idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
125,200 | Ví dụ : Trường hợp 1: Hộ gia đình có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, trong tháng 4 năm 2011 sử dụng 40 kWh, số tiền hộ gia đình phải trả là 43.692 đồng, trong đó: - Tiền điện: 40 kWh x 993 đ/kWh = 39.720 đồng - Thuế giá trị gia tăng (10%) = 3.972 đồng Trong tháng 4, 5, 6 năm 2011, tổng lượng điện sử dụng của hộ gia đình đó là 160 kWh thì Bên bán điện sẽ chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác kể từ tháng 7 năm 2011. Trường hợp 2: Hộ gia đình có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, trong tháng 4 năm 2011 sử dụng 151 kWh, số tiền hộ gia đình phải trả là 196.461 đồng, trong đó: - Tiền điện: - 50 kWh đầu tiên: 50 kWh x 993 đ/kWh = 49.650đ - 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.242 đ/kWh = 62.100đ - 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.304 đ/kWh = 65.200đ - 1 kWh tiếp theo: 1 kWh x 1.651 đ/kWh = 1.651đ Tổng cộng = 178.601đ Thuế GTGT 10% = 17.860đ Kể từ tháng 5 năm 2011, Bên bán điện sẽ chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác. Trường hợp 3: Hộ gia đình có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, trong tháng 4 năm 2011 sử dụng 40 kWh, trong tháng 5 năm 2011 sử dụng 120 kWh thì số tiền hộ gia đình phải trả trong tháng 5 năm 2011 là 196.461 đồng, trong đó: - Tiền điện: - 50 kWh đầu tiên: 50 kWh x 993 đ/kWh = 49.650đ - 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.242 đ/kWh = 62.100đ - 20 kWh tiếp theo: 20 kWh x 1.304 đ/kWh = 26.080đ Tổng cộng = 137.830đ Thuế GTGT 10% = 13.783đ Kể từ tháng 6 năm 2011, Bên bán điện sẽ chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác. b) Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 11 được áp dụng với các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường. Ví dụ: Bên mua điện trong tháng sử dụng 445 kWh, số tiền Bên mua điện phải trả là 803.264 đ, trong đó: - 100 kWh đầu tiên: 100 kWh x 1.242 đ/kWh = 124.200 đ - 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.304 đ/kWh = 65.200 đ - 50 kWh tiếp theo: 50 kWh x 1.651 đ/kWh = 85.550 đ - 100 kWh tiếp theo: 100 kWh x 1.788 đ/kWh = 178.800 đ - 100 kWh tiếp theo: 100 kWh x 1.912 đ/kWh = 191.200 đ - 45 kWh tiếp theo: 45 kWh x 1.962 đ/kWh = 88.290 đ Tổng cộng = 730.240 đ Thuế GTGT 10% = 73.024 đ c) Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) áp dụng giá điện bậc thang cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức bậc thang chung của Bên mua điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định trong biểu giá điện nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ. Ví dụ : Trường hợp 1: Bên mua điện gồm 4 hộ sử dụng điện thông thường mua điện qua một công tơ đo đếm điện, mức bậc thang giá bán lẻ điện sinh hoạt tính như sau: - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh đầu tiên tính giá 1.242 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.304 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.651 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 1.788 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 1.912 đ/kWh Từ kWh thứ 1.601 trở lên tính theo giá 1.962 đ/kWh Trường hợp 2: Bên mua điện gồm 4 hộ sử dụng điện có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, mua điện qua một công tơ đo đếm điện, mức bậc thang giá bán lẻ điện sinh hoạt tính như sau: - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh đầu tiên tính giá 993 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.242 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.304 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.651 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 1.788 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 1.912 đ/kWh - Từ kWh thứ 1.601 trở lên tính theo giá 1.962 đ/kWh d) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi, nhà ở của người tu hành, áp dụng như sau: - Trường hợp có thể kê khai được số người thì cứ 04 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú dài hạn) được tính là một hộ gia đình để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại điểm a, điểm b Khoản này. - Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc thang từ 151-200 kWh quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ. đ) Các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang. e) Việc ký hợp đồng mua điện cho mục đích sinh hoạt đối với trường hợp cho thuê nhà để ở thực hiện như sau: - Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, Bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ) duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm xuất trình giấy đăng ký tạm trú của người thuê nhà; - Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức; - Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình), Bên bán điện có trách nhiệm thông báo công khai và cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú. Cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức, 02 người được tính là 1/2 định mức, 03 người được tính là 3/4 định mức, 04 người được tính là 1 định mức. - Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà đăng ký tạm trú từ 12 tháng trở lên thì chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc đại diện người lao động hoặc sinh viên thuê nhà ký kết HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện của chủ nhà). Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng thì chủ nhà phải trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện. - Trường hợp người thuê nhà không ký hợp đồng trực tiếp với Bên bán điện thì chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hoá đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành cộng thêm 10% cho tổn thất, chi phí chiếu sáng và bơm nước dùng chung; - Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho Bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện. Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình giấy đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện. g) Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến Bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ thì lượng điện sử dụng của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số công tơ đó. h) Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt bậc thang sử dụng phương pháp nội suy với các thông số sau: - Lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số; - Số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); - Mức sử dụng điện của từng bậc thang tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số. i) Giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư này được áp dụng nhóm đối tượng khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả tiền trước. Khi điều kiện kỹ thuật và pháp lý cho phép, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lắp đặt công tơ sử dụng thẻ trả tiền trước tại các địa điểm khách hàng có nhu cầu mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt. 5. Giá bán điện cho kinh doanh Áp dụng với các đối tượng sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm: a) Các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá bao gồm cả các cửa hàng bán thuốc trừ sâu, thuốc thú y, giống cây trồng, vật nuôi; b) Các cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm, công ty tài chính, công ty chứng khoán; c) Cơ sở hoạt động kinh doanh của công ty truyền thông, công ty truyền hình cáp và công ty truyền hình kỹ thuật số mặt đất; d) Công ty xổ số; đ) Các tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); e) Cơ sở du lịch, cửa hàng nhiếp ảnh, vũ trường, nhà hàng karaoke, massage; g) Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa ô tô, xe máy; h) Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; i) Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình; | 2,038 |
125,201 | k) Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân; nhà cho thuê làm văn phòng do chủ nhà ký hợp đồng mua điện; l) Điện dùng ở phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng; m) Điện dùng ở các trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe ôtô; n) Điện dùng ở các kho chứa hàng hoá trong quá trình lưu thông; o) Văn phòng, trụ sở quản lý kinh doanh của các tập đoàn, tổng công ty và công ty; p) Các văn phòng, trung tâm dịch vụ khách hàng; các Công ty tư vấn; q) Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm; r) Các cơ sở kinh doanh thể dục thể thao như bể bơi, sân quần vợt, sân golf; s) Các nhà hát, công ty biểu diễn; công ty chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc; t) Điện dùng cho các hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích), viễn thông (trừ các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông). IV. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO NÔNG THÔN 1. Giá bán buôn điện nông thôn a) Giá bán buôn điện nông thôn là giá bán điện do Tổng công ty Điện lực, các Công ty điện lực bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. b) Giá bán buôn điện phục vụ cho sinh hoạt nông thôn - Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được quy định tại Điều 15 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của Bên mua điện hay Bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp. - Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho 50 kWh đầu tiên được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện sử dụng của các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. - Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ 100kWh đầu tiên và giá tương ứng cho các bậc thang tiếp theo được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện của các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác và cho kWh thứ 51 trở đi của các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp có đăng ký với bên bán điện. - Sản lượng điện tổng cho từng bậc thang tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này nhân với số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký hoặc số hộ sử dụng điện thông thường khác sau công tơ tổng đó. - Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của Công an cấp xã phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện nông thôn. - Số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký sau công tơ tổng được xác định căn cứ trên danh sách các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và được đại diện hợp pháp của Bên mua điện xác nhận. Bên bán buôn điện được phép kiểm tra, yêu cầu Bên mua điện xuất trình hoá đơn tiền điện và giấy tờ chứng minh việc đăng ký của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp. - Số hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác bằng số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng trừ đi số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký. - Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt nông thôn trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc thang giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc thang bằng sản lượng của từng bậc thang chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán. c) Giá bán buôn điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán buôn điện nông thôn được quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư này áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt. d) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với 1,1. đ) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với 1,1. e) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác và sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký. Ví dụ: Trường hợp 1: Công tơ tổng tại một trạm biến áp cung cấp điện cho một thôn có 200 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 98.500 kWh. Trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có: các hộ sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt (trong đó có 25 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký và tổng sản lượng điện thương phẩm các hộ này là 1.050 kWh), một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 10.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng này được tính như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Trường hợp 2: Công tơ tổng tại một trạm biến áp cung cấp điện cho một thôn có 200 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 98.500 kWh. Trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có: các hộ sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt (trong đó có 25 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp và tổng sản lượng điện thương phẩm các hộ này là 1.500 kWh), một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 10.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng này được tính như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> g) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho Bên bán buôn điện: - Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác; - Danh sách hộ nghèo, hộ thu nhập thấp thường xuyên sử dụng dưới 50 kWh/tháng có đăng ký kèm theo sản lượng điện thương phẩm của từng hộ; - Danh sách số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an cấp xã phụ trách hộ khẩu xác nhận. Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, cho phép Bên bán buôn điện được áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn của bậc thang từ 151 đến 200 kWh cho các hộ thông thường quy định khoản 2 Điều 15 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng điện sinh hoạt tính tại công tơ tổng. h) Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng. 2. Giá bán lẻ điện nông thôn Giá bán lẻ điện nông thôn thực hiện như sau: a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt ở nông thôn áp dụng theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Điều 11 của Thông tư này; b) Giá bán lẻ điện cho các mục đích sản xuất, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và kinh doanh ở nông thôn áp dụng biểu giá bán lẻ điện cho các mục đích tương ứng theo cấp điện áp quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này. V. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU TẬP THỂ, CỤM DÂN CƯ 1. Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư a) Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư quy định tại Điều 16 của Thông tư này là giá bán buôn điện tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty điện lực và các đơn vị được ủy quyền bán cho các đơn vị bán lẻ điện để bán lại cho các khách hàng sử dụng điện tại các khu vực ngoài khu vực nông thôn và ngoài khu công nghiệp. b) Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư - Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư được quy định tại Điều 16 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện do đơn vị bán lẻ điện mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp. - Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho 50 kWh đầu tiên được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện sử dụng cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. | 2,054 |
125,202 | - Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho toàn bộ 100kWh đầu tiên và giá tương ứng cho các bậc thang tiếp theo được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện của các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác và cho kWh thứ 51 trở đi của các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp có đăng ký với bên bán điện. - Sản lượng điện tổng cho từng bậc thang tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này nhân với số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký hoặc số hộ sử dụng điện thông thường khác sau công tơ tổng đó. - Số hộ sử dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là số hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của Công an xã (hoặc phường) phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện. - Số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký sau công tơ tổng được xác định căn cứ trên danh sách các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và được đại diện hợp pháp của Bên mua điện xác nhận. Bên bán buôn điện được phép kiểm tra, yêu cầu Bên mua điện xuất trình hoá đơn tiền điện và giấy tờ chứng minh việc đăng ký của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp. - Số hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác bằng số hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng trừ đi số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký. - Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc thang giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc thang bằng sản lượng của từng bậc thang chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán. c) Giá bán buôn điện sinh hoạt do đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ cho khu nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi, nhà ở của người tu hành áp dụng như sau: - Trường hợp có thể kê khai được số người thì được tính bình quân 4 người tương đương một hộ gia đình để tính định mức điện sinh hoạt bậc thang như quy định tại điểm b khoản này; - Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt của bậc thang từ 151-200 kWh theo khu vực tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này. d) Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư cho mục đích khác. - Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt. - Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện mục đích khác được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm tại các công tơ bán lẻ cho mục đích khác nhân với 1,1. - Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện mục đích khác cho các nhà chung cư cao tầng và khu đô thị mới được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm tại các công tơ bán lẻ cho mục đích khác nhân với 1,02. đ) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với 1,1. e) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác và sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký. Ví dụ: Trường hợp 1: Công tơ tổng tại một trạm biến áp (do bên mua - đơn vị bán lẻ điện đầu tư) cung cấp điện cho một cụm dân cư thuộc địa bàn thị xã có 50 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, trong đó có 5 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, tổng sản lượng điện đo đếm tại công tơ bán lẻ của các hộ này là 210 kWh. Điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 25.000 kWh. Ngoài các hộ gia đình, trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 2.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị bán lẻ điện phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng được tính như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Trường hợp 2: Công tơ tổng tại một trạm biến áp (do bên mua - đơn vị bán lẻ điện đầu tư) cung cấp điện cho một cụm dân cư thuộc địa bàn thị xã có 50 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, trong đó có 5 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, tổng sản lượng điện đo đếm tại công tơ bán lẻ của các hộ này là 300 kWh. Điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 25.000 kWh. Ngoài các hộ gia đình, trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 2.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị bán lẻ điện phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng được tính như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> g) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho Bên bán buôn điện: - Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác; - Danh sách hộ nghèo, hộ thu nhập thấp thường xuyên sử dụng dưới 50 kWh/tháng có đăng ký kèm theo sản lượng điện thương phẩm của từng hộ; - Danh sách số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an xã (hoặc phường) phụ trách hộ khẩu xác nhận. Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, cho phép Bên bán buôn điện được áp giá bán buôn điện sinh hoạt bậc thang từ 151 đến 200 kWh của khu vực tương ứng cho các hộ thông thường khác quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng điện sinh hoạt tính tại công tơ tổng. Đối với nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới, trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số công tơ tổng, đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho Bên bán buôn hóa đơn hoặc bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác, số định mức cho hộ mua lẻ điện sinh hoạt có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện kèm theo danh sách các hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an phường phụ trách hộ khẩu xác nhận để tính toán hóa đơn tiền điện. Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, Bên bán điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt của bậc thang từ 201 đến 300 kWh cho toàn bộ phần sản lượng điện sinh hoạt bán qua công tơ tổng. e) Tại những địa bàn có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển từ khu vực nông thôn sang khu vực nội thị thuộc thị trấn, thị xã hoặc thành phố, hoặc có quyết định chuyển từ khu vực thị trấn sang khu vực thành phố, thị xã, các đơn vị bán lẻ điện trên các địa bàn trên được tạm thời tiếp tục áp dụng biểu giá điện quy định cho khu vực cũ trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính. Sau thời hạn trên đơn vị bán lẻ điện phải chuyển sang áp dụng giá bán điện quy định cho khu vực mới . Ví dụ: Các xã A, B, C có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển thành các phường thuộc một quận của thành phố từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Chậm nhất là tới ngày 15 tháng 10 năm 2011, các đơn vị bán lẻ điện thuộc các xã trên phải chuyển từ việc áp dụng biểu giá bán buôn điện nông thôn sang thực hiện biểu giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư khu vực thành phố, thị xã. 2. Giá bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư Giá bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư thực hiện như sau: a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Điều 11 của Thông tư này; b) Giá bán lẻ điện cho các mục đích sản xuất, hành chính sự nghiệp và kinh doanh tại khu tập thể, cụm dân cư áp dụng biểu giá bán lẻ điện cho các mục đích tương ứng theo cấp điện áp quy định tại Điều 7, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này. VI. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP 1. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp a) Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp được quy định tại Điều 17 của Thông tư này. b) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này được áp dụng cho các Khu công nghiệp nơi đơn vị bán lẻ điện đầu tư trạm biến áp 110kV và đường dây trung áp trong Khu công nghiệp để bán điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp. Giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của máy biến áp 110 kV lắp đặt tại trạm. | 2,063 |
125,203 | Ví dụ: Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện B tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110/22kV để bán lại cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 22kV; Trạm biến áp 110/22kV gồm 02 máy biến áp, dung lượng mỗi máy biến áp là 40MVA. Tổng dung lượng của trạm biến áp là 2x40MVA = 80 MVA. Mức giá áp dụng như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại khu công nghiệp A bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV với giá: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> c) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư này được áp dụng trong trường hợp Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế và bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở phía trung thế của trạm biến áp 35-22-10-6 kV/0,4 kV. Giá bán buôn điện tại công tơ tổng là mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều 7 của Thông tư này tại cấp điện áp tương ứng trừ lùi 2%. Sản lượng điện để tính giá trừ lùi căn cứ trên sản lượng thực tế đo được tại công tơ tổng. Ví dụ : Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở thanh cái 22kV của trạm 110/22kV Khu công nghiệp để bán lại cho các hộ sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại phía 22 kV các trạm biến áp 22/0,4kV: Giá điện Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện với mức giá sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Giá bán lẻ điện do đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> d) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư này áp dụng trong trường hợp Đơn vị bán lẻ điện tại Khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện ở phía trung thế của các trạm biến áp 35-22-10-6/0,4kV và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 0,4kV. Giá bán buôn tại công tơ tổng là mức giá bán lẻ tại cấp điện áp trung thế tương ứng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Ví dụ : Đơn vị bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở cấp điện áp 22kV để bán lại cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 0,4 kV: Giá điện đơn vị bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện với mức giá sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. Giá bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp a) Giá bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp thực hiện theo đúng đối tượng và mức giá bán lẻ quy định tại Chương II của Thông tư này. b) Giá bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong các khu công nghiệp sử dụng nguồn phát điện độc lập hoặc có hoạt động phát điện từ nguồn phát điện độc lập kết hợp với mua điện từ hệ thống điện quốc gia quy định tại Điều 13 của Thông tư này./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN SƠ KẾT 02 NĂM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ngày 17 tháng 02 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì Hội nghị trực tuyến sơ kết 02 năm thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, đầu cầu trực tuyến tại các địa phương có đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Sở, ngành, cơ quan liên quan. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Xây dựng và ý kiến các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội và nhân văn sâu sắc nhằm bảo đảm các hộ nghèo có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững. Chính sách này đã được sự quan tâm của cả hệ thống chính trị và nhận được sự ủng hộ, hưởng ứng tích cực của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đồng bào nghèo các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đã giúp các hộ nghèo yên tâm lao động sản xuất, tự tin phát triển kinh tế, có điều kiện vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo của Chính phủ. Thông qua việc thực hiện chính sách, các địa phương đã khơi dậy tinh thần tương thân, tương ái, đùm bọc, giúp đỡ người nghèo, người có công với Cách mạng, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng tình cảm gắn bó, đoàn kết trong cộng đồng dân cư và tình đoàn kết quân - dân. Biểu dương các địa phương đã có nhiều cố gắng, huy động các tầng lớp nhân dân, các nguồn lực xã hội đạt kết quả cao trong việc hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo. 2. Quá trình triển khai cũng còn một số tồn tại, các Bộ, ngành, địa phương cần khắc phục, cụ thể là: - Công tác điều hành vốn còn chậm, chưa đồng bộ làm ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện chính sách. - Một số địa phương chưa quan tâm chỉ đạo sát sao, chưa làm tốt công tác vận động, tuyên truyền để có được sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân. - Việc bình xét, lựa chọn đối tượng hộ nghèo được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở chưa thật thống nhất. 3. Trong thời gian tới các Bộ, ngành, địa phương cần chủ động, tích cực thực hiện kế hoạch năm 2011, yêu cầu tập trung một số nội dung sau: - Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Chính sách Xã hội đề xuất giải pháp bảo đảm vốn cho Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương thống kê số hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo chuẩn nghèo mới, nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách để thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hoàn thành đúng kế hoạch. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tập trung chỉ đạo quyết liệt, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện chính sách. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người nghèo tham gia xây dựng nhà ở cho chính mình, cộng đồng chung tay ủng hộ tích cực, hiệu quả hơn, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, không để xảy ra lãng phí, thất thoát trong quá trình thực hiện. - Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết với các địa phương còn khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, để tới năm 2012 có thể đồng bộ thực hiện theo chuẩn nghèo mới. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2020, TẦM NHÌN 2030 UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Nghị định 92/2006/ND-CP ngày 7/9/2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 08/TTr-GTVT ngày 12.1.2011 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn 2030, với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu: 1. Giai đoạn đến 2020. 1.1. Về vận tải: - Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng cao, an toàn tiện lợi, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường. - Đa dạng hóa phương thức vận tải, kết hợp chặt chẽ 3 loại hình vận tải: đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế. 1.2 Về hạ tầng kỹ thuật: - Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải đi đôi với đảm bảo an toàn giao thông. - Hệ thống giao thông đường tỉnh được xây dựng theo đúng hướng tuyến dự kiến quy hoạch, cấp kỹ thuật đảm bảo cho vận tốc 80Km/h, cấp kỹ thuật đảm bảo tối thiểu là cấp III có cường độ mặt đường đảm bảo ≥ 204MPa, hai làn xe. Các tuyến đường chủ yếu đạt cấp II, 4 làn xe, vận tốc 100Km/h. | 1,972 |
125,204 | - Xây dựng Hệ thống bến xe, kho chứa hàng hoá, bến xe đảm bảo tính liên hoàn cao với năng lực vận tải lớn. - Giao thông đô thị: Đảm bảo tỷ lệ cao cho giao thông đô thị, chiếm diện tích sử dụng đất khoảng 18 đến 25%, không có hiện tượng ùn tắc giao thông trong đô thị. 2. Định hướng đến 2030. - Thỏa mãn mọi nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn với chất lượng cao, đảm bảo nhành chóng, an toàn. - Xây dựng và hoàn thiện cơ bản hệ thống đường giao thông tỉnh lộ với tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Với các tuyến đường tỉnh chạy trong đô thị quy hoạch là đường cao tốc đô thị, vận tốc thiết kế 100Km/h, 2 chiều riêng biệt với 4 làn xe tối thiểu, hai làn đường phụ (Theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế” Do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2007). Với các đoạn tuyến chạy ngoài đô thị quy hoạch xây dựng đảm bảo Cấp thiết kế I, vận tốc 100-120Km/h, có 2 làn đường phụ hai bên (Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005, tiêu chuẩn thiết kế). - Chuẩn bị cho đầu tư phát triển loại hình giao thông đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm. xe điện một ray. II. Quy hoạch phát triển đến 2020 1. Hệ thống hạ tầng do Trung ương quản lý 1.1. Đường bộ: * Tuyến QL1A: - Hoàn chỉnh xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc từ Hà Nội - Lạng Sơn. - Xây dựng hệ thống đường gom dọc hai bên tuyến có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: Cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 80Km/h, Ey/c ≥ 204MPa. * Tuyến QL18 (Nội Bài- Hạ Long): - Hoàn chỉnh xây dựng đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Ninh theo tiêu chuẩn đường cao tốc, 4 làn xe; - Xây dựng hoàn chỉnh các nút giao liên thông với các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ khi tuyến cao tốc cắt qua hệ thống đường này (khoảng cách giữa các nút giao liên thông không nhỏ hơn 5Km). * Tuyến QL3 cao tốc: Quy mô 4 làn xe đảm bảo tốc độ khai thác 100Km/h. * Tuyến QL38: Đoạn qua nội thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. * Tuyến vành đai IV: Điều chỉnh hướng tuyến đoạn qua địa phận huyện Thuận Thành, không đi trùng vào vị trí QL38, xem xét điều chỉnh lại vị trí cách QL38 hiện tại khoảng 4,5Km về phía Bắc, nhập vào QL18 cao tốc tại địa bàn thôn Đông Dương, Yên Giả. 1.2. Đường sắt: * Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn: Nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I; Cải tạo hệ thống các nhà ga đảm bảo vệ sinh, an toàn, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân. * Tuyến đường Yên Viên - Hạ Long: Đang đầu tư xây dựng. 2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật do tỉnh quản lý. 2.1. Quy định tên gọi (số hiệu) các tuyến đường tỉnh: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.2. Quy hoạch định hướng xây dựng các tuyến đường tỉnh. a. Nguyên tắc: - Mặt cắt ngang đến 2020 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu trên tất cả các tuyến là cấp III, 2 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ. Giai đoạn 2020- 2030 đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II, vận tốc từ 80÷100Km/h, 4 đến 6 làn xe cơ giới và 2 làn cho phương tiện thô sơ. Chiều rộng chỉ giới cho các tuyến đường tỉnh là 50m. - Công trình trên tuyến tải trọng tính toán là H30-XB80. Bm≥15m. b. Quy hoạch xây dựng các tuyến đường tỉnh. * Đường tỉnh 276 (ĐT276): - Tuyến hiện tại: dài 24,5 Km, nâng cấp đảm bảo đủ tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe sau đó chuyển địa phương quản lý. - Định hướng quy hoạch: Xây dựng tuyến mới với tổng chiều dài 26,6Km. + Điểm đầu: Giao với TL277 tại lý trình Km5+500 (địa phận Nghiêm Xá - Yên Phong). + Điểm cuối: Kết nối với TL281 tại Cầu Gáy (Nguyệt Đức Thuận Thành). + Quy mô xây dựng: Đạt cấp kỹ thuật I; Hai chiều, mỗi chiều 4 làn xe, hai làn đường phụ song song, mặt cắt rộng: 56m (5+5,5+1+15+3+15+1+5,5+5). * Đường tỉnh 277 (ĐT277): Chiều dài tuyến 23,8Km. - Điểm đầu: Tam Giang (Yên Phong) - Điểm cuối: Kết nối với TL287 (Km7) tại xã Phật Tích, huyện Tiên Du. - Quy mô xây dựng, Hướng tuyến: + Đoạn Tam Giang - Chờ: Dài 4,5Km, tuyến cơ bản đi theo tuyến hiện tại. Cấp kỹ thuật III; 2 làn xe (2x3,75+2x2)m. + Đoạn Chờ - Từ Sơn: Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai làn đường phụ. + Đoạn Cầu Chạt - Phật Tích: Đây là hệ thống đường kết nối giữa KCN VSIP với KCN Đại Đồng Hoàn Sơn. Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt. + Định hướng kết nối với điểm đầu của QL3 cao tốc tại vị trí điểm đầu của QL3 giao với QL1A địa phận Hà Nội. + Đoạn Văn Môn - Đồng Kỵ: Theo tuyến cũ đầu tư theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe (2x3,75+2)m sau đó chuyển địa phương quản lý. * Đường tỉnh 277B (ĐT277B) - (tuyến YT04 theo quy hoạch 2005): Chiều dài tuyến 21,9Km - Điểm đầu: Sông Cầu (Lương Cầm - Dũng Liệt, huyện Yên Phong). - Điểm cuối: Kết nối với QL3 và đường vành đai 3 Hà Nội. - Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật I; 6 làn xe (6x3,75)m, hai chiều riêng biệt, mặt cắt rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5). * Đường tỉnh 278 (ĐT278): Chiều dài tuyến 7,8Km; - Điểm đầu: Bến đò Cung Kiệm, - Điểm cuối: QL18 cao tốc tại địa phận xã Phượng Mao (tại vị trí đường VĐ4 cắt QL18 cao tốc). - Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật II, vận tốc 80Km/h, 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt có hai làn đường phụ. * Đường tỉnh 279 (ĐT279): Chiều dài tuyến 22,2 Km. - Điểm đầu tuyến: Đáp Cầu. - Điểm cuối tuyến: TL280 Km10+700 - Đông Bình, huyện Gia Bình. - Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật II, vận tốc thiết kế 80Km/h, 4 làn xe, hai làm xe thô sơ. Mặt cắt ngang đường rộng: 19m(4x3,75+ 2x2). * Đường tỉnh 280 (ĐT280): Chiều dài tuyến 24Km. - Điểm đầu tuyến: Ngã tư Hồ. - Điểm cuối tuyến: Cầu Sen. - Quy mô xây dựng: + Đoạn tuyến chạy trên đê: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật IV, vận tốc thiết kế 60Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 7m(2x3,5m). + Đoạn không qua khu dân cư: Cấp kỹ thuật III, vận tốc thiết kế 80Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2). Đoạn qua thị trấn, thị tứ xây dựng theo quy hoạch thị trấn, thị tứ, hiện đang xây dựng. Quy mô mặt cắy rộng 35m(6+10,5+2+10,5+6). * Đường tỉnh 281 (ĐT281): Chiều dài tuyến 29,7Km. - Điểm đầu tuyến: Km2 (ĐT282), tại địa bàn xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành. - Điểm cuối: Kênh Vàng, huyện Lương Tài. - Quy mô xây dựng: Xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III; 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+2x2), đến 2030 đạt Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt. * Đường tỉnh 282 (ĐT282): Chiều dài tuyến 30Km. - Điểm đầu tuyến: Keo. - Điểm cuối tuyến: Cao Đức. - Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện tại. - Quy mô xây dựng: + Đoạn từ Km0÷Km9+100 (Keo - Đông Côi): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc thiết kế 80Km/h; 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 15m(4x3,5). + Đoạn từ Km9+100÷Km18 (Đông Côi - Đông Bình): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc thiết kế 80Km/h; 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 15m(4x3,5m). + Đoạn từ Km18÷Km30 (Đông Bình- Cao Đức): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc 80 Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+2x2). * Đường tỉnh 283 (ĐT283): Chiều dài tuyến 21,3Km. - Điểm đầu: Km0 - Thị trấn Hồ (Ngã tư Đông Côi). - Điểm cuối: Km21+300 (Ngũ Thái - Kết nối sang Hưng Yên). - Quy mô, hướng tuyến: + Đoạn từ Ngã tư Đông Côi đến bờ đê sông Đuống (Km0÷Km3+200): Xây dựng theo quy hoạch đường đô thị. mặt cắt ngang đường rộng: 22,5m(2x6+10,5). + Đoạn từ Hồ đến Bút Tháp (Km3+200÷Km10+700): Theo quy mô đường cấp IV, vận tốc 60Km/h. + Đoạn từ Bút Tháp đến Dâu (Km10+700÷Km14+100): Quy mô đường cấp III, vận tốc 80Km/h; 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2) * Đường tỉnh 284 (ĐT284): Chiều dài tuyến 18,0Km. - Điểm đầu: Lãng Ngâm - Gia Bình (giao với TL280). - Điểm cuối: Thân Trai, xã Minh Tâm, huyện Lương Tài (Kết nối sang Hải Dương). - Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60-80Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2). * Đường tỉnh 285 (ĐT285): Chiều dài tuyến 23,7Km. - Điểm đầu: Tân Lập (Lương Tài). - Điểm cuối: Lai Hạ (Lương Tài). - Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Đạt tiêu chuẩn cấp III; 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60- 80Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2). * Đường tỉnh 286 (ĐT286): Chiều dài tuyến 18Km. - Điểm đầu: Bắc Ninh. - Điểm cuối: Yên Phong (Đò lo). - Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2). * Đường tỉnh 287 (ĐT287): Chiều dài tuyến 29,7Km. - Điểm đầu: Từ Sơn (giao với ĐT295B); - Điểm cuối: Xã Quế Tân (Quế Võ) kết nối sang đường ĐT298 của tỉnh Bắc Giang. - Quy mô xây dựng: + Đến 2015 đạt tiêu chuẩn thiết kế cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2). + Định hướng đến 2030, xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I, 6 làn xe, vận tốc 100÷120Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5 + 5,5 + 1 + 11,25 + 3 + 11,25+ 1 + 5,5 + 5). + Đến 2030 kéo dài tuyến từ Từ Sơn đến Yên Phong, cách đường 295 hiện tại khoảng 1Km về phía Bắc, quy mô xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I, chiều rộng chỉ giới 50m. * Đường tỉnh 295 (ĐT295): Chiều dài tuyến 12,0Km. - Điểm đầu: Đông Xuyên (Km70+500). - Điểm cuối: Từ Sơn (Km82+500). - Quy mô, hướng tuyến: Tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị chính, thứ yếu. Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính thứ yếu, tốc độ thiết kế 60Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II; số làn xe 4, chiều rộng mặt đường 15m, nền đường 17m. * Đường tỉnh 295B (ĐT295B): Chiều dài tuyến 20,97Km. - Điểm đầu: Cầu Đáp Cầu Km136+600, thành phố Bắc Ninh, kết nối với ĐT295B tỉnh Bắc Giang. - Điểm cuối: Km156+650, thuộ địa phận thị xã Từ Sơn, kết nối sang Yên Viên - Hà Nội. - Quy mô, hướng tuyến: Tuyến đi trùng với tuyến hiện tại, xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính, loại I, tốc độ thiết kế 80Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II; số làn xe 6. Mặt mặt cắt ngang đường rộng: 50m(5+5,5+2+3x3,75+2,5+3x3,75+2+5,5+5). | 2,137 |
125,205 | c. Định hướng một số tuyến đường mới, kết nối một số tuyến đường huyện, thành phố, thị xã: * Đường tỉnh 285B: Chiều dài tuyến 52,1 Km. - Điểm đầu tuyến: Km1+700 (ĐT277) thuộc địa phận xã Tam Giang, huyện Yên Phong. - Điểm cuối tuyến: Giao với ĐT281 (tại Km15+500 - ĐT281 theo quy hoạch thuộc địa phận xã Bình Định, huyện Lương Tài). - Quy mô: + Đoạn tuyến từ Km0÷TL282B: Xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp I, 6 làn xe theo hai chiều riêng biệt. Mặt cắt ngang đường rộng: 80m(6+7+2+22,5+5+22,5+2+7+6). Chỉ giới xây dựng 60m. + Các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp I, vận tốc 80Km/h đến 100Km/h; 6 làn xe, hai chiều có hai làn đường phụ song song. Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5). * Đường tỉnh 295C (ĐT295C): Chiều dài tuyến 20,3Km. - Điểm đầu: Hòa Long (Đê Hữu Cầu). - Điểm cuối: QL3 (thị xã Từ Sơn). - Quy mô, hướng tuyến: Hướng tuyến xây dựng chạy theo trục Đông - Tây, song song với ĐT295B, cách ĐT295B trung bình 1Km về phía Bắc. Quy mô xây dựng: Các đoạn đi chung với đường quy hoạch đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn quy hoạch đô thị (không thấp hơn quy mô đoạn ngoài đô thị); Các đoạn chạy ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật I, 6 làn xe, vận tốc 100÷120Km/h). Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5). * Đường tỉnh 282B (ĐT282B): Chiều dài tuyến 24,9Km. - Điểm đầu: Nối với ĐT285B tại lý trình Km34+500 thuộc địa phận xã Vạn Ninh. - Điểm cuối: Kết thúc tại ĐT283, (Km11+500 - vị trí đê Nam Kênh Bắc giao với ĐT283) thuộc địa phận xã Trí Quả, huyện Thuận Thành. - Quy mô, hướng tuyến: + Hướng tuyến: Tuyến xây dựng chạy theo trục Đông - Tây, song song với ĐT282, cách ĐT282 trung bình 2,2Km về phía Bắc. + Quy mô xây dựng: Đạt cấp kỹ thuật I; hai chiều, mỗi chiều 4 làn xe, hai làn đường phụ song song. Mặt cắt ngang đường rộng: 56m(5+5,5+1+15+3+15+1+5,5+5). d. Định hướng quy hoạch giao cắt, đấu nối các tuyến đường: * Giao cắt với hệ thống đường sắt: - Với tuyến Hà Nội - Lạng Sơn: Do chiều cao của đường sắt hiện tại không lớn so với cao độ quy hoạch nên khi các tuyến đường tỉnh quy hoạch mới chạy qua sử dụng hai phương án chính là giao chui với đường sắt và vượt trên đường sắt, trong đó ưu tiên xây dựng cầu vượt đường sắt. - Với tuyến Yên Viên - Hạ Long: Sử dụng phương án giao chui với đường sắt là chính. * Giao cắt giữa các tuyến quốc lộ với quốc lộ và quốc lộ với tỉnh lộ: - Định hướng quy hoạch các giao cắt giữa các tuyến quốc lộ cao tốc qua địa bàn tỉnh giao với các tuyến quốc lộ sử dụng các giao cắt liên thông lập thể. - Giao cắt giữa các tuyến quốc lộ với tỉnh lộ hoặc giữa các tuyến tỉnh lộ tại một số vị trí sử dụng phương án liên thông lập thể (như đề xuất mục dưới). Ngoài các vị trí trên, các giao cắt trực tiếp sử dụng phương án giao bằng phải áp dụng phương án đảo xuyến phân luồng. Quy mô đảo chuyển hướng có bán kính tối thiểu là 15m. 3. Quy hoạch các nút giao liên thông, lập thể. 3.1. Nguyên tắc xây dựng: - Khoảng cách giữa các nút giao liên thông không nhỏ hơn 5Km. - Các vị trí giao cắt liên thông, các tuyến đường cao tốc, vành đai 4 khi cắt qua các tuyến quốc lộ, đường tỉnh nhất thiết phải xây dựng hệ thống cầu vượt. 3.2. Các vị trí xây dựng nút giao liên thông: * Nút giao liên thông trên Hệ thống đường quốc lộ: - Quốc lộ 1A: Gồm các nút giao với các tuyến: ĐT277; ĐT276; QL18; QL38; QL18 cao tốc (các nút giao đã được xây dựng). - Quốc lộ 18 cao tốc: QL3 cao tốc; ĐT295; ĐT286 (các nút giao đã được xây dựng). Các nút giao đề xuất: QL38; VĐ4; ĐT 287; QL18 hiện tại. - Quốc lộ 38: Gồm các nút giao: QL1A; QL18 cao tốc; ĐT282; VĐ4. - Đường vành đai 4: Giao với ĐT276; giao cắt ĐT282 (địa phận huyện Thuận Thành). * Nút giao liên thông trên Hệ thống các tuyến đường tỉnh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Quy hoạch các cầu vượt sông Đuống, Sông Cầu: 4.1. Nguyên tắc xây dựng: - Tải trọng thiết kế: HL93. - Động đất: Cấp 8. - Khổ cầu kể cả người đi bộ tối thiểu: 15m. 4.2. Các cầu quy hoạch mới: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Định hướng xây dựng các tuyến đường huyện, thành phố, thị xã, nội khu công nghiệp, đô thị. 5.1. Khu công nghiệp, đô thị mới: - Định hướng đảm bảo quỹ đất giành cho giao thông đô thị tối thiểu từ 18 đến 25% diện tích đất. - Đường nội khu đô thị, khu công nghiệp kết nối với đường tỉnh thông qua hệ thống đường gom. 5.2. Định hướng quy hoạch đường huyện: Đến năm 2015 sẽ có từ 50÷70% số Km được rải mặt đường nhựa và đến năm 2020 số còn lại được nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, vận tốc 60÷80Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11m(2x3,5+2x2). 5.3. Đường giao thông liên xã: Đến 2015 các tuyến đường mới xây dựng đạt tiêu chuẩn từ cấp 5 đến cấp 4 đồng bằng, vận tốc 40÷60Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 7m(2x3,5). 6. Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh, cảng sông, kho chứa hàng hóa. 6.1. Cảng sông: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6.2. Bến xe: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6.3. Hệ thống cảng ICD: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6.4. Hệ thống các bãi đỗ xe tĩnh: Tại các trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn (huyện lỵ), dành phần đất để xây dựng tối thiểu tại một đơn vị một bãi đỗ xe tỉnh, quy mô 3,0ha/10.000 người dân, (tối thiểu không nhỏ hơn 3ha tại mỗi địa phương). 7. Quy hoạch Trạm đăng kiểm phương tiện giao thông, hệ thống Trường dạy nghề. 7.1. Hệ thống trường dạy nghề: Giữ nguyên và nâng cấp các trường hiện có, đảm bảo tại mỗi địa bàn có một cơ sở dạy nghề và sát hạch giấy phép lái xe. 7.2. Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới giao thông: - Nâng công suất dây chuyển kiểm định của địa bàn Bắc Ninh lên 15.000xe/năm; - Nâng công xuất của dây chuyền kiểm định phương tiện Từ Sơn lên 25.000 xe/năm. - Xây dựng mới Trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới tại Huyện Thuận Thành với quy mô công xuất 24.000xe/năm. Địa điểm: Xã Trạm Lộ. Diện tích khoảng 30.000m đất. III. Nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, quy định bảo vệ hành lang an toàn giao thông. 1. Nhu cầu sử dụng đất: 954,1ha 2. Kinh phí đầu tư: - Tổng kinh phí đầu tư : 11.785.200.000đồng (Mười một tỷ, bảy trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng), trong đó: + Giai đoạn 2010 đến 2015 : 5.965.100.000đồng. + Giai đoạn 2015 đến 2020 : 5.161.100.000đồng. 3. Quy định hành lang bảo vệ công trình: (Tính từ tim đường ra mỗi bên). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ðiều 2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể này. Các kế hoạch chi tiết theo định kỳ 5 năm, hàng năm phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Sở Giao thông vận tải kiểm tra đề xuất những giải pháp cần thiết báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Giao thông vận tải, các Sở, Ban ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT BỔ SUNG ĐIỂM QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 118/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 về việc Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thông qua tại kỳ họp thứ 12; Căn cứ Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 05/TTr-SXD ngày 27/01/2011 và số 79/SXD-QLCL ngày 21 tháng 02 năm 2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung trong “Phụ lục quy hoạch các điểm khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường” ban hành kèm theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh điểm 3, khoản 5, Mục I. Phụ lục Quy hoạch các điểm khai thác đá: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lý do điều chỉnh: Điều chỉnh vị trí, tọa độ khu vực quy hoạch để phù hợp với địa danh hành chính thực tế kiểm tra thực địa ngày 01/12/2010 và ý kiến xác nhận của UBND huyện Sông Hinh (tại Văn bản số 521/CV-UBND ngày 07/12/2010). 2. Điều chỉnh khoản 7, Mục II. Phụ lục Quy hoạch các điểm khai thác cát: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lý do điều chỉnh: Do địa danh hành chính các khu vực quy hoạch trước đây đã thay đổi so với thời điểm lập quy hoạch. Điều 2. Phê duyệt bổ sung các điểm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên vào “Phụ lục quy hoạch các điểm khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường” ban hành kèm theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên, với các nội dung như sau: 1. Các điểm khai thác đá: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Các điểm khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Các điểm khai thác đất phục vụ công trình xây dựng: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Các điểm khai thác cát phục vụ công trình xây dựng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Các điểm khai thác cát phục vụ nhu cầu dân sinh trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Lý do bổ sung: Nhằm kịp thời phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản trên địa bàn các huyện và nhu cầu phục vụ dân sinh, vì hiện nay và trong thời gian tới nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn trong tỉnh rất lớn, trong khi quy hoạch được duyệt chỉ đưa vào một số mỏ tập trung, có trữ lượng lớn nên không thuận lợi cung cấp nguồn vật tư đối với các công trình có quy mô nhỏ, lẻ nằm cách xa khu quy hoạch. Điều 3. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. | 2,117 |
125,206 | Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ AN NINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cư trú năm 2007; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 60/TTr-CAT(PV28) ngày 12/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ AN NINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổ An ninh nhân dân là tổ chức quần chúng, được thành lập ở các thôn (ấp, sóc), khu phố thuộc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), là tổ chức nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo về an ninh Tổ quốc để tập hợp, hướng dẫn nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở. Điều 2. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân do các thành viên trong tổ trực tiếp bầu, trên cơ sở kết quả bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết tín nhiệm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra quyết định công nhận (có mẫu kèm theo). Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Chi bộ, quản lý, điều hành của Ban Điều hành thôn, ấp, khu phố và sự giám sát của tổ viên. Công an xã hướng dẫn, hỗ trợ Tổ An ninh nhân dân trong công tác phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự. Mối quan hệ giữa Tổ An ninh nhân dân với Đội Dân phòng, lực lượng Dân quân tự vệ và các tổ chức đoàn thể là mối quan hệ phối hợp. Điều 3. Nhiệm kỳ của Tổ An ninh nhân dân là 2 năm. Trong trường hợp thành lập Tổ An ninh nhân dân mới hoặc khuyết Tổ trưởng, Tổ phó thì Trưởng Công an xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ định Tổ trưởng, Tổ phó hoạt động lâm thời, đến khi tổ chức bầu được Tổ trưởng, Tổ phó mới. Tổ trưởng, Tổ phó được tập huấn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân; hàng năm, được bồi dưỡng nghiệp vụ theo chương trình bồi dưỡng dành cho Công an viên. Tổ trưởng, Tổ phó và tổ viên Tổ An ninh nhân dân lập thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được đề nghị khen thưởng, biểu dương; trường hợp lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ có hình thức kỷ luật, bãi nhiệm chức vụ hoặc truy cứu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 4. Lề lối làm việc Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 của Quy định này. Tổ phó Tổ An ninh nhân dân có nhiệm vụ giúp Tổ trưởng điều hành các hoạt động trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công; thay thế Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ khi Tổ trưởng vắng mặt. Định kỳ mỗi tháng tổ họp một lần. Lắng nghe, ghi nhận những phản ánh của cán bộ, nhân dân về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoạt động của lực lượng Công an với Cấp ủy trực tiếp quản lý; báo cáo tình hình có liên quan đến an ninh, trật tự cho Công an xã, Công an viên ở thôn (ấp, sóc); phổ biến tình hình công tác phòng, chống tội phạm trong tháng và triển khai công tác tháng tiếp theo. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 5. Căn cứ đặc điểm địa lý cụm dân cư và trên cơ sở xem xét đề xuất của Trưởng Công an xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định số lượng Tổ An ninh nhân dân. Mỗi Tổ An ninh nhân dân có từ 20 đến 30 hộ dân. Ở những vùng sâu, vùng xa, khu dân cư mới thành lập, thì căn cứ vào tình hình cụ thể, có thể thành lập Tổ An ninh nhân dân với số hộ dân ít hoặc nhiều hơn quy định trên. Mỗi gia đình trong tổ cử ra 01 người làm thành viên của Tổ An ninh nhân dân. Điều 6. Hoạt động của Tổ An ninh nhân dân Nhân dân trong tổ cùng nhau thảo luận, quyết định thực hiện công tác tự quản về an ninh, trật tự. Tổ An ninh nhân dân có quyền và nghĩa vụ sau: - Tham gia học tập và chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định, nội quy, quy ước về bảo vệ an ninh, trật tự của địa phương. - Xây dựng tình đoàn kết thân ái, giúp đỡ lẫn nhau; tham gia thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, thực hiện Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh gắn với phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” và các phong trào khác do địa phương phát động. - Kịp thời phối hợp giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân; tham gia quản lý, cảm hóa, giáo dục người lẫm lỗi tại cộng đồng dân cư theo Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ. - Tham gia bảo vệ hiện trường xảy ra các vụ việc trên địa bàn của tổ; tham gia truy bắt tội phạm có lệnh truy nã và các đối tượng có hành vi phạm tội quả tang, tước vũ khí, hung khí, tạm giữ tang chứng, vật chứng và thông báo hoặc đưa đến giao cho cơ quan Công an gần nhất; phối hợp với cơ quan Công an các cấp trong việc điều tra, xử lý các vụ việc về an ninh, trật tự. - Tích cực phòng, chống các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Kịp thời báo cáo với Công an xã, Công an viên của thôn (ấp, sóc) những trường hợp sau: + Tuyên truyền chiến tranh tâm lý, nói xấu, bôi nhọ chế độ, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sản xuất, tàng trữ, mua, bán, sử dựng, tán phát văn hóa phẩm phản động, đồi trụy; lợi dụng hoạt động tôn giáo để truyền đạo trái phép; kích động làm chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết của dân tộc. + Những đối tượng cầm đầu, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người khác tham gia tranh chấp, khiếu kiện trái pháp luật, tụ tập đông người gây rối an ninh, trật tự. + Sự xuất hiện của người lạ mặt có nghi vấn, người có dấu hiệu vi phạm pháp luật, người bỏ địa phương đi lâu ngày không có lý do. + Những người sản xuất, mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, các chất ma túy; đánh cờ bạc ăn tiền, hoạt động mại dâm, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội khác. Điều 7. Nhiệm vụ của Tổ An ninh nhân dân - Tổng hợp đánh giá tình hình an ninh, trật tự trong tháng về những hạn chế, thiếu sót của từng hộ trong việc khai báo tạm vắng, đăng ký tạm trú và thông báo lưu trú; biểu dương những hộ đã thực hiện tốt; đề ra nhiệm vụ công tác cho tháng tiếp theo. - Phối hợp với lực lượng dân phòng, thanh niên xung kích, dân quân tự vệ và các tổ chức nòng cốt có liên quan để tuần tra, kiểm tra giữ gìn an ninh, trật tự ở địa bàn phụ trách. - Phổ biến cho nhân dân các văn bản có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân; thông tin tình hình an ninh, trật tự, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm để nhân dân biết, nâng cao tinh thần cảnh giác, tích cực phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. - Nắm chắc những di, biến động nhân, hộ khẩu trong tổ (chuyển đi, chuyển đến, mới sinh, tử …). Biết mặt, tên, tuổi, mối quan hệ, lịch sử, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình của từng hộ, từng người dân trong tổ; hướng dẫn thực hiện đăng ký hộ khẩu, làm chứng minh nhân dân đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên; hướng dẫn đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng, thông báo lưu trú theo quy định của Luật Cư trú; đưa người bị nạn đi cấp cứu, huy động nhân dân tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh, tại nạn gây ra và kịp thời báo cáo với cơ quan chức năng. Điều 8. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân - Định kỳ tổ chức họp dân mỗi tháng một lần (họp đột xuất khi có yêu cầu), mời những người có hành vi vi phạm các quy định về an ninh, trật tự để động viên, giáo dục, nhắc nhở sửa chữa; đối với những người đã nhắc nhở nhiều lần mà vẫn không tiến bộ thì tiến hành kiểm điểm trước dân; thuyết phục hòa giải kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân. - Tổ chức huy động nhân dân bắt đối tượng có lệnh truy nã; bắt, dẫn giải người phạm tội quả tang đến giao cho Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan Công an gần nhất. - Kiểm tra, đôn đốc nhân dân chấp hành pháp luật, thể lệ hành chính, hương ước, quy ước và các quy định của Nhà nước. - Phối hợp với Tổ hòa giải để kịp thời hòa giải những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân có thể được bầu làm thành viên của Tổ hòa giải. | 2,060 |
125,207 | Điều 9. Nhiệm vụ của các tổ viên trong Tổ An ninh nhân dân - Tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ, đột xuất do Tổ trưởng, Tổ phó triệu tập; chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh, của địa phương; quy định, hương ước, quy ước về an ninh, trật tự của thôn, xóm, khu dân cư. - Tích cực tham gia phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh; tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, gắn với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; giáo dục con em trong gia đình không phạm tội, không tham gia vào các tệ nạn xã hội; đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống. Điều 10. Chế độ, chính sách Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ mà bị thương, bị tai nạn hoặc bị chết thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN Ý KIẾN NHÂN DÂN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiệc các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Trên cơ sở hướng dẫn nội dung chi hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của Ban Quản lý dự án "Tăng cường năng lực cho các cơ quan đại diện tại Việt Nam -UNDP 00049114" - Văn phòng Quốc hội đã triển khai thí điểm tại tỉnh Bình Thuận trong năm 2009 - 2010; Thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận hàng năm có liên quan đến việc tổ chức tham vấn ý kiến nhân dân; Xét đề nghị của Sở Tài chính và Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tại Công văn số 602/LT-STC-VP.ĐĐBQH&HĐ ngày 17/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về định mức chi hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN Ý KIẾN NHÂN DÂN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về mức chi phục vụ hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các nội dung chi khác phục vụ hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của Hội đồng nhân dân tỉnh không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu đại diện các cơ quan, đơn vị được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh mời tham dự các hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân theo kế hoạch được duyệt được Hội đồng nhân dân tỉnh thanh toán tiền công tác phí, hội nghị phí từ kinh phí của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Về chi xây dựng, kế hoạch tham vấn: Tùy theo quy mô, tính chất, khối lượng các chỉ tiêu công việc, công cụ thực hiện tham vấn ý kiến nhân dân (từ tổng quát đến chi tiết) theo mức chi như sau: 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/kế hoạch. Điều 4. Về mức chi lập mẫu phiếu lấy ý kiến (điều tra xã hội học); bảng câu hỏi tham vấn: 500.000 đồng/mẫu phiếu, bảng hỏi. Điều 5. Về chi hội nghị tập huấn: - Chi người chủ trì hội nghị : 200.000 đồng/người/ngày; - Chi đại biểu tham dự : 70.000 đồng/người/ngày; - Chi tiền nước uống và giải khát giữa giờ : 30.000 đồng/02 buổi/người; - Chi thuê giảng viên tập huấn: + Trung ương: theo hợp đồng với chuyên gia; + Địa phương: 400.000 đồng/người/buổi. - Chi tiền vé máy bay, tàu xe, phòng nghỉ cho giảng viên Trung ương và địa phương, đại biểu, chế độ công tác phí cho đại biểu được mời tham dự tập huấn thực hiện theo quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước; - Chi phục vụ gián tiếp (lái xe, phục vụ…): 50.000 đồng/người/ngày; - Chi biên soạn tài liệu tập huấn: từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng/tài liệu (tùy theo nội dung tài liệu). Điều 6. Về chi hội nghị lấy ý kiến cử tri theo chuyên đề, họp ban chỉ đạo, họp lấy ý kiến các chuyên gia các ngành có liên quan đến nội dung tham vấn ý kiến nhân dân; họp tổng kết tham vấn mức chi như sau: - Chi người chủ trì hội nghị: 200.000 đồng/người/ngày; - Chi đại biểu tham dự: 70.000 đồng/người/ngày; - Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tổ chức tham vấn (huyện, thị, xã…) nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống và các khoản chi phí khác: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/địa điểm (tùy từng nơi); - Chi biên soạn tài liệu, viết báo cáo tổng hợp ý kiến : 300.000 đồng/báo cáo; - Chi báo cáo tham luận : 200.000 đồng/báo cáo; - Chi phục vụ gián tiếp (lái xe, phục vụ…): 50.000 đồng/người/ngày; - Chi tiền nước uống và giải khát giữa giờ: 30.000 đồng/2 buổi/người; - Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu lấy ý kiến (điều tra xã hội học): 20.000 đồng/phiếu; - Chi xử lý tổng hợp phiếu lấy ý kiến (điều tra xã hội học): 10.000 đồng/phiếu; - Chi bồi dưỡng cho các hướng dẫn viên giúp người dân (là đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự điền ý kiến của mình vào phiếu lấy ý kiến) hiểu và cho ý kiến vào phiếu lấy ý kiến: 5.000 đồng/phiếu điều tra. Điều 7. Về chi tổ chức đoàn khảo sát thực tế tại các điểm được chọn tham vấn: - Chi thành viên tham dự cuộc khảo sát; chi phục vụ gián tiếp (lái xe, phục vụ…): tính theo chế độ công tác phí hiện hành; - Chi cho đại biểu được mời dự họp để làm việc với đoàn khảo sát: 70.000 đồng/người/ngày; - Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tổ chức khảo sát (huyện, thị, xã...) nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống và các khoản chi phí khác: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/địa điểm (tùy từng nơi); - Chi tiền nước uống và giải khát giữa giờ : 30.000 đồng/2 buổi/người; - Chi viết báo cáo tổng hợp khảo sát : 300.000 đồng/báo cáo. Điều 8. Về chi cho công tác thông tin, tuyên truyền: trên báo, đài phát thanh truyền hình, trang web Hội đồng nhân dân và Đại biểu Quốc hội tỉnh mức chi như sau: - Chi bài viết đăng trên báo; trên sóng phát thanh và truyền hình tuyên truyền về hoạt động tham vấn: chi theo hợp đồng phát sinh công việc; - Chi cho bài đăng trên trang web Hội đồng nhân dân và Đại biểu Quốc hội tỉnh: 300.000 đồng/bài viết; - Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp của nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng: 300.000 đồng/báo cáo. Điều 9. Về chi hội nghị lấy ý kiến các bên có liên quan đến hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân mức chi như sau: - Chi cho người chủ trì : 200.000 đồng/người/ngày; - Chi đại biểu tham dự : 70.000 đồng/người/ngày; - Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến : 200.000 đồng/báo cáo; - Chi báo cáo tham luận : 300.000 đồng/báo cáo; - Chi phục vụ gián tiếp (lái xe, phục vụ…) : 50.000 đồng/người/ngày; - Chi tiền nước uống và giải khát giữa giờ : 30.000 đồng/2 buổi/người. Điều 10. Về chi viết báo cáo tổng hợp kết quả tham vấn ý kiến nhân dân: Tùy theo tính chất, quy mô của một cuộc tham vấn ý kiến nhân dân của Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi báo cáo tổng hợp kết quả tham vấn ý kiến nhân dân từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/báo cáo. Điều 11. Các khoản chi trực tiếp công tác tham vấn ý kiến nhân dân như: văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tiền thuê hội trường, trang trí, làm ngoài giờ, và chi khác mức chi các khoản trên theo quy định hiện hành của Nhà nước và căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp từ nguồn kinh phí Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. Điều 13. Các định mức chi phục vụ hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Quy định này được áp dụng từ ngày 15/02/2011. | 2,065 |
125,208 | Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được hướng dẫn thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN, QUY ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 01/7/2010 - 31/12/2010 THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/7/2010 - 31/12/2010 gồm 10 văn bản (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN, QUY ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 01/7/2010 - 31/12/2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 311/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 02 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 về Dân số; Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 10/3/2010 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII- Kỳ họp thứ 25 về thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An; Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 09/02/2011; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 152/STP-XDKTVB ngày 17/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các thành viên Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với tất cả cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân; lực lượng vũ trang, cán bộ công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm việc chủ động, tự nguyện, phù hợp với quyền và lợi ích của các cặp vợ chồng, của cá nhân và từng gia đình với lợi ích của cộng đồng và toàn xã hội, thực hiện xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. 2. Phối hợp chặt chẽ trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các ngành, các cấp; củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý, tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ; tổ chức tuyên truyền vận động kết hợp chặt chẽ với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản-kế hoạch hóa gia đình; thực hiện tốt chính sách, chế độ và tăng nguồn lực đầu tư. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI CẶP VỢ CHỒNG Điều 3. Quy mô gia đình 1. Mỗi cặp vợ chồng thực hiện đúng quy định pháp luật về dân số, sinh một hoặc hai con, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6,7 điều này. 2. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 4. Cặp vợ chồng có một con, sinh lần thứ hai sinh đôi trở lên. 5. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 6. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, được Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. 7. Cặp vợ chồng mà một hoặc cả hai người có con riêng (con đẻ), sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Quy định này không áp dụng cho trường hợp tái hôn giữa hai người có hai con chung trở lên và hiện đang còn sống. Điều 4. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình Các cặp vợ chồng tự nguyện lựa chọn và áp dụng các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình thích hợp, góp phần nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình, với việc tôn trọng lợi ích của nhà nước và cộng đồng xã hội. Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm theo quy định pháp luật về dân số 1. Cản trở, cưỡng bức, ép buộc vợ hoặc chồng và các thành viên khác trong gia đình thực hiện kế hoạch hóa gia đình. 2. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. 3. Tuyên truyền phổ biến hoặc đưa ra nội dung trái với chính sách DS-KHHGĐ làm ảnh hưởng xấu đến công tác DS-KHHGĐ và đời sống xã hội. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước, quy chế, điều lệ hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật, đưa chính sách DS-KHHGĐ vào chương trình, kế hoạch hoạt động và tiêu chuẩn thi đua hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Định kỳ kiểm tra kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, gắn với kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn để xét các danh hiệu, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ các cặp vợ chồng và từng cá nhân chủ động tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình an toàn, thuận lợi và có chất lượng đến tận người sử dụng. Theo dõi, giải quyết tác dụng phụ và tai biến xảy ra đối với người sử dụng (nếu có). Điều 8. Đầu tư kinh phí Hàng năm, ngoài kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và ngân sách tỉnh, UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn cân đối đầu tư thêm kinh phí cho công tác DS-KHHGĐ để đẩy nhanh việc thực hiện mục tiêu DS- KHHGĐ ở địa phương. Chương IV CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH Điều 9. Khuyến khích thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình (CSSKSS-KHHGĐ) Cặp vợ chồng, cá nhân thực hiện dịch vụ (CSSKSS-KHHGĐ) được hưởng các chế độ sau đây: 1. Thực hiện đình sản tại cơ sở y tế nhà nước được miễn viện phí và cấp thuốc theo quy định của Bộ Y tế. Ngoài chế độ Trung ương quy định, mỗi trường hợp đình sản được bồi dưỡng 1.000.000đ và cấp 1 thẻ bảo hiểm y tế có giá trị hai năm. Trường hợp sau sinh, sau nạo hút thai tự nguyện đình sản và trường hợp tự nguyện đình sản mà trong quá trình phẫu thuật phát hiện bệnh lý phụ khoa tại các cơ sở y tế nhà nước trong tỉnh được miễn viện phí sinh, nạo hút thai và phẫu thuật điều trị. 2. Việc đặt, kiểm tra, tái khám và tháo dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai, cấy và lấy que thuốc tránh thai tại cơ sở y tế nhà nước trong tỉnh được thực hiện miễn phí và được cấp thuốc theo quy định của Bộ Y tế. 3. Mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em, cơ sở y tế nhà nước có nhiệm vụ tư vấn và cấp thuốc viên tránh thai miễn phí cho người được chỉ định sử dụng. Riêng bao cao su tránh thai được cấp hoặc bán cho đối tượng sử dụng theo quy định nhà nước. 4. Trường hợp đình sản, đặt dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai tại cơ sở y tế nhà nước bị vỡ kế hoạch, thực hiện hút, nạo, phá thai (trường hợp bỏ thai), hoặc khi sinh con (trường hợp để thai); bị tác dụng phụ hoặc tai biến được chăm sóc, điều trị miễn phí tại các cơ sở y tế nhà nước trong tỉnh. Trường hợp vượt khả năng chuyên môn của tuyến tỉnh, chuyển tuyến trên theo quy định (trừ trường hợp cấp cứu) sẽ được thanh toán lại 100% kinh phí điều trị bằng nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về DS-KHHGĐ. | 2,072 |
125,209 | Điều 10. Khuyến khích cặp vợ chồng có một hoặc hai con Các cặp vợ chồng có một hoặc hai con đăng ký thôi đẻ hẳn được cấp giấy chứng nhận thôi đẻ hẳn, giấy có giá trị khi con đi học được giảm 50% học phí từ bậc học mầm non đến bậc trung học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (mức thu học phí theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh). Việc cấp giấy chứng nhận thôi đẻ hẳn do Sở Y tế hướng dẫn thực hiện. Điều 11. Khuyến khích người làm công tác tuyên truyền vận động Vận động được 1 người đình sản, ngoài mức quy định của Trung ương, bồi dưỡng 100.000đ cho một trường hợp. Điều 12. Khuyến khích cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em. Cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở, ngoài mức thù lao hàng tháng theo quy định của Trung ương, được bồi dưỡng 250.000đ/tháng/người và được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp, quản lý điều hành đội ngũ này hoạt động một cách có hiệu quả. Điều 13. Khuyến khích các hoạt động nâng cao chất lượng và cơ cấu dân số. Được miễn phí tại các cơ sở y tế nhà nước trong tỉnh, khi: 1. Nam, nữ trước khi kết hôn (trừ trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài) thực hiện khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân. 2. Thai phụ thực hiện các kỹ thuật sàng lọc trước sinh để phát hiện sớm các trường hợp dị tật thai nhi. 3. Xét nghiệm lấy máu gót chân cho trẻ sơ sinh để phát hiện sớm một số bệnh lý bẩm sinh. Chương V CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT Điều 14. Chế độ khen thưởng 1. Xã, phường, thị trấn đăng ký và xây dựng thành công mô hình không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau đó, mỗi năm tiếp tục duy trì được mô hình này được xét tặng cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh. Nếu duy trì mô hình này được 03 năm liên tục trở lên được xét đề nghị Trung ương khen thưởng cao hơn và được xem xét đầu tư công trình phúc lợi có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện Chương trình DS-KHHGĐ sẽ được Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng theo quy định riêng về chuyên đề thi đua này. 3. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thực tế và kết quả thực hiện Chương trình DS-KHHGĐ, Sở Y tế và UBND huyện, thành phố quy định việc xét khen thưởng theo thẩm quyền cấp mình. Điều 15. Kỷ luật 1. Đối với cán bộ công chức, viên chức (CBCCVC); cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang; cán bộ xã, phường, thị trấn: a. Sinh con thứ ba, trừ các trường hợp nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,7 Điều 3 của quy định này thì tiến hành kiểm điểm, xử lý kỷ luật với hình thức cảnh cáo; nếu có hưởng chế độ một hoặc hai con thôi đẻ hẳn thì thu hồi toàn bộ chế độ đã được hưởng. Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật, nếu tiếp tục sinh con thứ tư trở lên thì tiến hành xử lý kỷ luật với hình thức cao hơn. b. Trường hợp có một con đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận thôi đẻ hẳn, khi sinh con thứ hai bị xử lý kỷ luật như trường hợp sinh con thứ ba quy định tại điểm a, khoản 1 quy định này. c. Các trường hợp vi phạm chính sách DS-KHHGĐ ngoài việc xử lý theo điểm a, b khoản 1 Điều này còn không xem xét bổ nhiệm chức vụ, nếu có chức vụ thì xem xét miễn nhiệm chức vụ và không được xét thi đua - khen thưởng. 2. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức nếu không tổ chức phát động cho CBCCVC, cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang, cán bộ xã, phường, thị trấn, đăng ký cam kết thực hiện chính sách DS-KHHGĐ hàng năm và không có biện pháp tác động, để có người sinh con thứ ba trở lên hoặc cơ quan, đơn vị có CBCCVC, lực lượng vũ trang, cán bộ xã, phường, thị trấn sinh con thứ ba trở lên mà không có hình thức xử lý kỷ luật thì thủ trưởng trực tiếp bị xử lý theo quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và tập thể cơ quan, đơn vị, tổ chức không được xét khen thưởng các danh hiệu thi đua trong năm. 3. Đối với cơ sở y tế và người làm dịch vụ CSSKSS-KHHGĐ nếu không thực hiện đúng quy định chuyên môn để xảy ra tai biến làm ảnh hưởng sức khỏe và tính mạng người thực hiện, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của ngành Y tế và pháp luật hiện hành. 4. Đối với hội viên, đoàn viên của các tổ chức hội, đoàn thể sinh con thứ ba trở lên thì xử lý kỷ luật theo điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức đoàn thể. 5. Đối với người dân sinh con thứ ba trở lên thì nhắc nhỡ, phê bình và cam kết không vi phạm theo quy ước tại các cuộc họp khu phố, ấp, không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa và xử lý theo quy định của quy ước ấp, khu phố nơi cư trú. 6. Đối với xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp không hoàn thành chỉ tiêu giảm tỷ lệ sinh và tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, khi xét công nhận đạt chuẩn văn hóa thì trừ điểm thi đua phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” theo quy định của UBND tỉnh. Chương VI NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 16. Nguồn kinh phí thực hiện Ngoài kinh phí do Trung ương hỗ trợ và vận động cộng đồng, phần còn lại do ngân sách tỉnh đảm bảo chi các chế độ theo quy định này. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm thực hiện. 1. Sở Y tế phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn thực hiện cụ thể và chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh. 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn chi tiết việc lập dự toán và sử dụng nguồn ngân sách theo quy định này. 3. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về thi đua - khen thưởng hàng năm đối với công tác Dân số-KHHGĐ. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc đầu tư xây dựng công trình phúc lợi cho các xã, phường, thị trấn theo Điều 14 quy định này. 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này. 5. Đề nghị thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh chỉ đạo cơ sở phối hợp với ngành Y tế cùng cấp tham gia triển khai, tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 113/TTr-SVHTTDL ngày 17 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính Cấp tỉnh thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. | 2,125 |
125,210 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH CÔNG THƯƠNG TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Công Thương tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 12/TTr-SCT ngày 07 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính Cấp tỉnh thuộc ngành Công Thương tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH Trong thời gian qua, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, hiệu quả được nâng lên; trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản cơ bản thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, thời gian qua một số quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản còn thiếu tính thống nhất, đồng bộ nên công tác bán đấu giá tài sản còn nhiều vướng mắc, bất cập; việc tổ chức thực hiện gặp khó khăn, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bán đấu giá tài sản. Để thực hiện nghiêm túc, thống nhất các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản; tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị định 17/2010/NĐ-CP; Thông tư 23/2010/TT-BTP), Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, tổ chức quán triệt, đầy đủ các trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện nghiêm túc Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP bảo đảm khách quan, minh bạch, hiệu quả và đúng theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định 17/2010/NĐ-CP; Thông tư số 23/2010/TT-BTP trong các sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và nhân dân nắm vững và thực hiện tốt các nội dung của quy định này. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; Thông tư số 23/2010/TT-BTP, cụ thể: - Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, thuộc Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ bán đấu giá tài sản theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư 23/2010/TT-BTP; đồng thời xây dựng Đề án về lộ trình chuyển đổi Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản sang mô hình doanh nghiệp và Đề án quy hoạch mạng lưới các tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá trong toàn tỉnh cho phù hợp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư 23/2010/TT-BTP. - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản (bao gồm các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, chi nhánh của các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, hội đồng bán đấu giá tài sản trong phạm vi toàn tỉnh), nhằm phát hiện những sai sót để kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo. - Phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành Quy chế mẫu về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh để thay thế các quy chế bán đấu giá hiện hành của tỉnh; xây dựng quy chế phối hợp về chuyển giao, bảo quản và tổ chức bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất, tang vật phương tiện vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. - Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra, rà soát các quy định liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản đang có hiệu lực thi hành tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy định mới thay thế cho phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP. - Tổ chức tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan và thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ viên chức làm công tác bán đấu giá tài sản, tăng cường công tác quản lý nội bộ, giữ vững phẩm chất, đạo đức, nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực trong việc thu ngân sách nhà nước. - Chỉ đạo các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh có kế hoạch cử Đấu giá viên giúp Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện điều hành các cuộc bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của Nghị định 17/2010/NĐ-CP. - Cập nhật và lập danh sách các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, danh sách đấu giá viên trên địa bàn tỉnh để công bố trên trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Tư pháp để các tổ chức, cá nhân biết và liên hệ. | 2,017 |
125,211 | 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng tiến hành ký hợp đồng với các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; Thông tư số 23/2010/TT-BTP và làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả bán đấu giá quyền sử đất; cắm mốc giao đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; chỉ đạo, kiểm tra các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan. Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải đảm bảo đúng quy định về trình tự, thủ tục hiện hành; nghiêm cấm việc ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất khi chưa có quy hoạch được phê duyệt, chưa có quyết định thu hồi đất và chưa hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thì giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất ký hợp đồng với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ chức thực hiện bán đấu giá theo đúng quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP. Trường hợp đặc biệt, UBND tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá. Nghiêm cấm việc thông đồng để hạ giá tài sản hoặc tổ chức bán đấu giá sai quy định. 4. Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan và các cơ quan chức năng liên quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp và thực hiện việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp để tổ chức bán đấu giá theo đúng quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 17/2010/NĐ-CP; Thông tư 23/2010/TT-BTP và các quy định pháp luật có liên quan. 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá và bán đấu giá là tài sản nhà nước, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tiến hành rà soát lại các loại tài sản nhà nước (việc chuyển giao tài sản nhà nước, tài sản thanh lý, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính) để quyết định việc xử lý phù hợp với quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Quy Nhơn, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc chuyển giao tài sản bán đấu giá theo quy định về quản lý tài sản nhà nước. 6. Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố (gọi chung là Cơ quan Thi hành án) khi cưỡng chế kê biên tài sản và ký hợp đồng với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp bán đấu giá tài sản để thi hành các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải đảm bảo được yêu cầu giao tài sản cho người trúng đấu giá tài sản sau khi đã hoàn tất các thủ tục đấu giá theo quy định. Các trường hợp kéo dài, trì hoãn việc giao tài sản cho người trúng đấu giá tài sản thì Cơ quan Thi hành án phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quy Nhơn chỉ đạo tiến hành củng cố, kiện toàn Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chỉ đạo việc bán đấu giá tài sản theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Khi thực hiện bán đấu giá tài sản phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. Đấu giá viên có trách nhiệm trực tiếp điều hành cuộc bán đấu giá, lập hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và chuyển cho Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện ký hợp đồng với người mua được tài sản bán đấu giá. 8. Đối với các Hội đồng bán đấu giá tài sản được thành lập trước ngày 01/7/2010 đã tiếp nhận việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với một số lô đất cụ thể và đã tiến hành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, có phương án bán đấu giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/7/2010 thì tiếp tục thực hiện việc bán đấu giá lô đất đó theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. 9. Đài Phát thanh - Truyền hình; Báo Bình Định có trách nhiệm tuyên truyền, giới thiệu những nội dung cơ bản của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; Thông tư 23/2010/TT-BTP và Chỉ thị này đến các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân trên trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện. 10. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình thi hành Nghị định 17/2010/NĐ-CP; Thông tư 23/2010/TT-BTP và Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Chỉ thị có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG, DẦU. Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 23/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng, dầu; Căn cứ diễn biến giá xăng dầu thị trường thế giới hiện nay và văn bản đăng ký giá của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối; Bộ Tài chính chấp thuận về việc điều chỉnh giá xăng, dầu như sau: 1. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện tăng giá bán (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với từng chủng loại xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế và ở địa bàn gần cảng nhập khẩu, gần nhà máy sản xuất, chế biến xăng, dầu cụ thể như sau: - Giá xăng tăng 2.900 đồng/lít, cụ thể giá xăng RON 92 từ 16.400 đồng/lít lên 19.300 đồng/lít. - Giá điêden tăng 3.550 đồng/lít, cụ thể giá điêden 0,05S từ 14.750 đồng/lít lên 18.300 đồng/lít. - Giá dầu hoả tăng 3.100 đồng/lít, từ 15.100 đồng/lít lên 18.200 đồng/lít. - Giá ma dút tăng 2.110 đồng/kg, cụ thể giá ma dút N°2B(3,5S) từ 12.690 đồng/kg lên 14.800 đồng/kg. 2. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối ngừng việc sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng, dầu mà các doanh nghiệp đang được Bộ Tài chính cho phép sử dụng theo thông báo tại các công văn số 15360/BTC-QLG ngày 12/11/2010, công văn số 606/BTC-QLG ngày 14/1/2011, công văn số 1786/BTC-QLG ngày 10/2/2011 (tức là giảm mức sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng, dầu về mức 0 đồng/lít,kg). 3. Thời gian có hiệu lực của mức giá điều chỉnh quy định tại Điểm 1 và thời gian ngừng sử Quỹ Bình ổn giá quy định tại Điểm 2 Thông báo này áp dụng đối với lượng xăng, dầu thực tế bán ra được thi hành kể từ 10 giờ sáng ngày 24/02/2011. 4. Mức trích Quỹ Bình ổn giá đối với các loại xăng, dầu vẫn tiếp tục thực hiện như hiện hành. Bộ Tài chính thông báo để các Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng khối ngành Nông – Lâm – ngư nghiệp và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp trình độ đại học, gồm 14 chương trình khung của các ngành sau: | 1,889 |
