idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
127,600
- Các ngành nghề đào tạo để cung cấp cho khu công nghiệp, khu kinh tế: điện công nghiệp; kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; công nghệ ô tô; chế biến thực phẩm; kế toán doanh nghiệp; hàn; cắt gọt kim loại; kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm; may thời trang; quản trị doanh nghiệp… Nhóm nhân lực đặc biệt: - Đội ngũ cán bộ, công chức: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng và vận hành hệ thống chính trị hiệu quả, xây dựng và thực hiện nền công vụ ở địa phương hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Giai đoạn 2011-2015: 100% Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ngành; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện được bồi dưỡng kiến thức quản lý chương trình chuyên viên cao cấp; 100% cán bộ giữ chức Trưởng phòng cấp sở, cấp huyện được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính. 100% cán bộ công chức cấp xã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, quản lý kinh tế xã hội ở địa phương, 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng đủ tiêu chuẩn. Giai đoạn 2016-2020: 100% cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; kiến thức quản lý nhà nước; kỹ năng giao tiếp, thực thi công vụ. Nhân lực khu vực sự nghiệp: Chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao. Cơ cấu lao động qua đào tạo đến năm 2020: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực: Phát triển việc làm và nâng cao chất lượng việc làm, cải thiện cơ cấu việc làm. Cần phải chuyển dịch một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, đến năm 2020 lao động nông lâm ngư nghiệp chỉ cần khoảng 27 - 29%, phần còn lại chuyển sang ngành nghề mới, mặt khác hằng năm cần phải tạo việc làm mới cho số thanh niên bước vào tuổi lao động. Dự báo cơ cấu lao động theo ngành nghề vào năm 2015, lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 23,5%; nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 44% và dịch vụ chiếm 32,5%; tương ứng đến năm 2020 tỷ lệ này là 31%, 28%, 41%. d) Hợp lý hóa phân bố nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các địa bàn trong tỉnh: Phân bổ nhân lực theo thành thị - nông thôn - Thành thị: Với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ, tốc độ đô thị hoá đến năm 2020 cũng sẽ diễn ra rất nhanh. Qua tính toán dự báo, tỷ lệ đô thị hóa sẽ nâng từ 23% năm 2010 lên 50% vào năm 2020. Kinh tế của các đô thị này sẽ hình thành và phát trển với cơ cấu kinh tế mà tỷ trọng lớn là công nghiệp-TTCN và dịch vụ, phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu. - Nông thôn: Kinh tế của khu vực nông thôn sẽ hình thành và phát triển với cơ cấu kinh tế mà tỷ trọng lớn là nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ. Phân bổ nhân lực theo vùng tự nhiên, đơn vị hành chính + Vùng ven biển và biển: Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý, phát triển công nghiệp, dịch vụ (tập trung các ngành: y tế, giáo dục đào tạo, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, viễn thông…), du lịch, bảo vệ môi trường, công nghiệp đánh bắt, chế biến và nuôi trồng thủy sản… và là tiểu vùng kinh tế động lực của tỉnh, do vậy đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực phải cao. + Vùng đồng bằng: Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái. + Vùng trung du, miền núi: Nhu cầu nguồn nhân lực chủ yếu phục vụ để phát triển mạnh nông, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân vi sinh, khai thác gỗ và chế biến giấy, lâm sản… 3. Các chương trình, dự án ưu tiên a) Chương trình đào tạo nhân lực (đào tạo mới): Xác định nhu cầu đào tạo mới về nguồn nhân lực theo các đối tượng lao động chưa qua đào tạo nghề; đối tượng lao động chuyển đổi nghề, các ngành các cấp xây dựng Chương trình đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2015 và Chương trình đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2016-2020. Từ đó hàng năm đánh giá và lập kế hoạch đào tạo mới nguồn nhân lực. b) Chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho nhân lực: Mỗi doanh nghiệp và người sử dụng lao động, các cơ quan hành chính, sự nghiệp phải lập chương trình 5 năm 2011-2015 và 2016-2020 về đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ công nhân viên và người lao động của cơ quan, đơn vị mình, từ đó hàng năm có kế hoạch đào tạo lại và bồi dưỡng sát với yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực. c) Chương trình, dự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù: - Chương trình phát triển nguồn nhân lực cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp. - Chương trình/dự án phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã. - Chương trình/dự án phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp chất lượng cao. - Chương trình/dự án phát triển nguồn nhân lực là công nhân kỹ thuật phục vụ công nghiệp và thương mại, dịch vụ. - Dự án đào tạo lao động các nghề đặc biệt cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các làng nghề truyền thống. - Chương trình đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ. - Chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin. d) Chương trình, dự án phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực. - Về hệ thống giáo dục phổ thông: Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hoá trường, lớp học; chỉ đạo xây dựng trường trọng điểm, trường chuẩn quốc gia ở các ngành học, bậc học. Phấn đấu 100% số trường phổ thông trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp. * Các dự án ưu tiên trong giai đoạn quy hoạch: - Hoàn thành Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2011-2015. - Thành lập và xây mới các dự án trường THCS, trường THPT theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng mới Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh đạt chuẩn quốc gia. - Xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các cấp. - Về hệ thống đào tạo chuyên nghiệp: Hình thành hệ thống trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh và của khu vực duyên hải Nam Trung bộ, đảm bảo cơ cấu đào tạo hợp lý. Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo để đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mở rộng các ngành nghề đào tạo, đa dạng hóa các phương thức đào tạo và cho phép các thành phần kinh tế mở trường đào tạo nghề. Khuyến khích các trung tâm giáo dục thường xuyên liên kết với các trường, trong và ngoài tỉnh tham gia đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. * Các dự án ưu tiên đầu tư (xếp theo thứ tự ưu tiên) trong giai đoạn quy hoạch: + Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất trường Đại học Phú Yên phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp. + Đầu tư nâng cấp thành các trường đại học nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế và sau đó thành khoa y - dược của Trường Đại học Phú Yên. + Xây dựng ký túc xá sinh viên (giai đoạn 2011-2015). + Đầu tư hoàn thiện hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố (giai đoạn 2011-2020). + Hỗ trợ đầu tư xây dựng: Nâng cấp trường Cao đẳng Xây dựng số 3 thành trường Đại học Xây dựng Miền Trung, trường Cao đẳng Công nghiệp thành trường Đại học Công nghiệp Tuy Hòa, đầu tư chiều sâu và mở rộng Phân viện Học viện ngân hàng. - Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Tiếp tục đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng trường cao đẳng dạy nghề, Trường trung cấp dạy nghề thanh niên các dân tộc Phú Yên (Sơn Hòa). Đầu tư nâng cấp trung tâm dạy nghề thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thành các trường Trung cấp nghề. Sau năm 2015 các trung tâm dạy nghề các huyện khác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề, tiếp tục đầu tư chiều sâu, trang thiết bị hoàn chỉnh. Dự kiến năng lực các cơ sở dạy nghề trên địa bàn (tỉnh) hoặc trực thuộc Bộ ngành quản lý đến năm 2020: 25,4 nghìn người/năm, đáp ứng trên 75%, nhu cầu học nghề của người lao động. Dự kiến năng lực các cơ sở đào tạo trên địa bàn (tỉnh) hoặc trực thuộc Bộ ngành quản lý đến năm 2020: 20 nghìn người/năm, đáp ứng trên 80% nhu cầu học nghề của người lao động. V. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 1. Giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực - Nhu cầu vốn cho đào tạo nhân lực thời kỳ 2011-2020: 12.890 tỷ đồng. Trong đó: thời kỳ 2011-2015: 5.360 tỷ đồng; thời kỳ 2016-2020: 7.530 tỷ đồng. - Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực thời kỳ 2011-2020: 8.526 tỷ đồng. Trong đó: thời kỳ 2011-2015: 4.696 tỷ đồng; thời kỳ 2016-2020: 3.830 tỷ đồng. * Dự kiến cơ cấu huy động vốn đầu tư: - Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương (kể cả các chương trình, dự án): 75 - 80%. - Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: 15-16%. - Nguồn vốn từ dân và các doanh nghiệp: 7-8%.
1,961
127,601
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực - Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực: - Hoàn thiện pháp luật về phát triển nhân lực. - Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lí, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý. - Cải tiến, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, ngành để nâng cao hiệu quả trong công tác phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh. 3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích phát triển nhân lực - Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực. - Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội. - Chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực. - Chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài. - Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động. 4. Mở rộng, tăng cường hợp tác phát triển nhân lực - Mở rộng hợp tác với các cơ quan, các viện nghiên cứu, các trường đại học của Trung ương và các trung tâm kinh tế lớn trong nước để đào tạo nhân lực trình độ cao, nhân lực các ngành, lĩnh vực mà các cơ sở trong tỉnh chưa đào tạo. Phối hợp giữa Phú Yên với các Bộ, ngành Trung ương trong đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo quy mô lớn, chất lượng cao. Liên kết đào tạo với các trường đại học lớn của quốc gia để đào tạo bậc đại học và sau đại học (đại học Huế, đại học Đà Nẵng, đại học TP Hồ Chí Minh…) - Tăng cường hợp tác với các tỉnh trong vùng duyên hải Nam Trung bộ và các tỉnh Tây Nguyên để trao đổi, hợp tác cùng phát triển nguồn nhân lực đối với các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh, đồng thời điều hoà tốt năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo trên từng địa bàn tỉnh. - Tranh thủ tối đa các mối quan hệ với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nước ngoài để đào tạo nhân lực chất lượng cao, chuyển giao khoa học kỹ thuật mới. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH - Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch sau khi phê duyệt; hướng dẫn các ngành, địa phương cụ thể hóa quy hoạch đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm. - Các sở ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào định hướng quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh để xây dựng thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch 5 năm, hàng năm của từng ngành, địa phương và triển khai thực hiện theo kế hoạch. Thường xuyên tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nhân lực để bổ sung các chính sách và giải pháp mới cho phù hợp với điều kiện. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch; hướng dẫn các ngành, địa phương cụ thể hóa quy hoạch đưa vào kế hoạch hàng năm, 5 năm. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; chủ quy hoạch; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 20 khoá 16 ngày 09 tháng 12 năm 2010 về việc thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quỹ quốc phòng - an ninh (QP-AN) được lập ở cấp xã, phường, thị trấn, để hỗ trợ công tác quân sự - quốc phòng địa phương và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Việc đóng góp quản lý và sử dụng quỹ QPAN thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật. Điều 2. Mức thu, đối tượng thu, miễn, tạm hoãn quỹ QP- AN: 1. Mức thu và thời điểm thu quỹ QP-AN: a) Mức thu: 15.000 đồng/ng­ười/năm. b) Thời điểm thu: Một lần trong năm và thu trước ngày 30/6 hàng năm. 2. Đối tượng thu quỹ QP-AN: Mọi công dân đang trong độ tuổi lao động (Nam từ 18 - 60, Nữ từ 18 - 55) có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Vận động và khuyến khích các tổ chức, cá nhân ngoài đối tư­ợng quy định trên tự nguyện đóng góp xây dựng quỹ QP-AN( đặc biệt là các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã) mức đóng góp không hạn chế về số lượng. 3. Đối tượng miễn, tạm hoãn thu quỹ QP-AN: a) Thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam, các đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về sửa đổi một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ. b) Cán bộ, chiến sỹ đang phục vụ trong quân đội nhân dân, công an nhân dân. Lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt (Dân quân tự vệ cơ động, binh chủng, tại chỗ) lực lượng công an viên. c) Học sinh, sinh viên các trường phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học. d) Hàng năm UBND xã rà soát các đối tượng miễn, tạm hoãn tại địa bàn, lập dự toán thu, chi quỹ QP - AN và tổng hợp báo cáo theo phân cấp. Điều 3. Thu, quản lý, sử dụng quỹ QP-AN: 1. Việc thu, quản lý, sử dụng quỹ QPAN của địa phương được thực hiện theo Luật Ngân sách và các văn bản pháp luật hiện hành. Hàng năm UBND huyện, thành phố có nhiệm vụ tổng hợp dự toán thu, chi quỹ QP-AN của UBND cấp xã để giao chỉ tiêu thu quỹ QPAN cho các đơn vị cấp xã và tổng hợp báo cáo Sở Tài chính để theo dõi giám sát, kiểm tra. 2. UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức thu quỹ QPAN của các đối tượng ở địa phương mình. Việc thu tiền đóng góp phải có biên lai thu theo mẫu quy định. Tiền quỹ thu được và mọi khoản tự nguyện đóng góp của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nộp vào tài khoản riêng mở tại Kho Bạc Nhà nước huyện, thành phố. 3. UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp phân bổ nguồn quỹ trên để phục vụ chi cho quốc phòng, an ninh; chi khen thưởng theo quy định và chi phí cho việc quản lý quỹ (mua biên lai, sổ sách, phụ cấp cho cán bộ đi thu quỹ) phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. 4. Quỹ QP-AN thu hàng năm được quản lý và sử dụng 100% ở cấp xã. Trên cơ sở nguồn ngân sách và nhiệm vụ, Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã lập kế hoạch sử dụng, Chủ tịch UBND xã ký duyệt kinh phí theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính. 5. Việc thu, chi quỹ QP-AN hàng năm sau khi kết thúc năm ngân sách UBND xã có trách nhiệm tổng hợp số liệu thu, chi báo cáo HĐND cùng cấp và UBND cấp trên theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Số thu quỹ QP-AN trong năm sử dụng không hết được chuyển nguồn sang năm sau. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT- BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 2609/CT-THNVDT ngày 15 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: 2. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung giá tối thiểu các loại tài sản được quy định trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này trong trường hợp giá thị trường của các loại tài sản đó có biến động tăng hoặc giảm trên 20% hoặc có các tài sản mới chưa có trong các Bảng giá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
2,053
127,602
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13 về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1493/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2920/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điểm g.2, Khoản 3, Điều 9 Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 15/01/2008 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng tại Tờ trình số 79/TTr-STTTT ngày 23 tháng 11 năm 2010 về việc giải trình chỉnh sửa, bổ sung và phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 9956/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Luật Công nghệ thông tin; - Luật Giao dịch điện tử; - Nghị định của Chính phủ số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT và TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010; - Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy chế chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam; - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; - Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 05/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc Tập trung đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; - Công văn số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/2/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2010-2015; - Thông báo số 138/TB-TU ngày 7/9/2009 của Thành ủy Đà Nẵng về việc thông báo kết luận của Ban thường vụ thành ủy về việc tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT từ nay đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; - Căn cứ hiện trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Đà Nẵng. II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 1. Môi trường pháp lý: Từ các chủ trương của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thành ủy Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết 07-NQ/TU, ngày 03/10/2000 về Một số chủ trương phát triển công nghiệp phần mềm; Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 13/3/2003 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT đến năm 2010; Kết luận số 138-TB/TU, ngày 07/9/2009 của Ban Thường vụ số về việc Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, UBND thành phố Đà Nẵng đã tập trung công tác chỉ đạo, lãnh đạo như sau: - Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về CNTT ở thành phố, thành lập “Ban Chỉ đạo ứng dụng và phát triển CNTT thành phố Đà Nẵng”, thường xuyên bổ sung nhân sự nhằm bảo đảm thực hiện trọn vẹn tinh thần chỉ đạo, lãnh đạo trong đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT. Trong đó, Chủ tịch UBND thành phố đã trực tiếp giữ vai trò Trưởng Ban Chỉ đạo ứng dụng và phát triển CNTT; các đồng chí Giám đốc Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện giữ vai trò thành viên. Ngoài cơ quan chuyên môn quản lý về CNTT cấp thành phố, các Sở, Ban, ngành, quận, huyện có bộ phận chuyên trách về CNTT và có chức danh cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO). Thủ trưởng các cấp, các ngành chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND thành phố, Sở Nội vụ... để xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực phù hợp tham gia đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ, công chức về công nghiệp CNTT tại địa phương; tổ chức các khóa đào tạo lãnh đạo CNTT (CIO) nhằm trang bị cho các cán bộ CNTT những kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý các dự án CNTT ngày càng hiệu quả hơn. - Tổ chức nghiên cứu các qui định, quy chế của Chính phủ, của thành phố về công tác văn thư lưu trữ, về cải cách thủ tục hành chính,... từ đó đã xây dựng, tổ chức lại các qui trình nghiệp vụ, bổ sung sửa đổi qui chế làm việc phù hợp với các qui định hiện hành, đề xuất, hiệu chỉnh lại các quy trình phục vụ cho công tác tin học hóa các hệ thống thông tin. - Ban hành hệ thống văn bản pháp quy để quản lý thống nhất hoạt động CNTT trên địa bàn thành phố. Hàng năm, khảo sát và đánh giá hạ tầng CNTT-TT. Xây dựng các chương trình, giải pháp, kế hoạch các chương trình ứng dụng, phát triển CNTT của từng giai đoạn như: Quyết định 100/2006/QĐ-UBND, ngày 03/11/2006 về việc “Phê duyệt Kế hoạch phát triển CNTT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010”; Quyết định số 5626/2008/QĐ-UBND, ngày 14/7/2008 về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009-2010”; Quyết định số 4584/2009/QĐ-UBND, ngày 17/6/2009 về việc “Phê duyệt kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT thành phố Đà Nẵng năm 2009”, Chỉ thị số 13 CT-UBND ngày 05/11/2009 về việc tập trung đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, Quyết định số 3509/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng năm 2010,... Các kế hoạch này hằng năm được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với tình hình phát triển của công nghệ và bảo đảm theo đúng định hướng của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Chính việc tạo được môi trường pháp lý thuận lợi và mang tính định hướng, hoạch định chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT đã góp phần thúc đẩy ngành Công nghiệp CNTT của thành phố phát triển mạnh mẽ trong những năm qua và luôn duy trì mức tăng trưởng trên 30%/ năm. Năm 2009, thành phố Đà Nẵng được Ban chỉ đạo quốc gia về ứng dụng CNTT xếp loại là địa phương dẫn đầu trong cả nước về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT - TT (ICT-Index). 2. Hạ tầng kỹ thuật Thành phố Đà Nẵng được đầu tư xây dựng trở thành đầu mối viễn thông quan trọng của quốc gia và quốc tế, tạo ra cho thành phố này một hạ tầng CNTT-TT có qui mô khá lớn và hiện đại. Đến nay, hạ tầng CNTT tại Đà Nẵng đã có những bước phát triển vượt bậc, được mở rộng theo hướng dịch vụ đa dạng, phong phú với chất lượng ngày càng cao. Tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các đề án 112 và các đề án khác của thành phố đã hoàn thành 100% kết nối mạng cục bộ. Số lượng máy tính hiện nay tại các sở, ban ngành, quận, huyện đạt tỷ lệ 1,23 CBCC/máy. Để bảo đảm cung cấp hạ tầng CNTT cho các cơ quan nhà nước, UBND thành phố đã tập trung đầu tư vào hạ tầng tại Khu Công viên phần mềm, bảo đảm yêu cầu thực hiện việc lưu ký, vận hành hơn 40 trang web chuyên ngành và các Hệ thống thông tin khác, phục vụ nhu cầu tin học hóa của các cơ quan nhà nước. Mạng trục thành phố được thiết lập bằng mạng truyền số liệu chuyên dùng và được triển khai đến 72 đơn vị từ Văn phòng UBND thành phố đến các sở, ngành, quận, huyện đã được đưa vào sử dụng cuối năm 2009 với đường truyền 100Mbps dùng Interenet trực tiếp. Đường truyền này cũng đủ mạnh để triển khai họp trực tuyến với Chính phủ, Bộ, ngành trung ương khi có yêu cầu.
2,038
127,603
Như vậy, hạ tầng CNTT-TT của thành phố đã có bước phát triển mới, bảo đảm việc kết nối giữa các sở, ban ngành, quận huyện, các Ban Đảng và cơ quan Trung ương. Đây sẽ là nền tảng giúp triển khai hiệu quả các ứng dụng CNTT tại các đơn vị, từng bước góp phần đẩy mạnh tiến trình xây dựng chính quyền điện tử tại thành phố Đà Nẵng 3. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước Việc triển khai ứng dụng CNTT tại các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn thành phố, phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ công qua mạng cho các tổ chức, công dân đã có nhiều chuyển biến tích cực và thu được những kết quả quan trọng. Trên cơ sở Quyết định 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005, ngày 23/10/2001 UBND thành phố ban hành Quyết định số 165/2001/QĐ-UB thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005 của thành phố Đà Nẵng và phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002-2005, với tổng số vốn đầu tư là 63 tỷ đồng; thực hiện đầu tư hơn 39 tỷ đồng trong 5 năm (2002-2006). Việc thực hiện Đề án trong giai đoạn này đã tạo ra diện mạo mới cho công tác ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước, tạo tiền đề quan trọng để đẩy mạnh công tác triển khai ứng dụng CNTT tại các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong những năm về sau. - Các phần mềm ứng dụng: + Phần mềm chuyên ngành: Từ đầu những năm 2000, các phần mềm quản lý thông thường đã được trên 94% các đơn vị đã cài đặt và đưa vào sử dụng như: Quản lý kế toán, Nhân sự,... Trên 70 phần mềm ứng dụng chuyên ngành được đầu tư và ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý ngành và chuyên môn như: Phần mềm cấp giấy phép lái xe, quản lý phương tiện, quản lý hồ sơ thẩm định công trình; Phần mềm quản lý xử lý nước thải, chuyển đổi tọa độ, quản lý bình sai, quản lý quy hoạch sơ đồ giải thửa; Phần mềm Văn phòng không giấy, chữ ký điện tử, Phần mềm quản lý cấp giấy phép đầu tư, quản lý đăng ký kinh doanh qua mạng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý hành nghề y dược tư nhân, quản lý hồ sơ một cửa,... Ngày 24/3/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 43/2008/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008. Đà Nẵng là địa phương được chọn làm điểm triển khai 4 dự án từ nguồn vốn tài trợ của Chính phủ, gồm: Dự án Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng; Hệ thống thư điện tử thành phố Đà Nẵng; Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện thành phố Đà Nẵng; Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và Điều hành thành phố Đà Nẵng... Đến nay các dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng. + Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành mới được xây dựng theo Quyết định 43/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được tích hợp từ 2 hệ thống Quản lý văn bản và hồ sơ công việc và Trang Thông tin điện tử phục vụ điều hành của đề án 112 (đã sử dụng trong giai đoạn 2002-2008) đến nay đã được triển khai sử dụng tại tất cả các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện trong thành phố, tạo ra một bước tiến mới trong công tác tin học hóa văn phòng, góp phần tích cực cho công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố. + Các hệ thống khác như: Thư điện tử; Giao ban điện tử đa phương tiện đã được đưa vào sử dụng, đến nay đã phát huy hiệu quả với 1.650 địa chỉ email của cán bộ công chức, viên chức được thiết lập, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, họp trực tuyến của UBND thành phố với các quận, huyện, sở, ngành. - Xây dựng CSDL, bản đồ nền: + Đà Nẵng đã xây dựng được CSDL của cán bộ, công chức để phục vụ việc kết nối đăng nhập một lần cho các ứng dụng như hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, cổng thông tin điện tử của thành phố; CSDL chuyên ngành hộ tịch tại Sở Tư pháp, CSDL kinh tế xã hội tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, qua đó, đã trích chọn, đồng bộ với CSDL dân cư tạo ra dữ liệu nền tảng phục vụ cho các ứng dụng khác, dự kiến đến năm 2011, Đà Nẵng sẽ đưa CSDL này vào hoạt động; + Hệ thống thông tin địa lý (GIS) bắt đầu triển khai xây dựng từ năm 2001. Đến nay, đã hoàn thành được CSDL nền bản đồ tỷ lệ 1/50.000 và 1/2.000 toàn thành phố. CSDL nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 đã được sử dụng để quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng thành phố Đà Nẵng, tuy nhiên trong quá trình áp dụng bản đồ số vào công tác quản lý chuyên ngành đã phát sinh nhiều khó khăn do dữ liệu quá cũ so với thực tế và độ chính xác của dữ liệu số không cao. - Ứng dụng các sản phẩm mã nguồn mở đã được quan tâm. Một số sở, ngành được chọn để triển khai thí điểm. Hiện nay, 100% máy tính của các cơ quan nhà nước sử dụng bộ gõ Tiếng Việt Unikey, các ứng dụng thông thường như văn phòng, trình duyệt, đã được các sở ban ngành quận huyện triển khai đều khắp, phấn đấu đến cuối năm 2010 đạt tỷ lệ 25% của máy cán bộ, công chức, 40% máy của sở chuyên ngành được sử dụng 2 hệ điều hành là Windows và Linux và cài Softech Office. - Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tại Văn phòng UBND thành phố, 7 Quận huyện và 2 sở, ngành đã được xây dựng xong, bước đầu có thể triển khai thuận tiện các cuộc họp giao ban trực tuyến giữa UBND thành phố với các đơn vị trực thuộc. 4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Hệ thống Cổng thông tin điện tử của thành phố (truy cập tại địa chỉ www.danang.vn hoặc www.danangcity.gov.vn) là kênh chính dùng để trao đổi thông tin giữa Người dân, Du khách và Doanh nghiệp với UBND thành phố. Tại đây, ngoài chức năng là đầu mối tổng hợp và cung cấp các thông tin điện tử cho người dân, các tổ chức, cá nhân có thể tiếp cận 25 dịch vụ công qua mạng (trong đó 18 dịch vụ công được xây dựng mới và 7 dịch vụ công được tích hợp từ các web chuyên ngành) đã được triển khai. - Website chuyên ngành: Trang thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng (nay đã liên kết với Cổng thông tin điện tử) ra đời từ đầu năm 2003 đã tạo ra một bước tiến đáng kể trong việc cải tiến phương thức cung cấp thông tin cho nhân dân và các nhà đầu tư, góp phần quảng bá hình ảnh thành phố Đà Nẵng trên Internet với các thông tin cần thiết về thành phố được cập nhật khá đầy đủ, phong phú. Đây là trang Web của cơ quan nhà nước được đánh giá là có số lần truy cập nhiều nhất Việt Nam theo ICT Outlook 2008. Cùng với Cổng thông tin điện tử thành phố, 28 website của các sở, ban, ngành, quận huyện đã đi vào hoạt động nề nếp, cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến các hoạt động của các ngành, tích hợp trên 18 dịch vụ công ở mức 3, bước đầu đã mang lại hiệu quả khả quan, tạo điều kiện phục vụ cho người dân và doanh nghiệp, có thể tìm hiểu quy trình xử lý, tải các biểu mẫu hoặc đăng ký dịch vụ công qua mạng một cách nhanh chóng, thuận lợi. - Các dịch vụ công: + Cổng giao tiếp Thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng: do Sở Công Thương quản lý và điều hành, đi vào hoạt động từ tháng 01/2007 tại địa chỉ www.danang.biz.vn; Trang web về thị trường Công nghệ trên mạng hoạt động tại địa chỉ www.techmartdanang.vn và Hệ thống Đăng ký kinh doanh qua mạng thành phố Đà Nẵng của Sở Kế hoạch và Đầu tư, đi vào hoạt động từ tháng 7/2006 tại địa chỉ www.dkkd.danang.gov.vn, các hệ thống này là công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, người dân thực hiện các giao dịch trực tuyến, quảng bá sản phẩm, đồng thời tạo ra môi trường giúp cho các doanh nghiệp Đà Nẵng tìm kiếm cơ hội kinh doanh trên mạng; + Cổng thông tin việc làm và tuyển dụng thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ www.vieclamdanang.net là nơi cung cấp thông tin về đào tạo, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm,... cho người lao động trên địa bàn thành phố và người dân có thể tra cứu thông tin về tình trạng giải quyết hồ sơ trên các máy đa năng. Đối với hệ thống hỗ trợ kê khai thuế qua mạng của Cục thuế thành phố, doanh nghiệp có thể tải về để cài đặt trên các máy của đơn vị, trong đó hướng dẫn chi tiết thủ tục và thực hiện các nghiệp vụ về thuế phục vụ doanh nghiệp; + Hệ thống CSDL văn bản quy phạm pháp luật tại Trung tâm tích hợp dữ liệu: phục vụ cho việc tra cứu văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương. Trong đó, văn bản Trung ương được cập nhật tự động từ CSDL văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, văn bản địa phương được cập nhật từ Văn phòng UBND (các văn bản từ năm 1997 đến nay), bước đầu đã cung cấp thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật đến các tổ chức, cá nhân qua mạng Internet với tên miền http://qppl.danang.gov.vn; + Trong 2 năm 2008 và 2009, phần mềm một cửa, một cửa liên thông cấp xã phường đã được triển khai tại 56 xã phường của thành phố Đà Nẵng. Việc triển khai phần mềm đã tạo bước thay đổi có tính đột phá trong các quy trình giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND phường, xã, tạo thêm các phương tiện để lãnh đạo thành phố dễ dàng kiểm tra tình hình giải quyết hồ sơ của công dân tại tất cả các xã, phường, hỗ trợ tổ chức, công dân dễ dàng tra cứu, tìm hiểu trạng thái hồ sơ của mình tại địa chỉ http://motcua.danang.gov.vn. Góp phần đắc lực vào quá trình thực hiện cải cách hành chính một cách toàn diện, củng cố lòng tin của nhân dân với các cơ quan hành chính Nhà nước. + Tháng 6/2010 dự án Thí điểm mô hình một cửa hiện đại tại Trung tâm hành chính quận Thanh Khê đã khánh thành đi vào sử dụng. Dự án đã tạo thêm các phương tiện để hỗ trợ tổ chức, công dân dễ dàng tra cứu, tìm hiểu trạng thái hồ sơ hoặc trao đổi thông tin với cơ quan hành chính trong quá trình giải quyết các hồ sơ, thủ tục hành chính.
2,062
127,604
- Xây dựng chính quyền điện tử: Để chuẩn bị cho việc xây dựng Chính quyền điện tử, thành phố đã tiếp nhận tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) thông qua Tiểu Dự án Phát triển CNTT và TT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng. Tiểu dự án này đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định 7615/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 với tổng vốn đầu tư là 19,31 triệu USD. Đến nay, sau 3 năm thực hiện, Ban quản lý dự án đã hoàn thành cơ bản công tác chuẩn bị đầu tư và đang triển khai các hạng mục chính nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng và các ứng dụng CNTT-TT. Tiểu Dự án Phát triển CNTT và TT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng được Ngân hàng Thế giới và Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá là Tiểu dự án có nhiều tiến bộ nhất so với các tiểu dự án còn lại của Dự án Phát triển CNTT và TT Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh). Vì vậy, Đà Nẵng được Chính phủ và Ngân hàng Thế giới chấp thuận tăng vốn thêm 10 triệu USD, nâng tổng giá trị Tiểu dự án này lên 27,3 triệu USD (chưa kể vốn đối ứng). Đây là dự án nhằm tạo ra nền tảng chính quyền điện tử cho thành phố trong giai đoạn 2011-2015 5. Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT Trình độ của cán bộ nhân viên trong các cơ quan nhà nước liên quan đến hoạt động CNTT đang được cải thiện đáng kể. Tại hầu hết các đơn vị đều đã có ít nhất 1 biên chế chuyên trách về CNTT; trung bình 70% nhân lực biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản; gần 80% nhân lực sử dụng máy tính để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; trên 50% nhân lực biết tác nghiệp trên mạng LAN, khai thác, sử dụng Internet phục vụ công việc của mình. Tuy nhiên vai trò của Cán bộ chuyên trách CNTT tại các sở, ngành quận huyện còn hạn chế, chưa có khả năng thuyết phục và đề xuất với lãnh đạo cao nhất của đơn vị về các vấn đề ứng dụng CNTT. Tính đến nay, nguồn nhân lực về CNTT tại các Sở, ban, ngành, quận huyện với số lượng 85 đại học, 24 cao đẳng, 79 trung cấp, 195 kỹ thuật viên và được phân bố không đồng đều tại các sở, ngành quận huyện, đội ngũ này tập trung chủ yếu tại Văn phòng UBND thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông. Cán bộ công chức cấp phó trưởng phòng trở lên, thường xuyên được bổ sung, cập nhật, rèn luyện các kỹ năng CNTT, thông qua các lớp đào tạo tin học A, B, C do thành phố tổ chức. Tuy nhiên, nhân lực chuyên ngành CNTT tại một số đơn vị vẫn còn thiếu lại chủ yếu kiêm nhiệm, nên việc tiếp nhận, sử dụng, khai thác các chương trình ứng dụng và quản trị hệ thống mạng vẫn còn bất cập. 6. Hiện trạng công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin - Về thiết bị: sử dụng thiết bị Firewall ASA5550 được cấu hình để cho phép hoặc không cho phép luồng dữ liệu vào ra hệ thống và thiết bị G2 được cấu hình để bảo mật hệ thống dữ liệu. - Về phần mềm: sử dụng các công cụ PRTG Traffic Grapher để kiểm tra thông lượng và ASDM để quản trị ASA5550. - Tất cả các Sở, Ban, ngành, UBND các quận huyện của thành phố đã xây dựng và ban hành quy chế vận hành hệ thống mạng nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại từng đơn vị. 7. Kinh phí triển khai các dự án ứng dụng CNTT chính trong các cơ quan nhà nước giai đoạn 2008-2010 và các dự án còn đang triển khai đến nay Tổng kinh phí đầu tư để triển khai các ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng: - Năm 2008: 5.617.000.000 đồng - Năm 2009: 14.156.000.000 đồng - Năm 2010: 19.480.000.000 đồng Chi tiết các dự án xem tại Phụ lục 1 của Kế hoạch này. 8. Đánh giá chung Thực tiễn thời gian qua cho thấy, ngành CNTT-TT của Đà Nẵng đã có tốc độ phát triển nhanh, đạt nhiều thành tựu đáng kể, có những đóng góp quan trọng, đang trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Doanh thu toàn ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2004 - 2009 đạt 16.215 tỷ đồng, trong đó năm 2009 đạt 5.700 tỷ đồng tăng 6,5 lần so với năm 2005, nộp ngân sách nhà nước 296 tỷ đồng tăng 10 lần so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành là 63%/ năm. Với phương châm: “CNTT là động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đưa thành phố hướng tới phát triển bền vững” Đà Nẵng luôn có những chủ trương, chính sách và giải pháp cụ thể nhằm khuyến khích phát triển ứng dụng CNTT trong cộng đồng. Nhờ đó công tác ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn thành phố ngày càng được xúc tiến mạnh mẽ, sôi động và mang lại những kết quả rất khả quan, thiết thực. Cùng kinh nghiệm: “Sự quan tâm của Lãnh đạo cơ quan là nhân tố quyết định sự sống còn của công tác ứng dụng CNTT trong quản lý” nên Đà Nẵng đã quán triệt triệt để tư tưởng “CNTT là mũi nhọn” đến toàn bộ giám đốc các Sở Ban Ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện; nhờ đó, việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng luôn được Lãnh đạo cơ quan quan tâm thỏa đáng. Điều này góp phần rất lớn đến thành công trong công tác ứng dụng và phát triển CNTT tại thành phố. Hạ tầng CNTT-TT của thành phố Đà Nẵng có quy mô khá lớn và hiện đại bởi Đà Nẵng được đầu tư xây dựng để trở thành đầu mối viễn thông quan trọng của quốc gia và quốc tế. Đà Nẵng là một trong 03 điểm kết cuối quan trọng nhất của mạng trung kế đường trục quốc gia và điểm kết nối trực tiếp quốc tế. Tại Đà Nẵng, 100% cơ quan nhà nước có kết nối Internet; 100% thôn, tổ có mạng lưới điện thoại hữu tuyến, vô tuyến và kết nối Internet; Khu Công viên phần mềm đã đi vào hoạt động hiệu quả; Khu Công nghiệp CNTT tập trung, Trung tâm dữ liệu (Data Center), Trung tâm giao dịch (Contact Center), Trung tâm đào tạo và nghiên cứu CNTT đang được khẩn trương xây dựng để đưa vào hoạt động,... Nhìn chung, hạ tầng CNTT-TT tại thành phố Đà Nẵng đã có những bước phát triển vượt bậc, đã được mở rộng theo hướng dịch vụ đa dạng, phong phú với chất lượng ngày càng cao tạo nền tảng cho công tác xây dựng chính quyền điện tử. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, trong Doanh nghiệp, trong lĩnh vực giáo dục y tế và cộng đồng luôn được thành phố quan tâm và phát triển đồng bộ. Các phần mềm ứng dụng dùng chung và phần mềm chuyên ngành; các dự án trong Quyết định 43, 36 dịch vụ công mức 3 (18 dịch vụ công xây dựng mới trên Cổng Thông tin điện tử, 18 dịch vụ công trên các Trang thông tin điện tử Sở ngành), dự án Thí điểm mô hình một cửa hiện đại tại trung tâm hành chính quận Thanh Khê đã phát huy hiệu quả thiết thực trong công tác hằng ngày tại các đơn vị, nâng cao năng suất, chất lượng công việc, mang nhiều thuận lợi đến cho người dân và đặc biệt là góp phần tích cực cho công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố. Ngoài việc xây dựng hạ tầng CNTT-TT, ứng dụng và phát triển CNTT, công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT cũng được Lãnh đạo thành phố đặc biệt quan tâm. Hiện nay, nhờ các chính sách thu hút, nguồn lực CNTT trong cơ quan nhà nước tăng đáng kể, tăng số lượng CIO cũng như số lượng cán bộ chuyên trách CNTT đạt chất lượng. Hằng năm, các cơ sở đào tạo tại thành phố cho ra trường hơn 2500 sinh viên CNTT, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu hiện tại của thành phố. Thành phố cũng luôn đầu tư xây dựng các chủ trương nhằm xây dựng nguồn lực CNTT phải đủ về số lượng, và đạt về chất lượng để đáp ứng được nhu cầu ứng dụng, phát triển CNTT và thị trường nhân lực CNTT đặc biệt khi Khu Công nghiệp CNTT tập trung đi vào hoạt động. III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 1. Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng CNTT phục vụ mục đích: đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp, đưa các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 hoặc 4 lên môi trường mạng, để người dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi/nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng. - Xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung. Từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và CSDL phục vụ quản lý, điều hành chung của cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn thành phố, sẵn sàng kết nối với các hệ thống của Quốc gia khi có điều kiện, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy. - Góp phần cải cách hành chính, tạo ra một nền hành chính ngày càng công bằng, minh bạch và hiệu quả hơn, phục vụ tích cực cho tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thành phố. 2. Mục tiêu cụ thể - Bảo đảm 100% các sở, ban, ngành; đoàn thể; UBND cấp quận/huyện, phường xã có mạng nội bộ (LAN) và được kết nối bằng cáp quang với mạng đô thị của thành phố; - Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức là: 1 máy/CBCC - Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) trọng điểm. - Đến năm 2015, bảo đảm 100% các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản chỉ đạo điều hành của các đơn vị trên địa bàn thành phố được công khai trên môi trường mạng; 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thường xuyên hộp thư điện tử trong công việc. - 100% các quận, huyện và 100% Sở, Ban, ngành triển khai ứng dụng “một cửa” hiện đại. - 100% lãnh đạo quản lý được đào tạo kiến thức về ứng dụng CNTT trong hoạt động chỉ đạo điều hành; 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng khác trong công việc. Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 là:
2,033
127,605
a) Hạ tầng kỹ thuật - Hạ tầng CNTT của thành phố theo hướng: Chủ động, làm chủ công nghệ, dịch vụ tốt, tự cân đối chi phí. - Số máy tính trong cộng đồng dân cư đạt 0,5 máy tính/hộ. - Số máy tính cơ quan nhà nước đạt 1 CBCC/máy. - 70% hộ gia đình kết nối internet, triển khai chương trình quang hóa đến với các hộ gia đình tại các các chung cư, các đô thị mới với tỷ lệ 60%. - 100% thôn có Internet. - 100% các cơ quan nhà nước (bao gồm xã phường) kết nối theo mạng đô thị MAN của thành phố. - 100% các cơ quan nhà nước được sử dụng dịch vụ qua Trung tâm Dữ liệu và mạng MAN của thành phố. b) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước - 100% các văn bản, tài liệu, công việc chính thức trao đổi được trao đổi nội bộ tại các sở ban ngành. - 80% văn bản giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành hoặc trao đổi dưới dạng thư điện tử. - 100% các xã/phường được cài đặt, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng để điều hành công việc. - Hoàn thành xây dựng các CSDL chuyên ngành dùng chung: dân cư, kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo, y tế, lao động-việc làm, doanh nghiệp để làm nền tảng phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin lên Cổng thông tin điện tử thành phố phục vụ nhân dân, tổ chức. - Hoàn thành xây dựng hệ thống thông tin địa lý thành phố Đà Nẵng. - Công Sở điện tử, quận/huyện điện tử, Phường/điện tử được triển khai trên diện rộng. - Tích hợp các hệ thống thông tin quản lý liên ngành, tiến tới xây dựng hệ thống 1 cửa cấp thành phố. c) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - 100% các dịch vụ công của đề án 30 (theo Quyết định 30/QĐ-TTg, ngày 10/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010) được đưa lên mạng ứng dụng ở mức 2, 70% ứng dụng ở mức 3 và 25% ứng dụng ở mức 4. - 40% các trường phổ thông sử dụng Học bạ điện tử. - 30% công dân có hộ khẩu Đà Nẵng đủ độ tuổi theo quy định được đăng ký và cấp chứng minh nhân dân qua mạng. - 50% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng. - 50% người dân khám chữa bệnh tại Bệnh viện Công có thể xem hồ sơ bệnh án qua mạng... - 50% du khách đến lưu trú tại thành phố Đà Nẵng được đăng ký qua hệ thống lưu trú trực tuyến trên mạng. d) Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT - 100% Cán bộ lãnh đạo sở, ngành, quận, huyện được đào tạo CIO. - 100% phường xã, có cán bộ chuyên trách CNTT. - 100% Cán bộ chuyên trách CNTT của các sở, ban, ngành, quận huyện được đào tạo về quản lý các dự án CNTT. - 100% chuyên viên các quận, huyện và phường, xã đã có trình độ tin học cơ bản được đào tạo các khóa nghiệp vụ cơ bản và chuyên ngành về ứng dụng CNTT; - Hằng năm 100% cán bộ chuyên trách CNTT được cập nhật, các công nghệ mới, kiến thức mới về phần mềm, phần cứng, an ninh mạng.... IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, thành phố phải tích cực thực hiện các công việc sau đây: 1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật a) Kết nối mạng đô thị MAN cho các cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường. b) Nâng cấp, bảo trì và thường xuyên bảo đảm công tác an ninh thông tin. c) Triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số tại nội bộ các cơ quan quản lý Nhà nước của thành phố. d) Xây dựng và đưa vào sử dụng Trung tâm dữ liệu. e) Xây dựng và đưa vào sử dụng Trung tâm nghiên cứu và đào tạo CNTT. g) Xây dựng và đưa vào sử dụng Trung tâm giao dịch CNTT (phục vụ chính quyền điện tử). h) Nâng cấp, bảo trì, bổ sung hệ thống máy tính của các sở ban ngành. i) Đưa Internet về nông thôn 2. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước a) Tổ chức, xây dựng, hoàn chỉnh kiến trúc hóa quy trình nghiệp vụ và quy trình tin học hóa dịch vụ công qua mạng từ kết quả của đề án 30. b) Hoàn thiện xây dựng mã số công dân (ID) và việc đưa vào ứng dụng trong CSDL dân cư. c) Xây dựng CSDL kinh tế xã hội. d) Xây dựng CSDL giáo dục và đào tạo của toàn thành phố. e) Xây dựng CSDL trong lĩnh vực y tế của toàn thành phố. g) Xây dựng CSDL trong lĩnh vực lao động - việc làm của toàn thành phố. h) Xây dựng CSDL Doanh nghiệp. i) Xây dựng CSDL các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố. k) Xây dựng hệ thống thông tin địa lý thành phố Đà Nẵng. l) Xây dựng, nhân rộng hệ thống phường điện tử. m) Xây dựng, nhân rộng hệ thống quận điện tử. n) Triển khai diện rộng hệ thống Sở điện tử. o) Tích hợp các hệ thống thông tin quản lý liên ngành, tiến tới xây dựng hệ thống 1 cửa cấp thành phố; p) Nghiên cứu, đầu tư mua bản quyền các phần mềm chuyên ngành. q) Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý chuyên ngành. 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp a) Xây dựng Cổng thông tin giáo dục đào tạo Đà Nẵng. b) Xây dựng hệ thống Cấp chứng minh nhân dân qua mạng. c) Nâng cấp hệ thống Hệ thống cấp giấy phép xây dựng qua mạng. d) Triển khai dự án nâng cấp chuyển đổi chuẩn số hóa dữ liệu cho các thiết bị y tế. e) Xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai. g) Tiếp tục triển khai một số dịch vụ công mức 3 và mức 4 trong các lĩnh vực: Công nghiệp, Thương mại, Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Y tế,... h) Đưa lên Cổng thông tin điện tử thành phố các thông tin cơ bản trong CSDL dân cư, kinh tế xã hội, giáo dục, y tế, lao động - việc làm, CSDL nền GIS toàn thành phố để phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp; i) Triển khai sử dụng thực tế hệ thống Tiếp dân trực tuyến nhằm tăng cường sự giao tiếp giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. k) Xây dựng Cổng thông tin Y tế. l) Nâng cấp và triển khai diện rộng Hệ thống đăng ký lưu trú trực tuyến qua mạng. m) Xây dựng hệ thống Cấp hộ chiếu điện tử. n) Nâng cấp hệ thống Đấu thầu qua mạng. 4. Đào tạo nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT a) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, làm cho mọi cán bộ công chức đều nhận thức rõ rằng họ vừa là chủ nhân vừa là người chịu trách nhiệm triển khai các ứng dụng CNTT trong bộ máy nhà nước, chứ không phải các chuyên gia CNTT - những người phục vụ triển khai chương trình này. b) Tập trung đào tạo các khóa nghiệp vụ cơ bản và chuyên ngành về ứng dụng CNTT cho chuyên viên các quận huyện và phường xã đã có trình độ tin học cơ bản. c) Thực hiện đào tạo cho lãnh đạo các sở, ban, ngành, quận/huyện các khóa về quản lý và điều hành các dự án CNTT và được tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có nền CNTT phát triển. d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. V. GIẢI PHÁP 1. Giải pháp chính sách a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức - Tiếp tục tổ chức tuyên truyền rộng rãi thông qua các phương tiện truyền thông như: Đài Phát thanh - Truyền hình, báo Đà Nẵng, Trang Thông tin điện tử thành phố (danang.gov.vn), Cổng Thông tin điện tử thành phố (danangcity.gov.vn), Tạp chí Thông tin-Truyền thông (ictdanang.vn) cùng Trang thông tin điện tử các sở, ngành quận huyện, các trường đại học-cao đẳng... Khai thác tích cực các kênh truyền thông với sự đa dạng, phong phú và tần suất thường xuyên sẽ nâng cao nhận thức của người dân và Doanh nghiệp về lợi ích trong ứng dụng CNTT-TT. - Đặc biệt chú trọng nâng cao, nhận thức của người dân trong việc khai thác và sử dụng CNTT-TT như là công cụ để tiếp cận nền kinh tế trí thức, nhằm hướng tới các ứng dụng lành mạnh, thiết thực, hiệu quả, góp phần hình thành xã hội thông tin, bảo đảm các điều kiện để chuẩn bị cho việc quản lý xã hội theo mô hình chính quyền điện tử. b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách - Trong quá trình xây dựng các hệ thống văn bản, tăng cường xây dựng và ban hành các quy chế sử dụng và vận hành cho tất cả các Hệ thống ứng dụng CNTT đã triển khai; khuyến khích việc xã hội hóa trong công tác đầu tư các Hệ thống ứng dụng CNTT, có chính sách hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến kiến thức và thông tin về ứng dụng CNTT trong toàn xã hội qua việc tổ chức các sự kiện CNTT, quảng bá và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và qua các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Ban hành một số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá: Ưu đãi về giá thuê đất, giá cho thuê mặt bằng, văn phòng tại các Khu CNTT tập trung. Ưu đãi về thuế cho các Doanh nghiệp đầu tư các ứng dụng CNTT phục vụ cho cộng đồng, nhất là các ứng dụng phục vụ cho ngành giáo dục và y tế. - Ban hành các văn bản liên quan đến chính sách để thu hút nguồn nhân lực, nguồn chất xám của các chuyên gia CNTT-TT là kiều bào đang làm việc, học tập từ các quốc gia có nền công nghiệp CNTT-TT phát triển. - Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo TCVN ISO/IEC 27001:2009. 2. Giải pháp tài chính Đa dạng hóa nguồn vốn để thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm: Hỗ trợ của Trung ương, đối ứng của địa phương, đầu tư của Doanh nghiệp, tiếp tục tìm kiếm nguồn vốn tài trợ từ các Quỹ phát triển, tổ chức phi chính phủ, và các tổ chức khác. 3. Giải pháp nhân lực - Phối hợp 3 nhà (Nhà Trường, Nhà Tuyển Dụng và Cơ quan quản lý Nhà nước) đào tạo theo đơn đặt hàng của tổ chức, doanh nghiệp; đổi mới chương trình đào tạo; đưa chương trình tiếng Nhật vào các khoa CNTT của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố.
2,112
127,606
- Thống kê khảo sát đánh giá lại nguồn lực hiện có, chú ý đến số lượng sinh viên đang học tại các trường đại học nước ngoài và những người đang làm việc, giảng dạy về CNTT-TT tại các quốc gia. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT của địa phương; chú trọng việc đào tạo và thu hút chuyên gia CNTT có chất lượng cao, đặc biệt là đào tạo cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO). - Đặc biệt trong 5 năm đến cần đào tạo nguồn lực CNTT đủ về số lượng và đạt về chất lượng để đáp ứng cho các dự án ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước và các dự án ứng dụng CNTT của Doanh nghiệp, nhất là các Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Ngân hàng, Tài chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, và các lĩnh vực công nghệ cao khác. 4. Giải pháp tổ chức và triển khai a) Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng - Hằng năm xây dựng và trình UBND thành phố kế hoạch triển khai các chương trình ứng dụng, phát triển công nghiệp CNTT bảo đảm theo nhu cầu và phù hợp với xu thế phát triển của Công nghệ; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các quận/huyện, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, các Doanh nghiệp, các hội nghề nghiệp... xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án ứng dụng, phát triển công nghiệp CNTT; lập kế hoạch đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho CBCC, viên chức của thành phố; - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng dụng, phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố, quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng thiết bị, công trình theo các chuẩn đã được ban hành; điều chỉnh, rà soát kế hoạch theo từng năm sao cho phù hợp với định hướng ở tầm vĩ mô của Bộ Thông tin và Truyền thông và Chính phủ; Phối hợp với Sở Tài chính quản lý các nguồn vốn ngân sách cho ứng dụng và phát triển CNTT. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng - Bảo đảm kế hoạch nguồn kinh phí đầu tư cho các hệ thống ứng dụng, phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn; - Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các Doanh nghiệp tăng đầu tư cho phát triển công nghiệp CNTT. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và kế hoạch định kỳ hằng năm của thành phố cho các dự án, chương trình ứng dụng và phát triển CNTT. c) Sở Tài chính Đà Nẵng Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông xác định tỷ lệ ngân sách hằng năm chi cho công nghiệp CNTT và bảo đảm kinh phí đầu tư cho các dự án phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố theo Luật CNTT và theo Quy hoạch, kế hoạch hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tham mưu giúp UBND thành phố quyết định các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài cho ứng dụng phát triển CNTT trên địa bàn. d) Các Sở, Ban, ngành, UBND quận/huyện, mặt trận, đoàn thể - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong công tác quản lý nhà nước và các ứng dụng chuyên ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác; - Tích cực tham gia vào các đề án, dự án ứng dụng và phát triển công nghiệp CNTT theo sự phân công của UBND thành phố; - Chủ trì thực hiện các dự án CNTT thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, phối hợp với các cấp, ngành của thành phố để thực hiện các chương trình, dự án phát triển công nghiệp CNTT có liên quan, bảo đảm đầu tư và thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất, theo đúng nội dung, tiến độ, đạt kết quả và hiệu quả cao. e) Hội tin học, Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm - Tích cực thực hiện chức năng phản biện xã hội, góp ý, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành CNTT ở địa phương để giải quyết các vấn đề liên quan đến các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT. - Xây dựng cơ chế, quy chế liên kết giữa các thành viên trong các Hiệp hội; làm đầu mối liên hệ với các đối tác quốc tế như Singapore, Nhật bản, Mỹ... để tìm kiếm các giải pháp tốt phục vụ cho Chính phủ điện tử; hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, xúc tiến các hợp đồng, phấn đấu doanh thu phần mềm của các Hội, Hiệp hội có tốc độ tăng trưởng từ 30 đến 35%/năm. Trong đó, doanh thu xuất khẩu tăng bình quân từ 40 đến 45%/năm. - Đề xuất các giải pháp, kinh nghiệm mà các Doanh nghiệp trong và ngoài Hiệp hội có thể cung cấp và xây dựng được để đảm bảo việc tự chủ trong việc ứng dụng CNTT cho các cơ quan nhà nước, Doanh nghiệp, cộng đồng dân cư. g) Các doanh nghiệp - Các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT trên địa bàn thành phố chủ động thông qua Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm, Hội Tin học... tích cực tham gia góp ý, phản biện vào việc triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghiệp CNTT - Căn cứ vào các chính sách của nhà nước, chủ trương của thành phố để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của ngành TT-TT và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN Xem chi tiết tại Phụ lục 2 của Kế hoạch này. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí - Ngân sách địa phương, nguồn vốn sự nghiệp CNTT hàng năm. - Vốn ODA. - Các nguồn vốn khác. 2. Dự kiến kinh phí Dự kiến tổng kinh phí triển khai Kế hoạch: 398.650.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi tám tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng). Cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kinh phí nêu trên được xem xét, phê duyệt cụ thể khi triển khai các dự án, nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế tại thành phố. VIII. DANH MỤC DỰ ÁN Xem chi tiết tại Phụ lục 3 của Kế hoạch này. IX. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH Việc triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 sẽ mang lại những hiệu quả sau đây: - Nâng cao hiệu lực và hiệu quả, không ngừng tăng cường tính công bằng, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; góp phần tích cực phát triển kinh tế-xã hội của thành phố một cách nhanh và bền vững. - Tăng cường cung cấp dịch vụ công qua mạng cho công dân, tổ chức, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân. - Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động quản lý nhà nước của toàn thành phố. Giúp lãnh đạo có đầy đủ thông tin để xử lý công việc. - Cán bộ công chức tại các cơ quan Nhà nước nói chung có được nguồn thông tin đầy đủ, dễ tra cứu, qua đó có thể đạt được hiệu suất công việc cao hơn. - Góp phần thay đổi nhận thức của cán bộ, công chức về khả năng của CNTT trong hỗ trợ công tác quản lý, từng bước chuyển dần sang điều hành, tác nghiệp dựa trên các hệ thống thông tin đã được xây dựng. - Tích lũy thêm kinh nghiệm trong vấn đề tin học hóa công tác quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn thành phố, góp phần tích cực cho việc xây dựng chính quyền điện tử (e-Government) của thành phố./. PHỤ LỤC 1: CÁC ỨNG DỤNG CNTT CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2008-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CỦA KẾ HOẠCH Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Thực hiện Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 cho các cơ quan tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 cho các cơ quan thuộc tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường thị trấn với các nội dung như sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN THUỘC TỈNH: Định mức chi thường xuyên thuộc các lĩnh vực của các cơ quan thuộc tỉnh qui định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa thực hiện trừ 10% tiết kiệm, cụ thể: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể. Định mức chi dưới đây không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương. - Định mức chi hoạt động bình quân: 13 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các ban đảng định mức: 19,5 triệu đồng/biên chế/năm cộng thêm nhiệm vụ chi đặc thù. - Đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Ngoài định mức đảm bảo hoạt động tối thiểu nêu trên, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách để cộng thêm nhiệm vụ chi đặc thù. Định mức trên đã bao gồm tất cả các hoạt động thường xuyên của đơn vị như thanh toán dịch vụ công cộng, hội nghị sơ, tổng kết của cơ quan, kỷ niệm ngày thành lập ngành, văn phòng phẩm, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: Hội nghị khu vực, đại hội theo nhiệm kỳ, mua sắm, sửa chữa lớn một số tài sản mua sắm ô tô, mua sắm tài sản cố định khác mang tính đồng bộ, sửa chữa đại tu ô tô, sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc...
2,063
127,607
2. Định mức phân bổ cho các sự nghiệp văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, đảm bảo xã hội, sự nghiệp kinh tế. - Chi cho bộ máy: Đối với đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, tính theo biên chế được duyệt, ngoài chi lương và các khoản có tính chất lương, định mức chi hoạt động thường xuyên 10 triệu đồng một biên chế/năm. Đối với đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ số thu của đơn vị để quyết định mức hỗ trợ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên. - Chi cho hoạt động sự nghiệp: Căn cứ vào nhiệm vụ cần thực hiện và khả năng ngân sách để phân bổ. 3. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế: Định mức chi phòng bệnh, chữa bệnh đã bao gồm tiền lương, phụ cấp lương theo mức lương tối thiểu 730 ngàn. 3.1. Sự nghiệp phòng bệnh: định mức 25.589 đồng/người dân. 3.2. Sự nghiệp chữa bệnh: - Bệnh viện đa khoa tỉnh: 52 triệu đồng trên giường bệnh/năm. - Bệnh viện chuyên khoa: 44 triệu đồng trên giường bệnh/năm, Trong đó bệnh viện Phong tính theo hướng đảm bảo chi bộ máy hoạt động của bệnh viện và hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân, các bệnh viện chuyên khoa không có nguồn thu viện phí được tính thêm nhiệm vụ đặc thù. - Bệnh viện tuyến huyện: 47 triệu đồng trên giường bệnh/năm. 3.3. Kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em từ 1 đến 6 tuổi, khám chữa bệnh cho người nghèo, bảo hiểm y tế cựu chiến binh, bảo hiểm y tế thanh niên xung phong tính theo số liệu điều tra hàng năm, mức chi theo quy định của Luật bảo hiểm. 4. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục: - Chi lương và các khoản có tính chất lương chiếm tỷ lệ 80% trên tổng chi (Chi lương và các khoản có tính chất lương tính theo chỉ tiêu biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu: 730 ngàn đồng, các khoản đóng góp 21%). - Chi khác 20 % trên tổng chi bao gồm chi nhiệm vụ chuyên môn chung, bổ sung tăng cường cơ sở vật chất và chi hoạt động của từng đơn vị. - Đối với trường phổ thông trung học chuyên Hà Nam được tính thêm khoản chi khác tăng thêm hàng năm ngoài định mức được phân bổ 400 triệu đồng. 5. Định mức phân bổ sự nghiệp đào tạo: - Chi đào tạo cao đẳng gồm hai phần: + Chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được giao. + Chi khác: Bình quân 3,025 triệu đồng trên học sinh/năm (Số học sinh đào tạo công lập được cấp có thẩm quyền giao). - Chi đào tạo trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề: + Chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được giao. + Chi khác: Bình quân 2,057 triệu đồng trên học sinh/năm (Số học sinh đào tạo công lập được cấp có thẩm quyền giao). - Chi đào tạo sơ cấp: Chi khác bình quân: 1,030 triệu đồng trên học sinh/năm. 6. Chi an ninh, Chi quốc phòng: Căn cứ nhiệm vụ cần triển khai và khả năng ngân sách để phân bổ. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ. Định mức phân bổ chi thường xuyên thuộc các lĩnh vực của cơ quan thuộc huyện, thành phố quy định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa trừ 10% tiết kiệm, cụ thể: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi dưới đây không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương. - Các phòng, ban chuyên môn, đoàn thể được giao chỉ tiêu biên chế mức chi hoạt động bình quân 11 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các Ban đảng định mức: 16,5 triệu đồng/biên chế/năm cộng thêm nhiệm vụ chi đặc thù. - Các phòng, ban chuyên môn, đoàn thể ngoài định mức đảm bảo hoạt động tối thiểu trên, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách để bố trí thêm hoạt động chuyên môn, nhiệm vụ đặc thù. Định mức trên đã bao gồm tất cả các hoạt động thường xuyên của đơn vị như thanh toán dịch vụ công cộng, hội nghị sơ, tổng kết của cơ quan, kỷ niệm ngày thành lập ngành, đơn vị, văn phòng phẩm, mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản... Không bao gồm mua sắm, sửa chữa lớn một số tài sản: Mua sắm ô tô, mua sắm tài sản cố định khác mang tính đồng bộ có giá trị lớn, sửa chữa đại tu ô tô, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc... 2. Định mức phân bổ chi cho lĩnh vực sự nghiệp kinh tế,đảm bảo xã hội: - Chi cho bộ máy: Tính theo biên chế được duyệt, ngoài chi lương và các khoản có tính chất lương. Định mức chi hoạt động thường xuyên bình quân 8 triệu đồng trên biên chế/năm. - Chi cho hoạt động sự nghiệp: Căn cứ vào nhiệm vụ cần thực hiện và khả năng ngân sách để phân bổ. 3. Định mức phân bổ chi cho lĩnh vực sự nghiệp y tế: Chi tiền bảo hiểm y tế cho đối tượng cựu chiến binh, bảo hiểm y tế thanh niên xung phong tính theo số liệu điều tra hàng năm, mức chi theo quy định của Luật bảo hiểm. 4. Định mức phân bổ chi cho các lĩnh vực sự nghiệp văn hóa, thể thao phát thanh, truyền thanh. - Sự nghiệp văn hóa thông tin: Đồng bằng và vùng núi thấp: Định mức chi 4.650 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý dân số thấp, thực hiện nhiệm vụ văn hóa của tỉnh ủy quyền: Định mức 8.500 đồng trên người dân. - Sự nghiệp thể thao: Đồng bằng và vùng núi thấp: Định mức chi 2.540 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý 4.150 đồng người dân. - Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: Đồng bằng và vùng núi thấp: Định mức chi 4.320 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý 6.750 đồng trên người dân. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 5.1. Khối tiểu học và mầm non: Chi lương và các khoản có tính chất lương chiếm tỷ lệ 80,2% trên tổng chi (Chi lương và các khoản có tính chất lương tính theo chỉ tiêu biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu: 730 ngàn đồng, các khoản đóng góp 21%). Chi hoạt động bằng 19,8 % trên tổng chi. 5.2. Khối Trung học cơ sở: Chi lương và các khoản có tính chất lương chiếm tỷ lệ 80,5% trên tổng chi (Chi lương và các khoản có tính chất lương tính theo chỉ tiêu biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu: 730 ngàn đồng, các khoản đóng góp 21%). Chi hoạt động: 19,5 % trên tổng chi. 5.3. Để đảm bảo hoạt động của từng đơn vị, trong quá trình phân bổ cụ thể phải xem xét yếu tố: số lượng giáo viên của từng trường, đơn vị có thu sự nghiệp và đơn vị không có thu sự nghiệp. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Định mức 1 triệu đồng trên biên chế chi quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Dân số vùng đồng bằng và miền núi thấp bình quân 4.200 đồng trên người dân, dân số vùng thị trấn: 9.500 đồng trên người dân. Thành phố Phủ Lý đô thị loại 3: Dân số thuộc địa bàn phường: 313.500 đồng trên người dân, dân số thuộc vùng đồng bằng 4.200 đồng trên người dân. Huyện có địa bàn sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng, ô nhiễm, độc hại có nguồn thu phí bảo vệ môi trường cộng thêm 600 triệu đồng. 8. Định mức phân bổ chi an ninh: Vùng đồng bằng và núi thấp định mức 1.020 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý: 1.800 đồng trên một người dân. 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Vùng đồng bằng và núi thấp: Định mức 2.300 đồng trên người dân, thành phố Phủ Lý: 3.600 đồng trên người dân. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN: Định mức chi thường xuyên của xã phường, thị trấn quy định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa thực hiện trừ 10% tiết kiệm. Phần 1: Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức và phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Tính đủ các khoản lương, phụ cấp và các chế độ khác theo mức lương tối thiểu 730 ngàn đồng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và một số Nghị định khác có hiệu lực thi hành. - Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết HĐND tỉnh. Phần 2: Chi hoạt động. 1. Chi hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi 6,5 triệu đồng trên cán bộ (cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ). Ngoài các quy định trên bổ sung nhiệm vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. 2. Chi sự nghiệp và chi an ninh quốc phòng: Tính theo dân số. - Chi an ninh: 1.400 đồng/người dân. - Chi Quốc phòng: 2.950 đồng/người dân. - Chi văn hóa thông tin: 700 đồng/người dân. - Chi sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: 1.400 đồng/người dân. - Chi sự nghiệp thể thao: 1.400 đồng/người dân. - Chi đảm bảo xã hội: 1.030 đồng/người dân. - Chi sự nghiệp giáo dục: 1.000 đồng/người dân. - Sự nghiệp kinh tế: 5.050 đồng/người dân. Xã, phường, thị trấn có từ 7.000 người dân trở lên phân bổ theo định mức dân số nêu trên. Xã, phường, thị trấn từ 5.000 đến dưới 7.000 người dân phân bổ thêm 5% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. Xã, phường, thị trấn dưới 5.000 người dân phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2281/TTr-STNMT ngày 25 tháng 11 năm 2010 và Tờ trình số 2402/TTr-STNMT ngày 10 tháng 12 năm 2010,
2,341
127,608
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 08 Chương, 71 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các Ban quản lý dự án tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án theo cơ chế đặc thù hoặc theo cam kết, thoả thuận các điều ước quốc tế thì áp dụng quy định của dự án, cơ chế đặc thù và cam kết, thoả thuận của điều ước quốc tế đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư­, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 3. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước. 4. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bồi thường di dân, tái định cư dự án thủy lợi, thủy điện áp dụng theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Một số điểm tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau: 1. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất và giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 bao gồm: a) Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật; b) Giấy tờ tặng, cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tại thời điểm tặng, cho; c) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà. 2. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8; trường hợp này phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Nhà thanh lý, hoá giá, nhà bán phải thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước, nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư, nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước; b) Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. 3. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 bao gồm: a) Bằng khoán điền thổ; b) Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; c) Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; d) Bản di chúc hoặc giấy thoả thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; đ) Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hoá kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; e) Bản án của cơ quan Toà án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành; g) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ở (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công nhận. Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hằng năm. Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành khảo sát hoặc thuê đơn vị có chức năng tư vấn, thẩm định về giá đất xác định lại cụ thể và có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bản). Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức giá đất cụ thể để tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất. 2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm: a) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hoá đơn nộp tiền); b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; c) Các khoản chi phí khác có liên quan; d) Đối với những trường hợp đủ cơ sở xác định thực tế có chi phí đầu tư vào đất nhưng người sử dụng đất không còn lưu giữ hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì được hỗ trợ 50% giá trị thực tế. Tổ chức thực hiện bồi thường tiến hành kiểm kê, xác định khối lượng bị thiệt hại; lập hồ sơ gửi cơ quan Tài nguyên môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt từng trường hợp cụ thể. 3. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;
2,064
127,609
b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi. 4. Giải quyết việc chi trả tiền bồi thường: a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có quyết định bồi thường cho từng hộ gia đình, cá nhân của cấp có thẩm quyền đã bố trí đủ vốn mà tổ chức thực hiện bồi thường chưa thông báo chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất thì phải trả thêm tiền lãi cho các hộ theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tiền lãi trả cho các hộ do tổ chức thực hiện bồi thường thanh toán nếu chủ đầu tư đã chuyển đủ kinh phí vào tài khoản của tổ chức thực hiện bồi thường; do chủ đầu tư chịu nếu chưa chuyển đủ kinh phí vào tài khoản của tổ chức thực hiện bồi thường; b) Bồi thường chậm do tổ chức thực hiện bồi thường gây ra được xác định trong trường hợp không thực hiện đúng theo thời gian quy định tại Quy định này, người đứng đầu của tổ chức thực hiện bồi thường phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân cùng cấp về thực hiện bồi thường chậm. Trường hợp tổ chức thực hiện bồi thường đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo trình tự và đúng thời gian quy định; đã mời các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đến để chi trả tiền bồi thường trong thời gian quy định nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình không nhận tiền bồi thường thì được xác định bồi thường chậm là do người bị thu hồi đất gây ra. Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Theo Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường; b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 3. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân 1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường. 3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định; nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Theo Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 16. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng, nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. Các chủ đầu tư, tổ chức chi trả tiền bồi thường cho các trường hợp đồng quyền sử dụng theo nguyên tắc người được bồi thường trực tiếp nhận tiền bồi thường và tổng số tiền bồi thường của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang có đồng quyền sử dụng đất bằng tổng số tiền bồi thường cho toàn bộ diện tích đất đồng quyền sử dụng. 2. Tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng đồng quyền sử dụng được bồi thường như sau: a) Nếu trong phương án giá bán nhà chung cư không tính tiền sử dụng đất thì không bồi thường tiền đất; b) Nếu trong phương án giá bán nhà chung cư có tính tiền sử dụng đất ở và tính cụ thể tiền sử dụng đất cho từng loại căn hộ thì tiền bồi thường đất ở theo giá đất hiện hành và được phân chia theo tỷ lệ tiền sử dụng đất ở của từng loại căn hộ theo phương án giá bán nhà chung cư; c) Nếu trong phương án giá bán nhà chung cư không tính cụ thể tiền sử dụng đất ở cho từng loại căn hộ thì tiền bồi thường đất ở theo giá đất hiện hành được phân chia theo tỷ lệ giá bán của từng căn hộ trong phương án giá bán nhà chung cư. Khi chi trả tiền bồi thường trường hợp không đầy đủ những người đồng sở hữu đến nhận phải có giấy ủy quyền của những người đồng sở hữu. Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này. 2. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất: a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
2,041
127,610
b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng. 3. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường thiệt hại thực tế được tính bằng 80% chênh lệch giữa giá đất tại thời điểm trước với giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất nhân với diện tích đất bị hạn chế sử dụng. 4. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 5. Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải toả thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế. Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Tổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy định này, nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả (trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải trả tiền bồi thường, hỗ trợ đất thì tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng và quản lý quỹ đất thu hồi chịu trách nhiệm chi trả) theo quy định như sau: - Trường hợp là công ty Nhà nước thì được hỗ trợ tối đa bằng mức bồi thường cho đất bị thu hồi; số tiền này sau khi trừ đi phần chi phí công ty đã đầu tư vào đất bằng nguồn vốn mà Nhà nước đã giao cho công ty (nếu có) nhưng chưa thu hồi được và chi phí di dời thực tế không vượt quá định mức được duyệt; số còn lại là nguồn vốn của ngân sách Nhà nước đầu tư cho công ty; - Trường hợp không phải là công ty Nhà nước thì được hỗ trợ bằng 25% mức bồi thường cho đất bị thu hồi để di dời, xây dựng cơ sở mới nhưng tối đa không quá 05 (năm) tỷ đồng. Chương III BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản 1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại tài sản thì được bồi thường. 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản. 3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường. 4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường. 5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường, bao gồm cả cây trồng và vật nuôi trên đất. 6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường cụ thể từng trường hợp do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố xác định, được cơ quan chuyên ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định theo thẩm quyền. Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (bao gồm: nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổng, tường rào, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô) của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhà nhiều tầng, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau: Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình. Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành và giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 10%; tổng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. 3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. 4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường: a) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; b) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây: - Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm. - Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; c) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn. 5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây khi Nhà nước thu hồi đất, việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; c) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; d) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; đ) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; e) Đất trồng cây hằng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền; g) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo quy định tại Điều 21 của Quy định này. 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau: a) Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 21 của Quy định này; b) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 4 của Quy định này hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ 80% mức bồi thường quy định tại Điều 21 của Quy định này;
1,981
127,611
c) Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 4 của Quy định này hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tháo dỡ, di dời thì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời tối đa không quá 30% giá trị thiệt hại về nhà ở, công trình khác. 3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 4 của Quy định này hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng hoặc đã lập biên bản xây dựng trái phép thì không được bồi thường, không được hỗ trợ (kể cả những trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004); người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp phần diện tích được cơ quan quản lý nhà hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cho phép; mức bồi thường tương đương với giá trị bị thiệt hại, trường hợp không được cơ quan quản lý nhà hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cho phép thì được hỗ trợ 80% mức bồi thường. 2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà tại nơi tái định cư; trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% trị giá đất và 60% trị giá nhà đang thuê; trường hợp có nhà tái định cư để bố trí mà người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không có nhu cầu thuê thì không được hỗ trợ bằng tiền. Điều 24. Bồi thường về di chuyển mồ mả 1. Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí đầu tư hạ tầng (nếu có), đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Đối với mộ của đồng bào các dân tộc ít người tùy theo phong tục tập quán của từng địa phương, xây dựng chi phí hợp lý. 3. Mức bồi thường cụ thể tại khoản 1 và 2 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho từng dự án. Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với công trình do Trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý. Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Mức bồi thường đối với cây hằng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây trồng. 2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. 3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước ít nhất là 03 tháng (tính tại thời điểm thông báo thu hồi đất) để chủ động thu hoạch sản phẩm, quá thời hạn nêu trên mà không thu hoạch thì không được bồi thường; b) Trường hợp cần giải toả gấp, thời gian thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước chưa đủ 03 tháng (tính tại thời điểm thông báo thu hồi đất), đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; c) Đối với vật nuôi có thời gian sinh trưởng kéo dài trên 03 tháng, trường hợp thời gian từ khi cơ quan thực hiện bồi thường thông báo cho người bị thu hồi đất về kế hoạch bồi thường giải toả đến khi Nhà nước thu hồi đất không đủ thời gian sinh trưởng của vật nuôi và thực tế người bị thu hồi đất phải thu hoạch sớm thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Thời kỳ thu hoạch của vật nuôi được xác định căn cứ vào thời gian nuôi hoặc trọng lượng của vật nuôi, thời gian sinh trưởng đối với vật nuôi có thời gian sinh trưởng kéo dài trên 03 tháng, Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất đề xuất theo tình hình thực tế tại địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp. Điều 27. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả, nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp ngân sách Nhà nước. Điều 28. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 Bộ Luật Lao động. Đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ Luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 06 (sáu) tháng. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn khi bị thu hồi thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 30. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm theo vị trí của thửa đất thu hồi còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hằng năm. Giá đất ở trung bình của khu vực được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 3. Diện tích được hỗ trợ tại khoản 1 và 2 Điều này không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.
1,930
127,612
Điều 31. Hỗ trợ di chuyển 1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau: a) Nhà cao 02 tầng trở lên: 30.000 đồng/m2; b) Nhà 01 tầng (mái bêtông cốt thép, tol): 20.000 đồng/m2; c) Nhà tạm (dưới cấp IV): 15.000 đồng/m2; Diện tích tính hỗ trợ theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhà nhiều tầng. Tổng mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh cho mỗi hộ cao nhất 3.000.000 (ba triệu) đồng; di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác ngoài các mức được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này, mỗi hộ còn được cộng thêm 5.000 đồng/m2 xây dựng, mức hỗ trợ cao nhất 5.000.000 (năm triệu) đồng. Đối với các hộ gia đình có nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo khoản 2 Điều 22 Quy định này thì được hỗ trợ di chuyển theo tỷ lệ tương đương với tỷ lệ hỗ trợ về nhà, công trình. 2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ. 3. Người bị thu hồi đất ở; giải toả nhà ở không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, được bố trí nhà ở tạm không phải trả tiền thuê nhà trong thời hạn không quá 06 (sáu) tháng hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/một hộ/06 tháng. Trước khi giao đất tái định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ tái định cư phải có thông báo bằng văn bản cho từng hộ về thời gian bố trí đất tái định cư, địa điểm và thời gian bố trí nhà tạm hoặc các hộ tự lo chỗ ở tạm làm cơ sở cho việc tính hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và diện tích thu hồi từ 300m2 trở lên thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng; b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và diện tích thu hồi từ 300m2 trở lên thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng; c) Mức hỗ trợ theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo trong 01 tháng cho 01 nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm thu hồi đất hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương với thời hạn từ 01 năm trở lên; mức giá theo thông báo giá gạo thường của Sở Tài chính tại thời điểm áp giá; d) Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% 01 (một) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan Thuế xác nhận; trường hợp chưa được cơ quan Thuế xác nhận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm gởi cơ quan Thuế. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của lâm trường quốc doanh, ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 80% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 của Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo loại đất, vị trí đất; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương; b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện đối với các địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở và người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền. Việc áp dụng hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ; c) Đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn trong độ tuổi lao động, có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khoá học theo kế hoạch mở lớp đào tạo cho lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo cơ sở đào tạo nghề tổ chức đào tạo nghề theo chương trình hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề. 3. Hỗ trợ đối với trường hợp không được bồi thường về đất nông nghiệp: a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương trên 01 năm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thu hồi đất cư trú có trách nhiệm xác nhận trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp. Điều 34. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Thuận, đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và có hợp đồng thuê nhà thì được hỗ trợ: 1. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy định này. 2. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: mức hỗ trợ là 500.000 đồng/01 nhân khẩu. Điều 35. Hỗ trợ khác 1. Đối với những hộ bị giải toả có nhà bị phá dỡ một phần không phải di dời chỗ ở thì ngoài phần bồi thường diện tích nhà bị phá dỡ còn được hỗ trợ để khắc phục sửa chữa lại nhà ở; Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá thực tế của ngôi nhà bị phá dỡ để xác định mức hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phù hợp. 2. Người bị thu hồi đất thực hiện bàn giao mặt bằng đúng quy định (trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày quy định chi trả tiền bồi thường ghi trong thông báo của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt) thì được khen thưởng như sau: a) Có giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên:
2,045
127,613
- Thưởng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng) đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng quy định. - Thưởng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày. - Thưởng 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng) đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên; b) Có giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng): mức thưởng bằng 75% mức thưởng quy định tại điểm a; c) Thời gian tối đa các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đất gửi tờ trình đến Hội đồng thẩm định đề nghị xét khen thưởng cho từng dự án là 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất. Quá thời hạn nói trên, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chi trả tiền khen thưởng từ nguồn kinh phí 2% chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ bị thu hồi đất đủ điều kiện khen thưởng. Hồ sơ kèm theo tờ trình đề nghị xét khen thưởng phải có bản cam kết thời hạn bàn giao mặt bằng của các hộ có đất thu hồi (tại thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ) và biên bản bàn giao mặt bằng đất tại thực địa giữa người có đất thu hồi với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các ngành chức năng liên quan. Không xét khen thưởng đối với những trường hợp sử dụng đất lấn chiếm, xây nhà trên đất lấn chiếm, đất không đủ điều kiện bồi thường; xây nhà trái phép; d) Đối với các dự án đầu tư không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các dự án đầu tư không do công ty Nhà nước làm chủ đầu tư, chủ dự án (người được Nhà nước giao đất) có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trước thời gian quy định, chủ dự án có thể thưởng bằng tiền cho tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các hộ bị thu hồi đất; mức thưởng do chủ đầu tư dự án thoả thuận và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hỗ trợ thêm về di chuyển mồ mã: a) Đối với mộ mai táng dưới 01 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi) ngoài tiền đã được bồi thường thì được hỗ trợ thêm 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/mộ; b) Đối với mộ mai táng từ 01 năm đến 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi) ngoài tiền đã được bồi thường thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 (một triệu) đồng/mộ; c) Đối với mộ mai táng từ trên 02 năm đến 03 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi) ngoài tiền đã được bồi thường thì được hỗ trợ thêm 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/mộ. 4. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% hoặc 50% giá đất ở quy định tại khoản 1, 2 Điều 30 Quy định này (hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư) mà có giá trị hỗ trợ nhỏ hơn hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo loại đất, vị trí đất; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương tại Điều 33 Quy định này (hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm) thì được hỗ trợ đất nông nghiệp bị thu hồi như hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương; phần diện tích vượt hạn mức còn lại không được hỗ trợ về đất, chỉ được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại; đối tượng được hỗ trợ tại khoản này phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33 và 34 Quy định này, tùy theo tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cụ thể của từng dự án, Hội đồng bồi thường cấp huyện, các chủ đầu tư; các sở, ngành chức năng kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất hoặc hỗ trợ thêm cho người bị thu hồi đất. Chương V TÁI ĐỊNH CƯ Điều 36. Lập và thực hiện dự án tái định cư­ 1. Việc lập và thực hiện dự án tái định cư­ theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt; các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các dự án khu tái định cư cho một dự án hoặc nhiều dự án trên địa bàn tỉnh để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở. 3. Khu tái định cư phải có cơ sở hạ tầng thiết yếu theo dự án được duyệt và phải được xây dựng xong cơ bản trước khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư. Điều 37. Bố trí tái định cư 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (theo phân cấp) phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm: a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; b) Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư. 2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách (được xây dựng cụ thể theo dự án). 3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Diện tích giao đất ở mới tại nơi tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, phù hợp với quy hoạch tái định cư. 5. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá bán nhà tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở suất đầu tư nhà ở và thực tế tại địa phương. Giá cho thuê nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phù với thực tế tại địa phương. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý khu tái định cư và bố trí tái định cư có trách nhiệm hướng dẫn người được giao đất hoặc bố trí nhà tái định cư đến các cơ quan chức năng làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà. Điều 38. Hỗ trợ tái định cư 1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư. 2. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. 3. Suất tái định cư tối thiểu là giá trị tối thiểu của đất ở hoặc nhà ở (nếu có) tại khu tái định cư bố trí cho các hộ tái định cư, được quy định như sau: a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: - Suất tái định cư tối thiểu bằng đất: 60.480.000 đồng. - Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà: 118.261.000 đồng; b) Tại các thị trấn: suất tái định cư tối thiểu bằng đất: 28.430.000 đồng; c) Tại các xã thuộc huyện: suất tái định cư tối thiểu bằng đất: 25.060.000 đồng. 4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống trong căn nhà bị giải toả, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có quyền sử dụng trong một thửa đất ở bị thu hồi thì mỗi hộ gia đình được giao 01 lô đất có thu tiền sử dụng đất với mức giá Nhà nước ban hành nhân với hệ số 1,5 lần, phù hợp với khu quy hoạch (không được hưởng hỗ trợ khoản chênh lệch theo khoản 2 Điều này).
2,076
127,614
5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này. Suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau: a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 49.280.000 đồng; b) Tại các thị trấn: 22.730.000 đồng; c) Tại các xã thuộc huyện: 19.958.000 đồng. Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư 1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng. 2. Khu tái định cư được sử dụng chung cho nhiều dự án. 3. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ. Điều 40. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư, bao gồm: 1. Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. 2. Hỗ trợ để tạo lập một số nghề tại khu tái định cư phù hợp cho những người lao động, đặc biệt là lao động nữ. 3. Mức hỗ trợ cụ thể theo khoản 1, khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thông qua từng dự án cụ thể. Điều 41. Tái định cư đối với dự án đặc biệt Đối với dự án do Chính phủ, Quốc hội quyết định mà phải di chuyển cả một cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hoá của cộng đồng thì tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc trình Chính phủ xem xét quyết định chính sách tái định cư đặc biệt với mức hỗ trợ cao nhất được áp dụng là hỗ trợ toàn bộ chi phí lập khu tái định cư mới, xây dựng nhà ở, cải tạo đồng ruộng, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và hỗ trợ khác. Điều 42. Đối tượng và thủ tục tái định cư 1. Đối tượng: hộ gia đình bị giải toả nhà ở và thu hồi hết đất ở được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT hoặc diện tích đất ở sau khi thu hồi còn lại nhỏ hơn 40m2 tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các thị trấn và nhỏ hơn 80m2 đối với nông thôn hoặc không đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức: giao nhà ở hoặc giao đất ở hoặc hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới. 2. Thủ tục: hộ gia đình được giao nhà ở hoặc giao đất tái định cư thì phải có các loại giấy tờ sau: a) Hộ gia đình bị giải toả nhà ở và thu hồi hết đất ở: có giấy đề nghị hình thức tái định cư và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn; b) Các trường hợp khác chưa quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, do không đủ điều kiện tách hộ, hộ không thuộc diện bồi thường đất ở nhưng có nhu cầu cần thiết về nhà ở mới, đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết cho từng trường hợp cụ thể phù hợp với khả năng của địa phương; c) Tất cả các trường hợp trên phải lập danh sách cụ thể, niêm yết tại trụ sở của đơn vị được giao trách nhiệm bố trí tái định cư và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất bị thu hồi. Điều 43. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư 1. Lập: danh sách tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh hoặc huyện, thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án đầu tư cụ thể có sự tham gia của chủ đầu tư dự án, đơn vị được giao quản lý quỹ đất tái định cư và chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi. 2. Phê duyệt: theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Thực hiện giao đất tái định cư: a) Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt danh sách tái định cư, các cơ quan chức năng thực hiện như sau: - Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh hoặc huyện, thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất phối hợp với chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí vị trí lô đất theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt; đồng thời, gửi danh sách được phê duyệt cho cơ quan có chức năng lập thông báo lô đất được giao của từng tổ chức, cá nhân để thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định, - Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thông báo lô đất được giao cho tổ chức. - Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố lập thủ tục thông báo lô đất được giao cho hộ gia đình, cá nhân; b) Giao mặt bằng lô đất: - Sau khi nộp tiền sử dụng đất, các hộ gia đình, tổ chức được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất. - Các cơ quan chức năng (Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường) cùng với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ đầu tư tổ chức cắm mốc giao đất tại thực địa cho các hộ gia đình, tổ chức. - Thời gian cắm mốc tại thực địa không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất. Chương VI GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CẤP HUYỆN; HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH Điều 44. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận cho 2 tổ chức thực hiện: a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; b) Tổ chức Phát triển Quỹ đất. 2. Trách nhiệm thực hiện bồi thường và tái định cư: a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuộc địa bàn cấp huyện; b) Tổ chức Phát triển Quỹ đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từng dự án cụ thể theo chỉ định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bộ phận nghiệp vụ của tổ chức Phát triển Quỹ đất và tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện trong việc trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 45. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn cấp huyện. 2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện: a) Thành phần: - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng bồi thường. - Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Phó Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên: - Lãnh đạo chủ đầu tư - Ủy viên thường trực. - Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch - Ủy viên. - Lãnh đạo phòng Quản lý đô thị (thành phố) hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện) - Ủy viên. - Tổ chức Phát triển Quỹ đất (nếu có) - Ủy viên. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi - Ủy viên. - Đại diện hộ gia đình có đất bị thu hồi từ một đến hai người - Ủy viên. - Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế tại địa phương; b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng; c) Các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng theo phân công trách nhiệm cụ thể tại Điều 46 của Quy định này. d) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoạt động. Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. 2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng: a) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giao mặt bằng đúng tiến độ; d) Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành. 3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2,094
127,615
Điều 47. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện đối với phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tất cả mọi trường hợp bị thu hồi đất được hoặc không được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường lập đều phải được các thành viên của Hội đồng thông qua tại cuộc họp của Hội đồng. 2. Cuộc họp của Hội đồng phải có mặt đầy đủ hoặc ít nhất là 2/3 thành viên của Hội đồng. 3. Cuộc họp của Hội đồng phải được ghi thành biên bản có chữ ký của các thành viên tham gia họp. Biên bản phải thể hiện ý kiến của từng thành viên đối với từng trường hợp thu hồi đất; kết quả biểu quyết đối với từng trường hợp và kết luận của Chủ tịch Hội đồng. 4. Trường hợp thành viên Hội đồng không dự họp mà cử người khác dự thay thì người dự thay không được biểu quyết. Kết thúc cuộc họp, Hội đồng có văn bản đề nghị thành viên vắng mặt có ý kiến. Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, thành viên không tham dự họp phải có ý kiến bằng văn bản. Ý kiến của thành viên vắng mặt được xem là phiếu tham gia biểu quyết. Điều 48. Thành lập Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh 1. Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định tỉnh) được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập do lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo các Sở: Tài chính, Xây dựng và Cục Thuế tỉnh làm ủy viên. 2. Hội đồng thẩm định tỉnh có trách nhiệm thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên. Nội dung thẩm định: a) Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường, các khoản hỗ trợ; c) Phương án thực hiện bố trí tái định cư. 3. Hội đồng thẩm định tỉnh chỉ thẩm định trong phạm vi tờ trình của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, của Trung tâm Phát triển Quỹ đất và hồ sơ kèm theo; thẩm tra việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc áp giá bồi thường. Hội đồng thẩm định tỉnh không chịu trách nhiệm về tính pháp lý của đất đai, tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ của từng hộ cụ thể trong phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Thời gian thẩm định phương án bồi thường tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng thẩm định tỉnh nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định. Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường phải kiểm tra ngay hồ sơ và xác định hồ sơ đã đầy đủ hoặc chưa đầy đủ; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết ngày trả hồ sơ để tiếp nhận theo đúng thời gian quy định (việc thông báo phải thực hiện ngay sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị nộp bổ sung gấp hồ sơ cho đầy đủ (việc trả hồ sơ phải thực hiện ngay sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ). Việc yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ phải hướng dẫn cụ thể (bổ sung loại giấy tờ, tài liệu, văn bản nào) theo quy định. 5. Ngoài nhiệm vụ thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Hội đồng thẩm định tỉnh còn có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những kiến nghị, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển Quỹ đất chuyển đến và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 6. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định tỉnh: a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh thẩm định việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lập văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời gian thẩm định của Hội đồng không quá 15 ngày làm việc kể cả thời gian hoàn chỉnh báo cáo ý kiến thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các Sở chuyên ngành (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, ...) thẩm định các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành; thời gian thẩm định tối đa là 03 ngày làm việc. Chương VII TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 49. Văn bản chủ trương thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chủ trương thu hồi đất đối với các công trình, dự án đã có chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan Trung ương. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành chủ trương thu hồi đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện đầu tư hoặc các dự án đầu tư của hộ gia đình, cá nhân. Điều 50. Thông báo thu hồi đất và chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi 1. Thông báo thu hồi đất: a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố; b) Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: - Địa điểm khu đất thu hồi: thôn (khu phố), xã (phường). - Diện tích đất dự kiến thu hồi. - Lý do thu hồi. - Cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Nội dung thông báo phải thể hiện việc cho phép chủ đầu tư khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính khu đất, khoan địa chất để lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thu hồi đất; lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư. - Chỉ đạo phổ biến rộng rãi thông báo thu hồi đất; yêu cầu người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư khảo sát; đo đạc lập bản đồ địa chính; khoan địa chất công trình. - Thời gian tiến hành kiểm kê tài sản, hoa màu, cây cối trên đất; c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai thông báo thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh). 2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi: a) Căn cứ văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất tại khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo quy định sau: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuẩn bị hồ sơ địa chính đối với những dự án do cấp huyện thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuẩn bị hồ sơ địa chính đối với những dự án còn lại; b) Nội dung chuẩn bị hồ sơ địa chính đối với khu đất bị thu hồi: - Chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng, trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. - Hoàn chỉnh và trích sao hồ sơ địa chính để gửi cho tổ chức thực hiện bồi thường. - Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi. - Lập bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng; c) Trường hợp việc chuẩn bị hồ sơ địa chính không đảm bảo thực hiện đúng thời gian quy định, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có thể hợp đồng với các đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân thực hiện trích đo bản đồ địa chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của hồ sơ địa chính; d) Kinh phí chi cho việc chuẩn bị hồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất chi trả. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình trích lục, trích đo bản đồ và lập hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đối với trường hợp dự án phải lập dự án đầu tư, dự án tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng; dự án thu hồi đất theo quy hoạch. a) Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường hoặc thuê đơn vị tư vấn lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án tổng thể bồi thường phải được thể hiện thành một nội dung của dự án đầu tư; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định dự án đầu tư để trình duyệt thì phải lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành có liên quan về phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành được lấy ý kiến phải có văn bản phúc đáp.
2,052
127,616
2. Trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 52. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . Điều 53. Trách nhiệm kê khai của người bị thu hồi đất Sau khi có thông báo thu hồi đất và hồ sơ địa chính đã chuẩn bị xong trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thực hiện việc phát tờ khai (theo mẫu thống nhất) và hướng dẫn cho người bị thu hồi đất kê khai vào tờ khai. 1. Người bị thu hồi đất có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai cho tổ chức thực hiện bồi thường. Tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất) bị thu hồi, nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có; tổng diện tích các loại đất đang sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; b) Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất; số lượng, loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm; diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng đối với cây hằng năm; diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản, làm muối; c) Số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên thửa đất bị thu hồi; đối với khu vực phi nông nghiệp là những người có hợp đồng lao động mà người thuê lao động có đăng ký kinh doanh); nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có); d) Số lượng mồ mả phải di dời. 2. Người bị thu hồi đất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung do mình tự kê khai trong tờ khai. 3. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát tờ khai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phối hợp với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thu tờ khai và xác nhận vào tờ khai (ký tên, đóng dấu). 4. Người bị thu hồi đất có trách nhiệm phải kê khai vào tờ khai và nộp cho tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường. Trường hợp chủ hộ không nộp tờ khai thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách hộ không nộp tờ khai báo cáo cho tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để vào sổ theo dõi việc phát tờ khai và thu hồi tờ khai. Người không nộp tờ khai sẽ không được giải quyết trong việc điều chỉnh các chính sách bồi thường nếu trong quá trình thực hiện bồi thường có điều chỉnh chính sách, giá cả bồi thường. Điều 54. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai 1. Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thông báo việc thực hiện kiểm kê tài sản gắn liền với đất theo trình tự sau: a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường căn cứ danh sách người sử dụng đất trong hồ sơ địa chính của khu đất thu hồi để gửi thông báo cho chủ hộ thời gian có mặt để tiến hành kiểm kê tài sản trên đất tại thực địa. Thông báo được lập 03 bản; tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, Ủy ban nhân dân cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất, tài sản bị thu hồi; b) Trường hợp chủ hộ đi vắng hoặc không xác định được địa chỉ thì tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phải thông báo trên báo hoặc phương tiện truyền thông liên tiếp 03 kỳ trong vòng 30 ngày (Đài Truyền thanh huyện, đăng Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Thuận, loa đài cấp xã). Nếu sau 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo mà chủ hộ không đến thì tiến hành lập biên bản đo đạc, kiểm kê tài sản theo diện vắng chủ. 2. Công tác đo đạc, kiểm kê được thực hiện theo quy định sau: a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường cùng chủ hộ tiến hành đo đạc, kiểm kê tài sản, lập biên bản xác nhận (theo mẫu thống nhất). - Tham gia buổi đo đạc, kiểm kê thực địa có thành viên của tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường cùng chủ hộ và các thành viên khác, bao gồm: + Đại diện Ban quản lý thôn hoặc khu phố. + Đại diện cho Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án hoặc ủy quyền cho cán bộ địa chính cấp xã. + 01 thành viên của Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất. + Đại diện chủ đầu tư. - Biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài sản gắn liền với đất của người có tài sản do tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường lập với chủ hộ có tài sản. - Biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài sản của người có tài sản là tài liệu xác lập số lượng, chất lượng tài sản gắn liền với diện tích đất thu hồi để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải đánh giá tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm kê tài sản. - Nếu chủ hộ không có tài sản gắn liền với đất thì ghi vào biên bản “chủ hộ không có tài sản gắn liền với đất”. - Trường hợp tài sản trên đất không phải là của người bị thu hồi đất thì ghi vào biên bản “tài sản nằm trên đất của… (chủ hộ bị thu hồi đất)” và có xác nhận của người bị thu hồi đất. - Biên bản kiểm kê được lập làm 03 bản (chủ hộ giữ 01 bản). Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tham gia buổi kiểm kê và chữ ký hoặc điểm chỉ của chủ hộ (nếu chủ hộ không ký được). Sau khi lập xong biên bản, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giao lại chủ hộ 01 bản, 02 bản còn lại được chuyển cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ký tên đóng dấu. Trường hợp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho cán bộ địa chính xã tham gia kiểm kê thì sau buổi kiểm kê Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên đóng dấu xác nhận lên biên bản; b) Khi kiểm kê, nếu chủ hộ không ký thì ghi rõ trong biên bản “chủ hộ không ký”. Trường hợp kiểm kê theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản “kiểm kê diện vắng chủ”. Trong trường hợp kiểm kê diện vắng chủ hoặc chủ hộ có mặt khi kiểm kê nhưng không ký biên bản thì phải có ký xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (ký tên, đóng dấu) và ký xác nhận của đại diện Ban quản lý thôn hoặc khu phố. 3. Đối với trường hợp người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở, không hợp tác với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tiến hành kiểm kê thì tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc theo quy định sau: a) Tổ chức thực hiện bồi thường có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức thực hiện bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc đối với hộ có đất thu hồi; c) Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc phải có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp xã, Ban quản lý thôn hoặc khu phố và đại diện Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất. Các thành viên tham gia chứng kiến cùng ký vào biên bản kiểm kê (ký tên, đóng dấu). 4. Thu các loại giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Sau khi tiến hành kiểm kê xong, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường gửi thông báo cho hộ bị thu hồi đất thời gian và địa điểm nộp các loại giấy tờ liên quan để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ. Thông báo được lập 03 bản: tổ chức thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, Ủy ban nhân dân cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất bị thu hồi. Đến hạn theo thông báo, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thu tất cả các loại giấy tờ nhà, đất; sổ hộ khẩu (bản sao) hoặc xác nhận của địa phương về số nhân khẩu do Công an xã, phường, thị trấn xác nhận (bản chính) và các giấy tờ có liên quan đến việc bồi thường giải toả, tái định cư của chủ hộ đã gửi (bản chính hoặc bản sao). Người tiếp nhận giấy tờ phải lập thành 02 bản kê (giao cho người nộp 01 bản) các loại giấy tờ mà người bị thu hồi đất nộp có chữ ký của người nộp và người nhận; b) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường yêu cầu chủ hộ mang cả bản chính và bản sao để đối chiếu. Trường hợp là bản photo không có công chứng thì người nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra vào bản photo. Điều 55. Quy định về xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 1. Sau khi có hồ sơ kiểm kê đất đai, tài sản của các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chuyển hồ sơ và văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xác định nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất; hồ sơ gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có:
2,018
127,617
- Văn bản đề nghị xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường kèm theo danh sách hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi; - Tờ khai của người sử dụng đất, hồ sơ kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất; các giấy tờ có liên quan; bản đồ địa chính trích đo của từng hộ gia đình, cá nhân cần phải xác định tính pháp lý về sử dụng đất. 2. Xác định nguồn gốc sử dụng đất và tài sản trên đất: trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường kèm theo đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 của Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cán bộ địa chính cấp xã phối hợp với Trưởng thôn, khu phố xác minh hồ sơ. Sau khi có kết quả xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận nguồn gốc đất đai, thời điểm sử dụng đất và thông báo bằng văn bản cho tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường. 3. Xác nhận về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. a) Trong tất cả các trường hợp bị thu hồi đất, người bị thu hồi đất đều phải có giấy xác nhận nguồn gốc nhà đất của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu thống nhất). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận trên giấy xác nhận nguồn gốc nhà đất. Nội dung xác nhận bao gồm: xác nhận về loại đất, diện tích, mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của phần diện tích thu hồi và phần diện tích nằm ngoài diện tích thu hồi; tổng diện tích đất đang sử dụng; b) Về nguồn gốc đất: + Ghi rõ nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất. Có hoặc không có các giấy tờ hợp lệ về đất cũng phải được thể hiện trong giấy xác nhận nguồn gốc nhà đất. Trường hợp có giấy tờ hợp lệ về đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, ...) thì ghi rõ số giấy, ngày cấp, cơ quan cấp, diện tích, loại đất được cấp giấy; tình trạng sử dụng đất (có ổn định hay không ổn định), tình trạng về tranh chấp đất (nếu có). + Giấy xác nhận phải ghi rõ số tờ, số thửa đất, diện tích, loại đất nằm trong hồ sơ địa chính của khu đất thu hồi kèm theo bản đồ trích đo; ghi rõ số tờ, số thửa đất, diện tích, loại đất nằm ngoài phạm vi thu hồi đất (nếu có). Ghi thời gian sử dụng, mục đích sử dụng, chủ sử dụng qua các mốc thời gian ngày 18 tháng 12 năm 1980, ngày 15 tháng 10 năm 1993, ngày 01 tháng 7 năm 2004, thời gian làm nhà ở hoặc thời gian chuyển sang sử dụng làm đất ở. - Về chủ sử dụng đất và tình trạng biến động hồ sơ sử dụng đất. + Xác định đúng tên người đang sử dụng đất. Trường hợp tên người đang sử dụng đất khác với các giấy tờ về đất thì phải ghi rõ quá trình biến động về đất. Nếu không xác định được chủ sử dụng thì ghi “Không xác định được chủ sử dụng”. + Trường hợp diện tích có thay đổi giữa bản đồ trích đo và giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phải ghi rõ lý do, tình trạng sử dụng đất (có chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi ranh giới thửa đất). + Trường hợp có thay đổi số tờ bản đồ, số thửa thì ghi số tờ, số thửa theo bản đồ trích đo và ghi thêm số tờ, số thửa theo giấy tờ về đất trong ngoặc đơn. + Nếu là đất nông nghiệp phải xác nhận hộ gia đình, cá nhân có trực tiếp sản xuất nông nghiệp hay không. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì phải ghi rõ vào giấy xác nhận. - Về loại đất: + Loại đất được ghi đúng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hoặc theo các giấy tờ về đất kèm theo. + Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận rõ phần diện tích đất thu hồi có nằm trong diện tích đất vượt hạn mức và nguồn gốc sử dụng đất. - Xác nhận về nguồn gốc nhà ở hoặc vật kiến trúc gắn liền với đất: xác nhận về thời gian làm nhà ở (gắn với thời gian chuyển sang sử dụng làm đất ở), tình trạng pháp lý của nhà ở hoặc vật kiến trúc (gắn liền với đất): hợp pháp, không hợp pháp, có giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ công nhận quyền sở hữu, trong quá trình tạo lập tài sản có vi phạm các quy định của Nhà nước không. 4. Thành lập Hội đồng tư vấn cấp xã: a) Đối với trường hợp sử dụng đất và tài sản trên đất có nguồn gốc không rõ ràng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể quyết định thành lập Hội đồng tư vấn cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên đang công tác hoặc đã từng công tác tại xã, có am hiểu về đất đai tại địa phương, những người sống lâu năm tại địa phương để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nguồn gốc sử dụng đất và tài sản trên đất của người có đất bị thu hồi; b) Hội đồng tư vấn cấp xã có nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; quyền sở hữu tài sản trên đất; c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tư vấn cấp xã có trách nhiệm tổ chức họp để xác định cụ thể nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, quyền sở hữu tài sản trên đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các trường hợp cần xác định tính pháp lý. - Kết quả của các cuộc họp phải được thể hiện bằng biên bản và có chữ ký của tất cả thành viên tham gia; nội dung của biên bản phải thể hiện chi tiết từng trường hợp xác định tính pháp lý; ý kiến của từng thành viên tham gia; phải có danh sách các trường hợp đã được xác định tính pháp lý về sử dụng đất. Danh sách phải thể hiện đầy đủ các nội dung cần xác định, gồm: tên người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân); địa điểm thửa đất, địa chỉ người sử dụng đất; thửa đất số, diện tích, loại đất; thời điểm, nguồn gốc, hình thức sử dụng đất; tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai; thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ đất đai có liên quan; hộ gia đình, cá nhân có phải là hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không; hạn điền sử dụng đất. - Nếu trong phiên họp có nhiều ý kiến khác nhau thì Chủ tịch Hội đồng giao trách nhiệm cho thành viên Hội đồng tiến hành xác minh, lấy ý kiến của nhân dân trong khu vực và báo cáo cho Hội đồng trong cuộc họp khác. - Việc tiến hành xác minh phải có ít nhất 2 thành viên Hội đồng tham gia, trong đó có 1 thành viên là cán bộ địa chính cấp xã. Người dân được lấy ý kiến xác minh phải tối thiểu là 2 người và phải là người sống lâu năm trong khu vực. Quá trình xác minh phải lập biên bản có chữ ký của thành viên tham gia xác minh và của người được lấy ý kiến. - Sau khi có kết quả xác minh, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn phải tổ chức cuộc họp lần 2. - Căn cứ kết quả của các cuộc họp, Hội đồng tư vấn cấp xã tiến hành lập danh sách các trường hợp đã được Hội đồng tư vấn thống nhất về nguồn gốc đất đai, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ sở thôn, khu phố; ở những địa phương chưa có trụ sở thôn, khu phố thì niêm yết tại nhà thôn trưởng, khu phố trưởng trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc. Trưởng thôn, khu phố có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho các hộ gia đình, cá nhân biết việc công bố danh sách xác định tính pháp lý để dân tiện theo dõi và có ý kiến. - Hội đồng tư vấn cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận ý kíến đóng góp của nhân dân; lập biên bản chấm dứt niêm yết. - Hết thời hạn niêm yết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 56. Quy định về thẩm tra kết quả xác định nguồn gốc đất đai và tài sản trên đất của cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 1. Sau khi tiếp nhận thông báo và giấy xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tài sản trên đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có văn bản kèm theo hồ sơ gửi phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra kết quả xác định của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện bồi thường, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thảo văn bản để Ủy ban nhân dân cấp huyện ký công nhận kết quả xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, đủ hoặc không đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ gửi tổ chức thực hiện bồi thường. Trong quá trình thẩm tra, nếu phát hiện việc xác định tính pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp xã có sai sót hoặc không rõ ràng thì có văn bản chuyển lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để tiến hành xác định lại. Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ được trả lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã những hồ sơ sau khi thẩm định phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng. Điều 57. Trách nhiệm kết luận của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với những trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất 1. Đối với các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất do có ý kíến khác nhau trong các cuộc họp hoặc không thể xác minh được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng Tài nguyên và Môi trường.
2,090
127,618
2. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm vịêc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thanh tra cấp huyện và các phòng, ban có liên quan tiến hành xác minh và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết luận. 3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản kết luận về nguồn gốc sử dụng đất và tài sản trên đất của người bị thu hồi đất. Ý kiến kết luận của Ủy ban nhân dân cấp huyện là căn cứ pháp lý để xác định người sử dụng đất đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để được bồi thường. Điều 58. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm kê, tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Nội dung phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Lấy ý kiến về phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Tổ chức thực hiện bồi thường tiến hành niêm yết công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến; b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi; c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày đưa ra niêm yết. 3. Hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, trong vòng 10 (mười) ngày, tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tổ chức thực hiện bồi thường cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển đến cơ quan thẩm định. 4. Thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất gửi 2 bộ hồ sơ đến Hội đồng thẩm định tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường). Hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập, ký tên và đóng dấu. - Bảng tổng hợp số hộ bồi thường, số tiền bồi thường (do Chủ tịch Hội đồng bồi thường hoặc Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất ký tên, đóng dấu). - Bảng áp giá chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (các thành viên của Hội đồng bồi thường tham dự họp ký tên). - Bảng tổng hợp danh sách tái định cư (do Chủ tịch Hội đồng bồi thường hoặc Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất ký tên, đóng dấu). - Biên bản họp Hội đồng bồi thường. - Biên bản niêm yết phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Bảng tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi đất. - Các hồ sơ bồi thường liên quan. Các loại hồ sơ gửi kèm theo tờ trình phải được đóng dấu treo và dấu giáp lai của Hội đồng bồi thường cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất. Hội đồng thẩm định tỉnh có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Đối với trường hợp phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện gửi hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với phòng Tài chính và các cơ quan có liên quan khác thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Điều 59. Thẩm quyền phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thẩm quyền phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Trường hợp phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mà trong đó giá đất bồi thường, hỗ trợ cao hoặc thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hằng năm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ được phê duyệt phương án bồi thường sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất. 3. Trường hợp đặc biệt dự án có quy mô thu hồi đất lớn hoặc nguồn gốc sử dụng đất của người bị thu hồi đất không rõ ràng, cần phải xác minh, tổ chức thực hiện bồi thường không đủ thời gian để xác định cụ thể chi phí bồi thường, hỗ trợ của từng hộ trong toàn bộ dự án, để bảo đảm tiến độ giải phóng mặt bằng của dự án thì tổ chức thực hiện bồi thường được phép xác lập chi phí bồi thường, hỗ trợ để trình duyệt theo nhiều giai đoạn và báo cáo thẩm định, trình duyệt để thực hiện trước theo trình tự quy định. Điều 60. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 1. Sau khi hồ sơ địa chính đã được chuẩn bị xong, chủ đầu tư hoặc tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường và phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện theo quy định sau: a) Nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất. - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận. - Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án; bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi đối với đất thuộc diện tổ chức Nhà nước quản lý. - Danh sách toàn bộ các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi; bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng đất. - Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm: - Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án. - Bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi của hộ gia đình, cá nhân. - Danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi. - Bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng. 2. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất được thực hiện như sau: a) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định thu hồi đất chi tiết đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong khu vực dự án (kể cả phần đất trong hành lang an toàn công trình); Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định; b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định thu hồi đất; c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất. Điều 61. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất 1. Sau khi có quyết định thu hồi đất đối với từng thửa đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất theo quy định sau: a) Giao trực tiếp cho chủ hộ hoặc cho người đứng tên trong quyết định thu hồi đất. Người giao quyết định phải là cán bộ địa chính xã và có sự chứng kiến của đại diện Ban quản lý thôn hoặc khu phố. Việc giao nhận phải có biên bản giao nhận giữa người giao và người nhận, có chữ ký của các bên và chữ ký của người chứng kiến; trường hợp người nhận không ký được thì phải điểm chỉ; b) Trường hợp người bị thu hồi đất không chịu nhận quyết định thu hồi hoặc không chịu ký biên bản giao nhận thì biên bản được lập phải có chữ ký của người giao và người chứng kiến, phần người nhận thì ghi “không chịu nhận quyết định thu hồi đất” hoặc “không chịu ký biên bản”; c) Trường hợp người bị thu hồi đất không sinh sống tại địa phương có đất thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người bị thu hồi đất đến Ủy ban nhân dân xã để nhận quyết định. Thông báo phải ghi rõ thời hạn nhận quyết định thu hồi; d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện các trường hợp không nhận quyết định thu hồi đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Truyền thanh huyện, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh) để người thu hồi đất đến Ủy ban nhân dân xã nhận;
2,116
127,619
đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người bị thu hồi đất không đến nhận quyết định thu hồi đất thì quyết định thu hồi đất được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 62. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót 1. Tổ chức thực hiện bồi thường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được quyết định thu hồi đất để giao cho hộ gia đình, cá nhân nếu phát hiện quyết định có sai sót thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo phải nói rõ nội dung từng trường hợp có sai sót và kèm theo quyết định thu hồi đất. 2. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, yêu cầu đơn vị thực hiện lập hồ sơ địa chính chỉnh sửa các sai sót. 3. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính đã chỉnh sửa, phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh quyết định thu hồi đất. Điều 63. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng trường hợp thu hồi đất; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bồi thường. Điều 64. Giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Sau khi ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng trường hợp bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng hộ gia đình, cá nhân. Việc giao quyết định thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Quy định này. 2. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền, tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; đồng thời thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thời gian giao đất tái định cư và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức thực hiện bồi thường. Điều 65. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. 2. Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ dự án phải nộp toàn bộ kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo quyết định vào tài khoản của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh. 3. Trước khi chi trả tiền bồi thường, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải gửi thông báo nhận tiền đến từng người bị thu hồi đất kèm theo bảng tính toán giá trị bồi thường của từng hộ. 4. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính vào tiền bồi thường: Khấu trừ nghĩa vụ tài chính vào tiền bồi thường: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp cùng tổ chức thực hiện bồi thường tính toán khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . 5. Việc chi trả tiền bồi thường do Hội đồng bồi thường cấp huyện chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để thực hiện. 6. Thông báo nhận tiền: Sau khi chủ dự án chuyển tiền, trong thời gian chậm nhất là 05 ngày, Hội đồng bồi thường gửi thông báo nhận tiền cho chủ hộ, ghi rõ thời gian có mặt để nhận tiền và mang theo các loại giấy tờ như: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài), sổ hộ khẩu, giấy tờ về nhà đất để đối chiếu. Thông báo được lập 04 bản; Hội đồng bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, Kho bạc giữ 01 bản, Ủy ban nhân dân cấp xã giữ 01 bản và 01 bản gửi cho người có đất bị thu hồi. Thông báo nhận tiền gửi cho người có đất bị thu hồi phải có ký nhận, ngày nhận của chủ hộ hoặc người đồng sở hữu. Nếu lần 01 chủ hộ không đến nhận tiền thì thông báo nhận tiền được gửi cho chủ hộ thêm 02 lần, mỗi lần gửi cách nhau 15 ngày và vào sổ lưu như lần 01. Trong trường hợp chủ hộ đi vắng hoặc không xác định được địa chỉ thì Hội đồng bồi thường cấp huyện phải thông báo trên báo hoặc phương tiện truyền thông liên tiếp 03 kỳ trong vòng 30 ngày (Đài Truyền thanh huyện, đăng Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, hệ thống truyền thanh của cấp xã). Nếu sau 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo mà chủ hộ không đến nhận thì Hội đồng bồi thường lập biên bản xác nhận và nộp tiền bồi thường vào quỹ tín dụng của Nhà nước để chờ xử lý theo diện vắng chủ. 7. Khi chi trả tiền bồi thường, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải thu hồi toàn bộ các giấy tờ về nhà, đất (bản chính) và chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để chỉnh lý hoặc thu hồi giấy tờ về nhà, đất theo quy định. 8. Trường hợp người có đất bị thu hồi không đồng ý nhận tiền bồi thường thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo chi trả tiền bồi thường lần 03, tùy theo tình hình thực tế mà Hội đồng bồi thường cấp huyện chuyển gửi số tiền bồi thường vào Kho bạc địa phương hoặc quỹ tín dụng của Nhà nước; khi hộ dân có nhu cầu nhận tiền bồi thường thì không chi trả thêm phần lãi suất. 9. Những trường hợp đang tranh chấp, vắng chủ, kiểm kê bắt buộc hoặc chủ hộ không ký biên bản kiểm tra hiện trạng thì Hội đồng bồi thường cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh đối tượng và quá trình sử dụng đất để làm cơ sở bồi thường. Đối với trường hợp đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ tạm thời nộp Kho bạc Nhà nước và sẽ chi trả cho người được bồi thường, hỗ trợ theo quyết định hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. Nếu sau khi thẩm tra xác minh mà có sự khác biệt về đối tượng bồi thường, số tiền bồi thường, hỗ trợ so với quyết định đã phê duyệt thì Hội đồng bồi thường lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền để quyết định điều chỉnh. 10. Hội đồng bồi thường cấp huyện thực hiện việc bố trí tái định cư theo phương án được duyệt. 11. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày tổ chức thực hiện bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. Điều 66. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước theo trình tự sau: a) Sau khi đại diện của tổ chức thực hiện bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tiến hành xác lập đầy đủ hồ sơ theo quy định để ban hành quyết định cưỡng chế; b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế; c) Sau khi có quyết định cưỡng chế thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định cưỡng chế thu hồi đất cho người bị thu hồi. Tham gia giao quyết định cưỡng chế có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã và đại diện của những người có đất bị thu hồi; d) Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi. 3. Sau 15 ngày kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm d khoản 2 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Điều 67. Bàn giao đất cho chủ đầu tư 1. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, sau khi đã tiến hành xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã cưỡng chế thu hồi đất; chủ đầu tư đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường và Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư.
2,026
127,620
2. Biên bản bàn giao đất tại thực địa phải được gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lưu giữ hồ sơ theo quy định. Điều 68. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 1. Bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gồm có: a) Biên bản kiểm kê hiện trạng, số lượng, chất lượng tài sản của người bị thu hồi đất; b) Tờ khai đất đai tài sản do người bị thu hồi đất tự khai; c) Bảng tính toán bồi thường đất đai, tài sản của người bị thu hồi đất; d) Giấy xác nhận nguồn gốc đất kèm theo các loại giấy tờ hợp pháp về đất; đ) Các loại giấy tờ liên quan đến tài sản có trên đất, biên lai nộp thuế, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của địa phương về số nhân khẩu, ... để tính toán các chính sách bồi thường, trợ cấp, chính sách tái định cư, ... theo quy định; e) Giấy xác nhận tách hộ hoặc có nhiều hộ sống chung do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (kèm theo bản photo giấy hôn thú của các cặp vợ chồng cùng sống chung); g) Biên bản giao nhận quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; h) Các loại giấy tờ có liên quan khác. 2. Bộ hồ sơ bồi thường từng hộ phải được đóng dấu giáp lai, đánh số thứ tự để lưu hồ sơ. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành biểu, mẫu phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 69. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thực hiện theo Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức, nhân viên trong đơn vị và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Đối với các dự án đã thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà đã được phê duyệt phương án tổng thể hoặc phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành có liên quan và các chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 71. Trách nhiệm thi hành Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ GIAO CHỈ TIÊU DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC HUYỆN. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa 12 về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và Nghị định số 60/2003/ NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 82/2010/QĐ - UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách Huyện năm 2010; Xét tờ trình số 197/TTr-TCKH ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Phòng Tài chính -Kế hoạch về giao dự toán thu - chi ngân sách Huyện năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay giao dự toán thu chi ngân sách năm 2011 như sau : I/. Thu ngân sách : <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ø Mức phân bổ cụ thể cho các đơn vị theo phụ lục đính kèm. Điều 2 . Nhiệm vụ và giải pháp: 1. Căn cứ vào dự toán ngân sách năm 2011, mức phân bố cụ thể theo phụ lục đính kèm Quyết định này, Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, sử dụng ngân sách tiến hành phân bổ dự toán kinh phí được giao theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm tiêu chuẩn và định mức quy định. Khai thác nguồn thu để giảm nhẹ vốn ngân sách. Xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Các đơn vị sử dụng ngân sách khi lập dự toán phải trên cơ sở quy định về chế độ, định mức tài chính, có giải trình về các dự toán kinh phí và chịu trách nhiệm về giải trình đó. Đối với nhu cầu chi phát sinh, đơn vị dự toán phải chủ động sắp xếp các khoản chi trong phạm vi dự toán được giao. Trường hợp khoản chi phát sinh cấp thiết, bức bách chưa được giao trong dự toán thì đơn vị lập dự toán gởi cơ quan Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện xem xét quyết định. 2. Căn cứ vào dự toán ngân sách năm 2011, mức phân bổ cụ thể theo phụ lục đính kèm quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Xã - Thị trấn căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp Quyết định dự toán thu - chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách cấp xã - thị trấn. Các xã - thị trấn tổ chức sử dụng ngân sách tiến hành phân bổ dự toán kinh phí được giao theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm tiêu chuẩn và định mức quy định. Xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 3. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện theo lĩnh vực phụ trách có trách nhiệm điều hành kinh phí được phân bổ cho khối. Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được chủ động sử dụng trong phạm vi 100 triệu đồng từ nguồn chi khác của dự toán ngân sách năm 2011 để giải quyết các công việc đột xuất, bức xúc chưa có dự toán và nguồn điều động trong khối đã được phân bổ không đảm bảo. 4. Chi cục Trưởng Chi cục Thuế Nhà Bè khi giao chỉ tiêu thu cho các cơ quan, đơn vị và các xã- thị trấn chú ý đến giải pháp để đạt chỉ tiêu phấn đấu, tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp phối hợp chống thất thu, nhất là khu vực san lắp mặt bằng và xây dựng các công trình lớn trên địa bàn Huyện, hoạt động XDCB do Huyện quản lý. 5. Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch huyện phối hợp với Chi cục Thuế Nhà Bè và các cơ quan đơn vị tham mưu khai thác các nguồn thu như : Thu sự nghiệp (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), thu phạt, phí và lệ phí, các khoản ghi thu, ghi chi, quản lý nhà, quỹ đất công ích của xã , tham mưu tổ chức giao ban định kỳ để điều hành ngân sách. 6. Ủy quyền cho Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch được phê duyệt kinh phí theo đề nghị của ngành dọc không quá 20.000.000 đ (hai mươi triệu đồng )/1 lần trong dự toán chi 2011 đã giao. Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Trưởng Chi cục Thuế Nhà Bè, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 299/QĐ - UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT : ngàn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 299/QĐ - UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND huyện Nhà Bè) Đvt: ngàn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> UBND Thị Trấn Nhà Bè DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 ( Chỉ tiêu ủy ban nhân dân Huyện giao ) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> UBND Xã Phú Xuân DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Huyện giao) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> UBND xã Phước Kiển DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Huyện giao) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> UBND Xã Nhơn Đức DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Huyện giao) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND huyện Nhà Bè)
2,037
127,621
ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> UBND Xã Phước Lộc DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Huyện giao) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/ 2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> UBND Xã Long Thới DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Huyện giao) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> UBND Xã Hiệp Phước DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Chỉ tiêu Ủy ban nhân dân Huyện giao) (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND huyện Nhà Bè) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TOÀN QUỐC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Căn cứ Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động toàn quốc đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện; các tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ . Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỘI, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TOÀN QUỐC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh hoặc của địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện của hội, quỹ). 2. Hoạt động của văn phòng đại diện của hội, quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 2. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện 1. Sở Nội vụ là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thẩm định hồ sơ cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ trên địa bàn thành phố. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ xác nhận việc thay đổi địa điểm, tên gọi văn phòng đại diện của hội, quỹ và cập nhật thông tin thay đổi, điều chỉnh người đứng đầu văn phòng đại diện của hội, quỹ đóng trên địa bàn thành phố. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động của văn phòng đại diện của hội, quỹ đóng trên địa bàn thành phố theo chức năng, lĩnh vực được giao. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA HỘI, QUỸ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Điều 3. Điều kiện đặt Văn phòng đại diện của hội tại thành phố Cần Thơ Tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có yêu cầu đặt văn phòng đại diện tại thành phố Cần Thơ, phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Là pháp nhân theo quy định tại Điều 84 Bộ Luật Dân sự: - Được thành lập hợp pháp; - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; - Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. 2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều 92 Bộ Luật Dân sự và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. 3. Phải lập hồ sơ xin phép theo quy định và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho phép bằng văn bản về việc đặt văn phòng đại diện. Điều 4. Hồ sơ đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ Khi có yêu cầu đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ, tổ chức hội, quỹ lập 02 (hai) bộ hồ sơ và gửi về Sở Nội vụ. Hồ sơ bao gồm: 1. Đối với tổ chức hội: a) Đơn xin phép đặt văn phòng đại diện (nêu rõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện); b) Dự kiến nội dung hoạt động của văn phòng đại diện; c) Các giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà và đất nơi đặt văn phòng đại diện; d) Bản sao quyết định thành lập hội, điều lệ hội. Trường hợp thuê nhà, đất thuộc sở hữu tư nhân phải có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thuê, mượn nhà thuộc sở hữu nhà nước phải có ý kiến của Sở Xây dựng. Thời hạn thuê, mượn nhà tối thiểu là 06 (sáu) tháng tính từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện: a) Đơn đề nghị; b) Văn bản chứng minh quỹ có trụ sở làm việc và bản sao có công chứng văn bản định giá tài sản tối thiểu ban đầu, được quy ra bằng tiền đồng Việt Nam như quy định đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh tại khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ; c) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu văn phòng đại diện; d) Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của văn phòng đại diện của quỹ; đ) Bản sao Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có công chứng. Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ Nội vụ việc đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện sau khi đã được Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý cho phép quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Điều 5. Trình tự giải quyết Thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ không quá 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau: 1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc có văn bản gửi các cơ quan chuyên môn lấy ý kiến về các nội dung có liên quan. Trường hợp kéo dài thời gian giải quyết, Sở Nội vụ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ. Điều 6. Thông báo hoạt động Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có quyết định cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ. Người đứng đầu văn phòng đại diện của hội, quỹ có trách nhiệm: 1. Thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị có liên quan (Sở, ngành quản lý lĩnh vực; Ủy ban nhân dân địa phương nơi văn phòng đại diện của hội, quỹ đặt trụ sở). Nội dung thông báo như sau: a) Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, phạm vi, hình thức hoạt động của văn phòng đại diện; b) Ngày được cấp phép đặt văn phòng đại diện và ngày bắt đầu hoạt động; c) Họ tên người đứng đầu văn phòng đại diện. 2. Đăng báo địa phương trong 03 số liên tiếp về các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chương III THAY ĐỔI NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG KÝ BAN ĐẦU Điều 7. Thay đổi địa điểm, tên gọi văn phòng đại diện của hội, quỹ Khi thay đổi địa điểm, tên gọi văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ; tổ chức hội, quỹ gửi hồ sơ (02 bộ) về Sở Nội vụ để thực hiện việc xác nhận nội dung thay đổi. 1. Hồ sơ gồm có: a) Văn bản của cơ quan chủ quản đề nghị thay đổi (địa điểm, tên gọi, người đứng đầu,…) của văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ (bản chính); b) Giấy phép trước đây cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ (bản sao có công chứng); c) Hồ sơ hợp pháp về địa điểm mới (thực hiện theo điểm d khoản 1 Điều 4 Quy định này) đối với trường hợp đề nghị thay đổi địa điểm trú đóng; d) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu văn phòng đại diện của hội, quỹ đối với trường hợp đề nghị thay đổi người đứng đầu . 2. Thời gian xác nhận: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Nội vụ thực hiện việc xác nhận những nội dung thay đổi hoặc có văn bản gửi các cơ quan chuyên môn lấy ý kiến về các nội dung có liên quan. Trường hợp kéo dài thời gian giải quyết, Sở Nội vụ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2,144
127,622
Điều 8. Chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh hoặc chuyển chi nhánh thành văn phòng đại diện Trường hợp tổ chức hội, quỹ đề nghị chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh (hoặc ngược lại), gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ để thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thay đổi quyết định cho phép đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại thành phố Cần Thơ. 1. Hồ sơ gồm có: a) Văn bản của cơ quan chủ quản đề nghị thay đổi quyết định cho phép đặt văn phòng đại diện (hoặc chi nhánh) tại thành phố Cần Thơ (bản chính); b) Bản sao có công chứng Giấy phép trước đây cho phép đặt văn phòng đại diện (hoặc chi nhánh); c) Quyết định chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh (hoặc ngược lại) của cơ quan chủ quản (bản chính hoặc bản sao có công chứng). 2. Thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ không quá 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 5 Quy định này. Điều 9. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày điều chỉnh nội dung trong giấy phép đặt văn phòng đại diện; người đứng đầu văn phòng đại diện của hội, quỹ có trách nhiệm: 1. Thông báo bằng văn bản về các nội dung điều chỉnh cho các cơ quan, đơn vị có liên quan (Sở, ngành quản lý lĩnh vực; Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở). 2. Đăng báo địa phương trong 03 số liên tiếp về các nội dung điều chỉnh. Chương IV TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA HỘI, QUỸ Điều 10. Thông báo tạm ngừng hoạt động 1. Trường hợp tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ, chậm nhất là 10 (mười) ngày trước khi chính thức tạm ngừng hoạt động, văn phòng đại diện của hội, quỹ phải gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) và các cơ quan có liên quan. 2. Nội dung thông báo tạm ngừng hoạt động bao gồm: thời gian tạm ngừng, lý do tạm ngừng, thời gian hoạt động trở lại. Điều 11. Chấm dứt hoạt động Trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của hội, quỹ tại thành phố Cần Thơ; cơ quan, đơn vị phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) và các cơ quan có liên quan. 1. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị chấm dứt hoạt động, Sở Nội vụ có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thu hồi quyết định cho phép đặt văn phòng đại diện. Trình tự, thủ tục thu hồi quyết định cho phép đặt văn phòng đại diện của hội, quỹ được tiến hành theo Điều 5 của Quy định này. Trường hợp cần xác minh, làm rõ các vấn đề có liên quan hoặc kéo dài thời gian giải quyết, Sở Nội vụ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Sau khi có Quyết định thu hồi, người đứng đầu văn phòng đại diện của hội, quỹ có trách nhiệm đăng báo địa phương trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động và gửi quyết định đến các cơ quan có liên quan của thành phố. Chương V TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 12. Trách nhiệm của văn phòng đại diện của hội, quỹ 1. Văn phòng đại diện của hội, quỹ thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước địa phương. Cơ quan chủ quản của hội, quỹ chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của văn phòng đại diện trực thuộc (trừ những hoạt động không được ủy quyền). 2. Báo cáo tình hình hoạt động: Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, văn phòng đại diện của hội, quỹ đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của đơn vị cho Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ). Điều 13. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện của hội, quỹ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của văn phòng đại diện của hội đóng trên địa bàn thành phố. Điều 14. Xử lý vi phạm 1. Trường hợp văn phòng đại diện của hội, quỹ hoạt động sai mục đích, không đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không chấp hành quy định của pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét thu hồi quyết định cho phép đặt văn phòng đại diện. 2. Trường hợp văn phòng đại diện của hội, quỹ có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho các cơ quan có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tiến hành kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có chức năng xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2009/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2009 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI NGỪNG HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 370/TTr-SLĐTBXH ngày 24 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi Điều 1 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng như sau: “Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) có thời gian công tác thực tế dưới 15 năm và thời gian công tác quy đổi từ đủ 15 năm trở lên, nay đã hết tuổi lao động, có hoàn cảnh khó khăn, đang sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ký ban hành và áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011; Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 15d/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3258/STC-NS ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để phân chia dự toán chi ngân sách địa phương giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện); xây dựng dự toán chi sự nghiệp và quản lý hành chính cho các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể và các ngành cấp tỉnh. Định mức phân bổ của ngân sách địa phương đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng và kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010. Điều 3. Căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011: 1. Đối với các lĩnh vực chi sự nghiệp: kinh tế, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình thuộc tỉnh quản lý, Giám đốc các Sở có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch. 2. Uỷ ban Nhân dân cấp huyện căn cứ vào khả năng tài chính - ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, xây dựng định mức chi của ngân sách cấp mình làm căn cứ phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc và cấp xã cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Quyết định số 2748/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh; được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2,072
127,623
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN, LĨNH VỰC THUỘC TỈNH QUẢN LÝ: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh: 1.1. Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi quản lý hành chính phân bổ theo quỹ lương và định mức chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.1.1. Quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng (quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ) và các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (tổng cộng BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo lương là 21%), phụ cấp hoạt động cấp ủy, phụ cấp đại biểu HĐND, phụ cấp cán bộ của cơ quan Đảng, thanh tra, kiểm tra … theo quy định hiện hành. 1.1.2. Phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương theo biên chế: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.1.3. Nội dung định mức chi quản lý hành chính ngoài lương: Định mức phân bổ theo biên chế đối với chi hành chính bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các đơn vị (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước…); - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật…) - Các khoản mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sữa chữa thường xuyên. Định mức chi hành chính không bao gồm: - Các khoản chi phí trang cấp và phụ cấp đặc thù của các ngành; kinh phí cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh thường xuyên khác; kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thầm quyền phê duyệt. 1.2. Phân bổ thêm: Phân bổ thêm ngoài định mức trên cho một số cơ quan sau: Hoạt động của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân tỉnh và một số Sở có hoạt động đặc thù; chi thực hiện một số nhiệm vụ đặc biệt được cấp có thẩm quyền giao, chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của UBMTTQ, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, kinh phí thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 4/8/2009 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương Đảng và quy định của Tỉnh ủy… 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, giáo dục-đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình: 2.1. Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2.2. Đối với dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học thực hiện dựa trên các nhiệm vụ trong kế hoạch hàng năm được Ủy ban Nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt. 2.3. Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính, sự nghiệp kinh tế, y tế, sự nghiệp đào tạo, sự nghiệp nghiên cứu khoa học được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách do Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định. 2.4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi quản lý hành chính, sự nghiệp kinh tế, y tế, sự nghiệp đào tạo cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. 3. Định mức chi hỗ trợ an ninh quốc phòng: Hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/1/2004 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng an ninh; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Luật Dân quân tự vệ. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, XÃ: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể: 1.1. Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi quản lý hành chính phân bổ theo quỹ lương và định mức chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.1.1. Quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng (quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính Phủ) và các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (tổng cộng BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo lương là 21%), phụ cấp hoạt động cấp ủy, phụ cấp đại biểu Hội đồng Nhân dân, phụ cấp cán bộ của cơ quan Đảng, thanh tra, kiểm tra … theo quy định hiện hành; tiền lương cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 1.1.2. Phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương theo biên chế: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.1.3. Nội dung định mức chi quản lý hành chính ngoài lương: Định mức phân bổ theo biên chế đối với chi hành chính bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các đơn vị (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước…); - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kinh phí thực hiện chế độ hoạt động công tác Đảng theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 1/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng …); - Các khoản mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sửa chữa thường xuyên. Định mức chi hành chính không bao gồm: - Các khoản chi phí trang cấp và phụ cấp đặc thù của các ngành; kinh phí cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh thường xuyên khác; kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 4/8/2009 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương Đảng và quy định của Tỉnh ủy … 1.2. Phân bổ thêm: Phân bổ thêm ngoài định mức trên cho một số cơ quan sau: 1.2.1. Hoạt động của các cơ quan Đảng, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân cấp huyện, xã; đại hội Ủy ban mặt trân Tổ quốc, các đoàn thể, … cấp huyện, xã theo nhiệm kỳ; các hoạt động đặc thù phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn; kinh phí hoạt động hợp tác quốc tế của thành phố Huế; - Cấp huyện: mức 1.000 – 1.900 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Huế mức 2.300 triệu đồng/năm. - Cấp xã: mức 50 triệu đồng/xã/năm. 1.2.2 Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra Nhân dân xã: 2 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục: 2.1. Phân bổ theo quỹ lương: Chi sự nghiệp giáo dục thuộc huyện quản lý được đảm bảo cơ cấu quỹ lương (lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của cán bộ biên chế là 82% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học 18% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí); Riêng chi sự nghiệp giáo dục thuộc các huyện miền núi Nam Đông và huyện A Lưới được đảm bảo cơ cấu quỹ lương là 80% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học là 20%. Định mức trên đã gồm: kinh phí chi mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học, sửa chữa thường xuyên trường, lớp; kinh phí khen thưởng của UBND tỉnh cho tập thể và cá nhân ngành giáo dục thuộc huyện quản lý; kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên do huyện tổ chức. Định mức trên chưa gồm: Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên toàn ngành do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp tổ chức; thay sách giáo khoa và thiết bị thuộc chương trình cải cách giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu khác. 2.2. Phân bổ thêm: Hỗ trợ mức lương tối thiểu theo qui định của Chính phủ và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với giáo viên mầm non, nhà trẻ (không thuộc biên chế nhà nước) ở các trường mầm non bán công do xã quản lý. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo: 3.1. Huyện vùng đồng bằng, thành phố, thị xã: mức 1 triệu đồng/cán bộ huyện/năm; các huyện Nam Đông, A Lưới:mức 1,2 triệu đồng/cán bộ huyện/năm; 3.2. Cấp xã: mức 1 triệu đồng/cán bộ xã/năm. Định mức trên không gồm: Kinh phí đào tạo các lớp trung và cao cấp chính trị, quản lý hành chính nhà nước cho cán bộ huyện, xã … trong kế hoạch đào tạo của tỉnh; kinh phí hoạt động đào tạo nghề nông thôn. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế xã: Định mức chi sự nghiệp y tế xã: 15 triệu đồng/xã/năm. Kinh phí định mức trên chủ yếu hỗ trợ cho các hoạt động phối hợp về công tác truyền thông, tuyên truyền của xã, riêng kinh phí chi lương và hoạt động thường xuyên của trạm y tế xã do ngành y tế đảm bảo. 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 5.1. Kinh phí họat động sự nghiệp văn hóa thông tin: - Các huyện, thị xã Hương Thủy: 350-500 triệu đồng/huyện/năm; - Thành phố Huế: 1.200 triệu đồng/năm. - Cấp xã: 20 triệu đồng/xã/năm. 5.2. Kinh phí hoạt động của Ban vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư: - Xã thuộc huyện Nam Đông, A Lưới: 1,6 triệu đồng/ban/năm - Xã thuộc các huyện còn lại: 1,2 triệu đồng/ban/năm Định mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí cho các hoạt động văn hóa đặc thù, hoạt động về bảo tồn, bảo tàng vật thể, phi vật thể; các hoạt động văn hóa dân gian; đội thông tin lưu động của các huyện miền núi, …được xem xét hỗ trợ riêng theo quy mô, tính chất đặc thù về hoạt động văn hóa của từng huyện;
2,132
127,624
6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh: 6.1. Đài truyền thanh các huyện, thị xã Hương Thủy: 80-130 triệu đồng/năm; Đài truyền thanh thành phố Huế 270 triệu đồng/năm; Đài phát sóng cho vùng lõm: 170 triệu đồng/năm. 6.2. Đài truyền thanh xã: 12 triệu đồng/xã/năm 7. Định mức phân bổ dự toán chi các sự nghiệp thể dục thể thao: 7.1. Cấp huyện: 100-200 triệu đồng/huyện/năm. 7.2. Cấp xã: định mức chi bình quân 10 triệu đồng/xã/năm. Việc phân bổ cụ thể kinh phí sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao tại các điểm nêu trên chủ yếu căn cứ vào tiêu chí dân số của các địa phương. 8. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội: 8.1. Định mức chi đảm bảo xã hội cấp huyện: 8.1.1. Phân bổ theo số đối tượng chính sách: trợ cấp cho các đối tượng xã hội: người cao tuổi, trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi… theo qui định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội. 8.1.2. Kinh phí họat động cứu trợ xã hội: 240-350 triệu đồng/huyện/năm; riêng thành phố Huế 900 triệu đồng/năm. Định mức trên đã bao gồm: - Hỗ trợ cộng đồng dân cư khắc phục lũ lụt, thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, cứu trợ xã hội, … - Duy tu, sửa chữa nghĩa trang Liệt sĩ các huyện và các hoạt động về đền ơn đáp nghĩa theo quy định của pháp luật. Định mức trên chưa bao gồm chi hỗ trợ cơ sở vật chất cho các Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật, trẻ em khuyết tật, trẻ mồ côi; các đội làm công tác tập trung trẻ em và các đối tượng lang thang cơ nhỡ; chi hỗ trợ thiên tai lũ lụt lớn vượt quá khả năng cân đối ngân sách huyện. 8.1.3. Chi động viên, thăm hỏi, chúc tết… nhân ngày thương binh, liệt sỹ, lễ, tết đối với các gia đình và đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế: 240.000 đồng/đối tượng/năm . 8.2. Định mức chi đảm bảo xã hội của cấp xã: 8.2.1. Chi cho cán bộ hưu trí xã hưởng trợ cấp hàng tháng; 8.2.2. Kinh phí họat động cứu trợ xã hội: - Huyện có bình quân dân số trên 7.000 dân/xã: 22 triệu đồng/xã/năm. - Huyện có bình quân dân số dưới 7.000 dân/xã: 20 triệu đồng/xã/năm. 9. Định mức hỗ trợ chi quốc phòng, an ninh: 9.1. Chi hoạt động quốc phòng - an ninh: từ 400-600 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Huế 1.000 triệu đồng/năm 9.2. Chi quốc phòng - an ninh xã (mức chi tiêu chưa gồm chi từ Quỹ quốc phòng an ninh): - Xã biên giới: 49 triệu đồng/xã/năm; - Các xã thuộc huyện Nam Đông, A Lưới 43 triệu đồng/xã/năm (trừ xã biên giới); - Các xã còn lại: 40 triệu đồng/xã/năm. 10. Chi thường xuyên khác: Tính tỉ lệ từ 0,3-0,5 % trên tổng chi các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức từ mục 1-9 (không bao gồm các khoản chi được phân bổ thêm, chi đặc thù). 11. Chi sự nghiệp kinh tế: Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế như sự nghiệp giao thông, nông lâm thủy lợi, địa chính, thủy sản, kiến thiết thị chính, khoa học công nghệ, các hoạt động phòng chống dịch bệnh, sự nghiệp bảo vệ môi trường…(kể cả kinh phí khuyến nông, khuyến công, phòng chống hạn mặn, ngập úng, vớt bèo trên các sông, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, trồng chăm sóc cây xanh, điện chiếu sáng,....) phân bổ căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm và các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp; giá trị sản xuất công nghiệp, số km đường giao thông, số km đê do địa phương quản lý, điều kiện kinh tế - xã hội …của các địa phương. 12. Dự phòng: Bố trí dự phòng từ 2% đến 3% tổng số chi ngân sách của các địa phương để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, dự trữ lương thực phòng chống bão lụt, thiên tai và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất và một số quy định cụ thể về tách thửa, hợp thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được trái với những quy định tại Quyết định này. 2. Việc tách thửa đất tại khoản 1 Điều này là việc chia tách từ 1 thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành 2 hoặc nhiều thửa đất khác nhau có cùng mục đích sử dụng (gọi là thửa đất được tách). 3. Quyết định này được áp dụng cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại Điều 49 Luật Đất đai. 4. Thửa đất đã được sử dụng trước ngày 06 tháng 8 năm 2008 (ngày Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2008 có hiệu lực thi hành), không phân biệt diện tích, kích thước cạnh; nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 5. Quyết định này không áp dụng cho trường hợp sau: a) Đất tại 4 phường nội thành của thành phố Huế (Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc) thực hiện theo Quyết định số 2318/QĐ-UB ngày 07 tháng 10 năm 1999 của Ủy ban Nhân dân tỉnh; b) Đất khuôn viên các nhà vườn Huế thuộc danh mục quản lý và bảo vệ đã được UBND tỉnh phê duyệt theo chính sách bảo vệ nhà vườn Huế và đất các khu vực khác đã có quy hoạch chi tiết không cho phân thửa; c) Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; d) Đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Điều 2. Trình tự thủ tục tách, hợp thửa 1. Trình tự, thủ tục tách, hợp thửa đất áp dụng theo Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Trường hợp tách thửa đất để chuyển mục đích sử dụng đất, người đang sử dụng được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 133 (đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép) hoặc Điều 134 (đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép) của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 3. Trường hợp tách thửa đất để chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (không thay đổi mục đích sử dụng) được thực hiện đồng thời trình tự, thủ tục tách thửa đất theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . Điều 3. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là diện tích tối thiểu được phép tách thửa) được quy định như sau: 1. Thửa đất ở sau khi tách thửa phải bảo đảm hai điều kiện sau: a) Diện tích tối thiểu: - Các phường thuộc thành phố Huế: 40 m2 (trừ 4 phường nội thành: Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc); - Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 60 m2; - Các xã đồng bằng: 70 m2; - Các xã trung du, miền núi: 100 m2. b) Kích thước cạnh của thửa đất: - Cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; - Chiều sâu (vuông góc với cạnh mặt tiền): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. 2. Đối với đất nông nghiệp (vườn, ao; kể cả đất vườn ao gắn liền với đất ở) tách thành thửa đất độc lập để chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
2,088
127,625
Điều 4. Một số quy định cụ thể về tách thửa các loại đất 1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 3 Quyết định này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng hoặc chỉ giới xây dựng. 2. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) gắn liền với đất ở khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì phần diện tích đất ở được phép tách thửa phải theo mức quy định tại Điều 3 Quyết định này; đất nông nghiệp gắn liền với đất ở khi tách thửa không áp dụng theo mức quy định tại Điều 3 Quyết định này. 3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mức quy định tại Điều 3 của Quyết định này, nhưng đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì được phép tách thửa kết hợp với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. 4. Đối với đất nông nghiệp sau khi tách thửa, việc chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn... nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại Điều 3 Quyết định này thì phải thỏa thuận phân chia giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nghiêm cấm việc tách thửa. 6. Không cấp Giấy chứng nhận, không giải quyết các thủ tục để người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng, không đảm bảo Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa của Ủy ban Nhân dân tỉnh tại thời điểm tách thửa. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 6. Trách nhiệm thực hiện Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1534/SNV-CCHC ngày 30/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2010/QĐ-UBND ngày 20 /12/2010 của UBND tỉnh Hòa Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng: Các sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Phạm vi: Phối hợp giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố về các lĩnh vực quản lý nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước. 2. Đảm bảo kỷ cương, kỷ luật, tuân thủ đúng nội dung, phương thức và thời gian phối hợp. 3. Thực hiện nguyên tắc đồng thuận trong giải quyết công việc giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành); giữa sở, ban, ngành với UBND các huyện, thành phố. Những vấn đề không đạt được sự đồng thuận, có nhiều ý kiến khác nhau thì cơ quan chủ trì tổng hợp ý kiến, đề xuất phương án giải quyết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Việc chủ trì tổ chức thực hiện công tác phối hợp sẽ được giao cho sở, ban, ngành có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn liên quan nhiều nhất đến lĩnh vực, hoặc nhiệm vụ cần phối hợp; hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp. 5. Cán bộ, công chức do cơ quan phối hợp cử tham gia phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình về ý kiến tham gia. Trường hợp phối hợp bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, nếu quá thời hạn quy định, tham gia ý kiến mà đơn vị phối hợp không có ý kiến trả lời thì được xem là đồng thuận với ý kiến của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm liên đới với cơ quan chủ trì. Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Triển khai thực hiện các chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cấp trên. 2. Xây dựng, tổ chức thực hiện đề án, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn. 3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều ngành theo quy định của pháp luật. 4. Thẩm định dự án. 5. Dự thảo các văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh, trên địa bàn tỉnh; hoặc dự thảo các văn bản để UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực quản lý ngành. 6. Phối hợp giải quyết các vấn đề khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành hoặc chỉ đạo của cơ quan cấp trên. Điều 4. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung và điều kiện cụ thể của công việc, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau đây: 1. Lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo. 3. Khảo sát, điều tra. 4. Thành lập tổ chức phối hợp liên cơ quan (Ban chỉ đạo, Tổ công tác) để triển khai thực hiện nội dung công việc. 5. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp và thông tin cho cơ quan phối hợp về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì 1. Lập kế hoạch thực hiện công việc, chọn phương thức phối hợp và tổ chức phối hợp theo kế hoạch, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung phối hợp. 2. Được yêu cầu cơ quan phối hợp: Cử cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực theo yêu cầu tham gia phối hợp; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và các điều kiện khác bảo đảm cho công tác phối hợp theo đề nghị của cơ quan chủ trì; thông báo cho cơ quan phối hợp về tình hình tham gia của cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia phối hợp. 3. Tập hợp đầy đủ các ý kiến tham gia của các cơ quan phối hợp; tiến hành giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền cho phép. Đồng thời thông báo cho cơ quan phối hợp biết kết quả giải quyết công việc, trừ trường hợp thông tin mật và các thông tin chưa được công bố theo quy định của pháp luật và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Đối với các văn bản trình cấp trên ký ban hành hoặc phê duyệt thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình ký. Hồ sơ phải được tập hợp đầy đủ ý kiến của các cơ quan phối hợp (kể cả ý kiến khác với ý kiến của cơ quan chủ trì). 5. Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả nhiệm vụ được giao. Đồng thời, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những cơ quan phối hợp không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp theo yêu cầu (có danh sách cụ thể kèm theo).
