idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
127,700 | 7- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và môi trường và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Quyết định này); 8- Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực tư pháp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 8 kèm theo Quyết định này); 9- Mức thu các loại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 9 kèm theo Quyết định này). 10- Mức thu học phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 10 kèm theo Quyết định này). II- Quy định mức thu các loại lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 11 kèm theo Quyết định này). III- Quy định các khoản đóng góp (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 12 kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, bãi bỏ các Quyết định sau đây của UBND tỉnh: Quyết định số 160/QĐ-UB ngày 22/01/2003; Quyết định số 1057/QĐ-UB ngày 27/3/2004; Quyết định số 74/2004/QĐ-UB ngày 25/10/2004; Quyết định số 68/2004/QĐ-UB ngày 01/10/2004; Quyết định số 40/2005/QĐ-UBND ngày 8/8/2005; Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22/8/2006; Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007; Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007; Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 01/9/2008; Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 24/12/2008; Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 20/7/2009 của UBND tỉnh và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 PHÍ TẠI KHU DU LỊCH PHONG NHA - KẼ BÀNG VÀ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CHA LO (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 LĨNH VỰC TƯ PHÁP (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (Kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt: 1.1. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ: - Cơ sở sản xuất công nghiệp; - Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc; - Cơ sở sản xuất bia, rượu, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da; - Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề; - Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung; - Cơ sở cơ khí sửa chữa ô tô, xe máy tập trung; - Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; - Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở nuôi tôm trên cát; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống; - Nhà máy cung cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung. 1.2. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ: - Hộ gia đình (trừ nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch); - Cơ quan Nhà nước; - Đơn vị vũ trang nhân dân; - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; - Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; - Bệnh viện, trạm xá; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (không phải là đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp); - Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại điểm 1.1 và 1.2 nêu trên. 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: 2.1. Mức thu phí và cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. a. Mức thu phí: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là 8% (tám phần trăm) trên giá bán 1 m3 (một mét khối) nước sạch sử dụng chưa bao gồm thuế gía trị gia tăng. Mức thu phí được tính trên tổng lượng nước sạch đã được sử dụng trong tháng. Việc xác định lượng nước sạch sử dụng được tính như sau: - Trường hợp có lắp đặt đồng hồ thì xác định số lượng nước sạch sử dụng theo đồng hồ. - Trường hợp không có đồng hồ đo lượng nước sạch sử dụng (tự khai thác sử dụng) thì xác định mức tiêu thụ theo định mức khoán, áp dụng như sau: + Đối với hộ gia đình khu vực nội thành phố là: 3,5m3/người/tháng, định mức này căn cứ thực tế bình quân sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh là 120lít/ngày đêm/người. + Đối với gia đình khu vực ngoại thành phố và nông thôn là: 2,1m3/người/tháng (tương đương 70lít/người/ngày đêm). + Đối với cơ quan Nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các sơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bệnh viện, trạm xá, cơ sở khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác và đối tượng khác. Các tổ chức, cá nhân nói trên kê khai lượng nước sử dụng trong tháng cho UBND xã, phường. Trên cơ sở kê khai, UBND xã, phường, thị trấn xác minh lượng nước sử dụng. b. Cách xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: * Trường hợp có đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Trường hợp tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: - Đối với hộ gia đình khu vực nội thành: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Đối với gia đình khu vực ngoài thành và nông thôn: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> * Các tổ chức khác (thuộc đối tượng chịu phí nước thải sinh hoạt): - Trường hợp có đồng hồ đo lượng nước sách tiêu thụ: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Trường hợp tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.2. Mức thu phí và cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. a. Mức thu phí: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong thành phần thải ra môi trường tiếp nhận khác nhau như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Môi trường tiếp nhận nước thải được xác định: * Môi trường tiếp nhận nước thải loại A: gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới: Bắc Lý, Bắc Nghĩa, Đức Ninh Đông, Nam Lý, Đồng Phú, Đồng Sơn, Hải Thành, Đồng Mỹ, Hải Đình, Phú Hải. * Môi trường tiếp nhận nước thải loại B gồm: - Các xã ngoại thành thuộc thành phố Đồng Hới gồm: Quang Phú, Lộc Ninh, Nghĩa Ninh, Đức Ninh, Bảo Ninh, Thuận Đức. - Thị trấn các huyện gồm các thị trấn: Kiến Giang, Nông trường Lệ Ninh, Quán Hàu, Hoàn Lão, Nông trường Việt Trung, Ba Đồn, Đồng Lê, Quy Đạt. * Môi trường tiếp nhận nước thải loại C gồm: - Huyện Quảng Trạch gồm các xã: Quảng Đông, Cảnh Dương, Quảng Thọ, Quảng Phong,Quảng Trường, Phù Hóa, Quảng Thủy, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Phú, Quảng Hưng, Quảng Phúc, Quảng Long, Quảng Phương, Quảng Tiên, Quảng Minh, Quảng Tân, Quảng Tùng, Quảng Xuân, Quảng Thuận, Quảng Thanh, Quảng Lưu, Quảng Trung, Quảng Hòa, Quảng Hải. - Huyện Bố Trạch gồm các xã: Tây Trạch,. Hạ Trạch, Thanh Trạch, Đức Trạch, Vạn Trạch, Đại Trạch, Hòa Trạch, Mỹ Trạch, Phú Trạch, Đồng Trạch, Hoàn Trạch, Nhân Trạch, Nam Trạch, Bắc Trạch, Hải Trạch, Trung Trạch, Cự Nẫm, Lý Trạch - Huyện Quảng Ninh gồm các xã: Lương Ninh, Gia Ninh, Hàm Ninh, Hiền Ninh,. Vĩnh Ninh, Duy Ninh, Tân Ninh, An Ninh, Võ Ninh, Xuân Ninh, Vạn Ninh - Huyện Lệ Thủy gồm các xã: Hưng Thủy, Sơn Thủy, Lộc Thủy, Mai Thủy, Dương Thủy, Thanh Thủy, Sen Thủy, Phú Thủy, Phong Thủy, Liên Thủy, Hồng Thủy, Tân Thủy, Hoa Thủy, An Thủy, Xuân Thủy, Mỹ Thủy, Cam Thủy * Môi trường tiếp nhận nước thải loại D gồm: - Huyện Minh Hóa gồm các xã: Dân Hóa, Hóa Minh, Hóa Tiến, Hóa Hợp, Minh Hóa, Hóa Sơn, Tân Hóa, Hóa Phúc, Thượng Hóa, Quy Hóa, Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa, Trung Hóa, Trọng Hóa - Huyện Tuyên Hóa gồm các xã: Hương Hóa, Lâm Hóa, Thanh Hóa, Thuận Hóa, Kim Hóa, Cao Quảng, Ngư Hóa, Lê Hóa, Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa, Phong Hóa, Mai Hóa, Châu Hóa, Tiến Hóa, Văn Hóa, Sơn Hóa, Nam Hóa - Huyện Quảng Trạch gồm các xã: Quảng Hợp, Quảng Tiến, Cảnh Hóa, Quảng Kim, Quảng Trạch, Quảng Sơn, Quảng Châu, Quảng Liên - Huyện Bố Trạch gồm các xã: Phúc Trạch, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Tân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Hưng Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phú Định | 1,983 |
127,701 | - Huyện Quảng Ninh gồm các xã: Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh. - Huyện Lệ Thủy gồm các xã: Kim Thủy, Trường Thủy, Thái Thủy, Ngân Thủy, Văn Thủy, Lâm Thủy, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam b. Cách xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: - Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất ô nhiễm theo công thức sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiểm quy định tại điểm a, khoản 2.2 nói trên, thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải. - Việc xác định khối lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên môi trường. 3. Quản lý, sử dụng phí. 3.1. Đối với phí bảo vệ môi trường từ nước thải sinh hoạt: - Đơn vị cung cấp nước sạch: trích để lại 8% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách. - UBND xã, phường, thị trấn: trích để lại 12% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. - Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường./. 3.2. Đối với phí bảo vệ môi trường từ nước thải công nghiệp: - Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh mức phát thải của chất gây ô nhiễm, trong đó: + 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; + 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí để phục vụ cho việc thu phí. - Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường./. PHỤ LỤC SỐ 10 HỌC PHÍ (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ -UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của U ỷ ban nhân dân tỉnh) 1. Về đối tượng thu học phí: - Học sinh đang theo học ở các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 2. Về quy định khu vực: - Khu vực thành thị: Các phường thuộc thành phố Đồng Hới; - Khu vực miền núi: Các xã miền núi theo quy định của Chính phủ; - Khu vực nông thôn: Các xã, thị trấn còn lại. 3. Mức thu học phí đối với năm học 2010 - 2011: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Cơ sở giáo dục công lập được để lại 100% học phí. PHỤ LỤC SỐ 11 MỨC THU CÁC LOẠI LỆ PHÍ (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 12 QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP (Kèm theo Quyết định số 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) 1. Các khoản đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động: 1.1. Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị bắt buộc đưa vào trung tâm trong thời gian không được hưởng trợ cấp của Nhà nước: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1.2. Đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Đóng góp quỹ Quốc phòng - an ninh: - Hộ gia đình ở phường, thị trấn: 30.000đ/hộ/năm - Hộ gia đình ở xã đồng bằng: 20.000đ/hộ/năm - Hộ gia đình ở xã miền núi: 15.000đ/hộ/năm. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẩn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1709/TTr-STC ngày 18 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (chi tiết có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức giá tối thiểu làm căn cứ để tính thuế tài nguyên. Trường hợp thực tế nếu giá bán ghi trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế GTGT) cao hơn mức giá tối thiểu quy định tại Quyết định này thì tính theo giá ghi trên hoá đơn, ngược lại nếu giá bán ghi trên hoá đơn thấp hơn thì tính theo giá quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2011 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc bổ sung, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ, KHU VỰC ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 543/TTr-TNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá các loại đất năm 2011 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cụ thể như sau: Phụ lục số 1: Giá các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố. Phụ lục số 2: Giá các loại đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác tại các huyện, thành phố. Phụ lục số 3: Phân loại đường, vị trí, khu vực đất tại các huyện, thành phố. Điều 2. Giá đất quy định tại Quyết định này sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 và khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 7. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. | 2,089 |
127,702 | Điều 3. Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì được áp dụng theo mức giá đất quy định tại Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, TRỒNG CÂY LÂU NĂM, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÀM MUỐI TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) 1. Giá đất trồng cây hàng năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây lâu năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Giá đất rừng sản xuất ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Giá đất làm muối ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn toàn tỉnh ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Giá đất ở của một số đường phố đặc thù tại thành phố Đồng Hới ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. ĐẤT Ở TẠI VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC Giá các loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác tại nông thôn, đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện, thành phố được tính bằng 80% so với giá đất ở cùng vị trí, khu vực, loại đường phố trên địa bàn cấp xã./. PHỤ LỤC SỐ 3 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ, KHU VỰC ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ KHU VỰC ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ. 1. Phân loại vị trí đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối. a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí. - Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện: + Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét; + Có độ phì từ mức trung bình trở lên; + Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên. - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 5: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1. b) Đất trồng cây lâu năm được phân theo 4 vị trí - Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 3 điều kiện: + Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét; + Có độ phì từ mức trung bình trở lên; - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1. c) Đất rừng sản xuất được phân theo 2 vị trí. - Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã và cách mép đường không quá 800 mét. - Vị trí 2: Đất nằm ở các vị trí còn lại. d) Đất làm muối được phân theo 2 vị trí: - Vị trí 1: Giáp và cách đường giao thông ≤ 50 mét. - Vị trí 2: Các vị trí còn lại. 2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã. a) Vị trí của từng loại đất trong một xã được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã: - Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn. - Khu vực 2: Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu thương mại, khu du lịch, khu chế xuất. - Khu vực 3: Khu vực còn lại trên địa bàn xã b) Việc phân loại khu vực để xác định giá đất theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. c) Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. 3. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị. a) Phạm vi đất: - Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm các thôn tiếp giáp với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ. - Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 của Tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A, ven Quốc lộ 1A, 12A và ven các Tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay do Trung ương và tỉnh quản lý. - Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Khu vực đất: - Khu vực 1: Các thôn tiếp giáp với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa Tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven Tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; tiếp giáp khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. - Khu vực 2: Gần với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa Tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven Tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; gần khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. - Khu vực 3: Các vùng còn lại. 4. Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh và đất phi nông nghiệp tại khu vực thành phố Đồng Hới và thị trấn các huyện trong tỉnh: a) Phân loại đường phố: Đường phố thuộc thành phố Đồng Hới và các thị trấn các huyện lỵ, thị trấn Nông trường Việt Trung, thị trấn Nông trường Lệ Ninh được phân loại cụ thể tại phụ lục này. Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có các yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì được phân loại theo quy định sau đây: Loại đường phố trong thành phố Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Nông trường Việt Trung, thị trấn Nông trường Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát thực tế trên thị trường để phân thành các loại: - Đường loại 1: Là nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất. - Đường loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch và sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đường loại 1. | 2,029 |
127,703 | - Đường loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đường loại 2. - Đường loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn trung bình của đường loại 3. - Đường loại 5: Là các đường phố còn lại, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn trung bình của đường loại 4. b) Phân loại vị trí: Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào khả năng sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố cụ thể như sau: - Vị trí 1: Áp dụng với đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền). - Vị trí 2: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô vào được) - Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô không vào được) - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém. 5. Việc áp dụng hệ số tăng giảm ở các lô đất thuộc khu vực nội thành phố, thị trấn, thị tứ; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: - Những lô đất có hai mặt liền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó. - Những lô đất có hai mặt liền cạnh với 2 đường phố cùng loại (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,3 (tăng 30%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó. - Trên cùng một loại đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó. - Trên cùng một loại đường, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm thành phố, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh, buôn bán (trong phạm vi 200m); vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; khu vực giáp ranh giữa huyện và thành phố, giữa 2 huyện thì tùy theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô nằm xa khu vực trung tâm thành phố, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tùy theo mức độ xa gần để tính hệ số từ 0,8 đến 1,0 so với giá đất của loại đường đó. - Trên cùng một ngõ, một kiệt, một hẻm thì những lô đất đầu ngõ, kiệt, hẻm được áp dụng hệ số từ từ 1,1 đến 1,2; những lô đất cuối ngõ, cuối kiệt, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,8 đến 0,9 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó. - Trên cùng một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó. - Đối với các lô đất có chiều sâu dài hơn 50m thì cứ 50m được tính lùi lại một vị trí trên cùng một loại đường. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ KHU VỰC ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ HUYỆN MINH HÓA <jsontable name="bang_11"> </jsontable> HUYỆN TUYÊN HÓA A. THỊ TRẤN ĐỒNG LÊ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> B. KHU VỰC VEN ĐẦU MỐI GIAO THÔNG <jsontable name="bang_13"> </jsontable> C. PHÂN LOẠI KHU VỰC CÁC XÃ 1. Xã Tiến Hóa. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Xã Văn Hóa: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Xã Châu Hóa: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Xã Mai Hóa: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 5. Xã Phong Hóa: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 6. Xã Đức Hóa: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 7. Xã Kim Hóa: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 8. Xã Cao Quảng: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 9. Xã Thạch Hóa: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 10. Xã Nam Hóa: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 11. Xã Đồng Hóa: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 12. Xã Sơn Hóa: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 13. Xã Thuận Hóa: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 14. Xã Lê Hóa: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 15. Xã Hương Hóa: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 16. Xã Thanh Thạch: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 17. Xã Thanh Hóa: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 18. Xã Ngư Hóa: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 19. Xã Lâm Hóa: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> HUYỆN QUẢNG TRẠCH A. THỊ TRẤN BA ĐỒN <jsontable name="bang_33"> </jsontable> B. PHÂN LOẠI ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC XÃ 1. Xã Quảng Thuận: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 2. Xã Quảng Thọ: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 3. Xã Quảng Phúc: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 4. Xã Quảng Xuân: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 5. Xã Quảng Hưng: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 6. Xã Quảng Tùng: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 7. Xã Quảng Châu: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 8. Xã Quảng Hợp: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 9. Xã Quảng Kim: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 10. Xã Quảng Phú: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 11. Xã Cảnh Dương: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 12. Xã Quảng Long: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 13. Xã Quảng Phương: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 14. Xã Quảng Tiến: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 15. Xã Quảng Lưu: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 16. Xã Quảng Thạch: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 17. Xã Quảng Phong: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 18. Xã Quảng Thanh: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 19. Xã Quảng Trường: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 20. Xã Quảng Liên: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 21. Xã Cảnh Hóa: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 22. Xã Phù Hóa: <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 23. Xã Quảng Hải: <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 24. Xã Quảng Hòa <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 25. Xã Quảng Lộc <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 26. Xã Quảng Văn: <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 27. Xã Quảng Minh: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 28. Xã Quảng Sơn: <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 29. Xã Quảng Thủy: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 30. Xã Quảng Tân: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 31. Xã Quảng Trung: <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 32. Xã Quảng Tiên: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 33. Xã Quảng Đông: <jsontable name="bang_66"> </jsontable> C. PHÂN LOẠI KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN THỊ TRẤN, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH TẠI CÁC XÃ: (trừ các khu đất mặt tiền thuộc các đường phố đã được phân loại tính theo giá đất ở đô thị) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> HUYỆN BỐ TRẠCH A. THỊ TRẤN HOÀN LÃO <jsontable name="bang_68"> </jsontable> B. THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG VIỆT TRUNG <jsontable name="bang_69"> </jsontable> C. KHU VỰC, VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH <jsontable name="bang_70"> </jsontable> D. PHÂN LOẠI KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC XÃ <jsontable name="bang_71"> </jsontable> THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Ghi chú: Những đường có đánh dấu * giá đất được áp dụng tại khoản 2, Mục II, phụ lục 2 của Quyết định này. B. PHÂN LOẠI KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI I. XÃ BẢO NINH 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới. a) Khu vực 1: Thôn Mỹ Cảnh, Đồng Dương. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 5 m và đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đã đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m đến 5 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất ở các trục đường còn lại. b) Khu vực 2: Thôn Sa Động, Trung Bính, Hà Dương - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 5 m. - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m đến 5 m. - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m - Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất ở các trục đường còn lại c) Khu vực 3: Thôn Hà Thôn, Hà Trung - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 5 m. - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m đến 5 m. - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m - Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất ở các trục đường còn lại 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn: Không có II. XÃ QUANG PHÚ 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới. a) Khu vực 1: Toàn bộ khu tái định cư xã Quang Phú. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường 15 m hoặc đường từ 10,5 m đến <15 m đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường từ 10,5 m đến < 15 m và chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (đang đổ đất Biên Hòa). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường còn lại - Vị trí 4: Không có vị trí 4 b) Khu vực 2: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) | 2,130 |
127,704 | - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m - Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất ở các trục đường còn lại 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn: Không có. III. XÃ LỘC NINH 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới. a) Khu vực 1: Toàn bộ thôn Lộc Đại và các khu tái định cư I, II. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 5 m và đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường có chiều rộng >2 m đến 3 mét; - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường còn lại b) Khu vực 2: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đương còn lại. c) Khu vực 3: Không có 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn: không có. IV. XÃ ĐỨC NINH 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới. a) Khu vực 1: Thôn Giao Tế, Đức Thị, Đức Giang, Đức Điền, Đức Phong. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường còn lại. b) Khu vực 2: Trên toàn địa bàn các thôn còn lại. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường còn lại. 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn: Không có. V. XÃ NGHĨA NINH 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới a) Khu vực 1: Không có b) Khu vực 2: Tất cả các khu vực trên địa bàn xã - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đường còn lại. 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn: Khu vực thôn Ba Đa, Voòng, thôn 7: Tùy theo vị trí, khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng đất bình quân trên thị trường để phân loại khu vực, vị trí cho phù hợp. VI. XÃ THUẬN ĐỨC 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới. a) Khu vực 1: Không có b) Khu vực 2: Các khu vực trên địa bàn xã, trừ khu vực áp dụng giá đất ở nông thôn. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên thôn đã đầu tư CSHT, các đường đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên thôn; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên thôn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đương còn lại. 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn. Toàn bộ khu vực cách đường Hồ Chí Minh 100 m về phía Tây: Tùy theo vị trí, khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng đất bình quân trên thị trường để phân loại khu vực, vị trí cho phù hợp. VII. PHƯỜNG ĐỒNG SƠN 1. Khu vực đất áp dụng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp tại thành phố Đồng Hới a) Khu vực 1: Không có b) Khu vực 2: Các khu vực thuộc tiểu khu Trạng, Cồn Chùa. - Vị trí 1: Áp dụng đối với các lô đất có mặt tiền đường liên tiểu khu đã đầu tư cơ sở hạ tầng (đổ nhựa hoặc bê tông) - Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong các đường rẽ từ đường liên tiểu khu; các tuyến đường có chiều rộng bình quân > 3 m và đường liên tiểu khu chưa đầu tư cơ sở hạ tầng (chưa đổ nhựa hoặc bê tông). - Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất các trục đường có chiều rộng > 2 m đến 3 m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất ở các trục đương còn lại. 2. Khu vực đất áp dụng giá đất ở nông thôn: Không có. HUYỆN QUẢNG NINH <jsontable name="bang_73"> </jsontable> HUYỆN LỆ THỦY A. THỊ TRẤN KIẾN GIANG VÀ NÔNG TRƯỜNG LỆ NINH <jsontable name="bang_74"> </jsontable> B. PHÂN VỊ TRÍ, KHU VỰC CÁC XÃ <jsontable name="bang_75"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 3626/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 2005, 3753/2005/QĐ- UBND ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Những quy định trước đây của Ủy ban Nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Hạn mức đất ở tại Quy định này áp dụng cho các trường hợp sau: 1. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 Luật Đất đai năm 2003. | 2,075 |
127,705 | 2. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). 3. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng không có Giấy chứng nhận. 4. Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với những trường hợp phải áp dụng hạn mức đất ở. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân xin giao đất để xây dựng nhà ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức được giao đất, cho thuê đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các trường hợp đặc biệt khác do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này. Chương II HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở Điều 3. Hạn mức giao đất ở: 1. Các phường thuộc thành phố Huế: 200 m2; 2. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m2; 3. Các xã đồng bằng: 400 m2; 4. Các xã trung du, miền núi: 500 m2. Chương III HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO Điều 4. Những quy định chung khi cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: 1. Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận phải có ranh giới sử dụng đất ổn định, không tranh chấp. Nếu có tranh chấp, khiếu nại thì phải giải quyết xong việc tranh chấp, khiếu nại đó theo quy định của pháp luật trước khi cấp Giấy chứng nhận. 2. Diện tích công nhận đất ở được quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Quy định này không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. 3. Nếu diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhỏ hơn diện tích được xác định là đất ở theo hạn mức quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ thửa đất. 4. Nếu diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng lớn hơn diện tích được xác định là đất ở theo hạn mức quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Quy định này, khi cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận theo quy định và diện tích còn lại được xác định ghi theo hiện trạng sử dụng đất. Khi chuyển phần diện tích này sang đất ở thì được giải quyết theo quy định về chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 5. Khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 50 của Luật Đất đai thì không phải nộp tiền sử dụng đất; riêng đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 6. Trường hợp sử dụng đất ở có nguồn gốc do Nhà nước giao đất ở khi thực hiện Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 khi cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính theo quy định. Điều 5. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng thửa đất đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích đang sử dụng, trong đó diện tích đất ở được xác định theo nguyên tắc sau: 1. Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nêu trên có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó (kể cả đất vườn, ao) được xác định là đất ở. 2. Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nêu trên thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 3 của Quy định này. Điều 6. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng thửa đất đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích đang sử dụng, trong đó diện tích đất ở được xác định theo nguyên tắc sau: 1. Trường hợp trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nêu trên có ghi rõ diện tích đất ở, đất thổ cư thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ đó. 2. Trường hợp trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nêu trên không ghi rõ diện tích đất ở, đất thổ cư thì diện tích đất ở được công nhận theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình, được xác định theo nguyên tắc sau: a) Hộ gia đình từ một đến bốn nhân khẩu: bằng một lần hạn mức đất ở quy định tại Điều 3 của Quy định này; b) Hộ có từ năm nhân khẩu trở lên: thì ngoài một lần hạn mức đất ở nêu trên, cứ mỗi nhân khẩu tăng thêm được tính thêm 0,25 lần hạn mức đất ở quy định tại Điều 3 của Quy định này; nhưng tổng diện tích đất ở được công nhận không quá năm lần hạn mức quy định tại Điều 3 của Quy định này. c) Số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình nêu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải là người có tên trong sổ hộ khẩu đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành và được chính quyền cấp xã xác nhận. Trường hợp có tên trong sổ hộ khẩu, nhưng cắt chuyển đi nơi khác (đi học, nghĩa vụ quân sự…) có xác nhận thì được tính nhân khẩu để hưởng hạn mức đất ở; trường hợp cắt chuyển do lập gia đình hoặc chuyển ở ổn định nơi khác thì không được tính để công nhận hạn mức đất ở; trường hợp trong cùng thửa đất có nhiều thế hệ cùng chung sống (đã tách hộ khẩu) thì số lượng nhân khẩu được tính trên cơ sở những người có tên trong các sổ hộ khẩu tại thửa đất đó. Điều 7. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà người đang sử dụng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và đảm bảo điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định thì được cấp Giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích đang sử dụng, trong đó diện tích đất ở được xác định theo nguyên tắc sau: 1. Trường hợp thửa đất đã được sử dụng làm nhà ở ổn định từ trước ngày 15/10/1993, thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức đất ở quy định tại Điều 3 của Quy định này và không phải nộp tiền sử dụng đất; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất; đối với đất nông nghiệp còn lại được cấp Giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, diện tích đất nông nghiệp quá hạn mức (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước. 2. Trường hợp thửa đất đã được sử dụng làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức đất ở quy định tại Điều 3 của Quy định này và phải nộp 50% tiền sử dụng đất; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất; đối với đất nông nghiệp còn lại được cấp Giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, diện tích đất nông nghiệp quá hạn mức (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc; các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HUỶ BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/1997 ĐẾN NGÀY 31/12/2009 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; | 2,037 |
127,706 | Xét đề nghị của Ban chỉ đạo Tổng rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-BCĐ ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Huỷ bỏ 34 văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2009. (Có Danh sách kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Giao thông – Vận tải, Lao động -TBXH, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản đã bị hủy bỏ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỦY BỎ CÁC VĂN BẢN QPPL VÀ VĂN BẢN CÓ CHỨA QPPL DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/1997 ĐẾN NGÀY 31/12/2009 (Kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 15e/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3258/STC-NS ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Quyết định số 2751/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2006 và Quyết định số 2802/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh) I. NGÂN SÁCH TỈNH: 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1.1. Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác từ: - Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; - Doanh nghiệp trong nước có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý (bao gồm doanh nghiệp cổ phần có vốn của nhà nước); - Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài; - Doanh nghiệp trong tỉnh được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngoài; 1.2. Phí xăng dầu. 1.3. Các khoản thu phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh thu phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (không kể lệ phí trước bạ). 1.4. Tiền sử dụng đất từ các khu đất do các cơ quan cấp tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, các khu nhà, đất mà do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý. 1.5. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước thuộc tỉnh quản lý cho thuê. 1.6. Tiền đền bù thiệt hại về đất từ quỹ đất do tỉnh quản lý. 1.7. Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh nộp vào ngân sách tỉnh. 1.8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.9. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do các đơn vị cấp tỉnh nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.10. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do tỉnh quản lý theo Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. 1.11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do tỉnh quản lý. 1.13. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 1.14. Bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.15. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. 1.16. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang. 1.17. Các khoản thu khác (bao gồm thu tiền phạt, tịch thu, thanh lý và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác từ công ty cổ phần không có vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh phân chia ngân sách tỉnh 50%; ngân sách huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là huyện) 50% . II. NGÂN SÁCH HUYỆN: 1. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: 1.1. Các khoản thu ngân sách (thuế, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác) từ doanh nghiệp tư nhân. 1.2. Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân của hộ sản xuất kinh doanh cá thể). 1.3. Các khoản thu thuế từ các đơn vị sự nghiệp công lập do huyện quản lý có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 1.4. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất). 1.5. Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn các phường đối với ngân sách thành phố Huế và ngân sách thị xã Hương Thủy. 1.6. Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 1.7. Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép. 1.8. Tiền đền bù thiệt hại về đất do huyện quản lý. 1.9. Các khoản thu sự nghiệp do các đơn vị cấp huyện thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 1.10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do huyện quản lý. 1.11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho huyện theo quy định của pháp luật. 1.12. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 1.13. Bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.14. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện từ năm trước chuyển sang. 1.15. Các khoản thu khác (bao gồm thu tiền phạt, tịch thu, thanh lý và các khoản thu khác) nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: Theo quy định tại mục I, khoản 2. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách huyện với ngân sách xã: 3.1. Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thu khác từ hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh cá thể (trừ thuế thu nhập cá nhân). 3.2. Thuế thu nhập cá nhân từ hộ sản xuất kinh doanh cá thể. 3.3. Tiền sử dụng đất, cho thuê đất từ các khu đất do huyện, xã đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc các khu nhà, đất mà do các đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý. 3.4. Phí chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc thuộc thành phố Huế. (Phụ lục đính kèm). III. NGÂN SÁCH XÃ: 1. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%: 1.1. Thuế nhà, đất. 1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 1.3. Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn). 1.4. Các khoản phí, lệ phí do xã thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (trừ phí chợ đối với các chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc). 1.5. Tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thu từ quỹ đất công ích do cấp xã quản lý; thu hoa lợi công sản. 1.6. Các khoản thu sự nghiệp do xã thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 1.7. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài do xã quản lý. 1.8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài xã theo quy định của pháp luật. 1.9. Thu kết dư ngân sách cấp xã. 1.10. Bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.11. Thu chuyển nguồn ngân sách xã từ năm trước chuyển sang. 1.12. Các khoản thu khác (bao gồm thu tiền phạt, tịch thu, thanh lý và các khoản thu khác) nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ: Theo quy định tại mục II, khoản 3, điểm 3.1; 3.2; 3.3 và 3.4. IV. CHI NGÂN SÁCH TỈNH: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý. 1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. | 2,050 |
127,707 | 1.3. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc tỉnh quản lý. 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế khác theo quy định của pháp luật; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh lộ thuộc tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Công tác khuyến khích phát triển hoạt động dịch vụ du lịch - thương mại; - Sự nghiệp thị chính thuộc tỉnh quản lý; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định theo Luật Ngân sách, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động trong lĩnh vực Quốc phòng, an ninh; Luật Dân quân Tự vệ; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Nghị định 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh; các quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý. 2.8. Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước. 2.9. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật. 5. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật. 6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: - Chi bổ sung cân đối ngân sách; - Chi bổ sung có mục tiêu: Cấp lại cho ngân sách xã (trừ phường và thị trấn) để đảm bảo tỷ lệ ngân sách xã hưởng tối thiểu 70% tiền sử dụng đất, cho thuê đất thuộc tỉnh quản lý (sau khi trừ đi chi phí quy hoạch, hạ tầng) để đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Chi bổ sung có mục tiêu khác theo quy định của pháp luật. V. CHI NGÂN SÁCH HUYỆN: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý. Phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho ngân sách thành phố Huế, thị xã Hương Thủy trong dự toán ngân sách được HĐND tỉnh giao hàng năm cho thành phố Huế, thị xã Hương Thủy. 1.2. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp huyện quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế khác theo quy định của pháp luật; - Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; - Truyền thanh, phát lại sóng truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; - Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do huyện quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phòng chống dịch bệnh thủy sản; - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Các hoạt động sự nghiệp địa chính theo phân cấp; - Các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác do huyện quản lý. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện bảo đảm theo theo Luật Ngân sách, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động trong lĩnh vực Quốc phòng, an ninh; Luật Dân quân Tự vệ; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Nghị định 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh; các quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý (kể cả chi thăm hỏi các gia đình chính sách trong dịp lễ, Tết Nguyên đán). Mức chi do UBND tỉnh quy định cụ thể. 2.8. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới theo quy định của pháp luật. Cấp lại cho ngân sách xã (trừ phường và thị trấn) để đảm bảo tỷ lệ ngân sách xã hưởng tối thiểu 70% tiền sử dụng đất, cho thuê đất thuộc huyện, xã quản lý (sau khi trừ đi chi phí quy hoạch, hạ tầng) để đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. 4. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật. VI. CHI NGÂN SÁCH XÃ: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý từ nguồn thu tại xã, thu tiền sử dụng đất theo phân cấp; 1.2. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, môi trường, các sự nghiệp khác do cấp xã quản lý: - Nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo bồi dưỡng cán bộ xã; - Phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế khác theo quy định của pháp luật; - Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Các hoạt động văn hóa do xã tổ chức; | 2,058 |
127,708 | - Truyền thanh và các hoạt động thông tin khác; - Các hoạt động thể dục, thể thao do xã tổ chức; - Các sự nghiệp khác do xã quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp; - Sự nghiệp thị chính đối với thị trấn thuộc xã: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Chi dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã: - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động, tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp xã quản lý. 2.8. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 12/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng vốn cân đối ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng vốn cân đối ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 742/TTr-KHĐT ngày 18/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng vốn cân đối ngân sách tỉnh, áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng vốn cân đối ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 qui định tại điều 1 của Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước của các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ vốn đầu tư phát triển trong nguồn cân đối ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở vốn được phân bổ để xây dựng dự toán vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm; trong đó tập trung ưu tiên thực hiện các công trình cấp bách, các công trình có quyết định đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn do ngân sách tỉnh cân đối. - Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm báo cáo danh mục công trình, kết quả thực hiện các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển được cân đối về sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, theo dõi và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đúng quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc các sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH. 1. Đối tượng sử dụng vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách tỉnh: Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn: Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, được ổn định trong giai đoạn 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng động lực với các vùng khó khăn; ưu tiên hỗ trợ các vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển - Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định 2011-2015 của từng huyện, thị xã, thành phố (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu quản lý qua ngân sách), không thấp hơn vốn kế hoạch năm 2010. 3. Các tiêu chí phân bổ vốn: Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất, nguồn thu quản lý qua ngân sách) cho các huyện, thị xã, thành phố, gồm 5 nhóm sau: - Tiêu chí dân số và đồng bào dân tộc, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của huyện, thị xã, thành phố. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu trong cân đối của huyện, thị xã, thành phố (không bao gồm thu từ tiền sử dụng đất). - Tiêu chí về diện tích, gồm: diện tích tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố - Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm: số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn, số xã biên giới của huyện, thị xã, thành phố. - Tiêu chí vùng động lực: tính cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc vùng động lực của tỉnh. 4. Phương pháp xác định điểm số của từng tiêu chí: 4.1. Tiêu chí dân số và đồng bào dân tộc: a. Tiêu chí dân số: Lấy số dân số trung bình năm 2009 của từng huyện, thị xã, thành phố do Cục Thống kê tỉnh cung cấp. Từ 50.000 người trở xuống được tính 1 điểm; trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính 0,7 điểm. b. Tiêu chí đồng bào dân tộc thiểu số: - Số dân để tính là đồng bào dân tộc thiểu số có đến 31/12/2009 của từng huyện, thị xã, thành phố đã được Cục Thống kê công bố trong Niên giám Thống kê năm 2009. - Từ 10.000 dân trở xuống được tính 3 điểm; trên 10.000 dân, cứ tăng thêm 1.000 dân được tính 0,3 điểm. 4.2. Tiêu chí về trình độ phát triển: a. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: - Tỷ lệ hộ nghèo của từng huyện, thị xã, thành phố lấy theo số liệu của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2009. - Từ 5% trở xuống được tính 2,5 điểm; trên 5%, cứ 1% tăng thêm được tính 0,4 điểm. b. Điểm của tiêu chí thu trong cân đối: Lấy theo số thu trong cân đối của các huyện, thị xã, thành phố trong dự toán thu chi ngân sách năm 2010 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 (không kể số thu từ tiền sử dụng đất, không tính số thu quản lý qua ngân sách). - Các huyện, thị xã, thành phố có số thu trong cân đối từ 10 tỷ đồng trở xuống, tính 10 điểm. - Các huyện, thị xã, thành phố có số thu trong cân đối trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ tăng thêm 1 tỷ đồng được tính thêm 0,5 điểm. - Các huyện, thị xã, thành phố có số thu trong cân đối từ trên 100 tỷ đồng trở lên, cứ tăng thêm 1 tỷ đồng được tính thêm 0,2 điểm. 4.3. Tiêu chí về diện tích: a. Diện tích tự nhiên: - Các huyện, thị xã, thành phố có diện tích tự nhiên từ 50.000 ha trở xuống, được tính 10 điểm. | 2,071 |
127,709 | - Các huyện, thị xã, thành phố có diện tích tự nhiên trên 50.000 ha, cứ tăng thêm 10.000 ha được tính thêm 2 điểm. b. Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên: Các huyện, thị xã, thành phố có diện tích đất trồng lúa trên 20% trở lên, cứ 1% được tính 0,5 điểm. 4.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính: a. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: - Các huyện, thị xã, thành phố có 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống, được tính 15 điểm. - Các huyện, thị xã, thành phố có trên 10 đơn vị hành chính cấp xã, cứ tăng thêm 1 xã, được tính thêm 1,5 điểm. b. Điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới: - Các huyện, thị xã, thành phố có xã đặc biệt khó khăn, cứ mỗi xã đặc biệt khó khăn tính thêm 1 điểm. - Các huyện có xã biên giới, cứ mỗi xã biên giới tính thêm 1 điểm. 4.5. Tiêu chí vùng động lực: - Thành phố Pleiku: 60 điểm - Thị xã An Khê: 40 điểm - Thị xã Ayun Pa: 40 điểm - Huyện Chư Sê: 20 điểm. 5. Nguyên tắc xác định mức vốn đầu tư trong cân đối: Căn cứ vào tiêu chí và định mức trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 17 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối. Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố, tính ra định mức cho 1 điểm. Vốn đầu tư phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố bằng số điểm của từng địa phương, nhân với định mức cho 1 điểm, cộng với phần vốn được hỗ trợ (nếu có). Đầu tư trong cân đối các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2011 - 2015 của từng huyện, thị xã, thành phố được tính toán căn cứ trên cơ sở số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức nêu trên. 6. Vốn phân bổ: Vốn cân đối ngân sách tỉnh được trung ương phân bổ năm 2011 là 377 tỷ đồng (theo Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011), phân bổ cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 200 tỷ đồng (có bảng chi tiết kèm theo). 7. Ngoài vốn cân đối ngân sách địa phương phân bổ cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố, hàng năm các huyện, thị xã, thành phố được sử dụng toàn bộ nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng, vốn bổ sung có mục tiêu và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn./. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH (năm 2011 và ổn định trong 5 năm 2011-2015) (Kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh) Đ.V.T: tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH CHO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ ĐVT: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Ngân sách năm 2011 là 377 tỷ đồng (tỉnh 47%; huyện, TX, TP 53%), vốn cân đối ngân sách cho huyện, thị xã, thành phố: 200 tỷ đồng - Vốn bình quân 1 điểm sau khi trừ phần hỗ trợ: 106,63 triệu đồng QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA ĐOÀN LIÊN NGÀNH PHÒNG, CHỐNG IN LẬU TẠI TRUNG ƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Xuất bản năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Xét đề nghị của Trưởng Đoàn liên ngành, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình, kế hoạch công tác năm 2011” của Đoàn liên ngành phòng, chống in lậu tại Trung ương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Chánh văn phòng, Trưởng Đoàn liên ngành, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Xuất bản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA ĐOÀN LIÊN NGÀNH PHÒNG, CHỐNG IN LẬU TẠI TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1988/QĐ-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Thực hiện Thông tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an về phối hợp phòng, chống in lậu, căn cứ vào định hướng chương trình công tác của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2011, chương trình kế hoạch công tác thanh tra năm 2011 và chương trình kế hoạch công tác của Cục Xuất bản năm 2011, Đoàn liên ngành phòng chống in lậu tại Trung ương xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm 2011 như sau: I. Nhiệm vụ chung: 1.1. Tiếp tục trang bị cơ sở vật chất cho Đoàn liên ngành và các thành viên đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ. 1.2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước về xuất bản, in, phát hành, các Bộ, ngành liên quan, các Nhà xuất bản, cơ sở phát hành, cơ sở in, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao. 1.3. Tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất; xử lý vi phạm hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 1.4. Tiếp tục yêu cầu các Sở Thông tin và Truyền thông thành lập Đội liên ngành phòng, chống in lậu tại địa phương đảm bảo việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực in, xuất bản, phát hành thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương. 1.5. Tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về hoạt động xuất bản, in, phát hành cho các Nhà Xuất bản, các cơ sở in và các cơ sở phát hành trên phạm vi toàn quốc; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành về phòng, chống in lậu cho các Đội liên ngành ở địa phương. 1.6. Tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động phòng, chống in lậu trên phạm vi toàn quốc của Đoàn liên ngành, Đội liên ngành; công tác xử lý vi phạm đối với sản phẩm in lậu; đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động in; đánh giá công tác phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong hoạt động in của các cơ quan liên quan; đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực in, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Đoàn liên ngành và các Đội liên ngành; đề xuất khen thưởng kỷ luật. II. Nhiệm vụ cụ thể: 1/ Về công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và kiện toàn tổ chức: 1.1. Chỉ đạo hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương chưa có Đội liên ngành nhanh chóng triển khai thành lập các Đội liên ngành, xây dựng quy chế hoạt động và ổn định tổ chức tại địa phương. 1.2. Phối hợp các Nhà xuất bản, cơ sở phát hành, cơ sở in trong việc tăng cường các biện pháp phòng, chống in lậu nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật. 1.3. Tổ chức hội nghị phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc phòng, chống in lậu cho các thành viên trong Đoàn liên ngành và Đội liên ngành tại địa phương. 1.4. Tổ chức hội nghị chuyên đề, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản (xuất bản, in, phát hành) cho các Nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành; khai thác sử dụng có hiệu quả các kênh thông tin tuyên truyền trong việc hướng dẫn các cơ sở in hoạt động đúng theo quy định của pháp luật. 2/ Về công tác thanh tra, kiểm tra: 2.1. Tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý, chấn chỉnh các hành vi vi phạm cũng như định hướng cho các tổ chức và cá nhân chủ động tự giác thực hiện các quy định của pháp luật, tập trung triển khai công tác thanh tra có trọng điểm vào những địa phương như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Thực hiện 06 cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch về lĩnh vực in và các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2.2. Chỉ đạo Đội liên ngành tại địa phương chủ động xây dựng chương trình kế hoạch và triển khai thực hiện, tăng cường công tác phối hợp giữa các Đội liên ngành địa phương với Đoàn liên ngành tại Trung ương. 2.3. Phối hợp, hướng dẫn, xem xét xử lý vi phạm trong từng cuộc thanh tra và từng hành vi vi phạm cụ thể. 3/ Về công tác tổng kết, đánh giá hoạt động: 3.1. Sơ kết đánh giá kết quả hoạt động của Đoàn liên ngành và các Đội liên ngành, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong hoạt động xuất bản đặc biệt là lĩnh vực in, phát hành. 3.2. Nghiên cứu xây dựng, đóng góp ý kiến, đưa ra các bài học kinh nghiệm liên quan đến hoạt động xuất bản đặc biệt là lĩnh vực in, phát hành để phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi in lậu. 3.3. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác năm 2011 và triển khai kế hoạch công tác năm 2012. III. Tổ chức thực hiện: 3.1. Trên cơ sở Chương trình kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2011, Đoàn liên ngành xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng cuộc thanh tra, Chánh thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt. 3.2. Đoàn liên ngành phối hợp với các Cục Xuất bản, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện các cuộc thanh tra, hội nghị tập huấn, tổng kết theo kế hoạch đã được phê duyệt. 3.3. Phối hợp với các ngành, các cấp trong công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm để tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước. 3.4. Các đơn vị liên quan: Văn phòng Bộ, Vụ kế hoạch tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Xuất bản, Thanh tra Bộ tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn liên ngành hoàn thành nhiệm vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ NĂM 2011 | 2,069 |
127,710 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 123/2007/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương án xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2009 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 18 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011, cụ thể như sau: I. Phân khu vực để quy định giá đất: 1. Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, phường của Thành phố Thanh Hoá. 2. Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn. 3. Khu vực các huyện: - Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương. - Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia. - Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành. - Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát. - Khu kinh tế Nghi Sơn. II. Quy định Giá các loại đất năm 2011 1. Giá đất nông nghiệp: 1.1. Về phân vị trí: - Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. + Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí. + Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí. + Đất làm muối phân làm 01 vị trí. + Trong Khu kinh tế Nghi Sơn, vị trí giá đất trồng cây hàng năm được phân làm 02 vị trí; đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối được phân thành 01 vị trí; đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí. 1.2. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2011: Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm: B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B1.3. Khu vực các huyện: Khu vực 1. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Khu vực 2. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Khu vực 3. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Khu vực 4. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm: B2.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> B2.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> B2.3. Khu vực các huyện: Khu vực 1. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Khu vực 2. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Khu vực 3. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Khu vực 4. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản: B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> B3.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> B3.3. Khu vực các huyện: Khu vực 1. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Khu vực 2. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Khu vực 3. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Khu vực 4. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> B3.4. Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Bảng 4. Giá đất làm muối: Giá đất làm muối tại các xã trên địabàn tỉnh. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất: B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Giá đất ở. Bảng 6 : Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn. ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 4. Giá các loại đất khác: - Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực. - Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản, đối với đất có mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì áp dụng giá đất SXKD phi nông nghiệp tại địa phương đó. - Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) đuợc xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường phố, khu vực đất, loại xã. - Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất để bồi thường thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định. - Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Những quy định khác. Giá đất nông nghiệp thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp trên là khung giá tối đa và tối thiểu của khu vực; giá đất cụ thể ở các huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào từng loại đường hạng đất tại địa phương để qui định cho phù hợp với khung giá của khu vực mình; đối với các vị trí đất giáp ranh, các huyện phải phối hợp chặt chẽ để quy định giá đảm bảo mức chênh lệch phù hợp, hạn chế việc điều chỉnh. Điều 3. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cụ thể cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này. Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo thực hiện xong trước ngày 31/01/2011. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất theo khung giá quy định tại Quyết định này trước ngày 31/01/2011 để thực hiện, đảm bảo tiến độ triển khai các dự án và xác định nghĩa vụ, quyền lợi tài chính của các tổ chức, cá nhân liên quan đến đất tại địa phương. Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Thanh Hoá quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND huyện thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; Báo cáo Thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (có Bảng giá các loại đất kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình điều hành, nếu có yêu cầu điều chỉnh giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Thường trực HĐND theo quy định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 4347/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4402/TTr-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2010, | 2,211 |
127,711 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Minh Ánh, để nghỉ hưu theo chế độ. 2. Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Quy Nhơn, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam, để nhận nhiệm vụ mới. - Ông Phan Nghĩa, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4367/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Bùi Văn Hải, Phó Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Lại Thanh Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang. 3. Ủy viên: - Ông Ngô Minh Tiến, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Cụ thể như sau: I. Định mức chi chế độ công tác phí: 1) Thanh toán tiền tàu xe đi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định nhưng cơ quan không bố trí được xe thì cơ quan, đơn vị thanh toán theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài Chính. - Đối với cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô mà phải tự túc phương tiện đi công tác được cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền tàu xe một trong hai trường hợp sau: + Khi cán bộ đi công tác đi bằng phương tiện công cộng thì cơ quan, đơn vị thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi; + Cán bộ tự túc phương tiện cá nhân của mình đi công tác: Cự ly từ cơ quan đến nơi công tác đạt 15 km trở lên được thanh toán khoán với mức 1.000 đồng/km (bao gồm: khấu hao xe 300đ/km, nhiên liệu: 700đ/km); chi phí qua phà, đò thanh toán theo thực tế. Cự ly từ cơ quan đến nơi công tác không đạt 15km thì được thanh toán chi phí xăng xe, phà, đò theo thực tế. 2) Phụ cấp lưu trú: - Trong Tỉnh: có cự ly từ cơ quan đến nơi công tác đạt từ 15km trở lên: 70.000 đồng/ngày/người. - Ngoài Tỉnh: + Đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh (thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Đà Lạt, thành phố Nha Trang, thành phố Quy Nhơn, thành phố Ban Mê Thuộc); 150.000 đồng/ngày/người. + Các tỉnh, thành phố còn lại: 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thì thanh toán bằng mức quy định đi công tác trong và ngoài tỉnh như trên phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước; Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh (thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Đà Lạt, thành phố Nha Trang, thành phố Quy Nhơn, thành phố Ban Mê Thuộc): mức khoán là 250.000 đồng/người/ngày; - Công tác tại các tỉnh, thành phố còn lại: mức khoán là 200.000 đồng/ngày/người; - Công tác tại Thành phố, huyện, thị xã trong Tỉnh: mức khoán là 120.000 đồng/người/ngày; xã, phường, thị trấn: mức khoán là 50.000đ/người/ngày (có cự ly đạt 15 km trở lên); Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng, như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh (thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Đà Lạt, thành phố Nha Trang, thành phố Quy Nhơn, thành phố Ban Mê Thuộc): + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 4) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: căn cứ khả năng kinh phí của đơn vị quy định mức khoán công tác phí cho cán bộ đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, như sau: - Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán, mức khoán là: 150.000 đồng/tháng/người. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán là 300.000 đồng/người/tháng. 5) Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. II. Định mức chi tổ chức các cuộc hội nghị: 1) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự Hội nghị là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định như sau (kể cả cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ khóm ấp): - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn là 150.000 đồng/ngày/người. | 2,066 |
127,712 | + Cuộc họp do cấp tỉnh, thành phố, huyện, thị xã trực thuộc Tỉnh tổ chức: mức chi hỗ trợ tiền ăn là 100.000 đồng/người/ ngày. + Cuộc họp do cấp xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn là 60.000 đồng/ngày/người. 2) Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên. 3) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục 3, khoản I, Điều 1 của quy định này. 4) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của UBND tỉnh hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 5) Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị: 20.000 đồng/ngày/đại biểu. 6) Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương hoặc thanh toán theo mức 1.000đ/km (bao gồm: khấu hao xe 300đ/km, chi phí xăng xe: 700đ/km) cho số km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. 7) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). III. Ngoài các nội dung nêu trên thì áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 5 NĂM 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ 5 năm 2006-2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 5 năm 2006-2010 và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2011-2015 với nội dung như sau: I. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2006-2010 Qua 5 năm thực hiện nhiệm vụ theo mục tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra, kinh tế Tỉnh đạt kết quả khá so mục tiêu Nghị quyết, trong đó, quy mô kinh tế gấp 3,11 lần/KH 3,16 lần năm 2000, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,1%/năm/KH 14,5%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, khu vực II thể hiện được khâu đột phá theo mục tiêu Nghị quyết. So với năm 2005, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn gấp 2,1 lần; công nghiệp phát triển mạnh, giá trị sản xuất gấp 3,7 lần; nuôi trồng thủy sản trở thành ngành kinh tế then chốt, góp phần đưa giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 1,4 lần, giá trị xuất khẩu tăng 3,6 lần. Vị thế của Tỉnh trong khu vực được nâng cao, hình ảnh địa phương được cải thiện đáng kể, với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh liên tục gia tăng, đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long; quan hệ đối ngoại với các tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong, ngoài nước có bước tiến mới. Năng lực ngành y tế và giáo dục-đào tạo tăng nhanh, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc, bảo vệ trẻ em luôn được quan tâm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1%. Hoạt động khoa học-công nghệ và bảo vệ môi trường đạt được kết quả bước đầu. Hoạt động văn hóa-nghệ thuật từng bước đáp ứng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng phát triển rộng khắp, thể thao thành tích cao được giữ vững. Chính sách an sinh xã hội thực hiện đạt nhiều kết quả, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5%, hàng năm giải quyết việc làm cho trên 40.000 lao động, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, nhất là chỗ ở được ổn định trên các cụm, tuyến dân cư, thoát dần cảnh phải chạy lũ hàng năm… Quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững ổn định chính trị, duy trì trật tự, an toàn xã hội; quan hệ hợp tác với tỉnh Preyveng-Vương quốc Campuchia ngày càng phát triển. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tỉnh ta vẫn còn tồn tại một số yếu kém chủ yếu trong thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010 như: tăng trưởng kinh tế khá cao nhưng chưa đạt mục tiêu kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; kết cấu hạ tầng vẫn còn yếu kém, thiếu đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông chưa đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của các ngành sản xuất và dịch vụ làm cản ngại cho công tác kêu gọi đầu tư; nguồn nhân lực tuy có số lượng đông nhưng còn thiếu tay nghề cao; tình trạng ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng theo tốc độ tăng trưởng kinh tế; tài nguyên khoáng sản (cát sông) chưa được bảo vệ tốt. . . II. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2011-2015 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, đưa kinh tế - xã hội Tỉnh đứng vào hàng khá trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là giao thông; từng bước tạo ra những tiến bộ cơ bản, vững chắc trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp, trước hết là công nghiệp gắn kết nông nghiệp; quan tâm đầu tư hạ tầng thương mại - dịch vụ, tạo điều kiện cho du lịch phát triển nhanh sau năm 2015. Tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân. Bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2. Nhiệm vụ chủ yếu Một là, Phát triển, xây dựng hoàn thiện dần cơ sở hạ tầng, nhất là các công trình giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng thương mại, du lịch… Hai là, Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn và đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới. Ba là, Tạo đà thu hút mạnh các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của các sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế Tỉnh. Mở rộng giao thương, hợp tác phát triển với các tỉnh, thành. Bốn là, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng theo yêu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo có tay nghề… Tăng cường ứng dụng, phổ biến các tiến bộ khoa học công nghệ. Năm là, Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội hài hòa với phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng các hoạt động an sinh xã hội. Sáu là, Tạo một bước tiến mới trong lĩnh vực cải cách hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, gắn với việc đổi mới phương thức điều hành, nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức. Bảy là, Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường. Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu toàn cầu. Tám là, Giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phát huy tốt mối quan hệ truyền thống với tỉnh Preyveng. Thực hiện tốt công tác phân giới cấm mốc biên giới. Thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu. 3. Một số chỉ tiêu cơ bản a.Chỉ tiêu kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trong 5 năm 2011-2015 đạt từ 13,0%/năm. Trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 6,0%/năm, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 19,5%/năm, khu vực thuơng mại - dịch vụ tăng 15,0%/năm. - GDP bình quân đầu người đạt 1.361 USD vào năm 2015 (giá 1994). - Cơ cấu kinh tế (giá 1994) năm 2015 đạt: khu vực nông nghiệp 29,8,0%, khu vực công nghiệp - xây dựng 35,7%, khu vực thương mại - dịch vụ 34,5%. - Sản lượng lúa hàng năm đạt trên 2,5 triệu tấn. - Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2015 đạt 450 ngàn tấn. - Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 đạt 650 triệu USD Trong đó, thủy sản xuất khẩu 349 triệu USD. - Huy động ngân sách hàng năm đạt 9-11% GDP. - Huy động vốn đầu tư phát triển đạt 29-31% GDP. b.Chỉ tiêu văn hóa - xã hội - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%. - Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường năm 2015 đạt: nhà trẻ 25%, mẫu giáo 80%, tiểu học 99%, trung học cơ sở 95%, trung học phổ thông 55%. | 1,953 |
127,713 | - Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 55,5% (trong đó, qua đào tạo nghề 40%); đạt 250 sinh viên/1 vạn dân. - Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 100%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 16,6%; bình quân trên 01 vạn dân có 24 giường bệnh và 6,0 bác sĩ vào năm 2015. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 2%. - Có 85% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa vào năm 2015. - Số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 31% vào năm 2015. - Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 có 30 xã và 50 % tiêu chí cho các xã còn lại. - Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,8%. c. Chỉ tiêu môi trường Phấn đấu đến năm 2015 đạt: - 95% hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, 97% hộ dân cư thành thị sử dụng nước sạch; 90% rác thải đô thị được thu gom và xử lý, 100% tỷ lệ rác thải y tế được xử lý. - 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. 4. Một số giải pháp chủ yếu 4.1. Tăng cường cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao tính cạnh tranh nền kinh tế Tỉnh; chú trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư. Cải tiến thủ tục hành chính trong việc giải quyết hợp lý nhu cầu đất đai cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thương lượng thỏa thuận bồi thường đất với nhân dân một cách thỏa đáng. Tăng cường các giải pháp về quảng bá hình ảnh của Tỉnh đến với bạn bè, kể cả trong nước và quốc tế. Công khai định hướng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của ngành, của sản phẩm làm cơ sở cho các doanh nghiệp nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức tốt thị trường và xây dựng thương hiệu. Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch, đề án, dự án, chính sách phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng sản xuất lúa, nuôi trồng thuỷ sản, cây ăn trái phù hợp, tạo ra những vùng chuyên canh tập trung, có khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chất lượng tốt; khuyến khích góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để thành lập hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp ở nông thôn, mỗi huyện xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tiên tiến vào năm 2015, nhân rộng cho những năm tiếp theo. 4.2. Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; phân bổ, điều hành vốn ngân sách theo các mục tiêu ưu tiên Thực hiện đồng bộ các giải pháp, cơ chế thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó đặc biệt xem trọng việc cải tiến hoạt động xúc tiến đầu tư. Trong đầu tư công ưu tiên đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, giao thông, giáo dục, dạy nghề, các chương trình, mục tiêu quốc gia. Tạo thuận lợi, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư hạ tầng nông thôn, hạ tầng giao thông, khu cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu đô thị, thương mại, du lịch, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao… Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, vốn ODA, vốn tài trợ. Chú trọng thu hút các dự án đầu tư theo phương thức BOT, dự án xã hội hóa... Mở rộng quan hệ với các tỉnh, thành phố, các tổng công ty, tập đoàn kinh tế; thiết lập mối quan hệ với các cơ quan Lãnh sự nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh và tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thu hút nhà đầu tư đến với Tỉnh. 4.3. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó chú trọng giáo dục đạo đức học sinh. Xây dựng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho học sinh khuyết tật. Tăng cường hỗ trợ cho công tác đào tạo lực lượng lao động chất lượng cao, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật, về quản lý, triển khai nhanh Đề án dạy nghề nông thôn. Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại các cán bộ chủ chốt về chuyên môn, nghiệp vụ. Có biện pháp thu hút và sử dụng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, trình độ học vấn cao; sử dụng các cộng tác viên là các nhà khoa học và chuyên gia trong các lĩnh vực mà Tỉnh còn thiếu, nhằm tăng dần lực lượng lao động đầu đàn của Tỉnh. 4.4. Đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường Thực hiện đồng bộ các giải pháp về nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các tiến bộ khoa học - công nghệ. Trọng tâm là ứng dụng và triển khai khoa học - công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Giải quyết cơ bản vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung. Khuyến khích, hỗ trợ việc sử dụng công nghệ, thiết bị bảo vệ môi trường tiên tiến. 4.5. Phát triển sâu rộng văn hóa, nâng cao truyền thống dân tộc Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện nếp sống văn minh, đưa cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu. Đổi mới phương thức bình chọn, công nhận đạt các danh hiệu văn hóa đảm bảo thực chất. Tiếp tục phát động phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. 4.6. Mở rộng hoạt động dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân Nâng cao chất lượng dân số cả về trí tuệ và thể lực; tăng cường chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em. Mở rộng hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng xã hội hóa, giáo dục y đức, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, tăng nhanh đào tạo, thu hút cán bộ ngành y về Tỉnh. 4.7. Tăng cường thực hiện các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội theo hướng bền vững Thực hiện tốt chủ trương, chính sách khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực thực hiện giảm nghèo, vươn lên no ấm, nhất là ở vùng nông thôn, biên giới. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giảm nghèo, khắc phục tư tưởng ỷ lại, bao cấp, trông chờ Nhà nước. Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đúng quy định của pháp luật đối với người lao động trong các doanh nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội với sự tham gia tích cực của cộng đồng. Kêu gọi đầu tư từng bước xây dựng quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp. 4.8. Nâng cao năng lực quản lý hành chính; giữ vững quốc phòng, an ninh Nâng cao năng lực quản lý hành chính. Trọng tâm là tiếp tục cải cách thủ tục hành chính; đào tạo, nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, nhất là ở cấp cơ sở; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện công vụ, quy trình giải quyết thủ tục hành chính nhằm tăng thêm thuận lợi cho tổ chức, công dân; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo vệ biên giới. Triển khai Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về ”Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh; Đề án Xây dựng khu vực phòng thủ Tỉnh giai đoạn 2011-2015; Đề án Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ Tỉnh giai đoạn 2011-2015...; tham gia thực hiện tốt công tác phân giới cấm mốc biên giới. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tiếp thu những kiến nghị của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh Báo cáo; khẩn trương cụ thể hóa thành những chương trình, kế hoạch, giải pháp điều hành khả thi, sát thực tiễn, đồng thời tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện với tinh thần khẩn trương, quyết tâm cao, nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2011-2015 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 67 /TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển (vốn ĐTPT) năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ, với những nội dung như sau: | 2,043 |