125,212 | 1. Bảo vệ thực vật 2. Bệnh học thuỷ sản 3. Chăn nuôi 4. Công nghệ chế biến thuỷ sản 5. Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 6. Công nghệ sau thu hoạch 7. Khoa học cây trồng 8. Khoa học đất 9. Khuyến nông 10. Lâm sinh 11. Nuôi trồng thuỷ sản 12. Phát triển nông thôn 13. Quản lý nguồn lợi thuỷ sản 14. Thú y Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2011. Các chương trình khung ban hành kèm theo thông tư này được dùng trong các đại học, học viện, các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này ở trình độ đại học Điều 3. Căn cứ chương trình khung ban hành tại Thông tư này, các đại học, học viện, trường đại học xây dựng chương trình giáo dục cụ thể của trường, tổ chức biên soạn, duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG NGUYỄN MINH HỒNG GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ban Cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông tại văn bản số 265/BCSĐ ngày 18 tháng 01 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 257/TTr-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Nguyễn Minh Hồng giữ chức Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và ông Nguyễn Minh Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VỀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 54/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 29/TTr-STC ngày 26 tháng 01 năm 2011 và ý kiến của các ngành chức năng có liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 344/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) 1. Vị trí và chức năng a) Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản; quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính, lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính; hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; d) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc cấp huyện; e) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; f) Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện (Bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn; g) Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý; h) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý theo quy định. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; i) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; j) Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; k) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính, kế hoạch và đầu tư; giám sát và đánh giá đầu tư; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật; l) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; m) Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã; n) Về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: + Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật; + Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện; | 2,096 |
125,213 | + Định kỳ báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. o) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ được giao. p) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. q) Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. v) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức và biên chế a) Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng: - Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; - Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. - Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công phụ trách về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. b) Biên chế hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. 4. Tổ chức thực hiện: Căn cứ nội dung hướng dẫn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định việc tổ chức bộ máy và giao chức năng, nhiệm vụ cho Phòng Tài chính - Kế hoạch đúng theo quy định. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các huyện, thành phố phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn kịp thời./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN THEO HÌNH THỨC BOT VÀ MỘT SỐ CÁC DỰ ÁN KHÁC CỦA BỘ GTVT Ngày 16/02/2011, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng cầu Cổ Chiên theo hình thức BOT. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Bộ GTVT, Vụ KHĐT, Vụ Tài chính, Cục QLXD&CLCTGT, Tổng Công ty tư vấn thiết kế Giao thông Vận tải (TEDI), Tổng Công ty xây dựng CTGT 1, Tổng Công ty xây dựng CTGT 8, Công ty BOT cầu Rạch Miễu, Tổ cố vấn Bộ trưởng, Ban Quản lý dự án 7. Sau khi nghe Ban quản lý dự án 7 và Công ty BOT cầu rạch Miễu báo cáo và ý kiến các bên liên quan về công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng cầu Cổ Chiên theo hình thức BOT, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã kết luận các nội dung cụ thể như sau: 1. Những vấn đề chung: Về tổ chức chuẩn bị đầu tư của dự án, yêu cầu Ban quản lý dự án 7 tập trung và chủ động thành lập bộ phân chuyên trách để bám sát tình hình thực hiện của dự án, kể cả nắm bắt các phần việc thuộc nhà đầu tư BOT thực hiện kịp thời báo cáo Bộ. 2. Các công việc liên quan trong quá trình thực hiện dự án, yêu cầu các bên thực hiện đáp ứng tiến độ yêu cầu, cụ thể: - TEDI: hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật của cả dự án (bao gồm cả phần BOT) đáp ứng tiến độ yêu cầu: 30/4/2011; Đối với cầu chính yêu cầu hoàn chỉnh xong thiết kế phần cọc vào 30/3/2011, hoàn chỉnh bản vẽ thiết kế phần bệ cọc vào 30/4/2011; Đối với báo cáo thẩm tra và phần bệ cọc, yêu cầu tiến độ hoàn thành vào trước 20/5/2011. Phần thiết kế dầm thép, hoàn thành yêu cầu cung cấp vào 30/7/2011. Trên cơ sở đó yêu cầu các đơn vị thẩm tra và thẩm định hoàn thành trước 25/8/2011. Các Nhà thầu chuẩn bị đặt hàng vào 30/8/2011. - Ban quản lý dự án 7: xem xét và rà soát trình tổng tiến độ dự án và nhu cầu vốn cho từng năm của dự án vào đầu tháng 5/2011; - Đối với đơn vị tư vấn thẩm tra và tiến độ thẩm tra: + Yêu cầu Ban quản lý dự án 7 và TEDI xem xét đề xuất đơn vị thẩm tra. Giao cho Cục Quản lý XD&CL CTGT chủ trì và Tổ cố vấn Bộ trưởng phối hợp để thẩm định, xem xét trình Bộ chấp thuận theo qui định. Riêng đối với nguồn chi phí cho đơn vị Tư vấn thẩm tra, đề xuất đưa vào chi phí do Nhà đầu tư BOT chịu, yêu cầu Vụ KHĐT xem xét đề xuất để làm rõ trong quyết định đầu tư dự án. + Đối với Công ty BOT cầu Rạch Miễu: Khẩn trương xem xét và phối hợp với PMU7 để dự thảo hợp đồng BOT trình Bộ xem xét trước 25/2/2011. Giao cho Cục Quản lý XD&CL CTGT chủ trì cùng nhóm công tác liên ngành được thành lập tại Quyết định số 29/QĐ-BGTVT ngày07/01/2011của Bộ GTVT xem xét dự thảo và triển khai đàm phán trong thời gian 10 ngày và báo cáo Bộ xem xét quyết định. 3. Về nội dung hợp đồng BOT: Yêu cầu các bên trong quá trình đàm phán trên nguyên tắc sau: - Trong quá trình thực hiện hai bên điều chỉnh tỷ lệ góp vốn Nhà nước khi có biến động. - Trong quá trình xây dựng, căn cứ vào sự điều chỉnh chính sách tài chính, kinh tế, Ngân hàng,… các bên thỏa thuận trình Chính phủ để điều chỉnh lại thời gian hoàn vốn. - Đối với phần kết cấu nhịp thép mà phải chuyển giao công nghệ (chế tạo, loại thép, vật liệu nhập ngoại..), các bên thống nhất sẽ tiếp tục nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng vốn nhà nước để đầu tư toàn bộ hoặc 01 phần kết cấu thép nhằm tăng khả năng hấp dẫn nhà đầu tư. Giao cho Vụ Kế hoạch đầu tư chủ trì cùng TEDI xem xét đưa ra các chi phí gián tiếp và quản lý sử dụng nguồn vốn Nhà nước hay Nhà đầu tư cho phù hợp. 4. Về phần vốn Nhà nước: Cơ bản thống nhất để thực hiện các công việc như: chi phí quản lý dự án, chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, thẩm tra, GPMB, rà phá bom mìn, điều tiết đường thủy, tư vấn giám sát, chi phí đánh giá tác động môi trường, chi phí giám sát môi trường, chi phí hầm gió…. Giao cho Vụ kế hoạch đầu tư chủ trì cùng TEDI rà soát và điều chỉnh trong quyết định đầu tư cho phù hợp với qui định. Yêu cầu TEDI cùng Nhà đầu tư xem xét điều chỉnh lại thời gian hoàn vốn và tỷ lệ tăng trưởng trong các năm đầu và các năm sau cho tương đối phù hợp, không nên xác định với tỷ lệ tăng trưởng trong năm đầu quá cao và các năm cuối lại thấp. 5. Đối với Tổng Công ty XDCTGT 1: đồng ý về nguyên tắc cho nhà thầu tăng vốn điều lệ trên cơ sở điều chỉnh bán lợi nhuận cho các cổ đông. Giao Lãnh đạo Vụ Tài chính chủ trì xem xét báo cáo Bộ quyết định. 6. Việc thành lập tổ công tác chỉ đạo theo dõi và xử lý trong quá trình thực hiện dự án: Giao cho Cục Quản lý XD&CL CTGT rà soát và sửa đổi điều chỉnh lại các Quyết định trước đây để đảm bảo các thành viên trong tổ công tác thực hiện có hiệu quả. 7. Về tính pháp lý của nhà đầu tư BOT: giao cho Cục Quản lý XD&CL CTGT chủ trì cùng Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ tài chính rà soát lại các thủ tục pháp lý liên quan đến việc đầu tư của Công ty BOT cầu Rạch Miễu 8. Các nội dung liên quan khác: - Yêu cầu các bên liên quan khẩn trương thực hiện đảm bảo tiến độ khởi công dự án Xây dựng cầu Cổ Chiên vào tháng 3/2011 và khởi công khoan 2 cọc của hai trụ chính của cầu Cổ Chiên vào đầu tháng 6/2011. - Đối với cầu U Minh, yêu cầu Sở GTVT tỉnh Cà Mau và PMU1 cùng với WB xem xét và chỉ đạo đảm bảo khánh thành trong tháng 6/2011. - Đối với cầu Ngọc Tháp: yêu cầu Công ty cầu 14 và Công ty thi công cơ giới 1 (CIENCO1) khẩn trương chỉ đạo hoàn thành để đưa dự án thông xe vào 30/4/2011. - Đối với cầu Vĩnh Thịnh: yêu cầu Ban Quản lý dự án Thăng Long khẩn trương triển khai các công việc liên quan để khởi công dự án vào quí II/2011. - Phê bình Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long không làm và không nộp báo cáo Tham luận hội nghị tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông năm 2011 tổ chức ngày 15/2/2011. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỒ SƠ VÀ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, | 2,063 |
125,214 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về hồ sơ và luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định về: 1. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 2. Luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng dự án, chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặc để ở. Các cơ quan nhà nước liên quan đến việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Nguyên tắc luân chuyển hồ sơ. 1. Hoạt động phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định cho từng ngành, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Khi phối hợp xác định nghĩa vụ tài chính có những nội dung phức tạp, cơ quan thuế phải ban hành quyết định kiểm tra theo quy định của luật quản lý thuế. Những vướng mắc phát sinh trong triển khai phải được bàn bạc, giải quyết kịp thời, trong trường hợp không thống nhất hướng giải quyết thì báo cáo UBND tỉnh và cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên để xem xét quyết định. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. 1. Trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. a) Bản sao Quyết định giá đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất); b) Bản sao Quyết định phê duyệt phương án giá thu tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp luân chuyển cho cơ quan thuế); c) 02 bản chính tờ khai tiền sử dụng đất: Mẫu số 01-05/TSDĐ; d) Bản chính tờ khai nộp lệ phí trước bạ để đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất theo mẫu số 01 -5/LPTB (nếu có); đ) Bản sao các tài liệu chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước của thửa đất (nếu có); e) Bản sao chứng từ hợp pháp liên quan đến việc đã nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ...của thửa đất bị thu hồi; f) Các giấy tờ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về đất; g) Người sử dụng đất là người có công với cách mạng, hộ nghèo được miễn, giảm tiền sử dụng đất phải lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật hiện hành, hồ sơ gồm: - Đơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất có xác nhận của cấp có thẩm quyền là đối tượng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất người có công với cách mạng, hộ nghèo); - Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm thường trú; - Tờ trình UBND tỉnh kèm theo phương án đề nghị miễn giảm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (gửi Sở Tài chính kiểm tra trình cấp có thẩm quyền quyết định). 2. Trường hợp được nhà nước cho thuê đất. a) Bản sao quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định); b) 02 bản chính tờ khai tiền thuê đất: Mẫu số 01-05/TTĐ; c) Bản sao biên bản bàn giao đất; d) Bản sao hợp đồng thuê đất; đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về đất; e) Đối tượng không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền thuê đất theo Luật đầu tư và những quy định khác của Chính phủ cung cấp những giấy tờ theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (bản sao); f) Bản sao chứng từ hợp pháp liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ (có xác nhận số liệu chi tiết diện tích đất nông nghiệp đã bồi thường nằm trong diện tích đất thuê của cơ quan bàn giao đất). 3. Trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. a) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất b) Bản sao hợp đồng giữa bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất; c) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (áp dụng cho hộ gia đình cá nhân); d) Tờ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (áp dụng cho tổ chức); đ) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (áp dụng cho tổ chức khi chuyển nhượng bất động sản không thường xuyên theo mẫu 09/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 130); e) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; f) Bản sao giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật hiện hành (Đối tượng không phải nộp hoặc được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất). 4. Trường hợp đề nghị Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đề nghị thay đổi thời hạn sử dụng đất áp dụng cho những trường hợp có phát sinh nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước). a) Bản sao đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đơn đề nghị thay đổi thời hạn sử dụng đất theo mẫu số 01/ĐK-GCN; mẫu số 03/ĐK-GCN; b) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất: mỗi loại 01 bản (nếu có) và xác nhận thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ của Uỷ ban nhân dân cấp xã (trường hợp quy định nộp hồ sơ tại cấp xã); c) Bản sao Quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thay đổi thời hạn sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (nếu có); d) 02 bản tờ khai tiền sử dụng đất (nếu có); đ) 02 bản tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếu có); e) 02 bản tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (nếu có); f) Trường hợp thuộc diện miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành của Nhà nước phải có bản sao các giấy tờ theo quy định tại mục II, mục III và mục IV phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; g) Trường hợp đối tượng thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành của Nhà nước, phải có bản sao các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008; Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; h) Trường hợp đối tượng thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ, phải có bản sao các giấy tờ quy định tại Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ. Điều 5. Thời hạn giải quyết hồ sơ Thời hạn được tính từ khi có đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 4 quy định này. Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Thuế hoặc cơ quan tài chính cùng cấp được thực hiện trong thời hạn một ngày làm việc và ký nhận vào sổ giao nhận hồ sơ, địa điểm được thống nhất giữa các cơ quan thực hiện luân chuyển. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Khi có đầy đủ hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định thì thời hạn một ngày làm việc phải bàn giao hồ sơ cho cơ quan tài chính, thuế cùng cấp. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Đề án 30 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, những trường hợp khác theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Trường hợp không làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đúng thời hạn quy định trên thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo lý do cho người nộp hồ sơ. | 2,077 |
125,215 | Cơ quan thuế: Sau khi nhận được hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, việc xác định nghĩa vụ tài chính chậm nhất sau 3 ngày làm việc, cơ quan Thuế phải thông báo bằng văn bản đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và kết quả thực hiện của các đối tượng theo phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính làm căn cứ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoàn thiện thủ tục theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá biệt có tính phức tạp, quá thời hạn quy định, cơ quan Thuế chưa xác định xong nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản gửi về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thông báo lại cho người nộp hồ sơ được biết; việc tiếp nhận thông báo phải được theo dõi, ký nhận giữa bên giao và bên nhận. Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước gồm các giấy tờ tại Điều 4 quy định này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đối với dự án của tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) hoặc UBND cấp xã theo quy định của Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các mẫu tờ khai người sử dụng đất nhận tại nơi nộp hồ sơ (không phải trả tiền) mỗi loại tờ khai lập thành hai bản có dấu, chữ ký của người đại diện hợp pháp được Nhà nước giao đất cho thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan thuế làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính. Điều 7. Trách nhiệm của ngành Tài nguyên và Môi trường Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn thủ tục kê khai theo mẫu biểu quy định cho người sử dụng đất người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để kê khai và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác diện tích đất sử dụng, cấp nhà, xưởng, vật kiến trúc gắn liền với đất khi kê khai; 2. Trường hợp người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn đối tượng nộp hồ sơ và tham mưu cho UBND cấp huyện lập phương án miễn, giảm trình UBND cấp tỉnh xem xét quyết định; 3. Kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ hồ sơ của người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính" của các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có phát sinh nghĩa vụ tài chính), theo mẫu số 02-05NPĐK, sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế, cơ quan tài chính cùng cấp một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 4 quy định này; 4. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ giao "Thông báo nộp tiền" cho người nộp hồ sơ để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước, 5. Khi giao "Thông báo nộp tiền" cho người nộp hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải yêu cầu người nộp hồ sơ ký tên, ghi rõ vào "Thông báo nộp tiền": họ, tên, ngày, tháng nhận được "Thông báo nộp tiền"; 6. Kinh phí in sao hồ sơ và tài liệu luân chuyển của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất do ngân sách nhà nước cấp thông qua dự toán kinh phí hàng năm của đơn vị. Điều 8. Trách nhiệm của ngành Tài chính Nhận được phiếu chuyển thông tin kèm theo hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, cơ quan Tài chính (Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính cấp huyện) phải tiến hành: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đơn giá thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất trình cấp có thẩm quyền quyết định; 2. Xác nhận báo cáo quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất làm cơ sở khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Ban hành quyết định đơn giá thuê đất theo phân cấp hiện hành gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế cùng cấp, thời hạn thực hiện theo Đề án 30 của UBND tỉnh và quy định của pháp luật hiện hành; 3. Kiểm tra phương án miễn giảm tiền sử dụng đất do UBND cấp huyện gửi lên, trình UBND tỉnh ban hành quyết định; 4. Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí phục vụ công tác in ấn tài liệu trong Quy định luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 9. Trách nhiệm của ngành Thuế Nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 02-05/VPĐK kèm theo hồ sơ gồm xác giấy tờ ghi tại Điều 4 Quy định này do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến và tiến hành: 1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của từng loại giấy tờ và giao nhiệm vụ cho bộ phận trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế xác định nghĩa vụ tài chính của bên chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển nhượng dự án và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển nhượng dự án và các trường hợp khác có phát sinh nghĩa vụ tài chính; 2. Trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nhiều tình tiết phức tạp thì cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại đơn vị theo quy định của pháp luật và thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất biết; 3. Thông báo bằng văn bản kết quả xác định nghĩa vụ tài chính về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; 4. Trong thời gian quy định mà không xác định được đầy đủ nghĩa vụ tài chính hoặc người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước theo quy định thì phải thông báo lý do bằng văn bản về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phát hành phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính. Điều 10. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng được uỷ nhiệm thu ngân sách nhà nước Kho bạc nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được uỷ nhiệm thu ngân sách Nhà nước: 1. Thực hiện thu tiền theo Thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế do người sử dụng đất hoặc người được uỷ quyền mang đến và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định hiện hành; 2. Trường hợp quá ngày phải nộp tiền ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế mà người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự kê khai số tiền phạt nộp chậm theo quy định tại Điều 7 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì Kho bạc nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được uỷ nhiệm thu thực hiện kiểm tra số tiền phạt nộp chậm tự kê khai và lập chứng từ thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không tự xác định số tiền phạt nộp chậm thì Kho bạc hoặc tổ chức tín dụng được uỷ nhiệm thu ngân sách nhà nước vẫn thực hiện thu tiền vào ngân sách nhà nước theo Thông báo của cơ quan Thuế, đồng thời trong ngày làm việc thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế ban hành thông báo nộp ngân sách nhà nước và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp biết; 4. Sau khi nộp đủ tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế và tiền phạt (nếu có), Kho bạc hoặc tổ chức tín dụng được uỷ nhiệm thu ngân sách nhà nước thông báo thông qua hệ thống kết nối thông tin) để cơ quan Thuế có căn cứ theo dõi, tổng hợp thông báo bằng văn bản kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. | 2,011 |
125,216 | Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo Định kỳ vào ngày 30 hàng tháng cơ quan Thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Kho bạc nhà nước phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính của từng hồ sơ và xác định số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết và nguyên nhân tồn đọng để báo cáo Lãnh đạo có biện pháp chỉ đạo kịp thời. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là đầu mối thực hiện nhiệm vụ phối hợp và tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Các nội dung khác về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên bộ số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT và các quy định pháp luật hiện hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện mọi vướng mắc phát sinh phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tham mưu trình UBND tỉnh hướng dẫn, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Giao thông vận tải tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 02/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu tránh nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 và Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007–2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007–2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành khoa học và công nghệ tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 62/TTr- SKHCN ngày 18 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 5/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ VÀ BỔ SUNG THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; - Căn cứ Điều lệ về Tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; - Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 21/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Xét đề nghị của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Ngân hàng Chính sách xã hội. | 2,066 |
125,217 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hủy bỏ và bổ sung kèm theo Quyết định này thủ tục giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), bao gồm: 1. Công bố hủy bỏ 35 thủ tục xử lý nợ bị rủi ro được ban hành theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH (có danh mục của từng thủ tục kèm theo Quyết định này). 2. Công bố bổ sung 14 thủ tục xử lý nợ bị rủi ro được ban hành theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH (có danh mục và nội dung chi tiết của từng thủ tục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 NHCSXH; Trưởng các ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan tại Hội sở chính; Giám đốc: Trung tâm đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch và chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HỦY BỎ 35 THỦ TỤC XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO CỦA NHCSXH (Ban hành kèm theo Quyết định số 450 /QĐ-NHCS ngày 24 /02/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH) 1. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân (B-NCS-110838-TT). 2. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (B-NCS-110842-TT). 3. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân (B-NCS-110849-TT). 4. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (B-NCS-110851-TT). 5. Thủ tục xử lý miễn, giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại Hội sở chính NHCSXH (B-NCS-110919-TT). 6. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân có tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng chết) (B-NCS-111191-TT) 7. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân có tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng bị mất năng lực hành vi dân sự) (B-NCS-111194-TT). 8. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân có tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng bị mất tích) (B-NCS-111196-TT). 9. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân bị ốm đau thường xuyên phải điều trị dài ngày (B-NCS-111199-TT). 10. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa (B-NCS-111201-TT). 11. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế vay vốn bị phá sản, giải thể (B-NCS-111202-TT). 12. Thủ tục xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại Hội sở chính NHCSXH (B-NCS-111209-TT). 13. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng (B-NCS-111214-TT). 14. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng (B-NCS-111223-TT). 15. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng có tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng chết) (B-NCS-111318-TT). 16. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng có tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng bị mất tích) (B-NCS-111347-TT). 17. Thủ tục xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại Hội sở chính NHCSXH (B-NCS-111383-TT). 18. Thủ tục xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng bộ đối với Liên bộ (B-NCS-111408-TT). 19. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại NHCSXH cấp huyện (B-NCS-110843-TT). 20. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại NHCSXH cấp tỉnh (B-NCS-110846-TT). 21. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại NHCSXH cấp huyện (B-NCS-110854-TT). 22. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại NHCSXH cấp tỉnh (B-NCS-110858-TT). 23. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng chết) (B-NCS-111188-TT). 24. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng bị mất năng lực hành vi dân sự) (B-NCS-111192-TT). 25. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng bị mất tích) (B-NCS-111195-TT). 26. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại NHCSXH cấp huyện (B-NCS-111204-TT). 27. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ tại NHCSXH cấp tỉnh (B-NCS-111207-TT). 28. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại NHCSXH cấp huyện (B-NCS-111215-TT). 29. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại NHCSXH cấp tỉnh (B-NCS-111221-TT). 30. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại NHCSXH cấp huyện (B-NCS-111224-TT). 31. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại NHCSXH cấp tỉnh (B-NCS-111226-TT). 32. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng không tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng chết) (B-NCS-111309-TT). 33. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng không tham gia tổ TK&VV (trường hợp khách hàng bị mất tích) (B-NCS-111339-TT). 34. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại NHCSXH cấp huyện (B-NCS-111357-TT). 35. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng tại NHCSXH cấp tỉnh (B-NCS-111373-TT). DANH MỤC BỔ SUNG 14 THỦ TỤC XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO CỦA NHCSXH (Ban hành kèm theo Quyết định số 450 /QĐ-NHCS ngày 24 /02/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH) 1. Thủ tục xử lý gia hạn nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân. 2. Thủ tục xử lý gia hạn nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. 3. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 3 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân. 4. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 3 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. 5. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 5 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân. 6. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 5 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. 7. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân chết hoặc bị coi là chết. 8. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân mất tích hoặc bị coi là mất tích. 9. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự. 10. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân ốm đau thường xuyên. 11. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân mắc bệnh tâm thần. 12. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa. 13. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ. 14. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách đối với khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế vay vốn bị phá sản, giải thể. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA 14 THỦ TỤC XỬ LÝ NỢ RỦI RO BỔ SUNG CỦA NHCSXH 1. Thủ tục xử lý gia hạn nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng (hoặc người được uỷ quyền) làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN) *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ lưu tại NHCSXH nơi cho vay. d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể.. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng giám đốc NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: NHCSXH nơi cho vay. - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Tổng giám đốc NHCSXH h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); | 2,055 |
125,218 | - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu số 02/XLN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn, tài sản; mức thiệt hại về vốn, tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án SXKD của khách hàng. - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Thủ tục xử lý gia hạn nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng (hoặc người được uỷ quyền) làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; - Phương án khôi phục sản xuất kinh doanh. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay lưu). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng giám đốc NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Tổng giám đốc NHCSXH h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn, tài sản; mức thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án SXKD của khách hàng. - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 3. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 3 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng (hoặc người được uỷ quyền) làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay lưu). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN). k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn, tài sản; mức thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án SXKD của khách hàng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 4. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 3 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng (hoặc người được uỷ quyền) làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN) - Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; - Phương án khôi phục sản xuất kinh doanh. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay lưu). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN). k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn, tài sản; mức thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án SXKD của khách hàng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 5. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 5 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng (hoặc người được uỷ quyền) làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b)Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN). *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay lưu). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay | 2,116 |
125,219 | - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN). k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn, tài sản; mức thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án SXKD của khách hàng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 6. Thủ tục xử lý khoanh nợ tối đa 5 năm nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng (hoặc người được uỷ quyền) làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; - Phương án khôi phục sản xuất kinh doanh. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn, tài sản; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án SXKD của khách hàng. - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 7. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân chết hoặc bị coi là chết. a) Trình tự thực hiện: - Người thừa kế làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) (đối với trường hợp có người thừa kế). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc bản sao chứng thực quyết định tuyên bố chết của Tòa án hoặc xác nhận rõ ràng của UBND cấp xã và công an trên biên bản. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng là cá nhân vay vốn chết không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 8. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân mất tích hoặc bị coi là mất tích. a) Trình tự thực hiện: - Người thừa kế làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) (đối với trường hợp có người thừa kế). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Bản sao chứng thực Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án hoặc xác nhận rõ ràng của UBND cấp xã và công an trên biên bản. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng là cá nhân vay vốn mất tích không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 9. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự. a) Trình tự thực hiện: - Người thừa kế làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) (đối với trường hợp có người thừa kế). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Bản sao chứng thực Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc xác nhận cụ thể, rõ ràng của cơ quan Y tế cấp huyện trở lên. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). | 2,100 |
125,220 | d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng là cá nhân vay vốn bị mất mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 10. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân ốm đau thường xuyên. a) Trình tự thực hiện: - Người thừa kế làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) (đối với trường hợp có người thừa kế). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Bản sao chứng thực Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe do cơ quan Y tế cấp huyện trở lên. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. - Khách hàng là cá nhân vay vốn bị ốm đau thường xuyên mà không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 11. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân mắc bệnh tâm thần. a) Trình tự thực hiện: - Người thừa kế làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) (đối với trường hợp có người thừa kế); - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Bản sao chứng thực Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe do cơ quan Y tế cấp huyện trở lên. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. - Khách hàng là cá nhân vay vốn bị mắc bệnh tâm thần mà không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 12. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa. a) Trình tự thực hiện: - Người thừa kế làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) (đối với trường hợp có người thừa kế); - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN) - Xác nhận của UBND cấp xã trên biên bản biên bản về hoàn cảnh cụ thể của khách hàng. *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. - Khách hàng là cá nhân vay vốn có hoàn cảnh khó khăn không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 13. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng là cá nhân hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN). - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại điểm giao dịch xã (phường) hoặc NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN). | 2,114 |
125,221 | *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ. - Khách hàng là cá nhân vay vốn sau khi đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có khả năng trả nợ. NHCSXH đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. 14. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách đối với khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế vay vốn bị phá sản, giải thể. a) Trình tự thực hiện: - Khách hàng làm đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) và Quyết định phá sản, giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án và các văn bản có liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản giải thể theo quy định của pháp luật; - Nhận thông báo về kết quả xử lý nợ. b) Cách thức thực hiện: Khách hàng gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: *) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); - Quyết định phá sản, giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án - Các văn bản có liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản giải thể theo quy định của pháp luật *) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (NHCSXH nơi cho vay). d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: NHCSXH nơi cho vay - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu 01/XLN); - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu 02/XLN); k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục: - Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; - Khách hàng là là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định phá sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho NHCSXH l) Căn cứ pháp lý của thủ tục: - Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. Mẫu số 01/XLN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ NỢ Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ............................................... Tên tôi là:(a)...................................................................sinh năm:........................ Nơi cư trú: ........................................................................................................... Là thành viên của Tổ vay vốn (dự án) ................................................................ do ông (bà) ...................................................................làm Tổ trưởng (chủ dự án). Tôi làm đơn này xin trình bày với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các cơ quan chức năng một việc như sau: 1. Gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) tôi có vay vốn chương trình ............. ......................................................tại NHCSXH........................................................ theo Sổ vay vốn (HĐTD) số ................................ cấp ngày ..................................... Số tiền vay ...............................đồng; Thời điểm nhận tiền vay................................ Mã món vay .................; Thời gian vay ................tháng; Lãi suất ................./tháng 2. Trong thời gian vừa qua, do ảnh hưởng trực tiếp của (b)................................. .................................. nên đối tượng đầu tư của gia đình (pháp nhân, TCKT) tôi bị thiệt hại nặng nề về vốn và tài sản như sau: - Số vốn và tài sản bị thiệt hại ..............................................................đồng (Ghi rõ tên, số lượng hiện vật bị thiệt hại): ................................................ ............. .................................................................................................................................) - Tổng số vốn thực hiện dự án .............................................................đồng - Đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản............................................% - Tổng số nợ còn phải trả Ngân hàng là .............................................. đồng (Trong đó: Nợ gốc: ........................ đồng, nợ lãi: ................................đồng 3. Tình hình kinh tế, khả năng trả nợ Ngân hàng hiện nay của Gia đình (pháp nhân, TCKT) sau khi gặp rủi ro: (c)............................................................................ .................................................................................................................................................................................................................................................................... Vậy tôi làm đơn này đề nghị NHCSXH .................. và các cơ quan chức năng xem xét xử lý số nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan của gia đình (pháp nhân, TCKT) tôi, cụ thể: - Số tiền xin (gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ) là ..................................đồng (Trong đó: Nợ gốc:........................... đồng, nợ lãi: ..............................đồng Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trên đơn là đúng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 02/XLN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- BIÊN BẢN Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (Chương trình .................................................................) Hôm nay, ngày ...... tháng ..... năm ....., tại.............................. chúng tôi gồm có: 1. Ông (bà)...........................................Chức vụ ...................... Đại diện.................. 2. Ông (bà)...........................................Chức vụ ...................... Đại diện.................. 3. Ông (bà)...........................................Chức vụ ...................... Đại diện.................. 4. Ông (bà)...........................................Chức vụ ...................... Đại diện.................. 5. Ông (bà)...........................................Chức vụ ...................... Đại diện.................. 6. Ông (bà)...........................................Chức vụ ...................... Đại diện.................. 7. Ông (bà)...........................................................................là khách hàng vay vốn. Đã tiến hành thẩm tra đơn đề nghị xử lý và xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản bị rủi ro do nguyên nhân khách quan của ông (bà): ................................ Địa chỉ .........................................................là đại diện gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). Cụ thể như sau: I. Nguyên nhân gây ra thiệt hại vốn và tài sản: (a)...................................................... II. Thời điểm xảy ra thiệt hại: .................................................................................... III. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản 1. Số vốn và tài sản bị thiệt hại ..................................................................đồng (Ghi rõ tên, số lượng hiện vật bị thiệt hại): ............................................................... .................................................................................................................................) 2. Tổng số vốn thực hiện dự án (phương án SXKD) ................................đồng 3. Tổng số vốn vay Ngân hàng: .................................................................đồng 4. Đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (b)...........................................% IV. Dư nợ tại NHCSXH đến ngày rủi ro Số nợ còn phải trả ngân hàng đến ngày rủi ro (c)...................................... đồng Trong đó: + Nợ gốc ......................................... đồng + Nợ lãi ........................................... đồng V. Tình hình tài chính và khả năng trả nợ của gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) sau khi bị thiệt hại 1. Đánh giá phương án khôi phục sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng (d)........................................................................................................ ............................................................................................................................... 2. Thu nhập bình quân đầu người: ...........................................đồng/người/tháng. 3. Tài sản còn lại của khách hàng sau thiệt hại (đ).............................................. .................................................................................................................................. 4. Khả năng trả nợ và tình trạng của người thừa kế (e)....................................... .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 5. Khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán (g)....................................................................... .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. VI. Kiến nghị biện pháp xử lý nợ Căn cứ vào tình hình thực tế của gia đình (pháp nhân, tổ chức kinh tế) và quy chế xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan tại NHCSXH chúng tôi thống nhất kiến nghị với NHCSXH và các cơ quan chức năng xem xét (gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ) ........................ cho ông (bà) ................................................... số tiền ............................................đồng Trong đó: + Nợ gốc ............................................. đồng + Nợ lãi ............................................... đồng Biên bản này lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau và được các thành viên thống nhất thông qua ký tên dưới đây. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg, ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC, ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 214/TTr-STC, ngày 22/9/2010, | 2,292 |
125,222 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 471/2004/QĐ-UB, ngày 13/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm định giá mua sắm, sửa chữa tài sản, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Những nội dung quản lý giá mà Ủy ban nhân dân tỉnh không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ, Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg, ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính và Thông tư số 122/2010/TT-BTC, ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Tây Ninh, Đài phát thanh - Truyền hình phổ biến tuyên truyền quy định quản lý nhà nước về giá trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Ủy Ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI Thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Tuy nhiên, tình hình kinh tế thế giới hiện đang diễn biến phức tạp, lạm phát tăng, giá dầu thô, giá nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, giá lương thực, thực phẩm trên thị trường thế giới tiếp tục xu hướng tăng cao. Trong nước, thiên tai, thời tiết tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống; một số mặt hàng là đầu vào quan trọng của sản xuất như điện, xăng dầu vẫn chưa thực hiện đầy đủ theo cơ chế giá thị trường buộc phải điều chỉnh tăng; mặt khác, chúng ta phải nới lỏng chính sách tiền tệ, tài khoá để ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua. Tình hình trên đây đã làm giá cả tăng cao, tăng nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô của nước ta. Vì vậy, tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội là mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách hiện nay. Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tập trung chỉ đạo, thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: a) Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát; điều hành và kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán. b) Điều hành chủ động, linh hoạt, hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ, nhất là các loại lãi suất và lượng tiền cung ứng để bảo đảm kiềm chế lạm phát. c) Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường. Tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá nhân trước hết là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý, bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối. d) Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng; trong quý II năm 2011 trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo hướng tập trung đầu mối nhập khẩu vàng, tiến tới xóa bỏ việc kinh doanh vàng miếng trên thị trường tự do; ngăn chặn hiệu quả các hoạt động buôn lậu vàng qua biên giới. đ) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng. Ban hành quy định và chế tài xử lý vi phạm, kể cả việc đình chỉ, rút giấy phép hoạt động, thu tài sản; quy định khen, thưởng đối với việc phát hiện các hành vi vi phạm hoạt động thu đổi, mua bán ngoại tệ, vàng. Xử lý nghiêm theo pháp luật đối với hành vi cố tình vi phạm. 2. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: - Chỉ đạo phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước 7-8% so với dự toán ngân sách năm 2011 đã được Quốc hội thông qua. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới. - Các Bộ, cơ quan, địa phương chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Các Bộ, cơ quan, địa phương tự xác định cụ thể số tiết kiệm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. Số tiết kiệm thêm 10% này các Bộ, cơ quan, địa phương tự quản lý; từ quý III năm 2011 sẽ xem xét, bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc chuyển về ngân sách Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm. - Giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5% GDP. Giám sát chặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn. Thực hiện rà soát nợ Chính phủ, nợ quốc gia, hạn chế nợ dự phòng, không mở rộng đối tượng phạm vi bảo lãnh của Chính phủ. Bảo đảm dư nợ Chính phủ, dư nợ công, dư nợ nước ngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chính quốc gia. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: - Không ứng trước vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2012 cho các dự án, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách. - Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011, thu hồi về ngân sách Trung ương các khoản này để bổ sung vốn cho các công trình, dự án hoàn thành trong năm 2011. - Thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý trong tháng 3 năm 2011. - Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài. c) Ngân hàng Phát triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tín dụng đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước. d) Các Bộ, cơ quan, địa phương: - Chưa khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách và các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 trong phạm vi quản lý để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. | 2,051 |
125,223 | đ) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại các dự án đầu tư, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. 3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: - Trong quý II năm 2011, ban hành và thực hiện quy định về điều tiết cân đối cung - cầu đối với từng mặt hàng thiết yếu, bảo đảm kết hợp hợp lý, gắn sản xuất trong nước với điều hành xuất nhập khẩu; tiếp tục chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh để đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ; chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo bảo đảm hiệu quả, ổn định giá lương thực trong nước, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc điều hành dự trữ quốc gia để bảo đảm an ninh lương thực; thường xuyên theo dõi sát diễn biến thị trường trong nước và quốc tế để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu. Chủ động có biện pháp chống đầu cơ, nâng giá. - Xây dựng kế hoạch điều hành xuất, nhập khẩu, phấn đấu bảo đảm nhập siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu. Xây dựng quy trình, nguyên tắc kiểm soát nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước; phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu; chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu dùng, hạn chế nhập siêu. - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các công ty thành viên có kế hoạch huy động tối đa công suất các nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống. b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: - Chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu được từ việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường. - Xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giầy, thuỷ sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…; tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2011. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo cam kết tại các thoả thuận thương mại tự do, các chính sách ưu đãi về thuế tại các khu phi thuế quan theo đúng quy định. Rà soát để giảm thuế đối với các mặt hàng là nguyên liệu đầu vào của sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được; nghiên cứu tăng thuế xuất khẩu lên mức phù hợp đối với các mặt hàng không khuyến khích xuất khẩu, tài nguyên, nguyên liệu thô. c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa thiết yếu mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng; hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc diện không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục do Bộ Công Thương ban hành. d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng xuất khẩu, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, bảo đảm an ninh lương thực. đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhất là thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ tình hình sản xuất, tiêu dùng tại địa phương, chỉ đạo sản xuất, dự trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa thông suốt, trước hết là các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu,...; tăng cường quản lý giá, bình ổn giá trên địa bàn. e) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm giá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ở mức hợp lý; tập trung vốn cho ngành nghề sản xuất kinh doanh chính. g) Các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm điện. 4. Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo a) Tiếp tục thực hiện lộ trình điều hành giá xăng dầu, điện theo cơ chế thị trường. - Bộ Tài chính chủ động điều hành linh hoạt giá xăng dầu theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, bảo đảm giá xăng dầu trong nước bám sát giá xăng dầu thế giới. - Trong năm 2011 thực hiện điều chỉnh một bước giá điện; Bộ Công Thương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong quý I năm 2011 cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường. b) Nhà nước có chính sách hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện. 5. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. - Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; cho vay học sinh, sinh viên,.... - Chỉ đạo các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa,...),... b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan, địa phương bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo mới. c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan, địa phương chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh. 6. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, các cơ quan chủ quản thông tin, truyền thông, báo chí: - Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận. - Xử lý nghiêm, kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. b) Các Bộ, cơ quan, ban ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. 7. Tổ chức thực hiện a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc, triệt để các nội dung quy định tại Nghị quyết này; định kỳ hàng tháng, hàng quý, kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ hàng tháng. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Theo dõi tình hình và kết quả triển khai Nghị quyết của các Bộ, cơ quan, địa phương; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại giao ban 15 ngày hàng tháng của Thường trực Chính phủ. - Trình Thủ tướng Chính phủ để báo cáo Quốc hội trong tháng 3 năm 2011 về các giải pháp tổng thể, toàn diện phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. c) Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương và các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết thực, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Các hội, hiệp hội ngành nghề tổ chức để cộng đồng doanh nghiệp tích cực thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước, các nội dung của Nghị quyết. | 2,020 |
125,224 | d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này. Thực hiện nhiệm vụ kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trong điều kiện có nhiều khó khăn, nhưng sau 25 năm đổi mới, tiềm lực của đất nước ta đã được tăng cường, chính trị, xã hội ổn định; dưới sự lãnh đạo của Đảng, với quyết tâm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận, nỗ lực của tất cả các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, chúng ta tin tưởng rằng mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội sẽ thực hiện được./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại các Tờ trình: số 9512/TTr-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2010, số 13328/TTr-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 và số 1025/TTr-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại các Tờ trình: số 3659/TTr-BNV, ngày 20 tháng 10 năm 2010 và số 10/TTr-BNV ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam như sau: 1. Ông Trần Xuân Hòa, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên; 2. Ông Lê Minh Chuẩn, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 3. Ông Phạm Đông Pha, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 4. Ông Nguyễn Văn Kiệm, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 5. Ông Lê Đình Trưởng, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 6. Ông Nguyễn Văn Hải, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG NGUYỄN THÀNH HƯNG GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ban Cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông tại văn bản số 265/BCSĐ ngày 18 tháng 01 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 257/TTr-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Nguyễn Thành Hưng giữ chức Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và ông Nguyễn Thành Hưng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG CAO LẠI QUANG GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 94/TTr-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Xây dựng; Tờ trình số 02/TTr-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại ông Cao Lại Quang giữ chức Thứ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và ông Cao Lại Quang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 974/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt may Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 12173/TTr-BNN-TCCB, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 32/TTr-BNV, ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Dệt may Việt Nam như sau: 1. Ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên; 2. Ông Trần Quang Nghị, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 3. Ông Lê Tiến Trường, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 4. Ông Nguyễn Khánh Sơn, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 5. Ông Phạm Duy Hạnh, Ủy viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt may Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48 CT/TW NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an - Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Ngày 22 tháng 10 năm 2010, Bộ Chính trị (khóa X) ban hành Chỉ thị số 48-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Đây là Chỉ thị rất quan trọng đối với toàn Đảng, toàn dân, là định hướng để chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ đề ra trong công tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự phù hợp với tình hình mới. Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị và tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP, Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu a) Thể chế hóa đường lối lãnh đạo của Đảng về công tác phòng, chống tội phạm; bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. b) Nâng cao ý thức tuân thủ, tôn trọng pháp luật và nhận thức của toàn dân tích cực tham gia vào công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, xây dựng môi trường sống lành mạnh, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. c) Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn nguyên nhân, điều kiện, phát sinh, phát triển tội phạm để từng bước kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm mới, tội phạm nghiêm trọng. d) Xã hội hóa công tác phòng, chống tội phạm, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác phòng, chống tội phạm. 2. Yêu cầu a) Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị trong các Bộ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và nhân dân nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội, cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác phòng, chống tội phạm; tạo sự chuyển biến trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và huy động sức mạnh tổng hợp của các tầng lớp nhân dân đối với công tác này. b) Trên cơ sở đánh giá đúng, đầy đủ thực trạng tình hình tội phạm, kết quả đã đạt được, nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế, nhưng bài học kinh nghiệm rút ra qua 12 năm thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án I, III, IV, các đề án, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đồng thời, triển khai thực hiện các đề án, dự án mới mang tính cấp bách, đột phá trong năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015, | 2,178 |
125,225 | c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân về các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, hậu quả do tội phạm gây ra và sự cần thiết phải tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tuyên truyền, giáo dục và phòng ngừa tội phạm. d) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; hiệu quả phòng, ngừa tội phạm. Tập trung điều tra, khám phá, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về tham nhũng, tội phạm có tổ chức, các loại tội phạm về ma tuý, mua bán người, lừa đảo chiếm đoạt lớn tài sản nhà nước ... II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tổ chức quán triệt sâu rộng trong các cơ quan, ban, ngành ở Trung ương và địa phương nội dung Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị để thống nhất nhận thức và hành động. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch phòng, chống tội phạm mà Chính phủ đã ban hành; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, kịp thời khắc phục những sơ hở không để tội phạm lợi dụng hoạt động. 2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh, dịch vụ dễ dẫn đến vi phạm pháp luật như: dịch vụ kinh doanh Gameonline, trò chơi điện tử có hình ảnh bạo lực, vũ trường, dịch vụ văn hóa, băng đĩa hình đồi trụy. Tập trung chỉ đạo phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn một số loại tội phạm có xu hướng gia tăng như: tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm do nguyên nhân xã hội, tội phạm ma túy, tham nhũng, tội phạm về môi trường, tội phạm và vi phạm pháp luật trong thanh, thiếu niên, tội phạm mua bán người, cướp có vũ trang... Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý kịp thời các vụ án trọng điểm được dư luận quan tâm, thực hiện tốt công tác thống kê tội phạm. 3. Thể chế hóa quan điểm của Đảng về đấu tranh phòng, chống tội phạm. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật phòng, chống tội phạm; tập trung nghiên cứu xây dựng, sửa đổi trình cấp có thẩm quyền sớm ban hành các văn bản pháp luật đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Thể chế hóa quan điểm của Đảng về đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp: nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. 4. Kiện toàn bộ máy tổ chức và tăng cường lực lượng phòng, chống tội phạm ở các cấp để thực hiện tốt chức năng tham mưu chỉ đạo, kiểm tra và đấu tranh phòng, chống tội phạm có hiệu quả; bổ sung đủ biên chế cho lực lượng phòng, chống tội phạm ở các cấp, nhất là cấp cơ sở; có kế hoạch đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm; kiện toàn và nâng cao vai trò lãnh đạo từ Trung ương đến cơ sở ở Trung ương: Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm; phòng, chống buôn bán phụ nữ và trẻ em; Uỷ ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm do một đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách, lãnh đạo Bộ Công an là thường trực, lãnh đạo các bộ, ngành, đoàn thể là thành viên. Trách nhiệm của các bộ, ngành, các cơ quan tổ chức, đoàn thể xã hội tích cực phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh những cán bộ, đảng viên bao che, dung túng tội phạm hoặc có biểu hiện tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm. 5. Xác định công tác phòng, chống tội phạm là một nhiệm vụ quan trọng cần được ưu tiên thực hiện trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, về tận cơ sở thôn, bản, phường, xã, tổ dân phố, cụm dân cư; gắn việc thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm với các chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội khác như: xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư, phòng, chống ma túy v.v... để góp phần xóa bỏ nguyên nhân phát sinh tội phạm; nâng cao hiệu quả phòng ngừa xã hội đối với công tác này. Cụ thể hóa các nội dung công việc, các giải pháp thực hiện để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm. 6. Đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hoá công tác phòng, chống tội phạm, đổi mới nội dung, biện pháp công tác tuyên truyền, giáo dục các tầng lớp nhân dân về đạo đức, lối sống, tôn trọng pháp luật, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, điều tra tội phạm; bảo vệ cá nhân và gia đình những người tham gia công tác phòng, chống tội phạm. Có chính sách thoả đáng đối với các tập thể, cá nhân bị thương hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. 7. Hàng năm Chính phủ có kế hoạch đầu tư thỏa đáng từ ngân sách nhà nước theo Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, nhất là tại các địa bàn cơ sở và các tuyến, địa bàn trọng điểm, các Bộ, ngành kinh tế nhạy cảm, đồng thời có kế hoạch tranh thủ và huy động nguồn viện trợ quốc tế và nguồn đóng góp hợp pháp khác của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho công tác phòng, chống tội phạm. Xây dựng Quỹ phòng, chống tội phạm để hỗ trợ hiệu quả cho công tác này. 8. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và sơ kết, tổng kết công tác phòng, chống tội phạm. ứng dụng thành tựu tiên tiến về khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công tác phòng, chống tội phạm. 9. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm nhằm hợp tác đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia trên cơ sở các Hiệp định tương trợ tư pháp, điều ước quốc tế và pháp luật trong nước, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ kỹ thuật để hoàn thiện thể chế và năng lực của cán bộ thực thi pháp luật. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Bộ Công an a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09/NQ-CP, Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý, Chương trình hành động phòng, chống mua bán người giai đoạn 2011 - 2015 của Chính phủ; hướng dẫn các Bộ, ngành, đoàn thể xây dựng, thẩm định, phê duyệt nội dung chi tiết của từng đề án, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm; bảo đảm tính thống nhất giữa các đề án và dự án của chương trình mục tiêu quốc gia; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với Thủ tướng Chính phủ. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban hành các chủ trương, chính sách, giải pháp phòng, chống tội phạm trong từng giai đoạn; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 - 2015. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm. Trước mắt xây dựng trình Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống khủng bố; Luật Sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ trong đấu tranh phòng, chống tội phạm; Luật Bảo vệ nhân chứng; xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự, Bộ Luật Tố tụng hình sự, Quy chế thẩm định về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội; chính sách bảo vệ cá nhân và gia đình những người thân gia công tắc phòng, chống tội phạm; phối hợp xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm do các Bộ, ngành khác chủ trì. d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ban, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác phòng ngừa xã hội, từng bước loại bỏ nguyên nhân, điều kiện phát sinh phát triển tội phạm, tập trung đấu tranh trấn áp mạnh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, có yếu tố nước ngoài, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm về môi trường, tội phạm trong thanh, thiếu niên; phối hợp chặt chẽ trong việc phát hiện, điều tra, truy tố và xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp luật. đ) Chỉ đạo Công an các cấp tăng cường công tác nắm tình hình tội phạm, công tác nghiệp vụ cơ bản, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, quản lý chặt chẽ di biến động nhân khẩu trên địa bàn không để tội phạm lợi dụng hoạt động, đẩy mạnh cải cách hành chính; phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp, gia đình, nhà trường và xã hội huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức quần chúng và nhân dân trong phòng, chống tội phạm. Tiếp tục nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng cố và tiếp tục xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân, nhất là những địa bàn, tuyến, lĩnh vực trọng điểm. Vận động nhân dân tích cực tham gia các hoạt động tấn công, trấn áp tội phạm, truy bắt các đối tượng truy nã. Xây dựng kế hoạch liên tịch phối hợp phòng, chống tội phạm trong thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, giáo dục, cải tạo người phạm tội, người bị tạm giam, tạm giữ, người chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục. | 2,055 |
125,226 | e) Xây dựng lực lượng đủ mạnh, chuyên sâu tập trung đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là đối với tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng... Chủ trì tổng kết Đề án III "Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính quốc tế" và Đề án IV đấu tranh phòng chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên" nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ phê duyệt các đề án đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm hiện nay và giai đoạn tiếp theo. g) Hướng dẫn cụ thể việc kiện toàn hợp nhất các Ban Chỉ đạo về phòng, chống tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội.... tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành một Ban Chỉ đạo bảo đảm công tác chỉ đạo tập trung, thống nhất, tránh chồng chéo. h) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể vận động nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa và trấn áp tội phạm; tổng kết và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm. i) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo tổ chức tốt công tác giáo dục, dạy nghề cho người đang thi hành án trong các trại giam và người đang chấp hành các quyết định bắt buộc trong các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; tổ chức tổng kết, đánh giá các mô hình dạy nghề và triển khai nhân rộng các mô hình có hiệu quả; xây dựng, ban hành các văn bản về chế độ, chính sách đối với các tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. k) Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng của Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển) trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển; tiếp tục triển khai các quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ mà hai Bộ đã ký kết. 2. Bộ Quốc phòng a) Chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển chủ trì phối hợp với lực lượng Công an và các ngành thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và đấu tranh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm mua bán, vận chuyển trái phép ma tuý, mua bán người, buôn lậu tại các địa bàn được phân công, khu vực biên giới, trên biển, đảo; đổi mới công tác phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức và chấp hành tốt pháp luật, tích các tham gia phòng, chống tội phạm ở các địa bàn này. b) Phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các đề án phát triển kinh tế - xã hội, ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào ở khu vực biên giới, trên biển, đảo. e) Xây dựng lực lượng đủ mạnh, chuyên sâu tập trung đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là đối với tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng... Chủ trì tổng kết Đề án III "Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính quốc tế" và Đề án IV "Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên" nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ phê duyệt các đề án đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm hiện nay và giai đoạn tiếp theo. g) Hướng dẫn cụ thể việc kiện toàn hợp nhất các Ban Chỉ đạo về phòng, chống tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội.... tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành một Ban Chỉ đạo bảo đảm công tác chỉ đạo tập trung, thống nhất, tránh chồng chéo. h) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể vận động nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa và trấn áp tội phạm; tổng kết và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm. i) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo tổ chức tốt công tác giáo dục, dạy nghề cho người đang thi hành án trong các trại giam và người đang chấp hành các Quyết định bắt buộc trong các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; tổ chức tổng kết, đánh giá các mô hình dạy nghề và triển khai nhân rộng các mô hình có hiệu quả; xây dựng, ban hành các văn bản về chế độ, chính sách đối với các tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. k) Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng của Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển) trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển; tiếp tục triển khai các quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ mà hai Bộ đã ký kết. 2. Bộ Quốc phòng a) Chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển chủ trì phối hợp với lực lượng Công an và các ngành thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và đấu tranh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có Tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm mua bán, vận chuyển trái phép ma tuý, mua bán người, buôn lậu tại các địa bàn được phân công, khu vực biên giới, trên biển, đảo; đổi mới công tác phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức và chấp hành tốt pháp luật, tích cực tham gia phòng, chống tội phạm ở các địa bàn này. b) Phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các đề án phát triển kinh tế - xã hội, ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào ở khu vực biên giới, trên biển, đảo. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan tổ chức dạy nghề, cai nghiện, phục hồi cho những người đang cai nghiện tại các Trung tâm giáo dục - lao động - xã hội, cơ sở chữa bệnh. b) Tổ chức tổng kết, đánh giá các mô hình dạy nghề hiệu quả trong nước và triển khai nhân rộng các mô hình có hiệu quả; phối hợp với các cấp, các ngành giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nhất là đối với thanh niên. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng, trình Chính phủ ban hành các văn bản về chế độ, chính sách hỗ trợ các tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia công tác phòng, chống tội phạm... d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện các nhiệm vụ được giao khác liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình xóa đói giảm nghèo. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất kế hoạch kinh phí đầu tư hàng năm (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) cho Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chức năng huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế phục vụ cho công tác phòng, chống tội phạm. c) Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các Bộ, ngành xây dựng, thẩm định phê duyệt và triển khai các đề án, dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 - 2015; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình. 5. Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất mức chi ngân sách hàng năm (kinh phí chi thường xuyên) cho Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính phù hợp, đồng thời kiểm tra, giám sát và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình sử dụng kinh phí phòng, chống tội phạm. c) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan triển khai thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát để phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ tội phạm tại các địa bàn do lực lượng giải quan quản lý, kiểm soát. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập Quỹ phòng, chống tội phạm; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí Quỹ phòng, chống tội phạm. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phối hợp, quy chế quản lý học sinh, sinh viên, giáo viên trong các nhà trường không để vi phạm pháp luật và không mắc vào các tệ nạn xã hội; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về đạo đức lối sống lành mạnh, phòng, chống tội phạm, bạo lực trong trường học, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. b) Tăng cường việc đưa nội dung giáo dục về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội lồng ghép trong chương trình giáo dục, thống nhất đối với các cấp học, trình độ đào tạo giai đoạn 2011 - 2015. 7. Bộ Tư pháp a) Phối hợp Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm; chủ trì, phối hợp xây dựng, hoàn thiện dự án Luật Phòng, chống mua bán người trình Quốc hội thông qua và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự đã được phân công. b) Thực hiện trách nhiệm thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ; phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến mọi vùng miền, mọi đối tượng trong xã hội, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, người có quá khứ lầm lỗi hoặc liên quan đến tội phạm. 8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 2,043 |
125,227 | a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, kế hoạch, dự án phát triển nông lâm ngư nghiệp, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại những vùng trước đây nhân dân có trồng cây có chứa chất ma túy nhằm ổn định, nâng cao đời sống của đồng bào ở các khu vực vùng cao, vùng sâu vùng xa. b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình xóa đói giảm nghèo. 9. Bộ Y tế a) Chủ trì phòng, chống AIDS, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phòng, chống tệ nạn mại dâm, chủ động xây dựng, trình Chính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn về quy trình cai nghiện cho người nghiện ma tuý, nhất là đối với người nghiện ma túy tổng hợp. b) Tổ chức tổng kết, đánh giá phác đồ điều trị cai nghiện ma tuý; nghiên cứu nghiệm thu và hướng dẫn sử dụng các loại thuốc hỗ trợ cắt cơn, cai nghiện các loại ma tuý khác nhau. c) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức chữa bệnh cho các phạm nhân và người đang cai nghiện ma túy, học tập tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. 10. Bộ Công thương a) Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh chống các hiện tượng vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gian lận thương mại; đảm bảo, chất lượng các sản phẩm, hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống các hiện tượng vi phạm quyền sở hữu công nghiệp trong sản xuất gia công hàng hoá. b) Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong các hoạt động hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế phù hợp với luật pháp quốc tế và các đối tác. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tốt các dịch vụ cung cấp tiêu thụ chế biến các sản phẩm do đồng bào sản xuất sau khi thực hiện các Chương trình, Đề án chuyển đổi cây trồng, vật nuôi. 11. Bộ Thông tin và Truyền thông a) Chỉ đạo việc củng cố, phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên trách về pháp luật của các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương: tăng cường thời lượng phát sóng về phòng, chống tội phạm của Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói Trung ương và địa phương; thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ báo chí bảo đảm tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm. Định hướng thông tin và chỉ đạo việc xây dựng, củng cố và duy trì các chuyên trang, chuyên mục tin, phổ biến pháp luật về phòng, chống tội phạm phục vụ cán bộ và nhân dân trên các báo, đài, trang thông tin điện tử. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành Liên quan kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả thông tin trên môi trường mạng; phối hợp bảo đảm an ninh thông tin và thực hiện các biện pháp ngăn chặn những hành vi lợi dụng môi trường mạng gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. 12. Bộ Xây dựng a) Phòng ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển đô thị; xử lý nghiêm khắc các sai phạm trong lĩnh vực này. b) Phối hợp tốt với Bộ Công an trong việc xây dựng và thực hiện Quy chế thẩm định về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội với các dự án phát triển kinh tế - xã hội, 13. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể Liên quan đẩy mạnh tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch kết hợp với triển khai xây dựng đời sống văn hoá ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường học, các khu dân cư và gia đình góp phần phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội khác; chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động dịch vụ văn hoá, không để sơ hở, phát sinh tội phạm và các tệ nạn xã hội. 14. Bộ Giao thông vận tải a) Tuyên truyền pháp luật và công tác phòng, chống tội phạm cho công nhân, viên chức - lao động trong ngành Giao thông vận tải và các ngành, nghề khác liên quan đến hoạt động giao thông vận tải, nhân dân tham gia giao thông hoặc cư trú xung quanh khu vực nhà ga, bến, bãi, cảng ... b) Chủ động phát hiện và phối hợp với lực lượng Công an tổ chức tuần tra, kiểm soát tại các khu vực bến, bãi, cảng, các tuyến giao thông trọng điểm nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi lợi dụng hoạt động giao thông vận tải để phạm tội. c) Nghiên cứu và tổ chức thực hiện khoa học các quy tắc thông tin tín hiệu giao thông vận tải, nhất là khu đô thị, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa tội phạm trong hoạt động giao thông vận tải. d) Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an để phát hiện, đấu tranh, triệt phá các hành vi lợi dụng các phương tiện, tuyến giao thông và các địa điểm có phương tiện giao thông hoạt động phạm tội, tập trung trên các tuyến đường sắt quốc gia, các tuyến đường bộ chính, các cảng biển lớn, các tuyến đường hàng không. 15. Uỷ ban Dân tộc Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp nghiên cứu đề xuất và triển khai thực hiện các chính sách chuyển đổi, thay thế cây trồng phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao; phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, tệ nạn xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 16. Bộ Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra Chính phủ xây dựng quy định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức liên quan đến các hành vi phạm tội hoặc theo mức độ liên đới đến vợ (hoặc chồng), con bị xử lý truy cứu trách nhiệm hình sự. b) Phối hợp với các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính... rà soát, bố trí đủ đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác phòng, chống tội phạm. c) Phối hợp các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn tổ chức, tăng cường cán bộ theo dõi và thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ở các ngành, các cấp, nhất là tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về các loại tội phạm theo phân cấp quản lý cán bộ công chức. 17. Bộ Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu công nghệ, khoa học tiên tiến vào công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tập trung vào các lĩnh vực: đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là tội phạm trong lĩnh vực: sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật. 18. Bộ Ngoại giao Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình hoạt động đối ngoại, mở rộng hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm, nhất là với các nước có chung đường biên giới, các nước có nhiều người Việt Nam đang định cư, sinh sống, các nước có nhiều kinh nghiệm về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nhằm tăng cường phối hợp đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia, truy bắt các đối tượng truy nã quốc tế tăng cường hợp tác tương trợ tư pháp và dẫn độ tội phạm. 19. Bộ Tài nguyên và Môi trường a) Tham gia xây dựng chiến lược, chính sách về quốc phòng, an ninh, ngoại giao liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và các quyền tài phán Quốc gia của Việt Nam trên biển và hải đảo. b) Chủ động phối hợp với Bộ Công an phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác tài nguyên, khoáng sản, hải sản, quản lý đất đai và bảo vệ môi trường, sinh thái. 20. Văn phòng Chính phủ Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành thành viên giúp Ban Chỉ đạo 138 của Chính phủ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện ở các cơ quan, tổ chức và các địa phương; đề xuất việc lồng ghép, phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch và sử dụng các nguồn lực cho công tác phòng, chống tội phạm theo yêu cầu và mục tiêu chung; giúp Ban Chỉ đạo 138 của Chính phủ chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành, các tổ chức, đoàn thể và tổng hợp công tác phòng, chống tội phạm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 21. Thanh tra Chính phủ Có trách nhiệm tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các vi phạm pháp luật; trong phòng ngừa đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu và các vi phạm pháp luật. Tập trung thanh tra các ngành, lĩnh vực chương trình, dự án trọng điểm dễ phát sinh tội phạm, nhất là tội phạm tham nhũng. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động tuân thủ theo pháp luật của các Bộ, ngành, địa phương. 22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn toàn hệ thống; phối hợp với Bộ Công an, các Bộ ngành và các địa phương nghiên cứu xây dựng, phê duyệt và triển khai đề án phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực hoạt động tín dụng ngân hàng; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, hợp thức hoá tiền bất hợp pháp (rửa tiền). 23. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 2,047 |
125,228 | a) Tham mưu cho tỉnh uỷ, thành uỷ xây dựng, ban hành Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Chấp hành tỉnh ủy, thành ủy triển khai thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW tại địa phương; có Chương trình hành động hoặc Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện chương trình, nghị quyết của tỉnh ủy, thành ủy; chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp tham mưu, giúp cấp uỷ cùng cấp triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị và văn bản chỉ đạo của tỉnh ủy thành ủy. b) Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm trong Chỉ thị số 48-CT/TW, Kế hoạch thực hiện của Chính phủ vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của địa phương; coi công tác phòng, chống tội phạm là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương. c) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp mở đợt sinh hoạt chính trị học tập, quán triệt và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị. d) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo; lồng thép với các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý; tổ chức huy động các nguồn lực của địa phương để bổ sung cho việc thực hiện Chương trình. đ) Tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung quy định về trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống tội phạm và xử lý trách nhiệm liên đới của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống tội phạm được quy định trong Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị. 24. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao có kế hoạch triển khai thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 15/NQLT/CP-TANDTC-VKSNDTC ngày 31 tháng 3 năm 2010) trong xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống tội phạm, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải thích luật; chủ động hướng dẫn áp dụng pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử tội phạm. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và các cơ quan chức năng thuộc Chính phủ chỉ đạo đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, nhất là trong điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm đảm bảo kịp thời và nghiêm minh. 25. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên xây dựng chương trình hành động, phối hợp Tổ chức nhân rộng các mô hình, điển hình trong phong trào phòng, chống tội phạm. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư". Các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể tích cực tham gia phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện tốt các nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra trong Chỉ thị số 48-CT/TW. Trung ương Hội Cựu Chiến binh Việt Nam: Chỉ đạo các cấp Hội tích cực tham gia phối hợp với lực lượng chuyên trách đấu tranh phòng, chống tội phạm, với các đoàn thể trong việc tuyên truyền phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, đồng thời tích cực cảm hoá, giúp đỡ những người lầm lỗi hoàn lương, tái hoà nhập cộng đồng. Tổng kết, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong tổ chức Hội về công tác phòng, chống tội phạm, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn khu dân cư. - Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tội phạm, phát hiện tố giác tội phạm; tiếp tục phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01 giữa Bộ Công an và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và mắc tệ nạn xã hội với các nội dung, hình thức phong phú, phù hợp; tích cực hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc. - Trung ương Hội Nông dân Việt Nam: Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên tích cực tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, phát hiện tố giác tội phạm; vận động người phạm tội ra tự thú; quản lý, giáo dục, cảm hóa người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư trở thành người lương thiện, có ích cho xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn nông thôn; kịp thời phát hiện, giải quyết tốt các mâu thuẫn trong nội bộ dân cư nông thôn; vận động nông dân tích cực thi đua sản xuất giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo và làm giàu chính đáng, đẩy mạnh cuộc vận động "xây dựng gia đình nông dân văn hóa ở địa phương cơ sở". - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động không vi phạm pháp luật; tổ chức ký cam kết, giao ước thi đua xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an toàn về an ninh, trật tự. - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Xây dựng các đề án nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đạo đức, phong cách, lối sống trong thanh, thiếu niên; tổ chức hiệu quả các mô hình tổ, đội, nhóm thanh niên tình nguyện trực tiếp tham gia hoạt động phòng, chống tội phạm; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 02 giữa Bộ Công an và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh, thiếu niên. - Hội Người cao tuổi Việt Nam: Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động phối hợp phòng, chống tội phạm đã ký kết với Bộ Công an; hướng dẫn tổ chức các hoạt động phòng, chống tội phạm hiệu quả cho các cấp Hội. 26. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nhiều cách làm phong phú, đa dạng có sức lan toả lớn đến mọi tầng lớp nhân dân. Phối hợp các cơ quan chức năng xây dựng các chương trình tuyên truyền, đưa các tin, bài, phóng sự có nội dung giáo dục pháp luật; về công tác phòng, chống tội phạm; tuyên truyền những gương điển hình tiên tiến, những mô hình xuất sắc, những kinh nghiệm hay trong phòng, chống tội phạm; cảnh báo những nguy cơ đề phòng những phương thức, thủ đoạn hoạt động của bọn tội phạm. Tổ chức các cuộc thi phóng sự phát thanh, truyền hình toàn quốc; liên hoan phim truyền hình, phát thanh về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung được phân công trong Kế hoạch này, định kỳ (6 tháng và hàng năm) sơ kết, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ, ngành, cơ quan chủ trì các đề án và dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 - 2015 phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án; định kỳ báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Bộ Công an - Cơ quan thường trực phòng, chống tội phạm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm ở cơ quan, đơn vị, đồng thời có kế hoạch phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 09/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ. 4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện theo định kỳ và từng giai đoạn; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chức năng, nhiệm vụ thành lập Ban Thường trực liên ngành giúp việc Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống tội phạm; phòng, chống buôn bán phụ nữ và trẻ em; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị và các nội dung phân công trong Kế hoạch này. 5. Kinh phí chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch này của Chính phủ được bố trí từ nguồn kinh phí phòng, chống tội phạm hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT "THÚC ĐẨY QUẢN LÝ TƯỚI CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CƠ SỞ HẠ TẦNG QUY MÔ NHỎ" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước và Thông tư số 111/2008/TT-BTC ngày 24/11/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/07/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 08 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 8516/BKH-KTĐN ngày 04 tháng 11 năm 2009 về danh sách các dự án hợp tác kỹ thuật đề nghị Chính phủ Nhật Bản xem xét cung cấp hỗ trợ kỹ thuật. Căn cứ Biên bản họp thẩm định tài liệu dự án "Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ" ngày 31/12/2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, | 2,133 |
125,229 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật "Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ" theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau: 1. Tên Dự án: Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ. 2. Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA). 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Chủ dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 5. Mục tiêu của dự án: 5.1. Mục tiêu dài hạn Quản lý Thủy lợi có sự tham gia được thực hiện rộng rãi trên toàn Việt Nam 5.2. Mục tiêu cụ thể Cải thiện sinh kế cộng đồng nông thôn qua phổ biến Quản lý tưới có sự tham gia (PIM), người dân có thể lập kế hoạch, bảo dưỡng và quản lý công trình thủy lợi làm tăng diện tích tưới và sản lượng cây trồng 6. Kết quả chính của dự án: 6.1. Các kết quả chính của dự án: 6.2. PIM được thể hiện có hiệu quả tại các khu thí điểm. 6.3. Năng lực và các công cụ để mở rộng PIM trên diện rộng được đẩy mạnh. 6.4. Khung thực hiện nhằm đẩy mạnh PIM được thiết lập và sự hiểu biết về PIM của các đối tượng liên quan được nâng cao. 7. Kinh phí thực hiện: 2.266.000 USD 7.1. Đối với vốn ODA: 164.54 triệu Yên (nguyên tệ), tương đương 1.960.000 USD, Trong đó: - Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp 100% tổng vốn ODA 7.2. Đối với vốn đối ứng: 5.967.000.000 VND, Trong đó: - Hiện vật: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam sẽ cung cấp phòng làm việc với diện tích 40 m2, tương đương với số tiền là: 702.000.000 VND - Tiền mặt: 5.265.000.000 VND Nguồn vốn đối ứng được huy động theo một số hình thức sau: - Vốn ngân sách trung ương cấp phát: 5.265.000.000 VND (88%) tổng vốn đối ứng - Vốn khác (cung cấp phòng làm việc): 702.000.000 VND (12%) tổng vốn đối ứng. 7. Địa điểm thực hiện dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và 2 tỉnh Nghệ An và tỉnh Hòa Bình 8. Thời gian thực hiện: 3 năm (2011-2013). Điều 2. Giao Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh dự án và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả những nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này và nội dung của tài liệu dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Tài chính, Kế hoạch, Tổng cục Thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG MAI NGỌC CHÚC THÔI GIỮ CHỨC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM ĐỂ LÀM CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Công thương tại văn bản số 12818/BCT-TCCB ngày 21 tháng 12 năm 2010; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4213/TTr-BNV, ngày 29 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Mai Ngọc Chúc thôi giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 để làm công tác nghiên cứu khoa học theo Nghị định số 71/2000/NĐ-CP, ngày 23 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ. Thời gian nghỉ hưu của ông Mai Ngọc Chúc do Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và ông Mai Ngọc Chúc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG ĐẬU VĂN HÙNG, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM NGHỈ HƯU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 81/TTr-BNV ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ; Để thực hiện chính sách cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Đậu Văn Hùng, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty thép Việt Nam, nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Thép Việt Nam và ông Đậu Văn Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2011/TTLT-VPCP-BNV NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ VÀ BỘ NỘI VỤ Ngày 26 tháng 01 năm 2011 Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Thông tư 01). Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế giao trách nhiệm triển khai Thông tư 01 cho các đơn vị như sau: 1. Vụ Tổ chức Cán bộ: - Thẩm định Đề án thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trên cơ sở Đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ (được thành lập theo Quyết định số 4005/QĐ-BYT ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) do Văn phòng Bộ xây dựng; trình Bộ trưởng dự thảo Quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: trước ngày 10 tháng 3 năm 2011. - Trên cơ sở đề xuất của Văn phòng Bộ, trình Bộ trưởng giao biên chế hành chính cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: trước ngày 10 tháng 3 năm 2011. 2. Văn phòng Bộ: - Trên cơ sở hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ, xây dựng Đề án Đề án thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trên cơ sở Đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ (được thành lập theo Quyết định số 4005/QĐ-BYT ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế). - Xây dựng dự kiến biên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, trong đó có ít nhất 05 cán bộ, công chức, bao gồm 01 Trưởng phòng, và 01 Phó Trưởng phòng; gửi Vụ Tổ chức Cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng. Thời gian hoàn thành: trước ngày 05 tháng 3 năm 2011. - Bố trí phòng làm việc và các phương tiện phục vụ hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 3 năm 2011. - Phân công 01 đồng chí Phó Chánh Văn phòng Bộ trực tiếp chỉ đạo Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; báo cáo Chánh Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 3 năm 2011. - Trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí; phối hợp với Vụ Kế hoạch-Tài chính dự thảo kế hoạch bổ sung dự toán kinh phí cho hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính nói riêng và cho các hoạt động về Đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Y tế nói chung. Thời gian hoàn thành: trong tháng 3 năm 2011. 3. Vụ Kế hoạch-Tài chính: - Trình Bộ trưởng kế hoạch bổ sung kinh phí năm 2011 cho hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và hoạt động Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực y tế. Thời gian hoàn thành: trong Quý II năm 2011. Trong quá trình triển khai, nếu có vấn đề phát sinh hoặc nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị trực tiếp báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ PHÂN LOẠI NHÓM XÃ, KHU VỰC CÁC XÃ, THỊ TRẤN; ĐƯỜNG TỈNH LỘ VÀ RANH GIỚI KHU VỰC ĐƯỜNG QUỐC LỘ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Duy Tiên tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả phân loại đất: nhóm xã; khu vực các xã, thị trấn; đường tỉnh lộ và ranh giới khu vực đường Quốc lộ; khu vực giáp ranh; đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Duy Tiên (Có bảng phân nhóm, loại, khu vực chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. | 2,022 |
125,230 | Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Duy Tiên; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng số 1 BẢNG PHÂN LOẠI NHÓM XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng số 2 PHÂN LOẠI KHU VỰC ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng số 3 PHÂN LOẠI KHU VỰC ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng số 4 PHÂN LOẠI KHU VỰC ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TỈNH LỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngàytháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng số 5 PHÂN RANH GIỚI KHU VỰC ĐƯỜNG QUỐC LỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng số 6 PHÂN KHU VỰC GIÁP RANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH THIẾU NIÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015” CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 2160/QĐ-TTg ngày 26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011-2015”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 27/TTr-STP, ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011-2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH THIẾU NIÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015” (Ban hành kèm theo Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Thực hiện Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015”; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015” với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 1. Mục đích Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, kỹ năng ứng xử pháp luật trong đời sống của thanh thiếu niên, từng bước hình thành nếp sống và làm việc theo pháp luật của thanh thiếu niên, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên nhằm trang bị kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến đời sống, học tập, công việc của thanh thiếu niên; đến hết năm 2015 công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên phấn đấu đạt được kết quả: - 80% thanh thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến quyền, nghĩa vụ và đời sống, công việc của từng đối tượng, từng địa bàn; - 100% thanh thiếu niên trong trường học được phổ biến chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến đời sống, công việc học tập phù hợp với lứa tuổi của các em; - 80% thanh thiếu niên vi phạm pháp luật được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, hạn chế tái vi phạm pháp luật và tạo điều kiện hòa nhập tốt với cộng đồng; - Giảm từ 10% trở lên số người vi phạm pháp luật là thanh thiếu niên, số vụ vi phạm pháp luật có thanh thiếu niên tham gia; - Nâng cao năng lực của người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên, cán bộ Đoàn thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật; phấn đấu đạt 70% số người được bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật mới và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Yêu cầu Việc tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, sâu rộng; gắn việc phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trong toàn tỉnh; kết hợp giữa tuyên truyền, phổ biến pháp luật với hướng dẫn thực hiện pháp luật; Nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên phải phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; kết hợp việc phổ biến, giáo dục pháp luật với trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong từng vụ việc cụ thể; Các hoạt động đề ra phải sát với yêu cầu thực tiễn và được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng tiến độ. Các biện pháp thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, tránh trùng lặp, chồng chéo với các Đề án, Kế hoạch, Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật khác đã và đang được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. 3. Phạm vi và đối tượng thực hiện 3.1. Phạm vi Kế hoạch được triển khai thực hiện ở tất cả các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Trong đó, ưu tiên chỉ đạo và đầu tư nguồn lực cho các vùng, địa phương sau: - Vùng, địa phương có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn; - Vùng, địa phương có khu đô thị, khu Công nghiệp tập trung. Đồng thời, Kế hoạch có chính sách ưu tiên và đầu tư nguồn lực cho thanh thiếu niên là phụ nữ, các bà mẹ dưới 30 tuổi. 3.2. Đối tượng - Thanh thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú; - Thanh thiếu niên trong trường học; - Thanh thiếu niên vi phạm pháp luật; II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nội dung - Điều tra, khảo sát đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, nhu cầu học tập, tìm hiểu pháp luật; rà soát các biện pháp, mô hình tuyên truyền nhằm đánh giá, xác định nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với yêu cầu của thanh thiếu niên hiện nay; - Xây dựng, lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp để tuyên truyền, phổ biến cho thanh thiếu niên, chú trọng pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, lao động, văn hóa, môi trường, xã hội, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội... Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng những hình thức, biện pháp phù hợp. Nâng cao tính chủ động của thanh thiếu niên trong học tập, tìm hiểu pháp luật; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng đối với việc giáo dục ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên; - Xây dựng, biên soạn, biên tập, phát hành các tài liệu để phổ biến, giáo dục pháp luật như: Sách pháp luật phổ thông, sách hướng dẫn phổ biến pháp luật, sách hỏi đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật, đề cương tuyên truyền, đĩa hình, câu chuyện pháp luật; tài liệu, bài giảng hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; - Tổ chức các chương trình, hội nghị, hội thảo, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, cuộc thi tìm hiểu pháp luật và các sự kiện khác nhằm trang bị kiến thức, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên, nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bài viết về pháp luật, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trên các Báo, mạng Internet, Đài PTTH cấp tỉnh, cấp huyện và truyền thanh cơ sở, trong đó tập trung vào các chuyên mục thanh thiếu niên thường quan tâm; - Phối hợp lồng ghép với các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng khác và chương trình, đề án về công tác thanh thiếu niên. - Đánh giá ý thức chấp hành pháp luật của thanh thiếu niên sau khi thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật để tiếp tục có giải pháp, biện pháp thực hiện trong thời gian tới. 2. Nhiệm vụ và giải pháp - Xây dựng, ban hành các văn bản để thực hiện kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên theo từng giai đoạn, từng năm, theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng đối tượng, từng địa bàn; tạo môi trường học tập, vui chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên; xây dựng nội dung về phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; - Tăng cường trách nhiệm của hệ thống chính trị trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; | 2,029 |
125,231 | - Tổ chức điều tra, khảo sát công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm đánh giá thực trạng, xây dựng nội dung và biện pháp tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với nhiệm vụ của ngành, địa phương và nhu cầu tìm hiểu pháp luật tại các vùng, địa phương của thanh thiếu niên; - Yêu cầu nội dung pháp luật phải phù hợp với từng nhóm đối tượng thanh thiếu niên; gắn trực tiếp với công việc, học tập, đặc điểm lứa tuổi và nhu cầu phù hợp để lựa chọn lĩnh vực pháp luật cần tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho thanh thiếu niên; - Xác định hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật, chú trọng sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và nghiệp vụ, biên soạn tài liệu pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa tập sự, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, xét xử lưu động và các hoạt động tuyên truyền khác phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể; - Bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật mới, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao năng lực cho người thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong độ tuổi thanh thiếu niên và đội ngũ cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Bảo đảm nguồn lực tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; hàng năm, đảm bảo đủ kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện từ ngân sách nhà nước cho việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Kế hoạch này; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm 1.1. Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp trong tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan xây dựng, lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp để tuyên truyền, phổ biến cho thanh thiếu niên; - Chủ trì xây dựng, biên soạn, biên tập, phát hành các tài liệu để phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức các chương trình, hội nghị, hội thảo, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, cuộc thi tìm hiểu pháp luật và các sự kiện khác nhằm trang bị kiến thức, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bài viết về pháp luật; phối hợp lồng ghép với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật khác đã và đang được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, xây dựng kế hoạch thẩm định, cân đối và phân bổ kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; - Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này ở các cấp, các ngành trong tỉnh; chủ trì giao ban rút kinh nghiệm, tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. 1.2. Sở Tài chính - Đảm bảo ngân sách Nhà nước cấp hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; - Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch trình UBND tỉnh quyết định; tiến hành bổ sung kinh phí để thực hiện Kế hoạch này trong năm 2011; theo dõi, quản lý, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và bảo đảm kịp thời, đầy đủ kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện Kế hoạch. 1.3. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học và các cơ sở đào tạo khác; - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học; hướng dẫn các nhà trường thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp; tổ chức hội thi, hội trại với chủ đề pháp luật; tổ chức ký cam kết không vi phạm pháp luật, chấp hành nghiêm pháp luật trong các trường học; thí điểm xây dựng câu lạc bộ pháp luật ở trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Phổ thông Trung học; biên soạn tài liệu pháp luật phù hợp với lứa tuổi cho học sinh, sinh viên; 1.4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong các cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; - Hướng dẫn các doanh nghiệp, trung tâm, cơ sở tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm tổ chức phổ biến, giới thiệu kiến thức pháp luật về lao động, việc làm cho thanh thiếu niên; hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chú trọng nội dung bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho thanh thiếu niên chuẩn bị đi lao động ở nước ngoài. 1.5. Các cơ quan thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh - Các cơ quan thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo chức năng và nhiệm vụ của ngành có liên quan đến công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan thành viên chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị trực thuộc. 1.6. Đề nghị Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Khảo sát đánh giá, củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; - Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Đoàn, Đội trong tỉnh lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên với thực hiện các cuộc vận động, phong trào, chương trình, kế hoạch, tháng hành động của Đoàn, Đội; - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch theo đề nghị của các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và tham gia tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. 1.7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; - Bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; - Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương đạt hiệu quả và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp; - Chỉ đạo Phòng Tư pháp phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai thực hiện nội dung, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên, bồi dưỡng nguồn nhân lực tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Thực hiện lồng ghép nội dung của Kế hoạch này với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch có liên quan đến công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đang thực hiện tại địa phương. 2. Tiến độ thực hiện Việc thực hiện Kế hoạch này bắt đầu từ khi Kế hoạch được phê duyệt và kết thúc vào cuối năm 2015, được chia làm 2 giai đoạn cụ thể như sau: 2.1. Giai đoạn I: Từ khi Kế hoạch được phê duyệt đến hết năm 2012: - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch; xây dựng, ban hành văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành và thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch kinh phí chi tiết triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; xây dựng dự toán kinh phí bổ sung thực hiện Kế hoạch này trong năm 2011; - Tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật của các nhóm thanh thiếu niên ở một số địa phương để có biện pháp, hình thức và kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thích hợp cho thanh thiếu niên; - Tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, hội thảo cho những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong độ tuổi thanh thiếu niên, cán bộ Đoàn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; tổ chức hội nghị, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với từng nhóm thanh thiếu niên; - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bài viết về pháp luật, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trên các báo, mạng Internet, Đài PTTH cấp tỉnh, cấp huyện và truyền thanh cơ sở; - Biên soạn, biên tập, in ấn và cung cấp các tài liệu pháp luật như: Sách pháp luật phổ thông, sách hỏi đáp pháp luật, sách hướng dẫn phổ biến pháp luật, tờ gấp pháp luật, đề cương tuyên truyền pháp luật, đĩa hình, bài giảng hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, tổ chức sơ kết thực hiện giai đoạn I, rút kinh nghiệm và chuẩn bị điều kiện để thực hiện Giai đoạn II của Kế hoạch từ năm 2013 đến 2015. 2.2. Giai đoạn II: Từ tháng 01 năm 2013 đến hết năm 2015 - Hàng năm tiếp tục tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên đến hết năm 2015 đạt được mục tiêu chung của Kế hoạch; tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới đối với từng nhóm thanh thiếu niên; - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, tổ chức các phong trào và các sự kiện khác nhằm trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên, nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Tiếp tục biên soạn, biên tập, in ấn và cung cấp các tài liệu pháp luật mới để phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; | 2,067 |
125,232 | - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi toàn tỉnh. 3. Kinh phí thực hiện Đề án - Ngân sách Nhà nước cấp cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách địa phương; việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước trên cơ sở nội dung Kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan Tài chính các cấp xem xét và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan được phân công thực hiện Kế hoạch; - Cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch, các cơ quan thành viên và địa phương có thể huy động thêm nguồn kinh phí hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để việc triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; - Các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công thực hiện Kế hoạch lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Tài chính và Sở Tư pháp xem xét, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; - Ngân sách cấp huyện, cấp xã bảo đảm kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên thuộc nhiệm vụ của cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, ban, ngành ở cấp huyện, cấp xã lập dự toán kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên gửi cơ quan Tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015”; các cấp, các ngành trong tỉnh cần tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc để đạt mục tiêu của Kế hoạch./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH LONG AN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý các Khu công nghiệp Long An (được thành lập theo Quyết định số 43/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Long An; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Long An; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 3. Biên chế: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 43/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp Long An. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 12135/TTr-BCT, ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương; Tờ trình số 46/TTr-BNV, ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam như sau: 1. Ông Đào Văn Hưng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên; 2. Ông Phạm Lê Thanh, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 3. Ông Nguyễn Bỉnh Niệm, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 4. Ông Lâm Du Sơn, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 5. Ông Vũ Đức Thìn, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 6. Ông Đào Hiếu, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với các ngành: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giầy và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nghiệp hỗ trợ. b) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghiệp hỗ trợ: là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng. 2. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là sản phẩm của các ngành quy định tại khoản 1 Điều 1 gồm: vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam để cung cấp cho khâu lắp ráp, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. 3. Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là dự án đầu tư tại Việt Nam (kể cả đầu tư mới và đầu tư bổ sung) để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Điều 3. Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ. 2. Khuyến khích phát triển thị trường a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được quảng cáo, giới thiệu miễn phí sản phẩm trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương và các Sở Công Thương. b) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên xem xét hỗ trợ nguồn kinh phí của các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư theo quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện các chương trình đó. | 2,056 |
125,233 | c) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được Nhà nước tạo điều kiện tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, 3. Khuyến khích về hạ tầng cơ sở a) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên hỗ trợ và dành quỹ đất thích hợp cho dự án về diện tích, vị trí, tiền thuê đất. b) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sử dụng đất trong khu cụm công nghiệp được sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm công nghiệp; được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động; được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp. c) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến khích về mặt bằng sản xuất theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được áp dụng chính sách khuyến khích về đất đai theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 4. Khuyến khích về khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài. b) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến khích nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật và chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực theo quy định của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. c) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo nhân lực từ nguồn vôn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. đ) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát, triển công nghiệp công nghệ cao được áp dụng chính sách khuyến khích về phát triển nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 5. Về cung cấp thông tin a) Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua Cổng thông tin điện tử thường xuyên cung cấp thông tin cập nhật về các văn bản pháp luật liên quan đến việc phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật của Nhà nước đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. b) Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách về cung cấp thông tin, tư vấn theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 6. Về tài chính a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. b) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định hiện hành. c) Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách trợ giúp tài chính theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được xem xét, cho hưởng các chính sách về thuế theo theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Điều 4. Ưu đãi phát triển công nghiệp hỗ trợ Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét áp dụng cơ chế ưu đãi thích hợp. Chủ đầu tư xây dựng dự án theo quy định hiện hành, trong đó đề xuất cụ thể các cơ chế ưu đãi thích hợp, trình Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung điều chỉnh Danh mục nêu trên cho phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Thành lập Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ do Thứ trưởng Bộ Công Thương làm Chủ tịch hội đồng, thành viên gồm đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các Hiệp hội ngành nghe có liên quan để thẩm định dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quyết định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời phản ánh với Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NÔNG LÂM THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ITALIA VÀ TÂY BAN NHA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-BNN-CB ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao nhiệm vụ xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư năm 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối và Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổ chức sự kiện xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư nông lâm thủy sản Việt Nam vào thị trường Italia và Tây Ban Nha năm 2011, theo Phụ lục đính kèm; Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN XTTM VÀ XTĐT NLTS VN VÀO THỊ TRƯỜNG ITALIA VÀ TÂY BAN NHA NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 300/QĐ-BNN-CB ngày 24 tháng 02 năm 2011) 1. Mục đích: - Cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam cho các doanh nghiệp Italia và Tây Ban Nha về chính sách mở cửa và hội nhập của Việt Nam. - Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp gặp gỡ với các đối tác tiềm năng là các doanh nghiệp Italia và Tây Ban Nha, tìm hiểu về thị trường, tìm kiếm đối tác, công nghệ và phương thức kinh doanh của nước sở tại để thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản Việt Nam sang thị trường Italia và Tây Ban Nha. - Tăng sự chú ý của các nhà nhập khẩu, người tiêu dùng Italia và Tây Ban Nha đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản Việt Nam. - Quảng bá hình ảnh, sự phát triển, hội nhập quốc tế của ngành nông nghiệp Việt Nam. - Tạo chỗ đứng ngày càng sâu rộng cho hàng nông sản Việt Nam ngày càng vững mạnh tại thị trường Italia và Tây Ban Nha. - Nhằm gửi tới khách hàng, các doanh nghiệp nhập khẩu của thị trường Italia và Tây Ban Nha thông điệp: Nông sản Việt Nam hướng đến sự phát triển bền vững, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường. 2. Địa điểm: Italia và Tây Ban Nha. 3. Thời gian: 05/5 - 18/5/2011 4. Các nội dung chính chương trình quảng bá sản phẩm NLTS Việt Nam tại thị trường Italia và Tây Ban Nha 4.1. Tại Italia, bao gồm các hoạt động sau: - Tham gia gian hàng Hội chợ Tutto Food tại Milan - Italia từ ngày 08-11/5/2011. Quy mô gian hàng 36/54 m2. - Trưng bày các sản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam tại hội chợ và hội thảo. - Tổ chức Hội thảo giới thiệu quảng bá về tiềm năng và thế mạnh của nông lâm thủy sản Việt Nam và cơ hội đầu tư vào ngành nông nghiệp Việt Nam. Số lượng khách mời: 150-200 người. - Tổ chức cho doanh nghiệp 2 bên gặp gỡ, ký kết hợp đồng, trao đổi về mua bán nông lâm thủy sản. - Làm việc với cơ quan quản lý nông nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm và hải quan thành phố Milan. - Khảo sát Trung tâm thương mại và chợ đầu mối chuyên ngành tại thành phố Milan. 4.2. Tại Tây Ban Nha, bao gồm các hoạt động sau: - Tổ chức Hội thảo giới thiệu quảng bá về tiềm năng và thế mạnh của nông lâm thủy sản Việt Nam và cơ hội đầu tư vào ngành nông nghiệp Việt Nam. Số lượng khách mời 150-200 người. | 2,086 |
125,234 | - Trưng bày các sản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam. - Tổ chức cho doanh nghiệp 2 bên gặp gỡ, ký kết hợp đồng, trao đổi về mua bán nông lâm thủy sản. - Làm việc với cơ quan quản lý nông nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm và hải quan Tây Ban Nha. - Khảo sát Trung tâm thương mại và chợ đầu mối chuyên ngành tại thành phố Madrid. 4.2. Chủ trì: Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp & PTNT và Đại sứ quán Việt Nam tại Italia và Tây Ban Nha. 4.4. Thành phần tham dự: - Khách mời là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền thành phố và cơ quan thẩm quyền liên quan đến đầu tư, thương mại nông lâm thủy sản, các doanh nghiệp, thương nhân nhập khẩu, kinh doanh nông lâm thủy sản và đại diện cơ quan báo chí của Italia, Tây Ban Nha và Việt Nam. - Phía Việt Nam: Đại diện cơ quan ngoại giao, thương vụ tại Italia và Tây Ban Nha, Đoàn công tác của Bộ, các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản Việt Nam. 5. Kinh phí: Tổng kinh phí dự kiến: 2.800 triệu đồng từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư năm 2011 của Bộ. Giao Vụ Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt dự toán. 6. Đơn vị chủ trì: Cục Chế biến, Thương mại NLTS và NM. Đơn vị phối hợp: Vụ Hợp tác quốc tế 7. Thành phần đoàn công tác Đoàn công tác sử dụng nguồn kinh phí XTTM của Bộ là 10 ngày, trong đó bao gồm: - 01 Đồng chí lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn. - 01 Lãnh đạo Cục Chế biến Thương mại, nông lâm thủy sản và nghề muối. - 01 Lãnh đạo Vụ Hợp tác Quốc tế. - 02 Chuyên viên Phòng Thương mại của Cục CB,TM để triển khai công việc. - 01 Chuyên viên Vụ Hợp tác Quốc tế. - 01 Đại diện Bộ Tài chính. - 01 Đại diện Vụ Tài chính. - 01 Đại diện Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. - 01 Đại diện Cục Bảo vệ thực vật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG ĐỖ VĂN NAM THÔI GIỮ CHỨC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 4191/TTr-BNN-TCCB ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 259/TTr-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Đỗ Văn Nam thôi giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 để nhận nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam và ông Đỗ Văn Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG LÊ VĂN MƯNG, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM NGHỈ HƯU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam tại văn bản số 91/HĐTVCSVN-TCCB ngày 28 tháng 01 năm 2011; của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 347/BNN-TCCB ngày 11 tháng 02 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 436/TTr-BNV ngày 16 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Lê Văn Mưng, Thành viên Hội đồng thành viên, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và ông Lê Văn Mưng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG HUỲNH ĐỨC NHÂN, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM NGHỈ HƯU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 81/TTr-BNV ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ; Để thực hiện chính sách cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Huỳnh Đức Nhân, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng công ty Giấy Việt Nam, nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam và ông Huỳnh Đức Nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành. (Đính kèm danh mục văn bản). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 118 /QĐHC-CTUBND, ngày 24 /02/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI BÁN BUÔN, BÁN LẺ TỈNH HOÀ BÌNH ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ Công thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; Căn cứ Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 09/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Đề cương quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hòa Bình đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 15-02-2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hoà Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm phát triển Phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và khuyến khích sản xuất hàng hóa phát triển, phù hợp với những quy luật khách quan của kinh tế thị trường có định hướng của Nhà nước; Quyền tự chủ, tự do kinh doanh và sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà bán buôn, bán lẻ được đảm bảo theo các cam kết khi gia nhập WTO và các cam kết song phương, đa phương mà Việt Nam đã ký kết trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hòa Bình nhằm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng đa dạng và ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người có thu nhập thấp cũng như người có thu nhập cao; đồng thời đáp ứng được yêu cầu về văn minh thương mại. Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hòa Bình phải phù hợp với các quy hoạch của tỉnh như Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, Quy hoạch phát triển thành phố Hoà Bình, Quy hoạch Giao thông, Quy hoạch Nông nghiệp phát triển Nông thôn và xây dựng Nông thôn mới, Quy hoạch sử dụng đất... 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu tổng quát Phát triển mới phải đi đôi với việc cải tạo, mở rộng quy mô, nâng cấp trang bị, đổi mới công nghệ vận doanh để vừa tăng số lượng cơ sở, vừa nâng dần quy mô về diện tích kinh doanh của một cơ sở, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các loại hình bán buôn, bán lẻ. 2.2. Mục tiêu cụ thể Tốc độ tăng trưởng bình quân của hàng hóa bán lẻ hàng hóa và doanh thu dich vụ tiêu dùng giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 25%/năm và năm giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 20%/năm so với năm 2015. Hiện đại hoá kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ, đặc biệt là hệ thống bán buôn, bán lẻ hiện đại (Trung tâm thương mại, Siêu thị, trung tâm mua sắm, khu thương mại - dịch vụ, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, trung tâm dịch vụ logistics, tổng kho bán buôn, Trung tâm Hội chợ - Triển lãm). Đến năm 2020, có ít nhất một cơ sở của loại hình bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại ở các địa bàn trung tâm huyện, tỉnh. 3. Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 3.1. Quy hoạch theo không gian - Khu vực đô thị Cùng với việc nâng cấp, cải tạo các loại hình bán buôn, bán lẻ truyền thống như mạng lưới Chợ, tập trung phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ hiện đại như Trung tâm thương mại, Siêu thị, Cửa hàng tiện lợi... xây mới các Trung tâm thương mại, Trung tâm thương mại bán buôn, Trung tâm đại diện thương mại tại thành phố Hòa Bình, thị xã Lương Sơn (trong tương lai); các Trung tâm mua sắm tại các nơi giao thông thuận lợi, các khu thương mại trung tâm; các Siêu thị hạng II và hạng III tại thành phố Hòa Bình và trung tâm các huyện (có thể xây dựng độc lập hoặc trong các Trung tâm mua sắm); xây mới hoặc cải tạo các cửa hàng bán lẻ truyền thống thành các cửa hàng tiện lợi, kinh doanh theo hướng văn minh hiện đại. | 2,109 |
125,235 | - Khu vực nông thôn + Loại hình thương mại hiện đại sẽ được phát triển ở khu vực trung tâm huyện, khu dân cư đông đúc trong cả thời kỳ đến năm 2020 trên cơ sở xây mới hoặc nâng cấp cải tạo các cơ sở thương mại đã có. + Loại hình thương mại truyền thống vẫn tồn tại đan xen và phát triển chủ yếu trên địa bàn xã, cụm xã. - Theo phân vùng kinh tế: Tiểu vùng 1: Tiểu vùng đô thị, công nghiệp thành phố Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn, huyện Lương Sơn là vùng động lực phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tập trung phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ hiện đại làm đầu tàu kéo các vùng lân cận phát triển. Tiểu vùng 2: Tiểu vùng phía Đông và Nam tỉnh gồm các huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn; đây là tiểu vùng có tiềm năng về du lịch như Suối nước nóng huyện Kim Bôi, Khu du lịch Chùa Tiên huyện Lạc Thủy... Tập trung phát triển hệ thống cơ sở bán buôn, bán lẻ hiện đại, các Trung tâm thương mại tại trung tâm các huyện, các điểm du lịch làm động lực phát triển cho từng khu vực. Tiểu vùng 3: Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc gồm các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong. Phát triển mạng lưới bán buôn bán lẻ khu vực tiểu vùng này được thực hiện nhằm mục đích chủ yếu là phát triển kinh tế - xã hội phía Tây và Tây Bắc của tỉnh, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Đặc biệt Tập trung phát triển hệ thống các Siêu thị tổng hợp hạng II và hạng III tại trung tâm các huyện, các điểm du lịch 3.2. Quy hoạch theo thành phần kinh tế Doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ có vốn của Nhà nước thực hiện vai trò nòng cốt trong một số kênh, một số hệ thống phân phối thuộc một số ngành hàng quan trọng, có tính đặc thù mà các thành phần kinh tế khác chưa có điều kiện kinh doanh. Hỗ trợ và khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể tự nguyện thành lập hợp tác xã thương mại, dịch vụ để phát triển và hoạt động kinh doanh. Thành phần thương mại tư nhân phát triển phù hợp với loại hình Trung tâm thương mại, Trung tâm mua sắm, Chợ đầu mối, khu thương mại, dịch vụ và đường phố thương mại. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn nhưng phải đảm bảo tuân thủ luật pháp Việt Nam và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia với các nước liên quan. Tích cực thu hút các doanh nghiệp nước ngoài có kinh nghiệm vào hoạt động bán buôn, bán lẻ nhằm hiện đại hoá ngành với tốc độ nhanh hơn, những loại hình dịch vụ phân phối chất lượng cao, hiện đại, quy mô lớn. 3.3. Quy hoạch phát triển theo hình thái tổ chức - Phát triển mạng lưới Chợ Đến 2020, tổng số Chợ tỉnh Hoà Bình là 160 Chợ, trong đó có 02 Chợ hạng I, 05 Chợ hạng II, 145 Chợ hạng III và 08 Chợ đầu mối chuyên doanh và tổng hợp. Trong đó xây mới 95 Chợ; di dời - xây mới 04 Chợ; nâng cấp, cải tạo mở rộng 61 Chợ; giải toả chuyển mục đích khác 06 Chợ. - Phát triển mạng lưới Siêu thị Xây mới một số Siêu thị hạng II và III độc lập hoặc nằm trong các Trung tâm thương mại, Trung tâm mua sắm. Hình thành các Siêu thị hạng III ở các huyện trên cơ sở cổ phần hoá và thu hút các cửa hàng bán lẻ thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào mạng lưới của Siêu thị. Dự kiến, đến 2020 trên địa bàn tỉnh có 20 Siêu thị, trong đó có 08 Siêu thị hạng II; 12 Siêu thị hạng III. - Phát triển mạng lưới Trung tâm thương mại, Trung tâm mua sắm Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh sẽ phát triển 01 Trung tâm Hội chợ - Triển lãm, 05 Trung tâm mua sắm, 02 Trung tâm thương mại, 01 Trung tâm thương mại bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng; 01 Trung tâm thương mại bán buôn hàng vật tư sản xuất. 3.4. Quy hoạch theo địa bàn a) Thành phố Hoà Bình Có 06 Chợ (01 Chợ hạng I và 05 Chợ hạng III) trong đó nâng cấp, mở rộng, cải tạo 06 Chợ; Giải toả, chuyển mục đích 03 Chợ (Thái Bình, Tân Thịnh, Tân Thành) thành Trung tâm mua sắm. Có 03 Trung tâm thương mại (trong đó xây mới 01 Trung tâm thương mại hạng II tại phường Tân Thịnh), 01 Trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng tại giáp danh huyện Kỳ Sơn, 04 Trung tâm mua sắm, và một số Siêu thị hạng III tại các Trung tâm mua sắm. b) Huyện Lương Sơn Có 20 Chợ (01 Chợ đầu mối hàng nông sản, 19 Chợ hạng III) trong đó xây mới 14 Chợ, nâng cấp 6 Chợ; giải toả chuyển mục đích 01 Chợ. Có 01 Trung tâm thương mại hạng III, 01 Trung tâm thương mại bán buôn hàng vật tư sản xuất và 04 Siêu thị tổng hợp. c) Huyện Kỳ Sơn Có 04 Chợ (02 Chợ hạng II và 02 Chợ hạng III) trong đó xây mới 01 Chợ, Di dời - xây mới 03 Chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng III ở khu vực trung tâm huyện. d) Huyện Cao Phong Có 07 Chợ (01 chợ hạng II, 04 chợ hạng III, 02 chợ đầu mối chuyên doanh) trong đó xây mới 05 Chợ, nâng cấp 02 Chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng II tại thị trấn Cao Phong. e) Huyện Tân Lạc Có 25 Chợ (01 Chợ hạng II, 24 Chợ hạng III) trong đó xây mới 15 Chợ, nâng cấp cải tạo 10 Chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng II ở khu vực ngã ba Mãn Đức. f) Huyện Lạc Sơn Có 30 Chợ (01 Chợ hạng I, 28 Chợ hạng III, 01 Chợ đầu mối chuyên doanh hàng nông sản tổng hợp tại thị trấn Vụ Bản) trong đó xây mới 25 Chợ (đặc biệt là chuẩn bị mặt bằng để xây dựng 01 Chợ đầu mối nông sản tổng hợp ở thị trấn Vụ Bản), nâng cấp 05 Chợ. Xây mới 02 Siêu thị tổng hợp hạng II tại thị trấn Vụ Bản, 01 Siêu thị tổng hợp hạng III tại khu vực xã Ân Nghĩa. g) Huyện Lạc Thuỷ Có 16 Chợ (14 Chợ hạng III, 02 Chơ đầu mối chuyên doanh hàng nông sản và lâm sản) trong đó xây mới 08 Chợ, di dời, xây mới 01 Chợ, nâng cấp cải tạo 07 Chợ; chuyển đổi mục đích khác 02 Chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng II ở thị trấn Chi Nê, 02 Siêu thị tổng hợp hạng III tại thị trấn Thanh Hà và xã Phú Lão (khu vực gần Chùa Tiên). h) Huyện Yên Thuỷ Có 12 Chợ (01 Chợ đầu mối hàng nông sản tại thị trấn Hàng Trạm, 11 Chợ hạng III) trong đó xây mới 06 Chợ, nâng cấp cải tạo 06 Chợ. Giải toả chuyển mục đích 01 chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng II ở khu vực trung tâm thị trấn Hàng Trạm và 01 Siêu thị hạng III tại khu công nghiệp Lạc Thịnh. i) Huyện Kim Bôi Có 13 Chợ (13 chợ hạng III) trong đó xây mới 09 Chợ, nâng cấp 04 Chợ. Giải toả chuyển mục đích 01 Chợ. Xây mới 01 Trung tâm mua sắm hạng II với hạt nhân là Chợ trung tâm tại khu vực sân vận động, 02 Siêu thị tổng hợp hạng III ở khu vực trung tâm thị trấn Bo. j) Huyện Đà Bắc Có 13 Chợ (12 Chợ hạng III, 01 Chợ đầu mối chuyên doanh hàng nông sản) trong đó xây mới 01 Chợ, nâng cấp cải tạo 12 Chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng III ở khu vực trung tâm thị trấn. k) Huyện Mai Châu Có 14 Chợ (01 Chợ hạng II, 13 Chợ hạng III) trong đó xây mới 11 Chợ, nâng cấp cải tạo 03 Chợ. Xây mới 01 Siêu thị tổng hợp hạng II ở khu vực trung tâm thị trấn và 01 Siêu thị hạng III tại khu du lịch Bản Lác theo kiểu nhà sàn dân tộc Thái. 4. Lựa chọn đầu tư Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, di dời, xây mới các Chợ đảm bảo đến năm 2015 có đủ Chợ phục vụ cho nhu cầu mua bán, giao lưu văn hoá của nhân dân tại các địa bàn có nhu cầu. Phát triển các Siêu thị, Trung tâm thương mại hay Trung tâm mua sắm, trước hết ở các khu đô thị, các địa bàn phát triển của tỉnh. 5. Nhu cầu vốn đầu tư, nhu cầu đất phát triển 5.1. Nhu cầu đất phát triển: Tổng nhu cầu diện tích đất phục vụ cho mạng lưới Chợ, Trung tâm thương mại, Siêu thị đến năm 2020 là: 758.322,3 m2. 5.2. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020: 511,2 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011 – 2015: 314,2 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 – 2020: 197 tỷ đồng. 5.3. Nguồn vốn - Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: 83,5 tỷ đồng. + Giai đoạn 2011 - 2015: 54,9 tỷ đồng; + Giai đoạn 2016 - 2020: 28,6 tỷ đồng. - Vốn khác: 427,7 tỷ đồng. + Giai đoạn 2011 - 2015: 259,3 tỷ đồng; + Giai đoạn 2016 - 2020: 168,4 tỷ đồng. Đối với việc triển mạng lưới Trung tâm thương mại, Siêu thị, vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn tự có của các nhà đầu tư. Đối với việc phát triển mạng lưới Chợ: Nhà nước hỗ trợ vốn để phát triển mạng lưới Chợ, cụ thể: + Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các Chợ đầu mối chuyên doanh hoặc tổng hợp bán buôn nông sản, thực phẩm để tiêu thụ hàng hoá ở các vùng sản xuất tập trung; Chợ trung tâm các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn; + Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng các Chợ đầu mối nông sản, thực phẩm, Chợ hạng II, hạng III ở địa bàn nông thôn, miền núi. 6. Các giải pháp phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ 6.1. Tạo nguồn hàng cung ứng chất lượng, ổn định cho mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt và có hiệu quả công tác dự báo để có kế hoạch phát triển đa dạng nguồn cung ứng các loại hàng nông, thủy sản; hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hàng hóa khác đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tiêu dùng của nhân dân. 6.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với mạng lưới bán buôn bán lẻ a) Đối với công tác quản lý nhà nước về mạng lưới bán buôn, bán lẻ: Giao quyền chủ động cho các đơn vị quản lý, kinh doanh. Chuyển dần công tác quản lý Chợ cho các doanh nghiệp và hợp tác xã. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phù hợp với quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ban hành các chính sách đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ quản lý, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả. Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm; kịp thời phát hiện những bất hợp lý từ đó đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp. | 2,120 |
125,236 | b) Mô hình quản lý nhà nước về mạng lưới bán buôn, bán lẻ Đối với các Chợ lớn ở khu vực thành thị cần chuyển đổi theo mô hình doanh nghiệp; đối với các Chợ chưa có điều kiện thành lập doanh nghiệp có thể giao cho hợp tác xã thương mại quản lý khai thác kinh doanh. c) Đổi mới các phương thức, nội dung công tác quản lý nhà nước đối với mạng lưới bán buôn, bán lẻ - Sở Công thương chủ trì xây dựng các kế hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ cho 5 năm và từng năm. Dành quỹ đất đảm bảo đủ diện tích theo tiêu chuẩn. Lựa chọn những Chợ hoạt động có hiệu quả để đưa vào quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, cải tạo hoặc mở rộng. Xây dựng phương án chuyển đổi các Chợ hoạt động không hiệu quả. - Bố trí công tác ổn định, lâu dài, và đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ quản lý. - Thống nhất việc phân cấp thực hiện quy hoạch; Phối hợp thường xuyên, có hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước. d) Khuyến kích, tạo điều kiện để mở rộng các hoạt động dịch vụ trong Chợ, Trung tâm thương mại, Siêu thị Tạo điều kiện khai thác tối đa cơ sở vật chất, kỹ thuật. Từng bước hình thành thị trường hàng hoá tập trung, trước hết là hàng nông sản, thực phẩm. Tổ chức kinh doanh, phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ. Phân định rõ tính chất của các loại hình dịch vụ được cung ứng. Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý. Quy định các tiêu chuẩn cấp phép. 6.3. Các giải pháp thu hút vốn đầu tư Xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm và dài hạn, huy động các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích đầu tư. 6.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực, bồi dưỡng đào tạo, có chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý. 6.5. Giải pháp và chính sách về đất đai, tài chính tín dụng và chính sách khác Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tạo cơ sở hạ tầng, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư đối với những đơn vị đầu tư xây dựng các cơ sở bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại ở những thị trường kém sôi động, sức mua còn hạn chế, lợi nhuận thấp và khả năng thu hồi vốn chậm. Miễn, giảm tiền sử dụng đất; Xây dựng cơ chế chính sách về thời gian cho thuê đất, không thu tiền sử dụng đất đối với Chợ thuộc địa bàn vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn. Cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, quy định cụ thể giá cho thuê diện tích kinh doanh, các loại phí dịch vụ. Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về các loại quy hoạch có liên quan; rút gọn thời gian đối với quá trình thụ lý, giải quyết hồ sơ có liên quan đến quy hoạch và đầu tư. 6.6. Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ Ngoài việc tuân thủ những quy định về phòng chống cháy nổ thì các cơ sở bán buôn, bán lẻ phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Đặc biệt tại các cơ sở bán buôn bán lẻ rác thải phải được phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định. 7. Phân công thực hiện 7.1. Sở Công thương Chủ trì phối hợp với các ngành quản lý quy hoạch công bố quy hoạch, rà soát, đề xuất, bổ sung quy hoạch khi cần thiết, xây dựng kế hoạch triển khai các đề án chi tiết, các dự án đầu tư cụ thể để đưa vào kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn 2010 - 2015 và 2016 - 2020. 7.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các ngành, có kế hoạch phân bổ cụ thể vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tỉnh Hoà Bình. Trên cơ sở chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh khai thác cơ sở hạ tầng thương mại có hướng dẫn cụ thể và chi tiết tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại hình bán buôn, bán lẻ trên địa bàn. 7.3. Sở Tài chính Xây dựng kế hoạch cân đối bố trí nguồn ngân sách hàng năm dành cho chương trình phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho các ban quản lý Chợ, doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh, quản lý Chợ; Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho việc chuyển đổi các Ban quản lý Chợ doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý Chợ; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định khung về quản lý giá hay mức phí cho thuê diện tích kinh doanh trong Chợ cũng như các quy định khác về tổ chức các dịch vụ có thu theo hướng tăng cường tính chủ động cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh và góp phần phát triển hoạt động kinh doanh trên các loại hình này. 7.4. Sở Xây dựng Hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục xây dựng các công trình thuộc mạng lưới bán buôn, bán lẻ tỉnh Hoà Bình. 7.5. Sở Tài nguyên và Môi trường Lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng thương mại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, làm hợp đồng thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. 7.6. Các Ngân hàng thương mại Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo các quy định hiện hành. 7.7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Phổ biến quy hoạch chi tiết phát triển mạng lưới bán buôn bán lẻ theo quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đến mọi tầng lớp nhân dân và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn. Thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn. Tuyên truyền, phổ biến chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư xây dựng và kêu gọi, vận động các thương nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn. Phối hợp với Sở Công thương và các Sở, ngành chức năng đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp sự phát triển chung. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý, kiểm tra chặt chẽ việc đầu tư xây dựng mạng lưới cửa hàng kinh doanh trên địa bàn. 7.8. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền Tuyên truyền phổ biến nội dung quy hoạch rộng rãi trong nhân dân và các đối tượng kinh doanh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SI MA CAI ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn chi tiết lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Xét đề nghị của UBND huyện Si Ma Cai tại Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 26/12/2010; Tờ trình số 654/TTr-SKH ngày 30/12/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển kinh tế phải gắn với giảm nghèo bền vững, phải đi đôi với phát triển văn hóa, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, giải quyết các chính sách dân tộc, các vấn đề an sinh xã hội; đồng thời kết hợp với việc tăng cường ổn định chính trị, củng cố quốc phòng - an ninh. 2. Lấy nông, lâm nghiệp làm trọng tâm để phát triển kinh tế; đồng thời đẩy mạnh phát triển dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tạo động lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện một cách bền vững. 3. Phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai, của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương. 4. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp, quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp và xây dựng; từng bước khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch sinh thái; thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo, chính sách dân tộc, miền núi, biên giới; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa - xã hội; môi trường sinh thái được bảo vệ; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chính trị ổn định, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia. Phấn đấu đưa huyện Si Ma Cai sớm thoát ra khỏi diện huyện nghèo của cả nước, có bước phát triển mới, vững chắc; đồng thời bám sát tốc độ phát triển của cả tỉnh; tránh tụt hậu, quá chênh lệch so với các huyện trong tỉnh cũng như trong vùng. 2. Mục tiêu chủ yếu 2.1. Mục tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 15,2%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8%/năm giai đoạn 2016 - 2020; - Phấn đấu tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 14,8 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 31,5 triệu đồng vào năm 2020; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2015, tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản giảm còn 60,05%, công nghiệp - xây dựng đạt 26,15% và dịch vụ đạt 13,8%; đến 2020 cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 50,85% - 24,15% - 25,0%. | 2,066 |
125,237 | 2.2. Mục tiêu xã hội, quốc phòng - an ninh: - Về dân số, lao động, việc làm, giảm nghèo: Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số từ 2,25%/năm 2010 xuống còn 1,8%/năm vào năm 2015 và còn 1,6%/năm vào năm 2020; tỷ lệ giảm sinh đạt 17‰ vào năm 2015 và 15,5% vào năm 2020. Đến năm 2020, quy mô dân số của huyện khoảng 38.700 người. Phấn đấu tạo việc làm mới bình quân cho 600 lao động/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 800 lao động/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2015 có tỷ lệ 45% và đến năm 2020 có 60% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 6 - 7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và giảm bình quân 5% năm trong giai đoạn 2016 - 2020. - Về giáo dục: Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, trung học cơ sở đạt 99%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 45%; đến năm 2020, các chỉ tiêu tương ứng là 98%; 100%; 100%; 50%. Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 65%, trung học cơ sở là 70%. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này tương ứng là 55%, 80%, 85%. Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%. - Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015. Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên. Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 24% vào năm 2015 và còn 20% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân. - Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: 90% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020; 100% số xã có đường đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông vào năm 2015; 100 % số thôn có đường xe ô tô đi được, trong đó có 50% số thôn có đường được rải mặt cấp phối, kiên cố và tỷ lệ này đạt 75% vào năm 2020. Tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt trên 85 % địa bàn dân cư vào năm 2015; đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 100%. - Về môi trường: Nâng độ che phủ rừng lên 38,1 % vào năm 2015 và 39% vào năm 2020; bảo vệ tốt môi trường ở: Trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ngăn ngừa biến đổi khí hậu. - Về xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2015 có 02 xã và đến năm 2020 có tổng số 06 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới. - Về quốc phòng - an ninh và đối ngoại: Bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới quốc gia, xây dựng, củng cố tuyến phòng thủ huyện vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác với huyện Mã Quan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc trong các lĩnh vực trên cơ sở thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. III. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Đối với ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản a) Mục tiêu phát triển: - Giai đoạn 2011 - 2015: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,1%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 10,97%/năm, lâm nghiệp tăng 20,82%/năm. - Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015 đạt 8,74%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 7,75%/năm, lâm nghiệp tăng 14,04%/năm, thủy sản tăng 24,19%/năm. b) Phương hướng phát triển: - Tập trung phát triển sản xuất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện. - Đẩy mạnh việc chuyển đổi sản xuất nông, lâm nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển nông nghiệp hàng hoá gắn liền với hình thành các tiểu vùng chuyên canh những sản phẩm mũi nhọn, có tiềm năng của huyện như cây lúa đặc sản, ngô hàng hóa, đậu tương, lạc, rau, thuốc lá, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm. - Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sinh thái bền vững; sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đặc sản, sạch, an toàn có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng. - Phát triển cân đối giữa chăn nuôi với trồng trọt, giữa nông nghiệp với lâm nghiệp trên cơ sở khai thác lợi thế của từng ngành và mối quan hệ giữa các ngành để nâng cao hiệu quả sản xuất - Phát triển nông, lâm nghiệp của huyện gắn liền với phát triển các ngành nghề nông thôn, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm sản (sử dụng các dây truyền, thiết bị công nghệ mới quy mô nhỏ và vừa) tạo việc làm và tăng thêm giá trị của các sản phẩm. - Gắn nông, lâm nghiệp với du lịch, để một mặt tạo sức hấp dẫn cho du lịch, mặt khác tạo thị trường tiêu thụ nông sản phẩm. Nhờ đó, thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn, khai thác tối đa các tiềm năng của huyện, nâng cao hiệu quả sản xuất. - Ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất: Chọn lọc và đưa giống cây, con có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng vào sản xuất. - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp, trong đó ưu tiên về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở chế biến. - Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm, kiên cố hoá kênh mương, chính sách trợ cước, trợ giá và tiêu thụ sản phẩm, trợ cước vận chuyển vật tư, phân bón... trong sản xuất nông nghiệp. 2. Ngành công nghiệp - xây dựng a) Mục tiêu phát triển: - Giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu đưa giá trị gia tăng (VA) ngành công nghiệp - xây dựng (CN-XD) tăng bình quân trên 25,16/năm; đối với ngành công nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt trên 51%/năm. - Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu đưa VA ngành CN- XD tăng bình quân trên 8,7%/năm; đối với ngành công nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) đạt trên 7,4%/năm. b) Phương hướng phát triển: - Tập trung phát triển các ngành có tiềm năng như chế biến nông, lâm sản; khai thác đá, cát xây dựng, sản xuất gạch không nung; nghiên cứu đầu tư, khai thác thủy điện Pa Ke xã Sán Chải; cơ khí chế biến và sửa chữa nông cụ nhằm khai thác các nguồn lực, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện. - Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống; trong đó tập trung xây dựng 2 làng nghề truyền thống dệt, thêu ở xã Cán Cấu và sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng. Chủ động tìm các ngành nghề thủ công mới nhằm phát triển các ngành nghề trên địa bàn huyện. - Xây dựng cơ chế hợp lý, khai thác các nguồn lực bên ngoài hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung quy mô nhỏ, trước tiên là cụm tiểu thủ công nghiệp Si Ma Cai và cụm TTCN Nàn Sán; - Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh (kinh tế hộ, kinh tế tư nhân, kinh tế HTX) để phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng. 3. Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ a) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu mức tăng trưởng giá tri gia tăng ngành dịch vụ đạt 13,3%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 31,4%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. b) Phương hướng phát triển dịch vụ thương mại: - Chuyển mạnh các ngành dịch vụ sang kinh tế thị trường theo hướng đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ và đa thành phần kinh tế. - Coi trọng và tạo điều kiện cho các dịch vụ tư nhân phát triển theo hướng xã hội hoá các hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục...; nâng cao vai trò của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong các hoạt động dịch vụ tiêu thụ nông sản và dịch vụ khoa học và công nghệ. - Khai thác tối đa các tiềm năng về giao thông cho các hoạt động thương mại, về môi trường sinh thái, các tiềm năng về bản sắc văn hóa vùng cao cho các hoạt động du lịch. - Gắn các hoạt động dịch vụ của huyện với các hoạt động của các huyện khác và của tỉnh Lào Cai thành hệ thống, nhằm phát huy tối đa các tiềm năng dịch vụ của huyện, nhất là dịch vụ thương mại và du lịch. - Huy động nguồn lực, tăng cường công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng việc củng cố, mở rộng hệ thống các ngành dịch vụ. + Dịch vụ thương mại: Xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng phát triển của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác. Đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng; nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng; đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn, bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân; trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới; mở rộng giao lưu hàng hóa với huyện Mã Quan (Trung Quốc) qua cửa khẩu phụ Hóa Chu Phùng; + Dịch vụ du lịch: Triển khai đầu tư tuyến du lịch huyện Si Ma Cai với lộ trình: Bắc Hà - Cán Cấu - Si Ma Cai - Sín Chéng - Quan Thần Sán - Tả Van Chư - Bắc Hà; trong đó có việc nghiên cứu khai thác tuyến đường thủy từ Cốc Ly - Bản Mế thuộc lòng hồ thủy điện Bắc Hà. Xây dựng hồ Cán Cấu, hồ Bản Mế để hình thành các điểm du lịch trên địa bàn; xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ kể cả các cơ sở phục vụ khách lưu trú tại chỗ; các cơ sở phục vụ các món ẩm thực; các cơ sở du lịch nhà sàn, làng nghề truyền thống tại Cán Cấu, Si Ma Cai, Sín Chéng. | 2,099 |
125,238 | + Về dịch vụ vận tải: Tổ chức các cơ sở và phương tiện vận tải tạo việc làm, tăng nguồn thu cho dân cư trong huyện. Triển khai đầu tư bến xe khách trung tâm huyện; đầu tư công trình bến đò kết hợp bãi trung chuyển hàng hóa, hành khách khu vực bờ sông Chảy. + Về dịch vụ tài chính - ngân hàng: Đẩy mạnh hoạt động của các dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường để phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện. + Các hoạt động dịch vụ khác: Tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ y tế, văn hóa phát triển. 4. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội a) Giáo dục - đào tạo: * Mục tiêu phát triển: Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, trung học cơ sở đạt 99%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 45%; đến năm 2020, các chỉ tiêu tương ứng là 98%; 100%; 100%; 50%. Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 60%, trung học cơ sở là 45%. Đến năm 2020, ba chỉ tiêu này tương ứng là 60%, 80%, 70%. Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%. * Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về công tác giáo dục đến mọi người dân trong huyện; tích cực huy động học sinh trong độ tuổi đến trường; duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. Thực hiện tốt đề án phổ cập mầm non trẻ 5 năm tuổi của tỉnh trên địa bàn huyện. - Bảo đảm đủ trường, lớp và đội ngũ giáo viên cho tất cả các xã trong huyện. Rà soát các điều kiện để chuyển các trường học sang loại hình trường phổ thông dân tộc bán trú; chuyển loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú huyện sang loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông. - Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo. Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở tất cả các xã; đến năm 2015 hoàn thành việc tách các Trường Mầm non xã Sín Chéng và xã Sán Chải (mỗi trường thành hai trường); quan tâm phát triển các nhà trẻ ở tất cả các điểm dân cư. Chú trọng phát triển giáo dục trung học, các lớp dân tộc bán trú trong trường trung học phổ thông, củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng. - Chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, ngành học. - Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; củng cố hoàn thiện mạng lưới trường lớp hiện có, đầu tư xây dựng thêm trường mới ở những địa phương còn thiếu để có đủ trường lớp theo nhu cầu học tập của học sinh, đảm bảo mỗi xã đều có hệ thống trường hoàn chỉnh từ bậc mầm non đến THCS; phát triển đa dạng các loại hình trường lớp như: Trường dân tộc nội trú, trường bán trú ở xã... để thu hút con em các dân tộc trong xã đến học. - Đẩy mạnh công tác xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, xây dựng cảnh quan trường lớp, chú trọng các hoạt động ngoài giờ, văn hóa, văn nghệ - thể dục, thể thao trong trường học. - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phát triển mạnh các mô hình trường lớp nội trú dân nuôi ở tất cả các cấp học, bậc học. b) Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng * Mục tiêu phát triển: - Đến năm 2015, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 18%/năm; tỷ lệ giảm sinh đạt 17‰; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 98%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 24%. Đến năm 2020 các mục tiêu phấn đấu đạt được lần lượt là 16%; 15,5‰; 99%; 20%. - Phát triển cơ sở vật chất cho y tế: Đến năm 2020, bệnh viện đa khoa tuyến huyện quy mô đạt quy mô 150 giường bệnh. Đến năm 2015 có 100% Phòng khám đa khoa và Trạm y tế được kiên cố hoá, đảm bảo 100% xã đạt chuẩn y tế quốc gia. - Đến năm 2015, có trên 80% các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 90%. - Không để xảy ra và bùng phát các bệnh dịch lớn, khống chế bệnh dịch HIV/AIDS, loại trừ các bệnh phổi, bệnh phong và các bệnh truyền nhiễm gây dịch trong cộng đồng dân cư. * Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: - Xây dựng hệ thống y tế huyện đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ y tế đầy đủ, công bằng, hiệu quả và phát triển; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân. Từng bước xã hội hoá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng. - Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn thông qua tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và y đức cho cán bộ y tế các tuyến. - Tăng cường đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở khám, chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng, đầu tư trang thiết bị; thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính cho các đơn vị y tế công lập; khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh, liên kết. c) Sự nghiệp văn hóa, thông tin và thể dục, thể thao * Mục tiêu phát triển: - Đến năm 2015, phấn đấu 75% hộ gia đình văn hóa, 55% số thôn đạt tiêu chuẩn. Đến năm 2020 có 90% hộ gia đình văn hóa, 85% số thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa. - Phấn đấu đến năm 2020 có trên 25% dân số tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên; 100% số xã, thị trấn đều có diện tích dành cho thể thao; mỗi xã đều có tối thiểu 01 sân luyện tập thể thao. - Đến năm 2015, phấn đấu 95% số hộ được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, 85% số hộ được xem chương trình Truyền hình Việt Nam. Đến năm 2020, phấn đấu 100% số hộ được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, 95% số hộ được xem chương trình Truyền hình Việt Nam. * Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: - Đẩy mạnh công tác sưu tầm, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao chất lượng, nội dung phong trào xây dựng gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa, khu dân cư văn hóa, xã văn hóa; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thông tin truyền thông từ huyện xuống xã với nhiều hình thức đa dạng phong phú, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. - Quan tâm đầu tư các thiết chế văn hóa theo tiêu chuẩn xây dựng của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, của tỉnh Lào Cai về xây dựng thiết chế văn hóa đối với cấp huyện (khu văn hóa, nhà luyện tập, thi đấu thể thao, nhà bảo tàng, đài tưởng niệm, khu vui chơi giải trí... ở trung tâm huyện), cấp xã, thôn. Đầu tư xây dựng để đến năm 2015 có trên 45 % số xã có nhà văn hóa cấp xã kiên cố, 70% số thôn có nhà văn hóa cấp thôn; đến năm 2020 có 100% xã, thị trấn và 90% số thôn đều có nhà văn hóa; đồng thời đầu tư thêm những phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho các hoạt động văn hóa các cấp. - Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; tăng cường xây dựng phong trào thể dục, thể thao, đẩy mạnh công tác xã hội hoá hoạt động thể dục, thể thao; đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao, nâng cao thể lực góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Tiếp tục nâng cao thời lượng tiếp sóng, phát sóng Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam; thời lượng phát thanh - truyền hình của địa phương, thời lượng bằng tiếng dân tộc nhằm thực hiện tốt hơn nữa vai trò chuyển tải các chủ trương chính sách pháp luật của Trung ương và tỉnh đến với nhân dân, nâng cao đời sống tinh thần và dân trí của nhân dân. - Tiếp tục nâng cấp Đài Phát thanh, Đài Truyền hình của huyện; trang bị thêm các máy quay kỹ thuật số để tăng chất lượng hình ảnh. Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng và hoàn chỉnh chương trình Phát thanh - Truyền hình tiếng dân tộc. - Nâng cấp các Trạm Truyền thanh - Truyền hình xã đã có và xây dựng mới các trạm truyền thanh - truyền hình ở các xã còn lại. d) Về giảm nghèo, lao động, giải quyết việc làm * Mục tiêu phát triển: - Phấn đấu giai đoạn 2011-2015 giảm hộ nghèo bình quân 6,4%/ năm để đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn 39% và giai đoạn 2016- 2020 giảm bình quân 5%/ năm, để đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn 14%. - Chuyển đổi cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp từ 83% năm 2010 xuống còn 75 % vào năm 2015 và còn 60% vào năm 2020. Phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 15% năm 2010 lên thành 45% vào năm 2015 và đạt 60% vào năm 2020. - Đến năm 2015, 100% các trường mẫu giáo được lắp đặt trang thiết bị vui chơi ngoài trời; 100% các hộ nghèo còn ở nhà tranh tre dột nát được làm nhà theo chính sách. * Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: - Triển khai xây dựng, thực hiện đề án Giảm nghèo (2011 - 2015); đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (2011 - 2020), trong đó có dự án Xuất khẩu lao động. - Tiếp tục thực hiện tốt chính sách chăm sóc người có công; chính sách bảo trợ xã hội; chính sách giảm nghèo; lao động việc làm; phòng chống tệ nạn xã hội; bảo vệ, chăm sóc trẻ em. | 2,055 |