2,062
127,626
6. Lập dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện việc chi phục vụ cho công tác phối hợp theo quy định của nhà nước và theo hướng dẫn tại Điều 8 của Quy định này. 7. Thông báo nội dung và thời gian thực hiện kế hoạch với cơ quan tham gia phối hợp để chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến quá trình thực hiện nhiệm vụ. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tham gia phối hợp 1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo đề nghị của cơ quan chủ trì; được quyền từ chối hoạt động phối hợp nếu nội dung phối hợp không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. 2. Cử cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng được yêu cầu tham gia phối hợp; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia phối hợp hoàn thành nhiệm vụ; có ý kiến kịp thời về vấn đề mà cán bộ, công chức, viên chức được cử phối hợp báo cáo và chịu trách nhiệm đối với các nội dung đã cho ý kiến. 3. Có ý kiến kịp thời về vấn đề tham gia phối hợp cũng như cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia phối hợp và chịu trách nhiệm về ý kiến mà cán bộ, công chức của cơ quan mình đã tham gia trong quá trình phối hợp. 4. Đề nghị cơ quan chủ trì điều chỉnh thời gian phối hợp để bảo đảm chất lượng công tác phối hợp; nếu cơ quan chủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ thì phải tuân thủ. 5. Tuân thủ thời hạn góp ý kiến theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cung cấp thông tin, số liệu và chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin, số liệu đó. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối cung cấp thông tin để cơ quan chủ trì biết. 6. Được thông báo kết quả giải quyết công việc tham gia phối hợp từ cơ quan chủ trì trong thời hạn 5 ngày làm việc, sau khi cơ quan chủ trì có kết quả giải quyết công việc. 7. Thủ trưởng cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về hoạt động phối hợp của cơ quan mình. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia phối hợp 1. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chấp hành kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì. 2. Tuân thủ thời gian phối hợp do cơ quan chủ trì quy định; trường hợp đột xuất không thể tham gia phối hợp được thì báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để bố trí người thay thế; đồng thời báo cáo với cơ quan chủ trì biết. Nếu vắng mặt không có lý do, thì coi như đồng thuận với đề xuất của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm liên đới . 3. Thường xuyên báo cáo thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp của mình; chủ động đề xuất ý kiến tham gia, xin ý kiến thủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan để có ý kiến về những vấn đề còn ý kiến khác nhau thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình. 4. Được bảo lưu quan điểm, ý kiến khi tham gia; được nhận thù lao do cơ quan chủ trì chi trả theo quy định. 5. Được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ phối hợp; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan mình khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 8. Kinh phí phối hợp 1. Kinh phí phối hợp xây dựng đề án, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được tính vào dự toán kinh phí xây dựng đề án, quy hoạch, kế hoạch của cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện. 2. Việc phối hợp để giải quyết các công việc chuyên môn khác của cơ quan nào, thì trích từ kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan đó. 3. Trường hợp thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, sẽ có kinh phí chi kèm theo. 4. Kinh phí tổ chức thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, căn cứ kế hoạch tổ chức thực hiện hàng năm được duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì lập dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch. 5. Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các khoản chi cho công tác phối hợp để các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện. Thời gian hoàn thành việc hướng dẫn sau 30 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Điều 9. Thời gian thực hiện phối hợp 1. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc, cơ quan chủ trì nhận được ý kiến chỉ đạo của cấp trên phải gửi văn bản và các tài liệu liên quan đến các cơ quan phối hợp để lấy ý kiến; đối với loại công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ trì phải xây dựng văn bản để lấy ý kiến các cơ quan phối hợp, thì thời gian xây dựng các văn bản tối đa không quá 20 ngày, kể từ khi nhận được văn bản chỉ đạo (trừ các loại công việc có quy định riêng về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan). 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị góp ý của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản ý kiến của đơn vị mình. Nếu quá thời hạn mà không có ý kiến trả lời, được hiểu là đồng thuận với đề xuất của cơ quan chủ trì (trừ các loại công việc có quy định riêng về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan). 3. Khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với các công việc thuộc thẩm quyền, cơ quan trình có trách nhiệm gửi đầy đủ hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của cơ quan trình theo quy định. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ của cơ quan trình văn bản, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10. Khen thưởng Tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, hoàn thành nhiệm vụ được giao; tùy theo mức độ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 11. Xử lý vi phạm 1. Trong phạm vi quyền hạn và chức năng của mình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền phê bình người đứng đầu cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp nếu trong phối hợp để xảy ra các vi phạm sau đây: a) Cơ quan chủ trì không thực hiện đúng quy định về việc gửi hồ sơ, hoặc vi phạm thời hạn phối hợp theo quy định của quy chế này. b) Cơ quan phối hợp vi phạm thời hạn phối hợp theo quy định của quy định này; không trả lời khi được hỏi ý kiến, hoặc được yêu cầu cung cấp thông tin; không tham gia họp. c) Cơ quan có trách nhiệm phối hợp theo nguyên tắc quy định tại điều 6 Quy chế này từ chối cử cán bộ, công chức tham gia. d) Không chấp hành đúng chế độ báo cáo theo quy định. 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê bình các cơ quan, đơn vị vi phạm quy định trong hoạt động phối hợp. Thông báo được gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan. 3. Trường hợp cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp không hoàn thành trách nhiệm phối hợp, thì cơ quan chủ trì ra thông báo gửi cơ quan quản lý sử dụng cán bộ, công chức đó biết để xử lý trách nhiệm theo quy định. 4. Trong một năm, người đứng đầu cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp không thực hiện hoạt động phối hợp tại Quy định này, mà Chủ tịch UBND tỉnh phê bình đến lần thứ ba, thì Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh áp dụng hình thức kỷ luật đối với người đó theo quy định của Luật cán bộ, công chức. 5. Trong một năm, nếu một cán bộ, công chức ba lần bị cơ quan chủ trì ra thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Thủ trưởng cơ quan quản lý, sử dụng công chức xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc; cán bộ, công chức, viên chức của ngành thực hiện nghiêm túc Quy định này; có trách nhiệm ban hành quy định trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc trong cơ quan, đơn vị mình; 06 tháng (trước ngày 20/6) và hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo công tác phối hợp về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Căn cứ quy định này và tình hình thực tế trong quá trình giải quyết công việc của từng ngành, từng cấp, từng lĩnh vực cụ thể, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng quy định phối hợp để tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ hàng năm, tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá kết quả việc thực hiện, đề ra biện pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong khi tổ chức, thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. HƯỚNG DẪN VỀ MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN - Thực hiện Quy định số 23 -QĐ/TW, ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị về việc thi hành Điều lệ Đảng khóa X, - Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng,
2,063
127,627
Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn mức tiền thưởng các hình thức khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên, mức tiền thưởng huy hiệu Đảng và kỷ niệm chương như sau: I- Đối tượng, phạm vi - Quy định này hướng dẫn chi tiết mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu khen thưởng đối với tổ chức đảng, đảng viên; tiền thưởng kèm theo huy hiệu Đảng và kỷ niệm chương trong toàn Đảng. - Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Đảng ủy Ngoài nước căn cứ vào quy định này trao đổi với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương ban hành văn bản hướng dẫn cho phù hợp với từng loại hình tổ chức đảng trực thuộc. II- Mức tiền thưởng đối với tổ chức đảng được khen thưởng 1- Đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở - Được đảng ủy cơ sở tặng giấy khen chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu trong năm và chi bộ có thành tích xuất sắc (không theo định kỳ) khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 0,6 lần mức lương tối thiểu chung. - Được ban thường vụ huyện ủy và tương đương tặng giấy khen chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 3 năm liền khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 1,5 lần mức lương tối thiểu chung. - Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương tặng bằng khen chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 5 năm liền khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 2,0 lần mức lương tối thiểu chung. 2- Đối với tổ chức cơ sở đảng (đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở) - Được ban thường vụ huyện ủy và tương đương tặng giấy khen tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu trong năm và tổ chức cơ sở đảng có thành tích đặc biệt xuất sắc không theo định kỳ khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 2,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương tặng bằng khen tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 3 năm liền khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 3,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 5 năm liền khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 6,0 lần mức lương tối thiểu chung. 3- Đối với đảng bộ huyện và tương đương - Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương tặng bằng khen cho đảng bộ huyện và tương đương có thành tích xuất sắc trong nhiệm kỳ 5 năm khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 10,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương tặng cờ cho đảng bộ huyện và tương đương có thành tích đặc biệt xuất sắc trong nhiệm kỳ 5 năm khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 15,0 lần mức lương tối thiểu chung. III- Mức tiền thưởng đối với đảng viên được khen - Được đảng ủy hoặc chi ủy cơ sở tặng giấy khen đảng viên “Đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong năm và đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc không theo định kỳ khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. - Được ban thường vụ huyện ủy và tương đương tặng giấy khen đảng viên “Đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 3 năm liền khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng là 0,6 lần mức lương tối thiểu. - Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương tặng bằng khen đảng viên “Đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền khen thưởng được kèm theo tiền thưởng là 1,0 lần mức lương tối thiểu chung. IV- Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu Đảng, kỷ niệm chương 1- Mức tiền thưởng kỷ niệm chương Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương tối thiểu chung. 2- Mức tặng thưởng kèm theo huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi đảng được tặng giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương tối thiểu chung. - Huy hiệu 40 năm tuổi đảng được tặng giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Huy hiệu 50 năm tuổi đảng được tặng giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Huy hiệu 60 năm tuổi đảng được tặng giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng 2,5 lần mức lương tối thiểu chung. - Huy hiệu 70 năm tuổi đảng được tặng giấy chứng nhận kèm theo mức tiền thưởng 3,5 lần mức lương tối thiểu chung. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng. V- Nguồn kinh phí thi đua, khen thưởng 1- Kinh phí chi cho công tác thi đua, khen thưởng hằng năm cấp ủy cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo hình thức khen thưởng từ nguồn kinh phí thi đua, khen thưởng của cấp mình quản lý. Kinh phí chi khen thưởng công tác đảng thực hiện theo Quyết định số 84-QĐ/TW, ngày 01-10-2003 của Ban Bí thư Trung ương và Thông tư số 225/2004/TTLT/BTCQTTW-BTC, ngày 05-4-2004 của Ban Tài chính - Quản trị Trung ương (nay là Văn phòng Trung ương Đảng) và Bộ Tài chính. 2- Chế độ thưởng khen thưởng trong các cơ quan đảng (gồm tặng thưởng huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60 năm, 70 năm tuổi đảng; tặng thưởng kỷ niệm chương) do các cơ quan đảng Trung ương ra quyết định tặng thưởng. Tiền thưởng kèm theo giấy chứng nhận do các cấp ủy địa phương chi và quyết toán theo quy định. Hướng dẫn này được thực hiện thống nhất trong toàn Đảng từ ngày 01-12-2010 và thay thế Hướng dẫn số 11-HD/VPTW, ngày 27-12-2007 của Văn phòng Trung ương Đảng. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Văn phòng Trung ương Đảng để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH VÀ MỨC BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 154/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 23; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho ngân sách các huyện, thành phố. (chi tiết theo phụ lục đính kèm). - Dự toán chi ngân sách giao cho các cơ quan, đơn vị đã tính đủ kinh phí để thực hiện chế độ cải cách tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ (với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng). - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thực hiện theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Giao quyền chủ động điều hành cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố một số nguồn kinh phí bố trí cho các chương trình mục tiêu, dự án phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo các phương án được phê duyệt. Điều 2. Căn cứ các chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 được giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương công khai phân bổ và giao chỉ tiêu cụ thể cho các đơn vị trực thuộc, các xã, phường và thị trấn theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Riêng thu ngân sách phấn đấu cao hơn tối thiểu 5% dự toán thu ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh giao; dự toán chi cho Giáo dục - Đào tạo không được thấp hơn dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Chậm nhất là 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính kết quả quyết định và phân bổ, giao ngân sách năm 2011 của ngân sách địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập;
2,068
127,628
Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 21 về việc thông qua quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị xủa Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Gia Lai. Đối với các khoản chi phục vụ các cuộc họp, hội nghị của Hội đồng nhân dân các cấp không quy định trong quyết định này, thì thực hiện theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 18/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 01/12/2008 của UBND tỉnh về quy định hạn mức một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 79/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH GIALAI (Kèm theo Quyết định số: 32 /2010 /QĐ-UBND ngày 20 /12 /2010 của UBND tỉnh Chương I CÁC MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Quy định chung về chế độ công tác phí: Thực hiện đúng quy định tại khoản 1 đến khoản 7, Điều 1, Phần I, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí: Thực hiện đúng khoản 1, khoản 2, Điều 2, Phần I, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và các nội dung sau: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác. Thực hiện đúng theo điểm a đến điểm d, khoản 1, Điều 2, Thông tư số 97/2010/TT-BTC. 2. Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác. Thực hiện đúng điểm a đến điểm c, Điều 2, Thông tư 97/2010/TT-BTC. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác… và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác;giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa 200.000 đồng/ngày/người; - Đối với các đối tượng là Bí thư tỉnh uỷ, Phó bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh mức khoán tối đa 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo gía thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đối với đối tượng cấp lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,4 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa: 2.500.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một phòng một người - Đi công tác tại các quận thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức , thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác ; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan , đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt…); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, điều 2 nêu trên; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.
2,116
127,629
b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri…) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3. Đối tượng, phạm vi áp dụng nội dung chi, mức chi: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng, nội dung chi: Thực hiện đúng quy định tại khoản 1 đến khoản 4, Điều 3 và khoản 1, Điều 4, Phần II, Thông tư 97/2010/TT-BTC. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại Tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa:150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại huyện, thị xã, thành phố: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa: 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền,nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4, điều 2 nêu trên. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại quyết định này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên … phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4: 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. 3. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định của UBND tỉnh, khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài các mức chi quy định cụ thể về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị nêu trên, đề nghị các đơn vị thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC KHẢO SÁT ĐỂ LẬP DỰ ÁN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Định mức khảo sát để lập dự án công trình bưu chính, viễn thông kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC KHẢO SÁT ĐỂ THIẾT KẾ - DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Định mức khảo sát để Thiết kế - Dự toán công trình bưu chính, viễn thông kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và Nghị định của Chính phủ số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26/7/2003 và Nghị định của Chính phủ số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
2,088
127,630
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp đối với các Tổng cục và Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT theo Phụ lục 1 kèm theo. Điều 2. Phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với các Tổng cục và Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT theo Phụ lục 2 kèm theo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủy sản, Thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến, Thương mại Nông Lâm Thủy sản và nghề muối; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3408/QĐ-BNN-QLCL ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3408/QĐ-BNN-QLCL ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Sửa đổi điểm d khoản 3 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận do thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 6 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi điểm d khoản 7 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi điểm c khoản 1 mục XIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu quy định). - Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó mục đích sử dụng là đất xây dựng công trình. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm: + Mặt bằng tổng thể thể hiện được vị trí công trình định vị trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500; mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của công trình, mặt đứng điển hình tỷ lệ 1/100 - 1/200; mặt bằng và mặt cắt móng của công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200; bản vẽ sơ đồ vị trí tuyến; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200. + Hồ sơ thiết kế công trình phải do tư vấn có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng thực hiện và được tổ chức tư vấn khác có đủ năng lực hành nghề thẩm định; đồng thời chủ đầu tư có quyết định phê duyệt (nội dung thực hiện theo Nghị định số 16/2006/NĐ-CP của Chính phủ). + Hồ sơ thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Chỉ thị số 03/2003/CT ngày 17 tháng 01 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về tăng cường các biện pháp thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 6. Sửa đổi tiết 1.2 và 1.3 điểm 1 khoản II mục 4 phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) về hồ sơ và trình tự, thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị như sau: “1.2. Hồ sơ: 01 (một) bộ. - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (tại Phụ lục 4, mẫu 1). Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu (tại Phụ lục 4, mẫu 2) có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng. - Bản sao một trong những giấy tờ (có công chứng) sau đây: + Giấy tờ về quyền sở hữu nhà do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày Chính phủ ban hành Nghị định số 60/CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị). + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ. + Giấy tờ về thanh lý nhà ở, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển nhượng đồng thời chuyển mục đích do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó mục đích sử dụng là xây dựng nhà ở. Các giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là đất ở theo Điều 48 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm: + Mặt bằng tổng thể thể hiện được vị trí nhà ở định vị trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500; mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của nhà ở, mặt đứng điển hình, tỷ lệ 1/100 - 1/200; mặt bằng và mặt cắt móng của nhà ở tỷ lệ 1/100 - 1/200; sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước nhà ở tỷ lệ 1/100 - 1/200. + Đối với nhà ở cải tạo, sửa chữa yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì ngoài những quy định trên còn phải có ảnh chụp hiện trạng nhà ở cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, mặt cắt các tầng và các biện pháp tháo dỡ. * Những quy định khác: - Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 03 (ba) tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.
2,007
127,631
- Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định nêu trên thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của nhà ở đến môi trường và an toàn của các nhà ở lân cận; 1.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 11 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi điểm c và d khoản 1 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa công trình xây dựng như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin phép cải tạo, sửa chữa xây dựng công trình. - Bản photo giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (khi nộp hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu). - Kết quả tham gia ý kiến thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế gồm: + Ảnh chụp hiện trạng công trình (02 bản). + Các bản vẽ thể hiện được hiện trạng công trình kèm theo biện pháp tháo dỡ. + Mặt bằng tổng thể thể hiện vị trí công trình định vị trên lô đất. + Mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của công trình, mặt đứng chính công trình. + Mặt bằng và mặt cắt móng công trình. + Sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước công trình. - Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định sau: + Hồ sơ thiết kế phải do tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng thực hiện và được tổ chức tư vấn khác có đủ năng lực hành nghề thẩm định về độ an toàn kết cấu công trình. + Đối với công trình tôn giáo phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo; tranh hoành tráng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi điểm c và d khoản 2 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa xây dựng nhà ở như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin phép cải tạo, sửa chữa xây dựng nhà ở. - Bản photo giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (khi nộp hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu). - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế gồm: + Ảnh chụp hiện trạng nhà ở (02 bản). + Các bản vẽ thể hiện được hiện trạng nhà ở kèm theo biện pháp tháo dỡ. + Mặt bằng tổng thể thể hiện vị trí công trình định vị trên lô đất. + Mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của công trình, mặt đứng chính công trình. + Mặt bằng và mặt cắt móng công trình. + Sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước công trình. * Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2, từ 03 tầng trở lên hoặc nhà ở trong khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì ngoài những quy định trên thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi điểm c và d khoản 3 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm công trình như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm. - Bản sao photo giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; riêng đối với các loại giấy tờ về đất không cần xác định rõ mục đích sử dụng đất (khi nộp hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu). - Quy mô công trình xây dựng bán kiên cố, chiều cao không quá 01 tầng; hồ sơ thiết kế kỹ thuật được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế gồm: + Mặt bằng tổng thể thể hiện vị trí công trình định vị trên lô đất. + Mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của công trình, mặt đứng chính công trình. + Mặt bằng và mặt cắt móng công trình. + Sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước công trình. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi điểm c và d khoản 4 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ trong đô thị như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm. - Bản sao photo giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; riêng đối với các loại giấy tờ về đất không cần xác định rõ mục đích sử dụng đất (khi nộp hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu). - Quy mô công trình xây dựng bán kiên cố, chiều cao không quá 01 tầng. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế gồm: + Mặt bằng tổng thể thể hiện vị trí công trình định vị trên lô đất. + Mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của công trình, mặt đứng chính công trình. + Mặt bằng và mặt cắt móng công trình. + Sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước công trình. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi điểm d khoản 6 mục XIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi điểm d khoản 7 mục XIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp gia hạn giấy phép xây dựng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 14. Sửa đổi điểm d khoản 5 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 15. Sửa đổi điểm d khoản 6 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng công trình như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 16. Sửa đổi điểm d khoản 7 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 17. Sửa đổi điểm d khoản 8 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.
2,065
127,632
18. Sửa đổi điểm d khoản 9 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 19. Sửa đổi điểm d khoản 10 mục VIII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 20. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấp phép dạy thêm ngoài nhà trường như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 21. Sửa đổi điểm c khoản 4 mục IV phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục cấp lại bản sao văn bằng tốt nghiệp (do bị thất lạc) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp + ảnh cá nhân (không cần xác nhận của hiệu trưởng và chính quyền địa phương). - Bản sao giấy khai sinh. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 22. Sửa đổi điểm c khoản 5 mục IV phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục cấp lại bản sao văn bằng tốt nghiệp (do điều chỉnh lại chi tiết hộ tịch trong văn bằng) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin điều chỉnh họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh trong văn bằng tốt nghiệp (theo mẫu) + ảnh cá nhân (không cần xác nhận của hiệu trưởng và chính quyền địa phương). - Bản sao giấy khai sinh. - Văn bằng tốt nghiệp bị sai chi tiết hộ tịch. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 23. Sửa đổi ý b tiết 2.2 điểm 2 khoản II mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục giải quyết chính sách, chế độ liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ như sau: “b) Hồ sơ hưởng tuất vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá: - Đơn đề nghị hưởng tuất liệt sĩ. - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ theo mẫu số 3-LS2 (do Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với thân nhân liệt sĩ để cấp). - Biên bản thẩm tra tình hình thân nhân”. 24. Sửa đổi điểm c khoản 23 mục X phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục hỗ trợ kinh phí cải thiện nhà ở cho người có công như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cải thiện nhà ở. - Lập biên bản khảo sát hiện trạng nhà ở. - Lập biên bản họp xét đề nghị của Ban chỉ đạo. - Biên bản niêm yết công khai của địa phương. * Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ”. 25. Sửa đổi ý a tiết 3.2 và tiết 3.3 điểm 3 khoản II mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và trình tự, thời gian giải quyết của thủ tục đề nghị phong và truy tặng Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau: “3.2 Hồ sơ: a) Hồ sơ đề nghị phong và truy tặng: 04 (bốn) bộ gốc. - Bản khai đề nghị tuyên dương Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Biên bản họp đề nghị của hội đồng. - Biên bản thẩm tra tình hình thân nhân. - Biên bản niêm yết tại địa phương. - Tờ trình đề nghị kèm theo danh sách của từng cấp; 3.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 55 (năm mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; 20 (hai mươi) ngày đối với hồ sơ tại tiết 3.2.b”. 26. Sửa đổi tiết 4.3 điểm 4 khoản II mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về trình tự, thời gian giải quyết chế độ, chính sách Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến như sau: “4.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 27. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 28. Sửa đổi điểm d khoản 2 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài như sau: “d) Thời hạn giải quyết: trong buổi làm việc, với số lượng lớn thì không quá 01 ngày làm việc”. 29. Sửa đổi điểm d khoản 3 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và tiếng Việt sang tiếng nước ngoài như sau: “d) Thời hạn giải quyết: thực hiện trong buổi làm việc; trường hợp cần phải thẩm tra thêm bản dịch thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 02 ngày làm việc”. 30. Sửa đổi điểm d khoản 4 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài như sau: “d) Thời hạn giải quyết: thực hiện trong buổi làm việc, trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 02 ngày làm việc”. 31. Sửa đổi điểm d khoản 5 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày. Riêng việc bổ sung hộ tịch phải được giải quyết ngay trong ngày khi đương sự nộp đủ giấy tờ hợp lệ làm căn cứ bổ sung”. 32. Sửa đổi điểm d khoản 6 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục xác định lại dân tộc như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày”. 33. Sửa đổi điểm d khoản 7 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục xác định lại giới tính như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày”. 34. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản; 08 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp; 30 ngày làm việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp”. 35. Sửa đổi điểm d khoản 2 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở như sau:
2,105
127,633
“d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản; 08 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp; 30 ngày làm việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp”. 36. Sửa đổi điểm d khoản 3 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng tặng cho nhà ở như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản; 08 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp; 30 ngày làm việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp”. 37. Sửa đổi điểm d khoản 4 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng thế chấp như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản; 08 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp; 30 ngày làm việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp”. 38. Sửa đổi điểm d khoản 5 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản như sau: “d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc. Nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau 04 (bốn) giờ chiều việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thời hạn chứng thực là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 39. Sửa đổi điểm d khoản 6 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng ủy quyền như sau: “d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc. Nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau 04 (bốn) giờ chiều, việc chứng thực sẽ được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thời hạn chứng thực là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 40. Sửa đổi điểm d khoản 7 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng ủy quyền quản lý nhà như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản; 08 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp; 25 ngày đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp”. 41. Sửa đổi điểm d khoản 8 mục II phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu như sau: “d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc. Nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau 04 (bốn) giờ chiều việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thời hạn chứng thực là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 42. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục I phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục giải quyết chế độ hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 01 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: 1. TCVN 189:1993 Tinh dầu – Phương pháp thử. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO THỜI KỲ 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 và các chế độ chính sách của nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 21 về việc thông qua Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. (Có Quy định chi tiết đính kèm) Điều 2. - Căn cứ Quy định này, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xây dựng dự toán thu - chi ngân sách hàng năm đảm bảo cân đối và hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ngành, địa phương. Định mức phân bổ ngân sách đã bao gồm toàn bộ tiền lương, theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng. - Định mức phân bổ chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố đã bao gồm chi ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. Các định mức này mang tính chất tạo nguồn cho ngân sách huyện, không phải là định mức chi tiêu ngân sách. Căn cứ tổng nguồn được phân bổ, khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, UBND các huyện, thị xã, thành phố trình HĐND cùng cấp ban hành định mức phân bổ cụ thể cho từng lĩnh vực chi, từng cấp ngân sách để làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách ở địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới. Đối với khoản chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề và khoa học công nghệ, địa phương xây dựng không được thấp hơn so với tỉnh giao. Định mức phân bổ dự toán chi của huyện, thị xã, thành phố được gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thực hiện trong năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định mới 2011-2015 theo Luật Ngân sách nhà nước. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc và khi Trung ương có các quy định mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại cho phù hợp. Quyết định này thay thế Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của UBND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán ngân sách cho thời kỳ 2007-2010. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO THỜI KỲ 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI. (kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh) CƠ SỞ PHÁP LÝ: Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 và các chế độ chính sách của nhà nước. Trên cơ sở kế thừa Đề án phân cấp ổn định nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho thời kỳ 2007-2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND ngày 06/10/2006 và khả năng ngân sách của địa phương, khả năng quản lý để xây dựng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011-2015.
2,184
127,634
Phần I PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG A. Phân cấp nguồn thu: 1) Nguyên tắc chung về phân cấp nguồn thu trong thời kỳ 2011-2015: a) Các khoản thuế; thu phạt, tịch thu và thu khác về thuế: Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nhiều huyện, địa điểm kinh doanh không ổn định ngân sách cấp tỉnh được hưởng. b) Thu tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất: Dự án cấp nào đầu tư thực hiện thì cấp đó được hưởng; tiền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế nộp (kể cả giao cho thành phố thu) ngân sách cấp tỉnh được hưởng; tiền sử dụng đất thu từ các hộ gia đình, cá nhân ngân sách huyện được hưởng. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm cả tiền bán nhà và tiền sử dụng đất): cấp nào quản lý cấp đó được hưởng. c) Thu phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính và được cụ thể hóa tại Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2) Phân cấp nguồn thu: a) Các khoản thuế: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân; thu phạt, tịch thu và thu khác của ngành thuế: - Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% gồm: Thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn tham gia của nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp không có vốn tham gia nhà nước do Cục thuế tỉnh thu. - Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ngân sách huyện) hưởng 100% gồm: Thu từ doanh nghiệp không có vốn tham gia của nhà nước (trừ Cục thuế tỉnh thu), hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, đơn vị sự nghiệp do Chi cục thuế thu. Riêng đối với thành phố Pleiku: Các khoản thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp không có vốn tham gia của nhà nước, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, đơn vị sự nghiệp do Chi cục thuế thành phố thu được điều tiết ngân sách cấp tỉnh 10%, ngân sách thành phố 90%. Các khoản thuế, thu phạt, tịch thu và thu khác về thuế của doanh nghiệp không có vốn tham gia nhà nước, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, đơn vị sự nghiệp giao Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu đuợc ổn định từ đầu năm 2011 đến hết năm 2015. b) Thu tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất: - Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Dự án do ngân sách cấp tỉnh đầu tư thực hiện; Thu tiền sử dụng đất từ các tổ chức kinh tế (kể cả giao cho thành phố thu). - Ngân sách huyện hưởng 100%: Dự án do ngân sách huyện đầu tư thực hiện; Thu tiền sử dụng đất từ các hộ gia đình, cá nhân. c) Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm cả tiền bán nhà và tiền sử dụng đất): - Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Do các cơ quan cấp tỉnh quản lý. - Ngân sách huyện hưởng 100%: Do các cơ quan cấp huyện, cấp xã quản lý. d) Thu phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông: - Cơ quan cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh xử lý: ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. - Cơ quan cấp huyện; Công an cấp huyện xử lý: ngân sách cấp tỉnh 70%, ngân sách cấp huyện 30%. - Do Ủy ban nhân dân và các lực lượng cấp xã xử lý: Ngân sách cấp xã 100%. đ) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; thu phí xăng dầu; thu tiền bán cây đứng; thu hồi vốn, thu nhập từ vốn góp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. e) Thu sự nghiệp; thu phí, lệ phí; thu tiền thuê mặt nước; thu tiền thuê nhà, thuê quầy bán hàng, thu khấu hao cơ bản nhà; thu khác ngân sách; thu huy động, đóng góp; thu viện trợ: - Ngân sách cấp tỉnh 100%: Do các cơ quan cấp tỉnh quản lý. - Ngân sách huyện 100%: Do các cơ quan cấp huyện, cấp xã quản lý. f) Thu phạt, tịch thu: - Ngân sách cấp tỉnh 100%: Do các cơ quan cấp tỉnh xử lý. - Ngân sách huyện 100%: Do các cơ quan cấp huyện, cấp xã (kể cả hạt kiểm lâm) xử lý. g) Lệ phí trước bạ, thuế nhà đất: ngân sách huyện hưởng 100%. Tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã theo bản kê đính kèm. B. Phân cấp nhiệm vụ chi: 1) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1.1) Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý. b) Đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. c) Trả nợ gốc và lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; các khoản vay thực hiện kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và các khoản vay thực hiện các mục tiêu theo chỉ định của Chính phủ. d) Bù lỗ cho các hoạt động công ích; cấp vốn điều lệ và hỗ trợ các Quỹ hỗ trợ đầu tư, trích lập quỹ phát triển đất; hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến thương mại của địa phương. đ) Hỗ trợ các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, chi thưởng cho các tổ chức kinh tế có thành tích thực hiện tốt các hoạt động sản xuất - kinh doanh, xuất khẩu, đóng góp nguồn thu v.v... được địa phương khuyến khích. e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 1.2) Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng các công trình giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; hỗ trợ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi: hoạt động của các trung tâm, trạm, trại nông nghiệp do tỉnh quản lý; hoạt động bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông; hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi; chi cấp bù miễn thu thủy lợi phí; chi các dự án nông nghiệp; phòng chống, khắc phục hậu quả lũ lụt; phòng chống dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; - Sự nghiệp lâm nghiệp: hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng; hoạt động khuyến lâm; chống khai thác, vận chuyển, kinh doanh lâm sản trái phép; - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị do tỉnh quản lý; - Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Chi các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, khuyến khích hỗ trợ đầu tư khuyến công; - Điều tra cơ bản và các sự nghiệp kinh tế khác. b) Chi các hoạt động môi trường: - Điều tra cơ bản, thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ môi trường; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; - Hoạt động các khu bảo tồn thiên nhiên; rừng quốc gia thuộc tỉnh quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp môi trường khác. c) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề: - Giáo dục trung học phổ thông (kể cả dân tộc nội trú, bổ túc văn hóa); - Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị tại các cơ sở thuộc tỉnh quản lý; - Đào tạo lại cán bộ, công chức thuộc biên chế cấp tỉnh; tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại các cơ sở thuộc tỉnh quản lý; - Bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ cho các trường do cấp tỉnh quản lý; - Hỗ trợ giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, vở học sinh...); - Hỗ trợ cán bộ công chức trình độ cao mới được đào tạo hoặc mới được tiếp nhận ở các cơ quan cấp tỉnh; - Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo khác. d) Các hoạt động sự nghiệp y tế: - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác tại các bệnh viện và các cơ sở y tế cấp tỉnh (kể cả bệnh viện đa khoa khu vực thị xã An Khê và thị xã AyunPa); - Mua thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh, người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và trẻ em dưới 6 tuổi. - Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng cận nghèo; học sinh, sinh viên theo học tại các trường do cấp tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp y tế khác. đ) Hoạt động khoa học và công nghệ do cấp tỉnh quản lý. e) Các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp tỉnh quản lý. f) Các hoạt động sự nghiệp xã hội: - Hoạt động của các trung tâm, trại xã hội thuộc tỉnh quản lý; - Mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ của các đối tượng do tỉnh quản lý; - Hỗ trợ, cấp không thu tiền các mặt hàng chính sách cho đồng bào dân tộc, người nghèo và các đối tượng theo quy định; - Hỗ trợ đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, đồng bào dân tộc, người nghèo, người bị nhiễm chất độc hoá học; cứu đói, cứu trợ xã hội đột xuất; - Khắc phục thiên tai trên diện rộng, vượt quá khả năng của ngân sách huyện; - Các hoạt động xã hội khác. g) Các nhiệm vụ về quốc phòng: - Hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng do cấp tỉnh tổ chức; - Thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh; - Đảm bảo chế độ, chính sách đối với học viên đào tạo sĩ quan dự bị; đào tạo cán bộ quân sự địa phương; huấn luyện, bồi dưỡng các đối tượng khác do cấp tỉnh tổ chức;
2,071
127,635
- Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương do cấp tỉnh thực hiện; - Công tác giáo dục quốc phòng, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức học tại Trường Quân sự tỉnh; - Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sĩ dân quân nòng cốt theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của các cơ quan quân sự cấp tỉnh, trường Quân sự tỉnh theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh; - Các nhiệm vụ khác. h) Các nhiệm vụ về an ninh và trật tự an toàn xã hội: - Phòng chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại do cấp tỉnh thực hiện; - Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt; - Quản lý việc đi lại, cư trú của người nước ngoài ở địa phương; - Phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng, chống ma túy do cơ quan cấp tỉnh thực hiện; - Công tác an toàn giao thông do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; - Công tác phòng cháy chữa cháy do Công an tỉnh thực hiện; - Thực hiện công tác quản lý phân giới, bảo vệ biên giới; - Chi cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Hỗ trợ xây dựng, cải tạo, và sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ cho các cơ quan Công an cấp tỉnh theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh; - Công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội khác. i) Hoạt động của Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý. k) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở Đảng trong các doanh nghiệp không có vốn tham gia của nhà nước, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp. l) Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam. m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị cấp trên có tham gia thực hiện những nhiệm vụ của địa phương theo khả năng ngân sách của cấp tỉnh. n) Chỉ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và các hoạt động giám định tư pháp do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. o) Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện. p) Trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách, trợ giá xuất bản báo Gia Lai. q) Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. r) Trợ cấp cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện. s) Chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. t) Chi cho các nhiệm vụ đối ngoại với nước bạn theo phân cấp của Chính phủ và theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương. u) Thực hiện vốn đối ứng theo quy định của pháp luật. v) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 2) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 2.1) Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do cấp huyện, cấp xã quản lý (trừ các công trình đã được phân cấp chi cho ngân sách xã): + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn đường nội thị, điện chiếu sáng, hệ thống thoát nước, vỉa hè (trừ các tuyến đường thuộc các dự án trọng điểm do ngân sách tỉnh đầu tư); + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn các công trình vệ sinh công cộng, hệ thống nước sinh hoạt, công trình bảo vệ môi trường; công viên, khu vui chơi giải trí và các công trình phúc lợi công cộng khác; + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn trụ sở xã, trạm y tế xã, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trụ sở, cơ sở làm việc, trang thiết bị chuyên môn các cơ quan thuộc huyện; + Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn đường giao thông, đường điện, công trình thủy lợi. b) Đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lập quỹ phát triển đất; c) Chi chương trình 135 theo phân cấp của tỉnh; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2) Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế: - Sự nghiệp nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, lâm nghiệp, thủy lợi, chi cấp bù miễn thủy lợi phí, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao thông, cầu đường (trừ quốc lộ, tỉnh lộ), bến xe do cấp huyện, xã quản lý; - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, giao thông nội thị, công viên, cây xanh, vệ sinh đô thị và các sự nghiệp thị chính khác; - Quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết cấp huyện, cấp xã; - Đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Duy tu, bảo dưỡng công trình phúc lợi công cộng và các sự nghiệp kinh tế khác. b) Chi các hoạt động môi trường: - Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng; - Xử lý chất thải, xử lý chất thải nguy hại, xử lý, chôn lấp chất thải; - Hoạt động quản lý về bảo vệ môi trường theo nhiệm vụ được phân cấp cho cấp huyện; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường; khen thưởng việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; - Các hoạt động sự nghiệp môi trường khác. c) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: - Hoạt động giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo), tiểu học, trung học cơ sở (kể cả dân tộc nội trú, bổ túc văn hóa); - Công tác xóa mù, phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở; - Đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, dạy nghề tại các cơ sở thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Đào tạo lại cán bộ, công chức thuộc biên chế cấp huyện, xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, làng, tổ dân phố; hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở thuộc huyện quản lý; - Bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ cho các trường do cấp huyện quản lý; - Hỗ trợ cán bộ công chức trình độ cao mới được đào tạo hoặc mới được tiếp nhận ở các cơ quan cấp huyện, xã. - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo khác. d) Hoạt động sự nghiệp y tế: - Phòng bệnh, chữa bệnh, và các hoạt động y tế khác tại bệnh viện đa khoa huyện, thành phố; trung tâm y tế dự phòng huyện, thị xã, thành phố; trạm y tế trung tâm và các trạm y tế xã, phường, thị trấn; - Hoạt động dân số và kế hoạch hóa gia đình; - Các hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp huyện quản lý. Riêng kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng cận nghèo do ngân sách tỉnh đảm bảo; - Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh theo học tại các trường do cấp huyện quản lý (trừ trẻ em dưới 6 tuổi); - Các hoạt động sự nghiệp y tế khác. đ) Các hoạt động khoa học, công nghệ do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. e) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin (kể cả chi triển khai, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các nội dung hoạt động khác của phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư), hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. f) Chi hoạt động Đài truyền thanh, truyền hình; trạm phát lại truyền hình vùng lõm các huyện. g) Các hoạt động sự nghiệp xã hội: - Trợ cấp đối tượng xã hội cộng đồng, đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi; - Mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ của các đối tượng do huyện quản lý; - Cứu đói, cứu trợ, cứu tế xã hội thường xuyên và đột xuất; - Công tác quản trang; - Hỗ trợ đối tượng chính sách (thăm hỏi, sửa chữa nhà v.v...); - Các hoạt động xã hội khác. h) Các nhiệm vụ về quốc phòng: - Hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng do cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức; - Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; - Chế độ và hoạt động của đại đội dân quân cơ động, tiểu đội dân quân thường trực, trung đội dân quân súng máy phòng không 12,7 mm theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; - Đảm bảo chế độ, chính sách đối với sĩ quan dự bị; - Đảm bảo công tác phòng không nhân dân; - Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương do cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; - Công tác giáo dục quốc phòng, huấn luyện quân nhân dự bị, dân quân tự vệ do cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Hỗ trợ quân sự, công tác quân sự địa phương ở cơ sở và xã biên giới; - Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của các cơ quan quân sự cấp huyện, thị xã, thành phố theo khả năng của ngân sách cấp huyện; - Các nhiệm vụ khác. i) Các nhiệm vụ về an ninh và trật tự an toàn xã hội: - Phòng chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại do cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện;
2,097
127,636
- Chi công tác phòng cháy, chữa cháy (trừ công tác phòng cháy chữa cháy do Công an tỉnh thực hiện); - Chi phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng, chống ma túy do cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Công tác an toàn giao thông do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Thực hiện công tác quản lý và bảo vệ biên giới do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Sơ kết, tổng kết, khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Chi cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Hỗ trợ an ninh trật tự ở cơ sở và xã biên giới; - Hỗ trợ xây dựng, cải tạo, và sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ cho cơ quan Công an cấp huyện, thị xã, thành phố theo khả năng của ngân sách cấp huyện; - Công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội khác. k) Hoạt động của hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố. l) Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện, thị xã, thành phố; hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức cơ sở Đảng trong các doanh nghiệp không có vốn tham gia của nhà nước, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp. m) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố. n) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện, thị xã, thành phố đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị cấp trên có tham gia thực hiện những nhiệm vụ của địa phương theo khả năng ngân sách của cấp huyện. o) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan cấp huyện thực hiện. p) Hoạt động của các trung tâm cụm xã trên địa bàn. q) Thực hiện các nhiệm vụ chi được ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu. r) Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. s) Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. t) Chi cho các nhiệm vụ đối ngoại với nước bạn. u) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 3.1) Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý: + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn đường giao thông nội bộ (đường liên thôn, làng, đường hẻm); + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn các công trình phúc lợi công cộng do cấp xã quản lý; + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn trụ sở, trường mầm non, phòng họp, nhà sinh hoạt cộng đồng ở thôn, buôn, làng, tổ dân phố, công trình thủy lợi nhỏ do UBND cấp huyện quyết định phù hợp với khả năng quản lý của từng xã; b) Các khoản chi đầu tư từ các nguồn vốn do nhân dân đóng góp và các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 3.2) Chi thường xuyên: a) Hoạt động của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã. b) Hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã. c) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; hỗ trợ các hội, đoàn thể xã hội ở cấp xã theo quy định. d) Chế độ tiền lương, phụ cấp và kinh phí hoạt động của cán bộ thôn, buôn, làng, tổ dân phố, già làng, trưởng bản theo quy định của trung ương và địa phương. đ) Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao thông, thủy lợi, công trình phúc lợi công cộng do xã quản lý. e) Hoạt động quản lý về bảo vệ môi trường theo nhiệm vụ được phân cấp cho cấp xã. f) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tủ sách pháp luật, hoạt động hòa giải ở cơ sở. g) Hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn. Hỗ trợ các hoạt động giáo dục (nhà trẻ, mẫu giáo, bổ túc văn hóa, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục..). h) Đào tạo lại cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ cơ sở theo nhiệm vụ được phân cấp. i) Phụ cấp và kinh phí hoạt động cho cán bộ y tế thôn, buôn, làng. Hỗ trợ công tác y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc trẻ em. k) Hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin (kể cả thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư), thể dục thể thao, truyền thanh do cấp xã quản lý. l) Hỗ trợ đối tượng chính sách; cứu đói, cứu trợ, cứu tế xã hội thường xuyên và đột xuất; trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc trước năm 1998. m) Công tác quốc phòng và dân quân tự vệ do cấp xã thực hiện: - Huấn luyện, diễn tập, hoạt động thường xuyên của lực lượng dân quân tự vệ; - Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; - Công tác giáo dục quốc phòng do cấp xã thực hiện; - Đảm bảo chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ; - Công tác quốc phòng khác. n) Các nhiệm vụ về an ninh và trật tự an toàn xã hội: - Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã (trừ Công an phường), bảo vệ dân phố, công tác an ninh cơ sở, an ninh nông thôn; - Chi đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội do cấp xã thực hiện; - Thực hiện công tác quản lý và bảo vệ biên giới do cấp xã thực hiện; - Sơ kết, tổng kết, khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội khác. o) Hỗ trợ hoạt động của các trung tâm cụm xã trên địa bàn. p) Thực hiện nhiệm vụ chi được ngân sách cấp huyện bổ sung có mục tiêu. q) Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. r) Hỗ trợ các cơ quan, đơn vị cấp trên có tham gia thực hiện những nhiệm vụ của địa phương theo khả năng ngân sách của cấp xã. s) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. Phần II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH A. Những quy định chung: 1) Về tiêu chí phân bổ: - Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: chọn quy mô đối tượng chi làm tiêu chí cơ bản phân bổ chi ngân sách. Cụ thể: + Đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề: chọn tiêu chí số lớp; + Đối với các cơ sở khám chữa bệnh: chọn tiêu chí số giường bệnh; + Đối với các đơn vị quản lý hành chính: chọn tiêu chí biên chế và quỹ tiền lương. Đối với một số đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh có nhiệm vụ chuyên môn tương đối rộng, không ổn định, khối lượng hóa được quy mô của các nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ thường chi có một đơn vị thực hiện. Do vậy, đối với các đơn vị này căn cứ nhiệm vụ hoạt động cụ thể hàng năm để tính toán mức phân bổ kinh phí. - Đối với ngân sách huyện: chọn quy mô về dân số có phân loại theo khu vực, theo độ tuổi làm tiêu chí phân bổ chi ngân sách, để các khu vực khó khăn có kinh phí đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định của nhà nước, có điều kiện phát triển, đảm bảo tính công bằng. Riêng đối với các lĩnh vực chi được cơ quan có thẩm quyền giao chi tiêu cụ thể như: sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp y tế, Đài truyền thanh - truyền hình, quản lý hành chính được chọn tiêu chí về chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền giao để phân bổ là chính; tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số là phụ (vì: để tránh sự chênh lệch về quy mô dân số giữa các huyện, thị xã, thành phố). 2) Định mức phân bổ chi ngân sách cho huyện, thị xã, thành phố đã bao gồm cả chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách cấp xã. Các định mức này mang tính chất tạo nguồn cho ngân sách huyện, không phải là định mức chi tiêu ngân sách. Căn cứ tổng nguồn được phân bổ, HĐND huyện, thị xã, thành phố quyết định phân bổ cụ thể cho từng lĩnh vực chi, từng cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ chi đã được phân cấp. Đối với khoản chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo - dạy nghề và khoa học công nghệ địa phương không được chi thấp hơn so với tỉnh giao. 3) Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh; căn cứ khả năng của ngân sách cấp tỉnh, hằng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ thêm cho các địa phương này một phần kinh phí để giảm bớt khó khăn cho các địa phương. 4) Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012 trở đi) đối với lĩnh vực chi thuộc ngân sách cấp tỉnh như quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp nghiên cứu khoa học được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với yêu cầu thực hiện và khả năng của ngân sách cấp tỉnh. B. Định mức phân bổ: 1. Định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 1.1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: Định mức phân bổ chi quản lý hành chính được tính bằng 50% trên tổng quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của từng đơn vị theo số biên chế được giao. - Phân bổ bổ sung: Các đơn vị có các khoản chi cho chuyên môn nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ chung của tỉnh bao gồm: Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn ĐBQH và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi giao dự toán được tính bổ sung thêm 50% trên định mức chi quản lý hành chính (đã trừ tổng quỹ lương); các Sở, ban, ngành, đoàn thể có lĩnh vực hoạt động mang tính tổng hợp và các hoạt động phong trào bao gồm: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Tỉnh Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh khi giao dự toán được tính bổ sung thêm 20% trên định mức chi quản lý hành chính (đã trừ tổng quỹ lương).
2,098
127,637
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù của Khối Đảng, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UB Mặt trận TQVN tỉnh sẽ được tính toán cụ thể, đảm bảo nhu cầu chi hợp lý, tiết kiệm, phù hợp với khả năng ngân sách, nhiệm vụ của địa phương và đơn vị để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm. a. Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản: tiền làm đêm, thêm giờ, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra, kinh phí xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, ứng dụng công nghệ thông tin). - Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế công cụ, dụng cụ làm việc; kinh phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản. b. Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao. - Trang phục của toàn ngành theo quy định của trung ương. - Chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở làm việc. Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cho CBCCVC mới được bổ sung biên chế. - Kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được UBND tỉnh phê duyệt. - Kinh phí mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ có giá trị (của một hoặc một nhóm không thể tách rời) vượt quá khả năng kinh phí được bố trí hàng năm (trên 5% tổng số kinh phí được phân bổ). - Đơn vị có cán bộ, công chức trình độ cao mới được đào tạo hoặc mới được tiếp nhận ở các cơ quan cấp tỉnh được hỗ trợ theo quy định của tỉnh. - Chi tổ chức Đại hội (theo nhiệm kỳ); các hội nghị ngành có quy mô tổ chức lớn theo chỉ đạo của tỉnh. - Chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban Quản lý, Tổ (Đoàn) công tác liên ngành. - Các Hội thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. - Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các Sở, Ban, Ngành ở tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền. c. Các nội dung cần lưu ý: - Về chỉ tiêu biên chế: Được xác định trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế hàng năm của UBND tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (kể cả biên chế dự bị và hợp đồng 68). 1.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông: Đơn vị tính: triệu đồng/lớp/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a. Định mức phân bổ nêu trên bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục đã giao cho đơn vị, kể cả chi nghiệp vụ, chi phụ cấp dạy tăng, dạy thay, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị giáo dục. b. Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay). - Chính sách hỗ trợ CB, CC, VC đi học và thu hút người có trình độ cao. - Kinh phí bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. - Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền. c. Các nội dung cần lưu ý: - Các lớp chuyên được tính bằng 200% so với lớp không chuyên. - Các lớp thuộc Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh được tính bằng 150% định mức trên. - Các trường có số học sinh bình quân dưới 40 học sinh/lớp (trừ các lớp học sinh dân tộc nội trú và các lớp chuyên) chỉ tính 95% định mức. - Số lớp được tính bình quân số học giữa số lớp đầu năm và số lớp sau khi khai giảng năm học mới. - Trong năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, trên cơ sở định mức có tính đến các yếu tố phụ nêu trên, nếu tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay) và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số biên chế được giao cao hơn 80% tổng chi, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 20% cho các khoản chi còn lại. 1.3. Định mức phân bổ chi đào tạo: Phân bổ theo số lớp đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng/lớp/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> a. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao và toàn bộ hoạt động sự nghiệp đào tạo đã giao cho đơn vị, kể cả chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị. b. Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: - Chính sách hỗ trợ CB, CC, VC đi học và thu hút người có trình độ cao. - Kinh phí bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. - Học bổng học sinh, tiền ăn, tiền tàu xe đi về của học viên thuộc diện được ngân sách hỗ trợ. - Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền. c. Các nội dung cần lưu ý: - Định mức trên áp dụng cho mỗi lớp có số học sinh là 35, thời gian học trong năm là 11 tháng. Các trường có số học sinh bình quân cao hơn hoặc thấp hơn 35 học sinh/lớp được cộng hoặc trừ tỷ lệ % so với định mức. Cụ thể: + Nếu số học sinh bình quân/lớp cao hơn 35, mỗi học sinh cao hơn (tính tròn) được cộng thêm 2% định mức. + Nếu số học sinh bình quân/lớp thấp hơn 35, mỗi học sinh thấp hơn (tính tròn) được trừ bớt 2% định mức. - Số lớp được tính bình quân gia quyền theo số tháng học trong năm. - Định mức trên chỉ áp dụng đối với các lớp đào tạo do ngân sách tỉnh đài thọ và được UBND Tỉnh giao chi tiêu nhiệm vụ. 1.4. Định mức phân bổ chi khám chữa bệnh: Phân bổ chi khám chữa bệnh theo số giường bệnh: Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> a. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao và toàn bộ hoạt động sự nghiệp y tế đã giao cho đơn vị, kể cả chi phụ cấp ngành Y tế, chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị y tế có giá trị nhỏ. b. Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: - Chính sách hỗ trợ CB, CC, VC đi học và thu hút người có trình độ cao. - Chi hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân thuộc diện chính sách xã hội. - Vốn đối ứng cho các dự án. - Đối với mua sắm trang thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn, hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cân đối để thực hiện. - Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên, đột xuất của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền. 1.5. Định mức phân bổ chi các lĩnh vực chi còn lại: Được tính toán theo nhiệm vụ chi, nội dung chi cụ thể hàng năm, tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình HĐND Tỉnh. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách cho huyện, thị xã, thành phố: 2.1) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: a) Phân bổ theo tiêu chí chính: Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao. b) Phân bổ theo dân số: - Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: được phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi. Đơn vị tính :đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: được phân bổ theo dân số (không kể dân số từ 1 đến 18 tuổi). Đơn vị tính :đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề được phân cấp cho huyện, thị xã, thành phố. - Đã tính toán các khoản kinh phí thường xuyên; thực hiện chương trình đổi mới giáo dục; các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo quy định; kinh phí thực hiện các chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ và bù miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Các nội dung cần lưu ý: - Trên cơ sở định mức trên, nếu tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao ở thời điểm cuối năm 2010 cao hơn 80% tổng chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 20% cho các khoản chi còn lại. - Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chế độ quy định. 2.2) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Phân bổ theo quyết định thành lập hoặc chỉ tiêu giao của cấp có thẩm quyền: - Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố: 61 triệu đồng/giường bệnh/năm
2,075
127,638
- Trung tâm y tế dự phòng: 1.200 triệu đồng/trung tâm/năm - Trạm y tế xã: 300 triệu đồng/trạm/xã - Trạm y tế trung tâm: 600 triệu đồng/trạm/năm (Tên gọi Trạm y tế trung tâm: Theo quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp y tế được phân cấp cho huyện, thị xã, thành phố. - Đã tính toán các chế độ chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và kinh phí cho công tác dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội. Các nội dung cần lưu ý: - Đối với kinh phí thực hiện Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/07/2009 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bổ sung theo chế độ quy định. - Đối với chế độ bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên... căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định. 2.3) Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin: a) Phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Phân bổ bổ sung cho các di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh được xếp hạng và được giao cho cấp huyện, xã quản lý: 50 triệu đồng/di tích/năm. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã. - Kinh phí thực hiện chế độ thông tin, tuyên truyền. - Kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW ngày 10/1/2002 và Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 7/4/2006. - Kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, truyền thanh xã. 2.4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: a) Phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Phân bổ theo quyết định thành lập hoặc chỉ tiêu giao của cấp có thẩm quyền: - Tính năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách cho số biên chế được giao của đài truyền thanh - truyền hình (không kể biên chế giao cho các trạm phát lại truyền hình vùng lõm): 42 triệu đồng/biên chế/năm. - Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa, chi cho công tác nghiệp vụ...Đài truyền thanh - truyền hình: 200 triệu đồng/đài/năm. - Trạm phát lại truyền hình vùng lõm: 195 triệu đồng/trạm/năm. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng, phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. 2.5) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Toàn bộ kinh phí hoạt động thể dục thể thao đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã (kể cả kinh phí tổ chức đại hội TDTT cấp huyện, xã; kinh phí tham gia đại hội TDTT cấp tỉnh). - Kinh phí thực hiện chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2.6) Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội: a) Phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí hoạt động xã hội đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã. b) Phân bổ bổ sung: - Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở quyết định giao dự toán năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đối với các huyện, thị xã, thành phố có gia đình, đối tượng thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo; ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân bổ với mức 170.000 đồng/gia đình, đối tượng thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. - Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/01/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) được hưởng theo quy định tại Nghị định số: 29/2010/NĐ-CP ngày 25/03/2010 của Chính phủ. - Hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng được tính trên cơ sở Quyết định giao dự toán năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các nội dung cần lưu ý: Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ xem xét bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện chi: hỗ trợ đời sống cho đối tượng chính sách, các khoản hỗ trợ cứu đói, khắc phục hậu quả thiên tai cấp thiết, xảy ra trên diện rộng vượt quá khả năng đảm bảo của ngân sách huyện. 2.7) Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh: a) Phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b) Phân bổ bổ sung: - Bổ sung để tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng - an ninh biên giới: 200 triệu đồng/xã biên giới/năm. - Bổ sung để đảm bảo hoạt động của đại đội dân quân cơ động: 140 triệu đồng/đại đội/năm. - Trung đội dân quân súng máy phòng không 12,7 mm: 50 triệu đồng/trung đội/năm. - Bổ sung để đảm bảo hoạt động của tiểu đội dân quân thường trực: 335 triệu đồng/tiểu đội/năm. - Bổ sung kinh phí phụ cấp Bảo vệ dân phố theo quyết định số 113/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã AyunPa và huyện Chư Sê. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí hoạt động quốc phòng, an ninh đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã. Các nội dung cần lưu ý: - Đối với các huyện, thị xã, thành phố có tổ chức diễn tập vận hành cơ chế theo Nghị quyết 28-NQTW, ngân sách cấp tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh. - Ngoài số kinh phí được phân bổ theo định mức trên, kinh phí quốc phòng - an ninh còn được bổ sung từ các nguồn như sau: + Kinh phí quốc phòng - an ninh: được bổ sung từ nguồn thu đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định của cấp có thẩm quyền. + Kinh phí an ninh: được bổ sung từ nguồn thu tiền xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông theo quy định. 2.8) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: a) Phân bổ theo biên chế và đơn vị hành chính: - Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp làm đêm, thêm giờ), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế; phụ cấp của cán bộ không chuyên trách xã và cán bộ thôn, buôn, làng, tổ dân phố. - Phân bổ chi hoạt động hành chính theo đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); xã, phường, thị trấn (cấp xã): + Cấp huyện: 1.275 triệu đồng/huyện/năm + Cấp xã: 555 triệu đồng/xã/năm - Hỗ trợ kinh phí chi tiêu bảo đảm hoạt động của các huyện ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy theo quyết định số 1132-QĐ/TU ngày 14/10/2009 của Tỉnh ủy: 300 triệu đồng/huyện/năm. - Đối với các huyện, thị xã, thành phố có Phòng dân tộc được bổ sung thêm theo mức 50 triệu đồng/phòng/năm. b) Phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi hoạt động quản lý hành chính đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã; kể cả kinh phí thực hiện chế độ đối với cán bộ không chuyên trách, cán bộ cơ sở theo quy định của UBND Tỉnh. Các nội dung cần lưu ý: - Trên cơ sở định mức trên, nếu tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp làm đêm, thêm giờ), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế ở thời điểm cuối năm 2010 cao hơn 70% tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 30% cho các khoản chi còn lại. - Trong phạm vi ngân sách huyện, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng trình HĐND cấp mình phê chuẩn định mức chi cho Khối Đảng phù hợp Thông tư liên tịch số 216/2004/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/3/2004 của Ban Tài chính - Quản trị Trung ương (nay nhập vào Văn phòng Trung ương) - Bộ Tài chính và Quyết định số 1132-QĐ/TU ngày 14/10/2009 của Tỉnh ủy Gia Lai quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của các huyện ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy. - Các huyện, thị xã, thành phố tự xây dựng định mức chi đối với các cơ quan hành chính để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. 2.9) Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: a) Dự toán chi sự nghiệp kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 2.1 đến mục 2.8 trừ khoản phân bổ bổ sung trong lĩnh vực chi quốc phòng - an ninh quy định tại điểm b mục 2.7). Đối với đô thị loại II, loại III, loại IV theo quy định tại nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ được phân bổ thêm: 15 tỷ đồng/ đô thị loại II/ năm; 7,5 tỷ đồng/ đô thị loại lV/năm; 5 tỷ đồng/đô thị loại IV/năm. Đối với Thành phố Pleiku được phân bổ tăng thêm 30%; thị xã An Khê và AyunPa được phân bổ tăng thêm 10% theo định mức nêu trên để thực hiện các nhiệm vụ về giao thông, đô thị. b) Kinh phí miễn thu thủy lợi phí được tính toán trên cơ sở dự toán miễn thu thủy lợi phí năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi hoạt động sự nghiệp kinh tế đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
2,090
127,639
Các nội dung cần lưu ý: Ngoài số kinh phí được phân bổ, toàn bộ khoản thu tịch thu vi phạm lâm luật do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố (kể cả Hạt Kiểm lâm) và UBND cấp xã quyết định xử lý được để lại bổ sung chi cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn. 2.10) Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: a) Phân bổ theo tỷ lệ chi thường xuyên: tính bằng 1% chi thường xuyên phân bổ theo định mức từ mục 2.1 đến mục 2.9. b) Bổ sung cho các đô thị: - Thành phố: 3,5 tỷ đồng/năm - Thị xã: 1 tỷ đồng/năm - Các huyện: Đăk Đoa, Chư sê, Đức Cơ, Kbang, Chư păh, Ia Grai, Krông Pa, Chư pưh, Chư Prông, Phú Thiện: 0,7 tỷ đồng/năm; các huyện : Đăk Pơ, la Pa, Kông Chro, Mang Yang: 0,4 tỷ đồng/năm. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi hoạt động sự nghiệp môi trường đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã. 2.11) Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học - công nghệ: Nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học - công nghệ chưa thực hiện phân bổ theo định mức. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ xây dựng phương án phân bổ dự toán năm 2011 phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu và khả năng quản lý của từng huyện, thị xã, thành phố báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. 2.12) Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách: a) Phân bổ tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức từ mục 2.1 đến mục 2.10, trừ khoản phân bổ bổ sung trong lĩnh vực chi an ninh quốc phòng quy định tại điểm b mục 2.7. b) Đối với các huyện có biên giới đất liền với Campuchia được bổ sung kinh phí mức 150 triệu đồng/xã biên giới/năm để thực hiện quan hệ với các địa phương nước bạn. 2.13) Phân bổ cho các huyện có chế độ phụ cấp đặc biệt: Phân bổ theo mức chi trả thực tế của năm 2010. Cụ thể: + Huyện Đức Cơ: 1,64 tỷ đồng/năm + Huyện Chư Prông: 0,12 tỷ đồng/năm + Huyện Ia Grai: 0,12 tỷ đồng/năm (Chế độ phụ cấp đặc biệt chi thực hiện ở 3 huyện nêu trên: Theo Quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/11/2005 và công văn số 3695/BNV-TL ngày 19/12/2005 của Bộ Nội vụ). 2.14) Phân bổ bổ sung đối với những huyện, thị xã dân số thấp; điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, mới chia tách huyện: a) Đối với những huyện, thị xã có dân số thấp: - Dân số ước tính trung bình năm 2011: dưới 40.000 dân được phân bổ thêm 4% số chi tính theo định mức dân số. - Dân số ước tính trung bình năm 2011: từ 40.000 đến dưới 50.000 dân được phân bổ thêm 3% số chi tính theo định mức dân số. - Dân số ước tính trung bình năm 2011: từ 50.000 đến dưới 60.000 dân được phân bổ thêm 2% số chi tính theo định mức dân số. b) Các huyện có điều kiện kinh tế khó khăn, huyện mới chia tách: + Các huyện Kông Chro, Kbang, Krôngpa, Iapa : 500 triệu đồng/năm. + Các huyện Đức Cơ, Mang Yang, Chư Păh, Chưprông, Đăk Pơ, Ia Grai: 350 triệu đồng/năm. + Huyện mới thành lập: huyện Phú Thiện: 500 triệu đồng/năm; huyện ChưPưh: 800 triệu đồng/năm. 2.15) Đối với thành phố Pleiku có tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh: Được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số để bổ sung chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường. 2.16) Định mức phân bổ chi dự phòng ngân sách: Tính bằng 3% tổng chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB được phân bổ theo định mức. 2.17) Đối với xã, phường, thị trấn; thôn, buôn, làng, tổ dân phố; trạm y tế trung tâm, trạm y tế xã; giường bệnh của bệnh viện huyện, thành phố; di tích văn hóa, lịch sử; trạm phát lại truyền hình vùng lõm, đại đội dân quân cơ động, trung đội dân quân súng máy phòng không 12,7 mm, tiểu đội dân quân thường trực được xác định theo quyết định thành lập, quyết định công nhận hoặc chỉ tiêu giao của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 nếu có tăng thêm mới sẽ được tính toán bổ sung có mục tiêu như sau: a) Xã, phường, thị trấn: - Bổ sung chi thường xuyên: 1.500 triệu đồng/ đơn vị/năm - Xã, phường, thị trấn mới thành lập: Năm đầu được bổ sung: 500 triệu đồng/đơn vị. Trong hai năm tiếp theo, mỗi năm được bổ sung: 250 triệu đồng/ đơn vị. Số bổ sung này để xã, phường, thị trấn mua sắm trang thiết bị làm việc, bầu cử và các khoản chi cần thiết khác. b) Thôn, buôn, làng, tổ dân phố: 55 triệu đồng/đơn vị/năm c) Trạm y tế trung tâm: 600 triệu đồng/trạm/năm d) Trạm y tế xã: 300 triệu đồng/trạm/năm đ) Bệnh viện huyện, thành phố: 61 triệu đồng/giường bệnh/năm e) Di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng: 50 triệu đồng/di tích/năm f) Trạm phát lại truyền hình vùng lõm: 195 triệu đồng/trạm/năm g) Đại đội dân quân cơ động: 140 triệu đồng/đại đội/năm h) Trung đội dân quân súng máy phòng không 12,7 mm: 50 triệu đồng/trung đội/năm. k) Tiểu đội dân quân thường trực: 335 triệu đồng/tiểu đội/năm C. Phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách nhà nước: 1. Về dân số: Dân số các xã thuộc khu vực 1, khu vực 2 và các xã đặc biệt khó khăn của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định theo số liệu dân số trung bình năm 2010 do Cục Thống kê tỉnh công bố, cụ thể như sau: - Đối với các xã thuộc khu vực 1, khu vực 2 được thực hiện theo quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc; - Đối với các xã đặc biệt khó khăn thực hiện theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 2. Số người nghèo được xác định theo chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tỷ lệ người nghèo của từng địa phương năm 2011 xác định trên cơ sở yêu cầu phấn đấu và kết quả thực hiện giảm nghèo theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với năm 2009, năm 2010. Số người dân thuộc hộ nghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Ủy ban Dân tộc xác định./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GHI CHÚ: (1) Doanh nghiệp người quốc doanh không có vốn tham gia của nhà nước: Bao gồm kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (không có vốn tham gia của Nhà nước), đơn vị sự nghiệp do cấp huyện, cấp xã quản lý. (2) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm: Thu khấu hao cơ bản nhà và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do cấp huyện, cấp xã quản lý; Tiền cho thuê mặt nước do ngân sách cấp huyện đầu tư và do cơ quan cấp huyện quản lý: Tiền thuê nhà, thuê quầy bán hàng do cơ quan cấp huyện quản lý;Thu phí và lệ phí (phần nộp theo quy định của pháp luật) của các đơn vị do cấp huyện quản lý; Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện, cấp xã quản lý; Thu sự nghiệp, thu thanh lý tài sản và thu khác ngân sách của các đơn vị do cấp huyện quản lý; Thu phạt, tịch thu (trừ phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông) do các cơ quan cấp huyện xử lý (kể cả Hạt kiểm lâm); Thu huy động đóng góp, thu viện trợ do các cơ quan cấp huyện quản lý thực hiện, Thu bổ sung ngân sách cấp huyện, thu kết dư ngân sách cấp huyện, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm sau của cấp huyện; Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên. (3) Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% gồm: Tiền cho thuê mặt nước do UBND cấp xã quyết định; Tiền thuê nhà, thuê quầy bán hàng do UBND cấp xã quản lý, Thu phí và lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật) của các bộ phận do cấp xã quản lý; Thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản cấp xã quản lý; Thu sự nghiệp, thu thanh lý tài sản và thu khác ngân sách do cấp xã quản lý; Thu phạt, tịch thu (trừ phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông) do cấp xã xử lý; Thu huy động đóng góp, thu viện trợ do cấp xã quản lý thực hiện. Thu bổ sung ngân sách cấp xã, thu kết dư ngân sách cấp xã, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm sau của cấp xã. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án “Xây dựng các Phòng thí nghiệm trọng điểm”; Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ tài chính áp dụng đối với Phòng thí nghiệm trọng điểm được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Phòng thí nghiệm trọng điểm được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Phòng thí nghiệm trọng điểm) là tổ chức khoa học và công nghệ, được Nhà nước đầu tư trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để đi đầu trong triển khai các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng và phát triển công nghệ, quy tụ và bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao trong môi trường trao đổi học thuật, hợp tác nghiên cứu và phát triển công nghệ. 2. Cơ quan chủ quản Phòng thí nghiệm trọng điểm trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì đã được thống nhất với Phòng thí nghiệm trọng điểm quyết định: Phòng thí nghiệm trọng điểm là đơn vị hạch toán độc lập hoặc là đơn vị hạch toán phụ thuộc với cơ quan chủ trì. Phòng thí nghiệm trọng điểm là đơn vị hạch toán độc lập được áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ); Phòng thí nghiệm trọng điểm là đơn vị hạch toán phụ thuộc áp dụng theo cơ chế tài chính của cơ quan chủ trì; và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
2,136
127,640
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản của Phòng thí nghiệm trọng điểm cho các hoạt động nghiên cứu khoa học. 4. Phòng thí nghiệm trọng điểm được đăng ký thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 2. Quy định cụ thể 1. Nguồn tài chính hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp. - Kinh phí chi thường xuyên duy trì hoạt động vận hành Phòng thí nghiệm trọng điểm (bao gồm cả kinh phí hoạt động của Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm; chi hoạt động hợp tác quốc tế; bổ sung kinh phí sửa chữa thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng tài sản ngoài nguồn thu sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này). Việc đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước được áp dụng theo quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ thuộc khoản 3, Điều 4 Nghị định số 115/2005/NĐ-CP (được bổ sung, sửa chữa tại Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ). - Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ quy định (nếu có). Các nội dung chi trên đây không áp dụng đối với các Phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc các Tổng công ty, các Tập đoàn kinh tế. - Chi các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, cấp tỉnh, thành phố thông qua hình thức tuyển chọn, đặt hàng, hoặc giao trực tiếp. - Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Nguồn thu sự nghiệp (nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân bên ngoài; thu từ các hợp đồng sử dụng tài sản của Phòng thí nghiệm trọng điểm cho hoạt động nghiên cứu khoa học; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác …). c) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Phương thức hạch toán của Phòng thí nghiệm trọng điểm: a) Trường hợp Phòng thí nghiệm trọng điểm hạch toán độc lập: - Phòng thí nghiệm trọng điểm hạch toán độc lập là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng. - Hàng năm, Phòng thí nghiệm trọng điểm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước gửi cơ quan chủ trì tổng hợp chung để trình cơ quan quản lý cấp trên. - Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ và dự toán cho Phòng thí nghiệm trọng điểm theo một trong hai phương thức: giao chung trong kế hoạch và dự toán của cơ quan chủ trì, trên cơ sở đó cơ quan chủ trì giao tiếp cho Phòng thí nghiệm trọng điểm; hoặc giao trực tiếp cho Phòng thí nghiệm trọng điểm. - Phòng thí nghiệm trọng điểm thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, tình hình thực hiện nhiệm vụ, thanh quyết toán kinh phí theo quy định và báo cáo cơ quan chủ trì để tổng hợp vào quyết toán hàng năm của cơ quan chủ trì. b) Trường hợp Phòng thí nghiệm trọng điểm hạch toán phụ thuộc: - Phòng thí nghiệm trọng điểm hạch toán phụ thuộc là tổ chức phụ thuộc cơ quan chủ trì, các hoạt động tài chính của Phòng thí nghiệm trọng điểm được hạch toán theo hình thức báo sổ với cơ quan chủ trì. - Hàng năm Phòng thí nghiệm trọng điểm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước gửi cơ quan chủ trì tổng hợp chung để trình cơ quan quản lý cấp trên. - Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ và phân bổ dự toán cho cơ quan chủ trì, trong đó có nhiệm vụ và dự toán cho hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm. - Cơ quan chủ trì ban hành Quy chế phân công nội bộ, trong đó ủy quyền Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm chủ động chi tiêu trong phạm vi dự toán được duyệt cho hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm; chủ động trong hoạt động sự nghiệp và hạch toán theo hình thức báo sổ với cơ quan chủ trì. 3. Quản lý và sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm a) Tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm được giao cho Phòng thí nghiệm trọng điểm (trong trường hợp Phòng thí nghiệm trọng điểm hạch toán độc lập), hoặc giao cho đơn vị chủ trì (trong trường hợp Phòng thí nghiệm trọng điểm hạch toán phụ thuộc) quản lý. Tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm bao gồm: - Tài sản được hình thành từ các nguồn đầu tư xây dựng Phòng thí nghiệm trọng điểm; - Tài sản được mua sắm trong quá trình hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm; - Tài sản được điều động từ các cơ quan, đơn vị khác cho Phòng thí nghiệm trọng điểm; - Tài sản có nguồn gốc khác (được mua bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp; mua bằng các nguồn kinh phí khác; được cho, biếu, tặng…). b) Tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và công nghệ; được quản lý và sử dụng theo các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. c) Cơ quan được giao quản lý tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm. Cá nhân, tập thể hoặc tổ chức bên ngoài khi sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm phải trả chi phí sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm. Cá nhân, tập thể thuộc quản lý của Phòng thí nghiệm trọng điểm sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm thực hiện các hợp đồng khoa học và công nghệ không bằng nguồn dự toán ngân sách giao cho Phòng thí nghiệm trọng điểm thì phải trả chi phí sử dụng tài sản Phòng thí nghiệm trọng điểm. 4. Nguyên tắc xác định chi phí sử dụng Phòng thí nghiệm trọng điểm. a) Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm xây dựng định mức chi phí sử dụng Phòng thí nghiệm trọng điểm, trình Thủ trưởng cơ quan chủ trì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt. b) Nguyên tắc xây dựng chi phí sử dụng Phòng thí nghiệm trọng điểm: - Đối với các nội dung đã có định mức do các cơ quan có thẩm quyền xây dựng: mức chi phí tối đa bằng mức quy định hiện hành. - Đối với các nội dung chưa có định mức do cơ quan có thẩm quyền xây dựng: khoản chi về nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng, công lao động của các nhà khoa học, nhân viên kỹ thuật, nhà quản lý … được xây dựng theo nguyên tắc thu đủ bù đắp chi phí. - Ngoài ra, được tính một phần chi phí hao mòn tài sản, nhằm đảm bảo một phần chi phí duy tu, bảo dưỡng tài sản; đồng thời khuyến khích được các nhà khoa học trong việc sử dụng tài sản của Phòng thí nghiệm trọng điểm. 5. Định mức, chế độ chi: Phòng thí nghiệm trọng điểm áp dụng các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quy chế chi tiêu nội bộ của Phòng thí nghiệm trọng điểm (trong trường hợp hạch toán độc lập) hoặc của cơ quan chủ trì (trong trường hợp hạch toán phụ thuộc). Riêng định mức chi cho hoạt động của Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm (thành lập theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) được áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; cụ thể như sau: a) Mức thù lao cho các thành phần tham dự phiên họp thường kỳ và đột xuất của Hội đồng được áp dụng tương đương mức chi phiên họp của Hội đồng xét chọn, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ: - Chủ tịch Hội đồng: tối đa 300.000 đồng/buổi họp; - Thành viên, thư ký khoa học: tối đa 200.000 đồng/buổi họp; - Thư ký hành chính: tối đa 150.000 đồng/buổi họp; - Đại biểu được mời tham dự: tối đa 70.000 đồng/buổi họp. b) Mức chi cho ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng về việc đánh giá, thẩm định, giám sát, xác định tính khả thi của phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được áp dụng tương đương mức chi cho ủy viên phản biện của 01 hồ sơ đối với nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký: tối đa 450.000 đồng/ý kiến nhận xét. c) Mức chi cho nghiên cứu, phân tích, xử lý tài liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ hoạt động của Hội đồng chuyên ngành gửi Bộ Khoa học và Công nghệ được áp dụng tương đương mức chi cho 01 báo cáo tổng thuật của 01 đề tài hoặc 01 dự án: tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo. d) Mức chi cho 01 báo cáo chuyên đề khoa học được áp dụng tương đương mức chi cho 01 báo cáo chuyên đề loại 1 thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo. e) Các định mức chi tiêu khác của Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm được thực hiện theo quy định hiện hành. 6. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước Việc lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm theo quy định tại Thông tư này được cân đối từ nguồn ngân sách chi cho lĩnh vực khoa học và công nghệ hàng năm và được giao trong dự toán của cơ quan chủ quản của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.
2,062
127,641
2. Hội đồng các Phòng thí nghiệm trọng điểm thành lập theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ được áp dụng các mức chi quy định đối với Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm quy định tại khoản 5, Điều 2 Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi bổ sung Thông tư. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 CHO CÁC DOANH NGHIỆP, CÁC SỞ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 154/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011; Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 23; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2011 cho các doanh nghiệp, các sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh. (chi tiết theo Phụ lục đính kèm); - Dự toán chi ngân sách giao cho các cơ quan, đơn vị đã tính đủ kinh phí để thực hiện chế độ cải cách tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ (với mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng). - Một số nguồn kinh phí bố trí cho các chương trình mục tiêu, dự án phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong dự toán ngân sách năm 2011 kèm theo Quyết định này sẽ thực hiện theo các phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 2. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan quản lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ; Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Điều 3. Căn cứ các chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 được giao, Giám đốc các doanh nghiệp; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành khẩn trương công khai phân bổ và giao chỉ tiêu cụ thể cho các đơn vị trực thuộc, theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và các đơn vị tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2A CHỈ TIÊU DỰ TOÁN THU NỘP NGÂN SÁCH 2011 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2B CHỈ TIÊU DỰ TOÁN THU NỘP NGÂN SÁCH 2011 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG; ĐTNN; XỔ SỐ (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2C CHỈ TIÊU DỰ TOÁN THU NỘP NGÂN SÁCH 2011 DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2D KẾ HOẠCH THU PHÍ - LỆ PHÍ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 TỔNG HỢP PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 848/SKH-XTĐT ngày 29/11/2010 về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư vào Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư vào Hà Tĩnh giai đoạn 2011 đến 2015 (có Chương trình kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành theo Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. KHÁI QUÁT MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ HÀ TĨNH 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; cách Thủ đô Hà Nội 340 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.348km về phía Nam; diện tích đất tự nhiên 6.019km2, dân số gần 1,3 triệu người, điều kiện vị trí địa lý thuận lợi, cùng với sự phát triển của Khu kinh tế Vũng Áng, Cụm cảng biển nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, …; Hà Tĩnh trở thành nút giao thông quan trọng, cửa ngõ giao lưu quốc tế giữa các nước trong khu vực (Việt Nam - Lào - Thái Lan - Mianma - Trung Quốc, … vv). 2. Tài nguyên thiên nhiên 1.1. Tài nguyên rừng Rừng và kinh tế rừng là thế mạnh của Hà Tĩnh, với 365.577 ha diện tích rừng (đất có rừng 299.603 ha, đất chưa có rừng 65.974 ha); thảm thực vật rừng rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài gỗ, có nhiều loại gỗ quý như lim, sến, táu, đinh, gụ, pơmu …; nhiều loại thú quý hiếm như sao la, mang, hổ, báo, hưu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát. Đặc biệt có Vườn Quốc gia Vũ Quang rộng 52.882 ha và Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ rộng 21.759 ha thuộc rừng đặc dụng, có khả năng phát triển các điểm du lịch sinh thái và du lịch thể thao hấp dẫn. 2.2. Tài nguyên biển Bờ biển dài 137 km, với 18.000 km2 mặt biển và 4 cửa sông lớn; có 267 loài cá, trong đó 60 loài có giá trị kinh tế cao, hơn 20 loài tôm; là một ngư trường rộng lớn để phát triển ngành khai thác, đánh bắt, chế biến hải sản. Biển có nhiều bãi ngang, bờ thoải, cát mịn, nước trong xanh; cạnh bờ biển có núi, ngoài bờ có các đảo nhỏ tạo thành những bãi tắm lý tưởng như Xuân Thành, Chân Tiên, Thạch Hải, Thiên Cầm, Kỳ Ninh, Đèo Con, … vv. Đây là những khu du lịch biển đầy tiềm năng đã được quy hoạch, sẵn sàng mời gọi các nhà đầu tư đến tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện dự án đầu tư. 2.3. Tài nguyên khoáng sản Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú như: ti tan, vàng, mangan, thiếc, đá granit, nước khoáng nóng, …vv và đặc biệt là mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 540 triệu tấn, chiếm hiếm hơn 60% trữ lượng sắt cả nước, hàm lượng Fe từ 61,39 đến 62,38%, đây là mỏ sắt lớn nhất khu vực Đông Nam Á; mỏ titan có trữ lượng trên 5,3 triệu tấn; đá granit có trữ lượng hơn 1 tỷ m3, các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo yêu cầu cho các công trình chất lượng cao; mỏ nước khoáng nóng, nhiệt độ 760C, lưu lượng trên 400m3/ngày, chất lượng tốt, nằm cạnh khu rừng đặc dụng có diện tích trên 30.000 ha, rất thuận lợi cho sản xuất, nước khoáng đóng chai và đầu tư xây dựng khu ngâm tắm, nghỉ dưỡng kết hợp du lịch sinh thái; …vv.
2,104
127,642
3. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 3.1. Giao thông Hà Tĩnh hiện có 5 tuyến đường quốc lộ đi qua với tổng chiều dài 383km, trong đó có đường Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt quốc gia chạy dọc theo chiều dài của tỉnh; đường Quốc lộ 8A nối thị xã Hồng Lĩnh với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Thái Lan qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; Quốc lộ 12A nối Khu kinh tế Vũng Áng với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan qua cửa khẩu Chalo. Hà Tĩnh là một trong những cửa ngõ lớn, có rất nhiều lợi thế của trục hành lang kinh tế Đông - Tây, có ảnh hưởng trực tiếp tới nước CHDCND Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Hà Tĩnh còn có lợi thế về phát triển cảng biển; với cảng Vũng Áng đã tiếp nhận tàu 50.000 tấn; cảng nước sâu Sơn Dương có khả năng tiếp nhận tàu 300.000 tấn; ngoài ra còn có cảng Xuân Hải tiếp nhận tàu 3.000 tấn. Về đường hàng không, cách Hà Tĩnh 50 km về phía Bắc có sân bay Vinh (tỉnh Nghệ An), cách Khu Kinh tế Vũng Áng 100km về phía Nam có sân bay Đồng Hới (tỉnh Quảng Bình) đón khách đi Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại, rất thuận tiện trong việc đi lại bằng đường hàng không tới Hà Tĩnh. 3.2. Điện Hà Tĩnh có 02 tuyến đường dây 500kV Bắc - Nam chạy qua, với 01 Trạm biến áp 500KV; có đầy đủ hệ thống đường dây và Trạm biến áp 110kV, 220kV; đến nay 100% số xã trong tỉnh đã có điện lưới quốc gia. 3.3. Nước Nguồn nước khá phong phú nhờ hệ thống sông, suối, hồ, đập dày đặc; có 266 hồ chứa có tổng dung tích trên 1.600 triệu m3; 15 đập dâng với lưu lượng 6,9m3/s đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt. 4. Lao động và giáo dục Số người trong độ tuổi lao động chiếm 52,6% dân số, trong đó có khoảng 20% đã được đào tạo, số học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hàng năm khoảng từ 20.000 đến 25.000, là nguồn dồi dào bổ sung cho lực lượng lao động. Hệ thống giáo dục đang ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng lao động hiện tại và tương lai. Hà Tĩnh hiện có 01 trường Đại học, 04 trường Cao đẳng, 03 trường Trung học chuyên nghiệp và 33 cơ sở đào tạo nghề. 5. Phát triển kinh tế Trong 5 năm (2005 - 2010), kinh tế liên tục tăng trưởng, tốc độ tăng bình quân đạt 9,6%/năm. Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực, công nghiệp - xây dựng tăng từ 25,56% lên 32,4%; thương mại - dịch vụ tăng từ 31,29% lên 32,6%; nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 43,15% xuống 35%; GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 11 triệu đồng. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tiếp tục tăng trưởng nhanh, giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 18,7%. Từng bước hình thành trung tâm công nghiệp nặng quy mô lớn của khu vực và cả nước tại Khu Kinh tế Vũng Áng với các sản phẩm chủ lực là gang thép, nhiệt điện, lọc hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, cảng biển … Sản xuất nông nghiệp liên tục được mùa toàn diện, giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 5,64%; sản lượng lương thực bình quân đạt 48 vạn tấn/năm. Hoạt động tài chính - ngân hàng, thương mại - dịch vụ, du lịch ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển. 6. An ninh, chính trị xã hội Tình hình chính trị ổn định, an ninh trật tự an toàn xã hội được giữ vững; sức mạnh của cả hệ thống chính trị được phát huy trong bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ tốt các mục tiêu và sự kiện chính trị - xã hội diễn ra trên địa bàn. Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, quyền được sinh hoạt tôn giáo theo pháp luật. II. KẾT QUẢ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỪ NĂM 2005 - 2010 1. Các Khu Kinh tế, Khu công nghiệp 1.1. Khu kinh tế Vũng Áng Khu kinh tế Vũng Áng cách thành phố Hà Tĩnh 60 km về phía Nam; cách cửa khẩu Chalo 170km theo Quốc lộ 12A; với diện tích 22.781 ha, được chia thành 5 khu chức năng chính: Khu cảng biển và dịch vụ hậu cảng, Khu công nghiệp nặng - luyện kim, Khu đô thị, Khu du lịch - dịch vụ và Khu phi thuế quan. Đặc biệt, tại Khu kinh tế có cụm cảng Vũng Áng - Sơn Dương cho phép tàu có tải trọng đến 300.000 tấn cập bến, sẽ là cửa ngõ thuận lợi để các tỉnh khu vực Miền Trung Việt Nam, Lào và các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu đi các hải cảng quốc tế trong khu vực và trên thế giới. Hiện nay, tại KKT Vũng Áng đã có 102 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh với tổng số vốn đăng ký hơn 192.000 tỷ đồng; một số công trình, dự án lớn đang được đẩy nhanh tiến độ, như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I (1.200MW); Khu Liên hợp gang thép và Cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh; Tổng kho xăng dầu Vũng Áng, Khu Du lịch dịch vụ hồ Tàu Voi; Khu Đô thị - Dịch vụ Phú Vinh; Nhà máy Liên hợp gang thép của Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh …. Nhiều dự án có quy mô đầu tư lớn đang hoàn thiện hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hóa dầu công suất 16 triệu tấn/năm (12,47 tỷ USD); Nhà máy Luyện thép của Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê; Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II … 1.2. Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có diện tích 56.684ha, cách Thủ đô Viên Chăn (Lào) 350km, cách cửa khẩu Bản Peng (Thái Lan) 220 km, cách thành phố Hà Tĩnh 110 km, thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) 100km. Khu kinh tế ưu tiên phát triển các ngành thương mại - dịch vụ, du lịch, xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp, xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, …vv. Đến nay, đã có hơn 110 doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh đang hoạt động, ngoài ra còn có hàng ngàn hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong Khu kinh tế, trong đó trên 600 hộ kinh doanh cá thể đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đã thành lập Hội doanh nghiệp Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. 1.3. Khu công nghiệp mỏ sắt Thạch Khê Khu công nghiệp khai thác mỏ sắt Thạch Khê nằm cách thành phố Hà Tĩnh 8km, cách cảng Vũng Áng 66km, với nhiều phân khu chức năng như: khai thác, sàng tuyển, thiêu kết, vê viên, công nghiệp phụ trợ khác …vv. Mỏ sắt Thạch Khê đi vào hoạt động sẽ kéo theo các ngành nghề như cơ khí, chế tạo máy, sửa chữa, … và các dịch vụ khác cùng phát triển; lúc đó khu vực mỏ sắt Thạch Khê và vùng phụ cận sẽ hình thành một trung tâm công nghiệp, dịch vụ phục vụ khai thác mỏ. 1.4. Khu công nghiệp Hạ vàng Khu công nghiệp Hạ Vàng nằm cạnh Quốc lộ 1A, cách thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) 30 km về phía Bắc, cách thành phố Hà Tĩnh 20 km về phía Nam, với diện tích 300ha; ưu tiên phát triển các ngành: cơ khí lắp ráp; chế tạo phụ tùng điện - điện tử; chế biến nông - lâm - thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất đồ gia dụng và một số ngành công nghiệp khác. Hiện tại đã cấp phép cho Tổng công ty gốm sứ Việt Nam (Viglacera) quy hoạch đầu tư một số nhà máy trong Khu công nghiệp. 1.5. Khu công nghiệp Gia Lách Khu công nghiệp Gia Lách nằm gần Quốc lộ 1A và cảng Xuân Hải, cách thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) 5 km về phía Bắc, cách thành phố Hà Tĩnh 45 km về phía Nam; diện tích 350 ha; ưu tiên phát triển các ngành: sản xuất đồ gia dụng; gia công cơ khí, chế tạo phụ tùng; các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản và một số ngành công nghiệp khác. Hiện đã có 2 nhà máy được đầu tư xây dựng tại đây. 2. Một số dự án lớn trên địa bàn Trên địa bàn Hà Tĩnh hiện đang triển khai một số dự án lớn, trọng điểm quốc gia như sau: - Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê: trữ lượng mỏ 544 triệu tấn; công suất khai thác mỏ giai đoạn 1 (từ năm thứ nhất đến năm thứ 10): 5 triệu tấn/năm, giai đoạn 2 (từ năm thứ 11 trở đi): 10 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư 598 triệu USD (9.932 tỷ đồng). Chủ đầu tư đang triển khai bóc đất tầng phủ; đến nay, đã bóc được trên 10 triệu m3; dự kiến trong năm 2011 sẽ có sản phẩm quặng sắt. - Dự án khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương: Nhà máy luyện thép có công suất 15 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư khoảng 15,5 tỷ USD (giai đoạn I: 7,5 triệu tấn/năm, vốn đầu tư gần 9 tỷ USD); cảng Sơn Dương có 35 bến, khả năng thông qua 120 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư 1,4 tỷ USD (giai đoạn I: đầu tư 12 bến, vốn đầu tư 732 triệu USD). Hiện tại đã hoàn thành công tác bồi dưỡng, GPMB; nhà đầu tư đang triển khai san lấp mặt bằng, xây dựng bến cảng và các công trình của dự án; - Dự án Trung tâm Điện lực Vũng Áng gồm 4 nhà máy có tổng công suất 4 x 1.200 MW, vốn đầu tư 4,8 tỷ USD; hiện tại đang triển khai xây dựng Nhà máy số 1, dự kiến Quý IV/2012 sẽ đi vào hoạt động; Nhà máy số 2 cũng đang hoàn thành công tác chuẩn bị để khởi công xây dựng đầu năm 2011; - Dự án công trình thủy lợi đa mục tiêu Ngàn Trươi Cẩm Trang tại huyện Vũ Quang có dung tích hồ chứa 780 triệu m3 và nhà máy thủy điện công suất 16MW, vốn đầu tư 3.000 tỷ VND bằng nguồn vốn của Chính phủ; khởi công tháng 5 năm 2009. 3. Một số hạn chế và nguyên nhân - Hoạt động xúc tiến đầu tư chưa gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, dẫn đến làm nhà đầu tư lúng túng và mất nhiều thời gian trong việc hoàn thiện thủ tục đầu tư. - Một số nội dung quy định về thủ tục đầu tư tại các văn bản của Trung ương chưa thống nhất, chưa cụ thể, như: việc cấp giấy chứng nhận đầu tư và thành lập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài (tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP), thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án gắn thành lập doanh nghiệp, … - Tiến độ triển khai một số dự án đầu tư chậm, tỷ lệ giải ngân đạt thấp; nguyên nhân là do một số nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm trong thực hiện đầu tư, thiếu năng lực tài chính, thiếu đội ngũ cán bộ có năng lực, …
2,087
127,643
- Công tác hậu kiểm của các cơ quan quản lý nhà nước chưa được thực hiện thường xuyên (đặc biệt các vấn đề như tiến độ góp vốn, tiến độ triển khai dự án, …); việc xử lý đối với các chủ đầu tư vi phạm chưa nghiêm và chưa kịp thời. - Công tác giải phóng mặt bằng một số dự án còn gặp nhiều khó khăn, tiến độ chậm; do chính quyền địa phương chưa vào cuộc quyết liệt, ngoài ra do nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu tiến độ dự án. - Các công trình kết cấu hạ tầng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, nhất là hạ tầng kỹ thuật trong các khu kinh tế, khu công nghiệp. III. CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 1. Mục tiêu tổng quát Tập trung thu hút các dự án đầu tư vào KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - TTCN trong tỉnh; đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, cảng biển, thương mại, du lịch và dịch vụ; chú trọng xúc tiến thương mại - du lịch, tạo chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế những năm tới. 2. Mục tiêu cụ thể - Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đạt 300 ngàn tỷ đồng; - Giải ngân vốn đăng ký đầu tư trên 50%. - Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ đảm bảo chất lượng và cung cấp cho các dự án đạt trên 60%. - Xúc tiến các dự án công nghiệp phụ trợ; các dự án thương mại, du lịch và dịch vụ. 3. Nhiệm vụ và giải pháp 3.1. Tập trung xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch - Xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tĩnh; Quy hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực … - Bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch 1/2000 của KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Quy hoạch thị xã Hồng Lĩnh và các huyện. Công bố rộng rãi quy hoạch, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc khảo sát, tìm hiểu cơ hội đầu tư. 3.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của tỉnh. - Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định của Luật đầu tư và các văn bản quy định của pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh công tác hậu kiểm kiên quyết thu hồi giấy chứng nhận đầu tư những dự án vi phạm quy định. - Tăng cường sự phối hợp, thống nhất công tác quản lý nhà nước về đầu tư, đặc biệt là cấp giấy chứng nhận đầu tư. 3.3. Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư - Tuyên truyền quảng bá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tiềm năng, cơ hội đầu tư, cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh; danh mục các dự án kêu gọi đầu tư; hoạt động của các nhà đầu tư và các dự án đang thực hiện trên địa bàn bằng nhiều hình thức, với nội dung thiết thực và hiệu quả. - Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Việt Nam, Đài Phát Thanh - Truyền hình Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh phát sóng các chương trình, phóng sự về đầu tư của Hà Tĩnh. - Đẩy mạnh hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư, KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Các sở ngành; cập nhật cơ sở dữ liệu, thông tin về quản trị doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư; công khai quy hoạch, kế hoạch và các thủ tục đầu tư. 3.4. Xây dựng tài liệu xúc tiến đầu tư - Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2011 - 2015. - Tập trung xây dựng hoàn chỉnh tóm tắt các dự án kêu gọi đầu tư; tài liệu tổng hợp về cơ chế chính sách, môi trường đầu tư của tỉnh. - Xây dựng các phóng sự ngắn về hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; các phóng sự về môi trường đầu tư, các địa điểm đầu tư, các khu tái định cư… - Xây dựng bản đồ phát triển các vùng kinh tế, bản đồ công nghiệp, bản đồ du lịch, các trung tâm thương mại … 3.5. Nâng cao năng lực cán bộ - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. - Tăng cường tập huấn kiến thức về quản lý đầu tư xây dựng, quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp. - Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề xây dựng công trình, kế hoạch đào tạo nhân lực cho các dự án. 3.6. Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư: - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư vào KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. - Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư chuyên đề trong và ngoài tỉnh. - Cử các đoàn đi xúc tiến đầu tư ở nước ngoài (tập trung vào các nước: EU, Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, …) - Hướng dẫn, trợ giúp các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân tiếp cận các thông tin về đầu tư ra nước ngoài. - Lồng ghép, phối hợp các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, văn hóa và du lịch. 3.7. Cải cách thủ tục hành chính - Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng nhanh, gọn, thông thoáng trong việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục đầu tư. - Công bố các quy hoạch về phát triển kinh tế, xã hội; quy hoạch đất đai; quy hoạch các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp … - Thống nhất chương trình XTĐT giữa các ngành, huyện, thành phố, thị xã trên cơ sở phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Hoạt động XTĐT phải nằm trong chương trình XTĐT chung, đảm bảo gắn kết và hiệu quả. 3.8. Xã hội hóa công tác xúc tiến đầu tư - Phối hợp với các tỉnh, thành phố có tiềm năng tạo liên kết vùng, liên kết ngành, lĩnh vực tổ chức hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, giới thiệu, quảng bá, kêu gọi, xúc tiến các dự án đầu tư. - Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để các hội doanh nghiệp, từng doanh nghiệp tổ chức kêu gọi đầu tư, liên doanh, liên kết, ký kết các hợp đồng về sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, tăng quy mô và mở rộng doanh nghiệp. - Khuyến khích các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội có điều kiện tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công nhiệm vụ - Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì chỉ đạo thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2011 - 2015. - Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực có nhiệm vụ: + Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo, đề xuất giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện. + Chủ động phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài, các Trung tâm XTĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức quảng bá, tuyên truyền, hội thảo chương trình XTĐT của tỉnh. - Các sở, ban, ngành, Ban Quản lý KKT Vũng Áng, Ban Quản lý KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Trung tâm XTĐT và UBND các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thực hiện Chương trình theo chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư; yêu cầu các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá văn hóa du lịch phải có sự phối hợp, lồng ghép giữa các địa phương, các ngành với nhau, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả. - Căn cứ Chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh, các sở, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện. 2. Triển khai các hoạt động <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kinh phí thực hiện chương trình: bố trí theo kế hoạch hàng năm. V. DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ (Có phụ lục kèm theo) DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo chương trình xúc tiến đầu tư vào Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2011". Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Hải Dương Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
2,085
127,644
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập trong việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; c) Làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tính tiền cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Làm cơ sở xử lý và tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá khởi điểm làm cơ sở đấu giá được xác định theo nguyên tắc sát giá thị trường cùng thời điểm tại địa phương do Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể. 3. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại đất 1. Giá các loại đất quy định trong Quy định này áp dụng cho cùng mục đích sử dụng đất. Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đất của mục đích mới kể từ ngày được cấp có thẩm quyền cho phép và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất phải hoàn thành các thủ tục và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định. 2. Việc xác định giá đất phải đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, mang tính phổ biến tại địa phương. Đồng thời, đảm bảo phù hợp với các quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và các quy định hiện hành về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 3. Bảo đảm giữ ổn định xã hội và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Chương II PHÂN VÙNG ĐẤT, LOẠI ĐẤT, ĐƯỜNG, PHỐ, VỊ TRÍ VÀ KHU VỰC ĐẤT ĐỂ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Điều 3. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp 1. Phân vùng đất: Theo 5 vùng đất, gồm thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, các thị trấn thuộc đồng bằng, các xã đồng bằng và các thị trấn thuộc miền núi, các xã miền núi (có Bảng chi tiết phân vùng đất kèm theo). 2. Phân vị trí đất: Mỗi vùng đất được phân làm 02 vị trí, gồm: Vị trí đất nông nghiệp nằm trong đê thuộc các sông (đất trong đồng, trong đê bối) và vị trí đất nông nghiệp nằm ngoài đê thuộc các sông (ngoài bãi, ngoài triền sông). Điều 4. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn 1. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ: a) Phân loại: Phân làm 6 loại có giá trị về mặt kinh tế xã hội và giá đất khác nhau (có Bảng phân loại chi tiết kèm theo). b) Phân vị trí đất: Mỗi vùng chia làm 6 vị trí đất: Vị trí 1: Đất có vị trí nằm sát cạnh trục đường chính, gần trung tâm khu vực có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất. Vị trí 2: Đất có vị trí nằm sát cạnh trục đường chính nhưng xa trung tâm các khu vực, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1. Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát cạnh trục đường chính và các trục đường khác của các khu vực, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2. Vị trí 4: Đất có vị trí nằm sát cạnh các trục đường khác của các khu vực, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 3. Vị trí 5: Đất có vị trí nằm sát cạnh các ngõ của các trục đường trên có điều kiện thuận lợi và giá đất thấp hơn vị trí 4. Vị trí 6: Đất các khu vực còn lại, có giá đất thấp nhất. 2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn tại các vị trí còn lại: a) Phân nhóm xã: Theo 2 nhóm xã, căn cứ vào vị trí địa lý của các xã thuận lợi về giao thông, khả năng sinh lợi và giá đất thực tế trung bình phù hợp với mức giá đất quy định trong Bảng giá cho từng nhóm xã. Nhóm 1: Gồm các xã nằm gần trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ, Huyện lộ, đầu mối giao thông, gần trung tâm các đô thị, khu thương mại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề... có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và có giá đất thực tế trung bình cao nhất. Nhóm 2: Gồm các xã còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn nhóm 1. b) Phân khu vực đất: Mỗi xã phân từ 1 đến 3 khu vực thuộc địa giới cấp xã, tuỳ thuộc vào mức giá đất thực tế trung bình phù hợp với mức giá đất quy định trong Bảng giá cho từng khu vực: Khu vực 1: Đất nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Uỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); nằm giáp đường huyện lộ hoặc các đầu mối giao thông chính của xã; gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề. Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã. Khu vực 3: Đất nằm tại các khu vực còn lại. c) Phân vị trí đất: Mỗi khu vực phân làm 5 vị trí đất căn cứ vào vị trí thuận lợi về mặt sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và giá đất thực tế hình thành phổ biến tại khu vực đó. Vị trí 1: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn của các xã có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất. Vị trí 2: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn của các xã, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1. Vị trí 3: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn của các xã, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2. Vị trí 4: Đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các đường ngõ ra đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên thôn và đất có vị trí nằm ven các trục đường khác của xã, có điều kiện thuận lợi và giá đất thấp hơn vị trí 3. Vị trí 5: Đất các vị trí còn lại, có giá đất thấp nhất. Điều 5. Đất phi nông nghiệp tại đô thị 1. Phân loại đường, phố: a) Thành phố Hải Dương phân làm 5 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 5 nhóm A, B, C, D, E có giá đất khác nhau; b) Thị xã Chí Linh xác định giá đất theo từng phường: - Phường Sao Đỏ phân làm 3 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 4 nhóm A, B, C, D có giá đất khác nhau; - Phường: Phả Lại, Chí Minh, Văn An, Thái Học, Hoàng Tân, Cộng Hòa phân làm 2 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 3 nhóm A, B, C có giá đất khác nhau; - Phường Bến Tắm phân làm 1 loại đường, phố với 3 nhóm A, B, C có giá đất khác nhau; c) Thị trấn: Gia Lộc, Sặt phân làm 3 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 3 nhóm A, B, C có giá đất khác nhau; d) Thị trấn: Lai Cách, Phú Thái, Nam Sách, Ninh Giang, Kinh Môn, Tứ Kỳ phân làm 2 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 3 nhóm A, B, C có giá đất khác nhau; đ) Thị trấn: Thanh Miện, Thanh Hà, Cẩm Giàng, Minh Tân, Phú Thứ phân làm 2 loại đường, phố. Trong mỗi loại đường, phố phân làm 2 nhóm A, B có giá đất khác nhau; (có Bảng phân loại chi tiết các đường, phố làm cơ sở xác định giá các loại đất phi nông nghiệp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh kèm theo) 2. Phân vị trí đất: Mỗi loại đường, phố phân làm 4 vị trí đất. a) Vị trí 1: Đất nằm sát cạnh các đường, phố (mặt tiền). b) Vị trí 2: Đất nằm sát cạnh các ngõ của đường, phố có mặt cắt ngõ Bn³3m (có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính đến hết thửa đất < 200m). c) Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát cạnh các ngõ hẻm (ngách) có mặt cắt ngõ 2m≤Bn<3m (có chiều sâu ngõ hẻm tính từ đầu ngõ hẻm đến hết thửa đất < 100m) hoặc nằm sát cạnh các ngõ có mặt cắt ngõ Bn³3m (có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính đến hết thửa đất ³ 200m). d) Vị trí 4: Đất có vị trí còn lại có điều kiện về sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt kém thuận lợi. đ) Đối với thửa đất nằm sát các ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn.
2,082
127,645
Chương III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Điều 6. Bảng giá các loại đất 1. Bảng giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Phụ lục số 1 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn: Phụ lục số 2 3. Bảng giá đất ở tại đô thị: Phụ lục số 3 4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bình quân tại các vị trí quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề: Phụ lục số 4 5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị ở các vị trí khác (ngoài vị trí quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) được xác định bằng 70% mức giá đất ở tương ứng tại nông thôn và tại đô thị quy định tại Phụ lục số 2 và Phụ lục số 3 trong Quy định này. 6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật) tại nông thôn và tại đô thị: Giá đất được xác định như đối với đất ở tại nông thôn và giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 2 và Phụ lục số 3 trong Quy định này. 7. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, tại đô thị và tại vị trí quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4 trong Quy định này. 8. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định theo khung giá đất phi nông nghiệp liền kề; Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được xác định theo giá loại đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp liền kề. Giá đất phi nông nghiệp liền kề được xác định như sau: - Nếu các loại đất này chỉ liền kề với đất ở thì giá đất được xác định như đối với đất ở liền kề; - Nếu chỉ liền kề đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì giá đất được xác định như đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; - Nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì xác định như giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất. - Nếu các loại đất này liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì giá đất được xác định theo loại đất có mức giá đất thấp nhất. Điều 7. Hệ số điều chỉnh giá đối với đất phi nông nghiệp Trong cùng một đường, phố, ngõ, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề... thì tuỳ từng vị trí và khả năng sinh lợi khác nhau, có giá đất thực tế khác nhau thì được phép vận dụng hệ số điều chỉnh giá từ 0,8 đến 1,2 lần mức giá đất của cùng loại đường, phố, ngõ, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, vị trí đất quy định trong Bảng giá đất phi nông nghiệp tại Quy định này cho phù hợp. Điều 8. Đất phi nông nghiệp là hồ ao, thùng vũng, đồi, núi... phải vượt lập hoặc phải san gạt Giá đất được xác định trên cơ sở mức giá quy định của Bảng giá ở vị trí đó, giảm trừ chi phí san lấp, san gạt để có mặt bằng tương đương với mặt bằng đất cùng khu vực, nhưng mức giá sau khi giảm trừ chi phí san lấp, san gạt không thấp hơn mức giá liền kề vị trí đó quy định trong Bảng giá. Nếu lô đất nằm ở vị trí cuối cùng thì mức giá sau khi giảm trừ chi phí san lấp không thấp hơn 70% mức giá của vị trí đó quy định trong Bảng giá các loại đất tại Quy định này. Điều 9. Đất phi nông nghiệp có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) Lô (thửa) đất phi nông nghiệp do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nằm sát cạnh đường, phố, ngõ đối với đất đô thị và đất tại các khu thương mại, du lịch; đất nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì tuỳ chiều sâu của từng lô đất có thể phân thành các lô nhỏ làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Chiều sâu của lô đất cứ 20 mét được xác định là một vị trí để xác định giá đất và diện tích đất có chiều sâu 20 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức liên quan 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này. Tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi giá đất trên địa bàn tỉnh; Xây dựng dự thảo phương án giá các loại đất gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá đất định kỳ hàng năm và điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất cho phù hợp với khung giá do Chính phủ ban hành. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định Bảng giá đất định kỳ hàng năm và các phương án điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Chủ trì xác định giá đất cụ thể từng thửa đất để tính giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật cho từng trường hợp cụ thể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; Quyết định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án theo quy định phân cấp hiện hành của Chính phủ. Xử lý vướng mắc phát sinh về giá đất theo quy định. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc điều tra và theo dõi giá đất trên địa bàn tỉnh. 3. Các cơ quan khác thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi tình hình biến động, khảo sát, thống kê, báo cáo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn. Lập dự toán chi ngân sách hàng năm phục vụ công tác điều tra, khảo sát, báo cáo (định kỳ và đột xuất) giá các loại đất. Phân nhóm xã, khu vực cụ thể thuộc địa bàn các xã làm cơ sở định giá đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 01 tháng 9, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo tình hình biến động, khảo sát, thống kê và báo cáo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính. Điều 11. Xử lý tồn tại Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 53 Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 12. Điều chỉnh giá đất Khi giá đất biến động do có sự đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và quy hoạch mới hoặc khi giá đất có sự biến động theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính Phủ và các quy định hiện hành thì Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất cho phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 1 BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) 1- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2- Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3- Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Đơn vị tính: Đồng/m2
2,031
127,646
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) 1- Đất ở tại nông thôn ở các vị trí ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2- Đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn : Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI CÁC VÙNG ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VEN ĐÔ THỊ, VEN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ), CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU THƯƠNG MẠI, DU LỊCH VÀ CÁC THỊ TỨ (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Loại 1: Gồm đất thuộc thị tứ Ghẽ (Tân Trường) huyện Cẩm Giàng; đường từ Công ty giầy da đến cầu Phú Tảo thuộc xã Thạch Khôi thành phố Hải Dương; ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Thạch Khôi thành phố Hải Dương). Loại 2: Gồm đất thuộc thị tứ Thạch Khôi (gồm khu phố chợ và khu dân cư mới, phố Đông Lạnh) thành phố Hải Dương; thị tứ Đồng Gia huyện Kim Thành; ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Ái Quốc thành phố Hải Dương, đoạn thuộc các xã: Cẩm Điền, Tân Trường huyện Cẩm Giàng); ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Lương Điền huyện Cẩm Giàng); ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Gia Xuyên, xã Gia Tân huyện Gia Lộc và đoạn thuộc xã Ái Quốc thành phố Hải Dương); ven Tỉnh lộ 399 (đoạn thuộc xã Phương Hưng và khu vực thị tứ Trạm Bóng xã Quang Minh huyện Gia Lộc); ven Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng huyện Gia Lộc). Loại 3: Gồm đất thuộc thị tứ Kim Đính huyện Kim Thành; ven Quốc lộ 5A (đoạn phía Bắc Quốc lộ 5A đoạn thuộc huyện Kim Thành và đoạn thuộc xã Hưng Thịnh huyện Bình Giang, đoạn thuộc xã Cẩm Phúc huyện Cẩm Giàng); ven Quốc lộ 37 (khu vực thị tứ xã Hồng Hưng huyện Gia Lộc, đoạn thuộc xã Tân Dân thị xã Chí Linh); ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Tráng Liệt huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Thái Học huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Thái Học huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc xã Kim Anh huyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc khu đô thị phía Tây xã Thanh Khê huyện Thanh Hà). Loại 4: Ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc thôn Bình Long xã Ngọc Liên huyện Cẩm Giàng và đoạn thuộc xã Hưng Thịnh, Thúc Kháng huyện Bình Giang); ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã: Quốc Tuấn, An lâm, Đồng Lạc, Thanh Quang huyện Nam sách và đoạn thuộc các xã: Tân Hương, Nghĩa An huyện Ninh Giang và đoạn thuộc xã Hoàng Diệu huyện Gia Lộc); ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc phía Nam Quốc lộ 5A đoạn thuộc huyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc xã Hiệp An, Hiệp Sơn, Phúc Thành, Quang Trung huyện Kinh Môn và đoạn thuộc huyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc xã Hiệp Sơn, Hiệp An, Long Xuyên huyện Kinh Môn và đoạn còn lại thuộc huyện Kim Thành); ven Tỉnh lộ 389B (đoạn thuộc các xã: Hiệp An, An Phụ huyện Kinh Môn); ven Tỉnh lộ 392A (đoạn thuộc xã Đoàn Tùng huyện Thanh Miện và đoạn thuộc xã Nhân Quyền huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 390 (đoạn từ Quốc lộ 5A đến Cụm công nghiệp Ba Hàng thuộc xã Ái Quốc và đoạn thuộc địa bàn xã Nam Đồng, An Châu thành phố Hải Dương, đoạn thuộc xã: Tân An, Thanh Hải huyện Thanh Hà); ven Tỉnh lộ 390B (đoạn thuộc xã Cẩm Chế huyện Thanh Hà); ven Tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Cao An, Cẩm Vũ huyện Cẩm Giàng và đoạn thuộc xã Long Xuyên huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 395 (đoạn xã Yết Kiêu huyện Gia Lộc); Loại 5: Gồm đất thuộc thị tứ Phí Cẩm Hoàng huyện Cẩm Giàng; đất thuộc thôn xóm của các xã nằm ven thành phố Hải Dương và các thị trấn: Lai Cách, Kẻ Sặt, Gia Lộc; Đường WB2 (đoạn từ giáp phường Hải Tân đến chùa Thanh Liễu thuộc xã Tân Hưng và đường liên xã của các thôn: Trần Nội, Lễ Quán, Phú Tảo thuộc xã Thạch Khôi thành phố Hải Dương; ven Quốc lộ 5A (đoạn còn lại); ven Quốc lộ 38A (đoạn còn lại); ven Quốc lộ 10 (đoạn thuộc xã Nguyên Giáp huyện Tứ Kỳ); ven Quốc lộ 37 (đoạn còn lại); ven Quốc lộ 18 (đoạn thuộc xã Hoàng Tiến thị xã Chí Linh); ven tỉnh lộ 399 (đoạn còn lại); ven Tỉnh lộ 391 (đoạn từ giáp thành phố Hải Dương đến phố Quý Cao thuộc huyện Tứ Kỳ); ven tỉnh lộ 390 (đoạn còn lại thuộc thành phố Hải Dương, đoạn giáp thị trấn Nam Sách đến UBND xã Nam Trung thuộc xã Nam Trung huyện Nam sách và đoạn thuộc địa bàn các xã: Tiền Tiến, Thanh Xá, Thanh Thủy, Thanh Cường, Thanh Bính, Hợp Đức huyện Thanh Hà); ven tỉnh lộ 390B (thuộc địa bàn các xã: Việt Hồng, Hồng Lạc huyện Thanh Hà); ven tỉnh lộ 392A (đoạn thuộc thị tứ Chương huyện Thanh Miện); ven tỉnh lộ 394 (đoạn còn lại thuộc huyện Cẩm Giàng và đoạn thuộc xã Tân Việt, Hồng Khê huyện Bình Giang); ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Long Xuyên huyện Bình Giang và đoạn còn lại thuộc huyện Gia Lộc); ven Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các xã: Thăng Long, Lê Ninh, Bạch Đằng, Phạm Mệnh, Thất Hùng, Thái Sơn huyện Kinh Môn); ven Tỉnh lộ 389B (đoạn thuộc các xã: Thượng Quận, Hiệp Hòa, Phúc Thành huyện Kinh Môn); ven Tỉnh lộ 396 (đoạn thuộc các xã: Đồng Tâm, Hồng Dụ, Hồng Thái, Hồng Phong huyện Ninh Giang), ven Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Nghĩa An, Tân Hương huyện Ninh Giang, xã Minh Đức huyện Tứ Kỳ và đoạn thuộc xã Tân Hồng, Bình Minh huyện Bình Giang); ven Tỉnh lộ 388 (đoạn còn lại); ven Tỉnh lộ 393 (đoạn còn lại); đường trong điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn huyện Kinh Môn có Bn ≥ 13,5m. Loại 6: Gồm đất thuộc thôn xóm của các xã nằm ven các thị trấn còn lại và ven Quốc lộ, Tỉnh lộ còn lại trên địa bàn tỉnh và đường còn lại trong điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn huyện Kinh Môn. PHỤ LỤC SỐ 3 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) 1- Thành phố Hải Dương: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Thị xã Chí Linh: 2.1) Phường Sao Đỏ: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.2) Phường Phả Lại: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.3) Phường Bến Tắm: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.4) Phường Chí Minh: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.5) Phường Văn An: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2.6) Phường Thái Học: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.7) Phường Hoàng Tân: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.8) Phường Cộng Hòa: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3- Thị trấn Sặt: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4- Thị trấn Gia Lộc: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 5- Thị trấn Lai Cách: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 6- Thị trấn Phú Thái: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 7- Thị trấn Nam Sách: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 8- Thị trấn Ninh Giang: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 9- Thị trấn Kinh Môn: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 10- Thị trấn Thanh Hà: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 11- Thị trấn Tứ Kỳ: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 12- Thị trấn Thanh Miện: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 13- Thị trấn Cẩm Giàng: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 14- Thị trấn Minh Tân: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 15- Thị trấn Phú Thứ: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI VỊ TRÍ QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI CHI TIẾT ĐƯỜNG, PHỐ TẠI ĐÔ THỊ SỬ DỤNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) 1- THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG: Đường, phố loại I: Nhóm A <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Nhóm D <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Nhóm E <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Đường, phố loại II: Nhóm A <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Nhóm D <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Nhóm E <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Đường, phố loại III Nhóm A <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Nhóm D <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Nhóm E <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Đường, phố loại IV Nhóm A <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Nhóm D <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Nhóm E <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Đường, phố loại V Nhóm A <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Nhóm D <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Nhóm E Gồm các đường còn lại. 2- THỊ XÃ CHÍ LINH: 2.1- PHƯỜNG SAO ĐỎ: Đường, phố loại I Nhóm A 1- Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng số 3 chợ Sao Đỏ) 2- Nguyễn Thái Học (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường An Ninh) Nhóm B 1- Nguyễn Thái Học (đoạn từ đường An Ninh đến đường Đoàn Kết) Nhóm C 1- Nguyễn Trãi (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cây xăng quân đội) Nhóm D 1- Hưng Đạo (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Hữu Nghị) 2-Nguyễn Thị Duệ (đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến cổng chính Cơ điện) 3-Thanh Niên (đoạn từ đường 37 lối rẽ vào cổng chợ số 1 đến giáp khu dân cư Việt Tiên Sơn) 4- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) Bn = 30m 5- Hữu Nghị Đường, phố loại II Nhóm A 1- Nguyễn Trãi (đoạn từ cây xăng Quân đội đến Chợ Mật Sơn) 2- Nguyễn Thái Học (đoạn từ từ đường Đoàn Kết đến cổng trường Cơ giới) Nhóm B 1- Hưng Đạo (đoạn từ đường Hữu Nghị đến đường 37) 2- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) Bn = 22,25m Nhóm C 1- Nguyễn Thái Học (đoạn từ cổng trường Cơ giới đến hết đường Hùng Vương) Nhóm D 1- An Ninh 2- Nguyễn Huệ (đoạn từ ngã 4 Sao Đỏ đến đường tàu) 3- Đoàn Kết 4- Khu dân cư Hồ Mật Sơn (Khu đất đấu giá giáp hồ Mật Sơn)
2,145
127,647
5- Chu Văn An 6- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) Bn = 16,5m Đường, phố loại III Nhóm A 1- Nguyễn Thị Duệ (đoạn từ cổng chính trường Cơ điện đến đường Chu Văn An) 2- Bạch Đằng 3- Trần Bình Trọng (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Rạp hát) Nhóm B 1- Yết Kiêu 2- Trần Bình Trọng (đoạn từ xí nghiệp cơ giới đến Rạp hát) 3- Đường trong Khu dân cư thị trấn Sao Đỏ (Việt Tiên Sơn) 9m ≤ Bn ≤ 11,5m 4- Đường trong Khu tái định cư sân Golf Bn = 20,5m Nhóm C 1-Nguyễn Huệ (đoạn từ đường tàu đến bốt điện) 2-Lê Hồng Phong (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường tàu) 3-Thái Hưng 4-Kim Đồng 5-Tôn Đức Thắng (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường tàu) 6-Trần Phú (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường tàu) 7- Đường trong Khu tái định cư sân Golf Bn = 13,5m Nhóm D 1-Nguyễn Huệ (đoạn còn lại) 2-Lê Hồng Phong (đoạn còn lại) 3-Tuệ Tĩnh 4-Nguyễn Du 5-Tôn Đức Thắng (đoạn còn lại) 6-Trần Phú (đoạn còn lại) 7- Các đường còn lại khác. 2.2. PHƯỜNG PHẢ LẠI: Đường phố loại I Nhóm A 1-Quốc lộ 18A (đoạn từ cầu Phả Lại đến ngã 3 Thạch Thuỷ) Nhóm B 1-Trần Hưng Đạo (đoạn từ ngã ba Thạch Thuỷ qua UBND phường đến cầu Kênh Thái). 2-Nguyễn Trãi (Quốc lộ 18 cũ: đoạn từ cây xăng Bình Giang đến ngã 3 Thạch Thuỷ) Nhóm C 1-Thành Phao (đoạn từ cầu Kênh Thái -tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo qua chợ Thành Phao đến Quốc lộ 18A mới) 2-Sùng Nghiêm (đoạn từ ngã 3 UBND phường đến trường THPT Phả Lại) Đường phố loại II Nhóm A 1-Lục Đầu Giang (đoạn từ QL 18A ra bến phà Phả Lại cũ) 2-Sùng Nghiêm (đoạn từ trường THPT Phả Lại đến đường Lý Thường Kiệt) 3-Nguyễn Trãi (đoạn từ cây xăng Bình GIang đến giáp phường Văn An) 4- Lý Thường Kiệt (đoạn từ Cổng làng văn hóa Bình Dương đến ga Cổ Thành) Nhóm B 1-Đường xung quanh khu lắp máy 69-1 cũ Nhóm C 2-Các đường còn lại 2.3. PHƯỜNG BẾN TẮM: Đường phố loại I Nhóm A 1-Khu trung tâm (đoạn đường từ phía tây cầu Chế biến vòng đến trạm Kiểm lâm Bến Tắm kéo dài tới UBND xã Bắc An cũ và thôn Tân An từ Bắc An chuyển sang Bến Tắm). Nhóm B 1-Các đường thuộc Khu 2, Khu 3, Khu 9, Khu chế biến, Khu Nguyễn Trãi, khu Bắc Nội của thị trấn Bến Tắm cũ. Nhóm C Các đoạn đường còn lại 2.4. PHƯỜNG CHÍ MINH: Đường phố loại I Nhóm A 1-Quốc lộ 18 (đoạn từ cổng chợ Mật Sơn đến nhà hàng 559 thuộc khu dân cư Mật Sơn). Nhóm B 1- Đường trong Khu dân cư Hồ Mật Sơn (Constrexim) 20,5m ≤ Bn ≤ 30m Nhóm C 1-Các đường thuộc khu dân cư Khang Thọ 2-Đường giáp khu dân cư hồ Mật Sơn thuộc khu dân cư chùa Vần 3- Đường trong Khu dân cư Hồ Mật Sơn (Constrexim) 15m ≤ Bn < 20,5m Đường phố loại II Nhóm A 1-Các đường còn lại thuộc khu dân cư chùa Vần 2- Đường còn lại trong Khu dân cư Hồ Mật Sơn (Constrexim) Nhóm B 1-Các đường thuộc khu dân cư Đồi Thông 2-Các đường thuộc khu dân cư Nhân Hậu 3-Các đường thuộc khu dân cư Nẻo 4-Các đường thuộc khu dân cư An Hưng Nhóm C Các đường còn lại 2.5. PHƯỜNG VĂN AN: Đường phố loại I Nhóm A 1- Quốc lộ 18A (đoạn từ giáp khu dân cư Trại Tường đến giáp khu dân cư Trại Thượng thuộc khu dân cư Trại Sen) Nhóm B 1- Quốc lộ 18 (đoạn từ giáp khu dân cư Mật Sơn đến giáp khu dân cư Trại Sen thuộc khu dân cư Trại Tường) 2- Quốc lộ 18A (đoạn từ giáp khu dân cư Trại Sen đến giáp khu dân cư Hữu Lộc thuộc khu dân cư Trại Thượng) Nhóm C 1-Quốc lộ 18 (đoạn từ khu dân cư Trại Thượng đến giáp phường Phả Lại thuộc khu dân cư Hữu Lộc) Đường phố loại II Nhóm A 1-Các đường còn lại trong khu dân cư Trại Sen 1-Các đường còn lại trong khu dân cư Trại Tường 2-Các đường còn lại trong khu dân cư Trại Thượng 3-Các đường còn lại trong khu dân cư Hữu Lộc Nhóm B 1- Đường trong khu dân cư Kiệt Đoài 2- Đường trong khu dân cư Kỳ Đặc 3- Đường trong khu dân cư Kiệt Đông Nhóm C 1- Đường trong khu dân cư Kiệt Thượng 2- Đường trong khu dân cư Kinh Trung 3- Đường trong khu dân cư Núi Đá 4- Đường trong khu dân cư Trại Mới 2.6. PHƯỜNG THÁI HỌC: Đường phố loại I Nhóm A 1-Quốc lộ 37 (đoạn từ Quán Cát đến cầu Ninh Chấp thuộc khu dân cư Ninh Chấp 5) 2- Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ Bn = 20,5m Nhóm B 1-Quốc lộ 37 (đoạn từ giáp phường Sao Đỏ đến đình Ba Đèo thuộc khu dân cư Ba Đèo - Bầu Bí) 2-Quốc lộ 37 (đoạn từ đình Ba Đèo đến Quán Cát thuộc khu dân cư Ninh Chấp 7) 3-Quốc lộ 37 (đoạn từ cầu Ninh Chấp đến giáp xã Tân Dân thuộc khu dân cư Lạc Sơn) 4- Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ Bn = 17,5m Nhóm C 1-Đường Yết Kiêu 2- Đường Đoàn Kết 3- Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ Bn = 13,5m Đường phố loại II Nhóm A 1-Các đường trong khu dân cư Lạc Sơn 2- Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ Bn = 11,5m Nhóm B 1-Các đường trong khu dân cư Mít Sắt 2-Các đường trong khu dân cư Ninh Chấp 6 3-Các đường còn lại trong khu dân cư Ba Đèo - Bầu Bí 4-Các đường còn lại trong khu dân cư Ninh Chấp 5 5-Các đường còn lại trong khu dân cư Ninh Chấp 7 Nhóm C Gồm các đường còn lại 2.7. PHƯỜNG HOÀNG TÂN: Đường phố loại I Nhóm A 1-Quốc lộ 18 (đoạn từ cây xăng ngã 3 Hoàng Tân đến cầu Đại Tân thuộc khu dân cư Đại Tân) Nhóm B 1-Quốc lộ 18 (đoạn từ cầu Đại Tân đến giáp xã Hoàng Tiến thuộc khu dân cư Đại Bát) 2- Đường 185 (đoạn từ UBND phường đến nghĩa trang liệt sỹ thuộc khu dân cư Đại Tân) Nhóm C 1-Đường 185 (đoạn từ UBND xã cũ đến giáp phường Bến Tắm thuộc khu dân cư Bến Tắm) 2-Các đường trong khu dân cư Đại Bộ Đường phố loại II Nhóm A 1-Các đường còn lại trong khu dân cư Đại Tân 2-Các đường còn lại trong khu dân cư Bến Tắm Nhóm B 1-Các đường còn lại trong khu dân cư Đại Bát Nhóm C Gồm các đường còn lại 2.8. PHƯỜNG CỘNG HÒA: Đường phố loại I Nhóm A 1- Quốc lộ 18 (đoạn từ Cổng chợ số 3 Sao Đỏ đến hết Quán Sui thuộc khu dân cư Lôi Động) Nhóm B 1-Quốc lộ 37 (đoạn từ Quốc lộ 18 đến ngã 4 Thương Binh thuộc khu dân cư Lôi Động) 2- Đường trong Khu dân cư đô thị Trường Linh Bn ≥ 30m Nhóm C 1-Quốc lộ 37 (đoạn từ ngã 4 Thương Binh đến hồ Côn Sơn thuộc khu dân cư Cúc Thôn - Tiên Sơn) 2- Đường trong Khu dân cư đô thị Trường Linh 21,5m ≤ Bn < 30m Đường phố loại II Nhóm A 1- Quốc lộ 37 (đoạn từ hồ Côn Sơn đến ngã 3 An Lĩnh thuộc khu dân cư Chúc Thôn - Tiên Sơn) 2- Các đường trong khu dân cư Lôi Động + Tiền Định 3- Đường trong Khu dân cư đô thị Trường Linh 13,5m ≤ Bn < 21,5m Nhóm B 1-Quốc lộ 18 (đoạn thuộc phố Ngái đến khu dân cư Chi Ngãi 1) 2- Đường còn lại trong Khu dân cư đô thị Trường Linh Nhóm C 1-Các đường còn lại trong khu dân cư Trúc Thôn - Tiên Sơn 2-Các đường trong khu dân cư Cầu Dòng 3-Các đường trong khu dân cư Hàm Ếch 4-Các đường trong khu dân cư Chúc Cương 5-Các đường trong khu dân cư Chi Ngãi 1 6-Các đường trong khu dân cư Chi Ngãi 2) 7-Các đường trong khu dân cư Bích Động - Tân Tiến 3-THỊ TRẤN SẶT: Đường, phố loại I Nhóm A 1- Trần Hưng Đạo (đoạn từ Kho lương thực đến đường Thống Nhất) 2- Thống Nhất (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ngã 5 mới) Nhóm B <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Đường, phố loại III Nhóm A <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 4- THỊ TRẤN GIA LỘC: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Đường, phố loại III Nhóm A <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 5- THỊ TRẤN LAI CÁCH: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 6- THỊ TRẤN PHÚ THÁI: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 7- THỊ TRẤN NAM SÁCH: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_81"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 8- THỊ TRẤN NINH GIANG: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Nhóm C 1- Hồng Châu <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_87"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 9- THỊ TRẤN KINH MÔN: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_89"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A 1- Đường ngang từ đường Phúc Lâm đến đường Vinh Quang (đoạn cắt qua cổng đường bậc thang trụ sở UBND huyện) 2- Đường đi Minh Hoà (đoạn tiếp giáp khu dân cư mới phía Nam đi Minh Hoà) 3- Đường đi vào Trụ sở Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Kinh Môn (đoạn từ đường 389 đến đường nội thị trước cổng Trụ sở Ngân hàng NN&PTNT) Nhóm B <jsontable name="bang_92"> </jsontable>
2,160
127,648
Nhóm C Gồm các đường còn lại 10- THỊ TRẤN THANH HÀ: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_95"> </jsontable> Nhóm B Gồm các đường còn lại 11- THỊ TRẤN TỨ KỲ: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_96"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Nhóm C <jsontable name="bang_98"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_99"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Nhóm C Gồm các đường còn lại 12- THỊ TRẤN THANH MIỆN: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_101"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_102"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_103"> </jsontable> Nhóm B Gồm các đường còn lại 13- THỊ TRẤN CẨM GIÀNG: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_104"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_105"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_106"> </jsontable> Nhóm B Gồm các đường còn lại 14- THỊ TRẤN MINH TÂN: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_107"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_108"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_109"> </jsontable> Nhóm B Gồm các đường còn lại 15- THỊ TRẤN PHÚ THỨ: Đường, phố loại I Nhóm A <jsontable name="bang_110"> </jsontable> Nhóm B <jsontable name="bang_111"> </jsontable> Đường, phố loại II Nhóm A <jsontable name="bang_112"> </jsontable> Nhóm B Gồm các đường còn lại UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC KHẢO SÁT ĐỂ THIẾT KẾ - DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Định mức khảo sát để Thiết kế - Dự toán công trình bưu chính, viễn thông kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH PHẦN 4: ĐOẠN NỐI TỪ KHU KHÍ ĐIỆN ĐẠM ĐẾN QL1 THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG HÀNH LANG VEN BIỂN PHÍA NAM. Ngày 14/12/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp thẩm định Dự án thành phần 4: Đoạn nối từ khu Khí Điện Đạm đến QL1 thuộc Dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (SCCP). Tham dự cuộc họp có đại diện Lãnh đạo và Chuyên viên các đơn vị: Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Môi trường, Vụ Khoa học công nghệ, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Cục QLXD & CL CTGT, Tổ cố vấn giúp việc Bộ trưởng, Ban QLDA Mỹ Thuận, Công ty CP TVTK GTVT Phía Nam (Có danh sách kèm theo). Sau khi nghe báo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận, Tư vấn TEDIS và ý kiến đóng góp của các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: - Về cao độ thiết kế: Trên cơ sở các phương án tính toán cao độ đường đỏ do Tư vấn đề xuất (tính toán theo điều kiện mực nước tần suất 4%, theo điều kiện đáy kết cấu áo đường cao hơn mực nước ngập thường xuyên 30cm, theo cao độ quy hoạch san nền của địa phương) có xét dự phòng biến đổi khí hậu và dự phòng lún, thống nhất sử dụng cao độ thiết kế theo phương án bất lợi nhất với điều kiện mực nước tần suất 4%, có tính đến mực nước dâng do biến đổi khí hậu ≈ 30cm, theo đó cao độ thiết kế là 2,1m. - Về nút giao cuối tuyến (giao với QL1): để phù hợp với quy hoạch của địa phương, thống nhất sử dụng nút giao bằng như đề nghị của UBND Tỉnh Cà Mau tại thông báo cuộc họp số 698/TB-VP ngày 06/8/2010. Tuy nhiên, trong bước thiết kế tiếp theo, yêu cầu Ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn nghiên cứu thêm giải pháp tổ chức giao thông để đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện lưu thông qua nút. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 về ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Định và Công văn số 112/HĐND ngày 17/12/2010 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận quy định điều chỉnh đơn giá đất để ban hành Bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất theo quy định tại Điều 1 1. Giá đất quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các trường hợp: a) Tính các khoản thuế, phí, lệ phí của Nhà nước liên quan đến đất đai; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và xác định giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất mà giá đất quy định tại Điều 1 chưa sát với giá đất thị trường thì Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, báo cáo UBND tỉnh quy định cụ thể cho phù hợp. b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất đai khi Nhà nước thu hồi đất hoặc thu tiền bồi thường về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đất đai của Nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng trong các trường hợp sau: a) Xác định giá trị doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất để cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp được UBND tỉnh cho phép đưa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng trên thị trường đất đai tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp do UBND tỉnh quyết định cụ thể từng trường hợp. b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định phải thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (giá trị quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án có sử dụng đất phải thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là giá trúng đấu giá theo quy định pháp luật). Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của UBND tỉnh. Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Tổ trưởng Tổ công các thực hiện Đề án 30, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi tiết 15.3 khoản 15 điểm II mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về trình tự và thời gian giải quyết của thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng như sau: “15.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.