127,714 | Tổng nguồn vốn ĐTPT năm 2011 là 1.453,200 tỷ đồng; phân bổ cụ thể: 1. Vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP): 700 tỷ đồng Trong đó: vốn đầu tư lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo và Dạy nghề là 147 tỷ đồng, lĩnh vực khoa học công nghệ là 26 tỷ; chia theo phân cấp quản lý ngân sách: - Cấp Tỉnh quản lý là 200 tỷ đồng (NSTT); trong đó, vốn đầu tư lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo và Dạy nghề: 54 tỷ đồng, lĩnh vực khoa học công nghệ là 26 tỷ; - Cấp huyện quản lý là 500 tỷ đồng (bao gồm: vốn NSTT 200 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất 300 tỷ đồng); trong đó, vốn đầu tư lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo và Dạy nghề: 93 tỷ đồng; Riêng vốn NSTT do cấp Tỉnh quản lý (200 tỷ đồng); bố trí như sau: 1.1. Vốn chuẩn bị đầu tư: 35,4 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17,70%, trong đó vốn đầu tư lĩnh vực giáo dục đào tạo – dạy nghề 04 tỷ, lĩnh vực khoa học công nghệ là 19 tỷ 1.2. Vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư (CBTHĐT) và thực hiện đầu tư (THĐT) là 164,600 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 82,30%; bao gồm: + Nông - Lâm - Thuỷ lợi: 52 tỷ đồng; + Giao thông: 10 tỷ đồng; + Giáo dục và Đào tạo: 50 tỷ đồng; + Khoa học công nghệ, Điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường: 7 tỷ đồng, (nếu kể cả vốn CBĐT thì vốn dành cho lĩnh vực khoa học công nghệ là 26 tỷ đồng); + An ninh - Quốc phòng: 17,6 tỷ đồng; + Quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội: 28 tỷ đồng. (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 01 đính kèm) 2. Vốn xổ số kiến thiết là 400 tỷ đồng; bao gồm: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 262,400 tỷ đồng; chiếm 65,60% tổng vốn; - Huyện trực tiếp quản lý: 137,600 tỷ đồng; chiếm 34,40% tổng vốn. * Cụ thể phân bổ theo từng lĩnh vực như sau: 2.1. Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: 230 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 57,5%; TĐ: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 106,5 tỷ đồng; chiếm 46,30%; - Huyện trực tiếp quản lý: 123,5 tỷ đồng; chiếm 53,70%; 2.2. Lĩnh vực Y tế: 70 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17,5%; TĐ: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 70 tỷ đồng; chiếm 100%; 2.3. Lĩnh vực Văn hoá - Xã hội (VH-XH): 30 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7,5%; TĐ: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 30 tỷ đồng; chiếm 100%; 2.4. Lĩnh vực Giao thông: 70 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17,5%; TĐ: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 55,9 tỷ đồng; chiếm 79,86%; - Huyện trực tiếp quản lý: 14,1 tỷ đồng; chiếm 20,14%; (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 02 đính kèm) 3. Vốn NSTW hỗ trợ có mục tiêu: 283,200 tỷ đồng; phân bổ cho các mục tiêu như sau: - Hỗ trợ theo Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị: 134 tỷ đồng; - Hỗ trợ hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu: 15 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17/10/2007 của TTCP: 4 tỷ đồng; - Hỗ trợ chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: 3 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch: 6 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng tỉnh, huyện mới chia tách: 15 tỷ đồng; - Hỗ trợ chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, thuỷ sản: 7 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: 10 tỷ đồng; - Hỗ trợ các Trung tâm y tế Tỉnh: 10 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Tỉnh: 3 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 5 tỷ đồng; - Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của TTCP: 41,2 tỷ đồng; - Hỗ trợ đối ứng ODA: 30 tỷ đồng; (Danh mục công trình theo biểu số 03 đính kèm) 4. Vốn nước ngoài: 70 tỷ đồng. (Danh mục công trình theo biểu số 04 đính kèm) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 2050/KH-UBND ngày 03/11/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015: 1. Về tình hình kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2006-2010: Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự nỗ lực, cố gắng vượt bậc của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010 đã đạt được những thành tựu quan trọng: Tăng trưởng kinh tế tiếp tục duy trì với tốc độ cao, bình quân giai đoạn 2006-2010 tăng 14,71%/năm; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; một số vùng chuyên canh nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến (cà phê, cao su...) tiếp tục được mở rộng; độ che phủ của rừng tăng từ 65,5% lên 66,6%; công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ tiếp tục phát triển khá; môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh từng bước được cải thiện, là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh thuộc nhóm khá của cả nước; ba vùng kinh tế động lực đang dần hình thành và bước đầu phát huy tác dụng; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng phát triển; bộ mặt đô thị và nông thôn ngày càng khởi sắc; văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ; chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng được cải thiện; quốc phòng - an ninh được giữ vững. Tuy nhiên, Kon Tum vẫn là một tỉnh nghèo, kinh tế phát triển chưa bền vững, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đạt mục tiêu đề ra; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu đồng bộ. Ba vùng kinh tế động lực phát triển còn chậm; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Kết quả xoá đói giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, khoảng cách chênh lệnh thu nhập giữa nhân dân vùng đô thị với nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng doãng ra; chất lượng y tế, giáo dục nhiều nơi còn thấp. An ninh chính trị còn tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định, trật tự an toàn xã hội có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp. 2. Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015: 2.1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững với cơ cấu hợp lý. Nâng cao rõ rệt chất lượng nguồn nhân lực và mức sống của nhân dân; quyết tâm xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định, cơ bản thoát nghèo vào năm 2015. 2.2. Nhiệm vụ trọng tâm: (1) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị; (2) Tăng cường năng lực khoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; (3) Tiếp tục cải cách hành chính, tăng cường cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh; (4) Tiếp tục tập trung phát triển ba vùng kinh tế động lực; (5) Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; (6) Phát triển các sản phẩm mang tính đặc thù, lợi thế so sánh của từng vùng, từng ngành của tỉnh; (7) Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh trong mọi tình huống. 2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu: 2.3.1. Về kinh tế: - Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng trên 15%/năm, trong đó: nông lâm thuỷ sản tăng từ 8% trở lên, công nghiệp xây dựng tăng từ 20% trở lên, nhóm ngành dịch vụ tăng từ 16% trở lên. * Đến năm 2015: - Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng nhóm ngành nông lâm thuỷ sản 33-34%; nhóm ngành công nghiệp xây dựng 31-32%; nhóm ngành dịch vụ 35- 36%. - Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 28 triệu đồng, tương đương khoảng 1.350 USD. - Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 2.000 tỷ đồng, cơ bản bảo đảm cho chi thường xuyên. - Tổng giá trị xuất khẩu trên 130 triệu USD. 2.3.2. Về văn hóa - xã hội: * Đến năm 2015: - Dân số đạt quy mô 510.000 người; tỷ lệ tăng tự nhiên dưới 15‰. - Tuổi thọ trung bình của người dân đạt trên 68,5 tuổi. - Hàng năm giảm 4-5% số hộ nghèo, tỉnh cơ bản thoát nghèo vào năm 2015. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 20%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 45%, trong đó đào tạo nghề trên 33%; - Hàng năm giải quyết 6.000 lao động/năm[1]. - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 40%. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Tiểu học trên 45%; trung học cơ sở trên 20%; trung học phổ thông trên 30%. - Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên 25% và tỉnh được công nhận hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi. - Tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia trên 50%. - Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa - thể thao trên 45%. - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ 100%. - Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn tiên tiến trên 90%. - Thành phố Kon Tum đạt 70% mức tiêu chuẩn của đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới); thị xã Ngọc Hồi được thành lập vào cuối năm 2015. | 2,091 |
127,715 | 2.3.3. Về môi trường: * Đến năm 2015: - Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 68%. - Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh trên 90%. - Tỷ lệ cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 90%. - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở đô thị trên 90% - Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường 100%. - Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. 2.3.4. Về an ninh quốc phòng: - Tỷ lệ xã, phường vững mạnh về quốc phòng, an ninh đạt trên 70%. - Tỷ lệ huyện, thành phố đạt chuẩn khu vực phòng thủ vững chắc 100%. 2.4. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực: 2.4.1. Định hướng phát triển kinh tế, đầu tư a. Về phát triển nông lâm thủy sản: - Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; mở rộng diện tích cây cao su, rừng nguyên liệu giấy theo quy hoạch; nghiên cứu thử nghiệm trồng cao su xứ lạnh ở địa bàn đất dốc tại huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plong. Tiếp tục ổn định diện tích cà phê vối hiện có, mở rộng diện tích cà phê chè vùng Đông Trường Sơn. Tập trung chuyển đổi diện tích sắn kém hiệu quả sang trồng cây cao su, trồng rừng. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong việc phát triển cây sâm Ngọc Linh, rau, hoa xứ lạnh ở Kon Plông...Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng; phát triển vốn rừng; tập trung phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ nhu cầu cho nhà máy bột giấy và giấy. - Tận dụng ao hồ, mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trên các lòng hồ thủy điện Ya Ly, Plei Krông, Sê San. Đẩy mạnh mô hình nuôi cá hồi, cá tầm. Hoàn thành việc xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới các xã trong năm 2010 và năm 2011. Từng bước hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống và phòng chống thiên tai. b. Về phát triển công nghiệp - xây dựng: - Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ yêu cầu xây dựng cơ bản trên cơ sở quy hoạch và khai thác hợp lý. Xây dựng các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với phát triển nguồn nguyên liệu bền vững; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm gỗ, lâm sản dưới tán rừng (như tre, nứa…). Phát triển các làng nghề thủ công, truyền thống đã được quy hoạch. Đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng, đưa các dự án cơ sở hạ tầng thiết yếu của các khu, cụm công nghiệp vào sử dụng. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư nhằm đưa một số công trình, dự án vào hoạt động đúng tiến độ như: Nhà máy chế biến bột giấy Tân Mai, thủy điện Thượng Kon Tum, thủy điện Đăk My 1, thủy điện Đăk Hring… - Huy động, xúc tiến kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà máy cán thép với quy mô phù hợp, nhà máy chế biến cao su công nghiệp từ sản phẩm mủ cao su, nhà máy chế biến thức ăn gia súc,... Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp hoàn thành việc khảo sát, thăm dò, xây dựng nhà máy khai thác và chế biến Volfram, chế biến đá Granit, chế biến Dolomit, Diatomit, vàng…theo quy hoạch. - Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị. Tiếp tục đầu tư hoàn thành một số công trình, dự án có quy mô lớn của địa phương. Tiếp tục phối hợp thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình, dự án Trung ương đầu tư trên địa bàn. Phối hợp thực hiện đầu tư trung tâm đào tạo vận động viên quốc gia tại Măng Đen, phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum. - Quy hoạch khu hành chính của tỉnh và của thành phố Kon Tum theo hướng tập trung, hiện đại; từng bước nâng cấp thành phố Kon Tum từ đô thị loại III lên đô thị loại II vào giữa giai đoạn 2016-2020; tiếp tục huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng huyện lỵ Tu Mơ Rông, Kon Plong và huyện lỵ mới Kon Rẫy tại Đăk Ruồng - Tân lập; Tập trung đầu tư, xây dựng trung tâm hành chính mới của huyện Ngọc Hồi theo đúng kế hoạch, phấn đấu đưa huyện Ngọc Hồi lên thành thị xã vào cuối năm 2015. c. Về phát triển thương mại, du lịch: Đẩy mạnh liên kết trục hành lang kinh tế Đông tây gắn với ba vùng kinh tế động lực của tỉnh. Hình thành chợ phiên tại khu vực cửa khẩu Quốc tế Bờ Y để giao lưu hàng hóa. Nâng cấp cửa khẩu phụ Đăk Blô thành cửa khẩu chính; mở rộng giao lưu hàng hóa qua cửa khẩu phụ Đăk Long; mở cửa khẩu với tỉnh Natanakiri (Vương quốc Campuchia). Phát triển mạnh hệ thống phân phối từ cấp tỉnh đến cấp xã. Tạo điều kiện, hỗ trợ xây dựng một số sản phẩm có thương hiệu, có sức cạnh tranh trên thị trường như: Giấy Kon Tum, sâm Ngọc Linh; cà phê Đăk Hà… Phát triển các thôn, làng là người dân tộc thiểu số trong nội thành phố theo hướng kết hợp du lịch văn hóa và phát triển ngành nghề truyền thống. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương xây dựng hoàn thành quy hoạch chung xây dựng đô thị du lịch sinh thái Măng Đen và các khu phụ cận, tổ chức hội thảo kêu gọi, xúc tiến đầu tư, đưa khu du lịch sinh thái Măng Đen vào quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam. d. Công tác thu hút đầu tư, khai thác nguồn thu: Tích cực khai thác tốt nguồn thu trên địa bàn, đặc biệt là nguồn lực về tài nguyên đất đai, rừng, tiềm năng thủy điện, khoáng sản, các lợi thế về du lịch sinh thái, phấn đấu đến năm 2015, thu ngân sách tại địa bàn đạt khoảng 2.000 tỷ đồng, cơ bản đảm bảo cho chi thường xuyên. Tập trung giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thu hút đầu tư, quyết tâm xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng. Cải thiện các chỉ số thành phần có điểm số thấp trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường tổ chức quảng bá xúc tiến, kêu gọi đầu tư, nhất là tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội nhằm kêu gọi các nhà đầu tư, doanh nghiệp đến đầu tư vào tỉnh. 2.4.2. Về văn hóa, xã hội: - Thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì sĩ số học sinh, tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng toàn diện giáo dục, nhất là chất lượng học sinh các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú. Tạo điều kiện thuận lợi để phân hiệu Đại học Đà Nẵng phát triển, sớm trở thành trường Đại học tại Kon Tum theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực. Tăng cường chất lượng, hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp. - Tiếp tục duy trì xu thế giảm sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tăng cường thu hút, tăng dân số cơ học có chất lượng để sớm thành lập thị trấn huyện lỵ Kon Plong. Quy hoạch, sắp xếp lại dân cư, có kế hoạch di dân vùng ảnh hưởng của thủy điện Plei krông, Ia Ly vào định canh, định cư tại khu vực Mo- Rai để hình thành huyện lỵ mới. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế gắn với hiện đại hoá các trang thiết bị khám, chữa bệnh và nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế. - Tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế, các công trình văn hóa, thể thao, ưu tiên đầu tư bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa - lịch sử truyền thống của dân tộc. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Khuyến khích phát triển phong trào thể thao quần chúng; quan tâm đầu tư phát triển một số môn thể thao thành tích cao. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để khảo sát, xây dựng đề án thành lập Trung tâm đào tạo, huấn luyện cho vận động viên quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện tốt đề án đầu tư, tôn tạo và phát triển làng văn hóa du lịch cộng đồng các dân tộc thiểu số tại huyện Kon Plông. - Phát triển mạnh trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; đầu tư xây dựng các cơ sở dạy nghề và trung tâm giới thiệu việc làm. Hỗ trợ dự án đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, nông dân và người nghèo thông qua hỗ trợ dạy nghề. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. Tăng cường việc tuyển dụng và giải quyết việc làm cho con em là đồng bào dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp. Triển khai thực hiện tốt công tác xóa đói, giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội, chú trọng việc xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả. Tăng cường cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, nhất là ở các huyện, xã, thôn trọng điểm đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết 30a/2008/NG-CP của Chính phủ. 2.4.3. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường: Sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở kinh doanh về tiêu chuẩn môi trường. Triển khai khoanh vùng khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản; tăng cường quản lý các mỏ vật liệu xây dựng thông thường, xây dựng cơ sở dữ liệu mỏ... 2.4.4. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại: Triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phục vụ dân sinh trên địa bàn tỉnh gắn chặt với yếu tố bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự và tác chiến phòng thủ. Thực hiện tốt Nghị quyết 06/NG-TU ngày 23/01/2008 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Kon Tum thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc trong tình hình mới và Chỉ thị số 2770/UBND-NC ngày 24/12/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về khảo sát công trình kinh tế phục vụ dân sinh bảo đảm cho nhiệm vụ tác chiến phòng thủ giai đoạn 2009-2020. 2.5. Một số nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển; (2) Huy động nguồn lực cho phát triển, chú trọng mở rộng hợp tác liên kết phát triển vùng, cả nước, và hội nhập kinh tế; (3) Nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và công bố, quản lý điều hành quy hoạch; (4) Phát triển nguồn nhân lực; (5) Tăng cường năng lực khoa học công nghệ, nhất là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; (6) Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, trọng tâm công tác giảm nghèo ở vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. | 2,161 |
127,716 | Điều 2. Danh mục công trình trọng điểm 5 năm: 1. Giai đoạn 2011-2015: Tập trung đầu tư hoàn thành các công trình từ nguồn ngân sách địa phương các công trình sau: 1.1. Kè chống sạt lở sông Đăk Bla (đoạn qua làng Plei Đôn và Kon Rờ Bàng thành phố Kon Tum). 1.2. Nhà làm việc và Trung tâm sản xuất chương trình thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kon Tum. 1.3. Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh. 1.4. Sân vận động tỉnh. 1.5. Đường từ trung tâm huyện đến xã Đăk Xú huyện Ngọc Hồi (đường trục chính của huyện). 1.6. Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi. 1.7. Đầu tư cơ sở hạ tầng Khu du lịch sinh thái Măng Đen: - Cấp nước sinh hoạt Trung tâm huyện Kon Plong (giai đoạn 2) - Đường vào thác Đăk Ke - Tỉnh lộ 676 (đoạn Km0-Km 2+500) - Đầu tư, phục hồi làng văn hóa các dân tộc tỉnh Kon Tum 1.8. Đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh. 1.9. Đường Nam Quảng Nam giai đoạn II (phân đoạn Km 160+944 - Km165 và Km 192+507 - Km 209). 1.10. Đường Nam Quảng Nam qua tỉnh Kon Tum (đoạn tránh đèo Văn Rơi): Lý trình KM 173+427,6 - Km 192+500. 1.11. Đường Sa Thầy - Ya Ly - Thôn Tam An (xã Sa Sơn) - Ya Mô - làng Rẽ (Mo Ray), huyện Sa Thầy (Tỉnh lộ 674). 1.12. Đường từ Sê San 3- Quốc lộ 14C. 1.13. Đường giao thông khu vực biên giới vào Đồn biên phòng Hồ Le (703) đến cửa khẩu phụ Hồ đá. 1.14. Đường giao thông khu vực biên giới từ xã Đăk Man đến Đăk Blô 1.15. Dự án tôn tạo Ngục Đăk Glei. 1.16. Khu di tích căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum. 2. Đề nghị Trung ương đầu tư vào các công trình sau: 2.1. Phân hiệu Đại học Đà nẵng tại Kon Tum. 2.2. Quốc lộ 14 C (giai đoạn 2). 2.3. Đường Đông trường Sơn. 2.4. Trung tâm đào tạo vận động viên quốc gia. 2.5. Cơ sở điều dưỡng người có công khu vực Tây nguyên. 2.6. Đường Hồ chí Minh (QL 14-Đoạn từ Đăk tô đến giáp Gia Lai). 2.7. Quốc lộ 24. 3. Kêu gọi, thu hút đầu tư vào các công trình sau: 3.1. Dự án xây dựng CSHT Khu công nghiệp Sao Mai. 3.2. Dự án xây dựng CSHT Khu công nghiệp Hòa bình (giai đoạn 2). 3.3. Khu đô thị mới Nam cầu Đăk Bla. 3.4. Dự án khu dân cư phía tây bắc phường Duy Tân. 3.5. Đường giao thông đi dọc phía Tây Thành phố Kon Tum. 3.6. Sân bay Kon Tum (Ngọc Bay). 3.7. Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở khu công nghiệp Khu kinh tế Bờ y (giai đoạn 1). 3.8. Thủy điện Thượng Kon Tum. 3.9. Thủy điện Đăk Ring. 3.10. Sân Golf tại Măng Đen. 3.11. Các dự án du lịch đầu tư tại Khu du lịch sinh thái Măng Đen. 3.12. Các dự án trồng và chăm sóc cao su. 3.13. Các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy. 3.14. Nhà máy bột giấy Tân Mai. 3.15. Các nhà máy chế biến mủ cao su. 3.16. Nhà máy sản xuất săm lốp xe và các sản phẩm cao su. 3.17. Các nhà máy sản xuất đá Granit. 3.18. Dự án khai thác, chế biến Dolomit. 3.19. Dự án xây dựng CSHT Khu công nghiệp Đăk Tô. 3.20. Dự án xây dựng CSHT Cụm công nghiệp Đăk La. Điều 3. - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, vận động quần chúng, đoàn viên và hội viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIÈM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Thông qua chương trình xuất khẩu lao động; chương trình dạy nghề; chương trình vay vốn giải quyết việc làm; tư vấn giới thiệu việc làm… QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây được gọi là Văn phòng Bộ) là cơ quan thuộc Bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Bộ trưởng tổ chức phối hợp các hoạt động chung giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; làm đầu mối quan hệ với các bộ, ngành ở Trung ương và các địa phương theo chỉ đạo của Bộ trưởng; thực hiện công tác hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, tài chính, kế toán đối với các hoạt động của cơ quan Bộ. Văn phòng Bộ có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Văn phòng Bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Tổng hợp, xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Bộ và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ theo quy định của Chính phủ và của Bộ; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành Quy chế làm việc của Bộ và đôn đốc thực hiện sau khi được ban hành; 2. Quản lý và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật; 3. Có ý kiến về tính hợp pháp, sự phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các nội dung chuyên môn có liên quan của các văn bản do các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc ban hành các văn bản của Bộ; 4. Làm đầu mối trong việc đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện nhiệm vụ thường trực công tác cải cách hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông; 5. Tổ chức và phục vụ các hội nghị, hội thảo, tập huấn của Bộ; các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Lãnh đạo Bộ; quản lý biên bản các hội nghị, cuộc họp, làm việc đó; thông báo ý kiến kết luận, giao nhiệm vụ của lãnh đạo Bộ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; 6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị các bài viết, trả lời, chất vấn, phỏng vấn cho Lãnh đạo Bộ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc cung cấp thông tin đối với các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức và cá nhân; 7. Làm đầu mối của Bộ tiếp nhận thông tin, tổng hợp tình hình hoạt động chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 8. Quản lý cơ sở vật chất, bảo đảm điều kiện làm việc và phương tiện đi lại của cơ quan Bộ; quản lý tài sản, nghiên cứu đề xuất kế hoạch đầu tư, quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, sửa chữa trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Bộ; hỗ trợ các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng; 9. Quản lý công tác kế toán, tài chính cấp cơ sở; quản lý các nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan Bộ theo chế độ tài chính, kế toán và các quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước; phối hợp thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm ý tế đối với cán bộ, công chức, người lao động hưởng lương từ Văn phòng Bộ; 10. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, bảo đảm trật tự an toàn và phòng chống cháy nổ tại cơ quan Bộ; phối hợp quản lý công tác dự bị động viên và dân quân tự vệ; 11. Chủ trì, phối hợp tổ chức các sự kiện của Bộ, Ngành; phối hợp thực hiện các hoạt động về tổ chức hội chợ; làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác triển lãm của Bộ theo phân công của Bộ trưởng; 12. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ lễ tân, khánh tiết, tang lễ của Bộ, làm đầu mối thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan Bộ đối với địa phương; 13. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ thực hiện các chế độ, chính sách và chăm lo đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan Bộ; phối hợp thực hiện công tác hưu trí của cơ quan Bộ; 14. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quản lý mạng tin học và thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cơ quan Bộ; 15. Thực hiện chế độ quản lý cán bộ, công chức, nhân viên lao động hợp đồng, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng; 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3: Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Văn phòng Bộ: Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về phần việc được phân công. 2. Tổ chức bộ máy, biên chế: - Phòng Thư ký - Tổng hợp - Phòng Văn thư - Lưu trữ - Phòng Hành chính - Phòng Quản trị - Phòng Tài chính - Kế toán - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Tổ chức trực thuộc: + Đội xe + Trung tâm dịch vụ Thông tin và Truyền thông. Biên chế của Văn phòng Bộ do Chánh Văn phòng xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. Theo nhu cầu công việc, Chánh Văn phòng được ký hợp đồng lao động theo qui định của pháp luật. Chánh Văn phòng quy định cụ thể nhiệm vụ, mối quan hệ công tác giữa các phòng. | 2,104 |
127,717 | Điều 4: Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Điều 5: Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG LÀM CÔNG TÁC VĂN THƯ, BẢO MẬT, LƯU TRỮ TRONG QUÂN ĐỘI BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét tính chất, đặc điểm nhiệm vụ của lực lượng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội; Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng thuộc biên chế làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng. 2. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật cấp trung đoàn, lữ đoàn, tiểu đoàn độc lập và tương đương. 3. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác lưu trữ chuyên trách cấp sư đoàn và tương đương. 4. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý, phụ trách phòng, ban, bộ phận Văn thư, bảo mật đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc 1. Mức 3, hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Mức 4, hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Điều 4. Cách tính chi trả chế độ phụ cấp 1. Cách tính phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng theo công thức: Mức phụ cấp được hưởng = Hệ số được hưởng x Mức lương tối thiểu chung. 2. Phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 3. Khi không đảm nhiệm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ thì từ tháng tiếp theo trở đi thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này. Điều 5. Nguồn kinh phí bảo đảm 1. Các đơn vị hưởng lương từ ngân sách, kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm, được dự toán trong ngân sách thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị. 2. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính trong quân đội được áp dụng thực hiện chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này, nhưng phải tự cân đối nguồn kinh phí. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 3. Những trường hợp được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư này thì không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo Quyết định số 501/QĐ-QP ngày 29 tháng 8 năm 1994 của Bộ Quốc phòng về thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm trong quân đội. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/TCCT) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Chế độ công tác phí. 2.1 Mức chi phụ cấp lưu trú. Mức chi phụ cấp lưu trú cho các đối tượng đi công tác trong tỉnh được quy định như sau: a) Số km đi công tác phải đạt tối thiểu từ 10 km đến dưới 30 km: (từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác). Mức phụ cấp lưu trú là: 60.000 đồng/ngày. b) Số Km đi công tác đạt từ 30 km đến dưới 50 km: Mức phụ cấp lưu trú là: 90.000 đồng/ngày. c) Số Km đi công tác đạt từ 50 km trở lên: Mức phụ cấp lưu trú là: 120.000 đồng/ngày. d) Đối với cán bộ xã đi công tác cự ly đạt tối thiểu từ 5 km đến dưới 10 km (từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác) được hưởng mức phụ cấp lưu trú là:45.000 đồng/ngày; từ 10 km trở lên thực hiện theo mức quy định tại các điểm (a), (b), (c) mục 2.1 trên. Trường hợp cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán theo quy định tại Khoản 5, Điều 2, phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. 2.2 Các mức chi khác về chế độ công tác phí thực hiện theo mức quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. 3. Chế độ chi tiêu hội nghị. Các mức chi tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 89/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi công tác phí, tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư Pháp Hướng dẫn việc lập quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu, hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ chi tiêu, hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 18/12/2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 | 2,075 |
127,718 | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4367/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Đăng Khoa, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Hà Ngọc Hoa, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 4348/TTr-UBND, 4349/TTr-UBND và 4350/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4402/TTr-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Phước Thanh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Huỳnh Khánh Toàn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Nam, Trưởng ban Quản lý khu kinh tế mở Chu Lai. 3. Ủy viên: - Ông Ngô Quý Đức, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam. - Ông Nguyễn Hữu Sáng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam; - Ông Nguyễn Ngọc Truyền, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét, thảo luận dân chủ, tập trung trí tuệ và trách nhiệm cao các Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo của các cơ quan hữu quan và Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, đồng thời nhấn mạnh thêm một số nội dung cơ bản sau đây: 1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2010 Kinh tế - xã hội năm 2010 của Tỉnh tiếp tục vượt qua khó khăn, thách thức, phục hồi dần, phát triển theo hướng tăng lên, hoàn thành một số chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra. Trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,92%/KH 13%; sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh phát triển theo mục tiêu Nghị quyết 07-NQ/TU của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; sản xuất công nghiệp có sự chuyển biến đáng kể, quy mô tăng dần và tốc độ tăng trưởng tăng lên; hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển khá, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân; kim ngạch xuất khẩu vượt kế hoạch; thu ngân sách vượt dự toán; đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện; các hoạt động văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường có bước tiến bộ; an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; tạo đà thuận lợi bước đầu cho kế hoạch 5 năm 2011-2015. Kết quả trên đã thể hiện sự quyết tâm, đồng thuận cao cùng phấn đấu thực hiện của các cấp, các ngành, của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân. Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn một số mặt hạn chế, số chỉ tiêu đạt được theo mục tiêu Nghị quyết chưa cao (đạt 14/26 chỉ tiêu); giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ngày càng tăng cao, giá đầu ra một số sản phẩm không ổn định (lúa gạo, cá tra, gia súc, gia cầm) làm ảnh huởng đến sản xuất, đời sống người dân. Cải cách hành chính tuy có chuyển biến tích cực, song cần được tăng cường cải thiện hơn nữa, nhất là về cải cách tổ chức bộ máy. 2. Về phương hướng năm 2011 2.1. Mục tiêu tổng quát Bước đầu tạo nền tảng cho kinh tế phát triển toàn diện và bền vững; khôi phục đà tăng trưởng kinh tế tốc độ cao, chú ý đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn, đầu tư cơ sở hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện ngày càng tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, bảo vệ trẻ em, phụ nữ và bảo vệ tài nguyên, môi trường, có khả năng ứng phó và giảm nhẹ ảnh hưởng do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng; giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu a). Chỉ tiêu kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 13%; trong đó, khu vực 1 tăng 6,0%, khu vực 2 tăng 20,5%, khu vực 3 tăng 16,0%. GDP bình quân đầu người 869 USD (theo giá 1994). - Cơ cấu kinh tế (giá 1994): khu vực 1 là 38,2%, khu vực 2 là 28,2%, khu vực 3 là 33,6%. - Sản lượng lúa trên 2,8 triệu tấn; sản lượng thủy sản nuôi 367.337 tấn. - Kim ngạch xuất khẩu 504 triệu USD (thủy sản xuất khẩu 320 triệu USD). - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.180 tỷ đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương 4.795 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 8.990 tỷ đồng. - Tỷ lệ đô thị hóa đạt 29,5%. b). Chỉ tiêu xã hội - Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: TH 99,6%, THCS 85%, THPT 47%. - Số trường học đạt chuẩn quốc gia 74 trường. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 43,1% (đào tạo nghề đạt 28,7%). - Tạo việc làm 30.000 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,0%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,0%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 18,4%. - Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã 100%; có 4,9 bác sĩ/1 vạn dân. c). Chỉ tiêu môi trường - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 86%. - Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch đạt 96%. - Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý 65% - Tỷ lệ rác thải công nghiệp được thu gom và xử lý 80%. - Tỷ lệ rác thải y tế được thu gom và xử lý 100%. 3. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển ngành và lĩnh vực 3.1. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Tập trung đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính cạnh tranh của sản phẩm, nhất là lúa gạo, cá tra, tôm càng xanh. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản trong cơ cấu ngành và nâng cao chất lượng giống cây con đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng các giải pháp hỗ trợ cụ thể về tiêu thụ sản phẩm, tạo được mối quan hệ, hợp tác chặt chẽ, hiệu quả giữa đầu vào và đầu ra sản phẩm; giữa sản xuất với nhu cầu thị trường. Trọng tâm là các giải pháp về tiêu thụ lúa gạo, thủy sản, trái cây, đậu nành, hàng tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm đặc thù của địa phương. Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn; hoàn thành cơ bản quy hoạch và lồng ghép đầu tư xây dựng 30 điểm theo tiêu chí nông thôn mới. 3.2. Tăng cường phát triển công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, gắn với phát triển đô thị Chú trọng mở thêm ngành nghề mới ngoài ngành công nghiệp chế biến nông - thuỷ sản, đảm bảo cho ngành công nghiệp lấy lại đà tăng trưởng ngày càng cao và bền vững. Hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng kết nối đến các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong nội bộ từng khu, cụm công nghiệp. Giải quyết nhanh những tồn đọng về bồi thường, giải phóng mặt bằng, đáp ứng yêu cầu triển khai dự án của các nhà đầu tư, sớm đưa vào hoạt động. Nghiên cứu cơ chế chính sách linh hoạt, phù hợp để huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch. 3.3. Mở rộng hoạt động thương mại-dịch vụ, chú trọng phát triển kinh tế biên giới, phát triển du lịch Tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường; tạo điều kiện thiết lập các kênh phân phối đa dạng, hiện đại. Tăng cường kiểm tra giá, niêm yết giá, bình ổn giá; chống đầu cơ, chống hàng gian, hàng giả, kém chất lượng. Xúc tiến các dự án đầu tư siêu thị tại thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự. Nâng cấp, mở rộng 05 chợ loại II lên chợ loại I (theo Quy hoạch của Ngành), hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhà lồng chợ Đường Thét, khu trung tâm thương mại Thanh Bình, trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp Mêkông... Tiếp tục đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng du lịch; tổ chức khai thác có hiệu quả các khu du lịch trọng điểm của Tỉnh, du lịch biên giới, nối tuyến sang Campuchia... | 2,160 |
127,719 | 3.4. Về tài chính, tín dụng và phát triển doanh nghiệp Thực hiện đồng bộ các giải pháp tài chính, tín dụng, điều hành thu chi ngân sách đúng theo dự toán, tăng cường huy động vốn tại chỗ đảm bảo 50% vốn trở lên so với tổng dư nợ năm 2011; tăng trưởng tín dụng 25% so với năm 2010. Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, nhất là đất đai và tín dụng, hỗ trợ gia nhập thị trường, đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư; tăng cường công tác dự báo, thông tin thị trường. Chú trọng việc xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, nhất là đối với các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của Tỉnh. Vận động doanh nghiệp đầu tư địa bàn nông thôn. 3.5. Nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng cơ bản Tăng cường phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi, nhất là khâu giải phóng mặt bằng nhằm thúc đẩy, tác động Trung ương triển khai nhanh các công trình đầu tư trên địa bàn; thúc đẩy hoàn thành sớm các công trình giao thông, thủy lợi đang thi công dở dang... Chủ động chuẩn bị tốt các dự án để có đủ điều kiện tranh thủ vốn ODA, tập trung đầu tư nông nghiệp, nông thôn, nâng cấp phát triển đô thị thành phố Cao Lãnh và một số đô thị khác trong Tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành một số công trình trọng tâm, chú trọng công trình giao thông, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng thương mại, du lịch, hạ tầng nông thôn... Đồng thời, tập trung triển khai xây dựng đạt hiệu quả cao công trình nhà ở sinh viên, các công trình bệnh viện huyện, các trường dạy nghề của huyện, nhà ở cho hộ nghèo, đảm bảo tốt theo mục tiêu kế hoạch đề ra. 3.6. Tăng cường thực hiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Chú trọng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, chất lượng dạy và học ở các trường phổ thông, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên. Thực hiện tốt Đề án đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2006-2015, phấn đấu hoàn thành cơ bản Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học giai đoạn 2008-2012, triển khai nhanh Chương trình dạy nghề nông thôn, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh… Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn, chú trọng kết hợp với các cơ sở đào tạo để có được lực lượng lao động có trình độ theo yêu cầu, nhất là cho các ngành dịch vụ, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp... Đặc biệt là đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn, đi đôi việc thực hiện chuẩn hóa lực lượng cán bộ công chức nhà nước cả về trình độ chính trị, trình độ quản lý, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học… 3.7. Tạo sự chuyển biến tích cực về giảm nghèo, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Thực hiện các giải pháp đồng bộ về giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua việc đẩy mạnh các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các chương trình hỗ trợ về sản xuất, nhà ở, đời sống cho người nghèo. Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các loại hình doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà ở, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân ở các khu, cụm công nghiệp. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững. Tăng cường tư vấn, tuyên truyền về công tác xuất khẩu lao động, chú trọng vào những thị trường có thu nhập cao. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, kết hợp sự giúp đỡ của Nhà nước với phát triển các quỹ từ thiện để trợ giúp các đối tượng khó khăn, người già cô đơn, nạn nhân chiến tranh... Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, chú trọng công tác vận động, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của mọi người về bảo vệ môi trường. Khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục các cơ sở ô nhiễm. Triển khai thực hiện Đề án phòng tránh, khắc phục hậu quả thiên tai, ứng phó và giảm nhẹ ảnh hưởng tiêu cực do biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và nếp sống văn minh trong các tầng lớp nhân dân. Xây dựng cuộc sống ấm no, gia đình hạnh phúc, tiến bộ, cộng đồng giúp đỡ tương trợ lẫn nhau. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Chú trọng đầu tư phát triển một số môn thành tích cao của Tỉnh đang có lợi thế. Tăng cường thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” đạt kết quả thiết thực. 3.8. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác chỉ đạo điều hành, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Lãnh đạo các cấp, các ngành, nêu cao trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành, xem đây là giải pháp quan trọng quyết định thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Theo dõi sát diễn biến tình hình, sâu sát cơ sở, kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh, nhất là khâu thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, cùng với việc hỗ trợ, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư đăng ký, triển khai dự án đầu tư kịp thời, hiệu quả; tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính; tiếp tục phát huy kết quả Đề án 30 của Chính phủ. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý phát triển theo quy hoạch, bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các ngành, địa phương. Thực hiện hoàn thành công tác lập, công bố quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020, đặc biệt là quy hoạch xã nông thôn mới. Tiếp tục phát huy kết quả đạt được từ cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Xem đây là một trong những chuẩn mực, thước đo phẩm chất đạo đức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên. Phổ biến rộng rãi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đến mọi tầng lớp dân cư, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong xã hội, cùng chung tay ra sức nỗ lực thực hiện, hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu Kế hoạch năm 2011 đề ra, năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân các cấp về nhiệm vụ, mục tiêu 5 năm 2011-2015, có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn cho những năm tiếp theo. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu tiếp thu những kiến nghị của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh Báo cáo; chỉ đạo triển khai thực hiện với tinh thần khẩn trương, quyết tâm cao, nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 05 NĂM 2011 - 2015 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 74 /TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển 05 năm 2011 - 2015 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển 05 năm 2011 - 2015 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ, với những nội dung như sau: Tổng vốn đầu tư phát triển 05 năm 2011 - 2015 là: 12.632 tỷ đồng; trong đó: 1. Vốn cân đối ngân sách địa phương: 4.232 tỷ đồng * Định hướng huy động: - Vốn ngân sách tập trung: 2.442 tỷ đồng; - Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đât: 1.790 tỷ đồng; * Định hướng phân cấp và bố trí như sau: + Cấp huyện trực tiếp quản lý và phân bổ là 3.011 tỷ đồng (bao gồm 1.790 tỷ đồng từ nguồn thu tiền sử dụng đất và 1.221 tỷ đồng vốn ngân sách tập trung). + Cấp Tỉnh trực tiếp quản lý và phân bổ là 1.221 tỷ đồng (Năm 2011 là 200 tỷ đồng, năm 2012 là 220 tỷ đồng, năm 2013 là 242 tỷ đồng, năm 2014 là 266,2 tỷ đồng, năm 2015 là 292,8 tỷ đồng); cân đối như sau: a. Vốn chuẩn bị đầu tư: 76,4 tỷ đồng, bằng 6,26% tổng vốn. b. Vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư: 1.144,6 tỷ đồng, bằng 93,74% tổng vốn. Trong 1.144,6 tỷ đồng vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư, cân đối để đối ứng các dự án ODA là 32 tỷ đồng, bằng 2,8% tổng vốn, vốn đầu tư các dự án trong nước là 1.112,6 tỷ đồng, bằng 97,2% tổng vốn; * Phần vốn đối ứng các dự án ODA là 32 tỷ đồng dự kiến cân đối cho 9 dự án khởi công mới chủ yếu cấp nước và vệ sinh môi trường, đô thị. * Phần vốn đầu tư các dự án trong nước 1.112,6 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 105 công trình (27 công trình chuyển tiếp, 78 công trình khởi công mới) thuộc các ngành như sau: | 2,042 |
127,720 | (1) Nông - Lâm - Thuỷ sản: 252 tỷ đồng, chiếm 22,65% tổng vốn. (2) Giao thông: 200 tỷ đồng, chiếm 17,98% tổng vốn. (3) Giáo dục và Đào tạo: 250 tỷ đồng, chiếm 22,47% tổng vốn. (4) Khoa học công nghệ, điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường: 114,5 tỷ đồng, chiếm 10,29% tổng vốn. (5) An ninh - Quốc phòng: 211,1 tỷ đồng, chiếm 18,97% tổng vốn. (6) Quản lý nhà nước - Đảng, Đoàn thể - Hiệp hội: 85 tỷ đồng, chiếm 7,64% tổng vốn. (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 01 đính kèm) 2. Vốn xổ số kiến thiết: 2.000 tỷ đồng Định hướng cân đối như sau: a. Giáo dục và Đào tạo: 1.150 tỷ đồng, chiếm 57,50% tổng vốn. b. Y tế: 350 tỷ đồng, chiếm 17,50% tổng vốn. c. Văn hóa xã hội: 190 tỷ đồng, chiếm 9,50% tổng vốn. d. Giao thông: 310 tỷ đồng, chiếm 15,50% tổng vốn. (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 02 đính kèm) 3. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho Tỉnh: 6400 tỷ đồng Định hướng huy động: a. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ các chương trình MTQG: 212 tỷ đồng; b. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ mục tiêu khác: 1.743 tỷ đồng; c. Vốn Trái phiếu Chính phủ: 3.825 tỷ đồng; trong đó: + Giao thông: 1.500 tỷ đồng; + Thuỷ lợi: 700 tỷ đồng; + Y tế: 880 tỷ đồng; + Chương trình KCH trường lớp học và nhà công vụ giáo viên 485 tỷ đồng; + Ký túc xá sinh viên: 260 tỷ đồng. d. Vốn nước ngoài (ODA): 620 tỷ đồng. Trên cơ sở danh mục và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh cần chủ động xây dựng kế họach hàng năm để đảm bảo huy động cao nhất nguồn vốn ngân sách cho đầu tư phát triển. (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 03, 04, 05, 06 đính kèm) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch vốn đầu tư phát triển 05 năm 2011 - 2015 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ chỉ tiêu kế hoạch giao từng năm; đẩy nhanh tiến độ thanh, quyết toán công trình hoàn thành. Trường hợp nếu có sự thay đổi do phát sinh một số dự án cấp bách hoặc thay đổi chính sách đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào khả năng ngân sách thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh bổ sung danh mục và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH QUẬN, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2011; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận khóa X, nhiệm kỳ 2010 - 2015; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch, chương trình công tác này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, nhằm thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận, chương trình công tác năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận đạt hiệu quả cao nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2011 Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận khóa X, Quyết định ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2011; Ủy ban nhân dân quận ban hành Kế hoạch chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận năm 2011, bao gồm các giải pháp trọng tâm sau: I. Triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X và các chương trình, đề án quan trọng khác: Các phòng - ban, đơn vị rà soát và khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện 38 chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X và các chương trình, đề án quan trọng giai đoạn 2011 - 2015. Cụ thể như: 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch: - Chương trình tạo vốn, tăng nguồn thu ngân sách để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; - Chương trình đầu tư xây dựng cơ bản và Kế hoạch đầu tư xây dựng công trình dân dụng; - Kế hoạch triển khai thực hiện dự án Khu trung tâm dân cư Tân Tạo. 2. Phòng Nội vụ: - Chương trình tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức của UBND quận - phường; - Chương trình hành động triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Chương trình hành động triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu là xây dựng mô hình chính quyền đô thị. 3. Công an quận: Chương trình mục tiêu kéo giảm tội phạm hình sự - ma túy - mại dâm. 4. Phòng Kinh tế: - Chương trình phát triển dịch vụ; phát triển công nghiệp và phát triển nông nghiệp đô thị; - Chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Chương trình phát triển thương mại - dịch vụ trên các tuyến đường trọng điểm và các tuyến đường lớn, trung tâm nằm trong các dự án, khu dân cư; - Chương trình phát triển hệ thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại; - Chương trình hành động triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế quận. 5. Phòng Quản lý Đô thị: - Chương trình tổ chức thực hiện chỉnh trang, đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật; - Chương trình phát triển nhà ở; - Chương trình cải cách hành chính trên lĩnh vực cấp phép xây dựng, cấp số nhà,... - Chương trình thực hiện công tác cấp nước; - Quy hoạch chung quận Bình Tân giai đoạn 2011 - 2015, đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025; - Chương trình hành động triển khai thực hiện Chương trình giảm ùn tắc giao thông; - Chương trình hành động triển khai thực hiện Chương trình giảm ngập nước. 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường: - Chương trình cải cách hành chính trong công tác cấp giấy chứng nhận nhà - đất; hợp thức hóa nhà xưởng; - Chương trình khai thác sử dụng đất xen cài trong khu dân cư; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm; - Công tác quản lý môi trường; - Chuyên đề di dời nghĩa trang Bình Hưng Hòa; - Chương trình hành động triển khai thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi trường. 7. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: - Chương trình tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện; - Chương trình thực hiện giảm nghèo, tăng hộ khá; - Chương trình giải quyết việc làm mới cho người trong độ tuổi lao động; 8. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận: - Chương trình nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục bậc trung học; - Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện nguồn nhân lực; - Chương trình xã hội hóa hoạt động giáo dục; - Kế hoạch đầu tư các công trình thuộc khối văn hóa - xã hội (trường lớp). 9. Phòng Văn hóa - Thông tin - Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; - Chương trình tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và nâng cao việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và phòng, chống một số tệ nạn xã hội; - Chương trình thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa - thể dục thể thao. 10. Trung tâm Văn hóa - thể dục thể thao - Chương trình đẩy mạnh phong trào luyện tập thể dục thể thao và tuyển chọn, đào tạo vận động viên năng khiếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao; - Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. 11. Phòng Y tế - Chương trình xã hội hóa hoạt động y tế; - Quy hoạch mạng lưới y tế giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2025. II. Tập trung duy trì tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xã hội 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận: - Triển khai Kế hoạch kích cầu đầu tư, huy động vốn (tập trung khai thác tốt các nguồn lực từ đất đai, mặt bằng nhà xưởng...), bố trí và sử dụng hiệu quả vốn kích cầu. - Mở rộng mô hình đầu tư theo hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm; tranh thủ sự ủng hộ của cấp trên, kiến nghị thành phố sớm bố trí vốn phân cấp từ vượt thu tiền sử dụng đất để chủ động trong công tác xây dựng cơ bản năm 2011. - Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011; phân bổ nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả. Ưu tiên bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, phòng chống lụt bão và các công trình cấp thiết sớm hoàn thành đưa vào sử dụng. | 2,118 |
127,721 | - Tạm ngưng cấp vốn ngân sách quận đối với các dự án chưa mang tính cấp thiết; điều chuyển vốn của các công trình, dự án không có khả năng triển khai cho các công trình, dự án quan trọng, đủ điều kiện thực hiện, tránh hiện tượng dàn trải trong đầu tư. - Giám sát đánh giá dự án đầu tư xây dựng cơ bản; công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; kiểm tra, giám sát tình hình, tiến độ, chất lượng thực hiện dự án; kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. - Triển khai phương án xử lý, sắp xếp lại nhà - đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. - Theo dõi diễn biến và cập nhật thường xuyên thông tin về giá cả trên thị trường chủ yếu là các mặt hàng thiết yếu, vật liệu xây dựng,… 2. Phòng Kinh tế quận: - Chủ động phối hợp ngân hàng và các đơn vị triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ lãi suất, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. - Hỗ trợ Hội Doanh nghiệp quận trên lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin thị trường, xúc tiến thương mại… và các hoạt động khác liên quan đến phát triển sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và quảng bá thương hiệu. - Triển khai kế hoạch quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. - Kiểm tra thường xuyên các tuyến kênh, rạch, hệ thống thoát nước, đề xuất đầu tư xây dựng công trình phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai; xây dựng phương án chủ động phòng, chống thiên tai; tăng cường phòng, chống dịch gia súc, gia cầm… 3. Đội Quản lý Thị trường Bình Tân: - Phối hợp triển khai Kế hoạch kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong việc niêm yết giá, bán hàng đúng giá niêm yết. - Triển khai kế hoạch quản lý thị trường chống đầu cơ, buôn lậu và xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp có hành vi đầu cơ, tích trữ, thu gom hàng, tạo sự khan hiếm để nâng giá, không đảm bảo chất lượng hàng hóa, kinh doanh hàng gian, hàng giả,…; chủ động xử lý thông tin về giá, kịp thời có biện pháp ngăn chặn các hành vi tung tin đồn thất thiệt gây bất lợi cho thị trường. 4. Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao quận tăng cường công tác tuyên truyền, củng cố đội ngũ làm công tác thông tin, đẩy mạnh các chương trình, hoạt động nhằm tăng cường sức cạnh tranh của quận trong việc thu hút đầu tư phát triển công nghệ thông tin - truyền thông. 5. Phòng Quản lý Đô thị quận: - Tổ chức công bố, công khai quy hoạch chi tiết 1/2000, tạo điều kiện thu hút đầu tư. - Tăng cường kiểm tra dự án đầu tư xây dựng cơ bản về tiến độ và chất lượng thi công (nhất là các dự án tái định cư), đề xuất các biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Tổ chức công bố các khu vực kêu gọi đầu tư để định hướng cho nhà đầu tư, thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Có giải pháp đẩy mạnh hơn nữa đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, chỉnh trang đô thị theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận: - Kiểm tra các dự án đã được giao đất nhưng chậm thực hiện hoặc thực hiện không đúng mục đích đã giao, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh hoặc thu hồi hủy bỏ dự án. - Xây dựng phương án khai thác hiệu quả quỹ đất công, mặt bằng nhà xưởng sử dụng chưa hiệu quả và các công trình công cộng trong các dự án. - Triển khai Kế hoạch hợp cấp giấy chứng nhận nhà - đất để cho người dân có điều kiện tiếp cận và sử dụng vốn Ngân hàng, tổ chức tín dụng, góp phần giải quyết tốt việc làm cho người lao động và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. 7. Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng quận: đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án, công trình trọng điểm, đặc biệt là các dự án tái định cư. Hoàn thành quyết toán các công trình đã bàn giao mặt bằng thi công dự án. 8. Ủy ban nhân dân 10 phường: - Xây dựng Kế hoạch chỉnh trang các tuyến hẻm theo chỉ tiêu được giao; tiếp tục thực hiện chỉnh trang đô thị, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, kết nối các khu vực đầu tư theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong đó đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền trong nhân dân nâng cao ý thức thực hiện nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn môi trường “xanh - sạch”. - Tăng cường công tác giám sát, đặc biệt là giám sát của cộng đồng theo Quyết định 80/QĐ-TTg. 9. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình: - Lập tiến độ cho từng dự án, thực hiện đúng quy trình đầu tư xây dựng, chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư đã được bố trí vốn; đảm bảo chất lượng công trình; tập trung cho các dự án trọng điểm của quận. - Thực hiện công bố công khai các dự án theo quy định để thực hiện tốt công tác giám sát của cộng đồng. III. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng phát triển các ngành và lĩnh vực. Giao Phòng Kinh tế quận tập trung: - Khuyến khích đầu tư sản xuất, thực hiện chương trình phát triển các sản phẩm chủ lực của thành phố và của quận; kết hợp thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Xây dựng Kế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển thương mại dịch vụ; chương trình phát triển công nghiệp - TTCN; chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trong năm 2011 (như nuôi cá kiểng, trồng hoa lan, cây kiểng, trồng rau an toàn,…) và Kế hoạch phát triển TM-DV trên các tuyến đường trọng điểm và các tuyến đường lớn, trung tâm nằm trong các dự án và khu dân cư. - Triển khai Kế hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng nhu cầu của nhân dân. IV. Quản lý và điều hành ngân sách có hiệu quả, góp phần tăng thu ngân sách, tăng trưởng kinh tế 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận: - Triển khai dự toán ngân sách năm 2011, tham mưu Ủy ban nhân dân quận điều hành ngân sách theo đúng Luật Ngân sách. - Đẩy mạnh việc quản lý thu, chi ngân sách gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức quy định. - Quản lý tập trung các nguồn thu vào ngân sách, thu đúng, thu đủ, chống thất thu; tăng cường quản lý kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên; phấn đấu tiết kiệm 10% dự toán chi năm 2011 theo chỉ đạo của Chính phủ. - Thực hiện tiết kiệm chi trong tổ chức lễ hội, mua sắm… để có tích lũy, có kết dư tạo nguồn chi đầu tư, bổ sung nguồn cải cách tiền lương và các chương trình trọng tâm phát sinh ngoài dự toán. - Quản lý, sử dụng nguồn thu từ thanh lý tài sản, tăng cường kiểm tra, quản lý việc sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách và có nguồn gốc từ ngân sách; thực hiện công khai đầy đủ mọi khoản kinh phí ngân sách và có tính chất ngân sách. - Thực hiện chế độ công khai dự toán, quyết toán từng cấp ngân sách; các khoản huy động đóng góp của nhân dân, các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. 2. Chi Cục Thuế quận: - Triển khai Kế hoạch quản lý hộ kinh doanh mới phát sinh đưa vào quản lý thu. - Phối hợp tổ chức hậu kiểm định kỳ các doanh nghiệp, công ty có dấu hiệu mua bán hóa đơn khống, tạo điều kiện, môi trường kinh doanh ngày càng lành mạnh. - Thực hiện các biện pháp xứ lý hành vi gian lận thuế, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ đọng, sót hộ dưới 5% theo quy định. - Tập trung các đợt kiểm tra thu hồi nợ thuế, kiên quyết thu đúng, thu đủ theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước chấp hành nghiêm việc kiểm tra và tự kiểm tra tài chính. V. Tăng cường công tác quản lý và phát triển đô thị, giải quyết tốt vấn đề ngập nước, môi trường, sẵn sàng ứng phó, giảm thiểu các thiệt hại do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu 1. Phòng Quản lý Đô thị quận - Tổ chức quản lý đô thị và phát triển đô thị theo quy hoạch; khảo sát, tăng cường công tác duy tu, nạo vét hệ thống cống thoát nước kênh, rạch và kiểm tra, theo dõi tiến độ thi công các dự án chống ngập và thoát nước. - Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình cấp nước sinh hoạt; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng. - Tăng cường quản lý nhà nước sau quy hoạch đối với những khu vực có quy hoạch chi tiết, đề xuất điều chỉnh hoặc bãi bỏ quy hoạch không còn phù hợp. Tập trung công tác thiết kế đô thị, quy hoạch không gian nhằm quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị theo hướng văn minh hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) vào công tác quy hoạch, quản lý đô thị. - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở năm 2011; đề xuất các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, nhà ở công nhân,... theo phương thức xã hội hóa. - Phối hợp, xây dựng chương trình chống ngập nước; vận động nhân dân, cơ quan, doanh nghiệp tham gia hưởng ứng việc trồng cây xanh, tận dụng diện tích đất trống có thể trồng được các loại cây xanh, hoa kiểng, thảm cỏ; tập trung giải quyết nước sạch. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình di dời nghĩa trang Bình Hưng Hòa theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. | 2,076 |
127,722 | - Xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường năm 2011. - Triển khai giải pháp đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp; hoàn thành công tác tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Triển khai hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất theo quy định. - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về môi trường; có biện pháp xử lý triệt để các cở sở sản xuất gây ô nhiễm môi. - Tăng cường công tác kiểm tra gói thầu quét dọn, thu gom và vận chuyển rác. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng kế hoạch quản lý việc sử dụng nước ngầm hiệu quả. 3. Thanh tra Xây dựng quận kiểm tra công tác xây dựng ngay từ đầu và kiên quyết xử lý các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, không để phát sinh mới. 4. Phòng Nội vụ quận: Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC quản lý nhà nước cấp quận, phường; đặc biệt là đội ngũ thanh tra xây dựng quận, phường. VI. Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp để tạo việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, gắn với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; tiếp tục triển khai thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị và xây dựng kế hoạch thực hiện với chủ đề “Năm 2011 - Năm vì trẻ em”. 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận chủ trì: - Triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá theo tiêu chí của thành phố. Rà soát danh sách các hộ nghèo, đảm bảo hỗ trợ người nghèo đúng đối tượng. Thực hiện chính sách để hỗ trợ người dân phát triển sản xuất và vươn lên làm giàu hợp pháp. - Phối hợp thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, thực hiện tốt hơn việc chăm lo, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, đối tượng chính sách, đối tượng xã hội. - Thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, đời sống, việc làm của công nhân, người lao động; chủ động, phối hợp giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vụ tranh chấp lao động, không để xảy ra đình công, lãn công. - Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện với chủ đề “Năm 2011 - Năm vì trẻ em”; các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, lang thang, lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; xây dựng mô hình phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em, các mô hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại cộng đồng. - Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp chính sách tạo thêm việc làm, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng lao động tại địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động vay vốn sản xuất, kinh doanh… - Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp; kiểm tra thường xuyên hoạt động các cơ sở giới thiệu việc làm, việc thực hiện Bộ Luật Lao động tại các đơn vị, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. 2. Giao Phòng Giáo dục - Đào tạo quận chủ trì, phối hợp: - Triển khai Kế hoạch đầu tư xây dựng trường lớp theo quy hoạch, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các trường, trung tâm đào tạo nghề. - Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của nhà trường, nhất là trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. - Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục cộng đồng ở các phường. 3. Phòng Y tế quận chủ trì, phối hợp Trung tâm Y tế Dự phòng quận, Bệnh viện Bình Tân: - Chủ động phòng chống, khống chế kịp thời không để xảy ra dịch bệnh; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Đẩy mạnh hoạt động của các trung tâm tham vấn cộng đồng, triển khai chiến dịch truyền thông phòng chống HIV/AIDS. - Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. - Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao y đức, trình độ cán bộ y tế. - Triển khai Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động y tế; tăng cường sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh. - Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia đình. 4. Phòng Văn hóa - Thông tin quận chủ trì, thực hiện: - Tăng cường hoạt động của Đoàn kiểm tra trong lĩnh vực văn hóa với những dịch vụ, ngành nghề nhạy cảm. - Tập trung thực hiện tốt việc tổ chức các ngày Lễ, Tết; tiếp tục triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; củng cố xây dựng phường, khu phố và gia đình văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh. - Triển khai các giải pháp nhằm từng bước xây dựng quận văn minh - sạch đẹp; xây dựng ý thức giao tiếp ứng xử văn minh nơi công cộng. 5. Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao quận: - Phát triển mạnh thể dục, thể thao quần chúng nhằm tiếp tục triển khai cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. - Xây dựng Kế hoạch tiếp nhận và khai thác quản lý có hiệu quả 03 trung tâm văn hóa liên phường. - Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình đào tạo nguồn nhân lực thể thao; chương trình tuyển chọn, đào tạo vận động viên năng khiếu thể thao của quận tham gia thi đấu các giải đỉnh cao. - Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, tuyên truyền đảm bảo mục tiêu chính trị của quận; phát triển Bản tin Bình Tân về chất lượng tin, bài, đa dạng, phong phú và dành chuyên mục tham khảo trao đổi ý kiến với độc giả. 6. Trung tâm Dạy nghề quận: xây dựng kế hoạch cụ thể đảm bảo cho việc đào tạo, dạy nghề phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của thị trường và giải quyết lao động trên địa bàn; chú trọng dạy nghề cho người tàn tật, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người cai nghiện ma túy… 7. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ quận phối hợp các ngành chức năng tiếp tục triển khai thực hiện bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; tạo điều kiện tăng tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao động được giải quyết việc làm và đào tạo nghề. Thực hiện tốt chính sách tín dụng hỗ trợ phụ nữ vươn lên làm giàu chính đáng. Triển khai có hiệu quả các giải pháp về nâng cao vai trò của phụ nữ trong quản lý nhà nước. 8. Đề nghị Quận đoàn phối hợp các ngành chức năng tiếp tục tăng cường công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho đoàn viên thanh niên học tập nâng cao trình độ, phát huy vai trò xung kích, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. VII. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển; phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: 1. Phòng Nội vụ quận chủ trì, thực hiện: - Kiện toàn, sắp xếp và ban hành quy chế hoạt động các cơ quan chuyên môn theo đúng quy định. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; triển khai thực thi giai đoạn 3 Đề án 30. - Đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý và tạo cơ sở công khai các quy trình, thủ tục hành chính cho công dân và tổ chức. - Triển khai thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động quản lý hành chính và phục vụ công dân của quận. - Ban hành quy trình kiểm tra đối với cán bộ, công chức trong tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính của công dân. - Triển khai kế hoạch kiểm tra công vụ. - Thực hiện phân cấp, ủy quyền trong công tác quản lý nhà nước đồng bộ và phù hợp hơn về nhiệm vụ từ Ủy ban nhân dân quận cho các phòng - ban, Ủy ban nhân dân phường theo hướng định rõ loại việc, mỗi việc do đơn vị thực hiện và chịu trách nhiệm. - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức xuất phát từ yêu cầu công việc và trên cơ sở dự báo nguồn nhân lực hiện tại, tương lai và phải thật sự thu hút được lực lượng lao động có chất lượng tham gia vào bộ máy hành chính nhà nước. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận: Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Thanh tra quận: - Xây dựng Kế hoạch triển khai chương trình hành động phòng, chống tham nhũng; kết hợp chặt chẽ với Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Xây dựng Chương trình công tác thanh tra năm 2011 và triển khai các Đoàn thanh tra theo quy định. 4. Phòng Tư pháp quận: - Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành, đề xuất điều chỉnh, bãi bỏ văn bản không phù hợp quy định. - Triển khai Kế hoạch chấn chỉnh công tác ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quận; ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011. - Triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác tư pháp; Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, kế hoạch củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động công tác hòa giải cơ sở. VIII. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội 1. Ban Chỉ huy Quân sự quận chủ trì, phối hợp Công an quận: - Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt chỉ tiêu thành phố giao; hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; đẩy mạnh công tác diễn tập phòng thủ, huấn luyện bảo đảm thực hiện đủ nội dung, chương trình cho các đối tượng theo quy định và bảo đảm an toàn tuyệt đối, chống biểu tình, bạo loạn, khủng bố. | 2,046 |
127,723 | - Phối hợp Công an quận không ngừng củng cố, xây dựng lực lượng Quân sự, Công an quận, phường vững về chính trị, tư tưởng, mạnh về tổ chức kỷ luật, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức chiến đấu cao, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội; thường xuyên luyện tập các phương án, nâng cao sẵn sàng chiến đấu. - Thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ. - Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh phù hợp cho từng đối tượng. 2. Công an quận chủ trì, phối hợp: - Xây dựng phương án giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, các ngày lễ, tết và các sự kiện chính trị quan trọng trong năm. Phối hợp triển khai kế hoạch bảo vệ an ninh quốc gia - trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. - Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm, chuyển hóa địa bàn, kéo giảm tội phạm và tệ nạn xã hội; mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm đảm bảo an ninh trật tự; tập trung vào các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm gây án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm là người nước ngoài, nâng cao hiệu quả đấu tranh với tội phạm lợi dụng công nghệ cao. - Tiếp tục phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. - Xây dựng kế hoạch kéo giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông. 3. Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận: - Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục kiến thức về phòng cháy chữa cháy; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy. - Triển khai kế hoạch củng cố lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại chỗ trong các cơ quan, đơn vị và địa bàn dân cư; thường xuyên kiểm tra, tập huấn và thực hiện tốt các biện pháp phòng cháy chữa cháy, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cháy - nổ cao. 4. Thanh tra quận phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tập trung thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo, đảm bảo công tác tiếp công dân thường xuyên theo quy định; nắm chắc tình hình khiếu kiện đông người và phối hợp các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các tình huống. IX. Tổ chức thực hiện: 1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối tổ chức phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế, nhằm hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong năm. Chỉ đạo trực tiếp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của quận. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường căn cứ nội dung quyết định này và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối; khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan, đơn vị; trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc; hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tham mưu, bố trí lịch để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận họp thông qua Kế hoạch, Chương trình hoạt động năm 2011 của các cơ quan, đơn vị chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm 2011. 2. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân quận tổ chức làm việc với các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường; hàng tháng tổ chức các buổi làm việc chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu và công việc được giao. 3. Phòng Nội vụ quận hướng dẫn thang điểm thi đua và chế độ khen thưởng năm 2011 tương ứng với các nhiệm vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của quận. Các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 10 phường tổ chức phát động phong trào thi đua phù hợp với nội dung Quyết định này. 4. Trước ngày 31 tháng 10 năm 2011, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 10 phường, tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, phường, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận), đồng gửi phòng Tài chính - Kế hoạch quận để tổng hợp kết quả thực hiện Quyết định, đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, đơn vị, tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức tổng kết thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành năm 2011 trước ngày 05 tháng 11 năm 2011 và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI; TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG; ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN; THỜI GIAN QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN, PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 6/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-BKT ngày 10/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Cụ thể như sau: 1. Về thời gian ổn định ngân sách: Trong 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013. 2. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi. (Theo Phụ lục số 01 đính kèm Nghị quyết này) 3. về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương. (Theo Phụ lục số 02 đính kèm Nghị quyết này) 4. về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương như sau: 4.1. Nội dung định mức: (Theo Phụ lục số 03 đính kèm Nghị quyết này). 4.2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách cấp và nguồn thu được để lại đơn vị theo quy định. 4.3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương quy định tại khoản 1 Điều 4 nêu trên: a) Đã đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 31/10/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. b) Không khấu trừ vào định mức 10% kinh phí thực hiện cải cách tiền lương. c) Định mức phân bổ dự toán chi cho các cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố đã bao gồm kinh phí lập quỹ thi đua khen thưởng của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. d) Đối với định mức chi sự nghiệp giáo dục: nếu tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (không kể phụ cấp đặc biệt và các khoản phụ cấp có tính chất đặc thù) lớn hơn 80% tổng số chi thì sẽ được ngân sách cấp bổ sung kinh phí hoạt động để đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (không kể phụ cấp đặc biệt và các khoản phụ cấp có tính chất đặc thù) không lớn hơn 80% tổng số chi. đ) Đối với định mức chi của các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện: nếu tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (không kể phụ cấp đặc biệt và các khoản phụ cấp có tính chất đặc thù) lớn hơn 70% tổng số chi thì sẽ được ngân sách cấp bổ sung kinh phí hoạt động để đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (không kể phụ cấp đặc biệt và các khoản phụ cấp có tính chất đặc thù) không lớn hơn 70% tổng số chi. e) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đã bao gồm: Kinh phí thực hiện chế độ nâng bậc lương hằng năm và nâng bậc lương trước thời hạn (không bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương) các khoản phụ cấp và chi hoạt động của chi, đảng bộ cơ sở; các khoản phụ cấp và chi hoạt động của lực lượng tự vệ; phụ cấp đối với cựu chiến binh của cơ quan, đơn vị; kinh phí phục vụ cho hoạt động tiếp dân; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; chi áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan hành chính nhà nước; chi cập nhật thông tin và duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử. | 2,066 |
127,724 | Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế chưa bao gồm: chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định là trang thiết bị kỹ thuật đặc thù riêng của ngành; chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung chỉ tiêu biên chế (thực hiện theo định mức mua sắm hiện hành được cấp có thẩm quyền ban hành); kinh phí đối ứng của các dự án; kinh phí thuê trụ sở làm việc; chi phí phục vụ công tác thu phí, lệ phí; ... Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ ngân sách hằng năm. 4.4. Căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tính toán, phân bổ dự toán cụ thể đối với từng cơ quan, đơn vị, xã, phường, thị trấn cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhưng phải đảm bảo tổng mức chi cho từng lĩnh vực, sự nghiệp không thấp hơn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Về thời gian quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương như sau: 5.1. Phê chuẩn dự toán ngân sách: a) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện năm sau tại kỳ họp cuối năm trước. Thời gian cụ thể do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b) Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương và số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện; Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai và Ủy ban nhân dân các huyện quyết định dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp huyện và số bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã trước ngày 20 tháng 12 của năm trước. c) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dự toán ngân sách địa phương và số bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã; Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. d) Căn cứ vào quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 nêu trên, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quy định thời gian gửi tài liệu đề nghị quyết định dự toán ngân sách đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp. 5.2. Phê chuẩn quyết toán ngân sách: a) Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương tại kỳ họp (thường kỳ) cuối cùng của năm sau. b) Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai phê chuẩn quyết toán ngân sách tại kỳ họp (thường kỳ) giữa năm sau. c) Hội đồng nhân dân xã, thị trấn phê chuẩn quyết toán ngân sách tại kỳ họp giữa năm sau. d) Căn cứ vào quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 5 nêu trên, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quy định thời gian tổ chức kỳ họp và thời gian Ủy ban nhân dân gửi tài liệu đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách. Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH SA PA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số: 119/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa; Báo cáo thẩm tra số 60/BC- BKT ngày 10/12/2010 của Ban kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp thứ 21, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa I. Nội dung điều chỉnh: - Về tên gọi: Bỏ tên gọi Phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng liên gộp vào cùng Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa; Điều chỉnh bổ sung, tên tuyến, điểm du lịch; Điều chỉnh mức thu phí thuộc các tuyến, điểm du lịch. II. Thống nhất về tên gọi, phạm vi, đối tượng áp dụng và mức thu phí sau điều chỉnh: 1. Tên phí: Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa. 2. Phạm vi: Bao gồm các điểm danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên thuộc các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của UBND tỉnh, gồm: 2.1. Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa; 2.2. Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa; 2.3. Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm cang - Sa Pa; 2.4. Tuyến Trạm Tôn- Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn; 2.5. Tuyến Trạm Tôn- Rừng già - Trạm Tôn; 2.6. Tuyến leo núi FanSiPan; 2.7. Điểm tham quan Thác Bạc; 3. Đối tượng áp dụng: 3.1. Khách du lịch tham quan các điểm danh lam thắng cảnh theo tuyến và các điểm du lịch trên địa bàn Sa Pa phải nộp Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa theo quy định tại Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này; 3.2. Không thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa đối với trẻ em từ 6 tuổi trở xuống; Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.5, 2.6 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này; 3.3. Các đơn vị được giao tổ chức quản lý khai thác các tuyến, điểm du lịch danh lam thắng cảnh trên địa bàn Sa Pa thực hiện tổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa. 4. Về mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng: 1. Đơn vị thu phí: - UBND huyện Sa Pa chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.1, 2.2, 2.3 và 2.7 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này; - Vườn Quốc gia Hoàng liên chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.4, 2.5, 2.6 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này. 2. Quản lý, sử dụng: - Đơn vị thu phí được trích 20% số tiền thu được để trang trải chi phí thu; - Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm nộp tổng số tiền 80% còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và được sử dụng để tái đầu tư lại cho phát triển du lịch trên địa bàn; - Việc thanh quyết toán nguồn thu phí được để lại thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính; - Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. IV. Thời điểm áp dụng mức thu phí: Từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Hội đồng nhân dân giao cho 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế điểm 1, 2 Mục II, Điều 1 Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/01/2006 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 5 về việc thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh và Thỏa thuận số 61/HĐND-TT ngày 28/3/2006 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận xây dựng phương án thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách (từ năm 2011 đến năm 2015); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 702/TTr-STC ngày 13/12/2010 về việc ban hành Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, | 2,006 |