125,239 | - Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng và trang thiết bị, phòng thực hành cho trung tâm dạy nghề của huyện. 5. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội a) Phát triển mạng lưới giao thông Nâng cấp hệ thống đường giao thông trên địa bàn đồng bộ từ quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, thôn, bản và đường ra biên giới. Phấn đấu đến năm 2015: 100% các tuyến đường đến trung tâm xã, liên xã được đầu tư hoàn chỉnh kiên cố hệ thống thoát nước vĩnh cửu, mặt đường được rải bê tông xi măng hoặc rải nhựa; 100% số thôn, bản có đường ô tô tới thôn; trong đó số thôn có đường được rải mặt cấp phối hoặc kiên cố đạt tỷ lệ 70% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020. Hệ thống đường ngõ xóm, đường đến các khu sản xuất tập trung được đầu tư đảm bảo nhu cầu đời sống, sản xuất trên địa bàn. Cụ thể các loại đường: + Hoàn chỉnh đầu tư quốc lộ 4 qua địa bàn huyện, kiến nghị Trung ương tiếp tục bố trí đầu tư nâng cấp 17 km từ trung tâm huyện đến Lùng Phình. + Triển khai đầu tư đường tỉnh lộ 159 qua địa bàn huyện dài 18 km. + Đường ra biên giới: Đầu tư nâng cấp quyến đường Si Ma Cai - Bến Mảng, chiều dài 11 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V; đường Na Cáng - Sín Chải xã Si Ma Cai 4 km đường cấp A - GTNT; đường Nàn Sán - Si Ma Cai - Sán Chải 3,5 km, cấp A - GTNT. + Đường liên xã, đến trung tâm xã: Đến năm 2014 hoàn chỉnh đầu tư 6 tuyến đường (thuộc dự án AFD): Tổng dài 43 km; đầu tư 4 tuyến khác tổng chiều dài 20 km. + Đường liên thôn: Đầu tư nâng cấp 85 tuyến với tổng chiều dài 250 km và 32 chiếc cầu đạt tiêu chuẩn đường cấp A - GTNT trở lên. + Đường ngõ xóm: Chỉnh trang, nâng cấp và mở mới tổng số 150 km. + Đường ra khu sản xuất tập trung (đồng ruộng): Đầu tư khoảng 500 km đạt tiêu chuẩn đường cấp B - GTNT trở lên. b) Phát triển hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước - Phấn đấu đảm bảo phục vụ nước tưới chủ động cho 85% diện tích ruộng vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020. Đầu tư xây dựng mới 8 công trình phục vụ 320 ha ruộng lúa; nâng cấp, mở rộng 70 công trình, đảm bảo ổn định nước tưới cho 820 ha ruộng lúa và một số diện tích trồng màu. - Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình cấp nước đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt cho 85% tổng số hộ trên địa bàn vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020. Bố trí đầu tư 43 danh mục công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, phục vụ cho trên 3.600 hộ gia đình và các cơ quan ở xã; đồng thời nghiên cứu xây dựng các công trình “hồ treo” tại những địa bàn đặc biệt khan hiếm nguồn nước về mùa khô để giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho đồng bào. - Đầu tư các hệ thống thoát, xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, trước hết là ở khu trung tâm huyện. c) Phát triển mạng lưới diện - Mở rộng lưới điện đến các thôn, điểm dân cư chưa có điện để đảm bảo đến năm 2015 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 90% và đến năm 2020 đạt 95%. Đầu tư xây dựng khoảng 40 km đường dây 35 kv, 80 km đường dây 0,4 kv và lắp đặt thêm 25 trạm biến áp. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực phát triển kinh tế - Vùng trung tâm, động lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện bao gồm: Thị trấn Si Ma Cai (đô thị loại V vào năm 2015), trung tâm cụm xã Sín Chéng, trung tâm cụm xã Cán Cấu... - Trục phát triển kinh tế gắn với an ninh - quốc phòng: Theo hướng đường quốc lộ 4, gồm Bản Mế, Nàn Sán, Si Ma Cai, Sán Chải, Cán Cấu. 2. Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, nông thôn mới - Trung tâm huyện Si Ma Cai tiếp tục được mở rộng quy hoạch, xây dựng để thành đô thị loại V, đáp ứng vai trò thị trấn huyện lỵ, phạm vi địa giới thị trấn Si Ma Cai một phần thuộc địa bàn xã Si Ma Cai hiện nay, một phần thuộc xã Sán Chải và một phần thuộc xã Mản Thẩn, tổng diện tích khoảng 750 - 800 ha. - Nâng cấp, mở rộng trung tâm cụm xã Sín Chéng và trung tâm cụm xã Cán Cấu, diện tích quy hoạch mỗi trung tâm cụm 40 - 50 ha. - Xây dựng các trung tâm xã còn lại theo định hướng xây dựng nông thôn mới. - Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào đường giao thông liên thôn, hệ thống thuỷ lợi, cấp điện và nước sinh hoạt... tạo điều kiện thuận lợi để người dân khu vực nông thôn phát triển sản xuất. 3. Phương hướng tổ chức không gian ngành nông, lâm nghiệp 3.1. Về trồng trọt: - Cây lúa, ngô: Diện tích năm 2015, lúa 1.140 ha, ngô 3.500 ha; đến năm 2020, diện tích ruộng lúa 1.240 ha, ngô 3.600 ha, trồng ở tất cả các xã trong huyện. Riêng vùng lúa đặc sản 300 ha quy hoạch ở các xã Sín Chéng, Nàn Sín, Nàn Sán, Bản Mế. - Cây đậu tương: Trồng tăng vụ trên đất ruộng lúa và nương ngô 1 vụ ở tất cả các xã trong huyện; diện tích đến năm 2015 là 2.215 ha, phấn đấu đến năm 2020 có 2.500 ha. - Cây lạc: Diện tích trồng 285 ha vào năm 2015 và 500 ha vào năm 2020. Vùng trồng tập trung ở các xã: Cán Cấu, Sán Chải, Bản Mế, Nàn Sán và Thào Chư Phìn. - Cây rau, đậu các loại: Diện tích 590 ha vào năm 2015 và 790 ha vào năm 2020, chủ yếu trồng hình thức tăng vụ. Trong đó xây dựng các vùng rau an toàn, sản xuất hàng hóa với quy mô 150 ha vào năm 2015 và lên 300 ha vào năm 2020. Loại rau chủ yếu là các loại cải, su hào, dưa, bí, cây gia vị. Tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Lử Thẩn, Cán Cấu, Cán Hồ, Sán Chải, Quan Thần Sán, Sín Chéng, Nàn Sán. - Cây thuốc lá: Diện tích ổn định từ năm 2015 là 500 ha; tập trung ở 8 xã: Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Si Ma Cai, Mản Thẩn, Bản Mế, Nàn Sán, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Nàn Sín. Cây thuốc lá được phát triển tăng vụ trên đất canh tác cây hàng năm, trồng trên đất ruộng 1 vụ và đất nương một vụ. - Cây ăn quả: Diện tích trồng để đến năm 2015 có 450 ha và đến năm 2020 có tổng số 650 ha. Các loại cây chính gồm cam, quýt, lê (giống địa phương và Tai Nung), mận + mơ (giống địa phương), chuối, dứa và các loại cây ăn quả khác. Định hướng vùng trồng từng loại như sau: Đối với cam, quýt: Tổng diện tích đến năm 2015 có 90 ha và đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng. Cây lê, diện tích trồng đến năm 2015 có 140 ha và đến 2020 có 180 ha. Vùng trồng tập trung ở 10/13 xã của huyện (trừ xã Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng). Cây mận và cây mơ: cải tạo diện tích hiện có kết hợp trồng mới đến năm 2015 có thêm 5 ha sau đó duy trì diện tích này để thâm canh nâng năng suất, chất lượng. Diện tích trồng chủ yếu ở các xã: Nàn Sán, Thào Chư Phìn, Mản Thẩn, Cán Hồ, Lùng Sui, Lử Thẩn, Quan Thần Sán. Cây chuối: Diện tích đến năm 2015 có 50 ha và đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng tập trung vùng ven sông Chảy. Cây dứa: Diện tích từ đến năm 2015 có 50 ha và duy trì diện tích này đến 2020. Vùng trồng nhiều ở các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Sán Chải, Sín Chéng, Cán Cấu, Nàn Sín. 3.2. Về chăn nuôi: Chăn nuôi trâu tập trung ở Nàn Sín, Sín Chéng, Mản Thẩn, Bản Mế, Lử Thẩn, Cán Cấu; bò tập trung các xã Cán Cấu, Lùng Sui, Thào Chư Phìn, Bản Mế; đàn lợn tập trung các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, Bản Mế, Sín Chéng; nuôi gia cầm tập trung ở các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Bản Mế, Mản Thẩn, Sán Chải. 3.3. Về lâm nghiệp: - Căn cứ quỹ đất phát triển lâm nghiệp, kết quả rà soát, phân giới, cắm mốc phân định 3 loại rừng trên địa bàn từng xã để phát triển lâm nghiệp: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có 6.266 ha; phấn đấu từ 2011 - 2015 trồng mới 1.360 ha rừng (phòng hộ 693 ha, rừng sản xuất 667 ha); từ năm 2016 - 2020 phát triển thêm 943 ha (rừng phòng hộ 200 ha, rừng sản xuất 743 ha). - Trồng cây phân tán, phấn đấu bình quân hàng năm trồng 150 - 200 nghìn cây lâm nghiệp phân tán ở tất cả các xã. - Đầu tư nâng cấp vườn ươm giống cây lâm nghiệp hiện có tại xã Nàn Sán; xây dựng 03 vườn ươm tại xã: Sín Chéng (quy mô 01 triệu cây/năm), xã Bản Mế (năng lực 500.00 triệu cây/ năm), xã Cán Cấu (năng lực 500.000 triệu cây/ năm); xây dựng rừng giống trẩu 20 ha tại xã Bản Mế và Mản Thẩn. - Xây dựng 02 Trạm Bảo vệ rừng tại Bản Mế và Quan Thần Sán. 4. Phương hướng tổ chức không gian phát triển công nghiệp, TTCN - Khai thác khoáng sản: Duy trì cơ sở khai thác chì - kẽm ở xã Bản Mế; triển khai khai thác sắt tại Sán Chải, Cán Cấu; khai thác cát xây dựng ở xã Bản Mế; đá ở xã Si Ma Cai, xã Sín Chéng và một số xã khác. - Sản xuất vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011-2015 hình thành các cơ sở sản xuất gạch không nung tại xã Si Ma Cai và xã Sín Chéng, phấn đấu sản lượng năm 2015 đạt 2,8 triệu viên, đến giai đoạn 2016 - 2020 mở rộng vùng sản xuất gạch không nung ở tất cả các xã trong huyện; tổ chức, xây dựng làng nghề sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng, sản lượng năm 2015 đạt khoảng 1,8 triệu viên/năm và đến năm 2020 đạt 3 triệu viên/năm phục vụ nhu cầu tại chỗ. - Chế biến nông, lâm sản: Phát triển ở tất cả các xã trong huyện. Riêng đối với chế biến sản phẩm từ chăn nuôi, bố trí xây dựng các lò mổ tại trung tâm huyện, trung tâm cụm xã Cán Cấu và trung tâm cụm xã Sín Chéng; đồng thời nghiên cứu hình thành các cơ sở chế biến giò, nem, chả, thịt sấy (hun khói) đặc sản có thương hiệu của Si Ma Cai. - Sản xuất may mặc, cơ khí dân dụng: Phát triển ở quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ, phát triển ở tất cả các xã. | 2,067 |
125,240 | - Sản xuất điện năng: Đến năm 2015 đầu tư xong công trình thủy điện Pa Ke xã Sán Chải công suất thiết kế 20,8 MW. - Các khu sản xuất TTCN tập trung, tổng hợp tại: Cụm tiểu thủ CN xã Si Ma Cai và cụm TTCN xã Nàn Sán. 5. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dịch vụ thương mại Xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng biến động của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác; đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng; nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng; đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân; trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới. 6. Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch: - Phát triển tuyến du lịch Bắc Hà - Cán Cấu - Si Ma Cai - Sín Chéng - Quan Thần Sán - Tả Van Chư - Bắc Hà; trong đó có việc nghiên cứu khai thác tuyến đường thủy từ Cốc Ly - Bản Mế thuộc lòng hồ thủy điện Bắc Hà. - Xây dựng hồ sinh thái Cán Cấu, hồ Bản Mế để hình thành các điểm du lịch trên địa bàn; xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ kể cả các cơ sở phục vụ khách lưu trú tại chỗ; các cơ sở phục vụ các món ẩm thực; các cơ sở du lịch nhà sàn, làng nghề truyền thống tại Cán Cấu, Si Ma Cai, Sín Chéng. V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển - Tăng cường quản lý thu thuế và phí vào ngân sách. Ngoài việc thu theo luật định, cần chống thất thu thuế và phí, nuôi dưỡng nguồn thu và tạo nguồn thu mới. - Đa dạng hoá các hình thức huy động và tạo vốn trong huyện, đặc biệt là huy động tối đa nguồn lực sẵn có của huyện và vốn của các doanh nghiệp. - Khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của tỉnh và Trung ương vào phát triển các ngành quan trọng và có lợi thế. - Tạo thêm nguồn vốn từ quỹ đất để bổ sung thêm vào nguồn vốn ngân sách thông qua việc thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất để thu hút các nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng, cụm TTCN... 2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, trong đó xác định cơ cấu, cấp bậc đào tạo đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân về huyện. - Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. - Trẻ hoá đội ngũ công chức, viên chức, tạo điều kiện tham quan, học tập, giao lưu để kịp thời nắm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ.... - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá về giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển đào tạo nghề và giáo dục. 3. Giải pháp phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường - Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất. - Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là về giống cây trồng, vật nuôi, thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biến để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa. - Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường, cần có quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và rác sinh hoạt. - Chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng kinh tế...; có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, bạc màu, đẩy mạnh các biện pháp cải tạo và làm giàu đất. - Có quy chế để bảo vệ môi trường đô thị, các khu dân cư tập trung, các cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN. 4. Giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước - Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển nông nghiệp như: Khuyến khích đầu tư vào sản xuất giống, phát triển chăn nuôi đại gia súc và cây trồng có giá trị kinh tế cao; khuyến khích đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng và giá trị kinh tế rừng. - Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: Khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp; khuyến khích đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu ổn định và vững chắc cho công nghiệp chế biến... - Thực hiện tốt nhóm chính sách về dân tộc, miền núi; các chính sách về phát triển xã hội như: Đẩy mạnh quá trình xã hội hoá giáo dục - đào tạo, y tế, xoá đói giảm nghèo, xây dựng thôn bản, đời sống văn hóa, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, xây dựng nông thôn mới... - Từng giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành lựa chọn, xây dựng để tổ chức chỉ đạo thực hiện các đề án trọng tâm, trong đó mỗi đề án là một hoặc nhóm các dự án lĩnh vực liên quan. 5. Các giải pháp tăng cường xoá đói, giảm nghèo - Thực hiện tốt các chính sách, biện pháp trợ giúp phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người nghèo. - Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề nhằm tạo thuận lợi cho người nghèo tham gia vào thị trường lao động, nhất là xuất khẩu lao động. - Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, bảo trợ xã hội, phòng, chống tai tệ nạn xã hội... 6. Giải pháp tăng cường mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại - Hợp tác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, nguồn nguyên liệu và thị trường. Hợp tác về trao đổi thông tin và xúc tiến thương mại, tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch. Hợp tác trong đào tạo nghề cho người lao động. - Hợp tác trong tìm kiếm thị trường tiêu thụ hoặc xuất khẩu nông sản hàng hoá, cung ứng giống cây trồng và con vật nuôi chất lượng cao. 7. Tăng cường an ninh - quốc phòng - Thực hiện tốt chiến lược quốc phòng - an ninh, nhất là công tác bảo vệ an ninh biên giới, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; đẩy mạnh phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh. - Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật trong cán bộ, nhân dân; kiên quyết trấn áp và xử lý các loại tội phạm. Đẩy mạnh công tác nắm bắt tình hình cơ sở, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân nhằm tạo niềm tin và môi trường xã hội an toàn, trong sạch. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH 1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai đến 2020 cho các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn huyện. 2. Xây dựng chương trình hành động và xúc tiến đầu tư - Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các dự án ưu tiên đầu tư trong các dịp mời gọi, xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư tìm đến và đầu tư. - Xây dựng một số chương trình sản phẩm chủ lực và tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, tạo động lực mới cho phát triển sản xuất - kinh doanh của nhân dân. Đồng thời có các chính sách thực sự khuyến khích, ưu đãi đối với việc phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chủ lực. - Từng bước cụ thể hóa công tác quy hoạch và đưa vào các kế hoạch 5 năm, hàng năm của huyện để thực hiện. Tùy theo sự thay đổi của tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời cho phù hợp với quá trình phát triển. Điều 2. Giao UBND huyện Si Ma Cai căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện nêu trong Quy hoạch, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã, thị trấn; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực để bảo đảm sự phát triển tổng thể và đồng bộ. 2. Lập các kế hoạch 5 năm, hàng năm; các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm; các dự án cụ thể để tập trung đầu tư, bố trí ưu tiên đầu tư một cách hợp lý. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Giao các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình, hỗ trợ UBND huyện Si Ma Cai nghiên cứu lập các quy hoạch nêu tại Điểm 1 Điều 2; nghiên cứu xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Si Ma Cai trong từng giai đoạn nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích, thu hút đầu tư để bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện nêu trong Quy hoạch. Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất vùng và quan trọng đối với sự phát triển của huyện Si Ma Cai đã được quyết định đầu tư. Nghiên cứu, xem xét điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư nêu trong Quy hoạch. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. | 2,052 |
125,241 | Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Si Ma Cai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SI MA CAI ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Về vị trí cụ thể, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động các nguồn lực của từng thời kỳ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1451/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ CHỐNG RỬA TIỀN VÀ CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 06 năm 2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 23/TTr-NHNN ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố như sau: "Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Kế hoạch quốc gia về chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố" giai đoạn từ tháng 02 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012. 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành liên quan thực hiện. 2. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch; hàng quý có báo cáo kết quả, tình hình thực hiện gửi về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ CHỐNG RỬA TIỀN VÀ CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 02 NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 48/TTr-STNMT ngày 25 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính Cấp tỉnh thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc Ban quản lý khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 35/TTr-BQL ngày 25 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước. 1. Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. | 2,064 |
125,242 | Điều 2. 1. Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 và Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC KHI DỰ ÁN KẾT THÚC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc; Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo, công khai quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3128/QĐ-BTC ngày 14/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Bãi bỏ Quy định tại Điều 4 Quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Bãi bỏ Quyết định số 1705/QĐ-BTC ngày 13/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc Bộ Tài chính; Đồng thời những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Giám đốc Ban quản lý dự án thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC KHI DỰ ÁN KẾT THÚC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 334/QĐ-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định quy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc thuộc Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ). Điều 2. Đối tượng áp dụng Tài sản nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện quy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản theo quy định là các tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, bao gồm: - Nhà và các tài sản khác gắn liền với đất. - Máy móc thiết bị văn phòng và máy móc thiết bị dùng cho công tác chuyên môn. - Phương tiện vận tải, truyền dẫn. - Thiết bị, dụng cụ quản lý. - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm. - Tài sản vô hình như giá trị quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy vi tính, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả. - Tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài, các nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài khi dự án kết thúc, các chuyên gia, nhà thầu chuyển giao tài sản cho phía Việt Nam (gọi chung là tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam). Chương 2. PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính (quản lý ngành) quyết định 1. Ban hành danh mục trang bị tài sản đặc thù trong các cơ quan, đơn vị theo từng hệ thống, đơn vị thuộc Bộ. 2. Kế hoạch mua sắm tài sản và các Đề án, dự án chiến lược mang tính tổng thể toàn ngành, có liên quan tới hoạt động của nhiều đơn vị trong ngành. Kế hoạch mua sắm dài hạn, hàng năm đối với tài sản là xe ôtô các loại. 3. Phê duyệt chủ trương mua sắm, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) để làm trụ sở làm việc (hoặc mở rộng, hoán đổi trụ sở làm việc) cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 4. Thu hồi tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sử dụng sai mục đích, không đúng quy định hiện hành. 5. Điều chuyển tài sản là bất động sản (nhà, đất và bao gồm cả quyền sử dụng đất) từ các cơ quan, đơn vị sang các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ theo quy định của Pháp luật. 6. Bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán từ 10 tỷ đồng trở lên của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 7. Thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 10 tỷ đồng trở lên trừ các trường hợp quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 6 Quyết định này. Vụ Kế hoạch - Tài chính có nhiệm vụ thẩm định các nội dung từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này trình Bộ trưởng xem xét, quyết định phê duyệt. 8. Cục Tin học và Thống kê tài chính có nhiệm vụ xây dựng định mức trang cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật tài sản, thiết bị công nghệ thông tin; trình tự thẩm tra phê duyệt dự án công nghệ thông tin; mô hình ứng dụng và sử dụng tài sản công nghệ thông tin theo quy định hiện hành của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trình Bộ trưởng ký quyết định ban hành. 9. Đối với các tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Bộ trưởng, Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định. Điều 4. Ủy quyền cho Vụ trưởng vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định 1. Thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (trừ các đơn vị thuộc hệ thống dọc và các đơn vị sự nghiệp công lập). 2. Thu hồi các tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước và của Bộ đối với: - Xe ôtô. - Tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng đối với cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc, dưới 10 tỷ đồng đối với các cơ quan, đơn vị còn lại thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc hệ thống dọc). 3. Điều chuyển ôtô và tài sản là động sản khác từ cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc này sang cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc khác, từ cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc sang cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và ngược lại trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định. | 2,062 |
125,243 | 4. Bán tài sản là: - Xe ôtô các loại trên cơ sở phương án xử lý được Bộ trưởng phê duyệt. - Động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán từ 5 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng của cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc, từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc hệ thống dọc) trên cơ sở phương án xử lý được Bộ trưởng phê duyệt. 5. Thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 1 tỷ đồng trở lên đến dưới 10 tỷ đồng đối với cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc và dưới 10 tỷ đồng đối với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc hệ thống dọc) trừ các trường hợp quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 6 Quyết định này. 6. Thanh lý tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng trở lên đối với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (trừ cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc). Điều 5. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: 1. Ban hành định mức trang bị và sử dụng tài sản đặc thù (số lượng, giá trị, thông số kỹ thuật …) trong hệ thống, đơn vị cho phù hợp danh mục trang bị tài sản đặc thù đã được Bộ trưởng quy định. 2. Quyết định hoặc ủy quyền quyết định kế hoạch mua sắm tài sản (trừ các đề án, dự án, xe ôtô quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này) cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Quyết định việc mua sắm, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) để làm trụ sở làm việc (hoặc mở rộng, hoán đổi trụ sở làm việc) theo chủ trương được Bộ trưởng phê duyệt. 4. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác. 5. Quyết định hoặc ủy quyền quyết định thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ đồng do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước và của Bộ trong nội bộ đơn vị, hệ thống. 6. Quyết định hoặc ủy quyền quyết định điều chuyển các tài sản là động sản trong nội bộ đơn vị, hệ thống. Riêng tài sản là ôtô: Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố được sắp xếp, điều chuyển xe ôtô trong phạm vi đơn vị quản lý, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả hơn số xe hiện có nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức của Bộ, đồng thời có trách nhiệm báo cáo đơn vị cấp Tổng cục việc sắp xếp, điều chuyển để theo dõi, quản lý. 7. Quyết định hoặc ủy quyền quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ôtô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán dưới 5 tỷ đồng trong nội bộ đơn vị, hệ thống. 8. Quyết định hoặc ủy quyền quyết định các nội dung sau: - Thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 1 tỷ đồng trừ các trường hợp quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 6 Quyết định này (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương). - Thanh lý toàn bộ tài sản là động sản bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác trong nội bộ đơn vị, hệ thống. Điều 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ còn lại (cơ quan, đơn vị, dự án không thuộc hệ thống dọc) 1. Ban hành định mức trang bị và sử dụng tài sản đặc thù (số lượng, giá trị, thông số kỹ thuật … nếu có) trong đơn vị cho phù hợp danh mục trang bị tài sản đặc thù đã được Bộ trưởng quy định. 2. Quyết định kế hoạch mua sắm tài sản (trừ các đề án, dự án, xe ôtô quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này) trong phạm vi đơn vị và dự toán ngân sách được giao. 3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (các đơn vị không thuộc hệ thống dọc và không phải là các đơn vị sự nghiệp công lập) quyết định thuê tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của Nhà nước về thuê tài sản khác. 5. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ôtô các loại) có nguyên giá theo sổ kế toán tại thời điểm bán dưới 500 triệu đồng. 6. Quyết định thanh lý toàn bộ tài sản là động sản (trừ ôtô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 500 triệu đồng. 7. Chủ đầu tư các cấp quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 8. Thủ trưởng các đơn vị dự toán các cấp thuộc Bộ được phép thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc để thực hiện quy hoạch theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng do thiên tai, bão lụt gây ra. Chương 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN VÀ THUÊ TÀI SẢN Điều 7. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc 1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ về đầu tư, xây dựng. 2. Việc bàn giao trụ sở làm việc giữa nhà thầu xây dựng và tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 3. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận từ nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư xây dựng phải bàn giao trụ sở làm việc cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng. 4. Việc bàn giao trụ sở làm việc phải được lập thành Biên bản theo quy định tại Mẫu số 01/BB-BGTS ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 8. Mua sắm tài sản 1. Việc mua sắm tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước và của cấp có thẩm quyền quy định. 2. Việc tổ chức mua sắm, đấu thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng về việc ban hành Quy chế mua sắm và đấu thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ. 3. Kinh phí mua sắm tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp lệ, hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị được sử dụng theo quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền. 4. Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện công khai, theo trình tự, thủ tục do pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân sách nhà nước và được thực hiện theo một trong các phương pháp sau đây: - Mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại theo danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung đã được Bộ quy định và Quy chế mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung đã được cấp thẩm quyền quy định. - Tổng cục trưởng (đối với các đơn vị thuộc hệ thống dọc), Thủ trưởng các đơn vị (đối với các đơn vị không thuộc hệ thống dọc) quy định Quy chế mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung phù hợp với đặc thù của hệ thống, đơn vị và danh mục tài sản mua sắm tập trung Bộ đã quy định. - Các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức, thực hiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung, sau khi hoàn thành việc mua sắm phải bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định. - Đối với các tài sản còn lại, thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm theo chế độ quy định. Điều 9. Thuê tài sản 1. Quy định về thuê trụ sở làm việc 1.1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu từ 50% diện tích trụ sở làm việc trở lên so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: + Các cơ quan, đơn vị cấp Chi cục hoặc tương đương mới được thành lập chưa có trụ sở làm việc, hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở mới (trụ sở cũ phải phá dỡ) được phép thuê trụ sở làm việc theo quy định trong thời gian không quá 3 năm kể từ ngày phải thuê trụ sở làm việc, trường hợp thuê trụ sở làm việc quá 3 năm phải được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện. + Các cơ quan, đơn vị cấp Cục hoặc tương đương mới được thành lập chưa có trụ sở làm việc, hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở mới (trụ sở cũ phải phá dỡ) được phép thuê trụ sở làm việc theo quy định trong thời gian không quá 5 năm kể từ ngày phải thuê trụ sở làm việc, trường hợp thuê trụ sở làm việc quá 5 năm phải được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện. + Trường hợp các cơ quan, đơn vị cấp Tổng cục đi thuê trụ sở làm việc phải được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện thuê trụ sở làm việc theo quy định. | 2,046 |
125,244 | - Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng hoặc mua sắm. - Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn. 1.2. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không được vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị. 1.3. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc được thực hiện như sau: - Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạng sử dụng trụ sở làm việc cơ quan, đơn vị lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau: + Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc. + Diện tích trụ sở làm việc cần thuê (có so sánh, đối chiếu với diện tích trụ sở làm việc theo tiêu chuẩn định mức quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền). + Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê. + Yêu cầu về địa điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê. + Thời hạn thuê (nêu rõ thời gian, căn cứ xác định). + Mức giá thuê tối đa. - Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng) thì căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì cơ quan, đơn vị còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của cơ quan cấp Tổng cục đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng) thì việc lựa chọn nhà cung cấp do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thông qua hình thức đấu thầu hoặc hình thức chỉ định. - Trường hợp trên địa bàn địa phương chỉ có một nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu hoặc trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định, không phụ thuộc vào giá trị của hợp đồng. 1.4. Đơn giá thuê trụ sở làm việc: - Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu thì đơn giá thuê trụ sở làm việc được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu. - Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Nếu số tiền thuê trụ sở làm việc từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì để có cơ sở thỏa thuận với nhà cung cấp, cơ quan, đơn vị thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định đơn giá thuê. Giá thuê trụ sở quy định nêu trên phải phù hợp với giá thuê trụ sở làm việc tại thị trường địa phương. 1.5. Việc thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo hợp đồng, gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê. - Mục đích thuê. - Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án đã được phê duyệt). - Đơn giá thuê. - Phương thức, thời hạn thanh toán. - Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê. - Hiệu lực hợp đồng. 1.6. Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng nhưng được cấp có thẩm quyền theo quy định quyết định cho phép tiếp tục thuê thì cơ quan, đơn vị thỏa thuận với nhà cung cấp về đơn giá thuê phù hợp với giá thuê phổ biến trên thị trường tại thời điểm thỏa thuận; Nếu đơn giá thuê cao hơn đơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định xem xét, quyết định. 1.7. Việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc đi thuê thực hiện theo hợp đồng giữa bên cho thuê và bên đi thuê. 1.8. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định. 2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc. 2.1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Việc thuê tài sản có hiệu quả hơn việc đầu tư mua sắm (hiệu quả về kinh tế đối với bên thuê và hiệu quả trong quản lý kỹ thuật đối với tài sản). - Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên. 2.2. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đơn giá thuê, phê duyệt đơn giá thuê, hợp đồng thuê, gia hạn thời gian thuê tài sản và quản lý, sử dụng tài sản đi thuê thực hiện theo quy định về thuê tài sản là trụ sở làm việc. Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị. Giá thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc phải phù hợp với giá thuê của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương. Chương 4. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN Điều 10. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa và hồ sơ tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý (sau đây gọi tắt là Quy chế). 2. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: - Căn cứ xây dựng Quy chế: + Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. + Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, bộ máy của cơ quan, đơn vị. + Quá trình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị. - Nội dung chủ yếu của Quy chế: + Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kiểm kê, kiểm tra tài sản. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngoài các nội dung quy định tại điểm này, Quy chế phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết. + Trách nhiệm bàn giao tài sản nhà nước khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu. + Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế. + Các nội dung khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị. - Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai theo quy định tại Điều 18 Quyết định này. 3. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản: Tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa do các Bộ chuyên ngành quy định. Đối với tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản đặc thù thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của nhà sản xuất tại các tài liệu kỹ thuật của tài sản. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. 4. Hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản: 4.1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước bao gồm: - Đối với trụ sở làm việc: + Quyết định giao đất, cho thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. + Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán, quyết toán, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng. + Văn bản chấp thuận mua trụ sở làm việc của cấp có thẩm quyền. | 2,037 |
125,245 | + Hợp đồng mua trụ sở làm việc; Hóa đơn mua trụ sở làm việc; Biên bản giao nhận trụ sở làm việc. + Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán trụ sở làm việc. + Các tài liệu khác có liên quan. - Đối với xe ô tô: + Quyết định mua xe của cấp có thẩm quyền. + Hợp đồng mua xe; Hóa đơn mua xe; Biên bản giao nhận xe; Giấy đăng ký xe. + Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán xe. + Các tài liệu khác có liên quan. - Đối với các tài sản khác: + Văn bản chấp thuận mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền. + Hợp đồng mua sắm tài sản; Hóa đơn mua tài sản; Biên bản giao nhận tài sản. + Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản. + Các tài liệu khác có liên quan. Đối với tài sản của cơ quan, đơn vị phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải nộp bản chính của hồ sơ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó. 4.2. Các báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 16 Quyết định này. 4.3. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước và các báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nêu trên do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản lập và lưu trữ. 4.4. Cơ quan quản lý cấp trên (bao gồm cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Tổng cục) của cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây: - Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị cấp dưới (mẫu số 01-ĐK/TSNN, 02-ĐK/TSNN, 03-ĐK/TSNN, 04-ĐK/TSNN). - Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (mẫu số 02B-ĐK/TSNN, 02C-ĐK/TSNN). - Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định trong chương trình phần mềm kê khai tài sản của Bộ Tài chính. 4.5. Vụ Kế hoạch - Tài chính quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây: - Báo cáo kê khai tài sản nhà nước, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (mẫu số 01-ĐK/TSNN, 02-ĐK/TSNN, 03-ĐK/TSNN, 04-ĐK/TSNN). - Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (mẫu số 02B-ĐK/TSNN, 02C-ĐK/TSNN). - Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định trong chương trình phần mềm kê khai tài sản của Bộ Tài chính. 4.6. Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị: Thống nhất áp dụng trong tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Chương trình quản lý tài sản nội ngành và Chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước (của Cục Quản lý công sản) để tạo lập Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước và quản lý việc báo cáo kê khai tài sản theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính. Chương 5. THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ TÀI SẢN Điều 11. Thu hồi tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước: - Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng. - Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. - Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng mà cơ quan, đơn vị đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán, chuyển nhượng tài sản. - Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước. - Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước: - Cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi phát hiện tài sản nhà nước thuộc các trường hợp nêu trên phải quyết định thu hồi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản nhà nước bị thu hồi theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc sau đây: + Tổ chức thu hồi tài sản theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Bảo quản tài sản nhà nước bị thu hồi. + Lập phương án xử lý (điều chuyển, bán) tài sản nhà nước bị thu hồi, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. + Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản bị thu hồi được cơ quan có thẩm quyền quyết định; trường hợp tài sản có thể khai thác được trong thời gian chưa xử lý thì được phép khai thác để tận thu cho Nhà nước. + Nộp tiền thu được từ việc xử lý và khai thác tài sản nhà nước bị thu hồi, sau khi trừ các chi phí có liên quan vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. - Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước theo quy định về phân cấp thu hồi tài sản của Bộ. Điều 12. Điều chuyển tài sản nhà nước 1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước: - Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn - Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. - Tài sản nhà nước bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Việc điều chuyển tài sản nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trường hợp đặc biệt báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước: - Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản đó phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm: + Công văn đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan, đơn vị có tài sản. + Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị nhận tài sản. + Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển. + Trường hợp cần thiết phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định như: Ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trong trường hợp điều chuyển tài sản sang cơ quan địa phương quản lý, sử dụng), Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (trong trường hợp điều chuyển tài sản sang cơ quan thuộc Bộ, ngành khác quản lý, sử dụng), ý kiến của cơ quan chức năng về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, tài chính, kỹ thuật … - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan có thẩm quyền quy định theo phân cấp của Bộ ra quyết định điều chuyển tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản nhà nước gồm: + Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển. + Cơ quan, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển. + Danh mục tài sản điều chuyển; + Trách nhiệm tổ chức thực hiện. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan có thẩm quyền: cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định. - Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm: + Tên, địa chỉ của bên giao tài sản; + Tên địa chỉ của bên nhận tài sản; + Danh mục tài sản giao, nhận; + Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản; + Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan. - Danh mục tài sản điều chuyển được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này. Trong các trường hợp điều chuyển tài sản sau đây phải có thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại theo giá trị đánh giá lại (Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển thành lập Hội đồng để xác định giá hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá trị tài sản): | 2,085 |
125,246 | + Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, đơn vị sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. + Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán. - Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định. Điều 13. Bán tài sản nhà nước 1. Các trường hợp bán tài sản nhà nước: - Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản. - Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, bao gồm: + Hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng) + Cơ quan, đơn vị đã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tài sản nhà nước bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phương thức bán tài sản nhà nước: - Việc bán tài sản nhà nước được thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định dưới đây. - Các trường hợp được bán chỉ định tài sản nhà nước gồm: + Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký. + Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm. + Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ. 3. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước: - Cơ quan, đơn vị có tài sản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gồm: + Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. + Danh mục tài sản đề nghị bán. + Trường hợp cần thiết phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định như ý kiến của cơ quan chức năng về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, tài chính, kỹ thuật … - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản, cơ quan thẩm quyền theo quy định về phân cấp của Bộ ra quyết định bán tài sản nhà nước theo quy định. Nội dung chủ yếu của quyết định bán tài sản nhà nước gồm: + Cơ quan, đơn vị có tài sản bán. + Danh mục tài sản được bán (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị). + Phương thức bán tài sản (đấu giá, chỉ định). + Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản. + Trách nhiệm tổ chức thực hiện. - Danh mục tài sản bán được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN, ban hành kèm theo Quyết định này. - Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản nhà nước theo quyết định bán của cơ quan có thẩm quyền. - Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan, đơn vị có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản nhà nước theo quy định. - Khi bán tài sản các cơ quan, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn bán tài sản nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố). 4. Bán đấu giá tài sản nhà nước. - Xác định giá khởi điểm: + Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan, đơn vị có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định tài sản, gửi Sở Tài chính tỉnh, thành phố (nơi có tài sản) và đề nghị Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì đề nghị Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Giá khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất. + Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định nêu trên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. - Cơ quan, đơn vị có tài sản bán có trách nhiệm thuê đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp (gọi chung là tổ chức) có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật để bán đấu giá tài sản; nếu có nhiều tổ chức có chức năng bán đấu giá thì phải thực hiện đấu thầu; trường hợp đặc biệt do tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thì cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Riêng đối với việc thông báo bán đấu giá tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất, xe ôtô các loại và tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thì ngoài việc thực hiện thông báo theo quy định của pháp luật về bán đấu giá, cơ quan, đơn vị có tài sản còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của cơ quan cấp Tổng cục đối với tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 5. Bán chỉ định tài sản nhà nước. - Việc xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước thực hiện như sau: + Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan, đơn vị có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính tỉnh, thành phố (nơi có tài sản) và đề nghị Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì đề nghị Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Giá bán của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. + Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định nêu trên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá bán hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để làm căn cứ quyết định giá bán. Giá bán của tài sản phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. - Căn cứ vào quyết định bán tài sản nhà nước của cơ quan có thẩm quyền và giá bán đã được xác định theo quy định, cơ quan, đơn vị có tài sản bán thực hiện bán cho người mua tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. 6. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước - Số tiền thu được từ bán tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp cơ quan, đơn vị được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ). | 2,059 |
125,247 | - Chi phí hợp lý liên quan đến việc bán tài sản nhà nước gồm: + Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà, đất. + Chi phí di dời. + Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản. + Chi phí tổ chức bán đấu giá. + Các chi phí khác có liên quan. Điều 14. Thanh lý tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước: - Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng. - Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả, hết niên hạn sử dụng và không có nhu cầu sử dụng mà không để điều chuyển cho đơn vị khác. - Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước: - Tài sản tại cơ quan, đơn vị được thanh lý theo các phương thức sau: + Bán tài sản nhà nước. + Phá dỡ tài sản nhà nước. + Hủy bỏ tài sản nhà nước (trường hợp tài sản không có giá trị để thu hồi hoặc tài sản phải tiêu hủy theo quy định của cơ quan thẩm quyền, ví dụ như công cụ hỗ trợ …). - Việc thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định: + Tài sản nhà nước đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán. Riêng tài sản là nhà và tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/01 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định. + Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm. 3. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước: - Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này xem xét quyết định thanh lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước. - Danh mục tài sản đề nghị thanh lý. - Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này. - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan có thẩm quyền quy định theo phân cấp của Bộ ra quyết định thanh lý tài sản theo quy định. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm: + Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý. + Danh mục tài sản thanh lý. + Phương thức thanh lý tài sản. + Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản. + Trách nhiệm tổ chức thực hiện. - Danh mục tài sản thanh lý được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này. - Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định. - Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định. - Khi thanh lý tài sản các cơ quan, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn thanh lý tài sản nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố). 4. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán: - Việc xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Quyết định này. - Việc xác định giá bán và tổ chức bán chỉ định tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Quyết định này. 5. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ: - Cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật. - Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật. - Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ được xử lý bán theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. 6. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước: - Số tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí thanh lý theo quy định, được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc được để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất cho cơ quan, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ). Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý. - Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản nhà nước gồm: + Chi phí kiểm kê tài sản. + Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản. + Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản. + Chi phí tổ chức bán đấu giá. + Các chi phí khác có liên quan. Điều 15. Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước 1. Hội đồng xác định giá được thành lập trong trường hợp cơ quan, đơn vị tự tổ chức xác định giá tài sản để thực hiện các công việc sau: - Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước đối với tài sản đã có quyết định bán, thanh lý của cấp có thẩm quyền theo phương thức bán đấu giá. - Xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước đối với tài sản đã có quyết định bán, thanh lý của cấp có thẩm quyền theo phương thức bán chỉ định. - Xác định giá trị quyền sử dụng đất làm cơ sở xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Xác định giá trị còn lại của tài sản nhà nước (trừ giá trị quyền sử dụng đất) để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. 2. Hội đồng thẩm định giá được thành lập trong trường hợp cơ quan, đơn vị thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để thực hiện các công việc sau: - Thẩm định giá tài sản trên cơ sở kết quả xác định giá của tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để bán chỉ định tài sản nhà nước theo quy định. - Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất do tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để làm cơ sở giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính theo quy định. 3. Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được thành lập trong các trường hợp sau đây: - Bán đấu giá đối với tài sản có giá trị lớn, bao gồm: + Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1.000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên. + Tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, không phải là tài sản khác gắn liền với đất có giá khởi điểm để bán đấu giá từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên. - Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tài sản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tài sản không thuộc quy định nêu trên mà không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá. 4. Thành phần của Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị gồm: - Lãnh đạo cơ quan, đơn vị - Chủ tịch Hội đồng. - Đại diện cơ quan quản lý cấp trên. - Đại diện bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản. - Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, đơn vị. - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần). - Các thành viên khác có liên quan. Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước không nhất thiết phải có đấu giá viên. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc bán tài sản nhà nước và Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được tính trong chi phí bán tài sản nhà nước. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được bố trí từ nguồn kinh phí của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định giá trị tài sản nhà nước. Chương 6. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN Điều 16. Chế độ báo cáo kê khai tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải báo cáo kê khai: - Thực hiện báo cáo kê khai và cập nhật thông tin kê khai vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước đối với những loại tài sản sau: | 2,103 |
125,248 | + Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả hệ thống kho dự trữ nhà nước). + Xe ô tô các loại. + Tài sản không thuộc phạm vi nêu trên có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/ 01 đơn vị tài sản. - Đối với những tài sản quy định nêu trên mà cơ quan, đơn vị đã lập Tờ khai đăng ký (theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ) thì tiếp tục sử dụng Tờ khai đã lập, không phải lập lại theo quy định này. - Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi báo cáo kê khai thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập Thẻ tài sản cố định theo Mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành. Trường hợp đã lập Thẻ tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng Thẻ tài sản cố định đã lập, không phải lập lại theo quy định này. 2. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước được quy định như sau: + Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại thì báo cáo kê khai với Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính. + Tài sản nhà nước không thuộc phạm vi nêu trên có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thì báo cáo kê khai với Vụ Kế hoạch - Tài chính - Bộ Tài chính. - Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước: + Đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo cáo kê khai tài sản đúng thời gian quy định. + Cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước. + Quản lý, lưu trữ kết quả báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý. + Hướng dẫn, kiểm tra việc báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành chế độ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Nội dung báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản nhà nước phải lập báo cáo kê khai theo đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể: + Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai. Trường hợp một trụ sở làm việc được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị sử dụng mà có thể tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, đơn vị thì các cơ quan, đơn vị phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng cơ quan, đơn vị để báo cáo kê khai phần sử dụng của mình. Nếu không tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một cơ quan, đơn vị đại diện đứng tên báo cáo kê khai. + Đối với xe ôtô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai. + Đối với tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai. - Báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị sử dụng phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ nội dung. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã báo cáo kê khai. 4. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Hình thức báo cáo kê khai tài sản nhà nước: + Báo cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những tài sản của cơ quan, đơn vị hiện đang quản lý, sử dụng từ ngày 20/7/2009. Đối với tài sản nhà nước đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP thì không phải báo cáo kê khai lần đầu theo quy định này. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước có trách nhiệm cập nhật kết quả đã đăng ký vào báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. + Báo cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy, bán hoặc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu: Đối với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện: + Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với trụ sở làm việc, xe ô tô các loại) và 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) theo quy định và kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản). + Gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với trụ sở làm việc, xe ô tô các loại) và 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính). + Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, đơn vị. Đối với cơ quan, đơn vị thuộc các hệ thống được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện: + Đơn vị cấp Chi cục: Lập 05 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với trụ sở làm việc, xe ô tô các loại) và 04 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) theo quy định và kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản). + Gửi 04 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với trụ sở làm việc, xe ô tô các loại) và 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) lên đơn vị cấp Cục. Đơn vị cấp Cục kiểm tra, xác nhận và tổng hợp gửi 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với trụ sở làm việc, xe ô tô các loại) và 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) lên đơn vị cấp Tổng cục. Đơn vị cấp Tổng cục kiểm tra, xác nhận và tổng hợp gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với trụ sở làm việc, xe ô tô các loại) và 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính). + Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, đơn vị. Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện: + Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. + Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính (đối với tài sản là trụ sở làm việc và xe ô tô các loại của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý); + Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản. - Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung: Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN kèm theo Quyết định này, gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định nêu trên. 5. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ: Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trên cơ sở số liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, gồm: - Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này, gồm 3 phần (Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị). Riêng đối với phần Chi tiết theo từng đơn vị được lập đến đơn vị dự toán cấp 2. | 2,056 |
125,249 | - Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này, gồm 3 phần (Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị). Riêng đối với phần Chi tiết theo từng đơn vị được lập đến đơn vị dự toán cấp 2. 6. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải hoàn thành việc báo cáo kê khai lần đầu trước ngày 31/12/2009. Quá thời hạn này mà cơ quan, đơn vị không báo cáo kê khai thì cơ quan quản lý cấp trên, Vụ Kế hoạch - Tài chính có quyền báo cáo Bộ yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định. - Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. - Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện báo cáo kê khai định kỳ cùng thời hạn với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi Cục Quản lý công sản trước ngày 15/3 hàng năm. Điều 17. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Nội dung báo cáo của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: - Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: + Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị. + Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị trong kỳ báo cáo. + Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong kỳ báo cáo. - Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Nội dung báo cáo của cơ quan quản lý cấp trên (cơ quan cấp Cục đối với cơ quan cấp Chi cục, cơ quan cấp Tổng cục đối với cơ quan cấp Cục): - Báo cáo tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Nội dung báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính: - Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: + Hệ thống hóa các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ ban hành (kể cả các văn bản ban hành trước kỳ báo cáo nhưng còn hiệu lực thi hành trong kỳ báo cáo). + Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. - Báo cáo tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. - Kèm theo hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ đối với tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 4. Trình tự, thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. - Hàng năm, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước đối với các tài sản theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm quy định như sau: + Cơ quan, đơn vị cấp Chi cục được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp Cục trước ngày 31/01. + Cơ quan cấp Cục tổng hợp, lập báo cáo gửi cơ quan cấp Tổng cục trước ngày 10/02. + Cơ quan cấp Tổng cục tổng hợp, lập báo cáo gửi Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 07/3. + Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc hệ thống dọc) lập báo cáo gửi Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 28/02. + Vụ Kế hoạch - Tài chính lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Quản lý công sản trước ngày 15/3. 5. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước - Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán công tác chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhà nước thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. - Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị và cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Một số quy định chung - Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo Quyết định này thực hiện đối với các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, phương tiện đi lại, tài sản được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo quy định của Nhà nước và còn Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, được Nhà nước và Bộ Tài chính giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng. - Việc công khai hoạt động đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp và các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai quản lý tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Việc công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao để thực hiện đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Quy định này không áp dụng đối với tài sản nhà nước thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong các đơn vị thuộc hệ thống Dự trữ Nhà nước (tài sản là hàng hóa dự trữ quốc gia, kho tàng dự trữ quốc gia), trong các đơn vị thuộc hệ thống Hải quan (tài sản là vũ khí, phương tiện kỹ thuật, khí tài nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Hải quan) và trong các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước (súng, đạn, khí tài đảm bảo an toàn kho quỹ và hoạt động nghiệp vụ vận chuyển tiền …). 2. Nguyên tắc công khai Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về quản lý, sử dụng tài sản công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Quy định về trách nhiệm và nội dung công khai - Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao dự toán ngân sách hàng năm phải thực hiện công khai theo các nội dung, biểu mẫu và thời gian quy định tại Quyết định này tới toàn thể cán bộ, công nhân viên chức trong cơ quan, đơn vị, tổ chức theo các hình thức quy định tại khoản 4 Điều này. - Nội dung công khai: Quá trình mua sắm, bố trí quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc nguồn ngân sách và được viện trợ; quà biếu, tặng cho; việc thực hiện xử lý tài sản nhà nước bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác; việc cho thuê tài sản (đối với các đơn vị được phép cho thuê tài sản nhà nước). 4. Hình thức công khai - Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản theo Quyết định này được thực hiện thông qua một trong các hình thức dưới đây: + Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức; + Phát hành ấn phẩm; + Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; + Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; + Đưa lên trang thông tin điện tử; + Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Căn cứ vào nội dung công khai, đối tượng công khai, mục đích công khai, thời điểm công khai và điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quyết định hình thức công khai đối với các nội dung thực hiện công khai theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 và khoản 12 Điều này cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý. | 2,123 |
125,250 | 5. Công khai chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước - Căn cứ các quy định của Nhà nước và của Bộ; quy định của đơn vị cấp Tổng cục và quy định của đơn vị cấp Cục (đối với các đơn vị thuộc hệ thống) về quản lý và sử dụng tài sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng và công bố công khai quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cụ thể như sau: + Quy chế quản lý, sử dụng trụ sở, nhà cửa, vật kiến trúc được Nhà nước giao quản lý, sử dụng; + Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, vận chuyển được Nhà nước giao quản lý, sử dụng; + Quy chế quản lý, sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc được Nhà nước giao quản lý, sử dụng. Tùy theo mục đích, yêu cầu về công tác quản lý tài sản Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng các tài sản lớn mang tính chất đặc thù, chuyên dùng trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng đơn vị. - Thời điểm công khai quy định chậm nhất 30 ngày kể từ ngày các quy chế nói trên có hiệu lực thi hành. 6. Công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách) công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước của đơn vị theo Mẫu biểu số 01 đính kèm Quyết định này chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản, trang bị tài sản nhà nước của đơn vị theo Mẫu biểu số 02 đính kèm Quyết định này chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm, trang bị tài sản. 8. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo Mẫu biểu số 03 đính kèm Quyết định này. 9. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác của đơn vị theo Mẫu biểu số 04 đính kèm Quyết định này. 10. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị được phép cho thuê tài sản: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được phép cho thuê tài sản nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải thực hiện công khai định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch về cho thuê tài sản nhà nước của đơn vị theo Mẫu biểu số 05 đính kèm Quyết định này. 11. Công khai việc thực hiện xử lý tài sản (bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác): Định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản phải công khai việc thực hiện xử lý tài sản của đơn vị theo Mẫu biểu số 06 đính kèm Quyết định này. 12. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho: - Trường hợp được tiếp nhận tiền: thực hiện công khai như trường hợp công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao theo Biểu số 01 đính kèm Quyết định này; khi triển khai mua sắm tài sản thì thực hiện công khai theo Biểu số 02 đính kèm Quyết định này. - Tài sản được tiếp nhận bằng hiện vật: thực hiện công khai theo Biểu số 06 đính kèm Quyết định này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận. 13. Chế độ báo cáo và nội dung tổng hợp báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị mình đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. - Thời gian gửi báo cáo theo trình tự và quy định cụ thể như sau: + Các cơ quan, đơn vị cấp Chi cục gửi về đơn vị cấp Cục để tổng hợp báo cáo đơn vị cấp Tổng cục trong thời gian chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Các cơ quan, đơn vị cấp Cục gửi về đơn vị cấp Tổng cục để tổng hợp báo cáo Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trong thời gian chậm nhất 40 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Các cơ quan, đơn vị cấp Tổng cục gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý công sản) trong thời gian chậm nhất 50 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Các cơ quan, đơn vị còn lại thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc các hệ thống dọc) gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý công sản) trong thời gian chậm nhất 40 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Vụ Kế hoạch – Tài chính gửi Cục Quản lý công sản trong thời gian chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Sau thời gian quy định báo cáo tình hình thực hiện công khai về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nêu trên trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa nộp báo cáo thì cơ quan quản lý cấp trên có quyền quyết định tạm dừng bố trí kế hoạch, kinh phí mua sắm, trang bị và sửa chữa tài sản cho cơ quan, đơn vị vi phạm, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính (hoặc báo cáo lên đơn vị quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống). - Nội dung chủ yếu của báo cáo gồm: + Tình hình triển khai thực hiện công khai quy chế và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong đó nêu rõ số đơn vị, cơ quan thuộc phạm vi quản lý đã thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các nội dung báo cáo. + Kết quả xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. + Tổng hợp việc xử lý các chất vấn (nếu có) về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phát sinh tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. + Kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 14. Kiểm tra và giám sát thực hiện - Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp chịu trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia giám sát việc thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định tại Quyết định này. 15. Chất vấn - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của Quyết định này có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. - Việc chất vấn được thực hiện theo quy chế công khai, dân chủ ở cơ sở; quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan. 16. Trả lời chất vấn - Người có trách nhiệm thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Quyết định này phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai cho người chất vấn chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. - Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời được gia hạn thêm 15 ngày song phải thông báo đến người chất vấn trong vòng 5 ngày kể từ khi hết hạn lần đầu. - Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc văn bản và gửi tới người chất vấn. Chương 7. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 19. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Căn cứ vào điều kiện do Chính phủ quy định, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị cấp Tổng cục thẩm định trình Bộ trưởng xác định: - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính). 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính thuộc Bộ thực hiện theo quy định từ Điều 3 đến Điều 18 Quyết định này. | 2,089 |
125,251 | Riêng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) và thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sau khi trừ đi chi phí hợp lý được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. 3. Quy định về giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: 3.1. Các đơn vị được xác định là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có trách nhiệm kiểm kê, phân loại tài sản tại đơn vị thành các nhóm chủ yếu sau: Nhóm 1: Tài sản nhà nước được xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, gồm: Tài sản được Nhà nước giao, tài sản nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp, tài sản nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị, phần giá trị tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nhiều nguồn khác nhau. Nhóm 2: Các tài sản không thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính gồm tài sản nhà nước không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh liên kết và các tài sản khác không phải của đơn vị. Đối với tài sản nhà nước không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý thì đơn vị có trách nhiệm xử lý theo chế độ hiện hành. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị tài sản nhà nước mà đơn vị chưa xử lý đối với các tài sản này thì đơn vị có trách nhiệm: + Tiếp tục quản lý, bảo quản tài sản. + Báo cáo cấp có thẩm quyền quy định về phân cấp của Bộ quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý theo quy định và giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản cho cơ quan, đơn vị có liên quan. + Căn cứ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, đơn vị bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị được giao tổ chức xử lý, trừ trường hợp nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được giao cho đơn vị đang quản lý, bảo quản tài sản. + Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản theo quy định của pháp luật. Nhóm 3: Tài sản nhà nước chưa xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính gồm tài sản nhà nước đang đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận dở dang và tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất). Đối với tài sản nhà nước đang đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận dở dang thì đơn vị có trách nhiệm quản lý và tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận. Đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo quy định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 15/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận tài sản và thực hiện xong việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất nếu được cấp có thẩm quyền quyết định giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị và điều chỉnh giá trị tài sản nhà nước tại đơn vị. 3.2. Việc xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác định giá trị tài sản. - Đối với tài sản là quyền sử dụng đất: + Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản. + Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì đơn vị phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá đất, gửi Sở Tài chính tỉnh, thành phố (nơi có tài sản) xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị. + Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì đề nghị Sở Tài chính tỉnh, thành phố (nơi có tài sản) chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị. - Đối với các tài sản không phải là giá trị quyền sử dụng đất, Thủ trưởng đơn vị quyết định một trong hai hình thức sau để xác định giá trị còn lại của tài sản: + Thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật xác định để làm cơ sở xác định giá trị còn lại của tài sản. + Thành lập Hội đồng xác định giá theo quy định để xác định giá trị còn lại của tài sản. - Đối với tài sản nhà nước mà đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng hoặc tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được thì Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng với thành phần theo quy định để xác định giá trị còn lại của tài sản. 3.3. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài sản. - Căn cứ kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước tại mục 3.2 khoản 3 Điều này: + Bộ trưởng quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ. + Ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý. - Nội dung chủ yếu của quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính gồm: + Tên đơn vị được giao tài sản nhà nước. + Danh mục tài sản nhà nước giao cho đơn vị. + Tổng giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị. - Danh mục tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo Mẫu số 01-DM/ĐVSN, Mẫu số 02-DM/ĐVSN, Mẫu số 03-DM/ĐVSN ban hành kèm theo Quyết định này. 3.4. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, các cơ quan có thẩm quyền theo quyết định phê duyệt chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. - Việc giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải lập biên bản theo Mẫu số 04-BB/ĐVSN ban hành kèm theo Quyết định này. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: + Bên giao tài sản. + Bên nhận tài sản. + Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị). + Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản. + Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan. - Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. 4. Quản lý, xử lý và sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: 4.1. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị quyền sử dụng đất để giao cho đơn vị quản lý theo quy định tại mục 3.2 khoản 3 Điều này được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê theo quy định tại các mục 4.3, mục 4.4, mục 4.5 khoản 4 Điều này. - Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao đất có thu tiền sử dụng đất và chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì chỉ được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê và đơn vị phải nộp tiền thuê đất (đối với phần diện tích đất được sử dụng vào các mục đích trên) theo quy định của pháp luật về đất đai. - Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê, góp vốn liên doanh theo quy định. 4.2. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. | 2,040 |