2,132
127,649
2. Sửa đổi ý b tiết 2.2 khoản 2 điểm II mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục hưởng tuất vợ chồng liệt sĩ tái giá như sau: “b) Hồ sơ hưởng tuất vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá: - Đơn đề nghị hưởng tuất liệt sĩ. - Biên bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường. - Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ theo mẫu số 3-LS2 (do Ủy ban nhân dân xã, phường thống nhất với thân nhân liệt sĩ để cấp). - Biên bản thẩm tra tình hình thân nhân”. 3. Sửa đổi tiết 14.2 khoản 14 điểm II mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục cấp sổ theo dõi trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình như sau: “14.2 Hồ sơ: 02 (hai) bộ, mỗi bộ gồm: - Tờ khai (theo mẫu số 03-CSSK); - Biên bản chỉ định của cơ sở y tế”. 4. Sửa đổi tiết 9.3 khoản 9 điểm 2 mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về trình tự và thời gian giải quyết của thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc như sau: “9.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi tiết 10.3 khoản 10 điểm 2 mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về trình tự và thời gian giải quyết của thủ tục giải quyết chế độ, chính sách người có công giúp đỡ cách mạng như sau: “10.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi ý b tiết 3.2 khoản 3 điểm 2 mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục thực hiện chế độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau: “b) Hồ sơ thực hiện chế độ: bản sao quyết định phong và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 7. Sửa đổi tiết 5.2 khoản 5 điểm 2 mục II phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và lao động - thương binh, xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục công nhận và giải quyết chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: “5.2 Hồ sơ: 02 (hai) bộ, mỗi bộ gồm: - 04 ảnh (cỡ 2x3). - Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương. - Giấy xác nhận được giao nhiệm vụ quốc tế theo khoản 3 Điều 11 hoặc làm nhiệm vụ quy tập hài cốt do thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp theo khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP. - Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xảy ra sự việc lập theo khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP; trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử) theo khoản 5 Điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP. - Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người bị thương cấp theo quy định. - Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa (theo mẫu số 5-TB2a đối với lực lượng vũ trang; mẫu số 5-TB2b đối với Dân Chính Đảng)”. 8. Sửa đổi điểm b khoản 6 mục II phần thứ ba Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết và xoá đăng ký thường trú như sau: “b) Hồ sơ: - Quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật. - Sổ hộ khẩu”. 9. Sửa đổi điểm b khoản 2 mục II phần thứ ba Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi và đăng ký nhập sinh (thường trú) cho trẻ em bị bỏ rơi như sau: “b) Hồ sơ: - Biên bản trẻ em bị bỏ rơi; - Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký thường trú của tổ chức”. 10. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 3 mục II phần thứ ba Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và quy trình, thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký thường trú như sau: “b) Hồ sơ: - Giấy chứng sinh (theo mẫu) hoặc giấy tờ thay giấy chứng sinh. - Xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). - Sổ hộ khẩu; c) Quy trình và thời gian giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc đối với địa bàn huyện; 03 (ba) ngày làm việc đối với địa bàn thành phố”. 11. Sửa đổi điểm b khoản 5 mục II phần thứ ba Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký khai tử và xoá đăng ký thường trú như sau: “b) Hồ sơ: - Giấy báo tử (theo mẫu) hoặc giấy tờ thay giấy báo tử. - Sổ hộ khẩu”. 12. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 7 mục II phần thứ ba Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và quy trình, thời gian giải quyết của thủ tục đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử và xoá đăng ký thường trú như sau: “b) Hồ sơ: - Giấy báo tử. - Giấy chứng tử (bản sao). - Sổ hộ khẩu; c) Quy trình và thời gian giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc đối với địa bàn huyện; 03 (ba) ngày làm việc đối với địa bàn thành phố”. 13. Sửa đổi điểm b khoản 1 mục II phần thứ ba Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký khai sinh đúng hạn và nhập sinh (đăng ký thường trú) như sau: “b) Hồ sơ: - Giấy chứng sinh (theo mẫu) hoặc giấy tờ thay thế giấy chứng sinh. - Xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). - Sổ hộ khẩu”. 14. Sửa đổi điểm d khoản 5 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục chứng thực di chúc như sau: “d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp đơn giản: 02 ngày làm việc. - Trường hợp phức tạp: 05 ngày làm việc. - Trường hợp đặc biệt phức tạp: 20 ngày làm việc”. 15. Sửa đổi điểm c khoản 3 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền như sau:
2,047
127,650
“c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Giấy ủy quyền đề nghị chứng thực. - Xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. * Số lượng hồ sơ: tùy theo nhu cầu chứng thực”. 16. Sửa đổi điểm c khoản 21 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất. - Bản photocopy sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 17. Sửa đổi điểm c khoản 13 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng thế chấp căn hộ nhà chung cư như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng thế chấp căn hộ nhà chung cư. - Bản photocopy sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 18. Sửa đổi điểm c khoản 20 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất. - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 19. Sửa đổi điểm c khoản 10 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Bản photocopy sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 20. Sửa đổi điểm c khoản 8 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 21. Sửa đổi điểm c khoản 9 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất. - Bản photocopy sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - đất ở. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 22. Sửa đổi điểm c khoản 12 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng ủy quyền như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng ủy quyền. - Bản photocopoy sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 23. Sửa đổi điểm c khoản 17 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất. - Bản photocopy sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 24. Sửa đổi điểm c khoản 14 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng. - Hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư. - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 25. Sửa đổi điểm c khoản 15 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng. - Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Bản photocopy sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 26. Sửa đổi điểm c khoản 11 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng (theo mẫu). - Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất. - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 27. Sửa đổi điểm c khoản 22 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu). - Văn bản khai nhận di sản. - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Di chúc và giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. - Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (nếu là người được hưởng di sản theo pháp luật). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 28. Sửa đổi điểm c khoản 23 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực văn bản (theo mẫu). - Văn bản phân chia di sản thừa kế. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ liên quan đến tài sản được phân chia (bản chính). - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (nếu là người được hưởng di sản theo pháp luật). - Bản sao di chúc, giấy chứng tử của người để lại di sản (nếu là người được hưởng di sản theo di chúc mà trong di chúc đó không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 29. Sửa đổi điểm c khoản 24 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản như sau:
2,137
127,651
“c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu). - Văn bản từ chối nhận di sản. - Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân. - Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (nếu là người được hưởng di sản theo pháp luật). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 30. Sửa đổi điểm d khoản 28 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký kết hôn như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 31. Sửa đổi điểm d khoản 35 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký lại việc kết hôn như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 01 (một) ngày làm việc, trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 32. Sửa đổi điểm d khoản 36 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 33. Sửa đổi điểm d khoản 26 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy khai sinh của con nuôi (trong trường hợp có sự thoả thuận về việc thay đổi phần khai về cha, mẹ trong giấy khai sinh) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 34. Sửa đổi điểm d khoản 44 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 35. Sửa đổi điểm d khoản 42 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký việc nhận con như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 36. Sửa đổi điểm d khoản 43 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 37. Sửa đổi điểm d khoản 48 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân cho người Việt Nam cư trú trong nước và người Việt Nam cư trú ở ngoài nước trong thời gian ở trong nước như sau: “d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc, trường hợp cần xác minh: 02 (hai) ngày làm việc”. 38. Sửa đổi điểm d khoản 45 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 39. Sửa đổi điểm d khoản 41 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký việc giám hộ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh: 05 (năm) ngày làm việc”. 40. Sửa đổi điểm d khoản 39 mục V phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký thay đổi, chấm dứt việc giám hộ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 41. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục I phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục hỗ trợ kinh phí mai táng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 42. Sửa đổi điểm c khoản 2 mục I phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn của người nhận nuôi có ý kiến đồng ý cho nhận nuôi của người giám hộ hoặc người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi (trường hợp trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên phải được đồng ý của trẻ em trong văn bản này). - Bản sao giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch của trẻ em. - Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em. - Bản photo giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em (khi nộp hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ”. 43. Sửa đổi điểm c khoản 3 mục I phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục xét trợ cấp thường xuyên cho đối tượng nuôi dưỡng ở cơ sở bảo trợ xã hội như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ; - Sơ yếu lý lịch của đối tượng; - Văn bản xác nhận của cơ quan Y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS (nếu có). - Biên bản của hội đồng xét duyệt của xã, phường, thị trấn. - Văn bản đề nghị gửi cơ quan quản lý của cơ sở bảo trợ xã hội. - Quyết định tiếp nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 44. Sửa đổi điểm c khoản 22 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục tách thửa, hợp thửa đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất (theo mẫu). - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai. * Trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k, khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm một trong các loại văn bản (nếu có) sau: biên bản và kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; quyết định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật khi thực hiện đối với một phần thửa đất. - Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 45. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 7 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp phải xin phép) như sau:
2,063
127,652
“c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất. - Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). - Bản chính dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có). - Bản sao chứng từ đã hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (tờ khai, biên lai hoặc giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước). - Bản photo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 46. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 6 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (trường hợp không phải xin phép) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép (theo mẫu). - Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. - Bản photo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 13 (mười ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 47. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 19 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin giao đất để làm nhà ở (theo mẫu). - Bản photo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 48. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 20 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục giao đất trồng cây hằng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin giao đất nông nghiệp (theo mẫu). - Bản photo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 49. Sửa đổi điểm c khoản 18 mục III phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất (theo mẫu). - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Bản photo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. 50. Sửa đổi điểm d khoản 1 mục VII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hằng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 51. Sửa đổi điểm d khoản 2 mục VII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký người vào tu như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 52. Sửa đổi điểm d khoản 4 mục VII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký tổ chức lễ hội như sau: “d) Thời hạn giải quyết: trước khi tổ chức lễ 10 ngày, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến khác thì người tổ chức tôn giáo lễ hội được thực hiện họat động theo nội dung đăng ký”. 53. Sửa đổi điểm d khoản 3 mục VII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo cho các điểm, nhóm thuộc các hệ phái Tin lành chưa được công nhận về mặt tổ chức như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 54. Sửa đổi điểm d khoản 5 mục VII phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới; Căn cứ Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí điểm nộp tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 279/TTr-SXD ngày 14 tháng 12 năm 2010 về việc trình ban hành quy định một số nội dung đầu tư các Dự án khu đô thị mới, Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai,
2,215
127,653
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực hiện đầu tư Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lào Cai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung thực hiện Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới (Dự án khu đô thị mới) có quy mô từ 20ha trở lên và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Những nội dung liên quan đến Dự án khu đô thị mới, Dự án phát triển nhà ở thương mại không nêu trong Quy định này thực hiện theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới (Nghị định số 02/2006/NĐ-CP); Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (Nghị định số 71/2010/NĐ-CP), Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế Khu đô thị mới theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ (Thông tư số 04/2006/TT-BXD); Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (Thông tư số 16/2010/TT- BXD) và các Văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư xây dựng các Dự án khu đô thị mới, Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Các khu đô thị mới, khu nhà ở thương mại phải được đầu tư, xây dựng trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và tổng mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, phải đảm bảo đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án và khu đô thị. 2. Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách của tỉnh theo quy định sau khi đã đối trừ phần chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có) và tỉnh không cấp bù cho dự án sau khi đã được đối trừ. Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án do chủ đầu tư thực hiện và không được đối trừ vào tiền sử dụng đất. 3. Giá tiền sử dụng đất được xác định trên cơ sở là khu đất đã được giải phóng mặt bằng (đất sạch) chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoặc đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật.. 4. Nhà nước quản lý dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc tổng mặt bằng được duyệt, quản lý thiết kế công trình, chất lượng công trình theo quy định của Pháp luật về xây dựng và quản lý tiến độ thực hiện dự án. Chương II CHUẨN BỊ DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN, LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN Điều 4. Trình tự thực hiện dự án Dự án khu đô thị mới và dự án phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lựa chọn chủ đầu tư 2. Chủ đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng (đối với các dự án nhà ở thương mại thuộc đối tượng không phải quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500) để trình UBND tỉnh phê duyệt ; 3. Lập hồ sơ dự án; 4. Chấp thuận đầu tư dự án; 5. Thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu tư; 6. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án; 7. Thực hiện dự án; 8. Hoàn thành, chuyển giao. Điều 5. Kế hoạch phát triển khu đô thị mới và phát triển nhà ở thương mại 1. Hàng năm Sở Xây dựng chủ trì phối hợp UBND cấp huyện và các ngành có liên quan lập kế hoạch phát triển Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên phạm vi toàn tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch phát triển khu đô thị mới và phát triển nhà ở thương mại được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo từng thời kỳ và từng năm. 2. Nội dung kế hoạch phát triển khu đô thị mới thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP, nội dung kế hoạch phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 74 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Điều 6. Công bố danh mục các Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Căn cứ Kế hoạch phát triển khu đô thị mới và phát triển nhà ở thương mại đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm đăng tải danh mục và các thông tin trên Website của Sở Xây dựng và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu để công khai kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký thực hiện đầu tư dự án. 2. Thông tin về dự án được công bố gồm có: a) Đối với dự án khu đô thị mới: Tên dự án; địa điểm xây dựng dự án; diện tích đất để xây dựng dự án; khái quát sơ bộ hiện trạng về khu đất; các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu; mục tiêu của dự án; phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); thời gian thực hiện; yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự án khi xây dựng xong; các điều kiện tham gia đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư; thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thầu.. b) Đối với dự án phát triển nhà ở thương mại: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 71/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau: Quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000; địa điểm, gianh giới và diện tích khu đất; các điều kiện về sử dụng đất (đượ giao hoặc thuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư, bảng giá đất của từng khu vực và nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định); yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); thời gian thực hiện dự án; yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự án khi xây dựng xong; các điều kiện tham gia đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư; thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thầu. Điều 7. Điều kiện để thực hiện đầu tư dự án Dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở thương mại chỉ được thực hiện khi đủ các điều kiện sau đây: 1. Khu đất xây dựng dự án đã được xác định trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Dự án thuộc danh mục đã được công bố theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. Điều 8. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới và chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại 1.Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới: Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản và có vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư dự án. 2. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại: Là doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư; Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã và phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam, có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. Điều 9. Lựa chọn chủ đầu tư Dự án khu đô thị mới và chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư Dự án khu đô thị mới và chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại phải thực hiện theo hình thức đấu thầu hoặc đấu giá quyền sử dụng đất đối với Dự án phát triển nhà ở thương mại; 2. Chỉ định chủ đầu tư chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi dự án chỉ có một nhà đầu tư đăng ký sau khi hết thời hạn quy định trong nội dung công bố Quy định tại Điều 6 Quy định này và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. b) Đối với dự án phát triển nhà ở thương mại: Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của Pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch phát triển nhà ở, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư. c) Chủ đầu tư được chỉ định thông qua việc thẩm định dự án và điều kiện, năng lực của chủ đầu tư theo quy định. 3. Đối với các chủ đầu tư đã và đang thực hiện Dự án khu đô thị mới hoặc Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai nếu không thực hiện dự án đúng tiến độ hoặc quyết toán không đúng thời gian quy định (do lỗi của chủ đầu tư) sẽ không được tham gia đăng ký dự thầu các dự án mới.
2,070
127,654
Điều 10. Mời thầu, trách nhiệm của bên mời thầu 1. Sở Xây dựng là Bên mời thầu để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở thương mại thuộc thẩm quyền quyết định cho phép đầu tư và chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của bên mời thầu: a) Lập nội dung thông tin về dự án để trình UBND tỉnh phê duyệt và đăng tải thông tin về dự án theo quy định tại Điều 6 của Quy định này; b) Lập kế hoạch đấu thầu trình UBND tỉnh phê duyệt; c) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu; d) Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư thực hiện Dự án khu đô thị mới, Dự án phát triển nhà ở thương mại sau khi có kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu của Tổ chuyên gia; e) Thông báo kết quả đấu thầu và giải quyết khiếu nại (nếu có); Điều 11. Tổ chuyên gia đấu thầu, nhiệm vụ của tổ chuyên gia đấu thầu 1. Sở Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, thành phần gồm có đại diện của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Sở Xây dựng thỏa thuận với UBND cấp huyện nơi có dự án để cử người cùng tham gia tổ chuyên gia. 2. Nhiệm vụ của tổ chuyên gia đấu thầu: a) Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; b) Tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư; c) Lập tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để Sở Xây dựng phê duyệt; d) Thẩm định hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; e) Thực hiện các công việc khác có liên quan đến đấu thầu, chỉ định chủ đầu tư. Điều 12. Trình tự thực hiện lựa chọn chủ đầu tư 1. Sở Xây dựng lập kế hoạch đấu thầu và trình UBND tỉnh phê duyệt; 2. Sở Xây dựng công bố dự án theo quy định tại Điều 6 của quy định này; 3. Nhà đầu tư đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đầu tư tại Sở Xây dựng; 4. Sở Xây dựng mời thầu và tổ chức đấu thầu; 5. Tổ chuyên gia đánh giá, thẩm định hồ sơ đấu thầu, thẩm định hồ sơ đề xuất (Trường hợp chỉ định chủ đầu tư); 6. Trình và phê duyệt kết quả trúng thầu chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư; 7. Sở Xây dựng thông báo kết quả đấu thầu; Điều 13. Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu 1. Hồ sơ mời thầu: Thực hiện theo điểm 2.1.6 mục II Thông tư số 04/2006/TT-BXD (đối với Dự án khu đô thị mới hoặc khoản 4 Điều 14 Nghị định 71/2010/NĐ-CP (đối với Dự án ơhats triển nhà ở thương mại). 2. Hồ sơ dự thầu bao gồm: Đơn dự thầu theo mẫu tại phụ lục số 02 của Thông tư 04/2006/TT-BXD (đối với Dự án khu đô thị mới) hoặc phụ lục số 02 của Thông tư 16/2010/TT-BXD (đối với dự án phát triển nhà ở thương mại), các tài liệu pháp lý có liên quan, các đề xuất của nhà đầu tư theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và các đề xuất khác của nhà đầu tư. Điều 14. Chấp thuận đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt dự án 1. Đối với Dự án Khu đô thị mới: Sau khi được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án, chủ đầu tư tự tổ chức lập quy hoạch chi tiết 1/2000 (Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500 và trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Đối với Dự án phát triển nhà ở thương mại có quy mô dưới 2500 căn hộ: Sau khi được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án, chủ đầu tư tự tổ chức lập quy hoạch chi tiết 1/2000 (Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc thiết kế tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bản vẽ tổng mặt bằng) của dự án đối với trường hợp không thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch và trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Sở Xây dựng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy hoạch chi tiết, bản vẽ tổng mặt bằng để thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Sau khi quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản vẽ tổng mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư lập hồ sơ dự án và đề nghị UBND tỉnh chấp thuận đầu tư. a) Lập dự án: Dự án khu đô thị mới lập theo quy định tại mục III Thông tư số 04/2006/TT-BXD, Dự án nhà ở thương mại lập theo quy định tại Điều 6 Nghị định 71/2010/NĐ-CP. b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư gồm: - Tờ trình xin chấp thuận đầu tư của chủ đầu tư; - Hồ sơ dự án: Nội dung hồ sơ Dự án khu đô thị mới thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 02/2006/NĐ-CP, nội dung hồ sơ Dự án phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 71/2010/NĐ-CP. c) Thẩm định dự án để chấp thuận đầu tư: Chủ đầu tư gửi 06 bộ hồ sơ dự án đến cơ quan đầu mối là Sở Xây dựng để thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, nội dung thẩm định Dự án khu đô thị mới thực hiện theo Mục 5 Thông tư số 04/2006/TT-BXD, nội dung thẩm định Dự án phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 71/2010/NĐ-CP và Thông tư 16/2010/TT-BXD. Thời gian thẩm định không quá 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Chấp thuận đầu tư: Căn cứ kết quả thẩm định của Sở Xây dựng, UBND tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư dự án, nội dung quyết định chấp thuận đầu tư Dự án khu đô thị mới thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP, nội dung quyết định chấp thuận đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Thời gian phê duyệt không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp dự án không được chấp nhận đầu tư, UBND tỉnh có văn bản thông báo cho chủ đầu tư trong đó nêu rõ những lý do dự án không được chấp thuận. 5. Đối với trường hợp chủ đầu tư Dự án nhà ở thương mại được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chủ đầu tư không phải đề nghị chấp thuận đầu tư, nội dung về chấp thuận đầu tư được ghi trong Quyết định trúng thầu chủ đầu tư dự án. 6. Việc chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại có quy mô từ 2500 căn hộ trở lên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 71/2010/NĐ-CP và Thông tư 16/2010/TT-BXD, việc chấp thuận đầu tư đối với các Dự án khu đô thị mới có quy mô từ 200 ha trở lên thực hiện theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP và Mục V Thông tư số 04/2006/TT-BXD. 7. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Sau khi dự án đã được chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư tự phê duyệt dự án sau khi có ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng và kết quả thẩm định hoặc thẩm tra phần thuyết minh của dự án. Điều 15. Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới Chủ đầu tư lập Điều lệ quản lý thực hiện dự án của mình theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị dịnh số 02/2006/NĐ-CP và gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Chương III THỰC HIỆN VÀ KHAI THÁC, CHUYỂN GIAO DỰ ÁN Điều 16. Sử dụng đất thực hiện dự án 1. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp huyện nơi có dự án và các ngành có liên quan thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quyết định cho phép đầu tư, kết quả đấu thầu Dự án khu đô thị mới hoặc Dự án phát triển nhà ở thương mại hoặc kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai. Việc giao đất cho chủ đầu tư được thực hiện một lần hoặc nhiều lần tùy thuộc vào việc phân kỳ đầu tư, kế hoạch thực hiện đầu tư dự án, trừ trường hợp chủ đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của Pháp luật về đất đai. 2. Chủ đầu tư trực tiếp làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các thủ tục về quyền sử dụng đất và nhận bàn giao đất theo quy định. Điều 17. Thực hiện dự án 1. Sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư phải thực hiện các thủ tục về sử dụng đất, thực hiện giải phóng mặt bằng (nếu có), tự tổ chức thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình theo đúng quy định hiện hành của tỉnh và của Pháp luật. 2. Các cơ quan chuyên môn của tỉnh và Chính quyền địa phương có trách nhiệm quản lý nhà nước về các lĩnh vực theo chuyên ngành, lãnh thổ đối với việc thực hiện dự án của chủ đầu tư. Điều 18. Huy động vốn Việc huy động vốn để xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BXD, Điều 9 Nghị định 71/2010/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 16/2010/TT- BXD. Điều 19. Hoàn thành, khai thác và chuyển giao dự án 1. Thủ tục hoàn thành công trình: a) Công trình xây dựng xong phải được nghiệm thu hoàn thành theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định và giao cho bên nhận công trình 01 bộ hồ sơ hoàn công kèm theo bản quyết toán công trình. Riêng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà chung cư thì chủ đầu tư phải gửi cho Sở Xây dựng 01 bộ hồ sơ hoàn công công trình để lưu trữ, quản lý. 2. Chủ đầu tư phải hoàn thành thủ tục xác lập quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật đối với công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. 3. Chủ đầu tư Dự án khu đô thị mới được khai thác hoặc chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội theo nội dung chấp thuận đầu tư. Đối với các công trình hạ tầng không được chuyển giao hoặc chưa chuyển giao thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì và đảm bảo chất lượng vận hành. 4. Chủ đầu tư khi kinh doanh bất động sản phải thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,099
127,655
Chương IV THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 20. Thu nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp đất đã được giải phóng mặt bằng a) Chủ đầu tư được UBND tỉnh giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất: Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất theo quy định của quy chế bán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả đấu giá có hiệu lực; b) Chủ đầu tư được UBND tỉnh giao đất bằng hình thức định giá quyền sử dụng đất: Chủ đầu tư phải nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có quyết định giao đất của UBND tỉnh. Điều 21. Thu nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp khu đất chưa được giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư được lựa chọn theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định chủ đầu tư Chủ đầu tư cấp 1 Dự án khu đô thị mới, chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại và các cơ quan liên quan thực hiện việc thu nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Mục VIII Thông tư số 04/2006/TT-BXD, Điều 2 Thông tư số 192/2009/TT – BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính (Thông tư số 192/2009/TT-BTC) hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án khu đô thị mới, Dự án nhà ở, Dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ, Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và các quy định sau đây: 1. Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm giao đất và tiến độ thực hiện dự án ghi trong Quyết định chấp thuận đầu tư; 2. Căn cứ tiến độ thực hiện dự án ghi trong Quyết định chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư phải đăng ký bằng văn bản (kèm theo hồ sơ dự án đã được chấp thuận đầu tư) với Sở tài chính và Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế tại địa phương nơi xây dựng dự án về thời gian thi công hoàn thành phần móng (đối với các hạng mục công trình là nhà ở và công trình dịch vụ), phần mặt bằng và nền đường giao thông thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án và thời gian hoàn thành công trình. 3. Hội đồng định giá đất của tỉnh có trách nhiệm xác định giá đất và trình UBND tỉnh mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm có quyết định giao đất; 4. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất theo giá đất được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện như sau: a) Đối với Dự án phát triển nhà ở thương mại: Thu 70% tổng số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm chủ đầu tư được phép huy động vốn của khách hàng (Công trình đã thi công xong phần móng) theo tiến độ thực hiện dự án mà chủ đầu tư đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Đối với Dự án khu đô thị mới: Thu 70% tổng số tiền sử dụng đất phải nộp của chủ đầu tư khi bắt đầu thi công kết cấu hạ tầng kỹ thuật của dự án theo tiến độ thực hiện dự án mà chủ đầu tư đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp khi đã thi công xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án mà chủ đầu tư chuyển nhượng > 70% diện tích đất thuộc đối tượng có thu tiền sử dụng đất cho chủ đầu tư cấp 2 thì chủ đầu tư phải nộp 100% tiền sử dụng đất cho cơ quan thuế tại địa phương nơi xây dựng dự án. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp xây dựng một số hạng mục nhà ở và công trình dịch vụ thì việc thu nộp tiền sử dụng đát thực hiện như đối với Dự án phát triển nhà ở thương mại. c) Thu nốt 30% tổng số tiền sử dụng đất còn lại của chủ đầu tư phải nộp khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng không quá 18 tháng kể từ ngày thu nộp tiền sử dụng đất lần 1 (đối với Dự án phát triển nhà ở thương mại) và không quá 24 tháng (đối với Dự án khu đô thị mới). d) Trường hợp chủ đầu tư hoàn thành phần móng hoặc mặt bằng và nền đường giao thông thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án sớm hơn thời gian đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải kê khai, báo cáo với Sở tài chính và Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế tại địa phương nơi xây dựng dự án về thời gian thi công hoàn thành để nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư chậm hoặc không kê khai báo cáo thì phải nộp phạt theo quy định tại điểm 1.3 Điều 2 Thông tư số 192/2009/TT-BTC. 5. Bên mời thầu (Sở Xây dựng) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh về thời gian chủ đầu tư hoàn thành phần móng nhà ở thương mại, thời gian bắt đầu thi công kết cấu hạ tầng kỹ thuật của dự án để làm cơ sở thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư. Chương V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 02/2006/NĐ-CP (đối với dự án khu đô thị mới) và Điều 15, Điều 16 Nghị định 71/2010/NĐ-CP (đối với dự án phát triển nhà ở thương mại) và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Quy định này. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án chưa công bố hoặc đã công bố nhưng chưa thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư thì thực hiện theo quy định này; 2. Các dự án đã lựa chọn được chủ đầu tư nhưng chưa được chấp thuận đầu tư thì các bước tiếp theo phải thực hiện theo quy định này. Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện và thành phố Lào Cai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này; lập kế hoạch phát triển khu đô thị mới và phát triển nhà ở; quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật đối với việc thực hiện dự án của các chủ đầu tư về các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng, thanh tra xây dựng, thị trường bất động sản; lưu trữ và khai thác hồ sơ hoàn công công trình; thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Quy định này. 2. Sở Tài nguyên & Môi trường: Quản lý nhà nước về sử dụng đất và bảo vệ môi trường của các dự án; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà cho tổ chức và cá nhân có yêu cầu; Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất của các dự án; 3. Sở Kế hoạch & Đầu tư. Tổng hợp và báo cáo HĐND, UBND kế hoạch phát triển khu đô thị mới và phát triển nhà ở; Hướng dẫn lập dự án; Thẩm định kế hoạch đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư các dự án trình UBND tỉnh phê duyệt; Giám sát đầu tư các dự án. 4. Sở Tài chính. Phối hợp với Hội đồng định giá đất của tỉnh và UBND cấp huyện xác định giá đất, thẩm tra quyết toán công trình; Tổng hợp, theo dõi và kiểm tra việc thu nộp tiền sử dụng đất; Đề xuất chế độ chính sách khuyến khích, ưu đãi để phù hợp với điều kiện của tỉnh; 5. Hội đồng xác định giá đất tỉnh. Xác định giá đất đối với cho từng dự án trình UBND tỉnh phê duyệt. 6. Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn việc thu nộp tiền sử dụng đất đối với các dự án; tổ chức thu tiền sử dụng đất theo quy định. 7. Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Lào Cai: Phối hợp với Sở Xây dựng quản lý quy hoạch khu đô thị mới và khu phát triển nhà ở thương mại; thực hiện giải phóng mặt bằng và tái định cư các dự án trong địa giới do mình quản lý; hướng dẫn và thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân có yêu cầu. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 19 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG, MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của 03 bộ môn sau đây theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: a) Lập và quản lý dự án; b) Lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; c) Giám sát thi công.
2,051
127,656
2. Mẫu Giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 2. Chương trình khung này là cơ sở để biên soạn tài liệu giảng dạy và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 3. Học viên tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi dưỡng được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp Giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận là 05 năm kể từ ngày cấp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin; Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1987/QĐ-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Phần I QUI ĐỊNH CHUNG I. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng công nghệ thông tin; 2. Cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động quản lý, tư vấn, triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; 3. Các cá nhân khác có nhu cầu. II. Hình thức đào tạo Tập trung ngắn ngày. III. Chứng nhận và hiệu lực của Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận Chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng CNTT được cấp cho các học viên theo từng bộ môn: Bộ môn 1: Lập và quản lý dự án; Bộ môn 2: Lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng CNTT; Bộ môn 3: Giám sát thi công. 2. Hiệu lực của chứng nhận Giấy chứng nhận có thời hạn trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp. Phần II MỤC TIÊU ĐÀO TẠO I. Mục tiêu chung - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tham gia các hoạt động liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng CNTT. II. Mục tiêu cụ thể - Là cơ sở để xây dựng các giáo trình; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT. - Trang bị kiến thức pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ về Lập và quản lý dự án, lập dự toán chi phí đầu tư và giám sát thi công đối với dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Rèn kỹ năng về lập dự án, quản lý, thẩm định, khảo sát, thiết kế thi công, giám sát thi công đối với dự án về đầu tư ứng dụng CNTT và kỹ năng về xác định giá trị phần mềm nội bộ; phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng CNTT. Phần III CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT BỘ MÔN LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN (Bộ môn này bao gồm 03 Học phần) 1. Học phần 01: Nghiệp vụ lập dự án, thiết kế thi công ứng dụng CNTT (12 tiết) 2. Học phần 02: Nghiệp vụ quản lý dự án ứng dụng CNTT (24 tiết) 3. Học phần 03: Nghiệp vụ thẩm định dự án, thiết kế thi công ứng dụng CNTT (12 tiết) Tổng số tiết của Bộ môn: 48 tiết Học phần 01 Học phần 01 cụ thể tại Bảng 01 dưới đây: Bảng 01: Nội dung về nghiệp vụ lập dự án, thiết kế thi công ứng dụng CNTT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Học phần 02 Học phần 02 cụ thể tại Bảng 02 dưới đây: Bảng 02: Nội dung về nghiệp vụ Quản lý dự án ứng dụng CNTT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Học phần 03 Học phần 03 cụ thể tại Bảng 03 dưới đây: Bảng 03: Nội dung về nghiệp vụ thẩm định dự án, thiết kế thi công ứng dụng CNTT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BỘ MÔN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT (Bộ môn này bao gồm 02 Học phần) 1. Học phần 01: Xác định giá trị phần mềm nội bộ (24 tiết) 2. Học phần 02: Phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng CNTT (24 tiết) Tổng số tiết của Bộ môn: 48 tiết Học phần 01 Học phần 01 cụ thể tại Bảng 01 dưới đây: Bảng 01: Nội dung về nghiệp vụ Xác định giá trị phần mềm nội <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Học phần 02 Học phần 02 cụ thể tại Bảng 02 dưới đây: Bảng 02: Nội dung về nghiệp vụ Phương pháp lập và Quản lý chi phí đầu tư ứng dụng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BỘ MÔN GIÁM SÁT THI CÔNG (Bộ môn này bao gồm 07 chuyên đề) Tổng số tiết của Bộ môn: 24 tiết Bộ môn về nghiệp vụ giám sát thi công có nội dung tại Bảng dưới đây: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - Trong thời gian quá độ đến 31/12/2011 đối với những cá nhân tham dự khóa bồi dưỡng về Bộ môn: Lập và Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nếu đã có Giấy chứng nhận quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, chỉ cần phải học bổ sung các nội dung chuyên ngành công nghệ thông tin. - Thời lượng học bổ sung tối thiểu là 50% tổng thời lượng chương trình khung tại Quyết định này (tối thiểu 24 tiết). - Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đảm bảo chất lượng, nội dung chương trình học tập của đối tượng này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010, TỈNH HẢI DƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 3069/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010; tỉnh Hải Dương; Xét Tờ trình số 182/TTr-NN-QLDA ngày 15/9/2010 và số 698/NN-QLDA ngày 11/11/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Hải Dương; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Hải Dương với những nội dung chủ yếu sau: 1. Địa điểm xây dựng: (có phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Khối lượng chính: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Tổng mức đầu tư: 16.063.160.000 đồng (Mười sáu tỷ, sáu mươi ba triệu, một trăm sáu mươi ngàn đồng). 4. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương đầu tư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý là 16.063.160.000 đồng (năm 2010 cấp 14.000.000.000 đồng, kinh phí còn lại 2.063.160.000 đồng đã được Bộ ghi trả vào kế hoạch năm 2011). Trong đó: + Chi phí xây dựng: 13.117.471.000 đồng (Đã có trả nợ khối lượng xây lắp hoàn thành năm 2009 là 804.030.000 đồng) + Thiết bị: 39.000.000 đồng + Chi khác: 2.906.689.000 đồng (Đã bao gồm trả nợ chi khác thực hiện năm 2009 là 404.651.000 đồng) Điều 2. Các nội dung khác thực hiện như Quyết định số 3069/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Hải Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 TỈNH HẢI DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 3401/QĐ-BNN-TCTL ngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ MẪU VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ. Điều 2. Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, trình lãnh đạo ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ phù hợp với Quy chế này và tình hình thực tế của cơ quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ MẪU VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-VPCP ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về quy trình tiếp nhận, chuyển giao, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Văn phòng).
2,087
127,657
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Văn bản đi" là toàn bộ các văn bản do Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Cơ quan) ban hành, gửi các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. "Văn bản đến" là toàn bộ văn bản, tài liệu, đơn thư, … của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước gửi đến Cơ quan, lãnh đạo, các đơn vị trực thuộc và chuyên viên của Cơ quan theo đường bưu điện, fax hoặc gửi trực tiếp và gửi qua mạng tin học. 3. "Lãnh đạo cơ quan" là bao gồm Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương. 4. "Thư ký lãnh đạo" là cán bộ, chuyên viên giúp việc cho Lãnh đạo cơ quan. 5. "Văn thư cơ quan" là bộ phận Văn thư thuộc Phòng Văn thư - Lưu trữ hoặc Phòng Hành chính thuộc Văn phòng. 6. "Văn thư đơn vị" là cán bộ hoặc chuyên viên ở các đơn vị làm công tác văn thư hoặc kiêm nhiệm công tác văn thư. 7. "Bản thảo văn bản" là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan. 8. "Bản gốc văn bản" là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 9. "Bản chính văn bản" là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan ban hành. 10. “Hồ sơ công việc" là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể được hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kể từ khi sự việc bắt đầu đến khi kết thúc. Điều 3. Nguyên tắc về tiếp nhận, chuyển giao, xử lý, phát hành, quản lý văn bản Việc tiếp nhận, chuyển giao, xử lý, phát hành và quản lý văn bản theo các nguyên tắc sau: 1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính và hiệu quả công tác quản lý của Cơ quan. 2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Chương 2. TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN Điều 4. Trách nhiệm tiếp nhận văn bản 1. Văn thư cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ văn bản đến Cơ quan. 2. Cán bộ, công chức, viên chức của Cơ quan khi nhận được những văn bản liên quan đến công việc chung do Lãnh đạo cơ quan chuyển lại hoặc trực tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài phải chuyển cho Văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy trình xử lý của Cơ quan. 3. Văn bản đến phải được làm thủ tục tiếp nhận ngay trong ngày. Nếu văn bản đến vào buổi chiều, có thể làm thủ tục tiếp nhận vào sáng ngày làm việc tiếp theo, trừ trường hợp văn bản đến có ghi độ khẩn. Điều 5. Thủ tục tiếp nhận, đăng ký văn bản 1. Tiếp nhận văn bản đến a) Khi nhận bì văn bản đến, Văn thư cơ quan phải kiểm tra, đối chiếu nơi gửi, nơi nhận, số, ký hiệu, … của văn bản ghi trên bì với Sổ giao nhận, nếu đúng mới ký nhận. b) Các bì có dấu khẩn, thượng khẩn, mời hợp phải mở ngay và xử lý kịp thời. Đối với các bì có dấu hiệu bị mở trước khi nhận, hỏa tốc hẹn giờ đến chậm thì làm biên bản tiếp nhận và thông báo ngay cho nơi gửi biết để cùng giải quyết. c) Đối với văn bản đến bằng đường fax hoặc mạng tin học, Văn thư cơ quan phải kiểm tra về số lượng bản, số trang, nơi gửi, nơi nhận. 2. Phân loại bì a) Văn thư cơ quan không được bóc các loại bì sau: bì có dấu Mật (C), Tối mật (B), Tuyệt mật (A); bì gửi các tổ chức Đảng, đoàn thể, đơn vị cụ thể trong Cơ quan; bì có dấu "chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc"; bì thư cá nhân, … nhưng vẫn phải làm thủ tục đăng ký bì và chuyển giao đến nơi nhận. b) Đối với những bì còn lại: Văn thư cơ quan khi mở bì, phải kiểm tra kỹ các mối dán, dấu niêm phong (nếu có) và không để sót, nhàu nát văn bản. c) Sau khi bóc bì, Văn thư cơ quan đóng dấu "ĐẾN" vào văn bản. Dấu "ĐẾN" được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống dưới số ký hiệu đối với những văn bản có ghi tên loại; dưới trích yếu nội dung hoặc khoảng trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản đối với những văn bản không có tên loại. Văn thư cơ quan ghi số đến, ngày đến vào dấu "ĐẾN" đã đóng trên văn bản, đồng thời đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đến (Sổ đăng ký này có thể bằng giấy hoặc trên máy tính). 3. Văn thư cơ quan làm thủ tục gửi trả lại những văn bản không đúng thủ tục hành chính như: trình vượt cấp, ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền, không dấu, không số, không ghi ngày, tháng, năm ban hành; thiếu trang, bản chụp dấu đen, chữ mờ và các văn bản gửi sai địa chỉ (trừ bản fax, các văn bản trong hồ sơ kèm theo) v.v… Điều 6. Chuyển giao văn bản đến 1. Văn bản đến sau khi hoàn tất thủ tục tiếp nhận và đăng ký, Văn thư cơ quan trình Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng được phân công xử lý để cho ý kiến giải quyết: a) Những văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo cơ quan: Chánh Văn phòng ký vào Phiếu xử lý văn bản và trình Lãnh đạo cơ quan xin ý kiến giải quyết. Sau khi Lãnh đạo cơ quan có ý kiến giải quyết, Văn thư cơ quan vào Sổ và chuyển ngay văn bản này đến đơn vị được giao xử lý đồng thời sao gửi các đơn vị phối hợp (nếu có). b) Các văn bản có nội dung nghiệp vụ chuyên môn hoặc thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị chức năng, Chánh Văn phòng ghi trực tiếp vào dòng "Chuyển" trong ô dấu "ĐẾN" và Văn thư cơ quan chuyển ngay đến các đơn vị chức năng xử lý. 2. Văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết khẩn, Văn thư cơ quan chuyển cho Lãnh đạo văn phòng xử lý ngay sau khi tiếp nhận. Nếu loại văn bản này đến ngoài giờ hành chính, nhân viên thường trực phải ghi lại số văn bản trên bì, tên cơ quan gửi và báo cáo ngay cho Lãnh đạo văn phòng biết để có ý kiến xử lý. 3. Văn thư đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận văn bản đến của đơn vị đúng giờ quy định tại Văn thư cơ quan, sau đó chuyển ngay đến Thủ trưởng đơn vị cho ý kiến và chuyển giao cho các cá nhân thực hiện. 4. Việc chuyển giao văn bản phải được thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng và đảm bảo giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Người nhận văn bản phải ký nhận vào Sổ chuyển giao văn bản. 5. Đối với văn bản mật a) Văn thư cơ quan vào Sổ đăng ký, trình người có thẩm quyền cho ý kiến, xử lý. Đơn vị hay cá nhân nhận được văn bản sau khi xem và xử lý xong chuyển trả lại Văn phòng để bảo quản theo chế độ lưu trữ văn bản mật. b) Việc chuyển giao văn bản mật phải đảm bảo chính xác và tuyệt đối giữ bí mật nội dung văn bản, ghi rõ thời gian giao nhận. Người nhận phải ký nhận vào Sổ theo dõi chuyển giao tài liệu mật và ghi rõ họ, tên. 6. Đối với điện mật, Văn thư cơ quan chuyển cho Lãnh đạo cơ quan ngay sau khi tiếp nhận. Sau khi Lãnh đạo cơ quan cho ý kiến, Văn thư cơ quan chuyển ngay cho đơn vị liên quan xử lý. Khi xử lý xong, các đơn vị chức năng phải chuyển lại cho Văn thư cơ quan để làm thủ tục hoàn trả theo quy định. 7. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm xử lý ngay các văn bản đến hàng ngày của đơn vị và giao cho chuyên viên theo dõi, nghiên cứu, xử lý. 8. Những văn bản phân nhầm địa chỉ xử lý, các đơn vị, cán bộ, chuyên viên trả lại ngay cho Văn thư cơ quan để kịp thời chuyển đúng địa chỉ, không đưa trực tiếp từ đơn vị, cá nhân này qua đơn vị, cá nhân khác gây khó khăn trong việc quản lý văn bản. 9. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp tình hình giải quyết văn bản đã chuyển đến các đơn vị, giúp Lãnh đạo cơ quan đôn đốc các đơn vị xử lý, giải quyết công việc theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo cơ quan và có báo cáo tại cuộc họp giao ban của Cơ quan. Chương 3. XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 7. Xử lý văn bản đến 1. Các đơn vị có trách nhiệm và chỉ xử lý các văn bản đến khi đã đăng ký tại Văn thư cơ quan. 2. Quy trình xử lý văn bản đến (hoặc giải quyết công việc được Lãnh đạo cơ quan giao) phải theo đúng trình tự và thời gian quy định tại Quy chế làm việc của Cơ quan. Điều 8. Hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải lập Hồ sơ trình giải quyết công việc trình Lãnh đạo cơ quan. 2. Hồ sơ trình giải quyết công việc gồm: a) Phiếu trình giải quyết công việc do chuyên viên xử lý soạn thảo và có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị (Mẫu gửi kèm) b) Văn bản đến có dấu đăng ký công văn đến của Văn thư cơ quan là cơ sở để xử lý công việc, chuyên viên không được gạch chân hoặc ghi ý kiến của mình lên văn bản này. Ngoài ra, có thể kèm theo các tài liệu khác có liên quan đến vấn đề trình, được sắp xếp theo trình tự dẫn giải nội dung trình (tất cả các tài liệu này đều phải kê đầy đủ ở mục "Các văn bản kèm theo" của Phiếu trình giải quyết công việc). c) Ý kiến của các tổ chức, đơn vị trong và ngoài Cơ quan có liên quan. d) Bảo quản văn bản có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị phần nội dung. Bản thảo văn bản phải thực hiện đúng quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 9. Quy trình trình Lãnh đạo cơ quan giải quyết công việc 1. Hồ sơ trình được gửi về Văn phòng để kiểm tra về thủ tục, tính pháp lý, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Căn cứ vào phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo cơ quan trong Quy chế làm việc của Cơ quan, Văn phòng trình Lãnh đạo cơ quan trong thời gian sớm nhất. Văn phòng lập Sổ theo dõi các hồ sơ trình Lãnh đạo cơ quan. 2. Thư ký lãnh đạo khi nhận được hồ sơ trình có trách nhiệm: a) Kiểm tra hồ sơ trình theo thủ tục quy định, nếu thiếu phải báo cho Thủ trưởng đơn vị và chuyên viên trực tiếp theo dõi bổ sung ngay.
2,082
127,658
b) Kiểm tra bản thảo văn bản về chính tả, văn phạm, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành. Trường hợp thấy cần sửa nội dung, liên quan đến chuyên môn, phải trao đổi trực tiếp với chuyên viên theo dõi và Thủ trưởng đơn vị xử lý. c) Sắp xếp các hồ sơ trình, ưu tiên trình những vấn đề cần xử lý gấp. 3. Ký duyệt văn bản a) Lãnh đạo cơ quan ký duyệt văn bản theo phân công trong Lãnh đạo cơ quan và phạm vi giải quyết công việc được quy định trong Quy chế làm việc của Cơ quan. b) Nếu Lãnh đạo cơ quan đồng ý với nội dung dự thảo thì ký vào bản thảo văn bản và chuyển lại Văn phòng làm thủ tục phát hành. c) Trường hợp Lãnh đạo cơ quan không đồng ý, có sửa chữa vào bản thảo văn bản, Thư ký lãnh đạo chuyển lại ngay Văn phòng để chuyển lại đơn vị trình bổ sung, hoàn thiện theo chỉ đạo. d) Trường hợp Lãnh đạo cơ quan yêu cầu Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị ký thừa ủy quyền, Thư ký lãnh đạo chuyển hồ sơ trình lại Văn phòng để thực hiện theo ý kiến chỉ đạo. Việc ký đối với văn bản ký thừa lệnh và thừa ủy quyền do Lãnh đạo cơ quan quy định. Chương 4. PHÁT HÀNH VĂN BẢN Điều 10. Phát hành văn bản 1. Tất cả văn bản xử lý công việc của Cơ quan đều tập trung vào một đầu mối là Văn thư cơ quan để làm thủ tục phát hành. 2. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu Cơ quan, đơn vị và trước pháp luật. 3. Chánh Văn phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản do Cơ quan phát hành. Điều 11. Quy trình phát hành văn bản 1. Đơn vị trình có trách nhiệm đánh máy các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của đơn vị hoặc của Lãnh đạo cơ quan khi được phân công. 2. Chuyên viên soạn thảo chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo văn bản, nêu các yêu cầu về độ khẩn, độ mật, số lượng bản, hình thức văn bản, tài liệu gửi kèm (nếu có) và chuyển cho Văn thư cơ quan phát hành. 3. Văn thư cơ quan chỉ tiếp nhận và phát hành những văn bản đã được đánh máy đúng quy định, không sửa chữa, tẩy xóa; kiểm tra lần cuối thể thức văn bản và thủ tục hành chính; đăng ký số, ngày, tháng của văn bản trước khi nhân bản đúng số lượng và thời gian yêu cầu. 4. Văn thư cơ quan có trách nhiệm chuyển phát văn bản theo đường bưu điện đồng thời phối hợp với bộ phận tin học của Cơ quan đưa lên mạng nội bộ các văn bản đã phát hành (trừ văn bản có độ mật). Điều 12. Gửi văn bản Văn bản chỉ gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có tên trong mục "Nơi nhận". Việc chuyển văn bản ra các cơ quan ngoài thực hiện bằng đường bưu điện. Trường hợp nhận trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan nhận văn bản và ký xác nhận vào Sổ giao nhận công văn. Điều 13. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Quản lý con dấu. Phòng Văn thư - Lưu trữ (hoặc Phòng Hành chính) có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan và của Văn phòng. Trưởng phòng Văn thư - Lưu trữ (hoặc Trưởng phòng Hành chính) và cán bộ văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật việc quản lý, sử dụng con dấu. 2. Sử dụng con dấu a) Cán bộ văn thư được giao giữ con dấu chỉ đóng dấu vào các văn bản khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền. Không cho người khác mượn hoặc giao con dấu cho người khác khi chưa có quyết định của người có thẩm quyền. b) Đóng dấu vào văn bản phải ngay ngắn, rõ ràng, trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. Trường hợp đóng nhầm dấu, không được đóng trùm lên dấu cũ mà phải hủy văn bản đó và làm lại văn bản mới. c) Văn bản có Phụ lục kèm theo phải đóng dấu trùm lên phần bên trái chữ Phụ lục. d) Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ. Chương 5. QUẢN LÝ VÀ LƯU VĂN BẢN Điều 14. Quản lý văn bản 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cơ quan có trách nhiệm quản lý, giữ gìn văn bản, tài liệu và lập hồ sơ công việc. Hết giờ làm việc, văn bản, tài liệu, hồ sơ công việc phải được cất giữ vào tủ có khóa; những đợt nghỉ lễ, Tết dài ngày phải niêm phong tủ đựng văn bản, hồ sơ, tài liệu và phòng làm việc. 2. Không cung cấp cho cơ quan, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, tài liệu, hồ sơ công việc đã, đang xử lý của Cơ quan … và các văn bản có bút tích của Lãnh đạo cơ quan. 3. Tất cả các văn bản, tài liệu của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gửi trực tiếp Lãnh đạo cơ quan và có ý kiến của Lãnh đạo cơ quan đều phải chuyển cho Văn phòng để làm các thủ tục cần thiết, tuyệt đối không được chuyển lại nơi gửi. 4. Cán bộ, chuyên viên không được mang tài liệu của Cơ quan về nhà; không được làm tư liệu riêng hay tùy tiện cung cấp cho các cơ quan, tổ chức khác khi chuyển công tác hoặc nghỉ chế độ. 5. Đối với các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Phòng Văn thư - Lưu trữ (hoặc Phòng Hành chính) lập Sổ theo dõi việc chuyển giao tài liệu mật và thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật hiện hành và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo văn phòng. Điều 15. Lưu văn bản 1. Văn thư cơ quan lưu bản gốc văn bản đối với tất cả các loại văn bản do Cơ quan ban hành. 2. Các đơn vị soạn thảo văn bản lưu 02 bản chính (01 bản lưu tại Văn thư đơn vị dùng làm tài liệu tham khảo chung cho đơn vị, 01 bản chính kèm hồ sơ công việc để nộp lưu trữ theo quy định của Cơ quan). 3. Văn thư cơ quan sắp xếp hệ thống các bản lưu văn bản phát hành một cách khoa học, dễ tra cứu để phục vụ cho việc nghiên cứu sử dụng. 4. Hàng năm, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm nộp tài liệu vào bộ phận lưu trữ của Cơ quan theo quy định./. Mẫu Phiếu trình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Độ Mật (Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật): ….. 3 PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Kính gửi: ……………………………………………….. 4 Vấn đề trình:....................................................................................................................... Các văn bản kèm theo:....................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1 Số PT do Văn thư cơ quan (Bộ phận phụ trách phiếu trình) ghi. 2 Ngày, tháng, năm do Văn thư cơ quan (Bộ phận phụ trách phiếu trình) ghi. 3 Chuyên viên trình xác định. 4 Tên người cần trình. 5 Ngày, tháng, năm do Lãnh đạo cơ quan ghi. 6 Ngày, tháng, năm do Lãnh đạo đơn vị ghi. 7 Ngày, tháng, năm do chuyên viên trình ghi. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN DANH HIỆU CHIẾN SỸ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp năm 2010 cho 36 cá nhân (có tên trong danh sách kèm theo) đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành Tư pháp năm 2010. Tiền thưởng cho mỗi cá nhân là: 2.190.000 đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được ghi vào Sổ Thi đua - Khen thưởng của Bộ Tư pháp. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp và các cá nhân có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC CÔNG NHẬN DANH HIỆU CHIẾN SỸ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số: 2894/QĐ-BTP ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 1998; Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất; Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bản quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
2,115
127,659
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến tài nguyên nước và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các cụm từ “nguồn nước”; “nước mặt”; “nước dưới đất”; “nước sinh hoạt”; “bảo vệ nguồn nước”;“khai thác nguồn nước”; “vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước”;“ô nhiễm nguồn nước”; “giấy phép về tài nguyên nước”;“suy thoái, cạn kiệt nguồn nước” được hiểu theo quy định của Điều 3 Luật Tài nguyên nước năm 1998 và “khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước” được hiểu theo quy định của Điều 3, Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. Chương II BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ nước mặt, hồ chứa và vùng lòng hồ 1. Các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và môi trường, làm biến dạng địa hình, làm mất cảnh quan môi trường. 2. Hủy hoại hoặc làm hư hỏng các công trình liên quan của hồ chứa; làm tổn hại đến nguồn nước mặt, không đảm bảo an toàn và tính bền vững của hồ chứa. 3. Lấn chiếm, xây dựng mới công trình, nhà ở không theo quy hoạch; đổ đất đá, cát sỏi, chất thải rắn, nước thải không đạt tiêu chuẩn môi trường vào nguồn nước mặt và hồ chứa. 4. Khai thác các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đang cư trú trong vùng lòng hồ, vùng nước mặt; nuôi trồng các loài động, thực vật lạ không rõ nguồn gốc, xâm hại nghiêm trọng đến hệ động vật, thực vật vùng lòng hồ, vùng nước mặt. Điều 5. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất 1. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép; b) Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác mà chưa thực hiện phương án bổ cập nước dưới đất; c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác; d) Vùng có nguy cơ bị sụt lún đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra; đ) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 2. Căn cứ mức độ nguy hại, ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể quyết định: a) Giảm lưu lượng khai thác hoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này; b) Cấm toàn bộ hoạt động khai thác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dưới đất hiện có đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này. 3. Việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này phải có lộ trình, bảo đảm không gây gián đoạn việc cấp nước sinh hoạt, sản xuất. Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác thuộc diện phải trám lấp, phải thực hiện việc trám lấp giếng theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (sau đây gọi là Quyết định số 14). 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. Điều 6. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất 1. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng hạn chế khai thác) là vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép; b) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác; c) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra; d) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng; đ) Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng; e) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 2. Trong vùng hạn chế khai thác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc xây dựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hoặc cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước, có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Tổng lượng nước dưới đất khai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác; b) Không làm tăng nguy cơ gây sụt lún, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất trong vùng hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác nước dưới đất liền kề hiện có; c) Phù hợp với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế việc xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụ cấp nước trong phạm vi hộ gia đình. Trường hợp đặc biệt thì phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện việc thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép; đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng; e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định của pháp luật; h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định tại Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi; c) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phục vụ cho ngành nông nghiệp, cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, cuối năm báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh. 3. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thẩm định các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
2,064
127,660
b) Xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước. Triển khai, chuyển giao ứng dụng các kết quả của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống. 4. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung; xác định vùng bảo hộ vệ sinh đối với các hồ và các khu vực sông, suối cấp nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Xây dựng. 5. Sở Giao thông Vận tải Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch mạng lưới giao thông thủy, các công trình giao thông thủy theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp kế hoạch đầu tư kinh phí cho các dự án về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 7. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho các hoạt động quản lý tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thuế tài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. 8. Sở Công thương a) Tham gia phối hợp với các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước phục vụ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Tham gia kiểm tra công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp. 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; b) Tham gia kiểm tra, giám sát công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. 10. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động tài nguyên nước đối với các cá nhân, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. 11. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành. 12. Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn An Giang Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường: Danh mục vị trí các trạm thủy văn chuyên dùng; danh mục các tài liệu khí tượng thủy văn hiện có; danh mục các yếu tố khí tượng thủy văn được quan trắc; các điều kiện khí tượng thủy văn chủ yếu trong tỉnh. Định kỳ vào ngày cuối tháng có trách nhiệm cung cấp kết quả quan trắc khí tượng thủy văn trong tháng và dự báo tình hình tháng tiếp theo trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trương. 13. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang, các tổ chức đoàn thể Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh An Giang và các tổ chức đoàn thể: theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 3. Thực hiện kiểm tra, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập kế hoạch bảo vệ các công trình quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn quản lý. 4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong phạm vi địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép trước khi xả nước thải vào nguồn nước. 5. Xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường và tài nguyên khác, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước. 6. Điều tra, thống kê và phân loại giếng khoan phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường; tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ giếng thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức xác nhận đăng ký đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này. 8. Rà soát, thống kê các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép trên địa bàn quản lý và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn. Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện chỉ đạo và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có trách nhiệm trong công tác quản lý tài nguyên nước. 3. Thực hiện thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn; tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn. 4. Tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên nước, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức niêm yết, công khai danh mục giếng phải trám lấp, nhận thông báo, kết quả trám lấp của chủ giếng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các trình tự, thủ tục trám lấp giếng đúng quy định. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương IV ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 10. Nguyên tắc cấp giấy phép và nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất 1. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất: Việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Cấp phép phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; b) Phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; c) Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước sinh hoạt; d) Hạn chế việc khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất để tránh sự cạn kiệt nguồn nước dưới đất nhằm đảm bảo việc khai thác tài nguyên nước hợp lý, bền vững và ổn định lâu dài. Không cấp mới hoặc gia hạn các loại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trong các trường hợp sau: - Tại các khu vực đã có hệ thống cung cấp nước máy ổn định, đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu sử dụng nước cho các tổ chức, cá nhân. - Khu vực thăm dò, khai thác của tổ chức, cá nhân nằm cách đường ống cấp nước trong phạm vi bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 200 m (hai trăm mét). đ) Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải trên cơ sở đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. 2. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất: a) Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; b) Khai thác nước dưới đất trong một vùng không được vượt quá trữ lượng nước khai thác của vùng đó; khi nước dưới đất tại vùng khai thác đã đạt tới trữ lượng có thể khai thác thì không được mở rộng quy mô khai thác, nếu chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nhân tạo; c) Việc xả nước thải vào nguồn nước phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải; d) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô nào thì được phép hành nghề ở quy mô đó và các quy mô nhỏ hơn; đ) Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất đều phải lập thủ tục cấp giấy phép, đăng ký, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này. Điều 11. Đối tượng phải xin phép, đăng ký trong hoạt động tài nguyên nước 1. Đối tượng phải xin phép trong hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh
2,060
127,661
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 20 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. b) Khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,02 m3/giây đến dưới 2 m3/giây. c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 KW đến dưới 2.000 KW. d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm. đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm. e) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ cho các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm: - Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm. - Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. 2. Đối tượng phải đăng ký trong hoạt động tài nguyên nước a) Đối với nước dưới đất: Khai thác, sử dụng nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô từ 05 m3/ngày đêm đến dưới 20 m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ mục đích kinh doanh với mọi quy mô dưới 20 m3/ngày đêm đều phải thực hiện đăng ký theo Quy định này. b) Đối với nước mặt: - Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy từ 25 KW - 50 KW; - Khai thác, sử dụng nước mặt để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô từ 25 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho mục đích kinh doanh với mọi quy mô dưới 100 m3/ngày đêm đều phải thực hiện đăng ký theo Quy định này. c) Đối với xả nước thải vào nguồn nước Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô từ 4 m3/ngày đêm đến dưới 10 m3/ngày đêm được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh. Trường hợp xả nước thải vào nguồn nước nhằm mục đích kinh doanh với mọi quy mô dưới 10 m3/ngày đêm đều phải thực hiện đăng ký theo Quy định này. 3. Đối tượng không phải đăng ký hoặc xin phép trong hoạt động tài nguyên nước a) Đối với nước dưới đất Khai thác, sử dụng nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô nhỏ hơn 05 m3/ngày đêm. b) Đối với nước mặt - Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ hơn 0,02 m3/giây; - Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy nhỏ hơn 25 KW; - Khai thác, sử dụng nước mặt để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô nhỏ hơn 25 m3/ngày đêm; - Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi đất được giao, được thuê phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học được áp dụng trong trường hợp khai thác, sử dụng nước từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp lệ theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Đối với xả nước thải vào nguồn nước Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ hơn 4 m3/ngày đêm được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh. 4. Các đối tượng có hoạt động tài nguyên nước với quy mô lớn hơn quy định tại khoản 1, Điều 11 Quy định này, thì phải thực hiện xin phép tại Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép, xác nhận đăng ký 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ký xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định này. Điều 13. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và đăng ký 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy phép hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Quy định này. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký hoạt động tài nguyên nước quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định này. Điều 14. Thời hạn của giấy phép 1. Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá hai (02) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau: a) Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp; b) Lý do xin gia hạn. 2. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá hai mươi (20) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau: a) Mục đích khai thác, sử dụng; b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước mặt tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước; c) Mức độ chi tiết của việc đánh giá nguồn nước cấp; d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước. 3. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau: a) Mục đích khai thác, sử dụng; b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước dưới đất; c) Mức độ chi tiết của việc thăm dò nước dưới đất và cấp trữ lượng được đánh giá; d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất trong vùng, mực nước hạ thấp còn nằm trong giới hạn cho phép. 4. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không quá mười (10) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá năm (05) năm. Việc gia hạn được xem xét trên các yếu tố sau: a) Lưu lượng, phương thức xả nước thải; b) Thông số, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải; c) Quy trình, công nghệ xử lý nước thải; d) Mục tiêu, chất lượng và khả năng tiếp nhận của nguồn nước; đ) Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải. e) Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm của tổ chức, cá nhân xin phép xả nước thải. 5. Việc xin gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các điều kiện sau: a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 và khoản 1, 2, Điều 23 của Quy định này; b) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực không ít hơn ba (03) tháng tại thời điểm xin gia hạn. 6. Thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (05) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá ba (03) năm và được xem xét trên các điều kiện sau đây: a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 5, Điều 22 và khoản 3, Điều 23 của Quy định này; b) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất còn hiệu lực không ít hơn ba (03) tháng tại thời điểm xin gia hạn. Điều 15. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây: 1. Đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt; b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt; c) Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã được phê duyệt. 2. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước a) Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường; b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước; c) Xảy ra tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước; d) Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất. 3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận; b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục; c) Xảy ra các tình huống đặc biệt cần hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước. 4. Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất a) Việc điều chỉnh nội dung giấy phép được xem xét trong trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi quy mô hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi quy mô hành nghề do chủ giấy phép không còn đáp ứng điều kiện hành nghề đối với quy mô hành nghề đã được cấp phép;
2,121
127,662
b) Việc xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất còn phải căn cứ các điều kiện quy định tại khoản 6, Điều 20 của Quy định này. 5. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước thì chủ giấy phép phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 5, Điều 20 của Quy định này. 6. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày. 7. Các nội dung trong giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước không được thay đổi, điều chỉnh: a) Tên chủ giấy phép; b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải; c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp; d) Lượng nước xả thải vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp; đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải. Điều 16. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép 1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép vi phạm các nội dung quy định của giấy phép; b) Tổ chức, cá nhân được cấp phép tự ý chuyển nhượng giấy phép; c) Tổ chức, cá nhân được cấp phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động không đúng quy định trong nội dung giấy phép. 2. Khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được cấp phép vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền thanh, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép. 3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất, đời sống của nhân dân trong vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời gian và thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng thời hạn đình chỉ không quá: a) Ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất; b) Sáu (06) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; c) Sáu (06) tháng đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép. Điều 17. Thu hồi giấy phép 1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích; b) Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong mười hai (12) tháng liên tục mà không được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép; c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép; d) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước; đ) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền; e) Khi Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 2. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi do chủ giấy phép vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét, cấp giấy phép mới sau ba (03) năm kể từ ngày bị thu hồi, nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến lý do thu hồi giấy phép cũ. 3. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này, thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc cấp giấy phép mới khi chủ giấy phép có yêu cầu. 4. Khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được cấp phép vi phạm các nội dung quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền thanh, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền thanh, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép. 5. Đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày. Điều 18. Trả lại giấy phép 1. Trường hợp không sử dụng giấy phép, chủ giấy phép có quyền trả lại giấy phép cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có văn bản giải trình lý do. 2. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét, cấp giấy phép mới sau hai (02) năm kể từ ngày trả lại giấy phép. Điều 19. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép 1. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép đã hết hạn; c) Giấy phép đã được trả lại. 2. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt. Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép 1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất được quy định tại mục I trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép; - Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng từ 20 đến dưới 200 m3/ngày đêm; - Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò. b)Trình tự cấp phép: (20 ngày làm việc) - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ; - Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép; - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc; - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn. 2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định tại mục II trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép; - Đề án khai thác nước dưới đất; - Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000; - Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 20 đến dưới 200 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; - Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. b) Trình tự cấp phép: (20 ngày làm việc) - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ;
2,068
127,663
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép; - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc; - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn. 3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được quy định tại mục III trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép; - Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; - Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000; - Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. b) Trình tự cấp phép: (35 ngày làm việc) - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ; - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép; - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc; - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn. 4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục IV trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; - Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; - Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải; - Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nay là bản cam kết bảo vệ môi trường) đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Bản sao có chứng thực của cơ quan thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận; b) Trình tự cấp phép: (35 ngày làm việc) - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ; - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép; - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy phép và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc; - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn. 5. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước a) Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (chung cho hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước) Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ (Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục V trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) gồm: - Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; - Giấy phép đã được cấp; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; - Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép; - Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép. b) Trình tự thực hiện: (20 ngày làm việc) - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường: Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để trả lại hồ sơ; - Trong thời hạn 15 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Quyết định và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 04 ngày làm việc; - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường trao Quyết định cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn. 6. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất a) Điều kiện cấp phép: Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Điều 6, Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; b) Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất và mẫu hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14, 15 và các phụ lục kèm Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
2,098
127,664
Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Hồ sơ đăng ký Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) Đơn đề nghị xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo thực tế từng địa phương) huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động tài nguyên nước. Mẫu hồ sơ đề nghị đăng ký, xác nhận hoạt động tài nguyên nước được quy định kèm theo Quy định này. 2. Trình tự thực hiện: (07 ngày làm việc) a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả): Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ được trả lại từ Phòng Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, chỉnh sửa, thì trong 01 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký để trả lại hồ sơ; b) Phòng Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ xác nhận thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để xác nhận thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không xác nhận; b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi đặt công trình hoạt động tài nguyên nước xem xét, xác nhận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trong 02 ngày làm việc; c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) trao giấy xác nhận cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn. Chương V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGHUYÊN NƯỚC Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, Điều 4 của Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất, Điều 17 của Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, Quy định này và các quy định khác có liên quan. 1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất có nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định. Chế độ quan trắc cụ thể như sau: a) Quan trắc mực nước ít nhất sáu (06) ngày một lần đối với các tháng mùa mưa và ba (03) ngày một lần đối với các tháng mùa khô; thực hiện đồng thời tại tất cả các giếng khai thác, giếng quan trắc (nếu có) vào cùng một thời điểm cố định; b) Quan trắc lưu lượng phải xác định được lưu lượng nước khai thác thực tế của từng giếng và của cả công trình trong ngày (24 giờ); c) Lấy mẫu phân tích chất lượng nước được thực hiện đối với từng giếng khai thác, giếng quan trắc (nếu có) vào cùng một thời điểm cố định; số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và chế độ lấy mẫu được xác định cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mục đích sử dụng, điều kiện vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước, nhưng tối thiểu mỗi giếng được lấy một (01) mẫu vào giữa mùa khô và một (01) mẫu vào giữa mùa mưa. Số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án khai thác nước dưới đất. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt có nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc lưu lượng, chất lượng nước và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định. Chế độ quan trắc cụ thể như sau: a) Quan trắc lưu lượng phải xác định được lưu lượng nước khai thác thực tế của từng công trình và cả công trình trong ngày (24 giờ); b) Lấy mẫu phân tích chất lượng nước được thực hiện đối với từng công trình và cả công trình vào cùng một thời điểm cố định; số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và chế độ lấy mẫu được xác định cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mục đích sử dụng, điều kiện vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước, nhưng tối thiểu mỗi công trình được lấy 01 (một) mẫu vào giữa mùa khô và 01 (một) mẫu vào giữa mùa mưa. Số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án khai thác nước mặt. 3. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước có nghĩa vụ: a) Lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước xả thải và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định; b) Đối với nguồn thải lớn (có lưu lượng xả thải từ 100 m3/ngày đêm trở lên) phải lắp đặt thiết bị quan trắc một số thông số cơ bản và một số thông số đặc trưng khác trong nước thải theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra chất lượng, thành phần nước thải trước và sau khi xử lý ba (03) tháng một (01) lần, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải sáu (06) tháng một (01) lần. Phòng thí nghiệm của cơ quan phân tích phải được công nhận đạt chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn hiện hành. Các chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. 4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi gặp sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước hoặc phát hiện các trường hợp bất thường về chất lượng nguồn nước phải báo cáo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra sự cố để được hướng dẫn xử lý. 5. Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. Điều 23. Báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện công tác báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sáu (06) tháng một (01) lần số liệu về lưu lượng nước thô đã khai thác hằng ngày. Nội dung báo cáo gồm: a) Các biểu số liệu quan trắc về mực nước thực đo, mực nước lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình tháng và chênh lệch mực nước so với cùng kỳ năm trước của từng công trình, từng giếng; biểu đồ diễn biến mực nước trong năm; b) Các biểu số liệu về lưu lượng khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của từng công trình, từng giếng trong từng tháng và cả năm; biểu đồ diễn biến lưu lượng khai thác của từng giếng khoan khai thác và cả công trình; c) Các biểu số liệu kết quả phân tích chất lượng nước; biểu diễn chất lượng nước so với cùng kỳ năm trước ở từng giếng khoan khai thác và cả công trình; d) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến mực nước, chất lượng nước và lượng nước khai thác trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có). 2. Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt thực hiện công tác báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sáu (06) tháng một (01) lần số liệu về lưu lượng nước thô đã khai thác hằng ngày. Nội dung báo cáo gồm: a) Số liệu lưu lượng nước thô đã khai thác hàng ngày; b) Các biểu số liệu kết quả phân tích chất lượng nước theo quy định; c) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến chất lượng nước, lượng nước khai thác trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có). 3. Tổ chức, cá nhân được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiện chế độ báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) ba (03) tháng một (01) lần gồm các nội dung sau: a) Số liệu lưu lượng nước đã xả thải vào nguồn nước hằng ngày; b) Kết quả phân tích chất lượng, thành phần nước thải, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải; c) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến chất lượng nước trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có). 4. Tổ chức, cá nhân được cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện chế độ báo cáo đến cơ quan cấp phép (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sáu (06) tháng một (01) lần gồm các nội dung theo mẫu số 03 kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH KIỂM TRA VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 24. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, năm và đột xuất, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, đăng ký hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo cần trình bày rõ tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn; những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận các báo cáo trên, nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước. Điều 25. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm về việc thực hiện các quy định ghi trong giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất. Về trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra sau cấp giấy phép, bao gồm:
2,037
127,665
1. Về trình tự, thủ tục kiểm tra a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thống nhất kế hoạch kiểm tra; b) Quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra; c) Thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết trước ba (03) ngày về kế hoạch làm việc của Đoàn Kiểm tra; d) Tiến hành kiểm tra. 2. Nội dung kiểm tra a) Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước: - Địa điểm thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Kiểm tra thực tế về số lượng, chất lượng nước, quy mô thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thiết bị đo mực nước, lưu lượng khai thác, xả thải; sổ sách ghi chép tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Các nội dung khác ghi trong giấy phép; - Nghĩa vụ thuế tài nguyên nước đối với Nhà nước. b) Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: - Trang thiết bị sử dụng trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất; - Năng lực chuyên môn kỹ thuật của cán bộ, công nhân viên của tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phù hợp với quy mô hành nghề; - Việc thực hiện các nội dung ghi trong giấy phép; - Nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. 3. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và phải được người đại diện của cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, tổ chức hoặc cá nhân được kiểm tra và đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường cùng ký. Nếu không ký thì ghi rõ lý do vào biên bản. 4. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý. Điều 26. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Chương VII KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước. 2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 28. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trái phép, không có giấy phép của cấp có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở việc bảo vệ tài nguyên nước, cản trở hoạt động tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, cản trở việc kiểm tra, thanh tra tài nguyên nước hoặc các vi phạm khác của pháp luật và Quy định này thì tùy mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra. Điều 29. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: UBND huyện, thị, thành phố. (1) 1. Tổ chức/cá nhân đăng ký: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………… …………………………………………………………………………......... (2) 1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………........... (3) 1.3. Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: ………………. 2. Nội dung đăng ký: 2.1. Mục đích sử dụng: ………………………………………………......... (4) 2.2. Vị trí công trình khai thác: ..……………………………………........... (5) 2.3. Số giếng khai thác: ………………………………………………......... (6) 2.4. Tổng lượng nước khai thác: ……………………..(m3/ngày đêm) (7) 2.5. Chế độ khai thác: ……………………………… (giờ/ngày đêm) (8) Số hiệu, vị trí và thông số cụ thể của từng giếng khai thác như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan chấp hành như sau: - Thay đổi hoặc bổ sung mục đích sử dụng thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. - Trong phạm vi bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất thì không được phép bố trí chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hoá chất và các nguồn gây ô nhiễm khác. - Giếng không còn sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng thì phải trám lấp theo đúng quy định hoặc liên hệ Phòng TNMT cấp huyện để được hướng dẫn cụ thể. - Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích. - Không chôn lấp chất thải vào các lỗ khoan, giếng khoan, giếng đào hoặc các công trình thu nước dưới đất khác. - Chấp hành các quy định khác của cấp có thẩm quyền. 4. Giấy tờ tài liệu kèm theo bản đăng ký này gồm có: ………................... (9) (Tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong bản đăng ký và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (1) UBND cấp huyện nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất. (2) Tên tổ chức/cá nhân đăng ký: - Đối với cá nhân: ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp. - Đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, ngày/tháng/năm thành lập; số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đăng ký. (4) Ghi rõ cụ thể mục đích khai thác, sử dụng (sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, ….). (5) Ghi rõ địa điểm đặc công trình khai thác, sử dụng (ấp,xã/phường, huyện/thị/thành phố). (6) Ghi rõ số giếng đăng ký khai thác và hiện trạng của các giếng này (đang sử dụng hoặc chuẩn bị khoan). (7) Ghi rõ tổng lượng nước khai thác trong một ngày đêm. (8) Ghi rõ số giờ khai thác trong ngày. (9) Các giấy tờ, tài liệu kèm theo: - Kết quả phân tích mẫu nước (nếu có) - Vị trí giếng hay công trình nằm trên diện tích đất của …………… (tên người có quyền sử dụng đất). Nếu không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức/cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa 02 bên và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT Kính gửi: UBND huyện, thị, thành phố. (1) 1. Tổ chức/cá nhân đăng ký: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………… ………………………………………………………………………….. (2) 1.2. Địa chỉ: ………………………………………………………….... (3) 1.3. Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………. 2. Nội dung đăng ký: 2.1. Mục đích sử dụng: ………………………………………………. (4) 2.2. Nguồn nước khai thác: ………………………………………….. (5) 2.3. Vị trí công trình khai thác: ………………………………………. (6) 2.4. Công trình khai thác: - Hiện trạng công trình: ………………………………………………. (7) - Loại hình công trình: ………………………………………………... (8) 2.5. Lượng nước khai thác (m3/ngày đêm): ………………………… (9) 2.6. Chế độ khai thác (giờ/ngày đêm): ……………………………… (10) 3. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan chấp hành như sau: - Thay đổi, bổ sung mục đích sử dụng hoặc vị trí khai thác thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. - Công trình khai thác không còn sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng thì phải thông báo cho Phòng TNMT cấp huyện. - Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích. - Vị trí công trình khai thác không được gây cản trở các hoạt động khai thác mặt lợi khác của nguồn nước. - Bảo đảm duy trì dòng chảy môi trường. - Chấp hành các quy định khác của cấp có thẩm quyền. 4. Giấy tờ tài liệu kèm theo bản đăng ký này gồm có: ………………...... (11) (Tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong bản đăng ký và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (1) UBND cấp huyện nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước mặt. (2) Tên tổ chức/cá nhân đăng ký: - Đối với cá nhân: ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp. - Đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, ngày/tháng/năm thành lập; số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đăng ký. (4) Ghi cụ thể mục đích khai thác (tưới, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, …) Nếu cấp nước tưới thì phải ghi rõ diện tích tưới, loại cây trồng, vị trí khu vực tưới. (5) Ghi tên sông, suối, hồ, đầm, ao đăng ký khai thác. (6) Ghi rõ vị trí công trình khai thác (ấp,xã/phường, huyện/thị/thành phố). (7) Nêu rõ công trình đang hoạt động hay chuẩn bị xây dựng. (8) Loại hình công trình khai thác: nêu rõ máy bơm, trạm bơm nước, … (9) Tổng lượng nước khai thác trong một ngày đêm. (10) Tổng thời gian khai thác trong một ngày đêm. (11) Các giấy tờ, tài liệu kèm theo. - Kết quả phân tích mẫu nước (nếu có) - Vị trí công trình nằm trên diện tích đất của …………… (tên người có quyền sử dụng đất). Nếu không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức/cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa 02 bên và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- ĐĂNG KÝ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Kính gửi: UBND huyện, thị, thành phố. (1) 1. Tổ chức/cá nhân đăng ký: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………… …………………………………………………………....…………….. (2) 1.2. Địa chỉ: ………………………………………………………….... (3) 1.3. Điện thoại: ………………… Fax: ……………, Email: ……….. 2. Nội dung đăng ký: 2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: ……………………………………... (4) 2.2. Vị trí nơi xả thải: ……………………………………………..…..... (5) 2.3. Phương thức xả thải: …………………………………………….. (6) 2.4. Thời gian xả thải vào nguồn nước: …………………………….. (7) 2.5. Loại nước thải: ………………………………………………….... (8) 2.6. Chất lượng nước thải: ………………………………………….... (9) 2.7. Lưu lượng xả thải: ……………………………………………….. (10)
2,132
127,666
2.8. Cam kết xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định: ………… (11) 3. Tên tổ chức/cá nhân đăng ký cam kết chấp hành như sau: - Không thay đổi vị trí xả nước thải (Trường hợp có thay đổi vị trí xả nước thải thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền). - Công trình xả nước thải không còn sử dụng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng thì phải thông báo cho Phòng TNMT cấp huyện (nêu rõ lý do). - Đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường. - Chấp hành các quy định khác của cấp có thẩm quyền. 4. Giấy tờ tài liệu kèm theo bản đăng ký này gồm có: .............…………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..(12) (Tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng nội dung trong bản đăng ký và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN ĐĂNG KÝ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (1) UBND cấp huyện nơi đặt công trình xả nước thải vào nguồn nước (2) Tên tổ chức/cá nhân đăng ký: - Đối với cá nhân: ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp. - Đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, ngày/tháng/năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đăng ký. (4) Ghi tên sông, suối, hồ, đầm, ao đăng ký xả nước thải vào. (5) Ghi rõ ấp,xã/phường, huyện/thị/thành phố nơi đặt công trình xả thải. (6) Nêu phương thức xả thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông, … (7) Nêu rõ thời gian xả thải trong ngày (từ …. giờ đến …. giờ). (8) Nêu rõ nguồn gốc nước thải: sinh hoạt, sản xuất tiểu thủ công nghiệp (loại hình gì), nuôi trồng thuỷ sản, … (9) Ghi rõ nước thải đã qua xử lý đạt TCVN theo quy định hoặc chưa qua xử lý. (10) Lưu lượng xả thải trong một ngày đêm. (11) Ghi rõ thời gian đơn vị cam kết xử lý nước thải đạt TCVN theo quy định. (12) Các giấy tờ, tài liệu kèm theo: - Kết quả phân tích mẫu nước (nếu có) - Vị trí xả nước thải nằm trên diện tích đất của …………… (tên người có quyền sử dụng đất). Nếu không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức/cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa 02 bên và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HĐND TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của UBTV Quốc hội; Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06-03-2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 169/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2009 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 18 về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí; cụ thể như sau: I. Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới: 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu. 1.1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô. a) Mức thu. Đơn vị tính: Đồng/lượt <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu tối đa bằng mức thu ban ngày cộng mức thu ban đêm. Mức thu tại các khu vực đặc thù: Mức thu tại các bệnh viện, trường học: Bằng 50% mức quy định trên. - Mức thu tại thị xã Sầm Sơn trong dịp hè (từ 01/5 đến 31/8 hàng năm): Bằng 2 lần mức quy định trên. - Mức thu tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đã được xếp hạng từ cấp tỉnh trở lên, nhu cầu trông giữ trong nhiều giờ: Bằng 1,5 lần mức quy định trên. b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. Đơn vị được phép trông giữ xe đạp, ôtô, xe máy số thu phí là doanh thu, thực hiện nộp thuế theo quy định. 1.2. Phí chợ. a) Mức thu - Hộ kinh doanh cố định: Đơn vị: 1000 đồng/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Hộ kinh doanh vãng lai: Đơn vị: đồng/lượt <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với các chợ được đầu tư xây dựng không từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, mức thu được phép cao hơn mức trên nhưng không quá 2 lần. b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Đối với các chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, số thu phí được để lại cho phục vụ công tác tổ chức thu 80%, nộp ngân sách nhà nước 20%. - Đối với các chợ đầu tư không từ nguồn ngân sách nhà nước, số thu phí là doanh thu, thực hiện nộp thuế theo quy định. 1.3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. a) Mức thu. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Số thu phí để lại cho đơn vị chi phục vụ công tác tổ chức thu: 80%. - Nộp ngân sách nhà nước: 20%. 1.4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. a) Mức thu. Đơn vị: đồng/1báo cáo <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Số thu phí để lại cho đơn vị chi phục vụ công tác tổ chức thu: 80%. - Nộp ngân sách nhà nước: 20%. 1.5. Phí vệ sinh. a) Mức thu. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. Đơn vị hoạt động Vệ sinh môi trường: phí vệ sinh thu được là doanh thu, đơn vị thực hiện nộp thuế theo quy định. 1.6. Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước. a) Mức thu. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Số thu phí để lại 20% cho chi cho công tác tổ chức thu. - Nộp ngân sách nhà nước 80%. 1.7. Phí dự thi, dự tuyển. a) Mức thu. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. Số thu phí được để lại 100% chi cho công tác tổ chức thi ,tuyển. 2. Bổ sung quy định về cơ chế quản lý sử dụng số thu: 04 loại. 2.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Số tiền thu phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. 2.2. Phí thư viện. - Số tiền thu phí được để lại 80% chi cho công tác tổ chức thu. - Nộp ngân sách nhà nước 20%. 2.3. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh; Di tích lịch sử; Công trình văn hóa. - Số tiền thu phí được để lại 80% chi cho công tác tổ chức thu. - Nộp ngân sách nhà nước 20%. 2.4. Phí qua cầu, phà, đò: Đơn vị tổ chức thu phí Cầu, phà, đò thì phí thu được là doanh thu, đơn vị nộp thuế theo quy định. 3. Ban hành mới lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối tượng nộp lệ phí. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận. b) Mức thu. Đơn vị: Đồng/giấy <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Các trường hợp miễn nộp. - Miễn nộp lệ phí đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. d) Quản lý, sử dụng số thu. - Để lại đơn vị chi cho phục vụ công tác tổ chức thu 80%. - Nộp ngân sách nhà nước: 20%. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Cục thuế Thanh Hoá và các ngành liên quan căn cứ quy định tại Quyết định này, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các tổ chức, cá nhân, các địa phương; giải quyết kịp thời những phát sinh vướng mắc thuộc thẩm quyền; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các quy định khác không sửa đổi, bổ sung và ban hành mới về phí, lệ phí lần này, vẫn thực hiện theo các quy định về phí, lệ phí đã ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIAO CHỈ TIÊU DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện – quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện - quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính về Quy định công tác lập dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách đối với Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tại Tờ trình số 893/TTr-TCKH ngày 16 tháng 12 năm 2010 về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011,
2,393
127,667
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thống nhất giao dự toán thu - chi ngân sách năm 2011 theo Tờ trình số 893/TTr-TCKH ngày 16 tháng 12 năm 2010 về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011. Cụ thể như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 46.200 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách huyện, xã, thị trấn: 303.000 triệu đồng. Trong đó thu ngân sách huyện: 290.941 triệu đồng (trong đó có ghi thu học phí, viện phí: 9.414 triệu đồng). + Thu điều tiết: 6.679 triệu đồng. + Thu trợ cấp cân đối từ ngân sách thành phố: 286.907 triệu đồng. + Ghi thu học phí, viện phí: 9.414 triệu đồng. 3. Tổng chi ngân sách huyện, xã, thị trấn: 303.000 triệu đồng (chưa tính chi đầu tư xây dựng cơ bản). Trong đó: + Chi thường xuyên: 285.035 triệu đồng (bao gồm chi bổ sung cân đối ngân sách huyện cho ngân sách xã - thị trấn: 27.266 triệu đồng). + Dự phòng ngân sách: 8.551 triệu đồng (chiếm 3% chi thường xuyên). + Ghi chi học phí, viện phí: 9.414 triệu đồng. Chi tiết theo Phụ lục đính kèm. Điều 2. Giao Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phương án giao dự toán thu - chi ngân sách cho Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn, các đơn vị dự toán, các đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Tiếp tục đeo bám để huy động tối đa nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển, bên cạnh vận động nhân dân hưởng ứng thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm đối với các công trình phục vụ lợi ích trực tiếp về sản xuất, phúc lợi công cộng. Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên ở ngân sách cấp xã, thị trấn, các đơn vị dự toán theo chủ trương chung của Chính phủ để thực hiện chính sách cải cách tiền lương. Thường xuyên kiểm tra tình hình chấp hành dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và công khai tài chính ngân sách xã, thị trấn và các đơn vị dự toán nhằm tăng cường hiệu qủa quản lý, điều hành, sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán ở một số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Tham mưu cho Thường trực Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, điều hành quản lý chặt chẽ nguồn thu, bao gồm chống thất thu và không lạm thu; Tăng cường khai thác nguồn thu mới, đặc biệt là nguồn thu từ đất đai, đầu tư xây dựng. Phấn đấu tăng thu để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chi. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO MỘT SỐ NGHỀ THEO 03 CẤP TRÌNH ĐỘ CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121 Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BQP-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề; Theo đề nghị của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, THÔNG TƯ: Điều 1. Ban hành định mức chi phí đào tạo một số nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ (có định mức chi tiết kèm theo). Điều 2. Các định mức ban hành tại Thông tư này là mức chi phí đào tạo cao nhất cho một nghề mà bộ đội xuất ngũ đang học tại các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội; trong khi chưa ban hành đầy đủ định mức chi phí đào tạo cho từng nghề, ở từng cấp trình độ, các cơ sở dạy nghề được vận dụng định mức này để thực hiện cho những nghề, nhóm nghề gần giống nhau, có thời gian đào tạo, khóa học gần như nhau. Điều 3. Bộ đội xuất ngũ học nghề tại các cơ sở dạy nghề quân đội ngoài chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo nghề tính theo định mức ban hành tại Thông tư này của Bộ Quốc phòng còn được hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền đi lại, tiền bảo đảm sinh hoạt, tiền chi khác theo quy định hiện hành. Điều 4. Giao Cục Nhà trường/BTTM chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục hướng dẫn các cơ sở dạy nghề quân đội xây dựng định mức chi phí đào tạo các nghề khác; sửa đổi, bổ sung các định mức chi phí đào tạo nghề đã ban hành không còn phù hợp, trình Thủ trưởng Bộ ban hành. Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu, các tổng cục, quân khu, quân đoàn, đơn vị và các cơ sở dạy nghề thuộc BQP và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP, SƠ CẤP NGHỀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 245/2010/TT-BQP ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Định mức chi phí đào tạo nghề được ban hành tại Thông tư này là chi phí của các nội dung sau: Tuyển sinh, tư vấn, giới thiệu việc làm; khai giảng, bế giảng; văn phòng phẩm, biểu mẫu; tiền lương giáo viên, cán bộ quản lý; cấp chứng chỉ, bằng tốt nghiệp, bảo hộ lao động; bảo hiểm y tế, khám sức khỏe; khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng; tiền điện, tiền nước trong thời gian thực hành, thực tập; chi vật tư, nguyên, nhiên vật liệu dạy học; in, biên soạn giáo trình; thuê phương tiện tham quan thực hành; chi tiền thuê lớp học (nếu có). THÔNG TƯ QUY ĐỊNH GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KHO BẠC NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 78/2008/TT-BTC ngày 24/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử (GDĐT) trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (KBNN), các đơn vị KBNN đủ điều kiện thực hiện các GDĐT. 2. Phạm vi áp dụng: - Các hoạt động GDĐT trong nội bộ hệ thống KBNN; - Hoạt động thanh toán điện tử giữa KBNN với các ngân hàng; - Hoạt động trao đổi dữ liệu điện tử về thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) giữa KBNN với cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính; - Hoạt động trao đổi dữ liệu điện tử về thu, chi ngân sách nhà nước, về giao dự toán, kế hoạch vốn, về các đoạn mã thông tin quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước với KBNN; - Hoạt động giao dịch thu, chi NSNN, thanh toán giữa KBNN với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lựa chọn tham gia GDĐT và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật GDĐT và các văn bản hướng dẫn. Điều 2. Giải thích từ ngữ: Các từ ngữ được sử dụng trong Thông tư này được hiểu theo đúng nghĩa đã giải thích tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP của Chính phủ về GDĐT trong hoạt động tài chính. Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Chứng từ điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động KBNN. Chứng từ điện tử trong hoạt động KBNN là một hình thức của thông điệp dữ liệu có nội dung trao đổi, giao dịch về tài chính, tiền tệ, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; chứng từ thanh toán điện tử, sổ kế toán điện tử, báo cáo tài chính, báo cáo thu – chi ngân sách, báo cáo quyết toán điện tử và các loại chứng từ điện tử khác trong các hoạt động giao dịch của KBNN theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản điện tử là các văn bản, tài liệu thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu (không bao gồm các chứng từ điện tử quy định tại khoản 1 Điều 1 nêu trên). 3. Hoạt động nghiệp vụ KBNN quy định tại Thông tư này là các hoạt động về thu, chi, quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước, quản lý ngân quỹ KBNN, hoạt động thanh toán giữa KBNN với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và giữa các đơn vị trong nội bộ hệ thống KBNN và các hoạt động khác theo quy định. Điều 3. Nguyên tắc GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN: 1. Đối với các cơ quan nhà nước, KBNN khi tham gia GDĐT trong lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ KBNN phải tuân thủ nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả, phù hợp với Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và đảm bảo các yêu cầu về quy trình nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật trong hoạt động GDĐT do KBNN quy định. 2. Đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ GDĐT với KBNN:
2,017
127,668
- Tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch; - Sử dụng công nghệ thông tin phù hợp để thực hiện GDĐT với KBNN; có đủ các điều kiện kỹ thuật để tham gia GDĐT, hoặc thực hiện thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về GDĐT theo quy định; - Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn phương thức giao dịch với KBNN trong trường hợp KBNN đồng thời chấp nhận giao dịch theo phương thức truyền thống và giao dịch bằng phương tiện điện tử. 3. KBNN chủ động thực hiện từng phần hoặc toàn bộ giao dịch bằng phương tiện điện tử trong nội bộ KBNN và giữa KBNN với các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 4. Các điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN: 1. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hoặc chuyên dùng: Đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 13, Điều 45 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; 2. Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân: Khi tham gia GDĐT với KBNN, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định cụ thể của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN về: a) Định dạng, biểu mẫu của thông điệp dữ liệu, theo yêu cầu kỹ thuật của KBNN đối với từng loại nghiệp vụ; b) Loại chữ ký số, chứng thực chữ ký số trong trường hợp GDĐT cần có chữ ký số, chứng thực chữ ký số; c) Các quy trình bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn và bí mật của GDĐT. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Các hoạt động nghiệp vụ KBNN được áp dụng hình thức GDĐT: KBNN căn cứ yêu cầu thực tế, đặc điểm các loại hình giao dịch trong hoạt động nghiệp vụ KBNN và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật để quyết định áp dụng phương thức GDĐT theo lộ trình phù hợp đối với các loại nghiệp vụ sau đây: 1. GDĐT trong nội bộ hệ thống KBNN bao gồm: - Thanh toán điện tử trong nội bộ KBNN; - Truyền, nhận dữ liệu về thu, chi, tồn quỹ ngân sách và các dữ liệu khác liên quan đến NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN; - Truyền, nhận dữ liệu về dự toán, kế hoạch vốn, chuyển vốn; - Truyền, nhận dữ liệu về thông tin quản lý ngân sách (hệ thống các mã quản lý ngân sách); - Truyền, nhận dữ liệu về thanh toán gốc, lãi, phí phát hành trái phiếu; - Truyền, nhận dữ liệu về báo cáo nghiệp vụ, quyết toán vốn; - Truyền, nhận thư điện tử (email) bằng hệ thống email nội bộ KBNN; - Truyền nhận dữ liệu về văn bản chế độ, văn bản nghiệp vụ khác. 2. GDĐT giữa KBNN với hệ thống ngân hàng, bao gồm: - Thanh toán điện tử song phương; - Thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ điện tử. - Trao đổi dữ liệu về thu – chi NSNN. 3. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính: - Trao đổi dữ liệu về thu NSNN với các cơ quan thuế, hải quan, tài chính; thông tin về người nộp thuế; báo cáo số liệu thu thuế, hoàn thuế; - Trao đổi dữ liệu về văn bản thẩm tra dự toán của cơ quan tài chính, thông báo phân bổ dự toán, lệnh chi NSNN, thẩm định dự toán của cơ quan tài chính, báo cáo quyết toán vốn hàng năm; - Trao đổi dữ liệu về thu, chi, tồn quỹ ngân sách với cơ quan tài chính. 4. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan, đơn vị thanh toán ngân sách, các tổ chức, cá nhân có quan hệ thanh toán với KBNN: - Trao đổi dữ liệu về phân bổ ngân sách, lệnh chi NSNN, thanh toán và quyết toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN; - Trao đổi, xử lý dữ liệu về các thủ tục, điều kiện chi tiêu từ ngân sách: cam kết chi, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ thanh toán, bảng kê thanh toán, giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng; - Nhận, xử lý và truyền chứng từ điện tử về thu, chi NSNN do đơn vị lập (giấy nộp tiền vào NSNN, giấy rút dự toán, giấy rút vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…); - Nhận, xử lý và truyền chứng từ điện tử về thu NSNN giữa KBNN và các đối tượng nộp NSNN, các cơ quan thu và nhận ủy nhiệm thu NSNN. Điều 6. Các điều kiện đối với chứng từ điện tử: 1. Các nội dung chủ yếu của chứng từ điện tử trong hoạt động KBNN: a) Tên và số liệu của chứng từ; b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ, nhận chứng từ; c) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân lập chứng từ; d) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân nhận chứng từ; đ) Nội dung của nghiệp vụ phát sinh; e) Chữ ký, họ và tên của người lập, người kiểm soát, ký duyệt chứng từ và những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung của chứng từ điện tử trong nghiệp vụ kế toán thu, chi NSNN và thanh toán còn phải đáp ứng quy định tại Điều 17 Luật Kế toán và quy định của Bộ Tài chính về chứng từ kế toán trong hoạt động nghiệp vụ KBNN. 3. Ngoài các nội dung được quy định tại tiết 6.1, điều 6 nêu trên, chứng từ điện tử phải có thêm những nội dung khác theo từng loại nghiệp vụ, theo yêu cầu của KBNN. Điều 7. Các quy định về xử lý chứng từ, văn bản điện tử: 1. Chứng từ điện tử: - Chứng từ điện tử phải được lập theo đúng định dạng, mẫu và cấu trúc dữ liệu theo các văn bản quy định cụ thể của Bộ Tài chính và KBNN; - Các chứng từ giấy được sử dụng trong quy trình nghiệp vụ theo phương thức truyền thống có quy định bắt buộc phải có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền thì khi sử dụng phương thức GDĐT, phải được tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký số xác nhận về tổ chức, cá nhân tham gia GDĐT là người ký chữ ký số; - Đối với các hệ thống chứng thực nội bộ của KBNN đã hoặc đang thực hiện nhưng chưa sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số thì không mở rộng tiếp mà duy trì như hiện nay, đồng thời tiến hành chuyển đổi dần theo hướng áp dụng hệ thống chứng thực công cộng hoặc chuyên dùng. - Trường hợp thanh toán điện tử với ngân hàng, việc sử dụng và chứng thực chữ ký số được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về GDĐT trong lĩnh vực ngân hàng; - Người lập, người kiểm soát, người ký duyệt và những người tham gia quá trình xử lý chứng từ điện tử phải chịu trách nhiệm về các nội dung mà mình được giao nhiệm vụ trong quá trình xử lý chứng từ; - Việc lưu trữ chứng từ điện tử được thực hiện theo thời hạn do pháp luật quy định như đối với chứng từ giấy. Trường hợp chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống thông tin và các chứng từ điện tử đang lưu hành, thì tiếp tục được lưu trữ, cho đến khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các GDĐT khác thì mới được tiêu hủy. 2. Văn bản điện tử: - Các văn bản được lập, truyền, nhận dưới hình thức dữ liệu điện tử theo hệ thống chương trình ứng dụng được Chính phủ, Bộ Tài chính (hoặc cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền) cho phép sử dụng, công nhận đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, hoặc được tổ chức chứng thực chữ ký số chuyên dùng (hoặc công cộng) chứng thực nguồn gốc tạo lập văn bản thì có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy. Đối với các văn bản điện tử không đáp ứng điều kiện nêu trên thì thông tin trên văn bản chỉ có giá trị tham khảo; - Văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử được dùng làm căn cứ pháp lý cho các hoạt động giao dịch thì trên văn bản phải thể hiện rõ tên và chữ ký của người có trách nhiệm chuyển đổi văn bản điện tử sang văn bản giấy và đóng dấu của tổ chức tham gia giao dịch (nếu có). Điều 8. Tổ chức hoạt động GDĐT về nghiệp vụ KBNN: 1. GDĐT trong nội bộ KBNN: - Việc giao dịch thanh toán điện tử trong nội bộ hệ thống KBNN thực hiện theo chương trình ứng dụng được Bộ Tài chính phê duyệt, KBNN xây dựng hệ thống bảo mật thông tin trong các giao dịch thanh toán, yêu cầu phải chứng thực chữ ký số theo quy trình kỹ thuật nghiệp vụ được Bộ Tài chính duyệt. Quy trình xử lý hạch toán kế toán, thanh toán được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nghiệp vụ cụ thể; - Tổng Giám đốc KBNN quyết định các loại tài liệu sử dụng trong thanh toán điện tử phải in và quản lý, lưu trữ dưới dạng chứng từ giấy; - Việc tạo lập, chuyển đổi chứng từ điện tử từ chứng từ giấy và ngược lại được thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ về GDĐT; - Các hình thức báo cáo, quyết toán thực hiện qua phương thức GDĐT: báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê. Đối với các loại báo cáo theo quy định phải gửi cho các cơ quan liên quan, trường hợp KBNN đã thiết lập hệ thống truyền gửi dữ liệu cho các cơ quan đó thì không phải gửi báo cáo bằng giấy. KBNN chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã gửi bằng phương tiện điện tử; - Hình thức lưu trữ thông tin (dữ liệu điện tử, giấy) với từng loại báo cáo: các thông tin bắt buộc phải được lưu trữ trên giấy gồm thông tin về quyết toán công trình hoàn thành, thông tin về quyết toán NSNN năm; - Ngoài các nội dung trên, căn cứ các nội dung hoạt động cụ thể, KBNN được quyết định hình thức lưu trữ duy nhất bằng phương tiện điện tử. 2. GDĐT trong thanh toán giữa KBNN và hệ thống ngân hàng: - Việc trao đổi dữ liệu, thanh toán, chuyển tiền điện tử giữa KBNN với hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng được thực hiện theo các quy định hiện hành về GDĐT trong hoạt động ngân hàng theo Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; - KBNN phối hợp với các ngân hàng có quan hệ thanh toán điện tử xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tương thích giữa các hệ thống, các giải pháp đảm bảo an toàn, chính xác và bảo mật trong quan hệ thanh toán điện tử;
2,068
127,669
- KBNN và các ngân hàng xây dựng quy trình xử lý dữ liệu thống nhất, thỏa thuận các giải pháp chứng thực chữ ký số trong nội bộ các hệ thống để thực hiện các giao dịch thanh toán thông thường bằng phương tiện điện tử. KBNN và Ngân hàng thỏa thuận cụ thể đối với một số trường hợp giao dịch thanh toán điện tử đặc biệt, cần có chứng thực chữ ký số công cộng. - KBNN, cơ quan thuế, hải quan sử dụng chương trình ứng dụng được Bộ Tài chính phê duyệt trong việc trao đổi dữ liệu, truyền, nhận thông tin thu nộp thuế với hệ thống ngân hàng phải thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo tính an toàn, toàn vẹn, chính xác, kịp thời của thông tin. Các thông tin truyền nhận giữa các đơn vị trong ngành tài chính với hệ thống ngân hàng phải thực hiện chứng thực chữ ký số của các tổ chức chứng thực chữ ký số chuyên dùng hoặc công cộng. 3. GDĐT trong quá trình lập, chấp hành, quyết toán ngân sách giữa KBNN và các cơ quan trong ngành Tài chính: - Việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các cơ quan nhà nước, cơ quan thuộc ngành tài chính (cơ quan tài chính, thuế, hải quan) và KBNN về dự toán ngân sách, kế hoạch vốn được thực hiện theo các chương trình ứng dụng được Bộ Tài chính phê duyệt và cho phép sử dụng. Các cơ quan liên quan căn cứ nhu cầu quản lý, theo dõi, lưu trữ hồ sơ để quyết định việc in ấn văn bản, hồ sơ tài liệu, ký, đóng dấu để luân chuyển, lưu trữ theo các quy định hiện hành; - Đối với cơ quan thuế, hải quan, tài chính, KBNN sử dụng chương trình ứng dụng được Bộ Tài chính phê duyệt trong việc trao đổi dữ liệu, truyền, nhận thông tin thu nộp thuế, phải thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo tính an toàn, toàn vẹn, chính xác, kịp thời của thông tin. Khuyến khích việc sử dụng chữ ký số trong việc truyền, nhận thông tin giữa các hệ thống trong ngành tài chính. 4. GDĐT giữa KBNN với các tổ chức là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ và cá nhân có quan hệ với KBNN trong hoạt động thu, chi NSNN và quan hệ thanh toán: - KBNN căn cứ điều kiện hạ tầng kỹ thuật, các quy trình xử lý nghiệp vụ theo phương thức điện tử được Bộ Tài chính phê duyệt để triển khai GDĐT tại các đơn vị KBNN theo lộ trình phù hợp; - Lĩnh vực áp dụng GDĐT: thu NSNN và các khoản nghĩa vụ tài chính với NSNN, phân bổ dự toán NSNN, chi thường xuyên từ NSNN, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi các chương trình mục tiêu, chi sự nghiệp, phát hành và thanh toán trái phiếu; thanh toán trong nội bộ và giữa KBNN với các tổ chức thanh toán bên ngoài. - Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài chính khi tham gia GDĐT với KBNN thì phải đăng ký và được sự chấp thuận của KBNN cấp trung ương hoặc KBNN cấp tỉnh nơi thực hiện GDĐT. Trường hợp tổ chức, cá nhân được một tổ chức cung cấp dịch GDĐT với KBNN xác nhận đủ điều kiện tham gia GDĐT thì tổ chức, cá nhân đó thông báo với KBNN cấp trung ương hoặc KBNN cấp tỉnh (có thể thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ GDĐT) về việc tham gia GDĐT với KBNN mà không phải đăng ký trực tiếp với KBNN; - Các điều kiện về hồ sơ thanh toán thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử: + Đơn vị, tổ chức cá nhân giao dịch với KBNN trên cơ sở chứng từ, hồ sơ, hợp đồng điện tử được lập đúng quy trình, mẫu định dạng và đầy đủ các thông tin quy định. Trường hợp các hồ sơ, tài liệu chỉ thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử (không có hồ sơ, tài liệu giấy theo quy định) thì phải có chữ ký số được chứng thực theo đúng quy định. + Người lập, người kiểm soát, người ký duyệt và những người tham gia xử lý và ký trên chứng từ điện tử phải chịu trách nhiệm về các nội dung của chứng từ điện tử. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực KBNN có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP, Luật NSNN và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Các nội dung khác không quy định trong Thông tư này được thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 07 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Hiệp định vay giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ký ngày 30 tháng 10 năm 1993 – khoản vay số 1259-VIE(SF); Căn cứ Quyết định số 478-TTg ngày 19/9/1993 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án tiền khả thi Khôi phục khẩn cấp hệ thống thủy lợi và chống lũ; Căn cứ các quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành các Tiểu dự án thành phần (Chi tiết như Phụ lục III kèm theo); Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành dự án Khôi phục thủy lợi và chống lũ (ADB1) của Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: - Tên dự án: Khôi phục khẩn cấp hệ thống Thủy lợi và Chống lũ (ADB1). - Địa điểm xây dựng: Hà Nội, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình và Quảng Trị. - Thời gian khởi công và hoàn thành: 1994 – 2003. 2. Kết quả đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết như các Phụ lục I, II kèm theo) Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư cho Dự án hoàn thành trên hệ thống sổ sách kế toán với giá trị là: 1.164.320.204.804 đồng. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Giám đốc Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHÔI PHỤC KHẨN CẤP HỆ THỐNG THỦY LỢI VÀ CHỐNG LŨ (Kèm theo Quyết định số 3400/QĐ-BNN-TC ngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XDCB HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHÔI PHỤC KHẨN CẤP HỆ THỐNG THỦY LỢI VÀ CHỐNG LŨ (Kèm theo Quyết định số 3400/QĐ-BNN-TC ngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN DỰ ÁN: KHÔI PHỤC KHẨN CẤP HỆ THỐNG THỦY LỢI VÀ CHỐNG LŨ (Kèm theo Quyết định số 3400/QĐ-BNN-TC ngày 20/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐTXD VÙNG SẢN XUẤT VÀ KIỂM ĐỊNH GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG NINH PHƯỚC – TỈNH NINH THUẬN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-BTS ngày 13/11/2006 của Bộ Thủy sản nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh dự án Vùng sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung Ninh Phước – tỉnh Ninh Thuận,
2,055
127,670
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án Vùng sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung Ninh Phước là: 37.900.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi bẩy triệu chín trăm ngàn đồng chẵn), có phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Giám đốc Ban quản lý dự án ODA ngành Nông nghiệp – Ninh Thuận căn cứ vào dự toán được duyệt, số lượng thực tế, chế độ hiện hành liên quan đến tổ chức công tác thẩm tra để quyết định các khoản chi cụ thể, đảm bảo đầy đủ chứng từ tài chính hợp pháp để quyết toán. Ban quản lý dự án ODA ngành Nông nghiệp căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT làm thủ tục với Kho bạc Nhà nước địa phương, thực hiện chi phí thẩm tra quyết toán dự án tại Ban quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Thuận, Ban quản lý dự án ODA ngành Nông nghiệp – Ninh Thuận và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN VÙNG SẢN XUẤT VÀ KIỂM ĐỊNH GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG NINH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 1997/QĐ-BNN-TC ngày 20 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Ba mươi bẩy triệu chín trăm ngàn đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện năm 2011 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện Chương trình như sau: 1. Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm. a) Mục tiêu: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; - Hỗ trợ tạo việc làm và phát triển thị trường lao động, đặc biệt ở khu vực nông thôn và khu vực phi chính thức. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: đổi mới và phát triển dạy nghề; - Dự án 2: đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Dự án 3: vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm; - Dự án 4: hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; - Dự án 5: hỗ trợ phát triển thị trường lao động; - Dự án 6: nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình. c) Phân công quản lý và thực hiện chương trình: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo. a) Mục tiêu: Tạo cơ hội phát triển để người nghèo, hộ nghèo ổn định và đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập, vượt qua nghèo đói, vươn lên khá giả, giàu có; tăng cường và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân ở các vùng nghèo; giảm thiểu tình trạng gia tăng bất bình đẳng về thu nhập và mức sống giữa các vùng miền và các nhóm dân cư. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; - Dự án 2: nhân rộng mô hình giảm nghèo; - Dự án 3: hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình. c) Phân công quản lý và thực hiện chương trình: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 3. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. a) Mục tiêu: Thực hiện chiến lược quốc gia cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: cấp nước sinh hoạt nông thôn; - Dự án 2: vệ sinh nông thôn; - Dự án 3: cải thiện môi trường nông thôn; - Dự án 4: nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực, thể chế và phát triển công nghệ về cấp nước và vệ sinh nông thôn. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 1, dự án 3 và dự án 4. - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 2. 4. Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế a) Mục tiêu: Chủ động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm. Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: phòng, chống các bệnh lây nhiễm (bệnh lao, bệnh phong, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết); - Dự án 2: phòng, chống các bệnh không lây nhiễm (bệnh ung thư, bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng, bệnh phổi tắc nghẽn và mãn tính); - Dự án 3: tiêm chủng mở rộng; - Dự án 4: chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em; - Dự án 5: quân dân y kết hợp; - Dự án 6: y tế học đường; - Dự án 7: an toàn truyền máu. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 5. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình. a) Mục tiêu: - Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm ổn định trong khoảng 115 – 120 triệu người vào giữa thế kỷ 21; - Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Ngăn chặn tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: truyền thông chuyển đổi hành vi; - Dự án 2: đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; - Dự án 3: nâng cao chất lượng giống nòi; - Dự án 4: nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình; - Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 6. Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm. a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương đủ năng lực quản lý và điều hành các hoạt động đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; - Dự án 2: thông tin giáo dục truyền thông bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; - Dự án 3: tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; - Dự án 4: phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; - Dự án 5: bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản; - Dự án 6: bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: - Bộ Y tế quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 1, dự án 2, dự án 3 và dự án 4. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 5. - Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 6. 7. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa. a) Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức của toàn dân, các cấp, các ngành, huy động sức mạnh của toàn xã hội tham gia, đóng góp vào sự nghiệp phát triển văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần, là động lực, là nhân tố góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Bảo tồn di sản văn hóa gắn chặt chẽ và phục vụ tốt việc thực hiện những nhiệm vụ chính trị quan trọng của Đảng và Nhà nước; ngăn chặn nguy cơ xuống cấp của các di tích, sự mai một của văn hóa phi vật thể; - Xóa các điểm trắng về văn hóa, xây dựng những điểm sáng về văn hóa trên các mặt, các lĩnh vực của đời sống tinh thần. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích;
2,042
127,671
- Dự án 2: sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc; - Dự án 3: bảo tồn một số làng, bản tiêu biểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người; - Dự án 4: tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo; - Dự án 5: cấp các trang thiết bị và sản phẩm văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tuyến biên giới, hải đảo; - Dự án 6: hỗ trợ phát triển điện ảnh. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 8. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo. a) Mục tiêu: - Thực hiện phổ cập mầm non 5 tuổi, duy trì kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, thực hiện phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi; - Hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh ở vùng khó khăn có điều kiện đến trường; - Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, hoàn thiện chương trình và tài liệu phục vụ học tập; - Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; - Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất trường học. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học; - Dự án 2: đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục; - Dự án 3: tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; - Dự án 4: hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; - Dự án 5: tăng cường năng lực đào tạo các cơ sở giáo dục. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 9. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy. a) Mục tiêu: Đấu tranh làm giảm tội phạm ma túy và nguồn cung cấp chất ma túy; kiềm chế và giảm người nghiện ma túy. b) Các đề án thành phần: - Đề án 1: tăng cường năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy; - Đề án 2: nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và nghiên cứu, thẩm định, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy; - Đề án 3: phòng, chống ma túy trong trường học; - Đề án 4: tăng cường quản lý và kiểm soát tiền chất; - Đề án 5: xây dựng xã, phường, thị trấn, khu dân cư không có tệ nạn ma túy; - Đề án 6: xóa bỏ việc trồng và tái trồng cây có chất ma túy; - Đề án 7: thu thập, quản lý hệ thống dữ liệu và xử lý thông tin về tình hình ma túy trong công tác phòng, chống ma túy; - Đề án 8: thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy; tăng cường hợp tác quốc tế; quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 10. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm. a) Mục tiêu: Giữ vững kỷ cương pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ, tôn trọng pháp luật trong cộng đồng dân cư, trong nhà trường, gia đình và toàn xã hội; nâng cao nhận thức của toàn dân về phòng, chống tội phạm, xây dựng môi trường sống lành mạnh, nếp sống và làm việc theo pháp luật; làm chuyển biến mạnh mẽ công tác phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ; chủ động tấn công trấn áp, truy quét các loại tội phạm tập trung ở các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp; kiềm chế, ngăn chặn sự gia tăng, phát triển của tội phạm, tiến tới làm giảm tội phạm nói chung và làm giảm cơ bản các loại tội phạm nghiêm trọng nói riêng. b) Các đề án thành phần: - Đề án 1: thông tin, tuyên truyền toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư; - Đề án 2: đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính chất quốc tế; - Đề án 3: đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên; - Đề án 4: đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao; - Đề án 5: xây dựng Trung tâm thông tin về tội phạm; - Đề án 6: tăng cường năng lực cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan điều tra các cấp trong điều tra khám phá các loại án hình sự về kinh tế và trật tự xã hội; - Đề án 7: nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 11. Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. a) Mục tiêu: Phấn đấu tiết kiệm từ 5% đến 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo hiện nay về phát triển năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội theo phương án phát triển bình thường trên cơ sở hình thành và đưa vào hoạt động có hiệu quả mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện phổ biến rộng rãi các trang thiết bị có hiệu suất cao để thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp và tiến tới xóa bỏ công nghệ lạc hậu; khai thác tối đa năng lực của phương tiện, thiết bị, giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải, triển khai thí điểm mô hình sử dụng nhiên liệu thay thế và hạn chế lượng phát thải của các phương tiện giao thông, bảo vệ môi trường. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường; - Dự án 2: phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp; - Dự án 3: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; - Dự án 4: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà; - Dự án 5: thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 12. Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu. a) Mục tiêu: Mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: đánh giá mức độ biến đổi khí hậu, xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng; - Dự án 2: xây dựng và triển khai chương trình khoa học công nghệ về biến đổi khí hậu; - Dự án 3: tăng cường năng lực cho các hoạt động liên ngành về biến đổi khí hậu; - Dự án 4: nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực; - Dự án 5: xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 13. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. a) Mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. b) Các dự án thành phần và phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới được phê duyệt theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện trong năm 2011 trên cơ sở kết quả thực hiện Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong năm 2009 – 2010. 14. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS. a) Mục tiêu Tiếp tục thực hiện mục tiêu của chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3%; giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS; - Dự án 2: giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV; - Dự án 3: hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; - Dự án 4: tăng cường năng lực cho các Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.
2,079
127,672
c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. 15. Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. a) Mục tiêu: Chương trình xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở nhằm rút ngắn khoảng cách về hưởng thụ thông tin, tuyên truyền giữa các vùng miền; tăng cường tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc ít người. b) Các dự án thành phần: - Dự án 1: tăng cường năng lực cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở. - Dự án 2: tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở; - Dự án 3: tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. c) Phân công quản lý, thực hiện Chương trình: Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Thông báo vốn đầu tư năm 2011 của từng Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 22 tháng 12 năm 2010 cho các cơ quan quản lý Chương trình phân bổ cụ thể; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát nội dung, tổng hợp tiêu chí, định mức và phương án phân bổ vốn cho các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 trình Thủ tướng Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Sau khi có ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thông báo mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản và vốn năm 2011 của từng Chương trình mục tiêu quốc gia (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) cho các Bộ, ngành, địa phương trước ngày 31 tháng 01 năm 2011; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương trong năm 2011 tổng kết toàn diện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 và đề xuất Danh mục Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 trình Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. 2. Bộ Tài chính: - Thông báo vốn sự nghiệp năm 2011 của từng Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 22 tháng 12 năm 2010 cho các cơ quan quản lý Chương trình phân bổ cụ thể; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát nội dung, tiêu chí, định mức và phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; - Sau khi có ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thông báo dự toán chi các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho các Bộ, ngành, địa phương trước ngày 31 tháng 01 năm 2011. 3. Cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia: - Chủ trì xây dựng nội dung, tiêu chí, định mức và phương án phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 27 tháng 12 năm 2010 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ; - Hướng dẫn nghiệp vụ và triển khai các hoạt động của Chương trình thực hiện năm 2011 cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương trong năm 2011 tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý, điều hành trong giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước tháng 6 năm 2011 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Cơ quan thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ở Trung ương và địa phương: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: - Phân bổ và giao dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 28 tháng 02 năm 2011; - Phối hợp với các Cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia trong năm 2011 tổng kết việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Xây dựng phương án phân bổ dự toán chi các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp có ý kiến trước khi thực hiện trước ngày 28 tháng 02 năm 2011 và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất; - Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định; - Chỉ đạo việc tổng kết thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn giai đoạn 2006 – 2010 trong năm 2011, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia trước tháng 4 năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ - VINACOMIN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, Công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức Công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 2162/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ và Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc; Xét đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình số 6687/TTr-HĐTV ngày 01 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin và chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ - TKV thành Công ty mẹ của Tổng công ty; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - TKV, công ty hạch toán độc lập của Tập đoàn 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Công ty mẹ có: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin; Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Tên tiếng Anh: Vinacomin - Mining Chemical Industry Holding Corporation Limited; c) Tên viết tắt: MICCO; d) Trụ sở chính: Ngõ 1 phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; đ) Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng). 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: a) Ngành, nghề chính: - Sản xuất, phối chế, thử nghiệm, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); - Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phối chế, thử nghiệm, sử dụng VLNCN; - Xuất nhập khẩu VLNCN, nguyên vật liệu, hóa chất để sản xuất, kinh doanh VLNCN; - Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ quốc gia về VLNCN; - Dịch vụ khoan, nổ mìn; - Đầu tư, xây dựng, sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các sản phẩm hóa chất; nitơrat amôn, dầu mỏ, muối mỏ, sô đa, amoniac, xút, a-xit, xăng, dầu, khí hóa lỏng, cồn công nghiệp (metanol) và các sản phẩm hóa chất khác; b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành nghề chính: - Sản xuất, cung ứng vật tư kỹ thuật, dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt; - Sản xuất vật liệu xây dựng; - Thiết kế, thi công xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, kết cấu hạ tầng; - Vận tải đường bộ, đường thủy, vận tải quá cảnh, đại lý vận tải thủy; - Quản lý, khai thác cảng và bến thủy nội địa; - Sửa chữa, cải tạo các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy; c) Ngành, nghề khác: - Sản xuất hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xăng dầu, nguyên liệu may mặc; - Kinh doanh các dịch vụ khách sạn; du lịch lữ hành (nội địa và quốc tế); vận chuyển khách du lịch; tổ chức hội nghị, hội thảo; - Điều dưỡng cho cán bộ công nhân viên ngành than.
2,048
127,673
d) Tùy từng thời điểm và tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty mẹ - Tổng công ty có thể bổ sung các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm sau khi được Chủ sở hữu chấp thuận. 4. Chủ sở hữu Công ty mẹ: Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Trụ sở chính: số 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền chủ sở hữu đối với Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin theo quy định hiện hành và theo Điều lệ công ty. 5. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Chủ tịch Tổng công ty, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 6. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 7. Các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ thời điểm thành lập: - Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh; - Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi; - Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả; - Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà Nội; - Chi nhánh công nghiệp hóa chất mỏ Bắc Ninh; - Khách sạn Hạ Long. 8. Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các công ty vùng và các chi nhánh trực thuộc Công ty mẹ: - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Tây Bắc; - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc; - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Bắc Trung Bộ; - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Trung Trung Bộ; - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Nam Trung Bộ; - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Nam Bộ; - Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hóa chất mỏ Tây Nguyên. Điều 2. Giao Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: 1. Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ; bổ nhiệm các chức danh quản lý của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ Đề án thành lập Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thành lập các công ty con là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin theo danh sách tại Khoản 8, Điều 1 Quyết định này theo lộ trình và các quy định của pháp luật. Trong thời gian chưa thành lập, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin bảo đảm ổn định về cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh đối với các công ty vùng và các chi nhánh của Công ty mẹ phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Chỉ đạo việc bổ sung, bảo đảm vốn điều lệ cho Công ty mẹ, các công ty con, chỉ đạo thực hiện đăng ký kinh doanh lại theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin, Chủ tịch, Tổng giám đốc Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - TKV và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VIỆT NAM TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Điều 25 Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy trình kiểm định phương tiện đo; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Đo lường Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Đo lường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành 02 Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam. Tên gọi, ký hiệu và số hiệu các Văn bản được nêu ở Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Đo lường, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các tổ chức kiểm định và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc kiểm định, thử nghiệm các phương tiện theo quy định của các Văn bản này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2171/QĐ-TĐC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Xác lập được cơ sở khoa học cho ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam: các kịch bản biến đổi khí hậu, mô hình số độ cao có độ chính xác cao, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu làm định hướng để các Bộ, ngành, địa phương triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Xây dựng được cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (gọi tắt là Chương trình mục tiêu quốc gia) trên phạm vi toàn quốc và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của ngành tài nguyên và môi trường. 3. Đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên phạm vi cả nước đối với các lĩnh vực: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo; đề xuất được các giải pháp khả thi, hiệu quả để ứng phó với biến đổi khí hậu. 4. Nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên môi trường, đặc biệt là năng lực dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng tránh thiên tai đang ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Đánh giá diễn biến khí hậu, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và các kịch bản biến đổi khí hậu - Đánh giá mức độ dao động và xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu và và các hiện tượng khí hậu cực đoan. - Xây dựng và cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho các vùng ở Việt Nam đến năm 2100. - Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. 2. Triển khai nghiên cứu về biến đổi khí hậu - Nghiên cứu về những hiện tượng, bản chất khoa học, những vấn đề chưa biết rõ về biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận phục vụ việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ tổn thương do biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, định hướng công nghệ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tận dụng các cơ hội để phát triển hướng tới nền kinh tế các-bon thấp. - Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình phát triển của ngành tài nguyên và môi trường. 3. Xây dựng thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu - Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia. - Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia. - Xây dựng các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về biến đổi khí hậu. - Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của ngành tài nguyên môi trường. 4. Nâng cao nhận thức cộng đồng và đào tạo nguồn nhân lực về biến đổi khí hậu - Xây dựng, triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho các nhóm đối tượng lựa chọn trong hệ thống của Đảng, bộ máy quản lý các cấp, các tổ chức chính trị, xã hội và cộng đồng về biến đổi khí hậu. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về biến đổi khí hậu; nhân rộng các mô hình, sáng kiến ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. - Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí hậu cho ngành tài nguyên môi trường.
2,070
127,674
5. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các lĩnh vực tài nguyên và môi trường - Lĩnh vực đất đai: ưu tiên đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng đến sự biến động diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. - Lĩnh vực tài nguyên nước: tập trung điều tra, đánh giá tài nguyên nước và xây dựng mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Lĩnh vực biển, hải đảo: tập trung đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của các vùng biển, đảo, quần đảo, bãi ngầm. - Lĩnh vực môi trường: tập trung đánh giá nguy cơ, mức độ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với đa dạng sinh học và các hệ sinh thái ở Việt Nam; đánh giá mức độ phát thải khí mê-tan và các khí nhà kính khác từ các bãi chôn lấp chất thải. - Lĩnh vực khí tượng thủy văn: tập trung đánh giá nhu cầu tăng cường mạng lưới quan trắc, công nghệ dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng tránh thiên tai, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu. - Lĩnh vực địa chất khoáng sản: tập trung đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tiềm năng khai thác các loại tài nguyên khoáng sản đã xác định được trữ lượng và các di sản địa chất ven biển Việt Nam. 6. Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với các lĩnh vực tài nguyên và môi trường - Lĩnh vực đất đai: ưu tiên xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam. - Lĩnh vực tài nguyên nước: ưu tiên xác định các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước và bảo vệ, khôi phục nguồn nước. - Lĩnh vực biển, hải đảo: ưu tiên xác định các giải pháp trong khai thác các thế mạnh từ biển, đảo, quần đảo, bãi ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. - Lĩnh vực môi trường: ưu tiên xác định các giải pháp trong bảo tồn đa dạng sinh học, kiểm soát hiệu quả khí mê-tan và các khí nhà kính khác từ các bãi chôn lấp chất thải. - Lĩnh vực khí tượng thủy văn: tăng cường năng lực công tác dự báo khí tượng thủy văn, xác định các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả các công trình, thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn. - Lĩnh vực địa chất khoáng sản: ưu tiên xác định các giải pháp trong quản lý, khai thác các loại tài nguyên khoáng sản; bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững các di sản địa chất ven biển Việt Nam. 7. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của ngành tài nguyên và môi trường - Xây dựng, đề xuất phương thức tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của ngành tài nguyên môi trường. - Rà soát nội dung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của từng lĩnh vực để thực hiện việc tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu. 8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế - Tăng cường vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế, bao gồm tài chính, chuyển giao công nghệ mới thông qua các kênh hợp tác song phương, khu vực và đa phương. - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu. 9. Triển khai một số nhiệm vụ cấp bách - Xây dựng mô hình số độ cao có độ chính xác cao. - Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Tăng cường năng lực và công nghệ dự báo khí tượng thủy văn. - Xây dựng kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long trong khuôn khổ Hiệp định hợp tác chiến lược về biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước giữa hai chính phủ Việt Nam và Hà Lan. Danh mục các nhiệm vụ để thực hiện Kế hoạch hành động và kinh phí dự kiến tại Phụ lục kèm theo. III. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH Nguồn tài chính để thực hiện Kế hoạch hành động bao gồm: - Ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình mục tiêu quốc gia. - Tài trợ quốc tế để triển khai các hoạt động về biến đổi khí hậu. - Lồng ghép với các chương trình, dự án khác có liên quan. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Kế hoạch - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch vốn hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia trình Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định danh mục, đề cương nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch hành động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu phân bổ các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch hành động. - Chủ trì, phối hợp với Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, các đơn vị thuộc Bộ và các Sở Tài nguyên và Môi trường tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động. 2. Vụ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu phân bổ dự toán hàng năm cho các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch hành động. - Chủ trì thẩm định dự toán đối với các các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng. 3. Vụ Hợp tác quốc tế - Chủ trì, phối hợp với Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và các đơn vị liên quan để vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu. 4. Vụ Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thẩm định nội dung các đề tài nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. 5. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu - Thực hiện chức năng của Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ để tham mưu cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Chương trình trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; làm đầu mối giúp Bộ trưởng điều phối các hoạt động về biến đổi khí hậu của Bộ. - Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, rà soát danh mục nhiệm vụ, phân bổ nguồn vốn, dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch hành động. - Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan để vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Phối hợp với Vụ Kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động. 6. Các đơn vị khác - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch hành động. - Tham gia các hoạt động chung theo chỉ đạo của Bộ. Các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ định kỳ 6 tháng, năm có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện cho Bộ (qua Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính) để tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Chương trình. Báo cáo định kỳ sáu tháng gửi trước ngày 20 tháng 7, báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH SẢN XUẤT MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HUYỆN CẦN GIỜ) ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”; Căn cứ Quyết định số 5249/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) huyện Cần Giờ; Xét Tờ trình số 1769/SNN-KHTC ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy hoạch sản xuất muối trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (huyện Cần Giờ) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 và Đề án “Quy hoạch sản xuất muối tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn 2025”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đề án “Quy hoạch sản xuất muối trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (huyện Cần Giờ) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025” với nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đề án: Quy hoạch sản xuất muối tại thành phố Hồ Chí Minh (huyện Cần Giờ) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. 2. Địa điểm thực hiện: các xã thuộc huyện Cần Giờ.
2,052
127,675
3. Nhiệm vụ, mục tiêu quy hoạch: - Xác lập cụ thể quỹ đất diêm nghiệp ổn định trên 10 năm phù hợp với điều kiện tự nhiên để phát triển sản xuất muối, cơ sở pháp lý để nghiên cứu triển khai thực hiện các cơ sở hạ tầng và chủ trương chính sách đầu tư hỗ trợ để nâng cao chất lượng; - Tổ chức chuyển đổi phương thức sản xuất muối theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có hiệu quả và bền vững; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu muối của người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, góp phần cùng cả nước giảm nhập khẩu muối; giải quyết việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho diêm dân và người lao động, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và huyện Cần Giờ; - Tổ chức sản xuất muối theo quy hoạch, kết hợp với hoạt động du lịch sinh thái, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn. 4. Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất muối: 4.1. Tổng diện tích quy hoạch sản xuất muối đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 là 1.000 ha, gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Mục tiêu: - Đến năm 2015 có khoảng 500 ha ruộng muối thực hiện phương pháp kết tinh muối trên ruộng trải bạt. - Năm 2020: 100% diện tích muối sản xuất theo phương pháp kết tinh trên ruộng trải bạt, sản lượng 70.000 tấn - 75.000 tấn và sản phẩm sau muối. - Năm 2025: tiếp tục nâng cao năng suất, sản lượng trên 80.000 tấn/năm và sản phẩm sau muối. 5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch: Tổ chức thực hiện theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 về phê duyệt đề án xây dựng và phát triển Hợp tác xã nông nghiệp - dịch vụ giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn thành phố. Tập trung: 5.1. Trong lĩnh vực đất đai: Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ rà soát điều chỉnh lại quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất hàng năm, phù hợp với quy hoạch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; giao đất hoặc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất muối theo quy định của pháp luật về đất đai. 5.2. Trong lĩnh vực khoa học công nghệ: - Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các chương trình, đề tài nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm thuộc các lĩnh vực phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản muối để nhanh chóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề muối của thành phố. - Đầu tư, hỗ trợ để mở rộng sản xuất muối sạch theo phương pháp kết tinh muối trên ruộng trải bạt, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 500 ha ruộng muối sản xuất phương pháp kết tinh trên bạt nhựa; năm 2020 có 100% diện tích nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm muối Cần Giờ. - Tăng cường đầu tư công tác khuyến diêm, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, nâng cao trình độ sản xuất, chế biến cho diêm dân. 5.3. Về đầu tư, tín dụng: - Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, kiên cố hóa cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối, bao gồm: đê bao, trạm bơm, hệ thống cống, kênh mương cấp nước biển, hệ thống cống, kênh mương thoát nước, công trình giao thông, thủy lợi nội đồng, công trình xử lý ô nhiễm. - Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đồng muối; đầu tư chiều sâu các cơ sở chế biến muối tinh, muối ăn và các sản phẩm sau muối; xây dựng, nâng cấp kho dự trữ muối, kinh doanh sản phẩm muối được vay vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại với mức lãi suất ưu đãi theo quy định. - Việc hỗ trợ lãi suất tín dụng từ ngân sách sẽ thực hiện theo chủ trương của thành phố đối với các chương trình mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chương trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. 5.4. Về đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nghề muối, diêm nghiệp tại địa phương. - Đối với lao động vùng chuyển đổi diện tích sản xuất muối sang mục đích sản xuất khác được áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của Trung ương và thành phố trong các chương trình phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chương trình khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn với mức ưu đãi cao nhất. 5.5. Về hỗ trợ tổ chức phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm muối: - Tiếp tục củng cố để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã, Tổ Hợp tác hiện có, phát triển thêm hợp tác xã mới theo Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện chính sách hỗ trợ để phát triển các dịch vụ cung cấp vật tư, tiêu thụ sản phẩm và các nhu cầu cần thiết khác của diêm dân; - Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ký hợp đồng mua muối của diêm dân để chế biến và phục vụ tiêu dùng, đảm bảo tiêu thụ kịp thời muối cho diêm dân với giá cả hai bên cùng có lợi; thành lập các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối và tổ chức Hội sản xuất và chế biến muối thành phố Hồ Chí Minh với phương án tổ chức hoạt động phù hợp để hỗ trợ diêm dân phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm kịp thời và bảo vệ quyền lợi của các thành viên; - Diêm dân vay vốn sản xuất, cải tạo đồng muối, mua sắm trang thiết bị, hoàn chỉnh bờ bao nội đồng, đầu tư nâng cấp hệ thống bơm nước chạt (hệ thống điện, bơm nước, đường ống dẫn…), phương tiện vận chuyển, bảo quản sản phẩm, cơ giới hóa được hưởng các chế độ ưu đãi, hỗ trợ lãi vay theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước; - Diêm dân có đề án mở rộng diện tích sản xuất muối theo phương pháp kết tinh muối trên ruộng trải bạt được hỗ trợ một phần chi phí bạt nhựa (không quá 0,5ha), chi phí bạt nhựa còn lại được hỗ trợ lãi suất theo Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; - Các Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố và các đơn vị liên quan có kế hoạch cụ thể hỗ trợ cho công tác xúc tiến thương mại sản phẩm muối theo chương trình xúc tiến thương mại và quy định của Nhà nước; - Trong trường hợp giá tiêu thụ muối thấp dưới giá sàn, thành phố sẽ thực hiện chính sách hỗ trợ để thu mua theo giá sàn nhằm bảo đảm ổn định sản xuất và đời sống của diêm dân trong vùng quy hoạch sản xuất muối. 6. Các chương trình, dự án ưu tiên: 6.1. Dự án xây dựng Kho dự trữ muối quốc gia: quy mô đầu tư: 03 ha; kho dự trữ có sức chứa 15.000 tấn - 20.000 tấn muối; đầu tư các trang thiết bị hiện đại đảm bảo cho dự trữ. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Thời gian thực hiện: 2011 - 2012. 6.2. Dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất muối: phát triển và mở rộng diện tích sản xuất muối theo phương pháp trải bạt ô kết tinh và cơ giới hóa vùng sản xuất muối xã Lý Nhơn và xã Thạnh An. Thời gian thực hiện: 2011 - 2014. 6.3. Dự án công nghiệp hóa, hiện đại hóa làng nghề muối xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ. Thời gian thực hiện: 2011 - 2015. 6.4. Chương trình xúc tiến thương mại đối với sản phẩm muối huyện Cần Giờ, tập trung tại 02 xã nằm trong quy hoạch sản xuất muối của huyện Cần Giờ (Lý Nhơn và Thạnh An). Thời gian thực hiện: 2011 - 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ: - Tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất muối trên địa bàn huyện; - Chỉ đạo xây dựng và triển khai các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất, chế biến muối trên địa bàn huyện; - Tổ chức khảo sát đề xuất giá thành sản xuất muối để thành phố xem xét, hỗ trợ diêm dân ổn định sản xuất và đời sống; - Lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án để thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất muối có hiệu quả. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, ngành liên quan hỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020, tầm nhìn 2025; hướng dẫn xây dựng và triển khai các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ muối theo quy hoạch; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đoàn thể nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích hỗ trợ để thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất, tiêu thụ muối và hỗ trợ diêm dân chuyển đổi nghề; thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chương trình hỗ trợ diêm dân ổn định sản xuất và đời sống theo đề xuất của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ; - Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố hỗ trợ huyện Cần Giờ củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, tổ hợp tác muối; thực hiện chương trình hỗ trợ theo Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố xây dựng và triển khai đề án khuyến diêm, chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ các sản phẩm muối trên địa bàn thành phố.
1,995
127,676
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức triển khai các đề tài, hoạt động nghiên cứu để nâng cao năng suất, chất lượng muối và sản phẩm sau muối. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các Sở - ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn để thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch sản xuất muối, các chương trình và dự án trọng điểm vùng muối thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố và Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG - KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện quy chế khu Đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ ngày 15/01/2006; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG -KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoại trừ địa bàn Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải thống nhất phối hợp trong việc quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các thành viên Hội đồng thẩm định (do UBND tỉnh thành lập) tổ chức thẩm định các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND tỉnh phê duyệt. 3. Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ chủ trì lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, trình UBND tỉnh xem xét cho chủ trương đối với việc cấp phép xây dựng công trình tôn giáo, kể cả các công trình tôn giáo có yếu tố di tích, lịch sử văn hóa. 4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đối với việc cấp phép xây dựng công trình lịch sử văn hóa tương đương cấp tỉnh, cấp Quốc gia (ngoại trừ các công trình tôn giáo), tượng đài, tranh hoành tráng, tổng hợp ý kiến gửi Sở Xây dựng để cấp phép xây dựng nêu tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 16 của Quy định này. 5. Phòng quản lý đô thị thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ, phòng có chức năng quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các thành viên Hội đồng thẩm định (do UBND cấp huyện thành lập) tổ chức thẩm định các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện; chủ trì, phối hợp phòng Tài nguyên Môi trường thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện phê duyệt. 6. Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND cấp huyện chủ trì lấy ý kiến của các cơ quan quản lý chức năng liên quan đối với việc cấp phép xây dựng công trình lịch sử văn hóa (đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện) tổng hợp ý kiến gửi UBND cấp huyện để cấp phép xây dựng. 7. UBND cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng (bằng văn bản) trước khi phê duyệt đối với đồ án quy hoạch. Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch 1. Sở Xây dựng: a) Tổ chức lập, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng chức năng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch - nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên,...). b) Tổ chức lập, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại 4, 5. c) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã) trở lên; quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác. d) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, chi tiết có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã) trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng. 2. UBND thành phố Huế: a) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thành phố Huế, trình HĐND thành phố Huế thông qua trước khi trình duyệt. b) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong phạm vi thành phố Huế. c) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề trong phạm vi thành phố Huế. 3. UBND thị xã Hương Thủy: a) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thị xã Hương Thủy, trình HĐND thị xã Hương Thủy thông qua trước khi trình duyệt. b) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong phạm vi thị xã Hương Thủy. c) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề trong phạm vi thị xã Hương Thủy. 4. UBND các huyện: a) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình HĐND huyện thông qua. b) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trình HĐND huyện thông qua trước khi trình duyệt. c) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. d) Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch các điểm dân cư nông thôn liên quan đến địa giới hành chính hai xã hoặc một xã và một thị trấn trở lên trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 5. UBND cấp xã: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trình HĐND xã thông qua. 6. Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, chi tiết thuộc phạm vi khu đô thị mới. 7. Ban quản lý các khu công nghiệp: a) Đối với khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, chi tiết xây dựng khu công nghiệp để kêu gọi và thu hút đầu tư.
2,042
127,677
b) Đối với khu công nghiệp do một chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp thông qua Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. c) Đối với khu công nghiệp do nhiều chủ đầu tư tham gia xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với các chủ đầu tư lựa chọn một đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp. 8. Các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư. Điều 5. Lấy ý kiến về quy hoạch 1. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch. UBND các cấp có liên quan, tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến. 2. Tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch. Điều 6. Thẩm định quy hoạch 1. Sở Xây dựng: a) Thẩm định, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua nhiệm vụ và đồ án các loại quy hoạch vùng tỉnh; vùng liên huyện; vùng huyện và các vùng chức năng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch - nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên, ...). b) Tham mưu để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thành phố Huế, trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. c) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thị xã Hương Thủy và các huyện; quy hoạch chung đô thị mới có qui mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại 4, 5; khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên; khu công nghiệp; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác. Tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng (bằng văn bản) trước khi phê duyệt đối với đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại 4 trở lên. d) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong phạm vi thành phố Huế, các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên, khu đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng. đ) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên; khu đô thị mới; khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; khu vực có ý nghĩa quan trọng. 2. Phòng quản lý đô thị thành phố Huế: a) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các làng nghề, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung do các chủ đầu tư dự án lập thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. b) Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. 3. Phòng quản lý đô thị thị xã Hương Thủy: a) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong phạm vi thị xã Hương Thủy. b) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các làng nghề, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung do các chủ đầu tư dự án lập thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. c) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. d) Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. 4. Phòng có chức năng quản lý quy hoạch thuộc UBND các huyện: a) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các làng nghề, các dự án đầu tư xây dựng công trình do các chủ đầu tư dự án lập thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. b) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. c) Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. 5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. Điều 7. Phê duyệt quy hoạch 1. UBND tỉnh: a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; vùng liên huyện; vùng huyện và các vùng chức năng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch - nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên, ...). b) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thị xã Hương Thủy và các huyện; đô thị mới có qui mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại 4, 5; khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên; khu công nghiệp; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác. c) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu thuộc địa bàn thành phố Huế, các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên; khu đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng. d) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên; khu đô thị mới; khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; khu vực có ý nghĩa quan trọng. 2. UBND thành phố Huế: a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các làng nghề, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung do các chủ đầu tư dự án lập thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. b) Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. 3. UBND thị xã Hương Thủy: a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đối với các khu chức năng của thị xã Hương Thủy. b) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các làng nghề, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung do các chủ đầu tư dự án lập thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. c) Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. d) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 4. UBND các huyện: a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các làng nghề, các dự án đầu tư xây dựng công trình do các chủ đầu tư dự án lập thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. b) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. c) Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. 5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. Điều 8. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng thì có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng. Chương III TỔ CHỨC LẬP, PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ Điều 9. Tổ chức lập quy chế 1. UBND thành phố Huế tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (khi lập quy chế phải lấy ý kiến của các Bộ, Sở và ban ngành có liên quan) thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 2. UBND thị xã Hương Thủy tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 3. UBND các huyện tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các thị trấn thuộc huyện. Điều 10. Phê duyệt quy chế 1. UBND tỉnh phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Huế và thị xã Hương Thuỷ. 2. UBND các huyện phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các thị trấn thuộc huyện. Chương IV QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 11. Công bố quy hoạch 1. UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng: a) Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch vùng liên tỉnh, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. b) Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng chức năng khác (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch - nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên, ...). 2. UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế: a) Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. b) Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch chung, phân khu, chi tiết thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. c) Tổ chức công bố quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. 3. UBND cấp xã (trong vùng quy hoạch) tổ chức công khai đồ án quy hoạch chi tiết; công bố công khai quy hoạch điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. 4. Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án quy hoạch chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã (trong vùng quy hoạch) tổ chức công bố công khai quy hoạch. Điều 12. Cắm mốc giới theo quy hoạch: 1. Tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới: a) UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên.
2,064
127,678
b) UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc địa bàn mình quản lý trừ điểm a, c, d khoản 1 Điều này. c) Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới, Ban Quản lý các khu công nghiệp thuộc tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc địa bàn do mình quản lý. d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án. 2. Thẩm định hồ sơ cắm mốc giới: a) Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên, khu đô thị mới, khu công nghiệp. b) Phòng quản lý đô thị thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ, phòng có chức năng quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện thẩm định nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc địa bàn mình quản lý trừ điểm a và c, khoản 2 Điều này. c) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung thẩm định hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án. 3. Phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới: a) UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên, khu đô thị mới, khu công nghiệp. b) UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc địa bàn mình quản lý trừ điểm a, c khoản 3 Điều này. c) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tổ chức phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án. 4. Tổ chức cắm mốc giới: a) Sở Xây dựng tổ chức cắm mốc giới có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã) trở lên. b) UBND cấp huyện tổ chức cắm mốc giới thuộc địa bàn do mình quản lý trừ điểm a và c, khoản 4 Điều này. c) Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới, Ban Quản lý các khu công nghiệp thuộc tỉnh tổ chức cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc địa bàn do mình quản lý. d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức cắm mốc giới trong khu vực dự án. Điều 13. Giới thiệu địa điểm 1. Sở Xây dựng giới thiệu địa điểm thuộc phạm vi khu vực chưa có quy hoạch phân khu của UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ; khu vực chưa có quy hoạch chi tiết của UBND các huyện; khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã) trở lên, báo cáo UBND tỉnh xem xét. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện giới thiệu địa điểm thuộc địa bàn mình quản lý trừ quy định tại khoản 1, 3 Điều này, báo cáo UBND tỉnh xem xét. 3. Ban quản lý các khu đô thị mới, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh giới thiệu địa điểm thuộc địa bàn mình quản lý, báo cáo UBND tỉnh xem xét. Điều 14. Cung cấp thông tin quy hoạch 1. Sở Xây dựng: Cung cấp thông tin quy hoạch thuộc phạm vi khu đô thị mới, khu vực chưa có quy hoạch chung của UBND các huyện; khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã) trở lên. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế: Cung cấp thông tin về quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn các khu công nghiệp tỉnh. 3. Phòng quản lý đô thị thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ, phòng có chức năng quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện: Cung cấp thông tin quy hoạch thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các khu vực thuộc khoản 1, 2 Điều này. Điều 15. Giấy phép quy hoạch 1. UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng cấp giấy phép quy hoạch đối với những dự án: a) Đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết; có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh; b) Đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở. c) Đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất. 2. UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 16. Giấy phép xây dựng 1. UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau: a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II theo phân loại, phân cấp công trình tại Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. b) Công trình xây dựng có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính hai huyện (thành phố, thị xã hoặc huyện) trở lên. c) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ công trình thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp). d) Các công trình tôn giáo (sau khi có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của UBND tỉnh). đ) Công trình lịch sử văn hóa có giá trị đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên; công trình tượng đài, tranh hoành tráng không phụ thuộc mức vốn sau khi có văn bản thống nhất của các cơ quan quản lý chức năng liên quan. e) Các công trình thuộc khu đô thị mới An Vân Dương (trừ công trình nhà ở riêng lẻ, các công trình thuộc các khu làng xóm bảo tồn, tôn tạo, đất làng xóm cải tạo). 2. UBND thành phố, thị xã, huyện: Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác trên địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. UBND cấp xã: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, các điểm dân cư theo quy định của UBND huyện, thị xã, thành phố phải cấp phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mà không phải đổi tên đồ án; tuy nhiên, nội dung đồ án cần kết hợp với nội dung quy hoạch phân khu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 chưa được phê duyệt nhiệm vụ thì triển khai lập quy hoạch theo Luật Quy hoạch đô thị và Quy định này. 2. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (trừ khu đô thị mới An Vân Dương) trước đây thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: a) Sau khi quy định này có hiệu lực, thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện. b) Trước khi tiến hành điều chỉnh quy hoạch UBND cấp huyện phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh thống nhất về chủ trương. Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Ngoài các nội dung quy định cụ thể tại Quy định này, công tác quản lý quy hoạch và kiến trúc công trình phải thực hiện theo đúng các quy định có liên quan khác của pháp luật hiện hành. 2. Định kỳ vào tuần 1 của tháng 6, tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, UBND cấp xã và chủ đầu tư báo cáo UBND cấp huyện, Ban Quản lý các khu đô thị mới (chỉ áp dụng đối với khu đô thị mới) về tình hình quản lý quy hoạch xây dựng và thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch xây dựng. Phòng quản lý đô thị thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ, phòng có chức năng quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện là đầu mối giúp UBND cấp huyện và Ban Quản lý các khu đô thị mới báo cáo Sở Xây dựng vào tuần 2 của tháng 6, tháng 12 hoặc đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. 3. Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Ban quản lý các khu đô thị mới; Trưởng Ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ vào quy định này để kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực đảm bảo thực hiện các công việc được phân công, phân cấp hoặc ủy quyền theo đúng quy định; xây dựng quy trình thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và công khai quy trình, thủ tục thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp hoặc ủy quyền. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và rà soát việc thực hiện quy hoạch đã được duyệt. 5. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và rà soát việc thực hiện quy hoạch được duyệt thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 6. Ban quản lý phát triển khu đô thị mới thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện quy hoạch thuộc phạm vi khu đô thị mới do mình quản lý. 7. Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện quy hoạch thuộc phạm vi khu công nghiệp do mình quản lý. 8. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh cần điều chỉnh nhưng vượt quá phạm vi được phân công, phân cấp, ủy quyền hoặc có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
2,070
127,679
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của liên Bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 186/TTr-SNV ngày 17/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức vụ, chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011; thay thế Quyết định số 44/2005/QĐ-UB ngày 16/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung tạm thời một số điểm của Quyết định số 04/2005/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; bãi bỏ Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định tiêu chuẩn, chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố ban hành kèm theo Quyết định số 04/2005/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 236/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chức vụ, chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ chuyên trách cấp xã; 2. Công chức cấp xã; 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố. Chương II CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Chức vụ cán bộ cấp xã Cán bộ cấp xã có 11 chức vụ sau: 1. Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ cấp xã); 2. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ cấp xã); 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với cấp xã có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); 11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Điều 4. Chức danh công chức cấp xã Công chức cấp xã có 7 chức danh sau: 1. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí tổ chức Công an chính quy); 2. Chỉ huy trưởng Quân sự; 3. Văn phòng - thống kê; 4. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); 5. Tài chính - kế toán; 6. Tư pháp - hộ tịch; 7. Văn hoá - xã hội. Điều 5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: 1. Cấp xã loại 1: 25 người; 2. Cấp xã loại 2: 23 người; 3. Cấp xã loại 3: 21 người. Số lượng cán bộ, công chức trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Điều 6. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã Các xã, phường, thị trấn bố trí đủ 18 chức vụ, chức danh cán bộ, công chức quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này. Số biên chế còn lại được bố trí tăng thêm như sau: 1. Cấp xã loại 3 được bố trí tăng thêm: a) 01 công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) phụ trách giao thông, xây dựng, đô thị và môi trường; b) 01 công chức Văn hoá - xã hội phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; c) 01 công chức Tư pháp - hộ tịch phụ trách công tác chứng thực, quản lý, đăng ký hộ tịch; thường trực tại bộ phận “một cửa” và tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Cấp xã loại 2 được bố trí tăng thêm so với cấp xã loại 3: a) 01 Công chức Tài chính - kế toán phụ trách kế toán, thống kê; b) 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (nếu được bố trí thêm theo quy định của Chính phủ). 3. Cấp xã loại 1 được bố trí tăng thêm so với cấp xã loại 2: 01 công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) phụ trách quản lý đất đai và thường trực tại bộ phận “một cửa”. 4. Bố trí kiêm nhiệm. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và trình độ, năng lực của cán bộ mà bố trí việc kiêm nhiệm theo hướng: Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Bí thư hoặc Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 5. Bố trí bộ phận “một cửa”. Bố trí công chức (trong số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 5 của Quy định này) thường trực tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để đảm bảo giải quyết các công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông có hiệu quả, cụ thể: a) Cấp xã loại 2 và loại 3 bố trí 01 người phụ trách công tác chứng thực, quản lý, đăng ký hộ tịch; tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. b) Cấp xã loại 1 bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác chứng thực, quản lý, đăng ký hộ tịch và tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; 01 người phụ trách công tác quản lý đất đai. Điều 7. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương III NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Điều 8. Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Điều 9. Bố trí kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách mà bố trí kiêm nhiệm chức danh theo hướng sau: 1. Cán bộ khối Đảng kiêm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể,...; 2. Cán bộ khối Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể kiêm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách của các hội, ...; 3. Công chức kiêm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách khối Chính quyền, ...; 4. Kiêm nhiệm giữa các chức danh những người hoạt động không chuyên trách. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối kinh phí để thực hiện Quy định này; hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kinh phí chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố.
2,047
127,680
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này ở cấp xã trong phạm vi huyện, thành phố và tổng hợp báo cáo về Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo quy định. 4. Bí thư Đảng uỷ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định về bầu cử, bổ nhiệm, ký hợp đồng làm việc đối với những người hoạt động không chuyên trách theo quy định pháp luật và điều lệ của tổ chức; tổng hợp, báo cáo đội ngũ cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố theo quy định. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Biểu mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. 1. Đối tượng thu lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 2. Các đối tượng được miễn nộp: - Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà nay có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: 1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các đơn vị đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định. 2. Các đơn vị sự nghiệp (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động được trích để lại 40% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, số còn lại được cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 4. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế nội dung về thu lệ phí địa chính khi: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại Quyết định 66/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai và bãi bỏ Điểm 17, Điều 1 Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 về việc sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 15i/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về giá các loại đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 331/TNMT-QLĐĐ ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất năm 2011 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được áp dụng để xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban: Ban quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, Thị xã, Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các phường, xã, thị trấn trong phạm vi chức năng, quyền hạn quản lý của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 47 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Quy định giá các loại đất năm 2011 cụ thể tại tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về giá đất tại địa phương. Điều 2. Phạm vi áp dụng Giá các loại đất được quy định để sử dụng làm căn cứ: 1. Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Tính thu tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai năm 2003, bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; c) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; d) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
2,047
127,681
đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; e) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư; 3. Tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất: a) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; b) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; c) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; 4. Tính tiền thuê đất trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định của Luật Đất đai năm 2003; c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất; d) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; e) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức; b) Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; c) Đơn vị vũ trang Nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; d) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước; đ) Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; e) Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; g) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp. 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức và doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai 2003 cho các trường hợp sau: a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được tính vào giá trị tài sản giao cho tổ chức đó; tổ chức được giao đất có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất; b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì số tiền đó được ghi vào giá trị vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất; c) Khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất đó sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường. 7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. 8. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. 9. Tính tiền bồi thường đối với người vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước. 10. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2003, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đã quy định tại Quy định này. 11. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Đối tượng áp dụng bao gồm 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi là tổ chức) được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất. 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất và tính tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Điều 4. Phân loại đất để định giá các loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, giá các loại đất được phân loại như sau: 1. Nhóm giá đất nông nghiệp (đất nông nghiệp, đất nông nghiệp giáp ranh đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị) bao gồm các loại đất: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực khác, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất nuôi trồng thủy sản; c) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; d) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; 2. Nhóm giá đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: a) Đất ở tại nông thôn; b) Đất ở tại đô thị; c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; d) Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật); đ) Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); e) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; f) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; 3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. Điều 5. Nguyên tắc phân vùng đất, phân vị trí đất tại nông thôn; phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất 1. Phân vùng đất ở tại nông thôn để định giá đất. Đất ở tại nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây: a) Đồng bằng là những vùng đất tương đối rộng, có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biển, hầu như bằng phẳng. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hoá thuận lợi. b) Trung du là những vùng có độ cao vừa phải so với mặt nước biển bao gồm đại bộ phận là đồi. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi. c) Miền núi là vùng đất cao hơn vùng trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.
2,067
127,682
Các xã miền núi được phân loại theo những đặc điểm cơ bản nêu trên và theo hướng dẫn của Ủy ban dân tộc. 2. Phân vị trí đất tại nông thôn để định giá đất. a) Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường để phân thành 2 hoặc 3 vị trí để định giá đất. b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: Căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất tới thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. Phân biệt các vị trí đất có kết hợp giữa yếu tố khoảng cách với các yếu tố chất đất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. 3. Phân loại đô thị, loại đường phố và vị trí để định giá đất. a) Phân loại đô thị: Căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phân loại: - Đối với thành phố Huế được xếp vào đô thị loại I thuộc tỉnh; - Thị xã Hương Thủy được xếp vào đô thị loại IV; - Đối với các thị trấn và huyện lỵ Phú Đa được xếp vào đô thị loại V. b) Phân loại đường phố: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch: - Đối với thành phố Huế và thị xã Hương Thủy: Được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C. - Đối với thị trấn: Được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C. c) Phân vị trí đất: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường phố để phân thành 4 vị trí để định giá đất. Điều 6. Quản lý nhà nước về giá các loại đất 1. Giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định được công bố công khai áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để sử dụng làm căn cứ xác định các quan hệ tài chính, nghĩa vụ tài chính giữa người sử dụng đất với Nhà nước. Ủy ban Nhân dân tỉnh không thực hiện phân cấp hoặc ủy quyền việc quy định giá các loại đất cho các ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh. 2. Nội dung quy định và quản lý giá các loại đất của Ủy ban Nhân dân tỉnh bao gồm: a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó; b) Quản lý và phát triển thị trường bất động sản; c) Quản lý giá giao đất, quản lý giá cho thuê đất, quản lý giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất; d) Ban hành các văn bản quy định cụ thể về giá đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính: - Cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; - Đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; - Thực hiện các biện pháp bình ổn giá đất, chống đầu cơ đất đai; - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản quản lý về giá đất và xử phạt vi phạm pháp luật về giá đất theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính có trách nhiệm giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện việc định giá đất, công bố giá đất, điều chỉnh giá đất và áp dụng giá đất trong việc xác định các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến đất đai nói tại Khoản 2 Điều này theo quy định của Chính phủ. Điều 7. Điều chỉnh giá các loại đất 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau: - Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất; - Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. 2. Trường hợp do yêu cầu phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm với mức tăng hoặc giảm trên 20%, Ủy ban Nhân dân tỉnh xây dựng phương án để có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh. Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MỤC 1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Điều 8. Giá các loại đất nông nghiệp Giá đất được xác định theo vị trí và chia theo ba vùng: đồng bằng, trung du, miền núi: - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ và giao thông liên xã rất thuận tiện về giao thông và cho hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; chất đất, địa hình và điều kiện tưới tiêu thuận lợi nhất. - Vị trí 2: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông liên thôn và các trục đường dân sinh các phương tiện vận chuyển thô sơ (xe bò, xe công nông, xe ba gác, xe kéo) đi lại thuận tiện cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; chất đất, địa hình và điều kiện tưới tiêu khá thuận lợi. - Vị trí 3: Là vị trí còn lại không thuận lợi về giao thông, điều kiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm khó khăn; chất đất, địa hình và điều kiện tưới tiêu không thuận lợi. 1. Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác): Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 9. Giá đất vườn ao, đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn bao gồm: - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư nông thôn. 1. Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong các phường: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong thị trấn và khu dân cư nông thôn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 10. Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề, bao gồm các loại đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo giống, con giống; xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau thì được xác định bằng giá loại đất nông nghiệp có mức giá cao nhất. Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì được xác định bằng giá đất nông nghiệp ở khu vực gần nhất. MỤC 2. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN Điều 11. Giá đất ở tại nông thôn Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn. Giá đất được xác định theo khu vực dân cư gắn với vị trí của đất và chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi. 1. Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn: Được chia thành 3 khu vực theo nguyên tắc khu vực 1 là có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn: a) Khu vực 1: Đất ở có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã) nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã, sát chợ, trường học, trạm xá, khu thương mại và dịch vụ của xã, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. b) Khu vực 2: Đất ở nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. c) Khu vực 3: Đất ở còn lại trên địa bàn xã nằm rải rác xa đường giao thông liên thôn, liên xã, điều kiện kết cấu hạ tầng kém, không thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
2,087
127,683
2. Phân loại vị trí đất ở tại nông thôn: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, mỗi khu vực dân cư được phân thành 2 vị trí đất: - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với các trục đường giao thông có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. - Vị trí 2: Là vị trí còn lại. Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Ghi chú: Phụ lục XI quy định cụ thể về việc phân vùng đất, khu vực đất và vị trí tại các huyện và Thị xã). 3. Giá đất ở nông thôn các xã tiếp giáp thành phố Huế có tốc độ đô thị hóa cao: a) Thị xã Hương Thủy gồm các thôn: Xuân Hòa và Vân Dương của xã Thủy Vân; Lang Xá Cồn, Vân Thê Đập và Thanh Thủy Chánh của xã Thủy Thanh; Cư Chánh 1 và Cư Chánh 2 của xã Thủy Bằng được áp dụng mức giá đặc thù như sau: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Huyện Hương Trà gồm các xã: Hương Vinh, Hương Hồ, thôn Thanh Chữ của xã Hương An được áp dụng mức giá đặc thù như sau: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 12. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu vực đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 13, Điều 14 Quy định này Đất ở nông thôn nằm giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính của đô thị kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét, gắn với vị trí đất như sau: - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường từ 3,5m trở lên. - Vị trí 2: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường ≥ 2,5m đến < 3,5m. - Vị trí 3: Là vị trí còn lại. Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường giao thông khác có kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh tương đương với quốc lộ, tỉnh lộ) đi từ các phường, thị trấn, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 1000 mét trở xuống, gắn với vị trí đất được tính từ đường phân địa giới hành chính như sau: - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính. - Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường ³ 2,5m của đường giao thông chính; khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét. - Vị trí 3: Là vị trí nằm liền kề vị trí 2 với khoảng cách xác định từ 100 mét đến dưới 200m và các vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường < 2,5m của đường giao thông chính; khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét. 1. Khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 500 mét trở xuống tính từ đường phân địa giới hành chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 500 mét đến 1000 mét tính từ đường phân địa giới hành chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Điều 14. Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông chính (không thuộc quy định tại Điều 13) có điều kiện đặc biệt thuận lợi về sản xuất kinh doanh gắn với vị trí đất như sau: - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính. - Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường ³ 2,5m của đường giao thông chính với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét. - Vị trí 3: Là vị trí nằm liền kề vị trí 2 với khoảng cách xác định từ 100 mét đến dưới 200m và các vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường < 2,5m của đường giao thông chính; khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét. Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> MỤC 3. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ Điều 15. Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị của: thành phố Huế, các phường thuộc thị xã Hương Thủy, thị trấn hoặc trung tâm huyện lỵ. Giá đất được xác định theo loại đường phố và các vị trí đất sau đây: 1. Phân loại đường phố trong đô thị: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Đường phố trong từng loại đô thị được phân tối đa thành 5 loại đường phố và tuỳ thuộc vào mức giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường sẽ được xếp theo nhóm đường A; B; C. a) Đường phố loại 1: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất, là nơi có khả năng sinh lợi đặc biệt cao nhất trong đô thị, có vị trí đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. b) Đường phố loại 2: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có khả năng sinh lợi cao, thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. c) Đường phố loại 3: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện, khả năng sinh lợi tương đối cao, thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. d) Đường phố loại 4: Loại đường phố đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu, có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, không thuận lợi đối với kinh doanh. đ) Đường phố loại 5: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật kém trong đô thị, ít có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, không thuận lợi đối với kinh doanh. e) Đối với các tuyến đường nếu không đủ tiêu chuẩn để xác định theo loại đường có trong khung giá đất đô thị của Quy định này thì được xếp vào nhóm các tuyến đường còn lại. 2. Phân loại vị trí đất trong từng loại đường phố: Vị trí của đất trong từng loại đường phố được phân thành 4 loại vị trí được xếp theo thứ tự từ vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất đến vị trí có khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi: a) Vị trí 1: Tất cả các thửa đất ở mặt tiền đường phố trong đô thị: đường quốc lộ đi qua đô thị và các đường phố, đoạn đường phố, đường khu phố, đường ô phố. Với khoảng cách xác định cho vị trí 1 tính từ chỉ giới đường đỏ của đường phố kéo dài đến 25 mét. b) Vị trí 2: - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 1 thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường < 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét. - Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường ³2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét. c) Vị trí 3: - Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường ³ 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo đến hết đường. - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường < 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét. - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường ³ 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố với khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính từ đường phân vị trí 2 kéo dài tiếp theo đến dưới 100 mét. d) Vị trí 4: - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường <2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường. - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt (hẻm) có mặt cắt đường ³ 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 kéo dài tiếp theo đến hết đường. - Các thửa đất còn lại có điều kiện về giao thông và sinh hoạt kém hơn vị trí 3. 3. Xác định vị trí đất để tính giá trị quyền sử dụng đất cho một số trường hợp sau đây: a) Các thửa đất có kích thước lớn: Việc xác định vị trí của thửa đất để tính giá trị quyền sử dụng đất theo 3 vị trí như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> b) Các thửa đất mang tên đường phố nào thì được xác định vị trí theo đường phố đó để áp giá đất. c) Các thửa đất nằm ở nhiều vị trí thuận lợi trong các đường phố thì việc áp giá đất như sau: - Các thửa đất ở có vị trí 2 mặt đường phố thì giá đất được lấy tại đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn (+) 20% đơn giá của đường phố còn lại để hình thành đơn giá gộp tính giá trị thu tiền sử dụng đất.
2,050
127,684
- Các thửa đất ở có vị trí 3 mặt đường phố thì giá đất được lấy tại đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn (+) 15% đơn giá của đường phố có giá cao xếp thứ 2, cộng với (+) 10% đơn giá của đường phố còn lại để hình thành đơn giá gộp tính giá trị thu tiền sử dụng đất. - Các thửa đất ở có vị trí 4 mặt đường phố thì giá đất được lấy tại đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn (+) 15% đơn giá của đường phố có giá cao xếp thứ 2, cộng với (+) 10% đơn giá của đường phố có giá cao thứ 3, cộng với (+) 5% đơn giá của đường phố còn lại để hình thành đơn giá gộp tính giá trị thu tiền sử dụng đất. Điều 16. Giá đất ở của thành phố Huế và các phường của thị xã Hương Thủy: Giá đất được xác định cho 5 loại đường phố, trong mỗi loại đường phố được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau. 1. Thành phố Huế Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Các phường thuộc thị xã Hương Thủy Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Điều 17. Giá đất ở thuộc thị trấn, trung tâm huyện lỵ Giá đất được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau. 1. Giá đất ở thuộc thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Giá đất ở thuộc thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Giá đất ở thuộc thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Giá đất ở thuộc thị trấn Thuận An và huyện lỵ Phú Vang Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 5. Giá đất ở thuộc thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 6. Giá đất ở thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 7. Giá đất ở thuộc thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 8. Giá đất ở thuộc ở thị trấn A Lưới, huyện A Lưới Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> MỤC 4. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC Điều 18. Đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; làm mặt bằng chế biến khoáng sản; làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh: - Giá đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003 được tính bằng 70% giá đất ở. - Giá đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân có nguồn gốc là đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tính bằng giá đất ở. - Việc xác định giá đất ở để tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Quy định này. Điều 19. Giá đất để thăm dò, khai thác khoáng sản; khai thác nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất liền kề có mặt tiếp giáp lớn nhất đã có quy định giá để tính; trường hợp liền kề với chỉ một loại đất là đất chưa sử dụng thì xem như tiếp giáp với đất rừng sản xuất. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất có mức giá thấp nhất đã có quy định giá để tính. Điều 20. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) được tính bằng giá đất ở. - Việc xác định giá đất ở để tính giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Quy định này. Điều 21. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được tính bằng 70% giá đất ở. - Việc xác định giá đất ở để tính giá các loại đất này thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Quy định này. Điều 22. Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nuớc chuyên dùng: - Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản. - Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng 70% giá đất ở (Việc xác định giá đất ở thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Quy định này). MỤC 5. GIÁ ĐẤT Ở ĐỐI VỚI CÁC KHU QUY HOẠCH CỤM DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ MỚI Điều 23. Giá đất ở thuộc các trục đường trong khu quy hoạch cụm dân cư, khu đô thị mới và các đường phố còn lại của đô thị chưa được nêu trong các phụ lục giá đất ở tại Quy định này được quy định như sau: 1. Thành phố Huế Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2. Các phường thuộc thị xã Hương Thủy Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 3. Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 4. Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 5. Thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 6. Thị trấn Thuận An và Trung tâm huyện lỵ Phú Vang a) Thị trấn Thuận An Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> b) Trung tâm huyện lỵ Phú Vang Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 7. Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 8. Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 9. Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 10. Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Mức giá quy định tại Điều này cũng là mức giá tối thiểu để tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá, trường hợp mức giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động giảm thì các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá xây dựng phương án giảm giá tối thiểu nhưng mức giảm không được vượt quá 20% mức giá quy định tại Điều này và phải báo cáo UBND cấp có thẩm quyền quyết định. Giao cho Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của các khu quy hoạch, cụm dân cư quyết định việc phân chia các khu vực trong đô thị. Trường hợp xác định giá đất để giao đất không thông qua hình thức đấu giá thì Sở Tài chính căn cứ vào mức giá quy định tại Điều này để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 24. Quy định cụ thể một số trường hợp đặc thù về giá đất - Các loại đất, khu vực đất, đường phố đã có trên thực tế nhưng chưa được quy định giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào các quy định tại Quy định này để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. - Trường hợp Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất đối với các thửa đất có địa hình thấp trũng (ao, hồ, ruộng…) so với các thửa đất liền kề thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại liền kề trừ chi phí đầu tư hạ tầng để bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của thửa đất, mức trừ tối đa phải thấp hơn giá các thửa đất cùng loại liền kề. Chi phí đầu tư hạ tầng được xác định theo suất đầu tư bình quân tương ứng với từng vị trí đất do Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế quyết định. - Các thửa đất mặt tiền đường phố nhưng bị ngăn cách với đường phố bởi điều kiện tự nhiên hoặc các công trình công cộng khác như sông, hồ, đường sắt... thì không tính giá theo vị trí 1 của đường phố đó mà tùy thuộc vào vị trí của thửa đất để áp giá theo các quy định tại Quy định này. - Các thửa đất thuộc các khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa được đầu tư hạ tầng thì giá đất được tính theo hiện trạng thực tế của thửa đất. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc điều tra, khảo sát và thu thập giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các địa phương để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định giá các loại đất.
2,098
127,685
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất tại các địa phương trong toàn tỉnh. 2. Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai tại các địa phương trong tỉnh căn cứ Quy định này để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc địa phương quản lý, thực hiện niêm yết công khai giá đất và xác định các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến đất đai thuộc quyền hạn của mình theo quy định tại Quy định này. b) Căn cứ quy định tại Quy định này và hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc để phân vùng đất, khu vực đất và vị trí đất cụ thể cho các thửa đất thuộc địa bàn quản lý trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê giá đất và thường xuyên theo dõi biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương làm cơ sở xây dựng phương án giá đất trên địa bàn. Điều 26. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý gây khó khăn và làm sai lệch hồ sơ về đất để xác định sai vị trí đất gây thất thu cho ngân sách Nhà nước và các khoản thu về đất thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước toàn bộ số tiền thiệt hại đã gây ra; tùy thuộc mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm như sau: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm (sau đây gọi tắt là quyết toán năm), bao gồm: lập, gửi, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả thẩm định quyết toán. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện việc lập, gửi, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước được quyết toán năm, gồm: 1. Vốn trong dự toán ngân sách nhà nước: a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước giao hàng năm; b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán. 2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Riêng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn trái phiếu Chính phủ: các chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện việc lập báo cáo tình hình thanh toán theo quy định tại Thông tư này, nhưng lập báo cáo riêng, không tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành trung ương và địa phương. Báo cáo này được gửi cùng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo theo quy định. 3. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán ngân sách năm sau thì không lập báo cáo quyết toán năm, nhưng lập báo cáo tổng hợp để cơ quan tài chính các cấp theo dõi. Điều 4. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm: 1. Đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý: a) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm, gửi Bộ, ngành trung ương. Các Bộ, ngành thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính. b) Trường hợp các Bộ, ngành trung ương đã phân cấp quản lý, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư và tổng hợp quyết toán các dự án thuộc phạm vi phân cấp quản lý gửi Bộ, ngành để tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư hoặc Bộ, ngành thông báo cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. c) Kho bạc nhà nước tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Bộ Tài chính. d) Bộ Tài chính thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các Bộ, ngành trung ương và Kho bạc nhà nước. 2. Đối với vốn do địa phương quản lý: 2.1- Nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh quản lý: a) Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) lập báo cáo quyết toán năm, gửi các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố được phân cấp quản lý. b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. c) Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Sở Tài chính. d) Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các sở, ban, ngành và Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê chuẩn. Đ) Chậm nhất 5 ngày sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định. 2.2- Nguồn vốn do ngân sách cấp quận, huyện (sau đây gọi tắt là huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) quản lý: a) Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Thông tư này, Sở Tài chính trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm. b) Kho bạc nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và Uỷ ban nhân dân xã (phần cấp xã quản lý). Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán: 1. Phần số liệu: a) Đối với chủ đầu tư thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Thông tư này): Biểu số 01/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước; Biểu số 02/CĐT về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có). Biểu số 03/CĐT về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn trái phiếu Chính phủ (nếu có); Biểu số 04/CĐT về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng trước trái phiếu Chính phủ (nếu có); Chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc nhà nước phối hợp với UBND xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc nhà nước và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND xã báo cáo quyết toán ngân sách xã. b) Đối với cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư, các Bộ, ngành trung ương, các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Thông tư này): Biểu số 01/CQTH về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước; Biểu số 02/CQTH về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có). Biểu số 03/CQTH về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn trái phiếu Chính phủ (nếu có). Biểu số 04/CQTH về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng trước trái phiếu Chính phủ (nếu có). Riêng đối với các đơn vị nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền: thực hiện 4 biểu mẫu 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH nêu trên và các biểu số 01/KBQT về báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư XDCB được giao theo niên độ ngân sách; biểu số 05/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB theo mục lục ngân sách. c) Đối với Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Thông tư này): Biểu số 01/KBQT về báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư XDCB. Biểu này do Kho bạc nhà nước và các đơn vị nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
2,047
127,686
Biểu số 02/KBQT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB – chi tiết theo đơn vị, do Kho bạc nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Biểu số 03/KBQT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB – chi tiết theo đơn vị và dự án, do Kho bạc nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Biểu số 04/KBQT về báo cáo tổng hợp vốn đầu tư XDCB ứng trước dự toán ngân sách năm sau – chi tiết theo đơn vị và dự án, do Kho bạc nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Biểu số 05/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB theo Mục lục ngân sách nhà nước. Biểu này do Kho bạc nhà nước và các đơn vị nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Biểu số 06/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi – chi tiết theo đơn vị, do Kho bạc nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Biểu số 07/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn trái phiếu Chính phủ - chi tiết theo đơn vị và dự án, do Kho bạc nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Biểu số 08/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB ứng trước dự toán ngân sách năm sau nguồn trái phiếu Chính phủ - chi tiết theo đơn vị và dự án, do Kho bạc nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. 2. Phần thuyết minh: a) Đối với chủ đầu tư: báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. b) Đối với cơ quan cấp trên chủ đầu tư, các Bộ, ngành trung ương, các Sở, phòng, ban, ngành địa phương: báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn so với kế hoạch được giao; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. c) Đối với cơ quan Kho bạc nhà nước: Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Đề xuất và kiến nghị tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cũng như công tác quản lý vốn đầu tư, trong đó nêu rõ những nguyên nhân tăng giảm vốn đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương và những dự án có tồn tại, vướng mắc. Điều 6. Nội dung thẩm định báo cáo quyết toán năm: 1- Đối với các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về kế hoạch vốn, danh mục, tên dự án và vốn thanh toán của từng dự án thuộc kế hoạch được giao hàng năm. b) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về kế hoạch, danh mục, tên dự án và vốn thanh toán của từng dự án thuộc kế hoạch năm trước được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán. c) Kiểm tra, so sánh số vốn thanh toán với số vốn kế hoạch của từng dự án; xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn huỷ bỏ. d) Kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn của các dự án. Đ) Kiểm tra, tổng hợp dự án hoàn thành (bao gồm cả các hạng mục, tiểu dự án hoặc dự án thành phần hoàn thành thuộc các dự án nhóm A) trong năm kế hoạch. e) Nhận xét về tình hình thực hiện, thanh toán và quyết toán vốn trong năm, tình hình chấp hành chế độ chính sách và tình hình khác. g) Các nhận xét khác. 2. Đối với cơ quan tài chính: a) Kiểm tra, xác định sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa phương và báo cáo tổng hợp quyết toán của Kho bạc nhà nước. b) Kiểm tra, xác định sự phù hợp về danh mục dự án giữa báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc nhà nước cùng cấp. c) Kiểm tra, so sánh kế hoạch vốn và số vốn thanh toán của từng dự án giữa báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc nhà nước cùng cấp. Xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn huỷ bỏ. d) Các nhận xét khác. Điều 7. Các nguyên tắc quyết toán năm: 1. Đối với Kho bạc nhà nước, thời hạn khoá sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 1 năm sau (gồm ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã). Số vốn được thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; số vốn thanh toán sau ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm sau. 2. Đối với chủ đầu tư, thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 1 năm sau và lập báo cáo quyết toán theo mẫu biểu số 01/CĐT tại Thông tư này. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép kéo dài thời hạn thanh toán sau thời hạn khóa sổ trên, thì vốn thanh toán sau thời hạn khóa sổ được quyết toán vào ngân sách nhà nước năm sau. 3. Vốn thanh toán được đưa vào báo cáo quyết toán năm, bao gồm: a/ Vốn thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn được giao trong năm kế hoạch, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến thời hạn khoá sổ. Trường hợp trong kế hoạch vốn đầu tư được giao có bố trí để thu hồi số vốn đã được ngân sách nhà nước ứng trước dự toán của các dự án, số vốn quyết toán là tổng số thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết niên độ quyết toán, bao gồm cả phần thanh toán khối lượng hoàn thành của kế hoạch ứng trước đã thanh toán trước đây chuyển sang. * Ví dụ 1: Dự án A được ngân sách nhà nước ứng trước dự toán ngân sách năm 2009 trong năm 2008 là 5 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư năm 2009 của dự án được bố trí 10 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng là 5 tỷ đồng, còn thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm 2009 là 5 tỷ đồng, thì số vốn thanh toán được đưa vào báo cáo quyết toán năm 2009 của dự án A tối đa là 10 tỷ đồng cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành. * Ví dụ 2: Dự án B được ngân sách nhà nước ứng trước dự toán ngân sách năm 2009 trong năm 2008 là 5 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư năm 2009 của dự án được bố trí 10 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng trước là 3 tỷ đồng, còn thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm 2009 là 7 tỷ đồng, thì số vốn thanh toán được đưa vào báo cáo quyết toán năm 2009 của dự án B tối đa là 10 tỷ đồng cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành. Số vốn ứng trước còn chưa thu hồi 2 tỷ đồng của dự án B sẽ tiếp tục theo dõi để thu hồi khi được giao kế hoạch vốn thu hồi của dự án. b/ Vốn thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn thuộc kế hoạch năm trước được phép chuyển năm sau chi tiếp, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến thời hạn khoá sổ. c/ Thanh toán từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến thời hạn khoá sổ các khoản đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch. 4. Trường hợp các dự án đầu tư thuộc kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm được phép chuyển năm sau chi tiếp, thì số vốn thanh toán đưa vào báo cáo quyết toán là số vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách (31/01 năm sau). Vốn thanh toán sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm trước được quyết toán vào ngân sách năm sau. Ví dụ 3: Dự án C được ghi kế hoạch năm 2009 là 10 tỷ đồng; đến hết ngày 31/1/2010 dự án đã thanh toán khối lượng hoàn thành là 7 tỷ đồng; số kế hoạch vốn còn lại 3 tỷ đồng được phép tiếp tục thanh toán đến hết niên độ ngân sách năm 2010. Số vốn thanh toán được đưa vào báo cáo quyết toán năm 2009 của dự án C là 7 tỷ đồng; 3 tỷ đồng được thanh toán sau ngày 31/01/2010 được đưa vào quyết toán ngân sách năm 2010. 5. Đối với số vốn tạm ứng theo chế độ quy định chưa thu hồi không đưa vào quyết toán niên độ ngân sách của năm kế hoạch, được chuyển sang ngân sách năm sau thanh toán và quyết toán theo quy định của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 6. Số liệu báo cáo phải được phản ánh chi tiết theo nguồn vốn, trong đó chi tiết vốn trong nước và vốn ngoài nước (nếu có). Riêng đối với vốn ngoài nước, Kho bạc nhà nước báo cáo quyết toán số vốn đã được hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án; chủ đầu tư báo cáo theo số vốn đã thanh toán cho dự án, trong đó chi tiết: số vốn đã ghi thu, ghi chi và số vốn chưa ghi thu, ghi chi. Trường hợp dự án áp dụng cơ chế vốn ngoài nước được thanh toán như vốn trong nước hoặc dùng vốn trong nước thanh toán cho kế hoạch vốn ngoài nước thì quyết toán vào vốn ngoài nước và ghi chú rõ: vốn trong nước thanh toán cho kế hoạch vốn ngoài nước. Điều 8. Thời hạn gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm: 1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm:
2,043
127,687
1.1. Đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý: a) Chủ đầu tư gửi báo cáo quyết toán năm cho cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý chủ đầu tư trước ngày 1 tháng 6 năm sau. b) Các Bộ, ngành trung ương gửi quyết toán năm cho Bộ Tài chính trước ngày 1 tháng 10 năm sau. 1.2. Đối với vốn do địa phương quản lý: Thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết toán do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, nhưng phải đảm bảo thời gian tổng hợp, lập, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 1.3. Kho bạc nhà nước tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán năm: trước ngày 15 tháng 3 năm sau (đối với ngân sách cấp xã, ngân sách cấp huyện); trước ngày 1 tháng 4 năm sau (đối với ngân sách cấp tỉnh và ngân sách trung ương). 2- Thời hạn thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo chế độ quy định), cơ quan tài chính phải hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với từng cơ quan, đơn vị cùng cấp và các đơn vị trực thuộc theo mẫu số 01/TBTĐ (ban hành kèm theo Thông tư này). III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương: 1- Chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo quyết toán năm; tổng hợp, lập, thẩm định báo cáo quyết toán năm theo hướng dẫn của Thông tư này và gửi cơ quan tài chính đồng cấp đúng thời hạn quy định. 2- Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ khi nhận được thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính), có trách nhiệm thực hiện và có văn bản giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm gửi cơ quan tài chính. 3- Cơ quan cấp trên chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án. Riêng số liệu thanh toán, phải được đối chiếu, khớp đúng với số liệu của Kho bạc nhà nước. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp: 1. Trên cơ sở báo cáo quyết toán năm do các đơn vị dự toán cấp I và Kho bạc nhà nước các cấp lập, cơ quan tài chính thực hiện việc thẩm định, thông báo kết quả thẩm định và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước các cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trường hợp không nhận được đầy đủ các báo cáo quyết toán năm (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính) do đơn vị dự toán cấp I (hoặc đơn vị cấp dưới trực thuộc, các chủ đầu tư) không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo quyết toán năm: a) Để đảm bảo thời gian quyết toán ngân sách các cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ báo cáo quyết toán năm của Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính kiểm tra, tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước các cấp. b) Cơ quan Tài chính có quyền tạm đình chỉ hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ việc thanh toán vốn đầu tư cho tới khi nhận được báo cáo quyết toán năm, đồng thời có văn bản thông báo để đơn vị biết và phối hợp thực hiện. 3. Trường hợp đã nhận được báo cáo quyết toán năm (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính), nhưng có chênh lệch số liệu giữa báo cáo của các đơn vị dự toán cấp I và Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính căn cứ báo cáo quyết toán năm của Kho bạc nhà nước để thẩm định và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước các cấp. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01/TBTĐ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách Năm 20... Căn cứ Thông tư số /2009/TT-BTC ngày tháng năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. Sau khi tiến hành thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm 20... của ..........................................................; ............ Tài chính có ý kiến như sau: 1- Nhận xét chung về công tác quyết toán năm, về việc chấp hành thời gian gửi báo cáo và các nội dung, biểu mẫu báo cáo. 2- Về nội dung: - Xác định sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc nhà nước. - Xác định, so sánh danh mục dự án giữa báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc nhà nước cùng cấp. - Xác định, so sánh kế hoạch vốn và số vốn thanh toán của từng dự án giữa báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa phương và kho bạc nhà nước cùng cấp. Xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn huỷ bỏ. - Xác định số vốn quyết toán năm. - Các nhận xét khác. (Chi tiết theo biểu số liệu đính kèm) 3- Kiến nghị: 4- Cơ quan cấp trên chủ đầu tư chịu trách nhiệm đối chiếu, xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án (nếu có); số liệu thanh toán, phải khớp đúng với số liệu của Kho bạc nhà nước. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VẬN CHUYỂN, GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN, BUÔN BÁN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THUỶ SẢN ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26/07/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/3/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Quyết định 43/2006/QĐ-TTg ngày 20/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch hành động Quốc gia đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 171/TTr-SNN&PTNT ngày 16/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán gia súc, gia cầm và thuỷ sản”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VẬN CHUYỂN, GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN, BUÔN BÁN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THUỶ SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán gia súc, gia cầm, thuỷ sản và sản phẩm gia súc, gia cầm, thuỷ sản (sau đây gọi là động vật và sản phẩm động vật – viết tắt là ĐV, SPĐV) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Những nội dung không nêu trong bản quy định này thực hiện theo Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y và các quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT về chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy định này điều chỉnh đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV và các cấp, các ngành có chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận chuyển, chế biến, giết mổ, buôn bán ĐV, SPĐV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VẬN CHUYỂN, GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN, BUÔN BÁN ĐV, SPĐV Điều 3. Trách nhiệm của người vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 1. Người vận chuyển ĐV, SPĐV ra ngoài huyện, ngoài tỉnh, từ các tỉnh đến hoặc qua tỉnh Vĩnh Phúc phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch và dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem kiểm tra vệ sinh thú y (đối với ĐV, SPĐV) do cơ quan thú y có thẩm quyền tại địa phương nơi xuất phát cấp. 2. Việc vận chuyển ĐV, SPĐV: a) Chỉ được xuất phát từ các vùng không có dịch bệnh, đi đúng lộ trình, trình báo tại các chốt, trạm kiểm dịch động vật và vận chuyển đến đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch; b) Không được vận chuyển ĐV, SPĐV trên xe khách, vận chuyển nhiều loại động vật trên cùng một phương tiện; 3. Phương tiện vận chuyển ĐV, SPĐV phải: a) Đảm bảo không thể đưa thêm hoặc bớt ĐV, SPĐV trong quá trình vận chuyển; đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, không để các chất thải như: phân, lông, nước tiểu, rác... phát tán ra môi trường trong quá trình vận chuyển;
2,057
127,688
b) Vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện, các dụng cụ liên quan đến vận chuyển trước và sau mỗi lần vận chuyển, được cơ quan thú y xác nhận trong Giấy chứng nhận kiểm dịch; c) Có biện pháp che chắn trong trường hợp vận chuyển ĐV, SPĐV trên xe máy, xe đạp hoặc các phương tiện thô sơ khác đảm bảo không để chất thải rơi vãi trên đường vận chuyển. 4. Tập kết, bốc xếp ĐV, SPĐV phải đúng địa điểm quy định của địa phương; phải vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi lần bốc xếp. Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở giết mổ, điểm giết mổ gia súc, gia cầm 1. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm có trách nhiệm đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật; được xây dựng theo quy hoạch của UBND cấp có thẩm quyền, đảm bảo cách xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi sinh hoạt công cộng, các công trình di tích lịch sử, văn hoá tối thiểu là 200m; có tường bao quanh cao tối thiểu 2m; đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường; b) Mặt bằng cơ sở giết mổ, chế biến có diện tích phù hợp với quy mô giết mổ, đảm bảo đủ diện tích để phân chia thành các khu riêng biệt nhốt gia súc, gia cầm sống; nhốt và xử lý gia súc, gia cầm ốm, bệnh, không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; khu giết mổ gia súc, gia cầm; khu bảo quản sản phẩm sau khi giết mổ; nhà điều hành, phòng làm việc cho cán bộ thú y và kho tàng; nơi vệ sinh, tắm rửa và thay quần áo cho người giết mổ; c) Nền nhà phải được làm bằng vật liệu phù hợp đảm bảo không thấm, không đọng nước và dễ làm vệ sinh. Hệ thống thoát nước thải phải kín, không ứ đọng; có hố ga, bể chứa nước thải và hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng theo quy định của cơ quan thú y và môi trường; d) Đủ nước sạch, ánh sáng phục vụ giết mổ theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT; đ) Đăng ký nội dung hoạt động với cơ quan thú y và được tổ chức kiểm tra vệ sinh thú y trước khi đi vào hoạt động; e) Gia súc, gia cầm, thuỷ sản khi đưa vào giết mổ, chế biến phải khỏe mạnh, có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hợp pháp (nếu có nguồn gốc ngoài huyện); g) Quy trình giết mổ phải tuân thủ theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT và được cơ quan thú y kiểm soát. 2. Điểm giết mổ gia súc, gia cầm (nơi chưa có cơ sở giết mổ) có trách nhiệm đảm bảo đủ các điều kiện sau: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật; được xây dựng theo quy hoạch của UBND cấp huyện, cấp xã đảm bảo cách xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi sinh hoạt công cộng, các công trình di tích lịch sử, văn hoá tối thiểu 50m; có tường bao quanh cao tối thiểu 2m; đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường; b) Mặt bằng giết mổ có diện tích đủ để phân thành các khu vực riêng như: nơi giết mổ, nơi pha chế sản phẩm; c) Đảm bảo các quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 điều này. Điều 5. Trách nhiệm của cơ sở chế biến, buôn bán sản phẩm động vật 1. Các sản phẩm động vật bán ra thị trường: a) Phải được lấy từ các cơ sở giết mổ, điểm giết mổ có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 bản quy định này, được cơ quan thú y kiểm tra đóng dấu kiểm soát giết mổ; b) Cấm bán các sản phẩm động vật không qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, nhiễm bệnh, ôi thiu, có độc tố, có ký sinh trùng hoặc vi sinh vật gây bệnh; c) Hàng hoá khi giao cho khách phải đựng trong bao bì kín đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện nghiêm túc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; d) Người trực tiếp bán hàng hoặc chế biến phải có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo, tập huấn kiến thức về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở chế biến sản phẩm động vật có trách nhiệm: a) Phải sử dụng thiết bị, dụng cụ, đồ chứa đựng, bao gói đảm bảo không gây ô nhiễm thực phẩm, sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận; b) Sử dụng chất tẩy rửa, diệt khuẩn, tiêu độc đảm bảo an toàn sức khỏe con người và không gây ô nhiễm môi trường; sử dụng nguyên liệu đảm bảo chất lượng trong khi chế biến; c) Chỉ được sử dụng các hoá chất, phụ gia nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế để bảo quản, chế biến các sản phẩm động vật. 3. Cửa hàng, quầy hàng bán sản phẩm động vật có trách nhiệm: a) Được bố trí khu vực riêng tại các chợ, siêu thị, cửa hàng trên đường phố hoặc tầng 1 các khu chung cư cao tầng; cấm buôn bán sản phẩm động vật trên vỉa hè, lòng đường, ngõ xóm và các khu vực công cộng; b) Cửa hàng phải có diện tích tối thiểu 6m2, có hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải kín; mặt bàn, phản bán hàng phải bọc bằng inox, lát gạch men hoặc gỗ cứng, nhẵn, cao so với nền nhà tối thiểu 0,8m. Các dụng cụ bán hàng (dao, thớt....) phải sạch sẽ, có cân được kiểm định chuẩn, có tủ bảo ôn để đựng hàng. Quầy hàng tại chợ có thể có diện tích nhỏ hơn nhưng không được dưới 3m2/quầy. 4. Các cơ sở chế biến, cửa hàng, quầy hàng phải treo biển hiệu có hình thức nội dung theo quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Quản lý các hoạt động giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp trong triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng Đề án quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và các điểm giết mổ trên địa bàn tỉnh đảm bảo các điều kiện nêu tại Điều 4, Điều 5 của bản quy định này, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. 3. Chỉ đạo Chi cục Thú y thực hiện kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển, giết mổ, chế biến ĐV, SPĐV trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cấp, các ngành tuyên truyền phổ biến Pháp luật về Thú y; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm dịch, KSGM; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về kiểm dịch, KSGM, kiểm tra vệ sinh thú y ĐV, SPĐV; Chỉ đạo Chi cục quản lý chất lượng nông, lâm, thuỷ sản tăng cường quản lý các sản phẩm được chế biến có nguồn gốc từ ĐV, SPĐV đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công thương Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, các cấp, các ngành liên quan quản lý các đối tượng hành nghề vận chuyển, giết mổ, chế biến ĐV & SPĐV; hướng dẫn điều kiện kinh doanh của cá nhân, tổ chức giết mổ tập trung, cửa hàng, quầy hàng buôn bán ĐV, SPĐV; tiêu chuẩn khu vực bán hàng thực phẩm tươi sống tại các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, trên các tuyến phố; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với cơ quan Thú y, Công an, Y tế, Khoa học & Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường quản lý chặt chẽ thị trường thực phẩm là động vật và có nguồn gốc động vật; thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, UBND cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở tất cả các khâu giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở giết mổ, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV; thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các đối tượng hành nghề và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; chỉ đạo các cơ sở y tế, các Trung tâm y tế dự phòng tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và mở các lớp tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng trực tiếp giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV. Điều 9. Trách nhiệm của các sở ban ngành liên quan Các sở Giao thông, Tài nguyên & Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc căn cứ chức năng, nhiệm vụ có liên quan phối hợp với sở Nông nghiệp & PTNT, UBND các huyện thành, thị kiểm tra các phương tiện vận chuyển ĐV, SPĐV; kiểm tra việc chấp hành các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV và vệ sinh môi trường; tuyên truyền, phổ biến Pháp luật về kinh doanh, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, chế biến ĐV, SPĐV, xử lý vi phạm theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã 1. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật Thú y và quy định này về kiểm dịch vận chuyển ĐV, SPĐV; kiểm soát giết mổ ĐV, chế biến, kinh doanh SPĐV trên địa bàn; xây dựng quy hoạch các cơ sở giết mổ ĐV, chế biến SPĐV, kinh doanh ĐV, SPĐV tại chợ. Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân xây dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung. 2. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các chủ cơ sở giết mổ, chế biến, buôn bán, vận chuyển ĐV & SPĐV thực hiện đăng ký kinh doanh, kinh doanh đúng nội dung đăng ký và chấp hành nghiêm các quy định về kiểm tra, kiểm soát giết mổ, chế biến, vận chuyển, buôn bán ĐV, SPĐV. Điều 11. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV trên địa bàn; quy hoạch địa điểm giết mổ, buôn bán, chế biến, nơi tập kết ĐV, SPĐV đảm bảo VSTY, vệ sinh môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. 2. Kiểm tra và phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thú y; bố trí lực lượng, địa điểm tiêu huỷ ĐV, SPĐV trong trường hợp vi phạm buộc phải tiêu huỷ khi có đề nghị của các ngành Công an, Quản lý thị trường, Thú y; tuyên truyền Pháp luật thú y trong nhân dân và các đối tượng có hoạt động giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV.
2,046
127,689
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. 2. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của bản Quy định này và các quy định của Pháp luật về thú y trong quản lý hoạt động vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán ĐV, SPĐV sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật. Điều 13. Tổ chức thực hiện Các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân vận chuyển, giết mổ, chế biến, buôn bán động vật và sản phẩm động có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở nông nghiệp & PTNT tống hợp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH QUYẾT DỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Chi tiết cụ thể có phụ lục kèm theo) Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với những loại xe ô tô mới nhập khẩu chưa được quy định hoặc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô đã được quy định nhưng chưa phù hợp với giá thị trường. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bải bõ. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC PHỤC VỤ TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thực hiện Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão và Quý I năm 2011; để chuẩn bị và tổ chức đón xuân mới Tân Mão năm 2011 trên địa bàn Thành phố đảm bảo an toàn, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh; đồng thời tạo không khí phấn khởi, hăng say thi đua trong công tác, lao động, sản xuất, học tập của cán bộ, nhân dân Thủ đô ngay từ những ngày đầu năm mới 2011 nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của Thủ đô, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu: 1. Các cấp, các ngành, các cơ quan, đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội Thành phố: - Quán triệt và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão và Quý I năm 2011; Chỉ thị số 23/CT-UBND ngày 17/11/2010 của Chủ tịch UBND Thành phố về tăng cường công tác quản lý, thực hiện các biện pháp cấp bách kiềm chế tốc độ tăng giá để ổn định tình hình thị trường Hà Nội những tháng cuối năm 2010 và đầu năm 2011; Chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 9994/UBND-CN ngày 09/12/2010 về việc triển khai công tác về bình ổn giá cả thị trường từ nay đến hết quý I năm 2011; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành; Tổ chức các hoạt động đón Tết vui tươi, lành mạnh và triệt để tiết kiệm. Tổ chức chúc tết giản dị, đầm ấm tại trụ sở, nơi làm việc cơ quan, đơn vị; không tổ chức đi chúc Tết, tặng hoa lãnh đạo các cấp. - Theo dõi sát tình hình giá cả, thị trường các mặt hàng thiết yếu như: nhiên liệu, lương thực, thực phẩm, rau quả, …; chủ động xử lý các biến động bất lợi và bảo đảm nguồn cung, bình ổn giá thị trường, nhất là đối với các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá; thực hiện có kết quả chương trình kích cầu tiêu dùng, vận động nhân dân thực hiện chủ trương "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" của Bộ Chính trị; Tăng cường kiểm tra chống hàng giả, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quy định về đăng ký giá, niêm yết và bán hàng theo giá niêm yết ở các chợ đầu mối, trung tâm thương mại, các cửa hàng chuyên doanh, chợ dân dinh … để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về giá, về chất lượng và gian lận đo lường, bảo vệ người tiêu dùng. Kiểm tra bảo đảm an toàn trật tự và phòng chống dịch bệnh trong Thành phố. - Nghiêm cấm sử dụng công quỹ, tài sản công sai mục đích; chi lương thưởng không đúng quy định. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng phát động phong trào thực hiện tiết kiệm tiêu dùng ở trong các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và trong toàn xã hội. Thực hiện nghiêm việc không dùng rượu ngoại để chiêu đãi, tiếp khách; không được sử dụng xe công để phục vụ các hoạt động cá nhân. - Rà soát, bố trí lịch làm việc trong dịp Tết cho phù hợp, nhất là các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm trực tiếp giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp, không được để công việc trì trệ, ùn tắc. - Có kế hoạch đảm bảo an toàn công sở và các khu dân cư, phòng chống cháy nổ; tiếp tục tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên và mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô thực hiện Chỉ thị 406/CT-TTg và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Thành phố về cấm sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, các loại pháo nổ và đồ chơi nguy hiểm để mọi người dân nhận thức và tự giác chấp hành nghiêm chỉnh. - Chuẩn bị chu đáo, tổ chức có hiệu quả phong trào "Tết trồng cây nhớ Bác" trong dịp Xuân Tân Mão 2011; góp phần bảo vệ môi trường Thủ đô, làm cho Thủ đô ngày càng "xanh - sạch - đẹp". 2. Công an Thành phố: Phối hợp với các sở, ngành liên quan, các cấp chính quyền địa phương có các phương án cụ thể, phù hợp để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội cho nhân dân vui Tết; Tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ, kiểm tra việc phòng cháy, chữa cháy, tại các khu dân cư, kho tàng, nơi tập trung đông người, các chợ, trung tâm thương mại, …; Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các địa điểm vui chơi giải trí, những nơi tập trung đông người trong dịp Tết. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải triển khai các giải pháp quyết liệt, kể cả các giải pháp tình thế đặc biệt nhằm hạn chế ùn tắc giao thông, đảm bảo an toàn, kiềm chế tai nạn giao thông, ngăn chặn kịp thời các trường hợp đua xe, lạng lách, đánh võng trên đường phố. Chỉ đạo Công an các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn làm tốt công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng, nhất là ở các quận, các khu đông dân cư; Tăng cường lực lượng dân phố, dân phòng tuần tra canh gác trong dịp Tết; ngăn chặn, xử lý nghiêm theo pháp luật các hành vi gây rối trật tự công cộng, các hành vi vi phạm an ninh, trật tự an toàn xã hội; Kịp thời phát hiện, ngăn chặn mọi hành vi sản xuất, buôn lậu, vận chuyển, tiêu thụ và sử dụng pháo nổ các loại, không để xảy ra đốt pháo nổ, các vụ trọng án trong những ngày Tết; Triệt phá các ổ nhóm buôn lậu, buôn bán, sản xuất hàng giả, buôn bán ma túy, cờ bạc, số đề, mại dâm, mê tín dị đoan, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Tư lệnh Thủ đô: Phối hợp với Công an Thành phố và các ngành, các cấp thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; có kế hoạch bảo vệ an toàn tuyệt đối các mục tiêu trọng điểm. Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt việc bắn pháo hoa trong đêm giao thừa Tết Tân Mão 2011 đảm bảo an toàn, hiệu quả. 4. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, nhất là việc đảm bảo an toàn giao thông của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy trước, trong và sau Tết; Kiên quyết xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm, không để tai nạn nghiêm trọng xảy ra; tập trung rà soát, chỉ đạo duy tu, duy trì, khắc phục nhanh các tuyến đường hư hỏng; Chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh vận tải chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hóa trong dịp Tết; Có phương án sẵn sàng huy động phương tiện tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa đáp ứng kịp thời, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn việc đi lại của nhân dân trong dịp Tết; vận chuyển hàng hóa đến các vùng xa trung tâm và những nơi khó khăn; không để hành khách phải đón giao thừa tại các bến xe, bến tàu. Phối hợp với Công an Thành phố phân luồng, tổ chức giao thông, giảm tai nạn và ùn tắc giao thông trong dịp Tết. Tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp đỗ, dừng phương tiện không đúng quy định, đi không đúng làn đường, phần đường quy định, chở quá tải, quá số người quy định, các điểm trông giữ xe trái phép, thực hiện sai quy định về giá dịch vụ. Dừng cấp phép và kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện đào hè, đào đường hoàn trả đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường trong dịp Tết. 5. Sở Xây dựng: Chỉ đạo các đơn vị vệ sinh môi trường tổ chức thu gom, quét hút, tưới rửa đường hè theo quy tắc tăng cường. Tổ chức tốt công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác, phế thải tồn đọng tại các khu dân cư, đường phố, điểm công cộng, vận chuyển hết rác thải trong ngày, đặt thêm thùng rác, nhà vệ sinh công cộng ở các điểm tập trung đông người và các điểm tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật. Kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trong những ngày nghỉ lễ Tết Nguyên đán. Duy trì phong trào tổng vệ sinh và phát động tổng vệ sinh an toàn Thành phố vào chiều ngày 01/02/2011 (29 Tết) và sáng ngày 02/02/2011 (30 Tết). Đảm bảo cung cấp nước sạch ổn định, có phương án cung cấp đủ nước sạch cho các khu vực thiếu nước; khơi thông các sông, mương thoát nước thải. Chỉ đạo các đơn vị công viên cây xanh, chiếu sáng tổ chức trang trí hoa, cây cảnh, chiếu sáng trong dịp Tết Nguyên Đán tại các tuyến phố chính, một số điểm trung tâm nơi công cộng.
2,174
127,690
6. Sở Công thương: Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đã được đề ra tại Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả, thị trường những tháng cuối năm 2010 và Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả thị trường trong dịp Tết nguyên đán Tân Mão và Quý I năm 2011. Triển khai thực hiện các biện pháp để tạo nguồn hàng, dự trữ hàng hóa; theo dõi sát diễn biến cung, cầu hàng hóa, nhất là hàng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn, nhất là các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá; kịp thời có ngay các giải pháp cân đối điều hòa cung cầu; kiểm tra chống hàng giả, chống buôn lậu, đầu cơ, găm hàng, nâng giá kiếm lời, có biện pháp can thiệp hoặc trình cấp có thẩm quyền can thiệp kịp thời. Cùng với các sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định; Trên cơ sở diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn Thành phố đề xuất kịp thời các biện pháp bình ổn giá trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện, không để xảy ra tình trạng đột biến về giá tại địa bàn Thành phố, đặc biệt ở các vùng xa, vùng vừa qua bị ảnh hưởng của dịch bệnh và ở các khu công nghiệp; kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quy định về đăng ký kê khai giá, niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết, thu phí dịch vụ; ngăn chặn việc kê khai, đăng ký giá bất hợp lý; chủ động kiểm tra và hướng dẫn các quận huyện kiểm tra các yếu tố hình thành giá, xử lý đối với các hành vi tăng giá tùy tiện, bất hợp lý, nhất là các mặt hàng phục vụ nhu cầu Tết và các mặt hàng xăng dầu, thuốc chữa bệnh, xi măng, sắt thép, phân bón và sữa cho trẻ em để kiếm lời bất chính. Thường xuyên nắm chắc diễn biến giá cả thị trường, thực hiện chế độ báo cáo nhanh về Bộ Tài chính và UBND Thành phố để có biện pháp chỉ đạo nhằm bình ổn giá dịp trước và sau Tết. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng kế hoạch triển khai "Tết trồng cây" Xuân Tân Mão 2011 và đi thăm các đơn vị ra quân lao động ngày sản xuất đầu năm; hướng dẫn, phối hợp với các sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức lễ phát động phong trào Tết trồng cây Xuân Tân Mão 2011 trang trọng, tiết kiệm. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thủy lợi, bảo đảm nước và chuẩn bị đủ nguồn phân bón, giống cây trồng, vật nuôi cung cấp kịp thời, đầy đủ với chất lượng cao cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp; chủ động triển khai các biện pháp phòng chống hạn và dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi và kiểm tra các ngành, các quận, huyện, thị xã triển khai kế hoạch năm 2011 trồng cây xanh phân tán, trồng tre chắn sóng, chăm sóc bảo vệ và phòng chống cháy rừng ngay từ những ngày đầu năm; Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm có mầm bệnh hoặc gia cầm thuộc diện có dịch bệnh cần phải quản lý; Phối hợp với các ngành: Y tế, Công thương, Công an và chính quyền một số địa phương tổ chức các chốt kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cửa ô vào Thành phố. 9. Sở Y tế: Chủ động tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, nhất là dịch cúm A, dịch tiêu chảy cấp và dịch sốt xuất huyết bảo đảm an toàn sức khỏe cho nhân dân. Phối hợp sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức các Đoàn kiểm tra thường xuyên, xử lý nghiêm các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân phòng bệnh, giữ vệ sinh ăn uống, không để xảy ra ngộ độc thức ăn trong những ngày Tết; kiểm tra vệ sinh môi trường, dập tắt ngay các ổ gây dịch bệnh; Chỉ đạo các bệnh viện, các trung tâm y tế tổ chức trực ban 24/24 giờ, đảm bảo duy trì tốt việc khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày Tết. 10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, các cấp chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể, các tổ chức xã hội chuẩn bị chu đáo và tổ chức tốt việc thăm hỏi, tặng quà các bà mẹ Việt Nam Anh hùng, người có công với cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương bệnh binh, gia đình nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc; kiểm soát để đảm bảo việc hỗ trợ, cứu trợ (bao gồm cả vật tư, hàng hóa) cho các vùng dịch bệnh, cho các hộ nghèo đúng đối tượng, đúng chế độ. Phối hợp với Công an Thành phố, Sở Y tế tổ chức tập trung, nuôi ăn, chăm sóc những người tâm thần, lang thang cơ nhỡ trên đường phố. Tổ chức phục vụ tốt về mặt tinh thần và vật chất tại các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm giáo dục lao động xã hội và dạy nghề của Thành phố; tăng cường công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. 11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng của Thành phố: Cần làm tốt công tác định hướng tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao nhân dịp đón chào năm mới 2011, chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Tết Tân Mão năm 2011; nội dung tuyên truyền phải thiết thực gắn với các hoạt động Kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2011), chào mừng thành công Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và gắn với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tổ chức tốt các hội chợ, triển lãm thương mại, bán hàng khuyến mại để kích cầu tiêu dùng, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao phong phú, lành mạnh, phù hợp với tập quán dân tộc, đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần cho đông đảo mọi tầng lớp nhân dân và khách du lịch, quan tâm đến vùng xa trung tâm và những nơi khó khăn; chỉ đạo UBND các quận, huyện, thị xã không tổ chức các lễ hội quá sớm trước Tết hoặc kéo dài ngày sau Tết. Có nhiều hình thức trang trí đẹp, văn minh ở những khu vực trung tâm các tuyến phố chính và những điểm tổ chức Lễ hội. Tăng cường quản lý, thiết lập trật tự, kỷ cương trong các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, bài trừ mê tín dị đoan. Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền phong phú, đa dạng, giới thiệu những thành tựu kinh tế - xã hội của Thành phố năm 2010, đặc biệt là các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, động viên toàn Đảng, toàn dân, toàn quân thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp ngay từ những ngày đầu năm 2011; phản ánh sát thực tế về cung cầu, giá cả để các doanh nghiệp, nhân dân hiểu rõ và đồng thuận với các chủ trương, giải pháp của Đảng và Nhà nước, nhất là đối với các chủ trương thúc đẩy sản xuất, kinh doanh trong nước, bảo đảm bình ổn giá cả, thị trường, góp sức cùng Thành phố và cả nước thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá cả thị trường tránh tâm lý bất an trong nhân dân; cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán, đốt pháo nổ, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm; tuân thủ các quy định về đưa thông tin lên các phương tiện thông tin, không đưa thông tin chưa đủ căn cứ hoặc làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh và tâm lý người tiêu dùng, nhất là trong dịp tết Nguyên đán; có nhiều chương trình, phóng sự tuyên truyền về thành tựu kinh tế - xã hội của Thành phố. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội xây dựng các chương trình phong phú, sinh động, phù hợp với đời sống xã hội, tập quán và nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân Thủ đô đón năm mới 2011, chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI trong dịp Tết; thường xuyên cập nhật thông tin, phản ánh kịp thời các hoạt động chăm lo Tết của Thành phố. Tuyên truyền, quán triệt tinh thần triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ của năm 2011 ngay sau khi nghỉ Tết để hoàn thành kế hoạch công tác từ tháng đầu, quý đầu năm 2011. 12. Sở Giáo dục và Đào tạo và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội: chỉ đạo các nhà trường giáo dục học sinh, sinh viên thực hiện nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông; không tham gia đua xe và cổ vũ đua xe trái phép; không chơi cờ bạc, không uống rượu; không tham gia vận chuyển và đốt pháo nổ hoặc các trò chơi nguy hiểm khác.
1,811
127,691
13. Tổng Công ty Điện lực Hà Nội: Đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện sinh hoạt trong những ngày Tết; có phương án cấp điện dự phòng đối với các khu vực trọng điểm; bố trí lực lượng ứng trực 24/24 giờ, thường xuyên kiểm tra công tác an toàn, kịp thời xử lý các sự cố về điện. 14. Bưu điện Hà Nội và Viễn thông Hà Nội: Đảm bảo thông tin kịp thời, thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành, phục vụ nhu cầu thông tin của nhân dân trong dịp Tết. 15. UBND các quận, huyện, thị xã: Chủ động, phối hợp với sở, ban, ngành và các đoàn thể Thành phố tổ chức các hoạt động phục vụ Tết trên địa bàn theo đúng chỉ đạo của UBND Thành phố; Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng tuyên truyền vận động nhân dân trên địa bàn đón Tết vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, an toàn, không tổ chức tiệc tùng, ăn uống linh đình, hại sức khỏe, gây tốn kém lãng phí, làm ảnh hưởng đến việc sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt bình thường của nhân dân; Tăng cường công tác quản lý địa bàn, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện tốt việc đảm bảo trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông và công tác vệ sinh môi trường; bài trừ mọi hủ tục mê tín, cờ bạc, ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác; ngăn chặn mọi hành vi gây rối, làm mất trật tự trị an như: đốt pháo nổ, đua xe, bẻ cành, hái lộc, phá hoại cây xanh. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố nếu để xảy ra tình trạng đốt pháo nổ trên địa bàn. Tổ chức chu đáo chế độ trợ cấp Tết tới các đối tượng chính sách xã hội và thăm hỏi, tặng quà gia đình chính sách, đồng bào dân tộc, vùng xa trung tâm và những nơi khó khăn; Phối hợp với các tổ chức xã hội vận động các tầng lớp nhân dân phát huy tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ các gia đình nghèo, người già không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, lang thang cơ nhỡ để tất cả mọi người, mọi nhà cùng đón Tết cổ truyền của dân tộc trong không khí vui vẻ, đầm ấm. Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố, đoàn thể chính trị, lãnh đạo các cơ quan, hội, tổ chức kinh tế - xã hội Thành phố phổ biến sâu rộng Chỉ thị này đến mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô; đồng thời xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chuẩn bị phục vụ Tết của ngành mình, cấp mình, đơn vị mình theo đúng yêu cầu của Chỉ thị gửi về UBND Thành phố trước ngày 05/01/2011; Thực hiện báo cáo nhanh tình hình, kết quả hoạt động, phục vụ Tết Tân Mão 2011 vào ngày 05/02/2011 (mồng 3 Tết) và gửi báo cáo chính thức trước 11h00 ngày 07/02/2011 (mồng 5 Tết) để UBND Thành phố tổng hợp báo cáo Thường trực Thành ủy và Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BIỂU GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CHO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định, thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Trên cơ sở ý kiến kết luận của Thường trực HĐND thành phố tại Công văn số 2999/HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2010 và theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2155/STC-GCS ngày 18 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của các hộ dân cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Khu vực nông thôn do Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng và Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn – Đà Nẵng cung cấp nước sạch bao gồm các xã thuộc huyện Hòa Vang, trừ các xã: Hòa Phong, Hòa Khương. - Khu vực nông thôn do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng cung cấp nước sạch gồm xã Hòa Phong, Hòa Khương thuộc huyện Hòa Vang. Điều 2. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch tối đa áp dụng cho các mục đích sử dụng khác ở khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp nước sạch 1. Thực hiện đúng mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do UBND thành phố ban hành tại Điều 1. 2. Tự quyết định mức giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác nhưng không được vượt quá mức giá tối đa do UBND thành phố phê duyệt tại Điều 2. 3. Chịu trách nhiệm và chi phí đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước, bao gồm cả đồng hồ đo nước. Trường hợp đồng hồ đo nước do khách hàng yêu cầu lắp đặt sau điểm đấu nối đã được xác định thì chi phí vật tư, lắp đặt từ điểm đấu nối đến điểm lắp đặt đồng hồ do khách hàng sử dụng nước chi trả, sau khi đã có thỏa thuận, thống nhất với đơn vị cấp nước. 4. Có kế hoạch phát triển nguồn, mạng lưới phân phối nước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; đồng thời, thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình tiêu thụ nước sạch, thu tiền nước đúng giá quy định, kịp thời có biện pháp khắc phục tình trạng thất thoát nước và chồng chất thu tiền nước; đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền để nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tiết kiệm nước và chống thất thoát nước. Điều 4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì 1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này; kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và việc xây dựng, quyết định, áp dụng giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác trên địa bàn thành phố, kịp thời tham mưu cho UBND thành phố xử lý các vướng mắc phát sinh. 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để thẩm định và báo cáo đề xuất UBND thành phố xem xét quyết định cấp bù kinh phí cho các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố theo quy định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (tính từ kỳ hóa đơn thu tiền nước tháng 01 năm 2011 trở đi), thay thế các Quyết định số 207/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn thành phố. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng, Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn – Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và các đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN, CỦNG CỐ TƯ PHÁP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ qui định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị Quyết số 35/2000-QH10 của Quốc hội về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 15/8/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã; Căn cứ Quyết định số 76/2002/QĐ-UB ngày 09/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Qui định nhiệm vụ, quyền hạn của Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
1,947
127,692
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nôi vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 97/TTr-STP ngày 01/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án kiện toàn, củng cố Tư pháp xã, phường, thị trấn giai đoạn 2010 - 2020”. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KIỆN TOÀN, CỦNG CỐ TƯ PHÁP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 2917/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) I - SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN: 1/ Thực trạng, cơ cấu tổ chức công chức Tư pháp - Hộ tịch hiện nay: Thời gian qua, đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt cấp xã) đã thực hiện tốt vai trò là cấp cơ sở trực tiếp tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác của ngành Tư pháp; giúp cấp ủy, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội theo qui định của pháp luật, là nơi giải quyết các công việc phát sinh ở cơ sở có quan hệ trực tiếp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã đã được kiện toàn, củng cố, từng bước nâng cao năng lực hoạt đông. Năm 2010, cấp xã đã có 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch, một số xã đã có 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch. Ủy ban nhân dân cấp xã đã tạo điều kiện cho cán bộ, công chức được học tập, tham gia các lớp tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn. Hiện nay, tỉ lệ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trình độ Đại học Luật hoặc đang học Đại học Luật chiếm tỷ lệ khá cao; hoạt động Tư pháp đã đi vào nề nếp, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành bằng pháp luật của cấp ủy, chính quyền địa phương, giải quyết kịp thời các công việc của người dân và doanh nghiệp; phòng ngừa, hạn chế những tranh chấp, mâu thuẫn, khiếu kiện trong nhân dân; tạo môi trường phát huy dân chủ, truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh; cơ sở vật chất được cải thiện, công tác Tư pháp - Hộ tịch cấp xã đã được tin học hóa trong giải quyết công việc chuyên môn. 2/ Những hạn chế trong công tác Tư pháp - Hộ tịch: Công tác Tư pháp - Hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã còn tồn tại những yếu kém như: - Công tác xây dựng và rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiệu quả chưa cao; một số việc hộ tịch giải quyết không đúng qui định pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Công tác chứng thực chữ ký theo qui định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ; chứng thực hợp đồng, giao dịch theo qui định của Bộ Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở … thì còn nhiều trường hợp chứng thực sai qui định, cụ thể: + Công chức không nắm được trình tự, thủ tục nên khi thực hiện chứng thực không phân biệt được trình tự và thủ tục của từng loại việc, dẫn đến chứng thực sai thẩm quyền, sai đối tượng ... + Lời chứng của các hợp đồng, giao dịch không rõ ràng, không sát thực. + Chứng thực hợp đồng, giao dịch mà không lưu hồ sơ hoặc có lưu nhưng lưu không đúng qui định. + Các chủ thể giao dịch trong hợp đồng giao dịch thể hiện không rõ ràng, không đầy đủ. 3/ Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác Tư pháp - Hộ tịch: Nguyên nhân của những sai phạm trên là do số lượng biên chế, năng lực công tác của công chức Tư pháp - Hộ tịch, cơ sở vật chất của Ủy ban nhân dân cấp xã, bộ phận công chức Tư pháp - Hộ tịch luân chuyển thường xuyên, ảnh hưởng đến chất lượng qui hoạch công chức Tư pháp - Hộ tịch. Cụ thể: - Số lượng công chức Tư pháp - Hộ tịch còn quá mỏng. Hiện nay, tổng biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch của 111 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh là 146, hầu hết các xã, phường, thị trấn chỉ có 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch. Chỉ có 34 xã, phường, thị trấn có 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch, dẫn đến tình trạng quá tải về công việc. - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế. Trong 146 công chức Tư pháp - Hộ tịch có 23 trình độ Cử nhân Luật, chiếm 15,8%; 02 Đại học chuyên môn khác, chiếm 1,4 %; 91 Trung cấp Luật, chiếm 62,3%; 20 Trung cấp khác, chiếm 13,7%; 10 chưa qua đào tạo, chiếm 6,8%. Một số xã, phường, thị trấn không thể bố trí, sắp xếp công chức Tư pháp - Hộ tịch tham gia các lớp đào tạo đúng trình độ chuyên môn. - Công chức Tư pháp - Hộ tịch còn kiêm nhiệm và luân chuyển thường xuyên dẫn đến tình trạng không có công chức nguồn cho công tác Tư pháp - Hộ tịch. Do thiếu công chức Tư pháp - Hộ tịch nên đã có những trường hợp lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã giao công tác chứng thực cho công chức Văn phòng tham mưu (địa bàn thị xã Phước Long 100% phường, xã là Ủy ban nhân dân giao việc này cho công chức Văn phòng tham mưu mà không thông qua công chức Tư pháp - Hộ tịch), có một số xã giao cho công chức địa chính tham mưu … không thông qua công chức Tư pháp - Hộ tịch, nhưng theo qui định thì công tác chứng thực là việc của Tư pháp chủ trì tham mưu, chịu trách nhiệm. - Cơ sở vật chất tại Ủy ban nhân dân cấp xã còn nhiều khó khăn như thiếu máy vi tính, chưa nối mạng Internet, trụ sở tiếp công dân, trụ sở làm việc… Từ những hạn chế trên dẫn đến việc không thực hiện tốt vị trí, chức năng qui định tại Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; nhiệm vụ, quyền hạn qui định tại Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Qui định nhiệm vụ, quyền hạn của Tư pháp cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước II - NỘI DUNG KIỆN TOÀN, CỦNG CỐ: 1/ Về biên chế: Bố trí kịp thời công chức Tư pháp - Hộ tịch đối với những xã, phường, thị trấn có khối lượng công việc nhiều để thực hiện tốt chức năng tham mưu giúp cấp ủy, chính quyền cấp xã triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ công tác Tư pháp trên địa bàn tỉnh. 2/ Về trình độ: Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá về tiêu chuẩn, trình độ đội ngũ công chức (kể cả số qui hoạch cho chức danh này) để tổng hợp danh sách các trường hợp chưa đảm bảo tiêu chuẩn (có trình độ Trung cấp Luật trở lên); báo cáo Bộ Tư pháp để có Kế hoạch phối hợp đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trong tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ; trong đó 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ Trung cấp Luật trở lên. 3/ Về tạo qui hoạch nguồn: Xây dựng kế hoạch ổn định, chuyên nghiệp hóa đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; không bố trí đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm nhiệm các công việc khác hoặc cán bộ, công chức khác kiêm nhiệm công việc Tư pháp. Chuẩn bị nguồn trong qui hoạch cán bộ để khi đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch thay đổi sang vị trí khác cao hơn thì có người đủ tiêu chuẩn, trình độ thay thế. 4/ Về cơ sở vật chất: Đảm bảo kinh phí để đào tạo, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên cho công chức Tư pháp - Hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Bổ sung kinh phí trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Tư pháp - Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã như máy vi tính, nối mạng Internet ... III - LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: 1/ Giai đoạn 1: Từ năm 2010 đến hết năm 2012: - Sở Nội vụ và Trường Chính trị tiếp tục đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho số công chức Tư pháp - Hộ tịch hiện nay chưa được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ; bố trí đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ đối với số công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ Đại học và Trung cấp khác. - Tăng cường biên chế 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch đối với những xã, phường, thị trấn trọng điểm. - Rà soát và nắm rõ tình hình sử dụng Internet trong phạm vi địa phương, hướng dẫn địa phương cách thức truy cập mạng Internet để in và sử dụng các biểu mẫu hộ tịch. 2/ Giai đoạn 2: Từ năm 2013 đến hết năm 2015: - Thực hiện ổn định, chuyên nghiệp hóa đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã và từ ngày 01/01/2013 không bố trí đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm nhiệm các công việc khác hoặc cán bộ, công chức khác kiêm nhiệm công việc Tư pháp.
2,064
127,693
- Xây dựng nguồn trong qui hoạch cán bộ để khi đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch thay đổi sang vị trí khác cao hơn, thì có người đủ tiêu chuẩn, trình độ để thay thế. - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cho công chức Tư pháp - Hộ tịch (kể cả cán bộ nguồn cho chức danh này). - Có chính sách ưu đãi đối với sinh viên Đại học và Trung cấp Luật cư trú tại địa phương để sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương. - Trang bị mỗi xã, phường, thị trấn đều có máy vi tính và nối mạng Internet để phục vụ cho công tác Tư pháp - Hộ tịch. 3/ Giai đoạn 3: Từ năm 2016 đến hết năm 2018: - Đối với những xã, phường, thị trấn có khối lượng công việc lớn với biên chế 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch nhưng không thể giải quyết kịp thời, thì bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch. Đến cuối năm 2018, tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều có 02 đến 03 công chức Tư pháp - Hộ tịch. - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn công chức Tư pháp - Hộ tịch phù hợp với nhiệm vụ công tác. 4/ Giai đọan 4: Từ năm 2019 đến hết năm 2020: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn công chức Tư pháp - Hộ tịch đạt chuẩn. Đến cuối năm 2020, 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ Trung cấp Luật trở lên (trong đó 50% công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ Đại học). IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1/ Sở Nội vụ: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo kế hoạch biên chế hàng năm. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức Tư pháp - Hộ tịch (kể cả số qui hoạch cho chức danh này); phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Luật trong khu vực để đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. 2/ Sở Tư pháp: - Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Đề án biên chế và chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Tư pháp - Hộ tịch cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. - Thường xuyên tổ chức thống kê số lượng công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để đánh giá về tiêu chuẩn, trình độ đội ngũ công chức này (kể cả số qui hoạch cho chức danh này) để tổng hợp danh sách các trường hợp chưa đảm bảo tiêu chuẩn (có trình độ Trung cấp Luật trở lên); báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có kế hoạch phối hợp đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn. - Tăng cường kiểm tra công tác chuyên môn nghiệp vụ và việc bố trí, sắp xếp công chức Tư pháp - Hộ tịch. 3/ Sở Tài chính: Bố trí kinh phí tổ chức thực hiện Đề án kiện toàn, củng cố Tư pháp xã phường, thị trấn giai đoạn 2010 - 2020. Cụ thể là kinh phí để thực hiện các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn nghiệp vụ Tư pháp - Hộ tịch ; trang bị máy vi tính và nối mạng Internet đối với những xã chưa có máy tính hoặc có máy vi tính nhưng chưa được nối mạng Internet. 4/ Trường Chính trị: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến nghiệp vụ Tư pháp - Hộ tịch cho công chức Tư pháp - Hộ tịch (kể cả số qui hoạch cho chức danh này). 5/ Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Tổ chức xắp xếp, bố trí công chức đáp ứng nhiệm vụ, chức năng của Tư pháp - Hộ tịch cấp xã theo lộ trình của Đề án. - Bố trí biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của mỗi xã, phường, thị trấn. - Thống kê số lượng công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã và đánh giá về tiêu chuẩn, trình độ đội ngũ công chức (kể cả số qui hoạch cho chức danh này) để bố trí đúng tiêu chuẩn, đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu; định kỳ hàng năm, cử công chức tham gia tập huấn nghiệp vụ Tư pháp - Hộ tịch theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền. - Xây dựng nguồn công chức trong qui hoạch cho chức danh Tư pháp - Hộ tịch để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. - Rà soát, báo cáo tình hình sử dụng Internet trong phạm vi địa phương, đề xuất hướng dẫn địa phương cách thức truy cập mạng Internet để in và sử dụng các biểu mẫu hộ tịch. 6/ Ủy ban nhân dân cấp xã: Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Đề án này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 187/TTr-SNV ngày 17 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các Quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 235/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân (gọi tắt là UBND) tỉnh là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của UBND tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng UBND tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình làm việc, kế hoạch công tác tháng, quý, sáu tháng, cả năm và toàn khoá của UBND tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra các Sở, UBND cấp huyện việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh sau khi được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các Sở, UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2. Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định; 3. Phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội (gọi tắt là ĐBQH) và Hội đồng nhân dân (gọi tắt là HĐND) giúp UBND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tại kỳ họp cuối năm; soạn thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh. 4. Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh; 5. Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, UBND cấp huyện được phân công chủ trì soạn thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách; 6. Có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản của các Sở, UBND cấp huyện trước khi trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; 7. Giúp UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ; Thường trực HĐND tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Uỷ ban MTTQ, các đoàn thể nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; 8. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp UBND tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các Sở, UBND cấp huyện; thực hiện công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo tỉnh, trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành công báo của tỉnh theo quy định của pháp luật; 9. Tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 3, Điều 5, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; 10. Chủ trì, phối hợp với cơ quan tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh để trình UBND tỉnh quyết định tại phiên họp tháng một hàng năm của UBND tỉnh; 11. Trình UBND tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng UBND tỉnh; 12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; 13. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; bảo đảm điều kiện hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các tổ chức có liên quan theo quy định của UBND tỉnh;
2,073
127,694
14. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng UBND tỉnh; 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh; 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng UBND tỉnh. Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. 2. Cơ cấu tổ chức a. Khối chuyên viên nghiên cứu: Khối chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng UBND tỉnh (bao gồm cả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo) được tổ chức thành các phòng, theo lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ gồm: 1. Phòng Tổng hợp; 2. Phòng Nội chính (cả Thư ký Chủ tịch); 3. Phòng Ngoại vụ; 4. Phòng Văn xã; 5. Phòng Kinh tế; 6. Phòng Kinh tế ngành và XDCB; 7. Phòng Tiếp dân. 8. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (quy định theo Nghị định 63//2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ. Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng UBND tỉnh được làm việc trực tiếp với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh. b. Khối hành chính: 1. Phòng Hành chính – Tổ chức; 2. Phòng Quản trị - Tài vụ. c. Các đơn vị sự nghiệp: 1. Trung tâm Công báo (bao gồm cả trang Thông tin điện tử của UBND tỉnh và Công báo điện tử); 2. Trung tâm Tin học; 3. Nhà khách tỉnh (đơn vị sự nghiệp có thu). Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư lệnh Quân khu I: Văn phòng UBND tỉnh chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoạt động của UBND tỉnh và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư lệnh Quân khu I; đồng thời tiếp nhận và xử lý thông tin do Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư lệnh Quân khu I chuyển đến theo quy định. 2. Quan hệ với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: Văn phòng UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh để xây dựng chương trình công tác, nhằm đảm bảo thống nhất với chương trình công tác của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh; trao đổi thông tin kịp thời về những chủ trương chỉ đạo, điều hành của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và HĐND tỉnh. 3. Quan hệ với các Sở, UBND cấp huyện: Văn phòng UBND tỉnh thực hiện kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ công tác Văn phòng đối với Văn phòng các Sở, UBND cấp huyện; phối hợp đề xuất với UBND tỉnh những vấn đề liên quan nhằm triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương, Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Văn phòng cho cán bộ, công chức của Văn phòng các Sở, UBND cấp huyện; hướng dẫn các Sở, UBND cấp huyện kiện toàn bộ máy, cán bộ Văn phòng theo đúng chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 5. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc và ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP; Xét đề nghị của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 439/TTr-VP UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2136 /QĐ-UBND, ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản đến và văn bản đi 1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được cơ quan tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. Văn bản được ban hành dưới các hình thức; quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị, phòng, ban, chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được chuyển đến qua đường bưu điện, gửi trực tiếp hoặc gửi qua Internet, Email, bản Fax. 2. Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản Việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính; đáp ứng có hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Điều 3. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản 1. Phòng Hành chính - Tổ chức giúp Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp nhận, phân loại ban đầu, chuyển giao văn bản đến, phát hành văn bản đi; sao in và quản lý văn bản tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Phòng Tổng hợp giúp Chánh Văn phòng theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản tại các phòng, đơn vị trong Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, báo cáo tình hình xử lý văn bản trong các buổi giao ban hàng tuần của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Các phòng, đơn vị, chuyên viên chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả xử lý văn bản; quản lý hồ sơ, tài liệu của đơn vị mình; kiểm tra và ký xác nhận vào báo cáo thống kê tình hình xử lý văn bản hàng tuần của đơn vị. 4. Chuyên viên theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra, lập Phiếu trình giải quyết công việc; soạn thảo văn bản đúng thể thức và kỹ thuật trình bày, trình tự, thủ tục, thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung do mình đề xuất; lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, tài liệu và giữ bí mật về vấn đề mình theo dõi xử lý theo quy định. 5. Các phòng, đơn vị, chuyên viên được hỏi ý kiến có nhiệm vụ trả lời trong thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với vấn đề được hỏi. 6. Bộ phận tin học có trách nhiệm hướng dẫn chương trình quản lý văn bản; thực hiện chế độ bảo mật thông tin; phân quyền truy cập phục vụ hoạt động tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương II TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN Điều 4. Tiếp nhận văn bản đến 1. Phòng Hành chính - Tổ chức là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra toàn bộ văn bản đến gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các phòng, đơn vị và chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cán bộ, chuyên viên khi nhận được những văn bản do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chuyển lại hoặc trực tiếp nhận từ các cơ quan, cá nhân bên ngoài đều phải chuyển ngay cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy trình xử lý chung của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Xử lý ban đầu đối với văn bản đến Phòng Hành chính - Tổ chức xử lý ban đầu đối với văn bản đến như sau: 1. Đối với diện mật a) Chuyển cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý ngay sau khi tiếp nhận. b) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chuyển ngay cho phòng, đơn vị, chuyên viên liên quan xử lý theo ý kiến của người có thẩm quyền. c) Khi xử lý xong, phòng, đơn vị chức năng chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục hoàn trả cho Cơ yếu theo chế độ bảo mật.
2,083
127,695
2. Đối với những bì công văn đóng dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật gửi đích danh hoặc những bì công văn thường nhưng ghi “chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc”, không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ và chuyển cho người có tên hoặc có trách nhiệm xử lý. 3. Các loại văn bản còn lại Bóc bì, đối chiếu số công văn trong và ngoài bì; kiểm tra dấu, số, ngày, tháng; đóng dấu “Đến” lên góc phía trái ngay dưới phần trích yếu của trang đầu văn bản đến, ghi ngày đến vào dấu “Đến”... để chuyển cho người có trách nhiệm phân văn bản đến. Điều 6. Phân loại văn bản đến 1. Phòng Hành chính - Tổ chức tổ chức phân sơ bộ văn bản đến thành hai loại: văn bản phải làm thủ tục trả lại nơi gửi và văn bản để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Văn bản phải làm thủ tục trả lại Văn bản phải làm thủ tục trả lại gồm những văn bản gửi không đúng địa chỉ, văn bản trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, văn bản trình không đúng trình tự, thủ tục, trình vượt cấp, ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền, không dấu, không số, không ghi ngày, tháng, năm, dấu đến (trừ bản Fax, văn bản trong hồ sơ kèm theo), v.v... Văn bản trả lại phải được đăng ký trước khi làm thủ tục trả lại nơi gửi. 3. Văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình đúng trình tự, thủ tục, Phòng Hành chính - Tổ chức chuyển các văn bản này đến cho Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc người được uỷ quyền phân phối và ghi cụ thể tên cá nhân, đơn vị xử lý văn bản vào dấu “Đến”; nhập vào máy tính tên các đơn vị, cá nhân để chuyển cho các đơn vị, cá nhân trong ngày. 4. Phòng Hành chính - Tổ chức cập nhật vào máy tính theo chương trình quản lý văn bản các bì có dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật hoặc gửi đích danh và toàn bộ văn bản, tài liệu sau khi được phân phối trước khi chuyển giao cho đơn vị hoặc cá nhân xử lý. 5. Việc xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 7. Chuyển giao văn bản đến Việc chuyển giao văn bản đến được thực hiện như sau: 1. Các phòng, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, tài liệu của phòng, đơn vị mình tại Phòng Hành chính - Tổ chức; cập nhật vào máy tính các thông tin cần thiết để phục vụ cho việc theo dõi xử lý văn bản của từng chuyên viên trong phòng, đơn vị. 2. Khi chuyển giao văn bản đến cho các phòng, đơn vị, Phòng Hành Chính - Tổ chức lập Sổ giao nhận công văn, người nhận kiểm tra và ký vào Sổ giao nhận công văn. 3. Đối với loại văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết gấp, Phòng Hành Chính - Tổ chức chuyển trực tiếp cho phòng, đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm xử lý ngay sau khi tiếp nhận. 4. Đối với tài liệu phục vụ các phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, Phòng Hành Chính - Tổ chức chuyển đến phòng, đơn vị, chuyên viên có trách nhiệm chuẩn bị nội dung họp hoặc các thành phần họp theo quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Những công văn hoặc văn bản chuyển nhầm địa chỉ xử lý, các đơn vị, cá nhân trả lại ngay cho Phòng Hành Chính - Tổ chức để kịp thời chuyển đúng địa chỉ. Chương III XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 8. Xử lý văn bản đến ở cấp chuyên viên Chuyên viên xử lý văn bản đến hoặc công việc được giao theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn và theo trình tự, thủ tục như sau: 1. Đối với những văn bản, đề án đã đủ thủ tục a) Nghiên cứu hồ sơ; lấy ý kiến đơn vị, chuyên viên có liên quan (nếu có). b) Thẩm tra, có ý kiến đánh giá độc lập và đề xuất phương án xử lý; lập Phiếu trình giải quyết công việc, soạn thảo văn bản (nếu có). c) Trình Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Phiếu trình giải quyết công việc, ý kiến của các chuyên viên, đơn vị liên quan, dự thảo văn bản và hồ sơ để xem xét, xử lý. Chuyên viên không gạch dưới hoặc ghi ý kiến của mình lên văn bản trong hồ sơ do các cơ quan trình. 2. Đối với những văn bản, đề án, còn thiếu ý kiến, có những vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau a) Những văn bản, đề án trình nhưng còn thiếu ý kiến các cơ quan liên quan, hoặc các đề án trình hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên theo dõi phải thông báo cho cơ quan trình chuẩn bị thêm hoặc bổ sung đủ hồ sơ. Trường hợp cá biệt, do yêu cầu phải giải quyết gấp, chuyên viên theo dõi có thể dự thảo công văn trình Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ký gửi các sở, ban, ngành, cơ quan địa phương liên quan đề nghị tham gia ý kiến. b) Đối với những văn bản, đề án còn có nội dung chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau, chuyên viên theo dõi xin ý kiến Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đi vắng) yêu cầu cơ quan chủ đề án giải trình thêm hoặc giúp Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức họp giải quyết trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thời hạn, quy trình chuẩn bị, gửi, nhận tài liệu họp thực hiện theo Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với những vấn đề thuộc phạm vi, trách nhiệm giải quyết của Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chuyên viên theo dõi nghiên cứu hồ sơ, lấy ý kiến của các đơn vị, chuyên viên có liên quan, đề xuất phương án xử lý, lập Phiếu trình giải quyết công việc, dự thảo văn bản, kèm hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực giải quyết. Trường hợp Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó vắng trong khi vấn đề cần xử lý ngay thì trình Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý. 4. Tất cả các đề án, vấn đề thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết và xử lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đều phải có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trước khi trình. Chuyên viên phối hợp có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với những vấn đề phối hợp. Điều 9. Xử lý văn bản ở cấp Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm giải quyết công việc như sau: 1. Xử lý ngay đối với những vấn đề gấp sau khi tiếp nhận từ Phòng Hành Chính - Tổ chức. 2. Duyệt hồ sơ và Phiếu trình giải quyết công việc, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ trì các cuộc họp với Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xử lý những vấn đề còn chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Ký công văn đề nghị các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ trình còn thiếu. 5. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm: 1. Phiếu trình giải quyết công việc. 2. Văn bản trình của cơ quan trình có dấu đăng ký công văn đến của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan thẩm định (nếu có) và các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 4. Các tài liệu cần thiết khác liên quan tới vấn đề trình. 5. Dự thảo văn bản để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành hoặc văn bản do Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ký thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo đúng nội dung trình. 6. Ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan trong Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo trình tự. 7. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong trường hợp đã trình và có ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, ngoài các tài liệu đã nêu trên, phải có cả ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực. Điều 11. Nguyên tắc trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc 1. Vấn đề thuộc lĩnh vực nào thì trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó. 2. Vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực thì trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đã giải quyết, nhưng cơ quan trình hoặc chuyên viên theo dõi của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có đề nghị khác thì phải trình lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đó; nếu người đó đi vắng trong khi vấn đề cần phải giải quyết ngay thì chuyên viên theo dõi phải xin ý kiến Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch thường trực). Sau khi đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết, chuyên viên theo dõi phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả xử lý trước khi phát hành văn bản. Sau đó, chuyên viên theo dõi lĩnh vực phải báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó biết lý do và quá trình giải quyết công việc trong thời gian người đó vắng mặt.
2,051
127,696
4. Không trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các trường hợp sau: a) Vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Văn bản do các đơn vị, cá nhân trình không đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ hoặc chưa có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan trong Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Các sở, ban, ngành, địa phương trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phải qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để thẩm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, có ý kiến đánh giá độc lập về nội dung văn bản trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký. Điều 12. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hồ sơ trình, ký văn bản, phân công Phó Chủ tịch, uỷ quyền cho Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ký văn bản theo quy định của pháp luật hoặc cho ý kiến chỉ đạo để các cơ quan tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trước khi ký ban hành. Điều 13. Thời hạn xử lý công việc và thẩm quyền ký ban hành văn bản Thời hạn xử lý công việc và thẩm quyền duyệt, ký các văn bản thực hiện theo pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể, quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương IV PHÁT HÀNH VĂN BẢN Điều 14. Đầu mối phát hành văn bản Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được tập trung vào một đầu mối là Phòng Hành Chính - Tổ chức để làm thủ tục phát hành. Điều 15. Soạn thảo, đánh máy văn bản 1. Văn bản do chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo, tự đánh máy theo đúng quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Văn bản do các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành do cơ quan trình soạn thảo, đánh máy. 3. Văn bản có nội dung mật do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký phải được đánh máy tại máy vi tính không nối mạng Internet. Chuyên viên soạn thảo đánh máy văn bản có nội dung “Mật” phải chịu trách nhiệm về tính bảo mật khi soạn thảo, đánh máy và lưu giữ nội dung các văn bản trong máy vi tính. Điều 16. Đăng ký, làm thủ tục phát hành văn bản 1. Chuyên viên soạn thảo rà soát lần cuối văn bản, đề xuất các yêu cầu về độ mật, độ khẩn, số lượng bản, phân loại văn bản, tài liệu phải gửi kèm (nếu có), chuyển cho Phòng Hành Chính - Tổ chức để làm thủ tục phát hành. 2. Phòng Hành Chính - Tổ chức kiểm tra thủ tục hành chính, đăng ký số, ngày, tháng của văn bản trước khi nhân bản đúng số lượng và thời gian yêu cầu. Chỉ tiếp nhận để phát hành những văn bản đã được đánh máy đúng quy định, sạch sẽ, không sửa chữa, tẩy xoá. 3. Trước khi phát hành, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử của văn bản đó cho Phòng Hành Chính - Tổ chức. Phòng Hành Chính - Tổ chức có trách nhiệm đưa bản ghi điện tử văn bản đã phát hành lên mạng tin học của Văn phòng. Văn bản trên mạng tin học phải đảm bảo đúng với văn bản phát hành, số, ngày, tháng, năm... Riêng chữ ký của người có thẩm quyền ở cuối văn bản thì thay bằng chữ “đã ký”. Điều 17. Gửi văn bản Văn bản chỉ gửi cho các cơ quan, cá nhân có tên trong mục “Nơi nhận”. Việc chuyển văn bản phát hành ra các cơ quan ngoài của Văn phòng được thực hiện bằng đường bưu điện. Trường hợp nhận trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan được nhận văn bản và được sự đồng ý của Trưởng Phòng Hành Chính - Tổ chức. Người nhận trực tiếp phải ký nhận vào Sổ giao nhận văn bản. Điều 18. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Quản lý con dấu Phòng Hành Chính - Tổ chức có trách nhiệm quản lý con dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trưởng Phòng Hành Chính - Tổ chức và cán bộ văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật việc quản lý và sử dụng con dấu. 2. Sử dụng con dấu: a) Người được giao giữ con dấu chỉ được đóng dấu khi văn bản đúng thể thức và có chữ ký đúng thẩm quyền của người ký văn bản. Trước khi đóng dấu phải đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Không cho người khác mượn hoặc giao con dấu cho người khác khi chưa có quyết định của người có thẩm quyền. b) Dấu đóng phải ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái; trường hợp đóng dấu nhầm, không được đóng trùm lên dấu cũ mà phải huỷ văn bản đó và làm lại văn bản. c) Văn bản có Phụ lục kèm theo phải đóng dấu trùm lên phần bên trái chữ Phụ lục của phụ lục. d) Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu không do Phòng Hành Chính - Tổ chức phát hành (trường hợp đóng dấu các hợp đồng, các loại biên bản nghiệm thu và các loại giấy chứng nhận...) thì cán bộ văn thư phải lập sổ theo dõi riêng. đ) Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ. Chương V QUẢN LÝ VÀ LƯU VĂN BẢN Điều 19. Trách nhiệm quản văn bản 1. Cán bộ, chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu; cất giữ văn bản, tài liệu vào tủ có khoá khi hết giờ làm việc; niêm phong tủ đựng văn bản, tài liệu và phòng làm việc những đợt nghỉ, lễ, Tết dài ngày; lập, quản lỷ và chuyển lưu hồ sơ công việc theo quy định. 2. Không cung cấp cho những cơ quan, đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang xử lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các văn bản có bút tích của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Tất cả các văn bản, tài liệu của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và có bút phê của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đều phải chuyển cho Phòng Hành Chính - Tổ chức để làm thủ tục cần thiết, tuyệt đối không được chuyển lại nơi gửi. 4. Cán bộ, chuyên viên không được mang hồ sơ, tài liệu cơ quan về nhà; chuyển sang cơ quan khác khi chuyển công tác làm tư liệu riêng hoặc tuỳ tiện cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Điều 20. Quản lý tài liệu mật Các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Phòng Hành Chính - Tổ chức lập sổ theo dõi việc chuyển giao tài liệu mật và thực hiện kiểm tra định kỳ 06 tháng 1 lần việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật hiện hành và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 21. Lưu văn bản 1. Phòng Hành Chính - Tổ chức lưu bản gốc (bản ký trực tiếp) đối với tất cả các loại văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh lưu thêm 02 bản chính. 2. Phòng Hành Chính - Tổ chức sắp xếp khoa học, hệ thống, dễ tra cứu các tập lưu văn bản phát hành để phục vụ nghiên cứu sử dụng trong thời gian chưa đến hạn nộp vào Trung tâm lưu trữ tỉnh. 3. Các đơn vị soạn thảo văn bản trong Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh lưu 02 bản chính (chuyên viên soạn thảo lưu 01 bản để theo dõi quá trình thực hiện, 01 bản đính kèm hồ sơ công việc để nộp lưu theo quy định). Mẫu Phiếu trình giải quyết công việc (kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 20......... của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Kính gửi:...............................................................................2 Vấn đề trình:.....................................................................................................................3 Cơ quan trình:..................................................................................................................4 Các văn bản kèm theo:....................................................................................................5 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Số, ngày, tháng, năm do văn thư cơ quan đăng ký, ghi; 2. Ghi rõ chức danh họ tên Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; 3. Tóm tắt vấn đề trình; 4. Ghi rõ cơ quan trình (sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện); 5. Ghi rõ tên các văn bản theo thứ tự sắp xếp trong hồ sơ trình kèm theo. QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI THÔN ĐỘI TRƯỞNG, MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ CHỈ HUY PHÓ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP , ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC, ngày 02/8/2010 của liên bộ: Quốc phòng – Lao động Thương binh và Xã hội – Nội vụ - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư số 89/2009/TT-BQP, ngày 22/10/2009 của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, ăn quân binh chủng, ăn bệnh nhân điều trị, ăn thêm các ngày lễ, tết, ăn thêm khi làm nhiệm vụ; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND , ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh, mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; Xét đề nghị của Liên ngành: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh - Sở Tài chính tại Tờ trình số 1024/TTr-LN ngày 21/10/2010,
2,110
127,697
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ do địa phương quản lý như sau: 1. Đối tượng và chế độ áp dụng: a) Thôn đội trưởng: Hàng tháng Thôn đội trưởng được trợ cấp bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung. b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung. c) Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ: Dân quân tự vệ được hưởng chế độ chính sách trong trường hợp sau đây: Khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 và được điều động của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ; - Chế độ, chính sách đối với dân quân (trừ dân quân thường trực): + Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,08 mức lương tối thiểu chung; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động. + Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn 33.000 đồng/người/ngày. - Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối thiểu chung. - Trợ cấp tiền ăn đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc khi bị ốm, chết: Dân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật dân quân tự vệ; ngoài các chế độ, chính sách đã quy định tại Điều 42 Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được trợ cấp tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh. - Trợ cấp tiền ăn đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro: Dân quân tự vệ bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ; bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và từ nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở; trường hợp tai nạn rủi ro trong thời gian thực hiện nhiệm vụ; ngoài các chế độ, chính sách đã quy định tại Điều 43 Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được trợ cấp tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn không quá 30 ngày cho một lần bị tai nạn. 2. Thời gian hưởng các chế độ, chính sách: a) Thời gian hưởng phụ cấp Thôn đội trưởng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trợ cấp ngày công lao động cho dân quân khi làm nhiệm vụ theo quy định và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2010; b) Thời gian hỗ trợ tiền ăn cho dân quân khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày; trợ cấp tiền ăn đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc khi bị ốm, chết; trợ cấp tiền ăn đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 3. Nguồn kinh phí: a) Các khoản: phụ cấp Thôn đội trưởng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, trợ cấp ngày công lao động cho dân quân và dân quân nòng cốt (tại mục a Điểm 2) được tổng hợp vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương của địa phương trình Bộ Tài chính bổ sung trong năm 2010. b) Từ năm 2011 trở đi, kinh phí thực hiện công tác dân quân tự vệ do ngân sách các cấp tự cân đối theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ của tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Gia Lai, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX tại kỳ họp thứ hai mươi mốt về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1994/TTr-STNMT ngày 04/11/2010 về việc phê duyệt giá đất tỉnh Gia Lai năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2011, sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; làm cơ sở xác định giá sàn trong các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất theo giá thị trường để giao đất có thu tiền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trường để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 6. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 7. Đối với lô, thửa đất giao cho các dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định riêng. Điều 2. Khi giá đất có biến động tăng do đầu tư cơ sở hạ tầng mới, những thửa đất, khu vực chưa xác định trong bảng giá đất hoặc có biến động (tăng, giảm) về giá đất thị trường thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển chung của địa phương. Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CHĂN NUÔI, PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THUỶ SẢN ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 171/TTr-NN&PTNT ngày 16/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản”.
2,004
127,698
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CHĂN NUÔI, PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THUỶ SẢN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ -UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Những nội dung không nêu trong bản quy định này thực hiện theo Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Nghị định số 33/2005/NĐ- CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ- CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 33/2005/NĐ- CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y và các quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT về chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy định này điều chỉnh đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động về chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản và các cấp, các ngành có chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG CHĂN NUÔI, PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH Điều 3. Trách nhiệm về đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y. 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc gia cầm a) Phải có nơi nuôi, nhốt gia súc, gia cầm cách biệt với nơi ở, có hàng rào, tường bao quanh, không thả rông gia súc, gia cầm ra khỏi khu vực nuôi; Đối với trâu, bò, dê, ngựa, chó khi đi ra đường phải có người dắt; b) Con giống đưa vào nuôi phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng. Chuồng nuôi phải sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh; từng loại gia súc, gia cầm phải nuôi nhốt riêng. Chuồng trại và môi trường xung quanh phải được vệ sinh hàng ngày, khử trùng tiêu độc theo định kỳ, trước và sau mỗi đợt nuôi; không để ảnh hưởng đến các hộ xung quanh. Phải có nơi thu gom, xử lý chất thải như: phân, chất độn chuồng, nước thải đảm bảo vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường theo quy định. c) Dụng cụ dùng trong chăn nuôi trước khi đưa vào sử dụng phải được vệ sinh; thức ăn, nước dùng trong chăn nuôi phải đảm bảo sạch sẽ, không chứa các chất độc hại (các hoá chất, hoóc môn tăng trưởng cấm sử dụng) làm ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi và sức khoẻ con người khi sử dụng sản phẩm gia súc, gia cầm. 2. Đối với chủ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung a) Địa điểm chăn nuôi phải theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt, cách xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở và những nơi công cộng khác tối thiểu 200m; có tường, hàng rào bao quanh, không để người và gia súc từ ngoài vào khu vực nuôi; phải có nơi khử trùng cho người và phương tiện khi vào, ra ngoài cơ sở; phải có các khu nuôi riêng từng loại gia súc, gia cầm và khu cách ly gia súc, gia cầm trước khi đưa vào nuôi; phải có nơi thu gom và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh thú y trước khi sử dụng hoặc thải ra môi trường; b) Con giống đưa vào nuôi phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, có giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan thú y cấp (nếu con giống nhập ngoài huyện, tỉnh); c) Phải khai báo khi nhập đàn mới, xuất bán; báo cáo tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm định kỳ hàng tháng, đột xuất với thú y cơ sở, chính quyền địa phương và Trạm thú y cấp huyện. 3. Đối với chủ cơ sở chăn nuôi thuỷ sản tập trung a) Địa điểm chăn nuôi phải theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt; Phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y quy định tại khoản 4 điều này; b) Có kho riêng biệt bảo quản thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng sản xuất thức ăn tự chế; dụng cụ chăn nuôi; thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học dùng trong quá trình nuôi; c) Có khu vệ sinh cá nhân cách biệt với ao, đầm nuôi. 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi thuỷ sản a) Con giống đưa vào nuôi phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng. Ao, hồ nuôi và môi trường xung quanh phải được vệ sinh hàng ngày, khử trùng tiêu độc theo định kỳ, trước và sau mỗi đợt nuôi; không để ảnh hưởng đến các hộ xung quanh. b) Có hệ thống cấp nước nuôi và thoát nước thải riêng biệt; phải xử lý nước trước khi đưa vào ao, đầm nuôi và phải đảm bảo thời gian để trống sau mỗi đợt nuôi; có nơi thu gom, xử lý chất thải, nước thải đảm bảo vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường theo quy định; c. Thực hiện nghiêm các quy định tại điểm c khoản 1 điều này. Điều 4. Trách nhiệm về phòng bệnh. 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản a) Phải thực hiện tiêm phòng các loại vắc xin phòng bệnh bắt buộc cho gia súc, gia cầm theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT; phải chấp hành nghiêm việc tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm theo kế hoạch của tỉnh, huyện, xã; b) Khi phát hiện gia súc, gia cầm bị bệnh hoặc nghi bị dịch bệnh phải khai báo ngay cho chính quyền địa phương và cán bộ thú y cơ sở hoặc Trạm thú y cấp huyện và có trách nhiệm thực hiện triệt để các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; nghiêm cấm việc giấu dịch, bán chạy gia súc, gia cầm ốm, chết, nghi mắc bệnh; cấm vứt xác động vật chết ra môi trường, phải tiêu huỷ theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; c) Phải chấp hành và tạo điều kiện cho việc lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản theo yêu cầu của cơ quan chức năng; thường xuyên vệ sinh chuồng trại, khử trùng tiêu độc toàn bộ khu vực chăn nuôi và môi trường xung quanh theo hướng dẫn của cơ quan thú y. 2. Đối với chủ cơ sở chăn nuôi gia súc; gia cầm, thuỷ sản tập trung a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định khác của Pháp luật về thú y. b) Phải có nơi nuôi, nhốt cách ly gia súc, gia cầm ốm, mắc bệnh, nghi mắc bệnh để theo dõi và điều trị, có khu vực riêng để tiêu huỷ gia súc, gia cầm ốm, chết đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường. Điều 5. Trách nhiệm về chống dịch bệnh 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc gia cầm 1.1 Đối với vùng bị dịch bệnh: a) Không được giết mổ, lưu thông, mua bán, trao đổi gia súc, gia cầm, sản phẩm của gia súc, gia cầm dễ nhiễm dịch bệnh đã công bố trong vùng dịch; b) Phải tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho gia súc, gia cầm dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch theo quy định; c) Phải chấp hành tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết; thực hiện các biện pháp khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi trong vùng dịch theo hướng dẫn của cơ quan thú y. 1.2. Đối với vùng ngoài vùng tiếp giáp với vùng bị dịch bệnh: a) Thực hiện theo quy định tại điểm 1.1 khoản này; b) Tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác theo quy định đối với từng bệnh; c) Tăng cường giám sát dịch bệnh, thường xuyên kiểm tra, nếu phát hiện có gia súc, gia cầm ốm, chết, mắc bệnh, nghi mắc bệnh phải báo cáo ngay với cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương để kịp thời xử lý; 2. Đối với chủ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung: a) Thực hiện theo quy định tại khản 1 Điều này và các quy định khác của Pháp luật về thú y; b) Phải báo cáo hàng ngày tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm của cơ sở với cán bộ thú y xã, chính quyền địa phương và Trạm thú y cấp huyện; 3. Đối với chủ cơ sở chăn nuôi thuỷ sản tập trung: a) Phải khai báo khi nhập thuỷ sản về nuôi, xuất bán; báo cáo tình hình dịch bệnh thuỷ sản định kỳ hàng tháng, đột xuất với thú y cơ sở, chính quyền địa phương và Trạm thú y cấp huyện; b) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này và các quy định khác của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh thuỷ sản. 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi thuỷ sản: a) Khi phát hiện thuỷ sản bị bệnh hoặc nghi bị dịch bệnh phải báo cáo ngay cho chính quyền địa phương và cán bộ thú y cơ sở hoặc Trạm thú y cấp huyện; thực hiện triệt để các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; b) Nghiêm cấm việc giấu dịch, bán chạy thuỷ sản chết, nghi mắc bệnh. Cấm vứt xác thuỷ sản chết ra môi trường, phải tiêu huỷ theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn c) Phải chấp hành và tạo điều kiện cho việc lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán dịch bệnh thuỷ sản theo yêu cầu của cơ quan chức năng; thường xuyên vệ sinh ao, đầm nuôi, khử trùng tiêu độc toàn bộ khu vực chăn nuôi và môi trường xung quanh theo hướng dẫn của cơ quan thú y; d) Khi vận chuyển thủy sản giồng, sản phẩm thuỷ sản dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi, thức ăn cho thuỷ sản ra khỏi huyện, tỉnh phải khai báo với cơ quan Thú y cấp huyện để kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH CÁC CẤP Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp & PTNT 1. Triển khai toàn diện việc phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh; Xây dựng chính sách, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Lập quy hoạch các khu chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản tập trung; kiểm tra việc thực hiện các quy định về chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.
2,031
127,699
2. Phối hợp với UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo thực hiện việc xây dựng các khu chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản tập trung theo quy định của UBND tỉnh và triển khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh. 3. Chỉ đạo Chi cục thú y tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản thường xuyên và đột xuất; tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh, cung ứng đầy đủ, kịp thời vắcxin, vật tư, hoá chất cho công tác phòng, chống dịch bệnh của tỉnh theo quy định; chỉ đạo Trạm thú y cấp huyện giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho cán bộ thú y cấp xã; theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về phòng, chống dịch bệnh. Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban ngành liên quan Các sở Kế hoạch & đầu tư, Tài chinh, Y tế, Tài nguyên & môi trường, Công thương, Thông tin & Truyền thông, Công an tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ có liên quan có trách nhiệm bố trí kinh phí cho phát triển chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh; phối hợp với Ngành nông nghiệp & PTNT kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh; xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thú y; đảm bảo công tác y tế dự phòng cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh; phối hợp với UBND các huyện, thành , thị chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trong việc quy hoạch và xây dựng các cơ sở chăn nuôi; nơi tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật; quy trình xử lý chất thải chăn nuôi, nơi tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật đảm bảo vệ sinh môi trường; quy hoạch hệ thống chợ, tụ điểm, khu vực kinh doanh gia súc, gia cầm, thuỷ sản và sản phẩm gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh; phổ biến, tuyền truyền các quy định của pháp luật về lĩnh vực chăn nuôi, thú y; thông tin kịp thời tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống để người dân biết, chủ động thực hiện. Điều 8. Trách nhiệm của UBND của huyện, thành phố, thị xã 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm a) Chỉ đạo toàn diện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn; xây dựng kế hoạch phòng, chống định kỳ và đột xuất theo kế hoạch của tỉnh và tình hình dịch bệnh cụ thể ở địa phương; tổ chức thông tin tuyên truyền các quy định của pháp luật về lĩnh vực chăn nuôi, thú y và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi theo hướng dẫn của cơ quan thú y; đảm bảo kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản từ Quỹ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được UBND tỉnh giao; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản theo quy định. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập quy hoạch và xây dựng các khu chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, nơi buôn bán gia súc, gia cầm, thuỷ sản và sản phẩm gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường; c) Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của Pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản; theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện quy định về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn theo qui định. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm quyết định tiêu huỷ và chỉ đạo tổ chức tiêu huỷ gia súc, gia cầm, thuỷ sản chết, mắc bệnh, nghi mắc bệnh và các sản phẩm gia súc, gia cầm và thuỷ sản theo quy định phải tiêu hủy bắt buộc trên địa bàn; tiêu hủy gia súc, gia cầm, thuỷ sản và sản phẩm gia súc, gia cầm, thuỷ sản vận chuyển vào địa bàn vi phạm các quy định của Pháp luật về thú y phải tiêu huỷ. Điều 9. Trách nhiệm của UBND xó, phường, thị trấn. Chỉ đạo toàn diện về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; Quy hoạch các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản (gia trại, trang trại) trình UBND cấp huyện phê duyệt. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, thuỷ sản định kỳ, đột xuất trên địa bàn theo kế hoạch của huyện, thành phố, thị xã và tình hình dịch bệnh ở địa phương; Tổ chức tuyên truyền về chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản đến người dân; Huy động lực lượng trực tiếp tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh tiêm phòng, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy gia súc, gia cầm, thuỷ sản; Hỗ trợ kinh phí từ Quỹ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh của địa phương được UBND cấp huyện giao; Xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm. 1. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước; 2. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của bản Quy định này và các quy định của Pháp luật về thú y trong chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thuỷ sản sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật. Điều 11. Tổ chức thực hiện Các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân chăn nuôi có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở nông nghiệp & PTNT tống hợp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH LẠI CHO CÁC ĐƠN VỊ THU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH THUỘC THẨM QUYỀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Lao động thương binh và xã hội hướng dẩn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 12778/BTC-CST ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc phí tham quan danh lam thắng cảnh. Căn cứ Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 về việc quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: I- Quy định mức thu các loại phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu: 1- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này); 2- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này); 3- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực giao thông, vận tải và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này); 4- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực thông tin, liên lạc và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Quyết định này); 5- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 5 kèm theo Quyết định này); 6- Mức thu các loại phí tại khu du lịch Phong Nha - Kẽ Bàng và khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 6 kèm theo Quyết định này);
2,026