127,725 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách. Điều 2. 1. Cân đối thu, chi được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa chi và thu của ngân sách cấp dưới. Nếu chi lớn hơn thu thì được bổ sung cân đối ngân sách; nếu thu lớn hơn chi thì được giao thêm nhiệm vụ chi. 2. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ổn định trong cả thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011. 3. Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên; chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách theo quy định của Nhà nước. 4. Trong thời kỳ ổn định ngân sách có sự biến động lớn về nhiệm vụ thu, chi làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối của ngân sách các cấp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho phù hợp. 5. Quyết định này được áp dụng trong thời kỳ ổn định ngân sách, từ năm 2011 đến hết năm 2015 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Hưng Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) A- PHÂN CẤP NGUỒN THU: I- Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm: 1- Các khoản thu 100%: 1.1- Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp tỉnh quản lý; 1.2- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài thu từ Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 1.3- Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối tượng do cấp tỉnh quản lý; 1.4- Phí xăng dầu; 1.5- Các khoản phí và lệ phí nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của Chính phủ; 1.6- Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý; 1.7- Thu sự nghiệp do cấp tỉnh quản lý; 1.8- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.9- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.10- Thu phạt vi phạm giao thông; 1.11- Các khoản phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật, chống lậu; 1.12- Thu tiền phạt, tịch thu thuộc cấp tỉnh quản lý; 1.13- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 1.14- Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 1.15- Thu kết dư ngân sách tỉnh; 1.16- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; 1.17- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; 1.18- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh; 1.19- Thu tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định; 1.20- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước tại các khu công nghiệp không xác định được địa giới hành chính. 2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh; 2.2- Thu tiền sử dụng đất; 2.3- Lệ phí trước bạ; 2.4- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. II- Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là huyện): 1- Các khoản thu 100%: 1.1- Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp huyện quản lý; 1.2- Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài thu từ khu vực ngoài quốc doanh; 1.3- Phí và lệ phí do cấp huyện quản lý (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ); 1.4- Thu tiền phạt, tịch thu (không kể phạt vi phạm giao thông, phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật) do cấp huyện quản lý; 1.5- Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý; 1.6- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện; 1.7- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện; 1.8- Thu sự nghiệp thuộc ngân sách cấp huyện; 1.9- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 1.10- Thu kết dư ngân sách huyện; 1.11- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau; 1.12- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh; 2.2- Thu tiền sử dụng đất; 2.3- Thuế nhà, đất (địa bàn TP Hưng Yên); 2.4- Lệ phí trước bạ; 2.5- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. III- Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): 1- Các khoản thu 100%: 1.1- Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp xã quản lý; 1.2- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 1.3- Thuế nhà, đất (địa bàn huyện); 1.4- Lệ phí trước bạ nhà, đất (địa bàn huyện); 1.5- Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối tượng do cấp xã quản lý; 1.6- Thu sự nghiệp thuộc ngân sách cấp xã; 1.7- Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp xã quản lý; 1.8- Phí và lệ phí do cấp xã quản lý (không kể phí xăng dầu); 1.9- Thu tiền phạt, tịch thu do cấp xã quản lý; 1.10- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật; 1.11- Thu khác từ quỹ đất (hoa lợi công sản, hỗ trợ thu hồi đất,…); 1.12- Các khoản huy động và đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 1.13- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 1.14- Thu kết dư ngân sách xã; 1.15- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.16- Thu chuyển nguồn của ngân sách xã. 2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1- Thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể; 2.2- Thu tiền sử dụng đất; 2.3- Thuế nhà, đất (địa bàn TP Hưng Yên); 2.4- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; 2.5- Lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. B- PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI I- Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: 1- Chi đầu tư phát triển: 1.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý; 1.2- Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; 1.3- Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý; 1.4- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2- Chi thường xuyên: 2.1- Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ lưu trữ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Sự nghiệp kinh tế khác. 2.2- Chi sự nghiệp giáo dục: - Giáo dục phổ thông trung học; - Các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề; - Trường mầm non do tỉnh quản lý; - Các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý. 2.3- Chi sự nghiệp đào tạo: Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. 2.4- Chi sự nghiệp y tế: - Chi phòng bệnh; - Chi chữa bệnh; - Chi cho cán bộ y tế xã, thôn; - Các hoạt động y tế khác. 2.5- Chi sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể thao: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác; bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao khác. 2.6- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. 2.7- Chi sự nghiệp môi trường tỉnh quản lý. 2.8- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác. 2.9- Chi sự nghiệp khoa học: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác. 2.10- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh. 2.11- Chi hoạt động các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. 2.12- Chi hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 2.13- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.14- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2.15- Chi khác ngân sách. 2.16- Chi khen thưởng ngân sách tỉnh. 2.17- Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý. 2.18- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3- Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. | 2,103 |
127,726 | 4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6- Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. II- Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố: 1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thành phố quản lý. Trong đó mức chi từ nguồn XDCB tập trung không thấp hơn mức chi của thời kỳ 2007-2010. 2- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: - Mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện; - Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; - Các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do huyện quản lý. 3- Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tỉnh. 4- Chi sự nghiệp kinh tế: - Giao thông; - Nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, chống lụt bão; - Kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 5- Chi sự nghiệp môi trường. 6- Chi sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể thao. 7- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. 8- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: trợ cấp đối tượng cứu trợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý và hoạt động xã hội khác. 9- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện. 10- Chi hoạt động các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam. 11- Chi hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 12- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. 13- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 14- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 15- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 16- Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. III- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: 1- Chi đầu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. 2- Chi sự nghiệp kinh tế: Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh,… (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định. 3- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ, trung tâm giáo dục cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý. 4- Chi hoạt động y tế xã, phường, thị trấn. 5- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. 6- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã. 7- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã. 8- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 9- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật. 10- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 11- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. C- TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Thuộc ngân sách các cấp là theo chương phân cấp quản lý: Cấp tỉnh gồm chương TW, chương tỉnh (Từ chương 001 đến chương 599); cấp huyện từ chương 600 đến chương 799; cấp xã từ chương 800 đến chương 989)./. V/V BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH AN GIANG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2011”. Điều 2. 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; dự toán chi ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã). 2. Đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã và các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn dự toán chi năm 2010 Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao, thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thay thế Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH AN GIANG NĂM 2011 (ban hành kèm theo Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Cấp tỉnh và cấp huyện: - Đối với số biên chế thực có mặt: căn cứ vào bảng lương để xác định khoản chi cho con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), quy ra tỷ lệ 80% để xác định chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương 20%. - Đối với số biên chế chưa có mặt (chênh lệch cao hơn giữa số biên chế được cấp có thẩm quyền quyết định và số biên chế thực có mặt): tính hệ số lương bình quân để xác định toàn bộ khoản chi cho con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn). - Đối với các trường trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt được tính thêm các khoản phụ cấp cho các đối tượng theo quy định. - Định mức trên bao gồm tất cả các nội dung chi của các loại hình giáo dục, trừ các khoản chi về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. b) Cấp xã: 30 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: a) Cấp tỉnh: phân bổ theo số sinh viên đào tạo chính quy theo chỉ tiêu được nhà nước giao. - Trường Chính trị Tôn Đức Thắng: 07 triệu đồng/học viên/năm. - Trường Đại học An Giang: 07 triệu đồng/sinh viên/năm (bao gồm số sinh viên hệ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp). - Các trường cao đẳng, trung cấp nghề: 4,5 triệu đồng/sinh viên/năm (bao gồm số sinh viên hệ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp). Riêng đối với Trường Trung học Y tế, Trường Năng khiếu thể dục thể thao, Trường Trung cấp Nghề dân tộc nội trú: do tính đặc thù (số sinh viên ít, học sinh dân tộc…), nên dự toán chi được xác định cụ thể mức chi con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và kinh phí hoạt động; không phân bổ theo số sinh viên. b) Cấp huyện: 1.600 triệu đồng/huyện/năm. c) Cấp xã: 15 triệu đồng/xã/năm. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Khám, chữa bệnh: phân bổ theo giường bệnh như sau: Đơn vị tính: triệu đồng/giường/năm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Phòng bệnh: phân bổ bằng 30% tổng chi khám, chữa bệnh. c) Y tế xã: - Các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của cán bộ y tế xã. - Chi hoạt động: 36 triệu đồng/xã/năm. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% so dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Cấp xã: 24 triệu đồng/xã/năm. | 2,062 |
127,727 | 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% so dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Cấp xã: 15 triệu đồng/xã/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: - Đài Phát thanh Truyền hình An Giang: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. - Đài truyền thanh cấp huyện: 500 triệu đồng/đài/năm. - Trạm phát lại truyền hình: 195 triệu đồng/trạm/năm. - Đối với các huyện có thực hiện chương trình phát sóng tiếng Khmer: hỗ trợ 105 triệu đồng/huyện/năm. - Đài truyền thanh cấp xã: 12 triệu đồng/đài/năm. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phân bổ kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. c) Cấp xã: 30 triệu đồng/xã/năm. 8. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: phân bổ kinh phí hoạt động theo biên chế như sau: Đơn vị tính: triệu đồng/biênchế/năm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> a) Nguyên tắc xác định dự toán chi ngân sách: - Đối với số biên chế thực có mặt: căn cứ vào bảng lương để xác định các khoản chi con người, bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn); kinh phí hoạt động tính theo mức khoán chi hoạt động/biên chế/năm nêu trên. - Đối với số biên chế chưa có mặt (chênh lệch cao hơn giữa biên chế được cấp có thẩm quyền quyết định và số biên chế thực có mặt): tính hệ số lương khởi điểm chuyên viên bậc 1 (2,34) để xác định các khoản chi con người, bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn); kinh phí hoạt động tính theo mức khoán chi hoạt động/biên chế/năm nêu trên. - Định mức chi quản lý nhà nước cấp huyện: bao gồm mức chi của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng, ban thuộc cấp huyện. Căn cứ vào định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể mức chi cho các phòng, ban trực thuộc. - Định mức chi nêu trên bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và kinh phí hoạt động thường xuyên. b) Các hội quần chúng, hội nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ tương đương dự toán chi năm 2010. c) Các khoản chi nhiệm vụ đặc thù, mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định được bổ sung thêm ngoài định mức. 9. Định mức phân bổ chi an ninh quốc phòng: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Cấp xã (đã bao gồm số chi từ nguồn thu phí an ninh trật tự đã miễn thu): - Xã từ 10.000 dân trở xuống: 370 triệu đồng/xã/năm. - Xã trên 10.000 dân: 380 triệu đồng/xã/năm. - Riêng các xã biên giới: 440 triệu đồng/xã/năm. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: phân bổ theo mức do Trung ương giao. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. 12. Định mức phân bổ chi trợ giá: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: phân bổ tương đương 01% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương, phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: a) Ngân sách cấp tỉnh: 15% tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương. b) Ngân sách cấp huyện và cấp xã: 85% tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương, trong đó: - Ngân sách cấp huyện: thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, Tân Châu xác định nhiệm vụ chi theo tính đặc thù của thành phố, thị xã; các huyện còn lại xác định tương đương 01% tổng chi cân đối ngân sách huyện. - Ngân sách cấp xã: xác định tương đương 01% tổng chi cân đối ngân sách xã. 14. Chi khác ngân sách: a) Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính và chống buôn lậu: - Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông: bố trí tương đương 100% dự toán thu. - Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính còn lại và chống buôn lậu được tính tối đa bằng 50% dự toán các khoản thu tương ứng, 50% còn lại Ủy ban nhân dân các cấp điều hành chung cho cân đối ngân sách. b) Chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cột mốc biên giới, quan hệ với các địa phương nước bạn: - Cấp tỉnh: 2.100 triệu đồng/năm. - Cấp huyện: 400 triệu đồng/huyện biên giới/năm. - Cấp xã: 200 triệu đồng/xã biên giới/năm. c) Các khoản chi khác tính bằng 0,5% chi thường xuyên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH AN GIANG (ban hành kèm theo Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) A. Phân cấp nguồn thu: I. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu): a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành): a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước: a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 4. Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 5. Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 6. Tiền cho thuê đất do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 7. Tiền cho thuê nhà, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 9. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí) do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 10. Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương. 11. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh. 12. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 13. Thu phí xăng dầu. 14. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. 16. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 17. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 18. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh. 19. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. II. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) hưởng 100%: 1. Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 2. Tiền sử dụng đất do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 3. Tiền cho thuê đất do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 4. Tiền cho thuê nhà, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 5. Thu lệ phí trước bạ do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất). 6. Thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 3. 7. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí) do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 8. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện. 9. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 10. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 11. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. 12. Thu kết dư ngân sách huyện. 13. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 14. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện. 15. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. III. Nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) hưởng 100%: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân từ các cá nhân, hộ kinh doanh vận tải, xây dựng, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhưng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp xã trực tiếp quản lý thu. 2. Lệ phí trước bạ nhà, đất. 3. Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6. | 2,100 |
127,728 | 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 5. Thuế nhà đất (từ năm 2012 chuyển thành thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). 6. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 7. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã. 8. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp xã trực tiếp quản lý thu. 9. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. 11. Thu kết dư ngân sách xã. 12. Thu bổ sung từ ngân sách huyện. 13. Thu chuyển nguồn ngân sách xã. 14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. IV. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện: 1. Nguyên tắc tính tỷ lệ phân chia (%) giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện: a) Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và dự toán ngân sách nhà nước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ phân chia (%) các khoản thu giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện. b) Tỷ lệ phân chia (%) các khoản thu được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia. c) Đối với các huyện sau khi đã thực hiện để lại 100% các khoản thu phân chia mà nhiệm vụ chi vẫn lớn hơn nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng, thì ngân sách tỉnh sẽ thực hiện bổ sung cân đối cho ngân sách huyện tương ứng với số chênh lệch giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi. 2. Nội dung các khoản thu phân chia: a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu; thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh vận tải, xây dựng, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhưng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp xã trực tiếp quản lý thu). b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu). c) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu). B. Phân cấp nhiệm vụ chi: I. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý theo các quyết định về phân cấp quản lý của từng ngành: - Giáo dục: trung học phổ thông, hỗ trợ các chương trình, đề án giáo dục theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. - Đào tạo: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên. - Y tế tỉnh, huyện, xã. - Giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp. - Văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng… b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Chi đầu tư phát triển Chương trình quốc gia do Chính phủ giao tỉnh quản lý. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động về giáo dục: các trường trung học phổ thông, trường trẻ em khuyết tật và các hoạt động khác về giáo dục do tỉnh quản lý. b) Chi đào tạo: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý. c) Chi y tế: chi phòng bệnh, trị bệnh cho tất cả cơ sở khám chữa bệnh nhà nước (trừ kinh phí bảo vệ sức khỏe cán bộ do ngân sách huyện đảm trách). d) Chi văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chi về môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. đ) Chi sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường tỉnh quản lý. - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp: bao gồm duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình theo quyết định phân cấp của tỉnh; chi cho các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; chi cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Chi đo đạc lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác do tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý. e) Chi quản lý hành chính: chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ (nếu có) cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh. g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do tỉnh quản lý. h) Chi trợ giá theo chính sách của nhà nước. i) Chi thường xuyên Chương trình quốc gia do Chính phủ giao tỉnh quản lý. k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước sang năm sau. II. Nhiệm vụ chi ngân sách huyện: 1. Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý theo các quyết định về phân cấp quản lý của từng ngành: a) Giáo dục: nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở. b) Chi đầu tư xây dựng: giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi. c) Chi về kiến thiết thị chính: điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. d) Chi đầu tư về văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, đảm bảo xã hội, bảo vệ môi trường, an ninh, quốc phòng… do huyện quản lý. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động về giáo dục: nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và các hoạt động khác về giáo dục do huyện quản lý. b) Chi dạy nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do huyện quản lý. c) Chi sự nghiệp y tế: bảo vệ sức khỏe cán bộ do huyện quản lý. d) Chi văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, chi về môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác do huyện quản lý. đ) Chi sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo (kể cả tín hiệu đèn) và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường huyện quản lý. - Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông đô thị và sự nghiệp thị chính khác. - Sự nghiệp thủy lợi, địa chính do huyện quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do huyện quản lý. e) Chi quản lý hành chính: chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ (nếu có) cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện. g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do huyện quản lý. h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện từ năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi ngân sách xã: 1. Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý theo quyết định về phân cấp quản lý của từng ngành. 2. Chi thường xuyên: a) Chi văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, hỗ trợ giáo dục đào tạo, chi về môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác do xã quản lý. b) Chi sự nghiệp kinh tế: bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, kiến thiết thị chính và các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do xã quản lý. c) Chi quản lý hành chính: chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ (nếu có) cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã. d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do xã quản lý. đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách xã từ năm trước sang năm sau. C. Xác định tỷ lệ (%) phân chia: - Gọi A là tổng số chi ngân sách của huyện (sau khi trừ số chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, chi chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau). | 2,094 |
127,729 | - Gọi B là tổng số các khoản thu của ngân sách huyện được hưởng 100% (sau khi trừ số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu kết dư, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang). - Gọi C là tổng số các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện. * Nếu A - B < C thì tỷ lệ (%) phân chia được tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Nếu A - B ≥ C thì tỷ lệ (%) phân chia được xác định bằng 100% và phần chênh lệch sẽ được ngân sách tỉnh bổ sung. D. Xác định số bổ sung: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Thuận tại Tờ trình số 695/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 1068/BC-STP ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 5 Chương, 14 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KHCN) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Đối tượng bắt buộc: các chương trình, đề tài, đề án, dự án KHCN, các nhiệm vụ điều tra cơ bản, các dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh và cấp cơ sở, sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương). 2. Đối tượng khuyến khích: các nhiệm vụ KHCN được thực hiện trên địa bàn tỉnh không sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước. 3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến bí mật quốc phòng và an ninh quốc gia do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý không thuộc đối tượng của Quy chế này. Điều 3. Đăng ký và cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN 1. Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN là việc tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tiếp nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đối với các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa bàn tỉnh. 3. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN quy định tại Điều 2 Quy chế này đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN tại Sở Khoa học và Công nghệ. a) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này phải đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN; b) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN được tạo ra trên cơ sở hợp đồng hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan Nhà nước với các tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo thoả thuận giữa các bên tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN; c) Khuyến khích tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN tại Sở Khoa học và Công nghệ; d) Khuyến khích việc đăng ký đối với các chương trình, đề tài, đề án, dự án KHCN, các nhiệm vụ điều tra cơ bản, các dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh và cấp cơ sở, sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách Nhà nước, địa phương đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận trước khi Quy chế này được ban hành. Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN (gọi tắt là giấy chứng nhận đăng ký). 2. Giấy chứng nhận đăng ký là hình thức xác nhận tổ chức, cá nhân chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN, có giá trị trong các hoạt động sau đây: a) Thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được giao chủ trì thực hiện; b) Đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện các nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách Nhà nước; c) Xác nhận công trình nghiên cứu trong hồ sơ tham gia xét phong học hàm, phong tặng các danh hiệu, giải thưởng về KHCN. Chương II THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách Nhà nước 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN phải đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp: a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận, thực hiện theo khoản 1 Điều này; b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sau khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận, phải đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhưng không muộn hơn 60 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận. 3. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm: a) 01 phiếu đăng ký kết quả (Phụ lục II). Mỗi nhiệm vụ KHCN phải có một phiếu đăng ký kết quả riêng; b) 01 bản chính hoặc bản sao y bản chính biên bản họp hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KHCN; c) Kết quả phải đăng ký là các tài liệu của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN, gồm: báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh, phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; phiếu mô tả quy trình công nghệ (Phụ lục I) và giải pháp kỹ thuật; bản đồ; bản vẽ; ảnh; băng, đĩa; phim. Bên cạnh các kết quả dạng giấy phải đóng bìa cứng, phải kèm theo bản điện tử ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa quang. Các tư liệu điện tử không được đặt mật khẩu; d) Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có). 4. Tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm xác định độ bảo mật thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định hiện hành. 5. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục III) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các khoản 3, 4 của Điều này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, nếu Sở Khoa học và Công nghệ không nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký. 6. Hồ sơ đăng ký kết quả và giấy chứng nhận đăng ký có thể gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN không sử dụng ngân sách Nhà nước 1. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm: a) 01 báo cáo chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN và các báo cáo, tư liệu liên quan khác (nếu có); b) 01 văn bản chứng nhận kết quả đã được thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước về KHCN có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký kết quả có thể gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. 2. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục IV) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này. 3. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền từ chối tiếp nhận, đăng ký các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN vi phạm Điều 8 Luật Khoa học và Công nghệ và Điều 6 Nghị định số 159/2004/NĐ-CP về hoạt động thông tin KHCN và thông báo bằng văn bản lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN. Chương III LƯU GIỮ, SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ Điều 7. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký; việc lưu giữ được thực hiện theo chế độ lưu trữ hiện hành đối với tài liệu về KHCN quy định tại Điều 14 Chương II của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001. | 2,116 |
127,730 | Điều 8. Sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký đối với tổ chức, cá nhân trong nước 1. Đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN không thuộc tài liệu mật, tổ chức, cá nhân được tiếp cận, tìm hiểu và sử dụng thông tin theo nội quy của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN thuộc tài liệu mật, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin phải tuân thủ các quy định về sử dụng bí mật Nhà nước của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định sau: a) Phải có giấy tờ tùy thân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu sử dụng thông tin và phải được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc người được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ủy quyền đồng ý; b) Việc tiếp cận, tìm hiểu và sử dụng thông tin độ “Tuyệt mật” và “Tối mật” phải được sự phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Việc tiếp cận, tìm hiểu và sử dụng thông tin độ “Mật” phải được sự phê duyệt của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN phải thanh toán khoản phí dịch vụ thông tin thư viện theo quy định hiện hành. 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN phải tuân thủ pháp luật quy định về sở hữu trí tuệ. Điều 9. Sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký đối với người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN phải tuân theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 và các khoản 2, 3 Điều này của Quy chế này. 2. Người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN còn phải có giấy tờ tùy thân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nơi người đó đang công tác hoặc đang có quan hệ công tác. Giấy giới thiệu phải ghi rõ nội dung, yêu cầu sử dụng thông tin và phải được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc người được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ủy quyền đồng ý. 3. Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN thuộc loại tài liệu mật, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sử dụng thông tin sau khi được Thủ tướng Chính phủ (đối với tài liệu tuyệt mật), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với tài liệu mật) đồng ý. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ Điều 10. Hướng dẫn thủ tục, chứng nhận đăng ký Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký, tiếp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN và cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với các nhiệm vụ KHCN thuộc phạm vi được ủy quyền. Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu, mạng thông tin và công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu; biên soạn và xuất bản ấn phẩm; công bố thông tin thư mục về kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký thuộc phạm vi được giao trên mạng thông tin, đồng thời có trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào ngân hàng dữ liệu và mạng thông tin quốc gia về kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký theo sự hướng dẫn của Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. Điều 12. Xây dựng nội quy lưu giữ và sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng nội quy về lưu giữ và sử dụng thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký theo các quy định tại các Điều 7, 8 và 9 của Quy chế này. Chương V Điều 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Quy chế này. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động KHCN và các quy định pháp luật khác. Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Sở Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./. PHỤ LỤC I PHIẾU MÔ TẢ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II PHIẾU ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NINH THUẬN Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Căn cứ Quyết định số /2010/QÐ-UBND ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 7800/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc chỉ định cơ quan đăng ký đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trong phạm vi tỉnh Ninh Thuận; Xét hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP Số đăng ký:............................................. /KQNC Tên đề tài/dự án:.................................................................................................... Chủ nhiệm đề tài/dự án:........................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Cơ quan chủ trì đề tài/dự án:............................................................................. Tổ chức, cá nhân phối hợp:............................................................................... Biên bản của Hội đồng đánh giá chính thức kết quả nghiên cứu khoa học thành lập theo Quyết định số:........................................................... ngày......... tháng....... năm......... của.................. Họp ngày........ tháng............ năm............ tại........................................................ Hồ sơ lưu tại:........................................................................................................ Số hồ sơ:............. /KQNC PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NINH THUẬN Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Căn cứ Quyết định số /2010/QÐ-UBND ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 7800/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc chỉ định cơ quan đăng ký đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trong phạm vi tỉnh Ninh Thuận; Xét hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số đăng ký:............................................. /KQNC Tên đề tài/dự án:........................................................................................................ Chủ nhiệm đề tài/dự án:............................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tổ chức chủ trì:................................................................................................................. Tổ chức, cá nhân phối hợp:.................................................................................. Sản phẩm đăng ký:........................................................................ 1. 2. 3. 4. Văn bản thẩm định số.................. ngày........................... của................................................. Hồ sơ lưu tại:....................................................................................................................... Số hồ sơ:............. /KQNC NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Y tế chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. | 2,141 |
127,731 | Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Y tế áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Y tế, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ (Ban hành theo Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) Phần 1. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC DƯỢC – MỸ PHẨM 1. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài - (B-BYT-030675-TT) a) Đổi tên thủ tục thành “Cấp chứng chỉ hành nghề dược tại Việt Nam cho cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài”. b) Phân cấp cho sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và hợp nhất với thủ tục do các sở y tế đang thực hiện. c) Bãi bỏ bản cam kết của cá nhân, kết hợp nội dung cam kết thực hiện các quy định trong bản cam kết vào mẫu đơn; xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. d) Quy định hồ sơ ứng với hai cách thức thực hiện như sau: gửi qua đường bưu điện, yêu cầu nộp bản sao hộ chiếu có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước mà họ là công dân; nộp trực tiếp, chỉ yêu cầu bản chụp và xuất trình hộ chiếu bản gốc để đối chiếu. đ) Bãi bỏ lý lịch tư pháp đối với trường hợp trong hồ sơ đã yêu cầu giấy phép lao động. e) Bãi bỏ giấy chứng nhận sức khoẻ, bổ sung quy định cụ thể yêu cầu, điều kiện về sức khoẻ và một số bệnh mà người hành nghề không được mắc. g) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. h) Bãi bỏ điều kiện đạo đức nghề nghiệp. Bổ sung quy định nghĩa vụ của người hành nghề là phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. i) Quy định Chứng chỉ hành nghề dược cấp một lần, có giá trị trong phạm vi cả nước. k) Quy định cơ chế công nhận bằng cấp tương đương đối với bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp. 2. Nhóm thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là người Việt Nam: Cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài - (B-BYT-030712-TT); Cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của BYT) - (B-BYT-035987-TT) a) Gộp hai thủ tục trên và đổi tên thủ tục thành “Cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược”. b) Phân cấp cho sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và hợp nhất với thủ tục do các sở y tế đang thực hiện. c) Bãi bỏ bước hội đồng xét duyệt. d) Bãi bỏ giấy cam kết, kết hợp nội dung cam kết thực hiện các quy định trong bản cam kết vào mẫu đơn. Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. đ) Bãi bỏ bản sơ yếu lý lịch. e) Quy định cách thức thực hiện và yêu cầu hồ sơ tương ứng như sau: gửi qua đường bưu điện, yêu cầu nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu có chứng thực; nộp trực tiếp, chỉ yêu cầu bản chụp và xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu bản gốc để đối chiếu. g) Bãi bỏ giấy chứng nhận sức khoẻ. Bổ sung quy định tiêu chuẩn về sức khoẻ và một số bệnh mà người hành nghề không được mắc. h) Quy định chứng chỉ hành nghề cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước. i) Bãi bỏ yêu cầu tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp. Bổ sung nghĩa vụ của người hành nghề là phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. k) Quy định điều kiện và cơ chế công nhận các văn bằng chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp. 3. Nhóm thủ tục cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề dược: Cấp lại chứng chỉ hành nghề Dược (do bị mất) cho cá nhân đăng ký hành nghề Dược (thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - (B-BYT-030823-TT); Cấp lại chứng chỉ hành nghề Dược (do bị mất) cho cá nhân đăng ký hành nghề Dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - (B-BYT-035274-TT); Đổi chứng chỉ hành nghề dược do hư hỏng, rách nát; thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược (thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - (B-BYT-030757-TT); Đổi chứng chỉ hành nghề dược do hư hỏng, rách nát; thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - (B-BYT-035604-TT) a) Gộp nhóm thủ tục trên thành một thủ tục và đổi tên thành “Cấp lại chứng chỉ hành nghề dược”. b) Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. c) Bãi bỏ giấy báo mất chứng chỉ hành nghề dược có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi người đó bị mất chứng chỉ. d) Quy định mẫu Chứng chỉ hành nghề có nội dung “Chứng chỉ hành nghề này thay thế cho chứng chỉ hành nghề số …., ngày … tháng … năm … cấp cho Ông/bà…” đ) Trường hợp thay đổi địa chỉ của người hành nghề: Bãi bỏ bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi địa chỉ thường trú của cơ quan có thẩm quyền. e) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc. 4. Nhóm thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề dược: Gia hạn chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài (B-BYT-030789-TT); Gia hạn chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế) - (B-BYT-035291-TT) a) Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính này. b) Trường hợp chứng chỉ hành nghề đã được cấp với thời hạn 05 năm, khi hết hạn làm thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề tại các sở y tế nơi cấp lần đầu. 5. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài (B-BYT-030789-TT) a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. b) Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề đã được cấp với thời hạn 05 năm khi hết hạn làm thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề tại các sở y tế theo phân cấp. 6. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn thuốc - (B-BYT-308863-TT) a) Thay thế bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề dược và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bằng bản chụp có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp. b) Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. c) Quy định thực hiện liên thông cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với Giấy chứng nhận thực hành tốt phân phối thuốc (GDP). d) Quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn thuốc cấp một lần. 7. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) - (B-BYT-030530-TT) a) Bãi bỏ bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư. b) Bãi bỏ Giấy xác nhận phòng cháy chữa cháy. c) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định cụ thể thời gian thực hiện như sau: - Trường hợp cấp liên thông với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Trường hợp chỉ xin cấp chứng nhận thực hành tốt phân phối: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc; đại lý bán thuốc của doanh nghiệp; tủ thuốc của trạm y tế và cơ sở bán lẻ của các cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở bán buôn thuốc) - (B-BYT-038999-TT) a) Thay thế bản sao hợp lệ “Chứng chỉ hành nghề dược” và “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” bằng bản sao có chữ ký của chủ cơ sở. b) Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. c) Quy định thực hiện liên thông với thủ tục cấp giấy chứng nhận thực hành tốt nhà thuốc (GPP) hoặc thẩm định cơ sở bán lẻ thuốc cho các đối tượng theo lộ trình mà chưa bắt buộc phải đạt GPP. d) Quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP cấp một lần, không thời hạn. 9. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thực hành tốt nhà thuốc (GPP) - (B-BYT-034341-TT) a) Bãi bỏ bản phô tô giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. | 2,075 |
127,732 | b) Bãi bỏ quy định thành phần đoàn kiểm tra phải có Cục Quản lý Dược. c) Quy định thực hiện liên thông với thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 10. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP) - (B-BYT-038518-TT) a) Quy định hồ sơ đăng ký lại là Bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt nhà thuốc. Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt nhà thuốc. b) Quy định thời hạn Giấy chứng nhận GPP là 03 năm. c) Quy định khi giấy chứng nhận GPP hết hạn, cơ sở đã đăng ký kiểm tra thì vẫn được phép hoạt động kinh doanh theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ thuốc (đang còn hiệu lực). Trường hợp cơ quan quản lý kết luận cơ sở không đáp ứng điều kiện kinh doanh sẽ đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ thuốc. d) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 11. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - (B-BYT-034427-TT) a) Về đối tượng thực hiện: áp dụng đối với cơ sở bán lẻ thuốc chưa đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP). b) Quy định hồ sơ chỉ gồm đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ thuốc. c) Xây dựng và ban hành mẫu đơn thống nhất. 12. Thủ tục Đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (do hư hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc) cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - (B-BYT-034440-TT); Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (do bị mất) cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - (B-BYT-034374-TT) a) Gộp các thủ tục này thành một thủ tục và đổi tên thành “Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện bán buôn, bán lẻ thuốc”. b) Xây dựng và ban hành mẫu đơn thống nhất. c) Bãi bỏ bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc đối với trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở. d) Bãi bỏ quy định nộp “bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã được cấp” đối với trường hợp giấy chứng nhận đó bị rách nát, hư hỏng. đ) Bãi bỏ giấy báo mất giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (bán buôn, bán lẻ) có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi người đó bị mất chứng chỉ đối với trường hợp cấp lại do mất. e) Quy định mẫu chứng chỉ hành nghề được cấp lại có nội dung: “Giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh số … cấp ngày … cho …”. g) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc. 13. Thủ tục Bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - (B-BYT-034411-TT) a) Xây dựng và ban hành mẫu đơn thống nhất có các nội dung sau: Tên cơ sở, địa chỉ, người phụ trách chuyên môn, số và ngày được cấp chứng chỉ hành nghề của người phụ trách chuyên môn, cơ quan cấp, ngày được công nhận GDP, GPP, phạm vi kinh doanh đã được phép, phạm vi kinh doanh xin bổ sung. b) Bãi bỏ bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với phạm vi kinh doanh đề nghị bổ sung. c) Thay bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (bán buôn, bán lẻ) đã cấp bằng bản sao có chữ ký của chủ cơ sở hoặc chữ ký của giám đốc có đóng dấu của cơ sở. 14. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) - (B-BYT-038518-TT) a) Quy định hồ sơ đăng ký lại chỉ gồm Bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt phân phối thuốc, xây dựng và ban hành thống nhất mẫu bản đăng ký. b) Quy định thời hạn Giấy chứng nhận GDP là 03 năm. c) Quy định khi giấy chứng nhận GDP hết hạn, cơ sở đã đăng ký kiểm tra thì vẫn được phép hoạt động kinh doanh theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán buôn thuốc (đang còn hiệu lực). Trường hợp cơ quan quản lý kết luận cơ sở không đáp ứng điều kiện kinh doanh thì sẽ đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán buôn. 15. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch (Bộ Y tế chưa công bố) a) Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: Đơn xin nhập khẩu thuốc phi mậu dịch có mẫu kê chi tiết tên thuốc, hoạt chất, số lượng; bản sao hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú, chứng minh thư, hộ chiếu xuất trình bản gốc để đối chiếu; bản sao một trong các loại giấy tờ liên quan đến việc điều trị bệnh của người sử dụng thuốc: bệnh án, giấy ra viện, sổ khám chữa bệnh, đơn thuốc, toa thuốc hợp lệ đối với thuốc kê đơn. b) Quy định thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc. c) Đối với các thuốc không kê đơn: Bỏ định mức chỉ được nhận 30USD/thuốc/lần, áp dụng định mức mỗi lần nhận thuốc theo đường phi mậu dịch là không quá 100 USD. d) Đối với thuốc kê đơn không phải là thuốc gây nghiên, thuốc hướng tâm thần, tiền chất: quy định không phải xin phép cơ quan y tế với số lượng tối đa cho 03 tháng sử dụng. 16. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở sản xuất thuốc, làm dịch vụ bảo quản thuốc, làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc - (B-BYT-030460-TT) a) Tách thủ tục này thành các thủ tục riêng cho từng loại hình. b) Đối với các trường hợp phải kiểm tra thực tế điều kiện kinh doanh thì chỉ yêu cầu bản sao chứng chỉ hành nghề dược và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chữ ký hoặc đóng dấu của chủ cơ sở. c) Bổ sung vào mẫu đơn nội dung đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh (GMP/GSP/GLP/Điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu). Nếu cơ sở đã được kiểm tra GMP/GSP/GLP thì phải điền các thông tin về ngày kiểm tra, kết quả kiểm tra và số, ngày giấy chứng nhận thực hành tốt vào mẫu đơn. d) Quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ghi cụ thể phạm vi kinh doanh tương ứng với điều kiện mà cơ sở đáp ứng. đ) Áp dụng thực hiện liên thông với thủ tục cấp giấy chứng nhận GMP, GSP, GLP, điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu. e) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày. Trường hợp cấp liên thông thì thời gian thực hiện thủ tục là 20 ngày cộng thêm thời gian thực hiện các thủ tục kiểm tra điều kiện kinh doanh (GMP, GSP, GLP). g) Quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cấp một lần. 17. Thủ tục Bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở sản xuất thuốc, làm dịch vụ bảo quản thuốc, làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc - (B-BYT-030563-TT) a) Ban hành thống nhất mẫu đơn có các nội dung: Tên cơ sở, địa chỉ, người phụ trách chuyên môn; số, ngày cấp, cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề của người phụ trách chuyên môn; số giấy chứng nhận thực hành tốt (GPs), ngày kiểm tra, phạm vi kinh doanh đã được phép và phạm vi kinh doanh xin bổ sung. b) Thay bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bằng bản sao có chữ ký của giám đốc, đóng dấu của cơ sở. c) Bãi bỏ bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật đối với phạm vi kinh doanh đề nghị bổ sung. d) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày. 18. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở sản xuất thuốc, làm dịch vụ bảo quản thuốc, làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc - (B-BYT-030460-TT) Bãi bỏ thủ tục này. 19. Thủ tục Đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (do hư hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc) - (B-BYT-030633-TT) a) Xây dựng và ban hành mẫu đơn thống nhất. b) Thay bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc, văn bản chấp thuận đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh bằng bản sao có chữ ký, đóng dấu của chủ cơ sở. c) Thay bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề dược (trường hợp thay người quản lý chuyên môn) bằng bản sao có chứng thực. d) Quy định mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có nội dung: “Giấy chứng nhận này thay thế cho giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh số … cấp ngày … cho …”. đ) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc. 20. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở sản xuất thuốc, làm dịch vụ bảo quản thuốc, làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc do bị mất - (B-BYT-041214-TT) a) Xây dựng và ban hành mẫu đơn thống nhất. b) Bãi bỏ giấy báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi người đó bị mất chứng chỉ. c) Quy định mẫu giấy chứng nhận cấp lại có nội dung: “Giấy chứng nhận này thay thế cho giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh số … cấp ngày … cho…” d) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc. 21. Thủ tục Cấp đơn hàng nhập khẩu nguyên liệu, tá dược chưa có số đăng ký - (B-BYT-029905-TT) a) Về đối tượng: - Công bố danh mục nguyên liệu doanh nghiệp đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc theo quy định tại Thông tư 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 để doanh nghiệp nhập khẩu theo nhu cầu; - Áp dụng cấp giấy phép nhập khẩu nguyên liệu, tá dược đối với các nguyên liệu, tá dược không thuộc diện công bố theo danh mục trên. b) Quy định thời hạn nhập khẩu nguyên liệu bằng thời hạn số đăng ký thuốc sản xuất trong nước đối với trường hợp nhập khẩu theo danh mục. c) Đối với hình thức cấp giấy phép nhập khẩu: quy định thời hạn giấy phép là 02 năm. d) Quy định doanh nghiệp chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được phép nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thử với số lượng phù hợp quy mô sản xuất và phải báo cáo về số lượng tồn, hạn dùng tình trạng chất lượng. | 2,091 |
127,733 | 22. Thủ tục Đăng ký nguyên liệu làm thuốc nước ngoài - (B-BYT-033088-TT) và Đăng ký nguyên liệu mới làm thuốc nước ngoài - (B-BYT-033162-TT) a) Bãi bỏ giấy phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam của công ty đăng ký nước ngoài; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (trường hợp công ty đăng ký là doanh nghiệp trong nước) bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận. b) Hướng dẫn cụ thể hồ sơ an toàn và hiệu quả đối với hồ sơ đăng ký nguyên liệu mới làm thuốc. 23. Thủ tục Đăng ký nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong nước - (B-BYT-033442-TT) và Đăng ký nguyên liệu mới làm thuốc sản xuất trong nước - (B-BYT-033514-TT) a) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký (trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất) bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận. b) Hướng dẫn cụ thể hồ sơ an toàn và hiệu quả đối với hồ sơ đăng ký nguyên liệu mới làm thuốc. 24. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất làm thuốc chưa có số đăng ký lưu hành - (B-BYT-028281-TT) a) Bãi bỏ bảng kê khai giá. b) Bãi bỏ nhãn gốc lưu hành tại nước sản xuất. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ, riêng đơn hàng là 02 bản. 25. Thủ tục Cấp giấy phép xuất khẩu nguyên liệu, thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc chưa có số đăng ký dạng đơn chất hoặc phối hợp - (B-BYT-028427-TT) a) Bãi bỏ bản cam kết của doanh nghiệp thực hiện theo hợp đồng xuất khẩu và không lưu hành các sản phẩm chưa được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành, đưa nội dung cam kết vào mẫu đơn. b) Bổ sung nội dung cam kết của giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm về chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ đối với thuốc xuất khẩu vào mẫu đơn. c) Quy định nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng đơn hàng là 02 bản. 26. Thủ tục Cấp đơn hàng nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký theo nhu cầu đặc thù của bệnh viện - (B-BYT-030363-TT) a) Đổi tên thủ tục thành “Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký theo nhu cầu đặc thù của bệnh viện”. b) Bãi bỏ bảng kê khai giá. c) Xây dựng và ban hành mẫu dự trù có nội dung cam kết của giám đốc bệnh viện về việc chỉ sử dụng thuốc trong bệnh viện và sử dụng thuốc an toàn hợp lý; d) Bãi bỏ văn bản của doanh nghiệp đề nghị nhập khẩu để phục vụ nhu cầu đặc thù của bệnh viện, cam kết về chất lượng thuốc. đ) Bãi bỏ báo cáo sử dụng thuốc và cam kết của bệnh viện về việc tiếp nhận, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. e) Quy định không bắt buộc phải có tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm, mẫu nhãn. Chỉ yêu cầu bắt buộc phải có giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP) đối với trường hợp nhà sản xuất không thuộc các nước là thành viên ICH hoặc PICs. g) Quy định thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc. h) Quy định thuốc phải thuộc Danh mục thuốc hiếm theo yêu cầu điều trị hoặc nếu chưa được cập nhật vào Danh mục thì phải đáp ứng các tiêu chí đối với thuốc hiếm theo yêu cầu điều trị. i) Bãi bỏ quy định thuốc nhập khẩu phải có hạn dùng còn lại ít nhất 18 tháng kể từ ngày cập cảng Việt Nam. k) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 27. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc chưa có số đăng ký lưu hành theo nhu cầu đặc thù của bệnh viện - (B-BYT-028489-TT) a) Bãi bỏ bảng kê khai giá. b) Xây dựng, ban hành mẫu dự trù có nội dung cam kết của giám đốc bệnh viện về việc chỉ sử dụng thuốc trong bệnh viện và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. c) Bãi bỏ văn bản của doanh nghiệp đề nghị nhập khẩu để phục vụ nhu cầu đặc thù của bệnh viện, cam kết về chất lượng thuốc. d) Bãi bỏ báo cáo sử dụng thuốc và cam kết của bệnh viện về việc tiếp nhận, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. đ) Quy định không bắt buộc phải có tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm, mẫu nhãn. Chỉ yêu cầu bắt buộc phải có giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP) đối với trường hợp nhà sản xuất không thuộc các nước là thành viên ICH hoặc PICs. e) Quy định thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc. g) Quy định thuốc phải thuộc Danh mục thuốc hiếm theo yêu cầu điều trị hoặc nếu chưa được cập nhật vào Danh mục thì phải đáp ứng các tiêu chí đối với thuốc hiếm theo yêu cầu điều trị. h) Bãi bỏ quy định thuốc nhập khẩu phải có hạn dùng còn lại ít nhất 18 tháng kể từ ngày cập cảng Việt Nam. i) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 28. Thủ tục Cấp đơn hàng nhập khẩu thuốc phòng chống dịch thiên tai cho doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu thuốc - (B-BYT-030331-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách cho phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ”. b) Bãi bỏ văn bản đề nghị của doanh nghiệp nhập khẩu về việc nhập khẩu thuốc phục vụ phòng chống dịch, thiên tai có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về y tế. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng đơn hàng là 03 bản. d) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc. e) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 29. Thủ tục Cấp đơn hàng nhập khẩu thuốc của các chương trình, dự án y tế quốc gia - (B-BYT-030258-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia”. b) Quy định cụ thể tài liệu pháp lý liên quan đến việc nhập khẩu thuốc của chương trình mục tiêu y tế quốc gia và tài liệu kỹ thuật để đảm bảo thuốc đáp ứng điều kiện quy định ứng với hai trường hợp: thuốc đã được thẩm định hồ sơ kỹ thuật và được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt; thuốc chưa được thẩm định hồ sơ kỹ thuật thì yêu cầu nộp hồ sơ chứng minh đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 7, Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng đơn hàng là 03 bản. d) Quy định thời gian giải quyết như sau: - Đối với trường hợp không yêu cầu phải nộp hồ sơ kỹ thuật 07 ngày làm việc; - Đối với trường hợp yêu cầu phải có hồ sơ kỹ thuật là 20 ngày làm việc. đ) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 30. Thủ tục Cấp đơn hàng nhập khẩu thuốc dùng cho kiểm nghiệm, nghiên cứu sản xuất - (B-BYT-030294-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định”. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng đơn hàng là 03 bản. c) Quy định cụ thể điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở được phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho kiểm nghiệm, nghiên cứu. Quy định Doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được phép nhập khẩu, mua nguyên liệu để sản xuất thử, kiểm nghiệm. d) Xây dựng, ban hành mẫu đơn riêng cho từng trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc là thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc. đ) Quy định số lượng nhập khẩu phải phù hợp với quy mô sản xuất và quy định trường hợp sau khi sản xuất thử, nguyên liệu nhập khẩu còn dư mà công ty muốn đưa vào sản xuất thuốc đã được cấp số đăng ký thì phải có báo cáo về số lượng tồn, hạn dùng, tình trạng chất lượng và xin phép được sử dụng để sản xuất thuốc thành phẩm. e) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 31. Thủ tục Cấp đơn hàng nhập khẩu thuốc làm mẫu đăng ký – (B-BYT-111687-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc làm mẫu đăng ký”. b) Bãi bỏ Giấy phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam đối với công ty nước ngoài. c) Quy định nộp bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có đóng dấu của doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp lần đầu tiên xin nhập khẩu thuốc làm mẫu. d) Quy định cơ sở được phép nhập khẩu thuốc làm mẫu bao gồm cả Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài. đ) Quy định mẫu đơn riêng đối với trường hợp thuốc làm mẫu là thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc. e) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 32. Thủ tục Cấp phép vắc xin, sinh phẩm y tế nhập khẩu để kiểm định, thử thực địa, dùng làm mẫu đăng ký (chỉ được sử dụng cho mục đích đăng ký lưu hành, không dùng cho các mục đích khác) - (B-BYT-029128-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế để kiểm định, thử thực địa”. b) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 33. Thủ tục Cấp phép vắc xin, sinh phẩm y tế nhập khẩu để sử dụng cho trường hợp đặc biệt (phục vụ cho công tác phòng, điều trị bệnh và dùng cho một nhóm đối tượng đặc biệt, người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam, người Việt Nam đi công tác, học tập và lao động ở nước có dịch bệnh đó lưu hành) - (B-BYT-029323-TT) a) Tách thủ tục này thành các thủ tục sau: - Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm theo đường phi mậu dịch; - Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm chưa có số đăng ký theo nhu cầu điều trị đặc biệt; - Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm chưa có số đăng ký; b) Hướng dẫn thành phần hồ sơ, yêu cầu điều kiện, trình tự thực hiện cho từng thủ tục theo Quyết định 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký. 34. Thủ tục Cấp phép vắc xin, sinh phẩm y tế dùng để nghiên cứu, sử dụng cho các chương trình dự án (chỉ nhập để sử dụng cho mục đích nghiên cứu tại các cơ sở có chức năng nghiên cứu, thực hiện dự án, không dùng cho mục đích khác) - (B-BYT-029211-TT) a) Ban hành mẫu đơn thống nhất. b) Quy định cụ thể về tài liệu pháp lý liên quan đến việc nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế của chương trình mục tiêu y tế quốc gia, tài liệu kỹ thuật để đảm bảo thuốc đáp ứng điều kiện quy định. | 2,076 |
127,734 | c) Quy định thành phần hồ sơ tương ứng với từng trường hợp nhập khẩu vắc xin sinh phẩm y tế dùng để nghiên cứu có thử trên người (thử lâm sàng, nghiên cứu đánh giá an toàn và hiệu quả…) và việc nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế cho các nghiên cứu không dùng trên người. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng đơn hàng là 03 bản. đ) Quy định trình tự thực hiện thủ tục, thời gian giải quyết là 7 ngày làm việc đối với trường hợp không yêu cầu phải nộp hồ sơ kỹ thuật, 20 ngày làm việc đối với trường hợp yêu cầu phải có hồ sơ kỹ thuật. e) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 35. Thủ tục Cấp phép vắc xin, sinh phẩm y tế nhập khẩu dùng cho các chương trình quốc gia hoặc viện trợ (phải thuộc danh mục được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng) - (B-BYT-029559-TT) a) Tách đối tượng thực hiện thủ tục này thành hai loại để thực hiện các thủ tục tương ứng: - Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu theo các chương trình thì thực hiện theo thủ tục “Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia”; - Vắc xin, sinh phẩm viện trợ phi dự án thì thực hiện theo thủ tục “Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm theo đường viện trợ”. b) Quy định thành phần hồ sơ của thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia ứng với hai trường hợp: - Vắc xin, sinh phẩm đã được chương trình mục tiêu y tế Quốc gia thẩm định hồ sơ kỹ thuật và được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt; - Vắc xin, sinh phẩm chưa được thẩm định hồ sơ kỹ thuật thì yêu cầu nộp hồ sơ đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 7, Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký. c) Quy định trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Cục Quản lý Dược tiếp nhận hồ sơ xin nhập khẩu, thông báo kết quả thẩm định hồ sơ cho doanh nghiệp và chuyển cho Viện kiểm định vắc xin, sinh phẩm tiến hành kiểm định, thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc đối với trường hợp không phải thẩm định hồ sơ kỹ thuật và 20 ngày làm việc đối với trường hợp phải thẩm định hồ sơ kỹ thuật; - Bước 2: Viện kiểm định vắc xin, sinh phẩm thực hiện kiểm định. Viện kiểm định vắc xin, sinh phẩm có công văn thông báo kết quả cho Cục Quản lý Dược, thời gian thực hiện theo quy trình kiểm định do Viện kiểm định vắc xin, sinh phẩm công bố công khai. - Bước 3: Cục Quản lý Dược cấp giấy phép nhập khẩu hoặc có công văn trả lời giải thích lý do không cấp giấy phép nhập khẩu, thời gian thực hiện là 5 ngày. d) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 36. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu nguyên liệu, bao bì, phụ liệu để sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế (chỉ được nhập khẩu để cung cấp cho các cơ sở có đủ điều kiện sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế để sản xuất) - (B-BYT-029619-TT) Quy định thời hạn giấy phép là 02 năm. 37. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động cho công ty nước ngoài hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam - (B-BYT-038749-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ nộp là 01 bộ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt. b) Ban hành mẫu đơn bằng tiếng Anh và tiếng Việt. c) Thay giấy xác nhận tài khoản tại ngân hàng bằng xác nhận của cơ quan thuế về hoạt động và mức nộp thuế của doanh nghiệp. d) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. đ) Quy định thời hạn hiệu lực giấy phép là 05 năm. e) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 38. Thủ tục Cấp lại giấy phép cho công ty nước ngoài hoạt động về Vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam - (B-BYT-038829-TT) và Cấp lại giấy phép cho công ty nước ngoài hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam - (B-BYT-038693-TT) a) Thay giấy xác nhận tài khoản hiện hành của doanh nghiệp tại ngân hàng nước sở tại bằng xác nhận của cơ quan thuế của năm gần nhất. b) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. 39. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) - (B-BYT-022644-TT) a) Quy định giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp là bản sao do doanh nghiệp tự xác nhận. b) Bãi bỏ danh mục sản phẩm đang sản xuất và dự kiến sản xuất. c) Bãi bỏ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh môi trường do cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận. d) Bãi bỏ giấy xác nhận, hoặc biên bản nghiệm thu phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền nơi đặt cơ sở sản xuất. đ) Quy định trình tự, thời gian giải quyết như sau: - Bước 1: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo về hồ sơ chưa đạt yêu cầu hoặc kế hoạch kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất; - Bước 2: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra phải tiến hành kiểm tra thực tế; - Bước 3: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày kiểm tra, cơ quan quản lý phải thông báo kết quả chính thức bằng công văn yêu cầu khắc phục hoặc cấp Giấy chứng nhận; - Bước 4 (nếu có): Sau 05 ngày kể từ ngày có báo cáo khắc phục, cơ quan quản lý phải thông báo kết quả chính thức. e) Quy định yêu cầu điều kiện về sản xuất thử đối với những cơ sở đăng ký kiểm tra lần đầu. g) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. h) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 40. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) - (B-BYT-022492-TT) a) Quy định hồ sơ đăng ký lại là Bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt sản xuất thuốc. Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. b) Quy định thời hạn Giấy chứng nhận GMP là 03 năm. c) Quy định khi giấy chứng nhận GMP hết hạn, cơ sở đã đăng ký kiểm tra thì vẫn được phép hoạt động kinh doanh theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc (đang còn hiệu lực). Trường hợp cơ quan quản lý có kết luận cơ sở không đáp ứng điều kiện kinh doanh sẽ đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 41. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) - (B-BYT-022606-TT) a) Bãi bỏ Tài liệu huấn luyện “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” tại cơ sở; Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” và “báo cáo tóm tắt về tình hình hoạt động của cơ sở” đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. d) Áp dụng cấp phép liên thông với thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh loại hình dịch vụ kiểm nghiệm thuốc. đ) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 42. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) - (B-BYT-022550-TT) a) Quy định hồ sơ đăng ký lại là Bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc. Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. b) Quy định khi giấy chứng nhận GLP hết hạn, cơ sở đã đăng ký kiểm tra thì vẫn được phép hoạt động kinh doanh theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm nghiệm thuốc (đang còn hiệu lực) hoặc Quyết định thành lập (đối với cơ sở công lập). Trường hợp cơ quan quản lý kết luận cơ sở không đáp ứng điều kiện sẽ đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 43. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) - (B-BYT-022664-TT) a) Quy định hồ sơ đăng ký lại là Bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt bảo quản thuốc, xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn. b) Quy định khi giấy chứng nhận GSP hết hạn, cơ sở đã đăng ký kiểm tra thì vẫn được phép hoạt động kinh doanh theo phạm vi quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đang còn hiệu lực). Trường hợp cơ quan quản lý kết luận cơ sở không đáp ứng điều kiện kinh doanh sẽ đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 44. Thủ tục Cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước - (B-BYT-111636-TT) a) Sửa tên thủ tục hành chính là “Tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước”. b) Quy định số lượng hồ sơ là 02 bộ. c) Quy định thời hạn Số tiếp nhận phiếu công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm là 05 năm. 45. Thủ tục Tiếp nhận hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người - (B-BYT-034454-TT) a) Bãi bỏ biên lai thu phí. b) Quy định chi tiết về hồ sơ chứng minh tác dụng của sản phẩm. c) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc. 46. Thủ tục Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc - (B-BYT-034829-TT) a) Bãi bỏ bản sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương. b) Bãi bỏ giấy chứng nhận sức khoẻ. c) Quy định thời hạn giá trị thẻ giới thiệu thuốc là 05 năm. 47. Nhóm thủ tục kê khai giá thuốc đối với thuốc nước ngoài: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai giá thuốc nhập khẩu đối với cơ sở sản xuất thuốc ở nước ngoài hoặc cơ sở được uỷ quyền đăng ký thuốc - (B-BYT-112160-TT); Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai giá thuốc nhập khẩu của các doanh nghiệp nhập khẩu - (B-BYT-129947-TT) a) Bổ sung mã số tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuốc vào mẫu số 01-GT “Bảng kê khai giá thuốc”. b) Bãi bỏ các mục kê khai về chi phí của đơn vị nhập khẩu, giá vốn, lợi nhuận dự kiến tại mục II, Bảng chi tiết mức giá kê khai, mẫu số 3-GT. c) Bãi bỏ “Bảng cung cấp giá CIF tại một số nước trong khu vực”. d) Bổ sung phần tiếng Anh vào biểu mẫu Bảng kê khai giá thuốc. đ) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là trong ngày làm việc. e) Quy định kết quả thủ tục hành chính là Giấy xác nhận đã kê khai giá thuốc. 48. Thủ tục Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai giá thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc trong nước hoặc cơ sở được uỷ quyền đăng ký thuốc - (B-BYT-129979-TT) a) Bổ sung mã số tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuốc vào mẫu kê khai. | 2,051 |
127,735 | b) Bãi bỏ các mục kê khai chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí khấu hao tài sản cố định, các khoản chi phí chung phân bổ, chi phí bán hàng, lợi nhuận dự kiến tại mục II, Bảng chi tiết mức giá kê khai tại mẫu số 4-GT. c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là trong ngày làm việc và kết quả thủ tục hành chính là Giấy xác nhận đã kê khai giá thuốc. 49. Thủ tục Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước đối với cơ sở sản xuất thuốc trong nước hoặc cơ sở được uỷ quyền đăng ký thuốc - (B-BYT-129801-TT) a) Bổ sung số đăng ký thuốc vào mẫu kê khai số 8-GT. b) Bãi bỏ các nội dung kê khai về chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí khấu hao tài sản cố định, các khoản chi phí chung phân bổ, chi phí bán hàng, lợi nhuận dự kiến tại Bảng chi tiết mức giá kê khai, mẫu số 8-GT. c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là trong ngày làm việc và kết quả thủ tục hành chính là giấy xác nhận đã kê khai giá thuốc. 50. Nhóm thủ tục kê khai lại giá thuốc đối với thuốc nước ngoài: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai lại giá thuốc nhập khẩu đối với cơ sở sản xuất thuốc ở nước ngoài hoặc cơ sở được uỷ quyền đăng ký thuốc - (B-BYT-130016-TT); Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai lại giá thuốc nhập khẩu đối với cơ sở nhập khẩu thuốc - (B-BYT-130277-TT) a) Bổ sung số đăng ký thuốc vào mẫu số 6-GT, mẫu số 7-GT. b) Bãi bỏ các mục kê khai về chi phí của đơn vị nhập khẩu, giá vốn, lợi nhuận dự kiến tại mục II-Bảng chi tiết mức giá kê khai mẫu số 7-GT. c) Bãi bỏ yêu cầu Bảng cung cấp giá CIF tại một số nước trong khu vực do doanh nghiệp nhập khẩu cung cấp hoặc Bản cam kết. d) Quy định kết quả giải quyết thủ tục hành chính là “Giấy tiếp nhận kê khai lại giá thuốc nhập khẩu đối với cơ sở sản xuất thuốc ở nước ngoài hoặc cơ sở được uỷ quyền đăng ký thuốc”. đ) Quy định thời hạn trả kết quả thủ tục hành chính trong ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định. 51. Thủ tục Đăng ký thuốc tân dược sản xuất trong nước - (B-BYT-033656-TT) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp công ty đăng ký khác cơ sở sản xuất). 52. Thủ tục Đăng ký lại thuốc tân dược sản xuất trong nước - (B-BYT-034004-TT) a) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp công ty đăng ký khác cơ sở sản xuất). b) Quy định đối với các thuốc hồ sơ đăng ký lần đầu đã theo bộ hồ sơ kỹ thuật chung của ASEAN (ACTD), phần hồ sơ chất lượng chỉ yêu cầu tiêu chuẩn thành phẩm và phương pháp kiểm nghiệm. c) Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại. d) Không bắt buộc nộp lại nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng (nếu không thay đổi). đ) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. Giữ nguyên quy định cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ xin gia hạn trong vòng 06 tháng trước và sau khi số đăng ký hết hạn. 53. Thủ tục Đăng ký thuốc tân dược nước ngoài - (B-BYT-033175-TT) a) Bãi bỏ giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký là doanh nghiệp trong nước). b) Bãi bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. c) Công bố và cập nhật danh sách các cơ quan quản lý dược của các nước mà Việt Nam công nhận giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP) do cơ quan này cấp. 54. Thủ tục Đăng ký lại thuốc nước ngoài - (B-BYT-032876-TT) a) Bãi bỏ Giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký là doanh nghiệp trong nước). b) Bãi bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. c) Đối với các thuốc hồ sơ đăng ký lần đầu đã theo bộ hồ sơ kỹ thuật chung của ASEAN (theo Thông tư 22/2009/TT-BYT), khi đăng ký lại chỉ yêu cầu hồ sơ hành chính, báo cáo lưu hành, tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm. d) Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại. đ) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 55. Thủ tục Đăng ký thuốc sản xuất trong nước có thành phần từ dược liệu là bài thuốc cổ phương, thuốc có thành phần từ dược liệu đã được sử dụng và có chỉ định đã biết, thuốc đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký cho phép sản xuất lưu hành - (B-BYT-033653-TT) a) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thay bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất). b) Quy định thủ tục này chỉ áp dụng cho trường hợp không phải là thuốc mới lần đầu tiên sử dụng tại Việt Nam. 56. Thủ tục Đăng ký thuốc nước ngoài có thành phần từ dược liệu đã sử dụng và có chỉ định đã biết tại Việt Nam - (B-BYT-032642-TT) a) Bãi bỏ giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký là doanh nghiệp trong nước). b) Bãi bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. 57. Thủ tục Đăng ký thuốc sản xuất trong nước có thành phần từ dược liệu không phải là bài thuốc cổ phương, thuốc có thành phần từ dược liệu đã được sử dụng nhưng có chỉ định khác - (B-BYT-034049-TT) a) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất). b) Quy định và hướng dẫn cụ thể về “các báo cáo về nghiên cứu lâm sàng” đối với thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 58. Thủ tục Đăng ký thuốc nước ngoài có thành phần từ dược liệu đã được sử dụng ở Việt Nam nhưng có chỉ định khác, thuốc từ dược liệu chưa được sử dụng ở Việt Nam - (B-BYT-032642-TT) a) Bãi bỏ giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký là doanh nghiệp trong nước). b) Bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. c) Quy định cụ thể về “các báo cáo về nghiên cứu lâm sàng” đối với thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 59. Nhóm thủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung: Đăng ký thay đổi, bổ sung đối với thuốc nước ngoài đã được cấp số đăng ký theo Điều 7, Quy chế đăng ký thuốc (ban hành kèm theo Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT) - (B-BYT-111325-TT); Đăng ký thay đổi/bổ sung đối với thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký theo Điều 7, Quy chế đăng ký thuốc (ban hành kèm theo Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT) - (B-BYT-034072-TT); Thay đổi bổ sung đối với vắc xin, sinh phẩm y tế đã được cấp số đăng ký lưu hành - (B-BYT-028969-TT) a) Bãi bỏ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên, địa chỉ của cơ sở đăng ký đối với trường hợp Công ty nước ngoài đã được Bộ Y tế đồng ý những thay đổi này trong giấy phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. b) Quy định là một thay đổi và chỉ nộp một hồ sơ đối với những trường hợp thay đổi/bổ sung tên nhà sản xuất, địa chỉ công ty đăng ký, cách ghi địa chỉ nhà sản xuất mà không thay đổi vị trí nhà xưởng kể cả trường hợp những thay đổi này liên quan đến nhiều thuốc. c) Thay giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá bằng cam kết chịu trách nhiệm về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá của doanh nghiệp trong trường hợp đổi tên thuốc. d) Pháp lý hoá quy định thời gian bắt buộc phải thực hiện việc thay đổi/bổ sung sau khi có văn bản đồng ý của Cục Quản lý Dược. Quy định cụ thể thời hạn phù hợp với từng loại thay đổi/bổ sung. 60. Thủ tục Đăng ký và đăng ký lại vắc xin, sinh phẩm thành phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất tại nước ngoài - (B-BYT-032508-TT) a) Tách thủ tục hành chính này thành hai thủ tục: - Đăng ký vắc xin sinh phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất tại nước ngoài; - Đăng ký lại vắc xin sinh phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất tại nước ngoài; b) Bãi bỏ Giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký là doanh nghiệp trong nước). c) Bãi bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. d) Quy định trong thành phần hồ sơ bắt buộc phải có “Phiếu kiểm nghiệm của Viện Kiểm định quốc gia vắc xin, sinh phẩm Y tế”. đ) Đối với thủ tục “Đăng ký lại vắc xin, sinh phẩm thành phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất tại nước ngoài”, đơn giản hoá thêm các nội dung sau: - Đối với các thuốc nộp hồ sơ đăng ký lần đầu đã theo Thông tư 22/2009/TT-BYT khi đăng ký lại chỉ yêu cầu hồ sơ hành chính, báo cáo lưu hành, tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm; - Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại; | 2,044 |
127,736 | - Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 61. Thủ tục Đăng ký và đăng ký lại vắc xin, sinh phẩm thành phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất trong nước - (B-BYT-032627-TT) a) Tách thủ tục hành chính này thành hai thủ tục: - Đăng ký vắc xin sinh phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất trong nước; - Đăng ký lại vắc xin sinh phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất trong nước; b) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở sản xuất; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất). c) Đối với thủ tục Đăng ký lại vắc xin, sinh phẩm thành phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh sản xuất trong nước, đơn giản hoá thêm các nội dung sau: - Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại; - Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 62. Thủ tục Đăng ký và đăng ký lại sinh phẩm chẩn đoán sản xuất tại nước ngoài - (B-BYT-032638-TT) a) Tách thủ tục hành chính này thành hai thủ tục: - Đăng ký sinh phẩm chẩn đoán In vitro sản xuất tại nước ngoài; - Đăng ký lại sinh phẩm chẩn đoán In vitro sản xuất tại nước ngoài; b) Bãi bỏ giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam. c) Đối với thủ tục Đăng ký lại sinh phẩm chẩn đoán In vitro sản xuất tại nước ngoài, đơn giản hoá thêm các nội dung sau: - Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại; - Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 63. Thủ tục Đăng ký và đăng ký lại sinh phẩm chẩn đoán sản xuất trong nước - (B-BYT-032632-TT) a) Tách thủ tục hành chính này thành hai thủ tục: - Đăng ký sinh phẩm chẩn đoán In vitro; - Đăng ký lại sinh phẩm chẩn đoán In vitro; b) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận GPM, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở sản xuất; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất). c) Đối với thủ tục Đăng ký lại sinh phẩm chẩn đoán In vitro sản xuất trong nước, đơn giản hoá thêm các nội dung sau: - Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại; - Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 64. Thủ tục Đăng ký và đăng ký lại vắc xin bán thành phẩm, sinh phẩm bán thành phẩm sản xuất trong nước - (B-BYT-032636-TT) a) Thủ tục này chỉ áp dụng cho bán thành phẩm sản xuất sinh phẩm chẩn đoán In vitro. b) Tách thủ tục hành chính này thành hai thủ tục: - Đăng ký bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro; - Đăng ký lại bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro; c) Bãi bỏ trong thành phần hồ sơ giấy chứng nhận GPM, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của cơ sở đăng ký bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất). d) Thủ tục đăng ký lại bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro sản xuất trong nước, đơn giản hoá thêm các nội dung sau: - Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại; - Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 65. Thủ tục Đăng ký và đăng ký lại vắc xin bán thành phẩm, sinh phẩm bán thành phẩm nước ngoài - (B-BYT-032586-TT) a) Thủ tục này chỉ áp dụng đối với sản phẩm là bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro. b) Tách thủ tục hành chính này thành hai thủ tục: - Đăng ký bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro; - Đăng ký lại bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro; c) Bãi bỏ Giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam; thay bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bằng bản chụp do doanh nghiệp tự xác nhận (trường hợp cơ sở đăng ký là doanh nghiệp trong nước). d) Đối với thủ tục Đăng ký lại bán thành phẩm sinh phẩm chẩn đoán In vitro sản xuất tại nước ngoài, đơn giản hoá thêm các nội dung sau: - Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại; - Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 66. Nhóm thủ tục đăng ký sản xuất thuốc gia công: Đăng ký thuốc của cơ sở sản xuất nước ngoài đặt gia công sản xuất thuốc đang có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - (B-BYT-032452-TT); Đăng ký thuốc chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam của cơ sở sản xuất trong nước đặt gia công để xuất khẩu, Nhà sản xuất nước ngoài đặt gia công và nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công - (B-BYT-032295-TT); Đăng ký thuốc của cơ sở sản xuất trong nước, viện, trung tâm nghiên cứu đặt gia công sản xuất thuốc đang có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - (B-BYT-040552-TT) a) Quy định hồ sơ kỹ thuật cụ thể phù hợp với các quy định trong Thông tư 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế về đăng ký thuốc (có hồ sơ chất lượng các phần tương ứng). b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ và 02 bản chụp tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm. c) Cụ thể hoá điều kiện sản xuất và lộ trình thực hiện đối với cơ sở nhận sản xuất gia công. d) Bãi bỏ đối tượng đặt gia công là Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu và có hướng dẫn hình thức riêng đối với việc sản xuất thuốc ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đơn vị sự nghiệp (viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, khoa dược bệnh viện…) đ) Pháp lý hoá thủ tục hành chính này. 67. Thủ tục Đăng ký thuốc sản xuất nhượng quyền của nước ngoài cho các cơ sở sản xuất thuốc trong nước - (B-BYT-033310-TT) a) Bãi bỏ giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. b) Bãi bỏ giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, đăng ký kinh doanh của cơ sở nhận nhượng quyền. c) Bãi bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. 68. Thủ tục Đăng ký lại thuốc sản xuất nhượng quyền - (B-BYT-033375-TT) a) Bãi bỏ giấy phép công ty nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam, Giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, đăng ký kinh doanh của cơ sở nhận nhượng quyền. b) Bãi bỏ nhãn gốc ở nước xuất xứ. c) Đối với các thuốc nộp hồ sơ đăng ký lần đầu đã theo bộ hồ sơ kỹ thuật chung của ASEAN (Thông tư 22/2009/TT-BYT), khi đăng ký lại chỉ yêu cầu hồ sơ hành chính, báo cáo lưu hành, bản tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm. d) Sửa ký hiệu số đăng ký khi cấp lại theo hướng thể hiện được số đăng ký lần đầu và cả số đăng ký được cấp lại. đ) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 69. Thủ tục Đăng ký thuốc sản xuất trong nước thuộc danh mục phụ lục V Thông tư 22/2009/TT-BYT quy định về đăng ký thuốc - (B-BYT-033611-TT) a) Quy định cụ thể về hồ sơ quy trình sản xuất, hồ sơ nghiên cứu độ ổn định, điều kiện sản xuất đối với những thuốc thuộc phụ lục V -Thông tư 22/2009/TT-BYT . b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng tại Sở Y tế và quy định thời gian giải quyết tại Bộ Y tế là 01 tháng. 70. Thủ tục Đăng ký lại thuốc sản xuất trong nước thuộc danh mục phụ lục V -Thông tư 22/2009/TT-BYT quy định về đăng ký thuốc - (B-BYT-033534-TT) a) Bãi bỏ tóm tắt đặc tính của thuốc, nhãn dự kiến lưu hành, tờ thông tin cho bệnh nhân, phiếu kiểm nghiệm, quy trình sản xuất, hồ sơ nghiên cứu độ ổn định. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng tại Sở Y tế và thời gian giải quyết tại Bộ Y tế là 01 tháng. 71. Thủ tục Đăng ký nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng - (B-BYT-004622-TT) a) Tách thủ tục này thành 02 thủ tục: - Đăng ký thử thuốc trên lâm sàng; - Nghiệm thu kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng; b) Bãi bỏ quy định xác nhận của UBND xã, phường tại mẫu hợp đồng nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng. c) Bãi bỏ mục về kinh phí chi trả cho các hoạt động: thẩm định hồ sơ, tổ chức các phiên họp Hội đồng, xét duyệt, triển khai tập huấn GCP cho đội ngũ tham gia nghiệm thu tại mẫu “Thuyết minh đề tài nghiên cứu thử lâm sàng”. d) Quy định hồ sơ của thủ tục nghiệm thu kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng phải có hợp đồng bảo hiểm, các ghi chép về việc vận chuyển các sản phẩm thử nghiệm trên lâm sàng và các nguyên liệu liên quan đến việc thử thuốc, chứng nhận việc phân tích sự vận chuyển các sản phẩm được thử nghiệm. đ) Bãi bỏ danh sách thành phần Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học cấp Bộ trong thành phần hồ sơ. e) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. g) Bỏ điều kiện “Có kết quả nghiên cứu các giai đoạn trước được Hội đồng Khoa học Công nghệ do cơ quan có thẩm quyền thành lập thẩm định, đánh giá, thông qua kiến nghị là có thể thử nghiệm trên người. h) Công bố những cơ quan, tổ chức nước ngoài tham chiếu mà Bộ Y tế có thể công nhận kết quả đánh giá thử lâm sàng. i) Bổ sung đối tượng được miễn thử lâm sàng hoặc miễn thử một số giai đoạn đối với các thuốc lưu hành tại nước sản xuất dưới 05 năm. Bộ Y tế quy định điều kiện, tiêu chí cụ thể đối với thuốc mới lưu hành tại nước sản xuất dưới 5 năm được xét miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng tại Việt Nam. k) Bãi bỏ quy định về chi phí đánh giá, kiểm tra, nghiệm thu (chính thức) đề tài ra khỏi chi phí của đề tài nghiên cứu. l) Xây dựng mức phí thẩm định hồ sơ “Đăng ký nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng” cho mỗi quy mô thử nghiệm. Áp dụng chung cho các đề tài lấy kinh phí từ ngân sách nhà nước cũng như các đề tài do doanh nghiệp ký hợp đồng triển khai. | 2,080 |