125,252 | - Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này (bao gồm cả mua sắm trụ sở làm việc, xe ôtô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định). - Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ôtô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 4.3. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ. - Thẩm quyền quyết định được quy định như sau: Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở chủ trương của Bộ. - Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. + Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm. + Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước. + Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. - Việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện như sau: Tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của đơn vị phải được hạch toán đầy đủ và phải theo dõi riêng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp, sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, đơn vị được sử dụng để phát triển hoạt động sự nghiệp. 4.4. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê. - Thẩm quyền quyết định được quy định như sau: Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước được giao vào mục đích cho thuê trên cơ sở chủ trương của Bộ. - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây: + Tài sản sử dụng chưa hết công suất. + Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm các dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở khai thác nhà, đất hiện có của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để đảm bảo sử dụng có hiệu quả hơn, không được đầu tư xây dựng với mục đích chỉ để cho thuê và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. - Việc cho thuê tài sản phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. + Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm. + Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước. + Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. - Phương thức và giá cho thuê tài sản nhà nước được quy định như sau: + Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất chỉ được cho thuê một phần trên cơ sở khai thác quỹ nhà, đất của đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng và thực hiện theo phương thức đấu giá nếu gói cho thuê (tính cho cả thời hạn cho thuê) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên và giá cho thuê là giá trúng đấu giá, nếu gói cho thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng thì có thể lựa chọn theo phương thức thông báo công khai và lựa chọn đối tượng có giá thuê cao nhất. Trường hợp cho thuê các hạng mục thuộc trụ sở làm việc trong thời gian ngắn, không liên tục (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm …), Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và công khai mức giá thuê, đồng gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi và việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố. + Đối với các tài sản còn lại thực hiện theo phương thức thỏa thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thỏa thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng thì đơn vị có tài sản cho thuê được phép tiếp tục cho thuê nếu bên đang thuê có nhu cầu tiếp tục thuê. Đối với các tài sản thực hiện cho thuê trong thời gian ngắn, không liên tục (máy chiếu, thiết bị âm thanh, máy vi tính …), Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và công khai mức giá thuê, việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố. + Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. - Tiền thu được từ cho thuê tài sản phải hạch toán riêng, sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn huy động để cho thuê, ngoài quy định trên thì đơn vị được chi hoàn trả vốn huy động (bao gồm cả lãi huy động vốn), số tiền còn lại được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. - Chi phí có liên quan đến việc cho thuê tài sản nhà nước bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê; chi phí định giá, đấu giá tài sản cho thuê; chi phí quản lý việc cho thuê tài sản; chi phí khác có liên quan. - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được phép cho thuê tài sản nhà nước phải thực hiện công khai số lượng, chủng loại tài sản, phương thức cho thuê, tổ chức, cá nhân được thuê tài sản và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho thuê tài sản nhà nước. Hình thức công khai, thời hạn công khai, chế độ báo cáo công khai thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quyết định này. 4.5. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết. - Thẩm quyền quyết định được quy định như sau: + Bộ trưởng quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ để liên doanh, liên kết sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. + Ủy quyền cho Tổng cục trưởng, Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. Khi đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý có nhu cầu sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh liên kết, cơ quan cấp Tổng cục tổng hợp, xem xét và có ý kiến về phương án liên doanh liên kết của đơn vị báo cáo Bộ (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính) để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây: + Tài sản chưa sử dụng hết công suất. + Tài sản được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. + Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm. + Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước. + Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. - Việc xác định giá trị tài sản để liên doanh, liên kết phải đảm bảo nguyên tắc sau: + Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết; không thấp hơn giá đất cùng loại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. + Đối với tài sản gắn liền với đất, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại. + Đối với tài sản còn lại, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ với tài sản để liên doanh, liên kết. - Đơn vị có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá trị tài sản liên doanh, liên kết làm cơ sở thỏa thuận với các bên tham gia liên doanh, liên kết. - Tài sản nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. - Việc hạch toán và quản lý, sử dụng tiền thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết được thực hiện như sau: | 2,049 |
125,253 | + Tiền thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết đơn vị phải hạch toán riêng và đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp, sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, đơn vị được sử dụng để phát triển hoạt động sự nghiệp. 4.6. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Toàn bộ tài sản cố định tại đơn vị được trích khấu hao theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước. - Chi phí khấu hao tài sản cố định của Nhà nước phải được bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê để hạch toán chi phí cung cấp dịch vụ công, chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê. 4.7. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. - Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. 4.8. Thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Quyết định này. - Đơn vị có tài sản bị thu hồi, điều chuyển được ghi giảm vốn do ngân sách nhà nước giao; đơn vị được nhận tài sản điều chuyển ghi tăng vốn do ngân sách nhà nước giao. - Việc điều chuyển tài sản nhà nước phải bảo đảm không làm ảnh hưởng tới việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị. 4.9. Bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính - Việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ôtô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán tại thời điểm bán, thanh lý từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Quyết định này. - Việc bán, thanh lý tài sản còn lại do Thủ trưởng đơn vị quyết định; phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Quyết định này. - Số tiền thu được từ bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được quản lý, sử dụng như sau: + Đối với số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp đất được giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đơn vị ghi giảm vốn theo số vốn đã được giao đối với quyền sử dụng đất này. Trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì ghi tăng vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. + Đối với số tiền thu được từ bán, thanh lý đối với tài sản khác, được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc trả nợ đối với tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động. 4.10. Thuê tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc Bộ quyết định việc thuê tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ. - Việc thuê tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định này. - Kinh phí thuê tài sản nhà nước do đơn vị bảo đảm. 4.11. Tiêu hủy tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Việc tiêu hủy tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định khác của pháp luật và quy định tại Điều 14 Quyết định này. - Kinh phí tiêu hủy tài sản nhà nước do đơn vị bảo đảm. 4.12. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Việc bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định này. - Việc báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Quyết định này. Chương 8. QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC KHI DỰ ÁN KẾT THÚC Điều 20. Quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc 1. Quy định chung - Các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm các chương trình, đề án, dự án sử dụng vốn nhà nước, trong đó có cả các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ hoặc do đơn vị cấp Tổng cục quản lý khi dự án kết thúc. - Trường hợp dự án chưa kết thúc nhưng cần phải xử lý các tài sản phục vụ hoạt động của dự án không còn sử dụng được hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án cũng được thực hiện theo quy định tại Quyết định này. - Trường hợp trong các Hiệp định tài trợ, thỏa thuận tài trợ, các văn kiện cụ thể về ODA hoặc viện trợ phi chính phủ nước ngoài có quy định khác về xử lý đối với tài sản phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp; việc quản lý và xử lý đối với tài sản phục vụ hoạt động riêng của từng dự án thực hiện theo quy định tại Quyết định này. 2. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án. 2.1. Bảo quản tài sản - Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản và hồ sơ của tài sản theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban quản lý dự án quy định tại Quyết định này. - Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; cho thuê, cho mượn tài sản hoặc tự ý sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2.2. Hình thức xử lý tài sản Tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc được xử lý theo các hình thức sau đây: - Điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan có thẩm quyền quy định; điều chuyển để phục vụ hoạt động của các dự án khác. - Thanh lý đối với các tài sản đã vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và các trường hợp được thanh lý khác theo quy định của pháp luật. - Bán đối với các tài sản không xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc thanh lý quy định nêu trên. Việc bán tài sản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định: + Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký. + Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất giá khởi điểm. + Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. - Đối với diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án (nếu có), sau khi hoàn thành thi công dự án, Ban quản lý dự án có trách nhiệm trả lại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai. 2.3. Trình tự xử lý tài sản 2.3.1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê các tài sản phục vụ hoạt động của dự án theo Biên bản kiểm kê tài sản (Mẫu số 01/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này) gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính (đối với các dự án thuộc Bộ quản lý), Vụ Tài vụ quản trị (đối với các dự án thuộc đơn vị cấp Tổng cục quản lý) xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý. | 2,036 |
125,254 | Trường hợp khi kiểm kê phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiêm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị. 2.3.2. Ban quản lý dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản của dự án kết thúc để báo cáo Vụ Kế hoạch – Tài chính đối với các dự án thuộc Bộ quản lý (hoặc Vụ Tài vụ quản trị đối với các dự án thuộc Tổng cục quản lý) quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm: - Văn bản đề nghị xử lý tài sản. - Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này. - Trường hợp tài sản đề nghị xử lý theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, dự án thì phải có văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản của các cơ quan có liên quan (hoặc Biên bản bàn giao tài sản trong trường hợp đơn vị đã thực hiện điều chuyển theo Quyết định của cấp có thẩm quyền). 2.3.3. Trường hợp Ban quản lý dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định tại Quyết định này, Vụ Kế hoạch – Tài chính (hoặc Vụ Tài vụ quản trị đối với các dự án thuộc Tổng cục quản lý) báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2.3.4. Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cơ quan có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản được thực hiện như sau: - Đối với tài sản có quyết định điều chuyển: Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. - Đối với tài sản có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 13 Quyết định này. - Đối với tài sản có quyết định thanh lý: Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định này. - Khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức tháo dỡ hặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ (nếu có) và thu hồi vật tư còn có giá trị sử dụng để xử lý theo quy định (trừ trường hợp dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định nhà thầu thi công có trách nhiệm tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ). Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ theo nguyên trạng cho đến khi hoàn thành việc điều chuyển, bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sử dụng, bán vật tư thu hồi được từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ. - Khi bán, thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn bán, thanh lý tài sản nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố). 3. Xử lý tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam 3.1. Tiếp nhận, bảo quản tài sản 3.1.1. Chủ dự án có trách nhiệm tiếp nhận tài sản từ phía nước ngoài chuyển giao. Việc tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 03/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ghi rõ số lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị tài sản (nếu có) kèm theo các hồ sơ có liên quan đến tài sản. 3.1.2. Chủ dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản đã tiếp nhận và hồ sơ của tài sản theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; cho thuê, cho mượn tài sản hoặc tự ý sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 3.1.3. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước thì chủ dự án phải làm thủ tục chuyển nhượng và nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước và phê duyệt phương án xử lý tài sản. Trường hợp chủ dự án không bố trí được kinh phí để tạm ứng nộp thuế thì chủ dự án báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định nộp thuế sau khi bán, thanh lý tài sản hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận điều chuyển làm thủ tục nộp thuế theo quy định của pháp luật. 3.2. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao 3.2.1. Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc trung ương quản lý chuyển giao. 3.2.3. Hình thức, thẩm quyền, trình tự xử lý tài sản - Hình thức xử lý tài sản, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản, trình tự xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại Quyết định này. - Khi bán, thanh lý tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố). 4. Quản lý tài chính trong quá trình xử lý tài sản 4.1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xử lý tài sản - Chi phí bảo quản tài sản: Chi phí thuê kho, bãi để bảo quản tài sản, chi cho công tác bảo vệ tài sản. - Chi phí làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế (nếu có) đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam. - Chi phí bán đấu giá tài sản: Chi phí xác định giá khởi điểm; phí đấu giá trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức có chức năng bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá tài sản. Trong trường hợp việc bán đấu giá do Hội đồng định giá và bán đấu giá thực hiện thì chi phí về bán đấu giá tài sản gồm: Chi phí xác định giá khởi điểm, thông báo, niêm yết công khai việc bán đấu giá, tổ chức phiên bán đấu giá, chi bồi dưỡng cho các thành viên hội đồng và các chi phí khác có liên quan đến việc bán đấu giá. - Chi phí thanh lý tài sản: Chi phí cho việc tổ chức bán hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản. - Chi phí phát sinh trong quá trình bàn giao, tiếp nhận tài sản. - Chi phí khác có liên quan. 4.2. Mức chi Mức chi cho từng khoản chi quy định tại điểm 4.1 nêu trên thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu của cơ quan có trách nhiệm xử lý tài sản quyết định chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4.3. Nguồn kinh phí - Đối với tài sản có quyết định bán, thanh lý: Nguồn kinh phí để chi cho các nội dung quy định tại điểm 4.1 nêu trên được sử dụng từ số tiền thu được do bán hoặc thanh lý tài sản. Trường hợp việc xử lý tài sản không phát sinh nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí thì phần chi phí còn thiếu được quyết toán cho chi phí khác của dự án. - Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm chi trả các chi phí có liên quan. 4.4. Quản lý, sử dụng số tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan quy định tại điểm 4.1 nêu trên được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 4.5. Thực hiện chế độ báo cáo: - Các đơn vị cấp Tổng cục chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý tài sản của các dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 04/TSDA và Mẫu số 05/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này và gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 20/01 của năm sau. - Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý tài sản của các dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 04/TSDA và Mẫu số 05/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này và gửi về Cục Quản lý công sản trước ngày 31/01 của năm sau. Chương 9. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN Điều 21. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước 1. Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc Tiếp nhận thực hiện sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo đúng quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm: + Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu số 01-SX/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này. | 2,024 |
125,255 | + Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo Vụ Kế hoạch - Tài chính (đối với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ), báo cáo cơ quan cấp Tổng cục (đối với cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc). - Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục trưởng các Tổng cục và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tương đương xem xét, quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, thu hồi tài sản nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng để xử lý theo quy định để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước. - Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Điều 22. Sắp xếp lại nhà khách của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Mô hình tổ chức, trình tự, thủ tục sắp xếp nhà khách của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được thực hiện theo quy định và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp chuyển đổi mô hình nhà khách theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 23. Quy định về việc sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị chưa sử dụng hết công suất. 1. Tài sản nhà nước được cho cơ quan, đơn vị khác sử dụng chung - Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan, đơn vị khác sử dụng chung gồm: + Hội trường, phòng họp. + Ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác. - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc cho cơ quan, đơn vị khác sử dụng chung tài sản. 2. Đối tượng được sử dụng chung tài sản nhà nước Cơ quan, đơn vị được sử dụng chung tài sản nhà nước theo quy định gồm: - Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân. - Đơn vị sự nghiệp công lập. - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Chi phí sử dụng chung tài sản nhà nước - Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được sử dụng chung tài sản nhà nước phải trả cho cơ quan, tổ chức có tài sản một khoản kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan nhưng không bao gồm khấu hao tài sản cố định. - Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí do Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản của cơ quan, tổ chức khác. - Cơ quan, đơn vị có tài sản phải hạch toán các khoản thu này vào mục thu tiền cho thuê tài sản nhà nước của mục lục ngân sách nhà nước và được sử dụng để chi cho hoạt động của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. - Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính có tài sản nhà nước cho sử dụng chung hạch toán các khoản thu này như là một khoản thu dịch vụ và được sử dụng theo quy định của pháp luật. Chương 10. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng những quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định tại Quyết định này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý trách nhiệm vật chất theo quy định tại Nghị định số 118/2006/NĐ-CP ngày 10/10/2006 của Chính phủ về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan đơn vị thuộc Bộ ban hành về quy trình nghiệp vụ quản lý tài sản trong các cơ quan, đơn vị trái với quy định Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định tại Quyết định này để trình Bộ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị hệ thống, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Quản lý công sản và các đơn vị liên quan triển khai xây dựng, nâng cấp ứng dụng về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong chương trình phần mềm quản lý tài sản của nội bộ Bộ Tài chính cho phù hợp với chế độ Nhà nước quy định. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thi hành Quyết định này. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Giám đốc Ban quản lý dự án thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, xử lý tài sản theo đúng các quy định của Nhà nước và quy định quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để cùng phối hợp giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG KHAI KẾ HOẠCH MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THEO DỰ TOÁN NĂM… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị. - Nếu tại đơn vị có phát sinh tiền được tiếp nhận từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho thì công khai vào biểu này “phần IV: Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho” <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÔNG KHAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THEO DỰ TOÁN NĂM… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị. - Thời điểm được xác định là đã hoàn thành việc mua sắm tài sản là thời điểm hoàn thành việc chuyển giao tài sản, thanh toán và thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP NĂM … <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị. Nếu tại đơn vị phát sinh việc sử dụng diện tích nhà, đất không đúng mục đích được giao (tính đến thời điểm báo cáo) như đã kê khai tại cột (7) và cột (15) thì phải công khai về tình hình xử lý diện tích nhà, đất sử dụng không đúng mục đích như sau: - Đã xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý (ghi rõ số công văn và Quyết định xử lý); - Tình hình xử lý số tiền thu được từ việc sử dụng không đúng mục đích: + Tổng số tiền thu được, + Tình hình xử lý (nộp ngân sách, phương án khác); - Biện pháp xử lý dứt điểm sai phạm. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI VÀ TÀI SẢN KHÁC NĂM … <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị. - Cột 2: Phần I Phương tiện đi lại. Ví dụ kê khai Xe Toyota Camry, biển KS 31A 3029. - Cột 11 “Sử dụng khác”: ghi rõ thực tế đang sử dụng phục vụ đối tượng nào, nhằm mục đích gì. - Cột 12 “Số sản phẩm đã phục vụ”: Đối với xe ô tô: là số km đã chạy; đối với tài sản khác: ví dụ tài sản khác là máy phô tô; số sản phẩm đã phục vụ là số trang tài liệu máy đã sao chụp được. - Cột 13 “Tổng số nguyên nhiên làm vật liệu đã sử dụng (lít/hộp/kg)”: đối với xe ô tô là bao nhiêu lít xăng; đối với tài sản khác: ví dụ đối với tài sản là máy phô tô: nguyên nhiên vật liệu là đã sử dụng bao nhiêu hộp mực. - Cột 14 “Ghi chú”: Ghi rõ tài sản được hình thành do mua sắm hay tiếp nhận và Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÔNG KHAI VIỆC CHO THUÊ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC NĂM……… (Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức được cho thuê tài sản nhà nước) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị. - Cột 2: Phần II “Phương tiện đi lại”. Ví dụ kê khai Xe Toyota Camry, biển KS 31A 3029. - Cột 6 “Đơn vị tính”: Phần I: Trụ sở làm việc và các công trình gắn liền với đất: lấy theo diện tích sàn xây dựng (m2) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> CÔNG KHAI TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC GỒM ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU KHÁC NĂM…… <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị. - Cột 2: Phần II “Phương tiện đi lại”. Ví dụ kê khai Xe Toyota Camry, biển KS 31A 3029. - Nếu tại cơ quan, đơn vị tổ chức có phát sinh tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho mà nguồn hình thành tài sản bằng hiện vật thì công khai vào biểu này “phần IV: Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho” | 2,073 |
125,256 | <jsontable name="bang_20"> </jsontable> DANH MỤC TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ Địa chỉ:............................................................................................................................................................................... I- Về đất: a- Diện tích khuôn viên đất:............................................................................................................................................. m2. b- Hiện trạng sử dụng: (Làm trụ sở làm việc, Làm cơ sở HĐ sự nghiệp, Làm nhà ở, Cho thuê, Bỏ trống, Bị lấn chiếm, Sử dụng vào mục đích khác) ........................... m2. c- Giá trị theo sổ kế toán:................................................................................................................................... ngàn đồng. II- Về nhà: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác). <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - Trong trường hợp thanh lý tài sản gắn liền với đất thì không cần ghi các chỉ tiêu tại mục I. - Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại: + Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. + Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> DANH MỤC XE Ô TÔ ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại: - Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> DANH MỤC TÀI SẢN CÓ NGUYÊN GIÁ TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại: - Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. - Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> DANH MỤC TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP GIAO CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Tên đơn vị được giao tài sản:.............................................................................................................................................. Địa chỉ:............................................................................................................................................................................... I- Về đất: a- Diện tích khuôn viên đất:............................................................................................................................................. m2. b- Hiện trạng sử dụng: (Làm trụ sở làm việc, Làm cơ sở HĐ sự nghiệp, Cho thuê, Bỏ trống, Bị lấn chiếm, Sử dụng vào mục đích khác)...................................................................................................................................................................... m2. c- Giá trị theo sổ kế toán:................................................................................................................................... ngàn đồng. d- Giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị:..................................................................................................... ngàn đồng. II- Về nhà: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác). <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> DANH MỤC XE Ô TÔ GIAO CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Tên đơn vị được giao tài sản:.............................................................................................................................................. Địa chỉ:............................................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> DANH MỤC TÀI SẢN KHÁC GIAO CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Tên đơn vị được giao tài sản:............................................................................................................................................ Địa chỉ:.............................................................................................................................................................................. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BÁO CÁO KÊ KHAI TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP Địa chỉ:............................................................................................................................................................................... I- Về đất: a- Diện tích khuôn viên đất:............................................................................................................................................. m2. b- Hiện trạng sử dụng: (Làm trụ sở làm việc, Làm cơ sở HĐ sự nghiệp, Làm nhà ở, Cho thuê, Bỏ trống, Bị lấn chiếm, Sử dụng vào mục đích khác) ................. m2 c- Giá trị theo sổ kế toán:................................................................................................................................... ngàn đồng. II- Về nhà: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác). <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BÁO CÁO KÊ KHAI XE Ô TÔ <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Phần 1: Tổng hợp chung ĐVT: - Số lượng là:……….cái, khuôn viên; - DT đất là: …....…..m2; - DT nhà là: ……….m2. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Nguồn: CSDL về TSNN. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> <jsontable name="bang_47"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Phần 2: Chi tiết theo loại hình đơn vị ĐVT: - Số lượng là:……….cái, khuôn viên; - DT đất là: ...……..m2; - DT nhà là: ……….m2. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Nguồn: CSDL về TSNN. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> <jsontable name="bang_50"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT Kỳ báo cáo: Từ ngày…../…/… đến ngày …/…/… Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị ĐVT: - Số lượng là….cái, khuôn viên; - DT đất là:…….m2; - DT nhà là:…….m2. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Nguồn: CSDL về TSNN <jsontable name="bang_52"> </jsontable> <jsontable name="bang_53"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Phần 1: Tổng hợp chung ĐVT: - Số lượng là:…….. cái, khuôn viên; - DT đất là: ……....m2; - DT nhà là:……….m2; - Nguyên giá là: …..đồng. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> <jsontable name="bang_56"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Phần 2: Chi tiết theo loại hình đơn vị ĐVT: Số lượng là:………. cái, khuôn viên; DT đất là: ……..m2; DT nhà là:……….m2; Nguyên giá là: …..đồng. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Nguồn: CSDL về TSNN. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Kỳ báo cáo: Từ ngày…../…/… đến ngày …/…/… Phần 3. Chi tiết theo từng đơn vị ĐVT: Số lượng là….cái, khuôn viên; DT đất là:…….m2; DT nhà là:…….m2; Nguyên giá là: ......... đồng <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Nguồn: CSDL về TSNN <jsontable name="bang_61"> </jsontable> <jsontable name="bang_62"> </jsontable> BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN CÓ NGUYÊN GIÁ TỪ 500 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> <jsontable name="bang_65"> </jsontable> BÁO CÁO KÊ KHAI BỔ SUNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Đề nghị …………………………………………………………………………… (ghi tên cơ quan nhận báo cáo kê khai) điều chỉnh báo cáo kê khai tài sản nhà nước do đơn vị quản lý, sử dụng như sau: Nêu rõ lý do báo cáo kê khai bổ sung thuộc một trong các trường hợp: 1- Báo cáo kê khai bổ sung những tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng tại đơn vị (đính kèm Báo cáo kê khai đối với từng loại tài sản theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN, Mẫu số 02-ĐK/TSNN, Mẫu số 03-ĐK/TSNN); 2- Sửa đổi thông tin của tài sản đã báo cáo kê khai do thay đổi: được cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn hoặc tháo dỡ một phần (có bảng kê đính kèm); 3- Đề nghị xóa sổ tài sản đã báo cáo kê khai do thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán… (có bảng kê đính kèm); 4- Chuyển tên đơn vị sử dụng từ……………… (mã đơn vị……………) sang đơn vị mới là …………. (mã đơn vị………………….) đối với những tài sản (có bảng kê đính kèm). 5- Lý do khác. ............................................................................................................................................... Chúng tôi cam kết thông tin báo cáo kê khai trên đây là hoàn toàn chính xác với tình hình tài sản thực tế tại đơn vị, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ BIÊN BẢN GIAO TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số……………ngày …/…/… của………….về việc…………………………….. Hôm nay, ngày …/…/…, chúng tôi gồm: A- Bên giao:............................................................................................................................ Đại diện bên giao gồm có: 1- Ông/Bà........................................................ , chức vụ:........................................................ 2- Ông/Bà........................................................ , chức vụ:........................................................ 3- … B- Bên nhận:........................................................................................................................... Đại diện bên nhận gồm có: 1- Ông/Bà........................................................ , chức vụ:........................................................ 2- Ông/Bà........................................................ , chức vụ:........................................................ 3- … C- Đại diện các cơ quan chứng kiến giao tài sản: 1- Ông/Bà......................................... , chức vụ:................................... , đơn vị:....................... 2- Ông/Bà......................................... , chức vụ:................................... , đơn vị:....................... 3- … Thực hiện việc giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính như sau: PHẦN A- TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN GIAO CHO ĐƠN VỊ 1- Bằng số:....................................... đồng. 2- Bằng chữ:.................................................................................................................. đồng. PHẦN B- DANH MỤC TÀI SẢN GIAO CHO ĐƠN VỊ I- Về đất. 1- Nguồn gốc đất: a- Cơ quan giao đất:........................................ Quyết định số:................................................. b- Bản đồ giao đất số:..................................... Cơ quan lập bản đồ:........................................ c- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:......................... ngày……./……../……….. d- Diện tích khuôn viên đất được giao:.............. m2. đ- Giá trị theo sổ kế toán:........................................................................................ ngàn đồng. e- Giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị:........................................................... ngàn đồng. 2- Hiện trạng đất khi giao: a- Diện tích khuôn viên đất:............................... m2. b- Diện tích đất giao cho đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền:……..m2. c- Các đặc điểm riêng về khuôn viên đất cần lưu ý: ............................................................................................................................................... 3- Các hồ sơ khác về đất: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... (Danh mục trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đính kèm). II- Về nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với nhà, đất. 1- Tổng số ngôi nhà, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với nhà, đất: a- Tổng số ngôi nhà: ………….cái - Diện tích xây dựng: …………….m2; Tổng diện tích sàn xây dựng: …………..m2. - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:............................................................................... ngàn đồng. b- Tổng số vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với nhà, đất: - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. | 2,204 |
125,257 | - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:............................................................................... ngàn đồng. 2- Chi tiết nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất: a- Nhà …..: - Diện tích xây dựng: …………….m2; Tổng diện tích sàn xây dựng: …………..m2. - Cấp hạng:...................................................... ; Số tầng:........................................................ - Năm xây dựng:.............................................. ; Năm sử dụng:................................................ - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. Trong đó: + NSNN cấp:........................................................................................................... ngàn đồng. + Vay vốn:.............................................................................................................. ngàn đồng. + Nhận bàn giao:..................................................................................................... ngàn đồng. + Nguồn khác:........................................................................................................ ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:............................................................................... ngàn đồng. b- Nhà:…….: ............................................................................................................................................... c- Vật kiến trúc (bể nước, tường rào, sân…): - Năm xây dựng:........................................... ; Năm sử dụng:................................................... - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. Trong đó: + NSNN cấp:........................................................................................................... ngàn đồng. + Vay vốn:.............................................................................................................. ngàn đồng. + Nhận bàn giao:..................................................................................................... ngàn đồng. + Nguồn khác:........................................................................................................ ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:............................................................................... ngàn đồng. d- Các tài sản khác gắn liền với nhà, đất (quạt trần, đèn điện, điều hòa…): - Số lượng:……………cái. - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. Trong đó: + NSNN cấp:........................................................................................................... ngàn đồng. + Vay vốn:.............................................................................................................. ngàn đồng. + Nhận bàn giao:..................................................................................................... ngàn đồng. + Nguồn khác:........................................................................................................ ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:................................................................................ ngàn đồng (Danh mục trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đính kèm). III- Về tài sản là phương tiện, trang thiết bị và các tài sản khác. 1. Tài sản giao cho đơn vị: a- Số lượng xe ô tô:………….chiếc. - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. Trong đó: + NSNN cấp:........................................................................................................... ngàn đồng. + Vay vốn:.............................................................................................................. ngàn đồng. + Nhận bàn giao:..................................................................................................... ngàn đồng. + Nguồn khác:........................................................................................................ ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:................................................................................ ngàn đồng (Danh mục xe ô tô giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đính kèm). b- Tài sản khác: - Nguyên giá theo sổ kế toán:.................................................................................. ngàn đồng. Trong đó: + NSNN cấp:........................................................................................................... ngàn đồng. + Vay vốn:.............................................................................................................. ngàn đồng. + Nhận bàn giao:..................................................................................................... ngàn đồng. + Nguồn khác:........................................................................................................ ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ kế toán:............................................................................... ngàn đồng. - Giá trị tài sản giao cho đơn vị:................................................................................ ngàn đồng (Danh mục tài sản khác giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đính kèm). 2- Các hồ sơ về tài sản giao cho đơn vị: ............................................................................................................................................... IV- Quyền, nghĩa vụ của bên nhận tài sản. 1- Sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2- Bảo toàn, phát triển vốn và tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng. 3- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> ĐẠI DIỆN CÁC CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (ký, họ tên và đóng dấu) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHÔNG PHẢI LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC <jsontable name="bang_70"> </jsontable> <jsontable name="bang_71"> </jsontable> <jsontable name="bang_72"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ SẮP XẾP LẠI, CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA NHÀ KHÁCH <jsontable name="bang_73"> </jsontable> <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN KẾT THÚC 1. Tên dự án:........................................................................................................................... 2. Cơ quan chủ quản:............................................................................................................... 3. Thời điểm kiểm kê: …. giờ, ngày … tháng … năm………… 4. Thành phần gồm: - Ông (bà): ...................................................... Chức vụ:......................................................... - Ông (bà): ...................................................... Chức vụ:......................................................... - Ông (bà): ...................................................... Chức vụ:......................................................... - Ông (bà): ...................................................... Chức vụ:......................................................... 5. Kết quả kiểm kê: 5.1. Đối với tài sản phục vụ hoạt động của dự án: <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Nguyên nhân thừa, thiếu:.......................................................................................................... Kiến nghị, đề xuất hướng xử lý đối với tài sản thừa, thiếu:......................................................... ............................................................................................................................................... 5.2. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 5.3. Đối với vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ: <jsontable name="bang_78"> </jsontable> <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ (Kèm theo Công văn số…… ngày…… tháng…… năm … của…….) A. DANH MỤC TÀI SẢN VÀ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ <jsontable name="bang_81"> </jsontable> B. CÁC HỒ SƠ, GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN 1.......................................................................................................................................... 2.......................................................................................................................................... 3.......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Ghi chú: (*) Trường hợp đề xuất điều chuyển tài sản thì nêu rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án đề nghị nhận điều chuyển. (**) Trường hợp đề xuất bán tài sản thì nêu rõ hình thức bán chỉ định hay bán đấu giá. <jsontable name="bang_83"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN TIẾP NHẬN TÀI SẢN DO PHÍA NƯỚC NGOÀI CHUYỂN GIAO CHO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM Hôm nay, ngày … tháng ... năm…, chúng tôi gồm: A- Đại diện bên giao: Ông (Bà): …………………………………. Chức vụ: ………………………… B- Đại diện bên nhận: Ông (Bà): …………………………………. Chức vụ: ………………………… Thực hiện bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm: 1/ Danh mục tài sản bàn giao: <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 2/ Các hồ sơ về tài sản bàn giao: 3/ Nghĩa vụ thuế đối với tài sản bàn giao: IV. Ý kiến các bên giao nhận 1. Bên nhận:......................................................................................................................... ............................................................................................................................................ 2. Bên giao:.......................................................................................................................... ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_85"> </jsontable> <jsontable name="bang_86"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ TÀI SẢN KHI DỰ ÁN KẾT THÚC CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC (Năm………..) I. Tổng số dự án sử dụng vốn nhà nước kết thúc trong năm báo cáo: Trong đó: 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:.......................................................................... 2. Dự án ODA:...................................................................................................................... 3. Dự án viện trợ phi Chính phủ thuộc nguồn thu NSNN:......................................................... 4. Dự án khác:...................................................................................................................... II. Tình hình xử lý tài sản: (Phụ lục đính kèm) III. Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản: 1. Tổng số tiền thu được:...................................................................................................... 2. Tổng số chi phí:................................................................................................................ 3. Tổng số tiền nộp ngân sách:.............................................................................................. IV. Đề xuất kiến nghị: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_87"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này áp dụng đối với các dự án đã kết thúc trong năm báo cáo và các năm trước đó nhưng chưa xử lý xong. - Các trường hợp dự án đã kết thúc trong năm nhưng chưa xử lý xong tài sản phải nêu rõ lý do. TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC DỰ ÁN ĐÃ KẾT THÚC (Phụ lục đính kèm Bảng tổng hợp Mẫu số 04/TSDA) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_88"> </jsontable> <jsontable name="bang_89"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ TÀI SẢN KHÔNG CÒN SỬ DỤNG ĐƯỢC HOẶC KHÔNG CẦN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN (Năm………..) I. Tổng số dự án sử dụng vốn nhà nước chưa kết thúc nhưng phát sinh việc xử lý tài sản trong năm báo cáo: Trong đó: 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:........................................................................... 2. Dự án ODA:...................................................................................................................... 3. Dự án viện trợ phi Chính phủ thuộc nguồn thu NSNN:.......................................................... 4. Dự án khác:...................................................................................................................... II. Tình hình xử lý tài sản: (Phụ lục đính kèm) III. Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản: 1. Tổng số tiền thu được:...................................................................................................... 2. Tổng số chi phí:................................................................................................................. 3. Tổng số tiền nộp ngân sách:.............................................................................................. IV. Đề xuất kiến nghị: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu này áp dụng cho dự án chưa kết thúc nhưng phát sinh việc xử lý tài sản trong năm báo cáo. TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN KHÔNG CÒN SỬ DỤNG ĐƯỢC HOẶC KHÔNG CẦN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN (Phụ lục đính kèm Bảng tổng hợp Mẫu số 05/TSDA) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_91"> </jsontable> <jsontable name="bang_92"> </jsontable> THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: ……………..-TSCĐ/TSNN 1- Tên tài sản:.......................................................................................................................... 2- Thông số kỹ thuật:................................................................................................................ 3- Năm sản xuất:……………………….. Nước sản xuất:............................................................... 4- Thời gian đưa vào sử dụng: ngày…… tháng …….. năm………… 5- Thời gian mua sắm: ngày…….tháng…..năm…………. 6- Nguyên giá:....................................................................................................... (ngàn đồng). 7- Tên người hoặc bộ phận trực tiếp sử dụng:........................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Mẫu số 01/BB-BGTS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ------------ BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN Thực hiện Quyết định (công văn) số … ngày … của …….. về việc………. Hôm nay, ngày … tháng … năm …., chúng tôi gồm: A- Đại diện Bên giao: 1. Ông ………………… Chức vụ:………………. 2. Ông ………………… Chức vụ:………………. B- Đại diện Bên nhận: 1. Ông ………………… Chức vụ:………………. 2. Ông ………………… Chức vụ:………………. C- Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao: 1. Ông ………………… Chức vụ:………………. 2. Ông ………………… Chức vụ:………………. Thực hiện bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm: Phần A. Bàn giao tài sản là nhà, đất tại………(theo địa chỉ của Quyết định bàn giao) I/ Về nhà, vật kiến trúc và các tài sản gắn liền với nhà, đất 1. Tổng số ngôi nhà, vật kiến trúc và tài sản khác: 1.1. Tổng số ngôi nhà: …………cái. - Diện tích xây dựng: …………..m2 Diện tích sàn: …………m2 - Nguyên giá theo sổ sách kế toán:…………………………….ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:…………………………..ngàn đồng. - Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…………..ngàn đồng. 1.2. Tổng số vật kiến trúc và tài sản khác: - Nguyên giá theo sổ sách kế toán:….…………………………ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:…………………………..ngàn đồng. - Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…………..ngàn đồng. 2. Chi tiết nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất: 2.1. Nhà số 1 (A…): - Diện tích xây dựng:………m2 Diện tích sàn sử dụng:……….m2 - Cấp hạng nhà:…………….. Số tầng: ……………………… - Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,… nhận bàn giao…):…………ngàn đồng. - Năm xây dựng: …………….. Năm cải tạo, sửa chữa lớn: …………….. - Nguyên giá theo sổ sách kế toán: .……………………..ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:…………………….ngàn đồng. - Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:……….ngàn đồng. 2.2. Nhà số 2 (B…):………………. - Diện tích xây dựng:………m2 Diện tích sàn:……….m2 - Cấp hạng nhà:…………….. Số tầng: ……………………… - Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,… nhận bàn giao…):…………ngàn đồng. - Năm xây dựng: …………….. Năm cải tạo, sửa chữa lớn: …………….. - Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ………………….…..ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:…………………….ngàn đồng. - Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:……….ngàn đồng. 2.3. Vật kiến trúc (Bể nước, tường rào, sân…) - Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,… nhận bàn giao…):……….ngàn đồng - Năm xây dựng:……………….. Năm cải tạo, sửa chữa lớn:……………. - Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………..ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:…………………….ngàn đồng. | 2,233 |
125,258 | - Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:……….ngàn đồng. 2.4. Các tài sản gắn liền với nhà, đất: (quạt trần, đèn điện, điều hòa...) - Số lượng: .......... cái - Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………..ngàn đồng. - Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:…………………….ngàn đồng. - Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:……….ngàn đồng. II. Về đất 1. Nguồn gốc đất: a. Cơ quan giao đất:………………… Quyết định số:……………. b. Bản đồ giao đất số:……………….. Cơ quan lập bản đồ:…………….. c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số … ngày tháng năm d. Diện tích đất được giao:…………..m2. e. Giá trị quyền sử dụng đất:………………………ngàn đồng 2. Hiện trạng đất khi bàn giao: a. Tổng diện tích khuôn viên: ……………….m2 b. Tổng diện tích đất chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền……………………m2 c. Các đặc điểm riêng về khuôn viên đất cần lưu ý ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ III. Các hồ sơ về nhà, đất, tài sản gắn liền đất bàn giao 1- Các hồ sơ về nhà và vật kiến trúc: a- Các giấy tờ pháp lý về nhà: Giấy giao quyền sử dụng nhà, Giấy phép xây dựng, Hợp đồng thuê nhà, Giấy xác lập sở hữu nhà nước,… b- Các hồ sơ bản vẽ: Bản vẽ thiết kế xây dựng, Bản vẽ thiết kế hoàn công, bản vẽ thiết kế cải tạo nâng cấp nhà,… c- Các giấy tờ khác liên quan đến nhà: 2- Các hồ sơ về đất: a- Các giấy tờ pháp lý về đất: Giấy cấp đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… b- Các hồ sơ bản vẽ: Sơ đồ mặt bằng khuôn viên đất, Trích lục bản đồ, tọa độ vị trí đất,… c- Các giấy tờ khác liên quan đến đất: 3- Các giấy tờ hồ sơ khác: Phần B: Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (theo quyết định bàn giao của cấp có thẩm quyền) 1/ Tài sản thực hiện bàn giao: <jsontable name="bang_94"> </jsontable> 2/ Các hồ sơ về tài sản bàn giao: IV. Ý kiến của các bên giao nhận 1. Bên nhận: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2. Bên giao:.......................................................................................................................... ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_95"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc UBND cấp huyện; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 23/TTr-SNV ngày 18 tháng 02 năm 2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 131/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Giang là cơ quan báo chí trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Bắc Giang. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Giang chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. 5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng đài quốc gia. 7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. 8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. 14. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. Giám đốc, các Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, gồm: - Phòng Tổ chức và Hành chính - Phòng Thời sự - Phòng Biên tập - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Văn nghệ và Giải trí - Phòng Kỹ thuật và Công nghệ - Phòng Phát thanh - Phòng Chuyên đề - Phòng Dịch vụ và Quảng cáo 2. Biên chế Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là biên chế sự nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh. Ngoài biên chế sự nghiệp được giao, cho phép Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh được ký hợp đồng lao động để hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao từ nguồn kinh phí tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức trực thuộc và ban hành Quy chế làm việc của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để tổ chức thực hiện./. VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Công văn số 1064/TTg-TCCP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ; | 2,079 |
125,259 | Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 23/TTr-SNV ngày 18 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 4. Cơ cấu tổ chưc và biên chế: 1. Lãnh đạo Phòng: Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang. 2. Biên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tối thiểu 05 (năm) biên chế; là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Biên chế năm 2011 là 03 (ba) chỉ tiêu, trong đó đã giao 02 (hai) chỉ tiêu, bổ sung 01 (một) chỉ tiêu. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CUNG ỨNG TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Hà Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cung ứng điện tỉnh Hà Giang (Chi tiết theo quy chế đính kèm). Điều 2. Quy chế này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chỉ đạo cung ứng điện đối với các hoạt động tuyên truyền tiết kiệm điện, điều tiết cung ứng điện đối với các hoạt động tuyên truyền tiết kiệm điện, điều tiết cung ứng và cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện của tỉnh thiếu điện. Các thành viên ban chỉ đạo Cung ứng điện có trách nhiệm phối hợp thực hiện ngiêm chỉnh chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Thông tin và truyền thông, Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Hà Giang, Giám đốc Công ty Điện lực Hà Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CUNG ỨNG ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 317/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 02 năm 2011) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. ban chỉ đạo cung ứng điện tỉnh Hà Giang có chức năng nhiệm vụ: a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh. b) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực quản lý, cơ quan thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp với tình hình htưc tế, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm mục tiêu phổ biến sâu rộng đối với tình hình cung ứng và cát giảm điện do thiếu nguồn, đồng thời tuyên truyền vận động các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống điện quốc gia. c) Chỉ đạo, điều hành và phê duyệt các kế hoạch cung ứng điện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cung cấp điện an toàn trong các tình huống phải cắt giảm điện do thiếu nguồn trong các tháng mùa khô. d) Kiểm tra, giám sát và gải quyết các khiếu nại đối với hoạt động cung ứng và cắt giảm điện. Điều 2. ban chỉ đạo cung ứng điện hoạt động theo nguyên tắc tập thể bàn bạc và Trưởng ban quyết định, trên cơ sở thóng nhất giữa các thành viên. Trong trường hợp nhiều ý kiến khác nhau giữa các thành viên thì Trưởng ban là người ra quyết định và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quyết định của mình. Thường trực Ban chỉ đạo giúp việc cho ban chỉ đạo kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cung ứng điện trên địa bàn… Điều 3. Mỗi thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm về một lĩnh vực quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, địa bàn phụ trách và chịu trách nhiệm trước trưởng Ban chỉ đạo về nhiệm vụ đã được phân công. Chương II PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Điều 4. Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban chỉ đạo phụ trách chung, lãnh đạo mọi hoạt động của Ban chỉ đạo theo quy định tại điều 1 của Quy chế này, chủ trì các cuộc họp của ban Chỉ đạo. Điều 5. Giám đốc Sở Công Thương là phó ban thường trực, có nhiệm vụ đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra tình hình triển khai thực hiện công tác cung ứng điện trên địa bàn tỉnh, tổng hợp Báo cáo trưởng Ban chỉ đạo. Phối hợp cùng Công ty Điện lực Hà Giang xây dựng kế hoạch cung ứng điện trên địa bàn tỉnh, tổng hợp Báo cáo trưởng Ban chỉ đạo. Thực hiện công tác giám sát tình hình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hà Giang theo kế hoạch cung ứng điện đã được phê duyệt. Điều 6. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố a) Xây dựng chương trình hành động về thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn trong các tháng mùa khô năm 2011 bao gồm các nội dung: - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, Phòng văn hoá, đài truyền hình địa phương tích cực tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể nhân dân và các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thực hiện sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả bằng các biện pháp: + Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hoà, bình nước nóng, bàn là điện…) trong các giờ cao điểm, khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compac hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. Khuyến khích chuyển đổi sử dụng các thiết bị tiêu thụ các loại năng lượng khác như gas, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng khác. + Tổ chức treo bản nội quy quy định về sử dụng điện tại các phòng làm việc của các cơ quan, đơn vị (Theo phụ lục 1). + Có kế hoạch thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện đã cũ, hiệu suất thấp, thay thế các bóng đèn sợi đốt bằng bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8 (36W/32W, 18W), T5 hoặc đèn compact tại các vị trí thích hợp, để đảm bảo trong thời gian ngắn chỉ còn sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng (bao gồm cả chấn lưu) tiết kiệm năng lượng. + Tổ chức phổ biến kiến htức về tiết kiệm điện cho các cán bộ công chức trong cơ quan đơn vị. Gắn việc thực hiện tiết kiệm điện với kết quả thi đua cuối năm của cơ quan, đơn vị. - Tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Đơn vị quản lý vận hành tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. b) Chỉ đạo các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn phải chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với tình hình, khuyến khích việc sử dụng các nguồn dự phòng vào sản xuất khi sảy ra thiếu điện. Có giải pháp nâng cao hiệu suất của các trang thiết bị sử dụng điện, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. c) Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Sở Công thương cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cung ứng điện. Điều 7. Giám đốc Công ty Điện lực Hà Giang là thành viên ban chỉ đạo có nhiệm vụ: a) Giúp ban chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện phương án vận hành lưới điện hợp lý, chủ động điều tiết, cung ứng điện trên cơ sở sản lượng điện năng được phân bổ cho địa phương và kế hoạch cắt giảm điện hàng tháng trong trường hợp phải tiến hành cắt giảm điện. b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tiểu Ban cung ứng điện, cấp Điện lực các huyện, thành phố, thực hiện kế hoạch cung ứng điện, tuyên truyền việc sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, chủ động giải quyết các khiếu nại về cung ứng điện của khách hàng từ cơ sở. | 2,054 |
125,260 | c) Chủ động xây dựng kế hoạch cung ứng điện theo ngày, tuần và tháng, đảm bảo không vượt quá sản lượng và công suất đã được phân bổ cho tỉnh trong các tháng mùa khô năm 2011 trình Sở Công thương tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch cắt giảm phải được xây dựng và thực hiện theo nguyên tắc: Ưu tiên cung ứng điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng diễn ra tại địa phương. Thực hiện cắt giảm điện đối với mọi thành phần phụ tải điện, mọi khách hàng sử dụng điện trừ khách hàng sử dụng điện quan trọng theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt. Việc cắt điện phải được thực hiện luân phiên, không cắt điện kéo dài đối với một khu vực hoặc một phụ tải điện. Trình tự thủ tục thực hiện việc ngừng, giảm mức cung ứng điện tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 39/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công Nghiệp (Nay là Bông Công Thương) và Thông tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03 tháng 03 năm 2010 của Bộ Công Thương. d) Chỉ đạo các Điện lực địa phương phối hợp cùng chính quyền sở tại tổ chức thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. Thông báo cho các khách hàng sử dụng điện biết về thời gian, địa điểm và lịch tiết giảm phụ tải trên địa bàn khi sảy ra thiếu điện. Tổ chức thoả thuận với khách hàng về khả năng cắt, giảm nhu cầu trong trường hợp xảy ra thiếu điện. Thường xuyên kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng điện đối với hệ thống chiếu sáng công cộng, chỉ để lại 5%-10% vào đêm khuya (Từ 22 giờ đến 05 giừo sáng hôm sau). Tổ chức quảng cáo, bán bóng đèn compact, các bình phun nước bằng năng lượng mặt trời rộng rãi trong nhân dân. Hướng dẫn lắp đặt các tấm dán phản quang bóng đèn trong các hội trường lớn, lớp học, công xưởng nhằm tăng hiệu suất chiếu sáng. e) Giám sát chặt chẽ biểu đồ phụ tải của các khách hàng sử dụng điện, đề xuất lịch làm việc ca ba luân phiên phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng, nhằm điều chỉnh biểu đồ phụ tải, tránh phải hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện. Khuyến khích các khách hàng chủ động sử dụng nguồn dự phòng vào duy trì sản xuất. Xử lý nghiêm đối với khách hàng sử dụng điện vi phạm biểu đồ công suất đã đăng ký. g) Thực hiện các phương án ngừng giảm mức cung ứng điện theo kế hoạch đã được phê duyệt. Trong quá trình tiết giảm công suất cần chú ý cân đối nguồn để ứng theo thứ tự ưu tiên phụ tải sản xuất - Kinh doanh dịch vụ - quản lý tiêu dùng. F) Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền các biện pháp tiết kiệm điện, lập và thực hiện kế hoạch tuyên truyền tiết kiệm điện phù hợp với tình hình cung ứng điện. h) Chỉ đạo các nhà máy thuỷ điện độc lập phải xây dựng kế hoạch vận hành nhà Máy đảm bảo phát điện ở mức cao nhất, ổn định, tuyệt đối tuân thủ biểu đồ huy động công suất của điều độ hệ thống điện. i) Báo cáo Sở Công Thương kết quả thực hiện kế hoạch cung ứng điện vào ngày 25 hàng tháng. Điều 8. Các thành viên ban chỉ đạo có nhiệm vụ a) Xây dựng chương trình truyền thanh, truyền hình, bài viết về tiết kiệm điện gồm các hình thức: Toạ đàm trực tiếp, thông tin về công nghệ tiết kiệm điện, phóng sự về hoạt động tiết kiệm điện, giới thiệu những mô hình tiêu biểu về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả…vv. b) Phối hợp với Điện lực tỉnh xây dựng chương trình truyền hình, chuyên đề giới thiệu các sản phẩm tiết kiệm điện, cung ứng các thông tin cần thiết về các sản phẩm tiết kiệm điện, tập trung vào lĩnh vực sử dụng các thiết bị điện dân dụng: chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, thiết bị văn phòng và thiết bị sử dụng điện khác..vv. c) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc hoạt động tuyên truyền về cung ứng điện theo lĩnh vực, ngành quản lý theo sự phân công của ban chỉ đạo. d) Phản ánh kịp thời cho Thường trực ban chỉ đạo những thông tin về công tác điều hành cung ứng điện trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của ngành quản lý và những lĩnh vực công tác nằm trong chương trình kế hoạch của ban chỉ đạo. e) Tham gia các cuộc họp định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban chỉ đạo, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác điều hành cung ứng và sử dụng điện của ban chỉ đạo. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 9. Ban chỉ đạo họp thường kỳ mỗi quý một lần và họp đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ do Trưởng Ban trưng tập, trường hợp không tổ chức được cuộc họp thì gửi tài liệu (Gửi qua đường công văn, FAX) cho thành viên ban chỉ đạo để lấy ý kiến. Nội dung cuộc họp và tài liệu lấy ý kiến do thường trực Ban chỉ đạo chuẩn bị và gửi trước thời gian họp ít nhất là 05 ngày để các thành viên Ban chỉ đạo xem xét, chuẩn bị ý kiến tham gia. Điều 10. Từng thành viên Ban chỉ đạo theo sự phân công của ban chỉ đạo, có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cấp dưới thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng cho Sở công Thương cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm phối hợp công việc với nhau trong hoạt động cung ứng điện. Điều 11. Ban chỉ đạo cung ứng điện của tỉnh hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Kinh phí chi cho các hoạt động tuyên truyền, giám sát kiểm tra lấy từ nguồn chi thường xuyên tại cơ quan các thành viên Ban chỉ đạo. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Quy chế này đã được các thành viên ban chỉ đạo thông qua. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, các thành viên ban chỉ đạo phản ánh kịp thời cho Thường trực Ban chỉ đạo để tỏng hợp Báo cáo UBND Tỉnh chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 2. Quyết định nay có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010) (Kèm theo Quyết định số 309/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ ý kiến kết luận tại phiên họp UBND tỉnh ngày 17/02/2011; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi áp dụng. 1. Quyết định này quy định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi Nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình thức nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê thì đơn giá trúng đấu giá không được thấp hơn đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này. Điều 2. Đơn giá thuê đất. 1. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất làm căn cứ tính đơn giá thuê đất. Quy trình xác định lại giá đất cho phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 điều này. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Đối với tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất: Căn cứ vào hồ sơ thuê đất của từng dự án và quy định về đơn giá thuê đất, Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế xác định đơn giá thuê đất và thông báo, làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất: Căn cứ vào hồ sơ thuê đất của từng dự án và quy định về đơn giá thuê đất, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế xác định đơn giá thuê đất, trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định, làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. 3. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, Sở Tài chính (đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất) thực hiện việc điều chỉnh đơn giá thuê theo quy định. | 2,037 |
125,261 | Điều 4. Điều khoản thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2011, thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 11/4/2006 của UBND tỉnh quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011 với các nội dung như sau: 1. Nguyên tắc xây dựng biểu giá: a) Giá bán điện được quy định chi tiết cho từng nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện, gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt theo các cấp điện áp bán điện (110kV, từ 22kV đến dưới 110kV, từ 6kV đến dưới 22kV và dưới 6kV). b) Giá điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với các khách hàng sử dụng điện lớn cho các mục đích sản xuất, kinh doanh ở các cấp điện áp. c) Biểu giá điện bậc thang cho khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 7 bậc với bậc thang đầu tiên (từ 0 – 50 kWh) có giá ở mức tương đương giá thành điện bình quân; giá điện cho bậc thang thứ 2 (từ 0 – 100 kWh) ở mức bằng giá bán điện bình quân được duyệt; giá điện cho các bậc thang tiếp theo tăng dần. d) Bậc thang đầu tiên trong biểu giá điện sinh hoạt chỉ áp dụng cho các hộ thuộc diện thu nhập thấp (là các hộ thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng). Các hộ thu nhập thấp muốn được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên thì đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện. Nếu trong 3 tháng liên tiếp, tổng lượng điện sử dụng của hộ đã đăng ký vượt quá 150 kWh thì bên bán điện sẽ tự động chuyển sang mức giá điện của bậc thang thứ hai và các bậc tiếp theo. Các hộ sử dụng điện sinh hoạt khác áp dụng biểu giá từ bậc thang thứ hai và các bậc tiếp theo. đ) Các hộ thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định được hỗ trợ giá điện cho 50 kWh/tháng, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/hộ/tháng. Kinh phí hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo lấy từ tiền bán điện. e) Khung giá cho điện sinh hoạt tại những khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia gồm giá trần và giá sàn, trong đó giá sàn bằng 1,5 lần giá bán điện bình quân năm, giá trần bằng 2,5 lần giá bán điện bình quân năm. 2. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện: Tỷ lệ giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện theo cấp điện áp và theo thời gian sử dụng điện trong ngày so với giá bán điện bình quân được duyệt được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng được xác định trên cơ sở giá bán điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Bộ Công thương công bố giá bán lẻ điện chi tiết cho các đối tượng khách hàng và hướng dẫn thực hiện. Trường hợp cơ cấu tiêu thụ điện thay đổi, trên nguyên tắc giá bán điện bình quân được duyệt, giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện được phép điều chỉnh trong phạm vi ± 1% so với tỷ lệ được quy định tại Phụ lục của Quyết định này. 2. Giao Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương ban hành cơ chế trích, chuyển và hạch toán chi phí hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo vào giá điện chung toàn quốc. b) Ban hành cơ chế tiếp nhận, quản lý, chi trả và giám sát việc thực hiện hỗ trợ giá điện cho các hộ thuộc danh sách các hộ nghèo hàng năm. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ cho hộ nghèo, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng và đúng quy định. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận kinh phí hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo từ doanh nghiệp bán điện và căn cứ danh sách hộ nghèo để phân bổ cho các địa phương thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận kinh phí hỗ trợ giá điện cho hộ nghèo; tổ chức hỗ trợ cho hộ nghèo theo đúng Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CƠ CẤU BIỂU GIÁ BÁN ĐIỆN ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * Áp dụng cho hộ thu nhập thấp có đăng ký với bên bán điện. QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN “TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NỀN KINH TẾ VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ CƠ BẢN” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 1905/QĐ-BNN-KHCN ngày 25 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép thực hiện Dự án “Tác động của tự do hóa thương mại đối với việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và các ngành kinh tế cơ bản” và quyết định số 1415/QĐ-BNN-KHCN ngày 27 tháng 5 năm 2010 cho phép kéo dài thời gian thực hiện Dự án đến 31/12/2010; Căn cứ cổng thư ký giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với đại diện ACIAR ngày 17 tháng 02 năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho phép Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn kéo dài thời gian thực hiện Dự án “Tác động của tự do hóa thương mại đối với việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và các ngành kinh tế cơ bản (Structural adjustment implications of trade liberalisation in Vietnam)” mã số AGB/2005/113 đến 31 tháng 12 năm 2011, kinh phí do Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế Úc (ACIAR) tài trợ. Điều 2. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn chịu trách nhiệm tiếp tục tổ chức thực hiện Dự án đạt các mục tiêu đã đề ra; tuân thủ các quy định trong nước về tiếp nhận, quản lý sử dụng ODA và các quy định của nhà tài trợ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế; Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bộ thủ tục hành chính thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 98/TTr-SKH&ĐT ngày 14 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính Cấp tỉnh thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. | 2,070 |
125,262 | 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MẪU BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” và Hướng dẫn sử dụng, bao gồm: 1. Mẫu số 1: “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú” 2. Mẫu số 2: “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh nội trú” 3. Mẫu số 3: “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường” 4. Hướng dẫn sử dụng “Mẫu Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”. Điều 2. Mẫu Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là mẫu Bảng kê) ban hành kèm theo Quyết định này được dùng để tổng hợp và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh, chữa bệnh theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc sử dụng mẫu Bảng kê ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011; Bải bỏ Mẫu 38/BV-01 ban hành theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu hồ sơ bệnh án và những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục quản lý khám, chữa bệnh và lãnh đạo các Vụ, Cục có liên quan, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành, Giám đốc các bệnh viện và Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1. Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGOẠI TRÚ I. Hành chính: (1) Họ tên người bệnh:………………………. Ngày sinh:…./…./….. Giới tính: Nam c Nữ c (2) Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (4) Không có BHYT c (5) Cơ sở đăng ký KCB BHYT ban đầu:……………………………………………………………… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (7) Đến khám:………….giờ … ngày…./…/……. (8) Kết thúc đợt điều trị ngoại trú……..giờ … ngày…./…/………. Tổng số ngày điều trị: (9) Cấp cứu c Đúng tuyến c Nơi chuyển đến:……………………………….. (10) Trái tuyến c <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Chi phí khám, chữa bệnh: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Số tiền ghi bằng chữ: Tổng chi phí đợt điều trị............................................................................................................ Số tiền Quỹ BHYT thanh toán:................................................................................................... Số tiền người bệnh trả.............................................................................................................. Nguồn khác............................................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 2. Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NỘI TRÚ I. Hành chính: (1) Họ tên người bệnh:………………………. Ngày sinh:…./…./….. Giới tính: Nam c Nữ c (2) Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (4) Không có BHYT c (5) Cơ sở đăng ký KCB BHYT ban đầu:……………………………………………………………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (7) Vào viện:….giờ … ngày…./…/…. (8) Ra viện …..giờ … ngày…./…/…… Tổng số ngày điều trị: (9)Cấp cứu c Đúng tuyến c Nơi chuyển đến:……………………………….. (10) Trái tuyến c <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II. Chi phí khám, chữa bệnh: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Số tiền ghi bằng chữ: Tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh:…………………………………………………………………….. Số tiền Quỹ BHYT thanh toán:…………………………………………………………………………….. Số tiền người bệnh trả:…………………………………………………………………………………….. Nguồn khác:…………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 3. Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG I. Hành chính: (1) Họ tên người bệnh:………………………. Ngày sinh:…./…./….. Giới tính: Nam c Nữ c (2) Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (4) Không có BHYT c (5) Cơ sở đăng ký KCB BHYT ban đầu:……………………………………………………………… <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (7) Đến khám:………….giờ … ngày…./…/……. (8) Kết thúc đợt điều trị ngoại trú/Nội trú……..giờ … ngày…./…/………. Tổng số ngày điều trị: (9) Cấp cứu c Đúng tuyến c (10) Trái tuyến c (11) Chẩn đoán khi ra viện: ……………………………………… II. Chi phí khám, chữa bệnh: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Số tiền ghi bằng chữ: Tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh:…………………………………………………………………….. Số tiền Quỹ BHYT thanh toán:…………………………………………………………………………….. Số tiền người bệnh trả:…………………………………………………………………………………….. Nguồn khác:…………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẪU BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng mẫu “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh nội trú”, “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú” và “Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế xã/phường” (sau đây gọi tắt là Bảng kê) ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế như sau: I. Mục đích, yêu cầu: - Bảng kê được sử dụng để tổng hợp đầy đủ, chi tiết chi phí của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định đã được sử dụng cho người bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để làm cơ sở thanh toán với người bệnh hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội (đối với người bệnh BHYT). - Bảo đảm phù hợp với quy trình chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch. II. Phương pháp tổng hợp và trách nhiệm pháp lý: 1. Nguyên tắc chung - Các chi phí theo quy định trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh của từng người bệnh được tổng hợp đầy đủ, chính xác vào Bảng kê, căn cứ ghi chép trên hồ sơ, bệnh án về các dịch vụ đã sử dụng cho người bệnh. Người bệnh hoặc đại diện của người bệnh, người giám hộ được thông báo về các loại dịch vụ và số lượng dịch vụ đã sử dụng và ký xác nhận trên bảng kê. Các bên liên quan có trách nhiệm ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin được tập hợp tại Bảng kê. - Lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công người chịu trách nhiệm tổng hợp các dịch vụ đã sử dụng cho người bệnh (gọi tắt là Người lập bảng kê), nhân viên kế toán chịu trách nhiệm áp giá, tính chi phí của các dịch vụ đã tổng hợp trên bảng kê (gọi tắt là Kế toán viện phí). Lãnh đạo các cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý chi phí khám bệnh, chữa bệnh phân công cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát quy trình nhập liệu và xử lý số liệu ở từng khâu, đảm bảo kết quả tổng hợp trên Bảng kê chính xác và đầy đủ. - Cơ quan BHXH có trách nhiệm cử nhân viên giám định BHYT kịp thời các chi phí phát sinh của người bệnh BHYT theo các quy định hiện hành của Pháp luật; ký xác nhận trên bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh nội trú và hoàn thành trước thời hạn quyết toán định kỳ. Trong trường hợp cơ quan BHXH thiếu nhân lực thì cơ quan BHXH và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng phối hợp bàn bạc, thống nhất giải pháp khắc phục trên nguyên tắc không ảnh hưởng tới quyền lợi của người bệnh BHYT và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Hướng dẫn cách ghi chép Bảng kê 2.1. Phần đầu của Bảng kê - “Số bệnh án”: Ghi “Số lưu trữ” trên bệnh án nội trú (theo mẫu hồ sơ bệnh án dùng trong bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 09 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế) hoặc bệnh án điều trị ngoại trú nhằm giúp cho việc tìm bệnh án khi cần thiết; | 2,148 |
