idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
127,800 | 62. Các thủ tục về cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ: - Cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ (TCTCQMN) dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (B-NHA-003686-TT); - Cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ (TCTCQMN) dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (B-NHA-003687-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng NHNN Việt Nam; b) Hủy bỏ yêu cầu nộp văn bản có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính của TCTCQMN về sự cần thiết thành lập tổ chức này trong hồ sơ đề nghị cấp phép gửi NHNN; c) Sửa mẫu sơ yếu lý lịch tại Phụ lục 2, Thông tư số 02/2008/TT-NHNN ngày 02/4/2008: Bổ sung thông tin về ngày/tháng/năm sinh của thành viên hội đồng quản trị, ban Kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) của TCTCQMN; d) Quy định cụ thể mức lệ phí cấp Giấy phép và mức lệ phí gia hạn thời hạn hoạt động đối với TCTCQMN. 63. Gia hạn giấy phép đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ (B-NHA-003688-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở NHNN Việt Nam; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Hủy bỏ yêu cầu nộp “Các tài liệu khác (nếu cần)” quy định tại điểm 16.1 tiết a, b, c, d, đ Thông tư số 02/2008/TT-NHNN ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Quy định mức lệ phí thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động đối với TCTCQMN; đ) Quy định yêu cầu chứng minh về việc đáp ứng đầy đủ yêu cầu, điều kiện theo hướng: NHNN có quyền yêu cầu tổ chức đứng đơn giải trình làm rõ và/hoặc cung cấp các tài liệu bổ sung nhằm làm rõ các nội dung nêu trong thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn. 64. Các thủ tục về thay đổi TCTCQMN: - Thay đổi tên của TCTCQMN (B-NHA-003689-TT); - Thay đổi mức vốn điều lệ của TCTCQMN (B-NHA-003690-TT); - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của TCTCQMN (B-NHA-003693-TT); - Thay đổi nội dung hoạt động của TCTCQMN (B-NHA-003694-TT); - Chuyển nhượng phần vốn góp của TCTCQMN là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (B-NHA-003695-TT); - Chuyển nhượng phần vốn góp của các bên góp vốn trong TCTCQMN đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (B-NHA-109409-TT); - Chuẩn y thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của TCTCQMN (B-NHA-003698-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Bỏ yêu cầu: “Các tài liệu khác (nếu cần)” trong thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính này; c) Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - Quy định trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, NHNN có văn bản xác nhận bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ hoặc thông báo cho TCTCQMN về những giấy tờ cần bổ sung; - Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đổi tên của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ lý do; d) Quy định yêu cầu nộp tài liệu chứng minh sự đáp ứng đầy đủ các yêu cầu điều kiện theo hướng: NHNN có quyền yêu cầu tổ chức đứng đơn giải trình làm rõ và/hoặc cung cấp các tài liệu bổ sung nhằm làm rõ các nội dung nêu trong hồ sơ. 65. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (B-NHA-003697-TT) Thay thế bằng thủ tục “Xác nhận đăng ký về sửa đổi, bổ sung nội dung điều lệ”. 66. Các thủ tục thay đổi địa điểm đặt chi nhánh TCTCQMN: - Thay đổi địa điểm đặt chi nhánh của TCTCQMN khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-NHA-033370-TT); - Thay đổi địa điểm đặt chi nhánh của TCTCQMN trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-NHA-109043-TT) a) Quy định việc thay đổi địa điểm đặt chi nhánh giữa 2 tỉnh, thành phố có liền kề hay không để đảm bảo tính chặt chẽ; b) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng nhà nước; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Bỏ yêu cầu TCTCQMN nộp “Văn bản ý kiến UBND tỉnh, thành phố nơi TCTCQMN dự định đặt trụ sở chi nhánh” trong thành phần hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm; đ) Quy định thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 67. Các thủ tục: - Tự nguyện chấm dứt hoạt động của chi nhánh TCTCQMN (B-NHA-033123-TT); - Mở chi nhánh của TCTCQMN (B-NHA-033398-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi qua Bưu điện cho Cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN Việt Nam; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện và rút ngắn thời hạn giải quyết, cụ thể như sau: - TCTCQMN có nhu cầu chấm dứt hoạt động chi nhánh gửi hồ sơ tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng xem xét đề nghị của đơn vị và ra quyết định chấp thuận nguyên tắc; - Sau khi TCTCQMN giải quyết xong mọi quyền lợi và nghĩa vụ của chi nhánh chấm dứt hoạt động, TCTCQMN gửi báo cáo về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh tới NHNN. Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh nơi TCTCQMN đặt chi nhánh ra quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh TCTCQMN. 68. Gia hạn thời gian hoạt động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (B-NHA-033062-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 69. Các thủ tục: - Thay đổi tên chi nhánh của TCTCQMN (B-NHA-033230-TT); - Mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động của Phòng giao dịch của TCTCQMN (B-NHA-033140-TT) Quy định rõ cách thức thực hiện theo hướng: gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh nơi TCTCQMN đặt chi nhánh. 70. Các thủ tục: - Cấp phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (B-NHA-002881-TT); - Cấp phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-002886-TT) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Cơ quan Thanh tra giám sát NHNN Việt Nam. 71. Các thủ tục: - Cấp lại hoặc đổi giấy phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng (B-NHA-002903-TT); - Cấp lại hoặc đổi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trường hợp quỹ tín dụng nhân dân mất hoặc hư hỏng giấy phép (B-NHA-002894-TT); a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở NHNN Việt Nam; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 72. Các thủ tục: - Chấp thuận mở Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (B-NHA-003001-TT); - Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính Sở giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (B-NHA-003017-TT); - Chấp thuận chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (B-NHA-002924-TT) a) Thực hiện bãi bỏ đề nghị chấp thuận mở văn phòng đại diện, cho phép QTDNDTW chủ động mở văn phòng đại diện khi đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quy định và có trách nhiệm báo cáo với NHNN chi nhánh cấp tỉnh nơi QTDNDTW quyết định mở Văn phòng đại diện; b) Đối với thủ tục mở Sở giao dịch, chi nhánh của QTDNDTW, đơn giản hóa theo hướng: - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng). - Quy định rõ thành phần hồ sơ tại khoản 1, Điều 13 của Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/06/2006 của Ngân hàng Nhà nước về Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và đề nghị bỏ các giấy tờ sau: + Văn bản của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh cấp tỉnh nơi QTDNDTW dự định mở Sở giao dịch, chi nhánh, Văn phòng đại diện, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của QTDNDTW tại địa phương; + Văn bản chấp thuận cho phép đặt trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi QTDNDTW dự định mở sở giao dịch, chi nhánh. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 73. Các thủ tục: - Chấp thuận mở phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm của QTDNDTW (B-NHA-002994-TT); - Chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm của QTDNDTW (B-NHA-002917-TT); - Chấp thuận mở phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-002986-TT); - Chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-002912-TT) a) Thay thế thủ tục chấp thuận mở quỹ tiết kiệm của QTDNDTW bằng hình thức thông báo. Cụ thể như sau: Trước và sau khi mở quỹ tiết kiệm, QTDNDTW có văn bản thông báo gửi NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi mở quỹ tiết kiệm; b) Đối với thủ tục chấp thuận mở phòng giao dịch của QTDNDTW, hoàn thiện theo hướng: - Quy định việc mở phòng giao dịch của QTDNDTW khác địa bàn; - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh cấp tỉnh; - Bỏ nội dung về xin mở Quỹ tiết kiệm trong mẫu đơn. 74. Các thủ tục: - Chấp thuận thay đổi tên của QTDNDTW (B-NHA-002988-TT); - Chấp thuận tăng, giảm vốn điều lệ vượt mức quy định của QTDNDTW (B-NHA-003000-TT); - Chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của QTDNDTW (B-NHA-003077-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua Bưu điện đến Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; | 2,089 |
127,801 | b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 75. Các thủ tục: - Chấp thuận thay đổi phạm vi hoạt động của QTDNDCS (B-NHA-003082-TT); - Chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của QTDNDCS (B-NHA-003100-TT); - Chấp thuận tăng, giảm vốn điều lệ vượt mức quy định của QTDNDCS (B-NHA-003007-TT); - Chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của QTDNDCS (B-NHA-003078-TT); - Chấp thuận thay đổi tên của QTDNDCS (B-NHA-002995-TT); - Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của QTDNDCS (B-NHA-003022-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi QTDNDCS đặt trụ sở chính; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; d) Bỏ quy định “phù hợp với khả năng kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước” tại khoản 2 Điều 14 Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30/01/2007 của Ngân hàng Nhà nước Ban hành quy định về trình tự thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được NHNN chấp thuận. 76. Các thủ tục: - Chấp thuận thay đổi Chủ tịch hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị của QTDNDCS (B-NHA-003107-TT); - Chấp thuận thay đổi Chủ tịch hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị của QTDNDTW (B-NHA-003103-TT); - Chấp thuận thay đổi Trưởng ban kiểm soát, các thành viên Ban kiểm soát của QTDNDTW (B-NHA-003116-TT); - Chấp thuận thay đổi Trưởng ban kiểm soát, các thành viên Ban kiểm soát của QTDNDCS (B-NHA-003122-TT); - Chấp thuận thay đổi giám đốc QTDNDCS (B-NHA-003132-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại NHNN chi nhánh cấp tỉnh; hình thức giấy tờ phù hợp với cách thức thực hiện trên; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định; d) Quy định cụ thể các quy định tại khoản 5, Điều 20, Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN hoặc bãi bỏ quy định trong thành phần hồ sơ về “Các văn bản liên quan khác”. 77. Chia quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-002929-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này 78. Tách quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-003023-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 79. Hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-002940-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 80. Sáp nhập quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-003012-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bổ sung quy định trình tự các bước thực hiện thủ tục hành chính. 81. Các thủ tục: - Thu hồi giấy phép trong trường hợp chia tách QTDNDCS (B-NHA-003036-TT); - Thu hồi giấy phép trong trường hợp hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (B-NHA-003044-TT); - Thu hồi giấy phép trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện theo nghị quyết của đại hội thành viên (B-NHA-003075-TT) Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 82. Thu hồi giấy phép trong trường hợp sáp nhập QTDNDCS (B-NHA-003068-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 83. Thu hồi giấy phép trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản (B-NHA-003059-TT) Bãi bỏ thủ tục thu hành chính này. 84. Các thủ tục: - Phát hành giấy tờ có giá dài hạn (B-NHA-002164-TT); - Bổ sung kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính (B-NHA-002283-TT) a) Bổ sung quy định về trình tự và cách thức thực hiện TTHC như sau: - Bước 1: TCTD gửi hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở chính; - Bước 2: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ) xem xét hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của TCTD; - Bước 3: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phát hành của TCTD, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của TCTD. b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 85. Cấp hoặc thu hồi mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng cho các tổ chức phát hành thẻ, gọi tắt là mã BIN (B-NHA-002099-TT) a) Quy định nộp trực tiếp tại trụ sở NHNN Việt Nam hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bỏ yêu cầu nộp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức phát hành thẻ là TCTD hoặc giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức phát hành thẻ không phải là TCTD trong thành phần hồ sơ cấp hoặc thu hồi mã tổ chức phát thẻ. 86. Đăng ký mẫu séc trắng (B-NHA-002122-TT) a) Quy định nộp trực tiếp tại trụ sở NHNN Việt Nam hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ tại khoản 1, Điều 6 “Bản sao giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc đã được công chứng / xác nhận (trường hợp đăng ký lần đầu)” thành: Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao chụp đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi; d) Quy định mẫu hóa phụ lục mẫu Đơn đề nghị đăng ký mẫu séc trắng. 87. Đăng ký các loại thẻ Ngân hàng (B-NHA-001692-TT) a) Bổ sung quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện TTHC, gồm các bước sau đây: - Bước 1: Khi phát hành các loại thẻ mới, Tổ chức phát hành thẻ gửi 01 bộ hồ sơ về NHNN (Vụ Thanh toán) bằng các hình thức: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, đồng thời gửi qua Internet đối với bản mềm Giấy đăng ký thẻ ngân hàng; - Bước 2: Kiểm tra hồ sơ đăng ký thẻ ngân hàng, trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn Tổ chức phát hành thẻ bổ sung hoặc làm lại; - Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) có ý kiến bằng văn bản xác nhận việc đăng ký thẻ cho tổ chức phát hành; b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp: bản chính hoặc bản sao chụp của từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ; c) Chuyển toàn bộ quy định về TTHC này vào văn bản quy phạm pháp luật. 88. Các thủ tục mở tài khoản: - Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước của các TCTD, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác (B-NHA-103202-TT); - Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước của các TCTD, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn (B-NHA-002139-TT); - Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước của các TCTD, Kho bạc Nhà nước khác địa bàn tỉnh (B-NHA-005374-TT) a) Bổ sung quy định về hồ sơ thực hiện thủ tục mở tài khoản tiền gửi tại NHNN như sau: - Quy định về mẫu Đơn đề nghị mở tài khoản tiền gửi; - Quy định rõ: + Giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản được thành lập theo quy định của pháp luật là một trong những loại giấy tờ sau: quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ hợp pháp tương đương khác; + Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của Chủ tài khoản, đồng chủ tài khoản, kế toán trưởng, người phụ trách kế toán hoặc người phụ trách việc kiểm soát chứng từ giao dịch thanh toán với NHNN, gồm: Quyết định bổ nhiệm và bản sao một trong các loại giấy tờ của người được bổ nhiệm như: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh thư ngoại giao hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác. Riêng đối với Thủ tục mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước của các TCTD, Kho bạc Nhà nước khác địa bàn tỉnh (B-NHA-005374-TT) ngoài thành phần hồ sơ trên phải bổ sung thêm các loại giấy tờ (i) Bản cam kết bảo đảm tuân thủ quy định của NHNN về sử dụng tài khoản thanh toán; (ii) Văn bản quy định phạm vi sử dụng tài khoản thanh toán khác địa bàn và các quy định khác có liên quan khi tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước; c) Quy định cụ thể đối tượng mở tài khoản tại Sở giao dịch NHNN và tại NHNN chi nhánh cấp tỉnh. 89. Tham gia thành viên hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (B-NHA-001502-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến NHNN (Ban điều hành hệ thống TTLNH) hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở NHNN; b) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 90. Các thủ tục: - Tham gia thành viên sử dụng dịch vụ ủy quyền chuyển nợ của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (B-NHA-163460-TT); - Đăng ký thành viên chuyển lệnh giá trị thấp của hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (B-NHA-163463-TT) a) Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện TTHC như sau: - Bước 1: Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, muốn tham gia thành viên sử dụng dịch vụ ủy quyền chuyển nợ của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH), gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ban điều hành hệ thống TTLNH; - Bước 2: Ban điều hành hệ thống TTLNH xem xét, thẩm định hồ sơ; - Bước 3: Ban điều hành hệ thống TTLNH sẽ thông báo kết quả xử lý Đơn đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: (i) Đơn đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển nợ, (ii) Hợp đồng ủy quyền chuyển nợ giữa các thành viên; c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; d) Quy định phụ lục mẫu đơn đăng ký. 91. Rút khỏi hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (B-NHA-01528-TT) a) Quy định nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến NHNN (Ban điều hành hệ thống TTLNH) hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở NHNN; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 92. Tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng (B-NHA-002126-TT) a) Quy định cách thức thực hiện: Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (gọi là ngân hàng đề nghị tham gia thanh toán bù trừ điện tử) khi có nhu cầu tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng gửi hồ sơ theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở NHNN chi nhánh cấp tỉnh nơi ngân hàng đề nghị tham gia thanh toán bù trừ điện tử mở tài khoản; | 2,161 |
127,802 | b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; c) Bỏ yêu cầu nộp “Giấy cam kết thực hiện các quy định có liên quan khi trở thành ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng” trong thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, Điều 8, Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 5 năm 2003; d) Quy định thời hạn giải quyết TTHC là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; đ) Về yêu cầu, điều kiện: - Quy định yêu cầu đối với thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng vào Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN ; - Chuyển các yêu cầu điều kiện của TTHC đang được quy định tại văn bản số 83/QĐ-NH2 ngày 09 tháng 4 năm 1996 vào Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Thống đốc NHNN. 93. Các thủ tục: - Cấp mã ngân hàng trong hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước (B-NHA-001613-TT); - Cấp mã ngân hàng cho quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn (B-NHA-030777-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam; b) Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về ngân hàng trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp mã ngân hàng. 94. Các thủ tục: - Hủy mã ngân hàng trong hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước (B-NHA-001643-TT); - Hủy bỏ mã ngân hàng của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn (B-NHA-032377-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam; b) Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về ngân hàng trong thành phần hồ sơ đề nghị hủy mã. 95. Các thủ tục điều chỉnh thông tin ngân hàng: - Điều chỉnh thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng (B-NHA-001672-TT); - Điều chỉnh thông tin ngân hàng khi Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có sự thay đổi (B-NHA-032449-TT); Quy định nộp hồ sơ trực tiếp gửi hồ sơ qua bưu điện hoặc gửi qua mạng internet đến NHNN Việt Nam (Cục Công nghệ tin học). 96. Cấp chứng thư số (B-NHA-001433-TT) a) Bỏ yêu cầu nộp “Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập của tổ chức quản lý thuê bao” tại khoản 2, Điều 7, Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 02 năm 2008; b) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam qua bưu điện. c) Sửa Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN “Giấy đề nghị cấp chứng thư số”: Nêu cụ thể cấp xác nhận vào mẫu đơn là Hội sở chính hoặc chi nhánh nơi làm việc của thuê bao. 97. Gia hạn chứng thư số (B-NHA-001438-TT) a) Bỏ văn bản đề nghị gia hạn trong thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 8, Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 02 năm 2008; b) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam qua đường bưu điện. c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Tăng thời hạn có hiệu lực từ 01 năm lên 05 năm; đ) Sửa mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN “Giấy Gia hạn chứng thư số”: Nêu cụ thể cấp xác nhận vào mẫu đơn là Hội sở chính hoặc chi nhánh nơi làm việc của thuê bao. 98. Tạm dừng chứng thư số (B-NHA-001456-TT) a) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam; b) Sửa mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN “Giấy Đề nghị tạm dừng chứng thư số”: Nêu cụ thể cấp xác nhận vào mẫu đơn là Hội sở chính hoặc chi nhánh nơi làm việc của thuê bao. 99. Khôi phục chứng thư số (B-NHA-001448-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam; b) Hủy bỏ văn bản đề nghị khôi phục chứng thư số quy định tại khoản 2, Điều 15 Quyết định 04/2008/QĐ-NHNN; c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Sửa mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN “Giấy Đề nghị khôi phục chứng thư số”: Nêu cụ thể cấp xác nhận vào mẫu đơn là Hội sở chính hoặc chi nhánh nơi làm việc của thuê bao. 100. Thu hồi chứng thư số (B-NHA-001440-TT) a) Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ đến Cục công nghệ tin học NHNN Việt Nam qua đường bưu điện. b) Sửa mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN “Giấy đề nghị thu hồi chứng thư số”: Nêu cụ thể cấp xác nhận vào mẫu đơn là Hội sở chính hoặc chi nhánh nơi làm việc của thuê bao. 101. Thay đổi cặp khoá (B-NHA-001460-TT) a) Bỏ yêu cầu nộp văn bản đề nghị thay đổi cặp khóa trong thành phần hồ sơ đề nghị thay đổi quy định tại khoản 2, Điều 11, Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN; b) Quy định nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ đến Cục Công nghệ tin học NHNN Việt Nam qua đường bưu điện. c) Sửa mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN “Thay đổi cặp khóa”: Nêu cụ thể cấp xác nhận vào mẫu đơn là Hội sở chính hoặc chi nhánh nơi làm việc của thuê bao. 102. Đăng ký kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay ngắn hạn (B-NHA-034764-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. IV. THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 103. Các thủ tục: - Tặng thưởng Huân chương Sao vàng (B-NHA-047111-TT); - Tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh (B-NHA-047389-TT); - Tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất (B-NHA-047542-TT); - Tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì (B-NHA-047595-TT); - Tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba (B-NHA-047616-TT); - Tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất (B-NHA-047629-TT); - Tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì (B-NHA-047642-TT); - Tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (B-NHA-047652-TT); - Tặng thưởng Huân chương Dũng cảm (B-NHA-047843-TT); - Tặng thưởng Huân chương Hữu nghị (B-NHA-047844-TT); - Tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động (B-NHA-048211-TT); - Tặng thưởng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ (B-NHA-047864-TT) a) Bỏ yêu cầu nộp Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (đối với cá nhân) và “Tập thể lao động xuất sắc” (đối với tập thể) của Thủ trưởng đơn vị thuộc thẩm quyền hồ sơ xét tặng quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 30 và khoản 1, Điều 31 Quy chế Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2006; b) Quyết định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 104. Tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc (B-NHA-046545-TT) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 105. Tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Ngành ngân hàng (B-NHA-046564-TT) Bỏ yêu cầu nộp Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của Thủ trưởng đơn vị trong thành phần hồ sơ đề nghị quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 29 Quy chế Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2006. 106. Tặng Cờ thi đua của Chính phủ (B-NHA-046568-TT) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 107. Tặng thưởng Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước (B-NHA-046743-TT) Bỏ yêu cầu nộp Quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” (đối với tập thể) của Thủ trưởng đơn vị trong thành phần hồ sơ đề nghị quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 29, Quy chế Thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2006. 108. Tặng thưởng Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (B-NHA-047867-TT) Bỏ yêu cầu nộp Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (đối với cá nhân) và “Tập thể lao động xuất sắc” (đối với tập thể) trong thành phần hồ sơ đề nghị. 109. Khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành Ngân hàng (B-NHA-047872-TT) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. Phần B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào thời hạn, tiến độ do Thủ tướng Chính phủ quyết định, chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan xây dựng Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 6 và khoản 9 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này. II. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN SỬA ĐỔI LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại các nghị định sau đây, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 11, 16 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 72, 77 mục III phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 6, 9 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 17 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định liên quan tại Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tiền nước ngoài có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 5 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. | 2,113 |
127,803 | 3. Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản và ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 8 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 04/1999/TT-NHNN5 ngày 02 tháng 11 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán của ngân hàng thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 25 mục III phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam và Thông tư số 04/2005/TT-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2005 sửa đổi, bổ sung khoản 6 mục II Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 22 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 20 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày 23 tháng 12 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 48, 52 mục III phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 10/2003/TT-NHNN ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 16 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 09/2004/TT-NHNN ngày 21 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 7 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 04/2005/TT-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2005 sửa đổi, bổ sung khoản 6 Mục III Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 21 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 53 mục III phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện TCTD nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 37, 38, 39, 40, 44 mục III của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11 tháng 4 năm 2008 về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12 mục II của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 02/2008/TT-NHNN ngày 02 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 62, 63, 64 mục III của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 03/2009/TT-NHNN ngày 02 tháng 3 năm 2009 Quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 66, 68, 69 mục III của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 08/2009/TT-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2009 hướng dẫn về mạng lưới hoạt động của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ hoạt động tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 42, 43, 55 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2001 về quản lý ngoại hối đối với hoạt động và Thông tư số 04/2005/TT-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 Mục III Thông tư số 01/2001/TT-NHNN để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 22 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; 4. Ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của các nghị định sau đây và ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 5, khoản 13, khoản 9 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2005, Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2007 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 62 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 5. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại các văn bản sau đây theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục được dẫn chiếu kèm theo, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 28 Mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 935/2004/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 7 năm 2004 (sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 8) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 92/2000/QĐ-NHNN7 ngày 17 tháng 3 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt đối với cá nhân xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh biên giới để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 14 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc (sửa đổi, bổ sung Điều 10) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 15 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế đại lý đổi ngoại tệ (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Chương II) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 18 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 845/2004/QĐ-NHNN ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ, đầu tư và viện trợ giữa Việt Nam và Lào (sửa đổi khoản 3 Điều 3) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 19 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này); - Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 01 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế thanh toán trong việc mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia (sửa đổi khoản 1 Điều 8) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 20 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần (sửa đổi, bổ sung Điều 10) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 23, 24, 25, 32, 33 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 1389/2001/QĐ-NHNN ngày 7 tháng 11 năm 2001 (bổ sung quy định cụ thể cách thức thực hiện nộp hồ sơ, số bộ hồ sơ phải nộp; bãi bỏ khoản 2, Điều 3) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 26 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; | 1,983 |
127,804 | - Quyết định số 951/2003/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 8 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 5, 6, 8, Điều 4) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 27 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 28, 29, 30 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 1087/2001/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 8 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước về Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 36, 48 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 40/2007/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động TCTD phi ngân hàng cổ phần để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục tại khoản 46, 47 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 516/2003/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 5 năm 2003 của Ngân hàng Nhà nước quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD phi ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 49 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các Công ty cho thuê tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 56 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6 tháng 9 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán các TCTD và Quyết định 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 57 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước về quy định việc mở và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 58, 60, 61 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Ngân hàng nhà nước Ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân, mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 70, 73, 77, 78, 79, 80, 81, 83 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 71, 73 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 71, 73, 74, 75, 76, 80 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 85 mục IV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng; văn bản số 7503/NHNN-BTT ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thẻ ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 87 mục IV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 11 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và TCTD để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 88 mục IV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 9 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế thanh toán Điện tử liên ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 91 mục IV Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng, văn bản số 83/QĐ-NH2 ngày 09/4/1996 của Ngân hàng Nhà nước về Quy chế Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 92 mục V của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 93, 94 mục V Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 04/2008/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cấp phát, quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 96, 97, 103 mục V Phần A của Phương án đơn giản hóa này. - Công văn số 11990/NHNN-TĐKT ngày 13 tháng 11 năm 2007 (khoản 3 phần III) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 109 mục V Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Công văn số 7129/QT-NHNN ngày 08 tháng 8 năm 2008 về Quy trình nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá dưới hình thức ghi sổ của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Công văn số 86/CV-NHNN ngày 25 tháng 01 năm 2000 của Ngân hàng Nhà nước về việc xuất nhập ngoại tệ tiền mặt để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 6 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Công văn số 10876/QT-NHNN ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Sở Giao dịch thuộc Ngân hàng Nhà nước về quy trình nghiệp vụ thị trường mở để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 3 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 6. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch thay thế Quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 6 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đăng ký niêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng của các Ngân hàng thương mại cổ phần để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 34 mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2162/TT-STNMT ngày 06 tháng 12 năm 2010 và Tờ trình số 2272/TT-STNMT-GĐ ngày 17 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để làm cơ sở: | 1,964 |
127,805 | 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đất nông nghiệp 1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp: Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, cách xác định khu vực, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định khu vực, vị trí đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này. * Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau: - Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính; - Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã; - Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. 2. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác: Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực để xác định giá đất. Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn 1. Đất ở tại khu vực nông thôn: a) Phân loại khu vực: Đất ở tại khu vực nông thôn gồm có 03 khu vực. a.1) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn, cụ thể: - Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã; - Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính nằm tại khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã; - Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp; - Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp; - Đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe (với bán kính 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe); - Đất thuộc khu vực khu dân cư trung tâm xã; - Đất có mặt tiền đường giao thông chính không nằm tại khu dân cư trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp; đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính không nằm tại khu dân cư trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp… áp dụng đơn giá đất vị trí 2. a.2) Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã; khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, cụ thể: - Đất có mặt tiền giáp khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã, cụm xã); - Đất có mặt tiền tiếp giáp khu thương mại khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp); - Đất nằm giáp khu chợ nông thôn, bến xe (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ nông thôn, bến xe); - Đất có mặt tiền các đường giao thông liên thôn giáp với khu vực khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã hoặc sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp). a.3) Khu vực 3: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã, cụ thể: - Đất nằm tách biệt khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã); khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp); khu vực chợ, bến xe (sau mét thứ 400 kể từ khu dân cư trung tâm chợ, bến xe); - Đất không thuộc các khu vực 1 và khu vực 2; Trong mỗi khu vực được chia thành 4 vị trí tính theo đường giao thông. b) Cách xác định vị trí đất của 03 khu vực: Đất ở tại khu vực nông thôn được xác định từ đường giao thông lấy chiều sâu 200m tính từ lộ giới hiện hữu hợp pháp, cụ thể: - Lộ giới hiện hữu hợp pháp của quốc lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 20m. - Lộ giới hiện hữu hợp pháp của tỉnh lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 10m. - Lộ giới hiện hữu hợp pháp của đường liên xã, liên thôn: từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất trở vào. Vị trí đất được xác định theo bản đồ địa chính, sơ đồ vị trí đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau: b.1) Áp dụng đối với thửa đất nằm ở đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông: - Vị trí 1: 50m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào; - Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100; - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150; - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200. b.2) Áp dụng đối với thửa đất tại khu vực chợ nông thôn, bến xe, trung tâm xã: - Vị trí 1: 50m đầu tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất; - Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100; - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150; - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200. Trường hợp thửa đất có 2, 3 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo giá đất của đường nào có tổng giá trị của thửa đất lớn nhất. 2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn: a) Phân loại khu vực: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn cũng được chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực có 4 vị trí. Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn nêu trên. b) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực: Cách xác định vị trí của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này. Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị 1. Đất ở trong đô thị: a) Đất ở trong đô thị được chia theo 3 loại đô thị: - Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu. - Đô thị loại 3: Bao gồm các phường thuộc thị xã Bà Rịa. - Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, thị trấn Long Điền, Long Hải huyện Long Điền, thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc, thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải huyện Đất Đỏ. b) Phân loại đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị: b.1) Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm trong đô thị: - Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định này. Những đường phố không được liệt kê trong danh mục này được coi là hẻm. - Hẻm chính được hiểu là một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính và chưa được liệt kê trong danh mục loại đường phố kèm theo Quyết định này. - Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu là một nhánh nối vào hẻm chính (không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngoèo, gấp khúc). b.2) Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố: - Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất. | 2,101 |
127,806 | - Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I. - Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II. - Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III. b.3) Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 5 vị trí khác nhau : - Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào. - Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 3 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 4 được tính sau mét thứ 150 đến mét thứ 220; vị trí 5 được tính sau mét thứ 220. + Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 5 được tính sau mét thứ 150. + Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng nhỏ hơn 3,5m, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 4 trong đoạn 80 mét kể từ hẻm chính, sau mét thứ 80 tính theo vị trí 5. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 5 được tính sau mét thứ 150. - Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và kéo dài đến mét thứ 80 tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính và các trường hợp không quy định tại vị trí 1, 2, 3 nêu trên đối với thị trấn các huyện. - Vị trí 5: Áp dụng đối với thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa: Được tính sau mét thứ 80 của vị trí 4 và các trường hợp còn lại (hẻm chính, hẻm phụ) không thuộc vị trí 1, 2, 3, 4 đã quy định trên đây. 2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong đô thị: Phân loại đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghịêp trong đô thị được phân loại đường phố và cách xác định vị trí tương tự như đất ở trong đô thị được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này. Điều 4. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại khu vực nông thôn và trong đô thị 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể. 3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, căn cứ vào giá loại đất phi nông nghiệp bằng 60% so với đất ở liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định. 4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể. 5. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để định mức giá đất cụ thể. Chương II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 5. Bảng giá đất nông nghiệp 1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị: a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản : <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn: 2.1. Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh: a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) - Trong khu dân cư; thửa đất tiếp giáp khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ tại địa bàn các xã: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là : 35.000 đồng/m2. Các khu vực còn lại không thuộc trường hợp trên tại địa bàn các xã: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là : 21.000 đồng/m2. b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là: 8.000 đồng/m2. 2.2. Áp dụng đối với huyện Côn Đảo: a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, hàng năm, nuôi trồng thủy sản: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 được tính bằng giá đất vị trí 4. b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 được tính bằng giá đất vị trí 4. 3. Bảng giá đất làm muối: a) Áp dụng trên toàn tỉnh: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn 1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thị xã, thành phố trên đia bàn tỉnh) a) Áp dụng đối với thị xã Bà Rịa: (ĐVT : 1.000 đồng/m2 ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là : 252.000 đồng/m2. b) Áp dụng đối với xã Long Sơn, huyện Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là : 202.000 đồng/m2 c) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là : 151.000 đồng/m2. d) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Vị trí 1 : 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất. - Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100. - Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150. - Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3. 2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn (Bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực vị trí tương ứng), cụ thể: a) Áp dụng đối với thị xã Bà Rịa: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là : 151.000 đồng/m2. b) Áp dụng đối với xã Long Sơn, huyện Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là: 121.000 đồng/m2. c) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 3 được tính là: 91.000 đồng/m2. d) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất; | 2,078 |
127,807 | - Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100; - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150; - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3. Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị 1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thị xã, thành phố trên đia bàn tỉnh). a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 20.800.000 đồng/m2; vị trí 2: 12.480.000đồng/m2; vị trí 3: 8.736.000 đồng/m2; vị trí 4: 6.110.000 đồng/m2; vị trí 5: 4.290.000 đồng/m2. b) Áp dụng đối với các phường của thị xã Bà Rịa: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> c) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Tân Thành: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> d) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Châu Đức, Xuyên Mộc: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất; - Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100; - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150; - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3. 2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong đô thị (Bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng), cụ thể: a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu: (ĐVT : 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai ), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 12.480.000 đồng/m2; vị trí 2: 7.488.000đồng/m2; vị trí 3: 5.242.000 đồng/m2; vị trí 4: 3.666.000 đồng/m2; vị trí 5: 2.574.000 đồng/m2. b) Áp dụng đối với các phường của thị xã Bà Rịa: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> c) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Tân Thành: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> d) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Châu Đức, Xuyên Mộc: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ: (ĐVT: 1.000 đồng/m2) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất; - Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100; - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150; - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3. Điều 8. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể: 1. Thửa đất trong đô thị có chiều dài lớn hơn 50m được xác định như sau: - Một thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 tính theo vị trí 4; sau mét thứ 200 tính theo vị trí 5 đối với thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu. - Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, hẻm phụ thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (toàn bộ phần đất còn lại) được tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là vị trí 4 và vị trí 5 đối với thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu. 2. Thửa đất trong đô thị có một mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính đó. 3. Thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất. 4. Thửa đất trong đô thị tọa lạc trong hẻm nối ra nhiều đường phố chính thì giá đất xác định như sau: - Trường hợp thửa đất thuộc khu vực chưa được cấp số nhà thì giá đất được tính theo hẻm nào nối ra đường phố chính gần nhất. - Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã được cấp số nhà thì giá đất được xác định theo hẻm của đường phố đã được cấp số nhà. - Trường hợp thửa đất không có lối ra thì giá đất được tính theo vị trí thấp nhất của đường phố chính gần nhất. 5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh: a) Trường hợp giao đất, tính tiền thuê đất, chuyển mục đích, hợp thức hoá quyền sử dụng đất của các tổ chức, đơn vị kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà thửa đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau: - Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất để Sở Tài nguyên - Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp. - Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất, nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố. b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau: - Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố. 6. Cách xác định giá đất của thửa đất liền khối với nhau của một chủ sử dụng: Đối với những thửa đất liền khối trong cùng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất thì giá đất được tính theo đất liền khối. 7. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư) được xác định là giá đất vị trí 1 của từng khu vực. 8. Cách xác định vị trí, khu vực và loại đường phố cụ thể của từng thửa đất được xác định theo đơn giá đất quy định tại danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục, trường hợp thửa đất không xác định được giá đất theo danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 2, 3 Quy định này để xác định. 9. Cách xác định giá đất phi nông nghiệp của đô thị tại huyện Đất Đỏ áp dụng theo cách xác định giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn. 10. Trường hợp giá đất ở 50m đầu (của từng khu vực) quy định tại phụ lục các tuyến đường thuộc nông thôn là giá đất ở vị trí 1 (của từng khu vực) tại bảng giá đất quy định tại Điều 6 Quyết định này, giá đất ở thuộc vị trí 2 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 1, giá đất ở thuộc vị trí 3 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 2, giá đất ở thuộc vị trí 4 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 3, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 Quyết định số này của từng huyện, thị xã, thành phố (cụ thể thị xã Bà Rịa là 252.000 đồng/m2; thành phố Vũng Tàu, các huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền là 202.000 đồng/m2; huyện Đất Đỏ là 151.000 đồng/m2). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Cơ quan tài nguyên - môi trường các cấp chịu trách nhiệm xác định vị trí đất và lập bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: độ rộng, độ dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ đường vào thửa đất. Điều 10. Trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Việc xác định giá đất được thực hiện theo phương pháp xác định giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. | 2,145 |
127,808 | Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 01: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 02: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÀ RỊA (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU GÒ CÁT <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 03: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN THÀNH (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 04: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 05: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUYÊN MỘC (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 06: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG ĐIỀN (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 07: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẤT ĐỎ (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại. PHỤ LỤC 08: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÔN ĐẢO (Kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 128/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau: 1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã - Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 22 chức danh. - Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí 20 chức danh. - Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 19 chức danh. Bố trí cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chức danh Phó Trưởng Công an chỉ bố trí ở những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy. - Đối với xã loại 3: + Nếu là xã trọng điểm được bố trí 02 Phó Trưởng Công an và 02 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. + Nếu không là xã trọng điểm bố trí 01 Phó Trưởng Công an, 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, 01 cán bộ hỗ trợ Tư pháp. 2. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố Mỗi ấp, khu phố được bố trí 03 chức danh gồm: - 01 Bí thư chi bộ ấp, khu phố kiêm Trưởng Ban công tác mặt trận. - 01 Trưởng ấp, khu phố. - 01 Phó Trưởng ấp, khu phố. 3. Chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu có trình độ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức thì được ưu tiên tuyển dụng làm công chức cấp xã khi có nhu cầu. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ấp quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên được hưởng phụ cấp hàng tháng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Cụ thể: - Mức phụ cấp của mỗi chức danh bằng 1,0 so với hệ số mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ. - Ngân sách của tỉnh hỗ trợ 100% mức đóng Bảo hiểm xã hội theo hình thức tự nguyện. Mức đóng theo hệ số phụ cấp của từng chức danh và theo tỷ lệ đóng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quy định. - Chế độ Bảo hiểm y tế thực hiện theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ. c) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh - Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm chức danh khác mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. Khi thôi làm nhiệm vụ kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Mỗi người chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của 01 chức danh (kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh). d) Trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách Ngoài mức phụ cấp quy định tại điểm b nêu trên, hàng tháng những người hoạt động không chuyên trách được hưởng thêm khoản trợ cấp từ ngân sách của tỉnh như sau: - Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu. - Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân Sự: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu. - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu. - Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cán bộ văn phòng Đảng ủy, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu. - Cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quĩ, cán bộ Dân vận, cán bộ Đài Truyền thanh, cán bộ tiếp nhận và trả kết quả, Bí thư chi bộ ấp, Trưởng ấp, khu phố: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu. đ) Trợ cấp thôi việc - Đối với những người hoạt động không chuyên trách bị dôi dư do thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 mà không được bố trí lại thì hưởng chế độ trợ cấp thôi việc một lần: cứ mỗi năm công tác được trợ cấp 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng. - Đối với những người hoạt động không chuyên trách, sau một thời gian công tác mà có đơn tự nguyện xin thôi việc thì được hưởng trợ cấp một lần: cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp 0,5 tháng phụ cấp hiện hưởng. - Đối với những người hoạt động không chuyên trách tự ý bỏ việc thì không được hưởng trợ cấp. e) Người đang hưởng chế độ hưu trí, nghỉ mất sức nếu tiếp tục tham gia công tác ở cơ sở, được bầu cử hoặc phân công giữ các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thì hàng tháng được hưởng mức phụ cấp theo quy định tại điểm b. Khi nghỉ việc không được hưởng khoản trợ cấp nêu tại điểm đ (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). | 2,118 |
127,809 | g) Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố nêu trên được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 4. Nguồn kinh phí để thực hiện Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua. Có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 36/2004/NQ.HĐND.K7 ngày 09 tháng 9 năm 2004 và Nghị quyết số 121/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THÍ ĐIỂM CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ TỈNH SƠN LA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1824/TTr-BNN-PC ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2010 cho tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Sơn La để triển khai các dự án, đề án thực hiện chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng, cụ thể như sau: - Tỉnh Lâm Đồng 560 triệu đồng. - Tỉnh Sơn La 13.344 triệu đồng. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Sơn La có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên ngành thuộc tỉnh rà soát khối lượng công việc phải thực hiện để áp dụng định mức kinh phí kỹ thuật cho phù hợp và căn cứ chế độ tài chính hiện hành, xác định dự toán của dự án rà soát điều chỉnh giao đất giao rừng để các đơn vị thực hiện. Sau khi đã xác định dự toán của các dự án, đề án Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Sơn La sử dụng ngân sách địa phương, các nguồn kinh phí hợp pháp khác và phần ngân sách hỗ trợ của Trung ương nêu trên để thực hiện thành công các dự án, đề án thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lâm Đồng và Sơn La chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NSNN, CHI NSĐP VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2011; Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 cho tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Nghị quyết số: 168/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 về dự toán thu NSNN, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Quyết định số 4455/2010/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011. Giao dự toán cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý. ( Có phụ lục kèm theo) Điều 2. Căn cứ vào dự toán thu NSNN, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tại Điều 1. - UBND các huyện, thị xã, thành phố trình HĐND cùng cấp quyết nghị và tổ chức thực hiện. - Các đơn vị được giao dự toán chi ngân sách thực hiện chi đúng định mức, chính sách, chế độ hiện hành của Nhà nước; đảm bảo chi có hiệu quả nguồn ngân sách được giao; những nhiệm vụ phát sinh trong năm các đơn vị phải chủ động cân đối trong dự toán đã được giao tại Quyết định này. Điều 3. Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ vốn XDCB tập trung; vốn đầu tư Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn dự án nước ngoài cho các chủ đầu tư thực hiện. Điều 4. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành phân bổ các Chương trình mục tiêu địa phương, vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong Quý I - 2011. Điều 5. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục thuế Thanh Hoá và Giám đốc Sở Tài chính căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 của UBND tỉnh, thông báo chi tiết cho các huyện, các đơn vị dự toán thuộc các ngành cấp tỉnh, các doanh nghiệp tổ chức thực hiện. Điều 6. Các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán phải thực hiện công khai tài chính, ngân sách đúng quy định tại Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG THỜI KỲ 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 282/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015 như sau: 1. Phân cấp nguồn thu đối với các cấp ngân sách a) Các nguồn thu ngân sách Trung ương hưởng 100% - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu; - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; - Phí và lệ phí của các đơn vị do Trung ương quản lý; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. b) Các nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% - Các khoản thu (không kể hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã do cấp Trung ương, cấp tỉnh quản lý; - Phí xăng dầu; - Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất); - Tiền sử dụng đất do tỉnh quản lý; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do tỉnh quản lý; - Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý; - Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác từ các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; - Thu từ Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định tại Điều 58 Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; - Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; | 2,058 |
127,810 | - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. c) Các nguồn thu của ngân sách cấp huyện - Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% + Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, kinh doanh cá thể do cấp huyện quản lý; + Tiền cho thuê, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; + Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý; + Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do cấp huyện quản lý; + Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất); + Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện; + Thu từ hoạt động sự nghiệp, thu phí và lệ phí do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý; + Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước trực tiếp cho cấp huyện; + Thu kết dư ngân sách cấp huyện; + Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; + Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. - Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã + Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu; + Thuế thu nhập cá nhân (từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân và từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất); + Lệ phí trước bạ nhà, đất. Cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Đính kèm biểu chi tiết tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) d) Các nguồn thu của ngân sách cấp xã - Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% + Thuế môn bài (từ bậc 1 đến bậc 6) ngân sách cấp xã được hưởng 100% thuế môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu; + Thuế nhà, đất; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định; + Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo chế độ quy định; + Thu từ hoạt động sự nghiệp do cấp xã quản lý theo chế độ quy định; + Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do xã quản lý; + Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; + Các khoản huy động đóng góp của tổ chức và cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp do cấp xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; + Thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước; + Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau; + Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. - Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 2.1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh a) Chi đầu tư phát triển - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan tỉnh thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác của tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên - Sự nghiệp giáo dục do cấp tỉnh quản lý: hoạt động của các trường trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên nằm trên địa bàn các huyện, thành, thị, các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, các đơn vị sự nghiệp giáo dục do cấp tỉnh quản lý; - Sự nghiệp đào tạo do cấp tỉnh quản lý: bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; đào tạo lại; hỗ trợ đào tạo sau đại học; - Chi sự nghiệp y tế do cấp tỉnh quản lý: các hoạt động phòng bệnh và khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế do cấp tỉnh quản lý; - Các hoạt động xã hội, văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý, bao gồm: + Sự nghiệp giao thông: duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường, các công trình giao thông, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông; + Sự nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp và thủy lợi: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông - lâm - ngư; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư (bao gồm chi cho bộ máy và nghiệp vụ); chi phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; + Sự nghiệp khuyến công; - Sự nghiệp tài nguyên - môi trường: quản lý và khai thác tài nguyên, đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính, các hoạt động về môi trường, các hoạt động tài nguyên khác; - Điều tra cơ bản; - Các sự nghiệp kinh tế khác; - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của tỉnh theo quy định của các văn bản luật, pháp lệnh về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, các quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của cấp tỉnh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; - Thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; - Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan của tỉnh thực hiện; - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Các khoản chi khác của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng ngân sách cấp tỉnh để hỗ trợ cho các đơn vị do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn khi các đơn vị này thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của lãnh đạo tỉnh. c) Chi trả nợ gốc và lãi tiền huy động theo khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước; d) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính của cấp tỉnh; đ) Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện; e) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. 2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện a) Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân huyện quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên - Sự nghiệp giáo dục: hoạt động của các trường trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo công lập,… do cấp huyện quản lý; - Sự nghiệp đào tạo: Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm dạy nghề, tập huấn cho cán bộ, công chức do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp y tế: hoạt động phòng bệnh và khám chữa bệnh của các Trung tâm y tế, bệnh viện, phòng khám khu vực, Trạm y tế cấp xã (bao gồm cả Ban Dân số gia đình cấp xã), Trung tâm Dân số - kế hoạch hóa gia đình do cấp huyện quản lý; - Các hoạt động xã hội, văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý, bao gồm: + Sự nghiệp giao thông: duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi; chi cho hoạt động nghiệp vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, phòng chống cháy rừng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; + Sự nghiệp tài nguyên - môi trường: đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính, sự nghiệp môi trường; + Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác; + Các sự nghiệp kinh tế khác; - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của cấp huyện theo quy định pháp luật; - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của cấp huyện; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; - Thực hiện chính sách xã hội các đối tượng do cấp huyện quản lý; - Các khoản chi khác của cấp huyện theo quy định của pháp luật; Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng ngân sách cấp huyện để hỗ trợ cho các đơn vị do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi các đơn vị này thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của lãnh đạo huyện. c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. d) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. | 2,077 |
127,811 | 2.3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã a) Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh. Cụ thể: + Xã nông thôn mới là 2.700 triệu đồng/năm/xã; + Xã khó khăn là 600 triệu đồng/năm/xã; + Phường, thị trấn, thị tứ (trừ thị trấn Mỹ Phước, xã Phú Mỹ thuộc huyện Tân Phước) là 200 triệu đồng/năm/xã; + Các xã còn lại: xã loại 1 là 500 triệu đồng/năm/xã; xã loại 2 và loại 3 là 400 triệu đồng/năm/xã. - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên - Chi các hoạt động xã hội và các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do cấp xã quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn cấp xã quản lý; - Chi hỗ trợ kinh phí đào tạo; bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn; - Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý như: nhà văn hoá, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, trụ sở xã... - Chi về hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước cấp xã; - Hoạt động các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; - Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội của cấp xã theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi thường xuyên khác của cấp xã theo quy định của pháp luật. c) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này áp dụng cho giai đoạn ngân sách năm 2011-2015 và thay thế Nghị quyết số 98/2006/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa VII kỳ họp thứ 9 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2007 - 2010. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (Đính kèm theo Nghị quyết số 263/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015; HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 5 năm 2011-2015; Báo cáo số 290/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010; định hướng phát triển năm 2011; Báo cáo số 291/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về kết quả đầu tư phát triển năm 2010; kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011; Báo cáo số 292/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2010; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 74/BC-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển năm 2011; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015: I. Kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010. Năm 2010 là năm có nhiều khó khăn (hạ tầng về giao thông, điện, vốn đầu tư, thời tiết khô hạn nắng nóng kéo dài, dịch bệnh xảy ra nhiều; nguồn nhân lực vừa thiếu và yếu; cơ sở vật chất ở vùng sâu, vùng xa còn khó khăn; là năm tổ chức nhiều sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, đối ngoại quan trọng,...). Song với sự thống nhất, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị của tỉnh; sự cố gắng nỗ lực của các thành phần kinh tế và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội năm 2010 tiếp tục phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 13%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp tăng 6,7%, công nghiệp và xây dựng tăng 21%, dịch vụ tăng 11,9%; sản xuất nông nghiệp được mùa đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống nhân dân; sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu duy trì được tốc độ phát triển; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt 9,4% so với dự toán; văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được quan tâm; quốc phòng được giữ vững; đối ngoại mở rộng; an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo. Bên cạnh những kết quả trên, kinh tế - xã hội năm 2010 còn một số khó khăn, yếu kém, đó là: chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp chậm, công tác theo dõi và dự báo thời tiết và tình hình sâu bệnh hại cây trồng có lúc chưa kịp thời; công tác bảo vệ rừng chưa đáp ứng yêu cầu; giá trị sản xuất công nghiệp chưa đạt kế hoạch giao (97,52%); việc kiểm soát khai thác, vận chuyển khoáng sản có nơi, có thời điểm chưa chặt chẽ; kết cấu hạ tầng kinh tế còn thiếu đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, vùng cao, vùng xa; việc giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn vướng mắc; chất lượng giáo dục đào tạo nhiều nơi chưa cao; hệ thống trường lớp học, nhà ở giáo viên và học sinh bán trú, trạm y tế xã, trụ sở cơ quan hành chính cấp xã còn nhiều khó khăn; mạng lưới y tế cơ sở, nhất là thôn bản vừa thiếu vừa yếu; chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng yêu cầu; an ninh nông thôn ở một số nơi còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp; tệ nạn ma tuý, tai nạn giao thông, tội phạm buôn bán người chưa giảm. HĐND tỉnh thống nhất thông qua kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp. II. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 1. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011: Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giải pháp đã nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây: 1.1. Các chỉ tiêu về kinh tế 1.1.1. Tốc độ tăng trưởng GDP trên 13%; trong đó nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,6%, công nghiệp - xây dựng tăng 19,3% và dịch vụ tăng 12%. 1.1.2. GDP bình quân đầu người: 16,5 triệu đồng, tăng 10% so thực hiện năm 2010. 1.1.3. Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 25,9%; công nghiệp - xây dựng 37,6% và dịch vụ 36,5%. 1.1.4. Sản xuất nông lâm nghiệp: - Tổng sản lượng lương thực có hạt: 232.600 tấn, tăng 2,2% so thực hiện năm 2010. - Giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất canh tác: 35 triệu đồng/ ha, tăng 7% so thực hiện năm 2010. 1.1.5. Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 2.400 tỷ đồng, tăng 10,7% so thực hiện 2010. 1.1.6. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn: 800 triệu USD, tăng 11% so thực hiện 2010. Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh: 93 triệu USD, tăng 8,2%; trong đó xuất khẩu: 48 triệu USD, tăng 4,4% so thực hiện 2010. 1.1.7. Du lịch: Tổng lượng khách du lịch: 890 nghìn lượt người. Tổng doanh thu du lịch: 900 tỷ đồng, tăng 9,2% so thực hiện 2010. 1.1.8. Thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.900 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách địa phương 5.000 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương: 5.000 tỷ đồng. 1.2. Các chỉ tiêu về xã hội 1.2.1. Giáo dục - đào tạo: - Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở tại 100% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn. - Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường: 99,5 %, tăng 0,1 % so thực hiện 2010; tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,9 %. - Tăng số trường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục thêm 31 trường. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức: Đào tạo văn hoá cho 500 người; lý luận chính trị cho 10.500 người, tăng 24%; quản lý nhà nước cho 6.570 người, giảm 2%; chuyên môn nghiệp vụ cho 21.000 người, tăng 21 % so thực hiện 2010. 1.2.2. Giải quyết việc làm: Tạo việc làm mới cho 10.500 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 41,7 %, trong đó đào tạo nghề: 30,8 %. 1.2.3. Xoá đói giảm nghèo: Phấn đấu giảm 5% tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn theo chuẩn hiện hành. 1.2.4. Y tế - kế hoạch hóa gia đình: - Tỷ lệ giảm sinh 0,6 ‰. - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ: 97 %. | 2,064 |
127,812 | - Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 24,48 %. 1.2.5. Phát thanh - Truyền hình: - Tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam: 95%. - Tỷ lệ hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam: 80%. 1.2.6. Văn hoá: Phấn đấu 1.120 số làng bản, tổ dân phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa; 93.500 gia đình được công nhận gia đình văn hóa. 1.2.7. Sắp xếp dân cư: Sắp xếp dân cư cho 1.704 hộ dân (trong đó sắp xếp ra biên giới 41 hộ). 1.3. Các chỉ tiêu về môi trường. 1.3.1. Tỷ lệ che phủ của rừng: 50% 1.3.2. Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh: 83%, trong đó khu vực nông thôn 78%, khu vực thành thị 98%. 1.3.3. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 75%. 1.3.4. Tiếp tục thực hiện đầu tư bảo tồn 02 khu thiên nhiên tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên và khu bảo tồn thiên nhiên huyện Văn Bàn; Trồng mới 2.300 ha cây cao su. 1.4. Các chỉ tiêu quy hoạch và về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. 1.4.1. Thực hiện rà soát các quy hoạch chi tiết xây dựng thành phố Lào Cai, đô thị Sa Pa và Bảo Thắng; Quy hoạch nông thôn mới; Rà soát điều chỉnh quy hoạch khoáng sản. 1.4.2. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án về đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường đến trung tâm xã và đường liên thôn). Tỷ lệ đường giao thông liên thôn bản đạt 90%, trong đó kiên cố hoá đạt 50%. 1.4.3. Đầu tư mở rộng lưới điện đến một số thôn bản chưa có điện, nâng tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 83%. 1.4.4. Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn (Nghị quyết 30a, Quyết định 120, Nghị quyết 37...) từng bước đầu tư nâng cấp trường học, trạm y tế và trụ sở xã theo chuẩn quy định. 1.4.5. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi; chợ nông thôn; nhà văn hóa xã và thôn bản. (Chi tiết có phụ biểu số 01 đính kèm) 2. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011: Nhất trí với quan điểm, nguyên tắc và cơ cấu kế hoạch bố trí nguồn vốn đầu tư năm 2011. 2.1. Tổng nguồn vốn đầu tư qua ngân sách địa phương năm 2011: 1.460,900 tỷ đồng (chưa kể nguồn vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia; vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB; chương trình 135; trái phiếu Chính phủ...). 2.1.1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 347,9 tỷ đồng. - Vốn ngân sách tập trung: 242,9 tỷ đồng. - Vốn thu tiền sử dụng đất: 105 tỷ đồng. 2.1.2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 913 tỷ đồng. - Vốn theo Nghị quyết 37: 117 tỷ đồng. - Vốn theo Quyết định 120: 45 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ hạ tầng Kinh tế cửa khẩu: 100 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ tỉnh, huyện mới chia tách: 11 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ hạ tầng du lịch: 14 tỷ đồng. - Vốn bố trí dân cư nơi cần thiết (QĐ193/QĐ-TTg): 6 tỷ đồng. - Vốn thực hiện định canh, định cư (QĐ 33/QĐ-TTg): 12 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ đối ứng vốn nước ngoài (ODA): 50 tỷ đồng. - Vốn đầu tư các trung tâm y tế tỉnh: 13 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 5 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách (đầu tư theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước): 125 tỷ đồng. - Vốn nước ngoài (ODA): 200 tỷ đồng. - Vốn chương trình bảo vệ phát triển rừng: 30 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ đầu tư trung tâm giáo dục lao động xã hội: 8 tỷ đồng. - Vốn đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: 20 tỷ đồng. - Vốn đầu tư cụm tiểu thủ công nghiệp: 6 tỷ đồng. - Vốn thực hiện Nghị quyết 30a: 86 tỷ đồng. - Đầu tư hạ tầng quản lý biên giới: 10 tỷ đồng. - Chương trình 134 kéo dài: 23 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg: 12 tỷ đồng. - Đầu tư hạ tầng thủy sản, hạ tầng giống thủ sản, cây trồng, vật nuôi và cây công nghiệp: 20 tỷ đồng. 2.1.3. Vốn vay ứng trước từ ngân sách Trung ương đầu tư khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường: 200 tỷ đồng. (Chi tiết có phụ biểu số 02 đính kèm) 2.2. Cơ cấu vốn bố trí cho các công trình, hạng mục công trình: - Các công trình quyết toán: 28,895 tỷ đồng. - Các công trình hoàn thành chờ quyết toán: 235,913 tỷ đồng. - Các công trình chuyển tiếp: 624,226 tỷ đồng. - Công trình khởi công mới: 278,28 tỷ đồng. - Đối ứng cho các dự án vốn nước ngoài: 50 tỷ đồng. - Hỗ trợ các dự án sử dụng vốn nước ngoài: 4,5 tỷ đồng. - Chuẩn bị đầu tư thiết kế quy hoạch: 16,3 tỷ đồng. - Trả nợ vốn vay kiên cố hoá kênh mương và GTNT, lãi và phí vay Kho bạc: 41,98 tỷ đồng (từ thu tiền sử dụng đất 20 tỷ đồng; Nghị quyết 37: 21,98 tỷ đồng). - Trả thu ứng trước từ ngân sách TW từ vốn Hỗ trợ khác theo quyết định của Đảng và NN: 50 tỷ đồng. - Đền bù, GPMB: 57,806 tỷ đồng. - Các nguồn vốn sự nghiệp, vốn khác: 73 tỷ đồng. 3. Nhiệm vụ chủ yếu năm 2011 3.1. Tập trung xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án trọng tâm của Đảng bộ các cấp; gắn liền với việc rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh giai đoạn 2011-2015; tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh; qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 các huyện, thành phố; qui hoạch các đô thị, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực,... 3.2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch các ngành và lĩnh vực đến năm 2020, hoàn thành công tác quy hoạch nông thôn mới (144 xã) và triển khai đầu tư xây dựng 35 xã trên địa bàn đạt tiêu chí nông thôn mới; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới… 3.3. Giải quyết kịp thời các khó khăn về vốn, mặt bằng… để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án lớn về công nghiệp, thủy điện. Quy hoạch thêm các cụm tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, đầu tư hạ tầng để sản xuất tập trung, đưa các cơ sở sản xuất trong cụm dân cư vào các cụm TTCN, thuận lợi cho xử lý môi trường. 3.4. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ Trung ương, huy động tốt nguồn nội lực của tỉnh cho đầu tư phát triển; đẩy nhanh tiến độ giải ngân để sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. 3.5. Phối hợp đẩy nhanh tiến độ thi công đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; giải phóng mặt bằng bã hàng ga cho dự án mở rộng ga Lào Cai, cải tạo đường sắt Lào Cai - Yên Viên; chuẩn bị để khởi công cầu Phố Lu; nâng cấp QL 279 đoạn Phố Ràng - Khau Co, QL 4D đoạn Sa Pa - Lào Cai; triển khai quy hoạch sân bay Lào Cai;... 3.6. Kiểm soát giá cả thị trường, tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, trọng tâm là khu du lịch Sa Pa, Bắc Hà, thành phố Lào Cai. 3.7. Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp; đẩy nhanh tiến độ kiên cố hoá trường lớp học giai đoạn 2. Củng cố và thực hiện đề án nâng cấp các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề lên cao đẳng, tiến tới thành lập trường đại học tại Lào Cai. 3.8. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện giảm nghèo bền vững. 3.9. Giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội bức xúc; đặc biệt là tình trạng tội phạm, ma túy, tai nạn giao thông, buôn bán người, khiếu kiện kéo dài. 3.10. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; khai thác theo quy hoạch và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn. 3.11. Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để toàn xã hội nâng cao nhận thức về môi trường. Phòng tránh tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. 3.12. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng. 3.13. Củng cố quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. III. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015: 1. Mục tiêu tổng quát: Kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh, bền vững, gắn với ổn định, phát triển xã hội, để đến năm 2015, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc, là địa bàn quan trọng về hợp tác và giao lưu kinh tế quốc tế của vùng và cả nước. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hoá, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng - an ninh, giữ gìn biên giới ổn định, hoà bình, hữu nghị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: 2.1. Về kinh tế 2.1.1. Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm: 14%; 2.1.2. GDP bình quân đầu người: 38,4 triệu đồng; 2.1.3. Sản lượng lương thực có hạt trên 245 nghìn tấn; 2.1.4. Hoàn thành xây dựng 35 xã đạt tiêu chí nông thôn mới; 2.1.5. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 5.100 tỷ đồng; 2.1.6. Tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch XNK trên địa bàn bình quân 22,3%/năm. 2.1.7. Tổng lượng khách du lịch đến địa bàn: 1.200 nghìn lượt người. 2.1.8. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.500 tỷ đồng; bình quân tăng 16,2%/năm 2.2. Về xã hội 2.2.1. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015. 2.2.2. Tạo việc làm mới cho 50.000 lao động 2.2.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 53,2%, trong đó, đào tạo nghề 42,9%; 2.2.4. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm từ 3 - 5%/năm. 2.2.5. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 xuống còn 1,3%. 2.2.6. Tỷ lệ hộ xem được Truyền hình Việt Nam: 90%. Tỷ lệ hộ nghe được Đài Tiếng nói Việt Nam: 97%. 2.2.7. 82% gia đình văn hoá; 60% thôn, bản, tổ dân phố văn hoá; 95% cơ quan, trường học văn hoá 2.3. Về bảo vệ môi trường 2.3.1. Tỷ lệ che phủ rừng: 53%. 2.3.2. Cơ bản dân cư thành thị đều được sử dụng nước sạch và 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. 2.3.3. Cơ bản các khu (cụm) công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải. | 2,097 |
127,813 | 2.4. Đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại. (Chi tiết có phụ biểu số 03 đính kèm) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho 1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết . 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 01 CHỈ TIÊU TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 - TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 02 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2011 – TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số: 22/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU SỐ 03 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ KINH TẾ XÃ HỘI THỜI KỲ 2006 - 2010 VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG, CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009); Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về quy định mức thu học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Báo cáo thẩm tra số 196/BC-BVHXH ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập (thuộc địa phương quản lý) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau: 1. Đối tượng thu học phí a) Học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; b) Sinh viên, học viên học các lớp do Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác. 2. Mức thu a) Đối với học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang, mức thu không quá: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với học sinh, sinh viên học tập tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, mức thu không quá: Đơn vị tính: đồng/năm/học sinh (sinh viên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đối với sinh viên, học viên các lớp do Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác thì mức thu không quá 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo tại Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 3. Tổ chức thu và sử dụng học phí Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. 4. Thời gian thực hiện Mức thu học phí trên được thực hiện kể từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 36/1998NQ.HĐND.K10 ngày 22 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa V quy định về mức thu và sử dụng học phí trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 233/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa VII quy định mức thu học phí của Trường Đại học Tiền Giang./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 107/2003/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2003 CỦA UBND TỈNH VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính Phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của liên Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án báo chí in trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm 2009 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 67/TTr-STTTT ngày 06/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 107/2003/QĐ-UBND ngày 25/11/2003 của UBND về chế độ nhuận bút. 1. Điểm b, Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: b) Chế độ nhuận bút đối với báo in: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Điểm b, Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: b) Chế độ nhuận bút đối với Báo hình, báo nói: - Về trừ định mức: + Không trừ định mức đối với phóng viên nữ mang thai và nuôi con nhỏ từ 12 tháng tuổi trở xuống. + Không trừ định mức đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng khối trực tiếp, Thư ký chương trình thời sự (nếu tính hưởng như trực tiếp). + Những người được cấp có thẩm quyền cử đi học theo chế độ hiện hành thì được miễn trừ định mức đối với khối trực tiếp; được hưởng nguyên lương nhuận bút đối với khối gián tiếp. - Bổ sung thể loại trong phụ lục chế độ nhuận bút đối với Đài Phát thanh và Truyền hình vào Quyết định 107/2003/QĐ-UBND ngày 25/11/2003 của UBND tỉnh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Quyết định số 107/2003/QĐ-UBND ngày 25/11/2003 của UBND tỉnh về chế độ nhuận bút. Các đơn vị phải thực hiện xây dựng chi tiết định mức chi từng nội dung trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Nguồn kinh phí: được giao trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm và từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Báo Bình Phước, Đài Phát thanh và Truyền hình, Tạp chí Khoa học thời đại và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và Báo cáo thẩm tra số 286/BC-BKTNS ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 của tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 (kể cả nguồn vốn vay theo khoản 3 điều 8 Luật Ngân sách nhà nước) là 1.760,05 tỷ đồng, bao gồm: a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 547,50 tỷ đồng; b) Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 218,30 tỷ đồng; c) Nguồn vốn ngoài nước (ODA): 50,00 tỷ đồng; d) Nguồn vốn từ thu xổ số kiến thiết: 600,00 tỷ đồng; đ) Nguồn vốn vay theo Luật Ngân sách nhà nước: 344,25 tỷ đồng. 2. Nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 chi như sau: a) Chi đầu tư phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã: 217,15 tỷ đồng; b) Chi đầu tư cho lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 420,00 tỷ đồng; | 2,073 |
127,814 | c) Chi đầu tư phân cấp cho cấp xã (hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới): 96,40 tỷ đồng; d) Chi đầu tư cho lĩnh vực khoa học và công nghệ: 20,00 tỷ đồng; đ) Chi trả nợ vay Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Phát triển, Quỹ Đầu tư Phát triển: 290,86 tỷ đồng; e) Chi đầu tư cho các công trình, dự án cụ thể từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu: 268,30 tỷ đồng; g) Chi cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư: 15,00 tỷ đồng; h) Chi cho các công trình khác: 432,34 tỷ đồng. Ngoài nguồn vốn đầu tư 1.760,05 tỷ đồng nêu trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực huy động các nguồn vốn khác để đầu tư các công trình quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư theo các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2011 và các năm tiếp theo. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương nhằm mục đích tăng cường hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, phát huy hiệu quả việc trao đổi văn bản, tài liệu điện tử trên môi trường mạng. - Cung cấp thông tin pháp luật, dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụ cá nhân và tổ chức, làm cho hoạt động của Ngành Tư pháp minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ cá nhân và tổ chức tốt hơn. - Tăng cường phối hợp giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, Ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong xã hội thông qua hệ thống thông tin điện tử. 2. Mục tiêu cụ thể a. Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp - Về việc trao đổi văn bản điện tử qua mạng: Tăng cường sử dụng văn bản điện tử thay thế cho các văn bản giấy trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; từng bước chuyển sang làm việc dựa trên văn bản điện tử và môi trường mạng; khai thác triệt để các ứng dụng của phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, hộp thư điện tử được cấp, các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng mạng Internet để khai thác thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương sử dụng thành thạo hộp thư điện tử phục vụ công việc chuyên môn; 100% các đơn vị thuộc Bộ và các Cục Thi hành án dân sự sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong môi trường mạng. Tỷ lệ văn bản được trao đổi qua mạng chiếm 90%. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hành chính: + Bảo đảm 100% các thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ được đưa lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đảm bảo 100% các thông tin, giao dịch giữa các đơn vị thuộc Bộ và 90% với cơ quan Thi hành án dân sự địa phương được thực hiện trên môi trường mạng; + Đến 2015, phần lớn các cuộc họp của Bộ Tư pháp với đơn vị cơ sở được thực hiện qua Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện; + Đảm bảo 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành Tư pháp, hồ sơ nghiệp vụ, báo cáo thống kê, đơn thư khiếu nại và tố cáo trong lĩnh vực thi hành án dân sự, quản lý hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, thông tin về cha mẹ nuôi, con nuôi và các lĩnh vực khác được quản lý dưới dạng dữ liệu điện tử. b. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cá nhân và tổ chức - Đảm bảo phần lớn các dịch vụ công thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp được cung cấp ở mức độ 3 và được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. - Đảm bảo Cổng thông tin điện tử của Bộ có đầy đủ thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các đơn vị theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin. Cá nhân và tổ chức có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ đều được cập nhật và đảm bảo tính đầy đủ và chính xác. - Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại giao lưu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến và các phương tiện điện tử một cách thuận tiện trong giao dịch, trao đổi, đóng góp ý kiến với các cơ quan tư pháp. c. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử - Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng, kết nối các hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị trong Bộ và giữa Bộ với các cơ quan Nhà nước khác. - Xây dựng và thiết lập các chuẩn công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp trên cơ sở chuẩn thông tin quốc gia, nhằm đảm bảo việc thiết kế, xây dựng, trao đổi, khai thác thông tin giữa các ứng dụng trong Ngành và các cơ quan nhà nước khác được thống nhất và thông suốt. - Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi truyền trên mạng. II. PHẠM VI ÁP DỤNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Các đơn vị thuộc Bộ, các Cục Thi hành án dân sự địa phương. Riêng các Sở Tư pháp, căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 của tỉnh/thành phố để xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị cho phù hợp. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đáp ứng việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp, đảm bảo các hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, đảm bảo an toàn, an ninh. 1.1. Phát triển hạ tầng mạng: - Trang bị, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bộ Tư pháp, đảm bảo cho toàn bộ máy tính trong mạng LAN được kết nối thông suốt; - Xây dựng hệ thống mạng diện rộng của Ngành: thực hiện kết nối từ các đơn vị trực thuộc ngoài trụ sở Bộ Tư pháp, các Cục Thi hành án dân sự về Trung tâm Tích hợp dữ liệu, từng bước xây dựng hệ thống mạng diện rộng của Ngành. - Trang bị máy chủ, thiết bị, phần mềm bảo mật, thiết lập mô hình kết nối mạng cho các Cục Thi hành án dân sự, đảm bảo chia sẻ tài nguyên thuận tiện, an toàn, an ninh thông tin. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. 1.2. Nâng cấp, phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu Bộ Tư pháp: - Nâng cấp khả năng bảo mật, an ninh thông tin: Nâng cấp hệ thống an ninh mạng, bổ sung, thay thế các trang thiết bị đã hết khấu hao (máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, các thiết bị phụ trợ khác), đảm bảo cho hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, ngăn chặn có hiệu quả các tấn công từ bên ngoài vào hệ thống, kiểm soát các thông tin luân chuyển trên mạng và các truy cập từ bên trong ra Internet, giám sát các truy cập từ máy trạm đến vùng máy chủ và đến các vùng máy khác trong mạng. Đảm bảo cho các đơn vị trực thuộc Bộ có khả năng chia sẻ thông tin với mức độ bảo mật cao, chống mất mát thông tin trên đường truyền, xác thực các đối tượng gửi, nhận thông tin; tăng cường khả năng sẵn sàng cao cho hệ thống thông tin của Bộ cả về cơ sở dữ liệu cũng như ứng dụng và dịch vụ của hệ thống; - Phối hợp với Trung tâm An ninh mạng Quốc gia, Ban cơ yếu Chính phủ (Bộ Nội vụ) trong việc xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số tại Bộ Tư pháp; Xây dựng quy định sử dụng và tích hợp hạ tầng khoá công khai. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; - Ban hành các quy trình: An toàn, bảo mật cho các hệ thống thông tin; lưu trữ dự phòng, bảo vệ an toàn dữ liệu; - Trung tâm Tích hợp dữ liệu: + Các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng dùng chung (hệ thống quản lý cán bộ, hệ thống quản lý văn bản và điều hành…) được đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ do Bộ quản lý, vận hành. Ngoài hệ thống sao lưu dữ liệu sẵn có của Bộ, xây dựng bổ sung phương án sao lưu dự phòng khi có thảm họa. + Hệ thống dịch vụ công (các hệ thống ứng dụng/phần mềm cho phép kết nối, truy cập từ bên ngoài Internet nhằm cung cấp dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức): sẽ được đặt tại Trung tâm dữ liệu (Datacenter-DC) của nhà cung cấp dịch vụ, giúp giảm thiểu chi phí đầu tư hạ tầng, thiết bị, quản lý, nhân lực vận hành và hỗ trợ sự cố. - Bổ sung, nâng cấp các phần mềm hệ thống: Microsoft Window Server 2008 bản từ 32 lên 64 bit, Microsoft SQL Server 2008 bản 64 bit, Oracle Database 10g Standard Edition, Microsoft BizTalk Server Standard…để đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống thông tin của Bộ. - Đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu: Trung tâm Tích hợp dữ liệu cần được đầu tư cơ sở vật chất như phòng đặt thiết bị, hệ thống điện, hệ thống an ninh… chuyên dụng dành riêng để đảm bảo hoạt động. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. 1.3. Đầu tư bổ sung trang thiết bị cho các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương: Bổ sung, thay mới trang thiết bị đảm bảo theo tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Đảm bảo mỗi cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp trang bị 01 máy tính/người (theo Đề án Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc Ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2015). | 2,098 |
127,815 | - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. 1.4. Mở rộng và khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện: Khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện đã được trang bị. Đầu tư mở rộng hệ thống giao ban đa phương tiện từ 3 điểm cầu lên từ 7 đến 10 điểm cầu. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. 2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp - Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành: Nâng cấp, triển khai phần mềm này tới các Cục Thi hành án dân sự. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Phần mềm Thống kê dùng chung trong Ngành Tư pháp: phục vụ công tác thống kê theo các chỉ tiêu của Nhà nước và theo các chỉ tiêu chuyên Ngành Tư pháp. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Phần mềm Quản lý Hồ sơ nghiệp vụ thi hành án dân sự: nhằm đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ công tác quản lý Hồ sơ nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Cơ sở dữ liệu về con nuôi và cha mẹ nuôi: Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về cho, nhận con nuôi. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Hệ thống thông tin về Hộ tịch: Nhằm tăng cường công tác quản lý về hộ tịch, cung cấp thông tin báo cáo, thống kê: khai sinh, kết hôn, khai tử,…tiến tới xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ tịch. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Hệ thống thông tin về Lý lịch Tư pháp: Quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương đối với công tác lý lịch tư pháp, từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Cơ sở dữ liệu về trọng tài thương mại: Hình thành Cơ sở dữ liệu về trọng tài thương mại trên toàn quốc. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Xây dựng hệ thống quản lý thông tin tổng thể: Được thực hiện theo Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. - Phần mềm Quản lý cán bộ và chức danh tư pháp: Xây dựng phần mềm, hình thành cơ sở dữ liệu điện tử về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp. Năm thực hiện: 2011 - Xây dựng Phần mềm về công tác thi đua - khen thưởng: phục vụ hiệu quả trong công tác thi đua - khen thưởng trong Ngành Tư pháp. Năm thực hiện: 2011 - Nâng cấp, hoàn thiện phần mềm và xây dựng cơ sở dữ liệu về quốc tịch: Nhằm xây dựng Cơ sở dữ liệu thống nhất về quốc tịch, thực hiện thống nhất quản lý dữ liệu thông qua tích hợp dữ liệu từ các Sở Tư pháp. Giai đoạn thực hiện: 2011-2012. - Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp: phục vụ hiệu quả trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp. Giai đoạn thực hiện: 2011-2013. - Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp: hình thành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp. Giai đoạn thực hiện: 2011-2013. - Phần mềm Quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự: để hỗ trợ công tác quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. Trong quá trình triển khai sẽ phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Chính phủ và các địa phương để tận dụng và đảm bảo sự tương thích với Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ và các địa phương. Giai đoạn thực hiện: 2012-2015. - Cơ sở dữ liệu về Bán đấu giá tài sản: Hình thành Cơ sở dữ liệu về bán đấu giá tài sản trên toàn quốc. Giai đoạn thực hiện: 2012-2015. - Nâng cấp Phần mềm Quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý và xây dựng cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý: Nhằm tăng cường tin học hóa hoạt động trợ giúp pháp lý, thực hiện thống nhất quản lý dữ liệu từ các Trung tâm trợ giúp pháp lý phục vụ công tác thống kê chung của Ngành. Giai đoạn thực hiện: 2012-2015. - Phần mềm phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản: nhằm hỗ trợ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, bước đầu tạo lập cơ sở dữ liệu liên quan đến công tác này. Giai đoạn thực hiện: 2013-2014. - Cơ sở dữ liệu về Công chứng: Nhằm mục đích xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về công chứng. Giai đoạn thực hiện: 2013-2015. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cá nhân và tổ chức 3.1. Hoàn thiện Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp cần được bổ sung nền tảng công nghệ để đáp ứng việc cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ 3, tích hợp thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác, bổ sung các trang thông tin trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, để đáp ứng cung cấp dịch vụ hành chính công ở mức độ cao, cung cấp các thông tin cho Cổng thông tin Chính phủ theo quy định; chia sẻ thông tin với các cơ quan hành chính khác một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời; là đầu mối kết nối hoạt động cung cấp thông tin thuộc chức năng của Bộ Tư pháp. Nâng cấp Trang thông tin công tác Thi hành án dân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, xây dựng và tích hợp các Trang thông tin riêng của các Cục Thi hành án dân sự. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. 3.2. Cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 3: Hiện nay, ngoài việc cung cấp các thông tin về hoạt động của Bộ, các thông tin pháp luật liên quan... tất cả các dịch vụ hành chính công thuộc lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý đã được triển khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ (mức độ 2). Trong giai đoạn 2011-2013, Bộ Tư pháp dự kiến nâng mức cung cấp dịch vụ hành chính công lên mức độ 3 và thực hiện thí điểm mô hình hợp tác công - tư (nghiên cứu đề xuất cơ chế, hành lang pháp lý, chính sách đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp tham gia dự án; hỗ trợ doanh nghiệp này duy trì và khai thác các nhóm dịch vụ thí điểm) đối với nhóm dịch vụ hành chính công sau: 3.2.1. Đăng ký giao dịch bảo đảm: Hiện tại, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm đang triển khai Dự án Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hệ thống đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm bằng nguồn vốn vay của ADB. Trong đó, có việc cung cấp dịch vụ đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2013. 3.2.2. Bổ trợ tư pháp: Cung cấp các dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực quản lý luật sư, công chứng và bán đấu giá tài sản, bao gồm: + Bổ nhiệm công chứng viên; + Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; + Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; + Cấp giấy phép thành lập cho tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; + Cấp giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài; - Giai đoạn thực hiện: 2012-2015. 3.2.3. Trợ giúp pháp lý: Bao gồm các dịch vụ: + Yêu cầu trợ giúp pháp lý; + Nhận kết quả trợ giúp pháp lý; + Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; + Đăng ký tham gia làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Giai đoạn thực hiện: 2012-2015. 3.3. Xây dựng Hệ thống thông tin về văn bản quy phạm pháp luật thống nhất từ Trung ương tới địa phương: Phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ tập trung toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Quốc gia từ năm 1945 đến nay. Xây dựng môi trường nhập dữ liệu và khai thác dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật thống nhất từ Trung ương tới địa phương trên môi trường mạng cục bộ và mạng diện rộng, có khả năng chia sẻ thông tin, cung cấp nhanh, chính xác, kịp thời các thông tin về văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác xây dựng, phổ biến, thi hành và bảo vệ pháp luật của các cơ quan nhà nước, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, quản lý xã hội của các cơ quan, tổ chức và cá nhân; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân hiểu biết về pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. 4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin 4.1. Nguồn nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin: - Bổ sung đủ biên chế cần thiết cho Cục Công nghệ thông tin; kiện toàn, phân bổ chỉ tiêu biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin cho các đơn vị thuộc Bộ có triển khai nhiều ứng dụng công nghệ thông tin, các Cục Thi hành án dân sự (01 chỉ tiêu); - Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo cán bộ phù hợp với nhu cầu, tiến độ và kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Bộ Tư pháp; đào tạo một cách có hệ thống về tin học cơ bản và tin học văn phòng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; - Có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và khuyến khích đưa vào đủ biên chế cần thiết các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin để thực hiện thành công các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý về công nghệ thông tin, vừa nắm vững các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Ngành Tư pháp vừa am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng tổ chức có hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ, ngành. Các nội dung đào tạo bao gồm: + Đào tạo cán bộ quản trị mạng, quản trị hệ thống. + Đào tạo cho cán bộ phụ trách về an ninh, an toàn, bảo mật và các cán bộ đảm bảo kỹ thuật cho hệ thống. + Đào tạo cán bộ quản lý dự án, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo chương trình khung do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. | 2,061 |
127,816 | + Đào tạo, tập huấn các kỹ năng cần thiết cho các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của Bộ, ngành; cán bộ quản lý và cho các cán bộ biên tập tin, bài cho trang thông tin điện tử của đơn vị. + Bồi dưỡng kiến thức về chuyên Ngành Tư pháp cho các chuyên gia công nghệ thông tin làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ. + Tổ chức đào tạo, học hỏi kinh nghiệm, tuyên truyền nâng cao nhận thức của Lãnh đạo các đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành. - Giai đoạn thực hiện: 2012-2015. 4.2. Phổ cập kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức: - Hàng năm, tiến hành đào tạo và đào tạo lại cho khoảng 25-30% cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tư pháp các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và những thành tựu mới của công nghệ liên quan tới lĩnh vực tư pháp. 100% cán bộ, công chức, viên chức đều được đào tạo các kỹ năng sử dụng và khai thác những tiện ích mới của các phần mềm ứng dụng trong Bộ. Chú trọng đào tạo công nghệ thông tin cho các cán bộ Thi hành án dân sự và cán bộ lãnh đạo tương đương cấp Vụ trở lên. Ngoài ra, phải chú trọng một số công việc sau: - Tăng hàm lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo tư pháp của các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp; - Tuyển dụng cán bộ mới phải đạt mức chuẩn của Bộ về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; - Phổ biến kiến thức cơ bản về tin học và tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trên các trang thông tin điện tử thành phần của Cổng thông tin điện tử. - Giai đoạn thực hiện: 2011-2015. IV. GIẢI PHÁP 1. Giải pháp tài chính - Huy động các nguồn vốn khác nhau ở trong và ngoài nước để phát triển hạ tầng công nghệ, ưu tiên triển khai các dự án trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp; tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA (hỗ trợ phát triển chính thức) và hợp tác với nước ngoài để thực hiện các dự án lớn, triển khai trên diện rộng. - Đầu tư đồng bộ cho phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và đào tạo sử dụng. - Bộ Tư pháp lập kế hoạch hàng năm để Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính có cơ sở bố trí đủ kinh phí đầu tư và kinh phí sự nghiệp cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo Kế hoạch này. 2. Giải pháp triển khai - Chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước do Bộ quản lý. Ban hành các quy định về cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin trong cơ quan Bộ. Gắn với Chương trình cải cách hành chính và từng bước hình thành, đưa vào ứng dụng nền hành chính điện tử trong Ngành Tư pháp; - Phát huy vai trò đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của Cục Công nghệ thông tin trong việc tham mưu, giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn Ngành; là đầu mối tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương cần có sự phối hợp chặt chẽ với Cục Công nghệ thông tin để đảm bảo sự nhất quán, đạt hiệu quả cao trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị mình; - Các Sở Tư pháp căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 của tỉnh/thành phố để xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị cho phù hợp. 3. Giải pháp tổ chức - Kiện toàn bộ máy chuyên trách công nghệ thông tin các cấp; - Tuyên truyền nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương về vai trò và tiện ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin. 4. Giải pháp môi trường chính sách - Cần có sự tham gia trực tiếp và chỉ đạo chặt chẽ của Lãnh đạo Bộ trong việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của Bộ. Việc xây dựng, xét duyệt, triển khai thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin cần phải phù hợp với nội dung của Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin chung và phù hợp với nhu cầu thực tiễn, kế thừa được thành quả của các dự án đã triển khai trước đó để sản phẩm của các dự án phù hợp và nhất quán với các mục tiêu mà kế hoạch tổng thể đã đề ra. Tạo lập môi trường thông tin thống nhất với cơ chế phối hợp gắn bó giữa các lĩnh vực hoạt động khác nhau trong Ngành Tư pháp, giữa Trung ương và địa phương, giữa Ngành Tư pháp với các ngành khác để hợp tác phát triển cơ sở hạ tầng về thông tin, tránh tình trạng cát cứ dữ liệu; - Ban hành các quy định hoặc quy chế mới để gắn việc cải cách hành chính với ứng dụng khai thác, vận hành hệ thống thông tin Bộ Tư pháp. Xây dựng các quy chế, quy định trong việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành; xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp: thực hiện chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ; ban hành các chuẩn thông tin tư pháp; ban hành quy chế về việc ứng dụng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; ban hành các quy định và tiêu chuẩn cụ thể về việc sử dụng công nghệ thông tin đối với cán bộ, công chức, viên chức; - Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với những cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của Ngành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị thuộc Bộ và các Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương có trách nhiệm: - Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật số liệu đối với các ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai tại đơn vị. - Khai thác và tạo lập, cập nhật thông tin do đơn vị quản lý vào các Hệ thống thông tin chuyên ngành sử dụng chung của Bộ. - Đề xuất các biểu mẫu điện tử dùng để thu thập, tổng hợp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong toàn ngành. - Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo sử dụng công nghệ thông tin. - Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này và sử dụng kết quả của các dự án theo Kế hoạch phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Cục Công nghệ thông tin: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; sơ kết tình hình thực hiện hàng năm, đề xuất các giải pháp cụ thể để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, trình lãnh đạo Bộ. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, lập dự án cho các nhiệm vụ trong Kế hoạch trình Bộ phê duyệt. - Xây dựng và trình Bộ ban hành các văn bản thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp và các quy chế, quy định về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp. - Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách về công nghệ thông tin để đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ. - Nghiên cứu sự phù hợp, tính tương thích và quy định các chuẩn về cơ sở dữ liệu, chuẩn về công nghệ, về Cổng thông tin điện tử, về các hệ thống thông tin ... để đảm bảo sự hoạt động thông suốt của hệ thống trên phạm vi toàn quốc. - Tổ chức, phối hợp và hướng dẫn với các đơn vị trong Bộ Tư pháp ứng dụng các kết quả của Kế hoạch này. 3. Vụ Kế hoạch – Tài chính: Trên cơ sở Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Bộ, ngành, Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện triển khai chính sách huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cân đối, thực hiện cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các dự án thành phần trong Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2011 – 2015; hướng dẫn các đơn vị liên quan giải ngân đúng tiến độ và tuân theo các quy định của pháp luật. 4. Vụ Tổ chức cán bộ: - Nghiên cứu, đề xuất trong việc phân bổ biên chế về công nghệ thông tin. - Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với những cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của Ngành. 5. Tổng cục Thi hành án dân sự: - Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin phổ biến, hướng dẫn các Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương thực hiện Kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các dự án được phân công và thiết kế các biểu mẫu điện tử thống nhất cho các Cơ quan Thi hành án. - Kiểm tra, đôn đốc các Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch. 6. Vụ Hành chính tư pháp có trách nhiệm: Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng và triển khai các dự án được phân công trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp. 7. Vụ Bổ trợ tư pháp có trách nhiệm: Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng triển khai các dự án được phân công và thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến trong lĩnh vực công chứng, luật sư, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thì hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH | 2,083 |
127,817 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi xem xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị; chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có bảng quy định kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ (Kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1l/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/1l/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994 và Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2006; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và đánh giá môi trường, chiến lược đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 02/10/2009 của UBND tỉnh Lào cai về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 53/TTr-BQLKCN ngày 22/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định một số nội dung hoạt động phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong việc quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư trong và ngoài nước có hoạt động liên quan tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý nhà nước tại khu công nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất, khách quan, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương các cấp do pháp luật quy định. Các nội dung quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp không nằm trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Hoạt động quản lý nhà nước tại khu công nghiệp của các cơ quan liên quan được thực hiện thông qua cơ quan đầu mối là Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 3. Giải quyết công việc đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả và khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư và trong sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp. 4. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, các cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp. Điều 3. Các cụm từ viết tắt Ban Quản lý các khu công nghiệp, viết tắt là: BQL; Khu công nghiệp, viết tắt là: KCN; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, viết tắt là: UBND cấp huyện; Phòng cháy, chữa cháy, viết tắt là: PCCC; Phòng, chống cháy nổ, viết tắt là: PCCN. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp 1. Quản lý về đầu tư: a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến tham gia của các sở, ngành liên quan về phương án đăng ký đầu tư và xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Tổng hợp ý kiến tham gia của các sở, ngành liên quan, làm tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận về chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp phương án không được chấp thuận đầu tư và không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, BQL thông báo bằng văn bản gửi nhà đầu tư. b) Tiếp nhận hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các KCN theo quy định. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư các thông tin về dự án đầu tư, về tình hình thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư. c) Giúp UBND tỉnh về việc: Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư; tiến độ triển khai dự án đầu tư; chủ trì phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư. 2. Công tác xúc tiến đầu tư: a) Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm vào KCN trình UBND tỉnh. b) Chuẩn bị các tài liệu, ấn phẩm, website phục vụ cho công tác xúc tiến đầu tư vào các KCN. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư; lập dự án thuộc các lĩnh vực để kêu gọi đầu tư vào các KCN. 3. Quản lý, sử dụng đất đai, đền bù và giải phóng mặt bằng: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả cho nhà đầu tư, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư thuê lại đất trong KCN. Thời hạn trả kết quả không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian giải phóng mặt bằng và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). b) Cử cán bộ tham gia vào Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện; phối hợp với UBND cấp huyện để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền; nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật. | 1,987 |
127,818 | 4. Quản lý quy hoạch, xây dựng: a) Tham mưu cho UBND tỉnh về việc xây dựng đề án quy hoạch phát triển KCN trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đề xuất mở rộng KCN khi có đủ điều kiện theo quy định. b) Căn cứ quy hoạch phát triển KCN đã được phê duyệt, tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN và đề xuất khu đất quy hoạch dân cư, dịch vụ, các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật liên kết với KCN để Sở Xây dựng chỉ đạo công tác lập quy hoạch xây dựng, đồng thời sao gửi quyết định điều chỉnh quy hoạch về Sở Xây dựng tổng hợp. c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phối hợp với UBND các huyện, thành phố có KCN tổ chức công bố quy hoạch xây dựng KCN được phê duyệt. d) Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt cho nhà đầu tư. e) Tiếp nhận, gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành đối với các công trình xây dựng có liên quan đến các lĩnh vực chuyên ngành. Đối với các dự án nhóm A, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và gửi hồ sơ đến các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành theo dõi. g) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý Quy hoạch xây dựng, chất lượng công trình xây dựng, giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình nếu có. 5. Quản lý công nghệ, môi trường: a) Tiếp nhận, phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường, cấp giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào KCN. b) Tổ chức thực hiện, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư vào KCN thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh. c) Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ môi trường theo thẩm quyền và uỷ quyền của UBND tỉnh và theo Luật Bảo vệ môi trường; phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường thực hiện quản lý nguồn phát thải trong KCN như: Nước thải, rác thải, khí thải...; đôn đốc các nhà đầu tư trong KCN đăng ký chất thải nguy hại, chất thải rắn; phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường giữa nhà đầu tư trong KCN và với các tổ chức, cá nhân ngoài KCN. 6. Quản lý lao động: a) Thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong KCN; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong KCN; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho nhà đầu tư; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của nhà đầu tư trong KCN theo sự uỷ quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động đang làm việc tại các KCN theo các quy định của Bộ Luật Lao động. c) Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp trong việc ký kết hợp đồng lao động; xây dựng nội quy lao động; ký kết thoả ước lao động tập thể; lập hồ sơ cấp sổ lao động cho người lao động; thành lập Hội đồng hoà giải cơ sở; thực hiện các quy định về bảo hộ lao động; an toàn vệ sinh lao động; công tác đào tạo lao động; đăng ký và tuyển dụng lao động theo quy định và theo uỷ quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, thanh tra, điều tra tai nạn lao động; giải quyết tranh chấp lao động và đình công đối với nhà đầu tư trong KCN theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn thành lập, phát triển các tổ chức đoàn thể của các nhà đầu tư trong KCN. g) Phối hợp với Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh thực hiện hoà giải các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích quy định tại Điều 12 Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động về giải quyết tranh chấp lao động. 7. Quản lý tài chính: a) Phối hợp với Sở Tài chính định kỳ 02 đến 03 năm, xem xét lại giá thuê đất có hạ tầng, mức thu tiền sử dụng hạ tầng và các công trình dịch vụ công cộng trong các khu công nghiệp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo thẩm quyền, phù hợp với từng thời kỳ. b) Căn cứ vào các quy định hiện hành, hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCN về trình tự thủ tục hồ sơ đăng ký mã số thuế, mã số hải quan tại Cục Thuế. c) Trên cơ sở mức thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, hướng dẫn nhà đầu tư trong KCN về trình tự thủ tục hồ sơ kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế theo quy định của Nhà nước. d) Trên cơ sở quy định ưu đãi về nộp tiền thuê đất, tiền san tạo mặt bằng, hướng dẫn nhà đầu tư trong KCN về trình tự thủ tục nộp tiền san tạo giải phóng mặt bằng và thuê đất theo quy định. e) Cung cấp thông tin về cấp giấy CNĐT, điều chỉnh giấy CNĐT; việc chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy CNĐT, giải thể doanh nghiệp; tổng hợp chung về tình hình đầu tư và triển khai thực hiện dự án; các thông tin cần thiết liên quan đến nhà đầu tư trong KCN gửi Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan theo quy định. 8. Quản lý an ninh trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống cháy nổ: Phối hợp với cơ quan Công an trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh trật tự trong KCN, đề xuất những chủ trương, giải pháp đảm bảo công tác an ninh trật tự trong KCN, cụ thể: a) Thành lập, chỉ đạo, tổ chức mọi hoạt động của Đội bảo vệ trong các KCN để làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, an toàn trong các KCN. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong khu công nghiệp theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. b) Ban hành nội quy, quy định và hướng dẫn nhà đầu tư trong các KCN tổ chức thành lập lực lượng bảo vệ của mình để phối hợp với Đội bảo vệ của BQL tham gia bảo vệ an ninh trật tự trong các KCN. c) Phối hợp, trao đổi với Công an tỉnh về các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu của nhà đầu tư trong KCN, phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, xâm phạm chủ quyền an ninh Quốc gia và những tình hình khác có liên quan đến an ninh trật tự trong KCN. d) Kịp thời thông báo cho Công an tỉnh biết kế hoạch, nội dung, chương trình và mục đích của các đoàn khách nước ngoài khi đến thăm quan, tìm hiểu để hợp tác đầu tư vào KCN và của các chuyên gia nước ngoài được cử đến làm việc tại các KCN. e) Nắm vững tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN. Phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh chống các hoạt động gian lận thương mại, vi phạm pháp luật của các nhà đầu tư trong KCN. g) Đối với việc phòng ngừa, đấu tranh chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội: Đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự và các phương án giải quyết, các tình huống cụ thể khi xảy ra. h) Đối với công tác trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ: - Chỉ đạo Đội bảo vệ KCN giữ gìn an ninh, trật tự an toàn giao thông trong phạm vi KCN. - Chỉ đạo nhà đầu tư trong KCN xây dựng lực lượng PCCC chuyên trách hoặc bán chuyên trách; xây dựng nội quy phòng, chống cháy nổ; tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công nhân viên có ý thức PCCC và tích cực tham gia phòng cháy, chữa cháy; phối hợp với Công an tỉnh để hướng dẫn nghiệp vụ về PCCC và trang thiết bị PCCC theo quy định của Luật PCCC. Khi xảy ra các vụ cháy lớn phải thông báo ngay cho Công an tỉnh để điều động lực lượng đến phối hợp chữa cháy. i) Đối với công tác quản lý hành chính: - Quản lý hộ khẩu trong KCN: Phối hợp với Công an tỉnh đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đăng ký tạm trú đối với cán bộ, công nhân do doanh nghiệp quản lý; trong trường hợp có Khu chung cư, nhà tập thể cho công nhân, thông báo cho Công an tỉnh để phối hợp triển khai các biện pháp quản lý hộ khẩu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Quản lý người nước ngoài làm việc trong KCN: Thông báo cho Công an tỉnh về chứng nhận nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và những người nước ngoài làm việc tại các nhà đầu tư trong KCN. Thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn nhà đầu tư, người nước ngoài thực hiện đúng Pháp lệnh Xuất, nhập cảnh. Phối hợp với Công an tỉnh sớm hoàn tất thủ tục xuất, nhập cảnh cho người nước ngoài làm việc tại các KCN. 9. Công tác thanh tra, kiểm tra: Chủ trì tổ chức và phối hợp với các bộ phận, các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong KCN, bao gồm: a) Chủ trì hoặc cử người tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra đối với các nhà đầu tư trong KCN; b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo; theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra; gửi báo cáo về tình hình thực hiện để Thanh tra tỉnh tổng hợp. c) Trường hợp cần thiết, BQL sẽ gửi văn bản đề nghị thanh tra chuyên ngành có ý kiến phúc đáp theo quy định. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển KCN: Trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với BQL tham gia vào quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCN - đô thị của tỉnh, cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng KCN hàng năm đảm bảo sự phát triển đồng bộ, bền vững của KCN. | 2,078 |
127,819 | 2. Công tác xúc tiến đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với BQL tổng hợp xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh trong đó có chương trình, kế hoạch về hoạt động xúc tiến đầu tư vào các KCN. b) Xây dựng các tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh. c) Tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác xúc tiến đầu tư; kêu gọi các dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn. d) Chủ động đề xuất với UBND tỉnh các cơ chế nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn. 3. Tiếp nhận và tham gia ý kiến vào phương án đăng ký đầu tư, dự án đầu tư do BQL gửi đến; ý kiến tham gia bằng văn bản gửi lại BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra), 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). 4. Về chế độ thông tin báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho BQL kịp thời, thường xuyên những thông tin sau: a) Thông tin định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và tổng kết hàng năm về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để BQL biết. b) Thông tin về các đoàn nhà đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu đầu tư, những dự án được tỉnh cấp Giấy CNĐT trên địa bàn tỉnh. c) Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tiếp nhận và tham gia ý kiến vào phương án đăng ký đầu tư, dự án đầu tư do BQL gửi đến; ý kiến tham gia bằng văn bản gửi lại BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra), 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). 2. Căn cứ quy hoạch phát triển các KCN đã được phê duyệt; chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt đề án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng KCN; tham mưu cho UBND tỉnh quyết định mở rộng KCN. 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng KCN, hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng tại các KCN được quy định tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở đối với các dự án, hoặc các công trình có liên quan trong KCN theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Tiếp nhận và tham gia ý kiến vào phương án đăng ký đầu tư, dự án đầu tư do BQL gửi đến; ý kiến tham gia bằng văn bản gửi lại BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra), 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy trình, quy phạm kỹ thuật và an toàn lao động trong sản xuất, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hoá chất, các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt đặc thù chuyên ngành công nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các hoạt động khác có liên quan trong sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại tại KCN. 3. Phối hợp với BQL tham mưu cho UBND tỉnh về việc xây dựng quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn của tỉnh. 4. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở đối với các dự án, hoặc các công trình có liên quan trong KCN đúng thời gian và theo quy định hiện hành. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tiếp nhận và tham gia ý kiến vào phương án đăng ký đầu tư, dự án đầu tư do BQL gửi đến; ý kiến tham gia bằng văn bản gửi lại BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra), 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). 2. Chủ trì, phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra đối với nhà đầu tư trong KCN thực hiện các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê, chế độ tài chính và xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tiếp nhận và tham gia ý kiến vào phương án đăng ký đầu tư, dự án đầu tư do BQL gửi đến; ý kiến tham gia bằng văn bản gửi lại BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra), 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). 2. Tiếp nhận, thẩm tra giải quyết hồ sơ xin giao đất, thuê đất của các tổ chức xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư tại các KCN do BQL chuyển đến, trình UBND tỉnh phê duyệt giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Phối hợp với BQL tiến hành bàn giao đất, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư, ký hợp đồng thuê đất theo quy định. 3. Cấp phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại, hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại, xả nước thải vào nguồn nước, thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, khai thác, sử dụng nước dưới đất. Hồ sơ cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải, chất thải nguy hại. Hồ sơ cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất. Hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước cho nhà đầu tư trong KCN trình UBND tỉnh theo quy định. 4. Phối hợp với BQL, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện trong công tác tổ chức thực hiện Luật Bảo vệ môi trường trong các KCN. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với BQL hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ; hoạt động chuyển giao công nghệ; tư vấn đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với dự án đầu tư trong KCN. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc nhà đầu tư trong việc sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hoá trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống và tổ chức chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn. 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận Hợp đồng chuyển giao công nghệ và hoạt động đảm bảo an toàn bức xạ theo quy định. 3. Chủ trì phối hợp với BQL trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động trong các KCN theo sự phân cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phối hợp với BQL và các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thực hiện Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, các văn bản hướng dẫn thi hành đối với các nhà đầu tư trong KCN. 3. Căn cứ tình hình thực tế về số lượng, quy mô, ngành nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN và tổ chức bộ máy của BQL, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ quyền cho BQL thực hiện toàn bộ hoặc một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo quy định hiện hành của pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với BQL và các ngành chức năng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách đào tạo nghề cho người lao động theo nhu cầu của các nhà đầu tư trong KCN. 5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật lao động đối với nhà đầu tư trong KCN, điều tra tai nạn lao động, đăng ký các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, quản lý công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật. 6. Định kỳ kiểm tra các nhà đầu tư trong KCN đối với những việc thực hiện nhiệm vụ đã uỷ quyền, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, thực hiện công tác cải cách hành chính, hoàn thiện tổ chức, xây dựng bộ máy BQL cho phù hợp với yêu cầu quản lý tại các KCN trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn và phối hợp với BQL tổ chức, phát động các phong trào thi đua, khen thưởng, văn hoá, thể thao cho công nhân lao động đang làm việc tại các KCN trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế và trả lời các nhà đầu tư trong KCN về các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ tài chính khi có văn bản đề nghị của nhà đầu tư. Công khai các thủ tục về thuế và hướng dẫn việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm thuế cho nhà đầu tư trong KCN. 2. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi có đề nghị theo quy định của Luật Quản lý thuế. 3. Phối hợp với BQL đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước. Chỉ đạo các đơn vị, phòng, ban chuyên môn thu thuế theo quy định của pháp luật thuế đối với nhà đầu tư trong KCN thuộc phạm vi quản lý. Điều 14. Trách nhiệm của Cục Hải quan Lào Cai 1. Chủ trì, phối hợp với BQL hướng dẫn nhà đầu tư về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong KCN; chính sách ưu đãi về thuế xuất, nhập khẩu; kiểm tra giám sát hàng hoá xuất, nhập khẩu. Thực hiện các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu. 2. Phối hợp với BQL giải quyết những vướng mắc về thủ tục hải quan cho nhà đầu tư trong KCN. | 2,015 |
127,820 | Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Phối hợp với BQL, các sở, ban, ngành có liên quan, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của nhà đầu tư trong KCN theo quy định của pháp luật. 2. Hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp mẫu hồ sơ liên quan đến khắc dấu, cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho nhà đầu tư trong KCN trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do nhà đầu tư chuyển đến. 3. Phối hợp với BQL, đôn đốc nhà đầu tư trong KCN xây dựng phương án bảo vệ, làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước; bảo vệ an ninh kinh tế và tài sản của Nhà nước, tài sản của nhà đầu tư và quyền lợi chính đáng của người lao động. Kịp thời phát hiện, kiến nghị với BQL chấn chỉnh những thiếu sót, sơ hở về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được bình thường, đúng theo chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước. Hướng dẫn đăng ký, quản lý, kiểm tra người nước ngoài làm việc tại các KCN theo quy định của pháp luật. 4. Thẩm định thiết kế các hạng mục PCCC; hướng dẫn xây dựng lực lượng PCCC, trang bị phương tiện, xây dựng phương án, nội quy PCCC. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho lực lượng PCCC của nhà đầu tư trong KCN. Phối hợp với BQL kiểm tra công tác PCCN đối với nhà đầu tư trong KCN. Điều động lực lượng tham gia chữa cháy khi có cháy lớn xảy ra. Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Phối hợp với BQL trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định như sau: 1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với nhà đầu tư trong KCN theo chức năng chuyên ngành thông qua đầu mối là BQL; 2. Phúc đáp trả lời BQL trong thời gian 45 ngày làm việc kể từ khi có văn bản đề nghị của BQL về các vấn đề có liên quan đến khiếu nại, tố cáo của nhà đầu tư trong KCN. Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tiếp nhận và tham gia ý kiến vào phương án đăng ký đầu tư, dự án đầu tư do BQL gửi đến; ý kiến tham gia bằng văn bản gửi lại BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra), 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). 2. Phối hợp với BQL, các sở chuyên ngành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đối với nhà đầu tư trong KCN; xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung. Điều 18. Trách nhiệm của các nhà đầu tư trong KCN 1. Triển khai thực hiện Dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất. Sử dụng đất đúng mục đích, thực hiện dự án đúng quy định theo Giấy chứng nhận đầu tư. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, đột xuất với BQL đúng thời hạn theo quy định. 2. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về tài chính, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ và các văn bản pháp luật khác có liên quan về quản lý, sử dụng lao động, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động. Phải lập kế hoạch báo cáo công tác tuyển dụng lao động, sử dụng lao động, kế hoạch đào tạo gửi về BQL. Khi tuyển dụng lao động, nhà đầu tư phải thông báo đầy đủ thông tin về điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và trách nhiệm của người lao động khi được tuyển dụng vào làm việc và báo cáo toàn bộ kế hoạch và nội dung tuyển dụng về BQL chậm nhất trước 15 ngày. Thủ tục hồ sơ về đăng ký, sử dụng lao động thực hiện theo cơ chế “Một cửa" đã được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt và theo hướng dẫn của BQL. 3. Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư trong KCN là người chịu trách nhiệm chính, toàn diện về công tác bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội do đơn vị mình quản lý. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống nội quy, quy chế về công tác bảo vệ an ninh trật tự trong KCN. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công nhân viên về ý thức cảnh giác trước mọi âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm. Phát động sâu rộng phong trào cán bộ, công nhân viên chấp hành pháp luật, chấp hành các nội quy, quy chế bảo vệ của đơn vị đã đề ra và tham gia tích cực công tác đấu tranh, phòng, chống các loại tội phạm chung của KCN và địa phương. 4. Xây đựng lực lượng bảo vệ chuyên trách của mình để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp và có trách nhiệm phối hợp phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong KCN. Lực lượng bảo vệ của các nhà đầu tư phải được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và trang bị những phương tiện, công cụ hỗ trợ cần thiết để thực thi nhiệm vụ. Thường xuyên chỉ đạo lực lượng bảo vệ của đơn vị mình thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ công tác bảo vệ theo quy định chung của BQL cũng như sự hướng dẫn nghiệp vụ của Công an các cấp. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của đơn vị theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. 5. Nhà đầu tư trong KCN phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật PCCC. Xây dựng hoàn chỉnh nội quy PCCC và xây dựng lực lượng phòng, chống cháy bán chuyên. Kết hợp cùng Công an tỉnh để trang bị đầy đủ phương tiện PCCC cần thiết và tổ chức tập huấn nghiệp vụ PCCC, đảm bảo đủ khả năng chữa cháy khi xảy ra. 6. Chấp hành nghiêm công tác quản lý hành chính về an ninh trật tự: Công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu; quản lý xuất nhập cảnh, quản lý người nước ngoài, quản lý vũ khí cháy nổ theo quy định. Tích cực tham gia các chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm hình sự và chống các tệ nạn xã hội ở địa phương. 7. Các nhà đầu tư trong KCN phải chịu trách nhiệm chính về công tác bảo vệ môi trường tại KCN của đơn vị mình theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 19. Khen thưởng, xử lý kỷ luật 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Tổ chức thực hiện Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu tình hình thực hiện Quy chế này gửi UBND tỉnh và các bộ, ngành có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về BQL để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 179 /TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015, nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu các ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung sau: 1. Quan điểm xây dựng và thực hiện chính sách a) Các hộ vùng cao; hộ nghèo và cận nghèo ở vùng thấp: - Kích thích tính tích cực, tự lực vươn lên của nhân dân vùng cao; hộ nghèo và cận nghèo ở vùng thấp chủ động đầu tư vào sản xuất, giảm nghèo nhanh và bền vững. - Giảm bớt khó khăn do thiếu vốn cho sản xuất, tạo điều kiện từng bước tích lũy, mở rộng sản xuất và đi vào sản xuất hàng hóa dựa trên thế mạnh về đất đai, ưu thế về tiểu vùng khí hậu. b) Tạo đòn bẩy, động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp. c) Lựa chọn những khâu mang tính đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến và có ưu thế cạnh tranh trên thị trường. d) Áp dụng khoa học công nghệ, xây dựng nền công nghiệp, công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái gắn liền với du lịch; giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất nông nghiệp, chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị và lợi nhuận trong sản xuất, kinh doanh. 2. Chính sách hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp cho các hộ vùng cao, hộ nghèo và cận nghèo ở vùng thấp. a) Chính sách hỗ trợ hộ vùng cao; hộ nghèo và cận nghèo ở vùng thấp - Hỗ trợ giống cây trồng, vật tư nông nghiệp: + Hỗ trợ 100% giá giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao, giống ngô lai, giống đậu tương, giống lạc và các giống tiến bộ kỹ thuật khác cho các hộ sản xuất theo kế hoạch hàng năm. + Ngoài hỗ trợ 100% giá giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao, giống ngô, còn hỗ trợ cho các hộ thêm phân bón vô cơ trên diện tích chuyển từ lúa 1 vụ sang 2 vụ hoặc vụ 2 trồng ngô. Mức hỗ trợ thêm 500.000 đồng/ha. + Hỗ trợ cho các hộ 100% giá nilon che mạ vụ đông xuân, 2 năm/lần. + Hỗ trợ 100% giá thuốc bảo vệ thực vật cho diện tích bị sâu bệnh hại, khi có dịch hoặc khi có nguy cơ xảy ra dịch. | 2,063 |
127,821 | + Hỗ trợ giống, phân bón và một phần nhân công cho các hộ trồng cây sơn tra lấy quả dưới tán rừng có diện tích tối thiểu là 5.000 m2. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha. - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi + Hỗ trợ 100% lượng vắc xin tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm (Tụ huyết trùng trâu, bò; Tụ huyết trùng lợn; Dịch tả lợn; Lở mồm long móng và Niu-cát-sơn) và tiền công tiêm phòng gia súc, gia cầm bằng mức thu phí, lệ phí tiêm phòng theo quy định được Bộ Tài chính ban hành (Mục hỗ trợ này áp dụng cho cả các xã vùng cao trong tỉnh). + Hỗ trợ một lần kinh phí trang bị tủ thuốc thú y (dụng cụ thú y, phích bảo quản, túi thuốc,…) đối với các xã chưa được hỗ trợ ở giai đoạn 2006 - 2010. Mức hỗ trợ: 3,0 triệu đồng/tủ/xã. + Hỗ trợ một lần cho các hộ trồng cỏ phục vụ chăn nuôi gia súc có diện tích tôí thiểu là 360 m2. Mức hỗ trợ: 3,0 triệu đồng/ha. + Hỗ trợ một lần chăn nuôi lợn, gia cầm để xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh môi trường, mua con giống, mua thuốc phòng, chữa bệnh cho các hộ đầu tư chăn nuôi theo phương thức công nghiệp hoặc bán công nghiệp. Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ chăn nuôi lợn thịt có quy mô tối thiểu là 50 con/lứa, cứ tăng thêm 50 con thì hỗ trợ thêm 10 triệu đồng; Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ chăn nuôi lợn nái sinh sản có quy mô tối thiểu là 10 nái sinh sản; Hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ chăn nuôi gia cầm có quy mô tổi thiểu 500 con/lứa, hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ có quy mô tối thiểu 1.000 con /lứa, hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở có quy mô tối thiểu 2.000 con/lứa (chỉ áp dụng cho đối tượng mới, phát sinh áp dụng từ năm 2011, không áp dụng cho mô hình cải tạo, chăn nuôi từ những năm trước). + Hỗ trợ một lần 1,5 triệu đồng cho hộ nuôi gà thả vườn có quy mô từ 100 con/lứa đến 150 con/lứa, hỗ trợ 2,0 triệu đồng cho hộ có quy mô trên 150 con/lứa. + Hỗ trợ một lần cho các hộ nuôi ong lấy mật có từ 10 tổ trở lên. Mức hỗ trợ 150.000 đồng/tổ. - Hỗ trợ khai hoang ruộng nước: Hỗ trợ kinh phí khai hoang chuyển diện tích đang bỏ hoang, diện tích nương rẫy (khoảng 200 ha đã có quy hoạch thuỷ lợi: Mù Cang Chải 120 ha, Trạm Tấu 80 ha) thành diện tích lúa ruộng. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha. b) Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò cho các hộ nghèo (chính sách này thay thế chính sách quy định tại Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND , ngày 17 tháng 7 năm 2009 về chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò cho các hộ nghèo tỉnh Yên Bái). - Hỗ trợ mua trâu cái sinh sản: + Đối với cá hộ nghèo thuộc huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải được hưởng các chính sách hỗ trợ chăn nuôi trâu theo chính sách quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BNN , ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (trường hợp các hộ nghèo tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải không thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, thì được hưởng hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò theo các chính sách của tỉnh ban hành, từ nguồn ngân sách địa phương). + Hỗ trợ mua giống trâu, bò cái sinh sản cho các hộ nghèo tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Cho vay không lãi từ nguồn ngân sách thực hiện thông qua Ngân hàng chính sách, thời gian không quá 5 năm. + Hỗ trợ 100% kinh phí mua trâu, bò đực giống đạt tiêu chuẩn cho các xã đặc biệt khó khó khăn, số lượng hỗ trợ 2 con/xã (1con trâu, 1 con bò); Căn cứ vào số lượng tổng đàn, số khu chăn nuôi tập trung chưa có trâu, bò đực giống để hỗ trợ thêm theo kế hoạch được duyệt. Mức hỗ trợ tối đa đối với trâu đực giống là 15 triệu đồng/con và đối với bò đực giống là 10 triệu đồng/con. - Hỗ trợ một lần cho các hộ trồng cỏ phục vụ chăn nuôi gia súc có diện tích tối thiểu là 360 m2. Mức hỗ trợ: 3,0 triệu đồng/ha. - Hỗ trợ làm chuồng trại: Mỗi hộ được hỗ trợ một triệu đồng để làm chuồng nuôi trâu, bò. - Hỗ trợ tập huấn chuyển giao kỹ thuật: Mỗi hộ được 30.000 đồng để tham gia tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò. - Hỗ trợ kinh phí quản lý: Tổng kinh phí quản lý (2%), trong đó: Cấp tỉnh 0,4%, cấp huyện 0,8 % và cấp xã 0,8 %. Kinh phí quản lý được sử dụng trong công tác xây dựng, triển khai, kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện đề án. - Nguồn vốn đầu tư: + Nguồn vốn hỗ trợ mua giống trâu, làm chuồng trại, trồng cỏ và tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải được bố trí bằng nguồn kinh phí do Trung ương cấp hàng năm theo Thông tu số 08/2009/TT-BNN , ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. + Nguồn vốn hỗ trợ tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh, nguồn vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội. Hàng năm theo kế hoạch, tỉnh bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh sang Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để thực hiện cho vay, tỉnh đảm bảo chi phí quản lý vốn hỗ trợ tại ngân hàng, xử lý rủi ro và được thống nhất cụ thể với Ngân hàng chính sách xã hội theo các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách hỗ trợ cho các hộ dân, chủ trang trại, hợp tác xã chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, công nghệ cao, đảm bảo các yêu cầu sau: a) Xây dựng chính sách hỗ trợ - Hỗ trợ vùng lúa, vùng ngô hàng hóa chất lượng cao: Hỗ trợ kinh phí để tổ chức thực hiện đồn điền đổi thửa, kiên cố thủy lợi, giao thông nội đồng; xây dựng những cánh đồng sản xuất thâm canh công nghệ cao đạt các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban ngành (gọi tắt là ngành nông nghiệp ban hành, được sử dụng trong văn bản này). - Hỗ trợ kinh phí sản xuất rau, củ quả, hoa cho hộ sản xuất xây dựng mô hình sản xuất theo kiểu trang trại công nghệ cao, đảm bảo tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành nông nghiệp ban hành. - Hỗ trợ xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn, gia cầm, thủy sản theo hướng công nghiệp, công nghệ cao, đạt tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành nông nghiệp ban hành. Hỗ trợ dự án chăn nuôi bò thịt hàng hóa và cải tạo đàn bò bằng giống ngoại hoặc giống lai có năng suất, chất lượng cao (không áp dụng cho giống bò địa phương). Chỉ hỗ trợ đối tượng đầu tư mới từ năm 2011; không áp dụng cho các hộ đã hưởng chính sách này từ những năm trước. - Xây dựng chính sách hỗ trợ cụ thể cho phát triển sản xuất cây ăn quả đặc sản, năng suất, chất lượng cao theo quy hoạch được phê duyệt. - Chính sách hỗ trợ trồng rừng kinh tế chỉ áp dụng cho các huyện, các xã vùng cao. b) Phân công, phân cấp thực hiện: Tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm. Phân cấp cho cấp huyện quyết định các chương trình, dự án của huyện; quyết định kinh phí hỗ trợ cho các hộ theo chương trình, dự án và theo kế hoạch kinh phí của tỉnh hàng năm. c) năm 2011, do chưa xây dựng được chính sách hỗ trợ cho các hộ dân, chủ trang trại, hợp tác xã chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, công nghệ cao; nên áp dụng cơ bản như chính sách hỗ trợ năm 2010, có điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình hiện nay. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI - Kỳ họp lần thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VÀO PHỤ LỤC 1 CỦA BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 204/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2718/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1105/BC-STP ngày 18 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào Phụ lục 1 của bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: | 2,032 |
127,822 | - Bổ sung khoản 2 điểm b Phụ lục 1: “b) Cây xoài, mít, vú sữa, chôm chôm trồng tại xã Lâm Sơn huyện Ninh Sơn; xã Phước Sơn, Phước Vinh huyện Ninh Phước tính là 1,2. Cây điều trồng tại xã Lâm Sơn huyện Ninh Sơn tính là 1,2” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 154/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Khoá VII - Kỳ họp thứ 19 về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 828/TTr-STNMT ngày 15 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không thấp hơn mức giá theo quy định tại Quyết định này. 3. Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. 1. UBND thành phố Đà Lạt có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt trong các trường hợp sau: a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất làm cho giá đất tại đó biến động; b) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp Doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế thẩm định phương án điều chỉnh giá các loại đất trên đây, trình UBND tỉnh quyết định. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối với các trường hợp đã có quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau ngày Quyết định này có hiệu lực nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định đều phải xác định lại giá đất theo Quyết định này. Đối với trường hợp trúng đấu giá thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, sau ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa nộp tiền sử dụng đất theo Quy chế đấu giá được phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng đấu giá có trách nhiệm lập thủ tục hủy kết quả đấu giá và xây dựng lại giá đấu giá theo giá đất quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang năm 2011, với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011 1. