idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
125,300
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 1. Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nghĩa trang trên địa bàn tỉnh; b) Thẩm định quy hoạch địa điểm nghĩa trang trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tổ chức lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị hiện hành; d) Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý nghĩa trang; đ) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do tỉnh quản lý được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; e) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về nghĩa trang; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. 2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thẩm định phương án khai thác kinh doanh đối với các nghĩa trang do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang trong đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn; tổ chức lập quy hoạch địa điểm nghĩa trang trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị; b) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang trên địa bàn theo các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị hiện hành; c) Tổ chức quản lý các nghĩa trang trên địa bàn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; d) Tổ chức quản lý việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển các nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn; đ) Xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; e) Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do mình quản lý được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; thỏa thuận quy chế quản lý nghĩa trang do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng; g) Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về nghĩa trang trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP NHÀ, HẠNG NHÀ, GIÁ NHÀ, GIÁ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp hợp tác xã tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng các cấp nhà ở; Căn cứ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - phần xây dựng được công bố theo Văn bản số 813/UBND-VP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - phần lắp đặt được công bố theo Văn bản số 814/UBND-VP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Xét Tờ trình số 32/TTrLS-SXD-STC ngày 29 tháng 01 năm 2011 của liên Sở Xây dựng - Tài chính về việc ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để làm cơ sở: 1. Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; 2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất; 3. Các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CẤP NHÀ, HẠNG NHÀ, GIÁ NHÀ, GIÁ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết đinh số 08/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Khái niệm các loại nhà 1. Biệt thự: a) Ngôi nhà riêng biệt có sân vườn hàng rào bao quanh: b) Kết cấu chịu lực, khung bê tông cốt thép (BTCT) hoặc gạch chịu lực; c) Bao che nhà và tường ngăn bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; d) Mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt; đ) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. e) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. g) Công trình phải có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ngủ, sinh hoạt chung phòng ăn, phòng phụ (vệ sinh, bếp nhà kho, để xe. . .) Mỗi tầng phải có ít nhất 02 phòng tiếp xúc trực tiếp với không gian vườn; h) Niên hạn sử dụng từ 80-100 năm. 2. Nhà cấp I: a) Kết cấu chịu lực: khung bê tông cốt thép hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch. c) Mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt. d) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. đ) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. Nhà có từ 06 tầng trở lên. e) Niên hạn sử dụng từ 80-100 năm. 3. Nhà cấp II: a) Kết cấu chịu lực: khung bê tông cốt thép hoặc gạch chịu lực; b) Bao che nhà và tường ngăn bê tông cốt thép hoặc xây gạch; c) Mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao, tấm nhựa hoặc tương đương; d) Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà tương đối tốt; đ) Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Nhà cao từ 03-05 tầng, từ tầng 03 trở lên có thể mái ngói hoặc mái tôn; e) Niên hạn sử dụng từ 50-80 năm. 4. Nhà cấp III a) Kết cấu chịu lực: khung bê tông cốt thép hoặc gạch chịu lực; b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch; c) Mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao, trần nhựa hoặc trần tôn; d) Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông; đ) Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Nhà cao tối đa là 02 tầng, chỉ có 01 sàn bê tông cốt thép; e) Niên hạn sử dụng từ 20-50 năm. 5. Nhà cấp IV: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ; b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch; c) Mái ngói hoặc mái tôn; trần nhựa hoặc tương đương; d) Vật liệu hoàn thiện chất lượng trung bình hoặc chất lượng thấp; đ) Tiện nghi sinh hoạt trung bình hoặc thấp; e) Niên hạn sử dụng từ 10-20 năm. 6. Nhà tạm: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ tạp, tre, vầu; b) Bao che nhà bằng gạch xây thô, gỗ tạp, tooc xi, tường đất; c) Mái tôn, lá, giấy dầu, nền ximent hoặc đất nện; d) Tiện nghi sinh hoạt thấp, điều kiện sinh hoạt thấp; đ) Niên hạn sử dụng dưới 10 năm. Chương II: MỨC GIÁ Điều 2. Giá nhà ở Đơn vị tính: đồng/m2 sàn xây dựng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: các trường hợp nhà ở không có khu vệ sinh trong nhà áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,9. Điều 3. Giá nhà xưởng: Đơn vị tính: đồng/m2 sàn xây dựng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: nhà xưởng tính theo bảng trên phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm. Điều 4. Giá vật kiến trúc: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Riêng huyện Côn Đảo: được áp dụng mức giá tại Điều 2, 3, 4 nhân hệ số 1,8) Điều 5. Giải thích từ ngữ và xử lý các trường hợp cá biệt: 1. Về đánh giá cấp, loại nhà: căn cứ kết cấu chính để đánh giá cấp nhà, các yếu tố hoàn thiện và kết cấu phụ để phân loại nhà cho phù hợp ở mức giá liền kề cận trên hoặc cận dưới tùy từng trường hợp cụ thể. 2. Về các cụm từ sử dụng trong quy định: a) Khu vệ sinh chất lượng tốt hoặc thiết bị vệ sinh chất lượng tốt được hiểu là khu vệ sinh được trát lát ốp hoàn thiện và sử dụng thiết bị, vật liệu chất lượng tốt; b) Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện, trường hợp không tô trát một hoặc hai mặt sẽ trừ đi chi phí tô trát (22.601 đ/m2); c) Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện (sơn nước: 55.877 đ/m2; quét vôi: 5.602đ/m2);
2,098
125,301
d) Khu vệ sinh liền kề nhà được hiểu như là các trường hợp có nhà vệ sinh trong nhà; e) Nhà tạm: theo quy định của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở cho nên chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định, không nhân với hệ số 0,9; g) Đối với các loại nhà cấp 4 có mái lợp ngói không trần thì cấp nhà được xác định tương đương như nhà mái tôn có trần; h) Đối với trường hợp nhà cấp 4 có gác lửng sử dụng để ở không phân biệt bằng vật liệu gỗ hay bê tông thì việc tính giá cho phần gác lửng được xác định trên cơ sở diện tích xây dựng của gác lửng nhân với đơn giá nhà chính; i) Đối với nhà cấp 4A5, nhưng vật liệu sử dụng làm nền nhà tốt như lát gạch ceramic, gạch men, đá cẩm thạch. . .thì ngoài việc tính giá nhà cấp 4A5 theo qui định này còn được tính bổ sung thêm giá trị chênh lệch tăng giữa giá vật liệu thực tế sử dụng với giá gạch bông trong bảng báo giá hàng tháng của liên Sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm kiểm kê; k) Nhà xưởng: chỉ quy định kết cấu chính, nền kiên cố, không nêu quá cụ thể về kết cấu mái và nền, khi gặp những nhà xưởng sử dụng vật liệu khác sẽ không có giá để tính toán; ị) Hàng rào dâm bụt và các loại cây khác: ngày 25 tháng 4 năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh có Công văn số 2254/UBND-VP cho áp dụng giá cây trồng, vật nuôi, thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 636/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Do đó, khi kiểm kê có hàng rào loại này thì vận dụng đơn giá trong Quyết định số 636/2006/QĐ-UBND cho phù hợp; m) Mái che, nhà tắm, chuồng heo: xem tại khoản 17, 18, 19, 20 Điều 4 của Quy định này. Trường hợp có đầu tư thêm phần không đúng với giá quy định tại các khoản này thì tính toán thêm phần xây dựng đó theo giá tại các khoản khác thuộc Quy định này. Ví dụ, mái che lá, nền xi măng tính giá theo điểm 17.4 khoản 17, cộng với nền xi măng theo khoản 9, Điều 4 tại Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Đối với các phương án đền bù đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau: a) Các trường hợp đền bù giá nhà nước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí đền bù và được chủ dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo chi trả tiền đền bù thì không áp dụng lại giá theo Quy định này; b) Trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính đền bù bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có); c) Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về qui cách, chất lượng làm giá trị tài sản tăng lên 20% hoặc không có quy định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thì Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm lập bảng chiết tính khối lượng vật tư, nhân công đề xuất Hội đồng Bồi thường và giải phóng mặt bằng cấp huyện xem xét cho phù hợp tình hình thực tế và lập phương án bồi thường trình Hội đồng Thẩm định tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản hồi về Sở Xây dựng; Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG - TỔNG DỰ TOÁN GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN "NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Quyết định số 1472/QĐ-BNN-HTQT ngày 02/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thành lập Tổ chuẩn bị dự án đầu tư vay vốn Ngân hàng Thế giới về Quản lý và Phát triển bền vững Nguồn lợi biển và ven biển Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 83/QĐ-BNN-HTQT ngày 13/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc cho phép chuẩn bị đầu tư và giao nhiệm vụ Chủ dự án "Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững" vay vốn Ngân hàng Thế giới"; Xét Tờ trình số 130/TTr-DANN ngày 25/01/2011 của Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp xin phê duyệt đề cương, tổng dự toán giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án "Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung đề cương - tổng dự toán chuẩn bị đầu tư dự án "Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững" (kèm theo Quyết định này), với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD). 2. Chủ dự án: Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp. 3. Địa điểm thực hiện: Các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long. 4. Nội dung thực hiện: Như đề cương kèm theo Tờ trình số 130/TTr-DANN ngày 25/01/2011 của Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp. 5. Thời gian thực hiện: Năm 2011. 6. Tổng dự toán chuẩn bị đầu tư: 979.320.000đ (Chín trăm bảy mươi chín triệu, ba trăm hai mươi ngàn đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Dự toán chi tiết các hạng mục do Chủ dự án chịu trách nhiệm phê duyệt theo đúng chế độ định mức, đơn giá XDCB hiện hành, trên nguyên tắc không vượt tổng dự toán chuẩn bị đầu tư được Bộ phê duyệt). Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Trưởng Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM 2010 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thông báo đến các Bộ, Ngành, các địa phương tình hình tai nạn lao động trong năm 2010 trên toàn quốc như sau: I. TÌNH HÌNH CHUNG 1. Số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 5125 vụ tai nạn lao động làm 5307 người bị nạn, trong đó: - Số vụ tai nạn lao động chết người: 554 vụ - Số người chết: 601 người - Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 105 vụ - Số người bị thương nặng: 1260 người - Nạn nhân là lao động nữ: 994 người 2. Tình hình TNLĐ ở các địa phương 2.1. Những địa phương xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người trong năm 2010 Theo số liệu báo cáo, trong năm 2010, 10 địa phương để xảy ra nhiều vụ tai nạn chết người nhất là TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Hải Dương và Quảng Bình (xem chi tiết tại bảng 1). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng 1: 10 Địa phương xảy ra nhiều TNLĐ chết người nhất 2.2. Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng trong năm 2010 - 9h00 ngày 13/4/2010, tại mỏ đá thuộc HTX Minh Tâm, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, xảy ra một vụ tai nạn lao động do nổ mìn, làm 2 người chết, 3 người bị thương. - 8h30 phút ngày 9/5/2010, tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Vĩnh Kiên đóng tại ấp An Khương, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xảy ra vụ tai nạn lao động do nổ nồi hơi làm 3 người chết và 15 người bị thương nặng. - 21h25 phút ngày 14/5/2010 tại Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, xảy ra tai nạn lao động do các tảng liệu trong Buồng đốt bị sập xuống làm 02 người chết và 03 người bị thương. - 19h10 phút ngày 13/8/2010 tại lò Phỗng thông gió số 3 vỉa G9 Vũ Môn thuộc công trường khai thác 2, Công ty cổ phần than Mông Dương, xảy ra tai nạn lao động do sạt lở, sập vùi than làm 03 người chết và 01 người bị thương. - 3h50 phút ngày 12/11/2010 tại lò thượng số 2 vỉa 11 khu Nam, phân xưởng đào lò 2, công ty TNHH MTV than Dương Huy - Vinacomin xảy ra tai nạn lao động do sạt lở, sập vùi than làm 03 người chết và 01 người bị thương. II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG 1. Đánh giá chung 1.1. So sánh tình hình TNLĐ năm 2009 với năm 2010: Phân tích các số liệu thống kê cơ bản về tình hình TNLĐ năm 2010 so với năm 2009 cho thấy: Số vụ tai nạn lao động và số nạn nhân giảm, nhưng số vụ tai nạn lao động có người chết và số người chết tăng 9,27% (xem chi tiết tại bảng 2). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: So sánh tình hình TNLĐ năm 2009 và năm 2010 1.2. So sánh TNLĐ tại 10 địa phương để xảy ra nhiều TNLĐ chết người nhất năm 2010 Các địa phương có số vụ tai nạn lao động chết người ở mức cao trong năm 2010 vẫn là những địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp, doanh nghiệp khai thác mỏ, xây dựng và sử dụng điện. So với năm 2009, năm 2010 các địa phương Hà Nội, Quảng Ninh, Bình Dương số vụ TNLĐ giảm nhưng số TNLĐ nghiêm trọng và số người chết do TNLĐ lại tăng. Theo số liệu báo cáo, Đồng Nai là địa phương thống kê được số vụ TNLĐ nhiều nhất, nhưng số vụ chết người và số người chết giảm nhiều so với năm 2009 như vậy tình hình TNLĐ ở Đồng Nai có xu hướng giảm (xem chi tiết tại bảng 3).
2,052
125,302
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: So sánh tình hình TNLĐ năm 2010 với năm 2009 của 10 địa phương xảy ra nhiều TNLĐ chết người nhất 1.3. Tần suất TNLĐ chết người năm 2010. Tần suất TNLĐ chết người (tính trên 46 địa phương có số liệu thống kê về lực lượng lao động và số liệu thống kê số người chết trên địa bàn) năm 2010 là 7,97/100.000 người lao động. Địa phương không xảy ra tai nạn lao động chết người trong năm 2010 là Bạc Liêu (tỉnh Bạc Liêu 02 năm liền không để xảy ra TNLĐ chết người). 2. Lĩnh vực xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng Tổng hợp số liệu thống kê TNLĐ thì những ngành nghề để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng trong năm 2010 vẫn là khai thác mỏ, xây dựng, lao động giản đơn và thợ gia công kim loại, lắp ráp cơ khí. 2.1. Những nghề có tỷ lệ xảy ra TNLĐ nghiêm trọng cao: (Xem bảng số 4) - Khai thác mỏ và xây dựng: 122 người chết chiếm tỷ lệ 18,63% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Lao động giản đơn (trong khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp …): 115 người chết chiếm tỷ lệ 19,13% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Gia công kim loại, cơ khí, và các thợ có liên quan: 41 người chết, chiếm tỷ lệ 6,82% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Lắp ráp và vận hành máy: 41 người chết, chiếm tỷ lệ 6,82% trên tổng số người chết vì TNLĐ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Một số nghề nghiệp có tỷ lệ xảy ra TNLĐ chết người cao (Số liệu thống kê từ báo cáo của 43/63 địa phương) 2.2. Những yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao (xem chi tiết bảng 5): - Rơi ngã có 134 người chết, chiếm tỷ lệ 22,29% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Điện giật có 98 người chết, chiếm tỷ lệ 16,3% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Do vật rơi, vùi dập có 75 người chết, chiếm tỷ lệ 12,47% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Mắc kẹt giữa vật thể có 46 người chết, chiếm tỷ lệ 7,65% trên tổng số người chết vì TNLĐ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Tai nạn lao động theo yếu tố gây chấn thương (Số liệu thống kê từ báo cáo của 63/63 địa phương) 3. Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ 3.1. Về phía người sử dụng lao động (xem chi tiết tại bảng 6): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động 3.2. Về phía người lao động (xem chi tiết tại bảng 7): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 7: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động 3.3. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước: - Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực Bảo hộ lao động, ATLĐ hiện nay là khá đầy đủ. Tuy nhiên, nhiều quy định đặt ra nhưng không có chế tài ràng buộc, xử lý hoặc chế tài chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng người sử dụng lao động, người lao động cố ý không chấp hành. - Trong những năm gần đây, mặc dù lực lượng thanh tra lao động đã được bổ sung, nhưng chưa tương xướng với tốc độ phát triển của các doanh nghiệp cả về số lượng lẫn quy mô sản xuất, kinh doanh, do vậy không thể thanh tra việc chấp hành pháp luật về An toàn - Vệ sinh lao động ở nhiều cơ sở (nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ), nên chưa kịp thời phát hiện và ngăn chặn các vụ TNLĐ nghiêm trọng đã xảy ra. - Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề, nông nghiệp chưa được các cơ quan quản lý Nhà nước hướng dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động; chưa tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động nên việc vi phạm các quy định về An toàn - vệ sinh lao động và nguy cơ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp là lớn. 4. Thiệt hại do tai nạn lao động Theo số liệu báo cáo của các địa phương, chi phí do tai nạn lao động xảy ra trong năm 2010 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, …) là 133,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 3,9 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ (kể cả nghỉ chế độ) do TNLĐ là 75.454 ngày. 5. Điều tra, xử lý các vụ TNLĐ nghiêm trọng Việc điều tra, xử lý một số vụ TNLĐ chết người nghiêm trọng còn chậm. Trong 554 vụ tai nạn lao động chết người xảy ra trong năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội mới nhận được biên bản điều tra của 173 vụ. Theo báo cáo, có 3 trường hợp người sử dụng lao động bị đề nghị truy tố do vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật về ATLĐ để xảy ra tai nạn lao động, đó là: - Vụ tai nạn tại mỏ đá thuộc HTX Minh Tâm, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh làm 2 người chết, 3 người bị thương. - Vụ tai nạn lao động do nổ nồi hơi xảy ra tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Vĩnh Kiên, đóng tại ấp An Khương, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang làm 3 người chết và 15 người bị thương nặng. - Vụ tai nạn của Công ty TNHH xây dựng - Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Đại Việt tại Tp. Hồ Chí Minh làm một người chết, nạn nhân là lao động chưa thành niên (sinh năm 1994). 6. Đánh giá công tác thống kê báo cáo tai nạn lao động - Công tác thống kê báo cáo TNLĐ năm 2010 của các địa phương có chuyển biến tốt: số địa phương thực hiện báo cáo là 63/63 địa phương đạt 100% (năm 2009 có 61/63 địa phương, đạt 96,8%), địa phương báo cáo đúng quy định là 46/63 địa phương đạt 73% (năm 2009 là 29/63 địa phương chiếm 46%), Số địa phương có báo cáo đến đúng hạn là 45/63 địa phương đạt 71,4% (năm 2009 là 35/63 địa phương chiếm 55,5%). Tuy nhiên, vẫn còn một số địa phương chưa báo cáo đúng thời gian quy định và chưa đầy đủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN như không thống kê số doanh nghiệp, số lao động trên địa bàn và số doanh nghiệp, số lao động trong báo cáo tình hình tai nạn lao động để có đánh giá chính xác tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc, từ đó tính toán được tần suất xảy ra TNLĐ, tần suất xảy ra TNLĐ chết người. - Nhiều doanh nghiệp (chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa) không báo cáo TNLĐ theo quy định, gây nhiều khó khăn cho công tác thống kê tai nạn lao động. Trong năm 2010, số doanh nghiệp tham gia báo cáo chiếm 5,5% tổng số doanh nghiệp được thống kê (Tổng hợp từ 46/63 địa phương). III. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CẦN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 Căn cứ vào tình hình và nguyên nhân xảy ra TNLĐ trong năm 2010, để chủ động phòng ngừa TNLĐ trong thời gian tới, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp thực hiện tốt các nội dung chính sau đây: 1. Các Bộ, Ngành, Tập đoàn, Tổng công ty tăng cường kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động - vệ sinh lao động và các chế độ BHLĐ. Tổ chức huấn luyện đầy đủ về an toàn lao động cho người sử dụng lao động và người lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương cần tăng cường công tác thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, cần chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm luật pháp lao động, đặc biệt đối với những hành vi không chấp hành nghiêm chỉnh công tác thống kê báo cáo TNLĐ, theo quy định tại Nghị định số 47/2010/NĐ-CP ngày 6/5/2010 của Chính phủ; thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra kịp thời, xác định chính xác nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn lao động chết người trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, để giúp các doanh nghiệp nhanh chóng ổn định sản xuất, kinh doanh sau khi tai nạn lao động xảy ra; đảm bảo thời gian điều tra, lập biên bản các vụ tai nạn lao động theo đúng quy định của pháp luật, cần cập nhật số liệu doanh nghiệp, lực lượng lao động trên địa bàn trong báo cáo định kỳ, hàng năm về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 3. Người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải thường xuyên tổ chức kiểm tra máy, thiết bị và cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường an toàn; xây dựng đầy đủ các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động và hướng dẫn cho người lao động trước khi làm việc; tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động; tổ chức tốt việc điều tra các vụ TNLĐ, kịp thời rút kinh nghiệm và thực hiện việc thống kê, báo cáo TNLĐ theo đúng quy định; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho người lao động tự giác chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động. Đặc biệt chú ý đối với những người lao động làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 4. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các mục tiêu của Chương trình Quốc gia an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010. 5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao nhận thức, ý thức cảnh giác và phòng ngừa tai nạn lao động của người sử dụng lao động và người lao động. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11/02/2010 CỦA BỘ GTVT "QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; GIỚI HẠN XẾP HÀNG HOÁ TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ"
2,059
125,303
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải (gọi tắt là Thông tư 07/2010/TT-BGTVT) "quy định về tải trọng khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ" như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT: 1. Điểm b khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Đối với tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơ móc: - Có tổng số trục bằng ba, tổng 26 tấn;trọng lượng của xe - Có tổng số trục bằng bốn, tổng 34 tấn;trọng lượng của xe - Có tổng số trục bằng năm, tổng 44 tấn;trọng lượng của xe - Có tổng số trục bằng sáu hoặc lớn 48 tấn.hơn, tổng trọng lượng của xe " 2. Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "3. Xe chuyên dùng và xe chở container: Chiều cao xếp hàng hoá tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét;" 3. Điểm b khoản 3 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Tổng trọng lượng của xe nhỏ hơn trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ, nhưng có tải trọng trục xe vượt quá 1,15 lần tải trọng trách xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT" Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ điểm b khoản 2 điều 16, khoản 3 Điều 17 và điểm b khoản 3 điều 23 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về "Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ". 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/9/2009 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2895/STC-QLCS-GC ngày 28/12/2010; Sở Tư pháp tại Công văn số 1026/STP-XDVB ngày 08/12/2010; Cục Thuế tại Công văn số 2497/CT-THDT ngày 25/10/2010; Sở Công Thương tại Công văn số 1545/SCT-CV ngày 16/10/2010 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2112/STNMT-TNKS ngày 18/10/2010 về việc " Quy định danh mục và giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định danh mục và giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (có biểu chi tiết kèm theo); Giá tính thuế của các tài nguyên quy định trong biểu chi tiết kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế VAT, được xác định giá bán theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010, đối với tài nguyên chưa quy định trong Quyết định này thì giá tính thuế được tính theo giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại tại thời điểm tính thuế. Điều 2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, thu mua tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có trách nhiệm kê khai tính thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định của Nhà nước hiện hành. Giao Cục Thuế thông báo và hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, thu mua tài nguyên trên địa bàn của tỉnh trong việc kê khai nộp thuế. Khi giá bán của loại tài nguyên trên thị trường biến động cao hơn hoặc thấp hơn 20%, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát giá bán tài nguyên trên thị trường và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Thanh Hoá. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Thanh Hoá, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp & PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG DANH MỤC VÀ GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 535/2011/QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của UBND tỉnh Thanh Hoá) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện nhằm phát huy hiệu quả hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về hoạt động thoát nước tại khu vực đô thị và các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bình Định; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước trên địa bàn tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động thoát nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động thoát nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp. 2. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: a. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo về công tác lập quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý vận hành hệ thống thoát nước. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, quản lý vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh. b. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung các định mức, đơn giá dịch vụ thoát nước đô thị, khu công nghiệp còn thiếu hoặc chưa phù hợp trên địa bàn tỉnh để áp dụng. c. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá dự toán hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước đô thị đối với công trình thoát nước thuộc thành phố, thị xã. d. Thỏa thuận hướng dẫn kỹ thuật về đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước do các đơn vị thoát nước lập. đ. Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về số liệu tình hình hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh theo định kỳ và đột xuất. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm: a. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu phí thoát nước của chủ sở hữu công trình thoát nước cho các đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b. Hướng dẫn việc quản lý tài chính, kiểm tra và quyết toán việc sử dụng phí thoát nước theo đúng quy định Nhà nước.
2,050
125,304
c. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc đảm bảo cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo các chương trình, kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a. Chịu trách nhiệm bảo đảm cân đối nhu cầu vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với yêu cầu phát triển. b. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch khuyến khích các hình thức đầu tư cho lĩnh vực thoát nước đô thị, khu công nghiệp. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: a. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động thoát nước. b. Giám sát và đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước tại các điểm xả của hệ thống thoát nước. c. Quản lý việc sử dụng đất xây dựng công trình hạ tầng thoát nước đô thị, khu công nghiệp. d. Hướng dẫn áp dụng quy chuẩn nước thải xả ra nguồn tiếp nhận. 6. Ban Quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm: a. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước trong Khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn do mình quản lý. b. Kiểm tra việc xây dựng theo quy hoạch của nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng; xử lý vi phạm về môi trường đối với các hộ thoát nước trên địa bàn thuộc quyền quản lý của mình. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn mình quản lý; tổ chức thực hiện các dịch vụ thoát nước phù hợp với sự phát triển của cộng đồng. b. Tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý. Đối với các địa bàn chưa có đơn vị thoát nước thì thành lập đơn vị thoát nước hoặc tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành phù hợp, đảm bảo nguyên tắc toàn bộ hệ thống thoát nước phải được quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo quy định. c. Phòng có chức năng quản lý xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn. d. Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. 8. Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn, các tổ chức đoàn thể: Có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền, giải thích, vận động cho nhân dân hiểu và thực hiện tốt Quy định này. Trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước phải báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định. Điều 3. Các quy định về chất lượng nước xả thải 1. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, từ các hộ thoát nước đơn lẻ xả ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2009/BTNMT về nước thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2. Nước thải từ các hộ thoát nước (hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ) xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp phải bảo đảm các quy chuẩn nước thải xả vào hệ thống thoát nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 4. Nguyên tắc kết hợp công trình thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác 1. Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (giao thông, thủy lợi,...) phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp có liên quan. 2. Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phải kết hợp với các công trình hạ tầng khác. Đối với các khu công nghiệp, đô thị mới hình thành phải quy hoạch, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng. 3. Khi cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công trình giao thông có liên quan đến hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp, chủ đầu tư phải có phương án đảm bảo an toàn cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã có trước, bảo đảm thoát nước bình thường và có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi hoặc xây dựng mới đồng bộ các hạng mục công trình thoát nước có liên quan, đảm bảo vệ sinh môi trường trong và sau khi cải tạo, xây dựng. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước tại địa phương, đơn vị thoát nước được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn có quyền và nghĩa vụ tham gia giám sát quá trình xây dựng các hạng mục công trình thoát nước của các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan. Đơn vị thoát nước có quyền từ chối nhận bàn giao công trình thoát nước nếu chất lượng xây dựng không bảo đảm theo quy định. Chương II ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC Điều 5. Chủ sở hữu công trình thoát nước 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là chủ sở hữu công trình thoát nước trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý: a. Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b. Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới; c. Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn. 2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định. 3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nếu có quy định trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư). 4. Ban Quản lý Khu kinh tế là chủ sở hữu các công trình thoát nước của khu, cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách do mình quản lý. Điều 6. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước 1. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước, nâng cao độ bao phủ dịch vụ, cải thiện chất lượng dịch vụ trong vùng thoát nước. 2. Kế hoạch phát triển thoát nước phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp với các địa phương liên quan. 3. Đơn vị thoát nước tổ chức lập, trình chủ sở hữu công trình thoát nước phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn được giao quản lý. Điều 7. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải tuân theo các quy định của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ, các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình. 2. Việc lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và quy mô công suất, xác định tổng mức đầu tư của dự án phải được xem xét một cách đồng bộ với chi phí quản lý, vận hành để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án. 3. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của các đô thị loại 5 phải lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng; đối với đô thị loại 4 trở lên phải lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi lấy ý kiến của Bộ Xây dựng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Bàn giao hệ thống thoát nước khi đã đầu tư xây dựng hoàn thành 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và các dự án khác có hệ thống thoát nước đi kèm sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách, khi đầu tư xây dựng hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao cho chủ sở hữu và đơn vị thoát nước trên địa bàn để tổ chức quản lý và vận hành. Thời gian bàn giao chậm nhất là sau 12 tháng kể từ ngày hết thời gian bảo hành của công trình. 2. Hồ sơ bàn giao gồm: a. Hồ sơ hoàn công công trình theo quy định (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư); b. Quyết định phê duyệt quyết toán. 3. Đối với các hệ thống thoát nước đã được đầu tư trước đây, trường hợp hồ sơ hoàn công bị thất lạc, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức đo vẽ và lập lại hồ sơ bản vẽ theo hiện trạng để bàn giao. Bên giao và nhận xác lập biên bản ghi nhận hiện trạng công trình tại thời điểm bàn giao. 4. Các chủ đầu tư xây dựng công trình có hệ thống thoát nước đã đầu tư xây dựng hoàn thành mà chưa bàn giao cho đơn vị thoát nước thì phải chịu trách nhiệm quản lý vận hành. Điều 9. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành 1. Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ thoát nước thì tổ chức, cá nhân đó được ưu tiên chỉ định để thực hiện hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn. 2. Đối với địa bàn chưa có đơn vị thoát nước thì việc lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thành lập mới nếu đấu thầu không thành công. 3. Một đơn vị thoát nước có thể được lựa chọn để quản lý một hoặc nhiều lưu vực thoát nước khác nhau, mỗi lưu vực thoát nước chỉ do một đơn vị thoát nước được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành. 4. Thẩm quyền lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước: chủ sở hữu tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý. Điều 10. Hợp đồng quản lý, vận hành và chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành 1. Hợp đồng quản lý, vận hành là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước. Nội dung cơ bản của Hợp đồng quản lý vận hành thực hiện theo quy định tại Điều 28, Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng.
2,080
125,305
2. Chuyển nhượng hợp đồng quản lý vận hành: Đơn vị thoát nước chỉ được phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng quản lý, vận hành cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của chủ sở hữu hệ thống thoát nước. Chương III DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC, PHÍ THOÁT NƯỚC Điều 11. Hợp đồng dịch vụ thoát nước 1. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thoát nước với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước. 2. Nội dung cơ bản của hợp đồng dịch vụ thoát nước thực hiện theo Điều 46 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ và phần Phụ lục 2 Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng. Điều 12. Về đấu nối thoát nước 1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, lưu lượng nước xả vào điểm đấu nối. 2. Đơn vị thoát nước phải thiết lập các điểm đấu nối cho hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thoát nước. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong khu vực có dịch vụ thoát nước được yêu cầu và có nghĩa vụ đấu nối vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thoát nước trừ trường hợp gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường hoặc tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung. Hộ thoát nước muốn được miễn trừ đấu nối để xả trực tiếp ra môi trường phải làm đơn gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương tổ chức kiểm tra chất lượng nước thải, cách thức xả, nếu bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì có văn bản chấp thuận gửi cho hộ thoát nước được miễn trừ và đơn vị thoát nước trên địa bàn. Chi phí kiểm tra chất lượng nước thải do hộ thoát nước chịu. 3. Vị trí điểm đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước. Cao độ và các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối do đơn vị thoát nước quy định. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm cung cấp các số liệu bằng văn bản về vị trí, cao độ và yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước. 4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng mạng lưới thu gom đến điểm đấu nối. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước và công trình xử lý sơ bộ đến điểm đấu nối; hoàn trả nguyên trạng các mặt bằng công cộng đã sử dụng để thi công; có nghĩa vụ thông báo thời điểm thi công đấu nối để đơn vị thoát nước kiểm tra bảo đảm đấu nối đúng quy định. Điều 13. Trình tự thủ tục đấu nối nước thải 1. Hộ thoát nước nộp đơn đề nghị đấu nối tại đơn vị thoát nước trên địa bàn. 2. Hộ thoát nước phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức khảo sát, thiết kế hệ thống đấu nối. 3. Ký văn bản thỏa thuận đấu nối giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước. 4. Tổ chức thi công điểm đấu nối. Việc thi công điểm đấu nối phải do đơn vị thoát nước thực hiện hoặc do nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của đơn vị thoát nước. Việc thi công đấu nối phải bảo đảm đúng các quy định theo thiết kế. 5. Lập biên bản nghiệm thu thi công đấu nối. Điều 14. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối 1. Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phải được thu gom và xử lý sơ bộ đảm bảo chất lượng nước thải theo Điều 3 của Quy định này trước khi xả vào điểm đấu nối. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm và được quyền giám sát việc xây dựng công trình thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt của các hộ thoát nước để bảo đảm việc xây dựng các công trình này là đúng quy định. 2. Đối với nước thải khác: a. Các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đảm bảo chất lượng nước thải theo Điều 3 của Quy định này trước khi xả vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối. b. Các hộ thoát nước có trách nhiệm ký hợp đồng với một phòng thí nghiệm hợp chuẩn tiến hành định kỳ lấy mẫu, phân tích chất lượng nước thải trước khi xả vào điểm đấu nối hai tháng một lần. Kết quả xét nghiệm phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước. c. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm tổ chức kiểm soát việc xả nước thải của các đối tượng sử dụng dịch vụ thoát nước đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết. Điều 15. Đối tượng, nguyên tắc xác định phí thoát nước 1. Tất cả các hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung của đô thị và khu công nghiệp có nghĩa vụ trả phí thoát nước theo quy định. Các hộ thoát nước không xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung mà xả trực tiếp ra môi trường thì áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP. Các hộ thoát nước đã chịu phí thoát nước thì không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Phương án phí thoát nước được xác định trên nguyên tắc hướng tới thu hồi chi phí để duy trì dịch vụ thoát nước bao gồm cả nước mưa và nước thải. 3. Ngân sách địa phương phải bảo đảm bù đủ chi phí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước trên địa bàn trong trường hợp nguồn thu từ phí thoát nước được quyết định thấp hơn chi phí thực tế. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban ngành liên quan, Ban Quản lý Khu kinh tế, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện đúng Quy định này. 2. Sở Xây dựng chủ trì theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc, đề nghị phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GPMB BỔ SUNG XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ NHÀ Ở CÔNG NHÂN 38,44 HA TẠI ẤP 1, XÃ THÀNH TÂM, HUYỆN CHƠN THÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; được điều chỉnh, bổ sung tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/04/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường; hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về đơn giá bồi thường về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009; Căn cứ Quyết định số 2186/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án giải tỏa xây dựng hạ tầng khu tái định cư và nhà ở công nhân của Công ty TNHH King Jade Việt Nam, thuộc địa bàn ấp 1, xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 55/TTr-STNMT ngày 14/02/2011, theo Tờ trình số 06/TTr-HĐBT ngày 18/01/2011 của Hội đồng BTHT và TĐC huyện Chơn Thành, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ bổ sung giải phóng mặt bằng xây dựng khu tái định cư và nhà ở công nhân 38,44 ha tại ấp 1, xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, cụ thể như sau: 1. Danh sách các hộ theo phương án: - Gồm có 03 hộ; - Có 03 biên bản; - Thu hồi chi phí bồi thường, hỗ trợ của 02 hộ và bồi thường, hỗ trợ bổ sung 01 hộ. 2. Tổng diện tích thu hồi 8.274,075 m2 (đất nông nghiệp). 3. Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ bổ sung: 785.666.000 đồng (Bảy trăm tám mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn đồng). Trong đó: a) Chi phí bồi thường: 447.713.000 đồng; - Bồi thường về đất: 330.963.000 đồng; - Bồi thường về cây trồng: 116.750.000 đồng; b) Chi phí hỗ trợ: 337.953.000 đồng; - Hỗ trợ giao mặt bằng đúng kế hoạch: 5.000.000 đồng; - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: 1.500.000 đồng; - Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: 17.500.000 đồng; - Hỗ trợ đất ở: 313.953.000 đồng. (Có bảng tổng hợp kèm theo). Điều 2. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Trưởng ban BQL Khu kinh tế; Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành, Hội đồng BTHT và TĐC huyện Chơn Thành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THU HỒI VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ BỔ SUNG DỰ ÁN: XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ NHÀ Ở CÔNG NHÂN 38,44 HA TẠI ẤP 1, XÃ THÀNH TÂM, HUYỆN CHƠN THÀNH (Kèm theo Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Bảy trăm tám mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH VÀ BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
2,064
125,306
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Vụ trưởng Vụ Thương mại miền núi, Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (dưới đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (dưới đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) và Ban quản lý Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (dưới đây gọi tắt là Ban quản lý Chương trình) bao gồm các Ông/Bà có tên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Ban chỉ đạo bao gồm: 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng ban; 2. Thứ trưởng Bộ Công Thương phụ trách công tác xúc tiến thương mại, Phó trưởng ban thường trực; 3. Thứ trưởng Bộ Công Thương phụ trách công tác phát triển thị trường trong nước, Phó trưởng ban; 4. Thứ trưởng Bộ Công Thương phụ trách công tác mậu dịch biên giới, Phó trưởng ban; 5. Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Ủy viên. Điều 3. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo: 1. Định hướng chiến lược cho Chương trình trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ đã được Chính phủ phê duyệt; 2. Quyết định phương hướng thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi, biên giới và hải đảo; 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật; Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định: 1. Thứ trưởng Bộ Công Thương phụ trách công tác xúc tiến thương mại, Chủ tịch Hội đồng; 2. Phó Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Phó Chủ tịch Hội đồng; 3. Các ủy viên là đại diện các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin truyền thông, Nông nghiệp và phát triển nông thôn và đại diện các Vụ: Thị trường trong nước, Thương mại miền núi, Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Mỹ, Châu Phi-Tây Á-Nam Á, Châu Âu, Hợp tác quốc tế, Tài chính, Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương. Điều 5. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định Chương trình: Hội đồng thẩm định Chương trình có nhiệm vụ thẩm định các đề án xúc tiến thương mại của các Đơn vị chủ trì xây dựng; tổng hợp thành chương trình quốc gia hàng năm để Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Hội đồng có thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Chương trình: 1. Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Trưởng ban; 2. Phó Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Phó trưởng ban thường trực; 3. Lãnh đạo Vụ Thị trường trong nước, Phó trưởng Ban; 4. Lãnh đạo Vụ Thương mại miền núi, Phó trưởng ban; 5. Các ủy viên là đại diện Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thương mại miền núi, Vụ Tài Chính. Điều 7. Nhiệm vụ của Ban quản lý Chương trình Ban quản lý Chương trình có các nhiệm vụ sau: 1. Chủ trì xây dựng Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia, đề xuất cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động Xúc tiến thương mại quốc gia trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 2. Tổng hợp kế hoạch và nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trình Bộ Công Thương để bố trí vào kế hoạch chi ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương; 3. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Chương trình; 4. Hướng dẫn các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại quốc gia; tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại theo các quy định hiện hành; tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định thẩm định các đề án và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra Quyết định phê duyệt Chương trình; 5. Ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình với các đơn vị chủ trì Chương trình; thực hiện các thủ tục cấp kinh phí để thực hiện hợp đồng; tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; 6. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án của chương trình; 7. Tổng hợp quyết toán kinh phí của Chương trình báo cáo Bộ Công Thương theo quy định; 8. Phối hợp với Cơ quan tài chính có liên quan hướng dẫn các thủ tục liên quan đến hợp đồng, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, thanh quyết toán các đề án của Chương trình cho các đơn vị chủ trì; 9. Tổng hợp và xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất (theo yêu cầu) về kết quả thực hiện của Chương trình; 10. Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các văn bản, đề xuất, kiến nghị của các đơn vị chủ trì Chương trình, trình Bộ Trưởng thông qua các đơn vị chức năng của Bộ và thông báo các quyết định của Bộ trưởng đến các đơn vị chủ trì và các cơ quan có liên quan. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao. Điều 8. Giao Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định và Hệ thống tiêu chí đánh giá, thẩm định đề án xúc tiến thương mại quốc gia. Điều 9. Giao Trưởng ban quản lý chương trình ban hành Quy chế làm việc của Ban quản lý Chương trình. Điều 10. Ban quản lý Chương trình được sử dụng con dấu của Cục Xúc tiến thương mại và mở tài khoản tại kho bạc phục vụ các giao dịch liên quan đến Chương trình. Điều 11. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định và Ban Quản lý Chương trình được lấy từ nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của Cục Xúc tiến thương mại. Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các thành viên của Ban chỉ đạo, Hội đồng thẩm định, Ban quản lý có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH VÀ BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 0801/QĐ-BCT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. Thành viên Ban chỉ đạo Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia: 1. Ông Vũ Huy Hoàng, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng ban; 2. Ông Nguyễn Thành Biên, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Phó trưởng ban thường trực; 3. Ông Nguyễn Cẩm Tú, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Phó trưởng ban; 4. Bà Hồ Thị Kim Thoa, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Phó trưởng ban; 5. Ông Đỗ Thắng Hải, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Ủy viên. II. Thành viên Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia: 1. Ông Nguyễn Thành Biên, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch; 2. Ông Tạ Hoàng Linh, Phó Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Công Thương, Phó Chủ tịch; 3. Ông Trần Bảo Giám, Vụ trưởng Vụ Thương mại miền núi, Bộ Công Thương, Ủy viên; 4. Ông Đặng Hoàng Hải, Vụ trưởng Vụ Châu Âu, Bộ Công Thương, Ủy viên; 5. Ông Nguyễn Lộc An, Phó Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công Thương, Ủy viên; 6. Bà Phan Thị Thanh Minh, Phó Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Bộ Công Thương, Ủy viên; 7. Ông Chu Thắng Trung, Phó Vụ trưởng Vụ Châu Á - Thái Bình Dương, Bộ Công Thương, Ủy viên; 8. Ông Nguyễn Hải Tịnh, Phó Vụ trưởng Vụ Châu Mỹ, Bộ Công Thương, Ủy viên; 9. Ông Trần Quang Huy, Phó Vụ trưởng Vụ Châu Phi - Tây Nam Á, Bộ Công Thương, Ủy viên; 10. Ông Trịnh Đình Thắng, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Công Thương, Ủy viên; 11. Ông Phạm Đào Chương, Chuyên viên chính Vụ Tài chính, Bộ Công Thương, Ủy viên; 12. Ông Nguyễn Minh Sơn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Bộ Thông tin truyền thông, Ủy viên; 13. Ông Đặng Quyết Tiến, Phó Cục trưởng, Cục Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Ủy viên; 14. Ông Nguyễn Hoàng Hải, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên; 15. Bà Trần Thị Miêng, Phó Cục trưởng Cục Chế biến, thương mại, nông lâm thủy sản và nghề muối, Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Ủy viên. III. Thành viên Ban quản lý Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia: 1. Ông Đỗ Thắng Hải, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại - Trưởng Ban; 2. Ông Tạ Hoàng Linh, Phó Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại - Phó Trưởng Ban thường trực; 3. Ông Trần Bảo Giám,Vụ trưởng Vụ Thương mại miền núi - Phó Trưởng Ban; 4. Ông Nguyễn Lộc An, Phó Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước - Phó Trưởng Ban; 5. Ông Phạm Đào Chương, Chuyên viên chính Vụ Tài chính, Bộ Công Thương - Ủy viên; 6. Ông Trần Minh Thắng, Trưởng phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 7. Bà Doãn Thị Thu Thủy, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 8. Bà Trương Thị Lan, Phó Trưởng Phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 9. Ông Trần Văn Bích, Phó Trưởng Phòng Kế hoạch Tài chính, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 10. Ông Lê Anh Quân, Phó trưởng Phòng Quản lý xúc tiến thương mại, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 11. Bà Trần Thị Hoài Hương, Phó trưởng Phòng Thông tin-Đối ngoại, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 12. Ông Phan Hữu Việt Đức, Phó trưởng Phòng Quản lý dịch vụ phân phối, Vụ Thị trường trong nước - Ủy viên; 13. Bà Chử Thị Bích Liên, Chuyên viên phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 14. Ông Tô Hoàng Anh, Chuyên viên phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 15. Bà Trần Hoài Nam, Chuyên viên phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 16. Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Chuyên viên phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 17. Bà Phạm Thị Tố Ninh, Chuyên viên Phòng Kế hoạch Tài chính, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 18. Bà Vũ Thị Mai Hương, Chuyên viên Phòng Kế hoạch Tài chính, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên; 19. Bà Nguyễn Thu Huyền, Chuyên viên Phòng Nghiên cứu thị trường, Cục Xúc tiến thương mại - Ủy viên;
2,025
125,307
20. Ông Đỗ Minh Quân, Chuyên viên Vụ Thương mại miền núi - Ủy viên./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng để: a) Lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu và giá dự thầu, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng và quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình; b) Xây dựng và công bố các chỉ số giá xây dựng theo định kỳ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; c) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước và các nguồn vốn khác áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. 2. Công trình đại diện được lựa chọn để xác định chỉ số giá xây dựng là các công trình được xây mới, có công năng sử dụng phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng. 3. Loại công trình xây dựng được công bố chỉ số giá là tập hợp các công trình xây dựng được phân loại theo quy định hiện hành. 4. Thời điểm gốc là thời điểm được lựa chọn làm gốc để so sánh. 5. Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc. 6. Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian. 7. Chỉ số giá phần thiết bị là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí thiết bị của công trình theo thời gian. 8. Chỉ số giá phần chi phí khác là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của một số loại chi phí như quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác của công trình theo thời gian. 9. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí vật liệu xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian. 10. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian. 11. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí máy thi công xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian. 12. Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại vật liệu xây dựng theo thời gian. 13. Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại nhân công xây dựng theo thời gian. 14. Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá ca máy theo thời gian của các loại máy có trong nhóm máy thi công xây dựng. Điều 3. Phân loại chỉ số giá xây dựng 1. Các chỉ số giá xây dựng được xác định theo công trình, loại công trình xây dựng, bao gồm: a) Chỉ số giá xây dựng công trình. b) Các chỉ số giá theo cơ cấu chi phí bao gồm: - Chỉ số giá phần xây dựng; - Chỉ số giá phần thiết bị; - Chỉ số giá phần chi phí khác. c) Các chỉ số giá theo yếu tố chi phí bao gồm: - Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình; - Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình; - Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình. d) Các chỉ số giá theo loại yếu tố đầu vào bao gồm: - Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu; - Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng chủ yếu; - Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu. 2. Đối với công trình xây dựng cụ thể, việc tính toán toàn bộ hay một số các chỉ số giá nêu tại khoản 1 Điều này tùy thuộc mục đích, yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý chi phí và giai đoạn đầu tư xây dựng công trình. Điều 4. Nguyên tắc xác định chỉ số giá xây dựng Việc xác định chỉ số giá xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc: 1. Chỉ số giá xây dựng được xác định phải phản ánh khách quan và phù hợp với sự biến động về giá cả trên thị trường xây dựng tại các địa phương. 2. Việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng phải kịp thời, phù hợp với quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 3. Khi xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình để công bố thì phải lựa chọn được danh mục và số lượng công trình đại diện nhất định để tính toán. 4. Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không tính đến một số khoản chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%). 5. Cơ cấu chi phí được sử dụng để tính toán chỉ số giá xây dựng phải phù hợp với cơ cấu chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các cơ cấu chi phí này phải được tổng hợp từ các số liệu thống kê và được sử dụng cố định trong khoảng thời gian tối đa là 5 năm. Điều 5. Quản lý việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng 1. Sở Xây dựng cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc thu thập số liệu, tính toán và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để làm cơ sở cho việc lập và quản lý chi phí của các công trình xây dựng trên địa bàn. 2. Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thì chủ đầu tư tổ chức xác định các chỉ số giá cho công trình và quyết định việc áp dụng. Riêng đối với chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng địa phương trước khi áp dụng. 3. Đối với công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình và quyết định việc áp dụng sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng. Điều 6. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng 1. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cân đối, bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương. Căn cứ số lượng chỉ số giá cần được công bố, số lần công bố trong năm, Sở Xây dựng lập dự toán kinh phí để báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện. 2. Trường hợp chủ đầu tư tự tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng để áp dụng thì chi phí thực hiện công việc này được tính vào khoản mục chi phí khác trong tổng mức đầu tư của dự án. Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Điều 7. Thời điểm tính toán 1. Thời điểm được lựa chọn để tính toán các chỉ số giá xây dựng để công bố: a) Thời điểm gốc được xác định là năm 2006. b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố so với thời điểm gốc. 2. Trường hợp xác định các chỉ số giá xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho công trình thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh. Điều 8. Trình tự xác định và công bố chỉ số giá xây dựng Việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng công trình được tiến hành theo trình tự sau: Bước 1: lập danh mục các loại công trình, lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào. Bước 2: thu thập, xử lý các số liệu, dữ liệu tính toán. Bước 3: xác định chỉ số giá xây dựng công trình bao gồm: xác định các cơ cấu chi phí, tính toán các chỉ số giá theo cơ cấu chi phí, theo yếu tố chi phí và chỉ số giá cho từng loại yếu tố đầu vào. Bước 4: công bố các chỉ số giá xây dựng. Điều 9. Lập danh mục các loại công trình, lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào 1. Việc lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quy định về phân loại, cấp công trình. 2. Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn, lập danh mục các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. 3. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho một công trình cụ thể thì công trình đó là công trình đại diện. 4. Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình.
2,075
125,308
Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để tính toán chỉ số giá xây dựng được xác định theo nguyên tắc chi phí cho loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu đó phải chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng của công trình. Điều 10. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu tính toán 1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí; b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán. 2. Các yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào: a) Giá vật liệu xây dựng được xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp. Danh mục vật liệu đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác; b) Giá nhân công xây dựng được xác định trên cơ sở hướng dẫn về tiêu chí xác định tiền lương nhân công thị trường hoặc công bố của các tỉnh ở từng thời kỳ; c) Giá ca máy thi công xây dựng được xác định theo phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng hướng dẫn hoặc theo bảng giá ca máy do các tỉnh công bố ở từng thời kỳ. Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất và xuất xứ. 3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng: a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: - Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc; - Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng chi phí ở thời điểm gốc. b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: - Giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; - Giá các loại nhân công đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với loại thợ, cấp bậc thợ thực hiện công việc; - Giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công suất, xuất xứ máy. Điều 11. Xác định chỉ số giá xây dựng 1. Việc tính toán các chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. 2. Đối với việc xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình để công bố, có thể tính toán chỉ số giá xây dựng áp dụng chung cho địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tính toán các chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn và tổng hợp lại để có chỉ số giá xây dựng chung. Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các tỉnh, thành phố quyết định tùy theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương. Điều 12. Công bố chỉ số giá xây dựng 1. Các chỉ số giá xây dựng được công bố bao gồm: a) Chỉ số giá xây dựng công trình; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí: công bố theo quý và theo năm; b) Các chỉ số giá theo yếu tố chi phí; chỉ số giá của các loại vật liệu, nhân công, nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu: công bố theo tháng, theo quý và theo năm. 2. Thời điểm công bố: a) Đối với các chỉ số giá xây dựng được công bố theo tháng: việc công bố được thực hiện vào tuần thứ hai của tháng sau; b) Đối với các chỉ số giá xây dựng được công bố theo quý: việc công bố được thực hiện vào tuần thứ hai của tháng đầu quý sau; c) Đối với các chỉ số giá xây dựng được công bố theo năm: việc công bố được thực hiện vào tuần thứ ba của tháng đầu năm sau. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 1. Hướng dẫn các địa phương tổ chức việc xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Thông tư này. 2. Thực hiện công bố chỉ số giá xây dựng theo quý, năm cho ngành xây dựng kể từ năm 2012 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Tổng hợp, lưu trữ thông tin về biến động giá xây dựng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực. 4. Hỗ trợ phần mềm tính toán, các thông tin số liệu về cơ cấu chi phí của một số loại công trình đại diện để các địa phương tham khảo, áp dụng khi có yêu cầu cụ thể. 5. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về tính chỉ số giá xây dựng theo yêu cầu. 6. Xem xét và có ý kiến thỏa thuận đối với những chỉ số giá xây dựng của công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do chủ đầu tư tổ chức xác định. 7. Thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này và bố trí nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách để tổ chức xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng. 2. Giao Sở Xây dựng tổ chức thực hiện một số công việc sau: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ hướng dẫn của Thông tư này và tình hình biến động giá xây dựng của địa phương tổ chức xác định và công bố kịp thời các chỉ số giá xây dựng làm cơ sở trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp cần thiết, có thể ký hợp đồng thuê các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện một số phần việc hoặc toàn bộ công việc thu thập số liệu xác định các chỉ số giá xây dựng. Tổ chức tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan của các số liệu được thu thập; b) Thực hiện việc công bố các chỉ số giá xây dựng trên địa bàn từ tháng 10/2011; c) Tổ chức việc theo dõi thường xuyên các thông tin về giá cả thị trường xây dựng tại địa phương; Cập nhật, lưu trữ và gửi về Bộ Xây dựng các thông tin về giá cả thị trường xây dựng tại địa phương định kỳ hàng tháng; d) Xem xét và có ý kiến thỏa thuận đối với những chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do chủ đầu tư tổ chức xác định; e) Báo cáo theo định kỳ công bố các chỉ số giá xây dựng về UBND cấp tỉnh và Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra. Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Thông tư này đảm bảo tính khách quan, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý và tự chịu trách nhiệm về việc áp dụng. Trường hợp không đủ điều kiện để tự xác định được các chỉ số giá xây dựng thì có thể ký hợp đồng thuê các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện. Tổ chức tư vấn xác định chỉ số giá xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính chính xác, hợp lý của các chỉ số giá xây dựng do mình xác định. 2. Lấy ý kiến thỏa thuận theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư này trước khi áp dụng. Điều 16. Xử lý chuyển tiếp Bộ Xây dựng tiếp tục công bố chỉ số giá xây dựng cho một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến tháng 9/2011. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Công văn số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về việc miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg. Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 59/HĐND-CTHĐ ngày 30/01/2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện miễn phí xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
2,031
125,309
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 77/TTr-NV ngày 22 tháng 02 năm 2011 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 9. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Kinh tế, Thủ trưởng các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 9) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: giao: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn quận theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận; đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn quận. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân quận; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quận; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn;
2,040
125,310
c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, ngư nghiệp; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; chế biến nông sản, thủy sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; d) Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đ) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, thủy sản; vật tư nông nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quận; e) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn quận. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân quận về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật; d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế quận tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; - Tổ quản lý Thương mại, Dịch vụ; - Tổ quản lý Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Trưởng phòng báo cáo thông qua Ủy ban nhân dân quận về phương án có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào cùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế quận phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý quận và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế quận có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan.
2,084
125,311
3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động Phòng Kinh tế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp. Điều 10. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký ban hành mới có giá trị./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị phù hợp với Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh). 2. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện), cơ quan thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và thành viên UBND tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc, mỗi lĩnh vực chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. Cụ thể như sau: a) Chương trình làm việc của UBND tỉnh. b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. c) Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. d) Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. đ) Cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thành các chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị để tổ chức thực hiện. e) Thông qua các dự án, chương trình, báo cáo của UBND tỉnh trước khi trình Chính phủ, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. g) Các văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, chỉ thị) do UBND tỉnh ban hành. h) Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh. i) Những vấn đề mà Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải đưa ra thảo luận tập thể UBND tỉnh. k) Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực thuộc sự điều hành của UBND tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh. l) Chuẩn bị hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt các cơ quan thuộc khối chính quyền thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý để trình Ban Thường vụ; thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy phân cấp quản lý cho Ban Cán sự Đảng. m) Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương đối với những dự án có tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng trở lên và các dự án có ảnh hưởng rộng lớn đến kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh. n) Những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh: a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND thường kỳ hoặc bất thường. b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND gửi toàn bộ hồ sơ (theo quy định về thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc được quy định trong quy chế này) và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh để lấy ý kiến. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc hoặc theo thời gian quy định tại văn bản gửi phiếu lấy ý kiến, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND tỉnh phải có ý kiến trả lời, theo đó, công việc sẽ được giải quyết theo nguyên tắc sau: - Nếu vấn đề được đa số thành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất.
2,063
125,312
- Nếu vấn đề chưa được đa số thành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. - Nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết. c) Các quyết nghị tập thể của UBND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh đồng ý. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Cụ thể như sau: a) Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan thuộc UBND tỉnh, gồm: - Đôn đốc, kiểm tra công tác của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh. - Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy chế này. - Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương. - Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật. - Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, tập thể thường trực và Bí thư Tỉnh ủy về toàn bộ hoạt động của UBND tỉnh và của hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật; cùng với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng bộ máy chính quyền địa phương trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. - Chỉ đạo tổ chức quán triệt và thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước trong cán bộ, công chức và tầng lớp nhân dân ở địa phương. Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh; của Hội đồng nhân dân tỉnh và của cơ quan nhà nước cấp trên về những vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, công tác xây dựng Đảng và công tác tổ chức, cán bộ thuộc thẩm quyền. Chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch hàng năm và 5 năm; chỉ đạo xây dựng các đề án cụ thể về kinh tế - xã hội và ngân sách, về quốc phòng, an ninh, về hợp tác, liên doanh, liên kết với nước ngoài..., để đưa ra hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thảo luận, quyết định theo chương trình làm việc. Chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các đề án, tờ trình trình Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận thông qua tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Tỉnh ủy, tập thể thường trực Tỉnh ủy và Bí thư Tỉnh ủy; chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, công tác cải cách hành chính, công tác thi đua - khen thưởng, công tác dân vận của chính quyền và công tác đối ngoại ở địa phương; chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và các công việc chỉ đạo, điều hành chủ yếu của UBND tỉnh cho thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Tỉnh ủy theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. - Thường xuyên báo cáo tình hình với Bí thư Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về hoạt động của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và UBND tỉnh; chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của UBND tỉnh cần báo cáo, xin ý kiến tập thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Chấp hành Tỉnh ủy; phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong xử lý công việc để bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, điều hành. - Cùng với tập thể UBND tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và trước cơ quan nhà nước cấp trên. b) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND tỉnh. c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của UBND cấp huyện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý. d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và những văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện. đ) Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thành, thị và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết đó. e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất. g) Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 2. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. - Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc. - Đối với những vấn đề có tính chất quan trọng, cấp bách, Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. - Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. - Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định. - Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài. - Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc một Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh chủ trì họp làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các cơ quan chuyên môn và địa phương còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. 4. Khi thấy cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể: - Điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND tỉnh. - Ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý hành chính đối với lĩnh vực phụ trách. 5. Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau: a) Kinh tế tổng hợp, bao gồm: chiến lược, quy hoạch kinh tế - xã hội, phát triển đô thị tỉnh, huyện, thành, thị, các ngành, các lĩnh vực; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm và hàng năm; các dự án, các công trình đầu tư lớn, trọng điểm; đầu tư phát triển. b) Công tác cải cách hành chính; xây dựng thể chế, cụ thể hóa chính sách của nhà nước; công tác tổ chức bộ máy và cán bộ; công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật; địa giới hành chính; quy chế và lề lối làm việc của UBND tỉnh. c) Công tác quốc phòng - an ninh; đối ngoại; những vấn đề lớn, đột xuất, nhạy cảm thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; những giải pháp quan trọng, có tính chất đột phá trong chỉ đạo điều hành ở từng thời điểm. d) Giải quyết những vấn đề do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và những người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội đề nghị mà vượt quá thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh hoặc những vấn đề về quản lý nhà nước mà Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh còn có ý kiến khác nhau; giải quyết những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phối hợp xử lý nhưng còn ý kiến khác nhau. đ) Phụ trách Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng, Chống tham nhũng tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh; giữ mối liên hệ với Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ, Bộ Tư lệnh Quân khu IX, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. Tiếp và làm việc với Thường trực Chính phủ, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Đại sứ, Tổng lãnh sự đến làm việc với tỉnh.
2,052
125,313
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số huyện, hoặc thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là huyện). Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp đặc biệt, Phó Chủ tịch xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao. b) Chỉ đạo, kiểm tra các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. c) Nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. d) Giải quyết kinh phí hành chính sự nghiệp, kinh phí thực hiện chương trình, dự án và vốn xây dựng cơ bản trong kế hoạch thuộc các ngành, địa phương thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. đ) Theo dõi công tác tổ chức cán bộ và chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ thuộc các cơ quan phụ trách theo thẩm quyền được Chủ tịch UBND tỉnh phân công. e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý hành chính đối với lĩnh vực phụ trách. g) Làm nhiệm vụ Trưởng các đoàn công tác liên ngành của tỉnh (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Đoàn Công tác,...) thuộc lĩnh vực phụ trách do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập. h) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Hàng tuần, các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họp UBND tỉnh thảo luận, quyết định. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh 1. Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định trong số các Phó Chủ tịch. Khi Phó Chủ tịch Thường trực vắng, Chủ tịch chỉ định một Phó Chủ tịch khác làm nhiệm vụ Thường trực. 2. Phó Chủ tịch Thường trực phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. Giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực: thương mại; thuế; kinh tế đối ngoại; quản lý tài sản công; tài chính - ngân hàng; thống kê; đổi mới và phát triển các doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật; công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; công tác thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số lĩnh vực khác do Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết, phân công. 3. Phó Chủ tịch Thường trực được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND tỉnh và nhân danh Chủ tịch lãnh đạo công tác của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Ký văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. 4. Phó Chủ tịch Thường trực phụ trách Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển; Ngân hàng Chính sách Xã hội; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thống kê, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Quỹ Đầu tư phát triển; Ban Chỉ đạo 127/TG, các tổ chức xã hội nghề nghiệp tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách; các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh; giữ mối liên hệ thường xuyên với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế ngành a) Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế ngành được Chủ tịch phân công trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác, giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực: công thương; nông nghiệp; khoa học, công nghệ; bưu chính, viễn thông; thông tin và truyền thông; tài nguyên và môi trường; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; xây dựng; quy hoạch, đô thị, khu, cụm công nghiệp, trật tự đô thị; thực hiện chính sách nhà ở - đất ở; giao thông vận tải; công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng; công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; công tác phòng chống cháy rừng; công tác khí tượng thủy văn; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số lĩnh vực khác do Chủ tịch phân công. b) Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế ngành phụ trách: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Giao thông Vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông; Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật; Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh; các tổ chức xã hội nghề nghiệp tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch phụ trách Văn hóa - Xã hội a) Phó Chủ tịch phụ trách Văn hóa - Xã hội được Chủ tịch phân công trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác, giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực: giáo dục và đào tạo; công tác dân tộc, tôn giáo; công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; công tác viện trợ phi Chính phủ; xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm; phòng, chống các tệ nạn xã hội; văn hóa, thể thao và du lịch; y tế, dân số, gia đình và trẻ em; lao động và chính sách an sinh xã hội; bảo hiểm xã hội; chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; phụ trách một số lĩnh vực khác do Chủ tịch phân công. b) Phó Chủ tịch phụ trách Văn hóa - Xã hội phụ trách Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Ngoại vụ; Đài Phát thanh và Truyền hình; Bảo hiểm Xã hội; các Trường đại học, cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh quản lý; Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị; phối hợp giải quyết các công việc có liên quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh; tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc lĩnh vực phụ trách. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh 1. Thành viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công. 2. Thành viên UBND tỉnh chịu trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các đề xuất, kiến nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực phụ trách. Thành viên UBND tỉnh phải dành thời gian phù hợp để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu lấy ý kiến. 4. Thành viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủ trưởng một sở, ban, ngành tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này. 6. Thành viên UBND tỉnh là Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ứng cử ở đơn vị nào thì phải theo dõi và phối hợp công tác với đơn vị đó. 7. Trong trường hợp cần thiết hoặc theo quy định của pháp luật, Chủ tịch ủy quyền cho thành viên UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh chủ trì hội nghị, tiếp dân và giải quyết một số công việc cụ thể. Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và những công việc được ủy quyền (kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó). Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành, lĩnh vực.