125,263 | - “Mã số người bệnh”: ghi mã số người bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cho người bệnh (nếu có). Mỗi người bệnh chỉ có một mã số duy nhất tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhưng có thể có nhiều mã số lưu trữ bệnh án khác nhau cho nhiều đợt điều trị. - “Số khám bệnh”: ghi số thứ tự trong “Sổ khám bệnh” (theo mẫu số chuyên môn ban hành kèm theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 09 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế). 2.1. Phần hành chính - Mục 1: Họ tên người bệnh, Ngày tháng năm sinh, Giới tính: ghi theo Thẻ BHYT (đối với người bệnh BHYT) hoặc theo thông tin trên bệnh án, sổ khám bệnh (đối với người bệnh không có BHYT); - Mục 2: Địa chỉ: Ghi theo địa chỉ ghi trên thẻ BHYT (đối với người bệnh BHYT) hoặc theo bệnh án, sổ khám bệnh (đối với người bệnh không có BHYT) - Mục 3: Đánh dấu X vào ô vuông sau cụm từ “Có BHYT” nếu là người bệnh có BHYT và ghi mã thẻ BHYT theo thẻ BHYT; ghi rõ giá trị của thẻ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm. Trường hợp là người bệnh có BHYT nhưng khám chữa bệnh tự chọn hoặc vượt tuyến cũng ghi đầy đủ thông tin về thẻ BHYT. - Mục 4: Đánh dấu X vào ô vuông sau cụm từ “Không có BHYT” đối với người bệnh nộp viện phí; - Mục 5: Ghi đầy đủ tên của cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ BHYT (đối với người có BHYT); Để trống đối với người không có BHYT. - Mục 6: Ghi mã số của nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo mã số ghi trên thẻ BHYT để xác định nguồn quỹ khám, chữa bệnh (đối với người có BHYT); Để trống đối với người không có BHYT. - Mục 7: Ghi thời gian đến khám theo ngày, giờ người bệnh đến khám (đối với mẫu 01/BV và mẫu 03/TYT) hoặc nhập viện (đối với mẫu 02/BV, mẫu 03/TYT) hoặc bắt đầu đợt điều trị ngoại trú (đối với Mẫu 01/BV và Mẫu 03/TYT). Số liệu lấy từ bệnh án và sổ khám bệnh. - Mục 8: Ghi thời gian ra viện (đối với mẫu 02/BV) hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú (đối với mẫu 01/BV hoặc mẫu 03/TYT). Số liệu lấy từ bệnh án và sổ khám bệnh. Ghi tổng số ngày điều trị (ngày ra – ngày vào) vào ô trống sau cụm từ “Tổng số ngày điều trị”. - Mục 9: Đánh dấu X vào ô tương ứng sau cụm từ “Cấp cứu”, “Đúng tuyến”. Nếu người bệnh BHYT đến khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến, cần ghi rõ tên cơ sở khám chữa bệnh sau cụm từ “Nơi chuyển đến”, theo giấy giới thiệu chuyển viện. Đối với người bệnh không có BHYT, ghi theo thông tin trên bệnh án, sổ khám bệnh. - Mục 10: Đánh dấu X vào ô sau cụm từ “Trái tuyến” đối với người bệnh BHYT khám chữa bệnh sai tuyến, vượt tuyến. - Mục 11: Ghi chẩn đoán bệnh chính khi ra viện theo bệnh án (đối với Mẫu số 02/BV) hoặc khi kết thúc đợt điều trị ngoại trú (đối với Mẫu số 01/BV hoặc mẫu số 03/TYT). Ghi chẩn đoán của phòng khám hoặc TYT đối với người bệnh khám bệnh, kê đơn, cấp thuốc theo Sổ khám bệnh (đối với Mẫu số 01/BV hoặc 03/TYT); - Mục 12: Ghi Mã bệnh của chẩn đoán bệnh chính theo Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) theo thông tin trên bệnh án đối với các cơ sở khám, chữa bệnh đã triển khai áp dụng việc áp mã bệnh theo ICD-10. 2.2. Phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Chi phí phát sinh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp theo từng loại chi phí, sắp xếp theo trình tự logic: - Số lượt khám chữa bệnh; - Số ngày giường điều trị theo loại giường từng chuyên khoa; - Các xét nghiệm: Máu, sinh hóa, nước tiểu…; - Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang, siêu âm…; - Thăm dò chức năng; - Thủ thuật - phẫu thuật; - Dịch vụ chẩn đoán - điều trị kỹ thuật cao, chi phí lớn; - Máu và chế phẩm máu; - Thuốc, dịch truyền; - Vật tư y tế; - Vận chuyển. Để giúp cho việc phân tích chi phí, nhóm chi phí thuốc - dịch truyền, vật tư y tế được phân thành các tiểu nhóm trong danh mục BHYT, ngoài danh mục BHYT; riêng thuốc điều trị ung thư, chống thải ghép ngoài danh mục BHYT được xếp thành một tiểu nhóm trong nhóm thuốc và dịch truyền. Chi phí cho mỗi dịch vụ được ghi chép trên một dòng, theo từng cột như sau: - cột (1): Ghi nội dung chi phí (ví dụ: XN A); - cột (2): Ghi đơn vị tính (ví dụ lần xét nghiệm); - cột (3): Ghi số lượng (ví dụ 2 lần xét nghiệm); - cột (4): Ghi đơn giá (ví dụ 50.000 đồng); - cột (5): Thành tiền - ghi kết quả tính chi phí của nội dung dịch vụ (1), bằng đơn giá x số lượng = cột (4) x cột (3); ví dụ bằng 50.000 đồng x 2 bằng 100.000 đồng; - cột (6): Ghi số tiền quỹ BHYT chi trả theo quy định của Luật BHYT, ví dụ căn cứ vào loại dịch vụ (trong hay ngoài danh mục BHYT; dịch vụ bình thường hay dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn); vào tuyến khám chữa bệnh (nếu vượt tuyến, BHYT chi trả 70%, 50% hay 30); vào nhóm đối tượng tham gia của người bệnh (với mức hưởng khi khám bệnh đúng tuyến (100%, 95% hay 80%)…; - cột (7): ghi số tiền mà người bệnh được các nguồn tài chính khác hỗ trợ (ví dụ hỗ trợ cùng trả 5% từ các chương trình y tế sử dụng vốn vay của WH); - cột (8): ghi số tiền mà người bệnh phải tự trả cho dịch vụ, sau khi đã được quỹ BHYT và các nguồn tài chính khác hỗ trợ, bằng cột (5) - cột (6) - cột (7). Sau mỗi nhóm dịch vụ, chi phí của các dịch vụ trong tiểu nhóm được cộng lại, ghi vào các dòng “Cộng 1”, “cộng 2” vv. Tổng chi phí ghi bằng số cho các cột (5), (6), (7) và (8) được ghi ở dòng “Tổng cộng” ở cuối bảng kê. Kết thúc bảng kê, cần ghi bằng chữ cho các mục “Tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh”, “Số tiền được quỹ BHYT thanh toán”, “Số tiền người bệnh tự trả” và “Số tiền từ nguồn khác”. 3. Chữ ký xác nhận ở bảng kê. - Chữ ký của Người lập bảng kê (mẫu số 01/BV, 02/BV, 03/TYT): là chữ ký của người được lãnh đạo cơ sở giao trách nhiệm tập hợp thông tin ở phần hành chính của bảng kê, tổng hợp các dịch vụ đã sử dụng cho người bệnh trong quá trình khám, chữa bệnh tại cơ sở (nội dung của các cột (1), cột (2) và cột (3). Riêng đối với bảng kê mẫu số 03/TYT dành cho Trạm y tế xã, phường, người lập bảng kê chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ và hoàn thiện bảng kê. - Chữ ký của Kế toán viện phí (mẫu số 01/BV, 02/BV): là chữ ký của nhân viên kế toán được giao trách nhiệm áp giá, tính chi phí của từng dịch vụ đã sử dụng cho người bệnh, xác định nguồn thanh toán (cột (4), (5), (6), (7) và (8) và hoàn thiện bảng kê. - Chữ ký của Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (mẫu số 01/BV và 02/BV): là chữ ký của cán bộ được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảng kê và thay mặt cho lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh ký xác nhận bảng kê; - Chữ ký của Trưởng trạm y tế xã, phường (Mẫu số 03/TYT) là chữ ký của trưởng trạm y tế hoặc người được trưởng trạm y tế ủy nhiệm ký xác nhận bảng kê; - Chữ ký của người bệnh/người giám hộ (Mẫu số 01/BV, 02/BV, 03/TYT): là chữ ký của người bệnh, hoặc đại diện người bệnh, hoặc chữ ký của bố, mẹ, người giám hộ của người bệnh trong trường hợp người bệnh là trẻ vị thành niên, ký xác nhận nội dung và số lượng các dịch vụ người bệnh đã sử dụng trong thời gian khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở. - Chữ ký của giám định viên BHYT (Mẫu số 01/BV, mẫu số 02/BV và mẫu số 03/TYT): là chữ ký của nhân viên giám định BHYT, được cơ quan BHXH phân công nhiệm vụ làm công tác giám định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ký xác nhận đã giám định các chi phí khám, chữa bệnh mà người bệnh được hưởng theo quy định của Luật BHYT. Bộ Y tế khuyến khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tác nghiệp; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ, bệnh án của người bệnh sẽ giúp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập Bảng kê nhanh chóng, đầy đủ và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo các quy định hiện hành của Pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY ĐỊNH GIẢI THƯỞNG BÁO CHÍ TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc Ban hành Quy định giải thưởng Báo chí tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; đề nghị của Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh Bình Định và đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung cơ cấu giải và mức thưởng cho Giải thưởng Báo chí Bình Định được quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Bình Định ; cụ thể như sau: 1. Bổ sung “4. Ảnh báo chí” vào Điều 5, Chương II. 2. Điều chỉnh, bổ sung Điều 11, Chương II như sau: a. Điều chỉnh, bổ sung mức thưởng cho từng giải nêu tại Khoản 1; cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3 về Quy định cơ cấu giải thưởng đối với từng loại hình báo chí: - Đối với các loại hình báo chí gồm Báo hình, Báo nói, Báo in: mỗi loại hình có 1 giải A, 2 giải B, 3 giải C, 3 giải khuyến khích. - Đối với loại hình Ảnh báo chí có 1 giải A, 1 giải B, 1 giải C, 1 giải khuyến khích. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc Ban hành Quy định giải thưởng Báo chí tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Tổng biên tập Báo Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,065 |
125,264 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NGÀNH ĐÀO TẠO, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO, QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI HOÀN KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ QUY TRÌNH XÉT CHỌN, QUẢN LÝ BỐ TRÍ CÔNG TÁC SAU ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ PHỤC VỤ BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN TỪ NĂM 2011 TRỞ ĐI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế phục vụ cho Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn (Bệnh viện 500 giường) từ năm 2011 trở đi; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số: 93/TTr-SYT ngày 17/02/2011 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, ngành đào tạo, phương thức đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, bồi hoàn kinh phí đào tạo và quy trình xét chọn, quản lý bố trí công tác sau đào tạo nhân lực Y tế phục vụ Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn từ năm 2011 trở đi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NGÀNH ĐÀO TẠO, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO, QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI HOÀN KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ QUY TRÌNH XÉT CHỌN, QUẢN LÝ BỐ TRÍ CÔNG TÁC SAU ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ PHỤC VỤ BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN TỪ NĂM 2011 TRỞ ĐI (Ban hành kèm theo Quyết định số 296/2011/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, ngành đào tạo, phương thức đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, bồi hoàn kinh phí đào tạo và quy trình xét chọn, quản lý bố trí công tác sau đào tạo nhân lực Y tế phục vụ Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn từ năm 2011. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trình độ sau đại học, các kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới phục vụ cho Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn (Bệnh viện 500 giường). Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Thực hiện thường xuyên theo kế hoạch hàng năm. 2. Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO Điều 4. Đối với đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo phải có đủ các điều kiện tiêu chuẩn sau: a) Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có thành tích trong công tác, có tâm huyết với nhiệm vụ đang đảm nhận, có khả năng phát triển cao hơn về trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; b) Có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của cơ sở đào tạo đối với khóa học; c) Có ít nhất 02 năm (đối với viên chức) hoặc 05 năm (đối với công chức) công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; d) Tuổi đời: - Đối với công chức: Không quá 40 tuổi (cả nam và nữ). - Đối với viên chức: + Đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II: Không quá 45 tuổi (đối với nam), không quá 40 tuổi (đối với nữ); + Đào tạo thạc sỹ, chuyên khoa cấp I: Không quá 40 tuổi (đối với nam), không quá 35 tuổi (đối với nữ). e) Cam kết bằng văn bản thực hiện Điều 9 Quy định này. Điều 5. Đối với đào tạo theo kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo phải có đủ các điều kiện tiêu chuẩn sau: a) Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có thành tích trong công tác, có tâm huyết với nhiệm vụ đang đảm nhận, có khả năng phát triển về chuyên môn nghiệp vụ; b) Đảm bảo trình độ chuyên môn, điều kiện, tiêu chuẩn từng kíp kỹ thuật cụ thể; c) Cam kết bằng văn bản thực hiện Điều 9 Quy định này. Chương III NGÀNH ĐÀO TẠO, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO Điều 6. Ngành đào tạo a) Đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I các chuyên ngành. b) Đào tạo các kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới, chuyên khoa sơ bộ: - Đào tạo kíp kỹ thuật gồm 26 kíp kỹ thuật cơ bản (Theo phụ lục kèm theo); - Đào tạo các kíp chuyên khoa kỹ thuật mới theo nhu cầu của Bệnh viện, đảm bảo theo kịp các tiến bộ khoa học trong vùng và trong nước; - Đào tạo chuyên khoa sơ bộ các chuyên ngành. Điều 7. Phương thức đào tạo - Đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I các chuyên khoa: đào tạo tập trung hoặc tại chức vừa học vừa làm. - Đào tạo các kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới: Học lý thuyết đi đôi với thực hành, theo phương pháp cầm tay chỉ việc, coi trọng kỹ năng vận hành, qui trình kỹ thuật. Học từ thấp đến cao, kết hợp đi tắt đón đầu các kỹ thuật mới, kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu phục vụ bệnh nhân tạo sự phát triển tiến bộ qua từng năm nhiệm vụ. Chương IV QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ ĐÀO TẠO Điều 8. Quyền lợi của người được cử đi đào tạo a) Được cơ quan đơn vị bố trí thời gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ học tập; b) Được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo quy định; c) Được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo Điều 11 Quy định này; d) Sau khi hoàn thành khóa học được phân công, bố trí công tác tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn (Bệnh viện 500 giường); e) Nếu sau 12 tháng không được phân công công tác thì được tự đi tìm việc làm mà không phải bồi hoàn kinh phí đào tạo. Điều 9. Nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, nội quy, quy chế học tập của cơ sở đào tạo. Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, phấn đấu học tập đạt kết quả cao; 2. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo phải chấp hành sự phân công công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các trường hợp được cử đi đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I phải cam kết công tác tại tỉnh Bắc Kạn ít nhất 120 tháng trở lên; các trường hợp được cử đi đào tạo theo kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới, chuyên khoa sơ bộ phải cam kết công tác tại tỉnh Bắc Kạn ít nhất 60 tháng trở lên. 3. Nếu bị lưu ban năm học nào thì phải tự chi trả học phí năm học đó. Nếu bị kỷ luật buộc thôi học hoặc không thực hiện đúng cam kết phải bồi hoàn kinh phí đào tạo. Điều 10. Trách nhiệm và cách tính bồi hoàn chi phí đào tạo (bằng tiền) của người được cử đi đào tạo Người được cử đi đào tạo thuộc một trong các trường hợp sau phải bồi hoàn kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước: a) Bị kỷ luật buộc thôi học; b) Tự thôi học nhưng không có lý do chính đáng được cơ quan cử đi học chấp thuận; d) Người có thời gian làm việc dưới 120 tháng theo sự phân công công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi tốt nghiệp. Điều 11. Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo 1. Đối với đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I - Đào tạo trong nước: + Được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chứng từ thu của cơ sở đào tạo sau đại học theo quy định của nhà nước; + Hỗ trợ tiền thuê nhà, tài liệu, tàu xe trong thời gian đào tạo 1.500.000 đồng/tháng/người; + Hỗ trợ tiền bảo vệ luận văn thạc sỹ và chuyên khoa I: 10.000.000 đồng/người; hỗ trợ bảo vệ luận văn tiến sỹ và chuyên khoa II: 20.000.000 đồng/người. - Đào tạo ở nước ngoài: Người được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài hưởng chế độ theo Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn đề án đào tạo cán bộ có trình độ cao giai đoạn 2009 - 2015. 2. Đối với đào tạo theo kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới: Được hỗ trợ tiền thuê nhà, tài liệu, tàu xe trong thời gian đào tạo 1.500.000 đồng/người/tháng. 3. Trường hợp để đảm bảo cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh (Bệnh viện 500 giường) hoàn thành đi vào sử dụng, nếu còn thiếu bác sỹ, kỹ sư, kỹ sư vật lý y sinh và dược sỹ đại học thì việc hỗ trợ kinh phí đào tạo thực hiện theo Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 12. Phương thức và thủ tục hỗ trợ kinh phí đào tạo 1. Đối với kinh phí đào tạo: Sở Y tế có trách nhiệm thanh toán kinh phí theo hợp đồng đã ký kết với các cơ sở tổ chức đào tạo. 2. Đối với người được cử đi đào tạo, Sở Y tế thanh toán kinh phí hỗ trợ trên cơ sở: - Quyết định cử đi đào tạo của UBND tỉnh hoặc đơn vị quản lý người được đi đào tạo. - Báo cáo kết quả học tập, sinh hoạt, có nhận xét của cơ sở đào tạo, văn bằng tốt nghiệp hoặc biên bản của Hội đồng nghiệm thu đề tài, luận án tốt nghiệp đánh giá đạt yêu cầu. Chương V QUY TRÌNH CỬ ĐI ĐÀO TẠO, QUẢN LÝ, BỐ TRÍ CÔNG TÁC SAU ĐÀO TẠO Điều 13. Quy trình cử đi đào tạo Sở Y tế thành lập Ban Đào tạo nguồn nhân lực Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Ban Đào tạo có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo cụ thể hàng năm, và thực hiện xét chọn cán bộ được cử đi đào tạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định đi đào tạo. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo trong quá trình tổ chức thực hiện đào tạo. Điều 14. Quản lý, bố trí công tác sau đào tạo Sở Y tế đảm bảo tiếp nhận và phân công công tác tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn đối với cán bộ được cử đi đào tạo đảm bảo phù hợp năng lực và đúng chuyên môn nghiệp vụ. | 2,113 |
125,265 | Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, giám sát các cơ quan trong quá trình tổ chức thực hiện. Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Nội vụ: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính: Hàng năm, cân đối nguồn kinh phí để đảm bảo cho Sở Y tế thực hiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế phục vụ cho Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn (Bệnh viện 500 giường). 3. Sở Y tế a) Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực y tế phục vụ Bệnh viện Đa khoa Bắc kạn (Bệnh viện 500 giường) trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Lập dự toán hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế phục vụ cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn (Bệnh viện 500 giường) từ năm 2011 trở đi. c) Tổ chức xét chọn cán bộ đi đào tạo đảm bảo quy trình, tiêu chuẩn theo quy định. d) Tổ chức ký cam kết với người được cử đi đào tạo; Ký hợp đồng với cơ sở đào tạo. e) Bố trí và phân công công tác phù hợp với chuyên môn đào tạo. g) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý người được cử đi đào tạo vi phạm cam kết, phải bồi thường kinh phí đào tạo./. PHỤ LỤC DANH MỤC 26 KÍP KỸ THUẬT CẦN ĐÀO TẠO CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số 296/2011/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn) 1. Kíp phẫu thuật nội soi gồm: 2 bác sĩ (BS) ngoại + 3 kỹ thuật viên (KTV) (1 năm) 2. Kíp gây mê phẫu thuật : 1 BS + 3 KTV (6 tháng - 1 năm) 3. Kíp hồi sức cấp cứu : 1 BS + 3 ĐD (6 tháng - 1 năm) 4. Kíp nội soi chẩn đoán : 1 BS + 2 KTV (6 tháng - 1 năm) 5. Kíp can thiệp tim mạch : 2 BS + 3 KTV (1 năm - 2 năm) 6. Kíp chẩn đoán hình ảnh : 2 BS + 3 - 5 KTV (6 tháng - 1 năm) 7. Kíp chẩn đoán chức năng : 3 BS + 3 - 5 KTV (6 tháng - 1 năm) 8. Kíp xét nghiệm huyết học : 1 BS + 2 KTV (6 tháng - 1 năm) 9. Kíp xét nghiệm sinh hóa : 1 BS + 2 KTV (6 tháng - 1 năm) 10. Kíp xét nghiệm miễn dịch : 1 BS + 2 KTV (6 tháng - 1 năm) 11. Kíp xét nghiệm vi sinh vật : 1 BS + 3 KTV (6 tháng - 1 năm) 12. Kíp phẫu thuật tiết niệu + phá sỏi : 1 BS + 2 KTV (1 năm) 13. Kíp phẫu thuật CTCH : 1 BS + 3 ĐD (1 năm) 14. Kíp phẫu thuật thần kinh sọ não : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 15. Kíp y học hạt nhân : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 16. Kíp đột quị não : 1 BS + 2 ĐD (6 tháng) 17. Kíp sản khoa : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 18. Kíp nhi khoa : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 19. Kíp về mắt : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 20. Kíp về Mặt hàm : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 21. Kíp về Tai - Mũi - Họng : 1 BS + 2 ĐD (1 năm) 22. Kíp về Răng : 1 BS + 3 KTV (6 tháng - 1 năm) 23. Kíp về trang thiết bị y tế : 3 - 5 kỹ sư - KTV (1 năm) 24. Kíp về kế hoạch tổng hợp : 1 BS + 2 ĐD (6 tháng) 25. Kíp về chống nhiễm khuẩn : 1 BS + 1 KTV (6 tháng) 26. Kíp về dinh dưỡng : 1 BS + 1 KTV (6 tháng) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị đinh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Nghi định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thề kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chỉnh phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghi định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tồng thể kinh tế xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92120061NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tồng thề kinh tế; - Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 04/2008/NĐ-CP ngày 01/7/2008 của Chính phủ sửa đối bổ sung một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về tập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội; Xét đề nghi của Giám đốc Sở Văn hóa, Thề thao và Du lịch tại Tờ trình số 94/TTr-SVHTTDL ngày 14/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tồng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây: I. Quan điềm phát triển: Phát triền du lịch phải đảm bảo tính xã hội hoá cao, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, giảm dần sự chênh lệch giữa các vùng miền của tỉnh; Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, đảm bảo yêu cầu: + Phát triền du lịch Bình Phước phải gắn với khu vực Đông Nam bộ, Nam Trung bộ và Nam bộ, khu vực Tây Nguyên; + Các định hướng phát triền du lịch của tỉnh phải phù hợp với quy hoạch tồng thế phát triền kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước và quy hoạch phát triền du lịch Việt Nam....; + Phát triền du lịch phải có sự kết hợp chặt chế giữa các ngành liên quan, đặc biệt là ngành giao thông, các ngành dịch vụ và các hoạt động văn hoá, thế thao...; + Đầy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch, đế du lịch giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế địa phương. II. Đinh hướng phát triển đến năm 2020 1. Định hướng về các chỉ tiêu phát triển: Đến năm 2020, tổng số khách du lịch đạt hơn 423.000 lượt, trong đó khách quốc tế đạt 65.000 lượt và khách nội địa đạt 358.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2020 đạt 10 390/olnăm đồng số khách), 13,180/olnăm (khách quốc tế) và 9,93%/1năm (khách nội địa). 2. Định hướng thi trường khách du.lịch: a) Thị trường quốc tế: - Thị trường Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma. Thị trường Mỹ. - Thi trường Châu âu (đặc biệt lả thi trường ]Pháp). b) Thi trường khách trong nước: Thi trường Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam bộ. Thi trường khu vực Tây Nguyên. Thi trường nội tinh. 3. Định hướng phát triền sàn phẩm du lịch: Du lịch sinh thái. - Du lịch văn hóa. - Du lịch thương mại cửa.khẩu. Du lịch cuối tuần. - Du lịch nghỉ dưỡng. - Du lịch Caravan. - Du lịch tâm linh. Du lịch mạo hiềm. 4. Tồ chức không gian phát triền du 1ịc~l: Theo 3 hướng chỉnh: Hướng phát triển theo quốc lộ 14 với Đồng Xoài là trung tâm động lực phát triền, kết nối với các điềm du lịch sóc Bom bo, trảng cỏ Bàu Lạch, Vườn Quốc gia Tây Cát Tiên. Hướng phát triền theo quốc lợ 13 với cửa khấu quốc tế Hoa Lư là cửa ngõ đón khách trong, ngoài nước và khu vực Lộc Ninh (thị trấn Lộc Ninh) là trung tâm động lực phát triển cùng với thị xã Bình Long là trung tâm dịch vụ du lịch. - Hướng phát triền theo tỉnh lộ 741 là hướng phát triền tạo khả năng kết nối giữa khu vực Đồng Xoài với khu vực Thác Mơ, núi Bà Rá, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập. Theo hướng này trung tâm động lực sẽ là khu vực Thác Mơ - Bà Rá. 5. Định hướng đầu tư phát triền du lịch 5. Định hướng đầu tư và phát triển du lịch 5.1. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư: Đầu tư phát triền hệ thống cơ sở lưu trú vả công trình phục vụ du lịch. Đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch mới và các cơ sở vui chơi giải trí. Đầu tư tu bồ, tôn tạo và bảo vệ các di tích văn hoá - lịch sử và khôi phục phát triển các lễ hội truyền thống phục vụ du lịch. 5 .2. Các hoạt động đầu tư ưu tiên: * Giai đoạn 1: Từ năm 2010 đến năm 2015 Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung bao gồm: Giao thông đến các khu điềm du lịch, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc ở các khu, điềm du lịch trọng điềm. - Cụm du lịch trung tâm: Đầu tư các khu vui chơi giải trí, ở cụm du lịch trung tâm du lịch Đồng Xoài và phụ cận. Cụm du lịch Tây Bắc: Đầu tư nâng cấp hệ thống dịch vụ hỗ trợ đề khai thác các điềm du lịch tham quan di tích lịch sử cách mạng. - Cụm du lịch Đông Bắc: Đầu tư nâng cấp các dịch vụ du lịch ở khu vực Thác Mơ - Bà Rá. Thực hiện các chương trình nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý du lịch của tỉnh - Đầu tư thực hiện các chương trình nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực du lịch - Xây dựng và triền khai các chương trình quảng bá tuyên truyền du lịch. * Giai đoạn 2 : Từ năm 2016 đến năm 2020 - Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đặc biệt tập trung vào các giải pháp đề phát triền du lịch bền vững. Cụm du lịch Đông Nam: Đầu tư nâng cấp hệ thống các khu, điềm du lịch khai thác tiềm năng du lịch sinh thái khu vực trảng cỏ Bù Lạch, sông Đồng Nais và Vườn Quốc gia Tay Cát Tiên. - Cụm du lịch trung tâm: Phát triền hệ thống cơ sờ vật chất kỹ thuật cao cấp phục vụ du lịch (Khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm hội nghị hội thảo …) - Cụm du lịch Tây Bắc: Đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở trung tâm du lịch thi trấn Lộc Ninh. - Cụm du lịch Đông Bắc: Đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở trung tâm du lịch Phước Long. Triền khai sâu rộng các chương trình quảng bá tuyên truyền du lịch. - Nghiên cứu phát triền các sản phẩm mới. III.Giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch - Tăng cường đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục ~l du lịch sẽ tạo môi trường đầu tư thuận lợi và tăng khả năng thu hút các nhà đầu tư phát triền du lịch. | 2,130 |
125,266 | 2. Tăng cường các chương trình quảng bả, khuyến mãi du lịch Chương trình quảng bá cần có nội dung thống nhất, phạm vi tác động rộng và sử dựng đồng thời nhiều phương tiện truyền thông. Lồng ghép các chương trình khuyến mãi của các doanh nghiệp vào các chương trình tuyên truyền quảng bá. 3. Tăng cường các chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư. 4. Đa dạng hoá sản phẩm du lịch, hướng đến thi trường khách du lịch nội địa Tăng cường các chương trình khuyến mãi hưởng đến đối tượng khách du lịch nội địa. - Tồ chức các sự kiện văn hoá, du lịch để thu hút khách du lịch, đặc biệt là các lễ hội liên quan khu vực núi Bà Rá. 5. Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bao gồm cả về quản lý, kỹ năng nghề vả giám sát, ốc ngành có thề đáp ửng được chất lượng dịch vụ du lịch như mong muốn của khách hàng. 6. Rà soát hệ thống quy hoạch ngành Tiến hành rà soát các quy hoạch chi tiết đề đảm bảo tính phù hợp của các quy hoạch với quy hoạch tồng thề đồng thời tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển du lịch. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành công bố quy hoạch tổng thể phát triền du lịch tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010- 2015 và định hướng đến năm 2020; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triền du lịch của tỉnh nêu trong quy hoạch được phê duyệt, phối hợp với các sở, ngành và các địa phương liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả; chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất và xây dựng các dự án cụ thể theo từng vùng, từng giai đoạn theo quy hoạch được phê duyệt. Điêu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựmg, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vi có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết đinh này có hiệu lực thi hành, kề từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VỀ MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO ĐƯA VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 22/12/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định việc quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên (bao gồm vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương, kể cả vốn từ các nguồn thu để lại, quỹ phát triển sự nghiệp, vốn quỹ phát triển sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập; vốn tín dụng đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương, vốn tín dụng do địa phương bảo lãnh và vốn đầu tư khác của địa phương) có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đều phải thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư theo Quyết định này trước khi lập hồ sơ quyết toán dự án. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư theo Quyết định này và các quy định liên quan của Điều ước Quốc tế (nếu có). 2. Chi phí đầu tư xây dựng công trình phải quy đổi là những chi phí nêu tại điểm 2 mục I của Hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, ban hành kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 22/12/2010 của Bộ Xây dựng (Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD). 3. Phương pháp quy đổi: a) Căn cứ, trình tự và nội dung quy đổi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD . b) Quy đổi chi phí xây dựng công trình: thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 4.1 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD. Phương pháp thực hiện quy đổi áp dụng phương pháp 2 “Quy đổi chi phí xây dựng tính bằng phương pháp lập dự toán trên cơ sở khối lượng hoàn thành và đơn giá xây dựng công trình theo mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao” nêu tại điểm 4.1.2 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD . c) Quy đổi chi phí thiết bị: thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 4.2.1 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD . Phương pháp thực hiện quy đổi: - Đối với quy đổi chi phí mua sắm thiết bị: Áp dụng phương pháp 2 nêu tại điểm 4.2.2.1 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD. - Đối với quy đổi các chi phí khác: Áp dụng các phương pháp nêu tại các điểm 4.2.2.2, 4.2.2.3, 4.2.2.4, 4.2.2.5 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD . d) Quy đổi chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác: Áp dụng theo các nội dung quy định tại điểm 4.3, 4.4, 4.5 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD . e) Quy đổi chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Nội dung quy đổi theo quy định tại điểm 4.6 mục II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD. Giá trị quy đổi chi phí bồi thường (nhà cửa, vật kiến trúc… và các chi phí bồi thường khác) được xác định trên cơ sở quy định của UBND tỉnh về bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và các quy định có liên quan khác tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng công trình. 4. Quy định chuyển tiếp: Các dự án thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 điều 1 của Quyết định này nếu đã tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2011 thì không phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư; nếu chưa tổ chức nghiệm thu bàn giao thì phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư theo Quyết định này. Điều 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước, khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng Quyết định 1129/QĐ-BXD hoặc Quy định này trong việc quy đổi vốn đầu tư để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN QUY MÔ KỸ THUẬT ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ KHĐT và Vụ KHCN, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Giám đốc Sở GTVT các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN QUY MÔ KỸ THUẬT ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan đến đường giao thông nông thôn; Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn như sau: 1. Cấp thiết kế của đường giao thông nông thôn có 4 cấp: AH, A, B và C. 1.1. Đường cấp AH là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đường cấp AH được phân ra hai loại là địa hình đồng bằng (AH) và miền núi (AHMN). 1.2. Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng. 1.3. Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng, đường nối các cánh đồng. Ghi chú: Việc phân chia cấp nêu trên mang tính chất tương đối để áp dụng vào cấp hành chính từ cao xuống thấp: từ huyện đến xã đến thôn đến xóm và ra ruộng đồng. Các địa phương, các vùng miền, khu vực dân cư có tên gọi khác như ấp, bản… căn cứ vào việc phân chia trên để áp dụng cấp tương đương cho phù hợp. | 2,087 |
125,267 | 2. Phạm vi áp dụng cấp thiết kế đường giao thông nông thôn Phạm vi áp dụng các cấp thiết kế đường giao thông nông thôn do cấp có thẩm quyền quyết định (tham khảo sơ đồ cấp thiết kế đường giao thông nông thôn ở Hình 1 kèm theo). Các cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương và đề xuất của Tư vấn thiết kế để có giải pháp lựa chọn cấp đường giao thông nông thôn cho phù hợp tầm quan trọng của tuyến đường và vốn đầu tư của địa phương, có thể thiết kế cao hơn so với cấp thiết kế của tiêu chuẩn kỹ thuật của đường được quy định dưới đây. 3. Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường: 3.1. Đường cấp AH Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp AH lấy tương đương với đường cấp VI (TCVN 4054:2005 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế) cụ thể như sau: - Tốc độ tính toán: 30 Km/h; - Số làn xe ô tô: 1 làn; - Chiều rộng mặt đường: 3,5m; - Chiều rộng lề đường: 1,5m; - Chiều rộng nền đường: 6,5m; - Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 30m; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 60m; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao: 350m; - Chiều dài tầm nhìn hãm xe: 30m; - Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều: 60m; - Độ dốc dọc lớn nhất: 9%; - Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn: 400m; - Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường: 600m; - Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn: 250m; - Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường: 400m; - Chiều dài lớn nhất của dốc dọc: 400m - Tĩnh không thông xe: 4,5m. 3.1.2. Đường AHMN loại địa hình miền núi - Tốc độ tính toán: 20 Km/h; - Số làn xe ô tô: 1 làn; - Chiều rộng mặt đường: 3,5m; - Chiều rộng lề đường: 1,25m; - Chiều rộng của nền đường: 6,0m; - Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 15m; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: 50m; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao: 250m; - Chiều dài tầm nhìn hãm xe: 20m; - Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều: 40m; - Độ dốc dọc lớn nhất: 11%; - Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn: 200m; - Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường: 200m; - Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn: 100m; - Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường: 200m; - Chiều dài lớn nhất của dốc dọc: 300m; - Tĩnh không thông xe: 4,5m. 3.2. Đường cấp A Đường cấp A là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế công trình trên đường là 6 tấn/trục và các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau: - Tốc độ tính toán: 10 ÷ 15 Km/h - Bề rộng mặt: 3,5m; (3,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); - Bề rộng nền: 5,0m; (4,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); - Bán kính tối thiểu: 15m; - Độ dốc dọc tối đa: 10%; - Chiều dài dốc tối đa: 300m; - Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,5m. 3.3. Đường cấp B Đường cấp B là đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là 2,5 tấn/trục và tải trọng kiểm toán là 1 tấn/trục bánh sắt với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau: - Tốc độ tính toán: 10 ÷ 15 Km/h - Bề rộng mặt: 3,0m; (2,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); - Bề rộng nền: 4,0m; (3,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); - Bán kính tối thiểu: 10m; - Độ dốc dọc tối đa: 6%; - Chiều dài dốc tối đa: 200m; - Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3m. 3.4. Đường cấp C Đường cấp C là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ và mô tô 2 bánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau: - Tốc độ tính toán: 10 ÷ 15 Km/h - Bề rộng mặt: 2,0m; - Bề rộng nền: 3,0m; - Bán kính tối thiểu: 10m; - Độ dốc dọc tối đa: 6%; - Chiều dài dốc tối đa: 200m; - Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3m. 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đường - Chiều rộng của nền đường đào hoặc đắp là khoảng cách 2 mép của nền đường (không kể chiều rộng rãnh trong nền đào). Khi nền đắp cạnh mương thủy lợi thì chân mái đường đắp phải cách mương 1m (tạo thành một thềm). - Nền đắp: Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo mép của nền đường cao hơn mực nước đọng thường xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát. (Mức nước đọng thường xuyên là khi nước đọng quá 20 ngày). - Nền đắp trên sườn dốc thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 20% thì trước khi đắp phải đánh cấp sườn dốc. Trong mọi trường hợp, nền đắp trên sườn dốc phải làm rãnh thoát nước chảy từ trên cao xuống. - Mái dốc của nền đắp phụ thuộc vào loại đất đắp nền các độ thoải như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngoài ra, phải trồng cỏ trên mái dốc đắp bằng đất để chống xói bảo vệ nền đường. - Trường hợp nền đường không đào không đắp – đường đi trên nền thiên nhiên (đường trên đồi, vùng trung du) thì phải làm rãnh thoát nước mặt ở hai bên đường. - Nền đường đào thường có hai dạng mặt cắt ngang tùy theo loại đất đá mà độ dốc mái đào có trị số quy định như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Thoát nước nền đường là điều kiện hết sức quan trọng vì “nước là kẻ thù số một của đường”, đặc biệt đối với đường nông thôn có mặt đường dễ thấm nước và nền đường ít được đầm nén tốt. Vì vậy để thoát nhanh nước mưa, nền đường nói chung phải có rãnh dọc ở hai bên và hệ thống rãnh phải thỏa mãn các điều kiện: + Nền mặt đường phải có độ dốc ngang về hai phía, trị số dốc này bằng 4%. + Độ dốc của rãnh dọc tối thiểu phải đảm bảo 1% - Rãnh dọc có dạng tam giác hoặc hình thang: + Nếu nền là đá cứng thì rãnh dọc có dạng hình tam giác với chiều cao tối thiểu là 30cm. + Nếu nền là đá mềm hoặc đất thì rãnh dọc có dạng hình thang có đáy rộng tối thiểu 30cm, cao 20cm, độ dốc mái rãnh 1:1. - Cần tránh xây dựng nền đường qua vùng sình lầy, đất sụt, trượt lở... Trong trường hợp không thể tránh được thì phải có thiết kế đặc biệt với những xử lý riêng. - Nền đường đắp cần đảm bảo cường độ và ổn định. Nền đường đắp bằng đất sét pha cát, cát pha sét, đất cát phải đắp thành từng lớp dày từ 15cm đến 20cm và đầm chặt bằng thủ công hoặc lu lèn. Độ chặt quy định đạt K từ 0,90 đến 0,95. 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường - Mặt đường là bộ phận chịu tác dụng trực tiếp của bánh xe của các phương tiện cơ giới và thô sơ, cũng như chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết khí hậu (mưa, nắng, nhiệt độ, gió…). Vì vậy để cho các phương tiện giao thông đi lại được dễ dàng mặt đường cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: + Phải đủ độ bền vững (đủ cường độ) dưới tác dụng của tải trọng truyền trực tiếp qua bánh xe xuống mặt đường (đặc biệt là với loại xe súc vật bánh cứng) cũng như tác dụng của thời tiết, khí hậu. + Phải đủ độ bằng phẳng để xe đi lại êm thuận và mặt đường không bị đọng nước. Vì vậy, mặt đường phải được xây dựng trên nền đường đất đã được đầm chặt và ổn định. Vật liệu dùng làm mặt đường phải đủ độ cứng, chịu được tác dụng của nước và sự thay đổi nhiệt độ. - Nên tận dụng các loại vật liệu sẵn có của địa phương để làm mặt đường nhằm giảm giá thành xây dựng đường. Ưu tiên sử dụng các loại vật liệu thỏa mãn các yêu cầu nêu trên như đá dăm, sỏi ong, cát sỏi, xỉ lò cao… Nếu trong vùng không có các vật liệu trên thì cần áp dụng các biện pháp gia cố để làm tăng độ bền của vật liệu tại chỗ bằng cách thay đổi thành phần hạt hoặc trộn thêm chất kết dính như vôi, xi măng… - Các loại mặt đường thông thường được sử dụng cho đường cấp AH, cấp A, cấp B và cấp C như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Chiều dày tối thiểu cho các loại mặt đường trên như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Độ dốc ngang mặt đường và lề đường. Tất cả các loại mặt đường nông thôn nói trên đều có độ dốc ngang về hai phía: + Phần mặt đường: từ 3% ÷ 4% + Phần lề đường: từ 4% ÷ 5% - Trong đường cong nếu phải mở rộng nền đường như quy định thì mặt đường cũng cần được mở rộng tương ứng và nên có độ dốc nghiêng về phía bụng. 6. Các công trình trên đường - Tần suất tính toán thủy văn cho cao độ nền đường và các công trình trên đường được quy định như sau: + Cấp AH: tần suất 4%. + Các cấp khác: không quy định. - Tải trọng tính toán cho các công trình trên đường: Phụ thuộc vào mục đích sử dụng của tuyến đường, lưu lượng xe, tải trọng loại xe nặng thường dùng trong khu vực (như đường dùng vào mục đích khai thác vật liệu xây dựng, phục vụ vận chuyển mía đường, cao su, cà phê… vv), quy hoạch phát triển khu vực (địa phương) để lựa chọn tải trọng sao cho phù hợp với tình hình sử dụng của địa phương. Tải trọng tính toán được lựa chọn theo một trong hai loại sau: + Đoàn xe cơ giới trong tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92 (có kiểm toán với đoàn người đi đông với tải trọng rải đều trên toàn bộ mặt cầu 300 kg/m2). + Hoạt tải xe thiết kế bằng 0,5 hoặc 0,65 HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05). 6.1. Về cầu: - Các cầu trên đường nên sử dụng vật liệu địa phương như gạch, đá, gỗ…, cũng có thể dùng các loại vật liệu thép hình, bê tông cốt thép… - Các loại cầu bao gồm cầu bê tông cốt thép, cầu thép I liên hợp bê tông cốt thép, cầu vòm đá, cầu vòm gạch, cầu gỗ, cầu treo, cầu tràn, cầu phao. - Cho phép áp dụng các thiết kế điển hình thông thường khi xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn. - Bề rộng và chiều cao thông thuyền dưới cầu: | 2,120 |
125,268 | Trừ các sông đã được phân cấp, bề rộng và chiều cao, thông thuyền theo quy định chung của Nhà nước. Đối với các kênh mương mà cầu vượt qua cần căn cứ vào kích thước tàu, thuyền mà quy định. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6m. Chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mức nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm. 6.2. Về cống: - Cống thông thường dùng loại cống tròn bê tông cốt thép có đường kính trong 0,5m; 0,75m; và 1,0m. Ngoài ra còn áp dụng các loại sau: cống vòm đá xây, cống vòm gạch xây, cống bản bê tông cốt thép khẩu độ 0,5m – 1,0m. - Đối với cống tròn bê tông cốt thép: + Tường đầu cống nên dùng kiểu tường thẳng để sau này mở rộng đường được thuận lợi. Tường đầu dùng bê tông mác 100 hoặc xây bằng đá hộc, gạch nung dùng vữa xi măng mác 100. + Ống cống bằng bê tông cốt thép mác 200, cốt thép dùng loại CT3 hoặc CT5. Chiều dài mỗi đốt cống bằng 1m. + Móng cống tùy theo điều kiện địa chất, thủy văn và chiều cao đất đắp mà chọn kiểu móng cho hợp lý. 6.3. Về tường chắn: - Trong trường hợp nền đường đắp trên sườn núi dốc hoặc nền đào, để giảm bớt khối lượng đào đắp thì có thể dùng tường chắn để giữ mái dốc của nền đường. - Tường chắn cao dưới 4m cho phép dùng đá xếp khan. Trường hợp lớn hơn 4m phải xây đá. Tường chắn xây đá đảm bảo bề rộng đỉnh tối thiểu là 0,60m. Khi thiết kế tường chắn dài thì cứ từng đoạn 10m đến 15m phải có khe co dãn. 6.4. Đường ngầm, đường tràn và cầu tràn: Khi điều kiện giao thông cho phép gián đoạn tạm thời thì dùng đường ngầm, đường tràn kế hợp và cống tròn, cống bản hoặc cầu tràn. Bề sâu tối đa trên mặt đường ngầm, đường tràn, cầu tràn cần để đảm bảo xe ôtô qua lại được theo quy định: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bề rộng đường ngầm và đường tràn rộng hơn bề rộng thiết kế nền đường 1,0m. Đường lên xuống phải có biển báo hiệu và cọc tiêu ở 2 bên đường. Cọc tiêu cao 0,5m và cách nhau 30m một cọc. Mặt đường ngầm và đường tràn phải lát đá to hoặc dùng bê tông. Mái dốc thượng lưu dùng 1/2, hạ lưu dùng từ 1/3 đến 1/5. Chân mái dốc hạ lưu phải bỏ đá to hoặc rọ đá để chống xói. 6.5. Nền đường thấm: Đường các loại, khi địa hình qua vùng có nhiều đá, cho phép dùng nền đường thấm để thay thế cầu nhỏ, cống. Nền đường thấm dùng loại đá có kích cỡ lớn, thông thường lớn hơn 0,2m. Chiều cao đá xếp cao hơn mực nước cao nhất là 25cm. Nếu dòng chảy có nhiều bùn sét thì không nên dùng đường thấm. Cấu tạo chung nền đường thấm gồm các lớp sau: + Thân đường đắp đá để thấm nước. + Lớp đất không thấm nước (lớp ngăn cách) dày tối thiểu 20cm. + Nền đất đắp trên thân đường thấm. 6.6. Về bến phà: Đường các loại khi qua sông sâu và rộng, nếu chưa có khả năng làm cầu thì dùng phà. Bến phà nên bố trí xiên 1 góc từ 150 đến 200 về phía thượng lưu sông so với tim tuyến đường. Bề rộng bến phà tối thiểu không nhỏ hơn 6m. Mặt bến nên dùng bê tông hoặc đá lát. Độ dốc thiết kế bến từ 11% đến 12% trong phạm vi trên mức nước cao nhất là 0,5m và dưới mức nước thấp nhất là 0,5m. Hai bên bờ cạnh bến phà cần mở rộng đường cho xe đỗ chờ trước khi xuống phà. 6.7. Về công trình phòng hộ: Ở những đoạn đường nguy hiểm như đắp cao, đoạn cong ngoặt, đường bên vực lên núi, đoạn dốc nặng, đường lên xuống đầu cầu v.v.. đề phải bố trí các công trình phòng hộ như cọc tiêu, biển báo, tường phòng hộ. Các cọc tiêu cách nhau từ 2m đến 3m (đối với đường cong có R = 10m đến 30m), từ 4m đến 6m (đối với đường cong với 30m<R≤100m), từ 8m đến 10m (đối với đường cong có R> 100m. Cọc bằng bê tông có tiết diện là hình vuông cạnh 12cm và cao trên mặt đất từ 0,6m, ở những đoạn đường cong, chiều cao cọc cao dần từ 0,4m ở tiếp điểm đến 0,6m ở những đoạn đường cong. Tường phòng hộ chỉ xây ở những đoạn có tường chắn hoặc nền đá. Tường bằng đá xây, gạch xây hay bê tông dài 2m, dày 0,4m và cao 0,5m ÷ 0,6m. Đoạn tường nọ cách đoạn tường kia 2m (cự ly tĩnh). Tim hàng cọc an ninh cách mép nền đường 0,5m. Tim đường phòng hộ cách mép ngoài của mặt đường 1,0m. Đối với cầu (cầu thép, cầu bê tông cốt thép, cầu treo, cầu phao…), bến phà cần phải có biển báo hiệu quy định tải trọng ô tô được phép qua ở hai đầu cầu, bến phà./. Hình 1: Sơ đồ cấp thiết kế đường giao thông nông thôn QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DUY TRÌ CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ văn bản số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì công viên, cây xanh; Căn cứ Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng các dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Liên sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11997/TTr-LS ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố tập Định mức dự toán duy trì công viên, cây xanh đô thị Thành phố Hà Nội. Định mức dự toán duy trì công viên, cây xanh đô thị Thành phố Hà Nội là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo xác định chi phí duy trì công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Định mức dự toán này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Định mức dự toán duy trì công viên, cây xanh đô thị Thành phố Hà Nội công bố tại Quyết định số 6749/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 2. Trên cơ sở định mức dự toán công bố tại Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan lập đơn giá dự toán và thanh, quyết toán khối lượng công tác duy trì công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra Định mức dự toán duy trì công viên, cây xanh đô thị Thành phố Hà Nội để báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và thực tiễn công tác duy trì công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Định mức chuyên ngành duy trì công viên, cây xanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội là định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì công viên, cây xanh của Thành phố Hà Nội. Nội dung công tác duy trì Công viên cây xanh bao gồm: Duy trì thảm cỏ, duy trì cây trang trí (Bồn hoa cây cảnh), cắt sửa, chặt hạ cây bóng mát; Duy trì vệ sinh; Làm mới các công trình cây xanh; Sản xuất các loại cây giống. 1. CĂN CỨ XÁC LẬP ĐỊNH MỨC - Căn cứ quy trình kỹ thuật thực hiện công tác duy trì công viên cây xanh, vườn hoa cây xanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội; - Căn cứ văn bản số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị; - Căn cứ vào kết quả rà soát tập định mức dự toán công tác duy trì công viên cây xanh, vườn hoa cây xanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số 6749/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của UBND Thành phố Hà Nội; Số liệu về tình hình sử dụng lao động, trang thiết bị sử dụng lao động, trang thiết bị xe máy, kỹ thuật cũng như kết quả áp dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công tác duy trì công viên, cây xanh. 2. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC: Định mức dự toán chuyên ngành duy trì công viên, cây xanh Thành phố Hà Nội, quy định mức hao phí cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân công và xe máy thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì công viên, cây xanh đô thị trong đó: a- Định mức hao phí vật tư, vật liệu: Là số lượng vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. b- Mức hao phí nhân công: Là số lượng ngày công lao động cần thiết của công nhân trực tiếp thực hiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì công viên, cây xanh. c- Mức hao phí xe máy: Là số lượng ca xe máy, thiết bị trực tiếp (Gồm cả máy chính và máy phụ sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì công viên, cây xanh. 3. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC Định mức dự toán duy trì chuyên ngành công viên, cây xanh Thành phố Hà Nội được trình bày theo nhóm, loại công tác và đã được mã hóa thống nhất. Mỗi định mức được trình bày gồm: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện áp dụng, các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Định mức dự toán công tác duy trì công viên, cây xanh đô thị Thành phố Hà Nội bao gồm 06 chương: - Chương I: Duy trì thảm cỏ - Chương II: Duy trì cây trang trí - Chương III: Cắt sửa, chặt hạ cây bóng mát | 2,065 |
125,269 | - Chương IV: Duy trì vệ sinh - Chương V: Làm mới các công trình cây xanh - Chương VI: Sản xuất các loại cây 4. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Định mức dự toán chuyên ngành duy trì công viên, cây xanh Thành phố Hà Nội là căn cứ lập kế hoạch, xây dựng đơn giá, dự toán cho các khối lượng công tác duy trì công viên, cây xanh Thành phố Hà Nội. Loại phân được sử dụng để bón cho bồn hoa, thảm cỏ, cây hàng rào, cây cảnh, cây mảng… là phân vi sinh hoặc các loại phân khác được lưu hành trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trường hợp những thành phần công việc duy trì công viên, cây xanh có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công khác với các quy định trong tập định mức này thì Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố áp dụng đồng thời báo cáo Bộ Xây Dựng theo dõi, kiểm tra. Phần II ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN Chương I DUY TRÌ THẢM CỎ 1. CX1.01.01 - DUY TRÌ THẢM CỎ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Phát cỏ, đào cây và nhổ cỏ dại, bón phân (mùa khô), tưới nước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, dọn vệ sinh sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Toàn thảm cỏ màu xanh đều, bằng phẳng, cỏ mọc kín, không có đất trống, không có cỏ dại, cây dại, gạch đá. Xén phẳng từ 7 - 10cm. Đơn vị tính: 100m2/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức trên được áp dụng cho công tác duy trì thảm cỏ trên dải phân cách có mặt cắt ngang ≤ 8m. - Đối với công tác duy trì thảm cỏ trên dải phân cách có mặt cắt ngang > 8m thì định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 0,9. 2. CX1.02.00 - XÉN LỀ CỎ (CHẶN CỎ VỈA) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xén thẳng lề cỏ theo chu vi bãi cỏ, song song cách bó vỉa 10cm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đường chắn cỏ vỉa song song liên tục với vỉa, thẳng góc với mặt phẳng bãi tạo thành rãnh rộng 7 - 10cm. Đơn vị tính: 100md/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. CX1.03.00 - TRỒNG DẶM CỎ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bãi cỏ bằng phẳng, không lồi lõm, lỗ chỗ. Cỏ trên bãi xanh đều, cùng chủng loại. Đơn vị tính: 1m2/lần <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. CX1.04.00 - PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CỎ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ: Bình phun, bảo hộ lao động, thuốc trừ sâu. - Pha thuốc theo chỉ dẫn. - Phun đều, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: 100m2/lần <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. CX1.05.00 - VỆ SINH THẢM CỎ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Quét sạch rác, vận chuyển rác đến điểm đổ quy định bằng xe gom rác. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bãi cỏ sạch, không có rác bẩn, không có nước đọng, gạch đá. Đơn vị tính: 1000 m2/tháng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. CX1.06.00 - DUY TRÌ THẢM CỎ NHUNG Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Phát cỏ, đào cây và nhổ cỏ dại, bón phân (mùa khô), tưới nước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, dọn vệ sinh sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Toàn thảm cỏ màu xanh đều, bằng phẳng, cỏ mọc kín, không có đất trống, không có cỏ dại, cây dại, gạch đá. Xén phẳng từ 7 - 10cm. Đơn vị tính: 100m2/tháng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: + Định mức trên được áp dụng cho công tác duy trì thảm cỏ trên dải phân cách có mặt cắt ngang ≤ 8m. + Đối với công tác duy trì thảm cỏ trên dải phân cách có mặt cắt ngang > 8m thì định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 0,9. Chương II DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ 1. CX2.01.00 - TRỒNG VÀ DUY TRÌ HOA Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cuốc đất và đập đất, nhặt gạch đá, vận chuyển phân, rải và trộn phân, cào san nấm hoa, trồng cây hoa, làm cỏ xới phá váng, cắt sửa hoa già, vun gốc, tưới nước, đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có hoa nở, màu sắc tươi, không sâu bệnh. - Hoa nở đều trên toàn nấm, không có cây không hoa, không nụ. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. CX2.02.00 - DUY TRÌ HÀNG RÀO VIỀN (BÔNG NỔ, RÊU ĐỎ, TÓC TIÊN …) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa 3 mặt, làm cỏ vun gốc cây, bón phân, tưới nước. Đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây trồng viền đảm bảo màu sắc tươi đều, không có khoảng trống, rách, vỡ, phồng. - Cây không bị sâu bệnh, đảm bảo độ cao, chiều rộng theo thiết kế. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. CX2.03.00 - DUY TRÌ HÀNG RÀO CẢNH (THANH TÁO, BÔNG NỔ, CẨM TÚ MAI ….) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa 3 mặt hoặc 2 mặt tùy theo thiết kế của hàng rào, làm cỏ vun gốc cây, bón phân, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hàng rào đảm bảo màu sắc xanh đều, không có khoảng trống, rách, vỡ, phồng. - Cây không bị sâu bệnh, đảm bảo độ cao, chiều rộng theo thiết kế. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. CX2.04.00 - DUY TRÌ HÀNG RÀO BẢO VỆ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa 3 mặt hoặc 2 mặt tùy theo thiết kế của hàng rào đảm bảo độ cao quy định, làm cỏ vun gốc cây, bón phân, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hàng rào đảm bảo màu sắc xanh đều, không có khoảng trống, rách, vỡ, phồng. - Cây không bị sâu bệnh, đảm bảo độ cao, chiều rộng theo thiết kế. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. CX2.05.00 - DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỒNG MẢNG THÂN BÒ (THÀI LÀI TÍM, TÓC TIÊN, KHÚC KHÍCH, THIÊN THANH, ĐỒI MỒI…) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Làm cỏ, xới gốc, bấm tỉa, tưới nước. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo thảm cây bằng phẳng, không lồi lõm, không có khoảng trống. - Cây không bị sâu bệnh, đúng chủng loại cây quy định. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6. CX2.06.00 - DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỒNG MẢNG THÂN ĐỨNG (CÔ TÔNG, NGẦU, NGỌC BÚT, TAI TƯỢNG, TÍA TÔ, MẪU ĐƠN, CẨM TÚ MAI ….) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ, xới gốc, bấm tỉa, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo thảm cây bằng phẳng, không có khoảng trống. - Cây không bị sâu bệnh, đúng chủng loại cây quy định. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 7. CX2.07.00 - DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỒNG ĐƠN LẺ, KHÓM Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ, xới gốc, cắt sửa tạo tán, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thực hiện. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có dáng tán tự nhiên, không sâu bệnh. - Lá xanh tươi, màu sắc tự nhiên, không có cỏ dại, cây dại, gạch đá dưới gốc cây. - Đối với cây cảnh có cho hoa theo mùa: cây nhiều hoa, màu sắc tươi rực rỡ. Đơn vị tính: 10 cây (khóm)/tháng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 8. CX2.08.00 - DUY TRÌ CHẬU CẢNH CÓ LAU Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Xới phá váng, làm cỏ, tưới rửa lá, lau rửa chậu, bón phân, cắt sửa tạo tán, tạo thế, tưới cây, phun thuốc trừ sâu theo chỉ định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Chậu cây luôn luôn sạch, không bị nứt, vỡ. - Cây có dáng tán tự nhiên, không sâu bệnh. Không gãy cành ngọn, lá tươi không bị rách, không bụi bẩn, không có lá vàng úa. - Đối với cây cảnh có cho hoa theo mùa: cây nhiều hoa, màu sắc tươi rực rỡ. - Đối với cây cảnh thế phải được bấm tỉa cành lá thường xuyên để giữ được thế cây như ban đầu. Đơn vị tính: 10 chậu/tháng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức nhân công trên áp dụng cho công tác duy trì chậu cảnh có lau. - Đối với công tác duy trì chậu cảnh không lau định mức nhân công được điều chỉnh với hệ số K = 0,84. 9. CX2.09.00 - DUY TRÌ CÂY LEO Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ, xới gốc, rũ giàn, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây leo phủ đều trên giàn, độ che phủ 2/3 giàn. - Lá xanh tươi không có sâu bệnh, không có lá úa, héo, cành khô trên giàn. Đơn vị tính: 10 cây/tháng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 10. CX2.10.00 - PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO BỒN HOA Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Pha thuốc, phun thuốc theo quy định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bồn hoa không bị sâu bệnh, đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: 100m2/lần | 2,165 |
125,270 | <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 11. CX2.11.00 - PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CÂY HÀNG RÀO Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Pha thuốc, phun thuốc theo quy định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây không bị sâu bệnh, hàng rào xanh tốt. - Đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: 100m2/lần <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 12. CX2.12.00 - PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CÂY CẢNH TRỒNG MẢNG Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Pha thuốc, phun thuốc theo quy định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây không bị sâu bệnh. - Đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: 100m2/lần <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 13. CX2.13.00 - PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CHẬU CẢNH Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Pha thuốc, phun thuốc theo quy định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây không bị sâu bệnh, cây xanh tốt. - Đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: 10 chậu/lần <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 14. CX2.14.00 - PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CÂY CẢNH TRỒNG ĐƠN LẺ, KHÓM Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Pha thuốc, phun thuốc theo quy định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây không bị sâu bệnh, cây xanh tốt. - Đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: 10 cây/khóm/lần <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 15. CX2.15.00 - DUY TRÌ PHONG LAN Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Lau rửa lá, tưới nước, trừ rệp, trừ sâu, thay quang hỏng, đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật. - 1 quang 5 giò. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Lá xanh tươi không có sâu bệnh, không có lá úa, héo, cành khô. Đơn vị tính: 10 quang/tháng (5 giò/quang) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 16. CX2.16.00 - TRỒNG VÀ DUY TRÌ CÂY HOA TRONG ANG, CHẬU LY Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Làm đất, vận chuyển phân, rải và trộn phân, cào san, trồng cây hoa, làm cỏ, xới phá váng, cắt sửa hoa già, vun gốc, tưới nước, đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có hoa nở, màu sắc tươi, không sâu bệnh. - Hoa nở đều trong ang, chậu ly, không có cây không hoa, không nụ. Đơn vị tính: 1m2/tháng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 17. CX2.17.00 - TRỒNG VÀ DUY TRÌ CÂY HOA CÓ BẦU Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Cuốc đất và đập đất, nhặt gạch đá, vận chuyển phân, rải và trộn phân, cào san nấm hoa, rạch bầu bỏ túi nilon trồng cây hoa, làm cỏ, xới phá váng, cắt sửa hoa già, vun gốc, tưới nước, đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có hoa nở, màu sắc tươi, không sâu bệnh. - Mật độ hoa đều trên toàn nấm, không có cây không hoa, không nụ. Đơn vị tính: 1 m2/tháng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 18. CX2.18.00 - VẬN HÀNH FANTA Thành phần công việc: - Vận hành đóng, ngắt. - Vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị. - Kiểm tra, ghi nhật ký vận hành. - Xử lý sự cố nhỏ: báo công tơ điện mất nguồn. - Đọc chỉ số đồng hồ công tơ điện. - Kiến nghị sửa chữa, thay thế. - Đảm bảo an toàn lao động. Đơn vị tính: lần trạm <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Chương III CẮT SỬA, CHẶT HẠ CÂY BÓNG MÁT 1. CX3.01.00 - CẮT SỬA CÂY XÀ CỪ: Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn. - Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật. - Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về vị trí quy định (khoảng cách 50km). Yêu cầu kỹ thuật: - Cây đảm bảo phát sinh, phát triển, cây không lệch tán, gọn tán, đảm bảo mỹ thuật. - Đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Ghi chú: Định mức cắt sửa các cây bóng mát khác được điều chỉnh so với cây Xà Cừ như sau: + Cây Sấu, Nhội, Bàng, Bông gòn, Bằng lăng, Chẹo, Lát, Sưa, Long Não, Sao đen, Sanh, Si, Đa, Gạo, Tếch, Mít, Xoài, Sung, Dầu lách…. được nhân với hệ số 0,7. + Cây Sếu, Phượng, Muồng, Phi Lao, Sữa, Bạch đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối, Trứng Gà, Liễu… được nhân hệ số 0,5. + Cây Dâu đa xoan, Dướng, Vông gai nhân với hệ số 0,4 với cây có đường kính D > 25cm và 0,3 với cây có D < 25cm. * Đối với những vị trí xe nâng không vào thi công được, định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,1 so với định mức nhân công trong bảng trên. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2. CX3.02.00 - CẮT SỬA CÂY CÀNH KHÔ: Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn. - Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động. - Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về vị trí quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây đảm bảo phát sinh, phát triển, cây không còn cành khô. - Đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: * Đối với những vị trí xe nâng không vào thi công được, định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,1 so với định mức nhân công trong bảng trên. 3. CX3.03.00 - GIẢI TỎA CÀNH CÂY GẪY: Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn. - Tiến hành chặt hạ cành cây gẫy, đổ theo quy trình kỹ thuật. - Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về vị trí quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây đảm bảo phát sinh, phát triển, trên cây không còn cành gẫy. - Đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: * Đối với những vị trí xe nâng không vào thi công được, định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,1 so với định mức nhân công trong bảng trên. 4. CX3.04.00 - CẮT SỬA CÂY ĐẢM BẢO SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BÓNG MÁT VÀ AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH: Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn. - Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật. - Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về vị trí quy định (vận chuyển trong phạm vi 50km). Yêu cầu kỹ thuật: - Cây đảm bảo phát sinh, phát triển, tán cân đối. - Đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: * Đối với những vị trí xe nâng không vào thi công được, định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,1 so với định mức nhân công trong bảng trên. 6. CX3.06.00 - CHẶT HẠ CÂY XÀ CỪ: Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn. - Tiến hành chặt hạ theo quy trình kỹ thuật. - Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về vị trí quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Định mức chặt hạ các cây bóng mát khác được điều chỉnh so với cây Xà Cừ như sau: + Cây Sấu, Nhội, Bàng, Bông gòn, Bằng lăng, Chẹo, Lát, Sưa, Long Não, Sao đen, Sanh, Si, Đa, Gạo, Tếch, Mít, Xoài, Sung, Dầu lách…. được nhân với hệ số 0,7. + Cây Sếu, Phượng, Muồng, Phi Lao, Sữa, Bạch đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối, Trứng Gà, Liễu… được nhân hệ số 0,5. + Cây Dâu đa xoan, Dướng, Vông gai nhân với hệ số 0,4 với cây có đường kính D > 25cm và 0,3 với cây có D < 25 cm. * Đối với những vị trí xe nâng không vào thi công được, định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,1 so với định mức nhân công trong bảng trên. 7. CX3.07.00 - ĐÀO GỐC CÂY BÓNG MÁT: Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện. - Tiến hành đào gốc cây theo quy trình kỹ thuật, thu dọn và vận chuyển gốc, rễ cây về vị trí quy định. - San lắp đất (cát) cho bằng mặt vỉa hè, vệ sinh sạch gọn khu vực thi công Đơn vị tính: 1 gốc cây <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: Định mức đào gốc các cây bóng mát khác được điều chỉnh so với cây Xà Cừ như sau: + Cây Sấu, Nhội, Bàng, Bông gòn, Bằng lăng, Chẹo, Lát, Sưa, Long Não, Sao đen, Sanh, Si, Đa, Gạo, Tếch, Mít, Xoài, Sung, Dầu lách…. được nhân với hệ số 0,7. + Cây Sếu, Phượng, Muồng, Phi Lao, Sữa, Bạch đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối, Trứng Gà, Liễu… được nhân hệ số 0,5. + Cây Dâu đa xoan, Dướng, Vông gai nhân với hệ số 0,4 với cây có đường kính D > 25cm và 0,3 với cây có D < 25 cm. * Đối với những vị trí xe nâng không vào thi công được, định mức nhân công được điều chỉnh theo hệ số K = 1,1 so với định mức nhân công trong bảng trên. 8. CX3.08.00 - DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT MỚI TRỒNG: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ xới gốc cây, tưới nước, cắt sửa tạo tán, quét vôi gốc cây. - Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa và cất dụng cụ đúng nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có thân thẳng, dáng, tán gọn, cân tán, không có cành vươn, cành lệch, tán không vót cao, lá xanh, cây không có sâu bệnh. | 2,175 |
125,271 | Đơn vị tính: 10 cây/tháng <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 9. CX3.09.00 - QUÉT VÔI GỐC CÂY: Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi. - Lọc vôi, quét vôi góc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Vôi được quét đều trên gốc, không nham nhở. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 10. CX3.10.00 - GỠ PHỤ SINH CÂY BÓNG MÁT: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cảnh giới giao thông. - Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị. - Thu dọn vệ sinh và vận chuyển đến nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Gỡ sạch cây sống ký sinh. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Chương IV DUY TRÌ VỆ SINH 1. CX4.01.00 - VỆ SINH ĐƯỜNG TÀU NẰM TRÊN BÃI CỎ: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch cỏ trên đường tàu theo chiều dài tuyến đường và chiều rộng hai bên đường tàu 1,5m; quét sạch rác, vận chuyển đổ đúng nơi quy định, đảm bảo tuyến đường sạch sẽ. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Không có cỏ dại, cây dại, rác bẩn, gạch đá trên đường tàu. Đơn vị tính: 1000m2/tháng <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2. CX4.02.00 - VỆ SINH ĐƯỜNG ĐẤT, BÃI ĐẤT: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Quét sạch sẽ rác bẩn, nhặt rác thường xuyên trong ngày, gom vận chuyển rác đến điểm đổ. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đường sạch, không có cỏ dại, cây dại, rác bẩn, gạch đá, không có nước đọng, bùn trên đường đi. Đơn vị tính: 1000m2/tháng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 3. CX4.03.00 - DUY TRÌ VỆ SINH GHẾ ĐÁ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Thường xuyên vệ sinh mặt ghế và xung quanh đảm bảo sạch sẽ. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Ghế sạch, gầm ghế không có cỏ dại, cây dại, rác bẩn, gạch đá. Đơn vị tính: 10 cái/tháng <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 4. CX4.04.00 - DUY TRÌ BỆ VỈA CÓ ỐP LÁT Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Lau chùi, cọ rửa sạch sẽ nhất là sau những cơn mưa. Đảm bảo bệ vỉa luôn sạch, có độ bóng của từng loại vật liệu ốp. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bệ vỉa sạch, không có đất và chất bẩn bám, không bị bong bật, có màu sáng bóng của vật liệu. Đơn vị tính: 1m3/tháng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 5. CX4.05.00 - DUY TRÌ BỂ PHUN (BỂ PHUN VÀ BỂ KHÔNG PHUN): Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cọ rửa trong và ngoài bể, dọn vớt rác thay nước theo quy trình, vận hành hệ thống phun với những bể có hệ thống phun. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Bể không phun tính duy trì bằng 1/2 bể phun. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bể sạch, nước trong, thành bể không bị các chất bẩn bám, không có rác. - Đủ lượng nước để vận hành máy bơm đúng giờ theo quy định. - Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc. Đơn vị tính: 1 bể/tháng <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 6. CX4.06.00 - DUY TRÌ TƯỢNG Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Lau, cọ rửa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Tượng sạch không bị hoen ố, gỉ, không bị các chất bẩn bám, không bị sứt mẻ. - Khu vực đất tượng được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo cảnh quan. Đơn vị tính: 1 cái/tháng <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 7. CX4.07.00 – VỚT VÁNG HỒ: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Vớt sạch váng và cỏ rác, vật nổi trên mặt hồ, gom, vận chuyển đến nơi quy định. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Mặt hồ thường xuyên sạch, không có rác tập trung hoặc phân tán trên mặt hồ, nước hồ trong xanh, không có hiện tượng rác tụ đọng, nổi thành gờ xung quanh mép hồ. - Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc. Đơn vị tính: 1 m3/tháng <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 8. CX4.08.00 - QUÉT VỆ SINH ĐƯỜNG TRONG CÔNG VIÊN Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Quét sạch rác, vận chuyển rác đến điểm đổ quy định bằng xe gom rác. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đường sạch, không có lá cây, rác, gạch đất, không có nước đọng, bùn trên đường đi. Đơn vị tính: 1000m2/tháng <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Chương V LÀM MỚI CÁC CÔNG TRÌNH CÂY XANH 1. CX5.01.00 - ĐẬP ĐẤT Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Đập nhỏ đất bằng thủ công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đất tơi, không có cỏ, rác, gạch, đá. Đơn vị tính: 100m3/lần <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 2. CX5.02.00 - VƠ CỎ DỌN RÁC MẶT BẰNG THI CÔNG Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Vơ sạch rễ củ và thân cỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. - Dọn vệ sinh sau khi thi công. Yêu cầu kỹ thuật: - Mặt bằng không còn cỏ, rác, gạch, đá. Đơn vị tính: 100m2/lần <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 3. CX5.03.00 - CUỐC ĐẤT, LỘN ĐẤT Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cuốc sâu 20 - 25 cm. - Dọn vệ sinh sạch sẽ sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đất được cuốc nhỏ, lộn đều. Đơn vị tính: 100m2/lần <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 4. CX5.04.00 - CÀO ĐẤT Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Dọn vệ sinh sạch sẽ sau khi thi công. - Cào đất phẳng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Bên mặt bãi bằng phẳng, tạo độ dốc thoát nước ra phía đường hoặc rãnh thoát nước. Đơn vị tính: 100m2/lần <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 5. CX5.05.00 - BỒI ĐẤT MẦU Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Xe đổ tại chỗ, san tại chỗ (công tác vận chuyển từ nơi khác đến công trình chưa tính trong định mức này) - Vận chuyển và san đất trong phạm vi 50 - 100m. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đất được bồi đúng vị trí, không dây bẩn ra các khu vực xung quanh. Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 6. CX5.06.00 - ĐÁNH CÂY BÓNG MÁT, CÂY CẢNH (ĐẤT THỊT PHA CÁT) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật. - Cự ly vận chuyển ≤ 100m. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây không bị gãy ngọn, vỡ bầu. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 7. CX5.07.00 - ĐÀO HỐ TRỒNG CÂY (ĐẤT CẤP 1) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hố được đào đúng vị trí, kích thước và khoảng cách đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: 1 hố <jsontable name="bang_49"> </jsontable> <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 8. CX5.08.00 - XÚC VÀ VẬN CHUYỂN PHÂN BẮC Ủ: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Xúc đổ đúng nơi quy định, hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi làm việc. Yêu cầu kỹ thuật: - Phân được đổ đúng nơi quy định, không dây bẩn ra các khu vực xung quanh. Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 9. CX5.09.00 - CHO PHÂN VÀO HỐ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Phân được cho vào đúng giữa hố, không dây bẩn ra các khu vực xung quanh. Đơn vị tính: 1 hố <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 10. CX5.10.00 - RẢI PHÂN: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Rải đều phân trên mặt đất. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi làm việc. Yêu cầu kỹ thuật: - Phân được rải đều, không dây bẩn ra các khu vực xung quanh. Đơn vị tính: 1 m3 (m3) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 11. CX5.11.00 - VẬN CHUYỂN CÂY VÀO CÁC HỐ TRỒNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH (ĐẤT THỊT PHA CÁT) Thành phần công việc: - Vận chuyển cây (theo phương pháp thủ công) đến các hố trồng. - Cự ly vận chuyển ≤ 100m. Yêu cầu kỹ thuật: - Không làm gẫy cành, vỡ bầu cây. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 12. CX5.12.00 - TRỒNG CÂY BÓNG MÁT, CÂY CẢNH Thành phần công việc: - Trồng thẳng cây, lèn chặt gốc, đánh váng giữ nước tưới, đóng cọc chống cây (3 cọc 1 cây), buộc giữ cọc vào thân cây bằng dây nilon. - Cự ly vận chuyển ≤ 100m. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây được trồng ngay ngắn, bầu cây không bị vỡ. Đơn vị tính: 1 cây <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 13. CX5.13.00 - CẤY CỎ Thành phần công việc: - Cấy cỏ theo nanh sấu, kích thước 5x10cm, cấy nghiêng 15o (đối với cỏ giống) Yêu cầu kỹ thuật: - Bãi cỏ phẳng đều, cỏ được trồng nghiêng đều về một phía. Đơn vị tính: 1m2 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 14. CX5.14.00 - TRỒNG CÂY HÀNG RÀO: Thành phần công việc: - Trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật, hàng rào cảnh rộng từ 0,25-0,8m, hàng rào bảo vệ rộng từ 0,5-1m. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây đúng chủng loại quy định, trồng thẳng hàng, ấn chặt gốc Đơn vị tính: 1m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 15. CX5.15.00 - TRỒNG HOA CÔNG VIÊN: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phân loại cây, trồng theo yêu cầu kỹ thuật, trồng xong làm vệ sinh sạch sẽ. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có nụ, hoa. Hoa nở có màu sắc tươi, hoa to, lá xanh, cành mập, thân thẳng, không có sâu bệnh, thường xuyên bấm tỉa hoa già, hoa gẫy ngọn, trên bồn hoa không có hoa tàn, lá úa. - Mật độ cây hoa phải đều trên toàn nấm. Đơn vị tính: 1000 cây <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 16. CX5.16.00 - TƯỚI HOA, TƯỚI CỎ, TƯỚI CÂY HÀNG RÀO: Thành phần công việc: | 2,206 |
125,272 | - Tưới đẫm theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo hoa không gẫy, dập, không trôi đất, hở rễ. Yêu cầu kỹ thuật: - Tưới nhẹ nhàng, cây không bị đổ, nghiêng. Đơn vị tính: 100m3/lần tưới <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 17. CX5.17.00 - TƯỚI CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT: Thành phần công việc: - Tưới rót vào gốc cây, không làm vỡ vầng, tưới theo quy trình kỹ thuật. Yêu cầu kỹ thuật: - Tưới nhẹ nhàng, cây không bị đổ, nghiêng. Đơn vị tính: 1000 cây/lần a. Tưới cây cảnh: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> b. Tưới cây bóng mát: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> * Ghi chú: Chỉ sử dụng 1 trong 2 định mức: Máy hoặc thủ công 18. CX5.18.00 - ĐỔ ĐẤT MẪU VÀO CHẬU ĐỂ TRỒNG CÂY: Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Đất không được dây bẩn ra các khu vực xung quanh. Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 19. CX5.19.00 - TRỒNG CÂY VÀO CHẬU VÀ TRỒNG SỌT THƯỢC DƯỢC TẠI CÔNG VIÊN Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Trồng thẳng cây, không làm gẫy cây. - Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây được trồng ngay ngắn, không đổ, nghiêng. Đơn vị tính: 1 cây, 1 sọt <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 20. CX5.20.00 - VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP CÂY HOA, CÂY HÀNG RÀO, CÂY CÓ BẦU, SỌT, CHẬU CÂY, ANG LY: Thành phần công việc: - Bốc chuyển cây, chậu, sọt lên và xuống xe, xếp gọn ghẽ không chống lên nhau, bốc lên, bốc xuống nhẹ nhàng. - Cự ly vận chuyển trung bình < 20 km. Yêu cầu kỹ thuật: - Vận chuyển không làm gẫy cây, vỡ bầu, vỡ chậu. Đơn vị tính: 1000 cây (bầu, sọt, chậu, ang) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 21. CX5.21.00 - XẾP CHẬU CÂY, BẦU CÂY VÀO NƠI TRANG TRÍ: Thành phần công việc: - Xếp chậu vào nơi trang trí đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế được duyệt, cự ly chuyển xếp trong phạm vi 50m Yêu cầu kỹ thuật: - Vận chuyển không làm gẫy cây, vỡ chậu. Đơn vị tính: 1 chậu <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 22. CX5.22.00 - CẮM HOA VÀO CHẬU Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị hoa; đường kính bông hoa 8cm. - Đổ đất hoặc cho mút xốp vào chậu, cắm hoa, chỉnh sửa hoa theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Dọn vệ sinh, chùi rửa dụng cụ. Yêu cầu kỹ thuật: - Mầu sắc hoa rực rỡ, mặt hoa phẳng. Đơn vị tính: 1 chậu <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Ghi chú: - Khấu hao Chậu nhựa: + Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 30% cho 1 lần trang trí - Khấu hao hoa nhựa (lụa): + Thời gian trang trí ≤ 10 ngày tỷ lệ khấu hao hoa nhựa là 20% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí từ 11 - 30 ngày tỷ lệ khấu hao hoa nhựa là 50% cho 1 lần trang trí + Thời gian trang trí > 30 ngày tỷ lệ khấu hao hoa nhựa là 100% cho 1 lần trang trí 23. CX5.23.00 - CÀI CỎ NHỰA, BUỘC CỎ NHỰA VÀO DÀN CHỮ BẰNG DÂY THÉP Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Cài, buộc cỏ vào khung chữ (kích thước miếng cỏ: 25x25cm), chỉnh sửa theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Dọn vệ sinh, chùi rửa dụng cụ. Yêu cầu kỹ thuật: - Thảm cỏ sau khi cài phải phẳng, đều, sắc nét, không có khe hở. Đơn vị tính: 1 m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Ghi chú: Khấu hao cỏ nhựa: - Thời gian trang trí ≤ 10 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí - Thời gian trang trí từ 11 - 30 ngày tỷ lệ khấu hao 50% cho 1 lần trang trí - Thời gian trang trí > 30 ngày tỷ lệ khấu hao 100% cho 1 lần trang trí 24. CX5.24.00 - TRANG TRÍ HOA NHỰA (LỤA), HOA TƯƠI TẠI CÁC ĐIỂM TRANG TRÍ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị hoa (đường kính bông hoa theo thiết kế). - Cắm hoa vào khung, dàn, chỉnh sửa theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế được duyệt. - Dọn vệ sinh, chùi rửa dụng cụ. Yêu cầu kỹ thuật: - Mầu sắc hoa rực rỡ, phẳng, rõ nét. Đơn vị tính: 1 m2 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Ghi chú: Khấu hao hoa nhựa (lụa): - Thời gian trang trí ≤ 10 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí - Thời gian trang trí từ 11 - 30 ngày tỷ lệ khấu hao 50% cho 1 lần trang trí - Thời gian trang trí > 30 ngày tỷ lệ khấu hao 100% cho 1 lần trang trí 25. CX5.25.00 - TRANG TRÍ CỜ Thành phần công việc: - Chuẩn bị vật liệu, cờ. - Treo cờ tại các nơi trang trí theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Yêu cầu kỹ thuật: - Cờ được treo đúng vị trí, màu sắc tươi, chữ rõ nét, chủng loại theo quy định. Đơn vị tính: 1 cờ <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Ghi chú: Khấu hao: - Các loại cờ tính khấu hao: Thời gian trang trí ≤ 10 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí, từ 11 - 30 ngày tỷ lệ khấu hao 50% cho 1 lần trang trí, > 30 ngày tỷ lệ khấu hao 100% cho 1 lần trang trí. - Sắt (phần con sơn): Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 15% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí. 26. CX5.26.00 - TRỒNG CÂY HOA TRONG CÁC ANG, CHẬU LY PHỤC VỤ CÔNG TÁC TRANG TRÍ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ. - Làm đất, cào san, trồng cây hoa, tưới nước, đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng. - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây có hoa nở, màu sắc tươi, không sâu bệnh. - Hoa nở đều trong ang, chậu ly, không có cây không hoa, không nụ Đơn vị tính: 1m2/đợt <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ khấu hao: - Ang, ly, chậu men, chậu xi măng: Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 10% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 15% cho 1 lần trang trí - Chậu nhựa: Thời gian trang trí < 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 30% cho 1 lần trang trí - Giá sắt, cột hoa, giá hoa, khung giàn sắt: Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 15% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí - Hàng rào gỗ, hàng rào nhựa, hàng rào tre: Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 20% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 25% cho 1 lần trang trí - Giá thể: Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 30% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 50% cho 1 lần trang trí - Đất màu: Thời gian trang trí ≤ 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 30% cho 1 lần trang trí, > 20 ngày tỷ lệ khấu hao là 50% cho 1 lần trang trí. 27. CX5.27.00 - TƯỚI MẢNG CÂY HOA, CÂY CẢNH PHỤC VỤ TRANG TRÍ: Thành phần công việc: - Tưới dầm theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo cây, hoa không gẫy, dập, không trôi đất, hở rễ. Yêu cầu kỹ thuật: - Tưới nhẹ nhàng, cây không bị đổ, nghiêng, không tưới tràn ra đường Đơn vị tính: 1m2/lần tưới <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Chương VI CÔNG TÁC SẢN XUẤT CÁC LOẠI CÂY 1. CX6.01.00 - SẢN XUẤT CÂY HOA THƯỢC DƯỢC KÉP BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂM NGỌN (CÂY GIỐNG) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Cây, bừa 3 lần, vơ cỏ. Nhặt cỏ, gom rác đổ đi. - Rạch chia luồng, lên luồng, cào san mặt luồng, vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân. - Làm giảm, cắt sửa ngọn, dâm ngọn, tưới nước, che đậy mở cót, đánh xuất cây. - Thu dọn vệ sinh sạch sẽ. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây khỏe mập, có 4 - 6 lá, có rễ trắng đem ra trồng. Đơn vị tính: 100 cây <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 2. CX6.02.00 - TRỒNG CÂY HOA TRONG BỊCH Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Đất được cuốc, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, đặt bầu vào luống, cào san mặt luống, vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, trồng cây, làm cỏ, tưới phân thúc, tưới nước, trừ sâu, tỉa lá, cắm vè, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây. Yêu cầu kỹ thuật: - Hoa cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: 100 sọt (bán) cây <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 3. CX6.03.00 - SẢN XUẤT CÂY BÓNG MÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIEO TRONG BỂ Thành phần công việc: - Làm đất Cày 2 lần, sới tơi đất vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Xử lý hạt giống và gieo hạt, tưới nước, làm cỏ, che đậy mỏ cót. - Phun thuốc trừ sâu kiến. - Đánh xuất cây, thay đất bể gieo. Yêu cầu kỹ thuật: - Chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật từ khi gieo hạt đến khi ra ngôi, cây thẳng, khỏe, có từ 4 - 6 lá. - Cây không sâu bệnh. Đơn vị tính: 1000 cây <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Ghi chú: Nhóm 1: Phi lao, bạch đàn, keo tai tượng, keo lá chàm Nhóm 2: Xà cừ, bàng tán, tếch, móng bò, ban, da, dể, sanh, si, quyếch, me, nhôi, sếu, vàng anh. Nhóm 3: Cheo, phượng, lát, bằng lăng tím, bút mọc, muồng, sữa, mí, dáng hương, trương vân, liễu… Nhóm 1: Sấu, sưa, long não, sao đen, dầu nước, lan tua. SẢN XUẤT CÂY BÓNG MÁT SAU KHI RA NGÔI Thành phần công việc: - Cày 2 lần, bừa 2 lần, vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống, cào san mặt luống, vận chuyển phân trong phạm vi 300 m, trộn và rải phân. - Bổ hố, ra ngôi cây, tưới nước, làm cỏ, phá váng, vết luống, phun thuốc trừ sâu. - Tỉa nhánh tạo tán, đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây. - Thu dọn vệ sinh sạch sẽ. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây xuất vườn đạt tiêu chuẩn cây sinh trưởng tốt, thân mập thẳng, đường kính đạt theo quy trình kỹ thuật. Cây không sâu bệnh, không mất ngọn, có bầu. 4. CX6.04.00 - SẢN XUẤT CÂY BÓNG MÁT SAU KHI RA NGÔI NHÓM 1 Đơn vị tính: 10 cây <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 5. CX6.05.00 - SẢN XUẤT CÂY BÓNG MÁT SAU KHI RA NGÔI NHÓM 2 | 2,174 |