127,737 | m) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 72. Thủ tục Đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập (Bộ Y tế chưa công bố thủ tục này nhưng thực tế các cơ sở vẫn đang thực hiện theo văn bản pháp luật). a) Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP). b) Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). c) Bãi bỏ yêu cầu nộp giấy chứng nhận nguồn gốc nguyên liệu, tiêu chuẩn nguyên liệu, bản công chứng giấy phép lưu hành sản phẩm tại Việt Nam. d) Bãi bỏ yêu cầu nộp Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm. đ) Bãi bỏ điều kiện thuốc phải còn hiệu lực số đăng ký trên 06 tháng. II. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ 1. Nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế tư nhân - (B-BYT-006445-TT); Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế tư nhân - (B-BYT-006696-TT) Bãi bỏ 02 thủ tục này. 2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam - (B-BYT-022702-TT) a) Phân loại các sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất trong nước theo 3 hình thức quản lý: Các sản phẩm phải công bố hợp quy; các sản phẩm chứng nhận hợp chuẩn; các sản phẩm cấp giấy chứng nhận lưu hành (là các sản phẩm có đặc tính mới tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn); b) Quy định thành phần hồ sơ đối với các sản phẩm cấp giấy chứng nhận lưu hành như sau: - Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; - Kết quả nghiên cứu thử lâm sàng trang thiết bị y tế đã được Hội đồng Khoa học – Công nghệ Bộ Y tế đánh giá nghiệm thu (áp dụng đối với các trang thiết bị y tế có yêu cầu về thử nghiệm lâm sàng) hoặc kết quả đánh giá thử nghiệm tại ít nhất 03 cơ sở y tế của Việt Nam. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 3. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam (B-BYT-048487-TT) a) Bãi bỏ bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa hoặc bản công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn. b) Bãi bỏ kết quả đánh giá thử nghiệm tại ít nhất 03 cơ sở y tế của Việt Nam. c) Bãi bỏ kết quả kiểm nghiệm các tính chất hóa, lý và kiểm định độ an toàn của cơ quan chức năng. d) Bãi bỏ tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và nhãn sản phẩm. đ) Bổ sung báo cáo quá trình lưu hành sản phẩm. e) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 4. Thủ tục Đăng ký thử lâm sàng trang thiết bị y tế (B-BYT-013107-TT) a) Bãi bỏ “Đơn đề nghị đánh giá đạo đức trong nghiên cứu”. b) Thay “Tiêu chuẩn kỹ thuật, phiếu kiểm tra chất lượng của cơ quan có thẩm quyền” bằng “Tiêu chuẩn kỹ thuật, phiếu kiểm định sản phẩm của cơ quan giám định độc lập”. c) Bãi bỏ Phiếu xuất xưởng đối với trang thiết bị sản xuất trong nước. d) Đối với Hồ sơ đánh giá nghiệm thu: - Bãi bỏ Đề cương nghiên cứu của đề tài (đã được phê duyệt); - Bãi bỏ “Quyết định phê duyệt đề tài”; - Bãi bỏ các liệt kê cụ thể về hồ sơ kèm theo tại Đơn đề nghị thử lâm sàng trang thiết bị y tế; - Bãi bỏ xác nhận của UBND phường; - Phiếu đăng ký thử lâm sàng trang thiết bị y tế: Bỏ các mục từ 4 đến 8 và bổ sung mục “tên tổ chức/cá nhân có trang thiết bị y tế thử lâm sàng”; đ) Quy định số lượng hồ sơ là 02 bộ gồm 01 bộ gốc và 01 bộ phô tô. e) Bổ sung quy định cụ thể về điều kiện được thử nghiệm đối với trang thiết bị nhập khẩu. g) Ban hành danh mục các trang thiết bị y tế phải thử nghiệm. h) Thay quy định “Cung cấp kinh phí cho quá trình thử lâm sàng trang thiết bị y tế theo đúng đề cương đã được Bộ Y tế phê duyệt (bao gồm cả việc khắc phục hậu quả nếu có) thể hiện trên hợp đồng giữa bên có trang thiết bị y tế thử lâm sàng và bên nhận thử lâm sàng” bằng quy định “Cung cấp kinh phí cho quá trình thử lâm sàng trang thiết bị y tế (bao gồm cả việc khắc phục hậu quả nếu có) theo đúng hợp đồng giữa bên có trang thiết bị y tế thử lâm sàng và bên nhận thử lâm sàng. i) Áp dụng phí đối với các nghiên cứu thử lâm sàng trang thiết bị y tế do tổ chức, cá nhân có trang thiết bị y tế yêu cầu để trang trải các chi phí cho quá trình thẩm định, đánh giá và nghiệm thu của Bộ Y tế. k) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 5. Thủ tục Đăng ký quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có trụ sở trên địa bàn trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Vụ Trang thiết bị và công trình y tế - Bộ Y tế - (B-BYT-048510-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trang thiết bị y tế của cơ sở sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế”. b) Bãi bỏ mục “Số giấy phép hoạt động” trong mẫu đơn. c) Thay bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bằng bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. đ) Quy định Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo do Sở Y tế nơi cơ sở có trụ sở chính tiếp nhận và giải quyết có hiệu lực trong toàn quốc. III. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. Nhóm các thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền: Cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho người đứng đầu bệnh viện YHCT tư nhân (kể cả người nước ngoài) - (B-BYT-001577-TT); Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đứng đầu phòng chẩn trị - (B-BYT-034280-TT); Cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho cá nhân đứng đầu Trung tâm kế thừa và ứng dụng - (B-BYT-034439-TT); Cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho người đứng đầu cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc - (B-BYT-034931-TT); Cấp chứng chỉ hành nghề YHCT cho người nước ngoài - (B-BYT-134486-TT); Cấp giấy phép hành nghề cho những người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề YHCT tư nhân - (B-BYT-038140-TT) a) Bãi bỏ Phiếu lý lịch tư pháp và Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề đối với người nước ngoài đã có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp. b) Bãi bỏ sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp đối với người Việt Nam đăng ký hành nghề. c) Bãi bỏ giấy chứng nhận sức khỏe. d) Quy định các văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn là bản sao chứng thực hoặc bản sao lục do cơ quan cấp văn bằng, chứng nhận trình độ chuyên môn cung cấp. đ) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. e) Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, mẫu chứng chỉ hành nghề thống nhất trên toàn quốc. Đưa các nội dung cam kết thực hiện nghĩa vụ và tuân thủ các điều kiện đối với người hành nghề vào mẫu đơn. Đối với mẫu đơn, mẫu chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có yếu tố nước ngoài bổ sung quy định song ngữ. g) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. h) Quy định yêu cầu, điều kiện sức khỏe hành nghề khám chữa bệnh. i) Quy định điều kiện và cơ chế công nhận các văn bằng chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp. 2. Nhóm các thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền: Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho người đứng đầu bệnh viện Y học cổ truyền tư nhân (kể cả người nước ngoài) - (B-BYT-001642-TT); Cấp lại chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đứng đầu phòng chẩn trị - (B-BYT-034299-TT); Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho cá nhân đứng đầu trung tâm kế thừa và ứng dụng - (B-BYT-034463-TT); Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho người đứng đầu cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc - (B-BYT-034948-TT); Cấp lại chứng chỉ hành nghề YHCT cho người nước ngoài (do bị mất) - (B-BYT-134524-TT) a) Đối với thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g tại khoản 1 Điều 29 của Luật Khám chữa bệnh, đơn giản hóa thành phần hồ sơ như phương án đơn giản hóa thành phần hồ sơ của thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. b) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. 3. Nhóm các thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề: Gia hạn chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cấp cho người đứng đầu bệnh viện Y học cổ truyền tư nhân (đơn giản hóa đối với đối tượng là người Việt Nam) (B-BYT-001652-TT); Gia hạn chứng chỉ hành nghề cá nhân đứng đầu phòng chẩn trị (B-BYT-034340-TT); Gia hạn chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho cá nhân đứng đầu Trung tâm kế thừa và ứng dụng (B-BYT-034897-TT); Gia hạn chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cho người đứng đầu cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc (B-BYT-034974-TT) Bãi bỏ các thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. 4. Nhóm thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề YHCT cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Gia hạn chứng chỉ hành nghề YHCT cho người nước ngoài (B-BYT-134507-TT); Gia hạn giấy phép cho người nước ngoài làm công tác chuyên môn tại các cơ sở YHCT tư nhân (B-BYT-038136-TT); Gia hạn chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng YHCT cấp cho người nước ngoài đứng đầu bệnh viện Y học cổ truyền tư nhân (B-BYT-001652-TT) Bãi bỏ các thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề cho người nước ngoài. 5. Nhóm các thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài): Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị, (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) - (B-BYT-035286-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho trung tâm kế thừa, ứng dụng YHCT (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) (B-BYT-038047-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) (B-BYT-038125-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho Bệnh viện Y học cổ truyền tư nhân do Bộ Y tế cấp (B-BYT-001876-TT) | 2,142 |
127,738 | a) Quy định nộp bản sao do cơ sở tự xác nhận Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài. b) Quy định yêu cầu hồ sơ ứng với hai cách thức nộp như sau: gửi qua đường bưu điện, yêu cầu phải là bản chứng thực chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn; nộp trực tiếp, yêu cầu bản chụp và xuất trình bản gốc để đối chiếu. c) Bãi bỏ bản sao chứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. đ) Ban hành các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. e) Ban hành mẫu Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất trên toàn quốc; mẫu đơn xin cấp phép hoạt động và bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh chữa bệnh. g) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 6. Nhóm các thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT: Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (do bị mất) cho phòng chẩn trị (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) - (B-BYT-038104-TT); Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (do bị mất) cho trung tâm kế thừa, ứng dụng YHCT (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài). (B-BYT-038117-TT); Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (do bị mất) cho cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) - (B-BYT-038129-TT); Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho Bệnh viện Y học cổ truyền tư nhân – Bộ Y tế cấp - (B-BYT-001883-TT) a) Bãi bỏ quy định nộp bản gốc giấy phép bị hư hỏng. b) Xây dựng và ban hành mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày làm việc. 7. Nhóm các thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề: Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) - (B-BYT-035302-TT); Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho trung tâm kế thừa, ứng dụng YHCT (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) - (B-BYT-038120-TT); Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc (kể cả cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) - (B-BYT-038132-TT); Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho Bệnh viện Y học cổ truyền tư nhân – Bộ Y tế cấp - (B-BYT-006696-TT) Bãi bỏ 04 thủ tục về gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề. 8. Thủ tục Cấp giấy phép tổ chức đợt khám, chữa bệnh nhân đạo bằng YHCT - (B-BYT-134472-TT) a) Ban hành mẫu đơn thống nhất, trong đó cung cấp đủ thông tin về đơn vị chủ trì, địa bàn thực hiện. b) Bãi bỏ yêu cầu xác nhận phải có chứng thực của cơ quan hành chính trong mẫu đơn. c) Quy định Bộ Y tế cho phép các đợt khám chữa bệnh nhân đạo có thầy thuốc nước ngoài tham gia; Sở Y tế các địa phương cho phép các đợt khám chữa bệnh của các thầy thuốc Việt Nam trên địa bàn. d) Bổ sung quy định điều kiện đối với danh mục thuốc, danh mục cơ sở vật chất trang thiết bị, điều kiện đối với văn bằng chuyên môn. đ) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc. e) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 9. Cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền - (B-BYT-038144-TT) a) Bãi bỏ Giấy khám sức khỏe do bệnh viện từ cấp quận, huyện trở lên cấp. b) Bãi bỏ sơ yếu lý lịch ghi rõ quá trình hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền của dòng tộc, gia đình và bản thân có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú. c) Bổ sung nội dung khai về quá trình hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền của dòng tộc, gia đình và bản thân trong đơn, có xác nhận của Hội đông y xã, phường hay quận, huyện nơi cư trú. d) Bãi bỏ văn bản xác nhận được quyền thừa kế bài thuốc đó theo quy định của pháp luật hiện hành, được UBND xã/phường/thị trấn xác nhận hoặc công chứng, chứng thực. đ) Bãi bỏ danh sách người bệnh (tối thiểu từ 100 người trở lên) ở trong vùng, địa phương gần nhất đã điều trị có hiệu quả trong thời gian gần nhất. 10. Thủ tục Tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt nội dung quảng cáo khám chữa bệnh bằng YHCT của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trụ sở trên địa bàn trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của – Bộ Y tế - (B-BYT-038142-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT”. b) Bãi bỏ mục Số giấy phép hoạt động trong mẫu đơn. c) Thay bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề hoặc Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh bằng bản sao có chữ ký, đóng dấu của cơ sở. d) Quy định Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo do các Sở Y tế cấp có hiệu lực trong toàn quốc. 11. Thủ tục Phê duyệt nội dung quảng cáo khám chữa bệnh bằng YHCT cho cơ sở có thầy thuốc nước ngoài tham gia khám chữa bệnh - (B-BYT-001940-TT) a) Sửa tên thủ tục thành “Tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT”. b) Phân cấp thực hiện cho Sở Y tế địa phương nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trụ sở trên địa bàn. c) Hướng dẫn riêng hồ sơ và mẫu Giấy đăng ký quảng cáo của từng lĩnh vực Y, Y dược cổ truyền, Trang thiết bị y tế, thực phẩm, hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. d) Bãi bỏ mục Số giấy phép hoạt động trong mẫu đơn. đ) Thay bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề hoặc Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh bằng bản sao do cơ sở tự xác nhận. e) Quy định Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo có hiệu lực trong cả nước. IV. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Thủ tục Đăng ký khảo nghiệm hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và Cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chính thức hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế - (B-BYT-022147-TT) a) Thay thế hai thủ tục này bằng thủ tục Đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. b) Bãi bỏ kết quả nghiên cứu được Bộ Y tế công nhận theo quy định hiện hành đối với trường hợp các hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn lần đầu tiên được nghiên cứu sản xuất tại Việt Nam. c) Bãi bỏ thư ủy quyền bản gốc hoặc công chứng cho phép sử dụng quy trình công nghệ và nhãn hiệu hàng hóa đối với trường hợp các hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được sản xuất tại Việt Nam áp dụng quy trình công nghệ của nhà sản xuất nước ngoài. d) Quy định điều kiện và hồ sơ cụ thể đối với hình thức sản xuất nhượng quyền hay sản xuất gia công tại Việt Nam. đ) Bãi bỏ các tài liệu về công thức, quy trình sản xuất đã được công bố bằng bản chính hoặc bản sao có công chứng. Chỉ yêu cầu nộp bản sao có chữ ký của chủ cơ sở đối với trường hợp các hóa chất, chế phẩm được sản xuất tại Việt Nam áp dụng quy trình công nghệ đã công bố. e) Bãi bỏ bản mô tả quy trình sản xuất, pha loãng, gia công, đóng gói đối với trường hợp các hóa chất, chế phẩm sản xuất tại Việt Nam áp dụng các quy trình công nghệ đơn giản, phổ biến và sản xuất thủ công như pha loãng, gia công đóng gói. g) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. h) Bãi bỏ quy định cơ quan quản lý chỉ định cơ sở khảo nghiệm cho doanh nghiệp phải thực hiện khảo nghiệm. i) Quy định trình tự và thời gian thực hiện như sau: - Thẩm định hồ sơ trong vòng 01 tháng. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời doanh nghiệp đạt yêu cầu hay không đạt và nêu rõ lý do. - Trong vòng 12 tháng doanh nghiệp phải nộp kết quả khảo nghiệm. - Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả khảo nghiệm, cơ quan quản lý phải cấp đăng ký hoặc trả lời bằng văn bản lý do không cấp đăng ký. k) Phân cấp thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chính thức hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đối với nhóm hóa chất, chế phẩm sản xuất tại Việt Nam áp dụng các quy trình công nghệ đơn giản, phổ biến và sản xuất thủ công như pha loãng, gia công đóng gói cho các Sở Y tế thực hiện. l) Pháp lý hóa thủ tục hành chính. 2. Thủ tục Xin phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành làm nguyên liệu sản xuất - (B-BYT-020106-TT) Áp dụng biện pháp quản lý nhập khẩu liên thông với thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn. Khi cấp chứng nhận lưu hành sản phẩm hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn Bộ Y tế cấp xác nhận nguyên liệu được phép nhập khẩu để doanh nghiệp nhập khẩu không phải xin phép nhiều lần. 3. Thủ tục Xin phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn làm kiểm nghiệm, khảo nghiệm (B-BYT-020528-TT) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc. 4. Thủ tục Đăng ký quảng cáo hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế - (B-BYT-019551-TT) a) Đổi tên thủ tục thành: Cấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế. b) Quy định nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành của hóa chất xin quảng cáo có chữ ký hoặc đóng dấu của doanh nghiệp. c) Bãi bỏ bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị xin quảng cáo đối với trường hợp doanh nghiệp xin quảng cáo là nhà sản xuất, công ty đứng tên đăng ký sản phẩm. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 5. Thủ tục Đăng ký lưu hành bổ sung phạm vi sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế - (B-BYT-020574-TT) | 2,069 |
127,739 | a) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần khảo nghiệm thì thời gian giải quyết áp dụng như đối với thủ tục đăng ký lần đầu. b) Quy định kết quả thủ tục hành chính là văn bản cho phép bổ sung phạm vi sử dụng hoặc không cho phép bổ sung phạm vi sử dụng. c) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 6. Thủ tục Đăng ký lưu hành bổ sung đổi tên thương mại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế (B-BYT-020014-TT) a) Đổi tên thủ tục thành “Đăng ký đổi tên thương mại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế”. b) Bãi bỏ quy định cung cấp tên các nước hoặc doanh nghiệp của các nước sẽ nhập khẩu hóa chất, chế phẩm đó. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Thay hình thức báo cáo và phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế bằng hình thức thông báo của tổ chức doanh nghiệp hoặc cơ sở buôn bán đứng tên đăng ký sản phẩm đó. e) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 7. Thủ tục Đăng ký lưu hành lại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế - (B-BYT-019823-TT) a) Thay “Báo cáo kết quả kinh doanh tại Việt Nam, trong đó nêu rõ có vi phạm Quy chế hay không, nếu có thì hình thức xử lý như thế nào” bằng “Báo cáo lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế”. b) Công bố công khai những hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không phải khảo nghiệm lại. c) Quy định cụ thể mức vi phạm không được phép đăng ký lưu hành lại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. đ) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày làm việc đối với trường hợp không yêu cầu phải khảo nghiệm lại. Trường hợp phải khảo nghiệm lại, thời gian giải quyết áp dụng như thủ tục Đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng. e) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 8. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành để nghiên cứu, viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác - (B-BYT-020428-TT) a) Thay bản sao có chứng thực bằng bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh có đóng dấu hoặc chữ ký của doanh nghiệp. b) Bãi bỏ bản cam kết đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu lực của hóa chất, chế phẩm. Bổ sung mục cam kết đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu lực của hóa chất, chế phẩm vào đơn xin nhập khẩu. c) Quy định cụ thể các trường hợp phải khảo nghiệm đối với nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành để viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác. d) Quy định các trường hợp viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác với số lượng lớn, ảnh hưởng đến cộng đồng thì phải có giấy chứng nhận GMP, ISO của nhà máy sản xuất; giấy phép lưu hành hóa chất, chế phẩm của nước sở tại hoặc giấy phép lưu hành tại một số nước khác mà hóa chất, chế phẩm đó đã được đăng ký và lưu hành. đ) Quy định số lượng hồ sơ là 02 bộ. 9. Nhóm thủ tục kiểm dịch y tế đối với hàng hóa và phương tiện vận tải: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu - (B-BYT-112492-TT); Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện vận tải đường bộ và tàu hỏa - (B-BYT-112438-TT); Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu bay - (B-BYT-112474-TT); Cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với phương tiện vận tải đường bộ và tàu hỏa - (B-BYT-112447-TT); Cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với hàng hóa - (B-BYT-112494-TT); Cấp giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thủy - (B-BYT-112452-TT); Cấp giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thủy - (B-BYT-112461-TT) a) Thay thế các thủ tục này bằng thủ tục “Cấp giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế phương tiện vận tải, hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh”. b) Quy định nộp giấy khai kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong thời hạn 60 phút kể từ thời điểm nộp hồ sơ (đối với 01 tầu bay, 01 ô tô, 01 tàu hỏa, 01 tàu thủy). đ) Ban hành mẫu giấy chứng nhận dùng chung cho các đối tượng theo hướng đơn giản, thuận tiện. e) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 10. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi hài, tro, hài cốt - (B-BYT-111205-TT) a) Bãi bỏ giấy chứng tử. b) Quy định thời gian giải quyết là 01 giờ. c) Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 11. Thủ tục cấp phiếu tiêm chủng quốc tế - (B-BYT-112496-TT) Bãi bỏ thủ tục cấp Phiếu tiêm chủng quốc tế. 12. Thủ tục Chấp thuận kết quả đo môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại - B-BYT-138584-TT Bãi bỏ thủ tục chấp thuận kết quả đo môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại. V. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KHÁM CHỮA BỆNH 1. Nhóm thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: Cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân cho cá nhân đăng ký theo hình thức bệnh viện - (B-BYT-002672-TT); Cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế (trừ hình thức bệnh viện) - (B-BYT-041356-TT) a) Đối với người nước ngoài: Bãi bỏ “Phiếu lý lịch tư pháp” và “Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề” đối với trường hợp đã có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp. b) Đối với người Việt Nam: Bãi bỏ sơ yếu lý lịch; Bãi bỏ giấy chứng nhận sức khỏe; c) Quy định các văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn là bản sao chứng thực hoặc bản sao lục do cơ quan cấp văn bằng, chứng nhận trình độ chuyên môn cung cấp. d) Quy định số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ. đ) Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, mẫu chứng chỉ hành nghề thống nhất trên toàn quốc. Đưa các nội dung cam kết thực hiện nghĩa vụ và tuân thủ các điều kiện đối với người hành nghề vào mẫu đơn. Đối với mẫu đơn, mẫu chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được sử dụng có yếu tố nước ngoài, bổ sung quy định song ngữ. e) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. g) Quy định yêu cầu, điều kiện sức khỏe để hành nghề khám chữa bệnh. h) Quy định điều kiện và cơ chế công nhận các văn bằng chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp. 2. Nhóm thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh: Cấp lại chứng chỉ hành nghề y tư nhân (do bị mất) cho cá nhân đăng ký theo hình thức bệnh viện - (B-BYT-072882-TT); Cấp lại chứng chỉ hành nghề tư nhân (do bị mất) cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế (trừ hình thức bệnh viện) - (B-BYT-072935-TT) a) Đối với thủ tục “Cấp lại chứng chỉ hành nghề Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g tại khoản 1 Điều 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh”, đơn giản hóa thành phần hồ sơ như phương án đơn giản hóa thành phần hồ sơ của thủ tục “Cấp chứng chỉ hành nghề Khám bệnh, chữa bệnh”. b) Quy định thời gian giải quyết là 01 tháng. 3. Nhóm thủ tục “Gia hạn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”: Gia hạn chứng chỉ hành nghề y tư nhân cho cá nhân đăng ký theo hình thức bệnh viện - (B-BYT-002714-TT); Gia hạn chứng chỉ hành nghề y tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế (trừ hình thức bệnh viện) - (B-BYT-042942-TT) Bãi bỏ 02 thủ tục trên. 4. Thủ tục Gia hạn giấy phép cho người nước ngoài làm công việc chuyên môn tại cơ sở y tư nhân ở Việt Nam - (B-BYT-042973-TT) Bãi bỏ thủ tục này. 5. Nhóm thủ tục Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám Đa khoa - (B-BYT-042805-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình, các phòng khám chuyên khoa tim mạch, nhi, lao và bệnh phổi và các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội khác, phòng tư vấn khám, chữa bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế - (B-BYT-041925-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa ngoại - (B-BYT-042098-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa phụ sản – kế hoạch hóa gia đình - (B-BYT-042144-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa Răng-Hàm-Mặt - (B-BYT-042151-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y đối với phòng khám chuyên khoa Tai-Mũi-Họng - (B-BYT-042738-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa Mắt - (B-BYT-042064-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám Phẫu thuật thẩm mỹ - (B-BYT-042198-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu - (B-BYT-042018-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh - (B-BYT-041489-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa da liễu - (B-BYT-041970-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng xét nghiệm - (B-BYT-041879-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với Nhà hộ sinh - (B-BYT-041785-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ (CSDV) y tế (bao gồm: CSDV tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp; CSDV làm răng giả; CSDV chăm sóc sức khỏe tại nhà và CSDV kích thuốc) - (B-BYT-042858-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài - (B-BYT-042840-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh về điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe - (B-BYT-133252-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho bệnh viện tư nhân - (B-BYT-070830-TT); Cấp giấy phép hoạt động của ngân hàng mô - (B-BYT-003963-TT); Cho phép cơ sở y tế hoạt động lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người - (B-BYT-003933-TT); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa tâm thần - (B-BYT-042175-TT); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa ung bướu - (B-BYT-042770-TT) | 2,220 |
127,740 | a) Quy định nộp bản sao do cơ sở tự xác nhận quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài. b) Quy định hai cách thức nộp hồ sơ như sau: gửi qua đường bưu điện, yêu cầu nộp bản chứng thực chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn; nộp trực tiếp thì chỉ yêu cầu bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu. c) Bãi bỏ quy định nộp bản sao chứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. đ) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. e) Ban hành mẫu Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất trên toàn quốc, mẫu đơn xin cấp phép hoạt động và bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh chữa bệnh. g) Quy định thời gian giải quyết là 02 tháng. 6. Nhóm thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. a) Bãi bỏ quy định nộp bản gốc giấy phép bị hư hỏng. b) Xây dựng và ban hành thống nhất mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời gian giải quyết là 01 tháng. 7. Thủ tục Công nhận bệnh viện được khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với các bệnh viện thuộc Bộ Y tế, bệnh viện thuộc các Bộ, các ngành, các bệnh viện ngoài công lập - (B-BYT-003574-TT) Bãi bỏ thủ tục này. 8. Thủ tục Công nhận bệnh viện được khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài đối với các bệnh viện thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương - (B-BYT-110642-TT) Bãi bỏ thủ tục này. 9. Thủ tục Cho phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân đạo - (B-BYT-043067-TT) a) Ban hành mẫu đơn thống nhất, trong đó cung cấp đủ thông tin về đơn vị chủ trì, địa bàn thực hiện. b) Bãi bỏ yêu cầu mẫu đơn xin phép phải có chứng thực, xác nhận của cơ quan hành chính. c) Bổ sung quy định điều kiện đối với danh mục thuốc, danh mục cơ sở vật chất trang thiết bị; điều kiện đối với văn bằng chuyên môn. d) Phân cấp cho Sở Y tế các địa phương cấp phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân đạo của các thầy thuốc Việt Nam trên địa bàn. đ) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc. 10. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động của ngân hàng mô - (B-BYT-003963-TT) a) Quy định Cục Quản lý khám, chữa bệnh – Bộ Y tế là cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. b) Ban hành mẫu đơn xin cấp giấy phép hoạt động. c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với từng loại hình ngân hàng mô. 11. Thủ tục Cho phép cơ sở y tế hoạt động lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người - (B-BYT-003933-TT) a) Quy định Cục Quản lý khám, chữa bệnh – Bộ Y tế là cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 12. Thủ tục Công nhận cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi - (B-BYT-002646-TT) a) Chỉ yêu cầu bản chụp do cơ sở tự xác nhận đối với quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài; chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn và danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề. b) Bãi bỏ bản sao chứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác. c) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi. d) Ban hành mẫu Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất trên toàn quốc; mẫu đơn xin cấp phép hoạt động và bản kê khai trang thiết bị, cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh chữa bệnh. đ) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 13. Thủ tục Cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh - (B-BYT-042899-TT) a) Thay bản sao có chứng thực bằng bản sao do doanh nghiệp tự xác nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị xin quảng cáo. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Quy định thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc. VI. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 1. Nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước khoáng thiên thiên - (B-BYT-031977-TT) (Thẩm quyền Bộ Y tế); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm (do huyện cấp giấy phép kinh doanh), cửa hàng ăn, căn tin, nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, khách sạn quy mô nhỏ, trường phổ thông cơ sở, các lễ hội, hội nghị - (B-BYT-111388-TT) (thẩm quyền cấp huyện). a) Bãi bỏ quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm với đối tượng thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm chức năng kinh doanh tại các nhà thuốc, đại lý kinh doanh thuốc, vật tư y tế đã được cấp phép kinh doanh thuốc. b) Bãi bỏ quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với đối tượng là các cơ sở đã được công nhận cơ sở đạt ISO 22000-2007; 14000-2005, GMP và HACCP. c) Bãi bỏ bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm. d) Thay bản sao có chứng thực bằng bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đóng dấu hoặc ký tên của doanh nghiệp đối với những cơ sở không có con dấu. đ) Bãi bỏ bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. e) Bãi bỏ bản sao công chứng Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. g) Bãi bỏ phần chú thích “Hồ sơ gửi kèm gồm”; phần ghi “thành lập ngày…”; cụm từ “Nay nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm …” trong mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. h) Bổ sung quy định thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. i) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 2. Nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm: Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm - (B-BYT-119597-TT) (cấp trung ương); Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm - (B-BYT-121451-TT) (cấp tỉnh); Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm - (B-BYT-129778-TT) (cấp huyện). Bãi bỏ các thủ tục này. Giao cho các cơ sở, doanh nghiệp tự tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm theo nội dung do Bộ Y tế ban hành. Quy định kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm là một điều kiện trong sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm. 3. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm - (B-BYT-032138-TT) a) Quy định giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là bản sao có xác nhận của chủ cơ sở hoặc thương nhân Việt Nam. b) Quy định số lượng mẫu là 02 mẫu. c) Bãi bỏ yêu cầu Giấy bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, yêu cầu cam kết trong đơn. d) Bãi bỏ quy định công chứng bản dịch hướng dẫn sử dụng xét nghiệm nhanh. Quy định doanh nghiệp nộp bản hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt có xác nhận của doanh nghiệp. đ) Quy định giấy phép lưu hành tại nước sản xuất phải hợp pháp hóa lãnh sự và bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; trường hợp tài liệu bằng tiếng các nước khác thì phải dịch ra tiếng Việt có công chứng. 4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm (áp dụng đối với hình thức thay đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 – Điều 9 của quy chế ban hành theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BYT) - (B-BYT-121474-TT) Đổi tên thủ tục thành “Đăng ký lưu hành thay đổi, bổ sung bộ xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm”. 5. Thủ tục Cấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo sản phẩm thực phẩm (Sở Y tế cấp) - (B-BYT-034943-TT) a) Bãi bỏ bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin quảng cáo đối với trường hợp chính cơ sở đứng tên công bố tiêu chuẩn sản phẩm xin quảng cáo. b) Thay bản sao hợp pháp tiêu chuẩn cơ sở và giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan y tế có thẩm quyền và bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn bằng bản chụp có đóng dấu của doanh nghiệp. c) Quy định hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị đăng ký quảng cáo. d) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ và 02 bản sản phẩm quảng cáo (maket, kịch bản, băng, đĩa…) ghi nội dung đăng ký quảng cáo. đ) Quy định đối với những nội dung quảng cáo chỉ đơn thuần quảng cáo tên của sản phẩm, tên của doanh nghiệp và giá cả của sản phẩm thì không cần phải có văn bản tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của cơ quan quản lý nhà nước về y tế. 6. Thủ tục Xin xác nhận kiểm tra giảm nhẹ hoặc chỉ kiểm tra hồ sơ đối với thực phẩm nhập khẩu đủ điều kiện theo quy định trong Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với TPNK - (B-BYT-031266-TT) | 2,075 |
127,741 | Bãi bỏ thủ tục này. 7. Nhóm thủ tục cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế: Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng y học sản xuất trong nước - (B-BYT-031195-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm qua ống sonde sản xuất trong nước - (B-BYT-031169-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm chức năng sản xuất trong nước - (B-BYT-031224-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm sản xuất trong nước - (B-BYT-040454-TT) a) Đổi tên các thủ tục thành “Cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước”. b) Bãi bỏ đơn xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Thay bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bằng bản chụp có đóng dấu của doanh nghiệp. d) Bãi bỏ bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. đ) Bãi bỏ bản sao biên lai thu phí, lệ phí. e) Chấp nhận phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà sản xuất có phòng thử nghiệm độc lập được công nhận GLP, ISO/IEC – 17025. g) Bãi bỏ bản sao giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa. h) Quy định Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm có giá trị trong thời hạn là 05 năm. i) Gộp 02 thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm dinh dưỡng y học sản xuất trong nước và cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm dinh dưỡng ống sonde sản xuất trong nước thành một thủ tục. 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen - (B-BYT-037655-TT); Thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm chiếu xạ - (B-BYT-037766-TT) a) Bãi bỏ “Đơn xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm”. b) Thay bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bằng bản chụp có đóng dấu của doanh nghiệp. c) Bãi bỏ bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. d) Bãi bỏ bản sao biên lai thu phí, lệ phí. đ) Chấp nhận phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà sản xuất có phòng thử nghiệm độc lập được công nhận GLP, ISO/IEC – 17025. e) Bãi bỏ bản sao giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa. g) Quy định Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm có giá trị trong thời hạn là 05 năm. h) Sửa Mẫu giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thành Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. i) Đổi tên thủ tục thành: Cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen. 9. Nhóm thủ tục Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm nhập khẩu: Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng y học nhập khẩu - (B-BYT-037362-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng qua sonde nhập khẩu - (B-BYT-037438-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm chức năng nhập khẩu - (B-BYT-037407-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm thông thường nhập khẩu - (B-BYT-037490-TT); Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đối với Phụ gia thực phẩm hạn chế sử dụng nhập khẩu - (B-BYT-031512-TT) a) Quy định chấp nhận bản sao do cơ sở tự xác nhận đối với các loại giấy phép, giấy chứng nhận sau: - Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty sản xuất nước ngoài; - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Bãi bỏ bản sao biên lai thu phí, lệ phí. c) Bãi bỏ bản sao hợp đồng thương mại. d) Quy định không bắt buộc nộp bản sao công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP hoặc giấy chứng nhận tương đương. đ) Yêu cầu phải có tiêu chuẩn sản phẩm (Product’s Specification) của nhà sản xuất và phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ thay cho quy định là chỉ yêu cầu một trong hai loại giấy trên. e) Quy định Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm có giá trị trong thời hạn là 05 năm. g) Gộp thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm dinh dưỡng y học nhập khẩu và sản phẩm dinh dưỡng qua ống sonde nhập khẩu thành một thủ tục. h) Sửa Mẫu giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm thành Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. i) Chấp nhận phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập của nước xuất xứ. k) Đổi tên thủ tục thành cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm nhập khẩu. 10. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm chiếu xạ nhập khẩu - (B-BYT-035167-TT) và cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu - (B-BYT-035233-TT) a) Quy định chấp nhận bản chụp đóng dấu của cơ sở thay cho bản sao công chứng đối với các loại giấy chứng nhận, giấy phép sau: - Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty sản xuất nước ngoài; - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Bãi bỏ yêu cầu về bản sao biên lai thu phí, lệ phí. c) Bỏ bản sao Hợp đồng thương mại. d) Quy định không bắt buộc phải có bản sao công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP hoặc giấy chứng nhận tương đương. đ) Yêu cầu phải có tiêu chuẩn sản phẩm (Product’s Specification) của nhà sản xuất và phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ thay cho quy định là chỉ yêu cầu một trong hai giấy trên. e) Quy định Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm có giá trị trong thời hạn là 05 năm. g) Sửa Mẫu giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thành Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. h) Chấp nhận phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập của nước xuất xứ. i) Đổi tên thủ tục thành: Cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm biến đổi gen nhập khẩu. 11. Thủ tục Gia hạn chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm cho các sản phẩm thực phẩm đã được cấp giấy chứng nhận TCSP (Cục ATVSTP cấp) - (B-BYT-035131-TT). a) Quy định chấp nhận bản chụp có đóng dấu của cơ sở đối với Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Bãi bỏ yêu cầu về bản sao biên lai thu phí, lệ phí. c) Bổ sung thành phần hồ sơ: - Đối với thực phẩm đặc biệt nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu; nhãn sản phẩm đang lưu hành, bao gồm nhãn phụ; - Đối với thực phẩm thường nhập khẩu: nhãn sản phẩm đang lưu hành, bao gồm nhãn phụ; - Đối với thực phẩm sản xuất trong nước: nhãn sản phẩm đang lưu hành. d) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. đ) Quy định các sản phẩm thực phẩm khi hết hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm phải làm thủ tục gia hạn không được công bố mới theo thủ tục công bố lần đầu. e) Sửa Mẫu đơn thành “Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm”. g) Đổi tên thủ tục thành “Gia hạn giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm”. 12. Thủ tục Gia hạn chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm cho các sản phẩm thực phẩm đã được cấp giấy chứng nhận Tiêu chuẩn sản phẩm (Sở Y tế cấp) - (B-BYT-034859-TT) và Gia hạn chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm cho các sản phẩm thực phẩm đã được cấp giấy chứng nhận Tiêu chuẩn sản phẩm (Cục ATVSTP cấp) - (B-BYT-035131-TT) a) Quy định chấp nhận bản chụp có đóng dấu của cơ sở đối với giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Bãi bỏ yêu cầu về bản sao biên lai thu phí, lệ phí. c) Bổ sung nhãn vào thành phần hồ sơ. d) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc. đ) Quy định thực phẩm khi hết hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm phải làm thủ tục gia hạn, không được công bố mới theo hồ sơ lần đầu. e) Sửa Mẫu đơn xin gia hạn thành “Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm”. 13. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay - (B-BYT-136027-TT) Bãi bỏ thủ tục này. 14. Thủ tục Cấp chỉ định cơ quan đủ điều kiện kiểm tra Nhà nước về chất lượng thực phẩm nhập khẩu - (B-BYT-031277-TT) a) Bỏ yêu cầu báo cáo về thực trạng tình hình thực phẩm nhập khẩu đi qua các cửa khẩu trên địa bàn quản lý. b) Bổ sung báo cáo về năng lực kiểm tra, trang thiết bị. c) Bãi bỏ danh mục các tài liệu. d) Bãi bỏ tài liệu có liên quan. e) Quy định các tài liệu là bản sao đóng dấu của đơn vị xin chỉ định. g) Bãi bỏ quy định thời hạn hiệu lực 05 năm. 15. Thủ tục Cấp Bảng kê khai chất lượng đối với nguyên vật liệu, phụ gia và vật dụng chứa đựng thực phẩm nhập khẩu chỉ để phục vụ sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp hoặc để kinh doanh tại các khách sạn, siêu thị có địa chỉ rõ ràng - (B-BYT-032095-TT) a) Đổi tên của thủ tục thành: Xác nhận Bảng kê khai chất lượng đối với nguyên vật liệu, phụ gia và vật dụng chứa đựng thực phẩm nhập khẩu chỉ để phục vụ sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp hoặc để kinh doanh tại các khách sạn, siêu thị có địa chỉ rõ ràng. b) Quy định thời hạn hiệu lực của xác nhận là 05 năm. c) Thay bản sao hợp pháp bằng bản chụp Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc bản chụp có chữ ký của chủ cơ sở đối với cơ sở không có dấu. d) Quy định hai bảng kê khai nguyên liệu, phụ gia, bao bì và vật dụng chứa đựng thực phẩm nhập khẩu chỉ để phục vụ sản xuất. | 2,099 |
127,742 | đ) Quy định chấp nhận bản chụp do cơ sở tự xác nhận đối với Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm) thay cho bản sao chứng thực. 16. Thủ tục Cấp giấy xác nhận đạt yêu cầu nhập khẩu của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu - (B-BYT-031479-TT) a) Công bố Danh mục các chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm tra và kiểm nghiệm chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm nhập khẩu để doanh nghiệp và các cơ quan chức năng thực hiện. b) Quy định chấp nhận bản chụp có đóng dấu của chủ sở hữu bản tiêu chuẩn cơ sở thay cho bản sao hợp lệ. c) Quy định chấp nhận bản chụp có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu thay cho bản sao hợp pháp hóa đơn hàng hóa (Invoice), bản sao hợp pháp Bản liệt kê hàng hóa (Packing List)”, bản sao hợp pháp vận đơn (Bill of Lading) và bản sao hợp pháp giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin). d) Bãi bỏ bản sao hợp pháp hợp đồng ngoại thương. đ) Bổ sung nội dung thương nhân tự xác định phương thức kiểm tra trong mẫu Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng thực phẩm nhập khẩu. e) Quy định doanh nghiệp được nộp hồ sơ kiểm tra ngay từ khi thực hiện thủ tục xin đăng ký kiểm tra. g) Quy định thời gian giải quyết đối với trường hợp thông báo lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ là 03 ngày làm việc. h) Đối với trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm, công khai trình tự và thời gian kiểm nghiệm cho từng loại xét nghiệm (vi sinh, hóa lý…) Phần 2. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh a) Bộ Y tế - Trên cơ sở chương trình Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 mục I Phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 24/01/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. - Trên cơ sở chương trình Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 mục III và khoản 1, 2, 4 mục IV phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 mục III và khoản 1, 2, 4 mục IV phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh a) Bộ Y tế - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12, 13, 14, 15, 18, 19, 20 và 37, 38 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 21, 36 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 15, 33 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 24/01/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; + Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”; + Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”; + Quyết định số 29/2007/QĐ-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung một số nội dung về nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT và nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc ban hành theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì xây dựng Thông tư hướng dẫn xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm thay thế cho: + Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/5/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm; + Quyết định 17/2006/QĐ-BYT ngày 19/5/2006 quy định tạm thời việc nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký; + Thông tư 08/2006/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Y tế hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế (phần liên quan đến vắc xin, sinh phẩm y tế); + Thông tư 13/1998/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 1998 của Bộ Y tế hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng thuốc viện trợ của nước ngoài vào Việt Nam, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 21, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định tại: + Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng Nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới; + Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” + Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 39, 40, 41, 42, 43 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định tại “quy chế quản lý mỹ phẩm” ban hành theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ Y tế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 44, 45 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. | 2,046 |
127,743 | - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 46 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về cấp Chứng chỉ hành nghề dược và Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong cả nước để tất cả các địa phương trong cả nước truy cập, sử dụng đảm bảo một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề chỉ đăng ký phụ trách chuyên môn cho một cơ sở kinh doanh để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 6, 8, 16 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17/01/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 15, 33 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 10/2003/TT-BYT ngày 16 tháng 12 năm 2003 Hướng dẫn các Công ty nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam; + Thông tư 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2001 hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 37, 38 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 47, 48, 49, 50 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 69, 70 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư 04/2008/TT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc; + Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư thay thế Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 68 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 01/2007/QĐ-BYT ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng; + Quyết định số 799/2008/QĐ-BYT ngày 07 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng, để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 71 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 10/TTLT-BYT-BTC ngày 31/08/2007 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 72 mục I phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với trang thiết bị Y tế và Ban hành thông tư hướng dẫn hành nghề và kinh doanh trang thiết bị Y tế trên cơ sở Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn, Luật Doanh nghiệp và Luật Thương mại để thực hiện các nội dung đơn giản hóa nhóm thủ tục Cấp và gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế tư nhân, Cấp và gia hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam được nêu tại khoản 1 và 2, mục II phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại “Quy định về thử lâm sàng trang thiết bị y tế” được ban hành theo Quyết định 36/2006/QĐ-BYT để thực hiện các nội dung đơn giản hóa thủ tục Đăng ký thử lâm sàng trang thiết bị y tế được nêu tại khoản 3, mục II phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Chính phủ Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 thay thế Nghị định số 103/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/09/2003 để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại mục III và mục V phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì xây dựng Thông tư hướng dẫn về hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo Luật khám bệnh, chữa bệnh thay thế Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại mục III, mục V phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11/6/1998 của Chính phủ ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 5, mục IV, phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 3486/2001/QĐ-BYT ngày 13/8/2001 của Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế; + Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 mục IV phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 171/2003/QĐ-BYT ngày 13/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc quy định phù hiệu, trang phục, cờ, thẻ kiểm dịch viên y tế và 11 mẫu giấy dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Quyết định 2331/2004/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 9, 10, 11, 12 mục IV phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định có liên quan. - Chủ trì xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật An toàn thực phẩm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 mục VI phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại: + Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”; | 2,043 |
127,744 | + Quyết định số 23/2007/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu”; + Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm; + Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm; + Thông tư số 05/2007/TT-BYT ngày 07/3/2007 hướng dẫn về điều kiện và thủ tục chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm nhập khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại mục VI phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định có liên quan. - Chủ trì xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 13/2010/TT-BYT ngày 12/5/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn Quy chế quản lý xét nghiệm nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 3 mục VI phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước 31 tháng 3 năm 2011. b) Bộ Công thương - Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 26/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 29, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 55 mục I, khoản 2, 3, 8 mục IV phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật hóa chất để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 mục IV phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định 24/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo để đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 5 mục II, khoản 10, 11 mục III, khoản 4 mục IV, khoản 13 mục V và khoản 5 mục VI phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/02/2004 hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 5 mục II, khoản 10, 11 mục III, khoản 4 mục IV, khoản 13 mục V và khoản 5 mục VI phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. d) Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì và phối hợp với Bộ Y tế xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ quy định có liên quan tại Quyết định 77/2007/QĐ-BGD ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục về việc công nhận bằng cấp chuyên môn do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2 mục I, khoản 1, 4 mục III, khoản 1, 4 mục V, phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Thanh tra Chính phủ và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Thanh tra Chính phủ chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan theo thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan khác khẩn trương hoàn thiện các dự án Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo theo nội dung đã được Chính phủ thông qua để trình Quốc hội xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Thanh tra Chính phủ áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Tổng Thanh tra xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Thanh tra Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010) I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Nhóm thủ tục tiếp công dân và xử lý đơn, gồm: - Thủ tục Tiếp công dân tại cấp bộ (B-TTR-000134-TT); thủ tục Tiếp công dân tại cấp tỉnh (B-TTR-082687-TT); thủ tục Tiếp công dân tại cấp huyện (B-TTR-082689-TT); thủ tục Tiếp công dân tại cấp xã (B-TTR-083165-TT); - Thủ tục Xử lý đơn tại cấp bộ (B-TTR-000362-TT); thủ tục Xử lý đơn tại cấp tỉnh (B-TTR-083192-TT); thủ tục Xử lý đơn tại cấp huyện (B-TTR-083220-TT); thủ tục Xử lý đơn tại cấp xã (B-TTR-083227-TT). a) Sáp nhập thủ tục Tiếp công dân và thủ tục Xử lý đơn thành thủ tục Tiếp công dân và xử lý đơn. b) Sửa đổi quy định: - “Giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú” thành “Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền”. - “Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị nếu thấy cần thiết thì yêu cầu viết thành văn bản và ký tên xác nhận” thành: “Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, thì người tiếp công dân phải ghi lại thành văn bản và có chữ ký xác nhận hoặc Điểm chỉ của công dân”. c) Đối với mẫu Đơn khiếu nại, Đơn tố cáo: - Pháp lý hóa mẫu Đơn khiếu nại, Đơn tố cáo. - Sửa đổi từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc”. - Bổ sung nội dung về số điện thoại liên lạc, email (nếu có), số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) của người khiếu nại, người tố cáo. - Bổ sung quy định: chữ ký hoặc Điểm chỉ của người khiếu nại, người tố cáo. - Bãi bỏ nội dung mã số hồ sơ trong Đơn khiếu nại. 2. Nhóm thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu, gồm: Thủ tục Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp bộ (B-TTR-000642-TT); thủ tục Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh (B-TTR-083237-TT); thủ tục Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện (B-TTR-083238-TT); thủ tục Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã (B-TTR-084088-TT). a) Sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục như sau: - Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính. | 2,093 |
127,745 | - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. - Quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 10 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày thụ lý. - Trong thời hạn giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết lần đầu có trách nhiệm: + Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, nếu khiếu nại của người khiếu nại là đúng thì ra quyết định giải quyết ngay. + Tổ chức xác minh, kết luận nội dung khiếu nại khi thấy cần thiết và ra quyết định giải quyết khiếu nại. - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn khiếu nại đến. b) Về mẫu Đơn Khiếu nại, Giấy ủy quyền Khiếu nại: - Về Đơn Khiếu nại: + Sửa đổi từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc”. + Quy định bổ sung số điện thoại liên lạc, email (nếu có), số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) của người khiếu nại. + Bãi bỏ nội dung mã số hồ sơ. + Bổ sung quy định: chữ ký hoặc Điểm chỉ của người khiếu nại. - Về Giấy ủy quyền khiếu nại: + Sửa đổi từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc”. + Sửa đổi quy định: “Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú” thành quy định: “Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền” (UBND cấp xã nơi người ủy quyền cư trú hoặc tổ chức hành nghề công chứng). + Bổ sung quy định: chữ ký hoặc Điểm chỉ của người ủy quyền khiếu nại. 3. Nhóm thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai, gồm: Thủ tục Giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp bộ (B-TTR-000645-TT); thủ tục Giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh (B-TTR-084115-TT); thủ tục Giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện (B-TTR-084141-TT). a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục Giải quyết khiếu nại lần hai như sau: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. b) Sửa đổi trình tự giải quyết thủ tục hành chính, như sau: - Quy định tổ chức gặp gỡ, đối thoại là một trình tự bắt buộc của thủ tục này. Xác định rõ những người tham gia đối thoại; - Mở rộng vai trò của luật sư trong quá trình giải quyết khiếu nại thông qua việc ghi nhận luật sư có quyền thực hiện các quyền của người khiếu nại khi người khiếu nại ủy quyền; - Quy định đối với những vụ việc khiếu nại gay gắt, phức tạp, kéo dài, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến trước khi ra quyết định giải quyết; - Quy định rõ, cụ thể, các biện pháp, các chế tài đảm bảo việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại. c) Về mẫu Đơn Khiếu nại, Giấy ủy quyền khiếu nại: - Về Đơn Khiếu nại: + Sửa đổi từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc”. + Quy định bổ sung số điện thoại liên lạc, email (nếu có) số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) của người khiếu nại. + Bãi bỏ nội dung mã số hồ sơ. + Bổ sung quy định: chữ ký hoặc Điểm chỉ của người khiếu nại. - Về Giấy ủy quyền khiếu nại: + Sửa đổi từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc”. + Sửa đổi quy định: “Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú” thành quy định: “Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền” (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người ủy quyền cư trú hoặc tổ chức hành nghề công chứng). + Bổ sung quy định: chữ ký hoặc Điểm chỉ của người ủy quyền khiếu nại. 4. Nhóm thủ tục giải quyết tố cáo, gồm: Thủ tục Giải quyết tố cáo tại cấp bộ (B-TTR-000646-TT); thủ tục Giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh (B-TTR-084171-TT); thủ tục Giải quyết tố cáo tại cấp huyện (B-TTR-084189-TT); thủ tục Giải quyết tố cáo tại cấp xã (B-TTR-084200-TT). a) Quy định các hình thức tố cáo: Công dân có quyền tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. b) Quy định thời hạn giải quyết tố cáo như sau: - Thời hạn giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được quy định như sau: + Thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ việc tố cáo. Đối với vụ việc có những tình tiết phức tạp, cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 120 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ việc tố cáo; + Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn 1 lần. Thời gian gia hạn không vượt quá 60 ngày. - Thời hạn giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước được quy định như sau: + Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá 60 ngày; + Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn 1 lần, thời gian gia hạn không vượt quá 30 ngày. c) Bổ sung quy định về thời hiệu xử lý hành vi vi phạm về tố cáo. Không xem xét đối với tố cáo đã hết thời hiệu xử lý. d) Để phù hợp với quy định về quyền của người giải quyết tố cáo theo Khoản 2, Điều 70 Luật Khiếu nại, tố cáo, bổ sung nghĩa vụ của người tố cáo như sau: Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được. d) Về Đơn tố cáo: + Sửa đổi từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc”. + Bổ sung nội dung về số điện thoại liên lạc, email (nếu có), số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) của người tố cáo. + Bổ sung quy định: chữ ký hoặc Điểm chỉ của người tố cáo. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Giao Thanh tra Chính phủ: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo thay thế Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 và các luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, 2005 để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các Khoản 2, 3, 4 Mục I của Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết này, trình Quốc hội xem xét, quyết định. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 89/CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân; + Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Điểm a, b Khoản 1, Điểm a Khoản 2; Điểm a, b Khoản 3; Điểm a, b, c, d Khoản 4, Mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời Điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điểm c Khoản 1; Điểm b Khoản 2; Điểm c Khoản 3; Điểm đ Khoản 4, Mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời Điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. NGHỊ QUYẾT VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 01/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, | 2,073 |
127,746 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể gồm 7 bảng giá đất trên phạm vi toàn tỉnh như sau: 1. Bảng giá đất trồng lúa nước. 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại. 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm. 4. Bảng giá đất rừng sản xuất. 5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản. 6. Bảng giá đất ở tại nông thôn và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. 7. Bảng giá đất ở tại đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. (Có bảng giá đất kèm theo) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Điều 3. Trong trường hợp cần thiết điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp lần thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT:đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM, NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐẤT SXKD PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Chiều sâu của lô đất được tính bằng 50m, trên 50m thì áp dụng giá của loại đất thực tế đang sử dụng (đất ở khu dân cư nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn: a. Đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, mức giá 50.000đồng/m2. b. Giá đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng 80% giá đất ở tại vị trí sử dụng đất. Ghi chú: Giá đất trên tính cho toàn bộ lô đất. 4. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn: Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở, áp dụng mức giá là: 40.000đ/m2. II. HUYỆN ĐĂK TÔ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng theo giá đất ở có cùng vị trí. Trường hợp một thửa đất có nhiều vị trí thì áp dụng vị trí có giá cao nhất. 10. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư: Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư áp dụng mức giá gấp 2 lần cây lâu năm hạng cao nhất trong vùng. III. HUYỆN ĐĂK GLEI <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5. Giá đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất KD và đất phi nông nghiệp khác: được áp dụng bằng giá đất ở liền kề, nếu các lô đất liền kề có mức giá khác nhau thì tính theo giá bình quân của các lô đất liền kề. 6. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở, áp dụng mức giá: 13.000 đồng/m2 (Áp dụng chung cho toàn bộ các xã trên địa bàn huyện Đăk Glei). Ghi chú: Các xã: Thị trấn Đăk Glei, Đăk Pét, Đăk Kroong đã tính đơn giá dọc theo đường HCM, do vậy không quy định đơn giá đất ở trung tâm cụm xã. IV. HUYỆN KON PLÔNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Chiều sâu lô đất được tính bằng 50m, trên 50m được áp dụng giá của loại đất đang sử dụng (đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư thôn Măng Đen áp dụng mức giá gấp 2 lần cây lâu năm hạng cao nhất trong vùng. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> V. HUYỆN KON RẪY <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Chiều sâu lô đất được tính bằng 50m, trên 50m áp dụng giá đất ở các khu vực khác tại nông thôn. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các xã được tính bằng giá đất ở tại các xã cùng vị trí. Ghi chú: Chiều sâu lô đất được tính bằng 50m, trên 50m được áp dụng giá của loại đất đang sử dụng (đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản). - Giá đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng là: 10.000đ/m2 5. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn (từ trục đường QL 24 từ xã Tân Lập đến Đăk Ruồng) là 6.000 đồng/m2. - Giá đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn còn lại giữ nguyên mức giá là: 5.000 đ/m2. VI. HUYỆN TU MƠ RÔNG <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: Chiều sâu lô đất được tính bằng 50m, trên 50m được tính bằng 50% giá đất ở tại vị trí đó <jsontable name="bang_17"> </jsontable> VII. HUYỆN ĐĂK HÀ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở liền kề. Ghi chú: - Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn và các vùng ven nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở áp dụng giá: 8.218 đồng/m2 - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn và các vùng ven: - Đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được áp dụng bằng: 15.000đ/m2 VIII. HUYỆN NGỌC HỒI <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: Chiều sâu lô đất được tính bằng 50m, trên 50m thì áp dụng giá của loại đất đang sử dụng (đất khu dân cư nông thôn, đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất). <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3.Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là đất ở: 6.500đ/m2. 4.Giá đất sản xuất KD phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác: - Giá đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, kh/thác khoáng sản, kh/thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu XD: 10.000đ/m2 (ngoài ranh giới quy hoạch xây dựng thị trấn). - Giá đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở liền kề. IX. HUYỆN SA THẦY <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở liền kề. 4. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư áp dụng mức giá gấp 2 lần cây lâu năm hạng cao nhất trong vùng. Ghi Chú: Quy định về phân loại vị trí đất, chiều sâu lô đất: 1. Vị trí đất: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền của tất cả các loại đường. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 3,5m đến 5m. - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5m đến < 3,5m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở trong ngõ, hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 2,5m. a. Chiều sâu của mỗi lô đất: - Chiều sâu mỗi vị trí của lô đất được tính bằng 50m, trên 50m được chuyển sang vị trí thấp hơn liền kề. b. Đoạn đường liền kề giữa 2 mức giá của cùng một đường thì đoạn liền kề có mức giá thấp hơn được tính bằng giá trung bình của 2 mức giá liền kề đó một khoảng bằng 50m. c. Chiều sâu của mỗi vị trí đất: - Giá đất ven trục đường giao thông chính: Mỗi vị trí đất là 50m, trên 50m áp vị trí thấp hơn liền kề. d. Đối với vị trí đất có nhiều mặt tiền thì tính theo mặt tiền của đường có mức giá cao nhất để áp dụng. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ GIÁ ĐẤT SXKD PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> I. Giá đất sản xuất KD phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị: 1. Đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là: 100.000đ/m2. 2. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng 80% giá đất ở tại vị trí sử dụng đất II. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị: Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị chưa được cấp có thẩm quyền qui hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá là: 60.000đ/m2. Ghi chú: 1. Qui định về phân loại vị trí đất: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền (của tất cả các loại đường) - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5m trở lên (trừ các hẻm đã qui định giá tại phần A) - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2m-dưới 2,5m (trừ các hẻm đã qui định giá tại phần A) | 2,098 |
127,747 | - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng dưới 2m (trừ các hẻm đã qui định giá tại phần A) 2. Đối với đường có hẻm và hẻm tiếp tục phân thêm hẻm: Giá đất của hẻm sau thấp hơn giá đất của hẻm trước một vị trí (trừ các hẻm đã qui định giá tại phần A) 3. Chiều sâu lô đất: Chiều sâu của mỗi vị trí đất được tính bằng 50m, trên 50m chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề. 4. Đối với lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với các trục đường chính: Giá đất được tính theo trục đường có giá trị cao nhất cho toàn bộ diện tích lô đất. II. HUYỆN ĐĂK TÔ <jsontable name="bang_23"> </jsontable> I. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng theo giá đất ở có cùng vị trí. Trường hợp một thửa đất có nhiều vị trí thì áp dụng vị trí có giá cao nhất. Ghi chú: 1. Qui định về phân loại vị trí đất: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền đường phố (của tất cả các loại đường). - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẽm có chiều rộng trên 3m. - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẽm có chiều rộng từ 2m đến 3m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẽm có chiều rộng dưới 2m. 2. Qui định về chiều sâu vị trí lô đất: Chiều sâu của mỗi vị trí lô đất được tính bằng 50m, trên 50m tính chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề. 3. Đối với lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với các trục đường chính thì được áp dụng tính giá đất theo trục đường có giá trị cao nhất cho toàn bộ diện tích lô đất. 4. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị chưa được cấp có thẩm quyền qui hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá là: 16.000đ/m2. III. HUYỆN ĐĂK GLEI <jsontable name="bang_24"> </jsontable> I. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ TRẤN: - Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng theo giá đất ở có cùng vị trí. Trường hợp một thửa đất có nhiều vị trí thì áp dụng vị trí có giá cao nhất. Ghi chú: 1. Qui định vị trí lô đất: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền của tất cả các loại đường. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5 m trở lên. - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2m - dưới 2,5m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng dưới 2 m. 2. Qui định về chiều sâu lô đất: - Chiều sâu lô đất được tính bằng 50m, trên 50m được chuyển thành vị trí đất thấp hơn liền kề. - Đối với lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với các trục đường chính thì giá đất được tính theo trục đường có giá đất cao nhất cho toàn bộ diện tích lô đất. 3. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM XEN KẼ TRONG THỊ TRẤN: - Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn chưa được qui hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá: 17.000 đ/m2. IV. HUYỆN KON RẪY <jsontable name="bang_25"> </jsontable> I. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn: - Giá đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại thị trấn được áp dụng bằng giá đất ở tại thị trấn cùng vị trí. Ghi chú: 1. Quy định về phân loại vị trí: - Vị trí 1: áp dụng với đất mặt tiền đường phố (tất cả các loại đường) - Vị trí 2: áp dụng với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng > 2,5m - Vị trí 3: áp dụng với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2 m -2,5m - Vị trí 4: áp dụng với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ <2 m 2. Quy định về chiều sâu vị trí lô đất: Chiều sâu mỗi vị trí lô đất được tính bằng 50m, trên 50m tính chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề. 3. Lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với các trục đường chính thì giá đất được tính theo trục đường có giá trị cao nhất cho toàn bộ vị trí lô đất. 4. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn: - Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn đối với thôn 1, 2, 9: 7.000đ/m2 - Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn đối với thôn 3, 5: 6.000đ/m2 - Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn đối với thôn 4, 6: 4.500đ/m2 - Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn đối với thôn 7, 8: 4.000đ/m2 V. HUYỆN SA THẦY <jsontable name="bang_26"> </jsontable> I. Giá đất sản xuất KDphi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị: Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở liền kề. II. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị chưa được cấp có thẩm quyền qui hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá là: 11.500đ/m2. Ghi chú: 1. Vị trí đất: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền của tất cả các loại đường, - Vị trí 2 : Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 3,5m đến 5m, - Vị trí 3 : Áp dụng đối với đất ở trong ngõ, hẻm có chiều rộng từ 2,5m đến nhỏ hơn 3,5m. - Vị trí 4 : Áp dụng đối với đất ở trong ngõ, hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 2,5m. 2. Chiều sâu của mỗi lô đất: - Chiều sâu mỗi vị trí của lô đất được tính bằng 50m, trên 50m được chuyển sang vị trí thấp hơn liền kề. 3. Đoạn đường liền kề giữa 2 mức giá của cùng một đường thì đoạn liền kề có mức giá thấp hơn được tính bằng giá trung bình của 2 mức giá liền kề đó một khoảng bằng 50m. 4. Chiều sâu của mỗi vị trí đất: - Giá đất ven trục đường giao thông chính: Mỗi vị trí đất là 50m, trên 50m áp vị trí thấp hơn liền kề. 5. Đối với vị trí đất có nhiều mặt tiền thì tính theo mặt tiền của đường có mức giá cao nhất. VI. HUYỆN ĐĂK HÀ <jsontable name="bang_27"> </jsontable> I. Giá đất sản xuất KD phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác: - Đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 30.000 đ/m2. - Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở có vị trí tương ứng. Ghi chú: 1. Qui định về chiều sâu vị trí của lô đất: Chiều sâu của mỗi lô đất được tính bằng 50m, trên 50m tính chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề cao nhất để áp dụng cho lô đất đó. 2- Giá đất Nông nghiệp nằm xen kẽ trong nội thị trấn không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá: 20.000 đ/m2. VII. HUYỆN NGỌC HỒI <jsontable name="bang_28"> </jsontable> I. Giá đất sản xuất KD phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác: 1. Giá đất sử dụng cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu XD: 10.000đ/m2 (ngoài ranh giới quy hoạch xây dựng thị trấn). 2. Giá đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng giá đất ở liền kề. II. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thị trấn không được quy hoạch đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá: 7.500đ/m2. Ghi chú: 1. Quy định về phân loại vị trí đất: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền của tất cả các loại đường - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2,5m trở lên - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ 2m đến < 2,5m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm có chiều rộng từ < 2m trở xuống. 2. Chiều sâu lô đất: Chiều sâu của mỗi vị trí đất được tính bằng 50m, trên 50m chuyển thành vị trí thấp hơn liền kề. 3. Đối với lô đất có nhiều mặt tiếp giáp với trục chính: Tính giá đất theo trục đường có giá trị cao nhất cho toàn bộ diện tích lô đất. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG PHONG TRÀO "TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA" THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 235/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo cuộc vận động phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; Căn cứ Quyết định số 473/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Chỉ đạo cuộc vận động phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Trưởng ban; 2. Ông Vũ Ngọc Hoàng, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương - Phó Trưởng ban; 3. Bà Hà Thị Liên, Phó Chủ tịch chuyên trách Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Phó Trưởng ban; 4. Ông Huỳnh Vĩnh Ái, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy viên Thường trực; 5. Ông Hoàng Ngọc Thanh, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Ủy viên Thường trực; 6. Ông Lê Hoàng Minh, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Nông dân Việt Nam - Ủy viên Thường trực; 7. Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính - Ủy viên; 8. Ông Lê Quý Vương, Thứ trưởng Bộ Công an - Ủy viên; 9. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - Ủy viên; 10. Ông Trần Quang Quý, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ủy viên; 11. Ông Nguyễn Trọng Đàm, Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Ủy viên; 12. Bà Trần Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Nội vụ - Ủy viên; 13. Ông Hoàng Xuân Lương, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc - Ủy viên; 14. Ông Nguyễn Tuấn Dũng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam - Ủy viên; | 2,068 |
127,748 | 15. Bà Trần Thị Bích Thủy, Phó Trưởng Ban Dân vận Trung ương - Ủy viên; 16. Bà Trần Thanh Bình, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam - Ủy viên; 17. Ông Phùng Khắc Đăng, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam - Ủy viên; 18. Ông Dương Văn An, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Ủy viên; 19. Ông Lâm Kiết Tường, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam - Ủy viên; 20. Ông Đào Duy Hứa, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam - Ủy viên; 21. Ông Nguyễn Xuân Thắng, Phó Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam - Ủy viên; 22. Ông Đỗ Kim Cuông, Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam - Ủy viên. Điều 2. Ban Chỉ đạo Trung ương được sử dụng con dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương được dự toán trong ngân sách của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 639/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách thành viên Ban Chỉ đạo cuộc vận động phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Mục 1, Điều 9 tại Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-BNN-TC ngày 05/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán năm 2010 cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp - PTNT; Xét đề nghị của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường tại văn bản số 833/BNN-KHCN ngày 10/12/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh giảm dự toán NSNN năm 2010 như sau: - Đơn vị: Văn phòng Bộ - Mã ngân sách: 1053631, Kho bạc nhà nước Q.Ba Đình, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp Khoa học công nghệ (Loại 370-371), phần Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, không khoán chi - Số tiền: 775.000.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Điều 2. Bổ sung dự toán NSNN năm 2010 cho các đơn vị sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ dự toán điều chỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Thủ trưởng các đơn vị giao nhiệm vụ và kinh phí cho các đơn vị cấp III trực thuộc - Văn phòng Bộ sử dụng kinh phí còn chưa sử dụng để phối hợp với Nhà Xuất bản Nông nghiệp (lập dự toán chi tiết và ký hợp đồng) để thực hiện 02 nhiệm vụ sau: (i) In sách "Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Chương trình nâng cấp đê biển", kinh phí không vượt 75.000.000 đồng (chi Loại 370-371, phần Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, không khoán chi). (ii) In sách “Nửa thế kỷ Lúa gạo Việt Nam (phiên bản tiếng Việt)”, kinh phí không vượt 250.000.000 đồng (chi Loại 370-371, phần Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, không khoán chi) Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 13, QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2010/QĐ-UBND NGÀY 23/2/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2/4/2008; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 10033/SXD-MTCTN ngày 19/11/2010 và Báo cáo thẩm định số 1797/STP-VBPQ ngày 10/11/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, Chương III, Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố như sau: “Điều 13. Mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm Quy định về quản lý chất thải rắn thông thường được thực hiện theo Điều 46, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. Điều 46, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP nêu trên quy định: “1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đổ rác không đúng nơi quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đối với tổ chức, cá nhân làm rơi vãi chất thải trong quá trình thu gom, vận chuyển. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển và đổ rác không đúng nơi quy định. 4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây: a. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; b. Buộc thực hiện đúng các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường” 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Thực hiện theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 3. Những hành vi gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác trong Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của UBND Thành phố về Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội không được sửa đổi vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Quy hoạch Kiến trúc, Tài chính, Khoa học Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Văn hóa Thể thao Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công an Thành phố, Cục trưởng Cục thuế Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Giám đốc các đơn vị thực hiện công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 252/TTr-KHĐT ngày 22/11/2010; Công văn số 805/STC-QLNS ngày 22/11/2010 của Sở Tài chính V/v thẩm tra dự toán kinh phí quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020 với những nội dung chính như sau: | 2,057 |
127,749 | 1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 -2015 và định hướng đến 2020. 2. Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Hà Giang. 3. Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang. 4. Địa điểm: Tỉnh Hà Giang. 5. Mục tiêu xây dựng: Lập quy hoạch phát triển nhân lực làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh. Trên cơ sở mục tiêu và giải pháp thực hiện quy hoạch, triển khai xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nhân lực của tỉnh. 6. Nội dung Đề cương: Theo Đề cương đính kèm. 7. Dự toán kinh phí lập quy hoạch: 473.500.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn). ( Có dự toán chi tiết kèm theo) 8. Nguồn vốn: Được cấp từ Ngân sách Tỉnh. 9. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư quản lý trực tiếp. 10. Thời gian thực hiện: Năm 2010. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan triển khai xây dựng Quy hoạch theo đúng yêu cầu và thời gian quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Theo Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang) A. THUYẾT MINH MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch Hà Giang là tỉnh vùng cao miền núi phía bắc hiện đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng”, số người trong độ tuổi lao động cao hơn số người phụ thuộc. Hiện nay mới có 30% số lao động đã qua đào tạo, thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao và lao động dịch vụ được đào tạo trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, du lịch, dịch vụ, kinh doanh bất động sản, công nghệ cao ... Hơn nữa, tình trạng đô thị hoá có xu hướng ngày càng mạnh, nông dân mất đất, không tìm được việc làm phù hợp, đã phát sinh ra nhiều hệ lụy trong xã hội. Trước tình hình đó, công tác đào tạo nghề, phát triển nhân lực đang được đặt lên hàng đầu. Dự báo đến năm 2015, Hà Giang sẽ có trên 550 nghìn người trong độ tuổi lao động, đây là lợi thế quý nhất, cần tập trung tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển nhân lực, đáp ứng mục tiêu phát triển, đưa Hà Giang nhanh chóng vượt qua tình trạng là tỉnh nghèo, chậm phát triển, do vậy cần thiết phải có quy hoạch phát triển nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. 2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi quy hoạch 3. Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch - Các Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV; - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và tỉnh Hà Giang đến năm 2020; - Văn bản số 178/TB-VPCP ngày 05/7/2010 của Văn phòng Chính Phủ về việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của các địa phương; - Công văn số 5458/BKH-CLPT ngày 06/8/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địa phương; - Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành và nguồn dữ liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh, Sở Giáo dục - Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; các ngành và các địa phương có liên quan. 4. Kết cấu quy hoạch Phần thứ nhất PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. II. HIỆN TRẠNG NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG 1. Quy mô và cơ cấu nhân lực. 2. Cơ cấu giới của nhân lực. 3. Cơ cấu tuổi của nhân lực. 4. Cơ cấu dân tộc và xã hội. 5. Đánh giá, phân tích các nguồn khả năng cung nhân lực - Nguồn cung tăng do tăng tự nhiên dân số; - Nguồn cung tăng do tăng cơ học dân số. 6. Trình độ học vấn của nhân lực - Chưa biết chữ; - Chưa tốt nghiệp tiểu học; - Tốt nghiệp tiểu học; - Tốt nghiệp trung học cơ sở; - Tốt nghiệp trung học phổ thông. 7. Trình độ chuyên môn - kỹ thuật a) Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật - Tổng số và cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật: + Lao động chưa qua đào tạo; + Sơ cấp nghề; + Trung cấp nghề ; + Cao đẳng nghề; + Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; + Tốt nghiệp cao đẳng; + Tốt nghiệp đại học; + Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ. b) Cơ cấu nhân lực theo cơ cấu ngành nghề - Tổng số và cơ cấu đội ngũ nhân lực theo nhóm ngành nghề đào tạo: + Công nhân thuật kỹ và các nhóm ngành nghề chính; + Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ kỹ thuật và chuyên gia; + Cán bộ lãnh đạo, quản lý. - Tổng số, cơ cấu nhân lực đang hoạt động trong các ngành, lĩnh vực: + Nông nghiệp; Công nghiệp, TTCN; Giao thông vận tải; Giáo dục - đào tạo; Y tế...; Thương mại, dịch vụ, Tài chính, ngân hàng... 8. Đặc điểm tâm lý - xã hội và những kỹ năng mềm của nhân lực - Phong tục, tập quán, truyền thống, lối sống, văn hoá... - Ý thức, tổ chức, kỷ luật, tinh thần hợp tác... III. HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 1. Hệ thống đào tạo nhân lực. 2. Tổ chức đào tạo nhân lực - Tổ chức đào tạo nhân lực theo cấp trình độ; - Tổ chức đào tạo nhân lực theo các nhóm ngành nghề chính; - Hình thức tổ chức đào tạo. 3. Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo - Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo; - Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý; - Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo. 4. Hệ thống quản lý cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực - Hệ thống tổ chức quản lý. - Cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo gồm: Khuyến khích người đi học, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, khuyến khích cơ sở đào tạo… - Cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng đào tạo: Quản lý kiểm định chất lượng, cải tiến nội dung - phương pháp, nâng cấp trang thiết bị đào tạo… - Cơ chế, chính sách mở rộng, tăng cường liên kết, hợp tác đào tạo: Hình thức liên kết, hợp tác đào tạo, chính sách khuyến khích thu hút các doanh nghiệp tham gia đào tạo. 5. Kết quả đào tạo nhân lực - Quy mô đào tạo, học sinh tốt nghiệp các cấp đào tạo (qua các năm): + Công nhân kỹ thuật các cấp trình độ đào tạo (dạy nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề); tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; + Tốt nghiệp cao đẳng; + Tốt nghiệp đại học; + Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ; - Ngành, nghề đào tạo. Đánh giá trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực nghề nghiệp. IV. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC 1. Trạng thái hoạt động của nhân lực. 2. Trạng thái việc làm của nhân lực - Số lượng và cơ cấu trạng thái làm việc của nguồn nhân lực: + Theo các ngành lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế...; theo các phân ngành chính; + Theo thành phần kinh tế: Nhà nước, tư nhân, tập thể, cá thể....; + Theo vị thế quan hệ lao động : Làm thuê, tự làm...; - Chuyển dịch cơ cấu lao động và hiệu quả: Theo khu vực, theo ngành, theo thành phân kinh tế...; - Đánh giá, phân tích: Trong những nhóm ngành nghề nào có sự thiếu hụt và dư thừa lao động (theo trình độ đào tạo và kỹ năng lao động); - Đánh giá, phân tích tương quan giữa biến động quy mô nhân lực với phát triển sản xuất, dịch vụ...; - Hiệu quả chung sử dụng nguồn nhân lực. V. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN, THÁCH THỨC VÀ THỜI CƠ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH 1. Những điểm mạnh. 2. Những điểm yếu. 3. Thời cơ, thách thức. Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 I. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 1. Những nhân tố bên ngoài. 2. Những nhân tố bên trong: - Dự báo tình hình kinh tế phát triển KT-XH: Tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế của tỉnh, vùng, cả nước; - Quy mô đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh: Tổng số và cơ cấu đầu tư theo các ngành; - Biến động về quy mô và cơ cấu dân số giai đoạn 2011-2020; - Khoa học, công nghệ: Ứng dụng khoa học, công nghệ, dây truyền sản xuất hiện đại đòi hỏi lao động phải có kiến thức và trình độ kỹ thuật cao hơn, thay đổi cơ cấu theo trình độ nghề và kỹ năng lao động; - Chính sách của nhà nước tác động đến phát triển nhân lực: Việc làm, xoá đói giảm nghèo, dân tộc, miền núi, biên giới... - Truyền thống và các đặc điểm của địa phương. II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 1. Quan điểm phát triển. 2. Mục tiêu phát triển. 3. Dự báo cung - cầu lao động đến năm 2020 3.1. Dự báo cung lao động của tỉnh đến năm 2020. 3.2. Dự báo nhu cầu lao động giai đoạn 2011 - 2020. 3.3. Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo. 3.4 Kế hoạch đào tạo nhân lực cho 5 năm (2011 - 2015); (2016 - 2020). - Đào tạo mới. - Đào tạo lại. 4. Phương hướng phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 4.1. Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực - Phổ cập giáo dục trung học cơ sở; - Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông các cấp. 4.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật của nhân lực a) Nâng cao trình độ về chuyên môn kỹ thuật. b) Các nhóm nhân lực đặc biệt. 4.3. Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực. 4.4. Hợp lý hoá phân bố nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển KT- XH. 5. Các chương trình, dự án ưu tiên. Phần thứ ba GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Xây dựng, bổ sung hoàn thiện quy hoạch quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương gắn với quy hoạch phát triển nhân lực. 2. Dự báo nhu cầu vốn và giải pháp huy động vốn | 2,131 |
127,750 | 2.1. Dự báo nhu cầu vốn cho đào tạo nhân lực - Khả năng huy động các nguồn vốn. 2.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực - Khả năng huy động các nguồn vốn. 3. Nâng cao toàn diện về thể lực và kỹ năng người lao động 3.1. Nâng cao thể lực và tầm vóc của nhân lực. 3.2. Đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng lao động. 4. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực 4.1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển nhân lực. 4.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực. 4.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý. 4.4. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh. 5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách đầu tư và công cụ khuyến khích thúc đẩy nền kinh tế 5.1. Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 5.2. Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách. 5.3. Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội. 5.4. Chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội. 5.5. Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài. 5.6. Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động. 6. Mở rộng tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực 6.1. Sự phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương. 6.2. Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh, thành phố. 6.3. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế. Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Bước đi và tổ chức thực hiện 1.1. Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1.2. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. 1.3. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Phần thứ năm KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 1. Kiến nghị với Trung ương. 2. Kết luận. SẢN PHẨM GIAO NỘP: 1. Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 (12 bộ). 2. Báo cáo tóm tắt: Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 (25 bộ). 3. Hệ thống biểu đồ, bản đồ: - Biểu đồ nhu cầu nhân lực theo từng ngành, lĩnh vực, trình độ; - Biểu đồ năng lực và nhu cầu đào tạo nhân lực trên địa bàn; - Bản đồ về cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn. B. DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH 1. Tổng kinh phí: 473.500.000đồng (Có dự toán chi tiết kèm theo) (Bốn trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn) 2. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh. PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 (Theo Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số: 167/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015, với các nội dung sau: A. Phân cấp nguồn thu: I. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa Ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương được quy định tại Khoản 2 Điều 30, Khoản 1 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ hàng năm khi giao dự toán ngân sách cho các địa phương. II. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh: 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước (Trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành), thu khác về thuế của các doanh nghiệp nhà nước địa phương (DNNN ĐP), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN ĐTNN), doanh nghiệp ngoài ngoài quốc doanh (DN NQD) do cấp tỉnh quản lý thu. 1.2. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.3. Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp tỉnh quản lý. 1.4. Phí xăng dầu; Phí nước thải công nghiệp; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (Trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng). 1.5. Thu hồi vốn ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế; thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương; thu từ vốn góp của tỉnh. 1.6. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh . 1.7. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (trừ cấp xã, phường, thị trấn thu), các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (bao gồm cả quyết định của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn). 1.8. Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.9. Thu huy động đầu tư xây dựng (ĐTXD) các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. 1.10. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 1.11. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. 1.12. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh . 2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp tỉnh. 2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu. 2.2. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản). 2.3. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cưư trên địa bàn phường, thị trấn. 2.4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2.5. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 2.6. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá. III. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (Gọi chung là ngân sách cấp huyện). 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%. 1.1. Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, Thu khác về thuế của các DN NQD trên địa bàn các huyện, thị xã do cấp huyện quản lý thu. 1.2. Thuế môn bài; thuế tài nguyên thu từ DNNN trung ương, DNNN địa phương, DN ĐTNN, Các DN NQD. 1.3. Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp huyện quản lý. 1.4. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn các huyện, thị xã; Phí nước thải sinh hoạt; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng). 1.5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp huyện. 1.6. Thu phạt vi phạm hành chính do cấp huyện xử lý, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu. 1.7. Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 1.9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 1.10. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện . 2. Các khoản thu phân chia của NS cấp huyện. 2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu. 2.2. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX, Kinh tế cá thể, Hộ gia đình. 2.3. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản). 2.4. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cưư trên địa bàn phường, thị trấn. 2.5. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế….vv, thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2.6. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường. 2.7. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cưư, giao đất thu tiền một lần trên địa bàn xã và khu tái định cư (TĐC), trừ thành phố Thanh Hoá và các thị xã. 2.8. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2.9. Lệ phí trước bạ nhà, đất, lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá. 2.10. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. IV. Nguồn thu Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (Gọi chung là ngân sách cấp xã). 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%. 1.1. Thuế môn bài, Thuế tài nguyên, Thu khác về thuế từ các HTX, kinh tế cá thể, hộ gia đình. 1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 1.3. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn. 1.4. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu. 1.5. Thu tiền sử dụng đất từ các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới. 1.6. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật . | 2,100 |
127,751 | 1.7. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản. 1.8. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, các khoản vi phạm hành chính và thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định và tổ chức thu. 1.9. Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định. 1.10. Thu kết dư ngân sách xã. 1.11. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 1.12. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. 1.13. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã. 2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp xã: 2.1. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX; kinh tế cá thể; hộ gia đình. 2.2. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (thu bán tài sản). 2.3. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế….vv được thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2.4. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường. 2.5. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cưư. 2.6. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2.7. Lệ phí trước bạ nhà, đất. 2.8. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. B. Phân cấp nhiệm vụ chi: I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm: - Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. - Các trường công lập gồm: trường đại học; cao đẳng; trung cấp; các trường dạy nghề; các trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục TX thuộc tỉnh quản lý, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện. - Các cơ sở y tế công lập gồm: Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh; các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện; trạm y tế xã. - Kênh thuỷ lợi cấp I, các công trình thuỷ lợi đầu mối tỉnh quản lý. - Các công trình giao thông tỉnh quản lý. - Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích quan trọng do Trung ương công nhận; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý. 1.2. Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia. 1.4. Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách. 1.5. Các khoản chi đầu tư phát triển khác. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập: Chi cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn, các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác, giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý. 2.3. Chi sự nghiệp y tế công lập: Chi cho Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa huyện, Bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện, chi sự nghiệp Y tế xã. 2.4. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin công lập: Chi cho bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý. 2.5. Chi sự nghiệp thể thao công lập: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý. 2.6. Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình công lập: Chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý. 2.7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu tế xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội, BHYT trẻ em dưới 6 tuổi, trợ cấp thất nghiệp và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý. 2.8. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý. 2.9. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặ thù của địa phương và quy định của Chính phủ. 2.10. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường do tỉnh quản lý. 2.11. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định. 2.12. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý. Bao gồm: - Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, TDTT, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích do tỉnh công nhận và các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý; - Xây dựng các công trình thuỷ lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện quyết định. 1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư: - Chi sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện, cấp xã. - Hỗ trợ sửa chữa cơ sở y tế công lập: Các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, các trạm y tế xã. - Hỗ trợ sửa chữa cơ sở giáo dục công lập: Các trường trung học phổ thông, các trung tâm GDTX, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện quản lý. 1.3. Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã. 1.4. Các khoản chi hỗ trợ đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập: Chi cho giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; chi hỗ trợ cho giáo dục mầm non; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; Trung tâm giáo dục thường xuyên; các trường dạy nghề do huyện quản lý. 2.3. Chi sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp thông tin và truyền thông do cấp huyện quản lý. 2.4. Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp cho cựu TNXP; thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất; mai táng phí cho các đối tượng; chi BHYT cho các đối tượng. 2.5. Chi sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp khoa học công nghệ; sự nghiệp môi trường do huyện quản lý. 2.6. Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính đối với thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn và các thị trấn huyện. 2.7. Công tác quân sự địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện. - Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định . - Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng. - Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định. 2.7. Công tác an ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện. - Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội. - Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định. 2.8. Các huyện có đường biên giới và đường biển được bổ sung chi nhiệm vụ quản lý. 2.9. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi; hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định. 2.10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý: - Trụ sở cơ quan hành chính, các công trình văn hóa, xã hội cấp xã quản lý; - Các trường trung học cơ sở, tiểu học, trường mầm non, trung tâm học tập cộng đồng. - Chi hỗ trợ xây dựng đường giao thông liên thôn, bản; đường giao thông và thuỷ lợi nội đồng. 1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư: Hỗ trợ sửa chữa trạm y tế xã. 1.3. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo qui định của pháp luật. 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên : 2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; hỗ trợ các trường trung học cơ sở, trường tiểu học; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng. 2.3. Chi đảm bảo xã hội: Trợ cấp hưu xã, chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, cứu trợ đột xuất. 2.4. Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do cấp xã quản lý. 2.5. Chi sự nghiệp kinh tế: Hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định. 2.6. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cưư và các hoạt động khác theo qui định. 2.7. Chi nhiệm vụ quân sự địa phương: Chi tổ chức các hoạt động quân sự địa phương cấp xã. | 2,097 |
127,752 | 2.8. Các xã có đường biên giới và có bờ biển thì bổ sung nhiệm vụ chi quản lý. 2.9. Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương: Chi tổ chức các hoạt động an ninh địa phương cấp xã. 2.10. Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý. 2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế Thanh Hoá, căn cứ quy định tại Quyết định này, hướng dẫn cụ thể để các cấp ngân sách, các ngành liên quan thực hiện; thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các huyện, thị xã, thành phố; giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh giải quyết kịp thời những vấn đề vượt thẩm quyền. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường thị trấn thực hiện đúng quy định tại Quyết định này trong việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015. Điều 3. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách quy định tại Quyết định này được áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NSNN GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số: 4549 /2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HOÁ, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số: 66/BC-BVH ngày 10/12/2010 của Ban Văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: I. Đối tượng áp dụng: 1. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. II. Các chính sách hỗ trợ: 1. Về đất đai: Cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức sau: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. Riêng đối với đất đô thị hoặc đất ở (việc phân loại đất đô thị, đất ở thực hiện theo quy định hiện hành của trung ương và địa phương) được ưu đãi như sau: 1.1. Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất: a) Các dự án được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất theo dự án được duyệt, bao gồm: - Các dự án thuộc các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao; - Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực: Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi đầu tư tại địa bàn các huyện. b) Các dự án được miễn tiền thuê đất có thời hạn cụ thể như sau: - Bẩy (7) năm đối với dự án: Xây dựng cơ sở cung cấp nước sạch đầu tư tại thành phố Lào Cai. - Mười một (11) năm đối với dự án: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp nước sạch, đầu tư tại địa bàn các huyện; sản xuất thiết bị xử lý chất thải đầu tư tại thành phố Lào Cai. - Mười lăm (15) năm đối với dự án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi đầu tư tại thành phố Lào Cai; sản xuất thiết bị xử lý chất thải đầu tư tại các huyện. 1.2. Giao đất lần đầu có thu tiền sử dụng đất và được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất: a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn các huyện, gồm các dự án: Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi; xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao; thể thao cho người tàn tật; cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế. b) Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất từ 20% đến 50% (Có phụ lục kèm theo). 1.3. Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được Nhà nước hoàn trả sau khi dự án đầu tư hoàn thành. 1.4. Khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền thuê đất, cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tính giá trị miễn hoặc giảm đó vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn. 2. Về nhà và cơ sở vật chất: 2.1. Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu thuê cơ sở vật chất do nhà nước đang quản lý thì được giảm giá 20% đối với trường hợp trả tiền thuê nhà hàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 30% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực. 2.2. Đối với các cơ sở công lập chuyển đổi sang hình thức hoạt động ngoài công lập được ưu đãi như sau: a) Trường hợp nếu có nhu cầu được nhà nước ưu tiên bán lại toàn bộ cơ sở vật chất đang quản lý sử dụng với mức ưu đãi giảm 20% giá bán xác định, được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm bàn giao tài sản khi thực hiện quyết định chuyển đổi. b) Đối với trường hợp có nhu cầu thuê lại toàn bộ cơ sở vật chất đơn vị đang quản lý sử dụng thì được giảm giá 20% đối với trường hợp trả hàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 30% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực. | 1,911 |
127,753 | 3. Về chính sách thuế, phí, lệ phí: 3.1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất và được miễn các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn với đất. 3.2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất nhập khẩu và các quy định hiện hành khác. 3.3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục VI Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác. 3.4. Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa xây dựng công trình xã hội hóa nằm trong các Khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu đã được xây dựng cơ sở hạ tầng, trường hợp phải nộp tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu thì được giảm 30% trên tổng số tiền phải nộp. 4. Về chính sách đào tạo nhân lực: 4.1. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiện các hình thức đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn. 4.2. Chi phí đào tạo khi cử người lao động đi học tập ở trong và ngoài nước được tính vào chi phí hợp lệ của cơ sở xã hội hóa. 4.3. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo lại cho người lao động có đóng bảo hiểm và thời gian hợp đồng lao động tại cơ sở xã hội hóa ít nhất 01 năm trước khi được cử đi học, sau khi cơ sở xã hội hóa đã thực hiện xong việc đào tạo lại cho người lao động, mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Tiến sỹ: 15 triệu đồng (Nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 20 triệu đồng). b) Thạc sỹ: 10 triệu đồng (Nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 13 triệu đồng). c) Bác sỹ chuyên khoa cấp II: 12 triệu đồng (Nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 15 triệu đồng). d) Bác sỹ chuyên khoa cấp I: 07 triệu đồng (Nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 10 triệu đồng). 5. Các nội dung khác. Các nội dung khác về chính sách xã hội hóa không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định của Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ra quyết định và tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua; bãi bỏ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của HĐND và UBND; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp; Căn cứ Quy chế làm việc của UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành kèm theo Quyết định số 767/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch) chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ và quyền hạn mà Hiến pháp và Luật Tổ chức HĐND và UBND quy định. Lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của UBND tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên các lĩnh vực công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của UBND tỉnh. 2. Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh (Phó Chủ tịch) giúp Chủ tịch chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong từng lĩnh vực công tác của UBND tỉnh, trừ những công việc do Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. Phó Chủ tịch được thay mặt Chủ tịch sử dụng quyền hạn của Chủ tịch để giải quyết các công việc được phân công. 3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và HĐND tỉnh về nhiệm vụ được giao; những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch trước khi quyết định. Trong thực thi nhiệm vụ nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chủ tịch khác phụ trách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch xem xét quyết định. 4. Vào ngày thứ 2 hàng tuần (trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch), Chủ tịch và các Phó Chủ tịch có buổi họp giao ban để phối hợp xử lý công việc hoặc góp ý kiến về những vấn đề lớn sẽ trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Trung ương. Chủ tịch quyết định các vấn đề đưa ra cuộc họp giao ban. 5. Trong trường hợp thấy cần thiết, hoặc khi Phó Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch. Việc phân công công việc cụ thể giữa các Phó Chủ tịch (quy định tại Điều 3 Quyết định này), tùy tình hình thực tế, Chủ tịch sẽ xem xét điều chỉnh để bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ chung của UBND tỉnh. Điều 2. Nội dung công việc được phân công và trách nhiệm, quyền hạn của các Phó Chủ tịch. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn: 1. Chỉ đạo, đôn đốc các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo quy định; kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, các nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất những vấn đề cần thiết phải sửa đổi, bổ sung; xử lý hoặc đề xuất xử lý những hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Giải quyết những vấn đề về tài chính, ngân sách trong phạm vi kinh phí đã được Chủ tịch ký quyết định phân bổ cho các chương trình mục tiêu, các đơn vị thụ hưởng ngân sách thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; đối với kinh phí trong dự toán nhưng chưa phân bổ hết và kinh phí phát sinh ngoài dự toán phải báo cáo để Chủ tịch quyết định. 3. Chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được phân công (từ khâu chuẩn bị đầu tư đến quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành) sau khi có quyết định về chủ trương đầu tư của Chủ tịch. 4. Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch và các vấn đề mà giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh hoặc giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa thống nhất. 5. Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ Thường trực để giúp Chủ tịch điều phối các hoạt động chung của UBND tỉnh theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch. Phó Chủ tịch Thường trực được Chủ tịch ủy quyền ký văn bản của UBND tỉnh và giải quyết các công việc do Chủ tịch trực tiếp phụ trách khi Chủ tịch đi vắng. 6. Phó Chủ tịch không xử lý các vấn đề không được Chủ tịch phân công và những vấn đề không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch. Điều 3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Thành viên UBND tỉnh: 1. Chủ tịch UBND tỉnh Trịnh Văn Chiến: a) Chỉ đạo, quản lý, điều hành chung các mặt công tác của UBND tỉnh và trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giải quyết hồ sơ công việc thuộc các lĩnh vực công tác sau đây: - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh lực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng, miền, các huyện, thị xã, thành phố. - Kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và dài hạn; phương án sử dụng số vượt thu ngân sách nhà nước hàng năm; các khoản chi từ quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách tỉnh; chi quốc phòng, an ninh; chi từ nguồn chưa phân bổ. - Quyết định chủ trương đầu tư các dự án từ nguồn ngân sách nhà nước trên các lĩnh vực theo phân cấp của Chính phủ và UBND tỉnh; cho ý kiến chỉ đạo về chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng không sử dụng vốn nhà nước theo đề nghị của các Phó Chủ tịch, Giám đốc các sở và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; trực tiếp chỉ đạo các công trình, dự án lớn tại KKT Nghi Sơn, thành phố Thanh Hoá và một số đô thị lớn trong tỉnh. - Danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất; các dự án khai thác khoáng sản lớn, quan trọng, nhạy cảm; các dự án đầu tư trong vùng ATK (Chương trình 229); phê duyệt giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền khai thác mỏ; phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, kết quả trúng thầu dự án có sử dụng đất và kết quả đấu giá quyền khai thác mỏ khoáng sản. | 2,076 |
127,754 | - Công tác đối ngoại, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác tổ chức bộ máy; biên chế hành chính, sự nghiệp; công chức, viên chức nhà nước; công tác dân tộc, tôn giáo; địa giới hành chính; công tác biên giới; những vấn đề chung về công tác thi đua khen thưởng. - Những nhiệm vụ đột xuất, nhạy cảm, những giải pháp quan trọng, có tính đột phá trong từng thời gian mà Chủ tịch thấy cần trực tiếp chỉ đạo điều hành. b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo (Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Nội vụ, sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc, Ban quản lý KKT Nghi Sơn, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh. d) Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ và các cơ quan của Tỉnh uỷ. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Đình Thọ: a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực, thay mặt Chủ tịch điều phối hoạt động chung của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng; chủ trì các phiên họp của UBND tỉnh và các cuộc họp giao ban giữa các Phó Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. b) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Tài chính, thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý thị trường, thuế, hải quan, ngân hàng, kho bạc, dự trữ nhà nước, thống kê, tư pháp, cải tạo tập trung, ân xá, kết hôn có yếu tố nước ngoài, bảo vệ bí mật quốc gia, các vấn đề về nhân quyền; ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. - Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. - Theo dõi chung về ODA, NGO; trực tiếp theo dõi các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách. - Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Công tác văn phòng, văn thư - lưu trữ nhà nước; công tác dân vận chính quyền; Quy chế dân chủ ở cơ sở. - Xử lý thường xuyên về công tác thi đua khen thưởng. - Trực tiếp chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao. - Các công việc khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. d) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Cục thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội. đ) Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. 3. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Quyền: a) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Chương trình 253 (trừ các dự án về giao thông); các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách; ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. - Trực tiếp chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Thanh Hóa. - Các công việc khác theo sự phân công của Chủ tịch. b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh. 4. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Vương Văn Việt: a) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hoá, Thể thao, Du lịch, Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội, báo chí và xuất bản, Công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ; giúp Chủ tịch xử lý thường xuyên các vấn đề về tôn giáo, dân tộc; ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. - Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Chương trình xuất khẩu lao động và chuyên gia; Chương trình 134, 135, trung tâm cụm xã; Chương trình 257; Chương trình 30a. - Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách. - Trực tiếp chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực. - Các công việc có liên quan khác theo phân công của Chủ tịch. b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Lao động – TBXH; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. d) Theo dõi hoạt động của các hội nghề nghiệp, hội quần chúng (Hội chữ thập đỏ, Hội y học dân tộc, Hội người mù, Hội khuyến học, Hội người tàn tật, Hội người cao tuổi…). 5. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Ngọc Hồi: a) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Công nghiệp, Đô thị, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. - Chỉ đạo thường xuyên công tác an toàn giao thông. - Các dự án phát triển giao thông thuộc Chương trình 253; các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách. - Trực tiếp chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng biển. - Các công việc có liên quan khác theo phân công của Chủ tịch. b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Công thương, sở Thông tin - Truyền thông. Điều 4. Giao Giám đốc sở Nội vụ kiểm tra, rà soát, dự thảo các quyết định về việc thay đổi Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo của tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành cho phù hợp với phân công tại Quyết định này (có phụ lục kèm theo). Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ những nội dung phân công tại Quyết định số 3391/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh và các quy định khác có liên quan trái với Quyết định này. Các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀM CHỦ TỊCH CÁC HỘI ĐỒNG, TRƯỞNG CÁC BAN CHỈ ĐẠO (Kèm theo Quyết định số: 4546/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Công Thương chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. | 2,075 |
127,755 | Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Công Thương áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Công Thương, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 59 /NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) Phần A NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC; XUẤT, NHẬP KHẨU 1. Nhóm thủ tục Cấp phép tạm nhập, tái xuất: - Thủ tục Cấp phép tạm nhập tái xuất đối với mặt hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu (B-BCT-001863-TT); - Thủ tục Cấp phép chuyển khẩu đối với mặt hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu (B-BCT-107921-TT) a) Quy định thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị; Báo cáo tình hình tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Hợp đồng mua và hợp đồng bán; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định cách thức thực hiện: nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện/công văn hành chính; thời hạn giải quyết của từng cách thức; d) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 2. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phục vụ kinh doanh miễn thuế (B-BCT-001871-TT) a) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 3. Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu (B-BCT-001898-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Bổ sung nội dung “thu hồi trong trường hợp vi phạm Điều 7 về điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu” vào khoản 6, Điều 8, của Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009. 4. Thủ tục Phân giao hạn mức tối thiểu nhập khẩu xăng dầu (B-BCT-001911-TT) a) Quy định thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị của doanh nghiệp nêu rõ số lượng, chủng loại; Báo cáo tình hình nhập khẩu xăng dầu của đơn vị trong năm; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định doanh nghiệp đăng ký số lượng, chủng loại xăng dầu được giao trên cơ sở tình hình nhập khẩu trong năm và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong năm tiếp theo. 5. Thủ tục Cấp phép tạm nhập tái xuất đối với mặt hàng tinh dầu xá xị (B-BCT-002090-TT) a) Pháp lý hóa văn bản quy định về thành phần hồ sơ; trình tự cấp giấy phép tạm nhập tái xuất đối với mặt hàng tinh dầu xá xị và thời hạn giải quyết; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 6. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng Ô-dôn (B-BCT-002094-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 7. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng đường, muối, nguyên liệu thuốc lá, trứng gia cầm (B-BCT-002096-TT) a) Pháp lý hóa thành phần hồ sơ cấp phép; trình tự cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 8. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao (B-BCT-002102-TT) a) Pháp lý hóa thành phần hồ sơ cấp phép; trình tự cấp giấy phép nhập khẩu súng đạn thể thao; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 9. Thủ tục Cấp phép xuất khẩu phân bón có nguồn gốc nhập khẩu (B-BCT-002115-TT) Tạm dừng việc cấp giấy phép này, doanh nghiệp có thể xuất khẩu phân bón có nguồn gốc nhập khẩu mà không cần giấy phép. 10. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu gỗ có nguồn gốc Campuchia (B-BCT-002117-TT) a) Đổi tên thủ tục hành chính thành “cấp Giấy phép nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu từ Campuchia”; b) Pháp lý hóa văn bản quy định thành phần hồ sơ cấp phép, trình tự cấp giấy phép nhập khẩu gỗ có nguồn gốc Campuchia; quy định cách thức thực hiện gồm: nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện/công văn hành chính; thời hạn giải quyết của từng cách thức; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 11. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu tự động xe môtô phân khối lớn (B-BCT- 159428-TT) a) Quy định thành phần hồ sơ như sau: - Cấp mới gồm: Đơn đề nghị; bản sao y hợp đồng nhập khẩu, bản sao y một trong 3 loại giấy tờ: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Giấy chứng nhận đầu tư + Giấy phép kinh doanh; - Cấp lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại, Báo cáo kết quả tình hình nhập khẩu mô tô xe máy phân khối lớn của thương nhân trong thời hạn của giấy phép gần nhất đến ngày nộp đơn đề nghị cấp lại giấy phép. b) Quy định số lượng của từng loại giấy trong một bộ hồ sơ, số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ, hình thức các loại giấy phù hợp với từng cách thức thực hiện (nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện, nộp qua mạng) để thương nhân lựa chọn và thực hiện. 12. Nhóm thủ tục cấp phép về C/O: - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E (B-BCT- 089366 -TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D (B-BCT- 090824 -TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ (B-BCT-090792-TT); - Thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu A cho mặt hàng giày dép xuất khẩu sang thị trường EU (B-BCT- 161122-TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu A (B-BCT-163361-TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu B (B-BCT-163366-TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu) (B-BCT-163369-TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu Venezuela (B-BCT- 163373 -TT); | 2,074 |
127,756 | - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu Pêru (B-BCT- 163370 -TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu Thổ Nhĩ Kỳ (B-BCT- 163371 -TT); - Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu DA 59 (B-BCT- 163368 -TT); - Thủ tục cấp Giấy xác nhận hàng hoá được gia công, xuất khẩu tại Việt Nam (B-BCT- 163374 -TT) Bổ sung phương thức cấp C/O qua mạng Internet (Ecosys) và hướng dẫn thực hiện. 13. Nhóm thủ tục về xác nhận máy móc, vật tư: - Thủ tục Xác nhận thiết bị, máy móc, vật tư ngành năng lượng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu và sản xuất. (B-BCT-112869-TT); - Thủ tục Xác nhận thiết bị, máy móc, vật tư ngành công nghiệp nhẹ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu phục vụ nghiên cứu và sản xuất. (B-BCT-111926-TT); - Thủ tục Xác nhận thiết bị, máy móc, vật tư ngành cơ khí, luyện kim thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu phục vụ nghiên cứu và sản xuất. (B-BCT-112881-TT); - Thủ tục Xác nhận thiết bị, máy móc, vật tư ngành hóa chất thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu phục vụ nghiên cứu và sản xuất. (B-BCT-113123-TT) Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 14. Nhóm thủ tục về xác nhận máy chính của lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ: - Thủ tục Xác nhận về máy chính của lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu thuộc ngành năng lượng (B-BCT-112872-TT); - Thủ tục Xác nhận về máy chính của lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu thuộc ngành công nghiệp nhẹ (B-BCT-111411-TT); - Thủ tục Xác nhận về máy chính của lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu thuộc ngành cơ khí, luyện kim (B-BCT-112886-TT); - Thủ tục Xác nhận về máy chính của lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu thuộc ngành hoá chất (B-BCT-113126-TT) Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 15. Cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa (B-BCT-107270-TT) a) Quy định cụ thể nội dung “tài liệu tương đương khác” tại điểm c, khoản 1, mục I Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 16. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong phạm vi hai tỉnh trở lên (B-BCT-107143-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Công bố công khai Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quy định rõ các điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính tại khoản 3 mục VIII Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương, hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, bao gồm các điều kiện về kho hàng, phương tiện vận tải, năng lực tài chính. 17. Nhóm thủ tục về bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá: - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong phạm vi hai tỉnh trở lên (B-BCT- 107261-TT); - Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong phạm vi hai tỉnh trở lên (B-BCT- 107259-TT) a) Quy định cụ thể các tài liệu đáp ứng các yêu cầu điều kiện theo quy định liên quan đến nội dung cấp lại (/cấp sửa đổi, bổ sung) giấy phép kinh doanh bán buôn thuốc lá; b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 18. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu trong phạm vi hai tỉnh trở lên (B-BCT-107265-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: bản sao có chứng thực (nộp qua bưu điện/đường công văn) hoặc bản chụp và mang theo bản chính để đối chiếu (nộp trực tiếp tại cơ quan giải quyết) hoặc bản sao có xác nhận của chính doanh nghiệp làm thủ tục; - Bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ nêu tại công văn số 10966/BCT-TTTN ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008; - Bỏ yêu cầu nộp “Phương án kinh doanh” trong thành phần hồ sơ. b) Về điều kiện cấp phép: Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; c) Pháp lý hóa về trình tự, thành phần hồ sơ thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu trong phạm vi hai tỉnh trở lên thay thế Giấy phép kinh doanh rượu hết thời hạn sử dụng. 19. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu (do bị hỏng, cháy, mất) phạm vi hai tỉnh trở lên (B-BCT-107269-TT) Pháp lý hóa trình tự, cách thức, thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ, mẫu đơn đề nghị, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu do bị hỏng, cháy, mất. 20. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (B-BCT- 107278-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 21. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong phạm vi một tỉnh (B-BCT-107284-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Bổ sung quy định về công bố công khai Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quy định rõ các điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính tại khoản 3 mục VIII Thông tư số14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, bao gồm các điều kiện về kho hàng, phương tiện vận tải, năng lực tài chính. 22. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong phạm vi một tỉnh (B-BCT-107288-TT) a) Bỏ yêu cầu nộp bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá trong thành phần hồ sơ; b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 23. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá trong phạm vi một tỉnh (B-BCT-107289-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 24. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu trong phạm vi một tỉnh (B-BCT-107293-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định những yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: bản sao có chứng thực (nộp qua bưu điện/đường công văn) hoặc bản chụp và mang theo bản chính để đối chiếu (nộp trực tiếp tại cơ quan giải quyết) hoặc bản sao có xác nhận của chính doanh nghiệp làm thủ tục; - Bỏ yêu cầu nộp “Phương án kinh doanh”; - Bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ nêu tại công văn số 10966/BCT-TTTN ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008. b) Quy định rõ hơn về điều kiện kinh doanh: Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. 25. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu trong phạm vi một tỉnh (B-BCT-107295-TT) Pháp lý hóa trình tự, cách thức, thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ, mẫu đơn đề nghị, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu do bị hỏng, cháy, mất hoặc hết thời hạn hiệu lực. 26. Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (B-BCT- 107296 -TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp "tài liệu chứng minh tính hợp pháp về địa chỉ, địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá" trong thành phần hồ sơ; - Quy định số bộ hồ sơ đề nghị cấp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; c) Quy định trách nhiệm cơ quan có thẩm quyền về việc công bố công khai và thực hiện quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh bán lẻ thuốc lá trên địa bàn cấp huyện để tổ chức, cá nhân có thể xem xét đối chiếu khi làm thủ tục cấp giấy phép. | 2,061 |
127,757 | 27. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (B-BCT-107299 -TT) a) Bỏ yêu cầu nộp "bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá" trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại; b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 28. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (B-BCT-107300 -TT) a) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 29. Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu (B-BCT-107301 -TT) a) Bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường, Hợp đồng đại lý bán lẻ, Bản giới thiệu trong thành phần hồ sơ; b) Thay yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy bằng Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về PCCC theo quy định của pháp luật; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 30. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu (B-BCT-107302 -TT) a) Bổ sung quy định thủ tục hành chính đối với trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, cháy, hỏng; b) Pháp lý hóa quy định về trình tự, cách thức, thời hạn, mẫu đơn để thực hiện thủ tục. II. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG 31. Nhóm thủ tục về nhập khẩu sợi thuốc lá: - Thông báo chỉ tiêu nhập khẩu sợi thuốc lá (B-BCT-047578-TT); - Thông báo chỉ tiêu nhập khẩu giấy cuốn điếu thuốc lá (B-BCT-128779-TT) a) Quy định mẫu đề cương hoặc mẫu hóa nội dung báo cáo làm căn cứ để Bộ Công Thương gửi bản thông báo kế hoạch nhập khẩu sợi thuốc lá đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan; b) Bổ sung quy định về công khai tổng hạn ngạch nhập khẩu sợi thuốc lá của cả nước và kết quả phân bổ chỉ tiêu này trên trang tin điện tử của Bộ Công Thương. 32. Chấp thuận nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá (B-CT-047732-TT) a) Quy định cách thức xác định đủ điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, phụ tùng thay thế, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá; b) Pháp lý hóa thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, hình thức các loại giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 33. Thủ tục Cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá (B-BCT-002118-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Bổ sung quy định các biện pháp xử lý vi phạm giấy phép bị thu hồi có thời hạn, thu hồi vĩnh viễn; c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 34. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất thuốc lá (B-BCT- 047707-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 35. Nhóm thủ tục về kinh doanh nguyên liệu thuốc lá: - Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (B-BCT-047218-TT); - Thủ tục Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (B-BCT-049276-TT) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 36. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá (B-BCT- 044997-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc lá đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá; - Bỏ yêu cầu nộp “Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy do cơ quan công an có thẩm quyền cấp”. b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định tài liệu “Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế” là “bản công bố tiêu chuẩn cơ sở”; d) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 37. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá (B-BCT- 045111-TT) a) Bổ sung cách thức thực hiện qua mạng internet và hình thức hồ sơ để thực hiện cách thức này; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 38. Cấp Giấy phép sản xuất rượu trên 3 triệu lít/năm (B-BCT- 047299-TT) a) Bỏ yêu cầu nộp “Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm” trong thành phần hồ sơ; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép là 15 năm. 39. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu trên 3 triệu lít/năm (B-BCT- 128778-TT) a) Pháp lý hóa thành phần hồ sơ đề nghị xin cấp lại giấy phép trong trường hợp giấy phép hết hạn; b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 40. Cấp Giấy phép sản xuất rượu dưới 3 triệu lít/năm (B-BCT-047283-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp “Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm” trong thành phần hồ sơ đối với các dự án mới; - Bỏ yêu cầu nộp “Bản dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (sản lượng từng nhóm sản phẩm, nộp thuế, lợi nhuận) cho năm (05) năm tiếp theo kể từ năm xin cấp Giấy phép” hoặc “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm (05) năm gần nhất trong đó cần nêu rõ chỉ tiêu sản lượng sản xuất đối với từng nhóm sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận (đối với các cơ sở sản xuất rượu đang hoạt động)” trong thành phần hồ sơ cấp giấy phép. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; c) Quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép là 15 năm và tăng cường kiểm tra định kỳ. 41. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu dưới 3 triệu lít/năm (B-BCT-049565-TT) a) Pháp lý hóa văn bản quy định thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ phải nộp để được cấp lại giấy phép đối với trường hợp giấy phép hết hạn; b) Bổ sung quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 42. Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (B-BCT- 047292-TT) a) Bỏ yêu cầu nộp “Bản sao hợp lệ về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá cho các thành phần rượu” trong thành phần hồ sơ; b) Bổ sung quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bổ sung quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 43. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (B-BCT-154623 -TT) a) Quy định thành phần hồ sơ gồm Đơn đề nghị và bản gốc giấy phép cũ. Trường hợp mất hoặc cháy thì chỉ cần nộp Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn cấp phép, số lượng hồ sơ, mẫu đơn đối với các trường hợp cấp lại. III. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 44. Chấp thuận đăng ký Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài (B- BCT-124633-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này và quy định hàng năm doanh nghiệp báo cáo thực hiện. 45. Chấp thuận đăng ký Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam (BCT- 002736-TT) Bỏ yêu cầu công chứng đối với Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp trong thành phần hồ sơ. 46. Thay đổi Đăng ký nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam (BCT-124987-TT) | 2,067 |
127,758 | Bỏ yêu cầu công chứng đối với Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp trong thành phần hồ sơ. 47. Phê duyệt thanh lý vật tư, máy móc, thiết bị của Nhà thầu nước ngoài còn dư sau khi hoàn thành thi công công trình (B-BCT-117513-TT) Pháp lý hóa văn bản quy định thành phần hồ sơ phê duyệt thanh lý vật tư, máy móc, thiết bị của nhà thầu nước ngoài còn dư sau khi hoàn thành thi công công trình. 48. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập tái xuất của Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam (B-BCT-002555-TT) Pháp lý hóa văn bản quy định thành phần hồ sơ Đăng ký danh mục hàng tạm nhập, tái xuất của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. 49. Chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại trong nước (B-BCT-059974-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này thay bằng quy định hàng năm doanh nghiệp phải báo cáo kết quả thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại. 50. Chấp thuận đăng ký lại hoạt động nhượng quyền trong nước (B-BCT-059987-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 51. Thay đổi đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại trong nước (B-BCT-124996-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 52. Nhóm thủ tục về dấu nghiệp vụ giám định thương mại: - Cấp Giấy chứng nhận đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại (B-BCT- 048750-TT); - Cấp Giấy chứng nhận đăng ký lại dấu nghiệp vụ giám định thương mại (B-BCT-110477 -TT); - Đăng ký sửa đổi, bổ sung dấu nghiệp vụ giám định thương mại (B-BCT- 048879-TT) Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. IV. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 53. Nhóm thủ tục về lập cơ sở bán lẻ: - Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (B-BCT-159177-TT); - Cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (B-BCT- 163396 -TT) a) Đổi tên thủ tục “Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ” thành thủ tục “Chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ” do Bộ Công Thương thực hiện cho phù hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 về thẩm quyền của Bộ Công Thương trong việc cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ/ Cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; b) Bổ sung quy định thành phần hồ sơ, trình tự và cách thức thực hiện thủ tục hành chính, số bộ hồ sơ gửi các cơ quan liên quan đến giải quyết thủ tục chấp thuận, thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận; c) Bổ sung quy định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tham mưu, trình Bộ Công Thương chấp thuận hoặc UBND cấp tỉnh /phối hợp với cơ quan quản lý đầu tư về quyết định việc cấp Giấy phép lập/Giấy chứng nhận đầu tư cơ sở bán lẻ phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2007; d) Pháp lý hóa văn bản số 4422/BCT-KH ngày 18 tháng 5 năm 2009 và công văn số 6656/BCT-KH ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ. 54. Các thủ tục về giấy phép kinh doanh, điều chỉnh danh mục mặt hàng, điều chỉnh thông tin trong giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: - Điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trong Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-BCT-163397-TT); - Điều chỉnh Danh mục mặt hàng trong Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-BCT-163392-TT); - Điều chỉnh thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-BCT- 163395 -TT) a) Đổi tên thủ tục thành "Chấp thuận điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trong Giấy phép kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa" cho phù hợp với thẩm quyền của Bộ Công Thương quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 1 Điều 10 Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức, thời hạn giải quyết thủ tục “Chấp thuận điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trong Giấy phép kinh doanh” đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; c) Bổ sung quy định Sở Công Thương cấp tỉnh “có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tham mưu, trình Bộ Công Thương chấp thuận, phối hợp với cơ quan quản lý đầu tư về quyết định việc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trong Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. 55. Nhóm thủ tục về lập cơ sở bán lẻ: - Điều chỉnh nội dung hoạt động cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-BCT-163394 -TT); - Thay đổi, chuyển địa điểm cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-BCT-163399-TT); - Điều chỉnh thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-BCT-163398-TT) a) Đổi tên thủ tục thành “Chấp thuận điều chỉnh nội dung hoạt động cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” ; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết thủ tục “Chấp thuận Điều chỉnh nội dung hoạt động cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”; c) Bổ sung quy định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tham mưu, trình Bộ Công Thương chấp thuận, phối hợp với cơ quan quản lý đầu tư về quyết định việc Điều chỉnh nội dung hoạt động cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; d) Bổ sung hướng dẫn cụ thể hơn các tiêu chí làm cơ sở để kiểm tra đánh giá nhu cầu kinh tế-ENT để thực hiện việc cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ. 56. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (B-BCT-047809-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Sửa quy định “được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận” thành “được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam”; c) Bỏ nội dung liệt kê tài liệu gửi kèm trong mẫu đơn; d) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 57. Cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (B-BCT- 047831 -TT) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 58. Điều chỉnh, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (B-BCT- 047836 -TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Bỏ nội dung liệt kê tài liệu gửi kèm trong mẫu đơn; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 59. Gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (B-BCT- 047837 -TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Bỏ nội dung liệt kê tài liệu gửi kèm trong mẫu đơn; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. V. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 60. Cấp Chứng thư số (B-BCT-108684-TT) a) Bổ sung cách thức thực hiện nộp hồ sơ thủ tục cấp chứng thư số qua mạng internet và hình thức các loại giấy tờ để áp dụng cách thức qua mạng; b) Sửa đổi quy định tại Điều 10 Quyết định số 40/2008/QĐ-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Công Thương: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày xuống không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 61. Gia hạn Chứng thư số (B-BCT-108703-TT) a) Bổ sung cách thức thực hiện nộp hồ sơ thủ tục cấp chứng thư số qua mạng internet và hình thức các loại giấy tờ để áp dụng cách thức qua mạng; b) Sửa đổi quy định tại Điều 10 Quyết định số 40/2008/QĐ-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Công Thương: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày xuống không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 62. Tạm dừng Chứng thư số (B-BCT-108714-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 63. Khôi phục Chứng thư số (B-BCT-108719-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 64. Thu hồi Chứng thư số (B-BCT-108726-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 65. Thay đổi cặp khóa của chứng thư số (B-BCT-108733-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. VI. LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 66. Xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP (B-BCT-034067-TT) | 2,098 |
127,759 | a) Thay thế thủ tục xác nhận đăng ký bằng thủ tục thông báo thực hiện khuyến mại; b) Quy định giấy tờ chứng minh việc khuyến mại là hợp pháp là Giấy biên nhận của cơ quan nhận thông báo hoặc biên lai gửi tài liệu thông báo qua bưu điện, hoặc bằng chứng chứng minh đã gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền qua internet; c) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); d) Quy định cụ thể thông tin trên vé số gồm: tên chương trình, giải thưởng, địa điểm, thời gian mở thưởng, thời gian phát thưởng, thông tin liên lạc của thương nhân; đ) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 02 bộ: 01 bộ gửi Bộ Công Thương và 01 bộ gửi Sở Công Thương cấp tỉnh, nơi thương nhân dự kiến tổ chức thực hiện khuyến mại; e) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Sau 5 ngày làm việc (tính theo thời gian nhận ghi trên giấy biên nhận đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện hoặc bằng chứng chứng minh thời gian nộp hồ sơ qua đường Internet) mà cơ quan quản lý không có ý kiến về việc không được thực hiện thì doanh nghiệp được thực hiện chương trình khuyến mại như hồ sơ đã gửi. Trường hợp không chấp nhận cơ quan quản lý phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp nêu rõ lý do không chấp nhận đồng thời gửi các cơ quan có liên quan tại địa phương nơi thương nhân dự kiến tổ chức thực hiện khuyến mại biết để phối hợp. 67. Xác nhận đăng ký sửa đổi/bổ sung nội dung chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc theo hình thức quy định tại Điều 17 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP (B-BCT–034073-TT) a) Thay thế thủ tục hành chính này bằng thủ tục thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; b) Quy định Giấy tờ để chứng minh việc khuyến mại là hợp pháp là giấy biên nhận hoặc biên lai gửi bưu điện, hoặc bằng chứng chứng minh đã gửi qua internet; c) Pháp lý hóa văn bản quy định về trình tự, cách thức, hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính này; d) Bổ sung quy định các nội dung sửa đổi phải được công khai tại các địa điểm thực hiện chương trình; đ) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Sau 05 ngày làm việc (tính theo thời gian nhận ghi trên giấy biên nhận đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện hoặc bằng chứng chứng minh thời gian nộp hồ sơ qua đường Internet) mà cơ quan quản lý không có ý kiến về việc không được thực hiện thì doanh nghiệp được thực hiện chương trình khuyến mại như hồ sơ đã gửi. Trong trường hợp không chấp nhận phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp nêu rõ lý do không chấp nhận đồng thời gửi cho các địa phương có liên quan biết để phối hợp. 68. Xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ/triển lãm thương mại ở nước ngoài (B-BCT-034077-TT) a) Quy định cách thức đăng ký qua mạng và thành phần hồ sơ thực hiện cách thức này; b) Bãi bỏ yêu cầu nộp “Báo cáo kết quả hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký và thực hiện (nếu có)” trong thành phần hồ sơ; c) Quy định bản sao y là bản sao chụp có dấu sao y tự xác nhận của thương nhân; d) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 69. Xác nhận thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài (B-BCT- 034078-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 70. Lựa chọn thương hiệu sản phẩm tham gia chương trình thương hiệu quốc gia (B-BCT-034095-TT) a) Rút gọn quy trình lựa chọn thành 07 bước, trong đó các bước 1, 2, 3 gộp vào thành 1 bước; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ phải nộp, yêu cầu, điều kiện thực hiện. 71. Xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BCT-034074 -TT) a) Thay thế thủ tục hành chính này bằng thủ tục Thông báo thực hiện khuyến mại; b) Quy định Giấy tờ để chứng minh việc khuyến mại là hợp pháp là giấy biên nhận hoặc biên lai gửi bưu điện, hoặc bằng chứng chứng minh đã gửi qua internet; c) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); d) Quy định in trên mẫu vé số dự thưởng những thông tin sau: tên chương trình, giải thưởng, địa điểm, thời gian mở thưởng, phát thưởng, thông tin liên lạc của thương nhân; đ) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; e) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Sau 5 ngày làm việc (tính theo thời gian nhận ghi trên giấy biên nhận đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện hoặc bằng chứng chứng minh thời gian nộp hồ sơ qua đường Internet), cơ quan quản lý không có ý kiến về việc không được thực hiện thì doanh nghiệp được thực hiện chương trình khuyến mại như hồ sơ đã gửi; Trường hợp không chấp nhận cơ quan quản lý phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp nêu rõ lý do. 72. Xác nhận đăng ký sửa đổi/bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BCT- 034075 -TT) a) Thay thế thủ tục hành chính này bằng thủ tục Thông báo thực hiện khuyến mại; b) Quy định Giấy tờ để chứng minh việc khuyến mại là hợp pháp là giấy biên nhận hoặc biên lai gửi thông báo đến cơ quan giải quyết qua bưu điện, hoặc bằng chứng chứng minh đã gửi thông báo qua internet; c) Bổ sung, quy định rõ cách thức nộp hồ sơ: trực tiếp, qua bưu điện, qua internet; d) Quy định các nội dung sửa đổi phải được công khai tại các địa điểm thực hiện chương trình; đ) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp hết thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan nhận hồ sơ không có ý kiến về việc không được làm thì doanh nghiệp được tiến hành khuyến mại theo đúng nội dung đã thông báo theo nguyên tắc “im lặng là đồng ý”. 73. Thông báo thực hiện khuyến mại (B-BCT- 034076 -TT) a) Bổ sung và quy định cách thức gửi thông báo (nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện, nộp qua internet) để tổ chức, cá nhân lựa chọn; b) Quy định thành phần hồ sơ, các loại giấy tờ xác nhận hoặc chứng minh tính pháp lý cho việc quyết toán thuế đối với hoạt động khuyến mại là: Văn bản xác nhận thông báo khuyến mại của cơ quan tiếp nhận thông báo, địa phương nơi tổ chức khuyến mại; hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu khuyến mại bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu khuyến mại bằng tiền); c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 74. Xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ/triển lãm thương mại tại Việt Nam (B-BCT-034079 –TT) Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp báo cáo đã thực hiện và phần kê các tài liệu gửi kèm trong Mẫu HCTL-1 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính). 75. Xác nhận thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (B-BCT-034080 –TT) a) Pháp lý hóa văn bản quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm; b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. VII. LĨNH VỰC ĐIỆN 76. Nhóm thủ tục về tư vấn giám sát thi công: - Cấp Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện (B-BCT-043699-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện (B-BCT-043702-TT); - Cấp Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy nhiệt điện (B-BCT-104048-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy nhiệt điện (B-BCT-104050-TT); - Cấp Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp (B-BCT-104057-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp (B-BCT-104051-TT) a) Thay thế các thủ tục hành chính nói trên bằng thủ tục Thông báo theo hướng các tổ chức tư vấn khi đáp ứng đủ điều kiện hoạt động tư vấn giám sát thi công điện phải gửi văn bản thông báo, hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện hoạt động đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào thông báo hoạt động của các tổ chức tư vấn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có cơ sở để tiến hành kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sai phạm sẽ ra quyết định đình chỉ hoạt động và áp dụng các hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giám sát thi công các công trình điện bảo đảm phù hợp với quy định tại Khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. 77. Nhóm thủ tục về tư vấn lập quy hoạch phát triển điện lực: - Cấp Giấy phép tư vấn lập quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia (B-BCT-043496-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn lập quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia (B-BCT-043611-TT); | 2,065 |
127,760 | - Cấp Giấy phép tư vấn lập quy hoạch phát triển điện lực địa phương (B-BCT-104026-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn lập quy hoạch phát triển điện lực địa phương (B-BCT-104030-TT); - Cấp Giấy phép tư vấn lập quy hoạch bậc thang thủy điện các dòng sông (B-BCT-104034-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn lập quy hoạch bậc thang thủy điện các dòng sông (B-BCT-104036-TT) a) Thay thế các thủ tục hành chính nói trên bằng thủ tục Thông báo theo hướng các tổ chức tư vấn khi đáp ứng đủ điều kiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch điện phải gửi văn bản thông báo, hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch điện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào Thông báo hoạt động của các tổ chức tư vấn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở để tiến hành kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sai phạm sẽ ra quyết định đình chỉ hoạt động và áp dụng các hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giám sát lập quy hoạch phát triển điện lực bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. 78. Nhóm thủ tục về tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện: - Cấp Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện (B-BCT-043692-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện (B-BCT-043696-TT); - Cấp Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện (B-BCT-104040-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện (B-BCT-104042-TT); - Cấp Giấy phép Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp (B-BCT-104046-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp (B-BCT-104044-TT) a) Thay thế các thủ tục hành chính nói trên bằng thủ tục Thông báo theo hướng các tổ chức tư vấn khi đáp ứng đủ điều kiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện phải gửi văn bản thông báo, hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng điện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào Thông báo hoạt động của các tổ chức tư vấn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở để tiến hành kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sai phạm sẽ ra quyết định đình chỉ hoạt động và áp dụng các hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng điện cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. 79. Nhóm thủ tục hoạt động truyền tải, phát điện: - Cấp Giấy phép hoạt động truyền tải điện (B-BCT-043722-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động truyền tải điện (B-BCT-043726-TT); - Cấp Giấy phép hoạt động phát điện (B-BCT-043704-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát điện (B-BCT-043721-TT); - Cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện (B-BCT-044328-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phân phối điện (B-BCT-044333-TT); - Cấp Giấy phép xuất nhập khẩu điện (B-BCT-044338-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép xuất nhập khẩu điện (B-BCT-044342-TT); - Cấp Giấy phép hoạt động bán buôn điện (B-BCT-044347-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động bán buôn điện (B-BCT-044350-TT); - Cấp Giấy phép hoạt động bán lẻ điện (B-BCT-044354-TT); - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động bán lẻ điện (B-BCT-044357-TT) a) Pháp lý hóa văn bản quy định về yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực truyền tải, phát điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, hoạt động bán buôn, bán lẻ điện cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005; b) Bỏ yêu cầu nộp “sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị chi nhánh”; “báo cáo tài chính” trong thành phần hồ sơ; c) Quy định giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân: Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; d) Thay thế quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng “bản sao có chứng thực” (đối với trường hợp nộp qua bưu điện); hoặc “bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu” (đối với trường hợp nộp trực tiếp); bản scan từ bản chính (nộp qua mạng internet); đ) Sửa đổi các mẫu đơn, mẫu tờ khai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN (Phụ lục số 1 thiết kế thành 2 mẫu: một mẫu áp dụng cho tổ chức và môt mẫu áp dụng cho cá nhân; Phụ lục 3b sửa đổi cột cuối); e) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 80. Nhóm thủ tục về Thẻ kiểm tra viên điện lực: - Cấp Thẻ Kiểm tra viên điện lực (B-BCT-043453-TT); - Cấp Thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng (B-BCT-043468-TT); - Cấp Thẻ Kiểm tra viên điện lực trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hỏng (B-BCT-043483-TT) a) Đổi tên thủ tục thành "Cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Cục Điều tiết điện lực"; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 81. Nhóm thủ tục về cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện nông thôn: - Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương (B-BCT-044361-TT); - Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương (B-BCT-044368-TT); - Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương (B-BCT-044370-TT); - Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương (B-BCT-104068-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Bỏ yêu cầu nộp các tài liệu: Sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị chi nhánh; Báo cáo tài chính trong thành phần hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện nông thôn; - Quy định giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân: Bản chụp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; - Thay thế quy định nộp “bản sao hợp lệ” phù hợp với cách thực hiện: bản sao có chứng thực (nộp qua bưu điện), hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu (nộp trực tiếp), bản scan từ bản chính (nộp qua mạng). b) Sửa đổi các mẫu đơn, mẫu tờ khai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN (Phụ lục số 1 thiết kế thành 2 mẫu: một mẫu áp dụng cho tổ chức và một mẫu áp dụng cho cá nhân; Phụ lục 3b sửa đổi cột cuối); c) Pháp lý hóa văn bản quy định về yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực phát điện, phân phối điện cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. 82. Nhóm thủ tục về cấp Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống: - Cấp giấy phép Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống (B-BCT-044373-TT); - Sửa đổi, bổ sung giấy phép Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống (B-BCT-044377-TT) a) Thay thế các thủ tục hành chính nói trên bằng thủ tục Thông báo, theo hướng các tổ chức tư vấn khi đáp ứng đủ điều kiện hoạt động đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp phải gửi văn bản thông báo kèm theo hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện hoạt động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào Thông báo hoạt động của các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở để tiến hành kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sai phạm sẽ ra quyết định đình chỉ hoạt động và áp dụng các hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; b) Pháp lý hóa văn bản quy định về yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. 83. Nhóm thủ tục về cấp Giấy phép tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp cấp điện áp từ 35 kV trở xuống: - Cấp giấy phép Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống (B-BCT-104065-TT); - Sửa đổi, bổ sung giấy phép Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống (B-BCT- 044377-TT) a) Thay thế các thủ tục hành chính nói trên bằng thủ tục Thông báo theo hướng các tổ chức tư vấn khi đáp ứng đủ điều kiện hoạt động Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp cấp điện áp từ 35 kV trở xuống phải gửi văn bản thông báo kèm theo hồ sơ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện hoạt động tư vấn xây dựng điện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào Thông báo hoạt động của các tổ chức tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp từ 35 kV trở xuống để cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở để tiến hành kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sai phạm sẽ ra quyết định đình chỉ hoạt động và áp dụng các hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; b) Pháp lý hóa yêu cầu, điều kiện hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp cấp điện áp từ 35 kV trở xuống cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. 84. Nhóm thủ tục về Thẻ kiểm tra viên điện lực: - Cấp Thẻ Kiểm tra viên điện lực (B-BCT-044380-TT); - Cấp Thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng (B-BCT-044384-TT); - Cấp Thẻ Kiểm tra viên điện lực trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hỏng (B-BCT-044385-TT) a) Đổi tên thủ tục thành “Cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cho các đối tượng sử dụng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương cấp tỉnh”; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. VIII. LĨNH VỰC THI ĐUA-KHEN THƯỞNG 85. Xét tặng Kỷ niệm Chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (B-BCT-113094-TT) | 2,068 |
127,761 | Bỏ yêu cầu nộp Bản kê khai về đối tượng và quá trình công tác trong Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương. IX. LĨNH VỰC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 86. Xét tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp Quản lý thị trường (B-BCT- 123590-TT) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. X. LĨNH VỰC HÓA CHẤT 87. Thủ tục Cấp giấy phép xuất khẩu (nhập khẩu) hóa chất Bảng 1 (B- BCT-002405–TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh nội dung hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức bản sao phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp “Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp” trong thành phần hồ sơ; - Bãi bỏ yêu cầu nộp “Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Bãi bỏ điều kiện “có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại” do Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh cấp theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 88. Thủ tục Gia hạn Giấy phép xuất khẩu (nhập khẩu) hóa chất Bảng 1 (B-BCT-047847-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 89. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu (nhập khẩu) hóa chất Bảng 2 (B-BCT-108097-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp "Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu" trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Bãi bỏ điều kiện “có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại” do Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh cấp theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 90. Thủ tục Gia hạn Giấy phép xuất khẩu (nhập khẩu) hóa chất Bảng 2 (B-BCT-111728-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 91. Thủ tục Cấp Giấy phép xuất khẩu (hoặc nhập khẩu) hóa chất Bảng 3 (B-BCT-111730-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp “Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bãi bỏ điều kiện “có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại” do Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh cấp theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 92. Gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 3 (B-BCT-111853-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 93. Thủ tục Chấp thuận đầu tư cơ sở hoá chất Bảng 1 (B-BCT-002545-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao chụp có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu “Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Quy định cụ thể các yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư cơ sở hóa chất Bảng 1. 94. Thủ tục chấp thuận đầu tư cơ sở hoá chất Bảng 2 (B-BCT-111861-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Trong vòng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao chụp có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp “Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Bổ sung các quy định để cụ thể hoá các yêu cầu điều kiện để thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư cơ sở hoá chất Bảng 2. 95. Thủ tục chấp thuận đầu tư cơ sở hoá chất Bảng 3 (B-BCT-111880-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp "Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu" trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Quy định cụ thể các yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư cơ sở hoá chất Bảng 3. 96. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế kinh doanh (B-BCT-111893-TT) a) Đổi tên thủ tục này thành “Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp”; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” về các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe bằng các hình thức bản sao phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 97. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (B-BCT-111896-TT) a) Đổi tên thủ tục này thành “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp”; | 2,075 |
127,762 | b) Bỏ các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: “Bản sao hợp lệ” bằng đại học của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật, chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở trong thành phần hồ sơ quy định tại khoản 5, 6 Điều 11 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 26 tháng 6 năm 2010. 98. Xác nhận khai báo hóa chất nguy hiểm (B-BCT-111911-TT) a) Đổi tên thủ tục này thành “Xác nhận khai báo hóa chất”; b) Bổ sung hướng dẫn thi hành Điều 18 Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 về thành phần hồ sơ khai báo hóa chất thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương cấp tỉnh, Bộ Công Thương; c) Pháp lý hóa thẩm quyền xác nhận khai báo hóa chất đối với Cục Hóa chất (BCT), Sở Công Thương cấp tỉnh cho phù hợp với Khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005. XI. LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP 99. Thủ tục Cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp (B-BCT-002249-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp "Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu" trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 100. Thủ tục Gia hạn Giấy phép nhập khẩu (hoặc xuất khẩu) tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp (B-BCT-047853-TT) a) Quy định về trình tự thực hiện như sau: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Cơ quan giải quyết chỉ yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao chụp có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bãi bỏ yêu cầu nộp "Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập k hẩu" trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 101. Cấp Giấy phép xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-002212-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 102. Gia hạn Giấy phép xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-048031-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 103. Gia hạn Giấy phép nhập khẩu Nitrat amôn hàm lượng cao (B-BCT-048048 –TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 104. Cấp Giấy phép kinh doanh Nitrat amôn hàm lượng cao (B-BCT-002243-TT) a) Đổi tên thành "Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh Tiền chất thuốc nổ (B-BCT-002243-TT)" cho phù hợp với quy định tại văn bản hiện hành (Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 về vật liệu nổ công nghiệp); b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 105. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh Nitrat amôn hàm luợng cao a) Đổi tên thủ tục này thành "Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh Tiền chất thuốc nổ (B-BCT-048286-TT)" cho phù hợp với quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 về vật liệu nổ công nghiệp; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 106. Cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-002786-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; c) Bãi bỏ quy định thời hạn hiệu lực giấy phép và quy định cụ thể các trường hợp bị thu hồi tạm thời hoặc thu hồi vĩnh viễn đối với các hành vi vi phạm. 107. Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-107814-TT) a) Quy định về thành phần hồ sơ đối với các trường hợp điều chỉnh giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh và giấy tờ chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung sau: đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 108. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-002790-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 109. Điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-108634-TT) a) Quy định về thành phần hồ sơ đối với các trường hợp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh và giấy tờ chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung sau: đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 110. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-002825-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Bãi bỏ yêu cầu nộp các tài liệu về: Danh sách cán bộ lãnh đạo, quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác sản xuất, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; Hồ sơ của Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phó phòng, ban, cán bộ chuyên trách kỹ thuật an toàn của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc trong thành phần hồ sơ; - Bỏ yêu cầu nộp các tài liệu về: Giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đo lường nhà nước cấp cho các cơ sở thí nghiệm vật liệt nổ công nghiệp trong thành phần hồ sơ; - Bỏ yêu cầu nộp các tài liệu: Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với nhà, công trình sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trong thành phần hồ sơ; | 2,075 |
127,763 | - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 111. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-108376-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định về hồ sơ đối với các trường hợp điều chỉnh giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh và giấy tờ chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung sau: đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động; - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). b) Bỏ quy định thời hạn hiệu lực, thay bằng chế độ báo cáo đáp ứng đủ điều kiện. 112. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ (B-BCT-048459-TT) a) Quy định về hồ sơ đối với các trường hợp điều chỉnh giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh và giấy tờ chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung sau: đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 113. Cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn (B-BCT 158603-TT) a) Bãi bỏ yêu cầu nộp các tài liệu về: Bản sao hợp lệ các giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Phương án nổ mìn điển hình đã thực hiện trong 02 (hai) năm trở về trước, tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trong thành phần hồ sơ; b) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 114. Điều chỉnh Giấy phép dịch vụ nổ mìn (B-BCT 158616-TT) Quy định về hồ sơ đối với các trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh và giấy tờ chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung sau: đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động. 115. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (do Sở Công thương cấp tỉnh thực hiện - B-BCT-047841-TT) a) Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 116. Điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (B-BCT-018634-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định về hồ sơ đối với các trường hợp điều chỉnh giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh và giấy tờ chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung sau: đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động; - Sửa đổi, bổ sung quy định nộp “bản sao hợp lệ” bằng các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức chọn: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. XII. LĨNH VỰC DẦU KHÍ 117. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai (B-BCT-163063-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Thay yêu cầu nộp “bản sao chứng thực của cơ quan có thẩm quyền” bằng hình thức phù hợp với từng cách thức thực hiện: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bỏ yêu cầu nộp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự"; “dự án, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng trạm nạp và trang thiết bị của trạm nạp kèm theo Giấy phép xây dựng”; “Bản kê trang thiết bị kỹ thuật kèm theo các tài liệu chứng minh” trong thành phần hồ sơ; "Giấy chứng nhận đã được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cấp cho từng cán bộ, nhân viên trong trạm nạp LPG" trong thành phần hồ sơ. b) Bổ sung quy định thời hạn thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc (tính từ ngày nhận hồ sơ); c Bỏ quy định thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai, thay bằng chế độ báo cáo và tăng cường hậu kiểm về sự đáp ứng đủ điều kiện. 118. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (B-BCT- 163310-TT) Đổi tên thủ tục thành “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai”; sửa nội dung đề dẫn Điều 29, tên mẫu đơn, tên mẫu giấy chứng nhận để bảo đảm sự nhất quán, phù hợp với tên thủ tục tại các phụ lục Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP . 119. Nhóm thủ tục điều kiện nạp khí LPG: - Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ô tô (B-BCT-163320-TT); - Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG (B-BCT- 163323-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Thay yêu cầu nộp “bản sao chứng thực của cơ quan có thẩm quyền” bằng hình thức phù hợp với từng cách thức thực hiện: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bỏ yêu cầu nộp "Giấy xác nhận đủ điều kiện trật tự, an ninh nạp LPG vào ô tô, trạm cấp LPG"; "Giấy chứng nhận cấp cho từng cán bộ, nhân viên làm việc tại trạm nạp LPG vào ô tô đã được đào tạo, huấn luyện" trong thành phần hồ sơ. b) Quy định cụ thể cách thức tổ chức xác định hoặc hình thức giấy tờ chứng minh tính pháp lý về đáp ứng đủ điều kiện nạp LPG vào ô tô; c) Bỏ quy định thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều nạp LPG vào ô tô thay bằng chế độ báo cáo và tăng cường công tác hậu kiểm, quy định hình thức xử lý vi phạm trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh. XIII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH 120. Thủ tục thông báo tập trung kinh tế (B-BCT-032149-TT) Bổ sung quy định cách thức thực hiện thủ tục Thông báo tập trung kinh tế qua mạng Internet, bao gồm: thành phần hồ sơ khai qua mạng, hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc) chữ ký điện tử. 121. Thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh (B-BCT-032184-TT) a) Thay thế yêu cầu nộp “Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ dưới hình thức đề án nghiên cứu khả thi do tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo Luật Khoa học và Công nghệ thực hiện hoặc đánh giá” bằng “Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ do doanh nghiệp tự lập”; b) Bổ sung phương thức khai báo hồ sơ qua mạng. 122. Thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế (B-BCT-123595-TT) a) Thay thế yêu cầu nộp “Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ dưới hình thức đề án nghiên cứu khả thi do tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo Luật Khoa học và Công nghệ thực hiện hoặc đánh giá” bằng “Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ do doanh nghiệp tự lập”; b) Bổ sung phương thức khai báo hồ sơ qua mạng. 123. Cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (B-BCT- 033283-TT) a) Về thành phần hồ sơ: - Thay yêu cầu nộp “bản sao chứng thực của cơ quan có thẩm quyền” bằng hình thức phù hợp với từng cách thức thực hiện: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử); - Bỏ nội dung "kèm theo đơn" trong Mẫu MD 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 08 tháng 11 năm 2005. | 2,050 |
127,764 | b) Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 124. Cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (B-BCT-123635 -TT) a) Bỏ nội dung "kèm theo đơn" trong Mẫu MD 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 08 tháng 11 năm 2005; b) Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 125. Cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (B-BCT- 123652 -TT) a) Bỏ nội dung "kèm theo đơn" trong Mẫu MD 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 08 tháng 11 năm 2005; b) Bỏ yêu cầu "Xác nhận của Công an cấp xã vào khai báo của doanh nghiệp về việc mất Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp" trong thành phần hồ sơ; c) Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. XIV. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 126. Thủ tục Xác nhận doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn sản xuất, lắp ráp xe gắn máy (B-BCT-159648-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 127. Thủ tục Xác nhận đủ tiêu chuẩn sản xuất, lắp ráp ô tô (B-BCT-128596-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 128. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng các đối tượng có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp (B-BCT- 047838-TT) Thay thế thủ tục cấp Giấy chứng nhận bằng Thông báo đáp ứng đủ điều kiện của doanh nghiệp kèm theo các giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp (theo thành phần hồ sơ và giấy tờ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định hiện hành) đến Sở Công Thương cấp tỉnh. PHẦN B TRÁCH NHIỆM THỰC THI ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Bộ Công Thương : 1. Căn cứ thời hạn, tiến độ xây dựng luật, pháp lệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội thông qua, chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực (luật số 28/2004/QH11) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 49 mục III; các khoản 77, 79 mục VII; khoản 120 mục XIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung, trình Chính phủ xem xét, thông qua; 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83 mục VII Phần A của Phương án đơn giản hóa này, trình Chính phủ theo thời hạn trình Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; 3. Xây dựng Thông tư thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006, Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 6 tháng 9 năm 2006 về quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực, Quyết định số 15/2008/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2008 về bổ sung sửa đổi Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN để thực hiện phương án đơn giản hóa nêu tại các khoản 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83 mục VII phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành cùng thời điểm với dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại Nghị định 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực nêu tại điểm b mục I phần B của Phương án đơn giản hóa này. II. ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Bộ Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng các Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại các Nghị định sau đây, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 3, 4, 20 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 về thành lập sở giao dịch hàng hóa để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 15 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 16, 35 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 về sản xuất kinh doanh rượu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 18, 24 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 3 năm 2006 về hoạt động nhượng quyền thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 44, 49, 50, 51 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 quy định chi tiết về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 52 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về thành lập, hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 56, 57, 58, mục IV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động xúc tiến thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 mục VI Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97 mục X Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 98 mục X Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định về vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 101, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112, 114, 115, 116 mục XI Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh dầu khí hóa lỏng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 117, 118, 119 mục XII Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 120, 121, 122 mục XIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 123, 124 mục XIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại các quyết định sau đây, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 38/2002/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 126 mục XIV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô đến năm 2010, tầm nhìn tới năm 2020 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 127 mục XIV Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 3. Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Thông tư sau đây, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006 về hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 5, 7, 8, 10 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 02/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2010 về nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 2 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 về nhập khẩu xe mô tô phân khối lớn để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 11 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 19/2009/TT-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2009 về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN, Thông tư 10/2009/TT-BCT về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản và Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày 17 tháng 4 năm 2006 hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; | 2,127 |
127,765 | - Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa để thực hiện phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 15 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 về sản xuất và kinh doanh thuốc lá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 16, 17, 19, 21, 22, 23, 26, 27, 28, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008 về sản xuất kinh doanh rượu để thực hiện phương án đơn giản hóa nêu tại các khoản 18, 19, 24, 25, 29, 30 mục I và các khoản 38, 39, 40, 41, 42, 43 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25 tháng 05 năm 2006 về hoạt động nhượng quyền thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 44, 45, 46, 49, 50, 51 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 06/2006/TT-BTM ngày 11 tháng 4 năm 2006 về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 52 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006 về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 56, 57, 58 và 59 mục IV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 quy định cụ thể một số điều của Luật Hoá chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất để thực hiện phương án đơn giản hóa nêu tại các khoản 96, 97 mục X phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 23/2009/TT-BCT 11 tháng 8 năm 2009 về hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 101, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 113, 114, 115, 116 mục XI phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 08 tháng 11 năm 2005 về đăng ký bán hàng đa cấp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 123, 124, 125 mục XIII phần A của Phương án đơn giản hóa này. 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2007 của liên Bộ Thương mại và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 66, 67, 68, 69, 71, 72, 73, 74, 75 mục VI phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại các văn bản sau đây, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục được dẫn chiếu kèm theo, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 1375/1999/QĐ-BTM ngày 23 tháng 11 năm 1999 của Bộ Thương mại ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất khẩu và giấy chứng nhận xuất xứ mẫu hàng hóa A để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 40/2008/QĐ-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Công Thương về quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thực số và dịch vụ chứng thực chữ ký số để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 60, 61, 62, 63, 64, 65 mục V phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 0712/QĐ-BTM ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại về quy chế dành cho doanh nghiệp có thương hiệu tham gia Chương trình Thương hiệu Quốc gia để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 70 mục VI phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 84 mục VII phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 về ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì Sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” nêu tại khoản 85 mụcVIII phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 15/2007/QĐ-BTM ngày 05 tháng 6 năm 2007 về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp quản lý thị trường" để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 86 mục IX phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 về ban hành danh mục và quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 99, 100 mục IX phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 24/2002/QĐ-BCN ngày 7 tháng 6 năm 2002 về về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất lắp ráp xe hai bánh gắn máy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 126 mục XIV phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 115/2004/QĐ-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2004 quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 127 mục XIV phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 về Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 128 mục XIV phần A của Phương án đơn giản hóa này./. NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-BKT ngày 10/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 gồm các nội dung sau: I. Mục đích, nguyên tắc xây dựng giá các loại đất: 1. Mục đích: Giá đất làm căn cứ xác định giá trị về đất cho các mục đích: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hoá; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước; làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Nguyên tắc xây dựng giá đất: - Giá đất điều chỉnh so với giá đất năm 2010 của UBND tỉnh phải phù hợp với tình hình biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai. - Bổ sung mới giá đất đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có giá đất. - Điều chỉnh tăng giá đất đô thị đối với các đoạn đường, ngõ phố được đầu tư nâng cấp, cải tạo mới cho phù hợp với giá thị trường. - Khi xây dựng giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của chính phủ đối với loại đất đó; Giá đất ở tại thị trấn Sa Pa một số vị trí điều chỉnh tăng 20% so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 5 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Giá đất ở tại nông thôn khu vực I điều chỉnh tăng so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. | 1,946 |
127,766 | - Phân vị trí đất đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Xác định lại chiều sâu thửa đất nhằm phản ánh đúng bản chất giá đất và yếu tố quy hoạch của thửa đất. - Giá đất ở nông thôn: Không phân vùng mà phân hai khu vực. + Khu vực I: Là các vị trí đất ở nông thôn thuộc các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường, có giá trong bảng giá đất ở tại đô năm 2010 của tỉnh. + Khu vực II: Được xác định theo 3 vị trí (Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3). - Giá đất nông nghiệp: + Xây dựng giá đất nông nghiệp cho từng vị trí theo đúng quy định của Nhà nước, không xây dựng giá đất theo hạng như bảng giá đất các năm trước. + Không phân vùng mà phân vị trí đất theo tiêu thức: Giá đất trồng cây hàng năm xây dựng riêng cho đất trồng lúa và đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác, không xây dựng chung cho 03 loại đất như bảng giá đất các năm trước. - Bản đồ giá đất: + Để thuận tiện cho việc áp dụng, tra cứu giá đất, năm 2011 xây dựng mới bản đồ giá đất, bảng giá đất các năm trước chưa thực hiện nội dung này. + Bản đồ bảng giá đất xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, nội dung bản đồ thể hiện đủ về mức giá, loại đường, loại đất, vị trí đất. + Mức giá đất thể hiện trên bản đồ bằng thang màu, những khu vực đất lõi chưa được đầu tư xây dựng đường giao thông được thể hiện bằng khoảng giá, loại đất thể hiện trên bản đồ bằng mã loại đất theo quy định của Luật đất đai, các yếu tố địa hình, địa vật thể hiện đầy đủ trên bản đồ, nội dung bản đồ giúp người xem nhận biết được vị trí đất, loại đất, giá đất và các yếu tố thuận lợi, khó khăn có tác động đến giá đất. II. Tiêu thức xây dựng giá đất 1. Phân loại đô thị: Đất đô thị gồm đất tại thành phố, thị xã, thị trấn, phường. - Thành phố Lào Cai xếp đô thị loại III. - Các thị trấn xếp đô thị loại V. - Riêng thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt. - Xã Si Ma Cai chưa được xếp loại đô thị, nhưng là trung tâm huyện nên xếp đô thị loại V. 2. Phân loại đường: - Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn khu vực I xác định theo từng loại đường, đoạn phố, ngõ phố; đường xếp theo thứ tự từ I trở đi, đường loại I có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi nhất, có mức giá cao nhất, tiếp theo sau là đường loại II, III, IV.... tương ứng với mức giá thấp dần. 3. Phân khu vực đất ở tại nông thôn: - Khu vực I: Gồm các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông đã có tên đường, có giá đất trong bảng giá đất đô thị năm 2010 của tỉnh, hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường có thể phân loại đường và xây dựng mức giá tương ứng với loại đường - Khu vực II: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. 4. Phân vị trí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Chênh lệch giá đất a) Đất ở tại đô thị: Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1. b) Đất ở tại nông thôn khu vực I: Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1. c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: tính bằng 0,45 so với vị trí 1; - Vị trí 3: tính bằng 0,3 so với vị trí 1. III. Giá đất ở tại đô thị: 1. Xác định vị trí và giá đất của từng vị trí: a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một chiều bám cạnh đường phố (mặt tiền) thì các vị trí đất được xác định như sau: - Vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ có chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vị trí 2 tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 10 m; - Vị trí 3 tiếp theo sau vị trí 2 với chiều sâu 10 m; - Vị trí 4 chiều sâu tiếp theo sau vị trí 3. b) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: tính bằng 0,4 so với vị trí 1. 2. Giá đất ở: - Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 1079; - Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2010: 152; - Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 887; - Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0; - Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 40. (có biểu chi tiết kèm theo) IV. Giá đất ở tại nông thôn: 1. Giá đất ở: a) Giá đất khu vực I: Xây dựng giá đất chi tiết cho từng loại đường. b) Giá đất khu vực II: Xây dựng mức giá chi tiết cho từng huyện. 2. Phân vị trí đất ở: Chuyển từ phân khu vực đất ở tại nông thôn của năm 2010 sang phân vị trí đất ở tại nông thôn, kết hợp điều chỉnh một số vị trí đất ở nông thôn cho phù hợp theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố. V. Giá đất nông nghiệp: 1. Giá đất: Điều chỉnh tăng từ 20% đến 30% so với mức giá đất năm 2010 do UBND tỉnh quy định. 2. Phân vị trí đất nông nghiệp: Chuyển từ phân hạng đất sang phân vị trí đất theo tiêu thức cụ thể trên cơ sở điều tra dã ngoại xác định rõ vị trí, loại đất ngoài thực địa và trên bản đồ. VI. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn ... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vị trí 1 được tính bằng 70% giá đất ở vị trí 1 cùng loại, giá đất các vị trí tiếp theo tính theo hệ số và vị trí quy định cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Lào Cai xây dựng một biểu riêng. VII. Giá đất phi nông nghiệp khác: Giá đất phi nông nghiệp khác tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. VIII. Gía đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất liền kề đã có trong bảng giá đất của tỉnh để quyết định cụ thể cho từng dự án. IX. Gía đất chưa sử dụng: Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã có trong bảng giá đất để quyết định mức giá đất cụ thể. X. Gía đất giáp danh: Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau, ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau: - 50m đôí với đất đô thị (đoạn đường chuyển tiếp được tính cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau). - 150m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các khu vực. - 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện. - 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện. Điều 2. Hội đồng nhân dân giao cho 1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố Bảng giá các loại đất năm 2011 theo phụ lục đính kèm. Trường hợp năm 2011 cần phải điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất thì UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị Quyết này được HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN KHU VỰC I (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) I. THÀNH PHỐ LÀO CAI: - Là đô thị loại III. - Có giá tối thiểu là 200.000 đồng/m2, tối đa 12.000.000 đồng/m2. - Có 12 loại đường phố. 1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 9 triệu đồng/m2 đến 12 triệu đồng/m2. 2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 7 triệu đến dưới 9 triệu đồng/m2. 3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2; Có giá đất ở vị trí 1 từ 5 triệu đến dưới 7 triệu đồng/m2. 4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 4 triệu đến dưới 5 triệu đồng/m2. 5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 3 triệu đến dưới 4 triệu đồng/m2. 6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng/m2. | 2,126 |
127,767 | 7. Đường phố loại VII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 từ 1,5 triệu đến dưới 2 triệu đồng/m2. 8. Đường phố loại VIII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 7, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đồng/m2. 9. Đường phố loại IX: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 8, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.6 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2. 10. Đường phố loại X: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 9, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.4 triệu đến dưới 0.6 triệu đồng/m2. 11. Đường phố loại XI: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 10, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.3 triệu đến 0.4 triệu đồng/m2. 12. Đường loại XII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 11, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.2 triệu đến dưới 0.3 triệu đồng/m2. II. THỊ TRẤN SA PA: - Thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt, có giá trị sinh lợi cao hơn các đô thị loại V trong toàn tỉnh. - Giá đất thấp nhất là 200.000đ/m2, cao nhất 8.000.000 đ/m2. Giá trị 1m2 đất phụ thuộc vào: giá trị sinh lời, gần khu trung tâm, nơi có các công trình cổ, sức thu hút khách du lịch lớn, cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi giao thông, dễ xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, phụ thuộc vào mật độ xây dựng, chiều cao tối đa được phép xây dựng và sát giá trị trường. - Có 9 loại đường như sau: 1. Đường loại I: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời cao nhất; giá đất ở vị trí 1 là 8.000.000đ/m2. 2. Đường loại II: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1; giá đất ở vị trí 1 là 6.000.000đ/m2. 3. Đường loại III: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2; giá đất ở vị trí 1 là 4.500.000 đ/m2. 4. Đường loại IV: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3; giá đất ở vị trí 1 là 3.200.000 đ/m2. 5. Đường loại V: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4; giá đất ở vị trí 1 là 2.000.000đ/ m 2. 6. Đường loại VI: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5; giá đất ở vị trí 1 là 1.200.000đ/ m 2. 7. Đường loại VII: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6; giá đất ở vị trí 1 là 700.000đ/ m 2. 8. Đường loại VIII: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường loại 7; giá đất ở vị trí 1 là 350.000đ/ m2. 9. Đường loại IX: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường loại 8; giá đất ở vị trí 1 là 200.000đ/ m2. III. CÁC THỊ TRẤN, TRUNG TÂM HUYỆN LỴ: KHÁNH YÊN, PHỐ RÀNG, PHỐ LU, BÁT XÁT, MƯỜNG KHƯƠNG, BẮC HÀ, SI MA CAI, TẰNG LỎONG, PHONG HẢI. - Là đô thị loại V. - Có giá tối thiểu là 180.000đ/m2 đất, giá tối đa 2.500.000 đ/m2. - Có 7 loại đường phố sau: 1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời lớn nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng/m2. 2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 1,5 triệu đến dưới 2 triệu đồng/m2. 3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đồng/m2. 4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.6 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2. 5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.4 triệu đến dưới 0.6 triệu đồng/m2. 6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.3 triệu đến 0.4 triệu đồng/m2. 7. Đường loại VII: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 dưới 0.3 triệu đồng/m2. IV. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN KHU VỰC I: - Có giá tối thiểu là 100.000đ/m2 đất, giá tối đa 2.000.000 đ/m2, mức giá tối đa được điều chỉnh tăng không quá 5 lần so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. - Có 7 loại đường phố sau: 1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời lớn nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 1.5 triệu đến 2.5 triệu đồng/m2. 2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1.5 triệu đồng/m2. 3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.5 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2. 4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.35 triệu đến dưới 0.5 triệu đồng/m2. 5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.25 triệu đến dưới 0.35 triệu đồng/m2. 6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.2 triệu đến 0.25 triệu đồng/m2. 7. Đường loại VII: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 dưới 0.2 triệu đồng/m2. Biểu số 01 BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ - HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Giá đất xản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Bảng giá đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn khu vực II * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 7. Bảng giá lõi đất trên địa bàn thành phố Lào Cai <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu số 02 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN SA PA (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở đô thị <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Biểu số 03 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BÁT XÁT (Kèm theo Nghị quyết số: 27/2010/NQ - HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở đô thị <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Biểu số 04 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẢO THẮNG (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II | 2,151 |
127,768 | <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Biểu số 05 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẢO YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ - HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Biểu số 06 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số: 27/2010/NQ - HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 3. Bảng giá đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn khu vực II * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Biểu số 07 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN VĂN BÀN (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Biểu số 08 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẮC HÀ (Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ - HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở đô thị <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Biểu số 09 BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN SI MA CAI (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_92"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_94"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2010 CHO TỔNG CỤC THỦY SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-BNN-TC ngày 07/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản thuộc Tổng cục Thủy sản; Xét công văn số 1146/TCTS-KHTC ngày 15/12/2010 của Tổng cục Thủy sản v/v điều chỉnh dự toán 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch kinh phí không tự chủ năm 2010 cho Tổng cục Thủy sản, với tổng kinh phí 30.234.000.000 đồng (Ba mươi tỷ hai trăm ba mươi tư triệu đồng), trong đó: - Kinh phí không tự chủ thuộc nguồn chi quản lý hành chính (Loại 460-463): 18.700.000.000 đồng (Phụ lục 1 kèm theo) - Kinh phí không thường xuyên thuộc nguồn sự nghiệp kinh tế thủy sản (Loại 010-023): 11.534.000.000 đồng (Phụ lục 2 kèm theo). Điều 2. Tổng cục Thủy sản căn cứ vào kế hoạch kinh phí không tự chủ được điều chỉnh tại Điều 1, phê duyệt và giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện, thanh quyết toán theo chế độ quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH CHI KHÔNG TỰ CHỦ NGUỒN HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 3392/QĐ-BNN-TC ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ NN và PT nông thôn) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH CHI KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NGUỒN CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ (Kèm theo Quyết định số 3392/QĐ-BNN-TC ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ NN và PT nông thôn) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Mục 1, Điều 9 tại Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-BNN-TC ngày 05/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán năm 2010 cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp - PTNT; văn bản số 761/VP ngày 08/12/2010 của Văn phòng Bộ về thông báo số dư kinh phí chưa sử dụng; Xét đề nghị của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường tại văn bản số 6352/BNN-KHCN ngày 22/11/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán NSNN năm 2010 cho các đơn vị như sau: a) Điều chỉnh giảm dự toán NSNN 2010 của: - Đơn vị: Văn phòng Bộ - Mã ngân sách: 1053631, Kho bạc nhà nước Q.Ba Đình, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013), phần Kinh phí không tự chủ - Số tiền: 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng). b) Bổ sung dự toán NSNN năm 2010 cho: - Đơn vị: Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam - Mã ngân sách: 1053514, Kho bạc nhà nước Thanh Trì, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013), phần Kinh phí không tự chủ. - Số tiền: 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng). - Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Căn cứ dự toán điều chỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI TIẾT (Kèm theo Quyết định số 3388/QĐ-BNN-TC ngày 17/12/2010 của Bộ Nông nghiệp - PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, THUỶ SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2204/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 16/TTr-QLĐĐ ngày 08/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Phạm vi áp dụng. 1. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản (thuỷ sản nuôi trồng) này áp dụng trong việc tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Đối với cây trồng, thuỷ sản (thuỷ sản chưa đến kỳ thu hoạch) tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố xác định cho phù hợp thực tế của từng dự án nhưng tối đa không quá đơn giá bồi thường tại quy định này. | 2,233 |
127,769 | 3. Không bồi thường đối với thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch; cây trồng tạo lập sau khi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án lập biên bản kiểm kê, xác định khối lượng để lập phương án bồi thường. Đối với cây trồng lâu năm, cây hoa trồng tập trung, căn cứ vào quy trình kỹ thuật từng loại cây trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xác định số lượng cây cụ thể để tính bồi thường. 4. Đối với cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường này: căn cứ thực tế tại địa phương, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố, thị xã xác định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể theo nhóm các loại cây trồng khi lập phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Hiệu lực thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 và Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Đối với các dự án dở dang: Phương án bồi thường theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường thì chủ đầu tư báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét, bổ sung phương án bồi thường theo quy định này; nếu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chủ đầu tư đã triển khai thực hiện mà việc bồi thường chậm do người có cây trồng, thuỷ sản được bồi thường gây ra thì vẫn phải thực hiện theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, THUỶ SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 157/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Đường kính gốc: tính cách mặt đất 20 cm. - Chiều cao: tính đối với phần thân của cây từ gốc tới ngọn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội như sau: 1. Số lượng cán bộ, công chức theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn: 1.1. Xã, phường, thị trấn loại 1: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 25 người; 1.2. Xã, phường, thị trấn loại 2: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 23 người; 1.3. Xã, phường, thị trấn loại 3: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 21 người. 2. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 2.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ sau đây: 2.1.1. Bí thư Đảng ủy; 2.1.2. Phó Bí thư Đảng ủy; 2.1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 2.1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 2.1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 2.1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 2.1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; 2.1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 2.1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; 2.1.10. Chủ tịch Hội Nông dân; 2.1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2.2. Công chức xã, phường, thị trấn có các chức danh sau đây: 2.2.1. Chỉ huy trưởng quân sự; 2.2.2. Trưởng Công an xã (nơi chưa tổ chức lực lượng công an chính quy); 2.2.3. Văn phòng – Thống kê; 2.2.4. Tư pháp – Hộ tịch; 2.2.5. Tài chính – Kế toán; 2.2.6. Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); 2.2.7. Văn hóa – Xã hội. Điều 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương II Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 2. Các tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn giải quyết theo quy định tại Điều 16, Chương IV, Nghị định 92/2009/NĐ-CP . Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ngành khác có liên quan hướng dẫn thực hiện việc bố trí số lượng, chức danh, xếp lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật; tổng hợp báo cáo UBND Thành phố. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách; truy nộp bảo hiểm xã hội, hạch toán tiền lương, phụ cấp; tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm, báo cáo UBND Thành phố và các cấp theo quy định. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cùng Bảo hiểm xã hội Thành phố hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội và giải quyết tồn tại đối với cán bộ xã, phường, thị trấn theo quy định. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Các quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010. 3. Quyết định này thay thế các quy định trước đây về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tại các Quyết định: Quyết định 1526/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004, Quyết định 2327/2006/QĐ-UB ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây trước đây về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 và Quyết định số 28/2005/QĐ-UB ngày 03/3/2005 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO BUỔI SÁNG THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1221/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Về làm việc ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 1. Các cơ quan hành chính thuộc Thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm: a) Các Sở, Ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Lao động – Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tư pháp, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy hoạch – Kiến trúc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất; b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; c) Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn; d) Đối với Ủy ban nhân dân các xã: căn cứ vào số lượng thủ tục hành chính cần giải quyết của công dân, tổ chức và doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định có tổ chức hay không tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần và báo cáo danh sách về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ). 2. Các đơn vị được tổ chức thống nhất ở Trung ương đóng trên địa bàn thành phố (Công an Thành phố, Cục Thuế thành phố, Cục Hải quan thành phố, Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục Thi hành án dân sự, Bảo hiểm xã hội thành phố) thực hiện tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của cơ quan ngành dọc cấp trên. | 2,048 |
127,770 | 3. Ngoài các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) quyết định bổ sung các đơn vị tổ chức làm việc vào buổi sáng (hoặc cả ngày) thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. 4. Các thủ tục hành chính thuộc loại giải quyết ngay thì bố trí cán bộ, công chức để giải quyết và trả ngay kết quả; đối với các thủ tục hành chính không thuộc loại giải quyết ngay thì bố trí cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ. 5. Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức, doanh nghiệp và điều kiện của cơ quan hành chính, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn công bố danh mục các thủ tục hành chính theo thẩm quyền để tiếp nhận, giải quyết vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần. Điều 2. Tổ chức, bố trí cán bộ, công chức làm việc 1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần ban hành quy định và bố trí cán bộ, công chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần tại cơ quan, đơn vị theo quy định tại quyết định này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần cần sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức một cách hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc. Điều 3. Chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần có trách nhiệm tổ chức cho cán bộ, công chức nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo đúng quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí thực hiện làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần theo quy định của Nhà nước. 3. Định kỳ ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 11 hàng năm Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) về kết quả thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trái với Quyết định này, nay bãi bỏ. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU, ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện đối với các cơ sở đảm nhiệm việc đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu (sau đây được gọi là cơ sở đào tạo) và nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp và có liên quan đến công tác chạy tàu, đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng. Chương 2. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU Điều 3. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu bao gồm: 1. Nhân viên điều độ chạy tàu bao gồm nhân viên điều độ chạy tàu tuyến và nhân viên điều độ chạy tàu ga: a) Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến: là người trực tiếp ra lệnh chỉ huy chạy tàu theo biểu đồ chạy tàu trên một tuyến đường, khu đoạn được phân công; trực tiếp truyền đạt mệnh lệnh tổ chức chỉ huy các tàu đi cứu chữa, cứu hộ khi có sự cố chạy tàu; ra lệnh phong tỏa khu gian, lệnh cảnh báo tốc độ tới các đơn vị có liên quan; ra lệnh đình chỉ chạy tàu tạm thời nếu xét thấy có nguy cơ mất an toàn chạy tàu; b) Nhân viên điều độ chạy tàu ga: là người trực tiếp lập kế hoạch về lập tàu, xếp, dỡ hàng hóa, đón tiễn hành khách, tổ chức công tác dồn, đón tiễn tàu và các việc liên quan khác tại nhà ga theo biểu đồ chạy tàu, theo các mệnh lệnh của nhân viên điều độ chạy tàu tuyến, theo quy trình, quy phạm chạy tàu; tham gia giải quyết tai nạn, sự cố giao thông đường sắt theo quy định. 2. Trực ban chạy tàu ga: là người điều hành việc lập tàu, xếp dỡ hàng hóa, đón tiễn hành khách, tổ chức công tác dồn, đón, tiễn tàu và các việc khác có liên quan tại nhà ga theo biểu đồ chạy tàu, các mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm chạy tàu; tham gia giải quyết tai nạn, sự cố giao thông đường sắt theo quy định. 3. Trưởng tàu: là người chỉ huy cao nhất trên tàu, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, phục vụ khách hàng; bảo đảm chạy tàu theo đúng lịch trình và mệnh lệnh của điều độ chạy tàu, quy trình, quy phạm chạy tàu; tham gia giải quyết tai nạn, sự cố giao thông đường sắt theo quy định. 4. Trưởng dồn: là người chịu sự chỉ huy, điều hành của trực ban chạy tàu ga để tổ chức và thực hiện công tác dồn, ghép nối đầu máy, toa xe phục vụ cho công tác tổ chức chạy tàu, xếp dỡ hàng hóa, vận tải hành khách của ga theo mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm, quy tắc quản lý kỹ thuật ga. 5. Nhân viên gác ghi: là người chịu sự chỉ huy và điều hành trực tiếp của trực ban chạy tàu ga để quản lý, giám sát, kiểm tra, sử dụng ghi phục vụ cho công tác tổ chức chạy tàu của ga theo biểu đồ chạy tàu, các mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm, quy tắc quản lý kỹ thuật ga. 6. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe: là người chịu sự chỉ huy và điều hành trực tiếp của trưởng dồn để thực hiện công việc dồn, ghép nối đầu máy, toa xe theo quy trình, quy phạm, quy tắc quản lý kỹ thuật ga. 7. Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm: là người kiểm tra theo dõi thường xuyên, phát hiện kịp thời các hư hỏng, chướng ngại và xử lý bảo đảm an toàn chạy tàu trong phạm vi địa giới được phân công; ghi chép đầy đủ vào sổ tuần tra, canh gác báo cáo cấp trên theo quy định; sửa chữa, giải quyết kịp thời các hư hỏng, chướng ngại nhỏ, tham gia bảo trì cầu, đường, hầm theo phân công; kịp thời phòng vệ, nhanh chóng thông tin hoặc báo hiệu dừng tàu khi phát hiện thấy hư hỏng, chướng ngại có nguy cơ làm mất an toàn giao thông; tham gia bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và phương tiện giao thông đường sắt trong phạm vi được phân công. 8. Nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt: là người có trách nhiệm đóng, mở kịp thời chắn đường ngang, đường qua cầu chung và làm nghiệp vụ gác hầm, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi phương tiện giao thông đường sắt chạy qua; trực tiếp kiểm tra, bảo quản, bảo trì, sử dụng công trình, trang thiết bị chắn đường ngang, cầu, hầm phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình, quy phạm. 9. Lái tàu: là người trực tiếp điều khiển tàu chạy; chịu trách nhiệm vận hành đầu máy an toàn, đúng tốc độ quy định, đúng lịch trình theo biểu đồ chạy tàu, mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm; tham gia giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định. 10. Phụ lái tàu: là người giúp lái tàu trong quá trình chạy tàu, giám sát tốc độ chạy tàu và quan sát tín hiệu để kịp thời báo cho lái tàu xử lý. Điều 4. Tiêu chuẩn chung đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu | 2,046 |
127,771 | 1. Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh do cơ sở đào tạo cấp và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh đảm nhiệm. 2. Có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu 1. Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt đối với nhân viên điều độ chạy tàu tuyến trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt đối với nhân viên điều độ chạy tàu tuyến trên đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia; b) Có ít nhất 01 năm trực tiếp công tác với một hoặc cả hai chức danh điều độ ga và trực ban chạy tàu ga; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ tiến độ chạy tàu tuyến do doanh nghiệp sử dụng chức danh điều độ chạy tàu tuyến tổ chức. 2. Nhân viên điều độ chạy tàu ga: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt đối với nhân viên điều độ chạy tàu ga trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt đối với nhân viên điều độ chạy tàu ga trên đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia; b) Có ít nhất 01 năm trực tiếp công tác với chức danh trực ban chạy tàu ga; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ điều độ chạy tàu ga do doanh nghiệp sử dụng chức danh điều độ chạy tàu ga tổ chức. 3. Trực ban chạy tàu ga: a) Có một trong các bằng, chứng chỉ chuyên môn về trực ban chạy tàu, trưởng tàu hoặc có một trong các bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt; b) Đã qua thực tế công tác với các chức danh trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe ở ga ít nhất là 06 tháng; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ trực ban chạy tàu ga do doanh nghiệp sử dụng chức danh trực ban chạy tàu ga tổ chức. 4. Trưởng tàu: a) Có một trong các bằng, chứng chỉ chuyên môn về trưởng tàu, trực ban chạy tàu hoặc có một trong các bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt; b) Đã qua thực tế làm các công việc sau đây: - Đối với trưởng tàu khách: có ít nhất 01 năm làm phó tàu khách phụ trách an toàn; - Đối với trưởng tàu hàng: có ít nhất 01 năm trực tiếp làm công tác với chức danh trưởng dồn hoặc thử việc chức danh trưởng tàu hàng không quá 30 ngày; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ trưởng tàu do doanh nghiệp sử dụng chức danh trưởng tàu tổ chức. 5. Trưởng dồn: a) Có một trong các bằng, chứng chỉ chuyên môn về trưởng dồn, trực ban chạy tàu, trưởng tàu hoặc có một trong các bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt; b) Đã qua thực tế công tác với các chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe ở ga ít nhất là 06 tháng; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ trưởng dồn do doanh nghiệp sử dụng chức danh trưởng dồn tổ chức. 6. Nhân viên gác ghi: a) Có một trong các bằng, chứng chỉ chuyên môn về gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe, trưởng dồn, trực ban chạy tàu, trưởng tàu hoặc có một trong các bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt; b) Đã qua thời gian thử việc các chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe ở ga không quá 30 ngày; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ gác ghi do doanh nghiệp sử dụng chức danh gác ghi tổ chức. 7. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe: a) Có một trong các bằng, chứng chỉ chuyên môn về gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe, trưởng dồn, trực ban chạy tàu, trưởng tàu hoặc có một trong các bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề điều hành chạy tàu hỏa hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành vận tải đường sắt; b) Đã qua thời gian thử việc các chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe ở ga không quá 30 ngày; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ ghép nối đầu máy, toa xe do doanh nghiệp sử dụng chức danh ghép nối đầu máy, toa xe tổ chức. 8. Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm: a) Là công nhân duy tu, sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt từ bậc 4/7 trở lên, có bằng, chứng chỉ chuyên môn về tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành đường sắt hoặc cầu, hầm đường sắt; b) Đã qua thời gian thử việc các chức danh tuần đường, tuần cầu, tuần hầm không quá 30 ngày; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ tuần đường, tuần cầu, tuần hầm do doanh nghiệp sử dụng các chức danh tuần đường, tuần cầu, tuần hầm tổ chức. 9. Nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt: a) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn về gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên về chuyên ngành đường sắt, cầu đường sắt hoặc vận tải đường sắt; b) Đã qua thời gian thử việc các chức danh gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt không quá 30 ngày; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt do doanh nghiệp sử dụng các chức danh gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt tổ chức. 10. Lái tàu: Phải có giấy phép lái tàu còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Cục Đường sắt Việt Nam. 11. Phụ lái tàu: a) Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn lái tàu hoặc phụ lái tàu phù hợp với loại phương tiện phụ lái tàu đảm nhiệm do cơ sở đào tạo cấp; b) Đã qua thời gian thử việc phụ lái tàu không quá 30 ngày; c) Đã qua kỳ kiểm tra lý thuyết, thực hành đạt yêu cầu về nghiệp vụ phụ lái tàu do doanh nghiệp sử dụng chức danh phụ lái tàu tổ chức. Điều 6. Đảm nhiệm chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu 1. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu được phép làm công việc của các chức danh theo sự phân công của người sử dụng lao động theo quy định sau đây: a) Chức danh điều độ chạy tàu tuyến được làm công việc của các chức danh điều độ chạy tàu ga, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu hàng, phó tàu khách phụ trách an toàn, trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; b) Chức danh điều độ chạy tàu ga được làm công việc của các chức danh trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu hàng, phó tàu khách phụ trách an toàn, trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; c) Chức danh trực ban chạy tàu ga được làm công việc của các chức danh trưởng tàu hàng, phó tàu khách phụ trách an toàn, trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; d) Chức danh trưởng tàu được làm công việc của các chức danh trực ban chạy tàu ga, trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; đ) Chức danh trưởng dồn được làm công việc của các chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; e) Chức danh lái tàu được làm công việc của các chức danh phụ lái tàu; g) Chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe được làm chung công việc của nhau; h) Các chức danh tuần đường, tuần cầu, tuần hầm được làm chung công việc của nhau; i) Các chức danh gác cầu chung, gác đường ngang, gác hầm được làm chung công việc của nhau. 2. Những nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i của Khoản 1 Điều này không đảm nhiệm công tác quá 06 tháng liên tục, nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu quy định tại điểm e của Khoản 1 Điều này không đảm nhiệm công tác quá 12 tháng liên tục vì lý do sức khỏe hoặc các lý do khác, nếu sức khỏe hồi phục đủ tiêu chuẩn và muốn đảm nhiệm các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu thì phải qua kỳ kiểm tra và đạt yêu cầu nghiệp vụ do doanh nghiệp sử dụng chức danh đó tổ chức. Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp trong việc quản lý các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu Thủ trưởng doanh nghiệp sử dụng các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu có trách nhiệm sau đây: 1. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra sức khỏe cho các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp theo quy định hiện hành; 2. Định kỳ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; hàng năm tổ chức kiểm tra nghiệp vụ định kỳ đối với các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu ít nhất là 02 lần (01 lần lý thuyết, 01 lần thực hành) theo quy định; 3. Không bố trí đảm nhận các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu đối với những trường hợp không đạt tiêu chuẩn theo quy định hoặc không đạt yêu cầu khi kiểm tra nghiệp vụ. Chương 3. CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU Điều 8. Cơ sở đào tạo 1. Cơ sở đảm nhiệm việc đào tạo, bồi dưỡng các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, bao gồm: | 2,098 |
127,772 | a) Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp; b) Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và lớp dạy nghề. 2. Các cơ sở đào tạo có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo. Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn đối với cơ sở đào tạo 1. Điều kiện chung Cơ sở đào tạo phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn chung theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với lĩnh vực đào tạo chuyên ngành đường sắt Cơ sở đào tạo phải có đầy đủ các phòng học chuyên môn và xưởng thực hành được thiết kế theo Quy phạm xây dựng trường học hiện hành và phải có các trang thiết bị, mô hình, đồ dùng học tập cần thiết phục vụ cho từng môn học, cụ thể như sau: a) Phòng học quy trình, quy phạm, quy tắc an toàn giao thông đường sắt: có các thiết bị tin học và phần mềm dạy học, mô hình hệ thống tín hiệu, biển báo, biển hiệu, mốc hiệu, sa bàn và các loại ấn chỉ chạy tàu cần thiết để giảng dạy các tình huống giao thông đường sắt; b) Phòng học cấu tạo phương tiện giao thông đường sắt: có các hình vẽ và vật thực, mô hình, có đầu máy nguội thuộc loại đang lưu hành, có các tổng thành như máy, gầm, điện, hãm và các cụm chi tiết khác của phương tiện giao thông đường sắt; c) Phòng học nghiệp vụ vận tải: có các bảng biểu phục vụ giảng dạy về nghiệp vụ vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt; d) Phòng học kỹ thuật lái tàu: có các thiết bị và đồ dùng dạy học để giảng dạy các động tác, thao tác lái tàu cơ bản, như thiết bị mô phỏng lái tàu hoặc ca bin điện tử, trang bị phương tiện nghe nhìn như băng đĩa, đèn chiếu… phục vụ giảng dạy; có thể thuê hoặc sử dụng các đầu máy loại đang vận dụng tại hiện trường của các doanh nghiệp để tập lái; đ) Các phòng học chuyên môn, nghiệp vụ khác của từng ngành nghề (gác ghi, dồn, điều độ…) phải có các thiết bị, dụng cụ học tập tương ứng; e) Xưởng thực hành: có đủ không gian và diện tích theo quy định với các thiết bị, máy móc hiện đang dùng cùng với các đồ nghề cần thiết để phục vụ cho học sinh thực tập các nghề. Đối với nghề lái tàu phải có các tổng thành chi tiết chủ yếu của đầu máy để thực tập bảo dưỡng, sửa chữa. Điều 10. Đội ngũ giáo viên 1. Cơ sở đào tạo phải có đội ngũ giáo viên đủ để giảng dạy các khóa học theo đúng chương trình và kế hoạch quy định, bao gồm giáo viên cơ hữu (định biên chuyên trách giảng dạy tại cơ sở) và giáo viên thỉnh giảng. Số lượng giáo viên thỉnh giảng không vượt quá 50% tổng số giáo viên cần có. 2. Các giáo viên phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo. Ngoài ra, những giáo viên chuyên môn phải đạt các điều kiện cụ thể như sau: a) Giáo viên dạy thực hành nghiệp vụ chuyên môn các chức danh trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp đúng chuyên ngành được phân công giảng dạy, đã qua thực tế công tác ít nhất 03 năm; b) Giáo viên dạy thực hành điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải có giấy phép lái tàu và có thâm niên lái tàu ít nhất 05 năm. Điều 11. Chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, giáo trình và tài liệu học tập 1. Chương trình đào tạo: a) Chương trình khung đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu được xây dựng và ban hành theo quy định hiện hành của pháp luật về giáo dục, đào tạo; b) Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở đào tạo xác định chương trình đào tạo của cơ sở mình. 2. Giáo trình và tài liệu học tập Giáo trình và tài liệu học tập do Thủ trưởng cơ sở đào tạo (Hiệu trưởng hoặc Giám đốc Trung tâm đào tạo) tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Thủ trưởng cơ sở đào tạo thành lập. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam 1. Hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, tập hợp các kiến nghị, đề xuất, nghiên cứu trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế. 2. Hướng dẫn các cơ sở đào tạo hoàn thiện các điều kiện theo quy định; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan định kỳ tổ chức kiểm tra, xử phạt hành chính theo thẩm quyền. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện tiêu chuẩn các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu của các doanh nghiệp đường sắt trên phạm vi toàn quốc. Điều 13. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị có liên quan 1. Nghiên cứu quán triệt, tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đến từng đối tượng có liên quan thuộc phạm vi quản lý; trong quá trình thực hiện thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng để đề xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đề tồn tại. 2. Rà soát, kiểm tra bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn của tất cả các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong phạm vi quản lý; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với những nhân viên chưa có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm, bảo đảm đội ngũ này đạt yêu cầu về tiêu chuẩn theo quy định. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ các Quyết định sau đây: a) Quyết định số 67/2005/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy định về Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu”; b) Quyết định số 32/2006/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc bổ sung, sửa đổi “Quy định về Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu” ban hành kèm theo Quyết định số 67/2005/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; c) Quyết định số 21/2008/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bổ sung sửa đổi Điều 5 của “Quy định về Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu” ban hành kèm theo Quyết định số 67/2005/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia phải bảo đảm đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này chậm nhất sau 36 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Nhân viên điều độ chạy tàu trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia có bằng Trung cấp về chuyên ngành vận tải đường sắt đã bố trí làm việc trước ngày 31 tháng 12 năm 2005 phải hoàn thành Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ điều độ chạy tàu ban hành kèm theo Quyết định số 2061/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 15. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN DÂN TỘC BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật từ 05 tháng 9 năm 2001 đến ngày 15 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN DÂN TỘC BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT TỪ NGÀY 05/9/2001 ĐẾN NGÀY 15/10/2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 517/QĐ-UBDT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-UBND NGÀY 24/6/2008 CỦA UBND TỈNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÔNG TY NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Xét Tờ trình số 307/TTr.STC ngày 14/12/2010 của Giám đốc sở Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long, | 2,166 |
127,773 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long, như sau: 1. Khoản 1 Điều 1 sửa đổi như sau: Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với giá mua tối đa là 920 triệu đồng/xe bao gồm: - Bí thư Tỉnh ủy; - Phó Bí thư Tỉnh ủy; - Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch HĐND tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh. 2- Khoản 4 Điều 1 “Trang bị xe chuyên dùng” bổ sung, sửa đổi như sau: Xe chuyên dùng là xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù đột xuất, cấp bách phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội. Căn cứ nhu cầu thực tế ở địa phương, hàng năm các đơn vị được giao nhiệm vụ cần phải bố trí xe chuyên dùng đề xuất chủng loại, số lượng; sau đó sở quản lý ngành phối hợp sở Tài chính rà soát nhu cầu và căn cứ khả năng ngân sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủng loại, số lượng, giá mua xe chuyên dùng sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 3- Điểm a Khoản 5 Điều 1 “Trang bị xe cho các đơn vị mới thành lập” sửa đổi như sau: Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được thành lập sau ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành có các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 được trang bị 01 xe ô tô từ nguồn xe điều chuyển, nếu không có nguồn xe điều chuyển và dịch vụ thuê xe không thuận tiện thì được mua 01 xe ô tô với giá tối đa 720 triệu đồng/xe. 4- Điểm b Khoản 5 Điều 1 “Thay thế xe phục vụ các chức danh” được sửa đổi như sau: Đối với các chức danh Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh khi phải thay thế theo quy định nhưng không có xe điều chuyển thì được mua mới với giá 920 triệu đồng/xe. 5- Khoản 6 Điều 1 “Trang bị xe ô tô phục vụ công tác các Công ty nhà nước” sửa đổi như sau: Tùy theo nhu cầu phục vụ công tác và khả năng tài chính, Công ty nhà nước được trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung theo quy định sau: Giám đốc, Phó giám đốc các Công ty nhà nước (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty cổ phần có vốn nhà nước trên 50%) được sử dụng xe ô tô với giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe đi công tác từ cơ quan làm việc đến cơ quan khác công tác không khống chế cự ly. Không bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc. 6- Bổ sung khoản 8 và khoản 9 Điều 1 như sau: “8. Số lượng xe được trang bị như sau: - Các sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được trang bị mỗi cơ quan tối đa 02 xe ô tô. - Các cơ quan, đơn vị khác mới thành lập được trang bị 01 xe ô tô phục vụ công tác. 9. Việc mua mới xe ô tô tại khoản 5 điều này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, trường hợp không có trong dự toán ngân sách được giao thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.” Các quy định khác vẫn giữ như Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc sở Tài chính hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP CỦA BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NHÀ QUỐC HỘI Ngày 8 tháng 12 năm 2010 tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Công an, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Văn phòng Chính phủ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới). Sau khi nghe báo cáo của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Bộ Xây dựng chỉ đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) báo cáo tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội tại các cuộc họp của Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội. 2. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam hoàn thiện phương án thiết kế trưng bày di tích, di vật khảo cổ học trong khu vực tầng hầm của Nhà Quốc hội trong tháng 12 năm 2010. 3. Bộ Xây dựng làm việc với Viện Khoa học Xã hội Việt Nam để rà soát lại tính pháp lý của việc khai quật khảo cổ học khu vực xây dựng nơi đỗ xe ngầm tại lô E, hạng mục đường hầm và trạm đặt máy phát điện dự phòng, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về di sản văn hóa. 4. Văn phòng Quốc hội, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam hoàn thành kế hoạch đấu thầu các phần việc đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại công văn số 855/TTg-KTN ngày 25 tháng 5 năm 2010 về kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội trong tháng 12 năm 2010 để Bộ Xây dựng tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. 5. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ban Quản lý Lăng Chủ tịnh Hồ Chí Minh lập phương án và tổ chức thực hiện di dời các đơn vị để bàn giao mặt bằng cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) triển khai xây dựng nơi đỗ xe ngầm tại lô E, hạng mục đường hầm và trạm đặt máy phát điện dự phòng của Nhà Quốc hội; bảo đảm phù họp với các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 6. Bộ Xây dựng chỉ đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) thực hiện công tác đấu thầu các hạng mục theo kế hoạch đấu thầu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại công văn số 855/TTg-KTN ngày 25 tháng 5 năm 2010 về kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà Quốc hội. 7. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) chủ động thuê địa điểm làm việc cho Ban Quản lý, phù hợp với quy định hiện hành. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan biết, thực hiện/ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 544/TTr-STNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất và Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau để sử dụng vào các mục đích: - Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; | 2,033 |
127,774 | - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; - Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. * Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định này. * Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Việc điều chỉnh bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGHIỆP VỤ THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định 161/2007/NĐ-CP ngày 31/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 48 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP ngày 04/01/2008 của Bộ Tài Chính và Thanh tra Chính phủ Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 376 /TTr-TTr ngày 19 tháng 10 năm 2010 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng kinh phí nghiệp vụ thanh tra trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế lập, quản lý và sử dụng kinh phí nghiệp vụ thanh tra trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGHIỆP VỤ THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 36 /2010 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Quy chế này quy định việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí nghiệp vụ thanh tra trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế bao gồm: a) Các cơ quan thanh tra nhà nước được thành lập theo cấp hành chính: - Thanh tra tỉnh; - Thanh tra huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; b) Thanh tra Sở, Ngành. 3. Quy chế này không áp dụng đối với Thanh tra Thuế. Điều 2. Nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí: 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động hàng năm của các cơ quan thanh tra nhà nước do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Ngoài ra các cơ quan thanh tra nhà nước được trích một phần số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước và giảm trừ thanh quyết toán để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra. 2. Các cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra nhà nước (đối với các cơ quan thanh tra nhà nước không phải là đơn vị dự toán ngân sách- sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) trên địa bàn tỉnh Yên Bái có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng theo tiêu chuẩn chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước: 1. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định. 2. Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, chi phí thuê mướn, chi mua sách báo, tài liệu phục vụ công tác thanh tra. 3. Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào thăm và làm việc tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái, chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn. 4. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn phục vụ công tác thanh tra, gồm: - Chi xăng dầu, tiền công tác phí cho các đoàn thanh tra; - Chi trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; - Chi thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung thanh tra; - Chi phục vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng ngừa, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý; - Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; - Chi trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu cho cán bộ, thanh tra viên; - Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác thanh tra chuyên ngành. 5. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định. Điều 4. Mức chi: Các nội dung chi phục vụ cho hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước nêu trên thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính được cấp có thẩm quyền ban hành, cụ thể như sau: 1. Chi hội nghị, công tác phí được thực hiện theo Quyết định số 1083/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 07 năm 2007 về việc ban hành Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên Bái; 2. Chi thanh toán cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động: Thực hiện theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội; 3. Chi khen thưởng: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi khen thưởng; 4. Chi trưng cầu giám định: Thực hiện theo mức chi của cơ quan có thẩm quyền quy định; 5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo mức chi tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Trường hợp đơn vị chưa xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thì thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 5. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động nghiệp vụ thanh tra của cơ quan thanh tra nhà nước: 1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp; 2. Nguồn trích bổ sung từ các khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra đã thực thu hồi nộp ngân sách nhà nước; 3. Nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định (nếu có); 4. Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Điều 6. Trích và sử dụng kinh phí được trích: Trích và sử dụng kinh phí được trích từ kết quả thanh tra thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước và giảm trừ thanh quyết toán được cơ quan tài chính cùng cấp xác nhận để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng, động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra. 1. Các khoản được trích: Các cơ quan thanh tra nhà nước được trích từ các khoản tiền thu hồi do các đoàn thanh tra phát hiện đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và đã hết thời gian khiếu nại để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng, động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra, gồm: - Các khoản ẩn lậu của các đối tượng đã nộp ngân sách nhà nước; | 2,042 |
127,775 | - Các khoản kinh phí chi sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước; - Các khoản giảm trừ quyết toán (đầu tư xây dựng, quyết toán ngân sách) phải thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; - Kinh phí thừa và các khoản giảm chi khác mà đơn vị sử dụng trái quy định phải thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. 2. Mức trích: Cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản được trích 30% từ các khoản tiền do các đoàn thanh tra phát hiện thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và đã hết thời gian khiếu nại được quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng, động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra, bổ sung kinh phí hoạt động nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng/năm đối với Thanh tra tỉnh, không quá 200 triệu đồng/năm đối với thanh tra các Sở, ngành, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 3. Trình tự trích: Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 36 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ về xử lý các khoản tiền thu hồi qua công tác thanh tra phát hiện nộp vào ngân sách nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản thực hiện trích từ tài khoản tạm giữ để nộp ngân sách nhà nước theo đúng số phải nộp theo quyết định xử lý của người ra quyết định thu hồi. Sau đó, cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản có văn bản xin trích 30% số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước gửi cấp có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp) xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, xem xét số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của cơ quan thanh tra nhà nước, nếu thấy đúng thì trích lại 30% cho cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định hiện hành. 4. Sử dụng kinh phí được trích: Cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản được sử dụng kinh phí được trích để chi cho những nội dung liên quan đến hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: - Bổ sung chi mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thanh tra nhà nước; - Bổ sung chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ của các thanh tra viên, cán bộ các cơ quan thanh tra nhà nước; - Chi hỗ trợ một phần về thông tin liên lạc phục vụ cho công tác thanh tra như: cước điện thoại, fax, thư chuyển phát nhanh... - Bổ sung chi hoạt động nghiệp vụ cho công tác thanh tra, các đoàn thanh tra; - Chi khen thưởng (ngoài chi khen thưởng hàng năm theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng), chi động viên các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành thanh tra có thành tích đóng góp trong hoạt động thanh tra. Mức chi bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước, các đoàn thanh tra, chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân nêu trên từ nguồn trích từ kết quả hoạt động thanh tra phát hiện thu hồi đã thực nộp ngân sách nhà nước trên đây do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước xem xét, quyết định nhưng phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định hiện hành về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định tại Quy chế này. Đối với cơ quan thanh tra nhà nước không phải là đơn vị dự toán thì cơ quan thanh tra nhà nước phải xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng khoản kinh phí được trích trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định. Riêng mức chi khuyến khích, khen thưởng cho cán bộ, công chức trong cơ quan thanh tra nhà nước từ nguồn kinh phí được trích từ kết quả thanh tra thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước hoặc giảm trừ thanh quyết toán và khoản chi bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm được của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ tối đa không vượt quá 1,0 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định. Điều 7. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước từ nguồn ngân sách nhà nước cấp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số điểm về nguồn trích bổ sung từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra thực thu hồi đã nộp ngân sách nhà nước bổ sung chi hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: 1. Lập dự toán và giao dự toán: Hàng năm, căn cứ vào kết quả thu hồi đã nộp vào ngân sách nhà nước từ các khoản tiền phát hiện qua công tác thanh tra năm hiện hành tại thời điểm lập dự toán năm kế hoạch và dự kiến những tháng cuối năm; căn cứ vào các khoản được trích, mức trích quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy chế này cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản lập dự toán chi ngân sách bổ sung kinh phí hoạt động nghiệp vụ thanh tra tương ứng với mức được phép trích trên số thực thu nộp ngân sách nhà nước hoặc giảm trừ thanh quyết toán, tổng hợp cùng với dự toán chi ngân sách năm của cơ quan trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Dự toán chi trích từ nguồn thu hồi phát hiện qua thanh tra thực nộp ngân sách nhà nước hoặc giảm trừ thanh quyết toán được giao thành một dòng riêng trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của cơ quan thanh tra nhà nước (hoặc cơ quan chủ quản). 2. Chấp hành dự toán, quyết toán: Cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản căn cứ kết quả thu hồi đã thực nộp ngân sách nhà nước từ các khoản tiền phát hiện qua thanh tra, chủ động sử dụng số kinh phí được trích theo các nội dung chi quy định tại Quy chế này. Trường hợp số thực tế được trích từ nguồn thu hồi qua công tác thanh tra để bổ sung chi hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước lớn hơn dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao, cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản có văn bản gửi cơ quan tài chính đồng cấp xem xét giải quyết bổ sung dự toán theo quy định. Tổng số được trích tối đa (bao gồm cả số trích theo dự toán đầu năm và số được trích bổ sung) không vượt quá mức trích quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này. Trường hợp số được trích thấp hơn số dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao thì cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản chỉ được sử dụng số kinh phí tương ứng với số được trích theo quy định. Kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước hoặc giảm trừ thanh quyết toán cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Việc quyết toán kinh phí đã sử dụng thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giao cho Thanh tra tỉnh Yên Bái theo dõi và hướng dẫn các tổ chức thanh tra trong tỉnh thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quy chế này. Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 105/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 về nhiệm vụ năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 951/TTr-STNMT ngày 15 tháng 12 năm 2010, | 2,106 |
127,776 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng. Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật; h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này. 3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá thì Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp. 5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án. 6. Ngoài những phạm vi áp dụng tại Điều 1 Quy định này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng. Điều 2. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị 1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 105/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 về nhiệm vụ năm 2011, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này). 2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này). a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố. b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1. c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2. d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3. đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4. 3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tuỳ theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 2 và số 4 kèm theo Quy định này). a) Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2. b) Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2. 4. Vị trí đất: a) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí: - Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố. - Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên. - Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m. - Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m. - Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m. b) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công). c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này). Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể. d) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất. đ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý. 5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau: - Hệ số 1,0 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m. - Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m. - Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m. - Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m. - Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên. Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè). | 2,045 |
127,777 | 6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2. a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm. Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm. b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định. 7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố: a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó. b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau. c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn. d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè). 8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt: a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 Điều này, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4. b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này. c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất. d) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50m tính từ góc ngã ba, ngã tư. 9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường: Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau: - Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 1,0m đến 2,0m. - Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 2,0m. Các hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tuỳ theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn tạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp. Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị 1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1. Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này. 2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt đường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 2 Quy định này. Điều 4. Giá đất ở khu dân cư nông thôn 1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ. 2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau: a) Khu vực: - Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất. - Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I. - Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất. b) Vị trí: - Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8 kèm theo Quy định này. - Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên). - Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m. - Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m. - Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m. Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương). 3. Giá đất chuẩn đất ở khu dân cư nông thôn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này). Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa. - Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí. - Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí. 4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 5,6,7 và 8 kèm theo Quy định này). 5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau: a) Cách đường phố dưới 50m: nhân hệ số 1,4. b) Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,3. c) Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,2. d) Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,1. đ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè). Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn 1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. 2. Giá đất chuẩn đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này). 3. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có): a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt. b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường. Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và vị trí như sau: a) Vùng đất: - Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang; các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hòa Xuân, Hoà Phát, Hoà An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hoà Minh, Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu. - Vùng miền núi: gồm các xã Hoà Phú, Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang. b) Vị trí: Căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm và có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất. - Vị trí 1: Là vị trí có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. | 2,035 |
127,778 | Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông so với: + Nơi cư trú của người sử dụng đất (nơi cư trú được xác định là trung tâm của tổ dân phố, thôn nơi có đất). + Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung). + Đường giao thông gồm giao thông đường bộ; giao thông đường thủy. - Vị trí 2: bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 1. - Vị trí 3: bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, thị trường giao thông kết hợp với các lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 2. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 3 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 3). Đất rừng sản xuất có 2 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 2). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi. 2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá vị trí 1 thuộc phường, xã đồng bằng. 3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7, 8 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này). Điều 7. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng 1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất về giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định. 2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 3 để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Điều 8. Giá đất xây dựng các công trình khác Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất ở liền kề và giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ vào phương pháp xác định giá cụ thể cho từng loại đất để quyết định giá. Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung khi có biến động giá đất 1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường, biến động về cơ sở hạ tầng, khu vực cần phải điều chỉnh giá đất tại Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án, báo cáo UBND thành phố để trình xin ý kiến Trường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. 2. Khi có sự bổ sung về đặt tên đường thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố. Điều 10. Xử lý một số trường hợp đặc biệt 1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý: a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự. 2. Trường hợp bồi thường theo giá đất tại Quy định này thì chủ đầu tư các khu dân cư đề xuất Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. 3. Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. 4. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2011 và đang trong thời gian nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 5. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/01/2011 thì áp dụng theo giá đất năm 2010. Điều 11. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤM XE TỰ CHẾ 3, 4 BÁNH (XE LÔI MÁY, XE BA GÁC MÁY) THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA TỈNH TRÀ VINH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ thay thế xe công nông, xe lôi máy, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nghiêm cấm xe tự chế 3, 4 bánh (xe lôi máy, xe ba gác máy) tham gia giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Trà Vinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Mọi trường hợp vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định và tịch thu thùng xe bán phế liệu, sung vào công quỹ. Điều 2. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh; Tổng Biên tập Báo Trà Vinh; Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi để nhân dân biết, thực hiện. Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này; chỉ đạo kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm hành chính và tịch thu thùng xe vi phạm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Các quy định về quản lý xe tự chế 3, 4 bánh do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 823/TTr- SKH ngày 29/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là PCPNN) trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm cả các hoạt động và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai). | 2,076 |
127,779 | Các nội dung về quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN không được quy định trong văn bản này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là Nghị định số 93/2009/NĐ-CP), Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2010/TT-BKH) và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Viện trợ PCPNN đề cập trong Quy chế này được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của bên tài trợ để thực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Lào Cai. 3. Bên tài trợ trong Quy chế này bao gồm các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam và quy định của tỉnh Lào Cai, có thiện chí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của tỉnh Lào Cai. 4. Phương thức cung cấp viện trợ PCPNN, bao gồm: a) Viện trợ thông qua các chương trình, dự án. b) Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp). 5. Đối tượng tiếp nhận viện trợ PCPNN: Gồm các cơ quan, đơn vị, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ PCPNN tiếp nhận ở tỉnh Lào Cai theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN tại địa bàn tỉnh Lào Cai, trên cơ sở công khai, minh bạch, có phân công, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, tổ chức và các đơn vị thực hiện. 2. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN 1. Viện trợ PCPNN được sử dụng hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của tỉnh Lào Cai trong từng thời kỳ, chủ yếu bao gồm: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xoá đói giảm nghèo. b) Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số). c) Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh. d) Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai. đ) Các hoạt động nhân đạo. 2. Một số lĩnh vực khác UBND tỉnh xem xét quyết định sau khi được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu theo quy định tại Điều 4 Nghị định 93/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. "Chương trình" là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, có thời hạn thực hiện trung hoặc dài hạn hoặc theo nhiều giai đoạn, và nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương thức khác nhau. 2. "Dự án" là một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật. 3. "Dự án đầu tư" là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. 4. "Dự án hỗ trợ kỹ thuật" là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo. 5. "Văn kiện chương trình, dự án" là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của Bên tiếp nhận và đại diện của Bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó đã xác định rõ: Mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan. 6. "Viện trợ phi dự án" là các khoản viện trợ không phải là chương trình, dự án, được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện). 7. "Cứu trợ khẩn cấp" là các khoản viện trợ thuộc viện trợ phi dự án được thực hiện khẩn trương ngay sau khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp (thiên tai hoặc tai hoạ khác) và kéo dài tối đa là 03 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt. Sau thời hạn trên, nếu khoản cứu trợ này vẫn được tiếp tục thì được coi là viện trợ khắc phục hậu quả sau khẩn cấp và được phê duyệt, thực hiện theo quy trình và thủ tục quy định thông thường đối với khoản viện trợ PCPNN. 8. "Khoản viện trợ PCPNN" là chương trình, dự án và viện trợ phi dự án (kể cả cứu trợ khẩn cấp). 9. "Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN" là: a) Các cơ quan Trung ương của Đảng, cơ quan của Quốc hội, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương của các tổ chức nêu tại các điểm b và c khoản 4 Điều 1 Nghị định 93. b) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trong trường hợp các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể). 10. "Cơ quan chủ quản" trong Quy chế này được hiểu là: a) UBND tỉnh Lào Cai; b) Các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tổ chức nêu tại điểm d và đ khoản 4 Điều 1 Quy chế kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP. 11. "Chủ khoản viện trợ PCPNN" là các tổ chức được giao trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận, quản lý, thực hiện khoản viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 12. "Văn bản ghi nhớ về viện trợ PCPNN" là văn bản ghi nhận ý nguyện ban đầu (không ràng buộc về pháp lý) về các khoản viện trợ PCPNN giữa đại diện của Bên tiếp nhận và Bên tài trợ để làm cơ sở tiến hành các thủ tục phê duyệt và tiếp nhận viện trợ tiếp theo. 13. "Thoả thuận viện trợ PCPNN" là văn bản quy định các điều khoản chung, các yêu cầu, điều kiện cụ thể ràng buộc về pháp lý đối với các bên liên quan đến dự án. Văn bản này, trong một số trường hợp, Bên tài trợ yêu cầu ký chính thức với Bên tiếp nhận thay cho việc ký văn kiện chương trình, dự án. 14. "Vốn đối ứng" là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng giá trị các nguồn lực (tiền, hiện vật, nhân lực) để chuẩn bị và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN theo từng yêu cầu cụ thể, bao gồm: a) Vốn đối ứng cho chương trình, dự án: Tùy theo từng chương trình, dự án, vốn đối ứng có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số thành phần dưới đây: - Vốn chuẩn bị cho việc lập chương trình, dự án viện trợ PCPNN; - Vốn chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN. b) Vốn đối ứng cho các khoản viện trợ phi dự án: Tùy theo từng khoản viện trợ phi dự án, vốn đối ứng có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số thành phần dưới đây: - Vốn tiếp nhận thiết bị và vận chuyển nội địa; - Vốn tổ chức đấu thầu, đấu giá. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ CC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN 1. Vận động viện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh Lào Cai, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của Nhà nước hoặc từng ngành, địa phương, tổ chức và các đơn vị trong từng thời kỳ; trên cơ sở năng lực tiếp nhận (kể cả nguồn vốn đối ứng) của Bên tiếp nhận. 2. Vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của Bên tiếp nhận trong từng thời kỳ. 3. Vận động cứu trợ khẩn cấp được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể về người, tài sản, công trình đối với từng vùng, địa phương bị thiên tai hoặc thảm họa khác. Sở Ngoại vụ phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định mức độ kêu gọi cứu trợ khẩn cấp từ các tổ chức PCPNN, cộng đồng quốc tế. Điều 6. Quy trình thực hiện công tác đàm phán ký kết viện trợ PCPNN 1. UBND tỉnh chủ trì hoặc uỷ quyền cho chủ khoản viện trợ hoặc một đơn vị làm đầu mối có liên quan trong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN. | 2,081 |
127,780 | 2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc Thoả thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo Thoả thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và được thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 7. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án 1. UBND tỉnh giao cho một đơn vị hoặc tổ chức làm chủ khoản viện trợ PCPNN. 2. Trong trường hợp cần thiết phải thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN (chuẩn bị, xây dựng văn kiện, hồ sơ các khoản viện trợ có nội dung phức tạp hoặc theo yêu cầu của Bên tài trợ), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ khoản viện trợ PCPNN, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN với quy chế tổ chức hoạt động phù hợp với quy định của Nghị định 93/2009/NĐ-CP 3. Lập hồ sơ khoản viện trợ PCPNN: a) Chủ khoản viện trợ PCPNN chịu trách nhiệm phối hợp với Bên tài trợ tổ chức xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Điều 9 Nghị định 93/2009/NĐ-CP, Chủ khoản viện trợ có văn bản chính thức đề nghị UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. b) Kết cấu văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH. Đối với văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng vốn viện trợ PCPNN. c) Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hợp lệ gồm: - Đối với khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại mục c, d, khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH. - Đối với khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hợp lệ gồm: + Văn bản đề nghị phê duyệt của Chủ khoản viện trợ PCPNN. + Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. Việc xác nhận hàng hóa đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới thực hiện theo quy định tại điểm 3, Điều 17 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP. + Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này). + Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản. d) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, cần có thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ. - Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận. đ) Số bộ hồ sơ: - Hồ sơ khoản viện trợ được lập thành 06 bộ tài liệu, trong đó có ít nhất 01 bộ tài liệu gốc. - Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. Điều 8. Thẩm định việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN 1. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 07/2010/TT-BKH. 2. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc cho ý kiến về chủ trương, tiến hành khảo sát, quá trình lập, thẩm định, triển khai, quản lý, báo cáo theo dõi khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn. Chủ khoản viện trợ PCPNN không được làm nhiệm vụ thẩm định dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình. b) Quy trình và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN. - Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế này; thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan + Sau khi nhận đủ số bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung khoản viện trợ PCPNN được đưa ra thẩm định. + Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. - Bước 3: Thẩm định Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định theo một trong hai quy trình sau: + Tổng hợp ý kiến thẩm định: Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và không có ý kiến phản đối của các cơ quan được lấy ý kiến. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo ý kiến của các cơ quan được lấy ý kiến để trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. + Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng hình thức 1, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chỉ định chủ tọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định. Thành phần được mời dự Hội nghị thẩm định bao gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, chủ khoản viện trợ và các đơn vị chức năng có liên quan. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN. Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 07 để trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên. 3. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai: a) Về nguyên tắc: Tất cả các khoản viện trợ PCPNN do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trước khi phê duyệt phải có ý kiến của UBND tỉnh Lào Cai. b) Về hồ sơ đề nghị thẩm định: Thực hiện theo quy định tại tiết 2 mục c khoản 3 Điều 8 của Quy chế này. c) Về quy trình thẩm định: Thực hiện theo quy định tại mục 2 Điều 9 của Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định (kèm theo biên bản thẩm định nếu có) để báo cáo UBND xem xét có ý kiến chính thức trả lời việc tiếp nhận (hoặc không tiếp nhận) khoản viện trợ PCPNN của các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt triển khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 9. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo Điều 15 Nghị định 93/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: - Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ. - Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hoá, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng (còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới) phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của Việt Nam trong từng thời kỳ, do Thủ trưởng các Bộ, ngành xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ, để làm cơ sở cho việc phê duyệt việc tiếp nhận nêu tại các điểm b và c của khoản 1 Điều 15 Nghị định 93; - Các khoản viện trợ PCPNN liên quan tới việc nhập khẩu ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu, thuyền…). b) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phê duyệt: Các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể (Bên tài trợ không ấn định cứu trợ cho một địa phương cụ thể nào). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: - Các khoản viện trợ PCPNN không thuộc quy định tại mục a, b khoản 1 Điều này. - Các khoản hàng hoá đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu tại tiết 2, Khoản 1 Điều này. | 2,076 |
127,781 | - Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể. - Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức, cơ quan do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh. d) Các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt các khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai chưa nêu tại mục a, b, c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 93/2009/NĐ-CP. 2. Quy trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN: a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo mục a khoản 2 Điều 15 Nghị định 93 b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Cơ quan đề nghị phê duyệt khoản viện trợ PCPNN gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư hồ sơ khoản viện trợ PCPNN để thẩm định và trình phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN theo quy trình tại điểm b mục 2 Điều 9 Quy chế này. Chương IV QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 10. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 93/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Các khoản viện trợ PCPNN (ngoại trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quy chế này phê duyệt và đã được thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. 2. Không tiếp nhận những hàng hoá (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, việc tiếp nhận phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Ngoài việc thỏa thuận tiếp nhận các hàng hóa chưa sử dụng, mới 100%, cơ quan chủ quản chỉ thỏa thuận tiếp nhận những hàng hóa đã qua sử dụng, nếu có văn bản xác nhận của Bên tài trợ là hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản) hoặc văn bản giám định hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị mới của tổ chức giám định có thẩm quyền của nước bên tài trợ (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng không thuộc Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hoá, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng). Chủ dự án chỉ thông báo cho Bên tài trợ gửi hàng khi được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt việc tiếp nhận. Bên tài trợ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do mình xác nhận cho tới khi hàng hóa được tiếp nhận. Những lô hàng viện trợ không thực hiện đúng các quy định nêu trên khi nhập khẩu vào Việt Nam, được giao cơ quan chức năng xử lý theo quy định, chủ khoản viện trợ chịu mọi chi phí liên quan đến việc xử lý này. 4. Sau 06 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn chưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quy chế này quyết định thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành. Chủ dự án có trách nhiệm thông báo cho Bên tài trợ về việc thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án. Điều 11. Các hình thức quản lý và chức năng nhiệm vụ của cơ quan chủ khoản viện trợ, Ban quản lý thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 07/2010/TT-BKH, cụ thể như sau: 1. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án đầu tư. 3. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (sau đây gọi tắt là Ban QLDA) có thể đồng thời quản lý nhiều chương trình, dự án nếu tuân thủ các điều kiện sau: a) Đủ năng lực và được tổ chức theo hướng có các bộ phận chức năng phục vụ chung cho tất cả các dự án (đấu thầu, kế hoạch, tài chính, tổ chức, hành chính và quản lý nhân sự); b) Được cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA cho phép bằng Quyết định thành lập Ban QLDA cho từng chương trình, dự án cụ thể, tuân thủ các quy định của Thông tư 07/2010/TT-BKH. c) Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 07/2010/TT-BKH. 4. Nhiệm vụ của Cơ quan chủ quản, Chủ khoản viện trợ PCPNN và Ban QLDA liên quan đến kế hoạch thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN a) Ngay sau khi thành lập Ban QLDA, cơ quan chủ quản, chủ dự án chỉ đạo Ban QLDA phối hợp với nhà tài trợ rà soát, cập nhật, điều chỉnh (nếu cần thiết) kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, chi tiết hóa kế hoạch thực hiện trong năm đầu tiên. b) Trên cơ sở kế hoạch cập nhật tổng thể thực hiện chương trình, dự án được Cơ quan chủ quản phê duyệt, Chủ dự án phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình, dự án năm đầu tiên và từng năm tiếp theo. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm phải được xây dựng và phê chuẩn phù hợp với lịch biểu xây dựng kế hoạch hàng năm của cơ quan chủ quản. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm là cơ sở để phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động của chương trình, dự án và là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng quý, phục vụ công tác điều hành, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng đối với hoạt động quản lý dự án của Ban QLDA. c) Ban QLDA có trách nhiệm lập kế hoạch giải ngân theo Phụ lục 6 của Thông tư 07/2010/TT-BKH. Chủ khoản viện trợ PCPNN trình cơ quan chủ quản kế hoạch giải ngân hàng năm để tổng hợp và báo cáo theo quy định. Điều 12. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện 1. Đối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 và khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 07/2010/TT-BKH. 2. Đối với các chương trình, dự án do UBND tỉnh phê duyệt a) Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thực hiện tương tự theo quy trình quy định tại Điều 8 và khoản 2 Điều 9 của Quy chế này. b) Đối với những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường hợp được quy định tại các tiết 1 và tiết 3 điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 93/2009/NĐ-CP thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Điều 13. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán 1. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thuộc chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật, sau khi kết thúc, chủ chương trình, dự án tổ chức nghiệm thu, đánh giá, họp kiểm điểm và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác và phát huy kết quả đạt được. 3. Việc quyết toán các khoản viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Chương V GIÁM SÁT VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 14. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN 1. UBND tỉnh tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với từng nhóm chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ phi dự án; thực hiện giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, thực hiện việc giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 3. Kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN. Điều 15. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Chế độ báo cáo của Ban Quản lý chương trình, dự án và Chủ khoản viện trợ PCPNN: a) Bộ mẫu biểu báo cáo cấp chương trình, dự án gồm các mẫu biểu báo cáo 6 tháng (Phụ lục 6.a), năm (Phụ lục 6.b) và báo cáo kết thúc chương trình, dự án (Phụ lục 6.c) kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH. b) Chế độ báo cáo: - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 05 tháng 7, Chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo các mẫu từ Biểu 1 đến Biểu 8 (Phụ lục 6.a) bằng thư điện tử (mẫu Biểu 1 và Biểu 2 gửi cả bằng văn bản, fax và thư điện tử) về cơ quan chủ quản (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ (nếu có yêu cầu). Riêng mẫu Biểu 1 chỉ gửi một lần sau khi khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt việc tiếp nhận (trừ khi có thay đổi). - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo tình hình thực hiện năm (Phụ lục 6.b) bằng văn bản, fax và thư điện tử về cơ quan chủ quản (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ (nếu có yêu cầu). - Báo cáo kết thúc dự án: Chậm nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Phụ lục 6.c) bằng văn bản, fax và thư điện tử về cơ quan chủ quản (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bên tài trợ. 2. Chế độ báo cáo của Cơ quan chủ quản - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 05 tháng 7, cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. | 2,113 |
127,782 | - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01, cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. 3. Chế độ báo cáo các cơ quan Trung ương - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ dự thảo báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH gửi UBND tỉnh ký duyệt và chuyển bằng văn bản (hoặc Fax) và thư điện tử gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban các tổ chức PCPNN và các cơ quan liên quan theo quy định. - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo, Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ dự thảo báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH gửi UBND tỉnh ký duyệt và chuyển bằng văn bản (hoặc Fax) và thư điện tử gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban các tổ chức PCPNN và các cơ quan liên quan theo quy định. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối quản lý các khoản viện trợ PCPNN có nhiệm vụ: a) Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh và hướng dẫn các cơ quan, ban ngành, tổ chức đoàn thể xây dựng các Chương trình, dự án để xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN cho tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn. b) Chủ trì thẩm định các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. c) Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN và các cơ quan liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ PCPNN; tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả viện trợ PCPNN; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền. e) Phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận khoản viện trợ, Sở Ngoại vụ và Bên tài trợ trong việc đàm phán xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ tử bước chuẩn bị đến khi được phép ký kết chính thức. g) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) về tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn. 2. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối của tỉnh Lào Cai trong quan hệ, vận động viện trợ và quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN, có nhiệm vụ: a) Quản lý tình hình hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN để tìm hiểu thông tin về các tổ chức PCPNN hoạt động tại Việt Nam làm cơ sở cho các tổ chức tiếp cận, xúc tiến vận động viện trợ, đồng thời có trách nhiệm trả lời các tổ chức có nhu cầu tìm hiểu thông tin trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan thẩm định chương trình, dự án PCPNN, thẩm định năng lực, tư cách pháp nhân của bên tài trợ theo quy định. c) Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh. d) Quản lý các hoạt động đoàn ra, đoàn vào của các tổ chức PCPNN trong quá trình hoạt động, tài trợ và triển khai dự án tại tỉnh Lào Cai (bao gồm cả việc quản lý các hoạt động của cán bộ, nhân viên đăng ký làm việc tại các văn phòng của tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh). e) Nghiên cứu giải quyết hoặc đề xuất với UBND tỉnh những vấn đề vướng mắc phát sinh trong công tác viện trợ PCPNN theo thẩm quyền. 3. Công an tỉnh Lào Cai có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành thẩm định Chương trình, dự án PCPNN đảm bảo các nội dung, hoạt động của dự án khi triển khai không ảnh hưởng tới an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. b) Quản lý, theo dõi, giám sát đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả quản lý, theo dõi, giám sát đánh giá tình hình hoạt động của văn phòng, cán bộ thuộc văn phòng, cộng tác viên của tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh). c) Giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN, chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong việc tiếp nhận và sửu dụng các khoản viện trợ PCPNN. d) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. 4. Sở Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài chính đối với viện trợ PCPNN có các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì và phối hợp cùng các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc chi tiêu và sử dụng ngân sách nhà nước ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh; lập phương án phân bổ dự toán vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. d) Tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh tình hình quyết toán tài chính, tình hình bàn giao tiếp nhận tài sản các khoản viện trợ PCPNN của các đơn vị tiếp nhận theo quy định và thỏa thuận đã cam kết. 5. Sở Nội vụ có nhiệm vụ sau: a) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ PCPNN thành lập Ban QLDA (nếu có) đồng thời quản lý, giám sát, đánh giá việc chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh 6. Sở Tư pháp có nhiệm vụ: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Chương trình, dự án, văn kiện viện trợ PCPNN liên quan đến pháp luật, tư pháp triển khai trên địa bàn tỉnh. 7. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Thẩm tra, xem xét nội dung báo cáo thẩm định các Chương trình, dự án và các đề xuất, kiến nghị liên quan đến tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và do các cơ quan có thẩm quyền khác phê duyệt nhưng triển khai trên địa bàn tỉnh). b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Các tổ chức có liên quan khác 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Lào Cai giúp UBND tỉnh thực hiện các hoạt động liên quan đến việc xây dựng mối quan hệ, xúc tiến và vận động viện trợ PCPNN, như sau: a) Nghiên cứu, tổng hợp thông tin, tư liệu về các tổ chức PCPNN có khả năng tài chính, có chương trình, dự án viện trợ phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên đề xuất báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương để vận động tài trợ. b) Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất với UBND tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh. c) Phối hợp với các ngành chức năng và địa phương liên quan theo dõi, đánh giá, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai. a) Chủ trì tổ chức tiếp nhận, phân phối sử dụng các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể và thông báo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ để theo dõi. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh kêu gọi cứu trợ cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tại hoặc trong trường hợp cần thiết theo quy định. 3. Các tổ chức có liên quan khác: a) Thực hiện đúng các quy định về quản lý viện trợ PCPNN của Chính phủ và của tỉnh. b) Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định. Điều 18. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố 1. Thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định về quản lý viện trợ PCPNN của Chính phủ và của tỉnh. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch, chương trình và những nhu cầu cần kêu gọi hỗ trợ đầu tư, viện trợ PCPNN gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và UBND tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình khảo sát, lập, thẩm định các chương trình, dự án do tổ chức PCPNN tài trợ triển khai trên địa bàn. | 2,080 |
127,783 | 4. Báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định. 5. Giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch là đầu mối trong việc quản lý sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn huyện, thành phố, với nhiệm vụ tham mưu ý kiến trong việc khảo sát, lập, thẩm định, tổng hợp theo dõi và báo cáo… tình hình tiếp nhận các khoản viện trợ (chương trình, dự án và viện trợ phi dự án, kể cả cứu trợ khẩn cấp) tại địa phương. Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ 1. Tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đúng nội dung, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng và tuân thủ các quy định về quản lý viện trợ PCPNN của Chính phủ và của tỉnh. 2. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, UBND các huyện, thành phố, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 15 Quy chế này. Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác viện trợ PCPNN sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Xử lý vi phạm: a) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. b) Xử lý vi phạm chế độ báo cáo: UBND tỉnh Lào Cai giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai tổng hợp, theo dõi việc chấp hành chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và đề xuất các biện pháp chấn chỉnh hoặc xử lý kịp thời đối với các trường hợp vi phạm. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2711 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Kể từ ngày 01/01/2011, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư này, bãi bỏ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 quy định tại Thông tư 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2711 (Ban hành kèm theo Thông tư số 208/2010/TT-BTC ngày 17/12/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính theo đúng Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, Bộ Công an chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan phải hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Công an áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Công an, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận về nước cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-003384-TT). a) Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai dùng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về"; b) Pháp lý hóa quy định về thời hạn có hiệu lực của "Giấy chứng nhận về nước cấp cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về". 2. Thủ tục Cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002540-TT). a) Sửa đổi quy định về thời gian của giấy thông hành "Giấy thông hành biên giới cấp cho công dân Việt Nam có giá trị một năm, có thể được gia hạn thời gian không quá 6 tháng", thành "Giấy thông hành biên giới có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn"; b) Thành phần hồ sơ: - Quy định số lượng ảnh nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh; - Pháp lý hóa quy định thành phần hồ sơ: + Đối với công dân thường trú tại các tỉnh biên giới giáp Lào khi làm thủ tục cấp giấy thông hành biên giới có hồ sơ gồm: 01 tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới và nộp lại giấy thông hành đã được cấp nếu còn thời hạn sử dụng (trong trường hợp cấp lại); + Đối với cán bộ, công nhân, viên chức do tỉnh biên giới giáp Lào quản lý (không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh) được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cử đi công tác tại các tỉnh giáp Lào hồ sơ cấp giấy thông hành biên giới gồm: Nộp 01 tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới có xác nhận và dấu giáp lai ảnh của cơ quan trực tiếp quản lý; Quyết định cử đi công tác của thủ trưởng có thẩm quyền và nộp lại giấy thông hành đã được cấp nếu còn thời hạn áp dụng (trong trường hợp cấp lại). | 2,116 |
127,784 | c) Mẫu đơn, tờ khai: Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới". d) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Thủ tục Cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh (loại thời hạn 01 tháng và thời hạn 12 tháng) cho công dân Việt Nam sang du lịch các thành phố biên giới tiếp giáp Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (đối với tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc) - B-BCA-003131-TT. a) Sửa tên thủ tục hành chính này thành thủ tục "Cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam tại Công an cấp tỉnh chung biên giới với Trung Quốc". b) Pháp lý hóa việc ban hành thủ tục hành chính; bao gồm mẫu “Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh”; c) Bổ sung quy định mức lệ phí thực hiện thủ tục hành chính; d) Quy định số lượng ảnh nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh; 4. Nhóm thủ tục cấp giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài, gồm: - Thủ tục Cấp giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-003361-TT); - Thủ tục Cấp giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-003406-TT). a) Ghép tên 02 thủ tục hành chính này thành thủ tục "Cấp giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài"; b) Quy định nội dung, trình tự, cách thức thực hiện; hồ sơ, thời hạn giải quyết, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài". 5. Nhóm thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu, gồm: - Thủ tục Cấp hộ chiếu phổ thông (lần đầu) tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (B-BCA-002619-TT); - Thủ tục Cấp hộ chiếu phổ thông (lần đầu) tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002451-TT) a) Ghép tên 02 thủ tục này thành thủ tục "Cấp hộ chiếu phổ thông"; b) Quy định số lượng ảnh nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh; c) Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước". 6. Nhóm thủ tục Cấp lại hộ chiếu phổ thông, gồm: - Thủ tục Cấp lại hộ chiếu phổ thông tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002613-TT). - Thủ tục Cấp lại hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002461-TT); a) Ghép tên 02 thủ tục hành chính này thành một thủ tục "Cấp lại hộ chiếu phổ thông"; b) Quy định số lượng ảnh phải nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh; c) Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước". 7. Thủ tục Cấp đổi hộ chiếu phổ thông tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002617-TT). Bãi bỏ thủ tục này 8. Thủ tục Sửa đổi hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002570-TT). a) Sửa tên của thủ tục này thành thủ tục "Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông"; b) Quy định số lượng ảnh phải nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh đối với trường hợp trẻ em khi bổ sung vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha; c) Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu hộ chiếu phổ thông ở trong nước". 9. Thủ tục Cấp thẻ ABTC (lần đầu) cho doanh nhân Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002610-TT). a) Quy định số lượng ảnh phải nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh; b) Mẫu đơn, tờ khai: - Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC"; - Ghép, sửa đổi mẫu tờ khai cấp thẻ ABTC với tờ khai cấp lại thẻ ABTC thành mẫu chung với tên "Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC". 10. Thủ tục Cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002607-TT). a) Pháp lý hóa việc quy định thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại thẻ ABTC; b) Quy định số lượng ảnh phải nộp kèm theo hồ sơ là 02 ảnh; c) Mẫu đơn, tờ khai: - Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC"; - Ghép, sửa đổi mẫu tờ khai cấp thẻ ABTC với tờ khai cấp lại thẻ ABTC thành mẫu chung với tên "Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC". 11. Nhóm thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam, gồm: - Thủ tục Giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-052101-TT); - Thủ tục Giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-052081-TT). a) Ghép tên 02 thủ tục này thành một thủ tục "Đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài"; b) Pháp lý hóa mẫu "Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú". 12. Nhóm thủ tục cấp giấy thông hành biên giới cho đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ sang Campuchia, gồm: - Thủ tục Cấp giấy thông hành biên giới lần đầu cho đồng bào Khmer các tỉnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ sang Campuchia thăm thân và làm ăn (B-BCA-003502-TT); - Thủ tục Gia hạn giấy thông hành biên giới cho đồng bào Khmer các tỉnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ sang Campuchia thăm thân và làm ăn (B-BCA-003543-TT); - Thủ tục Cấp lại giấy thông hành biên giới cho đồng bào Khmer các tỉnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ sang Campuchia thăm thân và làm ăn (B-BCA-003558-TT). Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính này 13. Thủ tục Cấp giấy thông hành biên giới cho cán bộ, viên chức, công nhân sang Campuchia tại Công an cấp tỉnh biên giới tiếp giáp Campuchia (Thủ tục đề nghị bổ sung theo quyết định số 2727/QĐ-BCA ngày 16/7/2010 của Bộ Công an). a) Quy định số lượng ảnh phải nộp kèm theo hồ sơ là 03 ảnh; b) Ban hành mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới; c) Quyết định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 14. Thủ tục Cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002568-TT). a) Pháp lý hóa việc ban hành thủ tục hành chính; b) Pháp lý hóa việc ban hành mẫu "Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam". 15. Thủ tục Cấp giấy phép cho người nước ngoài vào khu vực cấm, khu vực biên giới tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002551-TT). a) Sửa quy định về thẩm quyền giải quyết cấp giấy phép cho người nước ngoài vào khu vực khu vực cấm, địa điểm cấm theo hướng cơ quan nào quản lý thì cơ quan đó cấp giấy phép (Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng); b) Pháp lý hóa các quy định về thủ tục hành chính (trình tự, cách thức thực hiện; hồ sơ, thời hạn giải quyết, cơ quan thực hiện …); c) Quy định rõ thời hạn có hiệu lực của giấy phép vào khu vực cấm, địa điểm cấm; d) Pháp lý hóa mẫu "Công văn xin cấp giấy phép vào khu vực biên giới" (dùng cho cơ quan/tổ chức) và "Đơn xin phép vào khu vực biên giới" (dùng cho công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới đề nghị cho thân nhân là người nước ngoài đến thăm). 16. Nhóm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, gồm: - Thủ tục Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002599-TT); - Thủ tục Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002500-TT). a) Pháp lý hóa quy định nộp giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam trong thành phần hồ sơ; b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp cho là 01 bộ; c) Quy định thời hạn của thẻ tạm trú từ 01 đến 05 năm. 17. Nhóm thủ tục cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài, gồm: - Thủ tục Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-104726-TT); - Thủ tục Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-004179-TT); a) Ghép và sửa tên 2 thủ tục hành chính thành thủ tục "Cấp Thẻ thường trú cho người nước ngoài"; b) Quy định thời hạn giải quyết Cấp thẻ thường trú là 04 tháng và trường hợp cần phải thẩm tra bổ sung thời gian có thể được kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng; c) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Bãi bỏ một số thông tin trong Mẫu đơn xin thường trú sau: Nơi sinh, dân tộc, địa chỉ ở nước ngoài trước khi nhập cảnh vào Việt Nam; địa chỉ tạm trú tại Việt Nam; nghề nghiệp; nơi làm việc; đ) Quy định thời hạn trình diện và xuất trình thẻ thường trú của người nước ngoài 05 năm một lần; e) Pháp lý hóa mẫu Đơn xin thường trú, Giấy bảo lãnh người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, Bản lý lịch tự khai của người nước ngoài. 18. Nhóm thủ tục cấp thẻ du lịch cho khách Trung Quốc, gồm: - Thủ tục Cấp thẻ du lịch cho khách Trung Quốc tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002533-TT); - Thủ tục Cấp giấy phép cho khách Trung Quốc nhập xuất cảnh bằng thông hành biên giới tại Công an cấp tỉnh (đối với các tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc) (B-BCA-138130-TT-BCA). a) Ghép và sửa tên 2 thủ tục này thành thủ tục "Cấp thẻ du lịch cho khách Trung Quốc tại Công an cấp tỉnh"; b) Không đăng tải thủ tục này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 19. Thủ tục Cấp giấy phép cho người nước ngoài quá cảnh xin tham quan du lịch tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cửa khẩu quốc tế Việt Nam (B-BCA-004235-TT). a) Sửa tên của thủ tục hành chính này thành thủ tục "Cấp giấy phép tham quan, du lịch cho người nước ngoài quá cảnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an". b) Thành phần hồ sơ: Bãi bỏ 03 loại giấy tờ trong hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp: mẫu dấu của doanh nghiệp và chữ ký của giám đốc doanh nghiệp; Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; Văn bản của Tổng cục Du lịch về việc doanh nghiệp lữ hành quốc tế được đón khách quá cảnh vào Việt Nam tham quan du lịch. | 2,049 |
127,785 | c) Quy định thời hạn của giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam là không quá 15 ngày nhưng không quá thời hạn quá cảnh tại Việt Nam; đ) Pháp lý hóa mẫu "Đơn đề nghị nhập cảnh của người nước ngoài"; 20. Nhóm thủ tục cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu, giấy tờ thay thế, gồm: - Thủ tục Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu, giấy tờ thay thế tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-02608-TT); - Thủ tục Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu, giấy tờ thay thế tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002612-TT); - Thủ tục Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu, giấy tờ thay thế tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-153377-TT); - Thủ tục Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu, giấy tờ thay thế tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-153387-TT). a) Ghép và sửa tên 04 thủ tục hành chính này thành thủ tục "Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an"; b) Mẫu đơn, tờ khai: - Ban hành mẫu đơn trình báo mất giấy phép xuất nhập cảnh; - Pháp lý hóa mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh. c) Quy định kéo dài tối đa thời hạn có hiệu lực của giấy phép xuất nhập cảnh nhưng không quá thời hạn trình diện và xuất trình thẻ thường trú. Trong đó phân loại từng đối tượng cho phù hợp theo hướng: loại đối tượng có thời hạn, loại đối tượng được kéo dài thời hạn, loại đối tượng không có thời hạn; d) Pháp lý hóa thủ tục hành chính. 21. Thủ tục Cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002605-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ nộp là 01 bộ; b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc; c) Pháp lý hóa mẫu "Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực". 22. Nhóm thủ tục cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú; cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực cho người nước ngoài, gồm: - Thủ tục Cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú; cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực cho người nước ngoài đang tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (B-BCA-002598-TT); - Thủ tục Cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú; cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002523-TT). a) Ghép 02 thủ tục hành chính này thành một thủ tục "Cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam"; b) Pháp lý hóa và sửa tên mẫu đơn đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (dùng cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam) bằng "Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú". 23. Thủ tục Kiểm tra, xét duyệt nhân sự, cấp phép nhập cảnh cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam (B-BCA-138129-TT). a) Sửa tên của thủ tục hành chính này thành thủ tục "Kiểm tra, xét duyệt nhân sự, cấp phép nhập cảnh cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an". b) Pháp lý hóa mẫu công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự và đơn bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam; c) Phối hợp với Tổng cục Du lịch công khai hóa danh sách các cơ quan, tổ chức được mời người nước ngoài vào Việt Nam và các doanh nghiệp lữ hành quốc tế có chức năng đưa đón khách du lịch; 24. Thủ tục Sửa đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-105592-TT). a) Sửa tên thủ tục này thành thủ tục "Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh"; b) Pháp lý hóa mẫu đơn xin thường trú và tờ khai cấp lại thẻ thường trú; c) Quy định rõ thành phần hồ sơ; d) Quy định số lượng hồ sơ nộp là 01 bộ. 25. Nhóm thủ tục cấp giấy xác nhận không tiền án, gồm: - Thủ tục Cấp giấy xác nhận không tiền án tại Cục Hồ sơ Cảnh sát - Bộ Công an (B-BCA-002600-TT); - Thủ tục Cấp giấy xác nhận không tiền án tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002557-TT). Quy định Bộ Tư pháp thực hiện thủ tục này. 26. Nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, gồm: - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tại Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (B-BCA-138132-TT); - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-138133-TT). a) Sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp cơ sở tự tổ chức huấn luyện: + Người đứng đầu cơ sở gửi công văn đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện kèm theo hồ sơ của các cá nhân dự lớp huấn luyện đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy. + Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thống nhất kế hoạch và phối hợp với cơ sở tổ chức kiểm tra. - Trường hợp các đơn vị, cơ sở không tự tổ chức huấn luyện và các cá nhân đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy huấn luyện: + Đơn vị, cơ sở có công văn đề nghị kèm theo danh sách, hồ sơ của những người trong đơn vị, cơ sở sẽ tham gia huấn luyện; cá nhân có bản đăng ký kèm theo hồ sơ dự lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy. + Căn cứ số lượng người đăng ký, khi có đủ số lượng người cần thiết để tổ chức lớp, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy quyết định mở lớp huấn luyện và thông báo cho các đối tượng đã đăng ký biết thời gian, địa điểm tổ chức lớp học. - Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tổ chức huấn luyện theo thời gian quy định và tổ chức kiểm tra cuối khóa. b) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định rõ thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận huấn luyện; cụ thể như sau: - Trường hợp cơ sở tự tổ chức huấn luyện: + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. + Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản của cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện; kế hoạch tổ chức huấn luyện; nội dung tài liệu huấn luyện; tập hợp hồ sơ của từng cá nhân dự lớp huấn luyện; hồ sơ của từng cá nhân gồm: 01 Bản khai đăng ký dự lớp huấn luyện; 02 ảnh 2 x 3. - Trường hợp các cơ sở không tự tổ chức huấn luyện và các cá nhân đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy huấn luyện: + Số lượng hồ sơ: 01 bộ + Thành phần hồ sơ: Văn bản của cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tổ chức huấn luyện và kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện cho cán bộ, nhân viên; danh sách cán bộ, nhân viên đăng ký dự lớp huấn luyện kèm theo hồ sơ cá nhân của từng người dự lớp huấn luyện; - Đối với các cá nhân tự đăng ký tham dự lớp huấn luyện: Số lượng hồ sơ: 01 bộ; thành phần hồ sơ theo quy định như trên. c) Quy định thời gian cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra xong, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện" cho các cá nhân có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. d) Quy định thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy: Quy định thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận có giá trị trong 02 năm. đ) Quy định việc tổ chức huấn luyện của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ sở có trách nhiệm tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng quy định trên. Người đứng đầu cơ sở đào tạo người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên có trách nhiệm đưa nội dung kiến thức phòng cháy và chữa cháy vào trong chương trình đào tạo. Trường hợp cơ quan, đơn vị không tự tổ chức lớp huấn luyện, bồi dưỡng được hoặc các cá nhân có nhu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng thì có văn bản đề nghị, đăng ký với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy để tổ chức lớp huấn luyện. e) Bổ sung ảnh của người được cấp vào mẫu giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy. 27. Nhóm thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy, gồm: - Thủ tục Phê duyệt phương án chữa cháy tại Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (B-BCA-138138-TT); - Thủ tục Phê duyệt phương án chữa cháy tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-138136-TT). a) Quy định về trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy như sau: - Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức lập phương án chữa cháy và gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy đến người có thẩm quyền phê duyệt; - Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy tổ chức kiểm các thông tin có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, giao thông nguồn nước trong và ngoài cơ sở; lực lượng, phương tiện chữa cháy của cơ sở; khả năng chi viện, tham gia phối hợp chữa cháy của các đơn vị khác được huy động (nếu có); trên cơ sở đó xem xét phê duyệt hay yêu cầu bổ sung, chỉnh lý lại phương án chữa cháy. b) Số lượng và thành phần hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy: 02 bộ; - Thành phần hồ sơ gồm: 01 văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy; 02 phương án chữa cháy đã được người đứng đầu cơ sở duyệt, ký tên, đóng dấu. c) Thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn phê duyệt không quá 10 ngày làm việc đối với các phương án do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy phê duyệt và không quá 7 ngày đối với các phương án do Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy phê duyệt. | 2,071 |
127,786 | d) Thiết kế mẫu phương án chữa cháy thành 2 mẫu: mẫu dành cho cơ sở lập, mẫu dành cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy lập. Trong mẫu phương án dành cho cơ sở chỉ quy định những nội dung phù hợp với tình hình, đặc điểm của cơ sở, việc sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ để chữa cháy đồng thời quy định nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp xảy ra cháy lớn; đ) Quy định các hình thức tiếp cận mẫu phương án: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền; In từ trang web của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền; In từ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; e) Các quy định khác: - Quy định trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy theo hướng giao cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; phương án chữa cháy cần huy động lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc nhiều địa phương tham gia; - Lập danh mục các cơ sở phải thực hiện thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy; - Lập danh mục các cơ sở phải phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy để xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng phương tiện của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và các lực lượng khác. 28. Nhóm thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, gồm: - Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ra nước ngoài tại Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (B-BCA-002587-TT); - Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Công an cấp tỉnh (B-BCA-002459-TT). a) Quy định trình tự, cách thức thực hiện, cụ thể: - Người đại diện cơ quan, đơn vị đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ra nước ngoài đem theo giấy giới thiệu và 02 bộ hồ sơ (01 bản chính và 01 bản sao) nộp tại cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; - Cán bộ có trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu có đầy đủ các tài liệu thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc có giấy tờ không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, làm lại; - Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy phải kiểm tra, thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho cơ quan, đơn vị đề nghị cấp; - Khi cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy trả lại bộ hồ sơ bản chính cho cơ quan, đơn vị đề nghị cấp giấy phép vận chuyển". b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 03 ngày làm việc; c) Quy định số lượng, thành phần hồ sơ, cụ thể: - Trường hợp vận chuyển ở trong nước, hồ sơ gồm: + Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị đề nghị cấp giấy vận chuyển; + Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng nhận quân nhân đối với cá nhân lần đầu đến đăng ký thực hiện thủ tục cấp giấy phép vận chuyển; + Đơn đề nghị đăng ký vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; + Hợp đồng mua bán, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ hoặc quyết định cho phép thử nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi thử nổ công nghiệp) hoặc quyết định hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi hủy) của cấp có thẩm quyền; + Hóa đơn tài chính hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho; + Biên bản kiểm tra các điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ của người áp tải, người điều khiển phương tiện và phương tiện vận chuyển của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo mẫu quy định; + Hợp đồng vận tải hàng hóa trường hợp chủ hàng phải thuê phương tiện; + Giấy đăng ký khối lượng, chủng loại và thời gian tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ của cơ quan trực tiếp quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được vận chuyển đến; hoặc văn bản cho phép về địa điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; + Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản của cơ quan chức năng cho phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ vào Việt Nam. - Trường hợp vận chuyển ra nước ngoài hồ sơ gồm: + Văn bản của cơ quan chức năng cho phép xuất hoặc đưa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ Việt Nam ra nước ngoài; + Các giấy tờ như quy định tại 6 điểm đầu của trường hợp vận chuyển ở trong nước. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ (một bản chính, một bản sao không cần công chứng). 29. Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy nổ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002445-TT). a) Quy định trình tự thực hiện thủ tục hành chính: - Chủ phương tiện hoặc người đại diện cơ sở có phương tiện giao thông cơ giới được sử dụng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ quy định đến nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ tại cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy. - Cán bộ có trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy kiểm tra xem hồ sơ theo quy định, đối chiếu các tài liệu trong 02 bộ hồ sơ bản chính và bản phô tô; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định thì trả lại bản chính, viết biên nhận và hẹn thời gian, địa điểm kiểm tra điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy của phương tiện; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung theo quy định. - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy phải có trách nhiệm kiểm tra điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy của phương tiện và xem xét cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho chủ phương tiện biết. b) Quy định về số lượng hồ sơ, sửa đổi thành phần hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ nộp cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy gồm 02 bộ, trong đó 01 bộ gồm các tài liệu bản chính, 01 bộ là các tài liệu phô tô. - Thành phần hồ sơ: Loại bỏ các loại giấy tờ sau: + Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do cơ quan đăng kiểm cấp; + Biên bản kiểm tra điều kiện về phòng cháy, chữa cháy đối với phương tiện cơ giới đường thủy, đường sắt. + Bản sao hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển chất hàng nguy hiểm về cháy, nổ. - Quy định thời hạn có giá trị của giấy phép vận chuyển chất hàng nguy hiểm về cháy, nổ phải phù hợp với thời hạn đăng kiểm nhưng tối đa không quá 01 năm. - Mẫu đơn, tờ khai: Sửa lại một số nội dung trong mẫu đơn đề nghị cấp phép vận chuyển chất hàng nguy hiểm về cháy nổ: + Bãi bỏ các nội dung trong mẫu đơn: Quyết định thành lập doanh nghiệp số ……….. ngày ……. tháng …….. năm …; Số tài khoản …….. tại ngân hàng ……..; Hộ khẩu thường trú. + Sửa cụm từ "Đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ" … " thành "Đề nghị quý cơ quan kiểm tra và cấp "Giấy phép vận chuyển chất hàng nguy hiểm cháy nổ …". + Quy định người dân, doanh nghiệp tiếp cận mẫu đơn bằng các hình thức: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền; Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền; In từ trang web của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền; In từ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính c) Quy định danh mục chất hàng nguy hiểm khi vận chuyển phải có giấy phép của Bộ Công an phù hợp với điều kiện thực tế. 30. Thủ tục Cấp giấy phép (ra, vào) mang vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an (B-BCA-002596-TT). a) Sửa tên thủ tục này thành thủ tục "Cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ (ra, vào) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". b) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ. c) Thành phần hồ sơ: - Bỏ nội dung giấy chứng minh nhân dân là một thành phần trong hồ sơ; - Quy định người đến liên hệ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân. d) Quy định thời gian có hiệu lực của giấy phép mang vũ khí (công cụ hỗ trợ) ra (vào) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: - Đối với giấy phép mang vũ khí (công cụ hỗ trợ) ra (vào) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp cho sĩ quan an ninh bảo vệ, các đoàn vận động viên thi đấu, luyện tập thể thao, các đoàn mang vào để trưng bày, triển lãm chào hàng thì hiệu lực của giấy phép cấp theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. - Đối với những trường hợp chỉ có nhu cầu mang vào, mà không mang ra và những trường hợp chỉ có nhu cầu mang ra mà không mang vào thì hiệu lực của giấy phép cấp theo yêu cầu nhưng không quá 06 tháng. đ) Quy định thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí (công cụ hỗ trợ) ra (vào) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là 04 ngày làm việc. e) Quy định dùng song ngữ (Việt và Anh) trong Giấy phép mang vũ khí (công cụ hỗ trợ) ra (vào) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 31. Thủ tục Cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-003671-TT). a) Loại bỏ súng bắn đinh ra khỏi danh mục quản lý của công cụ hỗ trợ. b) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ. c) Bãi bỏ nội dung giấy chứng minh nhân dân là một thành phần trong hồ sơ, quy định người đến liên hệ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân. d) Quy định thời gian hoàn thành thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ là 04 ngày làm việc. | 2,052 |
127,787 | đ) Quy định thời gian có hiệu lực của giấy phép mua công cụ hỗ trợ là 15 ngày. 32. Thủ tục Cấp mới giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-003664-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ. b) Thành phần hồ sơ: - Quy định rõ trường hợp cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ và cấp giấy phép sử dụng tại một cơ quan Công an và trường hợp đề nghị cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ tại một cơ quan Công an, nhưng đề nghị cấp giấy phép sử dụng tại nhiều cơ quan Công an khác nhau. - Bỏ nội dung giấy chứng minh nhân dân là một thành phần trong hồ sơ, quy định người đến liên hệ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính như sau: - Đối với cơ quan, tổ chức đề nghị cấp với số lượng dưới 50 giấy phép thì thời gian giải quyết là không quá 05 ngày làm việc. - Đối với cơ quan, tổ chức đề nghị cấp với số lượng trên 50 giấy phép thì thời gian giải quyết là không quá 10 ngày làm việc. d) Loại bỏ súng bắn đinh ra khỏi danh mục quản lý công cụ hỗ trợ. đ) Quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ là 05 năm. 33. Thủ tục Cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-003668-TT). a) Bổ sung và pháp lý hóa đối với thủ tục cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bãi bỏ quy định về giấy chứng minh nhân dân trong thành phần hồ sơ. d) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: - Không quá 05 ngày làm việc đối với cơ quan, tổ chức đề nghị cấp đổi với số lượng dưới 50 giấy phép. - Không quá 10 ngày làm việc đối với cơ quan, tổ chức đề nghị cấp đổi với số lượng trên 50 giấy phép. đ) Loại bỏ súng bắn đinh ra khỏi diện quản lý thuộc danh mục công cụ hỗ trợ. e) Quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ là 05 năm. g) Quy định sử dụng song ngữ Anh – Việt trong Mẫu tờ khai VK5. 34. Thủ tục Cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-003666-TT). a) Bổ sung và pháp lý hóa thủ tục hành chính cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ; b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 1 bộ; c) Quy định thành phần hồ sơ gồm: Công văn giải trình rõ lý do việc mất giấy phép công cụ hỗ trợ; Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức cấp cho người đến liên hệ với cơ quan Công an; người đến liên hệ xuất trình giấy chứng minh nhân dân; Bản kê khai vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (nếu giấy phép đề nghị cấp lại có số lượng nhiều); d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc; đ) Loại bỏ súng bắn đinh khỏi diện quản lý công cụ hỗ trợ; e) Quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ là 05 năm. 35. Thủ tục Cấp giấy phép mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an (B-BCA-002585-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ nộp là 01 bộ; b) Quy định thời gian hoàn thành thủ tục là 03 ngày làm việc; c) Quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là 20 ngày; d) Quy định nộp bản photo hộ chiếu của người đến liên hệ và xuất trình bản chính hộ chiếu để đối chiếu; đ) Quy định sử dụng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) vào giấy phép mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 36. Thủ tục Khắc con dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002465-TT). a) Sửa tên thủ tục thành “Giải quyết thủ tục làm con dấu mới và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu tại Công an cấp tỉnh”; b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 37. Thủ tục Đổi, khắc lại con dấu tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002469-TT). a) Tách thủ tục hành chính thành 02 thủ tục và sửa lại tên như sau: - Thủ tục làm lại con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu tại Công an tỉnh; - Thủ tục đổi con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu tại Công an cấp tỉnh. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. 38. Nhóm thủ tục cấp giấy ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, gồm: - Thủ tục Cấp giấy ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-052046-TT); - Thủ tục Cấp giấy ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Công an cấp huyện (B-BCA-052046-TT); - Thủ tục Cấp giấy ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Công an cấp xã (B-BCA-051955-TT); Bãi bỏ 03 thủ tục trên 39. Nhóm thủ tục cấp chứng minh nhân dân tại Công an cấp tỉnh, bao gồm: - Thủ tục Cấp mới chứng minh nhân dân tại Công an tỉnh (B-BCA-002396-TT); - Thủ tục Cấp đổi chứng minh nhân dân tại Công an tỉnh (B-BCA-002408-TT); - Thủ tục Cấp lại chứng minh nhân dân tại Công an tỉnh (B-BCA-002418-TT). a) Pháp lý hóa thẩm quyền “Cấp chứng minh nhân dân tại Công an cấp tỉnh”. b) Sửa đổi nội dung và thể thức mẫu đơn, tờ khai. - Gộp nội dung của đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân (CM3) vào Tờ khai cấp chứng minh nhân dân (CM4); - Thay “Nguyên quán” bằng “Quê quán”. c) Quy định thời gian giải quyết việc cấp mới chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã: - Không quá 05 ngày làm việc đối với cấp mới, cấp đổi; - Không quá 10 ngày làm việc đối với cấp lại. 40. Nhóm thủ tục cấp chứng minh nhân dân tại Công an cấp huyện, bao gồm: - Thủ tục Cấp mới chứng minh nhân dân tại Công an cấp huyện (B-BCA-002336-TT) - Thủ tục Cấp đổi chứng minh nhân dân tại Công an tỉnh (B-BCA-002408-TT); - Thủ tục Cấp lại chứng minh nhân dân tại Công an cấp huyện (B-BCA-002368-TT). a) Sửa đổi nội dung và thể thức mẫu đơn, tờ khai. - Gộp nội dung của đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân (CM3) vào Tờ khai cấp chứng minh nhân dân (CM4). - Thay “Nguyên quán” bằng “Quê quán”. b) Quy định thời gian giải quyết việc cấp mới chứng minh nhân dân, như sau: - Tại thành phố, thị xã: Không quá 05 ngày làm việc (đối với cấp mới, cấp đổi); 10 ngày làm việc đối với cấp lại chứng minh nhân dân; - Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: Không quá 20 ngày làm việc (đối với tất cả các trường hợp cấp chứng minh nhân dân); - Tại các khu vực còn lại: Không quá 10 ngày làm việc (đối với tất cả các trường hợp cấp chứng minh nhân dân). 41. Nhóm thủ tục cấp đổi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: - Thủ tục Cấp đổi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt (B-BCA-097280-TT); - Thủ tục Cấp đổi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096452-TT); - Thủ tục Cấp đổi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp huyện (B-BCA-096139-TT); a) Bãi bỏ đơn hoặc công văn đề nghị cấp đổi đăng ký, biển số xe; b) Quy định thời gian cấp đổi đăng ký là 02 ngày; thời gian cấp đổi biển số là 07 ngày. Chủ xe đề nghị đổi đăng ký xe, biển số xe phải kê khai Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02) và nộp lại đăng ký hoặc biển số xe cũ và không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe thay đổi màu sơn). Cơ quan đăng ký xe cấp đổi đăng ký, biển số xe (theo số cũ). Trường hợp hư hỏng, mất đăng ký của xe biển 3 số hoặc 4 số thì được đổi thành biển 5 số. Trường hợp cấp đổi đăng ký, thời hạn trả kết quả không quá 02 ngày; cấp đổi biển số xe, thời hạn không quá 07 ngày làm việc. c) Sửa đổi mẫu Giấy khai đăng ký, bổ sung mục trình bày lý do cấp đổi đăng ký, biển số xe. Sử dụng song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh. 42. Nhóm thủ tục cấp lại đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: - Thủ tục Cấp lại đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (B-BCA-097039-TT); - Thủ tục Cấp lại đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096578-TT); - Thủ tục Cấp lại đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp huyện (B-BCA-096263-TT); a) Bãi bỏ đơn hoặc công văn đề nghị cấp lại đăng ký, biển số xe; b) Quy định thời gian cấp đổi đăng ký là 02 ngày làm việc, riêng thời gian cấp lại biển số là 07 ngày làm việc; c) Sửa đổi mẫu Giấy khai đăng ký, bổ sung mục trình bày lý do cấp lại đăng ký, biển số xe. Sử dụng song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh. 43. Thủ tục Đăng ký, sang tên, di chuyển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt (B-BCA-097065-TT). a) Sửa đổi tên thủ tục là: “thủ tục Đăng ký sang tên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt”; b) Quy định thời gian trả kết quả là 02 ngày làm việc. 44. Thủ tục Đăng ký, sang tên, di chuyển xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096968-TT). a) Sửa đổi tên thủ tục này thành: “thủ tục Đăng ký sang tên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công an cấp tỉnh”; b) Quy định thời gian trả kết quả là 02 ngày làm việc. 45. Thủ tục Đăng ký, sang tên, di chuyển xe (đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện) trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công an cấp huyện (B-BCA-138040-TT) a) Tách thủ tục Đăng ký, sang tên, di chuyển xe (đối với xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện) trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công an cấp huyện thành hai thủ tục là: | 2,097 |
127,788 | - Đăng ký sang tên xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện trong cùng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại Công an cấp huyện; - Sang tên, di chuyển xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện đi huyện khác tại Công an cấp huyện. b) Quy định thời gian trả kết quả là 02 ngày làm việc. 46. Thủ tục Đăng ký, sang tên, di chuyển xe đến tỉnh khác tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096484-TT) a) Sửa đổi tên thủ tục thành “thủ tục Sang tên, di chuyển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đi tỉnh khác tại Công an cấp tỉnh”; b) Quy định thời gian trả kết quả là 02 ngày làm việc; c) Sửa đổi Mẫu giấy khai sang tên, di chuyển, bỏ việc dán bản cà số máy, số khung. Sử dụng song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh; d) Quy định nộp 01 giấy khai sang tên di chuyển. 47. Thủ tục Đăng ký, sang tên, di chuyển xe (đối với xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện) đến tỉnh khác tại Công an cấp huyện (B-BCA-138126-TT). a) Sửa đổi tên thủ tục thành “thủ tục Sang tên, di chuyển xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện đi huyện khác tại Công an cấp huyện” (thủ tục này áp dụng cho cả trường hợp sang tên, di chuyển đi các huyện trong cùng tỉnh và sang tên, di chuyển đi các huyện của tỉnh khác); b) Quy định thời gian trả kết quả là 02 ngày làm việc; c) Quy định nộp 01 giấy khai sang tên di chuyển. 48. Nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (B-BCA-097232-TT); - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096565-TT); - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp huyện (B-BCA-096325-TT); a) Quy định thời gian trả kết quả là 02 ngày làm việc; b) Sửa đổi mẫu giấy khai thu hồi đăng ký, biển số; sử dụng song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh; 49. Nhóm thủ tục đăng ký tạm thời phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: - Thủ tục Đăng ký tạm thời phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (B-BCA-097318-TT); - Thủ tục Đăng ký tạm thời phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096505-TT); Bãi bỏ quy định phải cà số máy, số khung trong Giấy khai đăng ký. 50. Nhóm thủ tục đóng lại số khung, số máy phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: - Thủ tục Đóng lại số khung, số máy phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096986-TT); - Thủ tục Đóng lại số khung, số máy phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Công an cấp huyện (B-BCA-096357-TT); Bãi bỏ nhóm thủ tục này 51. Thủ tục Cấp giấy phép cho xe ô tô vào đường cấm tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-096707-TT). Bãi bỏ thủ tục này 52. Nhóm thủ tục đăng ký, thay đổi nơi đăng ký thường trú tại Công an cấp huyện, gồm: - Thủ tục Đăng ký thường trú tại Công an cấp huyện (B-BCA-002338-TT); - Thủ tục Thay đổi nơi đăng ký thường trú tại Công an cấp huyện (B-BCA-002370-TT). a) Sửa đổi mẫu HK01, HK02 như sau: - Ghép mục 9, 10 thành 1 mục: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số: - Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin ở mục 14 về trình độ học vấn - Sửa lại thông tin mục 17: Trình độ ngoại ngữ: Tiếng: …… Chứng chỉ: …. - Sửa đổi mẫu chữ, cỡ chữ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 53. Nhóm thủ tục đăng ký, thay đổi nơi đăng ký thường trú tại công an cấp xã, gồm: - Thủ tục Đăng ký thường trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002259-TT); - Thủ tục Thay đổi nơi đăng ký thường trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002250-TT). a) Sửa đổi mẫu HK01, HK02 như sau: - Ghép mục 9, 10 thành 1 mục: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số: … - Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin ở mục 14 về trình độ học vấn - Sửa đổi thông tin mục 17: Trình độ ngoại ngữ: Tiếng: …….. Chứng chỉ: ……… - Sửa đổi mẫu chữ, cỡ chữ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 54. Nhóm thủ tục tách sổ hộ khẩu, gồm: - Thủ tục Tách sổ hộ khẩu tại Công an cấp huyện (B-BCA-002358-TT); - Thủ tục Tách sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã (B-BCA-002276-TT). a) Sửa đổi mẫu HK01, HK02 như sau: - Ghi thêm phần hướng dẫn cách ghi nội dung thay đổi; - Sửa mẫu chữ, cỡ chữ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc. 55. Nhóm thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu tại công an cấp huyện, gồm: - Thủ tục Cấp đổi sổ hộ khẩu tại Công an cấp huyện (B-BCA-002366-TT); - Thủ tục Cấp lại sổ hộ khẩu tại Công an cấp huyện (B-BCA-002370-TT). a) Sửa đổi mẫu HK01, HK02 như sau: - Ghép mục 9, 10 thành 1 mục: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số - Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin ở mục 14. Trình độ học vấn - Sửa đổi thông tin mục 17: Trình độ ngoại ngữ: Tiếng: ……. Chứng chỉ: ……… - Bổ sung phần hướng dẫn cách ghi nội dung thay đổi - Sửa đổi mẫu chữ, cỡ chữ của mẫu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Sửa đổi cụm từ “Thủ tục đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm ……..” thành “Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm: ……” 56. Nhóm thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã, gồm: - Thủ tục Cấp đổi sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã (B-BCA-0022876-TT); - Thủ tục Cấp lại sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã (B-BCA-002319-TT). a) Sửa đổi mẫu HK01, HK02 như sau: - Ghép mục 9, 10 thành 1 mục: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số: - Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin ở mục 14: Trình độ học vấn - Sửa đổi thông tin mục 17: Trình độ ngoại ngữ: Tiếng: …… Chứng chỉ: …. - Bổ sung phần hướng dẫn cách ghi nội dung thay đổi - Sửa mẫu chữ, cỡ chữ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Sửa đổi cụm từ “Thủ tục đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:” thành “Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm: …” 57. Nhóm thủ tục xóa đăng ký thường trú, gồm: - Thủ tục Xóa đăng ký thường trú tại Công an cấp huyện (B-BCA-002378-TT); - Thủ tục Xóa đăng ký thường trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002295-TT). Bãi bỏ Thủ tục xóa đăng ký thường trú bằng biện pháp giao trách nhiệm thực hiện cho cơ quan quản lý thường trú. 58. Nhóm thủ tục xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú, gồm: - Thủ tục Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú tại Công an cấp huyện (B-BCA-138128-TT); - Thủ tục Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002308-TT); Bãi bỏ nhóm thủ tục này. 59. Nhóm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu, gồm: - Thủ tục Cấp giấy chuyển hộ khẩu tại Công an cấp huyện (B-BCA-002374-TT); - Thủ tục Cấp giấy chuyển hộ khẩu tại Công an cấp xã (B-BCA-002281-TT). a) Sửa đổi mẫu Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; - Bổ sung phần hướng dẫn cách ghi nội dung thay đổi; - Sửa mẫu chữ, cỡ chữ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Quy định thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 60. Thủ tục Đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002310-TT). a) Sửa đổi mẫu HK01, HK02 như sau: - Ghép mục 9, 10 thành 1 mục: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số: - Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin ở mục 14. Trình độ học vấn - Sửa đổi thông tin mục 17: Trình độ ngoại ngữ: Tiếng: ……. Chứng chỉ: ……… b) Sửa mẫu chữ, cỡ chữ của mẫu HK01, HK02 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 61. Thủ tục Lưu trú và tiếp nhận lưu trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002312-TT). Bổ sung quy định về hình thức thông báo lưu trú qua mạng internet. 62. Thủ tục Khai báo tạm vắng tại Công an cấp xã (B-BCA-002313-TT). a) Quy định cụ thể và loại bỏ một số đối tượng thuộc diện phải khai báo tạm vắng tại Công an cấp xã, cụ thể là: Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ 03 tháng trở lên không phải khai báo tạm vắng. b) Thành phần hồ sơ: Bỏ 2 từ “thì” trong quy định tại điểm c, khoản 2, Mục IV Thông tư số 06/2007/TT-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an. 63. Thủ tục Điều chỉnh thay đổi trong sổ tạm trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002315-TT). a) Quy định trách nhiệm việc thực hiện những thay đổi trong sổ tạm trú b) Trên cơ sở mẫu HK02 xây dựng mẫu mới phù hợp hơn đối với người khai. c) Bãi bỏ quy định thu lệ phí trong trường hợp điều chỉnh thay đổi trong sổ tạm trú 64. Nhóm thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ tạm trú, gồm: - Thủ tục Cấp đổi sổ tạm trú tại Công an cấp xã (B-BCA-002311-TT); - Thủ tục Cấp lại sổ tạm trú tại Công an cấp xã (B-BCA-003248-TT). a) Thành phần hồ sơ: - Sửa cụm từ “Thủ tục” trong câu “Thủ tục đổi, cấp lại sổ tạm trú” thành “Hồ sơ đổi, cấp lại sổ tạm trú bao gồm: …”; - Bỏ yêu cầu cung cấp Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và thay bằng việc yêu cầu cung cấp “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi sổ tạm trú” (Sử dụng chung cho trường hợp cấp lại và cấp đổi sổ tạm trú). | 2,107 |
127,789 | b) Quy định thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định; c) Thay “Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu” ban hành kèm theo Quyết định số 698/2007/QĐ-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác đăng ký, quản lý cư trú bằng “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi sổ tạm trú” (sử dụng chung cho trường hợp cấp lại và cấp đổi sổ tạm trú). 65. Nhóm thủ tục tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-104825-TT); - Thủ tục Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân tại công an cấp tỉnh (B-BCA-052281-TT). a) Bãi bỏ quy định nộp bản sao phải có công chứng các văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và thay bằng việc chỉ cần nộp bản phô tô, đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu; b) Bãi bỏ quy định nộp bản sao học bạ hoặc bảng ghi kết quả học tập đối với các trường hợp là công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề. 66. Nhóm thủ tục tuyển lao động hợp đồng trong lực lượng Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Tuyển lao động hợp đồng tại Công an các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-104842-TT); - Thủ tục Tuyển lao động hợp đồng tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu trong lực lượng Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ (B-BCA-058669-TT); - Thủ tục Tuyển lao động hợp đồng tại Công an các đơn vị Công an cấp tỉnh (B-BCA-058642-TT). a) Ban hành mẫu đơn đề nghị ký kết hợp đồng lao động trong Công an nhân dân; b) Quy định thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 67. Thủ tục Tuyển công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại các đơn vị Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BCA-052460-TT) Sửa đổi tên thủ tục này thành “thủ tục Tuyển công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. 68. Thủ tục Tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-052502-TT). Thời gian chiêu sinh, nhập học: Sửa đổi thời gian nhập học vào các trường Trung học Công an nhân dân cho phù hợp với thời gian tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 69. Nhóm thủ tục trợ cấp khó khăn đột xuất cho thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Trợ cấp khó khăn đột xuất cho thân nhân hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục… trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-058686-TT); - Thủ tục Trợ cấp khó khăn đột xuất cho thân nhân hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-104802-TT) a) Sửa tên thủ tục: thay từ “cho” bằng từ “đối với”; b) Quy định thay thế bản sao công chứng Giấy chứng tử; Giấy xuất viện của thân nhân do cơ sở y tế cấp (đối với trường hợp có thân nhân điều trị tại cơ sở y tế) bằng bản photo; c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định; d) Sửa đổi nội dung, thể thức mẫu đơn, tờ khai: Cỡ chữ, khoảng cách dòng và bổ sung nội dung vào mục ghi chú nêu rõ mức độ thiệt hại của thiên tai hỏa hoạn hoặc các trường hợp bị tai nạn ốm đau từ 01 tháng trở lên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gia đình cư trú. 70. Thủ tục Xét khen thưởng đối với công dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-052376-TT). a) Bãi bỏ quy định về báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng phải có chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trực tiếp; b) Quy định số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng là 02 bộ; c) Quy định thời gian xét, quyết định xét khen thưởng như sau: - Tặng Giấy khen của Giám đốc Công an tỉnh: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 71. Nhóm thủ tục Cấp giấy chứng nhận đối tượng miễn học phí cho con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đối tượng miễn học phí cho con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-104821-TT); - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đối tượng miễn học phí cho con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-104818-TT). a) Quy định thời gian giải quyết của thủ tục là 07 ngày làm việc; b) Sửa cỡ chữ và khoảng cách dòng của Tờ khai Cấp giấy chứng nhận hưởng chế độ miễn học phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 72. Nhóm thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của sỹ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-052540-TT); - Thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh. (B-BCA-104832-TT). a) Sửa đổi tên thủ tục hành chính thành “thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân sĩ quan, hạ sỹ quan đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh”. b) Bổ sung đối tượng thực hiện là thân nhân sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; c) Quy định thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ; d) Thành phần hồ sơ: - Thay đổi mẫu bản khai số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCA ngày 8 tháng 02 năm 2006 của Bộ Công an) quy định với mẫu này chỉ dùng để khai cho một thân nhân đủ điều kiện cấp thẻ bảo hiểm y tế thành mẫu khai đối với tất cả các thân nhân của một sỹ quan đủ điều kiện cấp thẻ bảo hiểm y tế vào một bản khai giống như bản ở mẫu 01 hiện nay đang sử dụng. - Bỏ quy định nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh của thân nhân sỹ quan nghiệp vụ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn. 73. Nhóm thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-104862-TT); - Thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-058683-TT). a) Sửa đổi tên thủ tục hành chính này thành “thủ tục Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng”. b) Bãi bỏ đối tượng thực hiện là thân nhân hạ sỹ quan; c) Quy định thời gian hoàn thành thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân hạ sỹ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là không quá 45 ngày kể từ ngày nhập ngũ; d) Sửa đổi mẫu Tờ khai của hạ sỹ quan, chiến sỹ về thân nhân đủ điều kiện được cấp thẻ bảo hiểm y tế cho phù hợp và có bảng kê danh sách thân nhân kèm theo. 74. Nhóm thủ tục Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân, gồm: - Thủ tục Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại Thanh tra Bộ Công an (B-BCA-058580-TT); - Thủ tục Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-104837-TT); - Thủ tục Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp huyện (B-BCA-104856-TT); - Thủ tục Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp xã (B-BCA-104858-TT); a) Bổ sung quy định hình thức gửi đơn khiếu nại qua đường bưu điện cho người khiếu nại; b) Pháp lý hóa trình tự thủ tục Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công an nhân dân; c) Pháp lý hóa mẫu Đơn khiếu nại, Đơn tố cáo; d) Sửa đổi mẫu Đơn khiếu nại và mẫu Giấy ủy quyền khiếu nại: - Mẫu Đơn khiếu nại: sửa từ “Địa chỉ” thành “Địa chỉ liên lạc”; bổ sung thêm nội dung về số điện thoại liên lạc, email (nếu có) của người khiếu nại vào mẫu đơn; Bãi bỏ nội dung Mã số hồ sơ trong Đơn khiếu nại. - Mẫu Giấy ủy quyền khiếu nại: Sửa đổi “Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú” thành “Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú hoặc cơ quan công chứng”. đ) Đưa mẫu Đơn khiếu nại và mẫu Giấy ủy quyền khiếu nại lên trang website của cơ quan hành chính nhà nước và lên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 75. Nhóm thủ tục Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân, gồm: | 2,060 |
127,790 | - Thủ tục Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại các đơn vị cấp Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ trưởng (B-BCA-104847-TT); - Thủ tục Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-058616-TT). - Thủ tục Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân tại Công an cấp huyện (B-BCA-104851-TT). a) Bổ sung hình thức gửi đơn tố cáo của công dân; b) Pháp lý hóa quy định trình tự thực hiện thủ tục giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân; c) Pháp lý hóa mẫu Đơn tố cáo; d) Mẫu đơn tố cáo: Sửa từ “Địa chỉ” thành cụm từ “Địa chỉ liên lạc” và bổ sung nội dung về số điện thoại liên lạc, email (nếu có) của người tố cáo; đ) Bổ sung các hình thức tố cáo: tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh. Giao Bộ Công an: - Trên cơ sở chương trình luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật, sửa đổi bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 62, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. - Trên cơ sở chương trình luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Pháp lệnh để sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 16; 17, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Pháp lệnh. - Trên cơ sở chương trình luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Pháp lệnh về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thay thế Nghị định số 47/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục hành chính nêu tại khoản 30; 31; 32; 33; 34 mục I kèm theo của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Pháp lệnh. - Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 17, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này trình Chính phủ ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Pháp lệnh sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/07/2007 về việc hướng dẫn thực hiện Luật Cư trú để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 55; 56; 57; 58; 59; 61; 62; 63; 64 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 1 năm 2002 để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 17, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh. a) Giao Bộ Công an: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh xuất nhập cảnh, Nghị định số 34/2000/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới, đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; + Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật phòng cháy và chữa cháy; + Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 15; khoản 27, khoản 39, khoản 40 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ; + Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 03 năm 2004 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29/4/1999 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 05 của Chính phủ về chứng minh nhân dân, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 25; khoản 26; khoản 27; khoản 28; khoản 29; khoản 39; khoản 40 của mục I Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng dự thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 21 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH ngày 08/5/2008 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn, trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về; + Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 06/10/2009 của Bộ Công an – Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ở nước ngoài; + Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo quyết định 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ; + Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12/5/2009 của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam; + Thông tư liên bộ số 09/TTLB/NV-NG ngày 07/04/1990 của Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao về việc cấp giấy tờ cho công dân Việt Nam sang Campuchia theo Hiệp định về Quy chế biên giới Việt Nam - Campuchia; + Thông tư số 05/TT-BNV(C13) ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) hướng dẫn thực hiện một số vấn đề trong Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; + Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009; + Thông tư số 06/2009/TT-BCA(C11) ngày 11/3/2009 của Bộ Công an Quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; + Thông tư số 31/2009/TT-BCA ngày 25/5/2009 của Bộ Công an quy định tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện và quy trình cấp, thu hồi, đăng ký biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; + Thông tư số 06/2007/TT-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; + Thông tư số 30/2009/TT-BCA của Bộ Công an ngày 20/5/2009 quy định tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân; + Thông tư số 16/2007/TT-BCA(X13) ngày 11/9/2007 của Bộ Công an hướng dẫn sử dụng lao động hợp đồng trong lực lượng Công an nhân dân; + Thông tư số 21/2007/TT-BCA(X13) ngày 09/10/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 12/2007/NĐ-CP ngày 17/01/2007 của Chính phủ quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; + Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BCA-BTC ngày 14/4/2009 của Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân; | 2,057 |
127,791 | + Thông tư số 18/2007/TT-BCA ngày 03/10/2007 của Bộ Công an hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; + Ban hành Thông tư thay thế Quyết định số 698/2007/QĐ-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác đăng ký, quản lý cư trú; + Ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 10/1999/TT-BCA(A11) ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào; + Ban hành Thông tư thay thế Công văn số 3284/A11(A18) ngày 09/10/2008 của Tổng cục An ninh quy định về việc cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới; + Ban hành Thông tư thay thế Quyết định 1279/2002/QĐ-BCA ngày 19/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp giấy phép tham quan, du lịch cho người nước ngoài quá cảnh tại Việt Nam; + Ban hành Thông tư thay thế Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế cấp và quản lý Giấy phép xuất nhập cảnh; + Ban hành Thông tư thay thế Quyết định số 1371/2007/QĐ-BCA(V24) ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công an nhân dân, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 9; khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14; khoản 19; khoản 20; khoản 24; khoản 25; khoản 30, khoản 31; khoản 32; khoản 33; khoản 34; khoản 35; khoản 36; khoản 37; từ khoản 41 đến khoản 50; từ khoản 52 đến khoản 64; khoản 65; khoản 66; khoản 67; khoản 68; khoản 69; khoản 70; khoản 71; khoản 72; khoản 73; khoản 74; khoản 75 của mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. b) Giao Bộ Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 9/11/2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 29, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Giao Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ quy định về vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 28, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. d) Giao Bộ Ngoại giao: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BNG-BCA của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam; - Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BNG-BCA của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành ở nước ngoài theo Nghị định số 36/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 16; khoản 19; khoản 22, của mục I Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. đ) Giao Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam nhưng lại chưa quy định mức thu lệ phí đối với thủ tục cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam sang du lịch các tỉnh, thành phố biên giới tiếp giáp Trung Quốc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thị xã và thành phố (gọi tắt là ngân sách cấp huyện) như sau: 1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện: a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu; thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh vận tải, xây dựng, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhưng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp xã trực tiếp quản lý thu). b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu). c) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu). 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thay thế Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 184/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VII, kỳ họp thứ 25 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 248/TTr-TNMT ngày 16/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh và 18 phụ lục bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn 18 huyện, thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. | 2,070 |
127,792 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2010/QĐ-UBND ngày 17/12 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam). Chương I Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất theo Quy định này làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật. b) Tính tiền thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho một số trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. e) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo qui định của pháp luật. 2. Các trường hợp sau đây phải xác định lại giá đất, UBND tỉnh quyết định cho từng dự án: a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất và trường hợp doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. b) Trường hợp đơn giá cho thuê đất khi hết thời hạn ổn định 05 năm, tại thời điểm quyết định lại đơn giá cho thời hạn 05 năm tiếp theo mà giá đất của một số khu đất có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. c) Các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án xây dựng khu tái định cư. d) Giá đất cụ thể được xác định lại theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất. 4. Đối với những dự án hoặc tuyến đường đang thực hiện dở dang thì áp dụng theo mức giá đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của dự án đó, tuyến đường đó. 5. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Điều 2. Nguyên tắc, phương pháp và mức giá của từng loại đất 1. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất của từng loại đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Mức giá của từng loại đất: a) Mức giá đất ở cụ thể cho từng loại đô thị, từng loại đường, từng vị trí (đối với đất ở đô thị) và từng vùng, từng khu vực, từng vị trí (đối với đất ở nông thôn) trên địa bàn 18 huyện, thành phố được xác định trên cơ sở mức giá đất chuẩn tương ứng với từng vị trí nhân với hệ số điều chỉnh từ 0,70 đến 1,20 được quy định cụ thể tại 18 phụ lục đính kèm theo Quy định này. Riêng đối với những lô đất ở có hình dáng, vị trí đặc biệt tại một số khu vực, loại đường còn được áp dụng thêm hệ số từ 0,50 đến 1,20 để xác định giá đất. Cách xác định thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 và khoản 4, Điều 6 của Quy định này. Khi xác định giá đất cụ thể của thửa đất ở (đô thị và nông thôn) mà có mức giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực gần nhất, thì giá đất ở được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực gần nhất trên địa bàn từng địa phương. b) Đơn giá đất chuẩn của từng vùng, từng vị trí đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn 18 huyện, thành phố được quy định chi tiết tại 18 phụ lục đính kèm theo Quy định này. c) Đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, nông thôn; các loại đất phi nông nghiệp khác và nhóm đất chưa sử dụng được xác định theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này. Điều 3. Bảng giá đất tại các địa phương 1. Nhóm đất nông nghiệp: a) Đất trồng lúa nước; b) Đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đất trồng chỉ một vụ lúa nước cộng với một vụ cây hàng năm khác trong năm, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hằng năm khác); c) Đất trồng cây lâu năm; d) Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; đ) Đất nuôi trồng thuỷ sản; e) Đất làm muối; f) Đất nông nghiệp khác. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Đất ở nông thôn, đất ở đô thị; b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, tại đô thị; c) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng và các loại đất phi nông nghiệp khác. d) Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo qui định tại điểm b, khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng. 3. Nhóm đất chưa sử dụng: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Giá đất của nhóm đất nông nghiệp 1. Các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được xác định giá theo từng vùng và từng vị trí, cụ thể: a) Phân loại vùng: Việc phân loại vùng được thực hiện theo ranh giới hành chính cấp xã với 3 loại: vùng đồng bằng, vùng trung du và vùng miền núi. Tiêu chí để làm căn cứ cho việc phân loại từng vùng được qui định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và khoản 6, Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. b) Phân loại vị trí: Việc phân loại vị trí được thực hiện theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, trong đó: - Vị trí 1: Là vị trí có mức giá đất cao nhất hoặc mức giá đất bình quân cao nhất trong xã, phường, thị trấn. - Các vị trí tiếp theo có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí liền kề trước đó. Số lượng vị trí đất nông nghiệp vùng đồng bằng từ 01 đến 03 vị trí, cá biệt có thể 04 vị trí. Riêng vùng trung du và miền núi có thể tăng thêm nhưng không vượt quá 05 vị trí. 2. Đối với giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất liền kề. 3. Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ theo giá các loại đất nông nghiệp liền kề. Điều 5. Giá đất ở tại nông thôn 1. Đất ở tại nông thôn được xác định giá theo từng vùng, khu vực và vị trí, cụ thể: a) Phân loại vùng: Phân loại theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 4 của Quy định này. b) Phân loại khu vực: Trong mỗi xã được phân thành 3 khu vực định giá đất, cụ thể: - Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Uỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn. - Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất. - Khu vực 3: là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. c) Phân loại vị trí: Tại mỗi khu vực có thể xác định từ 01 đến 07 vị trí định giá đất, trong đó vị trí 1 có mức giá đất cao nhất hoặc mức giá đất bình quân cao nhất trong khu vực, các vị trí tiếp theo có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí liền kề trước đó. Ngoài ra tại mỗi vị trí được áp dụng thêm hệ số từ 0,7 đến 1,2 để điều chỉnh giá đất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mức độ sinh lợi của các vị trí trong từng khu vực. 2. Áp dụng thêm hệ số đối với những lô (thửa) đất có vị trí đặc biệt: Những lô (thửa) đất có mặt tiền hướng ra trục đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) thì giá đất tính theo trục đường giao thông đó nhân (x) với các hệ số tương ứng theo quy định dưới đây: a) Những lô đất có mặt tiền hướng ra trục giao thông nhưng có một lối đi duy nhất từ trục đường giao thông vào một nhà hoặc nhóm nhà và bị phân cách bởi một hoặc nhiều lô đất khác phía trước của chủ sử dụng đất khác (bị che khuất hoặc không bị che khuất bởi nhà, vật kiến trúc) giá đất được áp dụng hệ số: | 2,091 |
127,793 | - Lối đi vào nhà có mặt cắt rộng từ 2,5 mét trở lên (tính nơi hẹp nhất): Hệ số 0,70: áp dụng cho phần diện tích của lô đất cách cột mốc lộ giới (hoặc lề đường) trong phạm vi dưới 50 mét. - Lối đi vào nhà có mặt cắt rộng dưới 2,5 mét (tính nơi hẹp nhất): Hệ số 0,60: áp dụng cho phần diện tích của lô đất cách cột mốc lộ giới (hoặc lề đường) trong phạm vi dưới 50 mét. - Hệ số 0,50: áp dụng cho phần diện tích còn lại của lô đất từ vạch 50 mét trở lên cho các trường nêu trên tại điểm này. b) Những lô đất có mặt tiền sát lề đường giao thông (hoặc cột mốc lộ giới) cùng một chủ quản lý, sử dụng được áp dụng hệ số phân vệt chiều sâu như sau: - Hệ số 1,00: áp dụng cho phần diện tích của lô đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét. - Hệ số 0,70: áp dụng cho phần diện tích của lô đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50 mét. - Hệ số 0,50: áp dụng cho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên.) c) Trường hợp lô đất do một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền liền kề đường giao thông nhưng có một phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác (lô đất có hình chữ L, T) thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% của giá đất mặt tiền. d) Đối với những lô đất có 02 mặt tiền nằm trên các tuyến đường: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ: áp dụng hệ số 1,10 (vị trí ngã ba), 1,20 (vị trí ngã tư trở lên) nhân (x) với giá đất của đường có giá cao hơn. 3. Mặt tiền lô (thửa) đất được xác định tại vị trí cột mốc lộ giới hoặc lề đường. Đối với các trường hợp đã xây dựng nhà, vật kiến trúc trước khi phân vạch cắm mốc lộ giới (nhưng hiện tại chưa mở đường) thì tính theo hiện trạng đất đang sử dụng, căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4. Lề đường được xác định ở mép vỉa hè có vị trí xa tim đường hơn. Điều 6. Giá đất ở tại đô thị 1. Đất ở tại đô thị được xác định giá theo loại đô thị, loại đường phố và vị trí, cụ thể: a) Phân loại đô thị: Thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An là đô thị loại III. Riêng các thị trấn trên địa bàn tỉnh chưa xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V để phục vụ định giá đất. b) Phân loại đường phố: Trong từng loại đô thị có thể chia từ 01 đến 07 loại đường phố, trong đó đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng. c) Phân loại vị trí: Trong mỗi loại đường phố có thể xác định từ 01 đến 05 vị trí định giá đất, trong đó vị trí 1 là vị trí có mức giá đất cao nhất hoặc mức giá đất bình quân cao nhất đối với từng loại đường phố, các vị trí tiếp theo có mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân thấp hơn so với mức giá đất hoặc mức giá đất bình quân của vị trí liền kề trước đó, cụ thể: - Vị trí 1: là đất ở mặt tiền các đường phố. - Vị trí 2: là đất ở mặt tiền các kiệt, hẻm rộng trên 4 mét. - Vị trí 3: là đất ở mặt tiền các kiệt, hẻm rộng trên 2,5 mét đến 4 mét. - Vị trí 4: là đất ở mặt tiền các kiệt, hẻm rộng từ 1,5 mét đến 2,5 mét. - Vị trí 5: là đất ở mặt tiền các đường kiệt, hẻm còn lại. Trường hợp trong cùng một kiệt, hẻm nhưng có nhiều độ rộng khác nhau thì căn cứ vào mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của kiệt, hẻm để xác định độ rộng của kiệt, hẻm đó. Tại mỗi vị trí được áp dụng thêm hệ số từ 0,70 đến 1,20 để điều chỉnh giá đất cho phù hợp với mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các vị trí trong từng loại đường phố. 2. Áp dụng thêm hệ số đối với những lô (thửa) đất có vị trí đặc biệt: a) Hệ số phân vạch chiều sâu (áp dụng cho đất ở vị trí 1): Những lô đất cùng một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền sát lề đường phố được áp dụng hệ số chiều sâu như sau: - Hệ số 1,00: áp dụng cho phần diện tích của lô đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét. - Hệ số 0,70: áp dụng cho phần diện tích lô đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50 mét. - Hệ số 0,50: áp dụng cho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên. b) Trường hợp một lô đất do một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền liền kề đường phố, nhưng có một phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác (lô đất có hình chữ L,T) thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% của giá đất mặt tiền. c) Đối với những lô đất có 2 mặt tiền trở lên: áp dụng hệ số 1,10 (vị trí ngã ba), 1,20 (vị trí ngã tư trở lên) nhân (x) với giá đất của đường có giá cao hơn. d) Hệ số khoảng cách áp dụng đối với các lô (thửa) đất ở kiệt, hẻm của từng loại đường phố: Đối với các lô (thửa) đất ở kiệt, hẻm (vị trí 2, 3, 4, 5) tương ứng với từng loại đường phố nếu chưa được quy định cụ thể trong các bảng giá đất thì được áp dụng hệ số khoảng cách dưới đây để xác định giá đất: - Hệ số 0,90: áp dụng cho các lô đất cách lề đường phố dưới 50 mét. - Hệ số 0,80: áp dụng cho các lô đất cách lề đường phố từ 50 mét đến dưới 100 mét. - Hệ số 0,70: áp dụng cho các lô đất cách lề đường phố từ 100 mét đến dưới 200 mét. - Hệ số 0,50: áp dụng cho các lô đất cách lề đường phố từ 200 mét trở lên. Ví dụ: Lô đất A (bề rộng 5m, chiều sâu 30m) ở thành phố Tam Kỳ, nằm ở kiệt (kiệt rộng 3m) đường Phan Châu Trinh (đoạn từ đường Nhà máy đèn – Thư viện đến cuối tuyến) cách lề đường phố của đường Phan Châu Trinh 120m thì giá của lô đất A được xác định như sau: đất ở vị trí 1 của đường loại 3, có hệ số đường: 1,0, hệ số khoảng cách: 0,7 giá trị của lô đất A: (5m x 30m) x 2.500.000đ/m2 x 1,0 x 0,7 = 262.500.000đ 3. Mặt tiền lô (thửa) đất được tính tại vị trí cột mốc lộ giới hoặc lề đường. Đối với các trường hợp đã xây dựng nhà, vật kiến trúc trước khi khi phân vạch cắm mốc lộ giới (hiện tại vẫn chưa mở đường) thì được tính theo hiện trạng đất đang sử dụng, căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4. Lề đường được xác định ở mép vỉa hè có vị trí xa tim đường hơn. 5. Lô (thửa) đất mang tên đường nào thì vị trí và giá đất tính theo con đường đó, trừ trường hợp những lô đất có vị trí 2 mặt tiền trở lên. Cơ sở để xác định tên đường, vị trí đất: Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; biển số nhà, sổ đăng ký hộ khẩu hoặc các giấy tờ pháp lý khác có liên quan về đất ở, nhà ở. Trường hợp lô đất chưa xác định được tên đường nào hoặc lô đất có nhiều đường đi vào, thì giá đất được tính theo đường vào gần nhất hoặc đường có giá đất cao nhất. Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, tại nông thôn 1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở nông thôn liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 của quy định này. 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định bằng 70% giá đất ở đô thị liền kề hoặc gần nhất nhưng không áp dụng các hệ số quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 6 của quy định này 3. Trường hợp cho thuê đất có thời hạn để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì giá đất để thu tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ; trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê thì giá đất để thu tiền thuê đất xác định theo Điều 13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ. Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp khác 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì giá đất được xác định theo giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề). 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) thì giá đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). | 2,113 |
127,794 | 3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. 4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất được xác định theo giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Điều 9. Giá đất của nhóm đất chưa sử dụng Đối với đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây thì giá đất được xác định theo giá của các loại đất liền kề. Mức giá này làm cơ sở để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm trong việc sử dụng loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì giá đất được xác định theo giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng. Điều 10. Giá đất tại khu vực giáp ranh 1. Đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng và khả năng sinh lợi như nhau thì giá đất như nhau. 2. Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của từng địa phương khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh có thể chênh lệch nhau, nhưng tỷ lệ chênh lệch tối đa không quá 30%. Điều 11. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở 1. Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 2. Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. Điều 12. Giá đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư 1. Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 2. Trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 3. Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề. Điều 13. Giá đất đối với một số trường hợp khác 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá các loại đất khi UBND các huyện, thành phố có văn bản báo cáo đề xuất điều chỉnh, bổ sung đối với các trường hợp sau đây: a) Đất hai bên các tuyến đường mới được xây dựng, nâng cấp hoàn thiện ở các địa phương. b) Các khu dân cư đã đầu tư hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng mà giá đất theo Quyết định phê duyệt chưa sát với giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường ở các địa phương. c) Trong năm, khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường của một số vị trí, khu vực, tuyến đường có sự biến động liên tục kéo dài, tạo nên chênh lệch giá làm giảm hoặc tăng so với giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau đây: a) Tại khoản 2 Điều 2 của Quy định này. b) Các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng trong các bảng giá đất đính kèm theo Quy định này chưa xác định rõ khu vực, vị trí giao đất, cho thuê đất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Phân công trách nhiệm 1. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua đề án xây dựng giá đất hằng năm và Quyết định ban hành bảng giá các loại đất hằng năm; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trong năm theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, xây dựng, điều chỉnh giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007, Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 và Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 báo cáo UBND tỉnh; tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện giá các loại đất tại các địa phương theo Quy định này. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở có liên quan tổ chức thẩm định kết quả xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh trước khi Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua. 4. Cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, xử lý cụ thể các trường hợp vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước khi áp dụng giá đất mới theo Quy định này. 5. Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND xã, phường, thị trấn tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá các loại đất hằng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Liên Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính; đề xuất bảng giá các loại đất thông qua thường trực HĐND cùng cấp báo cáo về UBND tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp thẩm định làm cơ sở cho việc xây dựng giá các loại đất hàng năm trên địa bàn tỉnh. b) Căn cứ vào đơn giá chuẩn của các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt, tiến hành xác định từng vị trí đất để áp dụng các mức giá tương ứng cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. c) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan của tỉnh đề xuất điều chỉnh lại loại đất, vị trí đất, loại đường phố khi có những thay đổi do quy hoạch, do đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới kết cấu hạ tầng. d) Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo đối với các trường hợp giá đất phát sinh gởi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định bổ sung giá đất trong năm. đ) Định kỳ 6 tháng và 01 năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện giá các loại đất trình thường trực HĐND cùng cấp thông qua và gởi về Sở Tài nguyên và Môi trường với các nội dung: - Tình hình thực hiện và biến động giá đất trong năm; - Đề nghị điều chỉnh, sửa đổi nếu giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường có sự biến động như quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 13 Quy định này. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc các địa phương, đơn vị tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để làm việc với các cơ quan liên quan theo chức năng được phân công, trình UBND tỉnh xem xét quyết định xử lý đảm bảo đúng quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. | 2,076 |
127,795 | Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) CÁC CHỮ VIẾT TẮT: TCTD: Tổ chức tín dụng; QTDNDTW: Quỹ tín dụng nhân dân trung ương; QTDNDCS: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; NHNN: Ngân hàng nhà nước Phần A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC I. HOẠT ĐỘNG TIỀN TỆ 1. Cấp mới (thu hồi) mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử tham gia nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá (B-NHA-005750-TT) a) Hoàn thiện các quy định về thủ tục cấp mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Văn bản 7219/QN-NHNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 và ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật phù hợp; b) Bổ sung quy định thời hạn cấp mã khóa mã chữ ký điện tử là 02 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Tham gia nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá và giới thiệu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền, người kiểm soát và giao dịch viên (B-NHA-005706-TT) a) Bổ sung quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Bổ sung quy định quy trình nghiệp vụ về chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá. 3. Công nhận thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở (B-NHA-002342-TT) Hoàn thiện các quy định về thủ tục công nhận thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở tại Văn bản số 10876/QT-NHNN ngày 12 tháng 12 năm 2008 và ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật phù hợp. 4. Cấp giấy phép công nhận thành viên tham gia đấu thầu trái phiếu Chính phủ (B-NHA-002348-TT) Sửa đổi yêu cầu, điều kiện “có mức vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng” theo hướng điều chỉnh mức vốn pháp định tối thiểu phù hợp với yêu cầu quản lý giai đoạn hiện nay. II. HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI 5. Cấp giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ của cá nhân (B-NHA-001843-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này (không cho phép cá nhân thành lập bàn thu, đổi ngoại tệ). 6. Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt áp dụng đối với tổ chức tín dụng (B-NHA-001877-TT) a) Thay thế thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt bằng thủ tục Đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ bằng tiền mặt; b) Thực hiện phân cấp để Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hà Nội tiếp nhận đăng ký cho các TCTD có trụ sở chính tại các tỉnh phía Bắc (từ Quảng Bình trở ra) và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cho các TCTD có trụ sở chính tại các tỉnh phía Nam (từ Quảng Trị trở vào). 7. Các thủ tục về quản lý vay, trả nợ nước ngoài: - Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp nhà nước hoặc khoản vay của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị trên 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-001956-TT); - Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp trên địa bàn không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-103351-TT); - Xác nhận đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp nhà nước hoặc khoản vay của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị trên 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-001994-TT); - Xác nhận đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp trên địa bàn không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-103384-TT); a) Quy định hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó việc đăng ký vay, trả nợ nước ngoài sẽ phân cấp quản lý đối với mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác trên cơ sở phù hợp với Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài và Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài; b) Quy định tên thủ tục hành chính, số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; quy định rõ cách thức thực hiện: (nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN); c) Phân cấp quản lý, mở rộng thẩm quyền của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trong việc xác nhận đăng ký/đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp trên địa bàn, không phân biệt loại hình (doanh nghiệp nhà nước với các loại hình khác) mà căn cứ vào giá trị khoản vay; quy định yêu cầu điều kiện; mẫu đơn, mẫu tờ khai đối với thủ tục xác nhận vay, trả nợ nước ngoài của tổ chức kinh tế thuộc khu vực công và tổ chức kinh tế thuộc khu vực tư nhân cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2006. 8. Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-NHA-001783-TT) a) Quy định thủ tục cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (đối với tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 và điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối; b) Sửa đổi tên thủ tục hành chính phù hợp với quy định của văn bản hiện hành; c) Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; cách thức thực hiện (nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc qua mạng Internet); mẫu đơn, mẫu tờ khai giải quyết thủ tục cấp Giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài cho các đối tượng. 9. Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam (B-NHA-001797-TT) Bổ sung quy định thủ tục Cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, Quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam cho phù hợp với Pháp lệnh Ngoại hối 2005 và Nghị định số 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Ngoại hối 2005. 10. Cấp giấy phép kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài (B-NHA-001676-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 11. Cấp giấy phép sản xuất vàng miếng (B-NHA-001498-TT) a) Quy định cách thức thực hiện: nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện; mẫu hóa báo cáo nhà xưởng, máy móc, thiết bị và báo cáo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; quy định số bộ hồ sơ phải nộp (01 bộ); b) Hướng dẫn yêu cầu, điều kiện phân theo quy mô sản xuất, loại hình sản phẩm, cụ thể đối với các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang thiết bị, cán bộ quản lý và thợ có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất vàng miếng. 12. Các thủ tục: - Xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng (B-NHA-103716-TT); - Xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước đối với tổ chức tín dụng ngân hàng (B-NHA-001695-TT); - Xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng (B-NHA-103703-TT); | 2,071 |
127,796 | - Xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế đối với tổ chức tín dụng ngân hàng (B-NHA-103649-TT). a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện: nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện; số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; b) Quy định chi tiết các yêu cầu điều kiện quy định tại Mục I, II, Chương 2, Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11 tháng 4 năm 2008 sau đây: - Điều kiện 2: “Có trang thiết bị và điều kiện vật chất đáp ứng được yêu cầu cung ứng các dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước”; - Điều kiện 3: “Đủ cán bộ có năng lực và am hiểu nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước”. 13. Cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế làm đại lý nhận và chi, trả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép (B-NHA-001804-TT) a) Thay thế thủ tục “Cấp phép nhận và chi, trả ngoại tệ” bằng thủ tục “Xác nhận đăng ký nhận và chi, trả ngoại tệ” cho TCTD được phép; b) Quy định cụ thể về trình tự, thành phần hồ sơ xác nhận đăng ký để tổ chức kinh tế làm đại lý nhận và chi, trả ngoại tệ cho TCTD được phép và phân cấp để NHNN chi nhánh trên địa bàn thực hiện thủ tục xác nhận. 14. Cấp giấy phép mang tiền của nước có chung biên giới và đồng Việt Nam bằng tiền mặt ra nước ngoài (B-NHA-001849-TT) a) Quy định cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại được NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố ủy quyền; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định nộp “bản sao có chứng thực” đối với Giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc Giấy chứng minh biên giới trong thành phần hồ sơ cấp phép mang tiền của nước có chung biên giới hoặc đồng Việt Nam (bằng tiền mặt) ra nước ngoài. 15. Cấp Giấy phép thu Nhân dân tệ tiền mặt (B-NHA-001864-TT) a) Phân cấp để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trên địa bàn có chung biên giới với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa tiếp nhận và xử lý hồ sơ cho đối tượng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bán hàng miễn thuế hoặc cung ứng dịch vụ dành riêng cho người nước ngoài tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc; b) Bỏ yêu cầu nộp văn bản ý kiến chấp thuận của NHNN chi nhánh tỉnh có chung biên giới trong thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc NHNN ban hành quy chế thanh toán, mua bán hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc; c) Sửa đổi mẫu đơn: Loại bỏ ý kiến xác nhận cùa NHNN chi nhánh tỉnh trên mẫu đơn, mẫu tờ khai; d) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; đ) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trên địa bàn có chung biên giới với nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa; e) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 16. Các thủ tục cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu vàng: - Cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh vàng trong nước (B-NHA-001612-TT); - Cấp hạn ngạch xuất khẩu vàng nguyên liệu áp dụng đối với doanh nghiệp khai thác vàng (B-NHA-001621-TT); - Cấp hạn ngạch hoặc điều chỉnh hạn ngạch nhập khẩu vàng nguyên liệu áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh vàng có vốn đầu tư nước ngoài (B-NHA-001641-TT); - Cấp hạn ngạch nhập khẩu vàng nguyên liệu áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu vàng để gia công, tái xuất các sản phẩm vàng cho nước ngoài (B-NHA-001634-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 17. Các thủ tục cấp phép mang vàng khi xuất nhập cảnh: - Cấp giấy phép mang vàng khi xuất cảnh cho cá nhân xuất cảnh qua cửa khẩu Việt Nam bằng hộ chiếu (trừ trường hợp cá nhân là người Việt Nam đi định cư ở nước ngoài (B-NHA-001682-TT); - Cấp giấy phép mang vàng khi xuất cảnh cho cá nhân đi định cư ở nước ngoài xuất cảnh qua cửa khẩu Việt Nam bằng hộ chiếu (B-NHA-030324-TT) a) Quy định thủ tục cấp phép cho cá nhân mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh phù hợp với quy định tại Điều 9 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối; b) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cư trú; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 18. Cấp giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ (B-NHA-001832-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 19. Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ở ngân hàng tại Lào (B-NHA-001822-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; b) Sửa đổi yêu cầu điều kiện của thủ tục: “Các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam chỉ sử dụng tài khoản VND, tài khoản LAK mở tại các Ngân hàng tại Lào đế phục vụ cho các mục đích liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu với Lào, thực hiện các khoản thu chi liên quan đến hoạt động viện trợ, đầu tư hoặc các hoạt động được phép khác tại Lào”; c) Sửa quy định để được mở và sử dụng tài khoản tại Lào như sau: “Việc cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ở ngân hàng tại Lào chỉ áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam mở tài khoản tại Lào để thực hiện các cam kết, thỏa thuận với Lào trong trường hợp việc mở tài khoản trong nước không thể đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của cam kết, thỏa thuận đã ký kết; d) Quy định cụ thể tên “Văn bản có liên quan chứng minh nhu cầu mở tài khoản tại Lào” trong thành phần hồ sơ cấp phép mở tài khoản. 20. Cấp giấy phép thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu sang Campuchia (B-NHA-001869-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 21. Cho phép mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (B-NHA-042669-TT) Quy định thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, phạm vi, quy mô, thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính nhằm sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới trong mua bán hàng hóa ở khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu phù hợp với quy định của Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006. 22. Xác nhận đăng ký tài khoản ngoại tệ và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (B-NHA-001907-TT). a) Quy định hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thay thế Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 và Thông tư số 04/2005/TT-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2005 của NHNN; b) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. III. THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 23. Chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại cổ phần (B-NHA-002179-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định rõ thời hạn trả lời kết quả xác nhận tình trạng hồ sơ trong trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. 24. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần (B-NHA-001983-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước; b) Quy định thời hạn trả lời kết quả xác nhận về tình trạng hồ sơ tại Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2007 theo hướng: trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (cụ thể là Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) phải có giấy biên nhận (nếu kiểm tra đủ hồ sơ theo quy định) hoặc thông báo về tình trạng hồ sơ để yêu cầu bổ sung (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thành phần hồ sơ chưa đúng theo quy định); c) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2007 cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005, như sau: - Về Số lượng ngân hàng được phép thành lập: quy định hạn chế việc góp vốn thành lập ngân hàng của cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ chức. Mỗi cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ chức đứng đơn chỉ được tham gia góp vốn thành lập 01 ngân hàng (bao gồm cả các ngân hàng đang hoạt động); không được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng nếu cá nhân hoặc cá nhân đó cùng với người có liên quan đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu của một ngân hàng; tổ chức hoặc tổ chức đó cùng với người có liên quan đang sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của một ngân hàng; - Đối với Cổ đông sáng lập là cá nhân: Bổ sung thêm điều kiện liên quan đến năng lực (là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm xin thành lập ngân hàng), trình độ (có bằng đại học hoặc trên đại học về ngành thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh kinh tế hoặc luật); yêu cầu cổ đông sáng lập phải gắn bó lâu dài khi tham gia góp vốn thành lập ngân hàng (cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản); | 2,048 |
127,797 | - Đối với Cổ đông sáng lập là tổ chức không phải là ngân hàng thương mại: yêu cầu bảo đảm có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề với năm đề nghị thành lập ngân hàng; kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề với năm đề nghị thành lập ngân hàng; đồng thời yêu cầu tính gắn bó lâu dài của các cổ đông này khi tham gia góp vốn thành lập ngân hàng (cam kết hỗ trợ ngân hàng trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản); - Về Báo cáo tài chính: Bổ sung điều kiện liên quan đến chất lượng của công ty kiểm toán độc lập (báo cáo tài chính phải được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp); đồng thời tăng chất lượng của báo cáo tài chính; - Về giám sát sau cấp phép: Bổ sung điều kiện liên quan đến khâu hậu kiểm (giám sát sau cấp phép) để tăng tính trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi thành lập ngân hàng. 25. Chấp thuận thành lập công ty chứng khoán của ngân hàng thương mại (B-NHA-003699-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; b) Quy định cụ thể thời hạn trả lời kết quả xác nhận tình trạng hồ sơ trong trình tự thực hiện TTHC tại Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2007 theo hướng: trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (cụ thể là Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) phải có giấy biên nhận (nếu kiểm tra đủ hồ sơ theo quy định) hoặc thông báo về tình trạng hồ sơ để yêu cầu bổ sung (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thành phần hồ sơ chưa đúng theo quy định); c) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2007 phù hợp với quy định hiện hành tại khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005, như sau: - Về Số lượng ngân hàng được phép thành lập: quy định hạn chế việc góp vốn thành lập ngân hàng của cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ chức. Mỗi cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ chức đứng đơn chỉ được tham gia góp vốn thành lập 01 ngân hàng (bao gồm cả các ngân hàng đang hoạt động); không được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng nếu cá nhân hoặc cá nhân đó cùng với người có liên quan đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu của một ngân hàng; tổ chức hoặc tổ chức đó cùng với người có liên quan đang sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của một ngân hàng; - Đối với Cổ đông sáng lập là cá nhân: Bổ sung thêm điều kiện liên quan đến năng lực (là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm xin thành lập ngân hàng), trình độ (có bằng đại học hoặc trên đại học về ngành thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh kinh tế hoặc luật); yêu cầu cổ đông sáng lập phải gắn bó lâu dài khi tham gia góp vốn thành lập ngân hàng (cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản); - Đối với Cổ đông sáng lập là tổ chức không phải là ngân hàng thương mại: yêu cầu bảo đảm có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề với năm đề nghị thành lập ngân hàng; kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề với năm đề nghị thành lập ngân hàng; đồng thời yêu cầu tính gắn bó lâu dài của các cổ đông này khi tham gia góp vốn thành lập ngân hàng (cam kết hỗ trợ ngân hàng trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản); - Về Báo cáo tài chính: Bổ sung điều kiện liên quan đến chất lượng của công ty kiểm toán độc lập (báo cáo tài chính phải được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp); đồng thời tăng chất lượng của báo cáo tài chính; - Về giám sát sau cấp phép: Bổ sung điều kiện liên quan đến khâu hậu kiểm (giám sát sau cấp phép) để tăng tính trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi thành lập ngân hàng. 26. Các thủ tục về thành lập công ty quản lý nợ: - Chấp thuận thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại nhà nước (B-NHA-003700-TT); - Chấp thuận thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần (B-NHA-104452-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện gửi tới Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; b) Bãi bỏ quy định về yêu cầu điều kiện “Có nhu cầu thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản” quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1389/2001/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 11 năm 2001. 27. Chấp thuận thành lập công ty kiều hối trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần (B-NHA-003701-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện gửi tới Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; b) Bãi bỏ các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ quy định tại khoản 5, 6, 8 Điều 4 Quyết định 951/2003/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 8 năm 2003: - Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về nơi đặt trụ sở chính của Công ty kiều hối trực thuộc; - Quyết định của Thống đốc NHNN cho phép thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ; - Ý kiến Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Công ty kiều hối trực thuộc đặt trụ sở chính (trường hợp trụ sở chính Công ty kiều hối trực thuộc đặt khác địa phương nơi Ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính); c) Quy định thời gian trả kết quả là 30 ngày làm việc kể từ ngày NHNN (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) nhận được đủ hồ sơ theo quy định. 28. Tự nguyện chấm dứt hoạt động của sở giao dịch/chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp của ngân hàng (B-NHA-003772-TT) a) Bãi bỏ thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của ngân hàng; cho phép ngân hàng thương mại được chủ động chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; b) Đối với Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động của sở giao dịch/chi nhánh của ngân hàng hoàn thiện theo hướng sau đây: - Về mẫu đơn: bỏ đối tượng phải kê khai là văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; - Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 29. Chấp thuận thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch/chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp của ngân hàng (B-NHA-003706-TT) a) Bãi bỏ thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng; cho phép ngân hàng thương mại được chủ động thực hiện; b) Đối với thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch/chi nhánh của ngân hàng hoàn thiện theo hướng sau đây: - Quy định cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Quy định thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Quy định việc gia hạn thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận. 30. Xác nhận đăng ký mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm, ATM (B-NHA-003770-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; b) Cụ thể hóa yêu cầu, điều kiện và hồ sơ chứng minh đáp ứng yêu cầu, điều kiện: (i) Có đủ cán bộ có năng lực, kinh nghiệm chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm; (ii) Có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu an toàn trong giao dịch, kho quỹ (nếu có), điều chuyển tiền, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan của pháp luật. 31. Chấp thuận mở chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài của ngân hàng (B-NHA-003774-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng đặt trụ sở chính; quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ, hình thức giấy tờ (bản sao chứng thực/sao y); b) Quy định thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 32. Sửa đổi, bổ sung điều lệ, thay đổi một số nội dung trong giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần (B-NHA-002013-TT) a) Thay thế bằng thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung Điều lệ ngân hàng thương mại cổ phần; b) Quy định rõ cách thức thực hiện như sau: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu đện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 02 bộ, (gồm 01 bản chính 01 bộ sao chụp); d) Quy định thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 33. Gia hạn hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần (B-NHA-002020-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 34. Chấp thuận cho ngân hàng thương mại cổ phần được đăng ký niêm yết cổ phiếu (B-NHA-003828-TT) | 2,051 |
127,798 | a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc; đơn vị nhận hồ sơ là Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng; d) Ban hành thông tư liên tịch giữa NHNN và Ủy ban chứng khoán Nhà nước nhằm thực hiện cơ chế liên thông thủ tục Đăng ký niêm yết cổ phiếu; quy định thành phần hồ sơ giải quyết TTHC này, trên cơ sở kế thừa các quy định thủ tục chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu đối với ngân hàng thương mại cổ phần. 35. Chấp thuận cho ngân hàng thương mại cổ phần được đăng ký phát hành cổ phiếu ra công chúng (B-NHA-106329-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 36. Chuẩn y các chức danh thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân (B-NHA-163465-TT) a) Bỏ bước chuẩn y các chức danh thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân, NHNN chỉ chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến các chức danh nêu trên. TCTD phải thông báo cho NHNN danh sách những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh nêu trên trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày bầu, bổ nhiệm; b) Quy định hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện gửi đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Bổ sung thêm các văn bản để làm rõ việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định mới tại Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2009 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; đ) Quy định thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với thủ tục trước nhân sự chủ chốt, đồng thời gửi hồ sơ trực tiếp đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; e) Sửa đổi mẫu lý lịch như sau: - Mục “Quá trình hoạt động bản thân”: Cần phân chia bố cục giữa trình độ và quá trình công tác để các thông tin được rõ ràng và tương ứng với các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định hiện hành; - Mục “Quan hệ gia đình”: bổ sung thêm Đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân theo quy định tại khoản 9, Điều 4 Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần, ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Thống đốc NHNN. 37. Cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài tại Việt Nam (B-NHA-002116-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định rõ các loại giấy tờ cần phải hợp pháp hóa lãnh sự do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Ngoại giao quy định (Thông tư số 01/1999/TT-BNG ngày 03 tháng 6 năm 1999 của Bộ Ngoại giao) và quy định những trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở áp dụng điều ước quốc tế; các loại giấy tờ do cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam, lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam cấp cho cá nhân công dân, TCTD nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam trên nguyên tắc có đi, có lại (Tham khảo Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tư pháp, Thông tư số 01/1999/TT-BNG ngày 03 tháng 6 năm 1999 của Bộ Ngoại giao). c) Quy định “Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và chức năng dịch thuật xác nhận bản dịch các báo cáo tài chính thường niên”; 38. Gia hạn thời gian hoạt động đối với văn phòng đại diện TCTD nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (B-NHA-002120-TT) Bỏ quy định: “Các tài liệu khác theo yêu cầu của Ngân hàng nhà nước”. 39. Các thủ tục chuyển đổi hình thức tổ chức từ ngân hàng 100% vốn nước ngoài: - Chuyển đổi hình thức tổ chức từ ngân hàng 100% vốn nước ngoài thành ngân hàng liên doanh (B-NHA-002267-TT); - Chuyển đổi hình thức tổ chức từ ngân hàng liên doanh thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài (B-NHA-002190-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Hủy bỏ các tiết i, k, l, m, n, p, q điểm 6.2, 18.2 của Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện TCTD nước ngoài tại Việt Nam; c) Quy định rõ tên “Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp luật về công chứng ..” thuộc thành phần hồ sơ quy định tại tiết b, điểm 7.1 Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện TCTD nước ngoài tại Việt Nam. 40. Các thủ tục chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài: - Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài (B-NHA-002307-TT); - Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài (B-NHA-002314-TT); - Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc (giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (B-NHA-163452-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, số bộ hồ sơ phải nộp (01 bộ). Riêng thành phần hồ sơ là các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên được đề nghị chuẩn y bổ nhiệm là bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Mẫu hóa lý lịch của thành viên HĐQT, BKS được bổ nhiệm. 41. Chấp thuận việc chuyển nhượng vốn góp giữa các bên trong ngân hàng liên doanh hoặc giữa các thành viên góp vốn trong ngân hàng 100% vốn nước ngoài (B-NHA-002317-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bỏ quy định: “Các tài liệu khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước”. 42. Chấp thuận việc chuyển nhượng vốn góp cho đối tác mới ngoài ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoặc ngân hàng liên doanh (B-NHA-047128-TT) a) Quy định nộp hồ sơ gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bỏ quy định: “Các tài liệu khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước”. 43. Chấp thuận việc chuyển nhượng vốn góp trong trường hợp một thành viên góp vốn trong ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài bị mua lại, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách dẫn đến việc hình thành một pháp nhân mới (B-NHA-047183-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết từ “90 ngày làm việc” thành “90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” (tại tiết b điểm 58, Thông tư số 03/2009/TT-NHNN ngày 02 tháng 3 năm 2009) 44. Các thủ tục: - Đổi tên văn phòng đại diện TCTD nước ngoài tại Việt Nam (B-NHA-002351-TT); - Chuyển địa điểm văn phòng đại diện TCTD nước ngoài đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác (B-NHA-002354-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; b) Quy định hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 45. Các thủ tục: - Chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện TCTD nước ngoài trong trường hợp hết thời hạn hoạt động (B-NHA-002363-TT); - Chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện TCTD nước ngoài trong trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động (B-NHA-002409-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 46. Chấp thuận nguyên tắc cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính cổ phần và công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-002432-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định nêu rõ tên “người đại diện phần vốn góp đang giữ chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát tại TCTD” trong mẫu đơn đề nghị. 47. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính cổ phần và công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-002441-TT) a) Về hồ sơ: - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; - Đơn giản hóa thành phần hồ sơ: Bỏ yêu cầu nộp văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do TCTD phi ngân hàng cổ phần thực hiện; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 02 bộ; b) Sửa đổi mẫu đơn, tờ khai: Bỏ yêu cầu TCTD phi ngân hàng cổ phần nêu chi tiết các thông tin về mở tài khoản, ngày phong tỏa trong đơn đề nghị thành lập và hoạt động TCTD phi ngân hàng cổ phần. 48. Các thủ tục về cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính: - Cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần (B-NHA-163449-TT); - Cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính không phải là công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-163442-TT) a) Về hồ sơ: - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; - Bỏ yêu cầu nộp “Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về nơi đặt trụ sở của công ty tài chính” trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty tài chính nộp NHNN quy định tại điểm 8.7 Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày 23 tháng 12 năm 2002; b) Sửa đổi quy định về đồng tiền đóng góp vào vốn điều lệ của công ty tài chính quy định tại điểm 4.1 Mục I và mức vốn pháp định đối với công ty tài chính tại điểm 7.2 mục 2, Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày 23 tháng 12 năm 2002; | 2,105 |
127,799 | c) Quy định các yêu cầu điều kiện: thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín, năng lực tài chính; đối với TCTD nước ngoài về tổng tài sản Có; năng lực tài chính đối với tổ chức xin thành lập Công ty tài chính như về vốn điều lệ, tổng mức góp vốn, mua cổ phần tại TCTD và doanh nghiệp khác, vốn cam kết của tổ chức không phải là TCTD xin thành lập công ty tài chính từ vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các khoản nợ, tổng tài sản có tỷ lệ nợ quá hạn đối với TCTD. 49. Chuẩn y các chức danh thành viên HĐQT, ban kiểm soát, tổng giám đốc (hoặc giám đốc) TCTD phi ngân hàng (B-NHA-003357-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Bổ sung các quy định về việc chuẩn y các chức danh thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (hoặc giám đốc) các loại hình TCTD phi ngân hàng cổ phần; c) Bổ sung quy định còn thiếu về tiêu chuẩn, điều kiện đảm nhiệm các chức danh nói trên đối với TCTD phi ngân hàng không phải cổ phần; d) Sửa đổi, bổ sung tiết e điểm 1 và tiết g điểm 2, Điều 24 của Quyết định số 516/2003/QĐ-NHNN “bản sao văn bằng đã được công chứng …”; đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 Quyết định số 516/2003/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 5 năm 2003. 50. Thay đổi tên, nội dung, phạm vi, thời hạn hoạt động và điều lệ của công ty tài chính cổ phần (B-NHA-107533-TT) a) Thay thế thủ tục “Chuẩn y điều lệ của công ty tài chính cổ phần” bằng việc “Đăng ký điều lệ …”; b) Quy định nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; c) Quy định thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 51. Các thủ tục thay đổi của công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần: - Thay đổi tên, nội dung, phạm vi, thời hạn hoạt động và điều lệ của công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần (B-NHA-003360-TT); - Thay đổi mức vốn điều lệ của công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần (B-NHA-003364-TT); - Thay đổi mức vốn điều lệ của công ty tài chính cổ phần (B-NHA-107987-TT); - Thay đổi mức vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính không phải là công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-003423-TT); - Thay đổi mức vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính cổ phần – (B-NHA-108351-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; b) Thành phần hồ sơ: Bỏ quy định nộp văn bản xác nhận của sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi công ty tài chính đặt trụ sở chính về số vốn điều lệ tăng thêm gửi vào tài khoản phong tỏa. 52. Các thủ tục chấp thuận thay đổi, thay đổi trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty tài chính cổ phần: - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty tài chính cổ phần (B-NHA-108004-TT); - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần (B-NHA-003369-TT); - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty cho thuê tài chính không phải là công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-003434-TT); - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-108447-TT) a) Thay thế bằng hình thức thông báo đối với việc chấp thuận thay đổi địa điểm đối với văn phòng đại diện của công ty tài chính cổ phần, công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần, công ty cho thuê tài chính không phải là công ty cho thuê tài chính cổ phần. Cụ thể như sau: trước và sau khi thay đổi địa điểm văn phòng đại diện, công ty tài chính cổ phần thông báo bằng văn bản gửi NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi công ty tài chính đặt trụ sở chính; b) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi công ty tài chính cổ phần đặt trụ sở chính; c) Bãi bỏ quy định nộp văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong thành phần hồ sơ do công ty tài chính đề nghị thay đổi nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh; d) Bổ sung quy định công ty tài chính cổ phần chỉ được chuyển địa điểm đặt chi nhánh trên cùng một địa bàn. 53. Các thủ tục về thay đổi công ty cho thuê tài chính: - Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của công ty cho thuê tài chính không phải là công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-003437-TT); - Thay đổi tên của công ty cho thuê tài chính không phải là công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-003404-TT); - Thay đổi tên của công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-108302-TT); - Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-108512-TT); - Thay đổi tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn trong công ty tài chính cổ phần (B-NHA-108234-TT); - Thay đổi tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn trong công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-003617-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bãi bỏ yêu cầu nộp “Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động đến thời điểm cuối quý gần nhất của công ty cho thuê tài chính” trong thành phần hồ sơ. 54. Chấp thuận chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cho thuê tài chính liên doanh (B-NHA-003460-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định các trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp của các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh tại điểm 14.2.5 Thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005. 55. Các thủ tục chuyển nhượng cổ phần: - Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên vượt quá tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước của công ty tài chính cổ phần (B-NHA-108208-TT); - Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên kể từ lần chuyển nhượng đầu tiên vượt quá 20% vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-003615-TT) Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 56. Các thủ tục chấp thuận thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính: - Chấp thuận thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành của công ty cho thuê tài chính cổ phần (B-NHA-108984-TT); - Chấp thuận thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành của công ty cho thuê tài chính nhà nước, công ty cho thuê tài chính trực thuộc của TCTD, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài (B-NHA-003834-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi công ty cho thuê tài chính cổ phần đặt trụ sở chính; b) Sửa đổi thành phần hồ sơ quy định tại điểm 7.2 của Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 6 năm 2004 thành: Báo cáo tài chính của công ty cho thuê tài chính trong 2 năm gần nhất kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập. Các tài liệu này là các bản sao có xác nhận của cơ quan đã cấp bản chính hoặc bản sao có chứng thực; c) Sửa đổi, bổ sung tiết a, b khoản 2, Điều 22, Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 57. Chấp thuận cho TCTD cổ phần được thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán (B-NHA-108644-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 58. Chấp thuận mở chi nhánh/văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng ở trong nước (B-NHA-003776-TT) a) Thay thế thủ tục chấp thuận đối với thủ tục mở văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng trong nước bằng yêu cầu: Trước và sau khi mở văn phòng đại diện, các TCTD phi ngân hàng gửi thông báo bằng văn bản đến NHNN Việt Nam; b) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng; c) Đơn giản hóa thành phần hồ sơ đối với thủ tục chấp thuận mở chi nhánh của TCTD phi ngân hàng: - Bỏ văn bản chấp thuận của UBND tỉnh, thành phố nơi TCTD phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh trong quy định về thành phần hồ sơ tại Điều 5, Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 01 năm 2008; - Bỏ yêu cầu nộp “Các văn bản liên quan đúng quy định và các văn bản chứng minh đảm bảo đủ các điều kiện” quy định tại Điều 4 của Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 01 năm 2008; d) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 59. Chấp thuận mở chi nhánh/văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng ở nước ngoài (B-NHA-003784-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cơ quan Thanh tra giám sát NHNN Việt Nam; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định thời hạn giải quyết là 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Bổ sung quy định cụ thể yêu cầu nộp “Các văn bản chứng minh đảm bảo các điều kiện” nêu tại điểm d khoản 1 Điều 11 và Điều 12 của Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 1 năm 2008. 60. Chấp thuận chấm dứt hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng trong nước (B-NHA-003787-TT) a) Thay thế thủ tục “Chấp thuận chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng trong nước” bằng “Thông báo chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, các TCTD phi ngân hàng”. Cụ thể trước và sau khi có thông báo bằng văn bản gửi NHNN; b) Quy định cụ thể cách thức thực hiện TTHC (gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến các Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước Việt Nam hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở chính NHNN); c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 61. Đăng ký mở phòng giao dịch của TCTD phi ngân hàng (B-NHA-003825-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định thời hạn khai trương hoạt động. | 2,060 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.