2,112
125,314
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Giải quyết công việc thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định; b) Chủ động triển khai thực hiện các chủ trương của Trung ương và của tỉnh thuộc thẩm quyền và chức năng được pháp luật quy định, không nhất thiết phải có văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh; nếu có những khó khăn, vướng mắc thì đề xuất Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối biện pháp giải quyết. c) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất. d) Tham gia đề xuất ý kiến cụ thể về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành, lĩnh vực. đ) Tham gia ý kiến cụ thể bằng văn bản (trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản) với cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó nhưng có liên quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực mình quản lý. Nếu quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hoặc theo thời gian quy định tại văn bản gửi lấy ý kiến, thủ trưởng các cơ quan được lấy ý kiến không trả lời bằng văn bản thì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm liên đới đến các nội dung được lấy ý kiến. Có trách nhiệm tham dự các cuộc họp theo thư mời của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, nếu vắng phải có báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay. e) Được giao chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này và theo các Quy chế phối hợp có liên quan. g) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ thị, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định để được xem xét xử lý kịp thời. Nếu phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó. h) Khi đi khỏi địa bàn tỉnh từ 03 (ba) ngày trở lên để học tập, du lịch, tham quan nước ngoài hoặc nghỉ giải quyết việc riêng phải xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách trước khi thực hiện; đi công tác thì có báo cáo Chủ tịch và ủy quyền, ủy nhiệm người điều hành, giải quyết công việc tại cơ quan. i) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan. k) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương. Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc Nghị định số 179/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 về ban hành quy chế làm việc của Chính phủ; nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh, quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện về hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các vấn đề cần thiết khác tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý. 2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của UBND tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. 4. Xây dựng, trình UBND tỉnh thông qua Quy chế làm việc của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện và đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 5. Tổ chức thẩm tra các dự thảo đề án, văn bản do các sở, ban, ngành tỉnh hoặc Văn phòng soạn thảo trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm yêu cầu về thẩm quyền, nội dung, thể thức, hình thức và đúng trình tự, thủ tục quy định. Lập Phiếu chuyển, Phiếu báo hoặc Phiếu gửi trả lại hồ sơ các cơ quan, đơn vị và địa phương trình sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực, cụ thể: a) Những vấn đề không thuộc thẩm quyền xử lý của tỉnh. b) Những vấn đề theo quy định phải do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình, nhưng chưa có văn bản trình của cơ quan đó. c) Những vấn đề theo quy định phải trình tại phiên họp của UBND tỉnh hoặc đưa ra tổ chức liên ngành xem xét đề xuất. d) Những hồ sơ không đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành. đ) Những văn bản hành chính không đúng thể thức theo quy định. 6. Giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của UBND tỉnh; công tác giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra, đề xuất xử lý những vi phạm văn bản hành chính góp phần đảm bảo kỷ luật hành chính; thực hiện công tác hành chính - quản trị phục vụ UBND tỉnh. 7. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh. Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. Trong hoạt động, UBND tỉnh cần giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp. 2. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. UBND và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 4. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Điều 13. Quan hệ phối hợp công tác giữa các sở, ban, ngành tỉnh với UBND cấp huyện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh khi mời họp hoặc cần làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản trước ngày họp hoặc ngày dự kiến làm việc ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc về nội dung, thành phần và địa điểm. Chủ tịch UBND cấp huyện phải sắp xếp thời gian để dự họp hoặc làm việc với thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; nếu cử Phó Chủ tịch dự họp hoặc làm việc thay mình thì vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của Phó Chủ tịch đã trao đổi thống nhất tại cuộc họp hoặc buổi làm việc. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện khi mời họp hoặc cần làm việc với thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phải thực hiện đúng các quy định nêu tại khoản 1 của Điều này. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh phải sắp xếp thời gian dự họp hoặc làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện; nếu cử cấp phó của mình dự họp hoặc làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện thì vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm đã trao đổi thống nhất tại cuộc họp hoặc buổi làm việc. 3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của các sở, ban, ngành tỉnh hoặc UBND cấp huyện về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phải có ý kiến trả lời rõ ràng bằng văn bản. Nếu vấn đề không thuộc chức năng, thẩm quyền thì cũng phải có văn bản trả lời cụ thể.
2,092
125,315
Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 14. Chương trình công tác 1. Chương trình công tác của UBND tỉnh bao gồm: Chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND tỉnh và Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh. a) Các nội dung được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh là: - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh. - Các đề án, vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. b) Danh mục các đề án đăng ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở: - Sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. - Hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định của các cơ quan cấp Trung ương. - Đề xuất của các cơ quan chuyên môn, các cơ quan, tổ chức khác. 2. Chương trình công tác năm gồm hai phần: phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. a) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ do UBND tỉnh hay Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án. b) Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng. 3. Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong quý. 4. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng. 5. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm liên hệ lãnh đạo UBND tỉnh để tổng hợp Chương trình công tác tuần trước vào chiều thứ năm hàng tuần. Điều 15. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND, Chủ tịch UBND), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình (ghi cụ thể trình đề án vào tháng nào trong năm). b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến. c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của UBND tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm. d) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý (cuối tháng 3, 6, 9), các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Chậm nhất vào ngày 20 tháng trước, các cơ quan gửi dự kiến chương trình tháng sau cho Văn phòng UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 4. Chương trình công tác tuần: Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước. Các ngành, các cấp, các tổ chức khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào chiều thứ tư tuần trước. 5. Văn phòng UBND tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các ngành, các cấp, các tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết. Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hàng tháng, quý, sáu tháng, chín tháng và năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng UBND tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ cuối tháng 6 và cuối tháng 11 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Thống kê cụ thể các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện nào thực hiện tốt, chưa tốt chương trình công tác theo thời điểm báo cáo định kỳ quy định tại Điều 50 của Quy chế này về trách nhiệm thông tin, báo cáo. Chương IV PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 17. Phiên họp UBND tỉnh 1. UBND tỉnh tổ chức họp mỗi tháng một lần vào ngày thứ tư của tuần cuối tháng. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường. UBND tỉnh họp bất thường theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh thông báo trước cho các thành viên UBND tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa phiên họp UBND tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt sẽ ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ tọa phiên họp. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề án trình UBND tỉnh, theo lĩnh vực được phân công tại phiên họp. 4. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tham dự. Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Thẩm tra về trình tự, thủ tục hồ sơ, đề án trình ra phiên họp b) Chuẩn bị nội dung, chương trình, thành phần tham dự họp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên UBND về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề trên. c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch UBND xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng UBND tỉnh. Số lượng tài liệu trình UBND xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định.
2,071
125,316
d) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường). đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thành viên UBND tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu. c) Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký giấy mời họp UBND tỉnh. 3. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện như phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Điều 19. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh trong trường hợp đặc biệt có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 2. UBND tỉnh có thể mời các đại biểu sau đây tham dự phiên họp: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh dự tất cả các phiên họp của UBND. b) Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh khi thảo luận về những vấn đề có liên quan. c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp huyện khi thảo luận về những vấn đề có liên quan. d) Đại diện các Ban của Tỉnh ủy, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi cần thiết. 3. Đại biểu không phải là thành viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 20. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Phiên họp UBND tỉnh được tiến hành theo trình tự sau: 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình và nội dung phiên họp. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp. 3. UBND thảo luận từng vấn đề theo trình tự: a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến UBND. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm. b) Trường hợp nội dung đề án cần thông qua là văn bản quy phạm pháp luật thì phải có ý kiến của Sở Tư pháp. c) Các thành viên UBND thảo luận, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án. d) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên UBND và các đại biểu dự họp. đ) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận từng đề án theo lĩnh vực được phân công, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận và lấy ý kiến biểu quyết. Các quyết định của UBND phải được quá nửa số thành viên UBND biểu quyết tán thành. e) Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thành viên UBND tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan khác trình UBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định; Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo trước đến thành viên UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm trình báo cáo đó. 5. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp UBND. Điều 21. Biên bản phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh. Biên bản phiên họp phải thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, danh sách các thành viên UBND tỉnh và đại biểu phát biểu ý kiến (không cần ghi chi tiết ý kiến), ghi đầy đủ ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp về từng đề án, các kết quả biểu quyết. Chủ tọa phiên họp ký biên bản phiên họp. 2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND tỉnh. Nội dung của biên bản được cụ thể hóa thành thông báo kết luận gửi thành viên UBND tỉnh; đồng thời, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu hồ sơ nhà nước, được bảo quản và sử dụng theo chế độ mật. Việc sử dụng biên bản phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh về những vấn đề có liên quan. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ đề án và Phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòng UBND tỉnh trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Họp làm việc với lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác. Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 24 Quy chế này. 2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Hành chính - Tổ chức) có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản dự thảo (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư để yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân gửi hồ sơ bổ sung, điều chỉnh theo đúng quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc phải đóng dấu công văn đến hoặc lập phiếu trình giải quyết công việc đăng ký vào sổ và chuyển cho chuyên viên nghiên cứu xử lý. Trường hợp văn bản khẩn, hỏa tốc phải xử lý và chuyển ngay sau khi nhận. Đối với hồ sơ, đơn thư gửi theo đường bưu điện mà không đúng quy định, trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn thư, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh có công văn trả lại hồ sơ, đơn thư để yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân đó điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đúng theo quy định. Tất cả các dự thảo văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Khi nhận được hồ sơ do phòng Hành chính - Tổ chức chuyển đến, chuyên viên nghiên cứu có nhiệm vụ thẩm tra về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời đề nghị cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung quan trọng không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND, Chủ tịch UBND hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất với cơ quan soạn thảo, Văn phòng UBND chủ động trao đổi hoặc chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong cuộc hội ý thường trực UBND tỉnh và Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc đối với các sự vụ và 10 (mười) ngày làm việc đối với những vấn đề phức tạp, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên nghiên cứu phải hoàn thành công việc thẩm tra để trình lãnh đạo Văn phòng và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Khi nhận được những văn bản, hồ sơ chưa có dấu công văn đến của phòng Hành chính - Tổ chức, chuyên viên nghiên cứu không xử lý mà phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Quy chế này. Điều 24. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình chỉ trình Lãnh đạo Văn phòng, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực có liên quan. Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất và chữ ký của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. 2. Tờ trình của cơ quan trình (đối với cơ quan chức năng chuyên ngành khi xử lý công việc theo chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thì Tờ trình phải kèm theo văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị).
2,017
125,317
3. Dự thảo văn bản trình UBND, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có). 6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có). 7. Những văn bản làm cơ sở pháp lý để trình. 8. Các tài liệu khác có liên quan (báo chí, ảnh, văn bản của UBND các tỉnh, thành phố khác... để tham khảo). Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 2. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày chuyên viên nghiên cứu của Văn phòng UBND tỉnh trình, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh. 3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan dự thảo và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan dự thảo chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc: a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh. b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh. c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến được quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này. 5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình. - Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch sẽ quy định cụ thể thời gian hoàn thành để ký ban hành. - Trường hợp dự thảo văn bản được UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. 6. Trong 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên 1. Họp xử lý công việc thường xuyên. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên thực hiện theo Quy định về chế độ họp và các quy định có liên quan, cụ thể như sau: - Văn phòng UBND tỉnh dự kiến nội dung, chương trình, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. - Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ban hành Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc. - Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. - Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản đối với những vấn đề quan trọng tại cuộc họp nêu trên. 2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Chiều thứ hai, Phó Chủ tịch thường trực hội ý với lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh (có thể mời Trưởng phòng các phòng khối nghiên cứu) để nắm tình hình chung hoạt động của UBND tỉnh trong tuần và chuẩn bị những vấn đề cần trình trong cuộc họp thường trực UBND tỉnh. Chiều thứ sáu, Thường trực UBND tỉnh họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cần thiết có thể mời lãnh đạo một số sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện để giải quyết những vấn đề thực hiện chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh ủy, những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh trình và một số vấn đề khác có liên quan. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì cuộc họp giao ban và được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch chủ trì họp. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Mỗi năm 02 lần (đầu năm và cuối năm), Chủ tịch họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh; sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh. b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các sở, ban, ngành tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất. c) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các ngành, địa phương đó. d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Hàng quý hoặc 6 tháng một lần, Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thông báo tình hình kinh tế - xã hội cho cán bộ nguyên là Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh các thời kỳ. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác. Điều 27. Tổ chức họp của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của ngành, cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị. 3. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Chương VI CHẾ ĐỘ HỌP ĐỐI VỚI UBND TỈNH; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN Điều 28. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp 1. Phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của cấp trên (trường hợp những văn bản quy định những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng, những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, thì khi cần thiết có thể tổ chức cuộc họp để quán triệt, tập huấn nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện). 2. Các sở, ban, ngành tỉnh và các phòng, ban cấp huyện không triệu tập cuộc họp (hội nghị) toàn ngành (có mời UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành tỉnh và các phòng ban cấp huyện hoặc UBND các xã, phường, thị trấn và các phòng, ban cấp huyện) để sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm.
2,050
125,318
Trường hợp cần thiết phải triệu tập cuộc họp toàn ngành để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, thì phải có văn bản trình và được sự đồng ý trước của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với việc tổ chức cuộc họp tổng kết công tác hàng năm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện) về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. 3. Giải quyết những công việc thường xuyên trong tình hình có thiên tai, địch họa hoặc tình trạng khẩn cấp. 4. Những việc cụ thể đã được ủy quyền hoặc phân công, phân cấp rõ thẩm quyền và trách nhiệm cho tổ chức hoặc cá nhân cấp dưới giải quyết. 5. Tổ chức lấy ý kiến của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở các cấp, các ngành tham gia xây dựng, hoàn thiện các đề án, dự án, trừ trường hợp những đề án, dự án lớn, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị. 6. Cấp trên triệu tập cấp dưới lên để trực tiếp phân công, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công tác hoặc để nghe báo cáo tình hình thay cho việc thực hiện chế độ đi công tác địa phương, cơ sở trực tiếp kiểm tra, giám sát theo quy định. 7. Trao đổi thông tin hoặc giao lưu học tập kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị. 8. Giải quyết những nội dung công việc mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật hoặc để giải quyết những công việc chuẩn bị trước cho việc tổ chức các cuộc họp, trừ trường hợp những cuộc họp lớn, quan trọng. 9. Những việc đã được pháp luật quy định giải quyết bằng các cách thức khác không cần thiết phải thông qua cuộc họp. Điều 29. Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước Các tổ chức nêu trên được tổ chức họp theo Điều lệ của tổ chức mình và phải bố trí hợp lý với tính chất và đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước không được sử dụng thời gian thực hiện chế độ tiếp công dân, trực tiếp xử lý khiếu kiện của công dân theo quy định của pháp luật để chủ trì hoặc tham dự các cuộc họp; không vì việc tổ chức họp của cơ quan, đơn vị mà làm chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lý công việc của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Điều 30. Thời gian tiến hành cuộc họp 1. Thời gian tiến hành một cuộc họp thuộc các loại cuộc họp dưới đây được quy định như sau: a) Họp tham mưu, tư vấn không quá một buổi làm việc. b) Họp chuyên môn từ một buổi làm việc đến 01 (một) ngày làm việc, trường hợp đối với những đề án, dự án lớn, phức tạp thì có thể kéo dài thời gian hơn, nhưng cũng không quá 02 (hai) ngày làm việc. c) Họp tổng kết công tác năm không quá 01 (một) ngày làm việc. d) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 (một) đến 02 (hai) ngày làm việc tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề. đ) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 (một) đến 03 (ba) ngày làm việc tùy theo tính chất và nội dung vấn đề. 2. Các loại cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 (hai) ngày làm việc. 05 (năm) phút trước khi bắt đầu cuộc họp, đơn vị tổ chức họp lập danh sách cơ quan, tổ chức dự họp và báo cáo chủ tọa buổi họp. Điều 31. Trách nhiệm của đơn vị chuẩn bị cuộc họp 1. Nội dung các cuộc họp phải được cơ quan, đơn vị được phân công chuẩn bị kỹ, đầy đủ, chu đáo, đúng yêu cầu và thời gian. 2. Những vấn đề liên quan đến nội dung cuộc họp và những nội dung, yêu cầu cần trao đổi, tham khảo ý kiến tại cuộc họp phải được chuẩn bị đầy đủ trước thành văn bản và phải gửi kèm với giấy mời họp. Giấy mời họp phải được gửi trước ngày họp ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kèm theo là tài liệu, văn bản, nội dung, yêu cầu và những gợi ý liên quan đến nội dung cuộc họp, trừ trường hợp các cuộc họp đột xuất. Đối với các cuộc họp do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì, trong trường hợp đột xuất - Văn phòng UBND tỉnh mời các cơ quan và cá nhân có liên quan đến nội dung cuộc họp theo chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh. Đối với những tài liệu dài, có nhiều nội dung, thì ngoài bản chính còn phải chuẩn bị thêm bản tóm tắt nội dung. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp phó của mình trực tiếp báo cáo. 3. Gửi Văn phòng UBND tỉnh các báo cáo và các nội dung liên quan trước 03 (ba) ngày làm việc để theo dõi. 4. Đối với các cuộc hội thảo, hội nghị có mời lãnh đạo UBND tỉnh, đơn vị chủ trì tổ chức hội thảo, hội nghị phải dự thảo bài phát biểu cho lãnh đạo UBND tỉnh gửi Văn phòng UBND tỉnh trước 05 (năm) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị và gửi bài phát biểu cho lãnh đạo UBND tỉnh trước ngày diễn ra hội thảo, hội nghị là 03 (ba) ngày làm việc. Điều 32. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp 1. Nghiên cứu tài liệu, văn bản liên quan đến cuộc họp nhận được trước khi đến dự cuộc họp. 2. Chuẩn bị trước ý kiến phát biểu tại cuộc họp. 3. Phải đi dự họp đúng thành phần (người có đủ thẩm quyền, đáp ứng nội dung và yêu cầu cuộc họp), đến họp đúng giờ và tham dự hết thời gian của cuộc họp. Chỉ trong trường hợp vì những lý do đột xuất và được sự đồng ý của người chủ trì thì người tham dự mới có thể rời cuộc họp trước khi cuộc họp kết thúc. 4. Trong khi dự họp, không được làm việc riêng hoặc xử lý công việc không có liên quan đến nội dung cuộc họp. Không gọi hoặc nghe điện thoại trong phòng họp. 5. Trình bày ý kiến tham gia hoặc tranh luận tại cuộc họp phải ngắn gọn, có nội dung và không vượt quá thời gian mà người chủ trì cuộc họp cho phép. 6. Trong trường hợp được cử dự họp thay, người dự họp thay có trách nhiệm báo cáo kết quả cuộc họp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử mình dự họp. 7. Khi tham dự cuộc họp do Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức (thường kỳ hoặc bất thường), Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phải tham dự đầy đủ, xuyên suốt theo thư mời, nếu vắng phải có báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay. Đối với những đơn vị được UBND tỉnh phân công, ủy quyền trình bày Tờ trình, trả lời ý kiến, chất vấn thì Thủ trưởng đơn vị đó trực tiếp thực hiện, trường hợp vắng phải có báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay. 8. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phải tham dự các cuộc họp, làm việc với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương theo thư mời của UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp vắng phải có báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay. Điều 33. Thông báo kết quả cuộc họp 1. Chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc sau ngày kết thúc cuộc họp, cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm phải ra thông báo bằng văn bản kết quả cuộc họp, gửi cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. Văn bản thông báo kết quả cuộc họp bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc họp về các vấn đề được đưa ra tại cuộc họp; b) Quyết định của người có thẩm quyền được đưa ra tại cuộc họp về việc giải quyết các vấn đề có liên quan và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện. 2. Văn bản thông báo kết quả cuộc họp không thay thế cho việc ra văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để giải quyết các vấn đề liên quan được quyết định tại cuộc họp. Chương VII THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các công văn, tờ trình, đơn thư gửi đến UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải làm thủ tục vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh (đóng dấu công văn đến hoặc lập phiếu trình giải quyết công việc, vào sổ văn thư...). Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch, lãnh đạo Văn phòng và cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận trực tiếp hoặc nhận qua đường bưu điện, phải chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình, đơn thư phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại điểm 2 - Điều 4 và điểm 1 - Điều 5 của Quy chế này). Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các tờ trình, công văn của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải nêu chính kiến, đề xuất cụ thể để UBND tỉnh xem xét, quyết định. Văn bản trình phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền (và phải gửi kèm file dự thảo nội dung đối với các quyết định, chỉ thị, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch…, qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh). 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến cụ thể bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn lấy ý kiến (tối đa là 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, hoặc theo thời gian quy định tại văn bản gửi lấy ý kiến) nhưng các cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.
2,011
125,319
4. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản. 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 35. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ. d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. đ) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh. e) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch UBND ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này. 3. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì. b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện. c) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục và chế độ bảo mật (trừ các văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ). 2. Các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Văn phòng UBND tỉnh phải kịp thời cập nhật vào mạng tin học diện rộng của tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt có tính chất quan trọng của các cơ quan Trung ương, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và cấp huyện, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, kể cả những văn bản dự thảo gửi lấy ý kiến; kịp thời cập nhật vào mạng tin học diện rộng của Chính phủ, đồng thời phải đăng Công báo của tỉnh các văn bản của tỉnh và huyện theo quy định (trừ những văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Văn phòng UBND tỉnh chỉ sao gửi những văn bản nêu tại khoản 3 của Điều này cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành; đồng thời chỉ gửi bản chính các văn bản của UBND và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh đến các cơ quan liên quan đối với những trường hợp theo luật định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo bộ phận tin học của cơ quan theo dõi (định kỳ 02 lần/ngày), cập nhật thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh, để phục vụ quá trình công tác của cơ quan mình. Điều 37. Ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh - Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo yêu cầu chất lượng, thủ tục và thời gian quy định. - Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Văn phòng UBND tỉnh để trình UBND tỉnh chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày UBND tỉnh họp. Hồ sơ trình gồm có: . Tờ trình và dự thảo văn bản; . Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp; . Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; . Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có); . Các tài liệu liên quan. - Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: Chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản, phải thẩm tra xong dự thảo văn bản. + Trường hợp văn bản chuẩn bị không đạt yêu cầu quy định, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực để yêu cầu cơ quan soạn thảo bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ trình dự thảo văn bản. + Trường hợp hồ sơ dự thảo văn bản đảm bảo yêu cầu về trình tự, thủ tục và nội dung thì chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến các thành viên UBND tỉnh. Hồ sơ dự thảo bao gồm: . Tờ trình và dự thảo văn bản. . Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp. . Bản tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản. . Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có). . Các tài liệu có liên quan. - Thành viên UBND tỉnh họp và thông qua các dự thảo văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 và Điều 20 của Quy chế này (trường hợp lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh bằng văn bản thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này). 2. Thẩm tra văn bản trước khi ban hành Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh: a) Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị UBND kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương VIII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thỏa đáng. Điều 39. Phạm vi kiểm tra 1. UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính Nhà nước ở địa phương. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. Điều 40. Phương thức kiểm tra 1. UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều nổi cộm; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các sở, ban, ngành tỉnh, Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện. 4. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đối với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân tại địa phương.
2,066
125,320
5. Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, cùng với thời hạn gửi báo cáo quý theo quy định tại Điều 50 của Quy chế này, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh vào cuối quý. Chương IX TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 42. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh. c) Tiếp theo đề nghị của khách. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh vào sáng thứ sáu của tuần trước (trừ trường hợp đặc biệt) để báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh sắp xếp lịch tiếp khách; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải chuẩn bị nội dung buổi tiếp và phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tiếp khách. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp. c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp. d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác, các đề xuất và kiến nghị (nếu có) phải gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp (trừ trường hợp đặc biệt). 3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 42 Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ. 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với cơ quan chức năng chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phiên dịch (đối với đoàn khách nước ngoài), phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 44. Chế độ đi công tác 1. Thành viên UBND tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. Sáu tháng một lần, vào tháng 01 và tháng 6 hàng năm, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xúc với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh để nghe doanh nghiệp phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh, những thuận lợi, khó khăn trong việc thực thi chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh và những kiến nghị của các doanh nghiệp. 2. Thành viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước và thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh, để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương từ 03 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và UBND họp, các thành viên UBND không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tọa kỳ họp và Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. 4. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về (trong thời gian 03 ngày làm việc) phải báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và sở, ban, ngành tỉnh có liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND. b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả. c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối năm. Chương X THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Ký văn bản kết luận Thanh tra đối với các Đoàn Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra do chuyên viên nghiên cứu trình, trường hợp không ký phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Chủ tịch UBND tỉnh tiếp hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch làm việc với các Đoàn Thanh tra của Trung ương đến làm việc với tỉnh và chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phối hợp làm việc theo yêu cầu. 4. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 5. Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân khi cần thiết. Chủ tịch UBND có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi tháng, Chủ tịch UBND phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 (một) ngày. Điều 46. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,044
125,321
2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp UBND về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Kiểm tra đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Điều 49. Tổ chức tiếp dân 1. Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân. Bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân. Khi cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tiếp công dân tại chỗ nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo và tranh chấp của tổ chức và công dân. 2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương, đồng thời, chuẩn bị hồ sơ tài liệu và tham mưu giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và tham gia tiếp công dân đối với những vụ việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương XI CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 50. Trách nhiệm thông tin, báo cáo 1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các vấn đề quan trọng do các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương. b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh. d) Giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh thẩm tra dự thảo các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp; đồng thời chuẩn bị các báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của UBND tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện có liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo đúng theo tiến độ quy định. Trường hợp báo cáo chậm, làm ảnh hưởng đến việc báo của UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, thủ trưởng đơn vị đó hoàn toàn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Thường xuyên cập nhật, theo dõi hộp thư điện tử tại cơ quan, đơn vị hàng ngày, khi có tình huống khẩn cấp (thiên tai, bão, lũ, dịch bệnh… xảy ra) thì phải cập nhật liên tục, UBND tỉnh không chấp nhận bất cứ lý do gì mà đơn vị thoái thác trách nhiệm khi báo cáo (trừ trường hợp hệ thống truyền bị hư, không hoạt động). c) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách. d) Gửi Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) các báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm); báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ (gửi qua mạng tin học diện rộng hoặc qua fax, sau đó phải gửi báo cáo bằng văn bản chính thức) như sau: Báo cáo tuần: trước 16 giờ ngày thứ tư hàng tuần. Báo cáo tháng: (gồm báo cáo tháng 01, tháng 02, quý 1, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, quý 3, tháng 10, tháng 11, trong đó có tính toán số liệu và đánh giá từ đầu năm đến kỳ báo cáo): các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện gửi Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 15 hàng tháng; Cục Thống kê gửi Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 23 hàng tháng. Báo cáo 6 tháng: các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 07/6; Cục Thống kê gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10/6; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 13/6. Báo cáo năm: các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện gửi Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 12; Cục Thống kê gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 03 tháng 12; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 06 tháng 12 hàng năm. Trường hợp để phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc hội nghị Tỉnh ủy, UBND tỉnh sẽ có văn bản quy định tiến độ, thời gian gửi báo cáo phù hợp yêu cầu phục vụ kỳ họp, hội nghị (không theo quy định tại tiến độ nêu trên). Báo cáo chuyên đề hay đột xuất: đúng thời gian quy định theo yêu cầu từng báo cáo chuyên đề và đột xuất (thời gian được chỉ định cụ thể). đ) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; e) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND cấp huyện về các công việc có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp với cơ quan khác. g) Phải xem xét trực tiếp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo gửi UBND tỉnh; khi có vấn đề đột xuất xảy ra trong ngành, địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất; h) Phân công lãnh đạo trực cơ quan để giải quyết công việc hàng ngày. i) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cập nhật thông tin trên trang thông tin điều hành tác nghiệp và trang thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội của tỉnh theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. k) Đối với ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại các cuộc họp, hội nghị hoặc bằng văn bản, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện phải thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ mỗi quý/lần (đối với những chỉ đạo ngắn, có nêu thời gian báo cáo thì thực hiện theo thời gian quy định tại văn bản đó). Trường hợp UBND tỉnh nhắc nhở mà Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chưa tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh thì Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh với các hình thức sau: - Văn bản nhắc nhở lần 01: phê bình và thông báo, - Văn bản nhắc nhở lần 02: trừ điểm thi đua, - Văn bản nhắc nhở lần 03: kiểm điểm, xử lý kỷ luật. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm.
2,041
125,322
Điều 51. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND trước Hội đồng nhân dân tỉnh, đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh; hoặc tổ chức các cuộc họp báo theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh ; b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy định của pháp luật ; c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực mình quản lý tại địa phương; b) Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. Điều 52. Truyền thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND đã ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản (trừ những văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước); c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và lãnh đạo UBND tỉnh. 3. Các đơn vị trong mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND gửi để quán triệt và tổ chức thực hiện. Chương XII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53: Trách nhiệm thực hiện Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy chế này. Nếu vi phạm sẽ phải chịu hình thức kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND tỉnh, xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế này ở các cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Định mức này là cơ sở để phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Mức kinh phí ngân sách cấp cho các hoạt động thường xuyên được giao ổn định hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế tài chính ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh cho phù hợp để đáp ứng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội. Đối với các địa phương thuộc tỉnh khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 và các lĩnh vực: giáo dục đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ thấp hơn dự toán chi giao năm 2010 thì sẽ được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và được áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang v/v ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hậu Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ Điều 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh đã bao gồm: tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,...) theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh chưa bao gồm: chi các nhiệm vụ đặc thù; mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, nâng cấp cơ sở vật chất quy mô lớn. Kinh phí chi cho các nhiệm vụ này thực hiện theo các quyết định cụ thể, các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể: a) Định mức chung: - Lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo quy định theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng, ngân sách đảm bảo 100% theo biên chế thực tế nhưng không vượt biên chế cấp thẩm quyền giao và bao gồm kinh phí tăng lương định kỳ 01 triệu đồng/biên chế thực tế/năm. - Kinh phí hoạt động thường xuyên: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo biên chế được giao (biên chế được giao và biên chế thực tế không chênh lệch hơn 10%) đối với đơn vị thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. - Kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo biên chế thực tế (không vượt biên chế giao) đối với đơn vị chưa thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. b) Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban xây dựng Đảng, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài định mức phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thể của từng đơn vị. c) Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp:
2,056
125,323
a) Các đơn vị sự nghiệp: sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp văn hóa thể thao và du lịch, sự nghiệp phát thanh truyền hình... thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở yêu cầu đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu của mình. - Đối với đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách Nhà nước cấp; đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ (không bao gồm đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên) trên cơ sở nhiệm vụ được giao, ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các đơn vị này tối đa bằng mức chi nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này hoặc theo tính chất riêng của từng loại sự nghiệp (nguồn kinh phí bao gồm nguồn thu của đơn vị và nguồn ngân sách cấp). Ngoài ra, được xem xét bổ sung thêm kinh phí đặc thù của tổ chức đơn vị thực hiện sự nghiệp. - Đối với đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh hoạt động trên địa bàn xã tính định mức hoạt động là 5 triệu đồng/biên chế/năm. b) Đối với chi đảm bảo xã hội: căn cứ vào thực tế nhiệm vụ chi giai đoạn 2011 - 2015 và các chế độ, chính sách do Trung ương và địa phương ban hành sẽ bố trí mức chi hợp lý và hàng năm tùy theo khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tăng tỷ lệ hợp lý. c) Đối với chi quốc phòng - an ninh: căn cứ khả năng ngân sách và nhiệm vụ chi theo luật định sẽ phân bổ để bảo đảm các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh của địa phương. d) Đối với chi hoạt động sự nghiệp môi trường, chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế: căn cứ khả năng ngân sách và nhiệm vụ chi của từng đơn vị sẽ phân bổ cụ thể. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp huyện: Trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 19% (chưa kể nguồn thu học phí), 01% còn lại do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động giáo dục chung cho toàn tỉnh. Định mức phân bổ trên bao gồm các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục theo phân cấp. Định mức chi nêu trên bao gồm tất cả các nhiệm vụ chi của các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục theo phân cấp. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề cấp huyện: Bao gồm các loại hình đào tạo, dạy nghề theo phân cấp (chính quy, tại chức, đào tạo lại, các loại hình đào tạo, dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, Trung tâm chính trị, Trung tâm dạy nghề... theo tiêu chí cụ thể sau: a) Đối với các đơn vị đào tạo (Trung tâm chính trị, Trung tâm dạy nghề...) tính theo biên chế được giao là 53 triệu đồng/biên chế/năm. b) Hoạt động đào tạo tại huyện: định mức chi 200 triệu đồng/huyện/năm. c) Hoạt động đào tạo tại xã: định mức chi 20 triệu đồng/xã/năm. d) Hoạt động đào tạo khác theo tiêu chí dân số là 4.000 đồng/người dân/năm (không kể dân số từ 01-18 tuổi). 3. Định mức phân bổ chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp huyện: tính theo biên chế được giao là 53 triệu đồng/biên chế/năm. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin cấp huyện: theo tiêu chí dân số là 9.000 đồng/người dân/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình cấp huyện: theo tiêu chí dân số là 5.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao cấp huyện: theo tiêu chí dân số là 4.000 đồng/người dân/năm. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp huyện: theo tiêu chí dân số là 10.000 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng cấp huyện: theo tiêu chí dân số là 5.000 đồng/người dân/năm. 9. Định mức phân bổ chi an ninh cấp huyện: theo tiêu chí dân số là 2.000 đồng/người dân/năm. 10. Định mức chi sự nghiệp khoa học công nghệ cấp huyện: đảm bảo tăng tối thiểu là 20% so với năm 2010. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện: tăng 10% so với dự toán năm 2010. Ngoài ra, tùy theo tính chất đô thị, định mức phân bổ bổ sung chi sự nghiệp kinh tế như sau: - Thành phố Vị Thanh: 7.500 triệu đồng/đơn vị/năm. - Thị xã Ngã Bảy: 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm. - Huyện Long Mỹ, Phụng Hiệp: 3.500 triệu đồng/đơn vị/năm. - Huyện Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm. 12. Định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp môi trường cấp huyện: tăng 10% so với dự toán năm 2010. 13. Chi thường xuyên khác của ngân sách cấp huyện: phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của từng huyện (từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này). 14. Định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Chi cho con người (lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân...): - Xã, phường, thị trấn: 740 triệu đồng/đơn vị/năm. - Ấp, khu vực: 37 triệu đồng/ấp, khu vực/năm. b) Chi quản lý hành chính: 315 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. c) Các khoản chi còn lại: 40/triệu đồng/ấp, khu vực/năm. Ngoài ra, mỗi xã, phường, thị trấn nếu là xã văn hóa sẽ được bổ sung thêm 50 triệu đồng/năm để xây dựng và duy trì các thiết chế văn hóa. Định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn nêu trên bao gồm tất cả các nhiệm vụ chi theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ chính sách của Nhà nước ban hành. 15. Định mức phân bổ chi khen thưởng: phân bổ theo tỷ trọng bằng 1% các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của từng huyện, thị xã, thành phố (từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này). 16. Đối với những địa phương có dân số thấp: Đối với những địa phương có dân số dưới 80.000 dân được phân bổ thêm 5% tổng số chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Ngoài ra, đối với những địa phương khác khi tính theo định mức trên, mà mức chi thấp hơn dự toán năm 2010 thì sẽ được tính bằng dự toán 2010, đồng thời có tăng thêm theo quy định. 17. Dự phòng ngân sách: cấp huyện và cấp xã là 3% trên tổng chi cân đối ngân sách. 18. Định mức phân bổ bao gồm tất cả các nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Điều 3. Dân số: Dân số của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định theo số liệu do Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh công bố. Điều 4. Biên chế: Biên chế được xác định trên cơ sở quyết định giao biên chế của cấp có thẩm quyền theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm thi hành: 1. Căn cứ vào định mức phân bổ này: a) Thủ trưởng các đơn vị cấp tỉnh xây dựng tiêu chí, mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị trực thuộc sau khi thống nhất với Sở Tài chính, nhưng phải đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm từng địa phương, đơn vị, khả năng nguồn thu ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phân bổ chi thường xuyên cho từng đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ. Riêng lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ không được thấp hơn số của tỉnh giao; đồng thời, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Định mức này trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Trong quá trình thực hiện Định mức này nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng chỉ đạo kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo Quyết dịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính tại Tờ trình liên ngành số 131/TTr-LĐTBXH-TC ngày 29/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn tỉnh Hải Dương cụ thể như sau: 1. Danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ đào tạo cho từng nghề: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho từng khoá học như sau: - Đối với đào tạo nghề sơ cấp: + Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 1 tối đa là: 1.500.000 đồng/1 học viên/ khóa. + Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 2 tối đa là: 1.350.000 đồng/1 học viên/ khóa. + Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm 3 tối đa là: 1.200.000 đồng/1 học viên/ khóa. - Đối với dạy nghề dưới 3 tháng, mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian thực tế của khóa học.
2,081
125,324
3. Mức hỗ trợ trên được áp dụng cho cả kinh phí trung ương và kinh phí địa phương. 4. Nội dung chi kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề và các nội dung khác được thực hiện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH. Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động TBXH, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀ HIỆU QUẢ Thực hiện Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị, Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: - Hằng năm xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện tiết kiệm điện theo Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện của cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng thiết bị điện khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tiết kiệm điện. + Chỉ sử dụng máy điều hoà nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250c trở lên. Dùng quạt thay thế máy điều hoà nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc các thiết bị sử dụng năng lượng được dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng (đèn tròn dây tóc). - Phổ biến, quán triệt kế hoạch, biện pháp và quy chế sử dụng điện của đơn vị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị; thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt việc thực hiện; đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. - Cơ quan, đơn vị có cơ sở sử dụng điện trọng điểm phải thực hiện kiểm toán năng lượng bắt buộc 03 năm/lần. - Đối với đơn vị quản lý đèn chiếu sáng công cộng, ngoài việc thực hiện các quy định nêu trên, phải thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện: + Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001 . + Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm; trước mắt, lập kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống thiết bị điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính; điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. + Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng hẻm nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. + Công tác duy trì, bảo dưỡng phải bảo đảm cho hệ thống chiếu sáng đô thị hoạt động ổn định; đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng. + Vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng phù hợp theo thời gian trong ngày, theo mùa,… điều chỉnh thời gian đèn chiếu sáng ở các đường phố hợp lý: mở đèn trong khoảng 18 giờ đến 19 giờ - tắt đèn trong khoảng 04 giờ 30 phút đến 05 giờ 30 phút sáng hôm sau. Các tuyến đường nhỏ, hẻm,... không có người lưu thông sau giờ cao điểm đêm, không yêu cầu cao về chiếu sáng an ninh, trật tự thì mở đèn trong khoảng 18 giờ 30 phút - tắt đèn trong khoảng 21 giờ và mở đèn lại trong khoảng 04 giờ sáng hôm sau - tắt đèn trong khoảng 05 giờ sáng hôm sau. + Hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. 2. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hộ gia đình: - Thiết kế, xây dựng cơ sở, trang trại, nhà ở tận dụng tốt ánh sáng và thông gió tự nhiên; sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió, biogas,…). - Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện công suất lớn (máy điều hòa nhiệt độ, bình đun nước sử dụng điện, bàn ủi điện,...) trong giờ cao điểm của hệ thống điện (từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày); rút phích cắm ra khỏi ổ điện khi không sử dụng thiết bị; khuyến khích sử dụng bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8, T5 để thay thế cho bóng huỳnh quang thông thường hiệu suất thấp (loại 40W, 20W), sử dụng chấn lưu (tăng phô đèn) hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; khuyến khích sử dụng, thay thế các đèn chiếu sáng dây tóc bằng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như: đèn compact, đèn huỳnh quang hiệu suất cao, đèn LED (có nguồn gốc rõ ràng). - Các cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại, ăn uống thực hiện cắt giảm ít nhất 50% công suất chiếu sáng quảng cáo, trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm tối của hệ thống điện; chỉ sử dụng đèn quảng cáo ít tiêu hao năng lượng (LED), chiếu sáng hiệu suất cao; cắt hẳn đèn chiếu sáng các panô quảng cáo tấm lớn sau 22 giờ. - Tuân thủ nghiêm các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực trong trường hợp xảy ra thiếu điện. 3. Các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. - Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng nhằm sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thông gió, làm mát; sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên; áp dụng dần hệ thống năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió,…) cho khối văn phòng, nhà xưởng. - Khuyến khích thực hiện việc kiểm toán năng lượng tại đơn vị (03 năm/lần), gửi báo cáo kiểm toán năng lượng về Sở Công Thương và cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quản lý. - Có kế hoạch thay thế, cải tạo nâng cấp hoặc loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị điện tiêu thụ công suất lớn như: các máy nghiền, trạm bơm nước, máy khí nén,… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải; tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất; triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất. - Thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị trong dây chuyền sản xuất để chống tổn thất điện năng. - Chủ động chuẩn bị các nguồn điện dự phòng để ổn định sản xuất và xây dựng phương án tự cắt điện tiết giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. - Đối với các cơ sở sử dụng điện trọng điểm, ngoài việc thực hiện các quy định về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả nêu trên, cơ sở sử dụng điện trọng điểm còn có trách nhiệm: + Các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. + Thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc 03 năm/lần. Gửi báo cáo kiểm toán năng lượng về Sở Công Thương và cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quản lý. + Áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Công ty Điện lực Đồng Tháp: - Phối hợp với Sở Công Thương, Báo, Đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, chính quyền địa phương tuyên truyền rộng rãi về các biện pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả. - Cân đối nguồn điện cung cấp cho phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại về kinh tế - xã hội khi xảy ra thiếu điện. - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện của các cơ quan, công sở, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan, công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cổng thông tin điện tử của tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện. - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; lập danh sách các khách hàng sử dụng điện theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình UBND Tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, hạn chế làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài.
2,119
125,325
- Báo cáo kịp thời về UBND tỉnh và Sở Công Thương về tình hình khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý vận hành lưới điện, cung cấp điện. 5. Sở Công Thương: - Xây dựng Kế hoạch sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2011 – 2015 trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Công ty Điện lực Đồng Tháp tham mưu UBND tỉnh kế hoạch cắt giảm điện khi xảy ra thiếu điện theo phương thức: + Ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng, các điểm thi của tỉnh hoặc các điểm do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu, các kho đông lạnh, các cơ sở bệnh viện, các trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu nông nghiệp. + Tận dụng khoảng thời gian cắt điện tiết giảm thực hiện công tác cải tạo, sửa chữa lưới điện; bố trí cắt điện hợp lý tránh cắt điện nhiều lần, kéo dài trên cùng một khu vực ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân, cắt điện tối đa trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 19 giờ. - Tổ chức kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng nói chung hoặc tiết kiệm điện nói riêng đối với các doanh nghiệp sử dụng điện trọng điểm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm sử dụng điện, đặc biệt là vấn đề sử dụng quá công suất đăng ký trong giờ cao điểm; giải quyết khiếu nại của khách hàng trên địa bàn về tình trạng tiết giảm điện không đúng quy định. - Phối hợp với Sở Tài chính, Công ty Điện lực Đồng Tháp kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm điện đồng thời phê bình các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chưa tốt chủ trương tiết kiệm điện. 6. Sở Tài chính: - Hướng dẫn, kiểm tra việc cắt giảm chi phí cho việc tiêu dùng điện của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước theo Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Công Thương và nhắc nhở thực hiện, xem đây là một nội dung thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan, đơn vị. 7. Sở Xây dựng: - Tiếp tục hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 09 : 2005 "Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả" ban hành kèm theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng trong việc thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình thương mại, các cơ quan nghiên cứu, trụ sở hành chính Nhà nước, chung cư cao tầng và các khách sạn lớn,... có sử dụng điều hoà không khí, các thiết bị sử dụng nhiều điện năng. - Kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với công trình xây dựng đang thi công, cải tạo; không cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, biện pháp nhằm sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tổ chức thực hiện quy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm yêu cầu sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. 9. Sở Khoa học và Công nghệ: - Thông báo, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng trong chiếu sáng công cộng do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. - Tham mưu UBND tỉnh trong việc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bố trí kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 10. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, giám sát việc tuyên truyền thực hiện tiết kiệm điện của các cơ quan thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 11. Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp, Cổng thông tin điện tử của tỉnh: - Phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Đồng Tháp xây dựng chương trình, đưa tin thường xuyên tuyên truyền về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Trong các tháng mùa khô hàng năm, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp tăng thời lượng đưa tin, phát hình lên hàng tuần tuyên truyền về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Cổng thông tin điện tử của tỉnh công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan, công sở. 12. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Triển khai thực hiện Chỉ thị này đến các xã, phường, thị trấn và phòng, ban, đơn vị trực thuộc. 13. Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước: Triển khai thực hiện tốt chỉ thị này đến các phòng, ban, đơn vị trực thuộc. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội, Đoàn thể các cấp: Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh và chính quyền địa phương các cấp truyên truyền, vận động thực hiện Chỉ thị này có hiệu quả và tham gia giám sát quá trình thực hiện; tổ chức các phong trào tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. 15. Tổ chức thực hiện: - Giao Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. - Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường các biện pháp tiết kiệm điện nhằm đảm bảo cung cấp điện trong các tháng mùa khô hàng năm. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí, ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP, ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC, ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP, ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là 10%. Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất. 2. Không áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tại khoản 1 Điều này đối với xe lam và xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 về vịêc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2471/STC-QLGCS ngày 24/12/2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 129/BC-STP ngày 13/7/2009 và số 177/BC-STP ngày 02/12/2010,
2,256
125,326
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/ 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về: Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về giá; lập, thẩm định, trình phương án giá và quyết định giá; thực hiện bình ổn giá hàng hóa dịch vụ; hiệp thương giá; thẩm định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; đăng ký, kê khai giá hàng hóa dịch vụ và công khai thông tin về giá. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể gồm: 1. Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ngãi; 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, Hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài nước hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh); 3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về giá đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại tỉnh Quảng Ngãi khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành; 2. Quy định các chính sách quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 3. Quy định giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh tại Điều 9 của Qui định này; 4. Quy định hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; 5. Chỉ đạo công tác thẩm định giá và quản lý hoạt động thẩm định giá tại tỉnh Quảng Ngãi; 6. Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố 1. Triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai thực hiện công tác niêm yết giá, bình ổn giá trên địa bàn; 2. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo giá cả thị trường các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn theo yêu cầu của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính; 3. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, máy móc thiết bị được mua sắm, đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; 4. Quyết định giá cho thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; 5. Phối hợp kiểm soát các yếu tố hình thành giá các hàng hoá, dịch vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính; 6. Tổ chức hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính 1. Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý, các quyết định giá của Trung ương và UBND tỉnh; 2. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh những chính sách, biện pháp quản lý giá trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các chính sách, biện pháp và các quyết định giá do UBND tỉnh ban hành; 3. Thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này; 4. Tổ chức thu thập, phân tích báo cáo, xử lý thông tin giá cả thị trường hàng hoá dịch vụ thiết yếu trên địa bàn huyện, thành phố theo yêu cầu của UBND tỉnh và Bộ Tài chính; 5. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của hai bên mua bán; báo cáo UBND tỉnh ban hành quyết định giá mua bán tạm thời để hai bên mua bán thực hiện (nếu có); 6. Thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá hoặc khi cần phải xem xét việc hình thành giá độc quyền; hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định bình ổn giá của UBND tỉnh; 7. Thực hiện hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; 8. Phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn thực hiện công tác niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; 9. Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, xử lý và đề xuất xử lý việc chấp hành những quy định pháp luật về quản lý giá theo quy định của pháp luật; 10. Ban hành Quyết định giá cho thuê đất cụ thể đối với từng doanh nghiệp đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh; 11. Chủ trì Hội đồng định giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do cơ quan cùng cấp ra quyết định tịch thu và tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở chuyển giao, bán đấu giá; Chủ trì Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh; 12. Tham gia định giá hàng viện trợ phi chính phủ, tài sản theo yêu cầu của Toà án tỉnh và Cơ quan thi hành án tỉnh (trừ bất động sản); Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do cấp có thẩm quyền quy định, các quy định về niêm yết giá, bình ổn giá; 2. Lập phương án giá, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án giá, lấy ý kiến thẩm định của các ngành có liên quan, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá danh mục hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 9 Quy định này trước khi trình UBND tỉnh quyết định; 3. Quyết định giá những loại hàng hoá, dịch vụ do các đơn vị thuộc ngành quản lý có liên quan đến đời sống nhân dân, nhưng không thuộc danh mục định giá của UBND tỉnh và Sở Tài chính. Giám đốc các Sở đề xuất danh mục cụ thể trình UBND tỉnh quyết định; 4. Sở Xây dựng công bố giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong các công trình xây dựng cơ bản; 5. Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc chữa bệnh dùng cho người theo hướng dẫn của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương; Quản lý giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, tiêm vaccine theo yêu cầu. Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá 1. Quyền lợi: a) Quyết định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Nhà nước; b) Quyết định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ trong khung giá, giới hạn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; c) Khiếu nại quyết định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình; d) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá; đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ: a) Lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá báo cáo cơ quan quản lý ngành và thực hiện đúng mức giá đã được UBND tỉnh quyết định; b) Cung cấp thông tin về giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Chấp hành các biện pháp của nhà nước nhằm bình ổn giá thị trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; d) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải báo cáo đầy đủ, trung thực chi phí sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ hàng hoá cho cơ quan có thẩm quyền trong quá trình lập và trình các phương án giá. II. LẬP, THẨM ĐỊNH, TRÌNH PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH GIÁ Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá. 1. Giá cước vận chuyển: a) Giá cước vận chuyển hành khách cộng cộng bằng xe buýt trong thành phố Quảng Ngãi, Khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe buýt xây dựng phương án giá cước vận chuyển hành khách cộng cộng bằng xe buýt trong thành phố, Khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;
2,117
125,327
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô: Sở Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị khai thác bến xe xây dựng phương án giá, trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của SởTài chính; c) Giá cước vận chuyển hàng hoá làm căn cứ để: xác định mức trợ cước, trợ giá vận chuyển chi từ nguồn ngân sách nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hoá, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng xa và hải đảo. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công thương và các đơn vị có liên quan xác định giá cước vận chuyển hàng hoá trình UBND tỉnh quyết định. 2. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; Sở Xây dựng căn cứ khung giá hoặc giá bán, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng để lập phương án giá, trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính; 3. Giá nước sạch cho sinh hoạt và cho các mục đích khác Các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch do Liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định xây dựng phương án giá nước sạch trình UBND tỉnh phê duyệt phương án giá nước sạch và quyết định ban hành biểu giá nước sạch sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng (đối với nước sạch đô thị); Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nước sạch sinh hoạt tại nông thôn) và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; 4. Giá các loại đất a) Giá đất công bố và áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính hoặc Hội đồng thẩm định bảng giá đất để thẩm định và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo bảng giá đất trình UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh. b) Giá đất để thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư do UBND các huyện, thành phố xây dựng gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi Quyết định. c) Giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất do Chủ đầu tư dự án xây dựng hoặc ký hợp đồng với tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với giá thị trường gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. d) Giá giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất của tổ chức do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định hoặc thẩm định (trong trường hợp thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá) để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 5. Giá cho thuê mặt nước Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan xác định trình UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể; 6. Giá cho thuê đất Trên cơ sở các quy định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính trình UBND tỉnh Quyết định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Giá cho thuê đất đối với tổ chức do Sở Tài chính quyết định cho từng dự án cụ thể. 7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch; Giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của UBND tỉnh thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá; Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực căn cứ vào các quy định về quản lý giá và các quyết định giá của các cơ quan có thẩm quyền, đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; 8. Giá các loại vật tư, hàng hoá cấp không thu tiền cho các đối tượng được hưởng chính sách trợ giá (nếu có); Các đơn vị được giao cung cấp vật tư, hàng hoá xây dựng phương án giá báo cáo Sở chuyên ngành (Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,…) trình UBND tỉnh sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; 9. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cụ thể Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi xây dựng phương án giá và dự thảo Quyết định ban hành Quy định giá rừng và giá cho thuê các loại rừng, trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính . 10. Giá bồi thường nhà, các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất: a) Giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc do Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính có ý kiến tham gia để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. b) Giá bồi thường cây cối, hoa màu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính có ý kiến tham gia để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá 1. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm: a) Công văn đề nghị UBND tỉnh quyết định giá, điều chỉnh giá; b) Bản giải trình phương án giá (bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu tính giá); c) Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan); d) Văn bản thẩm định phương án giá của Sở Tài chính; đ) Các tài liệu liên quan khác. 2. Nội dung bản giải trình phương án giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây viết tắt là Thông tư số 122/2010/TT- BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính). 3. Hồ sơ phương án giá thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hành kèm Quy định này. Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá 1. Trình, thẩm định và lấy ý kiến về nội dung phương án giá Phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá a) Thời hạn thẩm định phương án giá: Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định. b) Thời hạn quyết định giá: Thời hạn quyết định giá tối đa không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính. III. THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện 1. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá quy định tại Phụ lục số 1 của Quy định này. 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các biện pháp thực hiện bình ổn giá theo quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. 2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 của Quy định này; Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá;
2,067
125,328
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: Quản lý thị trường, Sở Công thương, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan, Công an tỉnh... kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý; 4. Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, UBND tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh Căn cứ danh mục hàng hoá, dịch vụ và điều kiện thực hiện bình ổn giá, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, bán theo giá niêm yết, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo dõi diễn biến giá các loại hàng hoá tiêu dùng như: xăng, dầu, khí hoá lỏng, sữa, đường ăn,… kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh biện pháp bình ổn giá; 2. Sở Xây dựng theo dõi diễn biến giá vật liệu xây dựng kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh biện pháp bình ổn giá; 3. Sở Y tế theo dõi diễn biến giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người, kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh biện pháp bình ổn giá; 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi diễn biến giá thóc (lúa), gạo tẻ thường, thức ăn chăn nuôi gia súc, phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh biện pháp bình ổn giá; 5. Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất quyết định thực hiện bình ổn giá của UBND tỉnh, Cục Hải quan tỉnh gửi bản thống kê giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính . Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ trướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Khi cần thiết và theo yêu cầu của Sở Tài chính, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải báo cáo và cung cấp hồ sơ về chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá IV. HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 16 . Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. V. THẨM ĐỊNH GIÁ Điều 17. Thẩm định giá 1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị đơn chiếc từ 100.000.000 (một trăm triệu) đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có giá trị từ 100.000.000 (một trăm triệu) đồng trở lên; b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác có giá trị từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên; c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác có giá trị từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên; d) Các tài sản khác của Nhà nước có giá trị từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên. 2. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều này đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá. Trong trường hợp cần thiết UBND tỉnh yêu cầu phải thẩm định giá thì cơ quan mua sắm, cơ quan quản lý tài sản phải thực hiện thẩm định giá. Việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá. VI. KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh; 2. Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; 3. Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá; 4. Các loại hàng hoá, dịch vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp hàng hoá, dịch vụ có giá bán trên thị trường quá cao hoặc quá thấp bất hợp lý so với mức giá được tính theo đúng các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy định về tính giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội và quyền lợi của người tiêu dùng. Điều 20. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Căn cứ để kiểm soát các yếu tố hình thành giá: là các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, của cơ quan có thẩm quyền ban hành về quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ, về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông của hàng hoá, dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. 2. Thẩm quyền kiểm soát: Khi có chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài chính ban hành quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Điều 19 Quy định này và yêu cầu cung cấp các hồ sơ có liên quan, gồm: a) Phương án tính giá hàng hoá, dịch vụ và mức giá hàng hoá, dịch vụ theo Quy chế tính giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành liên quan; các tài liệu, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá; b) Tình hình lưu chuyển hàng hoá (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ; c) Báo cáo tài chính năm liên quan đến việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá; d) Tài liệu khác liên quan đến kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được yêu cầu kiểm soát các yếu tố hình thành giá phải có trách nhiệm phối hợp và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu theo yêu cầu của Sở Tài chính. Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Thời gian một lần kiểm soát tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính công bố quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm soát thì Sở Tài chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân liên quan; thời hạn kiểm soát kéo dài không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm soát lần đầu; 2. Trong thời hạn tối đa là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm soát các yếu tố hình thành giá, Sở Tài chính có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm soát đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan. Điều 22. Các hình thức xử lý Khi các tổ chức, cá nhân quy định giá hàng hoá, dịch vụ không đúng với các yếu tố hình thành giá theo các quy định về tính giá hàng hoá, dịch vụ của Bộ Tài chính và của cơ quan có thẩm quyền; không đúng với quy định của pháp luật về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông và các quy định của pháp luật có liên quan, căn cứ kết quả kiểm soát và tuỳ theo mức độ vi phạm, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh quyết định và công bố xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. VII. ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá 1. Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải đăng ký mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá quy định tại Phụ lục số 1 Quy định này; Việc đăng ký giá được thực hiện trước khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất, kinh doanh ra thị trường; trước khi điều chỉnh giá các sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh và đang bán bình thường thuộc danh mục phải đăng ký giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này; 3. Đối tượng thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 và điểm 4.3 khoản 4 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá 1. Hình thức, nội dung thủ tục đăng ký giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá dưới hình thức lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi Sở Tài chính theo mẫu quy định thống nhất tại Phụ lục số 6 kèm theo Quy định này.
2,068
125,329
Thủ tục đăng ký giá và nội dung hồ sơ đăng ký giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước nhận Biểu mẫu đăng ký giá và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký giá thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 96 VIII. KÊ KHAI GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá 1. Kê khai giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá và hàng hoá, dịch vụ do UBND tỉnh quy định cả khi giá thị trường có biến động bất thường và khi giá thị trường vận động bình thường. Việc kê khai giá được thực hiện trước khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất, kinh doanh ra thị trường; trước khi điều chỉnh giá các sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh và đang bán bình thường thuộc danh mục phải kê khai giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá quy định tại Phụ lục số 3 Quy định này; 3. Đối tượng phải kê khai giá thực hiện theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 và điểm 4.3 khoản 4 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá 1. Hình thức, nội dung thủ tục kê khai giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá dưới hình thức lập Biểu mẫu kê khai giá gửi Sở Tài chính theo mẫu quy định thống nhất tại Phụ lục số 7 kèm theo Quy định này. Thủ tục kê khai giá và nội dung hồ sơ kê khai giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước nhận Biểu mẫu kê khai giá và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. IX. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ GIÁ Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá 1. UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước; b) Các quyết định giá của cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành theo thẩm quyền; c) Các mức giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ. Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. 2. Các hình thức công khai: a) Họp báo; b) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Niêm yết giá theo quy định; d) Các hình thức khác; đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật Thương mại. 3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá: a) Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền; b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng; c) Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Phụ lục số 1 DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ 1- Xăng, dầu; 2- Xi măng; 3- Thép xây dựng; 4- Khí dầu mỏ hoá lỏng - LPG; 5- Phân bón hóa học; 6- Thuốc bảo vệ thực vật; 7- Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; Các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại); 8- Muối do diêm dân sản xuất; 9- Sữa; 10- Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện) 11- Thóc, gạo; 12- Thuốc phòng, chữa bệnh cho người bao gồm các loại thuốc thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế. 13- Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; 14- Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương. 15- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt. 16- Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200 g/con đến 500 g/con. 17- Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10 g/con đến 20 g/con. 18- Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của UBND tỉnh. Phụ lục số 2 DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ 1- Xăng, dầu; 2- Xi măng; 3- Thép xây dựng; 4- Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG; 5- Nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ; 6- Phân bón hóa học: phân U rê, DAP, NPK, phân Lân; 7- Thuốc bảo vệ thực vật: (tên gốc và tên thương mại) + Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%); + Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%); + Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%). 8- Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc. 9- Muối ăn; 10- Sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi; 11- Đường ăn: đường trắng và đường tinh luyện; 12- Gạo; 13- Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương; 14- Than; 15- Giấy: giấy in, giấy in báo, giấy viết; 16- Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; 17- Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007. 18- Sách giáo khoa; 19- Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá. 20- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá (ngoài danh mục trên) theo quy định của UBND tỉnh. Phụ lục số 3 DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ 1- Vật liệu nổ công nghiệp; 2- Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; 3- Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; 4- Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; 5- Cước vận tải bằng ôtô và Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải; 6- Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. Phụ lục số 4 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:………………………………………………………………………………………… Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:……………………………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………… Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………………. Số Fax:……………………………………………………………………………………………………………. Tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số ........./..... V/v thẩm định phương án giá …….., ngày……tháng……năm…….. Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ..., ... (tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá về sản phẩm…. (tên hàng hoá, dịch vụ) (có phương án giá kèm theo). Đề nghị …. (tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) xem xét quy định giá… (tên hàng hóa, dịch vụ) theo quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa nhập khẩu) Tên hàng hóa ............................................................................................. Đơn vị nhập khẩu ........................................................................................ Quy cách phẩm chất .................................................................................... Xuất xứ hàng hóa ......................................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. BẢNG GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Giá nhập khẩu trong hồ sơ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan hải quan nơi hàng hóa được nhập khẩu quy định
2,095
125,330
2. Tỷ giá tại thời điểm vay ngoại tệ nhập khẩu ở ngân hàng mà doanh nghiệp giao dịch 3. Giá nhập khẩu bằng tiền Việt Nam 4. Thuế nhập khẩu 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt 6. Phụ thu (nếu có) 7. Chi phí lưu thông (vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, hao hụt,...) 8. Các khoản chi phí khác theo luật định 9. Giá vốn 10. Lợi nhuận 11. Chi phí tiêu thụ (nếu có) 12. Giá bán (chưa có thuế GTGT) 13. Phân tích các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi tính toán, xây dựng phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước) Tên hàng hóa, dịch vụ: ................................................................ Đơn vị sản xuất: .......................................................................... Quy cách phẩm chất: ................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Lợi nhuận dự kiến 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 7. Giá bán (đã có thuế) 8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi tính toán, xây dựng phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành). Phụ lục số 5: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:………………………………………………………………………………………… Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:……………………………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………… Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………………. Số Fax:……………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT- BTC ..., ... (tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị ... (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) tổ chức hiệp thương giá... (tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do ... I (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau: 1. Bên bán:……………………………………………………………. 2. Bên mua:…………………………………………………………… 3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá: ……………………………… - Quy cách, phẩm chất: …………………………………………………. - Mức giá đề nghị của bên bán: …………………………………………. - Mức giá đề nghị của bên mua: …………………………………………. - Thời điểm thi hành mức giá: …………………………………………… - Điều kiện thanh toán:....………………………………………………… 4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:……….................... …………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG (kèm theo công văn số ..../... ngày ..../.../... của ...) Tên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá: ................................................................ Đơn vị sản xuất, kinh doanh: ................................................................................ Quy cách phẩm chất: ............................................................................................ I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Lợi nhuận dự kiến 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 7. Giá bán (đã có thuế) 8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án giá hiệp thương thành công lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi xây dựng phương án giá hiệp thương phải áp dụng theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành). Phụ lục số 6 BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Kính gửi: ......(Tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ...., ... (tên đơn vị đăng ký) gửi Biểu mẫu đăng ký giá ..... gồm các văn bản và nội dung sau: 1. Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể. 2. Giải trình lý do điều chỉnh giá (trong đó có việc tính mức giá cụ thể áp dụng theo các hướng dẫn, quy định về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) Mức giá bán đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... ... (tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã đăng ký./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu đăng ký giá của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn đến) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ BÁN CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của Công ty........) Doanh nghiệp là đơn vị (sản xuất hay dịch vụ)..................... Đăng ký giá (nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ):.............cụ thể như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> GIẢI TRÌNH LÝ DO ĐIỀU CHỈNH GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) Tên hàng hóa, dịch vụ: ............................................................................... Đơn vị sản xuất, kinh doanh: ...................................................................... Quy cách phẩm chất: .................................................................................. BẢNG GIẢI TRÌNH LÝ DO ĐIỀU CHỈNH GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> (*) Ghi chú: Đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu thì mục này là Giá vốn nhập đã bao gồm thuế nhập khẩu. Phụ lục số 7 BIỄU MẪU KÊ KHAI GIÁ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Kính gửi: ....(tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá....) Thực hiện quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ..., ... (tên đơn vị kê khai giá) gửi Bảng kê khai mức giá hàng hoá, dịch vụ (đính kèm). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... ... (tên đơn vị kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu kê khai giá của cơ quan tiếp nhận (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu kê khai giá và đóng dấu công văn đến) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1/ Mức giá kê khai: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2/ Phân tích nguyên nhân điều chỉnh tăng/giảm giá kê khai của từng mặt hàng. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIẢI THỂ XÃ, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ VÀ THÀNH LẬP XÃ MỚI THUỘC HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giải thể xã, điều chỉnh địa giới hành chính xã và thành lập xã mới thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La như sau: 1. Giải thể xã Liệp Muội thuộc huyện Quỳnh Nhai. Phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Liệp Muội được điều chỉnh như sau: - Điều chỉnh 872,25 ha diện tích tự nhiên và 919 nhân khẩu xã Liệp Muội về xã Chiềng Bằng quản lý. - Điều chỉnh 1.212,75 ha diện tích tự nhiên và 1.238 nhân khẩu còn lại về xã Nậm Ét quản lý. Sau khi giải thể, điều chỉnh địa giới hành chính phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Liệp Muội: - Xã Chiềng Bằng có 3.794,25 ha diện tích tự nhiên và 3.075 nhân khẩu. - Xã Nậm Ét có 7.110,75 ha diện tích tự nhiên và 4.110 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Nậm Ét: Đông giáp xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai và xã Nậm Giôn, huyện Mường La; Tây giáp xã Chiềng Khoan, xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai; Nam giáp xã Chiềng Ngàm, huyện Thuận Châu; Bắc giáp xã Mường Sại, huyện Quỳnh Nhai. 2. Điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Quỳnh Nhai như sau: a) Điều chỉnh 613,8 ha diện tích tự nhiên và 1.494 nhân khẩu của xã Mường Sại về xã Chiềng Bằng quản lý. Xã Chiềng Bằng có 4.408,05 ha diện tích tự nhiên và 4.569 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Chiềng Bằng: Đông giáp xã Mường Sại, huyện Quỳnh Nhai; Tây giáp xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai và xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu; Nam giáp xã Chiềng Khoang, huyện Quỳnh Nhai; Bắc giáp xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: Xã Mường Sại còn lại 5.450,2 ha diện tích tự nhiên và 3.541 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Mường Sại: Đông giáp xã Chiềng Ơn; Tây giáp xã Chiềng Bằng; Nam giáp xã Nậm Ét; Bắc giáp xã Chiềng Ơn và Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai. b) Điều chỉnh 957,4 ha diện tích tự nhiên và 375 nhân khẩu của xã Chiềng Ơn về xã Mường Giàng quản lý. - Xã Mường Giàng có 6.432,4 ha diện tích tự nhiên và 9.781 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Mường Giàng: Đông giáp xã Chiềng Bằng, xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Tây giáp huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; Nam giáp xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu; Bắc giáp xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai. - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: Xã Chiềng Ơn còn lại 9.944,6 ha diện tích tự nhiên và 3.063 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Chiềng Ơn: Đông giáp xã Nậm Giôn, huyện Mường La; Tây giáp xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai; Nam giáp các xã: Chiềng Bằng, Mường Sại, Nậm Ét thuộc huyện Quỳnh Nhai; Bắc giáp xã Mường Giôn, xã Pá Ma Pha Khinh, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
2,166
125,331
3. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Pha Khinh và Pắc Ma để thành lập xã Pá Ma Pha Khinh như sau: Thành lập xã Pá Ma Pha Khinh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ 4.948 ha diện tích tự nhiên và 1.629 nhân khẩu xã Pha Khinh và 5.544 ha diện tích tự nhiên và 1.453 nhân khẩu của xã Pắc Ma. Xã Pá Ma Pha Khinh có 10.492 ha diện tích tự nhiên và 3.082 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Pá Ma Pha Khinh: Đông giáp xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La; Tây giáp xã Ta Man, xã Nậm Din, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; Nam giáp xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Bắc giáp xã Mường Chiên, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. Sau khi giải thể xã, điều chỉnh địa giới hành chính xã và thành lập xã, huyện Quỳnh Nhai có 106.090 ha diện tích tự nhiên và 58.300 nhân khẩu, còn lại 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Mường Giôn, Chiềng Khay, Nậm Ét, Chiềng Khoang, Chiềng Bằng, Mường Giàng, Cà Nàng, Mường Chiên, Chiềng Ơn, Mường Sại và Pá Ma Pha Khinh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 02 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 03 NĂM 2011 I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CCHC TRONG THÁNG 02/2011 1. Cải cách thể chế 1.1. Về công tác xây dựng pháp luật a) Đối với dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng (theo kế hoạch trình Chính phủ từ tháng 9/2010). b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ: Theo kế hoạch, trong tháng 01 Bộ phải ban hành 01 Thông tư. Kết quả Bộ đã ban hành 05 Thông tư: 01 văn bản chuyển từ tháng 11/2010 (Tổng cục Thủy sản); 02 văn bản chuyển từ năm 2010 (Cục Thú y); 02 văn bản ngoài kế hoạch (Cục Quản lý chất lượng và Cục Chăn nuôi). Phụ lục 1 kèm theo. c) Bộ trưởng trực tiếp làm việc với các đơn vị có liên quan về xây dựng Luật Thủy sản, Luật Nông nghiệp, Luật Bảo vệ thực vật, Luật Thú y, Luật Thủy lợi. 1.2. Về công tác kiểm tra và rà soát hệ thống hóa văn bản pháp luật - Rà soát, hệ thống hóa cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nông nghiệp và PTNT. - Rà soát văn bản QPPL về xử phạt vi phạm hành chính ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Rà soát Luật Hợp tác xã; Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản liên quan. - Rà soát văn bản liên quan đến Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật An toàn thực phẩm, Nghị định về nhãn hàng hóa, Pháp lệnh về Quảng cáo. 1.3. Về phổ biến, giáo dục pháp luật - Xây dựng kế hoạch kiểm tra tổng kết thi hành Luật đất đai tại các địa phương. - Kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ tại các tỉnh. 1.4. Về triển khai cơ chế “một cửa” Tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa”, trong tháng, bộ phận “một cửa” của các Cục đã tiếp nhận được 979 hồ sơ, trong đó cấp giấy chứng chỉ hành nghề thú y 39 hồ sơ; về quản lý thuốc thú y 129 hồ sơ; cấp phép kiểm dịch động vật qua mạng 342 hồ sơ, trả lời đúng hẹn đạt 96,4%, trễ hẹn 3,6%. 1.5. Về thủ tục hành chính Tiếp tục triển khai Đề án 30 của Chính phủ, trong tháng Bộ đã triển khai thực hiện Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ về thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đã Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 57/NQ-CP . 2. Cải cách tổ chức bộ máy - Giao chỉ tiêu bổ sung biên chế sự nghiệp của Tổng cục Lâm nghiệp, Thủy lợi và Thủy sản và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ. - Thẩm định Đề án thành lập Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. - Chỉ đạo các đơn vị hành chính đánh giá thực hiện chức năng, nhiệm vụ phục vụ đánh giá tổng hợp chức năng, nhiệm vụ của Bộ theo nhiệm kỳ của Chính phủ. 3. Công tác phát triển nguồn nhân lực - Bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Phó Trưởng ban, Phó Hiệu trưởng (Viện Chính sách nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 1 thành viên Khai thác thủy lợi Bắc Nam Hà, Ban Đổi mới và QL DN Nông nghiệp, Tập đoàn Cao su, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, trường Cao đẳng cơ khí Nông nghiệp). - Quyết định tuyển dụng viên chức của Trường Đại học Thủy lợi. - Tiếp tục triển khai công tác xây dựng các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề cho lao động nông thôn năm 2010 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Quyết định thành lập 41 Hội đồng nghiệm thu các chương trình, giáo trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề. - Cung cấp số liệu về nguồn lực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam. - Thẩm định các chương trình khung đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề năm 2010. 4. Về Tài chính công - Giao dự toán năm 2011 cho các đơn vị thuộc Bộ. - Tiếp tục xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí giai đoạn 2011 – 2015 và năm 2011 để thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 5. Hiện đại hóa nền hành chính Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành của Bộ; triển khai và duy trì việc áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại các đơn vị thuộc Bộ. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 03/2011 1. Tiếp tục chỉ đạo triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các nhiệm vụ được giao. - Kiểm tra và phê duyệt các Đề án thí điểm thể học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn 02 tỉnh Thanh Hóa và Bến Tre. - Tổ chức các đoàn đi kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn thí điểm tại 11 xã xây dựng nông thôn mới. - Tiếp tục xây dựng chính sách thu hút thanh niên, trí thức về nông thôn. 2. Triển khai Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ về thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Tiếp tục triển khai xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch. 4. Đánh giá thực hiện các Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo nhiệm kỳ của Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TỪ NGÀY 01/01/2011 – 27/1/2011 (Ban hành kèm theo văn bản số 423/BC-BNN-VP, ngày 21 tháng 02 năm 2011) 1. Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/01/2011 Quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Thông tư số 02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 Hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi. 3. Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản. 4. Thông tư số 04/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2011 Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn. 5. Thông tư số 05/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2011 Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO TRUNG ƯƠNG TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO TRUNG ƯƠNG Căn cứ Pháp lệnh Phòng chống lụt bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24/8/2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về việc Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Chánh văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương (sau đây gọi tắt là văn phòng thường trực) là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo). Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão - Tổng cục Thủy lợi kiêm Văn phòng thường trực. Văn phòng thường trực được sử dụng con dấu của Ban chỉ đạo để thực thi nhiệm vụ được giao và sử dụng tài khoản Kho bạc Nhà nước của Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão để giao dịch, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định. Văn phòng thường trực có trụ sở chính tại Hà Nội và trụ sở của hai trung tâm khu vực tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai a) Huy động nguồn lực hiện có của Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão để tổ chức thường trực theo chế độ 24/24 giờ tại Văn phòng thường trực, Trung tâm Phòng chống lụt, bão khu vực miền Trung và Tây Nguyên, Trung tâm Phòng, chống lụt, bão khu vực miền Nam theo quy định về chế độ trực ban phòng, chống lụt, bão hàng năm.
2,101
125,332
Tổ chức, thu thập, tổng hợp thông tin khí tượng, thủy văn, diễn biến mưa, lũ, bão, động đất, sóng thần, thiên tai (quy định tại Nghị định 14/2010/NĐ-CP của Chính phủ), diễn biến một số hồ chứa lớn (Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà …); công tác chỉ đạo, đối phó với thiên tai; tình hình thiệt hại, công tác cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai. (Nguồn thông tin quy định tại Phụ lục 1 kèm theo quyết định) Tham mưu cho Ban chỉ đạo trong việc chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống lụt, bão theo các quy định hiện hành. Dự thảo công điện của Ban chỉ đạo, ban hành công điện của Văn phòng thường trực, chuyển các văn bản, công điện chỉ đạo tới các cơ quan, thông tin đại chúng, thành viên Ban chỉ đạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo quy định hiện hành. Trong thời gian tổ chức trực ban, Văn phòng thường trực chủ trì giao ban phòng, chống lụt, bão hàng ngày để tổng hợp, báo cáo và tham mưu, đề xuất các biện pháp chỉ đạo đối phó với bão, lũ, thiên tai. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ các cuộc họp Ban chỉ đạo, Thường trực Ban chỉ đạo: chuẩn bị phòng họp chung hoặc giao ban trực tuyến, báo cáo, tài liệu, giấy mời họp. Tổng hợp, triển khai các nội dung chỉ đạo và kết luận của lãnh đạo chủ trì hội nghị. Lập và ban hành báo cáo khẩn cấp, báo cáo nhanh của Văn phòng thường trực. Tổ chức thường trực tổng hợp tính toán phương án vận hành hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ hàng năm. Ký ban hành công điện vận hành các hồ chứa nêu trên theo ủy quyền của Trưởng ban. Trong trường hợp có diễn biến mưa, lũ phức tạp phải báo cáo Tổng cục trình Trưởng ban quyết định việc vận hành các hồ chứa nêu trên. b) Khi xảy ra thiên tai phải chủ động phân công cán bộ của Văn phòng đến các tỉnh, thành phố để cùng địa phương đôn đốc, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão. Khi xảy ra tình huống khẩn cấp về thiên tai phải báo cáo Tổng cục Thủy lợi để đề xuất Ban chỉ đạo lập Bộ phận tiền phương, hoặc đoàn công tác đến các địa phương tham gia chỉ đạo, phòng, tránh, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai. c) Tham mưu cho Tổng cục trình Trưởng ban quyết định việc huy động nguồn lực của nhà nước, các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền để ứng cứu kịp thời trong những tình huống cấp bách vượt quá khả năng xử lý của địa phương. d) Tổng hợp báo cáo thiệt hại và đề nghị hỗ trợ của các địa phương báo cáo với Lãnh đạo Tổng cục, Ban chỉ đạo - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan liên quan của các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan để tổ chức họp, đề xuất biện pháp và mức hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai cho các địa phương, bộ, ngành trình Tổng cục Thủy lợi để trình Bộ trưởng - Trưởng ban. 2. Chuẩn bị phòng ngừa thiên tai. a) Xây dựng và trình Trưởng ban kế hoạch công tác năm, quý, tháng của Ban chỉ đạo. Theo dõi, tổng hợp và tham mưu cho Ban chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. b) Dự thảo các văn bản trình Lãnh đạo Tổng cục tiếp trình Trưởng Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo, đôn đốc công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai trước, trong, sau mùa lũ, bão. c) Dự thảo báo cáo đột xuất, báo cáo tổng hợp đợt thiên tai, báo cáo hàng năm về công tác phòng, chống lụt, bão thiên tai theo yêu cầu của Lãnh đạo Tổng cục và Lãnh đạo Ban chỉ đạo. d) Chuẩn bị nội dung, báo cáo để trình Lãnh đạo Tổng cục Tiếp trình Ban Chỉ đạo tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo chuyên đề về phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. e) Phối hợp với các địa phương chuẩn bị và tổ chức diễn tập phương án phòng, chống lụt, bão, thiên tai theo kế hoạch hàng năm. f) Trình Lãnh đạo Tổng cục tiếp trình Trưởng ban ký quyết định phân công các thành viên Ban chỉ đạo đi kiểm tra công tác phòng, chống lụt, bão tại các địa phương. Tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục và Trưởng ban xử lý các kiến nghị của địa phương, Bộ, ngành. 3. Tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng, chống thiên tai. Tham mưu trình Tổng cục tiếp trình Trưởng ban để chỉ đạo, đôn đốc các địa phương; tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức đối với cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Tổ chức xây dựng, cập nhật, thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai phục vụ công tác tham mưu cho Ban chỉ đạo nhanh chóng, chính xác, kịp thời. 5. Tổ chức và cung cấp thông tin cho báo chí, truyền thông về phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. Phối hợp với Trung tâm phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai quản lý trang thông tin điện tử Phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. 6. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục và Trưởng Ban chỉ đạo. 7. Thực hiện thường trực công tác thi đua, khen thưởng của Ban chỉ đạo. 8. Quản lý công văn, tài liệu, trang thiết bị, quản lý con dấu theo quy định của Nhà nước. 9. Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục trình Trưởng ban chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc lập quy hoạch và xây dựng hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần cho các vùng có nguy cơ ảnh hưởng sóng thần; quản lý, vận hành các trang thiết bị, đề xuất việc củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa Văn phòng thường trực đáp ứng yêu cầu nhu cầu phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 10. Nghiên cứu đề xuất về chính sách để đảm bảo chế độ cho cán bộ làm công tác phòng, chống lụt, bão, kịp thời đề xuất động viên, khen thưởng cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. 11. Đảm bảo hậu cần cho công tác trực ban phòng chống lụt bão. Triển khai nhiệm vụ hậu cần cho đoàn kiểm tra chỉ đạo công tác phòng chống, khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai tại địa phương. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Tổng cục và Trưởng Ban chỉ đạo giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức Văn phòng thường trực được sử dụng nguồn lực và bộ máy tổ chức hiện có gồm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các trung tâm phòng chống lụt bão khu vực thuộc Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão để thực hiện nhiệm vụ. Điều 4. Lãnh đạo Văn phòng thường trực Chánh văn phòng thường trực Ban chỉ đạo do Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão - Tổng cục Thủy lợi kiêm nhiệm. Chánh văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng - Trưởng Ban và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng thường trực. Chánh văn phòng thường trực ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng. Các Phó chánh văn phòng thường trực do các Phó Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão kiêm nhiệm. Phó chánh văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh văn phòng Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NGUỒN THÔNG TIN CUNG CẤP CHO VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC BCĐ PCLBTW (Kèm theo Quyết định số 25/PCLBTW ngày 21 tháng 02 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2010/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2010 CỦA UBND TỈNH QUẢNG TRỊ VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 18/TTr- STNMT ngày 18 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2011 như sau: - Tại trang 11, mục V, đường loại 2b: Bỏ điểm 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Trần Nhật Duật; - Tại trang 13, mục IX, đường loại 3b: Bỏ điểm 2. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa; - Tại trang 14, mục XI, đường loại 3d: Điểm 7. Lê Thế Tiết: Điều chỉnh lý trình như sau: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Quyền; - Tại trang 29, mục II, đường loại 3a: Bỏ điểm 1. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9 qua trung tâm thị trấn. Đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km 14+400 (Phía Tây nhà ông Dương); - Tại trang 32, mục IV, đường loại 3c, điểm 2 có ghi: “Tỉnh lộ 75 Tây: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio An. Nay xin được đính chính lại là: “Tỉnh lộ 75 Tây: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu”; - Tại trang 33, mục VIII, đường loại 4c, bỏ điểm 3. Đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu cắt đường 7 5 Đông vào đình Hà Thượng;
2,071
125,333
- Tại trang 34, điểm 1, các tuyến đường: Nay xin được đính chính lại theo bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. 5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng đài quốc gia. 7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. 14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. b) Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. c) Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh được thành lập thống nhất gồm: - Phòng Tổ chức và hành chính; - Phòng Thời sự; - Phòng Biên tập; - Phòng Thông tin điện tử; - Phòng Văn nghệ và giải trí; - Phòng Kỹ thuật và công nghệ. b) Các phòng được thành lập thêm phù hợp với đặc điểm của tỉnh trên nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ phải rõ ràng, không chồng chéo. Số lượng, tên gọi các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thành lập thêm do Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. c) Các đơn vị sự nghiệp: - Trung tâm Sản xuất phim truyền hình; - Trung tâm Dịch vụ và Quảng cáo. 3. Biên chế: Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là biên chế sự nghiệp, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 106/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân lâm thời tỉnh Hậu Giang quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Hậu Giang. Giao Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài và Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đài; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí sử dụng viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch viên chức theo quy định của pháp luật. Điều 5. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC UỶ QUYỀN CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ CHO PHÉP THÀNH LẬP; CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; GIẢI THỂ; ĐỔI TÊN VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ ĐỐI VỚI HỘI CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 85/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm: 1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội trên địa bàn; 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội; 3. Xem xét hỗ trợ đối với các hội có phạm vi hoạt động tại địa phương; 4. Xem xét và cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; 5. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý hội; 6. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội ở xã. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
2,093
125,334
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và được áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang v/v ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2007 - 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ Mục 1. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH Điều 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Tiền sử dụng đất; b) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; c) Tiền đền bù thiệt hại đất; d) Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; đ) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; e) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; g) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu (bao gồm phí xăng, dầu). h) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các đơn vị do tỉnh quản lý; i) Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; k) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách tỉnh; l) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; m) Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; n) Thu kết dư ngân sách tỉnh; o) Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; p) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; q) Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; r) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; s) Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do tỉnh quản lý; t) Thuế thu nhập cá nhân; u) Thuế môn bài do tỉnh quản lý. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách: a) Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do huyện quản lý; b) Thu từ hộ kinh doanh cá thể. Điều 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: a) Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý, cụ thể: - Giáo dục phổ thông trung học, giáo dục thường xuyên, giáo dục dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác chung cho cả tỉnh; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin; - Huấn luyện, bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Chi sự nghiệp môi trường; - Chi quy hoạch; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của các đơn vị: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Trường quân sự địa phương do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở tỉnh (bao gồm chi hoạt động Đảng ở cơ sở theo Quyết định số 84/QĐ-TW ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng các cấp); đ) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý; h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện; i) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; k) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; 6. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. Mục 2. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN Điều 3. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: a) Thuế tài nguyên (không bao gồm thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí); b) Các khoản phí, lệ phí, lệ phí trước bạ (không bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất), phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý (không bao gồm phí xăng, dầu); c) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các đơn vị do huyện quản lý; d) Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của huyện theo quy định của pháp luật; đ) Đóng góp tự nguyện của các cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách huyện; e) Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; g) Thu kết dư ngân sách huyện; h) Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy định của pháp luật; i) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; k) Thu chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau;
2,057
125,335
l) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật; m) Thuế thu nhập cá nhân; n) Thuế môn bài do huyện quản lý. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách: a) Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do huyện quản lý; b) Thu từ hộ kinh doanh cá thể; c) Thuế nhà, đất; d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; e) Lệ phí trước bạ nhà đất. Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý có mức vốn dưới 10 tỷ đồng (trừ các dự án đầu tư đã được phân cấp đầu tư theo các quyết định riêng của cấp có thẩm quyền). b) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia theo mục tiêu do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện. c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của cấp thẩm quyền. 2. Chi thường xuyên: a) Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do huyện quản lý, cụ thể: - Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác. - Đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Chi cứu tế xã hội, chi cứu đói và các hoạt động xã hội khác; - Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin; - Chi các hoạt động thể dục, thể thao, các cơ sở thi đấu thể dục thể thao do huyện quản lý; - Các sự nghiệp khác do huyện quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp; - Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và sự nghiệp thị chính khác; - Chi sự nghiệp môi trường; - Chi quy hoạch; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện bảo đảm theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện (bao gồm chi hoạt động Đảng ở cơ sở theo Quyết định số 84/QĐ-TW ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng); đ) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý; h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia giao cho huyện thực hiện khi được phân cấp; i) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. Mục 3. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách cấp xã theo quy định; b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của cấp xã, phần nộp vào ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định; c) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; d) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo chế độ quy định. e) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. g) Thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước; h) Thuế môn bài do cấp xã quản lý; i) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu ngân sách cấp xã phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): a) Thu từ hộ kinh doanh cá thể; b) Thuế nhà, đất; c) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; d) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; đ) Lệ phí trước bạ nhà đất. Các xã, phường, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu: thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế nhà đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các hộ cá thể; lệ phí trước bạ nhà đất. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh và huyện; Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn, nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì cấp huyện phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư các công trình trụ sở, nhà trẻ, lớp mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản của huyện, thị xã, thành phố cho xã, phường, thị trấn quản lý và theo phân cấp; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của cấp xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: a) Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở cấp xã; - Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã, phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phýờng, thị trấn và ở ấp, khu vực; - Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; - Chi về hoạt động văn phòng như: công tác phí, chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết, chi tủ sách pháp luật, chi tổ chức hòa giải, báo chí cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; - Chi khác theo chế độ quy định. b) Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã (bao gồm chi hoạt động Đảng ở cơ sở theo Quyết định số 84/QĐ-TW ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng); c) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); d) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; đ) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ cấp xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; chi trợ cấp nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP của Chính phủ. e) Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. g) Chi hỗ trợ cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa - thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do cấp xã quản lý; h) Chi hoạt động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở ấp, khu vực; i) Chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cấp xã; k Chi hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng; l) Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật; m) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. Chương II TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Điều 7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp giai đoạn 2011 - 2015 Trên cơ sở phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 cho ngân sách các cấp nêu trên, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã như sau:
2,081
125,336
Bảng phân chia cấp tỷ lệ điều tiết thu ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011-2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm thi hành: 1. Căn cứ Quy định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giao nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; đồng thời, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng chỉ đạo kịp thời./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2009/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2009/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2009/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ SỐ 33/2010/TT- BCA CỦA BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆNVỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Thi hành Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và Nghị định số 109/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, ngày 05/10/2010, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Để thực hiện tốt các văn bản nêu trên, đồng thời tăng cường công tác bảo vệ an ninh và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh, góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Sở ban ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế xã hội, các cơ quan Trung ương, đơn vị quân đội đóng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tổ chức thực hiện các nội dung sau: 1. Tất cả các thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể; các cơ sở kinh doanh thuộc tổ chức sự nghiệp có thu của Công an, Quân đội, tổ chức Đảng, các ngành, đoàn thể; công ty đầu tư hoặc liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài… khi kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đều phải có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện đầy đủ những quy định đã nêu tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an và những quy định trong các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân làm nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự chỉ được hoạt động kinh doanh khi đã có đầy đủ các điều kiện được quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an và được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Người đứng đầu cơ sở làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở do mình phụ trách, chấp hành việc hướng dẫn và kiểm tra về an ninh, trật tự của cơ quan Công an có thẩm quyền. Khi phát hiện trường hợp cơ sở làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự nhưng không đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc chưa được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì cơ quan Công an tiến hành lập biên bản kiểm tra vi phạm và có văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp, Sở văn hóa, thể thao và du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xin đăng ký kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự làm đầy đủ hồ sơ, thủ tục được quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an. 4. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Công an tỉnh để in các loại biểu mẫu, tài liệu, tổ chức tập huấn thực hiện các Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh trong việc kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự do Sở, ban, ngành và địa phương mình quản lý. 6. Công an tỉnh có trách nhiệm thực hiện, quản lý về an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm: Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự để các tổ chức, cá nhân kinh doanh đúng pháp luật; phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm, góp phần đảm bảo quyền lợi kinh doanh hợp pháp của các cơ sở, đưa công tác quản lý an ninh, trật tự ở các cơ sở đi vào nề nếp, chặt chẽ, thực hiện tốt công tác phòng chống tội phạm, tạo môi trường trong sạch về an ninh, trật tự trong các cơ sở làm nghề kinh doanh có điều kiện. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết Nghị định số 08/2001/NĐ-CP; đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Bộ Công an theo quy định. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 44/CT-UB ngày 09/10/2001 của UBND về việc thực hiện Nghị định số 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ KINH PHÍ Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc không thu hồi kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm; Liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí như sau: Điều 1. Những quy định chung 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là dự án SXTN) được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện thuộc hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng điểm xác định trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và hướng khoa học ưu tiên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các bộ, ngành, tỉnh, thành phố), bao gồm: a) Các dự án SXTN cấp nhà nước gồm: Dự án độc lập, dự án thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ (KH&CN) trọng điểm cấp Nhà nước, dự án thuộc các Dự án KH&CN, dự án thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ ngành thực hiện được quy định tại Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Các dự án SXTN cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các dự án SXTN được hỗ trợ từ nguồn Quỹ phát triển KH&CN Quốc gia hoặc các nguồn Quỹ hỗ trợ phát triển KH&CN khác. 3. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án SXTN được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp KH&CN hàng năm của các bộ ngành, các tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách hiện hành. 4. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét duyệt các dự án SXTN được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại văn bản khác. Điều 2. Những quy định cụ thể 1. Các nội dung chi được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước a) Chi hoàn thiện, đổi mới công nghệ; hoàn thiện, đổi mới dây chuyền sản xuất (hoàn thiện, đổi mới quy trình công nghệ, giải mã công nghệ của nước ngoài, thiết lập quy trình công nghệ tối ưu, thiết kế kỹ thuật, thiết kế chế tạo sản phẩm của dự án, hoàn thiện, đổi mới dây chuyền sản xuất, bổ sung hoặc làm mới thiết bị máy móc và dụng cụ kiểm tra, đo lường...) để thực hiện các dự án SXTN. b) Chi sản xuất thử sản phẩm loạt đầu tiên của dự án (mua giống, nguyên vật liệu; chi phí tiêu thụ năng lượng; chi thuê nhân công...); c) Chi mua tài liệu kỹ thuật của nước ngoài (mà trong nước không có);
2,040
125,337
d) Chi thuê tư vấn, chuyên gia; đ) Chi thuê, mua sắm, nhập khẩu trang thiết bị chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho dự án; e) Chi đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật, nông dân (đối với các dự án SXTN trong nông nghiệp)... phục vụ trực tiếp cho dự án; f) Chi phí kiểm tra, phân tích các kết quả nghiên cứu trong quá trình thực nghiệm; i) Chi phí kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hoá là kết quả của dự án; k) Chi tuyên truyền, tiếp thị, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký bảo hộ giống cây trồng; g) Các chi phí khác trực tiếp phục vụ cho thực hiện dự án (không bao gồm kinh phí chi phí đi công tác nước ngoài, lãi tiền vay phát sinh do chủ dự án phải vay vốn để thực hiện dự án trên phần vốn của tổ chức chủ trì). 2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước hỗ trợ: - Tối đa đến 30% tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không tính giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư thực hiện dự án); - Tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án SXTN trong lĩnh vực nông nghiệp, dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); - Tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án SXTN trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ Thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án được quy định như sau: a) Đối với dự án SXTN cấp nhà nước - Các dự án SXTN độc lập, các dự án SXTN thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước, các dự án SXTN thuộc các Dự án KH&CN: Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng dự án tính trên tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều này. - Các dự án SXTN thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc do Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho các bộ, ngành phê duyệt và giao cho các bộ, ngành quản lý: Các bộ, ngành được giao quản lý quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng dự án tính trên tổng mức đầu tư mới cần thiết để thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và theo các Thông tư hướng dẫn được xây dựng riêng cho các chương trình, đề án. b) Đối với các dự án SXTN cấp Bộ ngành, cấp tỉnh, thành phố: Các bộ ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại dự án tính trên tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 3. Công tác quản lý tài chính đối với các dự án Việc lập, giao dự toán, thực hiện dự toán và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các dự án căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành, các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và một số điểm hướng dẫn tại Thông tư này như sau: 1. Lập và giao dự toán chi ngân sách hàng năm Hàng năm căn cứ vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cả giai đoạn thực hiện dự án SXTN (trong đó có kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ), tiến độ triển khai thực hiện dự án; các tổ chức lập dự toán chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan có thẩm quyền (Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các dự án SXTN cấp nhà nước; các bộ ngành đối với các dự án SXTN thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giao quản lý; các bộ ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đối với các dự án SXTN cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố). Các Bộ ngành, các tỉnh, thành phố xem xét tổng hợp dự toán chi ngân sách đối với các dự án SXTN được Nhà nước hỗ trợ kinh phí vào dự toán thu, chi ngân sách của tổ chức mình theo quy định (chi tiết theo dự án cấp nhà nước, cấp bộ ngành, cấp tỉnh, thành phố). Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các bộ ngành, các tỉnh, thành phố lập phương án phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án cho các tổ chức chủ trì và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Các tổ chức chủ trì dự án SXTN không được cấp phát ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm (ví dụ như doanh nghiệp, các tập thể, hộ gia đình hoặc các tổ chức KH&CN, tổ chức sự nghiệp thực hiện các dự án do đấu thầu, đặt hàng từ các tổ chức khác có hưởng ngân sách nhà nước) thì thực hiện ký hợp đồng KH&CN để thực hiện dự án với cơ quan phê duyệt dự án hoặc cơ quan được uỷ quyền. Các nội dung về hợp đồng KH&CN thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Công tác cấp phát, thực hiện dự toán và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các dự án SXTN được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 3. Kiểm tra tình hình thực hiện dự án SXTN a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án SXTN có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan khác có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án, cụ thể như sau: - Các dự án SXTN cấp nhà nước không thuộc các chương trình KH&CN trọng điểm: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố và Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra - Các dự án SXTN thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN giao cho các bộ, ngành quản lý: Các bộ, ngành chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, các tỉnh, thành phố liên quan và Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra - Các dự án SXTN thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước: thực hiện theo quy định hiện hành về Quy chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước. - Các dự án SXTN cấp bộ, ngành: Các bộ, ngành chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra - Các dự án SXTN cấp tỉnh, thành phố: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan chủ quản và Sở Tài chính kiểm tra b) Nội dung kiểm tra: Tình hình thực hiện dự án về tiến độ thực hiện, các nội dung KH&CN, ... theo hợp đồng KH&CN đã ký và tình hình sử dụng kinh phí, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động khác của tổ chức thực hiện dự án. Trong quá trình kiểm tra cần xem xét tỷ lệ giữa nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động. 4. Trách nhiệm thực hiện các dự án SXTN Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm đảm bảo thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng KH&CN đã ký, huy động đủ các nguồn vốn như đã cam kết để thực hiện dự án; sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, báo cáo tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo đúng quy định. 5. Xử lý vi phạm hợp đồng KH&CN thực hiện dự án SXTN a) Dự án không đảm bảo huy động đủ các nguồn vốn ngoài ngân sách để đối ứng thực hiện dự án theo cam kết trong Hợp đồng KH&CN: Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng tác động của sự thay đổi các nguồn vốn đối với nội dung và kết quả dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án (quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này) xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí hỗ trợ; cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án chứng minh được các yếu tố khách quan dẫn tới không bảo đảm kinh phí đối ứng: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ xem xét, quyết định điều chỉnh tổng mức kinh phí của dự án và tăng mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nhưng phải đảm bảo không vượt quá tỷ lệ hỗ trợ quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này. - Trường hợp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không chứng minh được các yếu tố khách quan dẫn tới không bảo đảm kinh phí đối ứng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ xem xét, quyết định: + Điều chỉnh giảm số kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo tỷ lệ giảm nguồn vốn dự kiến huy động ngoài ngân sách nhà nước trên tổng dự toán kinh phí của dự án nếu việc điều chỉnh giảm này không làm thay đổi kết quả dự kiến của dự án. + Trường hợp việc điều chỉnh giảm nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dẫn tới thay đổi kết quả dự kiến của dự án thì yêu cầu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án phải huy động bổ sung kinh phí đối ứng từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước để dự án đạt được kết quả đã được phê duyệt. Nếu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không xác nhận bổ sung kinh phí đối ứng thì cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định dừng thực hiện dự án và yêu cầu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án nộp ngân sách nhà nước toàn bộ số kinh phí ngân sách đã hỗ trợ. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các Quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của tổ chức chủ trì.
2,138
125,338
b) Dự án không hoàn thành (gồm các dự án phải dừng thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc dự án được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt”) do nguyên nhân ngoài nguyên nhân về huy động vốn đối ứng ngoài ngân sách nêu tại điểm a khoản 5 Điều này thì: - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định dự án phải dừng thực hiện hoặc không hoàn thành của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm lập báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí) của dự án; xác định rõ các nguyên nhân gửi cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án. - Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc dự án không hoàn thành. - Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lý cụ thể như sau: Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm: + Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng; + Thu hồi nộp ngân sách nhà nước tối đa đến 100% kinh phí ngân sách nhà nước đã được sử dụng cho dự án. Căn cứ vào tình hình thực tế (tình hình kinh phí đã đầu tư vào dự án sản xuất thử nghiệm, các yếu tố khách quan, chủ quan dẫn đến dự án không hoàn thành, khả năng thu hồi kính phí từ việc bán các sản phẩm, tài sản của dự án,…) cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định mức thu hồi cụ thể cho phù hợp với thực tế thực hiện dự án. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các Quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của tổ chức chủ trì. c) Trong thời hạn 360 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án có quyết định về việc nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Trường hợp hết thời hạn nêu trên tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước sẽ thực hiện giảm trừ dự toán ngân sách năm sau của cơ quan chủ trì. Đối với các tổ chức chủ trì dự án không được cấp phát ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm sẽ không được xem xét để tham gia các dự án SXTN trong vòng 02 năm tính từ thời điểm có quyết định dừng thực hiện dự án. - Trong trường hợp nguồn các Quỹ và các nguồn tự có khác hiện có của tổ chức chủ trì không đủ nộp hoàn trả ngân sách, thì phần kinh phí còn thiếu tiếp tục nộp hoàn trả ngân sách nhà nước trong năm sau. - Các tổ chức chủ trì dự án tổng hợp tình hình thực hiện việc thu hồi kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán hàng năm của tổ chức mình gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định. d) Các hình thức xử lý khác đối với các tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không hoàn thành được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại các văn bản khác. đ) Chủ nhiệm dự án, tổ chức chủ trì dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải hoàn trả ngân sách nhà nước số kinh phí đã sử dụng sai mục đích, sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. 6. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí Định kỳ 06 tháng các tổ chức chủ trì dự án gửi báo cáo tình hình sử dụng các nguồn kinh phí tương ứng với khối lượng công việc đã triển khai cho cơ quan phê duyệt dự án. Các bộ ngành,các tỉnh, thành phố hàng năm gửi báo cáo tổng hợp kinh phí hỗ trợ các dự án SXTN về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính trước thời điểm xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ năm sau. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 và thay thế Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án KH&CN được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí. 2. Các dự án SXTN được ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ . 3. Các dự án SXTN quy định tại Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc không thu hồi kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các dự án SXTN sản phẩm được phê duyệt sau ngày 01/12/2010 thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 4. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thu hồi kinh phí, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xem xét xử lý miễn, giảm kinh phí thu hồi đối với các dự án SXTN đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý, tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; Kinh doanh bất động sản; Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 204/TTg ngày 06/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai tại Tờ trình số 33/TTr-KCNĐN ngày 15/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Riêng các dự án đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (Kể cả các dự án thành phần) thì thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư nguồn vốn ngân sách trong toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; Các sở, ban, ngành, Ban Quản lý các Khu công nghiệp; UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II QUẢN LÝ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT Điều 2. Công bố, công khai quy hoạch xây dựng khu công nghiệp 1. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện trong vùng quy hoạch chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các KCN Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai các quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp.
2,056
125,339
b) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp, bao gồm: - Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan; - Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đai; - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 2. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp: a) Ủy nhân dân cấp huyện trong vùng quy hoạch chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các KCN Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp liên quan đến địa giới hành chính do mình quản lý. b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, bao gồm các nội dung cơ bản của đồ án và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp, thiết kế khu công nghiệp đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia, bao gồm: - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đai; - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 3. Hình thức công bố, công khai: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, điều này, phải tổ chức công bố, công khai đồ án theo các hình thức sau: a) Trưng bày thường xuyên, liên tục bằng bản vẽ, mô hình tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Triển lãm và Thông tin về quy hoạch và tại khu vực được lập quy hoạch; b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi. Điều 3. Thiết kế cơ sở hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình 1. Đối với khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt, thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đảm bảo các nội dung theo quy định. 2. Đối với khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt thì nội dung thiết kế cơ sở ngoài nội dung quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được duyệt, bổ sung các nội dung quy định tại tiết b, c, d điểm 5.1 và tiết b, c điểm 5.2, Khoản 5, Phần III của Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008. 3. Thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên cơ sở: Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Điều 4. Nội dung thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. 1. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung: a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng; Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; Việc kết nối giữa các hạng mục công trình với nhau và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; b) Phương án kết nối hạ tầng khu vực; Phương án thiết kế san nền, hệ thống đường giao thông, tuynen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, cây xanh, thông tin liên lạc; Phương án xử lý nền, móng các hạng mục công trình; c) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; d) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. 2. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: a) Bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; b) Bản vẽ thiết kế san nền, hệ thống đường giao thông, tuynen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, cây xanh, thông tin liên lạc; Bản vẽ phương án xử lý nền, móng các hạng mục công trình; Bản vẽ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; c) Bản vẽ trạm xử lý nước thải, sơ đồ công nghệ xử lý nước thải. Điều 5. Cung cấp thông tin về quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch 1. Cung cấp thông tin về quy hoạch khu công nghiệp: a) Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết khu công nghiệp đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp. b) Việc cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch. c) Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp, thiết kế chi tiết khu công nghiệp đã được phê duyệt và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế chi tiết khu công nghiệp đã được ban hành. 2. Cấp chứng chỉ quy hoạch: a) Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được duyệt và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp, thiết kế chi tiết khu công nghiệp đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; Các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác. c) Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp đã được phê duyệt. 3. Thời gian cung cấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch khi có yêu cầu bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi có yêu cầu. 4. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản phải chịu toàn bộ chi phí về tài liệu thông tin do mình yêu cầu. Điều 6. Đấu nối hạ tầng trong khu công nghiệp 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm xem xét chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp. 2. Chủ đầu tư, đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp có trách nhiệm thỏa thuận đấu nối hạ tầng với Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, được thể hiện bằng văn bản, bản vẽ kỹ thuật đấu nối và trình Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, phê duyệt khi cấp giấy phép xây dựng. Điều 7. Vị trí, quy mô dự án trong khu công nghiệp chưa lập quy hoạch chi tiết Trên cơ sở phù hợp nội dung của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 26/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, chấp thuận bằng văn bản về vị trí, quy mô xây dựng đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong khu công nghiệp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp 1. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng hoặc điều chỉnh một trong những nội dung sau của quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được duyệt (Trên cơ sở đề xuất của chủ đầu tư và được sự thống nhất của Ban Quản lý các Khu công nghiệp) thì phải được Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Tính chất, ranh giới khu công nghiệp; b) Tỷ lệ diện tích đất của từng khu chức năng và cơ cấu tổ chức không gian khu công nghiệp gồm các khu đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp; Khu đất xây dựng trung tâm dịch vụ điều hành và công cộng cho khu công nghiệp và khu cây xanh của khu công nghiệp; c) Những chỉ tiêu chính về quản lý sử dụng đất như tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan; d) Cao độ nền khống chế; e) Mạng lưới các công trình kỹ thuật hạ tầng chủ yếu: - Các tuyến đường giao thông chính trong khu công nghiệp, mặt cắt ngang đường chính, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, cốt khống chế tuyến đường, hành lang và cao độ các công trình kỹ thuật ngầm, các nút giao cắt các loại đường; - Vị trí và diện tích các công trình kỹ thuật đầu mối (Trạm xử lý nước thải, khu xử lý rác); - Những quy định về các khu bảo vệ và khoảng cách ly an toàn giữa các xí nghiệp công nghiệp với công trình giao thông (Đường sắt, thủy, bộ, sân bay); Công trình thủy lợi, đê điều; Tuyến điện cao áp; g) Những quy định về khoảng cách ly vệ sinh giữa các cụm xí nghiệp công nghiệp có tính chất khác nhau; Giữa xí nghiệp công nghiệp với khu dân cư, công trình cấp nước (Nguồn, nhà máy), trạm bơm, trạm xử lý chất thải, bãi rác, nghĩa trang; h) Những quy định về phòng chống cháy nổ; i) Những quy định về bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có quyền cho phép điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu công nghiệp trong các trường hợp sau và thông báo với Sở Xây dựng để theo dõi thực hiện về: a) Diện tích khu đất cho dự án đầu tư mà không thay đổi chức năng sử dụng khu đất; b) Đặc trưng kỹ thuật của hệ thống cấp năng lượng, cấp thoát nước và công trình kỹ thuật đầu mối (Đường kính, chiều dài, độ dốc, quy mô, công suất, cốt công trình); Hướng thoát nước mưa, nước thải; c) Đường nội bộ trong các khu chức năng khu công nghiệp; d) Tuyến nhánh cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước, thông tin; e) Vị trí các công trình dịch vụ. 3. Các nội dung khác có liên quan đến việc thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch khu công nghiệp, thực hiện theo nội dung Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế. Chương III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2,062
125,340
Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình Dự án không sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án do chủ đầu tư chỉ định. Khi thẩm định dự án chủ đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Ban Quản lý các KCN Đồng Nai, phù hợp nội dung tại Điều 15 của Quy định này. 1. Khi đầu tư xây dựng các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (Không bao gồm tiền thuê lại đất và phí sử dụng hạ tầng), phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng của khu công nghiệp, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, trừ trường hợp chủ đầu tư thấy cần thiết phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Nội dung của báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 35 của Luật Xây dựng. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư. Điều 10. Khảo sát xây dựng 1. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu theo quy định Điều 12 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình. Báo cáo phải được lập thành 06 bộ, trong trường hợp cần nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sát xây dựng. 2. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai; Sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại. Điều 11. Các bước thiết kế xây dựng công trình 1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do chủ đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án. a) Nội dung thiết kế cơ sở được quy định tại Điều 16 Quy định này; b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công; c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau: a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công; b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại Điểm a, Điểm c khoản này. Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công; c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tùy theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do chủ đầu tư quyết định. Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. Việc thẩm tra thiết kế trước khi phê duyệt dự án, chủ đầu tư tự thực hiện khi có đủ năng lực theo quy định của pháp luật, trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì phải thuê đơn vị tư vấn thiết kế có chức năng độc lập với đơn vị thiết kế để thực hiện thẩm tra, việc thẩm tra phải được lập thành văn bản. Trong cùng dự án, đơn vị thiết kế và đơn vị thẩm tra phải là các đơn vị có chức năng phù hợp và hoạt động độc lập. Điều 12. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế công trình 1. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư nghiệm thu sau khi phê duyệt, kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản. 2. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập. 3. Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài. Điều 13. Tổ chức quản lý chất lượng thi công công trình 1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; Giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình. 2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 19, Điều 20 của Nghị định 209/2004/NP-CP. 3. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NP-CP. Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. 4. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NP-CP. Điều 14. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; Bộ phận công trình; Các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng. Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành: a) Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; b) Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. 3. Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu. 4. Khi chủ đầu tư, nhà thầu là người nước ngoài thì các biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công bộ phận công trình và công trình xây dựng được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài do chủ đầu tư lựa chọn. Điều 15. Ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, dịch vụ trong khu công nghiệp; Trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C và gửi hồ sơ dự án tới các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Thông tư số 03/2009/TT- BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Sau đây viết tắt là Thông tư 03/2009/TT-BXD) để có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm A đầu tư vào khu công nghiệp. Bên cạnh việc lấy ý kiến thiết kế cơ sở trực tiếp tại Ban Quản lý các KCN, trong quá trình thẩm định dự án, chủ đầu tư có thể lấy ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan để hỗ trợ cho việc quyết định đầu tư. 2. Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng quyết định đầu tư, nếu thuộc chuyên ngành được Nhà nước giao quản lý thì được tự xem xét thiết kế cơ sở, không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Ban Quản lý các KCN nêu tại Khoản 1, điều này.
2,099
125,341
3. Thời gian xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan liên quan, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ là: - Không quá 45 ngày làm việc đối với dự án quan trọng Quốc gia; - Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; - Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; - Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. Điều 16. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. 2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; Tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; Vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; Việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. 3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. 4. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải phối hợp Công ty Kinh doanh hạ tầng để thực hiện đúng phạm vi ranh giới đất thuê lại và các quy định về quy hoạch khu công nghiệp. Công ty Kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm cung cấp thông tin, thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng cho các dự án xây dựng trong khu công nghiệp. Điều 17. Cấp, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu công nghiệp theo quy định phải có giấy phép xây dựng. 2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a) Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; b) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình; 3. Việc xây dựng công trình trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch. Điều 18. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm: 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng. 2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, hoặc hợp đồng thuê lại đất có xác nhận của Ban Quản lý các Khu công nghiệp kèm theo bản đồ kỹ thuật địa chính thửa đất. 3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; Mặt bằng móng của công trình; Sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, căn cứ vào loại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng kiểm tra tính hợp lệ theo quy định. 2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp ghi giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp. 3. Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp giấy phép xây dựng. Điều 20. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Ban Quản lý các KCN là cơ quan cấp giấy phép xây dựng trong khu công nghiệp, có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng bảo đảm phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “Gia hạn, điều chỉnh” trong giấy phép xây dựng đã cấp. 2. Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: a) Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng; b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh. 3. Thời hạn xét điều chỉnh giấy phép xây dựng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 21. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp trong việc cấp giấy phép xây dựng 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận yêu cầu. 3. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ. 4. Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm so với thời hạn quy định tại Khoản 4, điều này. 6. Chủ trì, thông báo với Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp nơi có công trình xây dựng để phối hợp, kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp giấy phép xây dựng không chấp hành thì thu hồi giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. 7. Yêu cầu Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, các đơn vị chuyên ngành cung cấp điện, nước không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với nội dung giấy phép xây dựng được cấp. 8. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. 9. Thu phí, lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định. 10. Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép xây dựng. Điều 22. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấy phép xây dựng. 2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm: a) Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng; b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. 3. Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Ban Quản lý các KCN là cơ quan cấp giấy phép xây dựng và gia hạn giấy phép xây dựng. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA CÁC TỔ CHỨC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 23. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng được quy định tại các Chương III, IV, V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 tại Điều 1, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 1. Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và giám sát công tác khảo sát xây dựng; Kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. 2. Lập nhiệm vụ thiết kế, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định (Đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc). 3. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án theo quy định của pháp luật; Ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế.
2,081
125,342
4. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc trong Khoản 1, 2, 3, điều này thì phải triển khai thực hiện theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 5. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72, Luật Xây dựng. 6. Khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định, chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP: Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng; Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế; Kiểm tra, giám sát thường xuyên trong quá trình thi công xây dựng công trình. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện (Nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định) hoặc thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng. 7. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp phải ghi vào sổ nhật ký theo các nội dung quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các thông tư của Bộ Xây dựng có liên quan. 8. Yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện công tác giám sát tác giả theo Điều 22, Nghị định 209/2004/NĐ-CP. 9. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các Điều 23, 24, 25, 26 tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các Khoản 5, 6, 7, Điều 1 tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết, khi triển khai các công việc tiếp theo (Như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu. 10. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban Quản lý Dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện. 11. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình, cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng bảo trì công trình, thiết bị. 12. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: Kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình. 13. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. 14. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng. 15. Mua bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. 16. Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình theo mẫu của Bộ Xây dựng, gửi Ban Quản lý KCN để quản lý, theo dõi và kiểm tra. Điều 24. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng kết quả khảo sát được quy định tại Chương III của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan. 1. Chỉ được ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng công trình. 2. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và chính xác của kết quả khảo sát; Phải bồi thường thiệt hại khi: a) Thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát; b) Khảo sát sai thực tế gây phát sinh khối lượng; c) Sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp; d) Các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi khảo sát gây ra trong niên hạn sử dụng công trình; Tùy theo mức độ vi phạm, nhà thầu khảo sát xây dựng còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế được quy định tại Chương IV của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm, pháp luật có liên quan. 1. Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát hoặc sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi thiết kế gây ra trong niên hạn sử dụng công trình. Tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 22, Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan. 4. Lập quy trình bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan. 5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình, trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại Chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Khoản 4, 5, 6, 7, Điều 1 của Nghị định 49/2008/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan. 1. Chỉ được nhận thầu giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình, năng lực hành nghề giám sát, thi công xây dựng công trình. 2. Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết. 3. Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát. 4. Bồi thường thiệt hại do: a) Người giám sát làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế; b) Công việc giám sát không tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng gây ra các hư hỏng, sự cố công trình trong niên hạn sử dụng công trình; Tùy theo mức độ vi phạm, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng 1. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 2. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Điều 28. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và các văn bản quy phạm, pháp luật có liên quan. 1. Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng công trình, cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng. 2. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng thi công xây dựng, cung ứng và lắp đặt thiết bị theo các nội dung sau: Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng; Thiết kế biện pháp thi công đảm bảo an toàn, thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường; Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng; Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định; Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành; Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu. 3. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện; Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra hư hỏng công trình xây dựng, sự cố công trình trong niên hạn sử dụng công trình. Tùy theo mức độ vi phạm, còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời gian bảo hành, phải tổ chức khắc phục ngay các hư hỏng do lỗi của nhà thầu thi công xây dựng, cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình.
2,056
125,343
5. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Điều 29. Trách nhiệm của các phòng Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng 1. Tổ chức và hoạt động của phòng Thí nghiệm theo quy định tại Chương IV của quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu của thiết kế, thỏa mãn tối thiểu các yêu cầu: a) Đảm bảo tính khách quan và tính chính xác của các phép thử theo tiêu chuẩn đã đăng ký. Cơ sở quản lý phòng Thí nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và quản lý hoạt động của phòng Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận; b) Cơ sở quản lý phòng Thí nghiệm được công nhận phải gửi bản sao quyết định công nhận và thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý KCN trước khi tiến hành hoạt động; c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra phòng Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 24 của Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Điều 30. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình trong việc bảo hành, bảo trì công trình Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo hành, bảo trì công trình xây dựng sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, được quy định tại nội dung Chương VI, VII của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan. 1. Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm xem xét phát hiện hư hỏng, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị sửa chữa, thay thế. Trường hợp các nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình có quyền lấy kinh phí từ tiền bảo hành công trình để thuê nhà thầu khác thực hiện. 2. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình phải thuê tổ chức tư vấn lập quy trình bảo trì công trình xây dựng. Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường, cảnh quan, kiến trúc. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định. Điều 31. Trách nhiệm của Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp về xây dựng các công trình trong khu công nghiệp 1. Thực hiện xây dựng đảm bảo tiến độ và đúng quy hoạch chi tiết các công trình xây dựng hạ tầng được phê duyệt, tuân thủ cốt san nền thiết kế. 2. Khu vực trung tâm điều hành dịch vụ, bố trí các công trình thành tổng thể không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan thống nhất, tạo bộ mặt trung tâm; Công viên cây xanh ưu tiên sử dụng các loài cây đặc thù của địa phương, sử dụng các loài hoa cỏ để trang trí cảnh quan; Cây xanh có tính chất cách ly phải bố trí các loại cây có tán, nhiều tầng. 3. Được xem xét bố trí một số công trình, tượng đài, chòi nghỉ trong khu cây xanh tập trung của khu công nghiệp trên cơ sở đảm bảo tính văn hóa, tính mỹ thuật, phản ánh đặc trưng sản xuất và phù hợp các quy định có liên quan, mật độ xây dựng không quá 5%. 4. Thỏa thuận với các chủ đầu tư về việc xây dựng các công trình trong khu công nghiệp đảm bảo mỹ quan, đúng quy chuẩn, đúng quy hoạch. Tường rào các nhà máy có kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất. Đảm bảo đấu nối hạ tầng đúng theo quy hoạch của khu công nghiệp, hệ thống thu gom nước mưa và nước thải các công trình phải được tách riêng và đấu nối đúng theo quy hoạch. Hạn chế việc bố trí bãi để xe ở hàng rào mặt tiền nhà máy. 5. Phối hợp các chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc định vị các ranh mốc xây dựng, hướng dẫn việc giữ sạch sẽ ngăn nắp không ảnh hưởng đến hoạt động chung của khu công nghiệp trong thời gian xây dựng nhà máy. 6. Kiểm tra việc tuân thủ đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, an toàn cho các hệ thống hạ tầng chung trong khu vực. Chương V ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 32. Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng được quy định từ Điều 36 đến Điều 56 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chương VI XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 33. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định về quy hoạch xây dựng trong Khu công nghiệp theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điểm a, i, Khoản 2; Điều 37; Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và tại Điểm a, f, Khoản 3, Điều 2, Quyết định số 3595/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về thành lập Thanh tra Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai. Điều 34. Nội dung về xử phạt vi vi phạm hành chính Nội dung về xử phạt vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật… Trong khu công nghiệp bị xử lý theo quy định tại nội dung Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; Kinh doanh bất động sản; Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định khác có liên quan. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 35. Chế độ báo cáo về công trình xây dựng trong KCN 1. Ban Quản lý các KCN tiến hành báo cáo theo định kỳ 06 tháng (Trước ngày 15 tháng 6) và hàng năm (Trước ngày 10 tháng 12) tình hình chất lượng công trình xây dựng (Theo mẫu của Bộ Xây dựng) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Điều 36. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nếu có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại. 2. Ban Quản lý các KCN phối hợp Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn; Xác định các tổ chức, cá nhân có nhiều vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình để đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định không cho phép hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 37. Trách nhiệm thực hiện 1. Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm phối hợp triển khai, thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình áp dụng nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHẶN DÒNG, THI CÔNG VƯỢT LŨ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI MỠ, TỈNH BẮC GIANG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT: số 596/QĐ-BNN-XD ngày 05/3/2007 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Suối Mỡ tỉnh Bắc Giang; số 2876/QĐ-BNN-XD ngày 22/9/2008 và số 1867/QĐ-BNN-XD ngày 02/7/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án; Căn cứ văn bản số 275/UBND-KTN ngày 17/02/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang đề nghị Bộ phê duyệt phương án chặn dòng thi công Hồ chứa nước Suối Mỡ, tỉnh Bắc Giang; Xét tờ trình số 73/BQL-QL ngày 15/2/2011 và hồ sơ kèm theo của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1 xin phê duyệt chặn dòng vượt lũ công trình hồ chứa nước Suối Mỡ, tỉnh Bắc Giang; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình và báo cáo số 125/XD-TC ngày 18/02/2011 kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt công tác chặn dòng, thi công vượt lũ công trình hồ chứa nước Suối Mỡ, tỉnh Bắc Giang với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thời điểm chặn dòng: trong khoảng thời gian 25 – 28/02/2011. 2. Phương án, biện pháp thi công chặn dòng: căn cứ lưu lượng dòng chảy thực tế tại thời điểm chặn dòng, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1 chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt phương án, biện pháp thi công chặn dòng chi tiết; tổ chức lựa chọn vật tư, thiết bị phù hợp đảm bảo chặn dòng thành công, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối cho công trình.
2,042
125,344
3. Hoàn thành công tác đắp đập đến cao độ thiết kế và thi công bê tông tràn xả lũ xong trước 15/5/2011. Điều 2. Giao nhiệm vụ: 1. Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1: - Rà soát, hoàn thiện phương án chặn dòng, đảm bảo chất lượng và an toàn tuyệt đối cho công trình, đáp ứng mục tiêu tiến độ yêu cầu; đôn đốc các nhà thầu tập trung vật tư, thiết bị, nhân lực chặn dòng, thi công đắp đập vượt lũ theo phương án đã phê duyệt; quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình thi công theo đúng quy trình, quy phạm và các quy định hiện hành của Nhà nước; - Phối hợp chặt chẽ với địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo trật tự, an ninh và môi trường khu vực xây dựng công trình. 2. Tổng Công ty Xây dựng NN&PTNT, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành Thắng chuẩn bị và tập kết đầy đủ nhân lực, vật tư, vật liệu, thiết bị xe máy để chặn dòng, đắp đập vượt lũ và thi công tràn xả lủ đảm bảo chất lượng, an toàn tuyệt đối cho công trình theo đúng trình tự, thiết kế được duyệt. 3. Công ty Tư vấn Chuyển giao công nghệ Trường Đại học Thủy lợi thực hiện tốt công tác giám sát tác giả, kịp thời giải quyết các phát sinh, vướng mắc tại hiện trường để nhà thầu thi công đạt mục tiêu chất lượng, tiến độ. 4. UBND tỉnh Bắc Giang tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng; tổ chức kiểm tra, đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng và tài sản nhân dân vùng lòng hồ khi hồ tích nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Quyết định số 1918/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ công văn cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức hiệp hội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành danh sách thành viên Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm các thành viên có tên sau đây: 1. Ông Võ Hồng Phúc, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Hội đồng; 2. Ông Nguyễn Văn Trung, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên thường trực Hội đồng; 3. Ông Phạm Viết Muôn, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Ủy viên Hội đồng; 4. Ông Trần Văn Hiếu, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên Hội đồng; 5. Ông Lê Dương Quang, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Ủy viên Hội đồng; 6. Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Ủy viên Hội đồng; 7. Ông Chu Ngọc Anh, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy viên Hội đồng; 8. Ông Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy viên Hội đồng; 9. Ông Lê Mạnh Hùng, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Ủy viên Hội đồng; 10. Ông Trần Văn Sơn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy viên Hội đồng; 11. Ông Nguyễn Văn Đức, Thứ trưởng thường trực Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên Hội đồng; 12. Ông Nguyễn Huy Tưởng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy viên Hội đồng; 13. Ông Đan Đức Hiệp, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Ủy viên Hội đồng; 14. Ông Võ Thành Thống, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Ủy viên Hội đồng; 15. Ông Hoàng Văn Dũng, Phó Chủ tịch thường trực Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy viên Hội đồng; 16. Ông Nguyễn Xuân Hiên, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Ủy viên Hội đồng; 17. Ông Trần Việt Hùng, Phó Chủ tịch Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Ủy viên Hội đồng; 18. Ông Nguyễn Mạnh Cường, Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký Hội doanh nhân trẻ Việt Nam, Ủy viên Hội đồng; 19. Ông Tô Hoài Nam, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Ủy viên Hội đồng; 20. Ông Bùi Tất Tiếp, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy viên Hội đồng; 21. Ông Hoàng Minh Hào, Phó Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy viên Hội đồng; 22. Bà Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Phó Vụ trưởng Vụ tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy viên Hội đồng; 23. Bà Đồng Thị Bích Chính, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, Ủy viên Hội đồng; 24. Ông Nguyễn Văn Hùng, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên Hội đồng; 25. Ông Hồ Sỹ Hùng, Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp, Thư ký thường trực Hội đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các thành viên Hội đồng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng và các nội dung văn bản của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng và Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08 /2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; mức thu phí, lệ phí; quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý hồ sơ tại UBND quận, huyện: a) Theo cơ chế một cửa đối với hồ sơ thuộc lĩnh vực: - Hành chính tư pháp. - Đăng ký kinh doanh. - Thương mại. - Thủy sản. - Văn hóa. - Đất đai. - Xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng công trình. - Hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Giao thông vận tải. - Giáo dục. - Hội. b) Theo cơ chế một cửa liên thông đối với hồ sơ thuộc lĩnh vực: - Bảo trợ xã hội. - Chính sách đối với người có công. 2. Đối tượng áp dụng a) UBND quận, huyện và UBND phường, xã, các cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan. c) Công dân, tổ chức liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính được quy định tại Quy định này. Điều 2. Quy định chung về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Tại UBND quận, huyện Công dân, tổ chức có nhu cầu giải quyết hồ sơ (thuộc các lĩnh vực được quy định tại Quy định này) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận) hoặc phòng chuyên môn (được quy định cụ thể tại Quy định này). Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn để tổ chức, cá nhân thực hiện theo đúng các quy định về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; mức thu phí, lệ phí; quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý hồ sơ. Các hồ sơ được quy định thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông từ UBND phường, xã thì Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện hoặc phòng chuyên môn nhận hồ sơ từ công chức phường, xã. Đến thời gian hẹn trả kết quả, người nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận, nơi đã nộp hồ sơ. 2. Những hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết được quy định tại Quy định này đã được UBND quận, huyện nhận nhưng không thể giải quyết do hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ hoặc chưa đầy đủ thì trả lại cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; đồng thời kèm văn bản do Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc Trưởng phòng chuyên môn ký, trong đó có thông báo rõ lý do vì sao hồ sơ liên quan không thể giải quyết.
2,128
125,345
Nghiêm cấm việc trả lại hồ sơ mà không nêu rõ lý do bằng văn bản. 3. UBND quận, huyện không tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính mà không thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng phải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, chu đáo để công dân, tổ chức liên hệ cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành thay đổi hoặc điều chỉnh các quy phạm có liên quan đến Quy định này thì UBND quận, huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm áp dụng văn bản mới ban hành; niêm yết công khai các quy định mới tại nơi tiếp nhận hồ sơ. 5. Thời gian giải quyết hồ sơ công việc được quy định trong Quy định này là thời gian làm việc (không kể ngày nghỉ hàng tuần, lễ, tết), được xác định kể từ ngày bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khuyến khích các đơn vị, cá nhân cải tiến lề lối làm việc để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hơn so với mức thời hạn giải quyết đã được quy định tại Quy định này. 6. Nghiêm cấm UBND quận, huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện: a) Tự đặt thêm thủ tục hành chính ngoài Quy định này. b) Không được sử dụng thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính làm điều kiện để vận động thu ngân sách ngoài quy định hoặc thực hiện các giao dịch khác. 7. UBND quận, huyện và các phòng chuyên môn có trách nhiệm niêm yết, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai đầy đủ các loại mẫu đơn, tờ khai được quy định tại Quy định này. Chương II THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP Điều 3. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp 1. Về đăng ký hộ tịch: a) Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. b) Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. c) Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. d) Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Về chứng thực a) Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực. b) Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. c) Thông tư số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. d) Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực. đ) Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. e) Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. g) Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 10/5/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc chuyển giao chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại UBND các quận, phường cho các tổ chức hành nghề công chứng và giao thêm việc chứng thực bản sao cho Phòng Tư pháp quận, huyện. Điều 4. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp Tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Điều 5. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ giải quyết các yêu cầu về hộ tịch 1. Khi giải quyết các thủ tục hành chính về hộ tịch, nếu hồ sơ chưa đủ cơ sở để xác định rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự thì công chức tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người nộp hồ sơ xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra: a) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu giải quyết hồ sơ về hộ tịch để xác định về cá nhân người đó; b) Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Sổ tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền giải quyết hồ sơ về hộ tịch. 2. Trường hợp người có yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Điều 6. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; b) Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch (Sau khi ghi chú vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh các nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính sẽ trả lại cho người nộp). c) Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch. Đối với hồ sơ xác định lại giới tính thì nộp văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính, là căn cứ cho việc xác định lại giới tính. 2. Thời hạn giải quyết a) 03 ngày đối với hồ sơ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. b) 01 ngày đối với hồ sơ bổ sung hộ tịch. Điều 7. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) Trong trường hợp sổ bộ hộ tịch lưu tại UBND phường, xã nơi đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng không thể sử dụng thì UBND quận, huyện đang lưu sổ bộ hộ tịch đó thực hiện việc điều chỉnh hộ tịch cho người có yêu cầu. 1. Thành phần hồ sơ a) Phiếu yêu cầu; b) Xuất trình giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh và một trong các giấy tờ sau: - Bản chính Giấy khai sinh; - Các giấy tờ khác làm cơ sở cho việc điều chỉnh hộ tịch nếu việc điều chỉnh hộ tịch đó có nội dung không liên quan đến Giấy khai sinh. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 8. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh. 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh; b) Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh cũ (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết: 02 ngày. Điều 9. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch 1. Thành phần hồ sơ Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch phải ghi vào phiếu yêu cầu hoặc có thể gửi văn bản đề nghị (qua đường bưu điện) yêu cầu UBND quận, huyện nơi lưu trữ Sổ hộ tịch để thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 10. Mức thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính về hộ tịch a) Thực hiện theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. b) UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai các mức lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn công dân, tổ chức nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 11. Chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản thuộc thẩm quyền của UBND huyện Hòa Vang 1. Thành phần hồ sơ a) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác của người yêu cầu chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực là người đại diện thì nộp giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện; tuỳ theo từng trường hợp đại diện, nộp các giấy tờ chứng minh như sau: - Cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh; - Người giám hộ đại diện cho người được giám hộ: Bản sao Quyết định công nhận việc giám hộ; - Đối với người hạn chế năng lực hành vi dân sự: Bản sao Bản án của Tòa án chỉ định người đại diện; - Đối với bất động sản của hộ gia đình: Văn bản uỷ quyền của các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên trong hộ gia đình. b) Bản sao Giấy chứng nhận về bất động sản. c) Hợp đồng, văn bản về bất động sản. d) Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây: - Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác hoặc văn bản khước từ quyền mua tài sản của sở hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua. - Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bất động sản phải có các giấy tờ chứng minh quyền được mua bất động sản theo quy định tại Điều 121, Luật Đất đai 2003. - Trường hợp bên giao kết hợp đồng, văn bản về bất động sản là pháp nhân thì phải có các giấy tờ sau: + Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh tư cách pháp nhân; + Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân, hoặc Điều lệ của pháp nhân (nếu đại diện theo pháp luật) hoặc văn bản uỷ quyền đại diện pháp nhân (nếu đại diện theo uỷ quyền).
2,107
125,346
+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phải có Điều lệ công ty hoặc Biên bản của Hội đồng quản trị hoặc Nghị quyết của đại hội cổ đông về việc chuyển dịch bất động sản và cử người đại diện ký kết hợp đồng. + Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế của người đại diện ký kết hợp đồng. - Trường hợp chứng thực bất động sản của người được giám hộ, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người giám sát việc giám hộ. - Trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ phải có sổ hộ khẩu của người nhận chuyển nhượng. - Trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà người sở hữu tài sản đó bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn thì phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư thì phải có Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. - Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời gian chứng thực là 03 ngày. - Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ yêu cầu chứng thực, phải thực hiện việc niêm yết công khai, thì thời gian giải quyết là 01 ngày kể từ ngày hết thời hạn niêm yết. - Trường hợp yêu cầu chứng thực tại nhà, thì thời gian giải quyết là 02 ngày. Điều 12. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt 1. Thành phần hồ sơ Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình: - Bản chính; - Bản sao cần chứng thực. 2. Thời hạn giải quyết: Thực hiện ngay trong buổi tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp yêu cầu chứng thực bản sao với số lượng từ 100 bản sao trở lên thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày. Điều 13. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài 1. Thành phần hồ sơ a) Bản chính hợp pháp; b) Bản sao cần chứng thực (là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ và chính xác như bản chính). 2. Thời hạn giải quyết Giải quyết ngay; trường hợp yêu cầu chứng thực có số lượng bản sao từ 100 trang đến dưới 200 trang thì thời gian giải quyết không quá 01 ngày; trường hợp yêu cầu chứng thực có số lượng bản sao từ 200 trang trở lên thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày. Điều 14. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài 1. Thành phần hồ sơ a) Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của người yêu cầu chứng thực; b) Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực sẽ ký vào đó (người yêu cầu chứng thực phải ký vào giấy tờ, văn bản trước mặt người thực hiện chứng thực). 2. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày. Điều 15. Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài 1. Thành phần hồ sơ a) Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; b) Giấy tờ, văn bản gốc cần dịch và Bản dịch mà người dịch sẽ ký vào đó (người yêu cầu chứng thực phải ký vào giấy tờ, văn bản trước mặt người thực hiện chứng thực). c) Bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc văn bằng có giá trị chứng minh được trình độ thông thạo ngôn ngữ đang dịch (chỉ nộp một lần đầu tiên). 2. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày. Điều 16. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng 1. Thành phần hồ sơ a) Phiếu yêu cầu chứng thực; b) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài), giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu là vợ chồng), giấy xác nhận độc thân hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của các bên hoặc của người được ủy quyền của các bên nếu có ủy quyền; c) Chứng minh nhân dân của người làm chứng hoặc giấy tờ tuỳ thân hợp lệ trong trường hợp có nhân chứng; d) Trường hợp chứng thực tài sản của người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự thì phải do cha mẹ hoặc người giám hộ làm đại diện và phải xuất trình các giấy tờ chứng minh là người đại diện theo pháp luật của người đó. Việc chứng thực tài sản của người được giám hộ phải có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ; đ) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác hoặc văn bản khước từ quyền mua tài sản của sở hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua Trường hợp một trong các sở hữu chung chết, thì phải có thêm: - Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh hợp lệ khác (xuất trình bản chính kèm với bản sao); - Tờ khai di sản thừa kế; - Tờ thỏa thuận về việc đồng ý chuyển dịch tài sản của các đồng thừa kế để làm thủ tục khai nhận phần di sản thừa kế của người chết và thực hiện niêm yết 30 ngày tại địa phương; e) Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản; g) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu động sản trong hợp đồng, giao dịch cần chứng thực; h) Trường hợp là pháp nhân, thì hồ sơ còn phải có: - Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác; - Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc văn bản ủy quyền đại diện pháp nhân nếu ủy quyền; - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đại diện pháp nhân. i) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, phải có Điều lệ Công ty. Trường hợp Điều lệ Công ty không quy định rõ thẩm quyền của người đứng đầu pháp nhân, thì phải có biên bản của hội đồng thành viên hoặc nghị quyết của hội đồng thành viên về việc thay đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản và cử người đại diện ký hợp đồng. k) Trường hợp chứng thực văn bản đấu giá tài sản, thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. l) Trường hợp chuyển dịch tài sản của Nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì phải có văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản có thẩm quyền. 2. Thời gian giải quyết Giải quyết ngay. Trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết 01 ngày. Trường hợp có yêu cầu chứng thực tại nhà riêng thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày. Điều 17. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế 1. Thành phần hồ sơ a) Phiếu yêu cầu chứng thực; b) Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người khai nhận di sản thừa kế; c) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là di sản thừa kế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); d) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); đ) Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Một số giấy tờ thường gặp: - Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…; - Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu… - Cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luật trừ trường hợp không thể biết còn có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật e) Văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong trường hợp khai nhận di sản thừa kế). g) Tờ khai di sản thừa kế (trong trường hợp chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế), và các giấy tờ: - Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc); - Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có); 2. Thời hạn giải quyết: 32 ngày (kể cả thời gian niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản khai nhận di sản là 30 ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Nếu không xác định nơi thường trú và tạm trú của người đó thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi có bất động sản là tài sản thừa kế). Điều 18. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản 1. Thành phần hồ sơ a) Phiếu yêu cầu chứng thực; b) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người từ chối nhận di sản thừa kế; c) Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); d) Giấy tờ chứng minh người từ chối nhận di sản là người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); đ) Văn bản từ chối nhận di sản có nội dung cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác; e) Trường hợp là pháp nhân, thì hồ sơ còn phải có: - Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); - Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc văn bản ủy quyền đại diện pháp nhân nếu ủy quyền (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
2,098
125,347
- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đại diện pháp nhân. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 19. Mức thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính về chứng thực 1. Chứng thực bản sao và chữ ký: Thực hiện theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Các nội dung chứng thực khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTP – BTC ngày 22 tháng 11 năm 2001 của Liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực. 3. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai các mức lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn công dân, tổ chức nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 20. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố và Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương III THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH Điều 21. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh 1. Đăng ký hộ kinh doanh a) Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. b) Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. c) Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp. d) Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. đ) Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2000 của Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã a) Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. b) Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 ngày 7 tháng 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. c) Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. d) Thông tư số 55/1998/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 1998 của Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí. Điều 22. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh Tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Điều 23. Đăng ký hộ kinh doanh 1. Thành phần hồ sơ a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình. c) Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập. d) Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình. đ) Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. e) Trường hợp thuê, mượn địa điểm kinh doanh thì xuất trình thêm Giấy thoả thuận thuê, mượn hoặc hợp đồng thuê, mượn mặt bằng kinh doanh đã được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp giấy thỏa thuận thuê, mượn hoặc hợp đồng thuê, mượn mặt bằng không công chứng hoặc chứng thực thì xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất của bên cho thuê, mượn mặt bằng. Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép đăng ký kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh. 2. Thời hạn giải quyết: 03 ngày. Điều 24. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh. b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c) Trường hợp chuyển sang kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề hoặc chuyển sang kinh doanh cac ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì phải nộp thêm bản sao chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. d) Trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh, nếu có thuê, mượn địa điểm kinh doanh thì xuất trình thêm: Giấy thoả thuận thuê, mượn hoặc hợp đồng thuê, mượn mặt bằng kinh doanh đã được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp giấy thỏa thuận thuê, mượn hoặc hợp đồng thuê, mượn mặt bằng không công chứng hoặc chứng thực thì xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất của bên cho thuê, mượn mặt bằng. 2. Thời hạn giải quyết: 03 ngày. Điều 25. Thông báo tạm ngừng kinh doanh 1. Thành phần hồ sơ - Thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 26. Thông báo chấm dứt kinh doanh của hộ kinh doanh 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo chấm dứt kinh doanh của hộ kinh doanh. b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính). c) Biên lai nộp thuế tháng gần nhất hoặc giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 27. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đăng ký kinh doanh; b) Điều lệ hợp tác xã; c) Danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã, số lượng xã viên; d) Biên bản Hội nghị thành lập hợp tác xã. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. Điều 28. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo của hợp tác xã về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Quyết định của Ban Quản trị về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cử người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. Điều 29. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; b) Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; c) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp; d) Đối với việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh số vốn pháp định của hợp tác xã; đ) Đối với việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đại diện hợp tác xã. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 30. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã; thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi nơi đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính; b) Quyết định của Ban Quản trị và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã; c) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 31. Đăng ký đổi tên hợp tác xã; thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã; đăng ký điều lệ hợp tác xã sửa đổi 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo của hợp tác xã về việc đổi tên hợp tác xã hoặc thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã hoặc sửa đổi điều lệ hợp tác xã; b) Quyết định của Ban Quản trị, Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đổi tên hợp tác xã hoặc thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã hoặc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã kèm theo Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung. c) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp (trừ trường hợp đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi). 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 32. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Trường hợp thay đổi số lượng xã viên: + Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi số lượng xã viên; + Quyết định của Ban Quản trị, Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã làm thay đổi số lượng xã viên hợp tác xã. b) Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã: + Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã; + Quyết định của Ban Quản trị, Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.
2,099
125,348
+ Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên Ban Quản trị hợp tác xã được thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người thay thế; c) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 33. Đăng ký chia, tách hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Hợp tác xã được chia và hợp tác xã bị chia, hoặc hợp tác xã được tách nộp hồ sơ gồm có: - Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã theo quy định tại Điều 27 Quy định này; - Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chia hoặc tách hợp tác xã; - Phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia, tách hợp tác xã; các thỏa thuận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã; - Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã dự định chia; - Trường hợp hợp tác xã có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc doanh nghiệp trực thuộc khi chia, tách phải nộp thêm Thông báo về việc tiếp tục hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp. b) Hợp tác xã bị tách thực hiện đăng ký thay đổi hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 Quy định này. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. Điều 34. Đăng ký hợp nhất, sáp nhập hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Hợp tác xã hợp nhất lập hồ sơ đăng ký kinh doanh của hợp tác xã hợp nhất theo quy định tại Điều 27 Quy định này. b) Hợp tác xã sáp nhập nộp hồ sơ gồm: + Đơn đăng ký kinh doanh; + Biên bản sáp nhập; + Điều lệ hợp tác xã. Hợp tác xã bị sáp nhập nộp lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp trước đây. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. Điều 35. Thông báo tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã 1. Thành phần hồ sơ a) Thông báo của hợp tác xã về việc tạm ngừng hoạt động; b) Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên, Quyết định của Ban Quản trị về việc tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 36. Đăng ký giải thể tự nguyện 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị giải thể của hợp tác xã; b) Nghị quyết Đại hội xã viên về việc giải thể hợp tác xã; c) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã đã được cấp. 2. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng. Điều 37. Mức thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh 1. Đăng ký hộ kinh doanh: Thực hiện theo Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2000 của Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đến khi UBND thành phố có quy định mới. 2. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã Thực hiện theo Thông tư số 55/1998/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh hợp tác xã cho đến khi UBND thành phố có quy định mới. 3. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai các mức lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn công dân, tổ chức nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 38. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương IV THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI Điều 39. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thương mại 1. Nghị định số 119/2007NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh thuốc lá. 2. Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/4/2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu. 3. Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/7/2008 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. 4. Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25/11/2008 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2007NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh thuốc lá. Điều 40. Nơi nộp và nhận kết quả hồ sơ thuộc lĩnh vực thương mại Tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Điều 41. Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ rượu 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ rượu; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (có chứng thực); c) Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ, hợp đồng đại lý bán lẻ với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán lẻ; d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh bán lẻ gồm: - Địa chỉ và mô tả khu vực kinh doanh rượu; - Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê mượn mặt bằng kinh doanh thời gian tối thiểu là 01 năm); đ) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để bảo đảm khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); e) Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật: - Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy: + Đối với cơ sở là doanh nghiệp: Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy. Bản sao Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy do Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thuộc Công an thành phố chứng nhận (có chứng thực). + Đối với cơ sở là hộ cá thể, gia đình: Bản cam kết thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy (chủ hộ tự lập). - Các tài liệu liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm: + Đối với rượu sản xuất trong nước: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm do sở y tế hoặc Trung tâm y tế chứng nhận. + Đối với rượu nhập khẩu: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” do Cục an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ y tế chứng nhận; - Các tài liệu liên quan bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật: Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu phí, lệ phí: a) Phí thẩm định cấp giấy phép: - Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: 300.000đ/điểm kinh doanh - Đối với hộ kinh doanh: 100.000đ/điểm kinh doanh b) Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 42. Đăng ký cấp lại giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu do thay đổi nội dung 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (có chứng thực); c) Thủ tục xác nhận việc yêu cầu cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu; d) Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ, hợp đồng đại lý bán lẻ đã được cấp trước đây; đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê mượn mặt bằng kinh doanh thời gian tối thiểu là 01 năm); e) Bản sao các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy đã được cấp và cam kết trước đây; g) Bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” do Bộ y tế, Sở y tế hoặc Trung tâm y tế chứng nhận; h) Bản sao hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 43. Đăng ký cấp đổi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu do hết hạn 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế (có chứng thực); c) Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu đã được cấp; d) Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ, hợp đồng đại lý bán lẻ với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán lẻ; đ) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh bán lẻ gồm: - Địa chỉ và mô tả khu vực kinh doanh rượu; - Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê mượn mặt bằng kinh doanh thời gian tối thiểu là 01 năm); e) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để bảo đảm khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); g) Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật: - Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy: + Đối với cơ sở là doanh nghiêp: Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy; Bản sao Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy do Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy thành phố chứng nhận (có chứng thực). + Đối với cơ sở là hộ cá thể, gia đình: Bản cam kết thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy (chủ hộ tự lập).
2,109
125,349
- Các tài liệu liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm: + Đối với rượu sản xuất trong nước: Bản sao hợp lệ ”Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” do sở y tế hoặc Trung tâm y tế chứng nhận; + Đối với rượu nhập khẩu: Bản sao hợp lệ “ Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm ” do Cục an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ y tế chứng nhận . - Các tài liệu liên quan bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật: Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 44. Đăng ký cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công (mục đích kinh doanh) 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công (theo mẫu); b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (có chứng thực); c) Bản sao hồ sơ đăng ký chất lượng, bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (có chứng thực); d) Bản sao các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm rượu. Đối với tổ chức,cá nhân sản xuất rượu thủ công cung cấp cho các cơ sở khác chế biến lại phải có bản sao hợp đồng mua bán giữa hai bên (có chứng thực); đ) Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu phí, lệ phí: a) Phí thẩm định cấp giấy phép: - Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: 300.000đ/điểm kinh doanh - Đối với hộ kinh doanh: 100.000đ/điểm kinh doanh b) Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 45. Đăng ký cấp lại giấy phép sản xuất rượu thủ công (mục đích kinh doanh) do thay đổi nội dung 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công; b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (có chứng thực); c) Thủ tục xác nhận việc yêu cầu cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công (mục đích kinh doanh). d) Bản sao hồ sơ đăng ký chất lượng, bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đã được cấp trước đây. đ) Bản sao các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm rượu đã được cấp trước đây. e) Bản sao hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu băng 50% quy định trên. Điều 46. Đăng ký ccấp đổi giấy phép sản xuất rượu thủ công (mục đích kinh doanh) do hết hạn 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép sản xuất rượu thủ công; b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (có chứng thực); c) Giấy phép sản xuất rượu thủ công (mục đích kinh doanh) đã được cấp. d) Bản sao hồ sơ đăng ký chất lượng, bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (có chứng thực); đ) Bản sao các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm rượu. Đối với tổ chức,cá nhân sản xuất rượu thủ công cung cấp cho các cơ sở khác chế biến lại phải có bản sao hợp đồng mua bán giữa hai bên (có chứng thực); e) Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 47. Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ sản phẩm thuốc lá 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực); c) Văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh; d) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp về địa chỉ, địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của thương nhân. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu phí, lệ phí: a) Phí thẩm định cấp giấy phép: - Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: 300.000đ/điểm kinh doanh - Đối với hộ kinh doanh: 100.000đ/điểm kinh doanh b) Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 48. Đăng ký cấp lại giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá do thay đổi nội dung 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực); c) Thủ tục xác nhận việc yêu cầu cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá; d) Bản sao văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh; đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp về địa chỉ, địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của thương nhân. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 49. Đăng ký ccấp đổi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá do hết hạn 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực); c) Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá đã được cấp. d) Văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh; đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp về địa chỉ, địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của thương nhân. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/ giấy phép. Riêng địa bàn 03 xã miền núi: xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh và xã Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang, áp dụng mức thu bằng 50% quy định trên. Điều 50. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thương mại 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thương mại: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố và Sở Công thương thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận; huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương V THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC THỦY SẢN Điều 51. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thủy sản 1. Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản. 2. Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển. 3. Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản. 4. Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 5. Quyết định số 2462/QĐ-UBND ngày 03/4/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt phương án quản lý tàu cá có công suất dưới 20 CV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 52. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực thủy sản Tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Điều 53. Đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá dưới 20 CV 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ khai đăng ký tàu cá; b) Hợp đồng chuyển nhượng tài sản (có công chứng hoặc chứng thực); biên lai nộp lệ phí trước bạ máy, vỏ tàu (bản chính); bản chính Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với trường hợp đổi chủ tàu); c) Bản chính Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá cũ (nếu đổi do rách, hư hỏng giấy chứng nhận) hoặc đơn báo mất Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá có xác nhận của UBND phường hoặc cơ quan công an, biên phòng nơi bị mất (nếu cấp lại do bị mất giấy). 2. Thời hạn giải quyết: 04 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 54. Đăng ký cấp mới giấy phép khai thác thuỷ sản đối với tàu cá dưới 20 CV 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác thuỷ sản; b) Bản sao Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá (có chứng thực). 2. Thời hạn giải quyết: 04 ngày. Điều 55. Đăng ký gia hạn giấy phép khai thác thuỷ sản đối với tàu cá dưới 20 CV 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác thuỷ sản; b) Giấy phép khai thác thuỷ sản cũ; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (có chứng thực). 2. Thời hạn giải quyết: 02 ngày. Điều 56. Đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy phép khai thác thuỷ sản đối với tàu cá dưới 20 CV 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép khai thác thuỷ sản; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (có chứng thực). c) Đơn báo mất có xác nhận của cơ quan công an hoặc Giấy phép cũ (nếu đổi do rách giấy phép). 2. Thời hạn giải quyết: 02 ngày. Điều 57. Mức thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính về khai thác thủy sản 1. Lệ phí cấp mới, gia hạn, cấp đổi giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2,160
125,350
2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai các mức lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn công dân, tổ chức nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 58. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thủy sản 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thủy sản: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương VI THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA Điều 59. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực văn hóa 1. Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. 2. Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. 3. Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ Văn hoá Thông tin ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 4. Quyết định số 11/2009/QĐ- UBND ngày 6/3/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phân cấp quản lý cấp, đổi và gia hạn giấy phép hoạt động karaoke cho UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 60. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực văn hóa Tại Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Điều 61. Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh karaoke 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động karaoke; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao) hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm kinh doanh; c) Văn bản xác nhận đồng ý cho phép kinh doanh của hộ liền kề theo quy định (có xác nhận của địa phương nơi kinh doanh); d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 62. Đăng ký cấp lại giấy phép kinh doanh karaoke do chuyển địa điểm 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị chuyển địa điểm kinh doanh karaoke. b) Giấy phép kinh doanh karaoke (bản chính); c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao); d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao) hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm kinh doanh; đ) Văn bản xác nhận đồng ý cho phép kinh doanh của hộ liền kề theo quy định (có xác nhận của địa phương nơi kinh doanh). 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 63. Đăng ký cấp lại giấy phép kinh doanh Karaoke do giấy bị hư hỏng hoặc thất lạc 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh Karaoke; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao). 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 64. Đăng ký cấp lại giấy phép kinh doanh Karaoke bổ sung phòng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị bổ sung phòng kinh doanh karaoke; b) Giấy phép kinh doanh karaoke (bản chính); c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao). 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 65. Đăng ký cấp đổi giấy phép kinh doanh Karaoke do hết hạn 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke; b) Giấy phép kinh doanh karaoke (bản chính); c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao); d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao) hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm kinh doanh; đ) Hợp đồng thuê, mượn địa điểm kinh doanh (công chứng) nếu hợp đồng cũ đã hết thời hạn hợp đồng. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 66. Xác nhận đề nghị cấp phép biểu diễn nghệ thuật lưu động 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật; b) Giấy phép công diễn; c) Chương trình, tiết mục biểu diễn; d) Giấy phép đăng ký kinh doanh; đ) Danh sách diễn viên, công nhân viên của đoàn nghệ thuật; e) Văn bản đồng ý biểu diễn của địa phương cho tổ chức biểu diễn; g) Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi phạm các quy định. 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 67. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực văn hóa 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực văn hóa: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố và Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương VII THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Điều 68. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính trên lĩnh vực đất đai 1. Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003. 3. Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005. 4. Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009. 5. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 6. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 7. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 8. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 9. Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 10. Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 11. Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 69. Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc lĩnh vực đất đai 1. Trường hợp người sử dụng đất tại phường: Hồ sơ do công dân trực tiếp nộp tại Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận. 2. Trường hợp người sử dụng đất tại các xã thuộc huyện Hòa Vang: Hồ sơ do công dân trực tiếp nộp tại Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND huyện. Căn cứ vào tình hình thực tế, UBND huyện có thể ủy quyền cho UBND xã trong việc tiếp nhận hồ sơ ở những địa bàn xa trung tâm hành chính huyện; quy định cụ thể quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông từ xã đến huyện theo hướng tạo thuận tiện hơn cho công dân. 3. Căn cứ vào tình hình thực tế, UBND quận, huyện có trách nhiệm phối hợp với Chi Cục Thuế và Kho bạc nhà nước (chi nhánh tại quận, huyện) để tổ chức bộ phận chuyên môn làm việc tập trung tại trung tâm hành chính quận, huyện để xác định và thu các khoản về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên địa bàn quận, huyện. Điều 70. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của UBND thành phố (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất nộp các giấy tờ xác định thời điểm sử dụng đất được quy định tại khoản 2 và 3, Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (nếu có). Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết - Trong thời gian không quá 10 ngày, UBND quận, huyện có trách nhiệm thực hiện trình tự và đồng thời các nội dung sau: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. + Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính. + Chuyển thông tin hồ sơ đến Chi Cục Thuế quận, huyện để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Thời gian giải quyết tại Chi Cục Thuế quận, huyện: không quá 02 ngày. + Chuyển Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc ký và trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. - Thời gian công khai kết quả thẩm tra đối với trường hợp phải công khai kết quả thẩm tra theo quy định pháp luật là 15 ngày và được cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ.
2,080
125,351
- Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính thì thời gian trích đo địa chính thửa đất là 03 ngày và cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm quy định cụ thể về thời hạn, trình tự và mối quan hệ phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường, xã để xử lý hồ sơ không quá thời hạn đã nêu trên. Điều 71. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Thời hạn giải quyết - Trong thời gian không quá 10 ngày, UBND quận, huyện có trách nhiệm thực hiện trình tự và đồng thời các nội dung sau: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. + Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính. + Chuyển thông tin hồ sơ đến Chi Cục Thuế quận, huyện để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Thời gian giải quyết tại Chi Cục Thuế quận, huyện: không quá 02 ngày. + Chuyển Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc ký và trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. - Thời gian công khai kết quả thẩm tra đối với trường hợp phải công khai kết quả thẩm tra theo quy định pháp luật là 15 ngày và được cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính thì thời gian trích đo địa chính thửa đất là 03 ngày và cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm quy định cụ thể về thời hạn, trình tự và mối quan hệ phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường, xã để xử lý hồ sơ không quá thời hạn đã nêu trên. Điều 72. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Thời hạn giải quyết - Trong thời gian không quá 10 ngày, UBND quận, huyện có trách nhiệm thực hiện trình tự và đồng thời các nội dung sau: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. + Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính. + Chuyển thông tin hồ sơ đến Chi Cục Thuế quận, huyện để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Thời gian giải quyết tại Chi Cục Thuế quận, huyện: không quá 02 ngày. + Chuyển Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc ký và trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. - Thời gian công khai kết quả thẩm tra đối với trường hợp phải công khai kết quả thẩm tra theo quy định pháp luật là 15 ngày và được cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính thì thời gian trích đo địa chính thửa đất là 03 ngày và cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm quy định cụ thể về thời hạn, trình tự và mối quan hệ phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường, xã để xử lý hồ sơ không quá thời hạn đã nêu trên. Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết - Trong thời gian không quá 10 ngày, UBND quận, huyện có trách nhiệm thực hiện trình tự và đồng thời các nội dung sau: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. + Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính. + Chuyển thông tin hồ sơ đến Chi Cục Thuế quận, huyện để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Thời gian giải quyết tại Chi Cục Thuế quận, huyện: không quá 02 ngày. + Chuyển Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc ký và trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. - Thời gian công khai kết quả thẩm tra đối với trường hợp phải công khai kết quả thẩm tra theo quy định pháp luật là 15 ngày và được cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính thì thời gian trích đo địa chính thửa đất là 03 ngày và cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm quy định cụ thể về thời hạn, trình tự và mối quan hệ phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường, xã để xử lý hồ sơ không quá thời hạn đã nêu trên. Điều 74. Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp bị mất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an phường, xã nơi mất giấy; c) Giấy xác nhận của UBND phường, xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày. Điều 75. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận; b) Giấy chứng nhận trong trường hợp cấp đổi. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày. Điều 76. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp một bộ hồ sơ theo quy định như sau: a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: + Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho). + Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: + Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
2,102
125,352
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai); c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: + Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); + Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); + Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ Không quá 10 ngày cho đến ngày người nộp hồ sơ nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 77. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ theo quy định sau đây: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: + Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; + Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: + Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; + Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: + Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất; + Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; + Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ Không quá 05 ngày cho đến ngày người nộp hồ sơ nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 78. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ a) Hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày. Điều 79. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ theo quy định sau: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: + Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; + Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: + Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; + Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: + Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; + Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; + Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày. Điều 80. Xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cả hai bên nộp một bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày. Điều 81. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); d) Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Thời hạn giải quyết Không quá 10 ngày cho đến ngày người nộp hồ sơ nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 82. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị đăng ký biến động; b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày. Điều 83. Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp; b) Văn bản ủy quyền (nếu có); c) Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã có công chứng hoặc chứng thực; d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; 2. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần xác minh thì thời gian giải quyết không quá 03 ngày. Điều 84. Đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp b) Văn bản uỷ quyền (nếu có); c) Hợp đồng thế chấp đã công chứng hoặc chứng thực; d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp bên thế chấp là chủ tài sản gắn liền với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì hồ sơ đăng ký có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có công chứng, chứng thực. đ) Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); e) Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với việc thế chấp tài sản hình thành trong tương lai trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư.
2,131
125,353
2. Thời hạn giải quyết Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần xác minh thì thời gian giải quyết không quá 03 ngày. Điều 85. Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký; b) Văn bản uỷ quyền (nếu có); c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đã được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong trường hợp thay thế, bổ sung tài sản gắn liền với đất trừ trường hợp hợp đồng thay đổi nội dung thế chấp có công chứng, chứng thực; d) Hợp đồng về việc thay đổi nội dung thế chấp đã công chứng hoặc chứng thực; đ) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi tên của một bên hoặc các bên ký kết hợp đồng thế chấp trong trường hợp có sự thay đổi tên. 2. Thời hạn giải quyết Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần xác minh thì thời gian giải quyết không quá 03 ngày. Điều 86. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp Trong trường hợp phải xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà việc thế chấp các loại tài sản này đã được đăng ký thì chậm nhất là 15 ngày trước khi tiến hành việc xử lý tài sản thế chấp, bên nhận thế chấp phải thực hiện đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp đó. 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp; b) Văn bản ủy quyền (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần xác minh thì thời gian giải quyết không quá 03 ngày. Điều 87. Sửa chữa sai sót trong nội dung đã đăng ký thế chấp 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn yêu cầu sửa chữa sai sót; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu nội dung đăng ký thế chấp đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót) hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong trường hợp sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký về tài sản gắn liền với đất; c) Văn bản uỷ quyền (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo. Điều 88. Xoá đăng ký thế chấp 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp; b) Văn bản uỷ quyền (nếu có); c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Thời hạn giải quyết Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì giải quyết ngay trong ngày tiếp theo. Điều 89. Giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp (trừ đất trồng cây hàng năm) đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất; b) Đối với trường hợp đề nghị giao đất, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải nộp Dự án nuôi trồng thuỷ sản đã được cơ quan quản lý thuỷ sản cấp huyện thẩm định và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định theo quy định của pháp luật về môi trường. 2. Thời hạn giải quyết Không quá 30 ngày cho đến ngày người sử dụng đất nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 90. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; b) Hợp đồng thuê đất đã công chứng hoặc chứng thực; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp. 2. Thời hạn giải quyết Không quá 10 ngày cho đến ngày người sử dụng đất nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 91. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; c) Giấy xác nhận quy hoạch (nếu có, đối với trường hợp vị trí thửa đất thuộc thẩm quyền xác nhận quy hoạch của Sở Xây dựng). Trường hợp vị trí thửa đất thuộc thẩm quyền xác nhận quy hoạch của UBND quận, huyện thì các cơ quan chuyên môn quận, huyện chủ động, phối hợp xử lý cùng với hồ sơ, không yêu cầu người sử dụng đất nộp giấy xác nhận quy hoạch; d) Các giấy tờ xác định thời điểm sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 3 Chương II Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (nếu có, trong trường hợp chuyển mục đích từ đất không phải là đất ở sang đất ở). 2. Thời hạn giải quyết Không quá 20 ngày cho đến ngày người sử dụng đất nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 92. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân 1. Thành phần hồ sơ a) Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Thời hạn giải quyết Không quá 10 ngày cho đến ngày người sử dụng đất nhận được Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc Giấy chứng nhận (trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 93. Tách thửa, hợp thửa đất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k, điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm một trong các loại văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; c) Giấy xác nhận quy hoạch (nếu có, đối với trường hợp vị trí thửa đất thuộc thẩm quyền xác nhận quy hoạch của Sở Xây dựng). Trường hợp vị trí thửa đất thuộc thẩm quyền xác nhận quy hoạch của UBND quận, huyện thì các cơ quan chuyên môn quận, huyện chủ động, phối hợp xử lý cùng với hồ sơ, không yêu cầu người sử dụng đất nộp giấy xác nhận quy hoạch. 2. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày. Điều 94. Quy định về thời gian ký, cấp giấy chứng nhận sau khi công dân hoàn thành và bổ sung chứng từ về nghĩa vụ tài chính Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo, công dân nộp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Thời gian giải quyết hồ sơ và trả kết quả được quy định như sau: a) 03 ngày đối với trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. b) 05 ngày đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 95. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai 1. Khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai, trong trường hợp hồ sơ thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, công chức thuộc bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm cung cấp mẫu đơn, tờ khai và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước và các giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có). 2. Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm các loại tờ khai; những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính; những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; những giấy tờ liên quan khác được quy định tại mục I Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này phải nộp bản chính; nếu nộp bản sao thì phải có chứng thực. 4. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn nội dung; niêm yết cụ thể, công khai các quy định về đối tượng thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn giảm nghĩa vụ tài chính theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản có liên quan. 5. Chi cục Thuế quận, huyện có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất in, sao và cung cấp đầy đủ tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất để cấp phát cho người sử dụng đất. Điều 96. Mức thu lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai 1. Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm niêm yết công khai các mức phí, lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
2,093
125,354
Điều 97. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương VIII THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 98. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính trên lĩnh vực xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng 1. Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003. 3. Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005. 4. Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009. 5. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 6. Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 7. Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư. 8. Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 10/3/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 9. Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 10. Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số vấn đề mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố. Điều 99. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng 1. Hồ sơ thuộc lĩnh vực xây dựng nhà ở: Nộp và nhận kết quả giải quyết tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. 2. Hồ sơ thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng quy định tại các Điều 107, 108 và 109: Nộp và nhận kết quả tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND quận, huyện. Điều 100. Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm có nội dung cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng. b) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. c) 02 bộ bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. d) Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì nộp thêm: + Ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và biện pháp phá dỡ (nếu có). + Cam kết của chủ hộ tự chịu trách nhiệm về kết cấu và tính bền vững, ổn định của công trình khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp. 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày. Điều 101. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; b) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề (nếu có) do chủ nhà ở đó tự vẽ. 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày. Điều 102. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Thành phần hồ sơ Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người đề nghị cấp giấy phép xây dựng nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng; b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 103. Thay đổi nội dung giấy phép xây dựng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung giấy phép xây dựng; b) Bản chính giấy phép xây dựng, bản chính hồ sơ thiết kế đã thẩm tra; c) Hồ sơ điều chỉnh thiết kế. 2. Thời gian giải quyết: 10 ngày. Điều 104. Cấp sao lục giấy phép xây dựng nhà 1. Thành phần hồ sơ Đơn xin sao lục bản chính giấy phép xây dựng. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 105. Mức thu lệ phí giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng nhà ở 1. Thực hiện theo Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai các mức phí, lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 106. Xác nhận quy hoạch 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị xác nhận quy hoạch; b) Bản sao giấy tờ về nhà, đất liên quan đến việc đề nghị xác nhận quy hoạch. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: không thu. Điều 107. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước và vốn của nhân dân tự nguyện đóng góp 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình; b) Quyết định chỉ tiêu kế hoạch vốn; c) Báo cáo quy mô đầu tư và Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; d) Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. Điều 108. Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ trình xin phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; b) Biên bản nghiệm thu báo cáo kinh tế kỹ thuật; c) Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật và bản vẽ kèm theo; d) Chủ trương cho phép đầu tư (Quyết định phê duyệt dự án đầu tư), kế hoạch phân bổ nguồn vốn địa điểm thực hiện dự án. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. Điều 109. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính); b) Báo cáo quyết toán vốn đầu tư (bản chính); c) Các văn bản pháp lý có liên quan; d) Các hợp đồng kinh tế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); đ) Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản tổng nghiệm thu bàn giao dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); e) Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B, bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành của tất cả các gói thầu trong dự án (bản chính); g) Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán vốn đầu tư của tổ chức kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị. h) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai; i) Hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung (nếu có) và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. Điều 110. Mức thu lệ phí giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng 1. Thực hiện theo Thông tư 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai các mức phí, lệ phí theo quy định; thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 111. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương IX THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 112. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính trên lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và giao thông vận tải 1. Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam ngày 13/11/2008. 2. Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông Đường bộ. 3. Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 4. Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự,an toàn giao thông đường thủy nội địa. 5. Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
2,066
125,355
6. Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ. 7. Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND ngày 22/10/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 8. Quyết định số 152/2005/QĐ- UBND ngày 26/10/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng. 9. Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng. 10. Quyết định số 213/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 113. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và giao thông vận tải Tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện. Điều 114. Đăng ký cấp giấy phép đào đường để bắt ống nước, điện, điện thoại trong kiệt, hẻm 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép đào đường kiệt và hẻm có cam kết sẽ hoàn trả nền đường như cũ sau khi hoàn thành công trình (có xác nhận của UBND phường, xã); b) Bản vẽ thiết kế (02 bộ). 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 115. Đăng ký cấp giấy phép thi công chỉnh trang, gia cố vỉa hè, hạ bó vỉa hè 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công chỉnh trang hoặc gia cố vỉa hè; hạ bó vỉa hè của tổ chức, cá nhân thi công; b) Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công. Trường hợp không có bản vẽ thiết kế được thay bằng bản vẽ mặt bằng khu vực chỉnh trang hoặc gia cố vỉa hè, hạ bó vỉa hè và phải có thuyết minh, đề xuất các giải pháp kết cấu thi công; c) Trường hợp hạ bó vỉa hè để làm lối lên xuống giữa lòng đường và vỉa hè cho ô tô lên xuống, phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 116. Đăng ký cấp giấy thi công lắp đặt các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị (điện chiếu sáng công cộng, điện phục vụ cho sản xuất và thắp sáng, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, bản tin) 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công hoặc công văn có nội dung đầy đủ các thông tin đã nêu trong mẫu đơn; b) Văn bản cam kết về việc tháo dỡ và di chuyển công trình đã lắp đặt trả lại mặt bằng để Nhà nước xây dựng công trình công cộng hoặc nâng cấp mở rộng nền mặt đường; c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Văn bản giải trình biện pháp đảm bảo an toàn công trình giao thông đường bộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác hiện có trên đường bộ; đ) Văn bản giải trình biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong suốt thời gian thi công có xác nhận của Ban Quản lý dự án (trừ trường hợp các công trình đơn giản, không có thiết kế tổ chức thi công); e) Đối với công trình có chiều dài trên 50 m, bổ sung thêm các hồ sơ: + Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định (đối với công trình quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc văn bản giải trình biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (đối với công trình không quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường); + Hồ sơ thiết kế - dự toán hoàn trả mặt bằng theo nguyên trạng ban đầu; + Hợp đồng xây lắp (nếu chủ đầu tư là pháp nhân có chức năng thi công và tự thi công thì không cần thủ tục này); + Nộp tiền đặt cọc bằng 100% kinh phí hoàn trả mặt bằng nguyên trạng theo đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ quan cấp giấy phép thi công. Khoản tiền này được hoàn trả lại sau khi đơn vị đã thi công hoàn thành công trình, nộp hồ sơ hoàn công cho cơ quan cấp phép và tự tổ chức hoàn trả mặt bằng theo đúng nguyên trạng ban đầu đúng thời gian quy định. Sau thời gian 05 ngày kể từ ngày thi công lắp đặt công trình ngầm dưới mặt đường, hành lang an toàn đường bộ hoàn thành, nếu đơn vị được cấp giấy phép chưa triển khai công tác hoàn trả, cơ quan cấp giấy phép thi công được quyền sử dụng tiền đặt cọc để chỉ định đơn vị thi công hoàn trả mặt bằng theo nguyên trạng ban đầu và không chi trả lại cho đơn vị được cấp giấy phép. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 117. Đăng ký cấp giấy phép thi công các công trình sửa chữa, cải tạo nâng cấp đường bộ 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công hoặc công văn có nội dung đầy đủ các thông tin đã nêu trong mẫu đơn; b) Quyết định công nhận đơn vị thi công và cho phép khởi công công trình của cơ quan có thẩm quyền; c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Văn bản giải trình biện pháp đảm bảo an toàn công trình giao thông đường bộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác hiện có trên đường bộ; đ) Văn bản giải trình biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt thời gian thi công có xác nhận của ban quản lý dự án (trường hợp các công trình đơn giản, không có thiết kế tổ chức thi công); e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định (đối với công trình quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường (đối với công trình không quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường). 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 118. Đăng ký cấp giấy phép thi công mở đường ngang đấu nối vào đường chính đang khai thác 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công hoặc công văn có nội dung đầy đủ các thông tin đã nêu trong mẫu đơn; b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý đường bộ chấp thuận bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hợp đồng xây lắp (nếu chủ đầu tư là pháp nhân có chức năng thi công và tự thi công thì không cần thủ tục này); d) Các văn bản thống nhất về phương án thi công, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và thời gian thi công giữa chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công và cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải lập phương án thi công, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và dự kiến thời gian thi công. Cơ quan cấp phép sau khi xem xét, nếu nhất trí thì có văn bản chấp thuận làm căn cứ giám sát, kiểm tra). 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 119. Đăng ký cấp giấy phép đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị được đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị; b) Biên bản kiểm tra, xác nhận vị trí đấu nối, biện pháp đấu nối và chất lượng nước thải được lập bởi cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thoát nước đô thị (Trung tâm Quản lý thoát nước thuộc Công ty Quản lý, sửa chữa công trình giao thông và thoát nước Đà Nẵng); c) Hồ sơ thiết kế công trình được duyệt (đối với công trình các khu dân cư). 2. Thời hạn giải quyết: 03 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 120. Đăng ký cấp giấy phép hoạt động thủy nội địa (bến hàng hóa, bến hành khách) 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghi cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa; b) Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất; c) Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến (nếu có) có xác nhận của đơn vị quản lý đường thủy nội địa về việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa; d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đối với phao nổi (nếu sử dụng phao nổi); đ) Các giấy tờ liên quan đến điều kiện xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm theo quy định của pháp luật (nếu chuyên chở hàng hóa nguy hiểm); 2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Điều 121. Đăng ký cấp giấy phép lập bến kinh doanh cát, sạn; bến đón, trả khách 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép mở bến cát, sạn; bến đón, trả khách kèm theo sơ đồ vị trí đề nghị cấp phép; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 122. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và giao thông vận tải 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và giao thông vận tải: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương X THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
2,070
125,356
Điều 123. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính trên lĩnh vực giáo dục 1. Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo ngày 07/4/2008 về việc ban hành Điều lệ trường Mầm Non. 2. Quyết định 38/2007/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 124. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực giáo dục Tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND quận, huyện. Điều 125. Đăng ký cấp giấy phép dạy thêm cấp Trung học cơ sở và tiểu học 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm: - Có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nếu là giáo viên đương nhiệm thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo quản lý. - Có xác nhận của chính quyền cấp xã nếu là cá nhân ngoài ngành Giáo dục và Đào tạo và công chức, giáo viên đã nghỉ hưu. b) Danh sách những người tham gia dạy thêm (đối với tập thể). c) Bằng tốt nghiệp sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác nhưng phải có chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm (có chứng thực). d) Nếu thuê, mượn cơ sở để tổ chức dạy thêm thì có giấy xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chủ sở hữu cơ sở đó về điều kiện giảng dạy. đ) Ảnh của người đứng tên xin dạy thêm (2 ảnh màu 3 x 4). 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không có. Điều 126. Đăng ký thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục 1. Thành phần hồ sơ a) Đề án thành lập trường. b) Tờ trình về Đề án thành lập trường. c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường. d) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm Hiệu trưởng. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không có. Điều 127. Giải quyết thủ tục chuyển trường đi ra ngoài thành phố Đà Nẵng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn xin chuyển trường do cha mẹ hoặc người giám hộ viết và có sự đồng ý tiếp nhận của Hiệu trưởng nhà trường. b) Học bạ (bản chính). c) Bản sao Bằng tốt nghiệp cấp học dưới. d) Bản sao Giấy khai sinh. đ) Giấy giới thiệu chuyển trường. Những trường hợp chuyển đi, nhà trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ chuyển trường cho học sinh. Trường hợp chuyển trường trong năm học, ngoài việc ghi điểm trung bình các môn học vào học bạ, học sinh chuyển trường còn phải có phiếu kết quả học tập, trong đó ghi điểm từng môn học (ghi đầy đủ các cột điểm kiểm tra), điểm trung bình môn, điểm trung bình học kỳ, kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm cùng với nhận xét của giáo viên chủ nhiệm. Phiếu này do giáo viên chủ nhiệm lập và hiệu trưởng kiểm tra, ký xác nhận. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 128. Giải quyết thủ tục tiếp nhận học sinh đến từ tỉnh, thành phố khác 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn xin chuyển đến học do cha mẹ hoặc người giám hộ viết và có sự xác nhận ý kiến đồng ý tiếp nhận của hiệu trưởng nhà trường nơi đến. b) Học bạ (bản chính). c) Bản sao Bằng tốt nghiệp cấp học dưới. d) Bản sao Giấy khai sinh. đ) Giấy giới thiệu chuyển trường do Phòng Giáo dục - Đào tạo (nơi đi) cấp. e) Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú do công an địa phương nơi cư trú cấp hoặc quyết định điều động công tác của cha (mẹ) hoặc người giám hộ, nơi sẽ chuyển đến. g) Các giấy tờ hợp lệ để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có). h) Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 129. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giáo dục 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giáo dục: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương XI THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HỘI Điều 130. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính trên lĩnh vực hội 1. Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; 2. Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2010/2010/NĐ-CP. 3. Quyết định số 5443/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng. Điều 131. Nơi nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực hội Tại Phòng Nội vụ thuộc UBND quận, huyện. Điều 132. Đăng ký thành lập hội 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đăng kí thành lập hội; b) Dự thảo điều lệ; c) Dự kiến phương hướng hoạt động; d) Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội; đ) Lý lịch tư pháp người đứng đầu Ban vận động thành lập hội; e) Danh sách hội viên ban đầu đăng ký tham gia hội; g) Hồ sơ hợp pháp về nhà, đất nơi đặt trụ sở hội. Nếu thuê nhà, đất thuộc sở hữu tư nhân phải nộp hợp đồng thuê, mượn có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; nếu thuê, mượn nhà thuộc sở hữu nhà nước thì phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền sử dụng và cơ quan quản lý nhà nước về nhà, đất đối với nhà, đất được thuê, mượn. Thời hạn thuê, mượn nhà tối thiểu là 06 (sáu) tháng (tính từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ); h) Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có). 2. Thời hạn giải quyết - Đối với trường hợp Ban vận động thành lập hội đã lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về lĩnh vực hội hoạt động: 10 ngày. - Đối với trường hợp Ban vận động thành lập hội chưa lấy ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về lĩnh vực hội hoạt động: 15 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 133. Đăng ký phê duyệt điều lệ hội 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Điều lệ hội hoặc sửa đổi Điều lệ hội; b) Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ hội; c) Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội; d) Chương trình hoạt động của hội; đ) Nghị quyết Đại hội. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 134. Đăng ký đổi tên hội 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ trình đề nghị thay đổi tên hội; b) Nghị quyết đại hội về việc đổi tên hội; c) Dự thảo Điều lệ Hội sau khi đổi tên. 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 135. Đăng ký chấp thuận giải thể hội 1. Thành phần hồ sơ a) Văn bản đăng ký giải thể hội; b) Nghị quyết giải thể của đại hội; c) Bản kê khai tài sản, tài chính, dự kiến phương thức giải quyết tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ; d) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trên 5 số báo liên tiếp của Báo địa phương. Chỉ chấp thuận cho phép giải thể sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của hội (khi xin giải thể) mà không có khiếu nại 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 136. Đăng ký chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội 1. Thành phần hồ sơ a) Văn bản đề nghị về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội; b) Nghị quyết của đại hội về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất; c) Dự thảo điều lệ (kèm theo file dự thảo điều lệ). 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. 3. Mức thu lệ phí: Không thu. Điều 137. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hội 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hội: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương XII THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI Điều 138. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội 1. Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Thông tư số 29/2008/TT-BLĐTBXH ngày 28/11/2008 của Bộ Lao động thương binh và xã hội về việc Hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 06 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập. 4. Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn về thực hiện bảo hiểm y tế. 5. Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của liên Lao động thương binh và xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. 6. Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm 2010-2015. 7. Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành các chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
2,129
125,357
8. Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt Đề án giảm nghèo giai đoạn 2009-2015. 9. Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19/7/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 10. Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về phân cấp cho các quận, huyện đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế. Điều 139. Giải quyết hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội ; b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng xin hưởng trợ cấp ; c) Các giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng cần trợ cấp xã hội ; d) Bản sao hộ khẩu ; đ) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: theo đợt. Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 140. Giải quyết hồ sơ xin hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất 1. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất (cá nhân tự viết); b) Các giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng cần trợ cấp xã hội ; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 12 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 141. Giải quyết chế độ hỗ trợ học tập và miễn giảm học phí theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn xin hỗ trợ tiền ưu đãi của học sinh, sinh viên ; b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: Mỗi năm một lần. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 142. Xác nhận giải quyết miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp cho đối tượng học sinh, sinh viên hộ nghèo 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp ; b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 143. Giải quyết chính sách hỗ trợ cho học sinh tàn tật, hộ nghèo, mồ côi, người dân tộc thiểu số (cấp trung học cơ sở) 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học cơ sở ; b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: Theo đợt 01 năm/lần vào thời điểm đầu năm. Điều 144. Giải quyết hỗ trợ miễn, giảm học phí đối với học sinh là con các hộ nông dân trong diện thu hồi đất sản xuất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị xét miễn (hoặc giảm) tiền học phí; b) Bản sao Quyết định thu hồi đất sản xuất; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 145. Giải quyết chế độ mai táng phí đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị hỗ trợ mai táng; b) Giấy chứng tử; c) Sổ lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng; d) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 146. Cấp giấy giới thiệu di chuyển đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị di chuyển; b) Sổ lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 147. Xét cấp lại sổ lĩnh tiền hàng tháng đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại Sổ lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng (tự viết); b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 148. Giải quyết hồ sơ tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng viết; b) Sơ yếu lý lịch, photo giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, Giấy khai sinh, hộ khẩu…); c) Biên bản hội đồng xét duyệt của phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 13 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 04 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 09 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 149. Xác nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng, đối tượng bị bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn hoặc miễn, giảm tiền viện phí 1. Thành phần hồ sơ Đơn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế (đối với đối tượng bị bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn) hoặc đơn đề nghị miễn, giảm tiền viện phí của đối tượng. 2. Thời gian giải quyết: 05 ngày. Điều 150. Mức thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính về bảo trợ xã hội UBND quận, huyện không thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính về bảo trợ xã hội. Điều 151. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương XIII THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG Điều 152. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính lĩnh vực người có công 1. Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 về việc ban hành Điều lệ Quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". 2. Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/6/2006 về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. 3. Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ. 4. Quyết định 117/2007/QĐ-TTg ban hành ngày 25/7/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 118/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính Phủ về việc hỗ trợ nguời có công với cách mạng cải thiện nhà ở. 5. Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính Phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở. 6. Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 và Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2007 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và hướng dẫn bổ sung việc thực hiện ưu đãi với người có công cách mạng; Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07/4/2009 của Bộ LĐTBXH về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006. 7. Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục - Đào Tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ. 8. Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 về việc hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với Cách mạng; Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 11/9/2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006. 9. Thông tư số 10/2007/TTLT ngày 25/7/2007 của Bộ LĐTBXH-Hội CCB Việt Nam-BTC-BQP, LĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP. 10. Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH-TBLS&NCC ngày 15/11/2007 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thủ tục cấp lại bằng Tổ quốc ghi công. 11. Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục và mức hỗ trợ thân nhân liệt sĩ đi thăm viếng mộ và di chuyển hài cốt liệt sĩ. 12. Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/5/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26/11/2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ. 13. Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT- BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. 14. Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 15. Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với Người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 153. Giải quyết trợ cấp cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam 1. Thành phần hồ sơ a) Bản khai của người trực tiếp tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và Bản khai của con người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; b) Một trong các giấy tờ sau: lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác có ghi rõ thời gian tham gia kháng chiến và địa bàn hoạt động;
2,116
125,358
c) Giấy chứng nhận vô sinh của bệnh viện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với nam dưới 60 và Nữ dưới 55 tuổi) hoặc giấy chứng nhận tình trạng sức khoẻ của người tham gia kháng chiến và tình trạng dị dạng, dị tật đối với con đẻ của họ; d) Biên bản hội đồng xét duyệt của phường, xã; đ) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 10 ngày (kiểm tra hồ sơ và thông báo đủ điều kiện giải quyết; gửi hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa. Sau khi có kết quả của Hội đồng giám định y khoa, trong vòng 05 ngày trình UBND thành phố quyết định trợ cấp). - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 154. Giải quyết trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Thành phần hồ sơ a) Bản khai cá nhân; b) Bản sao một trong các giấy tờ sau đây: lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian tù; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 15 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 155. Giải quyết hồ sơ xét công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh 1. Thành phần hồ sơ a) Giấy chứng nhận bị thương; b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 15 ngày (kiểm tra hồ sơ và thông báo đủ điều kiện giải quyết; gửi hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa. Sau khi có kết quả của Hội đồng giám định y khoa, trong vòng 05 ngày, ban hành quyết định trợ cấp). - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 156. Giải quyết hồ sơ xét công nhận chế độ liệt sĩ 1. Thành phần hồ sơ a) Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp (được quy định tại tiết a, điểm 1.1, khoản 1, mục II, phần I Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn về lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng); b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 15 ngày (kiểm tra hồ sơ ; lập thủ tục trình UBND thành phố đề nghị Bộ Lao động, thương binh và xã hội xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng Tổ quốc ghi công. Sau khi tiếp nhận Bằng Tổ quốc ghi công, trong vòng 05 ngày, ban hành quyết định trợ cấp). - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 157. Giải quyết hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ khai của người có công thuộc diện được hưởng chế độ trợ cấp phương triện trợ giúp và dụng cụ chỉnh; b) Bản sao giấy chứng nhận người có công; c) Văn bản chỉ định của bệnh viện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng; d) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 15 ngày (Trong vòng 10 ngày, tiến hành kiểm tra hồ sơ và giới thiệu đến Bệnh viện chỉnh hình giám định và chỉ định phương tiện. Sau khi tiếp nhận kết quả của Bệnh viện chỉnh hình, trong vòng 05 ngày, ban hành quyết định trợ cấp). - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 158. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc đã chết trước ngày 01/01/1995 1. Thành phần hồ sơ a) Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật; b) Giấy uỷ quyền của gia đình hoặc họ tộc; c) Bản sao một trong các giấy tờ sau: + Kỷ niệm chương bị địch bắt tù, đày; + Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng thành tích kháng chiến; + Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc Giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; d) Trường hợp người đứng khai hưởng trợ cấp không có hoặc không còn một trong những giấy tờ chứng nhận người có công nêu trên thì gửi bản khai đến cơ quan, đơn vị quản lý người đó (nếu là người thoát ly hoặc Đảng viên) trước khi chết để xem xét cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4, mục V của Thông tư số 05/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/3/2004 của Bộ LĐTBXH; đ) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 10 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 159. Giải quyết hồ sơ tiếp nhận người có công cách mạng vào Trung tâm phụng dưỡng người có công cách mạng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn của đối tượng xin vào Trung tâm; b) Bản sao giấy chứng nhận người có công; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 12 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 160. Giải quyết chế độ cho gia đình tự quy tập xây mộ liệt sĩ trong nghĩa trang gia tộc hoặc nghĩa trang liệt sĩ 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn xin hỗ trợ kinh phí xây mộ liệt sĩ trong nghĩa trang gia tộc hoặc nghĩa trang liệt sĩ; b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 12 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 161. Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động kháng chiến 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị giải quyết chế độ; b) Bản sao Huân, Huy chương Kháng chiến, Quyết định hưu trí hoặc các giấy tờ có liên quan đến quá trình công tác hoặc có xác nhận thời gian tham gia kháng chiến của thi đua khen thưởng; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: Theo đợt. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 162. Giải quyết hồ sơ cấp sổ ưu đãi giáo dục - đào tạo 1. Thành phần hồ sơ a) Tờ khai đề nghị cấp sổ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo; b) Bản sao Giấy khai sinh (có chứng thực); c) Giấy báo nhập học hoặc Giấy xác nhận của nhà trường học sinh, sinh viên nhập học hoặc đang học; d) Bản sao giấy chứng nhận gia đình có công (có chứng thực); đ) Bản sao hộ khẩu (đối với thương binh đương chức hoặc cơ quan công an, quân đội trực tiếp quản lý và chi trả trợ cấp) (có chứng thực); e) Đối với sinh viên học liên thông thì bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo trước khi học liên thông cấp (có chứng thực). Đối với trường hợp liên thông không liên tục thì phải có bản cam kết xác nhận chưa có việc làm; g) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 15 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 163. Giải quyết chính sách đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang 1. Thành phần hồ sơ a) 01 bản khai đề nghị giải quyết trợ cấp; b) Bản sao Bằng Anh hùng lực lượng vũ trang (có chứng thực); c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 05 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 164. Giải quyết tuất từ trần cho thân nhân Lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật, bệnh tật từ 61% trở lên từ trần 1. Thành phần hồ sơ a) 01 bản khai đề nghị giải quyết tuất từ trần của thân nhân đối tượng từ trần. b) Bản sao Giấy chứng tử (có chứng thực); c) Giấy tờ có liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội (nếu có). Nếu có con trên 18 tuổi còn tiếp tục đi học thì phải có xác nhận của nhà trường; d) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 12 ngày, trong đó:
2,109
125,359
- Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 165. Giải quyết hồ sơ hỗ trợ kinh phí sửa chữa và nâng cấp nhà ở cho đối tượng chính sách người có công 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị hỗ trợ tu sửa nhà ở cho đối tượng chính sách; b) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: Theo đợt. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 166. Giải quyết hỗ trợ tiền sử dụng đất 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị hỗ trợ tiền sử dụng đất; b) Bản sao giấy tờ liên quan về chế độ chính sách người có công; c) Bản sao bảng tính giá trị đền bù; d) Bản sao phiếu phân lô đất; đ) Bản sao giấy tờ về nhà, đất nơi đang thường trú đối với trường hợp không giải tỏa hoặc hộ khẩu thường trú không cùng nơi giải tỏa; e) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 18 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 03 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 15 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 167. Xác nhận hồ sơ để miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà thuộc sở hữu nhà nước 1. Thành phần hồ sơ a) Bản kê khai của Công ty Quản lý nhà; b) Bản sao các giấy tờ về chế độ chính sách (thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ...); c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 168. Giải quyết chính sách trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng 1. Thành phần hồ sơ a) Bản khai thành tích có công giúp đỡ cách mạng; b) Bản sao Huân, Huy chương kháng chiến; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 03 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 169. Giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng chính sách 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất. b) Bản sao giấy tờ liên quan về chế độ chính sách; c) Các giấy tờ có liên quan đến bệnh tật trong quá trình điều trị tại các trung tâm y tế, bệnh viện (nếu có); d) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 12 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 170. Giải quyết trợ cấp thường xuyên đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn 1. Thành phần hồ sơ a) Bản khai của gia đình người có công với cách mạng; b) Các giấy tờ có liên quan đến bệnh tật trong quá trình điều trị tại các trung tâm y tế, bệnh viện (nếu có); c) Biên bản xác minh tình trạng bệnh tật của đối tượng do công chức lao động – thương binh và xã hội và cán bộ y tế phường, xã lập; d) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: Theo đợt - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 05 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: Mỗi tháng 01 lần, vào ngày 25 hàng tháng, Sở Lao động, thương binh và xã hội lập thủ tục trình UBND thành phố phê duyệt kinh phí. Sau khi có quyết định, trong vòng 05 ngày, ban hành quyết định trợ cấp). - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 171. Giải quyết chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP 1. Thành phần hồ sơ a) Bản khai; b) Bản sao Giấy chứng tử; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 13 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 03 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 10 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 172. Xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ chính sách đối với vợ (hoặc chồng) liệt sĩ tái giá nhưng đã có có công nuôi con đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc bố mẹ liệt sĩ khi còn sống 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị xét giải quyết chế độ đối với vợ (hoặc chồng) liệt sĩ tái giá (theo quy định tại khoản 2, Điều 5, Nghị định số 54/2006/NĐ-CP); b) Giấy xác nhận của con liệt sĩ thừa nhận có nuôi đến tuổi trưởng thành. c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, trong đó: - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 03 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: 07 ngày. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 173. Xác nhận hồ sơ giới thiệu thân nhân liệt sĩ đi thăm viếng hoặc di dời hài cốt liệt sĩ 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị đi thăm viếng mộ liệt sĩ (tự viết); b) Giấy báo tin mộ liệt sĩ hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang (nơi có mộ); c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 174. Xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị của cá nhân (tự viết); b) Các loại giấy tờ liên quan đối với người có công với cách mạng; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 175. Xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ Bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/CP 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị của cá nhân (tự viết); b) Các loại giấy tờ liên quan đối với cựu chiến chính; c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày. Điều 176. Xác nhận hồ sơ cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công; b) Bằng Tổ quốc ghi công (nếu hỏng); c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: Theo đợt. - Tại Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện: 03 ngày. - Tại Sở Lao động, thương binh và xã hội: Theo đợt. Sau khi nhận Bằng Tổ quốc ghi công từ Bộ Lao động, thương binh và xã hội, trong vòng 07 ngày, chuyển trả kết quả. - Sau khi có quyết định giải quyết, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 01 ngày. Điều 177. Xác nhận hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh 1. Thành phần hồ sơ a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; b) Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh (nếu hỏng); c) Xác nhận hoặc đề nghị của UBND phường, xã. 2. Thời hạn giải quyết: 02 ngày. Điều 178. Mức thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực người có công UBND quận, huyện không thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực người có công. Điều 179. Quy định về việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực người có công 1. Việc sử dụng các mẫu đơn, tờ khai, văn bản có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực người có công: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Trung ương, UBND thành phố, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng. 2. UBND quận, huyện có trách nhiệm niêm yết công khai, cung cấp và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Chương XIV QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 180. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 1. Tiếp nhận hồ sơ Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: a) Xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, cá nhân; kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ; b) Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của công dân, tổ chức; in phiếu hướng dẫn (trường hợp cần hướng dẫn) hoặc giấy biên nhận hồ sơ (trừ trường hợp các hồ sơ giải quyết ngay); cập nhận thông tin hồ sơ vào sổ theo dõi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; Trường hợp đã được trang bị phần mềm thì sử dụng phần mềm để thực hiện các thao tác nêu trên. c) Luân chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn thuộc lĩnh vực có liên quan vào các mốc thời gian trong buổi làm việc như sau: 9 giờ, 11 giờ, 15 giờ và 17 giờ (trường hợp cần phải luân chuyển hồ sơ); d) Trả kết quả cho công dân, tổ chức sau khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ công chức chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền; Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết từ phòng chuyên môn, công chức, viên chức bộ phận tiếp nhận trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và yêu cầu tổ chức, cá nhân ký nhận vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả. đ) Định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Trưởng bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm thống kê tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ và báo cáo Chủ tịch UBND quận, huyện. 2. Xử lý, giải quyết hồ sơ Phòng chuyên môn có thẩm quyền xử lý, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm:
2,136
125,360
a) Tiếp nhận hồ sơ được luân chuyển; b) Xử lý hồ sơ theo quy định hiện hành; cập nhật tình hình giải quyết hồ sơ vào sổ theo dõi (hoặc phần mềm). Trường hợp hồ sơ của công dân, tổ chức có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của các phòng chuyên môn khác thì phòng chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với phòng chuyên môn khác có liên quan cùng xử lý hồ sơ. Đối với hồ sơ liên thông, sau khi xử lý, phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng có trách nhiệm xử lý hồ sơ. Đối với các hồ sơ cần có sự kiểm tra thực tế trước khi giải quyết thì công chức, viên chức của phòng chuyên môn phải có kế hoạch kiểm tra và báo cáo trực tiếp với lãnh đạo phòng chuyên môn. Quá trình kiểm tra thực tế phải được lập biên bản, ghi rõ các bên tham gia, thời gian, nội dung và kết quả kiểm tra. Biên bản được lưu giữ theo hồ sơ. Trường hợp phòng chuyên môn giải quyết hồ sơ chậm hơn thời gian quy định thì phải có trách nhiệm thông báo lý do cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng văn bản để có cơ sở giải thích cho công dân, tổ chức. c) Chuyển trả kết quả cho bộ phận tiếp nhận; d) Định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, thống kê tình hình xử lý hồ sơ thuộc lĩnh vực được phân công giải quyết; báo cáo Chủ tịch UBND quận, huyện. 3. Đối với các phòng chuyên môn được quy định trực tiếp tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức quy trình tiếp nhận, chuyển, xử lý và trả kết quả giải quyết hồ sơ, sử dụng biểu mẫu, tổ chức sổ sách theo dõi hồ sơ… tương tự như Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện và đúng theo Quy định này. Điều 181. Mối quan hệ phối hợp 1. Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, nếu thủ tục còn vướng mắc, chưa rõ ràng thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ trực tiếp trao đổi ngay với phòng chuyên môn để thống nhất trước khi nhận hồ sơ. 2. Nếu hồ sơ do công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ chuyển đến mà phòng chuyên môn kiểm tra không đúng theo quy định tại bản Quy định này thì phòng chuyên môn có quyền trả lại để bổ sung hồ sơ. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải trực tiếp liên hệ xin lỗi và đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ. Nếu công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có sai sót hai lần trở lên mà không có lý do chính đáng hoặc không làm tốt nhiệm vụ thì phải bị xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm hoặc thay đổi vị trí công tác. 3. Nếu phòng chuyên môn giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân chậm hơn thời gian quy định mà không có lý do chính đáng thì đại diện phòng phải trực tiếp gặp tổ chức, cá nhân để xin lỗi và trả kết quả giải quyết hồ sơ. Nếu công chức, viên chức trực tiếp xử lý hồ sơ để chậm hơn thời gian quy định từ hai lần trở lên mà không có lý do chính đáng thì phải bị xem xét xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm hoặc thay đổi vị trí công tác. 4. Đối với các hồ sơ theo quy định trước khi giải quyết, UBND quận, huyện phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì UBND quận, huyện phải có văn bản lấy ý kiến. Nếu quá thời gian quy định ghi trong văn bản đề nghị mà các cơ quan được lấy ý kiến không trả lời bằng văn bản thì UBND quận, huyện được quyền giải quyết theo thẩm quyền; nếu sau này phát sinh hậu quả vướng mắc có liên quan đến nội dung công việc đã lấy ý kiến thì cơ quan được lấy ý kiến nhưng không trả lời phải chịu trách nhiệm về nội dung đã được đề nghị tham gia ý kiến. Thời gian đề nghị các cơ quan tham gia ý kiến phải hợp lý, tùy thuộc vào nội dung lấy ý kiến nhưng không được ít hơn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản đến ngày quy định trả lời; ngoại trừ trường hợp nội dung công việc đã được UBND thành phố quy định cụ thể. Chương XV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 182. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận, huyện 1. Chỉ đạo tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện (và các phòng chuyên môn trong một số trường hợp) theo đúng Quy định này. 2. Chỉ đạo củng cố, sắp xếp lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND, bố trí công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại các phòng chuyên môn: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện do Chủ tịch UBND quận, huyện ra quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo, quản lý của Văn phòng UBND quận, huyện; b) Công chức, viên chức tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ tại phòng chuyên môn do Trưởng phòng phân công, giao nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện. 3. Chỉ đạo xây dựng quy chế làm việc của UBND quận, huyện, quy chế làm việc của các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện phù hợp với việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Ban hành nội quy, quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, quy chế làm việc của công chức, viên chức tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại các phòng chuyên môn. 4. Bố trí công chức, viên chức có đủ năng lực và phẩm chất, có kỹ năng giao tiếp tốt làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ. Khi làm việc, công chức, viên chức phải đeo thẻ chức danh, có bảng tên và chức danh để bàn; trang phục gọn gàng, lịch sự. 5. Bố trí phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận tại nơi thuận tiện, có diện tích đáp ứng yêu cầu công việc. Đối với các địa phương có điều kiện về cơ sở vật chất thì bố trí phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận có diện tích tối thiểu 80m2, trong đó dành 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân. Trang bị đủ điều kiện cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho việc tiếp nhận hồ sơ và tiếp xúc, giao dịch với công dân, bố trí bàn, ghế, nước uống và các tiện nghi khác (nếu có thể) phục vụ công dân khi đến giao dịch. 6. Thực hiện niêm yết công khai các quy định về quy trình, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, mức thu phí, lệ phí đối với từng hồ sơ công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tại các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện; mở sổ góp ý, hòm thư góp ý; niêm yết công khai số điện thoại của lãnh đạo UBND và các trưởng phòng chuyên môn, sơ đồ làm việc của cơ quan UBND quận, huyện. 7. Tổ chức quán triệt nội dung Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp tham gia quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo Quy định này. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền thích hợp về Quy định này thông qua hệ thống Đài Truyền thanh, tờ rơi, áp phích… để nhân dân được biết, thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện. 8. Thường xuyên tổ chức kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và công chức chuyên môn; rà soát, đánh giá tình hình công việc theo định kỳ, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Có hình thức khen thưởng đối với công chức hoặc bộ phận thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với công chức hoặc bộ phận có vi phạm các quy định hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ theo bản Quy định này. Điều 183. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan 1. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại các quận, huyện; phối hợp với các Sở, ngành chuyên môn có liên quan kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Các quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (Các Sở: Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư; Công thương; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Giao thông vận tải; Giáo dục và Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội): Theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành, có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thi hành các quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực có liên quan được quy định tại Quy định này. 3. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng: a) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Chi cục Thuế các quận, huyện trong việc xử lý hồ sơ và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính chính xác và đúng thời gian quy định. b) Phối hợp với UBND các quận, huyện, chỉ đạo các Chi cục Thuế bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm tốt, tham gia phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ thông tin địa chính, hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất hàng ngày, đầy đủ, chính xác. c) Chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp biểu mẫu cho các phường, xã phục vụ nhân dân; thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn và giải đáp kịp thời các yêu cầu của công dân về nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất. 4. Báo Đà Nẵng, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung bản Quy định này. Điều 184. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
1,983
125,361
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 4 QUYẾT ĐỊNH SỐ 305/2010/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO TỈNH VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 138/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, tên gọi, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 207/TTr-SNV ngày 24 tháng 01 năm 2011, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Quyết định số 305/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ban chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng như sau: “2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Nghiệp vụ. Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Phó Trưởng Ban chỉ đạo kiêm Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo quyết định bổ nhiệm đúng theo quy trình, thủ tục hiện hành”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ''CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015'' ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng liệt kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ''Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng liệt kiệm và hiệu quả''; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 03/TTr-SCT ngày 04 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này ''Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Chỉ đạo Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu và các sở, ngành liên quan; cơ quan báo, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật số 50/2010/QH12 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nhằm tăng cường đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; góp phần phát triển năng lượng quốc gia, đảm bảo an ninh năng lượng, khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng, đồng thời bảo vệ môi trường và thực thi có hiệu quả luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, gồm những nội dung như sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Mục tiêu tổng quát: a) Tiếp tục tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006 - 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006; thực thi nội dung Luật số 50/2010/QH12 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. b) Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về sử dụng năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang các hành động cụ thể để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Các mục tiêu cụ thể: Phấn đấu tiết kiệm từ 5-8% tổng mức tiêu thụ năng lượng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 so với dự báo hiện nay về phát triển năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội; tiết kiệm từ 10-12% sản lượng điện tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn, trên cơ sở các mục tiêu cụ thể như sau: a) Tiếp tục xây dựng, ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. b) Tiếp tục xây dựng một số mô hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong cơ sở sản xuất, toà nhà, trụ sở cơ quan nhà nước, . . . c) Từng bước tổ chức, phát triển mạng giao thông, chiếu sáng đô thị đảm bảo hiện đại, văn minh nhằm tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường. d) Quản lý nhu cầu sử dụng diện, đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu truyền tải, phân phối, kinh doanh và sử dụng điện. e) Khuyến khích, thúc đẩy các nhà sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường các trang thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao. II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 1.1. Nội dung: từng bước xây dựng hệ thống quản lý, ban hành các quy định, hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 1.2. Các chuyên đề: a) Ban hành, triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất, thương mại dịch vụ, quản lý hạ tầng đô thị, quản lý các tòa nhà - công sở, khách sạn - khu du lịch, mạng lưới giao thông vận tải, trong tiêu dùng sinh hoạt,. . . b) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ và sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; xây dựng các quy định về khuyến khích trang bị, sử dụng các thiết bị có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. c) Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu năng lượng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cấu trúc hóa bộ cơ sở dữ liệu theo các phân ngành, lĩnh vực, . . . để lưu trữ, quản lý, khai thác và cập nhật, bảo trì bộ cơ sở dữ liệu về lâu dài). d) Nâng cao năng lực, kiện toàn bộ máy hoạt động của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm phối hợp với các đơn vị tư vấn khác triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp. 2.1. Nội dung: hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ, từng bước xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2.2. Các chuyên đề: a) Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng; từng bước xây dựng cơ chế, phương thức hỗ trợ tư vấn lập dự án đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa công nghệ sử dụng năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. b) Phối hợp với Văn phòng Tiết kiệm năng lượng - Bộ Công thương xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ít nhất 50% số lượng các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trên toàn tỉnh và mở rộng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. c) Tăng cường năng lực quản lý về năng lượng cho cán bộ, lãnh đạo các doanh nghiệp; phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình thành công ở trong và ngoài nước về tiết kiệm năng lượng. 3. Tăng cường tuyên truyền phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3.1. Nội dung: tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thường xuyên tiếp cận thông tin, nâng cao nhận thức trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, xây dựng một số mô hình sử dụng năng lượng hiệu quả. 3.2. Các chuyên đề: a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, tòa nhà, cơ sở dịch vụ, hộ gia đình (xây dựng các chương trình truyền thanh, truyền hình dưới các hình thức phóng sự, thông tin, quảng cáo; phát hành tờ rơi, tờ dán, sách nhỏ hướng dẫn, . . .). b) Phổ biến các thiết bị hiệu suất cao, công nghệ tiết kiệm năng lượng; tổ chức tập huấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, tòa nhà – công sở, khách sạn, khu du lịch - khu nghỉ dưỡng, chiếu sáng công cộng và trong sinh hoạt. c) Tập huấn, hướng dẫn nâng cao năng lực cho công tác thiết kế, xây dựng quản lý các tòa nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. d) Tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ gia đình thực hiện mô hình hộ gia đình sử dụng điện tiết kiệm; hưởng ứng các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm.
2,054
125,362
4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phương tiện giao thông vận tải. 4.1. Nội dung: triển khai các biện pháp quản lý, từng bước tổ chức hệ thống giao thông theo hướng văn minh, hiện đại nhằm giảm tổng mức sử dụng năng lượng cung cấp cho phương tiện giao thông vận tải, góp phần bảo vệ môi trường. 4.2. Các chuyên đề: a) Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh để tiết kiệm năng lượng (Chống ùn tắc giao thông; nghiên cứu điều chỉnh lộ trình, lịch trình, tần suất hoạt động của phương tiện vận tải hành khách công cộng; tăng cường vận tải hành khách công cộng có năng lực vận chuyển lớn; tối ưu hoá phương tiện giao thông vận tải). b) Thí điểm sử dụng các dạng năng lượng như khí nén thiên nhiên CNG, . . . thay thế xăng, dầu cho các phương tiện giao thông vận tải. 5. Sử dụng trang thiết bị mới tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo. 5.1. Nội dung: cung cấp thông tin về các thiết bị có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, thiết bị năng lượng tái tạo để thay thế thiết bị có tiêu tốn nhiều năng lượng; khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng tái tạo. 5.2. Các chuyên đề: a) Tổ chức hội thảo, phổ biến thông tin, tuyên truyền cộng đồng trong lĩnh vực phát triển, thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường. Trình diễn mô hình quản lý, công nghệ sản suất, chiếu sáng và sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Đào tạo nâng cao nhận thức và nâng cao năng lực về năng lượng tái tạo, tiếp cận công nghệ tiết kiệm năng lượng. b) Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân lắp đặt các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, thiết bị làm nóng nước sử dụng năng lượng mặt trời, các hệ thống pin năng lượng mặt trời, . . . sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. c) Khuyến kích các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư mới dây chuyền sản xuất các thiết bị năng lượng tái tạo. đ) Hỗ trợ chương trình phát triển điện năng lượng tái tạo quy mô hộ gia đình tại các vùng sâu, vùng xa và hải đảo mà lưới điện không kéo tới được trên cơ sở quy hoạch phát triển điện lực và phát triển năng lượng tái tạo của tỉnh nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống tình thần, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng. 6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình tòa nhà, chiếu sáng đô thị. 6.1. Nội dung: hỗ trợ các đơn vị chủ sở hữu, các đơn vị quản lý công trình, tòa nhà, các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng thực hiện nâng cấp, cải tiến, lắp đặt các trang thiết bị nhằm sử dụng tiết kiệm năng lượng tại đơn vị tòa nhà và hệ thống chiếu sáng. Từng bước xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại các tòa nhà. 6.2. Các chuyên đề: a) Hỗ trợ các đơn vị thực hiện kiểm toán năng lượng; hỗ trợ tư vấn lập dự án đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa công nghệ sử dụng năng lượng; xây dựng mô hình quản lý năng lượng nhằm giám sát việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình tòa nhà. b) Hỗ trợ các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng; xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng, quy chế, biện pháp sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị để kiểm tra, giám sát việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các phương tiện, thiết bị (xe ô tô, máy điều hòa không khí, thiết bị văn phòng, . . . .). c) Tham gia các hoạt động của cuộc vận động thực hiện cuộc thi ''Tòa nhà tiết kiệm năng lượng''. d) Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình ''Sử dụng tiết kiệm năng lượng trong mỗi hộ gia đình'', ''Gia đình tiết kiệm điện'', sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. e) Đẩy mạnh thực hiện giải pháp tiết kiệm điện trong hệ thống chiếu sáng đô thị (chế độ vận hành, sử dụng thiết bị chiếu sáng có hiệu suất cao, áp dụng công nghệ hiện đại để điều khiển hệ thống chiếu sáng, sử dụng năng lượng mặt trời,. . .). 7. Quản lý nhu cầu điện, giảm tổn thất điện năng: 7.1. Nội dung: quản lý nhu cầu điện nhằm giảm tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối, bán lẻ và sử dụng điện. 7.2. Các chuyên đề: a) Nâng cao hiệu quả sử dụng điện của các hộ phụ tải (công nghiệp, công trình toà nhà, trụ sở cơ quan, bệnh viện, trường học, . . . và các hộ gia đình). b) Điều tiết phụ tải điện phù hợp với khả năng cung cấp điện; xây dựng các phương án tiết giảm điện tối ưu trong trường hợp thiếu nguồn hệ thống (cắt điện tiết giảm, dịch chuyển phụ tải, . . .) c) Đầu tư nâng cấp, cải tạo lưới điện trong truyền tải, phân phối và bán lẻ nhằm nâng cao chất lượng điện năng, vận hành lưới điện an toàn và giảm tổn thất điện năng. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Về tài chính Phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước; vốn của các doanh nghiệp tham gia chuyên đề để thực hiện chương trình. a) Nguồn vốn từ ngân sách cấp cho việc xây dựng quy định, hướng dẫn, tăng cường năng lực; điều tra, khảo sát, kiểm toán năng lượng; xây dựng mô hình thí điểm; thực hiện các chuyên đề và hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình tỉnh. b) Nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: - Nguồn vốn hỗ trợ từ Văn phòng Tiết kiệm năng lượng quốc gia trong lĩnh vực kiểm toán năng lượng, xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý năng lượng,... - Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực sử dụng các trang thiết bị, sản phẩm có hiệu suất cao về năng lượng và bảo tồn năng lượng. c) Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình: Đầu tư cho các dự án về tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp được đề xuất trong quá trình tham gia các đề án, chương trình nhằm đổi mới công nghệ đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng, tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng. 2. Về đầu tư đào tạo nâng cao năng lực: a) Chú trọng đầu tư cho công tác tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng. b) Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (thiết kế, hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, bộ phận quản lý năng lượng) trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. c) Đầu tư cho công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực của cán bộ, lãnh đạo quản lý năng lượng tại các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp. 3. Về khoa học và công nghệ: Ban Chỉ đạo chương trình đưa một số chuyên đề, đề tài về phát triển công nghệ, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; nghiên cứu và ứng dụng các dạng năng lượng sạch; tạo cơ chế đầu tư mạo hiểm trong phát triển công nghệ để thực hiện tiết kiệm năng lượng. 4. Về hợp tác quốc tế: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, các tổ chức tư vấn hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hội thảo khoa học, gửi cán bộ đi đào tạo, khảo sát ở nước ngoài. Phối hợp với mạng lưới của các thành phố trong khu vực ASEAN, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và quốc tế để triển khai Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM: 1. Ban Chỉ đạo chương trình: Cấp tỉnh có Ban Chỉ đạo chương trình (BCĐ tỉnh) do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Trưởng ban. Thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh gồm Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Giám đốc Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu, đại diện Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thông tin. Giám đốc Sở Công thương là Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh. 2. Sở Công thương: 2.1. Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện chương trình; chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện chương trình, điều phối toàn bộ hoạt động của chương trình; xây dựng kế hoạch triển khai theo các nội dung của chương trình. 2.2. Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện: - Lập cơ sở dữ liệu năng lượng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Xây dựng các biện pháp khuyến khích ứng dụng công nghệ và sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng. - Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất, các toà nhà thương mại, văn phòng, đơn vị quản lý chiếu sáng đô thị (cung cấp tài liệu về quản lý năng lượng, phổ biến kinh nghiệm các mô hình quản lý năng lượng trong và ngoài nước). - Xây dựng kế hoạch, thực hiện kiểm toán năng lượng tại một số cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm, hỗ trợ thông tin, kỹ thuật trong việc thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hoá dây chuyền công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý năng lượng, lựa chọn, lập danh sách, xây dựng mô hình thí điểm quản lý năng lượng tại các cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm trên địa bàn. - Xây dựng kế hoạch, biện pháp, thực hiện tiết kiệm điện năng trong hệ thống chiếu sáng đô thị, trường học,. . . (kiểm tra, giám sát chế độ vận hành hệ thống chiếu sáng; nghiên cứu áp dụng công nghệ hiện đại trong điều khiển chiếu sáng, sử dụng các thiết bị chiếu sáng có hiệu suất cao. . .). - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Đài phát thanh truyền hình, Hội liên hiệp phụ nữ, các tổ chức liên quan triển khai chuyên đề sử dụng năng lượng tái tạo tại các hộ gia đình ở nông thôn. - Triển khai thí điểm mô hình ''Sử tiết kiệm năng lượng trong mỗi hộ gia đình'' tại các huyện ngoại thành. - Phối hợp Văn phòng Tiết kiệm Năng lượng thuộc Bộ Công thương và các Trung tâm Tiết kiệm năng lượng tổ chức đào tạo, tập huấn về tiết kiệm năng lượng cho các cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ kỹ thuật công nghệ, tuyên truyền viên,..
2,084
125,363
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan Bộ và hợp tác với các tổ chức quốc tế thực hiện các chuyên đề thuộc chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia, chương trình tiết kiệm điện giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh và các chuyên đề khác liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Báo cáo định kỳ hàng (6 tháng, năm) và theo yêu cầu với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công thương. - Báo cáo đánh giá tổng kết chương trình. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối kế hoạch đảm bảo các nguồn vốn ngân sách tỉnh cho các hoạt động của chương trình; kêu gọi nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án nước ngoài về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài chính: Phối hợp với các sở, ngành liên quan cân đối tài chính cho các nội dung của chương trình, đưa vào kế hoạch hằng năm của tỉnh. Hướng dẫn các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh theo qui định. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức các cuộc thi để tuyển chọn các chuyên đề, đề tài về phát triển công nghệ, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học - kỹ thuật để khai thác, sử dụng hợp lý nguồn năng lượng tái tạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh. 6. Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu Phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị liên quan thực hiện phân phối, bán lẻ và sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. a) Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với khả năng cung cấp (giờ cao điểm, giờ thấp điểm); đáp ứng đầy đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt. b) Tổ chức thực hiện các biện pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng giải pháp. . .) nhằm giảm tổn thất điện trong khâu truyền tải, phân phối và kinh doanh điện, xây dựng thí điểm mô hình ''Gia đình tiết kiệm điện''. c) Tuyên truyền, vận động sử dụng điện tiết kiệm. Hướng dẫn khách hàng sử dụng điện theo biểu đồ phụ tải tối ưu để hệ thống điện vận hành hiệu quả. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: a) Xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trên địa bàn. b) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức tiết kiệm năng lượng tại các phường, xã, tổ dân cư. 8. Các cơ quan truyền thông: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, . . . xây dựng các chuyên đề giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chuyên mục thông tin trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phát trung bình 2 lần/tháng về thực hiện tiết kiệm năng lương. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức đề xuất, xây dựng đề cương, đề án, đề tài,... thuộc nội dung chương trình với Thường trực Ban Chỉ đạo (trước 30/6 hàng năm). 2. Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh căn cứ nội dung của chương trình, tiến hành tổng hợp, xem xét các chuyên đề; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách chuyên đề thực hiện trong năm sau sử dụng bằng vốn ngân sách tỉnh. 3. Căn cứ danh mục chuyên đề được duyệt, các đơn vị lập đề cương dự toán chi tiết gửi Thường trực Ban Chỉ đạo thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các đề tài nghiên cứu khoa học trình Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính cân đối nguồn vốn, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để thực hiện chương trình. 5. Căn cứ nhiệm vụ được phân công Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, sở, ngành lập kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công thương./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Ban hành Điều lệ mẫu Trường Cao đẳng nghề; Quyết định số 1385/QĐ-BLĐTB&XH ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp; Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp tại Văn bản số 913/TTr-CĐNTM&CN ngày 14 tháng 12 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay Quyết định số 4212/QĐ-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương về phê duyệt Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 0765/QĐ-BCT ngày 21 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Bộ), được thành lập theo Quyết định số 250/QĐ-BLĐTB&XH, ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Quyết định số 2596/QĐ-BCT, ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp. Tên giao dịch quốc tế: Industrial and Commercial Vocation College. Trụ sở chính đặt tại: Thị trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương. Điều 2. Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp (sau đây gọi tắt là Trường) là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động trên phạm vi cả nước về đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng có nhu cầu ở các trình độ cao đẳng, giáo viên dạy nghề, nghiên cứu khoa học sư phạm dạy nghề, trung cấp và sơ cấp nghề theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ này. Trường là đơn vị sự nghiệp công lập, có quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG Điều 3. Nhiệm vụ của Trường 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. 2. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. 3. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu học nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo. 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 5. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 6. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật; nghiên cứu khoa học sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, tư vấn học nghề, việc làm miễn phí cho người học nghề. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề. 10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 12. Xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyền hạn của Trường 1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường đào tạo nghề. 2. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 3. Quyết định thành lập, sắp xếp, giải thể các đơn vị trực thuộc Trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Điều lệ của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo của Trường theo phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ của Bộ. 4. Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2,056
125,364
5. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động. 6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường. 7. Quản lý, sử dụng, khai thác đất được Nhà nước giao hoặc thuê để xây dựng cơ sở phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ của Trường theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG Điều 5. Cơ cấu tổ chức của trường 1. Hội đồng trường. 2. Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng. 3. Các Hội đồng tư vấn. 4. Phòng Đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác. 5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trường. 6. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề. 7. Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nếu có). 8. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội. Điều 6. Hội đồng Trường 1. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề. 2. Hội đồng trường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a. Quyết nghị về phương hướng mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển Trường; b. Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Trường trình Bộ phê duyệt; c. Quyết nghị chủ trương sử dụng tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển Trường theo quy định pháp luật; d. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Trường và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Trường; đ. Giới thiệu người có đủ tiêu chuẩn theo quy định để Bộ bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường; e. Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của Trường theo quy định về phân cấp quản lý của Bộ. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng Trường, số lượng các thành viên cụ thể của Hội đồng Trường từ 5 - 7 người gồm đại diện của Tổ chức Đảng, Ban Giám hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng Trường. 4. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 5 năm. Hội đồng Trường được sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của Trường trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Trường. Điều 7. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của Trường trên cơ sở luật pháp, Điều lệ, chế độ, quy định của Nhà nước và của Bộ Công Thương. 2. Hiệu trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo tiêu chuẩn quy định. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm. Điều 8. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a. Có phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ, có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của Trường. b. Có bằng thạc sĩ trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường; đã được đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trường. c. Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất 5 năm. 2. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng: a. Là công dân, có đủ tiêu chuẩn của Hiệu trưởng trường; b. Tuổi đời khi bổ nhiệm Hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 3. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm. Điều 9. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trường theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan của Bộ Công Thương, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội của pháp luật. Hiệu trưởng Trường có các nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của Hội đồng Trường. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động để phục vụ cho hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật. 3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và người học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường, ngăn chặn các tệ nạn và tiêu cực xã hội xâm nhập vào Trường. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, thực hiện các chính sách chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trường. 6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giảng dạy, học tập theo quy định. Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giảng dạy, học tập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình hoạt động của Trường cho các cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền của Hiệu trưởng 1. Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ trương, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường ghi tại Điều lệ này. 2. Quyết định tuyển dụng, ký hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý. 4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn, các ban chỉ đạo kiểm tra. 5. Quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức vụ Trưởng, Phó các tổ chức trực thuộc Trường theo phân cấp quản lý của Bộ. 6. Đề nghị Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Phó Hiệu trưởng. 7. Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho người học nghề theo quy chế cấp văn bằng chứng chỉ đào tạo nghề của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương. 8. Làm chủ tài khoản của Trường. Điều 11. Phó Hiệu trưởng 1. Phó Hiệu trưởng phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a. Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ, có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; b. Có trình độ đại học trở lên, riêng Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường và có đủ tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng. c. Tuổi đời khi bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng: a. Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do Hiệu trưởng giao; b. Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao; 4. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng là 5 năm. Điều 12. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề 1. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề (gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tư vấn giúp Hiệu trưởng trong việc thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề của Trường; 2. Hội đồng thẩm định gồm: Giáo viên, cán bộ quản lý của trường; cán bộ khoa học, kỹ thuật và người sử dụng lao động am hiểu về nghề được thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ 5 đến 9 thành viên tùy theo chương trình, giáo trình thẩm định. Hội đồng thẩm định có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký hội đồng và các ủy viên Hội đồng. 3. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Mỗi Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc do Hiệu trưởng giao. 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định: a. Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng; b. Cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trình của Hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của Hội đồng; c. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt được và chưa được của chương trình, giáo trình được thẩm định. Chủ tịch Hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng được bảo lưu và trình Hiệu trưởng Trường. Điều 13. Các hội đồng tư vấn khác Các hội đồng tư vấn khác của Trường do hiệu trưởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, đại diện các tổ chức trong Trường nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế hoạt động, các thành viên của từng Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định. Điều 14. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ 1. Phòng Đào tạo: Phòng Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a. Giúp Hiệu trưởng thực hiện các công việc sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hàng năm và dài hạn của nhà trường; - Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề; - Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề; - Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề; - Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định; - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. b. Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề, theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trưởng, quản lý sử dụng Thư viện Trường.
2,122
125,365
c. Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác a. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trường như: hành chính, quản trị; tổ chức, cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính; quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản … b. Phòng Đào tạo và các phòng chuyên môn nghiệp vụ có Trưởng phòng và có thể có một hoặc hai Phó trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. 3. Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu giúp việc cho hiệu trưởng quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức triển khai thực hiện công tác tài chính kế toán của trường. Phòng Tài chính kế toán có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Lập kế hoạch dự trù hoạt động tài chính hàng năm của trường, đề nghị Nhà nước cấp; - Tổ chức và thực hiện kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm của trường theo đúng các chế độ thủ tục, thể lệ, hóa đơn, chứng từ quy định về công tác tài chính hiện hành của Nhà nước; - Hướng dẫn nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán, sử dụng ngân sách cho các đơn vị Phòng, Khoa và cá nhân trong Trường; - Quản lý giá trị tài sản (cơ sở vật chất, thiết bị) và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản hàng năm trong Trường; - Theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ của học sinh (đóng học phí, nội trú phí và các lệ phí khác v.v…) đầy đủ, đúng kỳ hạn theo đúng quy định của Nhà nước thông báo cho các đơn vị Phòng, Khoa, giáo viên chủ nhiệm đôn đốc nhắc nhở học sinh thực hiện và báo cáo Ban Giám hiệu xử lý kỷ luật những học sinh vi phạm; - Lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán tài chính của Trường hàng quý, năm để báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; - Quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân sách, các nguồn vốn, kinh phí phục vụ đào tạo và sản xuất kinh doanh (nếu có), thực hiện quản lý các chế độ tài chính kế toán; - Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán; chỉ đạo hướng dẫn đôn đốc kiểm tra thực hiện công tác tài chính kế toán đối với các phòng, khoa trong nhà trường. Trực tiếp quản lý két bạc của nhà trường, lưu trữ sổ sách, chứng từ quyết toán hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Phòng Tổ chức hành chính: - Tham mưu giúp việc cho hiệu trưởng quản lý, tổng hợp đề xuất ý kiến, tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng về các mặt công tác tổ chức nhân sự cán bộ, hành chính. - Tham mưu cho Hiệu trưởng công tác tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, lao động tiền lương, chế độ chính sách, công tác bảo vệ, an ninh trật tự trị an, an toàn xã hội, công tác hành chính, phòng chống bão lụt, tự vệ, trực tiếp phụ trách tổ văn phòng, bảo vệ thường trực, thông tin liên lạc; trực tiếp quản lý sử dụng hội trường tầng 4, phòng khách, phòng họp, phòng thường trực, nơi để các loại xe. Phòng Tổ chức hành chính có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Tổ chức theo dõi, kiểm tra phong trào thi đua yêu nước trong toàn Trường, lập thủ tục khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường, tổ chức thực hiện cải cách hành chính; - Quản lý nhân sự và tổ chức, quản lý hồ sơ lưu trữ theo quy định; - Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Tổ chức và quản lý công tác đánh máy, văn thư lưu trữ. Trực tiếp phụ trách công tác bảo vệ trật tự trị an, tự vệ, phòng chống bão lụt; - Tổ chức triển khai thực hiện công tác xây dựng cơ bản (hạ tầng cơ sở) theo dự án xây dựng trường đã được Bộ Công Thương phê duyệt. 5. Phòng Chính trị và công tác học sinh - Quản lý, tổ chức và phối hợp với các đoàn thể các đơn vị liên quan trong Trường chăm lo công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong học sinh. Tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển vào trường, sắp xếp bố trí, chỉ định Ban đại diện lớp, tiến hành làm thẻ học sinh, quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên. - Giảng dạy môn Chính trị và giáo dục quốc phòng. - Trực tiếp quản lý sử dụng khu kí túc xá, phòng truyền thống, nhà giáo dục thể chất, nhà bảo vệ thường trực khu B; tổ chức và quản lý sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ học tập để triển khai các môn học do đơn vị đảm nhiệm; quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị thông tin, tuyên truyền nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh; - Tổ chức quản lý việc học tập của học sinh theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành. - Phối hợp với các phòng, khoa liên quan tổ chức khám sức khỏe ban đầu cho học sinh mới vào trường, khám sức khỏe định kỳ cho học sinh theo Thông tư liên Bộ Y tế - Giáo dục và Đào tạo. - Quản lý Phòng y tế. - Tổ chức và quản lý đời sống vật chất và tinh thần của học sinh: ăn ở, sinh hoạt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động xã hội khác của học sinh nội trú trong ký túc xá và theo dõi, quản lý học sinh ngoại trú. - Tổ chức và triển khai thực hiện kết quả bình xét hạnh kiểm, thi đua khen thưởng, kỷ luật học sinh; dự kiến bổ nhiệm cán bộ lớp trình Hiệu trưởng phê duyệt. Phối hợp với Phòng Đào tạo, các đơn vị liên quan và tổ chức đoàn thể tổ chức cho học sinh tham gia thi học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học, xét cấp học bổng khuyến khích tài năng. - Thực hiện các công tác khác theo sự phân công của Hiệu trưởng. 6. Phòng Quản trị - Đời sống - Quản lý nhà ở nhà xưởng, giảng đường, ký túc xá, nhà ăn tập thể, hệ thống kho hàng, sân bãi, ôtô, máy móc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ thuộc tài sản công, các loại tài sản trên đất … sửa chữa nhỏ, tổ chức khai thác sử dụng, duy tu, bảo dưỡng nâng cấp các loại tài sản công được giao theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Trường, quản lý cán bộ nhân viên thuộc phòng, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu trưởng, thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng; - Mua sắm và cấp phát văn phòng phẩm, các dụng cụ dùng cho làm việc và sinh hoạt tập thể. Chăm lo điều kiện làm việc và sinh hoạt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Tổ chức việc ăn ở cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và khách đến làm việc, giao dịch; - Tổ chức đời sống tinh thần, vật chất, thực hiện công tác vệ sinh môi trường, cây xanh để bảo vệ sức khỏe cho mọi người; - Quản lý các tài sản của Trường, lập kế hoạch và tổ chức mua sắm mới, tu bổ sửa chữa các tài sản của Trường như: Nhà cửa, lớp học, hội trường các thiết bị dụng cụ văn phòng, trạm biến áp và lưới điện hạ thế, hệ thống dẫn và chứa nước sạch, phương tiện đi lại (xe ôtô). Điều 15. Các khoa, tổ bộ môn trực thuộc Trường 1. Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trường được tổ chức theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, Hiệu trưởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức của Trường đã được phê duyệt. 2. Khoa, bộ môn trực thuộc có các nhiệm vụ sau: a. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của Trường; b. Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung; cải tiến phương pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; c. Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy nghề; nghiên cứu khoa học sư phạm dạy nghề. d. Quản lý giáo viên, nhân viên và người học thuộc đơn vị mình; đ. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề; e. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu trưởng. 3. Khoa, bộ môn trực thuộc trường có Trưởng khoa, Trưởng bộ môn và các Phó trưởng khoa, Phó trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm. Trưởng khoa, Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ được quy định theo phân cấp của Hiệu trưởng. Nhà trường có 6 khoa: a. Khoa Xăng dầu; b. Khoa Điện – Điện tử; c. Khoa Cơ khí – Sửa chữa; d. Khoa Văn hóa kỹ thuật cơ sở; đ. Khoa Kế toán và Quản trị doanh nghiệp; e. Khoa sư phạm dạy nghề. Các khoa có các nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Khoa Xăng dầu: - Quản lý toàn diện đội ngũ giáo viên và các lớp học sinh do khoa phụ trách; Trực tiếp triển khai tổ chức giảng dạy, bồi dưỡng các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở chuyên ngành, các môn lý thuyết chuyên môn, các môn thực hành cho các nghề: bảo quản giao nhận xăng dầu, bán hàng xăng dầu, bán hàng gas và các thiết bị gas; sửa chữa cột bơm nhiên liệu; chịu trách nhiệm chính về chất lượng đào tạo các nghề nêu trên; - Trực tiếp quản lý sử dụng các phòng thực hành, cơ sở vật chất trang thiết bị, vật tư, đồ dùng dạy học v.v… phục vụ đào tạo các nghề bảo quản giao nhận xăng dầu, bán hàng xăng dầu, bán hàng gas và thiết bị gas, sửa chữa cột bơm nhiên liệu. 2. Khoa Điện – Điện tử - Quản lý toàn diện đội ngũ giáo viên và toàn bộ các lớp học sinh do khoa phụ trách; - Trực tiếp triển khai tổ chức giảng dạy, bồi dưỡng các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở chuyên ngành, các môn lý thuyết chuyên môn, các môn thực hành cho các nghề điện, điện tử, chịu trách nhiệm chính về chất lượng giảng dạy và học tập đối với các nghề điện;
2,068
125,366
- Trực tiếp quản lý và sử dụng các phòng học thực hành, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, năng lượng, đồ dùng dạy học v.v… phục vụ đào tạo các nghề điện. 3. Khoa Cơ khí sửa chữa - Quản lý toàn diện đội ngũ giáo viên và các lớp học sinh do khoa phụ trách; - Trực tiếp triển khai tổ chức giảng dạy, bồi dưỡng các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở chuyên ngành, các môn lý thuyết chuyên môn, các môn thực hành cho các nghề: Sửa chữa ôtô, nghề hàn, nghề gò, nghề nguội, nghề lái xe ôtô; chịu trách nhiệm chính về chất lượng đào tạo các nghề nêu trên; - Trực tiếp quản lý sử dụng các phòng học thực hành, cơ sở vật chất, trang thiết bị vật tư, năng lượng, đồ dùng dạy học phục vụ đào tạo các nghề Sửa chữa ôtô, nghề hàn, nghề gò, nghề nguội, nghề lái xe ôtô. 4. Khoa Văn hóa kỹ thuật cơ sở - Quản lý toàn diện đội ngũ giáo viên và các lớp học sinh do khoa phụ trách. Trực tiếp quản lý các phòng thí nghiệm phục vụ giảng dạy, học tập các môn kỹ thuật cơ sở như: Điện kỹ thuật, cơ kỹ thuật, thủy lực; - Tổ chức giảng dạy, các môn Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ, Văn hóa và các môn học lý thuyết kỹ thuật cơ sở cho các lớp, nghề đào tạo của trường; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy, học tập các môn học do khoa đảm nhiệm. 5. Khoa Kế toán và Quản trị doanh nghiệp - Quản lý toàn diện đội ngũ giáo viên và các lớp học sinh do khoa phụ trách. Trực tiếp triển khai tổ chức giảng dạy, bồi dưỡng các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở chuyên ngành, các môn lý thuyết chuyên môn, các môn thực hành cho các nghề kế toán và quản trị doanh nghiệp; - Trực tiếp quản lý sử dụng các phòng học thực hành, cơ sở vật chất trang thiết bị, vật tư, đồ dùng dạy học v.v… phục vụ đào tạo các nghề kế toán và quản trị doanh nghiệp. 6. Khoa sư phạm dạy nghề - Quản lý toàn diện đội ngũ giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng và toàn bộ các lớp học sinh do khoa phụ trách; - Trực tiếp triển khai tổ chức giảng dạy, bồi dưỡng các môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở chuyên ngành, các môn nghiệp vụ sư phạm và dạy nghề các môn lý thuyết chuyên môn, các môn thực hành cho các nghề chịu trách nhiệm chính về chất lượng giảng dạy và học tập đối với các nghề; - Trực tiếp quản lý và sử dụng các phòng học thực hành, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, năng lượng, đồ dùng dạy học v.v … phục vụ đào tạo các nghề. Điều 16. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc trường 1. Trường được thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề như: Thư viện; trung tâm nghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xưởng thực hành; phòng truyền thống, câu lạc bộ, nhà văn hóa TD-TT, ký túc xá và nhà ăn; việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Trường được thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất dịch vụ, việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ của Trường được thực hiện quy định của pháp luật. Điều 17. Tổ chức Đảng – Đoàn thể và tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trường dạy nghề hoạt động theo hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể - tổ chức xã hội trong trường hoạt động theo quy định của hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề. Chương 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 18. Nguyên lý và phương châm dạy nghề Học đi đôi với hành, lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Điều 19. Nghề đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp 1. Được đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chưa có trong danh mục nghề đào tạo, được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2. Trường phải thường xuyên dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của Trường. Điều 20. Chương trình và giáo trình 1. Căn cứ vào chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho từng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành, trường tổ chức xây dựng và ban hành chương trình dạy nghề. 2. Trường tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và các chương trình dạy nghề thường xuyên. 3. Trường phải thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 4. Trường tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trường. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình dạy nghề đối với mỗi mô – đun, môn học. Điều 21. Tuyển sinh 1. Trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phương và năng lực đào tạo của nhà trường. 2. Trường tổ chức tuyển sinh học nghề theo quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 22. Kiểm tra thi và đánh giá Trường thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dưỡng, tham gia các hoạt động xã hội của người học theo quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành; Điều 23. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề Trường thực hiện việc cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Chương 5. GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 24. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề của trường phải có các tiêu chuẩn sau đây: a. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; b. Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 – Điều này; c. Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp, lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ của giáo viên dạy nghề: a. Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân người có tay nghề cao; b. Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân người có tay nghề cao; c. Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân người có tay nghề cao; d. Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề; đ. Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạy nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Điều 25. Nhiệm vụ của giáo viên a. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trường; tham gia các hoạt động chung trong trường và với địa phương nơi trường đặt trụ sở. b. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. c. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học nghề; bảo vệ các quyền lợi và lợi ích chính đáng của người học nghề. Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công. d. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 26. Quyền của giáo viên 1. Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo, được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; 2. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 3. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề. Được thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trường và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo; 4. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật, được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 25 của Điều lệ này; 5. Được hưởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81, và 82 của Luật Giáo dục, được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền của cán bộ, nhân viên Cán bộ nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong trường có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 28. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trường được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. Chương 6. NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 29. Nhiệm vụ của người học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường.
2,066
125,367
2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của trường, chấp hành pháp luật của Nhà nước, đóng học phí theo quy định. 3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 4. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động, thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh, tham gia xây dựng; bảo vệ và phát huy truyền thống của Trường. Điều 30. Quyền của người học 1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với nhà trường. 2. Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình, được học lưu ban, được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 3. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về học tập, rèn luyện của mình. 4. Được cấp chứng chỉ nghề hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề hoặc bằng tốt nghiệp sơ cấp nghề tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định, được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường. 5. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện của nhà trường phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 6. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề, kiến nghị với nhà trường về các giải pháp góp phần xây dựng trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình. 7. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật. Chương 7. TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 31. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trường quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị, tài sản được nhà nước giao và tài sản do trường đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường. 2. Hàng năm, nhà trường phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 32. Nguồn tài chính 1. Nguồn tài chính của trường: a. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm: - Kinh phí hoạt động thường xuyên; - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao; - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng; - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. b. Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trường gồm: - Học phí do người học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c. Các nguồn viện trợ, tài trợ d. Các nguồn khác. Điều 33. Nội dung chi 1. Chi thường xuyên, bao gồm: a. Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ được giao; b. Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trường kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật. 2. Chi không thường xuyên bao gồm: a. Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; b. Chi thực hiện chương trình mục tiêu; c. Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng; d. Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; đ. Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; e. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; g. Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước; h. Chi cho hoạt động liên doanh, liên kết; i. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 34. Quản lý tài chính Trường thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 8. QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 35. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp Trường có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động; 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của trường; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của người học nghề; 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất dịch vụ; 4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 5. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu; 6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 36. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học nghề 1. Nhà trường có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn quy chế tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người học nghề hàng năm; 2. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học. Điều 37. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội 1. Trường thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, người học nghề tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trường thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương có liên quan với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động. 3. Trường phối hợp với các cơ sở văn hóa, văn nghệ, TDTT, tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, TDTT. 4. Trường phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Chương 9. THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 38. Thanh tra, kiểm tra 1. Trường tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; 2. Trường chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật. Điều 39. Khen thưởng Cá nhân và tập thể trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp thực hiện tốt Điều lệ này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 40. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp, các đơn vị, tổ chức của trường có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. Điều lệ này áp dụng cho Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp; lãnh đạo Trường và các đơn vị thuộc Trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên, người học nghề trong Trường chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của Điều lệ này. Điều 42. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đề nghị, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét và quyết định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN, BẢO MẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định các yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động ngân hàng. 2. Thông tư này áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là đơn vị). Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống công nghệ thông tin: là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của ngân hàng. 2. Tài sản CNTT: là các trang thiết bị, thông tin thuộc hệ thống CNTT của đơn vị. Bao gồm: a) Tài sản vật lý: là các thiết bị CNTT, phương tiện truyền thông và các thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống CNTT.
2,094
125,368
b) Tài sản thông tin: là các dữ liệu, tài liệu liên quan đến hệ thống CNTT. Tài sản thông tin được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử. c) Tài sản phần mềm: bao gồm các chương trình ứng dụng, phần mềm hệ thống, cơ sở dữ liệu và công cụ phát triển. 3. Rủi ro CNTT: là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống CNTT. Rủi ro CNTT liên quan đến quản lý, sử dụng phần cứng, phần mềm, truyền thông, giao diện hệ thống, vận hành và con người. 4. Quản lý rủi ro: là các hoạt động phối hợp nhằm xác định và kiểm soát các rủi ro CNTT có thể xảy ra. 5. Bên thứ ba: là các tổ chức, cá nhân có chuyên môn được đơn vị thuê hoặc hợp tác với đơn vị nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật cho hệ thống CNTT. 6. Hệ thống an ninh mạng: là tập hợp các thiết bị tường lửa; thiết bị kiểm soát, phát hiện truy cập bất hợp pháp; phần mềm quản trị, theo dõi, ghi nhật ký trạng thái an ninh mạng và các trang thiết bị khác có chức năng đảm bảo an toàn hoạt động của mạng, tất cả cùng hoạt động đồng bộ theo một chính sách an ninh mạng nhất quán nhằm kiểm soát chặt chẽ tất cả các hoạt động trên mạng. 7. Tường lửa: là tập hợp các thành phần hoặc một hệ thống các trang thiết bị, phần mềm được đặt giữa hai mạng, nhằm kiểm soát tất cả các kết nối từ bên trong ra bên ngoài mạng hoặc ngược lại. 8. Vi rút: là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số. 9. Phần mềm độc hại (mã độc): là các phần mềm có tính năng gây hại như vi rút, phần mềm do thám (spyware), phần mềm quảng cáo (adware) hoặc các dạng tương tự khác. 10. Điểm yếu kỹ thuật: là vị trí trong hệ thống CNTT dễ bị tổn thương khi bị tấn công hoặc xâm nhập bất hợp pháp. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Từng đơn vị phải đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống CNTT của đơn vị mình theo các quy định tại Thông tư này. 2. Kịp thời nhận biết, phân loại, đánh giá và xử lý có hiệu quả các rủi ro CNTT có thể xảy ra trong đơn vị. 3. Xây dựng, triển khai quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT trên cơ sở hài hòa giữa lợi ích, chi phí và mức độ chấp nhận rủi ro của đơn vị. 4. Bố trí đủ nguồn lực có chất lượng phù hợp với quy mô nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống CNTT. 5. Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, các cấp, các bộ phận và từng cá nhân trong đơn vị đối với công tác đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống CNTT. Điều 4. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT 1. Các đơn vị phải xây dựng quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phù hợp với hệ thống CNTT, cơ cấu tổ chức, yêu cầu quản lý và hoạt động của đơn vị. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, tổ chức thực hiện và được triển khai tới tất cả các cán bộ, nhân viên và các bên liên quan. 2. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phải bao gồm các quy định cơ bản về: a) Quản lý tài sản CNTT; b) Quản lý nguồn nhân lực; c) Quy định về vật lý và môi trường; d) Quy định về truyền thông và vận hành; đ) Quản lý truy cập; e) Tiếp nhận, phát triển, duy trì hệ thống thông tin; g) Quản lý sự cố; h) Lưu trữ và dự phòng thảm họa. 3. Định kỳ, đơn vị phải rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT tối thiểu mỗi năm một lần, đảm bảo sự phù hợp, đầy đủ và có hiệu quả của quy chế. Trong trường hợp phát hiện những bất cập, bất hợp lý gây ra mất an toàn hệ thống CNTT hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải tiến hành chỉnh sửa, bổ sung ngay quy chế của mình. Chương 2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, BẢO MẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MỤC 1. TỔ CHỨC ĐẢM BẢO AN TOÀN, BẢO MẬT CNTT Điều 5. Quản lý an toàn, bảo mật CNTT trong nội bộ đơn vị 1. Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT và quy định rõ trách nhiệm trong công tác đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT cho các cá nhân, bộ phận. 2. Các cá nhân trong đơn vị liên quan đến bảo mật thông tin phải ký cam kết bảo mật thông tin. Điều 6. Quản lý an toàn, bảo mật CNTT của đơn vị đối với bên thứ ba 1. Đánh giá về năng lực kỹ thuật, nhân sự, khả năng tài chính của bên thứ ba trước khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ. 2. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về an toàn, bảo mật CNTT khi ký hợp đồng. Hợp đồng với bên thứ ba phải bao gồm các điều khoản về việc xử phạt đối với bên thứ ba do vi phạm quy định an toàn, bảo mật thông tin và trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại của bên thứ ba trong trường hợp có thiệt hại do hành vi vi phạm của bên thứ ba gây ra. 3. Đặc biệt chú ý đến các vấn đề về tính bí mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tin cậy, hiệu năng tối đa, khả năng phục hồi thảm họa, phương tiện lưu trữ của hệ thống thông tin. 4. Xác định đầy đủ các rủi ro của đơn vị liên quan tới các bên thứ ba có thể phát sinh và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro. 5. Áp dụng các biện pháp giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên thứ ba khi cho phép họ truy cập vào hệ thống CNTT của đơn vị. MỤC 2. QUẢN LÝ TÀI SẢN CNTT Điều 7. Xác định trách nhiệm đối với tài sản CNTT 1. Thống kê, kiểm kê các loại tài sản CNTT tại đơn vị mỗi năm tối thiểu một lần. Nội dung thống kê tài sản phải bao gồm các thông tin: Loại tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, vị trí lắp đặt, thông tin dự phòng, thông tin về bản quyền. 2. Phân loại, sắp xếp thứ tự ưu tiên theo giá trị, mức độ quan trọng của tài sản CNTT để có biện pháp bảo vệ tài sản phù hợp. Xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản. 3. Gắn quyền sử dụng tài sản cho các cá nhân hoặc bộ phận cụ thể. Người sử dụng tài sản CNTT phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản, đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích. Điều 8. Phân loại tài sản thông tin 1. Phân loại tài sản thông tin theo các tiêu chí về giá trị, độ nhạy cảm và tầm quan trọng, tần suất sử dụng, thời gian lưu trữ. 2. Thực hiện các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại tài sản thông tin đã phân loại. MỤC 3. QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Điều 9. Quản lý nguồn nhân lực nội bộ của đơn vị 1. Trước khi tuyển dụng hoặc phân công nhiệm vụ a) Xác định trách nhiệm về an toàn, bảo mật CNTT của vị trí cần tuyển dụng hoặc phân công. b) Kiểm tra lý lịch, xem xét đánh giá nghiêm ngặt tư cách đạo đức, trình độ chuyên môn khi tuyển dụng, phân công cán bộ, nhân viên làm việc tại các vị trí trọng yếu của hệ thống CNTT như quản trị hệ thống, quản trị hệ thống an ninh bảo mật, vận hành hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu. c) Quyết định hoặc hợp đồng tuyển dụng (nếu có) phải bao gồm các điều khoản về trách nhiệm đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT của người được tuyển dụng trong và sau khi làm việc tại đơn vị. 2. Trong thời gian làm việc a) Đơn vị có trách nhiệm phổ biến và cập nhật các quy định về an toàn, bảo mật CNTT cho cán bộ, nhân viên. b) Yêu cầu và kiểm tra việc thi hành các quy định về an toàn, bảo mật CNTT của cá nhân, tổ chức thuộc đơn vị tối thiểu mỗi năm một lần. c) Áp dụng các biện pháp kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên của đơn vị vi phạm quy định an toàn, bảo mật CNTT. d) Những công việc quan trọng như cấu hình hệ thống an ninh mạng, thay đổi tham số hệ điều hành, cài đặt thiết bị tường lửa, thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập (IPS) phải được thực hiện bởi ít nhất hai người hoặc phải có người giám sát. đ) Không được cấp quyền quản trị (người có thể chỉnh sửa cấu hình, dữ liệu, nhật ký) trên hệ thống CNTT chính và hệ thống dự phòng cho cùng một cá nhân. 3. Khi chấm dứt hoặc thay đổi công việc Khi cán bộ, nhân viên chấm dứt hoặc thay đổi công việc, đơn vị phải: a) Xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, nhân viên và các bên liên quan về hệ thống CNTT. b) Làm biên bản bàn giao tài sản với cán bộ, nhân viên. c) Thu hồi hoặc thay đổi quyền truy cập hệ thống CNTT của cán bộ, nhân viên cho phù hợp với công việc được thay đổi. Điều 10. Quản lý nguồn nhân lực bên thứ ba 1. Trước khi triển khai công việc a) Yêu cầu bên thứ ba cung cấp danh sách nhân sự tham gia. b) Kiểm tra tư cách pháp lý, năng lực chuyên môn của nhân sự bên thứ ba phù hợp với yêu cầu công việc. c) Yêu cầu bên thứ ba ký cam kết không tiết lộ thông tin của đơn vị đối với các thông tin quan trọng. 2. Trong thời gian triển khai công việc a) Cung cấp và yêu cầu bên thứ ba tuân thủ đầy đủ các quy chế, quy định về an toàn, bảo mật CNTT của đơn vị. b) Giám sát việc tuân thủ các quy định an toàn, bảo mật CNTT của nhân sự bên thứ ba. c) Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc vi phạm quy định an toàn, bảo mật thông tin của bên thứ ba, đơn vị cần: - Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động của bên thứ ba tùy theo mức độ vi phạm. - Thông báo chính thức các vi phạm về an toàn, bảo mật CNTT của nhân sự cho bên thứ ba. - Kiểm tra xác định, lập báo cáo mức độ vi phạm và thông báo cho bên thứ ba thiệt hại xảy ra. - Thu hồi quyền truy cập hệ thống CNTT đã được cấp cho bên thứ ba. 3. Khi kết thúc công việc a) Yêu cầu bên thứ ba bàn giao lại tài sản sử dụng của đơn vị trong quá trình triển khai công việc.
2,042
125,369
b) Thu hồi quyền truy cập hệ thống CNTT đã được cấp của bên thứ ba ngay sau khi kết thúc công việc. c) Thay đổi các khóa, mật khẩu nhận bàn giao từ bên thứ ba. MỤC 4. BẢO ĐẢM AN TOÀN VỀ MẶT VẬT LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 11. An toàn vật lý và môi trường 1. Các khu vực xử lý, lưu giữ thông tin và phương tiện xử lý thông tin phải được bảo vệ an toàn bằng tường bao, cổng ra vào có kiểm soát. 2. Các khu vực có yêu cầu cao về an toàn, bảo mật như phòng máy chủ phải áp dụng biện pháp kiểm soát ra vào thích hợp, đảm bảo chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào khu vực đó. 3. Có biện pháp bảo vệ phòng chống nguy cơ do cháy nổ, ngập lụt, động đất và các thảm họa khác do thiên nhiên và con người gây ra. Phòng máy chủ phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp: Không dột, không thấm nước; các trang thiết bị lắp đặt trên sàn kỹ thuật, không bị ánh nắng chiếu rọi trực tiếp; độ ẩm, nhiệt độ đạt tiêu chuẩn quy định cho các thiết bị và máy chủ; trang bị đầy đủ thiết bị phòng chống cháy, nổ, lũ lụt, hệ thống chống sét. 4. Có nội quy, hướng dẫn làm việc trong khu vực an toàn, bảo mật. 5. Khu vực sử dụng chung, phân phối, chuyển hàng phải được kiểm soát và cách ly với khu vực an toàn, bảo mật. Điều 12. An toàn, bảo mật tài sản CNTT 1. Tài sản CNTT phải được bố trí, lắp đặt tại các địa điểm an toàn và được bảo vệ để giảm thiểu những rủi ro do các đe dọa, hiểm họa từ môi trường và các xâm nhập trái phép. 2. Tài sản CNTT phải được bảo đảm về nguồn điện và các hệ thống hỗ trợ khi nguồn điện chính bị gián đoạn. Phải có biện pháp chống quá tải hay sụt giảm điện áp, chống sét lan truyền; có hệ thống tiếp giáp; có hệ thống máy phát điện dự phòng và hệ thống lưu điện đảm bảo thiết bị hoạt động liên tục. 3. Dây cáp cung cấp nguồn điện và dây cáp truyền thông sử dụng trong truyền tải dữ liệu hay những dịch vụ hỗ trợ thông tin phải được bảo vệ khỏi sự xâm phạm hoặc hư hại. 4. Tất cả các thiết bị lưu trữ dữ liệu phải được kiểm tra để đảm bảo các dữ liệu quan trọng và phần mềm có bản quyền lưu trữ trên thiết bị được xóa bỏ hoặc ghi đè không có khả năng khôi phục trước khi loại bỏ hoặc tái sử dụng cho mục đích khác. 5. Tài sản CNTT chỉ được đưa ra bên ngoài đơn vị khi có sự cho phép của cấp có thẩm quyền. 6. Các trang thiết bị dùng cho hoạt động nghiệp vụ lắp đặt bên ngoài trụ sở của đơn vị phải có biện pháp giám sát, bảo vệ an toàn phòng chống truy cập bất hợp pháp. MỤC 5. QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ TRUYỀN THÔNG Điều 13. Quy trình vận hành 1. Ban hành và triển khai quy trình vận hành các hệ thống CNTT đến người sử dụng bao gồm: Quy trình bật, tắt thiết bị; quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu; quy trình bảo dưỡng thiết bị; quy trình vận hành ứng dụng; quy trình xử lý sự cố. 2. Kiểm soát sự thay đổi của hệ thống CNTT gồm: Phiên bản phần mềm, cấu hình phần cứng, tài liệu, quy trình vận hành; có phương án dự phòng cho việc phục hồi nếu sự thay đổi không thành công hoặc gặp các sự cố không dự tính được; ghi chép lại các thay đổi; lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra, thử nghiệm sự thay đổi trước khi áp dụng chính thức. 3. Hệ thống vận hành chính thức phải đáp ứng yêu cầu: - Tách biệt với môi trường phát triển và môi trường kiểm tra, thử nghiệm. - Chỉ cho phép kết nối Internet đối với hệ thống CNTT đã được áp dụng đầy đủ các giải pháp an ninh, an toàn và đủ khả năng bảo vệ trước các hiểm họa, tấn công từ bên ngoài. - Không cài đặt các công cụ, phương tiện phát triển ứng dụng trên hệ thống vận hành chính thức. 4. Đối với hệ thống thông tin nghiệp vụ: a) Không để một cá nhân làm toàn bộ các khâu từ khởi tạo đến phê duyệt một giao dịch nghiệp vụ. b) Mọi tác vụ trên hệ thống được lưu vết, sẵn sàng cho kiểm tra, kiểm soát khi cần thiết. Điều 14. Quản lý các dịch vụ do bên thứ ba cung cấp 1. Phải giám sát và kiểm tra các dịch vụ do bên thứ ba cung cấp đảm bảo mức độ cung cấp dịch vụ, khả năng hoạt động hệ thống đáp ứng đúng theo thỏa thuận đã ký kết. 2. Đảm bảo triển khai, duy trì các biện pháp an toàn, bảo mật của dịch vụ do bên thứ ba cung cấp theo đúng thỏa thuận. 3. Quản lý các thay đổi đối với các dịch vụ của bên thứ ba cung cấp bao gồm: Nâng cấp phiên bản mới; sử dụng các kỹ thuật mới, các công cụ và môi trường phát triển mới. Đánh giá đầy đủ tác động của việc thay đổi, đảm bảo an toàn khi được đưa vào sử dụng. Điều 15. Quản lý việc lập kế hoạch và chấp nhận hệ thống CNTT 1. Giám sát và tối ưu hiệu suất của hệ thống CNTT; lập kế hoạch về hiệu suất, dung lượng của hệ thống CNTT trong tương lai nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cần thiết. 2. Xây dựng các yêu cầu, tiêu chuẩn như hiệu năng, thời gian phục hồi khi gặp sự cố, đảm bảo tính liên tục; đào tạo và chuyển giao kỹ thuật đối với những nội dung thay đổi cho người sử dụng và thực hiện kiểm tra đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống CNTT mới hoặc hệ thống nâng cấp trước khi áp dụng chính thức. Điều 16. Sao lưu dự phòng 1. Ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dự phòng và phục hồi cho các phần mềm, dữ liệu cần thiết. 2. Lập danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu. 3. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ an toàn và được kiểm tra thường xuyên đảm bảo sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần. Kiểm tra, phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu tối thiểu sáu tháng một lần. Điều 17. Quản lý về an toàn, bảo mật mạng 1. Thực hiện việc quản lý và kiểm soát mạng nhằm ngăn ngừa các hiểm họa và duy trì an toàn cho các hệ thống, ứng dụng sử dụng mạng: a) Có sơ đồ logic và vật lý về hệ thống mạng; b) Sử dụng thiết bị tường lửa, thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập và các trang thiết bị khác đảm bảo an toàn bảo mật mạng. 2. Thiết lập, cấu hình đầy đủ các tính năng của thiết bị an ninh mạng. Sử dụng các công cụ để dò tìm và phát hiện kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng và các truy cập bất hợp pháp vào hệ thống mạng. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những kết nối, trang thiết bị, phần mềm cài đặt bất hợp pháp vào mạng. 3. Xác định và ghi rõ các tính năng an toàn, các mức độ bảo mật của dịch vụ và yêu cầu quản lý trong các thỏa thuận về dịch vụ mạng do bên thứ ba cung cấp. Điều 18. Trao đổi thông tin 1. Ban hành các quy định trao đổi thông tin và phần mềm qua mạng truyền thông trong đơn vị và với các đơn vị khác. Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý với các thành phần tham gia. 2. Có thỏa thuận cho việc trao đổi thông tin với bên ngoài. 3. Có biện pháp bảo vệ phương tiện mang tin khi vận chuyển. 4. Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ thông tin trao đổi giữa các hệ thống CNTT. Điều 19. Các dịch vụ thương mại điện tử 1. Có biện pháp bảo vệ thông tin trong thương mại điện tử nhằm chống lại các hoạt động gian lận, sửa đổi trái phép: a) Đường truyền và giao thức truyền thông phải được mã hóa; b) Sử dụng các phương thức xác thực mạnh như xác thực đa thành phần hoặc chữ ký số cho các thành viên tham gia giao dịch. 2. Thông tin trong các giao dịch trực tuyến phải được truyền đầy đủ, đúng địa chỉ, tránh bị sửa đổi, tiết lộ hoặc nhân bản một cách trái phép. 3. Thông tin công khai trên các hệ thống CNTT phải được bảo vệ nhằm ngăn chặn sự sửa đổi trái phép. Điều 20. Giám sát và ghi nhật ký hoạt động của hệ thống CNTT 1. Ghi nhật ký và quy định thời gian lưu trữ các thông tin về hoạt động của hệ thống CNTT và người sử dụng, lỗi phát sinh và các sự cố mất an toàn thông tin nhằm trợ giúp cho việc điều tra giám sát về sau. 2. Xem xét và lập báo cáo định kỳ về nhật ký và có các hoạt động xử lý các lỗi, sự cố cần thiết. 3. Bảo vệ các chức năng ghi nhật ký và thông tin nhật ký, chống giả mạo và truy cập trái phép. Người quản trị hệ thống và người sử dụng không được xóa hay sửa đổi nhật ký hệ thống ghi lại các hoạt động của chính họ. 4. Có cơ chế đồng bộ thời gian giữa các hệ thống CNTT. Điều 21. Phòng chống vi rút và phần mềm độc hại Xây dựng và thực hiện quy định về phòng chống vi rút, mã độc đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: 1. Triển khai hệ thống phòng chống vi rút máy tính cho toàn bộ hệ thống CNTT của đơn vị. 2. Kiểm tra, diệt vi rút, mã độc cho toàn bộ hệ thống CNTT của đơn vị hàng ngày và phương tiện mang tin nhận từ bên ngoài trước khi sử dụng. 3. Không mở các thư điện tử lạ, các tệp tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ để tránh vi rút, mã độc. 4. Không vào các trang web không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáng ngờ. 5. Cập nhật kịp thời các mẫu vi rút, mã độc mới và các phần mềm chống vi rút, mã độc mới. 6. Báo ngay cho người quản trị hệ thống xử lý trong trường hợp phát hiện nhưng không diệt được vi rút, mã độc. 7. Không tự ý cài đặt các phần mềm khi chưa được phép của người quản trị hệ thống. MỤC 6. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRUY CẬP Điều 22. Yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy cập 1. Xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý truy cập đối với người sử dụng, nhóm người sử dụng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và yêu cầu an toàn, bảo mật. Quy định về quản lý truy cập bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Đăng ký, cấp phát, gia hạn và thu hồi quyền truy cập của người sử dụng; b) Giới hạn và kiểm soát các truy cập đặc quyền; c) Quản lý, cấp phát mật khẩu; d) Rà soát, kiểm tra, xét duyệt lại quyền truy cập của người sử dụng. 2. Quy định về quản lý mật khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
2,079
125,370
a) Mật khẩu phải có độ dài sáu ký tự trở lên, cấu tạo gồm các ký tự số, chữ và các ký tự đặc biệt khác nếu hệ thống cho phép. Các yêu cầu mật khẩu hợp lệ phải được kiểm tra tự động khi thiết lập mật khẩu; b) Các mật khẩu mặc định của nhà sản xuất cài đặt sẵn trên các trang thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phải được thay đổi ngay khi đưa vào sử dụng; c) Phần mềm quản lý mật khẩu phải có các chức năng: Thông báo người sử dụng thay đổi mật khẩu sắp hết hạn sử dụng; hủy hiệu lực của mật khẩu hết hạn sử dụng; cho phép thay đổi ngay mật khẩu bị lộ, có nguy cơ bị lộ hoặc theo yêu cầu của người sử dụng; ngăn chặn việc sử dụng lại mật khẩu cũ trong một khoảng thời gian nhất định. 3. Quy định trách nhiệm người sử dụng khi được cấp quyền truy cập: Sử dụng mật khẩu đúng quy định, giữ bí mật mật khẩu, thoát khỏi hệ thống khi không làm việc trên hệ thống hoặc tạm thời không làm việc trên hệ thống. Điều 23. Quản lý truy cập mạng 1. Ban hành các quy định sử dụng mạng và các dịch vụ mạng; các thủ tục cấp phép, xóa bỏ quyền kết nối đến mạng và dịch vụ mạng; những cách thức, phương tiện truy cập mạng, dịch vụ mạng. Trong đó quy định rõ: a) Các mạng và dịch vụ mạng được phép sử dụng; b) Các điều kiện để được kết nối mạng. 2. Sử dụng các biện pháp thích hợp để xác thực người sử dụng kết nối từ bên ngoài vào mạng nội bộ của đơn vị đảm bảo an toàn, bảo mật. 3. Kiểm soát truy cập các cổng dùng để cấu hình và quản trị thiết bị mạng. 4. Chia tách hệ thống mạng thành các vùng mạng khác nhau theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng và hệ thống thông tin. Điều 24. Kiểm soát truy cập hệ điều hành 1. Có quy trình để kiểm soát truy cập hệ điều hành; quy định quản lý mật khẩu truy cập hệ điều hành an toàn, bảo mật. 2. Mỗi người sử dụng hệ điều hành phải có một định danh duy nhất và được xác thực, nhận dạng, lưu dấu vết khi truy cập hệ điều hành. 3. Sử dụng thêm các phương pháp xác thực khác như sinh trắc học hoặc thẻ đối với các máy chủ quan trọng ngoài việc xác thực bằng mật khẩu. 4. Quy định giới hạn và kiểm soát chặt chẽ những tiện ích hệ thống có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống và chương trình ứng dụng khác. 5. Tự động ngắt phiên làm việc sau một thời gian không sử dụng, nhằm ngăn chặn sự truy cập trái phép. 6. Quy định giới hạn thời gian kết nối với những ứng dụng có độ rủi ro cao. Điều 25. Kiểm soát truy cập thông tin và ứng dụng 1. Quản lý và phân quyền truy cập thông tin và ứng dụng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của người sử dụng: a) Phân quyền truy cập đến từng thư mục, chức năng của chương trình; b) Phân quyền đọc, ghi, xóa, thực thi đối với thông tin, dữ liệu, chương trình. 2. Các hệ thống thông tin quan trọng phải đặt trong môi trường mạng máy tính riêng. Nếu các hệ thống thông tin cùng sử dụng nguồn tài nguyên chung thì phải được người quản trị hệ thống chấp nhận. MỤC 7. TIẾP NHẬN, PHÁT TRIỂN, DUY TRÌ HỆ THỐNG THÔNG TIN Điều 26. Yêu cầu về an toàn, bảo mật cho các hệ thống thông tin Khi xây dựng hệ thống thông tin mới hoặc cải tiến hệ thống thông tin hiện tại, phải đưa ra các yêu cầu về an toàn, bảo mật đồng thời với việc đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ. Điều 27. Đảm bảo an toàn, bảo mật các ứng dụng Các chương trình ứng dụng nghiệp vụ phải đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào các ứng dụng, đảm bảo dữ liệu được nhập vào chính xác và hợp lệ. 2. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu cần được xử lý tự động trong các ứng dụng nhằm phát hiện thông tin sai lệch do các lỗi trong quá trình xử lý hoặc các hành vi sửa đổi thông tin có chủ ý. 3. Có các biện pháp đảm bảo tính xác thực và bảo vệ sự toàn vẹn của dữ liệu được xử lý trong các ứng dụng. 4. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xuất ra từ các ứng dụng, đảm bảo quá trình xử lý thông tin của các ứng dụng là chính xác và hợp lệ. Điều 28. Quản lý mã hóa 1. Quy định và đưa vào sử dụng các biện pháp mã hóa và quản lý khóa theo các chuẩn quốc gia hoặc quốc tế đã được công nhận để bảo vệ thông tin của đơn vị. Sử dụng các giải thuật mã hóa như: a) AES: Advanced Encryption Standard; b) 3DES: Triple Data Encryption Standard; c) RSA: Rivest-Shamir-Adleman; d) Giải thuật khác. 2. Dữ liệu về mật khẩu khách hàng, mật khẩu người sử dụng và các dữ liệu nhạy cảm khác phải được mã hóa khi truyền lên mạng và khi lưu trữ. Điều 29. An toàn, bảo mật các tệp tin hệ thống 1. Quy định về quản lý, cài đặt, cập nhật các phần mềm lên hệ thống hiện tại, đảm bảo an toàn cho các tệp tin hệ thống. 2. Dữ liệu kiểm tra, thử nghiệm phải được lựa chọn, bảo vệ, quản lý và kiểm soát một cách thận trọng. 3. Việc truy cập vào chương trình nguồn phải được quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Điều 30. An toàn, bảo mật trong quy trình hỗ trợ và phát triển 1. Phải có quy định về quản lý và kiểm soát sự thay đổi hệ thống thông tin. 2. Khi thay đổi hệ điều hành phải kiểm tra và xem xét các ứng dụng nghiệp vụ quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn trên môi trường mới. 3. Việc sửa đổi các gói phần mềm phải được quản lý và kiểm soát chặt chẽ. 4. Giám sát, quản lý chặt chẽ việc thuê mua phần mềm bên ngoài. Điều 31. Quản lý các điểm yếu về mặt kỹ thuật 1. Có quy định về việc đánh giá, quản lý và kiểm soát các điểm yếu kỹ thuật của các hệ thống CNTT đang sử dụng. Định kỳ đánh giá, lập báo cáo về các điểm yếu kỹ thuật của các hệ thống CNTT đang sử dụng. 2. Xây dựng và triển khai các giải pháp khắc phục các điểm yếu kỹ thuật, hạn chế các rủi ro liên quan. MỤC 8. QUẢN LÝ CÁC SỰ CỐ VỀ CNTT Điều 32. Báo cáo sự cố 1. Xây dựng quy trình báo cáo, các mẫu báo cáo và xác định rõ người nhận báo cáo về các sự cố CNTT. 2. Quy định rõ trách nhiệm báo cáo của cán bộ, nhân viên và bên thứ ba về các sự cố CNTT. 3. Các sự cố mất an toàn phải được lập tức báo cáo đến những người có thẩm quyền và những người có liên quan để có biện pháp khắc phục trong thời gian sớm nhất. Điều 33. Kiểm soát và khắc phục sự cố 1. Ban hành quy trình, trách nhiệm khắc phục và phòng ngừa sự cố CNTT, đảm bảo sự cố được xử lý trong thời gian ngắn nhất và giảm thiểu khả năng sự cố lặp lại. 2. Quá trình xử lý sự cố phải được ghi chép và lưu trữ tại đơn vị. 3. Thu thập, ghi chép, bảo toàn bằng chứng, chứng cứ phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý, khắc phục và phòng ngừa sự cố. Trong trường hợp sự cố về CNTT có liên quan đến các vi phạm pháp luật, đơn vị có trách nhiệm thu thập và cung cấp chứng cứ cho cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định của pháp luật. MỤC 9. ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA CÁC HỆ THỐNG CNTT Điều 34. Đảm bảo hoạt động liên tục 1. Căn cứ quy mô và mức độ quan trọng của từng hệ thống CNTT đối với hoạt động của đơn vị để lựa chọn ra các hệ thống CNTT trọng yếu, có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của đơn vị. 2. Xây dựng và triển khai kế hoạch, quy trình đảm bảo hoạt động liên tục của các hệ thống CNTT trọng yếu. 3. Tối thiểu sáu tháng một lần, tiến hành kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và cập nhật các quy trình đảm bảo hoạt động liên tục của các hệ thống CNTT trọng yếu. 4. Kế hoạch, quy trình đảm bảo hoạt động liên tục phải được kiểm tra, đánh giá và cập nhật khi có sự thay đổi của hệ thống. Điều 35. Công tác dự phòng thảm họa 1. Xây dựng hệ thống dự phòng cho các hệ thống CNTT trọng yếu của đơn vị. Các hệ thống dự phòng cách hệ thống chính tối thiểu 30 km tính theo đường thẳng nối giữa hai hệ thống. 2. Hệ thống dự phòng phải thay thế được hệ thống chính trong vòng 4 giờ kể từ khi hệ thống chính có sự cố không khắc phục được. 3. Tối thiểu ba tháng một lần, phải chuyển hoạt động từ hệ thống chính sang hệ thống dự phòng để đảm bảo tính đồng nhất và sẵn sàng của hệ thống dự phòng. 4. Tối thiểu ba tháng một lần, tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống dự phòng. MỤC 10. KIỂM TRA NỘI BỘ VÀ BÁO CÁO Điều 36. Kiểm tra nội bộ 1. Các đơn vị phải tự tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này tối thiểu mỗi năm một lần. 2. Kết quả kiểm tra và các kiến nghị đề xuất phải được lập thành báo cáo. Điều 37. Báo cáo Các đơn vị có trách nhiệm gửi báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ tin học) như sau: 1. Quy chế an toàn, bảo mật CNTT của đơn vị: a) Đối với các đơn vị đã ban hành quy chế an toàn, bảo mật CNTT trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Các đơn vị gửi quy chế an toàn, bảo mật CNTT trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. b) Đối với các đơn vị chưa ban hành quy chế an toàn, bảo mật CNTT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Các đơn vị phải ban hành và gửi quy chế an toàn, bảo mật CNTT trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Báo cáo năm: a) Các chỉnh sửa, bổ sung quy chế an toàn, bảo mật CNTT nếu có; Báo cáo kiểm tra nội bộ của đơn vị theo quy định tại Điều 36 của Thông tư này. b) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. c) Hình thức và mẫu báo cáo: Theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ tin học). 3. Báo cáo đột xuất: Khi xảy ra các vụ, việc mất an toàn đối với hệ thống CNTT, đơn vị gửi báo cáo đột xuất bằng văn bản, cụ thể như sau: a) Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm vụ, việc được phát hiện. b) Nội dung báo cáo đột xuất: - Ngày, địa điểm phát sinh vụ, việc; - Nguyên nhân vụ, việc; - Đánh giá rủi ro, ảnh hưởng đối với hệ thống CNTT và nghiệp vụ tại nơi xảy ra vụ, việc và những địa điểm khác có liên quan;
2,092
125,371
- Các biện pháp đơn vị đã tiến hành để ngăn chặn, khắc phục và phòng ngừa rủi ro; - Kiến nghị, đề xuất. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật. Điều 39. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các văn bản sau: - Quyết định số 04/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng; - Quyết định số 14/2000/QĐ-NHNN16 ngày 07/01/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống tin học trong ngành Ngân hàng; - Quyết định số 864/2003/QĐ-NHNN ngày 05/8/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống tin học trong ngành Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 14/2000/QĐ-NHNN16 ngày 07/01/2000. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xem xét, bổ sung, sửa đổi. Điều 40. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thi hành Thông tư này của các đơn vị. 2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra việc thi hành Thông tư này đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Vụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm thực hiện kiểm toán nội bộ việc thi hành Thông tư này đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thi hành tại đơn vị mình theo đúng các quy định của Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 9/6/2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 -2015; Thực hiện Công văn số 7148/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015; Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về xây dựng Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015 và năm 2011 và Phụ lục hướng dẫn xây dựng Kế hoạch kèm theo; Trên cơ sở kết quả phát triển thương mại điện tử (TMĐT) đã đạt được trong giai đoạn 2006-2010, UBND tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau: I. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN TMĐT 1. Tình hình phát triển thương mại điện tử tại địa phương Giai đoạn 2006-2010, cùng với sự phát triển TMĐT của cả nước, Thừa Thiên Huế đã có những bước chuyển biến cơ bản trong lĩnh vực phát triển thương mại điện tử tại địa phương. Thông qua các chương trình tuyên truyền phổ biến, đào tạo tập huấn những kiến thức cơ bản về TMĐT và các chương trình phát triển công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT đã giúp cho các doanh nghiệp thấy được lợi ích do TMĐT mang lại và đã đưa các ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm thay đổi nhận thức kinh doanh theo hướng tích cực. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên 3000 doanh nghiệp, trong đó đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; số lượng doanh nghiệp có kết nối Internet thường xuyên khoảng 90% và có khoảng từ 10% - 12% doanh nghiệp có website riêng. Căn cứ mục tiêu về phát triển TMĐT giai đoạn 2006 - 2010 (theo Kế hoạch 54/KH-UBND) kết quả đạt được như sau: - Số doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm từ 50%-60% đạt trên 92% kế hoạch, số doanh nghiệp vừa và nhỏ biết lợi ích của thương mại điện tử và tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm khoảng 60% đạt 75% kế hoạch, số hộ gia đình có kết nối Internet ước khoảng từ 2-3% và tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hoặc người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C) chiếm 5-7% đạt 60% kế hoạch phấn đấu. Chủ yếu là giao dịch: thư điện tử, tìm kiếm thông tin trên các website, diễn đàn, rao vặt. - Có khoảng 0,2 - 0,5% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mua bán trực tuyến như www.thitruonghue.com;www.nonbaitho.info: ngân hàng Đông Á, Techcombank,... 2. Những thuận lợi, khó trong việc phát triển thương mại điện tử a) Những thuận lợi: Năm 2011, nền kinh tế nước ta có những thuận lợi căn bản, đó là những thành tựu to lớn của 25 năm đổi mới đất nước; cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đã hình thành, ngày càng hoàn thiện; năng lực của nền kinh tế và hệ thống cơ sở hạ tầng được tăng cường. Sau thời gian bị suy giảm do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, trên tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đã phục hồi nhanh và đang dần lấy lại đà tăng trưởng cao, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Hệ thống pháp lý về thương mại điện tử khá hoàn chỉnh. Thị trường bán lẻ tại Việt Nam phát triển sôi động, môi trường kinh doanh và nhu cầu giao dịch hiện đại đang dần hình thành và phát triển nhanh chóng. Hệ thống hạ tầng về Công nghệ thông tin, Viễn thông và Hệ thống ngân hàng có bước tiến vượt bậc trong thời gian vừa qua tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển thương mại điện tử trong giai đoạn tiếp theo. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV với mục tiêu tiếp tục định hướng cơ cấu kinh tế theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp- Nông nghiệp, cùng với xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng, tạo lập môi trường kinh doanh hiện đại mà trong đó việc phát triển thương mại điện tử đóng vai trò then chốt, là công cụ có hiệu quả thiết thực nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV đề ra, góp phần tích cực xây dựng Thừa Thiên Huế thành Thành phố trực thuộc Trung ương theo tinh thần Kết luận 48 của Bộ Chính trị. b) Khó khăn: Nhận thức của doanh nghiệp về ứng dụng TMĐT còn hạn chế. Việc đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực phục vụ cho việc ứng dụng TMĐT chưa được doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Đa số doanh nghiệp vẫn duy trì thói quen kinh doanh thương mại truyền thống, chưa tận dụng tối đa các ứng dụng CNTT phục vụ việc hoạt động giao dịch mua bán qua mạng. Công tác đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao kiến thức cho cán bộ chuyên trách thương mại điện tử chưa được quan tâm bồi dưỡng nên việc tư vấn, hỗ trợ kiến thức về TMĐT tại các doanh nghiệp chưa được thực hiện... II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát - Thương mại điện tử được ứng dụng trong tất cả các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước. - Tạo điều kiện tối đa hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận với môi trường kinh doanh hiện đại, phát triển văn minh thương mại, góp phần thực hiện mục tiêu chung phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa để sớm đưa Tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương. 2. Mục tiêu cụ thể Căn cứ theo mục tiêu phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; tình hình thực tế ứng dụng TMĐT trong giai đoạn 2006-2010, mục tiêu phát triển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 được thống nhất như sau: a) Đảm bảo 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. b) Đảm bảo 60% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: - 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; - 60% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - 10% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. c) Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng: - 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; - 20% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng; - 30% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua kênh giao dịch điện tử. d) Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: cung cấp dịch vụ trực tuyến từ mức 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh; dịch vụ khai báo hải quan điện tử, khai nộp thuế... III. CÁC NỘI DUNG TRIỂN KHAI Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung cơ bản sau: 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử a) Mục đích: Triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương nhằm kịp thời phản ánh những vướng mắc khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
2,095
125,372
b) Nội dung: - Thanh tra, kiểm tra các đơn vị xây dựng website có các ứng dụng về TMĐT đảm bảo đúng pháp luật về giao dịch trực tuyến đồng thời nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn. - Thẩm định, đánh giá tiêu chuẩn để cấp chứng nhận Nhãn website có các ứng dụng về TMĐT đảm bảo uy tín để tạo lòng tin với khách hàng khi giao dịch. 2. Phổ biến, tuyên truyền về thương mại điện tử a) Mục đích: nhằm phổ biến rộng rãi khắp các đối tượng doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức, cán bộ nhà nước trên địa bàn tỉnh, đến năm 2015, bảo đảm đạt 100% các doanh nghiệp, cơ sở, cán bộ nhà nước từ cấp xã, huyện đến thành phố đều hiểu biết về thương mại điện tử. b) Nội dung: - Xây dựng các chương trình đào tạo, tập huấn phổ biến kiến thức liên quan đến Thương mại điện tử, các văn bản pháp luật về TMĐT, dịch vụ công trực tuyến, chứng thực chữ ký số, các thủ tục hải quan điện tử, thuế điện tử... cho các cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp tại địa phương. - Xây dựng chuyên mục Thương mại điện tử - Công nghệ thông tin phát sóng lên Đài Truyền hình tỉnh định kỳ hàng tháng. - Xây dựng Ấn phẩm Thương mại điện tử - Xúc tiến thương mại phát hành định kỳ hàng quý. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh a) Mục đích: giảm chi phí, thời gian và giải quyết các thủ tục nhanh cho doanh nghiệp; tạo môi trường giao dịch qua mạng, đẩy mạnh loại hình giao dịch thương mại điện tử giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp, người dân (G2B hoặc G2C). b) Nội dung: - Dự án Sàn giao dịch và quảng bá thương hiệu. - Dự án triển khai Sàn Giao dịch thương mại điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế. - Dự án triển khai chữ ký số và chứng thực chữ ký số trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. - Dự án nâng cấp Website của Sở Công Thương. - Phối hợp xây dựng Sàn giao dịch thương mại điện tử Bắc Miền Trung tại tỉnh Thừa Thiên Huế. - Cung cấp dịch vụ trực tuyến từ mức 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh - Dịch vụ khai báo hải quan điện tử, cấp chứng nhận xuất xứ điện tử, khai nộp thuế... 4. Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ Thương mại điện tử a) Mục đích: Thông qua các công cụ, phương tiện điện tử để giúp cho quá trình giao dịch thuận tiện, giảm thiểu chi phí quản lý. b) Nội dung: - Chương trình phần mềm quản lý hóa đơn và dịch vụ khách hàng. - Chương trình giao dịch, thanh toán điện tử và dịch vụ viễn thông- CNTT - Dự án Chợ ảo công nghệ thiết bị. - Chương trình triển khai ứng dụng GIS trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh a) Mục đích: xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử; tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệp nâng cao năng lực quản lý. b) Nội dung: - Chương trình bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách TMĐT. - Tham quan, học tập kinh nghiệm các địa phương có các ứng dụng TMĐT tiên tiến. 6. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử a) Mục đích: để ứng dụng TMĐT một cách bài bản, hiệu quả, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động quản lý nội bộ thông qua các công cụ e- business như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Sở Công Thương cần phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. b) Nội dung: - Chương trình hỗ trợ xây dựng website doanh nghiệp. - Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business). - Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp gán nhãn website uy tín TrustVN - Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu cài đặt hệ thống thông quan điện tử. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí: các chương trình, dự án được thực hiện từ Ngân sách nhà nước Trung ương và Địa phương; doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. 2. Kinh phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Bằng chữ: Bốn tỷ, chín trăm triệu, tám trăm nghìn đồng) V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: - Sở Công Thương là đầu mối chủ trì thực hiện kế hoạch, có trách nhiệm triển khai, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành, Doanh nghiệp có liên quan của tỉnh, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử, bám sát thực tế tình hình ứng dụng TMĐT và hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ứng dụng thương mại điện tử nhằm đạt mục tiêu đề ra. - Phối hợp với các Sở, Ban ngành tổ chức, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện, đề xuất các giải pháp cần thiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương kết quả thực hiện hàng năm và tổng kết vào năm kết thúc kế hoạch tổng thể. 2. Các Sở, Ban ngành, Doanh nghiệp liên quan: - Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai và dự toán kinh phí thực hiện cụ thể theo nội dung được phân công trong các Chương trình, Dự án được nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này; - Tổ chức chương trình phổ biến TMĐT thông qua đầu mối là Sở Công Thương, nhằm thống nhất nội dung, tránh trùng lặp, chồng chéo các chương trình, khi tổ chức phổ biến cho doanh nghiệp và các đơn vị; - Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện vào cuối năm, gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp và bố trí nguồn ngân sách hàng năm cho các Chương trình, Dự án do các Sở, Ban ngành chủ trì thực hiện theo Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử của Tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. Trên đây là nội dung Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương lập kế hoạch và tổ chức thực hiện; trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, đề nghị gửi đề xuất, kiến nghị về Sở Công Thương, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Kế hoạch số: 13/KH-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân được Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 2. 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện việc chuyển đổi Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đương nhiệm sang ngạch Kiểm sát viên trung cấp và Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện việc chuyển đổi Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực đương nhiệm sang ngạch Kiểm sát viên trung cấp và Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự. 3. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp khi chuyển đổi được tiếp tục tính hteo nhiệm kỳ của Kiểm sát viên khi được bổ nhiệm. Điều 3. 1. Lương của Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện tương ứng với lương của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện được quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự thực hiện tương ứng với phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên đối với Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện tương ứng mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, Giấy chứng minh Kiểm sát viên đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện được quy định tại Nghị quyết số 219/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên. Điều 4. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
2,081
125,373
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10; Căn cứ Nghị quyết số 27/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2009 và bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007 - 2011); Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân số 02/2002/PL-UBTVQH11 . Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân: 1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 2 1. Thẩm phán Tòa án nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Thẩm phán trung cấp; c) Thẩm phán sơ cấp; d) Thẩm phán Tòa án quân sự bao gồm Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp. 2. Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện), Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Hội thẩm Tòa án nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: a) Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp huyện (gọi chung là Hội thẩm nhân dân); b) Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực (gọi chung là Hội thẩm quân nhân).” 2. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 19 1. Để bảo đảm cho các Tòa án nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định: a) Điều động Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp từ Tòa án nhân dân này đến làm nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân khác không cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Biệt phái Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp từ Tòa án nhân dân này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án nhân dân khác không cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Để bảo đảm cho các Tòa án nhân dân địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định: a) Điều động Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp từ Tòa án nhân dân này đến làm nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Biệt phái Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp từ Tòa án nhân dân này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án nhân dân khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Để bảo đảm cho các Tòa án quân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định: a) Điều động Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp từ Tòa án quân sự này đến làm nhiệm vụ tại Tòa án quân sự khác sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Biệt phái Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp từ Tòa án quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án quân sự khác.” 3. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 20 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh này, có thời gian làm công tác pháp luật từ bốn năm trở lên, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự.” 4. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 21 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này và đã là Thẩm phán sơ cấp ít nhất là năm năm, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án nhân dân; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án quân sự. 2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Tòa án nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mười năm trở lên, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án nhân dân; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án quân sự.” 5. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 22 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này và đã là Thẩm phán trung cấp ít nhất là năm năm, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương. 2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Tòa án nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mười lăm năm trở lên, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương.” 6. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 23 Trong trường hợp cần thiết, người công tác trong ngành Tòa án nhân dân hoặc người do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại ngành Tòa án nhân dân tuy chưa có đủ thời gian làm Thẩm phán sơ cấp hoặc Thẩm phán trung cấp hoặc chưa có đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại các điều 20, 21 hoặc Điều 22 của Pháp lệnh này, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp hoặc Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án nhân dân hoặc Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp hoặc Thẩm phán trung cấp thuộc Tòa án quân sự hoặc Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương.” 7. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25 1. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có: a) Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương; b) Các Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân; c) Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự. 2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán làm việc theo chế độ tập thể. Quyết định của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.” 8. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 27 1. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh là ủy viên. Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm; b) Xem xét những trường hợp Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 29 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao miễn nhiệm; c) Xem xét những trường hợp Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 30 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cách chức.” 9. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 28 1. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự gồm có: Chánh Tòa án quân sự trung ương làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành trung ương Hội luật gia Việt Nam là ủy quyền.
2,074
125,374
Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương. 2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm; b) Xem xét những trường hợp Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 29 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao miễn nhiệm; c) Xem xét những trường hợp Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 30 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cách chức.” Điều 2. 1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1253/TTr-SXD ngày 22 tháng 12 năm 2010 về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1842/STP-XDVB ngày 22 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bảng giá ca xe máy và thiết bị thi công xây dựng công trình kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có thuyết minh và bảng giá chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quy định áp dụng - Quyết định này thay thế Quyết định số 1432/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; Thủ trưởng các ngành, các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG VÀ CÂY PHÂN TÁN NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và cây phân tán năm 2011. Do hiện tượng biến đổi khí hậu, thời tiết mùa khô năm nay diễn biến phức tạp. Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn, Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có rừng, Thủ trưởng các phòng, ban liên quan tập trung thực hiện những nội dung sau: 1. Tăng cường hơn nữa chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn theo tinh thần Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 94/2001/TT- BNN-TCCB ngày 21 tháng 9 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo tinh thần Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng và Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và cây phân tán năm 2011. 2. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả các biện pháp cấp bách bảo vệ rừng, tăng cường quan hệ phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Cảnh sát Phòng cháy - Chữa cháy và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; chống các hành vi mua bán trái phép gỗ và động vật hoang dã trên địa bàn huyện; tăng cường lực lượng phối hợp tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ rừng, của đơn vị và hộ nhận khoán bảo vệ rừng nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, giữ vững diện tích Rừng phòng hộ của huyện. 3. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn kiện toàn bộ máy, hoạt động của Ban Chỉ huy thống nhất (do đồng chí Chủ tịch phụ trách); Xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm kịp thời xử lý mọi tình huống cháy xảy ra trên địa bàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng, quán triệt tinh thần “lấy phòng là chính” và phương châm bốn tại chỗ “chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và vật tư hậu cần tại chỗ”; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, xử lý việc chấp hành các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện nếu để xảy ra cháy, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân và tài nguyên rừng trên địa bàn mình quản lý. 4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng cháy, chữa cháy, Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, vận động sâu rộng trong nhân dân việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống cháy, nổ và phòng cháy, chữa cháy rừng. 5. Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ, Hạt Kiểm lâm huyện tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng, tổ chức tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng tại chỗ; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở mọi cá nhân, tổ chức hoạt động trong vùng có rừng thực hiện các chế độ, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; củng cố phương án phòng cháy, chữa cháy rừng để triển khai thực hiện trên toàn địa bàn rừng phòng hộ; Tổ chức lực lượng trực phòng cháy, chữa cháy 24/24 giờ, tuần tra thường xuyên những khu vực trọng điểm, dễ xảy ra cháy rừng; Duy tu bảo dưỡng trang thiết bị chữa cháy đảm bảo sử dụng tốt khi có cháy xảy ra. 6. Trung tâm Văn hóa, Đài truyền thanh huyện, Tờ tin Cần Giờ thường xuyên thông tin tuyên truyền Luật Bảo vệ phát triển rừng, Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên hệ thống Đài truyền thanh huyện, xã, thị trấn và tờ tin của huyện. 7. Phòng Quản lý đô thị, Công an huyện, Quân sự huyện, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy huyện tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường chức năng quản lý nhà nước về công tác phòng cháy, chữa cháy nói chung, gắn công tác phòng, chống cháy, nổ với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, lập kế hoạch tổ chức phối hợp tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu; hướng dẫn nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy cho các lực lượng tại chỗ. Giao Phòng Quản lý đô thị rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng cháy và chữa cháy huyện Cần Giờ nhằm đảm bảo lực lượng, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn huyện. 8. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện: kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xét cấp, bảo đảm kinh phí cho nhu cầu thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy đối với diện tích rừng phòng hộ của huyện theo đúng quy định. Giao Ban Quản lý Rừng phòng hộ lập dự toán kinh phí cần thiết phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong rừng phòng hộ thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt trong tháng 3/2011. 9. Chế độ trực, báo cáo và thông tin báo cháy: Các cơ quan chuyên trách phòng cháy, chữa cháy rừng, Hạt Kiểm lâm, Ban Quản lý Rừng phòng hộ, các đơn vị nhận khoán, hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng tổ chức trực phòng cháy, chữa cháy 24/24 giờ trong ngày suốt các tháng mùa khô; thực hiện chế độ báo cáo và báo cháy, cụ thể: - Hàng ngày (từ 15 giờ đến 16 giờ) đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng báo cáo nhanh tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng về Văn phòng Ban Quản lý Rừng phòng hộ qua số điện thoại 08. 3.8894000 để kịp thời tổng hợp, báo cáo cho Ủy ban nhân dân huyện và thành phố. - Trong trường hợp xảy ra cháy rừng hoặc cháy thảm thực vật trên địa bàn quản lý, đơn vị chủ rừng phải thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng theo số điện thoại dưới đây: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chuyên nghiệp: 114 Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Cần Giờ: 3.8743288 Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ: 3.8894000 Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ: 3.8740208
2,048
125,375
Hạt Kiểm lâm Cần Giờ: 3.8740293 Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này, tuyệt đối không để xảy ra cháy rừng trên địa bàn huyện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 06/01/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Kết luận số 234-TB/TW của Bộ Chính trị về nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 34/TTr-SKHCN ngày 21/01/2011 về việc phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2015 (có Chương trình kèm theo). Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chương trình đúng nội dung và mục tiêu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Liên minh các Hợp tác xã; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) I. SỰ CẦN THIẾT Trong những năm qua, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng Khoa học và Công nghệ đã có đóng góp tích cực phục vụ sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có trên 70 doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; 260 nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp,... được bảo hộ; nhiều doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán năng lượng, chuẩn bị dự án đầu tư áp dụng các giải pháp để sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII xác định: phát triển công nghiệp tiếp tục được xác định là nhiệm vụ đột phá của giai đoạn 5 năm 2011 - 2015. Phát huy các kết quả của chương trình Khoa học và Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010; các hoạt động Khoa học và Công nghệ cần triển khai sâu, rộng và đồng bộ hơn về nội dung, nhằm giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhanh chóng tiếp cận có tính hệ thống các tiêu chuẩn của quốc tế về quản lý, sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ; thực hiện đổi mới thiết bị, công nghệ, phát triển sản phẩm mới, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh. II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm: Nâng cao năng lực quản lý, sử dụng hợp lý nguyên, nhiên, vật liệu; hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng; tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Đối tượng áp dụng chương trình là doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thuộc các thành phần kinh tế (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); Hợp tác xã, (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) đang hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước (tỉnh Quảng Ngãi) theo quy định pháp luật. IV. CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH 1. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi. Chủ nhiệm Chương trình: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm điều hành bộ máy cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện chương trình; quyết định thành lập tổ thư ký và bộ phận làm đầu mối thực hiện chương trình. 2. Cơ quan phối hợp: Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp & PTNT, Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất, Ban quản lý các KCN tỉnh Quảng Ngãi, Liên minh các HTX. V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Bắt đầu năm 2011 và kết thúc vào ngày 31/12/2015. VI. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ 1. Tập huấn, đào tạo: a) Nội dung: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức góp phần nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp; hàng năm, tùy theo nhu cầu của các doanh nghiệp, chương trình sẽ tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo ngắn hạn về các nội dung: - Nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp theo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; Các hệ thống quản lý tiên tiến; các kỹ năng quản lý doanh nghiệp v.v... - Bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ v.v... - Sự cần thiết phải đổi mới thiết bị, công nghệ và sản phẩm; tiết kiệm năng lượng, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất; sản xuất sạch hơn; hạn chế đến mức thấp nhất về ô nhiễm môi trường, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế v.v... b) Mức hỗ trợ: Doanh nghiệp khi tham gia các khóa tập huấn, đào tạo do Chương trình tổ chức được cung cấp tài liệu và miễn học phí. 2. Xác lập quyền sở hữu trí tuệ. a) Mục tiêu: - Tiếp tục nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về xác lập, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ. - Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của tỉnh. b) Nội dung: Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp; Bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. c) Mức hỗ trợ: - Sáng chế, Giải pháp hữu ích: 10 triệu đồng. - Kiểu dáng công nghiệp: 04 triệu đồng. - Bảo hộ quyền đối với giống cây trồng: 04 triệu đồng. - Nhãn hiệu: 03 triệu đồng. 3. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến a) Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về các tiêu chuẩn trong quản lý; thực hiện xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của doanh nghiệp (phấn đấu đến năm 2015 có 55% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến). b) Nội dung: Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến sau: - HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn. - ISO 9001-2008 (Quality Management System): Hệ thống quản lý chất lượng. - ISO 14001 (Environmental Management System): Hệ thống quản lý môi trường. - OHSAS 18001 (Occupational Health & Safety): An toàn và sức khỏe nghề nghiệp. - SA 8000 (Social Accountability): Trách nhiệm xã hội. - TQM (Total Quality Management): Quản lý chất lượng toàn diện. - GMP (Good Manufacturing Practices): Thực hành sản xuất tốt. - GAP (Good Agricultural Practices): Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. - SQF (Safe Quality Food): Chất lượng an toàn thực phẩm. c) Mức hỗ trợ - Đạt tiêu chuẩn HACCP: 50 triệu đồng. - Đạt tiêu chuẩn ISO 14001: 40 triệu đồng. - Đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2008: 30 triệu đồng đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; 20 triệu đồng đối với doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ. - Đạt tiêu chuẩn OHSAS 18001, SA 8000, TQM, GMP, GAP, SQF: 20 triệu đồng. 4. Tham gia Giải thưởng chất lượng và Hội chợ. a) Mục tiêu: Khuyến khích doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh các hoạt động quảng bá doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm. b) Nội dung: Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Việt Nam; Chợ thiết bị - công nghệ (cấp tỉnh, vùng và quốc gia), Hội chợ quốc tế thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam, Hàng Việt Nam chất lượng cao .v.v... c) Mức hỗ trợ: - Đạt Giải thưởng chất lượng Quốc gia: 30 triệu đồng cho Giải vàng; 20 triệu đồng cho Giải bạc. - Đạt cúp vàng Chợ thiết bị công nghệ: 30 triệu đồng. - Đạt giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao: 10 triệu đồng. - Đạt giải thưởng Hội chợ quốc tế thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam: 10 triệu đồng. 5. Đổi mới thiết bị, công nghệ a) Mục tiêu: Sử dụng thiết bị mới; cải tiến, đổi mới công nghệ nhằm sản xuất ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại trên thị trường; hạn chế đến mức thấp nhất về ô nhiễm môi trường, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. b) Nội dung: Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nhằm: - Giảm tiêu hao năng lượng; giảm phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường. - Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. - Tạo ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao. c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ không quá 30% (ba mươi) tổng kinh phí thực hiện dự án nhưng không quá 500 (năm trăm) triệu đồng/dự án. VII. PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ Chương trình hỗ trợ theo hình thức cấp kinh phí một lần, qua tài khoản của doanh nghiệp sau khi hồ sơ của doanh nghiệp được hội đồng xét duyệt thông qua. VIII. KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH Kinh phí cho chương trình được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được UBND tỉnh giao cho sở Khoa học và Công nghệ. Trong đó, mức chi cho tổ chức họp hội đồng xét duyệt, nghiệm thu; tổng kết chương trình; thù lao chủ nhiệm, thư ký chương trình v.v... được vận dụng theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 20/01/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước. Hàng năm, căn cứ nhu cầu chi cho Chương trình, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán và cơ cấu vào nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt. IX. HỒ SƠ THAM GIA, XÉT DUYỆT VÀ HỖ TRỢ 1. Hồ sơ tham gia: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ hồ sơ và thời gian theo quy định của Chương trình. 2. Xét duyệt: Chủ nhiệm Chương trình thành lập hội đồng tư vấn thẩm định, xét duyệt đối với từng hồ sơ. 3. Hỗ trợ: Chủ nhiệm Chương trình quyết định hỗ trợ đối với các nội dung: Xác lập quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; tham gia Giải thưởng chất lượng và Hội chợ. Riêng nội dung đổi mới thiết bị, công nghệ, trên cơ sở kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định, giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
2,153
125,376
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Giao Chủ nhiệm chương trình: - Ban hành các quy định về hệ thống biểu mẫu; các tiêu chí thẩm tra, xét duyệt; thời gian tiếp nhận hồ sơ và thực hiện hỗ trợ. - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung chương trình đến mọi doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình đúng nội dung, tiến độ và đạt hiệu quả; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình vào tháng 12 năm 2015. - Sử dụng và quyết toán kinh phí Chương trình theo đúng quy định của Chương trình và chế độ tài chính hiện hành của nhà nước. Báo cáo UBND tỉnh số kinh phí đã thực hiện hàng năm và trình UBND tỉnh việc chuyển kinh phí năm trước còn lại (nếu có) phục vụ cho chương trình vào năm sau./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 185/STC-GCS ngày 17 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (theo tiêu chuẩn quy định của Trung ương); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 2. Việc xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và khoản 4 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2011 và thay thế Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI ĐÔNG Y VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chúc phi chính phủ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Đông y Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (nhiệm kỳ 2010 - 2015) của Hội thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2010 tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam. Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI ĐÔNG Y VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 162/QĐ-BNV ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) LỜI NÓI ĐẦU Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nền đông y Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Sắc lệnh số 52 ngày 22 tháng 4 năm 1946 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa "quy định việc lập hội" ra đời. Ngày 22 tháng 8 năm 1946 tại Nghị định số 337NV/DC của Bộ Nội vụ cho phép thành lập Hội Nghiên cứu nam dược, sau đổi tên là Hội Đông y cứu quốc. Sau kháng chiến chống thực Pháp thành công, ngày 03 tháng 6 năm 1957 Bộ Nội vụ ban hành Nghị định 399-NV-DC-NĐ cho phép thành lập Hội Đông y Việt Nam. Từ đó đến nay Hội đã phát triển không ngừng về chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức. Đông y Việt Nam là di sản của nền văn hóa Việt Nam, Hội Đông y Việt Nam có tính chất đặc thù, có nhiệm vụ thừa kế, phát huy, phát triển nền đông y Việt Nam xứng đáng với vai trò lịch sử đất nước. Chương I TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên, biểu tượng, trụ sở của Hội 1. Tên hội: Hội Đông y Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam orientally traditional medicine association. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VOTMA. 4. Biểu tượng (logo) của Hội Đông y Việt Nam theo quy định của pháp luật. 5. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Tôn chỉ Hội Đông y Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp của công dân Việt Nam hành nghề đông y, đông dược, hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y, thừa kế, phát huy, phát triển, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực đông y và có vai trò nòng cốt trong phát triển nền đông y Việt Nam. Điều 3. Mục đích của Hội Hội tập hợp, đoàn kết những người Việt Nam hành nghề đông y, đông dược trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài, tự nguyện đem hết khả năng, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình cống hiến cho sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân. Hội phối hợp với ngành y tế để thừa kế, phát huy, phát triển nền đông y Việt Nam, kết hợp đông y với tây y, từng bước hiện đại hóa nền đông y đông dược Việt Nam; Xây dựng nền đông y Việt Nam thành một ngành khoa học mang bản sắc văn hóa của các dân tộc Việt Nam, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh xây dựng nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc, đại chúng, thiết thực phục vụ sức khỏe nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thực hiện thành công mục tiêu của Đảng xây dựng đất nước: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh. Điều 4. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý của Hội 1. Hội Đông y Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương. 2. Hội Đông y Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động. Hội có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. 3. Hội có cơ quan ngôn luận để tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đông y, đông dược để truyền bá học thuật cho hội viên và nhân dân. Giới thiệu những kinh nghiệm phòng bệnh chữa bệnh bằng đông y, đông dược cho nhân dân để từng bước xã hội hóa đông y tại cộng đồng. 4. Hội Đông y Việt Nam lấy ngày 22 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống của Hội. 5. Hội Đông y Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 5. Nhiệm vụ của Hội 1. Vận động, tập hợp, giáo dục y đức, y thuật cho những người hành nghề đông y, đông dược. Động viên mọi người đoàn kết mang hết tài năng, trí tuệ, kinh nghiệm vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. 2. Xây dựng tổ chức hội trên các mặt: Truyền bá y thuật của nền đông y Việt Nam. Dịch thuật, biên soạn tài liệu, sách báo đông y, đông dược xuất bản để hướng dẫn lý luận và kinh nghiệm cho cán bộ, hội viên. 3. Tổ chức khám chữa bệnh bằng đông y và các bài thuốc gia truyền để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân theo quy định của pháp luật; từng bước xã hội hóa nền đông y, đông dược trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. 4. Tổ chức, tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ lương y, lương dược theo quy định của pháp luật; phối hợp cùng ngành y tế đào tạo đội ngũ thầy thuốc đông y Việt Nam ngày càng đông đảo về số lượng, đảm bảo chất lượng chuyên môn đáp ứng việc khám chữa bệnh bằng đông y tại cộng đồng. 5. Vận động, khuyến khích người có bài thuốc gia truyền chữa bệnh có hiệu quả, truyền lại cho con cháu và cống hiến cho Nhà nước hoặc cho Hội để bảo tồn và phát huy mặt tích cực của các bài thuốc đó, tránh thất truyền.
2,055
125,377
6. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho hội viên để nâng cao trình độ nhằm phục vụ tốt sức khỏe của nhân dân. 7. Tham gia xây dựng chính sách pháp luật, tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách, pháp luật nhằm bảo tồn phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam theo quy định của pháp luật. 8. Mở rộng phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế của Hội về đông y, đông dược theo qui định của pháp luật. 9. Xác định khả năng chuyên môn của người hành nghề đông y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền theo quy định của pháp luật để cơ quan chức năng cấp phép hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Điều 6. Quyền hạn của Hội 1. Tạo điều kiện cho hội viên hành nghề, truyền nghề đông y, đông dược theo Điều lệ của Hội và pháp luật hiện hành của Nhà nước. Chống lợi dụng danh nghĩa đông y để hành nghề mê tín dị đoan hoặc làm những việc trái với nghề nghiệp đông y. 2. Bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của hội viên. 3. Tổ chức hướng dẫn hoạt động đông y, đông dược của hội viên trong phạm vi cả nước. 4. Bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chuyên môn có trình độ chuyên sâu theo chương trình của Trung ương Hội Đông y Việt Nam thống nhất trong cả nước cho hội viên theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp của đông y (dùng thuốc và không dùng thuốc) phục vụ sức khỏe nhân dân tại cộng đồng theo quy định của pháp luật. 6. Sưu tầm, thừa kế ứng dụng các môn thuốc hay, các bài thuốc quí, các bài thuốc gia truyền chữa bệnh có hiệu quả, tổ chức nuôi trồng, thu hái và bào chế thuốc để sử dụng, có kế hoạch bảo tồn nguồn dược liệu trong nước. 7. Tổng kết kinh nghiệm chuyên môn, nghiên cứu khoa học, kết hợp đông y với tây y để chữa bệnh cho nhân dân. Chương III HỘI VIÊN Điều 7. Tiêu chuẩn và hình thức hội viên 1. Tiêu chuẩn: Hội viên Hội Đông y Việt Nam: bao gồm các tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam là Lương y, Lương dược, người làm thuốc gia truyền, thuốc dân tộc; Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ, Y sĩ, Dược sĩ, Kỹ thuật viên, Điều dưỡng viên có liên quan đến đông y; những người đi sau nghiên cứu đông y, đông dược, có đạo đức nghề nghiệp; tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được kết nạp vào Hội. 2. Hình thức: a) Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam ở trong nước và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực đông y, đông dược có đủ điều kiện nghề nghiệp được kết nạp vào Hội; b) Hội viên liên kết: Là công dân, tổ chức Việt Nam muốn hợp tác, giúp đỡ góp phần phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam, được Ban Thường vụ Trung ương Hội Đông y Việt Nam công nhận. Việc đóng hội phí của hội viên liên kết theo qui định chung của hội, việc tài trợ là do tự nguyện; c) Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức Việt Nam có uy tín, tâm huyết đóng góp vào sự nghiệp phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam, được Ban Chấp hành Trung ương Hội Đông y Việt Nam chấp nhận. Việc đóng hội phí của hội viên là do tự nguyện. 3. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được tham gia các hoạt động của Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Trung ương Hội và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội. Điều 8. Thẻ hội viên Ban Chấp hành Trung ương Hội qui định việc cấp phát, quản lý và thu hồi thẻ hội viên. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các công tác của hội, được ứng cử và đề cử vào Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra và các chức vụ khác của Hội. 2. Được Hội bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp trước pháp luật và công luận về chuyên môn đông y, về bản quyền tác giả, tác phẩm, bài thuốc kinh nghiệm, bài thuốc gia truyền, và các phát minh sáng kiến có giá trị khoa học và kinh tế. 3. Thảo luận, biểu quyết công việc tại các kỳ họp của Hội, được học tập, tham quan, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đông y, đông dược. 4. Được hưởng mọi quyền lợi về thi đua khen thưởng theo pháp luật và qui chế thi đua khen thưởng của Hội. 5. Được tham gia hội nghị của Hội để đóng góp ý kiến và đề nghị của mình lên Ban Chấp hành Trung ương Hội. 6. Được quyền xin ra Hội khi không tán thành Điều lệ Hội hoặc không có điều kiện để tiếp tục tham gia sinh hoạt hội. Điều 10. Nhiệm vụ của hội viên 1. Sinh hoạt theo quy định trong một tổ chức của Hội. 2. Chấp hành Điều lệ Hội và những nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội. 3. Tham gia đầy đủ các sinh hoạt của Hội. 4. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, đoàn kết hợp tác với các Hội viên khác để cùng nhau thực hiện mục đích vì sự phát triển của Hội, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh. 5. Đóng Hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Xóa tên hội viên Hội viên sẽ bị xóa tên và thu hồi thẻ hội viên khi vi phạm pháp luật của Nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 12. Tổ chức của Hội 1. Hội Đông y được tổ chức: a) Ở Trung ương: Hội Đông y Việt Nam; b) Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là Hội Đông y tỉnh; c) Ở quận, huyện, thị xã sau đây gọi chung là: Hội Đông y huyện; d) Ở xã, phường thị trấn sau đây gọi chung là: Hội Đông y xã. Việc thành lập và phê duyệt Điều lệ của Hội Đông y tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật, nếu tự nguyện có thể trở thành hội thành viên của Hội Đông y Việt Nam. 2. Cơ cấu tổ chức Hội, gồm: a) Đại hội đại biểu; b) Ban Chấp hành; c) Ban Thường vụ; d) Ban Kiểm tra; đ) Văn phòng Hội và các ban chuyên môn; e) Trung tâm thừa kế ứng dụng; Phòng chẩn trị và các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội Đông y Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật; g) Chi hội: Ở bệnh viện, bệnh xá, trường học, viện nghiên cứu, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp ở Trung ương có hoạt động chuyên môn đông y, đông dược có ít nhất 03 hội viên trở lên được thành lập chi hội trực thuộc Trung ương Hội. Điều 13. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đông y Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc (sau đây gọi chung là Đại hội), được tổ chức 5 năm một lần do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội yêu cầu hoặc có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định. 2. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, đề ra phương hướng, nhiệm vụ của nhiệm kỳ mới; b) Thảo luận và biểu quyết Điều lệ, hoặc đổi tên Hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ và quyết định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội; c) Thảo luận, góp ý kiến báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội và báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Trung ương Hội; đ) Thông qua nghị quyết Đại hội. 3. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Trung ương Hội 1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội toàn quốc quyết định. Trường hợp khuyết ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, thì Ban Chấp hành Trung ương Hội có thể bầu bổ sung không quá 10% so với tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội qui định. 2. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ mỗi năm một lần, khi cần có thể họp bất thường. 3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội; b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm; c) Bầu và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội; bầu bổ sung, bãi miễn ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội và quyết định công nhận hội viên danh dự; d) Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội; đ) Chuẩn bị nội dung, chương trình, nhân sự phục vụ Đại hội; e) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. 4. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 5. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội chỉ được tiến hành khi có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tại Hội nghị. Việc bầu, bãi miễn và kỷ luật các chức danh lãnh đạo của Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội có mặt tán thành. Điều 15. Ban Thường vụ Trung ương Hội 1. Ban Thường vụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu. Số ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội. 2. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Ban Thường vụ họp thường kỳ 6 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường. 3. Ban Thường vụ có nhiệm vụ: a) Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Hội chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành; 4. Ban Thường vụ có quyền hạn: a) Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và công nhận hội viên liên kết; b) Thành lập Hội đồng khoa học của Hội khi cần; c) Tổ chức các hội nghị khoa học trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật;
2,100
125,378
d) Quyết định các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của các ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội; đ) Quyết định gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật; e) Cử cán bộ đi dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước, quốc tế và đi công tác nước ngoài theo quy định của của pháp luật; g) Quyết định các vấn đề thi đua khen thưởng và kỷ luật thuộc quyền hạn của Hội. 5. Thường trực Hội gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên trong Ban Thường vụ, được Ban Thường vụ giao nhiệm vụ thường trực để giải quyết công việc hàng ngày và đột xuất. Điều 16. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký 1. Chủ tịch là người đứng đầu tổ chức Hội, do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, quyết định các mặt công tác của Hội. 2. Các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu, giúp Chủ tịch một số công việc được phân công. 3. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Trung ương bầu, có nhiệm vụ tổng hợp công tác Hội cả nước, định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội. Điều 17. Ban Kiểm tra Trung ương Hội. 1. Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Đại hội bầu, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. 2. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ giám sát các hội viên và các tổ chức thành viên của Hội trong việc chấp hành Điều lệ Hội; việc thực hiện các chủ trương của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội; kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội và xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội. 3. Báo cáo kết quả kiểm tra trong hội nghị hàng năm và trong Đại hội đại biểu. 4. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra Trung ương Hội theo nhiệm kỳ của Đại hội. Điều 18. Văn phòng Trung ương Hội, các ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội 1. Văn phòng Trung ương Hội có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội tổ chức các hoạt động của Hội và làm đầu mối điều hòa với các ban trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Các ban của Hội: Ban Chuyên môn; Ban Tổ chức hành chính; Ban Kinh tế; Ban Đối ngoại và quan hệ quốc tế. Các ban có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội về các mặt hoạt động trong lĩnh vực được phân công. 3. Các tổ chức trực thuộc Hội thành lập theo Điều lệ và quy định của pháp luật. Chương V TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI Điều 19. Tài sản của Hội 1. Tài sản của Hội gồm: Tài sản do Nhà nước hỗ trợ, tài sản tự có của Hội, tài sản thuê dài hạn. Toàn bộ tài sản phải được thể hiện đầy đủ trong sổ sách kế toán của Hội. 2. Văn phòng Hội có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và sử dụng tài sản đúng mục đích và hiệu quả. 3. Nếu tài sản bị hư hỏng, không thể sửa chữa để tiếp tục sử dụng được thì Văn phòng Hội làm thủ tục thanh lý trình Chủ tịch Hội quyết định. Điều 20. Tài chính của Hội 1. Nguồn thu tài chính của Hội gồm: a) Kinh phí do ngân sách nhà nước tài trợ hàng năm; b) Hội phí của hội viên (Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định hàng năm); c) Thu từ hoạt động xây dựng quỹ hội theo quy định của pháp luật; d) Ủng hộ của hội viên, các ngành, các cấp, các nhà hảo tâm, các tổ chức phi chính phủ phù hợp với quy định của pháp luật; d) Thu từ các chương trình, công trình khoa học, bồi dưỡng chuyên môn nâng cao tay nghề đông y; e) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Kinh phí thu được từ các nguồn trên không được chia cho hội viên. 2. Nguồn chi của Hội gồm: a) Chi cho các hoạt động của Hội; b) Chi trả lương cho cán bộ, nhân viên chuyên trách; c) Chi về nhà cửa, điện nước, mua sắm phương tiện làm việc; d) Chi nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển Hội; đ) Chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 21. Quản lý tài chính, kế toán 1. Tài chính, kế toán của Hội được quản lý theo Qui chế tài chính, kế toán của Hội, phù hợp luật pháp tài chính, kế toán của Nhà nước. 2. Báo cáo về tài chính hàng năm của Hội phải được kiểm toán và báo cáo trong hội nghị Ban Chấp hành, trong Đại hội của Hội và công khai theo theo qui chế của Hội. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng 1. Cờ thi đua của Hội xét tặng hàng năm cho các đơn vị có thành tích xuất sắc toàn diện. 2. Bằng khen Hội tặng cho các đơn vị và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm và những đơn vị, cá nhân có thành tích đột xuất. 3. Những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc liên tục nhiều năm thì được đề nghị Nhà nước khen thưởng theo Luật thi đua khen thưởng. 4. Kỷ niệm chương vì sự nghiệp đông y tặng thưởng cho cán bộ, hội viên đã có nhiều thành tích xuất sắc xây dựng Hội và xây dựng nền đông y Việt Nam, cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp đã có công lao đóng góp xây dựng Hội. Việc tặng thưởng Kỷ niệm chương theo qui chế thi đua khen thưởng đã được Ban Chấp hành Trung ương Hội ban hành và theo quy định của pháp luật. Điều 23. Kỷ luật 1. Những đơn vị, hội viên nào có hành động sai trái với Điều lệ Hội, vi phạm pháp luật, làm tổn hại đến thanh danh của Hội. Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội. 2. Nếu tổ chức hội hoạt động vi phạm chuyên môn, vi phạm pháp luật thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hội. Chương VII HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ Điều 24. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Đông y Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Bản Điều lệ này có 7 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (nhiệm kỳ 2010-2015) của Hội Đông y Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2010 tại thành phố Hà Nội và chính thức có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Bản Điều lệ này thay thế Bản Điều lệ (sửa đổi) Hội Đông y Việt Nam đã được Đại hội lần thứ XI ngày 12 tháng 10 năm 2005 thông qua. 2. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội Đông y Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./. CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN THẮNG LỢI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH QUẬN 9 NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo tiền đề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội những năm tiếp theo, góp phần hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2011-2015. Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố; Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố năm 2011; Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Quận về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh năm 2011, Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, công ty, trung tâm thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Triển khai thực hiện tốt mục tiêu năm 2011 là phát huy tinh thần năng động, sáng tạo phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, đảm bảo hiệu quả và bền vững; tập trung thực hiện công tác chỉnh trang đô thị và tiếp tục thực hiện có hiệu quả nếp sống văn minh, mỹ quan đô thị. Xây dựng và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở đậm đà bản sắc dân tộc, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Thực hiện có hiệu quả chủ đề “Năm 2011- Năm Vì trẻ em”. 2. Tổ chức quán triệt sâu sắc trong đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị về mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu đã nêu tại Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố; Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố năm 2011; Nghị quyết Quận ủy về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh năm 2011 và các chương trình, kế hoạch có liên quan. 3. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác bình ổn giá đối với các mặt hàng thiết yếu. Khẩn trương xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình bình ổn thị trường năm 2011; Chương trình tạo nguồn hàng thiết yếu và bình ổn thị trường quận đến năm 2015, nhằm góp phần ngăn chặn nguy cơ lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế.
2,026
125,379
4. Năm 2011 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; dự toán thu chi ngân sách được xây dựng trên cơ sở nguồn thu và nhiệm vụ chi đã được phân cấp ổn định. Dự toán thu, chi ngân sách địa phương được Ủy ban nhân dân thành phố giao năm 2011 là 325,275 tỷ đồng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 13 phường thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên về điện, xăng dầu, mua sắm tài sản; tăng cường công tác kiểm tra về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản công. Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư hạ tầng giao thông đô thị; đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm của quận. 5. Ngay từ đầu năm 2011, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình trọng tâm đã được Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ IV xác định. Tập trung triển khai thực hiện chủ đề năm “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em” kết hợp với việc tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn quận, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, nhân dân về trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm chăm lo thiết thực đời sống vật chất và tinh thần cho trẻ em, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để trẻ em được rèn luyện thể chất và phát triển toàn diện. Tiếp tục giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; có thái độ ứng xử văn minh trong công việc, trong giao tiếp hàng ngày. 6. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính; Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, thực hiện niêm yết công khai rõ ràng, cụ thể tại công sở các quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính. Sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin ở các cơ quan hành chính Nhà nước. Tập trung củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn; chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực; thực hiện nhiệm vụ thể hiện tính năng động, sáng tạo và hiệu quả. Tập trung giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân. Đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, nhất là trong các lĩnh vực như: quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước; xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. 7. Tiếp tục phát động phong trào thi đua yêu nước, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm; đẩy mạnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa, tích cực chăm lo cho diện chính sách, người nghèo, người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá. 8. Xây dựng lực lượng vũ trang quận vững mạnh toàn diện. Triển khai thực hiện tốt Luật Dân quân tự vệ. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân năm 2011 ở cả 2 cấp với chất lượng cao. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật và các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân; đồng thời tăng cường kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy, nhằm nâng cao năng lực giải quyết các tình huống cháy nổ tại cơ sở. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, giải tỏa các điểm kinh doanh tự phát và các điểm sử dụng vỉa hè, lòng đường không đúng quy định. 9. Về tổ chức thực hiện: 9.1. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tham mưu cụ thể hóa Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh quận năm 2011 thành Chương trình công tác hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm của Ủy ban nhân dân quận; phối hợp với cơ quan chuẩn bị nội dung và sắp xếp, bố trí để Ủy ban nhân dân quận xem xét, thông qua ban hành các kế hoạch thực hiện thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. Đồng thời, thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Chỉ thị này và báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương. 9.2. Căn cứ Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân quận năm 2011, Thủ trưởng các ban, ngành, công ty, trung tâm thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện ngay. Nội dung kế hoạch phải bao quát trên các lĩnh vực, nhiệm vụ được giao; những giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện phải cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận chuyên môn; xác định rõ lộ trình thực hiện và thời gian hoàn thành. Phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị. Hàng tháng, hàng quý phải sơ kết rút kinh nghiệm để kịp thời chỉ đạo khắc phục các mặt thiếu sót và đề xuất, kiến nghị tháo gỡ các vướng mắc trong thực tiễn. Đồng thời, phải chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Chỉ thị số 26/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. 9.3. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân quận tổ chức giao ban với các cơ quan, đơn vị để nghe báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh quận năm 2011, qua đó kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Yêu cầu Thủ trưởng các ban, ngành, công ty, trung tâm thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2012 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012. Ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 theo đúng Quy chế thi hiện hành. Lề lối làm việc và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo do Trưởng ban quy định và phân công. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Điều 2. Thành phần Ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 gồm có: 1. Ông Nguyễn Vinh Hiển, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trưởng ban; 2. Bà Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phó trưởng ban; 3. Ông Ngô Kim Khôi, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban thường trực; 4. Ông Vũ Đình Chuẩn, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học: Phó trưởng ban; 5. Ông Nguyễn Công Hinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên: Phó trưởng ban; 6. Ông Nguyễn Huy Bằng, Chánh Thanh tra Bộ: Phó trưởng ban; 7. Ông Trần Văn Kiên, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban; 8. Ông Trần Văn Nghĩa, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban; 9. Ông Ngô Thành Hưng, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban; 10. Ông Phạm Xuân Thanh, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban; 11. Ông Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin: Uỷ viên; 12. Ông Nguyễn Văn Vui, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: Uỷ viên; 13. Ông Lê Khánh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính: Uỷ viên; 14. Bà Lê Thị Kim Dung, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế: Uỷ viên; 15. Ông Nguyễn Đình Mạnh, Phó Chánh Văn phòng Bộ: Uỷ viên; 16. Ông Trần Hường, Phó Vụ trưởng, Phó Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ GDĐT tại thành phố Hồ Chí Minh: Ủy viên; 17. Ông Nguyễn Quang Hùng, Phó Cục trưởng A83, Tổng cục An ninh II, Bộ Công an: Ủy viên; 18. Ông Phạm Sỹ Bỉnh, Trưởng phòng, Thư ký Lãnh đạo Bộ: Ủy viên; 19. Ông Nguyễn An Xuân Việt, Trưởng phòng Báo chí – Tuyên truyền, Văn phòng Bộ: Uỷ viên;
1,939
125,380
20. Ông Nguyễn Duy Kha, Trưởng phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Ủy viên; 21. Bà Lê Thị Kim Nhung, Chánh Văn phòng, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Ủy viên. 22. Ông Vũ Minh Chính, Phó trưởng phòng PA83, Công an Hà Nội: Ủy viên; Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo: 1. Ông Nguyễn Duy Kha, Trưởng phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Tổ trưởng; 2. Bà Nguyễn Thị Ngân, Trưởng phòng Thanh tra giáo dục mầm non - phổ thông - thường xuyên, Thanh tra Bộ; 3. Ông Tạ Mạnh Thắng, Phó Chánh Văn phòng, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 4. Ông Nguyễn Khắc Minh, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 5. Ông Lê Trần Tuấn, Chuyên viên Vụ Giáo dục Trung học; 6. Ông Đào Hồng Cường, Chuyên viên Vụ Pháp chế; 7. Bà Lại Thị Thu Thúy, Chuyên viên Vụ Giáo dục thường xuyên; 8. Ông Hà Xuân Thành, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 9. Ông Phạm Văn Lương, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 10. Ông Phương Phú Công, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 11. Ông Vũ Tiến Lợi, Chuyên viên chính phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 12. Ông Đặng Hồng Quang, Chuyên viên chính phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 13. Bà Bùi Thu Hà, Chuyên viên chính phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 14. Bà Vương Minh Châu, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 15. Ông Nguyễn Khánh Ngọc, Chuyên viên Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ông, bà có tên trong Danh sách tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân được Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 2. Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện việc chuyển đổi Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án quân sự khu và tương đương đương nhiệm sang ngạch Thẩm phán trung cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực đương nhiệm sang ngạch Thẩm phán sơ cấp. Nhiệm kỳ của Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển đổi được tiếp tục tính theo nhiệm kỳ của Thẩm phán khi được bổ nhiệm. Điều 3. 1. Lương của Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp Toà án nhân dân thực hiện tương ứng với lương Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện được quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp Tòa án nhân dân thực hiện tương ứng với phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện được quy định tại Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án. 3. Mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán đối với Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp Tòa án nhân dân và Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự thực hiện tương ứng với mẫu trang phục, chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực được quy định tại Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án và Hội thẩm; Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm. Điều 4. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10; Căn cứ Nghị quyết số 27/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2009 và bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007-2011); Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân số 03/2002/PL-UBTVQH11 . Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân: 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. 1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; c) Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương đồng thời là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự. 2. Mỗi cấp Viện kiểm sát được bố trí các ngạch Kiểm sát viên khác nhau. Số lượng Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.” 2. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này, có thời gian làm công tác pháp luật từ bốn năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự.” 3. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 19. 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã là Kiểm sát viên sơ cấp ít nhất là năm năm, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Kiểm sát viên sơ cấp thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện Kiểm sát nhân dân; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự. 2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Kiểm sát nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mười năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Kiểm sát viên sơ cấp, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện Kiểm sát nhân dân; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự.” 4. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 20. 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã là Kiểm sát viên trung cấp ít nhất là năm năm, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương. 2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Kiểm sát nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mười lăm năm trở lên, có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương.” 5. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 21. Trong trường hợp cần thiết, người đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân hoặc người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại ngành Kiểm sát nhân dân, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại các điều 18, 19 hoặc Điều 20 của Pháp lệnh này, thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp hoặc Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân hoặc Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp hoặc Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương.”
2,213
125,381
6. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 22. 1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có: a) Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương; b) Các Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; c) Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự. 2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên làm việc theo chế độ tập thể. Quyết định của Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.” 7. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 24. 1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) làm Chủ tịch, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, đại diện Lãnh đạo Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh là ủy viên. Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm; b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện Kiểm sát nhân dân có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 27 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm; c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 28 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Hội đồng đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cách chức.” 8. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25. 1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự gồm có Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương làm Chủ tịch, đại diện Lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành trung ương Hội luật gia Việt Nam là ủy viên. Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương. 2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương để Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm; b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 27 của Pháp lệnh này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương để Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm; c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 28 của Pháp luật này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương để Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cách chức.” 9. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 30. 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền quyết định: a) Điều động Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân địa phương này đến Viện kiểm sát nhân dân địa phương khác không cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; điều động Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân tối cao đến Viện kiểm sát nhân dân địa phương và ngược lại; b) Biệt phái Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân địa phương này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Viện kiểm sát nhân dân địa phương khác không cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; biệt phái Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân tối cao đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Viện kiểm sát nhân dân địa phương và ngược lại; c) Trong trường hợp cần thiết, điều động, biệt phái Kiểm sát viên từ Viện Kiểm sát nhân dân này đến Viện kiểm sát nhân dân khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định: a) Điều động Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân này đến Viện kiểm sát nhân dân khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Biệt phái Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát nhân dân này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Viện kiểm sát nhân dân khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền quyết định: a) Điều động Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát quân sự này đến Viện kiểm sát quân sự khác cùng cấp sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Biệt phái Kiểm sát viên từ Viện kiểm sát quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Viện kiểm sát quân sự khác.” Điều 2. 1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ các văn bản sau đây: 1. Công văn số 24/CV.CCHTX&PTNT ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang về việc hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại. 2. Công văn số 839/SVHTTDL-GĐ ngày 28 ngày 9 tháng 2009 của Sở Văn hóa - Thể thao và Du Lịch tỉnh An Giang về việc hướng dẫn xây dựng khóm, ấp văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Công văn số 842/STDTT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Sở Thể dục - Thể thao tỉnh An Giang về việc hướng dẫn tạm thời về cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang. 4. Công văn số 60/UBND-KT ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên về việc hướng dẫn thi đua khen thưởng. 5. Công văn số 689/SYT-NVYD ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Sở Y tế tỉnh An Giang về việc hướng dẫn về hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân. 6. Hướng dẫn tạm thời số 02-HD/BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh An Giang quy định về thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Bãi bỏ các văn bản sau đây do ban hành không đúng thể thức: 1. Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên về việc ban hành quy định cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của một số đường phố thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên. 2. Quyết định số 2657/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về hướng dẫn quảng cáo. 3. Quyết định số 1436/QĐ-CTUB ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phân cấp cấp phép hoạt động Thể dục - Thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang. 4. Công văn số 4210/UBND-TĐ ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc hướng dẫn thi đua khen thưởng. 5. Công văn số 4015/UBND-TĐ ngày 03 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc hướng dẫn thi đua khen thưởng. Điều 3. Hủy bỏ thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ, quá tải do UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. Chủ các phương tiện đã được UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ, quá tải có trách nhiệm thực hiện lại thủ tục này tại Sở Giao thông Vận tải. Điều 4. Bổ sung vào Khoản 1 Điều 3 Chương II Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định: số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
2,054
125,382
1. Thủ tục thông báo thực hiện băng rôn quảng cáo nhất thời. 2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke. 3. Thủ tục cấp phép hoạt động thể dục thể thao. 4. Thủ tục Công nhận danh hiệu “Khóm văn hóa”. 5. Thủ tục Công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”. Điều 6. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực Phương tiện thủy nội địa: 1. Đăng ký lần đầu phương tiện thuỷ nội địa chưa khai thác. 2. Đăng ký lần đầu phương tiện thủy nội địa đang khai thác. 3. Đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu (chuyển đến). 4. Đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa chuyển quyền sở hữu nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký. 5. Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký (chuyển đến). 6. Đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa thay đổi tính năng kỹ thuật. 7. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký bị mất do phương tiện thủy nội địa bị chìm đắm hoặc bị cháy. 8. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất vì các lý do khác. 9. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa. 10. Xóa đăng ký để đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (thay đổi cơ quan đăng ký, chuyển quyền sở hữu phương tiện). 11. Xóa đăng ký vĩnh viễn phương tiện thủy nội địa (các trường hợp) phương tiện bị mất tích, bị phá huỷ, không còn khả năng hồi phục, được chuyển nhượng ra nước ngoài). Điều 7. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực môi trường: 1. Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường. 2. Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. Điều 8. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực thi đua khen thưởng: 1. Thủ tục tặng cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh cho tổ chức xã hội, Hội nghề nghiệp. 2. Thủ tục tặng Bằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích công tác hàng năm của tập thể và cá nhân các Hội nghề nghiệp. 3. Thủ tục khen thưởng đột xuất, chuyên đề, phong trào của các tổ chức xã hội, Hội nghề nghiệp, nhân dân. 4. Thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. 5. Thủ tục Công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” cho các cá nhân thuộc Hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội. 6. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, tặng Bằng khen. 7. Thủ tục đề nghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, tặng thưởng Huân chương các loại. 8. Thủ tục tặng cờ thi đua của Chính phủ cho tổ chức xã hội, Hội nghề nghiệp. Điều 9. Quy định thủ tục Cấp giấy phép xây dựng; Điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế); Cấp phép xây dựng tạm. 1. Nơi nhận hồ sơ: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện (gọi tắt là Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện) là nơi tiếp nhận hồ sơ nếu thủ tục này có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Phòng Quản lý đô thị thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng đối với các huyện (gọi tắt là Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện) là nơi tiếp nhận hồ sơ nếu thủ tục này không có trong Quyết định danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện theo điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: - Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả; - Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện. b) Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện: - Thẩm định hồ sơ; - Trong thời gian 3 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, kiểm tra thực địa khu đất; đối chiếu quy hoạch; - Soạn thảo giấy phép xây dựng; điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế); giấy phép xây dựng tạm. - Trong thời gian 3 ngày làm việc trình UBND cấp huyện ký hoặc có văn bản từ chối cấp phép xây dựng (đối với trường hợp không đủ điều kiện…); - Chuyển trả kết quả giải quyết về Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. c) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. d) Cá nhân, tổ chức nhận giấy phép xây dựng; điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế); hoặc giấy phép xây dựng tạm tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. 3. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện: - Thẩm định hồ sơ; - Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ kiểm tra thực địa khu đất; đối chiếu quy hoạch; - Soạn thảo giấy phép xây dựng; điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế); hoặc giấy phép xây dựng tạm; - Trong thời gian 3 ngày làm việc trình UBND cấp huyện ký hoặc có văn bản từ chối cấp phép xây dựng (đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép…); - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. b) Cá nhân, tổ chức nhận giấy phép xây dựng; điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế); hoặc giấy phép xây dựng tạm tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. 4. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Khi thực hiện các thủ tục này, cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: - 01 Giấy đề nghị cấp phép xây dựng (theo Mẫu 1 Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ); - 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền cấp (trong trường hợp bản sao các loại giấy tờ trên không có chứng thực thì khi nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức phải mang theo bảng chính để đối chiếu); - 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng (01 màu và 01 trắng đen). Ngoài các giấy tờ trên nếu là chủ dự án xây dựng công trình phải nộp thêm các giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đầu tư; - Bản vẽ quy hoạch phân lô tỷ lệ 01/500; - Các bản vẽ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 01/500 (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước mặt, thoát nước bẩn, san nền, thông tin liên lạc) có thể ghép 02 bộ môn thành một 1 bản vẽ; kèm theo bản vẽ chi tiết tỷ lệ 01/25 - 01/100; Đối với bản vẽ giao thông chủ đầu tư phải thể hiện mặt cắt ngang có bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật và ghi chú đầy đủ các kích thước có liên quan. b) Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế). Khi thực hiện các thủ tục này, cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: - 01 Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng; - 01 Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; - 01 Bản vẽ thiết kế đã được duyệt; - 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền cấp (trong trường hợp bản sao các loại giấy tờ trên không có chứng thực thì khi nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức phải mang theo bảng chính để đối chiếu); - 02 Bộ bản vẽ thiết kế điều chỉnh; c) Thủ tục cấp phép xây dựng tạm. Khi thực hiện các thủ tục này, cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: - 01 đơn xin cấp phép xây dựng tạm; - 01 bản sao có chứng thực bản đồ trích đo hiện trạng khu đất (trường hợp không có chứng thực thì khi nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức phải mang theo bảng chính để đối chiếu); - 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền cấp (trong trường hợp bản sao các loại giấy tờ trên không có chứng thực thì khi nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức phải mang theo bảng chính để đối chiếu); - 02 Bản vẽ vị trí và giới hạn khu đất dự kiến xây dựng tạm tỷ lệ 01/1000 - 01/5000; 5. Thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. 6. Yêu cầu, điều kiện: a) Khi thực hiện các thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng; Điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế), cá nhân, tổ chức phải đáp ứng yêu cầu kiều kiện sau: - Đối với công trình, nhà ở nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới và chỉ giới xây dựng. - Đối với các tuyến đường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường theo lộ giới quy hoạch. b) Khi thực hiện thủ tục hành chính Xây dựng tạm, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng yêu cầu điều kiện sau: - Được xây dựng tạm để xây dựng cải tạo công trình, nhà ở với quy mô bán kiên cố 01 tầng (trệt, tường gạch, mái tôn hoặc ngói). - Nếu hiện trạng là đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; cho phép cải tạo lại hàng rào, nhưng phải phù hợp với quy định về kiến trúc. Điều 10. Quy định thủ tục cấp giấy phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường; gia hạn giấy phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường và giấy phép tạm thời sử dụng một phần vỉa hè. 1. Nơi nhận hồ sơ: a) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện là nơi tiếp nhận hồ sơ nếu thủ tục này có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,099
125,383
b) Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện là nơi tiếp nhận hồ sơ nếu thủ tục này không có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một một cửa, một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện theo điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: - Tiếp nhận hồ sơ ghi phiếu hẹn và trả kết quả; - Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện. b) Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện: - Thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận cho phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường; - Chuyển trả kết quả giải quyết về Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. c) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. d) Cá nhân, tổ chức nhận giấy chứng nhận cho phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. 3. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện: - Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả; - Thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường; - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. b) Cá nhân, tổ chức nhận giấy chứng nhận cho phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện. 4. Hồ sơ: a) Khi thực hiện thủ tục hành chính sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường, cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); - Sơ đồ sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); - Giấy phép kinh doanh (nếu có). b) Khi thực hiện thủ tục hành chính gia hạn sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường, cá nhân, tổ chức nộp 01 Đơn đề nghị gia hạn sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); c) Khi thực hiện thủ tục hành chính sử dụng một phần vỉa hè, cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị sử dụng một phần vỉa hè (mẫu số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); - Sơ đồ đề nghị sử dụng một phần vỉa hè (mẫu số 5 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); - Giấy phép kinh doanh (nếu có). 5. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục cấp giấy phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thủ tục hành chính. b) Phòng Quản lý Đô thị đối với thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng đối với các huyện trực tiếp thực hiện thủ tục này. 7. Yêu cầu, điều kiện: Không gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ. - Đối với thủ tục gia hạn sử dụng tạm vỉa hè, lòng đường: không thay đổi địa điểm, kích thước so với sơ đồ khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường. Điều 11. Quy định thủ tục đăng ký kinh doanh để đầu tư trang trại. 1. Nơi nhận hồ sơ: a) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện là nơi tiếp nhận hồ sơ nếu thủ tục này có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Phòng Kinh tế đối với thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các huyện (gọi là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện) là nơi tiếp nhận hồ sơ nếu thủ tục này không có trong danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một một cửa, một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện theo điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: - Tiếp nhận hồ sơ ghi phiếu hẹn và trả kết quả; - Chuyển hồ sơ đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện. b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện: - Thẩm định hồ sơ và kiểm tra cơ sở kinh tế trang trại; - Lập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Chuyển trả kết quả giải quyết về Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. c) Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. d) Cá nhân, tổ chức nhận giấy chứng nhận kinh tế trang trại tại Bộ phận một cửa của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. 3. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện: - Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả; - Thẩm định hồ sơ và kiểm tra cơ sở kinh tế trang trại; - Lập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. b) Cá nhân, tổ chức nhận giấy chứng nhận kinh tế trang trại tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện. 4. Hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục này, cá nhân, tổ chức nộp 02 bồ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (mẫu số 6 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); b) Đơn đăng ký chăn nuôi hàng hóa (mẫu số 7 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); c) Báo cáo tóm tắt về kết quả đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh của trang trại (mẫu số 8 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang). d) Bản sao (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản. Đối với hộ có đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; đ) Giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (đối với hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản); e) Bản sao giấy chứng minh nhân dân (người đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). 5. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian 15 ngày làm việc, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính. b) Phòng Kinh tế đối với thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các huyện là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục này. Điều 12. Quy định thủ tục Điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước. 1. Trình tự thực hiện: - Các đơn vị quản lý thu cấp huyện lập đề nghị điều chỉnh số lượng thu ngân sách kèm theo các chứng từ thu ngân sách có liên quan gởi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. - Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: tiếp nhận hồ sơ; lập phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách gởi Phòng giao dịch - Kho Bạc Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện điều chỉnh. - Phòng Giao dịch - Kho Bạc Nhà nước cấp tỉnh sau khi thực hiện điều chỉnh lại số liệu thu ngân sách gởi lại Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục này, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Công văn đề nghị điều chỉnh số liệu thu ngân sách; b) Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Mẫu số: C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng); c) Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (Mẫu số: C1-07/NS ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL). Điều 13. Quy định thủ tục cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh. 1. Trình tự thực hiện: a) Đối tượng nhận mẫu đơn tại Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi cư trú, ghi đầy đủ nội dung theo yêu cầu trong đơn và nộp hồ sơ tại Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội nơi cư trú. b) Trong thời gian 03 ngày làm việc, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ, viết phiếu hẹn ngày trả kết quả. - Xác nhận vào mẫu đơn đề nghị cấp lại; - Lập danh sách, kèm toàn bộ hồ sơ gởi về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.
2,050
125,384
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: - Tiếp nhận danh sách và hồ sơ; - Kiểm tra và đối chiếu với hồ sơ đang lưu trữ; - Cấp lại Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, Bệnh binh; - Chuyển giấy chứng nhận về Phòng Lao động,Thương binh và Xã hội - nơi đề nghị cấp lại. d) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội nơi đối tượng cư trú: - Thu hồi phiếu hẹn và trả kết quả; - Trao Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh (được cấp lại) cho đối tượng. đ) Đối tượng nhận giấy cấp lại chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc giấy cấp lại thương binh hoặc bệnh binh tại Phòng Lao động,Thương binh và Xã hội. 2. Thành phần, số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục này, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh (mẫu số 9 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); b) Giấy chứng nhận cũ, hư hỏng, rách, nếu là thương binh hoặc bệnh binh thì nộp 2 ảnh 2 x 3 cm; 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cấp lại chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc cấp lại chứng nhận thương binh hoặc bệnh binh cho đối tượng. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quyết định thủ tục hành chính. b) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đối tượng cư trú trực tiếp thực hiện thủ tục này. 5. Yêu cầu, điều kiện: Khi thực hiện thủ tục này, đối tượng phải đáp ứng yêu cầu điều kiện sau: Xuất trình phiếu hẹn hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh bị hư hỏng, rách. Điều 14. Quy định thủ tục cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công”. 1. Trình tự thực hiện: a) Đối tượng nhận mẫu đơn tại Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi cư trú, ghi đầy đủ nội dung theo yêu cầu trong đơn và nộp hồ sơ tại Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội. b) Trong thời gian 03 ngày làm việc, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ, xác nhận vào mẫu đơn đề nghị cấp lại. - Lập danh sách, kèm toàn bộ hồ sơ gởi về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội . c) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: - Tiếp nhận danh sách và hồ sơ; - Kiểm tra và đối chiếu với hồ sơ đang lưu trữ; - Lập danh sách (kèm tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh); - Gởi hồ sơ đề nghị cấp lại về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. d) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: - Tiếp nhận tờ trình, danh sách đề nghị cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công; - Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công; - Chuyển Bằng Tổ quốc ghi công về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: - Tiếp nhận Bằng Tổ quốc ghi công; - Chuyển Bằng Tổ quốc ghi công về Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội để cấp lại cho gia đình liệt sĩ. e) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội: - Vào sổ lưu hồ sơ; - Phát Bằng Tổ quốc ghi công cho các đối tượng. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục này, đối tượng phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị cấp lại (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); b) Bằng Tổ quốc ghi công cũ (bị hư hỏng, rách nát, mối mọt ăn). 3. Thời hạn trả kết quả: trong thời hạn 10 ngày làm việc khi Bằng “Tổ quốc ghi công” chuyển về đến đơn vị, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội phải trả Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp lại cho đối tượng. 4. Các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thủ tục hành chính. b) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện thủ tục này. c) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội: là cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả cho đối tượng. 5. Yêu cầu điều kiện: Khi thực hiện thủ tục này, đối tượng phải đáp ứng yêu cầu điều kiện Bằng Tổ quốc ghi công bị hư hỏng, rách nát, mối mọt ăn hoặc bị thất lạc. Điều 15. Bổ sung một số quy định đối với thủ tục điều chỉnh văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. b) Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. - In bản sao, đóng dấu bằng, vào sổ cấp bằng, ghi số hiệu và ngày vào sổ. c) Cá nhân nhận kết quả tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. 2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục này, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung hộ tịch của Phụ huynh học sinh hoặc cơ sở Giáo dục quản lý học sinh; b) Giấy cho phép bổ sung hộ tịch của nơi cấp khai sinh. Giấy này được thể hiện dưới một trong hai hình thức: Quyết định cho phép bổ sung hộ tịch. Nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính khai sinh kèm họ, tên, chữ kí của người ghi bổ sung hộ tịch, con dấu của cơ quan; c) Bản sao khai sinh; d) Bản sao hộ khẩu có chứng thực; đ) Bản sao giấy chứng minh nhân dân có chứng thực; e) Bản chính bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở; g) Ảnh 3 x 4 cm (tùy theo số lượng bản sao). 3. Thời gian, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Chương V Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang. Quy định trình tự đối với thủ tục cấp phép dạy thêm cấp trung học cơ sở như sau: 1. Giáo viên trường trung học cơ sở nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét điều kiện cơ sở vật chất và chuyên môn của giáo viên dạy thêm. 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm cho Giáo viên dạy thêm. Điều 17. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: 1. Đơn xin phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (mẫu số 1). 2. Sơ đồ sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (mẫu số 2). 3. Đơn xin phép gia hạn sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (mẫu số 3). 4. Đơn xin phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè (mẫu số 4). 5. Sơ đồ xin phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè (mẫu số 5). Điều 18. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh để đầu tư trang trại: 1. Đơn đăng ký chăn nuôi hàng hóa (mẫu số 6). 2. Đơn đăng ký xin cấp giấy chứng nhận trang trại (mẫu số 7). Biểu tóm tắt về kết quả đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh (mẫu số 8). Điều 19. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực người có công: 1. Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh bệnh binh (mẫu số 9). 2. Đơn đề nghị cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công (mẫu số 10). Điều 20. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 1. Đơn đăng ký hoạt động thể dục thể thao (mẫu số 11). 2. Văn bản xác nhận hộ liền kề (mẫu số 12). Điều 21. Ban hành kèm theo Quyết định này các phụ lục để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường: 1. Danh mục các Dự án thuộc trách nhiệm thẩm định và xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung của UBND cấp huyện (Phụ lục 1). 2. Mẫu bìa và trang phụ bìa của Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung (Phụ lục 2). Điều 22. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai trong lĩnh vực thi đua khen thưởng: 1. Phiếu đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng (mẫu số 13). 2. Bản khai khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến chống pháp (mẫu số 14). 3. Bản khai khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến chống Mỹ (mẫu số 15). 4. Bản khai thành tích giúp đỡ cách mạng và tham gia kháng chiến (mẫu số 16). 5. Giấy xác nhận thành tích (mẫu số 17). Điều 23. Điều khoản thi hành. 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản trên. 2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện. Điều 24. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 25. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG TẠM THỜI VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên đơn vị hoặc cá nhân xin phép: Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………….. Xin được sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường: …………………………………. ……………………………………………………………………………………. Kích thước: dài ………..m; rộng ………m; tổng diện tích…………..m2. Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………. Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………... Tôi xin hứa sẽ chấp hành đầy đủ các quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trật tự an toàn giao thông, mỹ quan và môi trường. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo pháp luật.
2,129
125,385
............., ngày tháng năm 20.... Đơn vị hoặc cá nhân MẪU SỐ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TẠM THỜI VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên đơn vị hoặc cá nhân xin phép: Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………….. Địa điểm xin phép trước nhà số (khu vực): ……………………………………… ……………………………………………………………………………………. Kích thước: dài ………..m; rộng ………m; tổng diện tích…………..m2. Sơ đồ: ............., ngày tháng năm 20... Đơn vị hoặc cá nhân MẪU SỐ 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG TẠM THỜI VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tên đơn vị hoặc cá nhân xin phép: ……………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………….. Xin được sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường: …………………………………. ……………………………………………………………………………………. Kích thước: dài ………..m; rộng ………m; tổng diện tích…………..m2. Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………. Giấy phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường số: /UBND ……………… ngày…….tháng ……năm …….của UBND huyện (thị, thành phố)…………....... Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………... Tôi xin hứa sẽ chấp hành đầy đủ các quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trật tự an toàn giao thông, mỹ quan và môi trường. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo pháp luật ............., ngày tháng năm 20... Đơn vị hoặc cá nhân MẪU SỐ 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tên đơn vị hoặc cá nhân xin phép: Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………….. Xin được sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường: …………………………………. ……………………………………………………………………………………. Kích thước: dài ………..m; rộng ………m; tổng diện tích…………..m2. Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………. Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………... Tôi xin hứa sẽ chấp hành đầy đủ các quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trật tự an toàn giao thông, mỹ quan và môi trường. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo pháp luật. .........., ngày tháng năm 20... Đơn vị hoặc cá nhân MẨU SỐ 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tên đơn vị hoặc cá nhân xin phép: Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………….. Địa điểm xin phép trước nhà số (khu vực): ……………………………………… ……………………………………………………………………………………. Kích thước: dài ………..m; rộng ………m; tổng diện tích…………..m2. Sơ đồ: ............., ngày tháng năm 20... Đơn vị hoặc cá nhân MẪU SỐ 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc NƠI ĐĂNG KÝ CHĂN NUÔI HÀNG HÓA Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn)…………………………… Họ và tên:......................................... ngày/ tháng/ năm sinh:........................... Số CMND: …………………… nơi cấp: ……………ngày cấp: …………… Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... Điện thoại: ................................... Fax (nếu có): ……………………………. Địa điểm: …………………………………………………………………….. Vị trí và quy mô sản xuất kinh doanh - Địa điểm sản xuất kinh doanh: ……………………………………………. - Loại hình sản xuất kinh doanh: ……………………………………………. - Diện tích đất đai dùng để sản xuất, kinh doanh: …………….…… ha + Số lượng vật nuôi hiện nay: …………… con - Tổng vốn đầu tư: ………………Trong đó vốn không kể giá trị quyền sử dụng đất. - Tổng số lao động: ………………………… người. Trong đó: + Số lao động thường xuyên: …………… người. + Số lao động không thường xuyên: …………… người. - Sản lượng hàng hóa bán ra hàng năm (hoặc ước tính) (số lượng): …… - Tổng giá trị hàng hóa (giá trị sản lượng cung cấp, bán ra thị trường): ……………………………………………………..…………………………. ……… ngày ……tháng …..năm 20… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU SỐ 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN TRANG TRẠI Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn)...................................... Họ và tên tôi là:..................................... Ngày/tháng/năm sinh: ……........... Số CMND: ...................... Nơi cấp: ...................... Ngày cấp: ..................... Hộ khẩu thường trú tại: ………................................................................... Điện thoại: ............................... Fax (nếu có): ………................................. Là Trang trại, Doanh nghiệp đạt chỉ tiêu kinh tế trang trại Địa điểm: ……….......................................................................................... Điện thoại: .................................. Fax: ........................................................ Vị trí và qui mô sản xuất – kinh doanh của trang trại - Địa điểm sản xuất kinh doanh: ………………………………………… - Loại hình sản xuất kinh doanh: ………………………………………… - Diện tích đất đai dùng để sản xuất kinh doanh:.................. ha + Diện tích cây trồng hiện nay: .................... ha + Số lượng vật nuôi hiện nay: .................... con - Tổng vốn đầu tư: ….............. Trong đó vốn không kể giá trị quyền sử dụng đất. - Tổng số lao động: ............. người. Trong đó: + Số lao động thường xuyên: ................. người + Số lao động không thường xuyên: ................ người. - Sản lượng hàng hóa bán ra hàng năm (hoặc ước tính)(số lượng): ……................................................................................................................... - Tổng giá trị hàng hóa (giá trị sản lượng cung cấp, bán ra thị trường): ............................. triệu đồng. Đề nghị UBND cấp xã (phường, thị trấn) xem xét cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chí kinh tế trang trại và tôi cam đoan thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ trang trại. ……… ngày ……tháng ……..năm 20… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU SỐ 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc BIỂU TÓM TẮT VỀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM: ……… Họ và tên chủ trang trại: ..................................................................................................................... Loại hình sản xuất: ............................................................................................................................. Địa điểm sản xuất: .............................................................................................................................. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ……… ngày ……tháng ……..năm 20… Chủ trang trang trại (doanh nghiệp, hộ gia đình) (Ghi rõ họ tên, ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN GIA ĐÌNH LIỆT SĨ, THƯƠNG BINH, BỆNH BINH (Sử dụng chung cho người hưởng chính sách như thương binh, quân nhân bị tai nạn lao động, quân nhân bị bệnh nghề nghiệp) Kính gởi: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang. Tôi tên là: ........................................................................................................................................... Sinh năm: ……………………… Chứng minh nhân dân số......................................................................Cấp ngày: ............................ Nơi cư trú hiện nay: ........................................................................................................................... khóm (ấp): ............................................................... xã (phường, thị trấn): ....................................... huyện (thị xã, thành phố): ......................................................................... tỉnh: ............................... Là (gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh): ..................................................................................... Được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận số: ........... ngày .................tháng .................năm ........................ Nay tôi làm đơn này gởi đến Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện (thị xã, thành phố): ................................................................................ đề nghị xác nhận để trình lên Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang xem xét, cấp lại giấy chứng nhận: ......................................... ......................................................................................................................................................................... Lần thứ: ................................ + Lý do xin cấp lại (bị hư hỏng, rách, mất ...): ..................................................................................... Kính mong Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang sớm xem xét và chấp thuận./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú: Nếu là thương binh hoặc bệnh binh thì nộp 02 tấm ảnh 2x3cm (chụp không quá 06 tháng) và Giấy chứng nhận cũ (nếu bị hư hỏng). MẪU SỐ 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BẰNG “TỔ QUỐC GHI CÔNG” Kính gởi: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang. Tôi tên là: ........................................................................................................... Sinh năm: ................ Chứng minh nhân dân số: ......................................................................Cấp ngày: ............................ Nơi cư trú hiện nay: .............................................................................................................................. khóm (ấp): ................................................................ xã (phường, thị trấn): ......................................... huyện (thị xã, thành phố): .......................................................................................tỉnh: ....................... Là: ....................................... của liệt sĩ: ................................................................................................ Đã được Nhà nước cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” số: .......................... theo Quyết định số: ............................ ngày .................tháng .................năm ........................ Nay tôi làm đơn này gởi đến Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang để xem xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ: .................................................................................................................................................................................................................................. + Lý do đề nghị cấp lại (bị hư hỏng, rách, mất ...): .............................................................................. Tôi cam kết nội dung trên đây là đúng sự thật, nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kính mong Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang sớm xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Ghi chú: Kèm theo Bằng “Tổ quốc ghi công” cũ (nếu bị hư hỏng, rách, mối mọt ăn... ). MẨU SỐ 11 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO Kính gởi: Ủy ban nhân dân huyện …………………………….. - Tôi tên: ………………….....…… Sinh ngày …. tháng …. năm ….. - Nơi sinh: ………………………………………….………………… - Giấy CMND số:………….........….Cấp ngày:..........……………….. Nơi cấp: ……………………............ - Thường trú tại số nhà:…………....………….Đường: ……………… Tổ:……………………..Khóm: …………………………………….. Xã (phường):…………………………..Huyện (thị xã): …………… Tỉnh (thành phố): …………………………………………………… Đề nghị quý cơ quan chấp thuận cho tôi được phép mở cơ sở hoạt động: ………………………………………………………………………………........ - Thời gian hoạt động………tháng. Kể từ ngày…….tháng.…..năm ……… Tôi cam kết trong quá trình hoạt động sẽ chấp hành nghiêm chỉnh quy chế hoạt động và pháp luật hiện hành. ……..., ngày……tháng ….. năm…… NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Ký tên và ghi rõ họ tên) Đính kèm: - Tờ khai đăng ký hoạt động; - Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn; của người hướng dẫn;. - Giấy CMND; - 02 ảnh màu (3 x 4). MẨU SỐ 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2,167
125,386
VĂN BẢN XÁC NHẬN CÁC HỘ LIỀN KỀ Kính gởi: UBND…………………………….. Tôi tên:…………………………………; sinh năm………; tại………..….. Giấy CMND số:………………………………….., cấp ngày………………………….nơi cấp……………. Thường trú tại: …. Xin được hoạt động karaoke; với số lượng………………..phòng………… Tại địa điểm:…. Tiếp giáp các hộ liền kề gồm: Ông (bà): ……….; sinh…… năm……; giấy CMND số ………..cấp ngày ……….. là chủ hộ địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………….. Ông (bà): ……….; sinh…… năm……; giấy CMND số ………..cấp ngày ……….. là chủ hộ địa chỉ: ……………………………………………………….. Hôm nay, lúc………….. giờ…………. , ngày………………tháng…………….năm……… Chúng tôi là các hộ liền kề đồng ý ký tên cho Ông (bà)…………………… được hoạt động karaoke tại địa điểm nêu trên, cơ sở hoạt động phải đảm bảo trật tự an toàn, đúng thời gian được phép, chấp hành các quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan khi hoạt động kinh doanh. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> XÁC NHẬN UBND PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN MẪU SỐ 13 Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG Kính gửi: UBND tỉnh An Giang Họ và tên (hoặc tên đơn vị): ………………………………………………………. Năm sinh (nếu là cá nhân): ……………………………………………………….. Quê quán: …………………………………………………………………………. Đã được tặng thưởng: …………………………………………………………….. Theo Quyết định số: ……………………… ngày …… tháng ….. năm ………... Của: …………………………………………… Số sổ vàng: …………………..... Lý do xin cấp đổi: ………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... Hiện vật (ghi rõ xin cấp hay đổi bằng, giấy chứng nhận, dải cuống huy hiệu): ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu khai sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ……,ngày … tháng …… năm 20… <jsontable name="bang_14"> </jsontable> MẪU SỐ 14 Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢN KHAI Khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến chống pháp I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH BẢN THÂN 1. Họ và tên: ………………………Bí danh ………………………….. 2. Năm sinh:………………………………………………………………. 3. Sinh quán………………………………………………………………. 4. Trú quán………………………………………………………………... 5. Thành phần gia đình……….. ……… Bản thân ……………………… 6. Dân tộc ………………… - Tôn giáo …………………………………. 7. Chức vụ hiện nay………………………………………………………. 8. Ngày tham gia cách mạng……………………………………………... 9. Sơ lược quá trình tham gia công tác cách mạng trước kháng chiến chống Pháp. ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 10. Tham gia kháng chiến từ ngày …………….đến ngày ……………... II. QUÁ TRÌNH THAM GIA KHÁNG CHIẾN ĐẾN NAY 1. Thời giam tham gia công tác ở các đơn vị trong kháng chiến <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: từ năm 1961 đến nay , nếu thuyên chuyển công tác thì ghi rõ tên tất cả các cơ quan cũ. Nêu rõ đã làm tờ khai để xin khen thưởng ở cơ quan nào chưa ? 2. Thời gian giữ chức vụ được tính khen thưởng: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Thời gian gián đoạc công tác(ghi rõ lý do gián đoạn,mnếu có kèm theo giấy chứng nhận của những nguời có trách nhiệm) …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….………………………………………………………………………… 4. Quá trình công tác từ sau ngày 20/7/1954 đến nay: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> III. KHEN THƯỞNG ( Ghi rõ hình thức, thời gian, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt)do Sắc lệnh, Nghị Định số, ngày(nếu có) ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………. IV. KỶ LUẬT ( Ghi rõ hình thức, thời gian, lý do bị kỷ luật - nếu có) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… V. TỰ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ Tôi tự nhận xét có thể được tặng thưởng ( Huân chương, huy chương) …………………………………………….. hạng ..…..….……………….. (ghi rõ thêm cách vận dụng tiêu chuẩn để HĐTĐKT biết)…………………..……………………………… Tôi xin cam đoan khai đúng sự thật , nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Dưới đây xin ghi rõ những đồng chí biết rõ quá trình hoạt động của tôi: Thời kỳ tôi làm…………………………………………………………... 1. Có đồng chí…………………………………………… lúc bấy giờ làm ……………………………………............................................................. ……………………………………………………………………… biết 2. Có đồng chí……………………………………………lúc bấy giờ làm …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… biết …….., ngày…. tháng .. năm NGƯỜI KHAI Xét duyệt của HĐTĐKT xã -Phường ……………………………… ……………………………… ……………………………… Ý kiến xét duyệt HĐTĐKT …. ……. ………………………………………….. ……. ……………………………………………… ………….. ………………………………………... Ý kiến đề nghị khen thưởng của HĐTĐKT tỉnh An Giang MẪU SỐ 15 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND Ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢN KHAI Thành tích tham gia kháng chiến chống Mỹ của cán bộ, nhân viên chiến sĩ I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH BẢN THÂN 1. Họ và tên: …………………………………………………………… 2. Năm sinh:……………………………………………………………… 3. Chính quán…………………………………………………………….. 4. Trú quán……………………………………………………………….. 5. Thành phần bản thân sau 20/7/1954 và hiện nay……………………… 6. Dân tộc ………………………………………………………………… 7. Tôn giáo……………………………………………………………….. 8. Văn hoá………………………………………………………………… 9. Ngày tham gia kháng chiến……………………………………………. 10. Ngày vào đảng CSVN………………………………………………... Ngày vào Đoàn TNCSHCM…………………………………………. 11. Chức vụ (đảng ,chính quyền , đoàn thể hiện nay):…………………… 12. Thương tật xếp hạng mấy: …………………………………………… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> III. KHEN THƯỞNG ( Ghi rõ hình thức, thời gian từ BK trở lên) ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………….... ……………………………………………………………………………. IV. KỶ LUẬT (Ghi rõ hình thức, thời gian, nội dung sai phạm, lý do không còn Đảng viên) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… V. THỜI GIAN GIÁN ĐOẠN CÔNG TÁC (ghi rõ lý do) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan khai đúng sự thật, nếu khai sai tôi xin chịu trách nhiệm. Tôi xin đề nghị tặng thưởng ………………………………………………….. ……,ngày…. tháng .. năm.... NGƯỜI KHAI Xác nhận thành tích và ý kiến đề nghị khen thưởng của Phường -xã ……………………………… ……………………………… ………………………………. Ý kiến xét duyệt của HĐTĐKTTỉnh An Giang …. ……. ………………………………………… .. …………………………………………………. …………………………………………………… Ý kiến đề nghị khen thưởng của HĐTĐKT …………………… ……………………………….. ………………………………. MẪU SỐ 16 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND Ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢN KHAI Khen thưởng nhân về thành tích giúp đỡ cách mạng và tham gia kháng chiến chống:………………….. - Họ và tên (ông): ………………………- Năm sinh:…………………….... - Họ và tên (Bà) ……………………….. - Năm sinh:…………………….... - Nơi sinh …………………………………………………………………….. - Trú quán……………………………………………………………….…….. - Thành phần bản thân sau 20/7/1954 ………………………………………... - Dân tộc …………….. Quốc tịch………. -..Tôn giáo……………….…... - Chức vụ hiện nay (nếu có)…………………………………….…………….. Từ năm 1954 đến nay gia đình sinh sống ở những nơi nào ………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………. Trước tháng 8/1945 và trong kháng chiến gia đình có ai tham gia kháng chiến …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Trước tháng 8/1945 và trong kháng chiến, gia đình có ai làm việc cho địch …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… - Thành tích giúp đỡ cách mạng và kháng chiến: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Gia đình và bản thân đã được khen thưởng:… …………………………… ……………….......................………………………………………………………………………..………..…………………………………………………………………………..…………..…………………………………………… Sai phạm kỷ luật: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan khai đúng sự thật, nếu khai sai tôi xin chịu trách nhiệm. Tôi xin đề nghị tặng thưởng ……………………………………………… ………,ngày…… tháng ….. năm NGƯỜI KHAI Xác nhận thành tích và ý kiến đề nghị khen thưởng của Phường -xã ……………………………… ……………………………… ………………………………. Ý kiến xét duyệt của HĐTĐKTTỉnh An Giang …. ……. ………………………………………. …………………………………………………. ………….. …………………………………….. Ý kiến đề nghị khen thưởng của HĐTĐKT huyện…. ……………………………….. ………………………………. MẪU SỐ 17 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY XÁC NHẬN THÀNH TÍCH - Tôi tên là …………………………. Năm sinh:……………………….. - Nay giữ chức vụ …………………………………………………………… - Trước ngày tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 và trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, tôi giữ các chức vụ và ở đơn vị, địa phuơng sau đây: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………..………………………………………………………..………………………….. Xin xác nhận thành tích của ……………….…………………………………… …………………………………………………………………………………… Như sau: ………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………..…………………….……………………………………………………………...…………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………..……………….…………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan lời xác nhận trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. …….,ngày…. tháng .. năm NGƯỜI XÁC NHẬN Xác nhận đúng chức vụ và chữ ký là của ông, bà ……………………………….. ………………………………………… ………………………………………… TM .UBND Xã, phường …………… HĐTĐKT chấp thuận bản xác nhận này là hợp lệ Ngày ………tháng ………năm ….. TM .Hội đồng thi đua khen thưởng ……. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 10/5/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 239/TTr-STC ngày 14/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, mức thu là: 14.000 đồng/01kg. Mức thu đã bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn y tê và chưa bao gồm thuế VAT. Điều 2. Mức giá trên áp dụng kể từ ngày 01/03/2011 và bãi bỏ mức thu tại số thứ tự số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1672/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên, Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011-2015” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội khu vực nông thôn và miền núi giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 28/TTr-SKHCN ngày 14/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội khu vực nông thôn và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015” (sau đây gọi tắt là Chương trình); với các nội dung sau: I. Mục tiêu của Chương trình: 1. Mục tiêu chung: - Xây dựng các mô hình ứng dụng để chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ về nông nghiệp, nông thôn cho nông dân nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa. Từng bước tạo đà cho việc ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất; Thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội khu vực nông thôn, miền núi theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa. - Liên kết và phối hợp với các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế-xã hội khác để lựa chọn và triển khai ứng dụng các công nghệ phù hợp, đúc rút kinh nghiệm, tạo căn cứ thực tiễn cho việc phổ cập các giải pháp công nghệ tiến bộ như một biện pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn lực của Nhà nước nói riêng và nguồn lực của xã hội nói chung.
2,252
125,387
- Đào tạo, tập huấn cho nông dân và cán bộ kỹ thuật cơ sở nâng cao năng lực, nhằm giúp các địa phương chủ động tìm kiếm, lựa chọn, và triển khai các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể: - Triển khai thực hiện ít nhất 20 dự án, xây dựng ít nhất 20 mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về: phát triển trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa; thu hoạch, bảo quản và chế biến nông-lâm-thủy sản; hình thành ngành nghề mới, khôi phục và phát triển làng nghề ở nông thôn. - Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho ít nhất 2.000 lượt nông dân và cán bộ kỹ thuật cơ sở. - Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. II. Nội dung của Chương trình: 1. Các dự án ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ: Các dự án ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ được hình thành theo các nhóm gắn với mục tiêu và nội dung cụ thể sau đây: a) Phát triển sản xuất: - Xây dựng các mô hình phát triển trồng trọt, chăn nuôi theo hướng hàng hóa, phù hợp với điều kiện và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của từng địa phương. - Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình phát triển kinh tế vườn đồi, kinh tế trang trại theo hướng bền vững. Sử dụng công nghệ tiên tiến về tưới tiêu, tiết kiệm nước cho vùng gò đồi, vùng khô hạn. - Phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến, các hình thức nuôi công nghiệp, nuôi sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng các mô hình canh tác phù hợp; các mô hình trồng rừng bền vững để phát triển sản xuất, đảm bảo lương thực tại chỗ và tạo thu nhập cho người dân vùng núi, vùng dân cư phân tán, điều kiện giao thông, vận chuyển khó khăn. - Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón từ phế phụ phẩm nông nghiệp, ủ bảo quản thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi gia súc, phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, xử lý môi trường,... b) Bảo quản, chế biến nông sản: Ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học trong chế biến, bảo quản các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ để có giá thành hạ, chất lượng cao. c) Ngành nghề nông thôn: Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển nghề mới ở nông thôn dần từng bước hình thành làng nghề; khôi phục và phát triển một số ngành nghề truyền thống có khả năng phát triển thành làng nghề trên địa bàn tỉnh. 2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ: Đào tạo, tập huấn ngắn hạn theo hai hình thức: - Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cán bộ thú y và bảo vệ thực vật. - Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho tổ chức, nông dân tham gia để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của Chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn. 3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền: - Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. - Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và các vấn đề khác của Chương trình. - Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn và miền núi. Điều 2. Kinh phí thực hiện Chương trình và cơ chế tài chính áp dụng: 1. Kinh phí thực hiện Chương trình: - Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực cho khoa học và công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. - Kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án khác. - Kinh phí đóng góp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thụ hưởng dự án. 2. Cơ chế tài chính áp dụng: Cơ chế tài chính áp dụng cho Chương trình được áp dụng theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 24/01/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước. Hàng năm, căn cứ nhu cầu chi cho Chương trình, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán và cơ cấu vào nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương trình 1. Quản lý Chương trình: Quy chế quản lý Chương trình được áp dụng theo Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. 2. Thời gian thực hiện Chương trình: Chương trình bắt đầu thực hiện từ năm 2011 đến hết năm 2015; trong đó có sơ kết đánh giá giữa kỳ vào năm 2013. 3. Tổ chức thực hiện Chương trình a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. b) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ: a) Hướng dẫn hệ thống biểu mẫu áp dụng cho Chương trình. b) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Chương trình. c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ nhiệm Chương trình; 01 Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ nhiệm Chương trình. Chủ nhiệm chương trình có trách nhiệm sử dụng bộ máy cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình. 2. Các Sở, Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép nội dung của các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế-xã hội khác của địa phương vào Chương trình này và chỉ đạo, tổ chức triển khai trên địa bàn đạt hiệu quả. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Dân tộc; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TIẾT KIỆM ĐIỆN, CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô 2011 và Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12/01/2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011. Để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, UBND tỉnh Khánh Hòa yêu cầu các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nội dung cụ thể như sau: 1. Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa: a) Nghiêm túc triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện trong mùa khô năm 2011 tại đơn vị mình theo các nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị số 171/CT-TTg . b) Chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cung cấp điện theo sản lượng điện và công suất do Tổng Công ty Điện lực Miền Trung phân bổ cho tỉnh, Kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện, gửi Sở Công Thương tham mưu trình UBND phê duyệt để thực hiện theo nguyên tắc sau: - Thực hiện cung cấp điện theo sản lượng và công suất được phân bổ. Ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng diễn ra tại địa phương. - Thực hiện cắt giảm điện đối với mọi thành phần phụ tải điện, mọi khách hàng sử dụng điện khi nguồn cung ứng không bảo đảm, trừ các khách hàng sử dụng điện quan trọng, ưu tiên theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt. Việc cắt giảm điện thực hiện luân phiên, công bằng, tránh tình trạng kéo dài ở một khu vực c) Chủ động lập và thực hiện kế hoạch tuyên truyền (bằng các hình thức phù hợp) về tiết kiệm điện đối với các khách hàng sử dụng điện lớn trên địa bàn tỉnh; phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai kế hoạch tuyên truyền tiết kiệm điện đến từng tổ dân phố, từng khóm, khu, cụm dân cư và phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền về tiết kiệm điện đối với khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý. Chủ động đề xuất và phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền về tiết kiệm điện. d) Định kỳ hàng tháng báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện và kết quả tiết kiệm điện trong sử dụng về Sở Công Thương để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp kể cả các khách hàng quan trọng sử dụng điện ưu tiên Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. Thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% sản lượng điện tiêu thụ năm 2011 so với sản lượng điện cùng kỳ hàng tháng của năm 2010 theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
2,077
125,388
3. UBND các huyện, thị xã và thành phố: a) Nghiêm túc triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện trong mùa khô năm 2011 tại đơn vị mình theo các nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị số 171/CT-TTg . b) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện đến tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng điện thuộc địa bàn quản lý biết và thực hiện. c) Phối hợp với Sở Công Thương và Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện đã được UBND tỉnh phê duyệt. d) Chủ trì, phối hợp với các Điện lực trực thuộc công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của khách hàng sử dụng điện trên địa bàn do địa phương mình quản lý và có biện pháp xử lý nghiêm đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện theo quy định 4. Các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ: a) Triển khai các giải pháp tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh theo đúng nội dung của Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện việc thỏa thuận với Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa trong việc tự thực hiện tiết giảm 15% ÷ 20% sản lượng điện sử dụng năm 2011 so với cùng kỳ các tháng năm 2010 và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch cắt giảm điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện được UBND tỉnh phê duyệt. c) Lập kế hoạch sử dụng máy phát điện dự phòng để phát điện đáp ứng nhu cầu sản suất kinh doanh khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện. d) Cắt 100% hệ thống chiếu sáng phục vụ quảng cáo, bảng hiệu trong thời gian hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện. 5. Các đơn vị quản lý chiếu sáng công cộng: Trong thời gian hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện, thực hiện chế độ chiếu sáng như sau: - Cắt tất cả đèn chiếu sáng các hẻm, đường nông thôn, chỉ để lại đèn chiếu sáng ở các ngã ba, ngã tư. - Cắt 50% số lượng bóng đèn chiếu sáng tại các tuyến đường chính thuộc trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ. - Cắt đến 2/3 số lượng bóng đèn chiều sáng tại các tuyến đường còn lại. 6. Các đơn vị và cá nhân quản lý hoạt động thể thao Cắt 100% sản lượng điện nhận từ lưới điện quốc gia đối với các hoạt động thể thao sử dụng bóng đèn cao áp thắp sáng trong thời gian Hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện (trừ trường hợp tổ chức giải thi đấu thể thao). 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hoà, Báo Khánh Hòa: Có trách nhiệm phối hợp với Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa và Sở Công Thương xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiết kiệm điện, áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên truyền về tiết kiệm điện vì mục đích chung của quốc gia, dành thời lượng thích hợp đề tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về các giải pháp tiết kiệm điện. 8. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa và các đoàn thể chính trị - xã hội: Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tiết kiệm từ 3% ÷ 5% sản lượng điện sử dụng hàng tháng của từng hộ gia đình trong năm 2011 so với cùng kỳ từng tháng năm 2010 trong thời gian xảy ra thiếu điện. Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hoà, bình nước nóng, bàn là điện…) trong giờ cao điểm để tránh thiếu điện dẫn đến phải cắt điện tiết giảm trong thời gian hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện. 11. Công ty cổ phần khai thác thủy điện Sông Giang, Công ty cổ phần thủy điện Sông Chò: Đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thủy điện sớm đưa vào vận hành. 12. Sở Công Thương: a) Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện đảm bảo công bằng giữa các thành phần phụ tải điện. b) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp với Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa tổ chức và giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của khách hàng sử dụng điện tại địa phương. d) Lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Bộ Công thương và Cục Điều tiết điện lực về giám sát thực hiện kế hoạch cắt giảm điện năm 2011. e) Phối hợp với Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa: - Khẩn trương triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp, các khách hàng sử dụng điện thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đầu tư, cải tạo trang thiết bị theo hướng sử dụng các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. - Kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, các khách hàng sử dụng điện lớn trên địa bàn tỉnh thực hiện các nội dung tại thông báo này; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc về Sở Công thương và UBND tỉnh để giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 104/2010/QĐ-TTg ngày 25/8/2010 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3295/QĐ/BNN-TL ngày 27/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành tài liệu hướng dẫn rà soát và điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Căn cứ Thông báo số 768/TB-TU ngày 7/10/2009 của Tỉnh ủy Phú Thọ về việc thông báo kết luận của Thường trực tỉnh ủy về kết quả 10 năm thực hiện Chương trình nước sinh hoạt nông thôn (1999 - 2009) và kế hoạch xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2015; Căn cứ Quyết định số 3534/QĐ-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc duyệt đề cương, dự toán lập qui hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 17/TTr- SNN-CCTL ngày 26/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Yêu cầu của Quy hoạch. - Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và dân sinh gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; - Phát triển và khai thác, quản lý sử dụng hợp lý các nguồn nước và hệ thống các công trình cấp nước, sản xuất cung ứng nước sạch theo hướng hiện đại; tiêu chuẩn mạng lưới quy mô lớn đảm bảo an toàn cho mạng lưới khi kết nối với nước đô thị hoặc khi kết nối các hệ thống với nhau: đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng nước cho nhân dân vùng nông thôn theo từng giai đoạn. - Thực hiện xã hội hoá trong vịêc huy động nguồn nước; khai thác, cung cấp nước sinh hoạt đảm bảo chất lượng, phấn đấu đưa chất lượng nước đạt chuẩn Quốc gia. 2. Mục tiêu. 2.1. Mục tiêu chung. - Quy định nguồn nưới và hệ thống sản xuất cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu ngày càng cao phục vụ sản xuất, đời sống khu vực nông thôn. - Phấn đấu đạt mục tiêu cung cấp nước sạch đạt chuẩn Quốc gia cho yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Đáp ứng nhu cầu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến 2020. - Làm cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho các cấp chính quyền và các ngành chỉ đạo chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; định hướng cho lập kế hoạch trung, dài hạn và làm cơ sở cho các địa phương xây dựng các dự án đầu tư về cấp nước sinh hoạt nông thôn; - Lượng nước cấp đảm bảo theo tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN33:2006. 2.2. Mục tiêu cụ thể Cấp nước sinh hoạt nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 cần đạt được các mục tiêu chính như sau: - Đến năm 2015: Đạt 95% dân nông thôn được sử dụng nước hợp lý sinh cho sinh hoạt, trong đó 40% được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia từ công trình cấp nước tập trung; - Đến năm 2020: Đạt 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 65% được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia từ công tình cấp nước tập trung; - Tiêu chuẩn lượng nước cấp cho 1 người là 60 lít/người. Ngày đêm với các tiêu chuẩn về nước sạch và nước hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tê. 3. Nội dung quy hoạch. 3.1. Phương án quy hoạch: Phương án quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn lựa chọn là: Phương án cấp nước kết hợp giữa tập trung và phân tán. 3.2. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt nông thôn a) Kết nối với hệ thống cấp nuớc đô thị: Tận dụng công suất dư thừa kết hợp nâng cấp công trình đầu mối của các nhà máy nước đô thị để đấu nối mở rộng phạm vi phục vụ ra các xã vùng nông thôn lân cận. b) Nguồn nước lấy từ các dòng chính: Các dòng chính trên địa bàn tỉnh là 3 sông lớn: sông Đà, sông Thao và sông Lô, ngoài ra lấy nước từ các sông nhỏ và ngòi lớn trên địa bàn tỉnh để cấp nước sinh hoạt.
2,069
125,389
c) Nguồn nước của một số hồ chứa, đập dâng thủy lợi: Tận dụng những hồ, đập thủy lợi có nguồn nước dồi dào đủ để khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt. d) Nguồn tự chảy từ khe, suối: Lấy nước tự chảy từ các khe, suối vùng thượng nguồn thuộc khu vực các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập để cấp cho sinh hoạt. e) Khai thác nước ngầm: Đối với các xã xa các hệ thống công trình thủy lợi, xa các công trình cấp nước đô thị khó khăn trong vịêc kết nối với các công trình cấp nước tập trung lớn khai thác nguồn nước ngầm để cấp cho sinh hoạt. 3.3. Phân vùng cấp nước. Vùng cấp nước sinh hoạt nông thôn được phân thành 3 vùng sau: - Vùng I - Vùng đồng bằng và ven các đô thị: bao gồm các xã ven đô thị và các xã ven sông Thao, Sông Đà, Sông Lô, Sông chảy, Sông Bứa nằm tập trung ở các huyện, Lâm Thao, Việt Trì, Thanh Thủy, thị xã Phú Thọ và mọt phần của các huyện, Tam Nông, Cẩm Khê, Phù Ninh, Đoạn Hùng, Thanh Ba. Nguồn cấp chủ yếu là các sông lớn, nhỏ và các đầm tự nhiên; - Vùng II - Vùng trung du: bao gồm các xã có địa hình chia cắt bởi các cánh đồng nhỏ nằm xen kẹp giữa các quả đồi, gò thấp nằm tập trung ở một phần của các huyện: Tam Nông, Cẩm Khê, Hạ Hoà, Đoan Hùng, Phù Ninh, Thanh Ba. Nguồn cấp chủ yếu là các sông, ngòi, đầm tự nhiên và một số các hồ đập có lượng nước đủ để khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt; - Vùng III - Vùng miền núi tập trung ở cá huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, một phần của các huyện: Hạ Hoà, Đoan Hùng. Nguồn cấp chủ yếu là các suối lớn, nhỏ và một số công trình thủy lợi có lượng nước đủ để khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. 3.4. Giải pháp cấp nước cho các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh a) Đối với các huyện: Cẩm Khê, Tam Nông, Đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh Ba và Phù Ninh: - Các xã vùng ven sông: Giải pháp cấp nước cho vùng này là cải tạo, mở rộng các công trình cấp nước đã có và xây mới các công trình cấp nước tập trung bằng bơm dẫn mà nguồn cấp là nước sông Thao, sông Lô, sông Chảy. - Các xã vùng đất giữa, vùng đồi gò: Có các ngòi chảy qua và một số đầm lớn, hồ thủy lợi có trữ lượng nước lớn đủ để cấp cho sản xuất và sinh hoạt xây dựng các công tình cấp nước tập trung quy mô liên xã để cấp nước sinh hoạt; - Các khu dân cư sống quá xa có công trình cấp nước tập trung hoặc các xã khan hiếm nguồn nước mặt không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước tập trung thì phương án cấp nước là cải tạo những công trình cấp nước hộ gia đình đã có như giếng khoan, giếng đào, máng dẫn nước tự chảy đã có để đảm bảo có nước sinh hoạt hợp vệ sinh. b) Đối với các huyện vùng núi: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập; - Giải pháp cấp nước sinh hoạt chủ yếu của các huyện này là tận dụng nguồn nươc tự chảy từ các khe, suối, một số hồ thủy lợi nhỏ để xây dựng những công trình cấp nước cấp cho từng xã riêng lẻ; kết hợp tận dụng khai thác nguồn nước của một số hồ, đập thủy lợi lớn mà khu vực lân cận có dân cư tập trung để xây dựng công trình cấp nước tập trung quy mô liên xã; - Đối với các thôn bản vùng núi quá xa khu vực có công trình cấp nước tập trung hoặc các xã không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước tập trung trung thì phương án cấp nước là cải tạo những công trình cấp nước hộ gia đình đã có như giếng khoan, giếng đào, máng dẫn nước tự chảy đã có để đảm bảo có nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho người dân. c) Đối với huyện Lâm Thao: Giải pháp cấp nước cho các xã thuộc huyện Lâm Thao là đấu nối với nhà máy nước Việt Trì. Một số xã có công trình cấp nước đã xây dựng đang phát triển hiệu quả thì nâng cấp mở rộng để phát huy hết công suất. d) Đối với huyện Thanh Thủy Giải pháp cấp nước sinh hoạt nông thôn cho huyện Thanh Thủy là sử dụng nguồn nước mặt từ sông Đà. Đối với các xã ven sông Đà từ Xuân Lộc đến Đoan Hạ bao gồm các xã; Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tân Phương, La Phù, Bảo Yên, Đoan Hùng, Đào Xá xây dựng mạng đường ống đầu nối với nguồn nước của Nhà máy nước Xuân Lộc huyện Thanh Thủy; Xây dựng Nhà máy nước Trung nghĩa lấy nước từ sông Đà cấp cho các xã: Trung Thịnh, Trung Nghĩa, Đồng Luận, Hoàng Xá, Sơn Thủy, Phượng Mao; Xây dựng Nhà máy nước Tu Vĩ lấy nước Sông Đà cấp cho các xã Tu Vũ, Yến Mao. Số dân sống rải rác ở vùng đồi, gò xa xã khu vực dân cư tập trung không có điều kiện dẫn nước từ công trình tập trung đến vì vậy phương án cấp nước là cải tạo những công trình cấp nước hộ gia đình đã có để đảm bảo có nước sinh hoạt hợp vệ sinh. e) Đối với các xã vùng nông thôn của thành phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ: Giải pháp cấp nước sinh hoạt cho các xã vùng nông thôn là xây dựng các tuyến đường ống dẫn đầu nối với mạng đường ống sẵn có của nhà máy nước Việt Trì và nhà máy nước thị xã Phú Thọ do Công ty Cổ phần cấp nước Phú Thọ đang quản lý khai thác để cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. 3.5. Kết quả quy hoạch a) Giai đoạn 2010 - 2015 - Số công trình cấp nước tập trung được nâng cấp, mở rộng 03 công trình, xây dựng mới 24 công trình. - Số công trình cấp nước quy mô hộ gia đình được cải tạo 29.643 công trình. Số người được dùng nước phục vụ cho sinh hoạt hợp vệ sinh 1.162.073 người (đạt 95% dân số nông thôn). Trong đó có 489.294 người (tương đương 40% dân số nông thôn) được dùng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia. b) Giai đoạn 2016 - 2020; - Số công trình cấp nước tập trung được nâng cấp, mở rộng tăng lên 74 công trình, xây dựng mới tăng lên 20 công trình. - Số công trình cấp nước quy mô hộ gia đình được cải tạo 19.994 công trình. - Số người được dùng nước phục vụ cho sinh hoạt hợp vệ sinh 1.223.325 người (đạt 100% dân số nông thôn). Trong đó có 795.105 người (tương đương 65% dân nông thôn) được dùng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia. 3.6. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư a) Kinh phí thực hiện: 1.832,03 tỷ đồng Trong đó phân kỳ đầu tư như sau: - Giai đoạn 2010 - 2015: 894,7 tỷ đồng. - Giai đoạn 2010 - 2020: 937,33 tỷ đồng. b) Nguồn vốn đầu tư: - Vốn ngân sách Nhà nước: 1.099,22 tỷ đồng. Chiếm 60%. - Vốn đóng góp của nhân dân: 274,8 tỷ đồng. Chiếm 15%. - Vốn đầu tư của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác: 485,01 tỷ đồng. Chiếm 25%. 3.7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch. a) Giải pháp về quản lý, bảo vệ nguồn nước - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ nguồn nước, có sự phối hợp chặt ché giữa các cấp các ngành trong việc quản lý, bảo vệ nguồn nước. Kiểm soát chặt chữ và áp nghiêm các hình thức xử lý đối với việc xả thải gây ô nhiễm nguồn nước. - Có cơ chế phối hợp tốt đối với các tỉnh lân cận trong việc quả lý chặt chẽ việc đảm bảo môi trường của cá nhà máy sản xuất công nghiệp và các nhà máy chế biến nông, lâm sản ở thượng nguồn 3 sông lớn: sông Thao, sông Lô, sông Đà yêu cầu nước thải của các nhà máy trước khi thải ra môi trường phải bảo đảm xử lý triệt để không gây ô nhiễm nguồn nước ở hạ lưu. - Chú trọng trồng mới và bảo vệ rừng đầu nguồn đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn tạo nguồn sinh thủy và chống sói mòn. b) Giải pháp về cơ chế chính sách: - Khuyến khích đầu tư nhằm xã hội hoá trong đầu tư, thu hút các nguồn lực từ bên ngoài đầu tư xây dựng công trình cấp nước. - Ban hành các chính schs khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn theo định hướng của Nhà nước. - Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và trợ cấp cho các gia đình thuộc diện chính sách, cho người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng đặc biệt khó khăn khác. - Khuyến khích và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sử dụng tiết kiệm nước trong công tác cấp nước, sử dụng nước sạch nông thôn, canh tác nông lâm nghiệp. - Khoanh vùng và thông báo phạm vi bảo vệ lưu vực của các công trình cấp nước tập trung bằng nguồn nước mặt, nhất là các công trình cấp nước tự chảy. c) Giải pháp huy động vốn: + Huy động nguồn lực từ: - Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, vốn hỗ trợ của UNICFF, vốn vay ADB, vốn WB, vốn chương trình 134, 135, vốn bốn nhà tài trợ (Úc, Hà Lan, Đan Mạch, Dfit - Anh), vốn của các tổ chức phi chính phủ... và đóng góp của nhân dân. - Nguồn vốn từ nhân dân: Huy động nguồn vốn của dân trong khu vực hưởng lợi để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án và nâng cao tính tự giác tinh thần trách nhiệm của người dân trong việc quản lý sử dụng, bảo vệ công trình sau đầu tư. Việc góp vốn của nhân dân thông qua các hình thức sau: Đóng góp bằng ngày công lao động để xây dựng công trình; Đóng góp trực tiếp bằng tiền để xây dựng công trình. Ngoài ra huy động vốn của dân gắn với việc hoàn trả cho phí xây dựng mà Nhà nước đã đầu tư bằng hình thức thu tiền bán nước sạch với giá hợp lý. - Mức độ đóng góp của dân sẽ tùy thuộc vào từng khu vực, đối với đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa, các gia đình chính sách thì nhà nước hỗ trợ là chính. Các khu vực có kinh tế xã hội phát triển mức đóng góp nhiều hơn và ngược lại các khu vực có nền kinh tế xã hội phát triển kém sẽ đóng góp nhiều hơn. Chính sách phân vùng ưu tiên: Đối với vùng nông thôn tỷ lệ đóng góp của dân tối đa là 20%. Đối với vùng miền núi tỷ lệ đóng góp vốn của dân tối đa là 5%.
2,061
125,390
- Nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác: Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, các doanh nghiệp này sẽ thu phí sử dụng nước và các dịch vụ vệ sinh môi trường để hoàn vốn đầu tư và thu lợi nhuận. d) Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác công trình sau đầu tư: + Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau khi hoàn thành phải bàn giao cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực tham gia quản lý vận hành, khai thác. + Tất cả các tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai tác công trình cấp nước có đủ điều kiện, năng lực và tuân thủ đầy đủ các nội dung của Quyết định số 1441/2007/QĐ- UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. + Quản lý Nhà nước về cấp nước sinh hoạt nông thôn là Sở Nông nghiệp và PTNT. Công tác quản lý vận hành công trình cấp nước thực hiện như sau: - Những nơi có trạm Thuỷ nông giao cho Công ty TNHH Nhà nước một thành viên khai thác CTTL quản lý, những nơi không có trạm Thủy nông thì giao cho các doanh nghiệp các Hợp tác xã dịch vụ thủy lợi hoặc hợp tác xã dịch vụ cấp nước nông thôn trực thuộc UBND xã quản lý. + Đối với các công trình cấp nước đầu nối với nước đô thị giao cho Công ty TNHH Nhà nước MTV cấp nước Phú Thọ quản lý. Mức thu tiền nước chỉ tính chi phí quản lý vận hành và chi phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên, không yêu cầu tính toán thu hồi vốn đầu tư XD công trình. - Đối với các công trình cấp do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp về nguồn nước thì UBND xã giao cho tổ chức, cá nhân đó tự quản lý, yêu cầu tính toán thu hồi vốn đầu tư XD công trình. - Đối với công trình nước do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp về nguồn nước thì UBND xã giao cho tổ chức, cá nhân đó tự quản lý, khai thác công trình. - Đối với những công trình đã giao cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác những hoạt động không hiệu quả hoặc bị hư hỏng do yếu tố khách quan nhưng không có kinh phí để sửa chữa thì: Nừu có tổ chức, cá nhân tự nguyện bỏ vốn đầu tư sửa chữa, sau đó nhận làm dịch vụ cung cấp nước theo giá quy định giao khoán cho tổ chức, cá nhân đó được quyền quản lý, khai thác công trình và thu tiền nước; - Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, khai thác công trình có thể liên doanh với một tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để thực hiện quản lý, khai thác công trình cho có hiệu quả. e) Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng công trình quy hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn. Các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn không do Sở Nông nghiệp làm chủ đầu tư phải có ý kiến của Sở NN&PTNT từ quy hoạch đến khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý khai thác để đảm bảo triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch và đảm bảo kỹ, mỹ thuật phát huy hiệu quả bền vững. f) Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng và quản lú khai thác công trình cấp nước: - Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại trong thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành các công trình phù hợp với từng vừng, từng địa phương. - Từng bước cải tạo, nâng cấp, thay thế thiết bị cho các nhà máy hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu giảm thất thoát nước, giảm chi phí về năng lượng, hoá chất và vận hành. - Ưu tiên sử dụng vật tư, thiết bị trong nước có chất lượng cao. Trong công trình đầu tư xây dựng mới, khuyến khích sử dụng các vật tư, thiết bị có chất lượng cao, sử dụng nước tiết kiệm và tiết kiệm năng lượng được sản xuất trong nước. g) Giải pháp về truyền thông - Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên cấp xã, bồi dưỡng, đào tạo trang bị kiến thức về truyền thông và các kiến thức cơ bản về nước sạch. Vởn động nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia đóng góp sức người, kinh phí xây dựng công trình. - Huy động các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể tham gia thực hiện chương trình, phối hợp, lồng ghép với các chương trình giáo dục sức khoẻ của các ngành Y tế, Giáo dục... - Tiến hành công tác truyền thông trên quy mô rộng rãi và thường xuyên. Hình thức đa dạng, tập trung chủ yếu vào các đối tượng phụ nữ và trẻ em. Nội dung tuyên truyền cần phong phú, nội dung đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ dân trí từng vùng, từng địa phương. h) Giải pháp tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ xây dựng và quản lý vận hành công trình: - Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nôn thôn, chú trọng việc tạo nguồn nhân lực từ chính người sinh sống ở địa phương nhất là đồng bào dân tộc. Các tổ đội quản lý vận hành các công trình cấp nước sinh hoạt ở nông thôn phải được đào tạo, tập huấn để có kiến thức cơ bản trong công tác quản lý vận hành, bảo dưỡng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. - Có chính sách ưu tiên để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cán bộ quản lý và lao động có tay nghề cao hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước và khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. i) Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước và vai trò tham gia giám sát của cộng đồng trong việc xây dựng và quản lý công trình cấp nước: - Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa và xử lý theo pháp luật các hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác nguồn nước ngầm trái phép cũng như các hoạt động gây tổn thất hoặc ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm trong lưu vực. - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong tất cả các khâu từ chuẩn bị đầu tư đến quản lý vận hành công trình sau đầu tư. - Thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ sở, tăng cường chức năng giám sát của cộng đồng trong đầu tư xây dựng và quản lú vận hành công trình. - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục thông qua các chương trình, phát thanh truyền hình, báo chí chuyển tải các thông tin cần thiết, các mô hình và những kinh nghiệm quản lý tốt, phổ biến các chính sách của nhà nước đã ban hành, nâng cao ý thức cộng đồng trong việc xây dựng, quản lý tài nguyên nước và công trình cấp nước nông thôn. 4. Tổ chức thực hiện. 4.1. Trách nhiệm của sở, ban, ngành trong tỉnh. + Sở Nông nghiệp và PTNT: - Thực hiện chức năng quản ký nhà nước về cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình cấp nước hàng năm báo cáo UBND tỉnh. - Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tập huấn nâng cao năng lực về tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; - Chỉ đạo thanh tran, kiểm tra, đánh giá hiện trạng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. + Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Hàng năm tham mưu đề xuất với UBNS tỉnh và HĐND tỉnh bố trí các nguồn vốn cho chương trình. - Thẩm định các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn và công tác giám sát đầu tư; thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh. + Sở Tài chính: - Cấp vốn theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt để các sơ, ban ngành và UBND các huyện, thành, thị có kinh phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. - Tổ chức thẩm định giá dịch vụ cấp nước, xây dựng khung giá nước nông thôn trình UBND tỉnh quyết định để thực hiện. + Sở Y tế: Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng theo Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT, ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. + Sở Tài nguyên và Môi trường: Tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các địa phương, các tổ chức quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn lập hồ sơ đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước; kiểm tra việc chấp hành thu phí nước thải theo quy định. Kiểm tra, giám sát chặt chữ việc đảm bảo môi trường đối với các nhà máy các xí nghiệp công nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, yêu cầu nước thải của các nhà máy trước khi thải ra môi trường phải đảm bảo xử lý triệt để không gây ô nhiễm nguồn nước không gây hại cho sức khoẻ con người. + Đài phát thanh truyền hình Phú Thọ, báo Phú Thọ: Thực hiện các chương trình giáo dục truyền thông về quản lý sử dụng nguồn nước và công trình cấp nước sinh hoạt trên các phương tiện thông tin đại chúng. + Các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: Tuyên truyền vận động, hướng dẫn nhân dân trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách về quản lý, xây dựng và sử dụng nguồn nước, công trình nước sạch nông thôn. 4.2. Trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong tỉnh. + UBND các huyện, thành, thị. - Chỉ đạo UBND các xã tăng cường quản lý đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước trên địa bàn; - Rà soát lại việc tổ chức quản lý vận hành các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn, chỉ đạo việc củng cố, hoàn thiện hoặc sắp xếp lại các tổ chức quản lý vận hành đảm bảo khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước.
2,072
125,391
- Phê duyệt phương án quản lý vận hành đối với công trình cấp nước liên xã nằm trên địa bàn huyện do các doanh nghiệp, các hợp tác xã dịch vụ cấp nước quản lý khai thác. + UBND các xã, thị trấn. - Lập hồ sơ, thực hiện các thủ tục xin cấp phép khai thác nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước (đối với công trình bàn giao cho địa phương). - Giao cho các tổ chức, cá nhân trong xã trực tiếp quản lý, khai thác công trình cấp nước; phê duyệt Quy chế hoạt động của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình cấp nước theo quy định Nhà nước. - Chỉ đạo thực hiện phương án bảo vệ nguồn nước, bảo vệ công trình, kế hoạch phát triển công trình cấp nước. - Tiếp nhận, quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho công tác quản lý khai thác công trình cấp nước. - Theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của công trình cấp nước, chỉ đạo thực hiện bảo trì, bảo dưỡng công trình; - Kiểm tra, đôn đốc và đánh giá hoạt động của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình cấp nước, đảm bảo hoạt động quản lý, khai thác công trình cấp nước đúng Quy chế đã ban hành; - Tổ chức các hoạt động truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nâng cao nhận thức cho người dân về quyền và nghĩa vị trong quản lý sử dụng nguồn nước. Ngăn chặn, xử lý các vi phạm về bảo vệ công trình, tranh chấp nguồn nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG KINH DOANH XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND, ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 154/TTr-SCT, ngày 16/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nội dung điểm a, khoản 2.3.1.1, trang 32 phụ lục Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, như sau: - Cho phép di dời các cửa hàng xăng dầu cũ trong các phường thuộc thị xã và thị trấn thuộc các huyện đến các phường của thị xã và thị trấn. - Các cửa hàng xăng dầu di dời trong các phường thuộc thị xã và thị trấn thuộc các huyện có tổng diện tích chiếm đất ít nhất là 1.000m2 (chiều rộng mặt tiền từ 30m trở lên) và cửa hàng xăng dầu này cách cửa hàng xăng dầu kia ít nhất 300m. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, bổ sung Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND, ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHUYÊN GIA GIÚP CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM Căn cứ Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm; Căn cứ vào nhiệm vụ và yêu cầu công tác của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm (sau đây gọi tắt là Ủy ban Quốc gia), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Tổ chuyên gia để tham mưu, tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban Quốc gia trong các hoạt động phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm. - Tổ chuyên gia do Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc gia, làm Tổ trưởng, có 1 đến 2 Tổ phó và một số cán bộ của Bộ phận giúp việc Ủy ban Quốc gia thuộc Văn phòng Chính phủ. - Tùy theo yêu cầu công tác, Tổ chuyên gia có tối đa 12 cán bộ kiêm nhiệm hoặc hợp đồng do Tổ trưởng quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phê chuẩn. Điều 2. Nhiệm vụ chung của Tổ chuyên gia - Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu, đánh giá về thực trạng công tác phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm từng giai đoạn, Tổ chuyên gia có nhiệm vụ đề xuất và tham gia xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách, các giải pháp, biện pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ và huy động các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống AIDS, phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm. - Tham dự và đóng góp ý kiến tại các hội nghị, hội thảo chuyên đề về phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Quốc gia giao. Điều 3. Trách nhiệm của Tổ trưởng và các Thành viên của Tổ chuyên gia - Tổ trưởng Tổ chuyên gia quyết định về quy chế hoạt động và các nhiệm vụ cụ thể của Tổ; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ; chủ trì các cuộc họp Tổ, thẩm định các ý kiến chuyên gia trước khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia. - Tổ phó Tổ chuyên gia giúp việc Tổ trưởng theo sự phân công của Tổ trưởng. - Các thành viên Tổ chuyên gia hoạt động theo quy chế hoạt động của Tổ; được cung cấp thông tin cần thiết và dự các cuộc họp, hội nghị có liên quan và theo yêu cầu công việc; có trách nhiệm hoàn thành các công việc được giao đúng thời hạn. Điều 4. Điều kiện làm việc và kinh phí hoạt động - Văn phòng Chính phủ bố trí nơi làm việc và đảm bảo các điều kiện làm việc cho Tổ chuyên gia. - Thù lao cho chuyên gia được trả theo chế độ kiêm nhiệm đối với các thành viên đương nhiệm và theo nội dung công việc đối với các thành viên hợp đồng. Các thành viên Tổ chuyên gia được hưởng các quyền lợi về đi lại, ăn ở, … theo quy định hiện hành của Nhà nước khi đi công tác trong nước hoặc nước ngoài theo nội dung công việc được giao. - Kinh phí hoạt động của Tổ chuyên gia được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Quốc gia và kinh phí tài trợ (nếu có). Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các Thành viên Ủy ban Quốc gia, Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NƠI CƯ TRÚ; CHÚC THỌ, MỪNG THỌ VÀ BIỂU DƯƠNG, KHEN THƯỞNG NGƯỜI CAO TUỔI Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi quy định tại Điều 13, Điều 21 và Điều 24 Luật Người cao tuổi như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi: Thông tư này quy định nguồn kinh phí thực hiện; nội dung, mức chi; lập, chấp hành và quyết toán kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các chính sách chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi. b) Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú và kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi. 2. Kinh phí biểu dương, khen thưởng người cao tuổi có thành tích xuất sắc thực hiện theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. 3. Nguồn vận động, đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nội dung và mức chi 1. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú: Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là trạm y tế xã) có trách nhiệm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú, được ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí để chi cho các hoạt động sau: a) Chi tuyên truyền, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khoẻ; hướng dẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ: - Chi mua tài liệu, sách, báo liên quan đến chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Mức chi thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,018
125,392
- Chi tổ chức các buổi tuyên truyền tại trạm y tế xã, tổ chức tuyên truyền lưu động đến các thôn, bản đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo: + Bồi dưỡng báo cáo viên: 200.000 đồng/người/buổi. + Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. + Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài,... (nếu có). Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). + Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của xã: Chi biên tập 75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh viên 15.000 đồng/lần. + Chi công tác phí cho cán bộ trạm y tế xã đi tuyên truyền lưu động theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. b) Chi lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khoẻ người cao tuổi: Chi văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, quản lý hồ sơ sức khoẻ người cao tuổi. Mức chi thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Chi tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi: - Trạm y tế xã lập kế hoạch, phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi tại địa phương theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Kinh phí thực hiện các đợt kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi do ngân sách địa phương đảm bảo trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra sức khoẻ cho người cao tuổi theo phân cấp về chuyên môn y tế và phân cấp ngân sách của địa phương. - Căn cứ vào hướng dẫn kiểm tra sức khoẻ định kỳ của Bộ Y tế, mức thu viện phí theo quy định hiện hành của địa phương và quy mô đợt kiểm tra sức khoẻ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi lập danh sách đối tượng gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ lập dự toán trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức triển khai thực hiện. d) Trạm y tế xã cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú cho người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng và có trách nhiệm: - Hỗ trợ chi phí đi lại từ trạm y tế xã đến nơi ở của người cao tuổi (đi và về) cho cán bộ y tế xã để đến khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Mức hỗ trợ tối đa 3.000 đồng/km đối với vùng miền núi, vùng sâu, hải đảo; tối đa 2.000 đồng/km đối với các vùng còn lại. - Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú cho người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng có hoàn cảnh khó khăn. Mức hỗ trợ tối đa bằng mức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến xã. đ) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ chi phí đi lại cho cán bộ y tế và người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đề nghị của trạm y tế xã. Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải hành khách công cộng hoặc giá thuê thực tế phương tiện vận chuyển (trường hợp không có phương tiện vận tải hành khách công cộng). 2. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi: a) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi: - Người cao tuổi 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 500.000 đồng tiền mặt. - Người cao tuổi 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá trị 100.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương quy định mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi. Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Nội dung và mức chi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình của người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm kinh phí để chi cho các hoạt động sau: - Chi in ấn hoặc mua “Giấy mừng thọ”. - Chi nước uống, hoa quả, bánh kẹo. Mức chi bình quân 10.000 đồng/người tham dự. - Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài... (nếu có). Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). 3. Chi biểu dương, khen thưởng người cao tuổi có thành tích xuất sắc: Hình thức khen thưởng và mức khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn Luật. Điều 4. Trách nhiệm của Hội Người cao tuổi các cấp 1. Hội Người cao tuổi các cấp giám sát việc thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi thuộc địa phương mình quản lý; có trách nhiệm cung cấp thông tin về người cao tuổi và phối hợp với trạm y tế xã, phường, thị trấn trong việc triển khai thực hiện. 2. Hội Người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm lập danh sách người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để lập dự toán chi chúc thọ, mừng thọ đảm bảo đúng đối tượng và định mức quy định; phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chúc thọ, mừng thọ theo quy định. 3. Hội Người cao tuổi tại địa phương phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và gia đình người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày: ngày người cao tuổi Việt Nam, ngày quốc tế người cao tuổi, Tết nguyên đán, sinh nhật người cao tuổi. Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ, khen thưởng người cao tuổi Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú, chúc thọ, mừng thọ, khen thưởng người cao tuổi được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI ĐIỀU 9 QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2010/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 62/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2010 về ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 256/STP-VB ngày 13 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố; như sau: “Điều 9. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt: 1. Tiêu chuẩn tuyển dụng đối với lái xe buýt: a) Tiêu chuẩn về tuổi: - Đối với ô tô buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi: nam, nữ từ 24 tuổi trở lên; - Đối với ô tô buýt trên 30 chỗ ngồi: nam từ 27 tuổi đến 55 tuổi, nữ từ 27 tuổi đến 50 tuổi. b) Tiêu chuẩn về hạng giấy phép lái xe: - Đối với ô tô buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi: có giấy phép lái xe hạng D trở lên; - Đối với ô tô buýt trên 30 chỗ ngồi: có giấy phép lái xe hạng E trở lên. c) Tiêu chuẩn về sức khỏe: có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế quận – huyện cấp. d) Điều kiện về nhân thân: lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật. đ) Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: có giấy chứng nhận tập huấn do Trường Cao đẳng Giao thông vận tải cấp và lớp bồi dưỡng hàng năm về nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp. 2. Nhân viên trên xe buýt: a) Vị trí, chức trách và nhiệm vụ của nhân viên phục vụ trên xe buýt:
2,057
125,393
Nhân viên phục vụ trên xe buýt phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Quy định này; nhân viên phục vụ trên xe buýt có nhiệm vụ: - Bán vé đúng giá; xé và đưa vé cho hành khách; kiểm tra vé đúng quy định; - Có thái độ phục vụ đúng mực, không phân biệt đối xử với hành khách sử dụng vé bán trước và người tàn tật; - Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định. b) Quản lý nhân viên phục vụ trên xe buýt: - Tiêu chuẩn về sức khỏe: Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ quan quận – huyện cấp trong vòng 12 tháng nhưng không quá 2 tháng khi nộp hồ sơ xin việc. - Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: có giấy chứng nhận tập huấn do Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam cấp. 3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt khi làm việc phải đeo bảng tên và mặc đồng phục, phải hiểu biết những quy định về vận tải khách, có trách nhiệm cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xe buýt, thông tin tuyến, giải thích, hướng dẫn đầy đủ cho hành khách. Giúp lên xuống an toàn và ổn định chỗ ngồi cho hành khách, nhất là đối với người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ có thai; không nhận chở xe đạp, xe 02 bánh gắn máy trên xe buýt, hàng hóa cồng kềnh, hàng tanh hôi, lây nhiễm, súc vật, chất dễ cháy nổ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên và thực hiện theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở - ban – ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC CUỘC THI SÁNG TÁC MẪU BIỂU TRƯNG (LOGO) CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP, ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức cuộc thi sáng tác lựa chọn biểu trưng (Logo) của cơ quan Ủy ban Dân tộc. Thể lệ cuộc thi sáng tác mẫu biểu trưng ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc tổ chức cuộc thi và tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tuyển chọn mẫu biểu trưng của Ủy ban Dân tộc. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Trưởng ban Tổ chức Lễ Kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, Chánh Văn phòng Ủy ban, thủ trưởng các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỂ LỆ CUỘC THI SÁNG TÁC MẪU BIỂU TRƯNG (LOGO) CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc). Hướng tới kỷ niệm 65 năm ngày thành lập cơ quan làm công tác dân tộc (03/5/1946-03/5/2011), để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ hiện nay, đồng thời nhằm quảng bá hình ảnh của Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Dân tộc quyết định phát động cuộc thi sáng tác mẫu biểu trưng (Logo) nhằm tuyển chọn được một mẫu biểu trưng để phục vụ công tác dân tộc trong tình hình mới. Điều 1. Mục đích 1. Lựa chọn được một biểu trưng (Logo) của Ủy ban Dân tộc; 2. Biểu trưng được chọn sẽ được sử dụng in trên một số ấn phẩm làm huy hiệu và sản xuất 1 số dạng tặng phẩm của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Yêu cầu Biểu trưng của Ủy ban Dân tộc đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau: 1. Thể hiện được nước Việt Nam là một quốc gia thống nhất, có nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có bản sắc riêng; dưới sự lãnh đạo của Đảng các dân tộc thiểu số Việt Nam có truyền thống bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng phát triển; 2. Thể hiện được tính cộng đồng và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; 3. Đạt được những yêu cầu về: thẩm mỹ, dễ nhớ, dễ nhận biết, ấn tượng với công chúng, thể hiện được bản sắc dân tộc và hiện đại (thể hiện qua màu sắc, đường nét, bố cục, ý nghĩa …); 4. Thể hiện mang tính khái quát cao về dân tộc thiểu số; đảm bảo ý nghĩa chính trị; 5. Được thể hiện bằng hình ảnh, ký hiệu, có chữ viết tên Ủy ban Dân tộc bằng tiếng Việt và tiếng Anh (tên tiếng Anh của Ủy ban Dân tộc là Committee for Ethnic Minorities - Viết tắt là CEM) và thể hiện chữ viết "Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc" Điều 3. Đối tượng dự thi: 1. Mọi công dân Việt Nam, tổ chức trong nước và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều có thể tham dự; 2. Thành viên Ban Tổ chức không được phép dự thi. Điều 4. Sản phẩm dự thi: 1. Số lượng mẫu sản phẩm dự thi không hạn chế; 2. Sản phẩm dự thi không được vi phạm thuần phong mỹ tục của Việt Nam. 3. Hồ sơ dự thi gồm: - Mẫu thiết kế biểu trưng; - Mô tả ý tưởng (không quá 500 từ đánh máy); - Phiếu cung cấp thông tin cá nhân. 4. Mẫu thiết kế được thể hiện như sau: Mẫu bài dự thi thể hiện trên 01 trang giấy khổ A4 (21cmx29,7cm), bao gồm: - Mẫu thiết kế lớn có chiều rộng là 15 cm thiết kế màu (đặt giữa trang giấy); - Mẫu thiết kế nhỏ là bản thu nhỏ (đen trắng) của mẫu thiết kế lớn có chiều rộng 2,5 cm (đặt phía dưới góc bên phải của trang A4); - Mẫu thiết kế (lớn và nhỏ) nêu trên và phần thuyết minh mô tả ý tưởng không được ghi thêm bất cứ thông tin gì khác (tên, ký hiệu riêng); - Không trình bày phần biểu trưng đè lên bên dưới các phần chữ hoặc ngược lại; - Đối với biểu trưng được lựa chọn, Ban Tổ chức sẽ yêu cầu tác giả thuyết trình ý tưởng thiết kế, thiết kế chi tiết và hiệu chỉnh (nếu có). 5. Bài dự thi phải đặt trong phong bì to A4 trong đó có các mẫu bài dự thi và một phong bì nhỏ. Trong phong bì nhỏ ghi đầy đủ các thông số về tác giả (theo mẫu) và dán kín. Phong bì này sẽ được mở ra để biết tên tác giả sau khi Ban Tổ chức xét chọn xong mẫu trúng giải. Điều 5. Tiêu chí đánh giá sản phẩm dự thi: 1. Bên cạnh những yêu cầu cơ bản quy định tại Điều 3 thể lệ này, hệ thống tiêu chí để đánh giá các mẫu thiết kế gồm: a. Ý tưởng của mẫu thiết kế; b. Sự độc đáo sáng tạo của mẫu thiết kế; c. Thể hiện được giá trị cốt lõi của hình ảnh về Ủy ban Dân tộc. d. Tính thẩm mỹ, khoa học của mẫu thiết kế; e. Tính đa ứng: Thuận lợi cho việc in ấn, phóng to, thu nhỏ, đắp nổi, gia công được bằng mọi chất liệu; g. Khả năng dễ nhớ, dễ nhận biết của mẫu thiết kế; h. Mẫu thiết kế phải hài hòa màu sắc. Điều 6. Thời gian và cách thức gửi bài dự thi: 1. Thời gian gửi bài dự thi bắt đầu từ 1/3/2011 đến hết ngày 30/3/2011; Các bài dự thi, bản thuyết minh và phong bì nhỏ được cho chung vào một phong bì lớn dán kín để gửi: Văn phòng Ủy ban Dân tộc - 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội (bài dự thi mẫu biểu trưng). 2. Thời hạn cuối cùng nhận bài dự thi: Ngày 30/3/2011 (theo dấu bưu điện nơi gửi). Điều 7. Ban Tổ chức: Ban Tổ chức được thành lập bao gồm Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc, Lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban, Ban Tổ chức sẽ mời một số họa sĩ có kinh nghiệm chấm thi mẫu biểu trưng. Ban Tổ chức có nhiệm vụ tổ chức cuộc thi, tham mưu cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban tuyển chọn được mẫu biểu trưng của Ủy ban Dân tộc. Điều 8. Ban Tổ chức bao gồm 15 thành viên và 03 thư ký. Các thành viên của Ban Tổ chức, Thư ký không được tham gia dự thi và có nhiệm vụ: 1. Chấm vòng sơ khảo chọn ra 10 mẫu biểu trưng có ý tưởng, mẫu thiết kế, hồ sơ tốt và có số điểm đánh giá cao nhất vào vòng chung khảo; 2. Chấm vòng chung khảo để chọn những mẫu biểu trưng đoạt giải; 3. Ban Tổ chức làm việc theo nguyên tắc khách quan và khoa học dựa trên hệ thống tiêu chí do Ủy ban Dân tộc đặt ra phù hợp với mục đích, mục tiêu định hướng phát triển của Ủy ban Dân tộc. Điều 9. Địa chỉ liên lạc: Văn phòng Ủy ban Dân tộc - 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại: 08044329, DĐ 0912455968; E-mail: ngominhduong@cema.gov.vn (gặp ông Ngô Minh Dương) Điều 10. Quyền và trách nhiệm của người dự thi: 1. Các tổ chức, cá nhân dự thi phải tuân thủ thể lệ do Ban Tổ chức cung cấp, trong đó phải đảm bảo: a. Biểu trưng dự thi không phải là đối tượng tranh chấp bản quyền tác giả; b. Biểu trưng dự thi chưa được sử dụng, xuất hiện trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào ở trong nước và nước ngoài; c. Không được sử dụng mẫu biểu trưng đã được chọn tại cuộc thi lần này vào bất kỳ ấn phẩm truyền thông hoặc cuộc thi nào khác có tính chất tương tự. 2. Ban Tổ chức không chịu trách nhiệm nếu bài dự thi gửi tham gia cuộc thi không đến được Ban Tổ chức do lỗi kỹ thuật; 3. Ban Tổ chức không trả lại bài dự thi; 4. Để rút khỏi cuộc thi, đối tượng dự thi phải thông báo với Ban Tổ chức (Thư ký Ban Tổ chức) bằng văn bản trước thời gian hết hạn nộp bài dự thi;
1,992
125,394
5. Đối tượng dự thi phải đảm bảo ý tưởng thiết kế, bám sát theo yêu cầu; chứng minh ý tưởng thiết kế đã được xây dựng một cách khoa học chuyên nghiệp và chịu trách nhiệm về bản quyền mẫu thiết kế; 6. Trong trường hợp việc tranh chấp bản quyền tác giả phát sinh sau khi sản phẩm thi đoạt giải, đối tượng dự thi đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật; 7. Mọi chi phí hay các khoản nộp thuế liên quan đến giải thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật, do cá nhân trúng giải chịu; 8. Giá trị giải thưởng sẽ được trao trực tiếp cho cá nhân hoặc tổ chức có sản phẩm dự thi đoạt giải hoặc người được cá nhân có sản phẩm dự thi đoạt giải ủy quyền khi kết thúc cuộc thi, trường hợp tác giả không có điều kiện tham dự lễ nhận giải, Hội đồng sẽ gửi thông qua đường bưu điện. Điều 11. Quy định về giải thưởng và trao giải thưởng: 1. Giải thưởng cuộc thi bao gồm: a. 01 giải Nhất cho biểu trưng được chọn: gồm Giấy chứng nhận giải thưởng trị giá 20 triệu đồng kèm theo Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. b. 02 giải khuyến khích gồm giấy chứng nhận giải thưởng của Ủy ban Dân tộc, mỗi giải trị giá 5 triệu đồng; c. Nếu không chọn được hồ sơ dự thi đạt yêu cầu, Ban Tổ chức có thể quyết định không trao giải nhất mà chỉ trao các giải khuyến khích của cuộc thi; 2. Việc trao giải thưởng sẽ được Ủy ban Dân tộc thực hiện công khai. Điều 12. Quy định về quyền sử dụng đối với những tác phẩm đoạt giải: 1. Ủy ban Dân tộc được sở hữu quyền sử dụng vô thời hạn cũng như quyền đăng ký sở hữu trí tuệ đối với những mẫu thiết kế được chọn; 2. Ủy ban Dân tộc quyết định về việc chọn mẫu biểu trưng vào ứng dụng trong thực tế và có quyền yêu cầu tác giả sửa đổi, bổ sung một số chi tiết cho phù hợp với đặc điểm của Ủy ban Dân tộc; 3. Trong thời gian diễn ra cuộc thi, tác giả không được sử dụng các biểu trưng tham gia cuộc thi này để tham dự bất kỳ cuộc thi nào khác. Điều 13. Điều khoản thực hiện: 1. Thể lệ này có hiệu lực từ ngày ban hành quyết định. Việc sửa đổi bổ sung chỉ được thực hiện khi có văn bản của Ban Tổ chức. 2. Đối tượng dự thi, thành viên Ban Tổ chức và những người liên quan khác có trách nhiệm nghiên cứu kỹ và tuân theo các quy định của thể lệ này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 10 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định bổ sung về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 115/TC- GCS ngày 25 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau: 1. Đơn giá thuê đất một năm (Đơn vị tính: Tỷ lệ % của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành): - Đất tại các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 1,8%; - Đất tại các xã thuộc thành phố Đồng Hới; thị trấn các huyện: l,7%; - Đất tại các xã tiếp giáp với thành phố Đồng Hới; vùng ven các thị trấn, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện: l,6%; - Đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%; - Đất tại các xã vùng còn lại: l,5% 2. Khung giá thuê mặt nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, trong đó: - Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm; - Dự án sử dụng mặt nước phòng cố định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm; - Giá cho thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định. Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 và các dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 chưa xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Đối với các dự án thuê đất đang trong thời hạn ổn định năm (05) năm không xác định lại đơn giá thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 06/10/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về tạm thời không áp dụng đơn giá thuê đất tăng thêm trên địa bàn tại Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Ðiều 103 và Ðiều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 04/TTr-CP ngày 14/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 194/QĐ-CTN ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Trịnh Thanh Hà Duyên, sinh ngày 29/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Elisabeth- Granier- Hof7, 30161 Hannover Giới tính: Nữ 2. Trần Lan Vy, sinh ngày 14/12/2000 tại Đức Hiện trú tại: Ernst- Schneller- Str. 4, 09557 Floha Giới tính: Nữ 3. Trần Xuân Hùng, sinh ngày 18/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Ernst- Schneller- Str. 4, 09557 Floha Giới tính: Nam 4. Trần Thị Khánh Linh, sinh ngày 12/6/1985 tại Yên Bái Hiện trú tại: Ernst- Schneller- Str. 4, 09557 Floha Giới tính: Nữ 5. Ngô Minh Long, sinh ngày 24/6/1999 tại Hà Nội Hiện trú tại: 18005 Rostock, Peter - E. Erichhson- Weg 4 Giới tính: Nam 6. Lương Chu Vân Lam Nelly, sinh ngày 25/3/2000 tại Đức Hiện trú tại: Linien 134- 10115 Berlin Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC I, KHOẢN 1, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 của Quốc hội ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục I, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố, như sau: 1. Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức trợ giúp đột xuất cho cá nhân, hộ gia đình tại cộng đồng do xã, phường quản lý (theo Phụ lục đính kèm). Các đối tượng được điều chỉnh ở mục I, khoản 1, Điều 1 được hưởng trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Đà Nẵng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
2,100
125,395
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỂM SOÁT, ĐẢM BẢO AN TOÀN BỨC XẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, kỹ thuật bức xạ đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống và đem lại hiệu quả thiết thực phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội. Công tác quản lý nhà nước về kiểm soát bức xạ, đảm bảo an toàn bức xạ và việc chấp hành của các cơ sở có sử dụng nguồn bức xạ trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong công tác quản lý; một số cơ sở có sử dụng nguồn bức xạ chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn bức xạ và kiểm soát bức xạ theo quy định như: không khai báo, đăng ký nguồn; hoạt động không có giấy phép; thiết bị không được kiểm tra định kỳ; phòng đặt thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn; cán bộ quản lý cơ sở bức xạ và cán bộ chuyên môn chưa được đào tạo, tập huấn; trang thiết bị, phương tiện để đảm bảo an toàn bức xạ chưa đạt yêu cầu. Để khắc phục những tồn tại trên và nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về kiểm soát bức xạ, đảm bảo an toàn bức xạ trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố Cà Mau và các cơ sở có sử dụng nguồn bức xạ, phóng xạ thực hiện nghiêm túc các nội dung sau đây: 1. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể, UBND huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan thông tin đại chúng để đẩy mạnh việc tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở có sử dụng nguồn bức xạ, phóng xạ thực hiện đúng các quy định pháp luật về an toàn bức xạ và kiểm soát bức xạ. b) Tổ chức tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm soát bức xạ, đảm bảo an toàn bức xạ: - Đảm bảo thực hiện đúng các quy định về khai báo, đăng ký, cấp phép đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn bức xạ, đặc biệt là việc sử dụng máy X-quang trong lĩnh vực y tế. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành các quy định về an toàn bức xạ của các tổ chức, cá nhân và xử lý kịp thời, kiên quyết các vi phạm về an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật. c) Thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy định của pháp luật. d) Kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng chuyên môn, trang bị các thiết bị bảo hộ, điều kiện làm việc cho cán bộ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và kiểm soát bức xạ. Hướng dẫn các cơ sở tiến hành công việc bức xạ, xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh. đ) Hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/12 hàng năm. 2. Sở Y tế: a) Tăng cường chỉ đạo các cơ sở y tế có hoạt động bức xạ thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn bức xạ; hướng dẫn xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và kiện toàn nguồn nhân lực, bảo đảm thực hiện tốt các quy định pháp luật về an toàn bức xạ. b) Cấp giấy phép hành nghề y, dược đối với những cơ sở y tế có sử dụng nguồn bức xạ sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về việc thực hiện an toàn bức xạ của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. 3. Cục Hải quan: Chỉ làm thủ tục thông quan cho nguồn bức xạ, hàng hoá chứa chất phóng xạ khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ biết bằng văn bản để theo dõi và hướng dẫn khai báo, đăng ký và xin giấy phép hoạt động. Trong trường hợp không đủ điều kiện thông quan thì báo cho Sở Khoa học và Công nghệ biết để phối hợp xử lý. 4. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức: a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ. b) Điều tra các vụ mất nguồn phóng xạ, kinh doanh và sử dụng nguồn bức xạ trái phép. 5. Các cơ sở có hoạt động bức xạ: a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về kiểm soát bức xạ, đảm bảo an toàn bức xạ; thực hiện các thủ tục khai báo, đăng ký cấp phép tiến hành công việc bức xạ; kiểm tra máy móc, thiết bị định kỳ theo quy định của pháp luật. b) Sử dụng cán bộ quản lý hoạt động bức xạ và cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn theo quy định. c) Tổ chức kiểm xạ, bảo đảm liều chiếu xạ không vượt quá liều giới hạn. d) Phải có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố bức xạ xảy ra; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở. đ) Kiểm tra, rà soát quy trình kỹ thuật sử dụng nguồn phóng xạ. e) Phải có biện pháp bảo vệ môi trường; bảo vệ sức khỏe của nhân dân, nhân viên bức xạ; bảo vệ nguồn bức xạ, phóng xạ, kiểm soát chất thải phóng xạ. f) Hàng năm báo cáo kết quả về việc thực hiện công tác an toàn bức xạ của cơ sở đến Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động bức xạ khi vận chuyển chất phóng xạ dạng rắn, lỏng, khí trên các phương tiện giao thông phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về vấn đề này. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 CỦA CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Căn cứ Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2011 của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông, Bà Trưởng phòng kiểm soát thủ tục hành chính: Khối kinh tế tổng hợp, Khối kinh tế ngành, Khối khoa giáo văn xã, Khối nội chính và Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 CỦA CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/QĐ-KSTT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm phần cứng, phần mềm, đường truyền, an ninh, an toàn hệ thống QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ: XÂY DỰNG, NÂNG CẤP HỆ THỐNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý liên quan; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2008-2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 888/QĐ-BNN-KH, ngày 07/4/2010, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép lập dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1826/QĐ-BNN-KH, ngày 29 tháng 6 năm 2010, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Phê duyệt Đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét tờ trình số 26/TTr-TH ngày 25 tháng 1 năm 2011 của Trung tâm tin học và Thống kê về việc xin điều chỉnh Quyết định phê duyệt dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
2,072
125,396
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2. Cấp quyết định đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Chủ đầu tư: Trung tâm Tin học và Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Đơn vị tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS, Cục Công nghệ Thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Hình thức đầu tư: Xây dựng, nâng cấp. 6. Hình thức quản lý thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 7. Địa điểm xây dựng: Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội. 8. Loại công trình: Dự án nhóm C 9. Mục tiêu của dự án: a) Mục tiêu tổng thể: Xây dựng và hoàn thiện hoạt động của thư viện, từng bước nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo, quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng thư viện điện tử tại thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Hình thành hệ thống liên thông thư viện trong ngành nhằm tăng cường mối liên kết, huy động nguồn lực, cung cấp tài liệu và thông tin của ngành phục vụ cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác quản lý, nghiên cứu, tham gia sản xuất trong và ngoài ngành; - Xây dựng kho tư liệu số thống nhất trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Tăng cường năng lực cho cán bộ làm công tác thư viện của ngành; - Cải tạo hệ thống phòng đọc và phòng làm việc của thư viện. 10. Nội dung và quy mô đầu tư: 10.1. Nội dung đầu tư: a) Trang thiết bị và các phần mềm có bản quyền bao gồm: 03 máy chủ, 01 hệ thống lưu trữ, 06 máy trạm phục vụ tra cứu, 02 máy quét khổ A3, 01 máy Photocopy, 01 máy in mạng, 01 bộ phần mềm nhận dạng tiếng Việt, 01 bộ phần mềm Hệ điều hành máy chủ, 01 bộ phần mềm cơ sở dữ liệu; b) Xây dựng hệ thống phần mềm thư viện điện tử gồm 9 phân hệ: Phân hệ quản trị hệ thống, Phân hệ Bổ sung, Phân hệ Biên mục, Phân hệ Ấn phẩm Định kỳ, Phân hệ Bạn đọc, Phân hệ Lưu thông, Phân hệ Quản lý tài liệu số, Phân hệ mượn liên thư viện, Phân hệ tra cứu tài liệu; c) Thiết lập nội dung thông tin hệ thống thư viện điện tử: Lập bảng danh mục tài liệu đưa vào thư viện điện tử; thu thập thông tin biên mục cho 17.230 tài liệu; chỉnh sửa 763.875 trường dữ liệu biên mục đã có; quét 406.596 trang tài liệu; số hóa toàn văn 19.930 trang tài liệu; nhập thông tin biên mục gồm 258.450 trường cho các tài liệu; d) Xây dựng quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và cung cấp dữ liệu thư viện điện tử ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; e) Đào tạo, chuyển giao công nghệ: Đào tạo quản trị hệ điều hành máy chủ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Quản trị sử dụng, và vận hành khai thác các phân hệ của hệ thống phần mềm chuyển đổi và nhận dạng tiếng Việt (3 khóa, mỗi khóa 6 ngày, 30 người); f) Xây lắp: Sửa chữa hệ thống kho, phòng đọc và phòng làm việc thư viện với tổng diện tích 216 m2, bao gồm: cải tạo 04 phòng gara ôtô (diện tích 96m2) thành kho sách; dỡ bỏ tường gạch để thông 3 phòng làm phòng đọc; sơn, trát lại tường; lắp đặt cửa nhôm và vách nhôm; tôn nền và lát nền; lắp hệ thống quạt thông gió, đi lại hệ thống điện, lắp đặt 4 điều hòa; chạy hệ thống mạng, …; 10.2. Quy mô đầu tư: Thực hiện đối với thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Trung tâm Tin học và Thống kê quản lý. 11. Tổng mức đầu tư của dự án: 11.1. Tổng mức đầu tư: 5.950.000.000 đồng (Năm tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 11.2. Nguồn gốc đầu tư: Ngân sách nhà nước 12. Phương thức lựa chọn tư vấn, mua sắm thiết bị, xây lắp: - Chỉ định thầu tư vấn, xây lắp, thiết lập nội dung thông tin, xây dựng Quy chế, đào tạo. - Đấu thầu mua sắm thiết bị, phần mềm. 13. Bước tiếp theo: Thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán 14. Thời gian thực hiện dự án: 2 năm (2011 – 2012) 15. Phương thức thực hiện dự án: Thực hiện theo đúng quy định về xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Trung tâm Tin học và Thống kê là chủ đầu tư dự án, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện dự án theo đúng nội dung được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả của dự án. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2873/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Kế hoạch; Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình; Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 23 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về quy hoạch, chính sách và giải pháp khuyến khích phát triển ngành mây, tre; trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tổ chức có liên quan đến tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre ở Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chính sách này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre. Điều 3. Mục tiêu 1. Phát triển vùng nguyên liệu mây, tre nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng mây tre và các ngành khác, góp phần tăng độ che phủ và khả năng phòng hộ của rừng, chống xói lở đất tại các vùng đầu nguồn, ven sông, ven suối. 2. Phát triển công nghiệp sản xuất hàng mây tre nhằm từng bước gia tăng giá trị và hiệu quả kinh tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 3. Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề sản xuất hàng mây tre nhằm phát huy các giá trị về kinh tế, văn hóa, sinh thái, môi trường của làng nghề. 4. Thúc đẩy hình thành thị trường hàng mây tre nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. 5. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Nguyên liệu mây là sản phẩm được khai thác từ các loài mây, song thuộc các chi Calamus và Daemonorops thuộc họ Cau dừa (Arecacae) sống trong rừng tự nhiên hoặc được gieo, trồng để sử dụng, chế biến hàng mây tre. 2. Nguyên liệu tre là sản phẩm được khai thác từ các loài tre, nứa, bương, luồng, lồ ô, vầu, tầm vông,… thuộc phân họ tre (Bambusoideae), họ Cỏ (Poaceae) sống trong rừng tự nhiên hoặc được gieo, trồng để sản xuất hàng mây tre. 3. Vùng nguyên liệu mây, tre, gồm: vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên thuần loài hoặc hỗn giao với cây gỗ, thuộc rừng phòng hộ và rừng sản xuất; vùng nguyên liệu mây tre trồng trên đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và các loại đất khác. 4. Ngành mây tre là tên gọi chung của ngành nghề sản xuất các loại hàng hóa sử dụng nguyên, vật liệu từ các loài mây, tre bao gồm các hoạt động từ tạo nguyên liệu đến khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre. Chương 2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE MỤC 1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÂY, TRE Điều 5. Định hướng phát triển vùng nguyên liệu 1. Phát triển vùng nguyên liệu phải gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở chế biến sản phẩm hàng mây tre. 2. Phát triển vùng nguyên liệu theo hướng chuyên môn hóa sản xuất. 3. Phát triển vùng nguyên liệu phải đảm bảo tính hiệu quả và bền vững. Điều 6. Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu 1. Căn cứ quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây, tre căn cứ vào vùng sinh thái và phân bố của các loài mây, tre; vùng làng nghề sản xuất hàng mây tre; khả năng phát triển công nghiệp chế biến; điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển ngành mây tre. 2. Nội dung quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu a) Phát triển vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên Khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên tại các vùng có rừng mây tre thuần loại, rừng hỗn giao các loài mây, tre với các loài cây gỗ thuộc các khu rừng phòng hộ và các khu rừng sản xuất, gồm: - Rừng do các tổ chức của Nhà nước quản lý (công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ…). - Rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp xã đang chịu trách nhiệm quản lý. - Rừng Nhà nước đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. b) Phát triển vùng trồng nguyên liệu mây, tre Khuyến khích phát triển trồng nguyên liệu mây, tre tại các vùng sau đây: - Diện tích đất lâm nghiệp thuộc các trạng thái rừng IA, IB, IC được quy hoạch phát triển rừng sản xuất, rừng phòng hộ; các loại đất chưa sử dụng, đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất không trồng được các cây khác, diện tích đất dọc theo lưu vực sông, suối, vùng đất thường bị xói lở, rửa trôi thuộc quyền quản lý của các tổ chức.
2,115
125,397
- Diện tích đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích nông, lâm nghiệp. c) Ưu tiên hình thành vùng nguyên liệu mây, tre tập trung chuyên canh có lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để phục vụ cho sản xuất quy mô lớn; gây trồng mây tre dọc theo các lưu vực sông, suối, các vùng xung yếu, vùng đất thường bị xói lở. d) Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vùng nguyên liệu mây, tre gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. đ) Thực hiện một số mô hình thí điểm xây dựng vùng chuyên canh nguyên liệu tập trung theo các tiêu chí phát triển rừng bền vững để tạo điều kiện thuận lợi trong việc xuất khẩu sản phẩm hàng mây tre. Điều 7. Xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây, tre trên địa bàn. MỤC 2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT HÀNG MÂY TRE Điều 8. Định hướng phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre 1. Ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất gắn với vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh, sử dụng nguồn nguyên liệu phân tán trong dân và sử dụng lao động nông thôn. 2. Phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với phát triển sản xuất tổng hợp. Khuyến khích sản xuất các mặt hàng mây tre, đa dạng hóa các sản phẩm, sử dụng tối đa nguyên liệu từ mây, tre đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu để thay thế sản phẩm bằng gỗ. 3. Ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre phục vụ xuất khẩu, sản phẩm tre công nghiệp, đồng thời chú trọng hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre truyền thống. 4. Khuyến khích các cơ sở sản xuất hàng mây tre thành lập tổ chức khoa học công nghệ hoặc liên doanh với tổ chức, cá nhân để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng mây tre. Điều 9. Quy hoạch các cơ sở sản xuất hàng mây tre 1. Khuyến khích các cơ sở sản xuất hàng mây tre vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có ở các địa phương để tổ chức sản xuất liên hoàn từ khâu sơ chế nguyên liệu đến chế biến và xuất khẩu. 2. Ưu tiên quy hoạch các cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất thành phẩm có giá trị kinh tế cao đối với những địa phương có vùng nguyên liệu tập trung, có truyền thống sản xuất hàng mây tre. Điều 10. Quy hoạch các làng nghề sản xuất hàng mây tre 1. Nhà nước khuyến khích khôi phục, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, phát huy các giá trị về xã hội, kinh tế, văn hóa, theo hướng sản xuất sạch, thân thiện với môi trường. 2. Nhà nước hỗ trợ đầu tư phát triển các làng nghề mới ở những nơi có điều kiện về nguyên liệu, lao động, thị trường. Điều 11. Xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre trên địa bàn tỉnh. Chương 3. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE Điều 12. Về đất đai 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, dành quỹ đất cho phát triển vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến công nghiệp và làng nghề sản xuất hàng mây tre. 2. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để phát triển vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến công nghiệp và làng nghề sản xuất hàng mây tre theo quy định của pháp luật. 3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán, quản lý, sử dụng đất rừng sản xuất nằm trong vùng quy hoạch phát triển nguyên liệu mây, tre được sử dụng diện tích đất kém hiệu quả và đất chưa sử dụng để phát triển nguyên liệu. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh liên doanh, liên kết với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán đất và rừng để sản xuất nguyên liệu. 4. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển ngành mây tre được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 5. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng mây, tre, phát triển sản xuất, kinh doanh hàng mây tre được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 13. Về đầu tư và tín dụng 1. Về hỗ trợ đầu tư a) Điều kiện nhận hỗ trợ - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê đất. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được chủ rừng là tổ chức nhà nước giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài. b) Nội dung hỗ trợ cụ thể: - Trồng rừng mây, tre tập trung trên đất trống, đồi núi trọc là rừng sản xuất trong vùng quy hoạch phát triển nguyên liệu mây, tre được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước cụ thể như sau: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn ở các xã đặc biệt khó khăn (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ) trồng các loài tre, song, mây được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo. + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn không thuộc xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010) trồng các loài tre: tre, song, mây được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất. - Trồng mây, tre phân tán trong vùng quy hoạch phát triển nguyên liệu mây, tre: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ 100% tiền mua cây giống lần đầu, mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo giá cây giống hàng năm trên địa bàn tỉnh. - Trồng mới rừng mây, tre trên đất trống, đồi núi trọc, khoán bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên thuộc đất rừng phòng hộ được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.. 2. Về tín dụng a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng mây, tre; chế biến, tiêu thụ và cung ứng các dịch vụ phục vụ sản xuất hàng mây tre được vay vốn tín dụng theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có xuất khẩu hàng mây tre được vay vốn tín dụng xuất khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Về ưu đãi đầu tư Doanh nghiệp có dự án trồng mây, tre; sản xuất hàng mây tre; cung ứng các dịch vụ trực tiếp phục vụ trồng mây, tre và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre được hưởng các ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 14. Về khoa học công nghệ 1. Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh ngành hàng mây tre đầu tư nghiên cứu ứng dụng và sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong việc chọn, tạo giống, bảo quản, chế biến các sản phẩm mây tre; tăng cường liên doanh, liên kết giữa nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp và người trồng mây, tre. 2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện: a) Điều tra trữ lượng, diện tích các giống mây, tre; xây dựng bộ sưu tập giống mây, tre có giá trị kinh tế cao, thích nghi với từng vùng sinh thái. b) Nghiên cứu và thử nghiệm giống mây tre mới; tổ chức khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống mây tre nhằm tuyển chọn các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt bổ sung vào cơ cấu giống mây tre. c) Ứng dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu bảo quản, chế biến mây tre. d) Các đề tài nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, chế tạo máy móc, thiết bị hiện đại trong việc tạo giống, trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến, sản xuất các mặt hàng mây tre của các viện nghiên cứu, các trường đại học thực hiện. Nguồn kinh phí bố trí hàng năm từ Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi giai đoạn 2011 – 2015 tại Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các chương trình, dự án và nguồn vốn sự nghiệp khoa học của các Bộ, ngành có liên quan. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. 3. Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện: a) Khôi phục các giống mây, tre của địa phương, các giống mây tre không còn nguồn giống gốc có giá trị kinh tế cao.
2,051
125,398
b) Xây dựng vườn ươm để khảo nghiệm đối với các giống mây, tre mới trước khi trồng ở địa phương. c) Đào tạo, hướng dẫn, xây dựng mô hình để chuyển giao nhanh giống mới, phương pháp canh tác, công nghệ bảo quản, chế biến mây tre tiên tiến; cung cấp thông tin khoa học công nghệ mới cho nông dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 4. Về hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ: cơ sở sản xuất kinh doanh ngành hàng mây tre có dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, sản xuất hàng mây tre được Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí). 5. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về gây trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến mây tre. 6. Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để quản lý chất lượng sản phẩm hàng mây tre đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe cộng đồng và môi trường. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ phát triển ngành mây tre. Điều 15. Về lao động và đào tạo 1. Lao động Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình tham gia vào sản xuất, kinh doanh mây tre được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. 2. Đào tạo a) Đào tạo đủ nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chuyên sâu, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mây, tre. Có chính sách ưu tiên cho người học nghề sản xuất hàng mây, tre đan trình độ trung cấp tại các cơ sở dạy nghề thủ công mỹ nghệ thuộc các vùng làng nghề, các doanh nghiệp sản xuất mây, tre để có được nguồn nhân lực chất lượng cao. b) Tập trung bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng đối với lực lượng lao động không thường xuyên; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao đối với lực lượng lao động thường xuyên đang làm việc tại các cơ sở hoặc các doanh nghiệp sản xuất, chế biến mây tre. c) Lao động nông thôn trong ngành mây tre được áp dụng chính sách đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. d) Các doanh nghiệp có dự án đầu tư để phát triển ngành mây tre thuộc Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước theo quy định tại Nghị định này. Điều 16. Khai thác nguyên liệu mây, tre và hưởng lợi 1. Khai thác Khai thác nguyên liệu mây tre từ rừng sản xuất và rừng phòng hộ thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Hưởng lợi a) Khi khai thác, sau khi trừ các khoản nộp theo quy định của nhà nước, chủ rừng được hưởng 100% sản phẩm khai thác. b) Đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với chủ rừng là tổ chức nhà nước được khai thác và hưởng lợi theo hợp đồng khoán giữa hai bên. Điều 17. Về thuế 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đầu tư trồng rừng nguyên liệu mây, tre được miễn, giảm thuế sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Cơ sở sản xuất hàng mây tre được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu không phần trăm (0%) đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất hàng mây tre trong nước chưa sản xuất được theo danh mục do Bộ Công thương ban hành. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre mới đi vào hoạt động được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. 3. Mây, tre khai thác từ rừng tự nhiên chịu thuế suất thuế tài nguyên 10%. Hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác mây, tre từ rừng tự nhiên để phục vụ sinh hoạt được miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật. Điều 18. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm 1. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, xuất khẩu hàng mây tre ký hợp đồng tiêu thụ lâu dài, ổn định với các hộ nông dân. 2. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mây tre được nhà nước hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại trong và ngoài nước theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành; các chương trình và nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương. 3. Khuyến khích thành lập các trung tâm nghiên cứu, thiết kế mẫu mã, sản phẩm mới phục vụ cho các cơ sở sản xuất theo định hướng đáp ứng nhu cầu nhập khẩu sản phẩm mây tre của thị trường trong và ngoài nước. 4. Tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường, những quy định về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng, các rào cản kỹ thuật để cơ sở sản xuất hàng mây, tre có cơ sở định hướng sản xuất, xuất khẩu phù hợp. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện bố trí địa điểm thuận lợi, hỗ trợ kinh phí để xây dựng chợ mua bán nguyên liệu mây, tre gắn với vùng nguyên liệu tập trung; xây dựng các chợ, cửa hàng, trung tâm ở địa phương có làng nghề, các điểm du lịch để quảng bá giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm; thực hiện thí điểm phát triển làng nghề mây tre gắn với các tuyến, điểm du lịch làng nghề. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thực hiện quyết định này; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai các công việc sau: a) Xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển ngành mây tre giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020. b) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai Quyết định này trước tháng 7 năm 2011. c) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, các tổ chức quốc tế triển khai có hiệu quả Quyết định này. d) Hàng năm tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai quyết định này; cân đối bảo đảm kinh phí cho việc triển khai Quyết định này phù hợp quy định hiện hành. 3. Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch triển khai chương trình xúc tiến thương mại, nghiên cứu khoa học hàng năm để thúc đẩy triển khai Quyết định này có hiệu quả. 4. Các Bộ, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thuộc tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chỉ đạo và khuyến khích sự liên kết giữa các thành phần kinh tế trong quá trình thực hiện. 2. Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới, phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre của tỉnh (vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh, vùng nguyên liệu phân tán), quy hoạch phát triển cơ sở sản xuất hàng mây tre. 3. Tổ chức rà soát đất đai, đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tham gia vào việc phát triển vùng nguyên liệu mây tre. 4. Chỉ đạo tổ chức và thực hiện lồng ghép có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre với các chương trình, dự án khác trên địa bàn. 5. Định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre và chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. Điều 21. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011. Điều 22. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2009 ĐỢT III CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Căn cứ công văn số 1611/BTC-TCDN ngày 29/1/2011 của Bộ Tài chính về việc báo cáo đánh giá xếp loại doanh nghiệp năm 2009; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
2,088
125,399
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2009 đợt III cho các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông vận tải như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tổng công ty: Quản lý bay Việt Nam, Cảng hàng không miền Nam, Cảng hàng không miền Bắc, Cảng hàng không miền Trung, Xây dựng đường thủy; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải, Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải; Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty Vận tải và Xây dựng; Chủ tịch Công ty, Giám đốc Nhà xuất bản giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2009/QĐ-TTG NGÀY 10/02/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH VIỆC TRANG BỊ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; Căn cứ Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân; Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc phối hợp hoạt động của các đơn vị thuộc ngành Công an và ngành Khoa học và Công nghệ trong việc trang bị, quản lý và sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ và lực lượng Cảnh sát nhân dân ở Trung ương và địa phương. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Thực hiện nội dung phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của hai Bộ theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực có liên quan đến việc trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân. 2. Công tác phối hợp giữa hai ngành phải được thực hiện thống nhất, thường xuyên và toàn diện từ Trung ương đến địa phương. Đảm bảo sự chủ động, chặt chẽ, kịp thời và hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện có hiệu quả các biện pháp công tác không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và của từng ngành. Chương 2. NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Phối hợp trao đổi thông tin 1. Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng của ngành ở các cấp phối hợp chặt chẽ trong việc trao đổi, tiếp nhận thông tin về việc trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân. 2. Các đơn vị chức năng thuộc ngành Công an, Khoa học và Công nghệ ở các cấp khi tổ chức tập huấn, hội thảo, hội nghị về trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường, có trách nhiệm thông báo cho nhau để cử đại diện tham gia. 3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc sử dụng, áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; các tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực môi trường và sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc ngành Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, hỗ trợ tìm kiếm thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật, quy định thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam thuộc lĩnh vực môi trường và kiểm định môi trường phục vụ tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân. Điều 5. Phối hợp quản lý và tổ chức thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường trong hoạt động phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân 1. Bộ Công an chủ trì, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp: a) Hàng năm chủ động rà soát, đề xuất, bổ sung các phương tiện đo thuộc danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân vào "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định" đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường; b) Hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tổng hợp danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân phải hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ; lập kế hoạch và tiến hành việc thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn các phương tiện thiết bị kỹ thuật về môi trường đang quản lý đảm bảo đúng quy định của pháp luật phục vụ công tác của lực lượng Cảnh sát nhân dân và hàng năm dành kinh phí cho hoạt động thử nghiệm, đo, kiểm định, hiệu chuẩn các loại thiết bị này; c) Tổ chức thực hiện việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn cho Phòng thí nghiệm kiểm định môi trường thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC17025. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, Bộ Công an phối hợp: a) Tổ chức thực hiện việc phê duyệt mẫu phương tiện đo, công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo, chứng nhận chuẩn đo lường, chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định; b) Tổ chức đào tạo kiểm định viên đo lường, tập huấn về nghiệp vụ đo lường cho cán bộ kỹ thuật của lực lượng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường; c) Tổ chức, thực hiện việc kiểm định hoặc hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân theo quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo độ chính xác cho các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường khi sử dụng vào việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Điều 6. Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật 1. Bộ Công an có trách nhiệm: a) Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu sử dụng chuyên môn kỹ thuật, lực lượng Cảnh sát nhân dân chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ ở Trung ương và địa phương đào tạo, bồi dưỡng cán bộ sử dụng phương tiện thiết bị kỹ thuật về môi trường nhằm đảm bảo, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác; b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc ngành Khoa học và Công nghệ ở Trung ương và địa phương kiến nghị cấp có thẩm quyền phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ và các nguồn kinh phí khác phục vụ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc trang bị, hiệu chuẩn, kiểm định phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân; c) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đào tạo cán bộ kỹ thuật, hướng dẫn, tổ chức xây dựng Trung tâm Kiểm định môi trường của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường đủ điều kiện pháp lý, khoa học kỹ thuật phục vụ các hoạt động đấu tranh phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân; d) Tổ chức, chỉ đạo bộ phận chuyên môn trong lực lượng Công an nhân dân phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc trang bị, sản xuất, cải tiến phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc trang bị, sản xuất, cải tiến các phương tiện thiết bị kỹ thuật để kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị đo kiểm trong lĩnh vực môi trường phục vụ công tác của lực lượng Cảnh sát nhân dân;
2,031