125,273 | Đơn vị tính: 10 cây <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 6. CX6.06.00 - SẢN XUẤT CÂY BÓNG MÁT SAU KHI RA NGÔI NHÓM 3 Đơn vị tính: 10 cây <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 7. CX6.07.00 - SẢN XUẤT CÂY BÓNG MÁT SAU KHI RA NGÔI NHÓM 4 Đơn vị tính: 10 cây <jsontable name="bang_83"> </jsontable> SẢN XUẤT CÂY HÀNG RÀO Thành phần công việc: - Đất phải cày phay, đập nhỏ 3 lần, vơ sạch cỏ cách nhau 5 - 7 ngày. - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Xử lý hạt giống, gieo hạt, dâm cành, phủ mùn (trấu), che đậy mở cót. - Tưới nước, dầm phá váng, nhổ cỏ. - Phun thuốc trừ sâu kiến. - Đánh xuất cây, bồi đất sau khi đánh cây, dọn dẹp vệ sinh. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây cao từ 20 - 50cm, cây thẳng có lá và nhánh, cây khỏe. 8. CX6.08.00 - SẢN XUẤT CÂY GANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIEO HẠT Đơn vị tính: 1000 cây <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 9. CX6.09.00 - SẢN XUẤT CÂY THANH TÁO, DÂM XANH, TÓC TIÊN, RÊU ĐỎ, BÔNG NỔ, ĐỒI MỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂM CÀNH Đơn vị tính: 1000 cây <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Ghi chú: Cây đạt tiêu chuẩn phải có chiều cao > 0,2m và đạt các tiêu chí sau: - Cây bóng nổ, thanh táo: 1 khóm có 5 thân - Cây rệu: 1 khóm có 7 - 10 thân - Cây tóc tiên: 1 khóm có 5 thân - Cây đồi mồi: 1 khóm có 2 - 3 thân 10. CX6.10.00 - GIEO CÂY HOA GIỐNG TRONG BỂ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm đất lần 1, lần 2 (cuốc lật đất, phơi ải 1 tuần). Cào san phẳng, gom rác đổ đi. - Sàng đất, vận chuyển phân trong phạm vi 300, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Xử lý hạt giống, gieo hạt, phả mùn (trấu), tưới nước, che đậy, mở cót, dầm phá váng 4 lần, nhổ cỏ, phun thuốc trừ sâu. - Đánh cây trong bể gieo ra trồng cây thẳng, đẹp, không sâu bệnh. - Thay đất bể gieo sau 8 lần gieo, nạo vét đất cũ chuyển đi, bồi đất mới, cào san mặt luống. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây thẳng mập, không sâu bệnh. Đơn vị tính: 1000 cây <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 11. CX6.11.00 - CÂY HOA RA NGÔI Thành phần công việc: - Cày lần 1, lần 2, bừa lần 1, lần 2 các lần cách nhau 5 - 7 ngày. - Lên luống, vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Trồng cây, làm cỏ 2 lần, xới phá váng 2 lần, vét luống 2 lần. - Bón thúc 2 - 3 lần. Tưới nước, phun thuốc trừ sâu. - Đánh xuất cây, dọn vệ sinh. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây thẳng, mập, không sâu bệnh. Đơn vị tính: 1000 cây <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 12. CX6.12.00 - SẢN XUẤT CÂY HOA CÓ HOA Thành phần công việc: - Làm đất, cày (3 lần), vơ cỏ, rạch chia luống, lên luống. - Cào san mặt luống, vận chuyển phân trong phạm vi 300 m, trộn và rải phân - Bấm ngọn tỉa lá, làm cỏ, phá váng. - Tưới phân, trừ sâu. - Đánh xuất cây, dọn vệ sinh. Yêu cầu kỹ thuật: - Đánh cây xuất ra vườn cây cao từ 7 - 10 cm, có hoa và nụ, thân mập thẳng xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: 100 cây <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 13. CX6.13.00 - TRỒNG CÂY HOA CÚC VÀNG ĐÀI LOAN VÀ CÂY HOA CÚC CHÙM CÁC MÀU. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, nơi làm việc. - Làm đất lần 1, lần 2, lần 3 (cuốc lật đất, phơi ải 1 tuần). Nhặt cỏ, gom rác đổ đi. - Sàng đất, vận chuyển phân trong phạm vi 300, trộn và rải phân, cào san mặt luồng. - Trồng cây, tưới nước, dầm phá váng, nhổ cỏ, phun thuốc trừ sâu. - Bấm tỉa ngọn, chồi, tỉa lá, nụ phụ. - Vun sới làm dàn cho cây. - Đánh cây, dọn vệ sinh. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây khỏe, thân mập, có hoa và nhiều nụ hoa. - Đảm bảo cây sau khi trồng phát triển bình thường, lá xanh tươi, hoa cái hé nở, nhiều nụ con, không sâu bệnh. Đơn vị tính: 100 cây <jsontable name="bang_89"> </jsontable> 14. CX6.14.00 - TRỒNG CÂY HOA THƯỢC DƯỢC KÉP TRỒNG SỌT (BẦU) Thành phần công việc: - Làm đất, xới tơi đất 3 lần, vơ cỏ, rạch chia luồng, lên luống, cào san mặt luống. - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân. - Trồng cây, làm cỏ, bón phân thúc, vét luống tưới nước theo đúng trình tự kỹ thuật. - Phun thuốc trừ sâu, bấm tỉa ngọn, tỉa lá, nụ phụ, cắm vè, đánh xuất cây. - Dọn dẹp vệ sinh, chuyển rác đổ nơi quy định. Yêu cầu kỹ thuật: - Hoa cái nở, nhiều nụ con, lá xanh tốt, không sâu bệnh. Đơn vị tính: 100 sọt (bầu) cây <jsontable name="bang_90"> </jsontable> SẢN XUẤT CÂY CẢNH 15. CX6.15.00 - SẢN XUẤT CÂY CẢNH GIỐNG Thành phần công việc: - Đất phải cày phay, đập nhỏ 3 lần, vơ sạch cỏ cách nhau 5 - 7 ngày. - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Xử lý hạt giống, gieo hạt, dâm cành, phủ mùn (trấu), che đậy mở cót. - Tưới nước, dầm phá váng, nhổ cỏ. - Phun thuốc trừ sâu kiến. - Đánh xuất cây, dọn dẹp vệ sinh. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây thẳng có lá và nhánh, cây khỏe. Đơn vị tính: 100 cây <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 16. CX6.16.00 - SẢN XUẤT CÂY CẢNH SAU KHI RA NGÔI Thành phần công việc: - Đất phải cày phay, đập nhỏ 3 lần, vơ sạch cỏ cách nhau 5 - 7 ngày. - Vận chuyển phân trong phạm vi 300m, trộn và rải phân, cào san mặt luống. - Bổ hố trồng cây kiểu nanh sấu. Trồng cây, chặt gốc. - Tưới nước, dầm phá váng, nhổ cỏ. - Phun thuốc trừ sâu kiến. - Đánh xuất cây, bồi đất màu, dọn dẹp vệ sinh. Yêu cầu kỹ thuật: - Cây xanh tốt không sâu bệnh, lá có màu tự nhiên, tán đẹp không sâu bệnh. Đơn vị tính: 100 cây <jsontable name="bang_92"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_93"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 – 2012 theo cơ chế thị trường; Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá bán điện năm 2011 như sau: 1. Giá bán điện bình quân là 1.242 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tăng 165 đồng/kWh so với giá bán điện bình quân thực hiện năm 2010. 2. Thời gian áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Bộ Công thương: a) Trên cơ sở giá bán điện bình quân quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này và Biểu giá bán lẻ điện được duyệt tại Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, tính toán và công bố giá bán điện chi tiết cho các đối tượng khách hàng và hướng dẫn thực hiện; riêng giá điện cho bậc thang đầu tiên của năm 2011 có giá ở mức tương đương 80% giá bán điện bình quân được duyệt do năm 2011 ngành điện vẫn còn lỗ. b) Hoàn chỉnh Quy định về phương pháp lập, trình tự thủ tục thẩm định và ban hành giá bán điện theo cơ chế thị trường, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý I năm 2011. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi thực hiện giá điện năm 2011, đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá điện đến sản xuất và đời sống, chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết để ổn định giá điện; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Giao Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam căn cứ vào mức giá bán điện được duyệt, xây dựng phương án bảo đảm cân đối tài chính cho ngành điện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Phê duyệt giá bán than cho sản xuất điện năm 2011 theo phương án giá điện tương ứng với giá bán điện bình quân được duyệt tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG QUÍ 4 VÀ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Tập Chỉ số giá xây dựng Quí 4/2010 và năm 2010 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ BẮC THĂNG LONG - NỘI BÀI Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài, như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài thực hiện theo quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2004/TT-BTC). | 2,186 |
125,274 | Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài (mức thu áp dụng tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ chức thu và trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn BOT. 2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài có trách nhiệm: Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2011. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ BẮC THĂNG LONG - NỘI BÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BTC ngày 23/02/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 3048/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2010 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 61/TTr-STNMT ngày 17/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 3048/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh như sau: - Thu hồi 50.000,0 m2 (Năm mươi nghìn mét vuông) đất của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước quản lý, giao đất có thu tiền sử dụng đất và cấp GCNQSD đất cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Du Lịch Thành Đạt để xây dựng Trường dạy nghề. - Khu đất tọa lạc tại: xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. - Vị trí, tứ cận khu đất: Có bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 do Trung tâm Kỹ thuật Địa chính tỉnh Bình Phước thực hiện ngày 09/12/2010 kèm theo. - Mục đích sử dụng: Đất cơ sở Giáo dục - Đào tạo. - Thời hạn sử dụng đất: 50 (năm mươi) năm kể từ ngày ký Quyết định giao đất. - Nguồn gốc đất: do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước quản lý, đã được UBND tỉnh giao theo Quyết định số 1665/QĐ-UBND ngày 01/8/2007. Điều 2. Những nội dung khác trong Quyết định số 3048/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh không thay đổi. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước, Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài, Chủ tịch UBND xã Tiến Hưng, Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Du Lịch Thành Đạt và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN; TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 7 VÀ ĐỔI TÊN ĐỀ ÁN THÀNH ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 7 VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị quyết: số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ các Thông tư: số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra nguồn vốn sự nghiệp của Ngân sách nhà nước; số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách nhà nước; số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Chương trình hành động số 18/CT-TU ngày 24/10/2008 của Tỉnh ủy Hưng Yên về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương khóa X; Căn cứ Thông báo số 784/TB-TU ngày 14/12/2009 của Tỉnh ủy Hưng Yên về Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 2641/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán Đề án điều tra, đánh giá tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên triển khai Nghị quyết TW 7; Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 13/12/2010 về Đề án điều tra, đánh giá tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên triển khai Nghị quyết Trung ương 7; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 05/TTr-NN ngày 10/01/2011 và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 125/TTr-SKHĐT ngày 25/01/2011 về việc phê duyệt bổ sung Đề cương và Dự toán Đề án điều tra đánh giá tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên; triển khai Nghị quyết Trung ương 7 và đổi tên Đề án thành Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung Đề cương và Dự toán Đề án điều tra đánh giá tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên; triển khai Nghị quyết Trung ương 7 và đổi tên Đề án thành Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 như sau: 1. Tên Đề án được đổi là: Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030. 2. Bổ sung nội dung Đề cương Đề án: - Mục tiêu của Đề án: + Đánh giá thực trạng tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đối chiếu với 19 Bộ tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ trên địa bàn 145 xã của các huyện, thành phố; + Đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030; các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. - Nội dung điều tra: + Đánh giá thực trạng nông thôn tỉnh Hưng Yên theo 19 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, thu thập số liệu thống kê của các xã liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, hương ước của làng xã ở nông thôn; mức độ thực hiện theo 19 Bộ tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ trên địa bàn 145 xã của các huyện, thành phố; + Xử lý, tổng hợp số liệu theo từng huyện, thành phố và tổng hợp toàn tỉnh theo 19 Bộ tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ; + Xây dựng các giải pháp để phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. - Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030: + Định hướng phát triển nông nghiệp, thủy sản; + Định hướng phát triển nông thôn. - Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư thực hiện giai đoạn 2011-2020. - Đề xuất các giải pháp: Thực hiện quy hoạch vùng sản xuất; sử dụng đất, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ nông sản,... 3. Kinh phí bổ sung để thực hiện Đề án: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng); trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Các nội dung khác: Giữ nguyên như Quyết định số 2641/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 Quyết định này tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành. | 2,090 |
125,275 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN Thời gian qua, việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, Hưng Yên đã đạt được một số kết quả nhất định. Ứng dụng CNTT đã góp phần tích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, gia tăng cơ hội tiếp cận thông tin cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ, như: ứng dụng CNTT chưa bám sát các yêu cầu cải cách hành chính; hiệu quả sử dụng hệ thống mạng nội bộ, thư điện tử, công cụ tìm kiếm, khai thác thông tin chưa tương xứng với tiềm năng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như yêu cầu công việc; sử dụng văn bản điện tử trong quản lý, điều hành chưa nhiều; xây dựng, triển khai các phần mềm ứng dụng chưa được chú trọng; cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong ứng dụng CNTT còn thiếu thống nhất, hiệu quả chưa cao; trình độ tin học, nhận thức về vai trò quan trọng của CNTT, tính chủ động trong ứng dụng các tiện ích của CNTT phục vụ hoạt động chuyên môn của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế; nhân lực chuyên trách về CNTT còn thiếu; các dịch vụ công trực tuyến chưa đầy đủ và mới được cung cấp chủ yếu ở mức độ 1 (Cổng thông tin điện tử có đầy đủ thông tin về quy trình thực hiện thủ tục dịch vụ, các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ). Để khắc phục những tồn tại trên và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch, nhằm nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân, tổ chức, doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà; đồng thời triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011- 2015 được phê duyệt tại Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: a) Phân công một đồng chí lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan, tổ chức, địa phương mình. b) Trên cơ sở định hướng của địa phương, của ngành, các đơn vị tổ chức xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, cải cách thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến trên internet phục vụ người dân và doanh nghiệp. Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin phải được lồng ghép trong chiến lược, kế hoạch phát triển chung của ngành, địa phương. c) Hàng năm, căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được giao, ưu tiên dành kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm: máy tính, thiết bị mạng, phần mềm hệ thống và quy trình thông tin để đảm bảo cho việc trao đổi thông tin thông suốt, an toàn, bảo đảm bí mật Nhà nước trong các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin. d) Tăng cường sử dụng các phần mềm và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có vào phục vụ chỉ đạo điều hành của đơn vị. Đặc biệt sử dụng hộp thư điện tử đã được cấp trên hệ thống thư điện tử tỉnh Hưng Yên với tên miền mail.hungyen.gov.vn vào chỉ đạo điều hành, xử lý công việc của đơn vị. e) Thực hiện nghiêm việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và các quy định khác của pháp luật về công khai minh bạch thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên, nhất là các thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính công, hướng dẫn nghiệp vụ, hỏi đáp pháp luật, dự án đầu tư, đấu thầu mua sắm công. f) Tăng cường sử dụng văn bản điện tử thay thế cho các văn bản giấy trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; từng bước chuyển sang làm việc dựa trên văn bản điện tử và môi trường mạng; khai thác triệt để các ứng dụng của phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hộp thư điện tử được cấp; các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng mạng Internet để khai thác thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn. g) Tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình cung cấp, cập nhật và khai thác, sử dụng thông tin trong môi trường mạng. h) Cử cán bộ, công chức tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức. i) Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Tham mưu xây dựng và hướng dẫn triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 5 năm và kế hoạch triển khai hàng năm trên toàn tỉnh theo quy định; phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các nội dung và điều kiện đảm bảo cho ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố quản lý vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành hoặc địa phương; đảm bảo kỹ thuật, triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn và bảo mật cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh. 3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành rà soát, công bố danh mục các văn bản, tài liệu được trao đổi bằng hình thức văn bản điện tử; hạn chế, tiến tới không sử dụng hình thức văn bản giấy trong phạm vi các cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên; quản lý công văn đi, đến trên môi trường mạng. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, ưu tiên bố trí ngân sách đảm bảo cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định kinh phí ưu tiên chi cho các hoạt động thường xuyên nhằm duy trì, nâng cấp mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin. 6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, đề xuất đưa kết quả ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí bình xét thi đua hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 2830/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi 07 (bảy) thủ tục hành chính về lĩnh vực Quy hoạch xây dựng và lĩnh vực Xây dựng trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang được công bố tại Quyết định số 2830/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) | 2,047 |
125,276 | I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư Pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chung 1. Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp. 2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác. 3. Đối với nội dung chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 4. Đối với mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 2. Lập dự toán kinh phí Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật; nội dung, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật..., các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí 1. Căn cứ dự toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ, quản lý và sử dụng thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. 2. Việc sử dụng, quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật. 3. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về kinh phí hoạt động hòa giải cơ sở. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện; và bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần thiết thực và có hiệu quả cho công cuộc cải cách hành chính, phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của một số cơ quan, đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế, chồng chéo, lãng phí, chưa khai thác, phát huy được tối đa tính năng, lợi ích của các phương tiện công nghệ thông tin hiện có để nâng cao hiệu quả đầu tư trong quản lý điều hành của các ngành, các cấp. Mặt khác việc tích hợp và khai thác dữ liệu giữa các ngành, các đơn vị không đồng bộ, ảnh hưởng đến quá trình xây dựng Chính phủ điện tử. Để thực hiện nghiêm túc vấn đề này, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan chức năng của tỉnh, ủy ban Nhân dân các huyện, thành phổ, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện các nội dung sau: 1. Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cơ quan Nhà nước a, Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin ở tất cả các cấp, các ngành, từ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đến từng cán bộ, công chức, viên chức. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai các biện pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn và quản lý nhằm phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị thực hiện cải cách thủ tục hành chính công phục vụ người dân và doanh nghiệp hướng tới chính quyền điện tử. b, Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan tuyên truyền luật và các văn bản dưới luật, các hướng dẫn, các chủ trương, chính sách, chỉ đạo về công nghệ thông tin. Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phổ biến và quán triệt đầy đủ các văn bản liên quan đến công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực phụ trách đến các đơn vị trong hệ thống của đơn vị, ngành mình. 2. Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin a, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đánh giá và đề xuất phương án vận hành hệ thống mạng chuyên dụng cho khối cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Nghiên cứu đề xuất việc triển khai xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh nhằm đảm bảo các cuộc họp giao ban của lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể được tổ chức dưới hình thức hội nghị trực tuyến trên môi trường mạng; Nghiên cứu đề xuất triển khai Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh phục vụ cho hạ tầng cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. b, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của đơn vị mình tiến hành rà soát, chủ động xây dựng, phát triển, bổ sung, nâng cấp mạng nội bộ và các điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác, đảm bảo tính đồng bộ giữa phần cứng, phần mềm, nội dung văn bản số hóa, tính kế thừa, tích hợp hệ thống, tránh đầu tư trùng lắp; đảm bảo việc kết nối mạng thông suốt giữa các đơn vị trực thuộc, làm cơ sở cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, địa phương mình. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng phương án, lựa chọn công nghệ để xây dựng hoàn chỉnh các hệ thống mạng trên. c, Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 các sở, ban ngành của tỉnh và Uỷ ban Nhân đân các huyện, thành phố phải cơ bản hoàn thành việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống mạng nội bộ để kết nối liên thông các đơn vị trực thuộc của mình, thực hiện quản lý văn bản và điều hành công việc trên môi trường mạng (nhận công văn, gửi báo cáo, giấy mời...) 3. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ở các sở, ngành, huyện và thành phố a, Tăng cường công tác quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp trên môi trường mạng. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất kế hoạch triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho các sở, ban ngành của tỉnh và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố. - Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác điều hành quản lý trên môi trường mạng, giảm thiểu chi phí in ấn, giấy tờ nhằm tăng hiệu quả công việc. b, Tăng cường sử dụng thư điện tử trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước. Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Giao Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu đề xuất xây dựng Hệ thống thư điện tử dùng chung cho cán bộ công chức, viên chức của tỉnh. c, Xây dựng các hệ thống thông tin chuyên ngành. - Căn cứ theo Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hà Giang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 227/2009/QĐ-UBND ngày 23/01/2009, các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố cần tập trung xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành và đơn vị mình. Trong quá trình xây dựng, các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung nhằm đảm bảo tính liên thông, tích hợp giữa các hệ thống thông tin trong cơ quan Nhà nước. | 2,070 |
125,277 | - Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức phổ biến và hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị nắm và thực hiện. 4. Tăng cường đảm bào an toàn thông tin, an ninh hệ thống a, Việc đảm bảo an ninh thông tin, an toàn mạng là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp các hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước. Các sở, ban ngành của tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố khi đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cần quan tâm đến việc đảm bảo an ninh thông tin, an toàn hệ thống tại cơ quan mình, bao gồm việc xây dựng các quy định về đảm bảo an ninh thông tin, an toàn hệ thống, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các giải pháp và thiết bị kỹ thuật về an toàn thông tin. b, Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức đào tạo, hướng dẫn, tập huấn cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn thông tin, tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo kiến thức cơ bản và chuyên sâu về an toàn thông tin, an ninh hệ thống. 5. Tăng cường sử dụng phần mềm mã nguồn mở, thực hiện tốt vấn đề bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm a, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố nghiêm túc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt vấn đề bản quyền phần mềm. Trước mắt cần triển khai thực hiện việc cài đặt phần mềm Open Office song song với phần mềm văn phòng Microsoft Office có bản quyền do Sở Thông tin và Truyền thông đã bàn giao năm 2008. Việc cài đặt cần thực hiện triệt để với tất cả các máy tính có sử dụng phần mềm văn phòng tại cơ quan, đơn vị mình, từng bước tiến tới dùng hoàn toàn phần mềm mã nguồn mở. b, Đối với các phần mềm khác như phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm lõi cần đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các phần mềm nguồn mở để từng bước thay thế các phần mềm thương mại (có bản quyền) trong các hệ thống thông tin nhằm giảm tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm. 6, Đào tạo, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực về công nghệ thông tin trong khối cơ quan Nhà nước a, Kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin là yêu cầu phải có trong việc tuyển chọn công chức, do vậy đối với các cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh chưa có kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin phải có trách nhiệm tự học, tự tìm hiểu để nâng cao trình độ ngang tầm với nhiệm vụ và yêu cầu công việc trong thời kỳ hiện nay. b, Tất cả các sở, ban ngành của tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố cần chủ động trong việc bố trí cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin (quản trị mạng) và đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình. Kinh phí đào tạo lồng ghép vào các chương trình, dự án và nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực đã được phân bổ cho các cơ quan, đơn vị hàng năm. 7. Tăng cường công tác quản lý đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Giao Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối xây dựng, tổng hợp các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, thẩm định thiết kế sơ bộ đối với các dự án CNTT do Ủy ban Nhân dân các cấp quyết định đầu tư. (theo khoản 5 Điều 26 Nghị định 102/2009/NĐ-CP); Thẩm định dự án CNTT do UBND tỉnh quyết định đầu tư; Thẩm định đề cương, dự toán chi tiết, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với việc mua sắm thiết bị, sản phẩm CNTT. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ngành, ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã trong công việc lập kế hoạch, phân bổ và sử dụng kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định để thực hiện các hoạt động, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước các cấp. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm ưu tiên kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan mình, đặc biệt phải xác định rõ mục tiêu; quy mô đầu tư; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT đã được phê duyệt nhằm đảm bảo hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí. 8. Tổ chức thực hiện a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp và phân bổ đầy đủ nguồn vốn của tỉnh, Trung ương cho các dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin theo tinh thần của Chỉ thị này. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch phát động thi đua ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với cải cách hành chính trong cơ quan Nhà nước hàng năm. Cuối năm có sơ kết đánh giá báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng những đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước, triển khai thực hiện đạt các mục tiêu đề ra. c) Sở Thông tin và Truyền thông theo đõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Chỉ thị này. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC CHI THÙ LAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI HÀNG THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ- CP ngày 13/4/2007; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC); Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 77/TTr-LĐTBXH ngày 12/01/2011 về đề xuất mức chi thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Mức chi thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng là 350.000 đồng/người/tháng. 2. Số lượng người làm công tác chi trả được tính như sau: - Xã có dưới 100 đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định 01 người làm công tác chi trả. - Xã có từ 100 đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội trở lên quy định 02 người làm công tác chi trả. - Phường, thị trấn có dưới 150 đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định 01 người làm công tác chi trả. - Phường, thị trấn có từ 150 đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội trở lên quy định 02 người làm công tác chi trả. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí chi trả thù lao hàng tháng cho người làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội chi từ nguồn ngân sách chi đảm bảo xã hội hàng năm của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 118/TTr-SGTVT ngày 14/12/2010 và Báo cáo Thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 164/BC-STP ngày 24/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2004/QĐ-UB ngày 20/10/2004 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông; Trưởng ban Ban quản lý Khu Kinh tế Dung Quất, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,084 |
125,278 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương; nguồn vốn phục vụ cho công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường bộ địa phương (gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt đông quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường bộ địa phương. Điều 3. Trách nhiệm về quản lý, bảo trì, bảo vệ và thẩm định an toàn giao thông 1. Sở Giao thông vận tải thực hiện quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng và thẩm định an toàn giao thông đối với hệ thống đường tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện thực hiện quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng và thẩm định an toàn giao thông đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện. 3. UBND cấp xã thực hiện quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với hệ thống đường xã. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng và thẩm định an toàn giao thông đối với đường chuyên dùng. Chương II QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Nội dung công tác quản lý đường bộ 1. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. 2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ a) Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như trạng thái không của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. b) Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; sổ tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. c) Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. 3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. b) Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ. c) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 4. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ; phối hợp với công an, UBND các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị UBND các cấp xử lý theo quy định. 6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quí, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác. 7. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ. 8. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình đường bộ. 9. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 10. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý. 11. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. 12. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 5. Nội dung bảo trì đường bộ 1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt. 3. Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ (nếu cần thiết). Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. a) Đối với đường bộ Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Các hệ số này được vận dụng theo qui định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại các Phụ lục của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. b) Đối với cầu đường bộ: - Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. - Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định. 4. Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý đường bộ để được hỗ trợ. Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau: a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ a) Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ c) Các định mức duy tu, bảo dưỡng thảm cỏ, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, cọc cừ và định mức tương tự khác không có ở các tập định mức nêu tại điểm b khoản 2 Điều này, áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 7. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ 1. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm điều tra, khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu về đường bộ trên các tuyến đường đang quản lý và báo cáo đúng định kỳ theo quy định gửi cho cơ quan quản lý đường bộ để phục vụ cho công tác bảo trì đường bộ và đầu tư xây dựng. 2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về cơ sở hạ tầng do mình quản lý lên cơ quan cấp trên. Chương III BẢO VỆ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 8. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ). | 2,093 |
125,279 | Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của công trình đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ ra mỗi bên như sau: a) 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II. b) 02 mét đối với đường cấp III. c) 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống. 3. Phần đất bảo vệ, bảo trì công trình dùng để giữ vật tư sử dụng cho bảo trì, để di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì, chống tràn chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường, chống xâm hại công trình đường bộ. 4. Nhà nước giao cơ quan quản lý đường bộ quản lý đất của đường bộ và không thu phí sử dụng đất. 5. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất của đường bộ và lập thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi đất, thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai. 6. Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ quan quản lý đường bộ cùng cơ quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định giới hạn và phải có kế hoạch hàng năm thu hồi đất của người sử dụng đất để quản lý theo quy định, ưu tiên giải quyết thu hồi đất với các đường bộ từ cấp III trở lên. Điều 9. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Giới hạn hành lang an toàn đối với công trình đường bộ thực hiện theo Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (gọi tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP). 2. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không thực hiện theo Điều 21 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 3. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ được thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 4. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang: Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 mét. 5. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước: Đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ. Điều 10. Cấp Giấy phép thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ chỉ được tiến hành thi công khi có Giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ cấp phép. 2. Điều kiện cấp phép thi công a) Thi công công trình trong phạm vi đất của đường bộ. b) Thi công công trình trong hành lang an toàn đường bộ: - Công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí. - Cửa hàng xăng dầu, đường nhánh đấu nối vào đường chính. 3. Cơ quan thực hiện cấp phép thi công a) Sở Giao thông vận tải thực hiện trên các tuyến đường tỉnh. b) UBND cấp huyện thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường đô thị trên địa bàn huyện, thành phố. c) UBND cấp xã thực hiện trên các tuyến đường xã trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 4. Hồ sơ xin cấp Giấy phép thi công: a) Văn bản xin cấp Giấy phép thi công (bản chính). b) Quyết định phê duyệt và Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (bản sao). c) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công (bản sao). d) Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ. e) Văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý đường bộ (đối với công trình thiết yếu, cửa hàng xăng dầu và đường nhánh đầu nối vào đường chính) trước khi phê duyệt dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình. g) Bản cam kết tự di dời công trình khi đường bộ được đầu tư nâng cấp, mở rộng và không được bồi thường (đối với công trình thiết yếu và công trình đường nhánh đầu nối vào đường chính). (Thủ tục hành chính này đã được quy định cụ thể tại Bộ Thủ tục hành chính của Sở Giao thông vận tải do UBND tỉnh ban hành) 5. Việc sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. Điều 11. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm các loại: a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường chuyên dùng; c) Đường nối đường gom. 2. Đường nhánh được đấu nối vào đường tỉnh phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được UBND cấp huyện phê duyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải. UBND cấp huyện có trách nhiệm thống kê các đường đã đấu nối và lập kế hoạch xử lý phù hợp với quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt. 3. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh: 3.1. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối cùng phía vào đường tỉnh của đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường gom thực hiện như sau: a) Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa các điểm đấu nối xác định theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch đô thị phê duyệt. b) Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Đường cấp I, cấp II không nhỏ hơn 2.000m/điểm; đường cấp III trở xuống không nhỏ hơn 1.000m/điểm. c) Đối với các đoạn tuyến đường tỉnh đi qua khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt (như núi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được) không nhỏ hơn 500m/điểm. 3.2. Vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu vào đường tỉnh vừa phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và nằm trong quy hoạch được phê duyệt. 4. Việc thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải thực hiện theo quy định về thiết kế nút giao tại Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế. 5. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh đang khai thác: UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương để lập Quy hoạch các điểm đấu nối, thoả thuận với Sở Giao thông vận tải và phê duyệt quy hoạch để triển khai thực hiện. 6. Chủ đầu tư công trình được giao sử dụng điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào đường tỉnh để cấp phép thi công theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Quyết định này. 7. Trường hợp cần thiết, có thể xem xét cho phép đấu nối tạm có thời hạn để vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công các dự án: Chủ công trình, dự án phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào đường tỉnh. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Sở Giao thông vận tải: a) Trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. b) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản lý đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do UBND huyện quản lý. c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ. d) Phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; giải tỏa các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường tỉnh. e) Xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra thực hiện công tác phòng chống lụt bão và khắc phục hư hỏng công trình đường bộ do thiên tai, địch họa gây ra trên các tuyến đường tỉnh. f) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ thực hiện công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý. g) Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh. h) Xây dựng kế hoạch vốn phục vụ công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh; thống nhất với Sở Tài chính đưa vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Sở Giao thông vận tải thực hiện việc phân khai chi tiết nguồn vốn được bố trí. 2. UBND cấp huyện: a) Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc huyện, thành phố quản lý; quản lý, lập quy hoạch đấu nối các tuyến đường trên địa bàn huyện vào đường tỉnh trình Sở Giao thông vận tải thỏa thuận và phê duyệt. b) Bố trí ngân sách hàng năm vào đầu năm để thực hiện quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường đô thị theo định mức quản lý và bảo dưỡng thường xuyên do UBND tỉnh ban hành. | 2,061 |
125,280 | c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. d) Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. e) Phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải, đơn vị quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. f) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ. g) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch hoạ. h) Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị) tham mưu việc cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường đô thị theo đúng quy định hiện hành. i) Thành lập đơn vị để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị quản lý đường bộ quy định tại Điều 16 của Quyết định này. 3. UBND cấp xã: a) Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý. b) Bố trí kinh phí để thực hiện việc quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã. c) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. d) Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. Thực hiện việc cấp phép thi công trên các tuyến đường xã trên địa bàn xã, phường, thị trấn. e) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ. f) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa g) Thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường xã theo đúng quy định hiện hành. Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các cơ quan thẩm định khi phê duyệt các dự án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo kinh tế kỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp bảo đảm an toàn công trình đường bộ. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, Sở Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. 5. Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, công trình điện và các cơ sở dịch vụ khác dọc theo đường bộ phải tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và an toàn giao thông. 6. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn định mức biên chế và phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ. 7. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải bố trí nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ. b) Kiểm tra việc sử dụng Ngân sách Nhà nước cho việc quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải toả hành lang an toàn đường bộ bảo đảm sử dụng đúng mục đích. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo thực hiện việc quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phải bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ. 9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chỉ đạo thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các công trình liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ. 10. Các chủ đầu tư khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ. Cơ quan quản lý đường bộ phải xem xét và trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thủ tục theo quy định. Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ 1. Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên; duy trì tình trạng kỹ thuật cầu đường, bảo đảm giao thông thông suốt và phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường quản lý. 2. Kịp thời báo cáo và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Chương V NGUỒN VỐN VÀ VIỆC THANH, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 15. Nguồn vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ 1. Vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ đối với đường tỉnh được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác. 2. Vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ đối với đường huyện, đường đô thị được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách cấp huyện và nguồn vốn khác. 3. Vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ đối với đường xã được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách cấp xã và huy động các nguồn lực của địa phương. 4. Vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ đối với đường chuyên dùng do chủ công trình tự bố trí. Điều 16. Thanh toán, quyết toán 1. Việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Liên Bộ Giao thông vận tải - Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ. 2. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải toả hành lang an toàn đường bộ có trách nhiệm quản lý, quyết toán đúng theo chế độ tài chính hiện hành. Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 17. Xử lý vi phạm Tổ chức, các nhân vi phạm các quy định trong công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 18. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như: phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm phạm, phá hoại công trình đường bộ; hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ… được khen thưởng đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 19. Giải quyết khiếu nại 1. UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. 3. UBND cấp xã có trách nhiệm giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Trưởng Ban quản lý Khu Kinh tế Dung Quất, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để tổng hợp, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, | 2,189 |
125,281 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Thứ trưởng Bộ Công an tham gia Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung danh sách Ủy viên Ban Chỉ đạo do Bộ Công an đề cử. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC, CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN TRỌNG TÂM NĂM 2011 CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 03 năm 2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy chế làm việc của BHXH Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình kế hoạch công tác; các dự án, đề án trọng tâm năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan BHXH Việt Nam và Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2011 CỦA BHXH VIỆT NAM (Ban hành Kèm theo Quyết định số 168/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 02 năm 2011 của BHXH Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN TRỌNG TÂM NĂM 2011 CỦA BHXH VIỆT NAM (Ban hành Kèm theo Quyết định số 168/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 02 năm 2011 của BHXH Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP , ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 71/TTr-SNV, ngày 23 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 69/QĐ-CT, ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm Khu công nghiệp Tây Ninh và Quyết định số 1777/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 8 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm Khu công nghiệp Tây Ninh. Điều 3. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND, ngày 23/02/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thực hiện chức năng quản lý nhà nuớc trực tiếp đối với các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là Khu kinh tế) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Khu kinh tế cửa khẩu . 2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình, kế hoạch công tác, kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan. Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh trong công tác quản lý Khu kinh tế. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu mang hình quốc huy. Kinh phí quản lý hành chính Nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hằng năm. Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 Nghị định 29/2008/NĐ-CP , ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, các văn bản pháp luật khác có liên quan: 1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thủ Tướng Chính Phủ quyết định: a) Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế; b) Phương án phát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong Khu kinh tế. 2. Xây dựng và trình các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện: a) Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với các quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế đã được phê duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; b) Kế hoạch hàng năm và 05 năm phát triển Khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 05 năm trình cơ quan có thẩm quyển phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền; d) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại Khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển Khu kinh tế. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa một cửa liên thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 7. Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan. 8. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Khu công nghiệp, Khu kinh tế đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 9. Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. 10. Cấp, cấp lại, sửa đổi bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu kinh tế; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Khu kinh tế sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương . 11. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của các khu chức năng trong Khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong Khu kinh tế cho tổ chức có liên quan. 12. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu kinh tế; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong Khu kinh tế; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp. | 2,089 |
125,282 | 13. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong Khu kinh tế và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong Khu kinh tế. 14. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong Khu kinh tế cho tổ chức có liên quan. 15. Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong Khu kinh tế. 16. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại Khu kinh tế; quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền. 17. Thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong Khu kinh tế; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong Khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài. 18. Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế. 19. Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư tại Khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 20. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA. 21. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế theo thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước tại Khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật. 22. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong Khu kinh tế. 23. Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế, Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 24. Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước và thực hiện quản lý đất đai trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai. 25. Trên cơ sở quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất . 26. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan đảm bảo mọi hoạt động trong Khu kinh tế phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển Khu kinh tế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan. 27. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại Khu kinh tế, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. 28. Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu kinh tế. 29. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế. 30. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về Khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý. 31. Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh về: Tình hình xây dựng và phát triển Khu kinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đồi với Nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong Khu kinh tế . 32. Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong Khu kinh tế. 33. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong Khu kinh tế. 34. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao, thu và quản lý các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban Quản lý; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại Khu kinh tế . 35. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và do các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Quản lý. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Phòng Kế hoạch tổng hợp; c) Phòng Quản lý xây dựng – tài nguyên và môi trường; d) Phòng Quản lý Đầu tư; e) Phòng Quản lý lao động; f) Thanh tra; g) Văn phòng đại diện tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (do Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định thành lập riêng): a) Trung tâm dịch vụ, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm Khu kinh tế Tây Ninh b) Trung tâm quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính tỉnh. 2. Biên chế sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Điều 5. Công tác cán bộ, công chức, viên chức 1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, cách chức cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phải căn cứ vào yêu cầu công tác, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định hiện hành. Chương IV Điều 6. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban Quản lý để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 7. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP TRONG BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Trong thời gian qua, triển khai thực hiện các quy định pháp luật, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR), Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND ngày 23/01/2006 về việc tăng cường thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô, được triển khai thực hiện đến các ngành, các cấp và các chủ rừng, nên các vụ cháy rừng được phát hiện sớm, chữa cháy kịp thời không gây thiệt hại lớn đến tài nguyên rừng. Tuy vậy, tình trạng cháy rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, vận chuyển, kinh doanh, mua bán lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra trên địa bàn tỉnh gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của nhân dân và môi trường sinh thái. Tiếp tục thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các ngành, các cấp trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng quy định tại Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triền rừng; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng và phát triển rừng; Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép và Chỉ thị số 270/CT-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo như sau: | 2,092 |
125,283 | 1. Các sở, ngành tỉnh: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ huy (BCH) Bảo vệ rừng và Phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) tỉnh, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm thường trực. BCH Bảo vệ rừng và PCCCR tỉnh xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ các thành viên trong ban, đảm bảo BCH hoạt động có hiệu quả. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thường xuyên nắm chắc diễn biến tình hình về công tác bảo vệ rừng, PCCCR; kịp thời tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện chủ trương và các giải pháp bảo vệ rừng, PCCCR; đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về bảo vệ rừng, PCCCR để nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ rừng, PCCCR trong cộng đồng dân cư; phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện tổ chức tập huấn, diễn tập PCCCR; theo dõi cấp dự báo cháy rừng thông tin kịp thời để dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chuyên ngành (Công an, Quân đội, Bộ đội biên phòng) theo Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13/12/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng; Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng; Thông tư liên tịch số 98/2010/TTLT-BQP-BNNPTNT ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng theo Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ để ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép, lấn chiếm đất rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản trái pháp luật; tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị PCCCR đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng có thể xảy ra. Tổ chức Văn phòng thường trực BCH Bảo vệ rừng và PCCCR tỉnh đặt tại Chi cục Kiểm lâm, giúp BCH theo dõi công tác bảo vệ rừng, PCCCR trên phạm vi toàn tỉnh. Đề xuất biểu dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR; đồng thời xử lý nghiêm minh theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ rừng, PCCCR. b) Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác bảo vệ rừng và PCCCR; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền địa phương các cấp tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị PCCCR sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ địa phương trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính cân đối bố trí kinh phí hàng năm cho các ngành và các địa phương để tổ chức thực hiện tốt chỉ thị này. d) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Long An có trách nhiệm thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của nhà nước về bảo vệ rừng, PCCCR; tăng thời lượng tuyên truyền về bảo vệ rừng, PCCCR, kịp thời đưa thông tin về cảnh báo và dự báo nguy cơ cháy rừng trên địa bàn tỉnh. đ) Các sở, ngành khác tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ rừng và PCCCR trên địa bàn tỉnh. 2. UBND các huyện có rừng: Thành lập BCH Bảo vệ rừng và PCCCR cấp huyện; chỉ đạo UBND các xã, thị trấn và các chủ rừng tăng cường thực hiện nghiêm túc các biện pháp trong bảo vệ rừng, PCCCR, xác định công tác bảo vệ rừng, PCCCR là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt mùa khô. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, pháp luật về bảo vệ rừng, PCCCR; các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ rừng, PCCCR; xây dựng phong trào quần chúng tham gia bảo vệ rừng, PCCCR ở cộng đồng dân cư thôn, xóm nơi có rừng. Phối hợp với các lực lượng chuyên ngành (Kiểm lâm; Công an; Quân sự; Bộ đội biên phòng) đóng quân trên địa bàn thực hiện công tác bảo vệ rừng, PCCCR; tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị PCCCR đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng có thể xảy ra theo phương châm 4 tại chỗ “ Lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, chỉ huy tại chỗ và hậu cần tại chỗ”. Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thành lập BCH Bảo vệ rừng và PCCCR; hướng dẫn các chủ rừng xây dựng phương án, kế hoạch bảo vệ rừng và PCCCR; đầu tư trang thiết bị, phương tiện PCCCR; tổ chức nạo vét hoặc đào mới kênh mương, đắp đập làm cống giữ nước bảo đảm có đủ nguồn nước để PCCCR; tổ chức tuần tra, canh gác kiểm soát lửa rừng, tăng cường quản lý các hoạt động đốt đồng để sản xuất nông nghiệp và các hành vi dùng lửa khác phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chịu trách nhiệm về bảo vệ rừng, PCCCR trên diện tích rừng quản lý. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện có rừng, các chủ rừng triển khai thực hiện nghiêm nội dung chỉ thị này. Chỉ thị này, thay thế Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND ngày 23/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc tăng cường thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2010/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông báo số 03/TB-HĐND ngày 18-2-2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết luận tại cuộc họp giao ban ngày 17-2-2011; Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24-12-2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chính tại Công văn số 45/LN-TC-GD&ĐT ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24-12-2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau: Điều chỉnh khoản 2, Điều 1 như sau: "Mức thu áp dụng từ học kỳ II năm học 2010-2011." thay cho "Mức thu áp dụng năm học 2010-2011." Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24-12-2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/2/2011 và thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BTC ngày 23/2/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; | 2,040 |
125,284 | Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Về mức chi 1. Mức chi công tác phí, tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký; Bãi bỏ Điều 3 Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ “về bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục 2, 3 ban hành theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về chế độ chi sự nghiệp; bãi bỏ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố; quy định mức phụ cấp lưu trú và chi hội nghị” và Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2010/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi tắt là Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND) như sau: 1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 12 như sau: “c) Diện tích đất ở được hỗ trợ nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này là diện tích xây dựng nhà để ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.” 2. Sửa đổi Điều 16 như sau: “Điều 16. Xử lý một số trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất Đối với đất có nguồn gốc lấn, chiếm và trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nhưng không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không áp dụng đối với tổ chức), thì người đang sử dụng đất không được bồi thường về đất, nhưng được xét hỗ trợ theo mục đích đang sử dụng. Tùy theo đặc điểm từng dự án, đối tượng sử dụng đất, thời gian sử dụng đất, mục đích sử dụng đất mà Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Hội đồng bồi thường dự án xem xét trình Ủy ban nhân tỉnh quyết định diện tích và mức hỗ trợ cho phù hợp.” 3. Bổ sung điểm c vào khoản 3 Điều 17 như sau: “c) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện được bồi thường về đất, xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP, thì ngoài việc được hỗ trợ chi phí cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện theo quy định còn được hỗ trợ hạn chế khả năng sử dụng bằng 70% giá trị nhà, công trình sau khi thực hiện hỗ trợ cải tạo nhưng không lớn hơn giá trị bồi thường.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: a) Sửa đổi khoản 2 “2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi hoặc giá đất ở vị trí có cùng điều kiện sinh lợi; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định. Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Trường hợp vị trí đất nông nghiệp cùng với vị trí đất ở mà giá đất ở đó cao hơn giá đất ở trung bình thì áp dụng giá đất ở cùng vị trí (vị trí sinh lợi) để tính hỗ trợ đất nông nghiệp. Trường hợp vị trí đất nông nghiệp cùng với vị trí đất ở mà giá đất ở đó thấp hơn giá đất ở trung bình thì áp dụng giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp.” b) Bổ sung khoản 3 “3. Đối với diện tích đất nông nghiệp không cùng thửa đất có nhà ở (ngoài phạm vi địa giới hành chính phường) nhưng thuộc các tuyến dân cư hình thành tự nhiên trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và tiếp giáp mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường ô tô về trung tâm các xã, đường giao thông liên ấp thì ngoài việc bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở cùng vị trí. Diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định.” 5. Bãi bỏ Điều 20. 6. Sửa đổi khoản 1 Điều 21 như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan hoặc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì xử lý như sau: | 2,158 |
125,285 | a) Trường hợp người đang sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì lập hồ sơ bồi thường cho người nhận chuyển nhượng. b) Trường hợp có sự tranh chấp giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng thì lập phương án bồi thường cho người đứng tên trên giấy tờ về đất đai; số tiền bồi thường, hỗ trợ giữ tại kho bạc Nhà nước và chỉ được chi trả khi: - Có bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp (có hiệu lực thi hành) của cơ quan có thẩm quyền; - Có xác nhận kết quả hòa giải thành của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì các đối tượng có liên quan phải giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.” 7. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau: “2. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp lệ: a) Nhà, công trình không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 7 của Quy định này và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước thời gian công bố quy hoạch đất xây dựng dự án hoặc thông báo thu hồi đất dự án của cấp có thẩm quyền thì việc bồi thường, hỗ trợ như sau: - Xây dựng đúng với mục đích sử dụng đất thì được bồi thường; - Xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất thì không bồi thường nhưng được hỗ trợ như sau: + Xây dựng phục vụ nhu cầu để ở, sinh hoạt gia đình thì hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường; + Xây dựng không phục vụ nhu cầu để ở, sinh hoạt gia đình thì hỗ trợ không quá 50% giá trị bồi thường. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định; b) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất: - Tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các trường hợp này phải có thời điểm xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định; - Nhà ở, công trình xây dựng trên kênh, sông, rạch và thời điểm xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định; - Các trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước thời gian công bố quy hoạch đất xây dựng dự án hoặc thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ không quá 50% giá trị bồi thường. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định; c) Các trường hợp đặc biệt, giao Hội đồng bồi thường dự án xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định việc hỗ trợ từng trường hợp cụ thể nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.” 8. Sửa khoản 6 của Điều 22 thành khoản 5. 9. Bổ sung Điều 22a vào sau Điều 22 “Điều 22a. Xử lý một số vấn đề cụ thể về bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình: 1. Nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 22 của Quy định này thì mức bồi thường nhà, công trình bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình; giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới. 2. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. 3. Trường hợp nhà, công trình, hệ thống dây chuyền phức tạp, công trình hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội của tổ chức, cá nhân không thể xác định được mức độ thiệt hại thì chủ sử dụng phải cung cấp đầy đủ hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự toán và các giấy tờ có liên quan đến tài sản bị ảnh hưởng để làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định; nếu chủ sử dụng không có hồ sơ nêu trên, giao Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng (hoặc Chủ đầu tư) ký hợp đồng thuê một đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế lập hồ sơ - dự toán và thuê một đơn vị tư vấn khác thẩm tra hồ sơ. Khối lượng thực tế xác định phục vụ cho việc lập hồ sơ - dự toán phải được sự thống nhất bằng biên bản giữa đơn vị tư vấn với chủ tài sản, chủ đầu tư dự án và Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng. Cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào kết quả thẩm tra hồ sơ - dự toán của đơn vị tư vấn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định.” 10. Sửa đổi khoản 2 Điều 26 như sau: “2. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác, được xét bố trí vào khu tái định cư tập trung hoặc tự lo chỗ ở mới theo nguyện vọng (kể cả hộ gia đình ở nhờ trên đất của người có đất bị thu hồi được xét bố trí tái định cư), được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian chờ nhận nền tái định cư hoặc thời gian xây dựng nhà mới. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau: a) Đối với khu vực xã: - Từ 1 đến 4 nhân khẩu: 1.000.000 đồng/hộ/tháng; - Từ 5 đến 8 nhân khẩu: 1.500.000 đồng/hộ/tháng; - Trên 8 nhân khẩu: 2.000.000 đồng/hộ/tháng. b) Đối với khu vực phường, thị trấn: - Từ 1 đến 4 nhân khẩu: 1.200.000 đồng/hộ/tháng; - Từ 5 đến 8 nhân khẩu: 1.800.000 đồng/hộ/tháng; - Trên 8 nhân khẩu: 2.500.000 đồng/hộ/tháng. Thời gian bốc thăm phân nền, ra quyết định giao đất đến khi bàn giao nền tái định cư ngoài thực địa cho hộ gia đình, cá nhân được tái định cư (đối với khu tái định cư xây dựng hoàn chỉnh) không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thời gian hỗ trợ tạm cư tối thiểu là sáu (06) tháng tính từ ngày bàn giao mặt bằng có nhà ở (kể cả hộ tự lo chỗ ở mới); hết thời gian trên, nếu chưa nhận được nền tái định cư thì được gia hạn thêm (không giải quyết thêm cho hộ tự lo chỗ ở mới). Thời gian được gia hạn thêm thuê nhà tạm cư từ thời điểm bàn giao mặt bằng đến khi nhận bàn giao nền tái định cư ngoài thực địa và được cộng thêm 06 tháng để xây dựng nhà mới. Đối với khu tái định cư chưa hoàn chỉnh thì thời gian hỗ trợ thêm thuê nhà tạm cư tính đến khi bàn giao đất tái định cư ngoài thực địa và cộng thêm 06 tháng.” 11. Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 27 như sau: “đ) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và nơi cư trú xác định tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. Căn cứ vào tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng xác định tỷ lệ thu hồi đất làm cơ sở để tính hỗ trợ.” 12. Sửa đổi Điều 30 như sau: “Điều 30. Mức thưởng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt việc di dời Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách và kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu tiên trong chính sách tái định cư của dự án và được thưởng bằng tiền như sau: 1. Đối với tổ chức (không tính thưởng đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp): a) Bị thu hồi toàn bộ diện tích đất (kể cả trường hợp diện tích đất còn lại liền kề nhưng không phù hợp xây dựng), phải di chuyển cơ sở đến địa điểm mới: 10.000.000 đồng/dự án; b) Các trường hợp còn lại: 5.000.000 đồng/dự án. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Bị thu hồi đất (trừ trường hợp sắp xếp lại tại nơi thu hồi đất), phải di chuyển chỗ ở đến địa điểm mới: 5.000.000 đồng/dự án; b) Các trường hợp còn lại: 2.500.000 đồng/dự án. 3. Trường hợp tổng giá trị bồi thường đất (kể cả trường hợp đất không được bồi thường nhưng được xét hỗ trợ), nhà và công trình (kể cả trường hợp được xét hỗ trợ), cây trồng mà nhỏ hơn mức thưởng tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này thì mức thưởng bằng với giá trị bồi thường.” 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: a) Sửa đổi khoản 4 “4. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà diện tích đất nông nghiệp còn lại ngoài phạm vi hỗ trợ tại Điều 18 Quy định này còn được hỗ trợ bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp được bồi thường; diện tích để tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.” b) Bổ sung vào sau khoản 4 các khoản 5 và 6 mới: “5. Mức hỗ trợ tại Điều 18 của Quy định này mà thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó. 6. Trong quá trình triển khai thực hiện có vấn đề phát sinh, giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.” | 2,059 |
125,286 | 14. Bổ sung điểm c và d vào khoản 2 Điều 32 như sau: “c) Hộ gia đình ở nhờ trên đất của người có đất bị thu hồi, phải di chuyển chỗ ở do giải tỏa nhà ở và có đăng ký tạm trú tại nơi giải tỏa trước thời điểm có quyết định thu hồi đất 12 tháng trở lên mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được giải quyết tái định cư và các chính sách hỗ trợ giống như trường hợp có hộ khẩu thường trú. d) Các trường hợp đặc biệt, giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể.” 15. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 33 như sau: “b) Các trường hợp giao một suất đất ở tái định cư: - Đối với các hộ phụ của hộ gia đình nhiều thế hệ (kể cả hộ phụ của hộ chính bị thu hồi đất ở thuộc điểm d khoản 1 Điều 32 Quy định này và hộ phụ của hộ chính bị thu hồi đất nông nghiệp có nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thuộc trường hợp tái định cư thì mỗi hộ phụ được giao một suất đất ở với diện tích tối thiểu (60m2); - Hộ gia đình thuộc trường hợp tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này thì được giao một suất đất ở diện tích tối thiểu (60m2); - Trường hợp trong khu tái định cư được phê duyệt quy hoạch chi tiết không có suất đất ở diện tích tối thiểu hoặc quá trình giao đất tái định cư không còn suất đất ở diện tích tối thiểu thì giao suất đất ở có diện tích lớn hơn kế tiếp tại khu vực bố trí tái định cư.” 16. Sửa đổi Điều 34 như sau: “Điều 34. Hỗ trợ tái định cư 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở thuộc trường hợp giao đất tái định cư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Quy định này mà số tiền được bồi thường đất ở và tiền hỗ trợ (gồm tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (nếu có)) nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng diện tích tái định cư tối thiểu (60m2) nhân (x) với giá đất tái định cư. Đối với những nơi chưa có khu tái định cư, giao Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Hỗ trợ đối với trường hợp tự lo chỗ ở mới: a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở thuộc đối tượng giao đất tái định cư tại điểm a khoản 1 Điều 33 Quy định này mà có nguyện vọng tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị suất đầu tư hạ tầng bằng 60.000.000 đồng/suất. b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp có xây dựng nhà ở từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước thời gian công bố quy hoạch đất xây dựng dự án hoặc thông báo thu hồi đất dự án thuộc đối tượng giao đất tái định cư mà có nguyện vọng tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50.000.000 đồng/hộ. c) Các trường hợp còn lại không có đất ở bị thu hồi hoặc hộ phụ của hộ gia đình nhiều thế hệ thuộc đối tượng giao đất tái định cư mà có nguyện vọng tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 40.000.000 đồng/hộ.” 17. Bổ sung Điều 36a vào sau Điều 36: “Điều 36a. Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 1. Lập phương án tổng thể: a) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư (chủ đầu tư dự án) lập và được phê duyệt cùng với dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b) Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: - Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; - Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; - Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ; - Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư); - Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. 2. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thỏa thuận về nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với Hội đồng thẩm định tỉnh, Hội đồng thẩm định cấp huyện (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp dự án đầu tư. Điều 2. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quyết định: 1. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này. b) Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thì được áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này. c) Đối với dự án, tiểu dự án mà chia ra nhiều đợt (lần) phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì đợt (lần) trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo Quyết định này. d) Trong những trường hợp đặc biệt, giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể. 2. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đối với dự án, tiểu dự án được phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thuộc trường hợp áp dụng tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì không phải trình điều chỉnh phương án tổng thể. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn phí xây dựng; Căn cứ Công văn số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về việc miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010; Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai tại Văn bản số 11/HĐND-TT ngày 21/02/2010 về việc thoả thuận Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 26/01/2010 của UBND tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 05/TTr-STC ngày 20/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Bãi bỏ Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Thời gian thực hiện từ 01/02/2011. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài Chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2004/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 13 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập như sau: "b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 04 năm trở lên tính từ năm ghi trên bằng tốt nghiệp đại học đến năm đăng ký dự thi". Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2011. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 | 1,979 |
125,287 | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu của Chương trình. a) Mục tiêu tổng quát: Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. b) Các mục tiêu cụ thể: - Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em. - 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển. - 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - 50% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. 2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình. a) Đối tượng của Chương trình: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật. b) Phạm vi của Chương trình: Chương trình được thực hiện trong phạm vi cả nước; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. c) Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2011 đến năm 2015. 3. Các dự án của Chương trình (nội dung của Chương trình). a) Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1): - Mục tiêu của Dự án: 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. - Phạm vi thực hiện Dự án: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. - Nội dung của Dự án: Hàng năm, tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm tạo mối quan tâm và thúc đẩy sự thay đổi về nhận thức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em. Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các chương trình, sản xuất các sản phẩm truyền thông về bảo vệ trẻ em nhằm thay đổi hành vi của gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em về bảo vệ trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về bảo vệ trẻ em có sự tham gia của cộng đồng, các thành viên gia đình, giáo viên và trẻ em. - Cơ quan thực hiện Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2): - Mục tiêu của Dự án: 100% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ trung ương đến cấp huyện được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 50% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp xã và cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em. - Phạm vi thực hiện Dự án: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. - Nội dung của Dự án: Khảo sát nhu cầu, nghiên cứu xây dựng chương trình tập huấn. Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng, kiểm tra và đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, các kỹ năng cơ bản làm việc với trẻ em đối với đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp, đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư. - Cơ quan thực hiện Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3): - Mục tiêu của Dự án: 50% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, bao gồm Ban điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh; Ban điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện, Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện (ở ít nhất 02 huyện/tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, Điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học, Mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư (ở tất cả các xã thuộc 02 huyện đã được chọn). - Phạm vi thực hiện Dự án: Lựa chọn 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 08 vùng sinh thái; mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn 02 huyện, quận, thị xã và tất cả các xã, phường, thị trấn thuộc 02 huyện, quận, thị xã được chọn. - Nội dung của Dự án: Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn thành lập và hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các địa phương. Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức các hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em như bảo đảm sự an toàn cho trẻ em; tư vấn, tham vấn, trị liệu phục hồi tâm lý, thể chất cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, các phúc lợi xã hội khác khi có nhu cầu. Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, cộng đồng về bảo vệ trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ; nâng cao kỹ năng tự bảo vệ của trẻ em. Tổ chức các đoàn khảo sát học hỏi kinh nghiệm ở trong và ngoài nước về hệ thống bảo vệ trẻ em, hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Cơ quan thực hiện Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Dự án xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4): - Mục tiêu của Dự án: 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 90% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc; giảm hàng năm 10% số trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực; 100% trẻ em được phát hiện bị xâm hại tình dục, bị bạo lực được can thiệp, trợ giúp; giảm tỷ lệ trẻ em lang thang xuống 7/10.000 trẻ em; giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại xuống 10/10.000 trẻ em; giảm tỷ lệ người chưa thành niên vi phạm pháp luật xuống 7/10.000 trẻ em. - Phạm vi thực hiện Dự án: Lựa chọn 948 xã thuộc 311 huyện của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (lựa chọn địa bàn thực hiện phù hợp với từng mô hình). - Nội dung của Dự án (gồm 4 mô hình): + Các mô hình của Dự án: . Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật dựa vào cộng đồng (mô hình thứ nhất). . Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng (mô hình thứ hai). . Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng (mô hình thứ ba). . Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng (mô hình thứ tư). + Hoạt động chủ yếu của các mô hình: Tư vấn, tham vấn, phục hồi tâm lý cho trẻ em; trợ giúp trẻ em tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và phúc lợi xã hội khác để hòa nhập cộng đồng; tập huấn kỹ năng bảo vệ trẻ em cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em; tập huấn kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; trợ giúp hướng nghiệp, dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho trẻ em và gia đình; một số hoạt động đặc thù khác. | 2,112 |
125,288 | - Cơ quan thực hiện Dự án: + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các mô hình thứ nhất, thứ hai và thứ ba. + Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện mô hình thứ tư. đ) Dự án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 5): - Mục tiêu của Dự án: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo hướng thân thiện với trẻ em, tăng cường tính phòng ngừa, bảo vệ trẻ em một cách toàn diện. Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Công ước quốc tế về quyền trẻ em. - Nội dung của Dự án (gồm 3 Tiểu dự án): + Tiểu dự án hoàn thiện hệ thống tư pháp cho người chưa thành niên (Tiểu dự án 1): Bổ sung, sửa đổi hệ thống pháp luật, chính sách về tư pháp cho người chưa thành niên; tăng cường nhận thức và nâng cao năng lực về tư pháp đối với người chưa thành niên cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật, cán bộ làm việc với người chưa thành niên là nạn nhân, nhân chứng, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện thí điểm việc xử lý chuyển hướng thân thiện hơn đối với người chưa thành niên phạm tội. + Tiểu dự án rà soát, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để đề xuất sửa đổi, bổ sung (Tiểu dự án 2). + Tiểu dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Tiểu dự án 3). - Cơ quan thực hiện Dự án: + Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Tiểu dự án 1. + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các Tiểu dự án 2 và 3. 4. Các giải pháp thực hiện Chương trình: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở cấp trung ương và địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng về bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội. - Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em có chất lượng. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bảo vệ trẻ em. - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Chủ động tham gia và đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế và khu vực về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 5. Kinh phí thực hiện Chương trình: - Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn vốn: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác. - Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 1.755,5 tỷ đồng, bao gồm: + Ngân sách trung ương là 913,5 tỷ đồng (vốn sự nghiệp 785,5 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển 128 tỷ đồng), trong đó hỗ trợ địa phương 771,5 tỷ đồng (vốn sự nghiệp 643,5 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển 128 tỷ đồng). + Ngân sách địa phương là 742 tỷ đồng (vốn sự nghiệp 678 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển 64 tỷ đồng). + Vốn viện trợ quốc tế là 70 tỷ đồng. + Vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác là 30 tỷ đồng. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thống nhất và xác định kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện Chương trình giai đoạn 2011 – 2015 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các cơ quan và tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch thực hiện và điều phối các hoạt động của Chương trình; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành; nghiên cứu hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2015. 2. Bộ Tư pháp tăng cường hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành. 3. Bộ Công an lồng ghép việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015 sau khi được phê duyệt; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên. 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình. 6. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan hướng dẫn các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch hằng năm về biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; giao biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn các địa phương bố trí người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xã, phường, thị trấn. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi sản xuất, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực. 8. Bộ Y tế chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em của hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; thực hiện thí điểm một số loại hình dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực. 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp quốc gia; hướng dẫn việc đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. 10. Bộ Tài chính cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; chủ trì hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình. | 2,085 |
125,289 | 11. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành chức năng; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hằng năm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em phù hợp với Chương trình này và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình này với các chương trình khác có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tiếp tục xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Chương trình; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành. 13. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam và các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT THỜI ĐIỂM CHẶN DÒNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ MÀI, TỈNH QUẢNG TRỊ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2009/NĐ-CP ngày 18/4/2009 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ các Quyết định số 4066/QĐ-BNN-XD ngày 24/12/2007 và số 197/QĐ-BNN-XD ngày 31/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh bổ sung Dự án đầu tư xây dựng công trình chứa nước Đá Mài - Tân Kim, tỉnh Quảng Trị; Căn cứ văn bản số 134/UBND-NN ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị đề nghị Bộ cho phép chặn dòng, tích nước công trình hồ Đá Mài thuộc dự án hồ chứa nước Đá Mài - Tân Kim, tỉnh Quảng Trị; Xét đề nghị tại tờ trình số 32/TTr-SNN ngày 18/1/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị xin phê duyệt phương án chặn dòng hồ Đá Mài thuộc dự án hồ chứa nước Đá Mài - Tân Kim (kèm theo báo cáo số 22/BQL-KH ngày 18/01/2010 của Ban Quản lý Dự án đầu tư XD NN&PTNT về tình hình thực hiện và kế hoạch chặn dòng hồ Đá Mài); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt công tác chặn dòng hồ Đá Mài thuộc dự án hồ chứa nước Đá Mài - Tân Kim với nội dung chính như sau: 1. Thời điểm chặn dòng: cuối tháng 3 năm 2011. 2. Phương án, biện pháp thi công chặn dòng: Căn cứ lưu lượng thực tế tại thời điểm chặn dòng, Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt phương án, biện pháp thi công chặn dòng chi tiết; tổ chức thực hiện, lựa chọn thời điểm chặn dòng phù hợp, bảo đảm chặn dòng thành công, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối cho công trình. 3. Thực hiện khối lượng thi công dự kiến trước khi chặn dòng, đắp đập vượt lũ theo yêu cầu thiết kế, hoàn thành công tác đắp đập trước lũ chính vụ 30/8/2011. Điều 2. Giao nhiệm vụ 1. Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị: - Tổ chức lập kế hoạch, tiến độ chi tiết, đôn đốc các nhà thầu thi công các hạng mục công trình đầu mối đảm bảo chất lượng, tiến độ, đặp đập vượt lũ an toàn và đáp ứng mục tiêu yêu cầu, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình trong mùa mưa bão năm 2011. -Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, thu dọn lòng hồ, đảm bảo môi trường nước cho sinh hoạt phía hạ du, bảo đảm an ninh trật tự xã hội trên địa bàn xây dựng. 2. Các nhà thầu thi công: Liên danh Công ty CP XL dầu khí 1 và Tổng công ty XD Trường Sơn, Công ty Cổ phần Thành An chuẩn bị và tập kết đầy đủ nhân lực, vật tư, vật liệu, thiết bị xe máy để chặn dòng, tập trung thi công đắp đập vượt lũ, thi công tràn xả lũ, đảm bảo chất lượng, an toàn tuyệt đối cho công trình theo đúng trình tự và thiết kế được duyệt. 3. Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và XD Quảng Trị: Tổ chức tốt công tác giám sát tác giả, kịp thời giải quyết các phát sinh vướng mắc tại thực địa theo quy định hiện hành, để nhà thầu thi công đạt mục tiêu chất lượng, tiến độ; 4. Ban Quản lý Dự án đầu tư XD NN&PTNT Quảng Trị; Công ty CP Tư vấn ĐT&XD (Tư vấn giám sát): Tăng cường nhân lực, tổ chức giám sát chặt chẽ tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, đúng quy trình, quy phạm và các quy định hiện hành của Nhà nước; 5. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị: tiếp tục chỉ đạo công tác đền bù, di dân, khai thác vật nuôi cây trồng, thu dọn vệ sinh lòng hồ … trước khi chặn dòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho dân cư cũng như tài sản của nhân dân vùng lòng hồ và đáp ứng tiến độ thi công vượt lũ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình, Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch, Tài chính; UBND tỉnh Quảng Trị; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ, SÁT HẠCH, CẤP, ĐỔI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế quản lý, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Là cá nhân có đầy đủ quyền công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, độ tuổi từ 23 đến 55 đối với nam giới, từ 23 đến 50 đối với nữ giới, có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe lái tàu của bệnh viện đa khoa cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên.” 2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Thủ tục sát hạch cấp mới giấy phép lái tàu 1. Trình tự thực hiện: a) Doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sát hạch làm hồ sơ đề nghị sát hạch, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam; b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cá nhân thời gian, địa điểm sát hạch; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và hướng dẫn doanh nghiệp, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; c) Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức sát hạch và cấp giấy phép lái tàu cho người trúng tuyển kỳ sát hạch. 2. Hồ sơ đề nghị sát hạch: a) Thành phần hồ sơ đề nghị sát hạch bao gồm: - Đơn đề nghị có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người đăng ký dự sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe lái tàu của bệnh viện đa khoa cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên; - Bản sao bằng (hoặc chứng chỉ) tốt nghiệp chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt (có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc chứng thực) phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch do cơ sở đào tạo cấp; - 03 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.” 3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân bị mất hoặc bị hỏng giấy phép lái tàu xin cấp lại giấy phép lái tàu nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam; b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì giải quyết theo quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện lại hồ sơ; c) Cục Đường sắt Việt Nam đối chiếu với sổ gốc và cấp lại giấy phép lái tàu cho những người có hồ sơ đầy đủ theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu: | 2,041 |
125,290 | a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy chế này; - 03 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.” 4. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Thủ tục đổi giấy phép lái tàu a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu đổi giấy phép lái tàu nộp hồ sơ đề nghị đổi giấy phép tái tàu trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam; - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì giải quyết theo quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và hướng dẫn doanh nghiệp, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; - Cục Đường sắt Việt Nam đổi giấy phép lái tàu cho những người có hồ sơ đầy đủ theo quy định. b) Thành phần hồ sơ đề nghị đổi giấy phép lái tàu bao gồm: - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy chế này; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe lái tàu của bệnh viện đa khoa cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên; - Bản sao giấy phép lái tàu cần đổi có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý; - 03 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ. c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.” 5. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18. Thời hạn cấp mới, cấp lại, đổi giấy phép lái tàu 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam ra Quyết định công nhận trúng tuyển với những người sát hạch đạt yêu cầu, Cục Đường sắt Việt Nam phải hoàn thành việc cấp giấy phép mới cho những người trúng tuyển. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đổi giấy phép lái tàu đầy đủ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam phải hoàn thành việc cấp lại giấy phép hoặc đổi giấy phép lái tàu.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về các thủ tục kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này là tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ cho nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế. 2. Đường sắt đô thị là đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận. 3. Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ cho nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân. 4. Kết nối các tuyến đường sắt là kết nối kỹ thuật giữa các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; các đoàn tàu đều có thể chạy từ đường sắt quốc gia vào đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng và ngược lại. Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Vị trí kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia phải được thực hiện tại các ga đường sắt. 2. Việc kết nối các tuyến đường sắt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết về đường sắt do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Trong quá trình lập dự án, tổ chức, cá nhân có nhu cầu kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia phải được Bộ Giao thông vận tải thoả thuận về việc kết nối. Văn bản thoả thuận kết nối theo quy định tại Phụ lục B của Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thoả thuận kết nối và gửi Bộ Giao thông vận tải (nộp trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc gửi qua hệ thống bưu chính). Hồ sơ đề nghị thoả thuận kết nối bao gồm: - Văn bản đề nghị thoả thuận kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục A của Thông tư này; - Bản vẽ sơ hoạ mặt bằng vị trí dự kiến kết nối. 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thoả thuận kết nối, Bộ Giao thông vận tải xem xét, có văn bản thoả thuận kết nối hoặc văn bản nói rõ lý do không chấp thuận việc kết nối và gửi tổ chức, cá nhân đề nghị. Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia Tổ chức, cá nhân lập 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và gửi Cục Đường sắt Việt Nam (nộp trực tiếp tại Văn phòng Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính), hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục C kèm theo Thông tư này. Trường hợp đề nghị kết nối tạm (có thời hạn) thì trong đơn phải có cam kết tự tháo dỡ công trình và chịu mọi chi phí tháo dỡ, phục hồi lại trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ban đầu khi hết thời hạn kết nối; 2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Các văn bản pháp lý có liên quan khác như: Văn bản thoả thuận kết nối của Bộ Giao thông vận tải; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia, kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 2. Trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả. 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt chưa đúng quy định: Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thì Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản hướng dẫn đầy đủ (một lần) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép kết nối đường sắt để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp phép. Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối theo quy định; căn cứ vào hồ sơ đề nghị kết nối các tuyến đường sắt, các ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có), căn cứ thoả thuận kết nối của Bộ Giao thông vận tải, căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan, Cục Đường sắt Việt Nam thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để quyết định hoặc từ chối cho phép kết nối. 2. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan, tổ chức khác để phục vụ việc quyết định cho phép kết nối mà không thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối thì Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để làm rõ và xử lý. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được công văn đề nghị cho ý kiến của Cục Đường sắt Việt Nam, các cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý. Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Nội dung của quyết định cấp phép kết nối theo quy định tại Phụ lục C. 2. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định cho phép kết nối hoặc có văn bản không cho phép kết nối và gửi các tổ chức, cá nhân đề nghị. 3. Quyết định cho phép kết nối được lập thành 05 bản chính có nội dung như nhau và theo mẫu quy định tại Phụ lục D của Thông tư này; 01 bản cấp cho tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố có dự án kết nối để theo dõi và quản lý, 01 bản lưu tại cơ quan cấp phép . | 2,134 |
125,291 | Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Tổ chức, cá nhân phải tiến hành làm thủ tục đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt trong các trường hợp sau đây: a) Công trình đã được cấp phép kết nối hoặc đã triển khai thực hiện nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong quyết định cho phép kết nối. b) Khi có sự thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng đến khu vực kết nối. 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối phải lập 01 bộ hồ sơ gửi Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Đường sắt Việt Nam). Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối tuyến đường sắt theo mẫu quy định tại Phụ lục E kèm theo Thông tư này; b) Bản chụp quyết định cho phép kết nối tuyến đường sắt đã được cấp. c) Bản vẽ thiết kế khu vực kết nối (đối với trường hợp điều chỉnh thiết kế). 3. Thời gian xét cấp điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp không điều chỉnh hoặc gia hạn được, cơ quan cấp quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không điều chỉnh hoặc gia hạn. 4. Quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn việc cho phép kết nối các tuyến đường sắt được lập thành 05 bản chính có nội dung như nhau và theo mẫu quy định tại Phụ lục F kèm theo Thông tư này; 01 bản cấp cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối, 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, 01 bản gửi cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố có dự án kết nối để theo dõi và quản lý, 01 bản lưu tại cơ quan cấp quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn. 5. Cơ quan cấp quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn là cơ quan quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt. 6. Việc điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt không quá 02 lần. Nếu quá 02 lần sẽ bị thu hồi quyết định cho phép kết nối đã cấp. Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn việc cho phép kết nối các tuyến đường sắt. Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc kết nối các tuyến đường sắt theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Đình chỉ việc xây dựng công trình khi phát hiện có vi phạm theo quyết định cho phép kết nối hoặc không bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông; trường hợp đã có quyết định đình chỉ mà tổ chức, cá nhân được phép kết nối vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi quyết định để xử lý. 3. Lưu trữ hồ sơ đề nghị kết nối để theo dõi, quản lý. Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và hồ sơ kết nối các tuyến đường sắt tại trụ sở cơ quan Cục. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến việc kết nối các tuyến đường sắt khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép kết nối. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu. 3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị kết nối. 4. Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để quyết định hoặc từ chối cho phép kết nối. 5. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng công trình theo quyết định cho phép kết nối đã được cấp. 6. Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép kết nối theo đúng quy định hiện hành. 7. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối để theo dõi, quản lý. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam 1. Trước khi khởi công công trình: a) Thống nhất với tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt về thời gian thi công. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xem xét, có văn bản thống nhất hoặc văn bản nói rõ lý do không thống nhất và gửi tổ chức, cá nhân đề nghị. b) Bàn giao hiện trường cho đơn vị thi công công trình theo sự thoả thuận với tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối. 2. Trong thời gian thi công công trình: a) Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong thi công theo quyết định cho phép kết nối và các quy định của pháp luật; b) Tạm đình chỉ theo thẩm quyền đối với việc xây dựng công trình không đúng quyết định cho phép kết nối hoặc không bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt và báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xem xét, xử lý. 3. Sau khi hoàn thành công trình: Tham gia nghiệm thu, tiếp nhận lại hiện trường và hồ sơ hoàn công công trình (khu vực kết nối) để quản lý, theo dõi, khai thác theo quy định. 4. Xây dựng lại “Quy tắc quản lý kỹ thuật ga” tại ga có kết nối đường sắt trước khi đưa đường sắt khu vực kết nối vào khai thác. Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Đề nghị cơ quan cấp phép giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về việc cấp phép kết nối đường sắt. 2. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp phép kết nối đường sắt. Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia 1. Khi lập dự án xây dựng (khu vực kết nối) phải có văn bản của Bộ Giao thông vận tải thoả thuận về việc kết nối đường sắt. 2. Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. 3. Nộp lệ phí cấp phép theo quy định hiện hành. 4. Chỉ được khởi công xây dựng công trình sau khi có quyết định cho phép kết nối do cơ quan có thẩm quyền cấp; thực hiện đúng nội dung của quyết định cho phép kết nối; khi có sự thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng đến khu vực kết nối phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp phép. 5. Trước khi thi công công trình phải thỏa thuận với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về thời gian thi công, làm thủ tục nhận bàn giao mặt bằng thi công. 6. Chịu trách nhiệm quản lý và bảo đảm giao thông vận tải thông suốt, an toàn tại khu vực được bàn giao kể từ ngày nhận mặt bằng thi công. 7. Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc công việc, phải dỡ bỏ các chướng ngại vật do xây dựng công trình gây ra; bàn giao lại hiện trường và hồ sơ hoàn công cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. 8. Phải bồi thường khi gây ra thiệt hại cho công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 3. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. 4. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC A <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia (Kèm theo Bản vẽ sơ hoạ mặt bằng vị trí dự kiến kết nối) Kính gửi : ................................................ Tên tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối: ......................................... Địa chỉ: ............................................................................................ Điện thoại: ...................................... FAX ................................ - Căn cứ vào dự án (Tên dự án ........) ............................................ Sau khi nghiên cứu Thông tư số 05 /2011/TT-BGTVT, ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia, đề nghị ............................... cho phép được kết nối tuyến đường sắt ......... thời hạn .............. mục đích để ................ 1. Địa điểm kết nối : Thuộc tỉnh (thành phố) ....................... 2. Vị trí kết nối: Tại km .... .... trên tuyến đường sắt ...... - Cấp đường sắt ................... - Bình diện đường sắt ......................... - Trắc dọc đường sắt ......................... - Nền đường sắt ............................... - Các nội dung khác ................................... 3. Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa .............. 4. Phương án vận tải: (Phương án tổ chức chạy tàu từ đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và ngược lại, phương án dồn dịch toa xe...) 5. Biện pháp bảo đảm an toàn ............... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Kích cỡ chữ, bố cục mẫu đơn, khổ giấy in: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. PHỤ LỤC B <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia Kính gửi: ................................................ - Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005; - Căn cứ Thông tư số 05 /2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; | 2,083 |
125,292 | - Căn cứ ....; - Sau khi xem xét đề nghị thoả thuận số ...../..... ngày ... tháng ..... năm .... của ......., về việc kết nối tuyến đường sắt ........ vào đường sắt quốc gia; Bản vẽ sơ hoạ mặt bằng vị trí dự kiến kết nối; ý kiến của .... (nếu có). Bộ Giao thông vận tải đồng ý thoả thuận kết nối tuyến đường sắt .............. vào đường sắt quốc gia theo đề nghị của ............, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Địa điểm kết nối: Thuộc tỉnh (thành phố) .................................... 2. Vị trí kết nối: Tại km ................. trên tuyến đường sắt ........... 3. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu .............. 4. Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa .............. 5. Phương án vận tải: (Phương án tổ chức chạy tàu từ đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và ngược lại, phương án dồn dịch toa xe...) 6. Biện pháp bảo đảm an toàn ............... 7. Các vấn đề khác ...... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Kích cỡ chữ, bố cục mẫu đơn, khổ giấy in: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. PHỤ LỤC C <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia (Kèm theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt) Kính gửi: ............................................................... 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép kết nối: ............................................................................................................................ - Địa chỉ liên hệ: Số nhà:................... Đường (Xóm)............ Phường (Xã)......... Quận (Huyện)...................Tỉnh, Thành phố:..................................................... - Số điện thoại:................................................................................................... 2. Nội dung đề nghị cấp phép kết nối: - Tên công trình: ............................................................................................. - Thuộc dự án: ................................................................................................. - Loại công trình: (Vĩnh cửu, tạm). - Địa điểm kết nối: Thuộc tỉnh (thành phố) ................................................. - Vị trí kết nối: Tại km.................................... trên tuyến đường sắt ........ - Mục đích của việc đấu nối: (Nêu rõ mục đích của việc đấu nối vào đường sắt quốc gia). - Tiêu chuẩn kỹ thuật (đối với công trình đường sắt kết nối vào đường sắt quốc gia): (Nêu rõ trọng tải, tốc độ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết khác của công trình). - Quy mô xây dựng công trình: (Nêu quy mô các hạng mục công trình chủ yếu). - Biện pháp thi công chủ yếu: (Nêu biện pháp thi công chủ yếu của các hạng mục công trình đường sắt kết nối vào đường sắt quốc gia). - Biện pháp bảo vệ môi trường: (Nêu biện pháp bảo vệ môi trường đối với đường sắt). - Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa .............. - Phương án vận tải: (Phương án tổ chức chạy tàu từ đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và ngược lại, phương án dồn dịch toa xe...) - Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông: (Nêu biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khi kết nối với đường sắt quốc gia). 3. Đơn vị hoặc người thiết kế:........................................................................ Địa chỉ............................................................................................................ Điện thoại...................................................................................................... 4. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế....................................................... Địa chỉ................................................ Điện thoại....................................... Giấy phép hành nghề số:.................... cấp ngày......................................... 5. Lời cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng quyết định cho phép kết nối được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Kích cỡ chữ, bố cục mẫu đơn, khổ giấy in: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. PHỤ LỤC D <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia - Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005; - Căn cứ Thông tư số 05 /2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; - Xét Đơn đề nghị số ...../..... ngày ... tháng ..... năm .... của ......., về việc kết nối tuyến đường sắt ........ vào đường sắt quốc gia; Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ đề nghị kết nối số ......./...... ngày .... tháng .... năm .... của Cục Đường sắt Việt Nam; - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ ....., QUYẾT ĐỊNH: 1. Cho phép: ....................................................................................................... - Địa chỉ: Số nhà:................... Đường........................... Phường (Xã).................. Quận (Huyện)...................Tỉnh, Thành phố:........................................................ 2. Được kết nối: - Tên tuyến đường sắt: ........................................................................................ - Thuộc dự án: .................................................................................................... - Loại công trình: (Vĩnh cửu, tạm) - Địa điểm kết nối: Thuộc tỉnh (thành phố) .................................................... - Vị trí kết nối: Tại km.................................... trên tuyến đường sắt ........ - Theo thiết kế có ký hiệu:....................... Do:...................................... lập. - Mục đích của việc kết nối: (Nêu rõ mục đích của việc kết nối vào đường sắt quốc gia). - Tiêu chuẩn kỹ thuật: (Nêu rõ trọng tải, tốc độ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết khác của công trình). - Quy mô xây dựng công trình gồm các hạng mục chủ yếu sau: (Nêu quy mô các hạng mục công trình chủ yếu). - Biện pháp thi công chủ yếu: (Nêu biện pháp thi công chủ yếu của các hạng mục công trình đường sắt kết nối vào đường sắt quốc gia). - Biện pháp bảo vệ môi trường: (Nêu biện pháp bảo vệ môi trường đối với đường sắt). - Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa .............. - Phương án vận tải: (Phương án tổ chức chạy tàu từ đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và ngược lại, phương án dồn dịch toa xe...) - Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông: (Nêu biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khi kết nối với đường sắt quốc gia). - Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình cụ thể. 3. Những yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được kết nối: - Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt; - Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng và Quyết định này; - Phải thông báo cho cơ quan quản lý đường sắt sở tại đến kiểm tra khi định vị công trình; - Xuất trình Quyết định cho phép kết nối với chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và yết báo phối cảnh công trình, số quyết định, tên đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, ngày hoàn thành tại địa điểm xây dựng công trình. - Trường hợp thay đổi thiết kế (trong phạm vi kết nối) mà làm thay đổi bước thiết kế trước thì phải báo cáo và chờ quyết định của cơ quan cho phép kết nối các tuyến đường sắt. - Khi xây dựng xong phải lập hồ sơ hoàn công và báo cáo cơ quan cho phép kết nối các tuyến đường sắt. 4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn ...... ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Kích cỡ chữ, bố cục mẫu đơn, khổ giấy in: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. PHỤ LỤC E <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia Kính gửi: ............................................................... 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối: ............................................................................................................................ - Địa chỉ liên hệ: Số nhà:................... Đường (Xóm)............ Phường (Xã)......... Quận (Huyện)...................Tỉnh, Thành phố:..................................................... - Số điện thoại:................................................................................................... 2. Công trình đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối: - Tên công trình: ............................................................................................. - Thuộc dự án: ................................................................................................. - Loại công trình: (Vĩnh cửu, tạm). - Địa điểm kết nối: Thuộc tỉnh (thành phố) ................................................... - Vị trí kết nối: Tại km.................................... trên tuyến đường sắt ........ Đã được Bộ Giao thông vận tải cho phép kết nối theo Quyết định số .... ..../QĐ-BGTVT ngày ... tháng ... năm ...... 3. Lý do đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối: (Nêu rõ lý do phải đề nghị điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối) 4. Các văn bản pháp lý liên quan kèm theo: (Bản chụp quyết định cho phép kết nối tuyến đường sắt đã được cấp; Quyết định điều chỉnh hoặc gia hạn thiết kế, bản vẽ thiết kế điều chỉnh ...) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Kích cỡ chữ, bố cục mẫu đơn, khổ giấy in: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. PHỤ LỤC F <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia - Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005; - Căn cứ Thông tư số 05 /2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; - Căn cứ Quyết định số .... ..../QĐ-BGTVT ngày ... tháng ... năm ...... của Bộ Giao thông vận tải về việc kết nối tuyến đường sắt ........ vào đường sắt quốc gia; - Xét Đơn đề nghị số ...../..... ngày ... tháng ..... năm .... của ......., về việc cấp gia hạn kết nối tuyến đường sắt ........ vào đường sắt quốc gia; - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ ....., QUYẾT ĐỊNH: 1. Cho phép: ....................................................................................................... - Địa chỉ: Số nhà:................... Đường........................... Phường (Xã).................. Quận (Huyện)...................Tỉnh, Thành phố:........................................................ 2. Được điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối: - Tên tuyến đường sắt: ........................................................................................ - Thuộc dự án: .................................................................................................... - Loại công trình: (Vĩnh cửu, tạm) - Địa điểm kết nối: Thuộc tỉnh (thành phố) ...................................................... - Vị trí kết nối: Tại km .................................... trên tuyến đường sắt ........ - Theo thiết kế có ký hiệu: ....................... Do: ...................................... lập. - Mục đích của việc điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối: (Nêu rõ mục đích của việc điều chỉnh hoặc gia hạn kết nối vào đường sắt quốc gia). - Các vấn đề khác .................................................. 3. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn ...... ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Kích cỡ chữ, bố cục mẫu đơn, khổ giấy in: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. QUYẾT ĐỊNH | 2,124 |
125,293 | VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 40/TTr-KTAT ngày 02/ 7 / 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-UB ngày 07/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương; Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Gia Lai Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Quy định này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thuốc nổ” là hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hoá hoặc điện 2. "Phụ kiện nổ" là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 3. "VLNCN" là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 4. “VLNCN mới” là các loại VLNCN lần đầu sản xuất, nhập khẩu vào Việt Nam và chưa được đưa vào Danh mục VLNCN Việt Nam. VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN nhưng có sự thay đổi bất kỳ về thành phần được coi là VLNCN mới. 5. "Danh mục VLNCN Việt Nam” là bản liệt kê các loại VLNCN được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam. Nội dung bản danh mục bao gồm các thông tin về phân loại, quy cách bao gói, chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc VLNCN. 6. "Sản xuất VLNCN" là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm VLNCN nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn. 7. “Bảo quản VLNCN” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 8. “Vận chuyển VLNCN” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 9. "Sử dụng VLNCN” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 11. “Kinh doanh VLNCN” là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh VLNCN. 12. “Dịch vụ nổ mìn” là việc sử dụng VLNCN để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 13. “Thử nghiệm VLNCN” là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của VLNCN. 14. “Hoạt động VLNCN” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 15. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa VLNCN khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. 16. “Chỉ huy nổ mìn” là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn và thực hiện các biện pháp xử lý, ngăn chặn cần thiết để đảm bảo quá trình nổ mìn an toàn, hiệu quả, không xảy ra thất thoát VLNCN. 17. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. 18. "QCVN 02:2008/BCT" là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN. 19. "Bản sao hợp lệ" là bản sao Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn, công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển VLNCN đang hoạt động, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa VLNCN phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp. Điều 5. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại VLNCN mua bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu huỷ trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện mua bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu huỷ. Điều 6. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo hoạt động VLNCN 1. Báo cáo trong các trường hợp bất thường a. Trong vòng 24 giờ, báo cáo cơ quan công an địa phương nơi tiến hành hoạt động VLNCN và Sở Công Thương khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa VLNCN hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát VLNCN. b. Trong vòng 24 giờ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương về việc chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động VLNCN. Báo cáo bằng văn bản sau 48 giờ, kể từ khi chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc xảy ra tai nạn, sự cố. 2. Báo cáo định kỳ hoạt động VLNCN Tổ chức hoạt động VLNCN có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm về số lượng, chủng loại VLNCN bảo quản, vận chuyển, sử dụng và các vấn đề có liên quan. Mẫu báo cáo định kỳ về VLNCN theo quy định tại Phụ lục 3 Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 7. Quy định về kinh doanh VLNCN 1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN. 2. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải căn cứ các nội dung quy định trong giấy phép sử dụng VLNCN và nhu cầu của các tổ chức được cấp phép sử dụng VLNCN để có kế hoạch cung cấp VLNCN đảm bảo về số lượng, chất lượng và chủng loại. 3. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được từ chối việc mua lại VLNCN sử dụng không hết của các tổ chức đã mua của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng như: VLNCN đã mất phẩm chất, quá thời hạn sử dụng, không còn nằm trong danh mục VLNCN Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 4. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được bán các chủng loại VLNCN trái với quy định tại Danh mục VLNCN Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 8. Quy định chung về bảo quản VLNCN 1. Việc bảo quản VLNCN phải đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào, xuất ra nhanh chóng. 2. VLNCN phải được bảo quản trong các kho, phương tiện chứa đựng đảm bảo an toàn theo quy định. 3. Việc bảo quản VLNCN trong cùng một kho chứa phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Trong một nhà kho hoặc trong một buồng chứa, được phép bảo quản chung các nhóm VLNCN tương thích; b) Cấm bảo quản chung kíp và thuốc nổ trong một buồng hoặc hòm, thùng chứa. 4. Công tác thống kê, xuất nhập VLNCN phải thực hiện theo đúng quy định tại phụ lục E của QCVN 02:2008/BCT. | 2,051 |
125,294 | 5. Khi đơn vị không còn nhu cầu sử dụng VLNCN thì số VLNCN còn lại ở kho phải chuyển giao lại cho đơn vị được phép cung ứng VLNCN. Việc chuyển giao này phải làm đúng các thủ tục hiện hành và thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương và Công an tỉnh. Trường hợp không chuyển giao được do VLNCN quá hạn hoặc việc chuyển giao không đảm bảo các điều kiện an toàn, đơn vị được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 24 của Quy định này. 6. Tổ chức có kho VLNCN phải xây dựng phương án chữa cháy, phương án bảo vệ an ninh trật tự, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp có cháy, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn cấp khác. Đăng ký danh sách người quản lý, thủ kho, người phục vụ với cơ quan công an địa phương. Điều 9. Quy định về kho chứa VLNCN 1. Chỉ các tổ chức có giấy phép kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn mới được phép đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định pháp luật liên quan. 2. Kho chứa VLNCN là nơi bảo quản VLNCN. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Kho, phương tiện chứa VLNCN chỉ được sử dụng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 3. Khi sửa chữa nhà kho hoặc thiết bị trong nhà kho, phải chuyển VLNCN sang chứa ở nhà kho khác hoặc xếp trên bãi trống tạm trong khu vực kho. Khi bảo quản VLNCN trên bãi trống phải thủ các quy định an toàn về bảo quản VLNCN trên bãi trống . 4. Đơn vị có kho VLNCN phải làm thủ tục đăng ký kho với Sở Công Thương và Công an tỉnh. 5. Tất cả các kho VLNCN (kho dự trữ, tiêu thụ) đều phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải tổ chức canh gác suốt ngày đêm. 6. Các nhà kho kiểu nổi, nửa ngầm, kho ngầm có lớp đất phủ dày dưới 10m đều phải được xây dựng hệ thống chống sét. Hệ thống chống sét sau khi thi công xong phải được nghiệm thu theo tiêu chuẩn mới được đưa vào sử dụng. 7. Các kho VLNCN cố định hoặc lưu động, đều phải có lý lịch kho lập theo mẫu quy định ở phụ lục G của Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT. 8. Tất cả các kho VLNCN phải có phương án phòng cháy chữa cháy được cơ quan công an phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh phê duyệt. Điều 10. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn 1. Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được hướng dẫn về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN. 2. Nếu khối lượng VLNCN cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm theo quy định. Trường hợp này, cho phép chứa VLNCN ở trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong thùng xe ô tô, xe thô sơ. Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư, các công trình công nghiệp một khoảng cách theo quy định và phải được canh gác, bảo vệ suốt ngày đêm. Cho phép để VLNCN với khối lượng dùng cho một ca làm việc ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để kíp nổ hoặc bao mìn mồi ở đó. Điều 11. Quy định về vận chuyển VLNCN 1. Chỉ những đơn vị được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc đơn vị có Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN; có phương tiện vận chuyển đảm bảo các yêu cầu về an toàn và được Công an cảnh sát phòng cháy chữa cháy từ cấp tỉnh trở lên thẩm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN mới được phép vận chuyển VLNCN trên đường giao thông công cộng. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN thực hiện theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm. 2. Cấm vận chuyển VLNCN cùng với các chất dễ cháy và/hoặc cùng với các hàng hoá khác; chỉ được phép vận chuyển thuốc nổ cùng với phụ kiện nổ trên cùng một phương tiện vận chuyển nếu thoả mãn các điều kiện quy định tại Khoản 3, điều 10 và phụ lục K của QCVN 02:2008/BCT. 3. Lãnh đạo quản lý, người điều khiển phương tiện, người áp tải, người phục vụ liên quan đến vận chuyển VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến vận chuyển VLNCN; 4. Trong ranh giới vận chuyển nội bộ, cho phép sử dụng xe cải tiến, gánh, mang vác VLNCN từ kho tiêu thụ đến nơi sử dụng. Việc vận chuyển nội bộ VLNCN không phải có giấy phép vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền. Khi vận chuyển VLNCN phải để trong hòm, trong các túi kín, tránh rơi vãi. Chất nổ và phụ kiện nổ phải để trong các túi hoặc bao bì riêng. Kíp nổ đốt phải để trong hộp gỗ được chèn lót chặt. Cho phép dùng các thùng cứng để chở thuốc nổ chứa nitrat amôn dạng bột. Người thợ mìn vừa là người đưa vật liệu nổ đến nơi sử dụng, vừa là người trông coi từ khi lĩnh vật liệu nổ ra khỏi kho VLNCN cho tới khi nạp vào lỗ mìn. Chương III QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VLNCN Điều 12. Những quy định chung về sử dụng VLNCN 1. Tổ chức muốn sử dụng VLNCN vào mục đích hoạt động khoáng sản, thi công xây dựng công trình, nghiên cứu, thử nghiệm phải có giấy phép sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền. 2. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN. 3. Chỉ được mua VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN Việt Nam từ các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN hợp pháp. VLNCN thừa, sử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp. 4. Thực hiện việc bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng VLNCN khi tiến hành nổ mìn. 5. Lập thiết kế, phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. 6. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phê duyệt và được sự cho phép của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khi nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật. Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn. 7. Khi nổ mìn ở những địa điểm giáp ranh khu dân cư, công trình văn hoá lịch sử, công trình quan trọng quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN, Tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân quản lý, sở hữu các công trình đó. Các tổ chức, cá nhân có công trình nằm trong vùng nguy hiểm phải được thông báo bằng văn bản chậm nhất trước một ngày đêm về thời gian và địa điểm nổ mìn. 8. Tổ chức sử dụng VLNCN không được khởi nổ đồng thời 2 hoặc nhiều bãi mìn cạnh nhau; mỗi lần khởi nổ một bãi cách nhau ít nhất 15 phút. Đối với khu vực có nhiều đơn vị cùng nổ mìn, các đơn vị phải có biên bản thoả thuận, thống nhất về thời gian tiến hành khởi nổ và tổ chức canh gác gửi Chính quyền địa phương nơi nổ mìn và Sở Công Thương theo dõi. 9. Trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội, Sở Công Thưc và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan; e) Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 2 Quy định này; Phương tham mưu cho UBND tỉnh chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở các khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự xã hội. Điều 13. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN 1. Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; b) Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; | 2,021 |
125,295 | c) Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. Sau 02 (hai) năm, kể từ ngày ban hành Quy định này, người Chỉ huy nổ mìn phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm a hoặc b của khoản này. 2. Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT, được huấn luyện về công tác an toàn - vệ sinh lao động. 3. Sở Công Thương có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của Chỉ huy nổ mìn quy định tại điểm b hoặc c khoản 1, Điều này trước khi cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. Điều 14. Thủ tục cấp mới Giấy phép sử dụng VLNCN 1. Hồ sơ pháp lý : Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN đến Sở Công Thương. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra hiện trường, thụ lý hồ sơ trình UBND tỉnh cấp phép (nếu đủ điều kiện). Hồ sơ bao gồm 02 bộ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký. Mẫu đơn theo quy định tại Phụ lục 1 Quy định này; b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; d) Bản sao hợp lệ Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp; đ) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai tháơng án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 4, Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP phê duyệt, cho phép; g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; h) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện vận chuyển VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn; i) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN, kèm theo văn bằng, chứng chỉ huấn luyện, đào tạo liên quan đến VLNCN; 2. Tổ chức được cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Trường hợp các đơn vị thỏa mãn điều kiện quy định tại các khoản b, d, đ, Khoản 1, điều này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, các tổ chức có nhu cầu nổ mìn được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật về sử dụng VLNCN. Tổ chức đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan trực tiếp đến việc sử dụng VLNCN. Điều 15. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN 1. Một tháng trước ngày Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động VLNCN phải làm đơn đề nghị đến Sở Công Thương thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, cấp lại Giấy phép. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động, hồ sơ gồm: báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại Khoản 1, Điều 14 của quy định này nếu có sự thay đổi. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép cấp lại không dài hơn thời hạn đã cấp mới lần đầu, phí thẩm định cấp phép bằng một nửa phí thẩm định cấp phép mới Giấy phép. 2. Trường hợp tổ chức hoạt động VLNCN có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động, Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh thực hiện như thủ tục đề nghị cấp mới Giấy phép theo quy định tại Điều 14 của Quy định này. 3. Tổ chức bị thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN trong các trường hợp sau đây: a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp phép; b) Không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của Giấy phép sử dụng VLNCN; c) Vi phạm quy định trong Giấy phép sử dụng VLNCN mà không khắc phục trong thời hạn quy định của cơ quan có thẩm quyền; d) Cho thuê, mượn Giấy phép sử dụng VLNCN; tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép sử dụng VLNCN; đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về VLNCN và quy định của tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành trong hoạt động VLNCN; e) Chấm dứt hoạt động VLNCN; g) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra trình UBND tỉnh thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN đã cấp. Tổ chức bị thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm gửi Giấy phép sử dụng VLNCN và toàn bộ bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN hiện có đến Sở Công Thương trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Điều 16. Đăng ký sử dụng VLNCN 1. Đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN mà có nhu cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải thực hiện đăng ký tại Sở Công Thương chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi thực hiện hoạt động VLNCN. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN. b) Danh sách Chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan đến VLNCN. c) Thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành. 2. Đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Gia Lai, đã được cấp Giấy phép sử dụng VLNCN tại một địa điểm mà có nhu cầu sử dụng VLNCN tại địa điểm khác địa điểm đã ghi trong Giấy phép phải thực hiện đăng ký tại Sở Công Thương chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi thực hiện hoạt động VLNCN. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN. b) Danh sách Chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan (nếu có sự thay đổi) c) Thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành. 3. Trường hợp một tổ chức cung ứng dịch vụ nổ mìn đã đăng ký lần đầu, đối với các địa điểm sử dụng VLNCN tiếp theo trên địa bàn tỉnh, hồ sơ đăng ký chỉ gồm hợp đồng dịch vụ, thiết kế hoặc phương án nổ mìn; 4. Sở Công Thương phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn khác và cấp Giấy đăng ký cho tổ chức sử dụng VLNCN trước khi nổ mìn; 5. Tổ chức đề nghị đăng ký sử dụng VLNCN phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 17. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn 1. Trước khi tiến hành nổ mìn lần đầu ở địa điểm đã được phép, đơn vị nổ mìn phải thông báo cho UBND xã, phường; công an xã, phường và cho mọi người sống hoặc làm việc ở trong vùng nguy hiểm của khu vực nổ mìn và vùng giáp ranh (vùng có bán kính gấp hai lần bán kính vùng nguy hiểm) biết về địa điểm, thời gian nổ mìn lần đầu, hàng ngày, giới hạn của vùng nguy hiểm; về các tín hiệu, ý nghĩa của các tín hiệu dùng khi nổ mìn. 2. Trong một khu vực có nhiều đơn vị cùng sử dụng VLNCN thì các quy định, hiệu lệnh nổ mìn phải được quy ước giống nhau. 3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng còi, hoặc bằng phát mìn tín hiệu; âm thanh của còi báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bảo cho mọi người trong bán kính nguy hiểm nghe rõ. 4. Tổ chức được phép sử dụng VLNCN không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn. Điều 18. Quy định trong thi công khoan, nổ mìn: 1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận. Trường hợp muốn điều chỉnh các thông số kỹ thuật của phương án hoặc thiết kế nổ mìn, phải có văn bản đề nghị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận. | 2,004 |
125,296 | 2. Trong quá trình sử dụng VLNCN như nạp thuốc, đấu nối hệ thống, canh gác, khởi nổ, xử lý sự cố,... phải tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. 3. Nghiêm cấm tổ chức sử dụng VLNCN lưu giữ VLNCN dư thừa tại mỏ hoặc công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn. Điều 19. Quy định về sử dụng VLNCN trên địa bàn các phường của thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa; thị trấn các huyện và xã Ia Der, huyện Ia Grai ( khu vực giáp ranh thành phố Pleiku) . 1. Phương pháp khởi nổ: Bằng kíp điện vi sai nhiều số hoặc kíp nổ phi điện để phá đá nguyên khối. 2. Công tác phá đá quá cỡ được sử dụng bằng búa đập, không sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ. 3. Thời gian nổ mìn hàng ngày : Buổi chiều từ 16h30' đến 18h00' Điều 20. Quy định về nổ mìn tại các khu vực còn lại của các huyện, thị xã, thành phố. 1. Phương pháp khởi nổ: Bằng kíp điện, kíp điện vi sai nhiều số hoặc kíp nổ phi điện để phá đá nguyên khối. 2. Công tác phá đá quá cỡ được sử dụng bằng búa đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện tức thời hoặc kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho 1 lỗ khoan không quá 0,2 kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho 1 bãi mìn không quá 10 kg. 3. Thời gian nổ mìn hàng ngày : Buổi trưa : từ 11h00' đến 12h30' Buổi chiều: từ 16h30' đến 18h00'. Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh để quyết định thời gian nổ mìn trong ngày (1 buổi hoặc 2 buổi) đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 21. Quy định về thời gian không được phép nổ mìn 1. Tết âm lịch: Trước tết 03 ngày, trong tết và sau tết 03 ngày. 2. Những ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật lao động và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan: Trước ngày nghỉ lễ 01 ngày, trong ngày nghỉ lễ và sau ngày nghỉ lễ 01 ngày. 3. Những trường hợp khác theo thông báo của Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh bằng văn bản. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ HUỶ VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 22. Kiểm tra và thử VLNCN 1. Khi nhập VLNCN vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của VLNCN. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. VLNCN nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn bảo hành thì không cần phải thử. Việc thử VLNCN phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự chỉ huy của trưởng kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định ở phụ lục L của Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT. 2. VLNCN đã quá thời hạn bảo hành mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa sử dụng. VLNCN nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ. 3. Việc thử định kỳ VLNCN tiến hành theo thời hạn sau. a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: vào cuối thời hạn bảo hành và 3 tháng 1 lần sau thời gian bảo hành; b) Các loại thuốc nổ khác: vào cuối thời hạn bảo hành và 6 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; c) Các phương tiện nổ: vào cuối thời hạn bảo hành; d) Tất cả các loại VLNCN không phụ thuộc vào thời hạn bảo hành, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đặt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải thử. Điều 23. Hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. VLNCN sau khi kiểm tra và thử nếu xác định đã mất phẩm chất mà không có khả năng hoặc điều kiện tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị tổ chức huỷ phải có giấy phép sản xuất, sử dụng VLNCN theo quy định Người chỉ đạo và người tham gia trực tiếp việc hủy VLNCN phải được huấn luyện về phương pháp hủy và biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường khi hủy. Việc huỷ VLNCN phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Trường hợp không rõ về loại VLNCN cần huỷ hoặc không nắm được phương pháp huỷ, đơn vị tổ chức huỷ VLNCN phải liên hệ với nhà cung ứng VLNCN để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ huỷ VLNCN. 2. Trình tự, thủ tục và các bước tiến hành huỷ VLNCN thực hiện theo quy định tại Điều 16 QCVN 02:2008/BCT. Điều 24. Quy định về giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn 1. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hoá lịch sử, công trình quan trọng quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN, tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau: a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí; b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách DS không đạt yêu cầu quy định tại QCVN 02:2008/BCT. c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về VLNCN. 2. Người thực hiện giám sát phải được tổ chức đủ điều kiện huấn luyện, cấp chứng chỉ đã qua đào tạo về phương pháp đo, đánh giá kết quả ảnh hưởng nổ mìn và sử dụng thành thạo thiết bị, phương tiện đo. 3. Phương pháp đo, đánh giá kết quả trong hoạt động giám sát thực hiện theo TCVN 7197:2002 Rung động và chấn động cơ học - Rung động đối với các công trình xây dựng - Hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình xây dựng, TCVN 5964 :1995 Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi trường - Các đại lượng và phương pháp đo chính. 4. Việc giám sát có thể thực hiện gián đoạn theo từng vụ nổ hoặc liên tục trong một thời hạn theo yêu cầu giám sát. 5. Địa điểm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng phải thể hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn. Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CHÍNH QUYẾN ĐỊA PHƯƠNG VỀ VLNCN Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương. 1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN; b) Chủ trì cùng với các phòng chức năng của Công an tỉnh, Sở, ban, ngành có liên quan thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động VLNCN trên địa bàn. 3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình UBND tỉnh thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đối với hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh theo quy định. 4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng do nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. 6. Tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 7. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho Chỉ huy nổ mìn và các đối tượng liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng tham gia tập huấn của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Xử lý các vi phạm về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 9. Lập báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý, kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công thương trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 26. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy; Giấy phép vận chuyển VLNCN cho các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì kiểm tra về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, công tác phòng cháy và chữa cháy của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 3. Thẩm duyệt công tác phòng cháy chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế xây dựng kho VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 4. Định kỳ hàng năm phối hợp với Sở Công Thương hoặc chủ trì theo chương trình của ngành kiểm tra tình hình phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn. 5. Xử lý các vi phạm về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công Thương chủ trì. 3. Xử lý các vi phạm về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 28. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo các ngành chức năng ở địa phương và UBND cấp xã, phường, thị trấn theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN trên địa bàn quản lý. 2. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đối với hoạt động VLNCN trên địa bàn. | 2,068 |
125,297 | 3. Thanh, kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 29. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm thực hiện Thủ trưởng các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy định này. Giao cho Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện quy định này và những quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến hoạt động VLNCN. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành liên quan, các tổ chức hoạt động VLNCN phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./. PHỤ LỤC 1: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤP PHÉP SỬ DỤNG VLNCN (Kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Gia Lai) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên doanh nghiệp: ................................................................................…… ……………………………………………………………………………… Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: .................................................... Do……………………...............................cấp ngày.................................... Nơi đặt trụ sở chính: .................................................................................... Đăng ký kinh doanh số do .... cấp ngày tháng năm 20 Ngành nghề hoạt động có sử dụng VLNCN: ............................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Họ và tên người đại diện:…......................................................................... Ngày tháng năm sinh: ................................... Nam (Nữ)............................. Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ................................................. Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): ............................................................... Đề nghị ................................................……xem xét và cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 : NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN (Kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Gia Lai) I. Căn cứ lập dự án. - Trích dẫn các Quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác…làm căn cứ để lập phương án; - Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm; - Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công; - Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có). II. Đặc điểm khu vực nổ mìn. - Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn toạ độ kèm theo bản đồ địa hình; - Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí nổ mìn (kể cả các công trình ngầm); - Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tình cơ lý sn sk, f) hoặc điều kiện địa chất, môi trường khác (nước, bùn…); - Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh. III. Tính toán, lựa chọn các thông số khoan nổ mìn. - Lựa chọn đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa chọn - chiều dài một bước đào lò); - Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan; - Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán; - Lựa chọn phương pháp nổ mìn; - Lựa chọn VLNCN; - Xác định các thông số khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan; - Xác định lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ khoan đảm bảo điều kiện an toàn về bua; - Lựa chọn cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan; - Tính toán về an toàn (chấn động, sóng không khí và đá văng) xác định quy mô một lần nổ (kg); - Lựa chọn khoảng cách an toàn cho người, thiết bị; - Dự kiến số lượng VLNCN sử dụng hàng tháng. IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi nổ mìn. - Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển VLNCN; - Biện pháp an toàn khi nạp mìn; - Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có); - Quy định về tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ giấc nổ mìn; - Quy định về gác mìn; - Biện pháp kiểm tra sau khi nổ và xử lý mìn câm; - Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp …; - Các hướng dẫn khác (nếu có). V. Tổ chức thực hiện. - Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước; - Quy định về trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan, nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn; - Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu); - Các quy định về kỷ luật nội bộ khi có vi phạm; - Hiệu lực của Phương án và ngày sửa đổi, bổ sung; - Tên người lập phương án, người duyệt; cơ quan duyệt (nếu có); Ghi chú: Phương án nổ mìn các dạng đặc biêt khác (dưới nước, phá dỡ công trình, nổ trong giếng khoan…được lập với các phần như trên nhưng thay đổi về nội dung cho phù hợp). PHỤ LỤC 3: MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VLNCN (ĐỐI VỚI TỔ CHỨC SỬ DỤNG VLNCN) (Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Gia Lai) Đơn vị sử dụng: ......... BÁO CÁO ĐỊNH KỲ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP QUÝ.....NĂM .… Theo kế hoạch, dự án…………………tại địa điểm………………… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1099/QĐ-BHXH NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN, QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ CON DẤU TRONG HỆ THỐNG BHXH VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 1099/QĐ-BHXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Tổng giám đốc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi điểm c, Khoản 2, Điều 3 như sau: "- Về thể thức văn bản: thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính". 2. Sửa đổi điểm a, Khoản 1, Điều 7 như sau: "a) Về thể thức văn bản, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của Thông tư số 01/2011/TT-BNV". 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 11 như sau: "1. Cơ quan BHXH Việt Nam a) Tổng giám đốc ký tất cả các văn bản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; ký các văn bản điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, kế hoạch, dự toán thu, chi; ký các văn bản gửi Chính phủ, các Bộ, Ngành. Tổng giám đốc có thể ủy quyền cho Phó Tổng giám đốc ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc (có văn bản quy định riêng). b) Phó Tổng giám đốc ký thay Tổng giám đốc các văn bản thuộc lĩnh vực phân công phụ trách; văn bản được Tổng giám đốc ủy quyền. Phó Tổng giám đốc báo cáo Tổng giám đốc trước khi ký những văn bản liên quan đến toàn Ngành và những văn bản có nội dung quan trọng khác. Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc về nội dung văn bản đã ký. Văn bản do Phó Tổng giám đốc ký, khi phát hành phải gửi Tổng giám đốc. c) Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban nghiệp vụ ký thừa lệnh Tổng giám đốc văn bản có nội dung hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời các vấn đề chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và các văn bản khác khi được phân công. Đối với đơn vị chưa có cấp trưởng, thì cấp phó được giao phụ trách ký thay văn bản ký thừa lệnh Tổng giám đốc. - Ngoài việc ký thừa lệnh Tổng giám đốc các văn bản có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Tổng giám đốc sao trích các văn bản; ký thông báo, kết luận của Tổng giám đốc để chỉ đạo hoạt động chung của Ngành; ký giấy mời hợp và một số văn bản khác khi được ủy quyền. - Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban nghiệp vụ không được ký văn bản gửi Chính phủ, các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | 2,086 |
125,298 | d) Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban chỉ được ký thay Chánh Văn phòng, Trưởng ban trong trường hợp Chánh Văn phòng, Trưởng ban hoặc cấp phó được giao phụ trách (đối với đơn vị chưa có cấp trưởng) đi công tác, nghỉ phép, nghỉ ốm đau hoặc vắng mặt vì các lý do khác từ ba ngày trở lên mà văn bản cần phải ký gấp để giải quyết công việc. đ) Văn bản do Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban ký phải gửi Phó Tổng giám đốc phụ trách để theo dõi; Phó Tổng giám đốc phụ trách có trách nhiệm xem xét các văn bản, nếu phát hiện có sai sót về nội dung thì chỉ đạo sửa ngay và báo cáo Tổng giám đốc. e) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc về nội dung văn bản đã ký." 4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 16 như sau: "Thể thức bản sao và kỹ thuật trình bày bản sao được thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 01/2011/TT-BNV". 5. Sửa đổi Khoản 1, Điều 19 như sau: "1. Con dấu chỉ được đóng lên văn bản sau khi đã có chữ ký đúng thẩm quyền quy định. Không được đóng dấu khống chỉ hoặc đóng dấu vào văn bản ghi không đúng hoặc chưa ghi nội dung. Người được giao quản lý, sử dụng con dấu phải tự tay đóng dấu vào các văn bản giấy tờ của cơ quan. Dấu đóng lên các văn bản phải ghi rõ nét, ngay ngắn, đúng chiều và đóng trùm lên 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền (phía bên trái) tại ô số 8 theo mẫu quy định tại Phụ lục II - Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản của Thông tư số 01/2011/TT-BNV. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy, mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản. Dấu chỉ mức độ khẩn: tùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo 4 mức: Khẩn, Thượng khẩn, Hỏa tốc, Hỏa tốc hẹn giờ. Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định. Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, giấy chứng nhận …, văn thư phải lập sổ theo dõi riêng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 11, Khoản 2 Điều 16, Khoản 1 Điều 19 Quyết định số 1099/QĐ-BHXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Tổng giám đốc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và con dấu trong hệ thống BHXH Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ Ngày 09 tháng 02 năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp đánh giá kết quả hơn một năm thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Nghị định 69/2009/NĐ-CP). Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo; ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Đánh giá chung tình hình thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Trong thời gian qua, các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có nhiều cố gắng trong công tác tổ chức, triển khai thực hiện Nghị định, đã đạt được một số kết quả sau: a) Ở Trung ương: - Bộ Tài nguyên và Môi trường: đã ban hành các Thông tư: Quy định chi tiết về lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; đồng thời chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; đôn đốc các địa phương trong việc ban hành văn bản quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP để áp dụng tại địa phương; đã cử các đoàn công tác đến các địa phương để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định; đồng thời, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. - Bộ Tài chính: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 về Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất, làm cơ sở cho các địa phương thành lập Quỹ phát triển đất phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; ban hành Thông tư Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. b) Ở địa phương: tính đến ngày 20 tháng 01 năm 2011, cả nước đã có 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (tỉnh Trà Vinh chưa bàn hành). Đã có 58/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh (5 tỉnh chưa thành lập là Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Nghệ An, Quảng Trị). Tại cấp huyện, cả nước đã có 131 Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập. Về thành lập Quỹ phát triển đất: căn cứ vào quy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đến nay đã có 13 tỉnh thành lập Quỹ phát triển đất, gồm: Thái Nguyên, Vĩnh Long, Tây Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Bình Phước, Bình Dương, Kiên Giang và Hà Giang. c) Đánh giá chung - Sau hơn một năm triển khai thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, theo đánh giá của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp về cơ bản chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Nghị định là phù hợp với thực tiễn, đã cơ bản giải quyết được những khó khăn, vướng mắc của người dân và nhà đầu tư trong lĩnh vực thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, bảo đảm được lợi ích của người bị thu hồi đất, được đông đảo người dân và doanh nghiệp đồng tình ủng hộ và thực hiện nghiêm. - Thực hiện Nghị định đã góp phần ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi; giảm dần tình trạng khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư. - Xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất đã tiếp cận được giá thị trường, do vậy, đã có tác động tích cực nâng cao ý thức sử dụng đất, tiết kiệm đất, đặc biệt là đất trồng lúa nước. - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP góp phần sàng lọc các nhà đầu tư, loại bỏ các doanh nghiệp kém năng lực "ôm" đất để trục lợi; tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư có năng lực thực sự đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đặc biệt là các dự án lớn như: nhà ga T2 Nội Bài, nút giao thông Thanh Xuân, đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, đường Cầu Giẽ-Ninh Bình, Dự án tái định cư thủy điện Sơn La, Dự án khu kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa và nhiều dự án khác. - Cải cách thủ tục hành chính trong thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thủ tục lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thủ tục phê duyệt dự án đầu tư, vì vậy, so với trước đây, đã rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục nêu trên khoảng từ 1/3 đến 1/2 thời gian. Tuy vậy, việc tổ chức thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP còn một số tồn tại: một số địa phương chưa thực hiện nghiêm quy định tại Nghị định, cụ thể là: chậm ban hành văn bản quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện trên địa bàn tỉnh; chậm thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất và thành lập Quỹ Phát triển đất. Về mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 69/2009/NĐ-CP "Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 - 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi...": trước khi thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP, một số địa phương đã tính gộp chi phi hỗ trợ vào giá đất, nay thực hiện theo mức hỗ trợ nêu trên lại chưa tách chi phí hỗ trợ ra khỏi giá đất dẫn đến tình trạng chi phí chung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tăng lên làm ảnh hưởng đến chi phí đầu tư các dự án. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến các tầng lớp nhân dân thực hiện chưa tốt. 2. Một số nhiệm vụ tiếp tục thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP a) Đối với các địa phương: - Những địa phương chưa ban hành văn bản quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện trên địa bàn tỉnh, chưa thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất và thành lập Quỹ Phát triển đất phải khẩn trương thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; đối với địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện trên địa bàn tỉnh phải thực hiện hoàn thành trong tháng 3 năm 2011; đối với địa phương chưa thành lập Tổ chức Phát triển quỹ đất và thành lập Quỹ Phát triển đất phải khẩn trương thành lập và hoàn thành trước tháng 6 năm 2011. | 2,055 |
125,299 | - Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến nội dung chính sách được quy định tại Nghị định và các thông tư hướng dẫn đến các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, tạo điều kiện để nhân dân giám sát việc tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền và nhà đầu tư; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và chủ động giải quyết các vướng mắc kịp thời theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện Nghị định. Đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. b) Đối với các cơ quan Trung ương: - Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan tiếp tục theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong việc thực hiện Nghị định, trong đó cần xử lý ngay các việc: giải quyết các vướng mắc, ý kiến chưa thống nhất trong quá trình thực hiện Nghị định. Nghiên cứu, đánh giá về tổ chức và hoạt động của Tổ chức Phát triển quỹ đất tại các địa phương, từ đó đề xuất những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đối với tổ chức này; thí điểm ở một số địa phương chuyển Tổ chức Phát triển quỹ đất đang hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào cuối năm 2011; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khẩn trương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người bị thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 69/2009/NĐ-CP trong quý II năm 2011. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: khẩn trương hoàn thiện Quy hoạch tổng thể sử dụng đất lúa toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Nghị định của Chính phủ về Quản lý sử dụng đất lúa, trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ quyết định trong tháng 3 năm 2011. 3. Về một số kiến nghị a) Về việc sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm "bằng tiền từ 1,5 lần đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ đất nông nghiệp bị thu hồi" cho phù hợp với thực tế ở một số địa phương: trước mắt, các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Đối với những vướng mắc cụ thể của từng địa phương, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, xử lý các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền nhằm bảo đảm tiến độ, hiệu quả đầu tư của các dự án; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Về sửa đổi khoản 2 Điều 55 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập theo quy định của pháp luật về đất đai khi tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Điều 14 Nghị định này để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp, các Bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định nêu trên. Trường hợp, Tổ chức Phát triển quỹ đất có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đấu giá thì được thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Tư pháp khẩn trương ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu giá. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 658/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2008 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 28 /01/2011 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 30/TTr-SNV ngày 14/02/2011 về việc đề nghị điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 3.4, mục III, Điều 1 như sau: “3.4. Chi cục Bảo vệ thực vật: b) Cơ cấu tổ chức bộ máy: - Lãnh đạo Chi cục: có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Phòng Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Kỹ thuật. - Phòng Thanh tra - kiểm dịch thực vật. - Các Trạm Bảo vệ thực vật gồm 06 trạm (Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang)." 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b tiết 3.5, mục III, Điều 1 như sau: “3.5- Chi cục Thú y: b) Cơ cấu tổ chức bộ máy: - Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; - Phòng Hành chính - tổng hợp - Phòng Chẩn đoán xét nghiệm; - Phòng Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ; - Thanh tra Chi cục; - Các trạm Thú y: gồm 07 trạm tại 7 huyện, thành phố (Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang). - Các Trạm kiểm dịch động vật, gồm 06 trạm (Hợp Thành, Phan Lương, Sơn Nam - huyện Sơn Dương; Đội Bình, Mỹ Bằng - huyện Yên Sơn; Yên Phú - huyện Hàm Yên) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 110/2002/QĐ-UB ngày 06/5/2002 của UBND tỉnh về việc thành lập các Trạm kiểm dịch động vật và Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về việc thành lập Trạm Kiểm dịch động vật Phan Lương tại xã Lâm Xuyên, huyện Sơn Dương. Chi cục Thú y chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm dịch động vật và cử cán bộ tham gia làm việc tại các Trạm kiểm dịch." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH BỔ SUNG, SỬA TÊN CHẤT, TÊN KHOA HỌC ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHẤT THUỘC DANH MỤC CÁC CHẤT MA TÚY VÀ TIỀN CHẤT BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2001/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2001 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2007/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2001/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2001 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 (được sửa đổi, bổ sung năm 2008); Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, sửa tên chất, tên khoa học một số chất trong các danh mục chất ma túy ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau: 1. Bổ sung một số chất ma túy vào Danh mục II: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Sửa tên chất và tên khoa học đối với chất Metamfetamine, tên khoa học: (+)-(s)-N-α-dimethylphenethylamine (số thứ tự 151 thuộc Danh mục II) thành Methamphetamine, tên khoa học: (+)- (S)-N,α-dimethylphenethylamine. 3. Sửa tên chất và tên khoa học đối với chất Metamfetamine racemate, tên khoa học: (+)-N,α-dimethylphenethylamine (số thứ tự 152 thuộc Danh mục II) thành Methamphetamine racemate, tên khoa học: (±)-N,α-dimethylphenethylamine. Điều 2. Sửa “Safrol, Isosafrol hoặc bất kỳ hợp chất nào có chứa Safrol hoặc Isosafrol” thành “Tinh dầu hoặc bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrol, Isosafrol” quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất. Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2011. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 02/TTr-SXD ngày 11 tháng 01 năm 2011 về việc phân công, phân cấp quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, | 2,058 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.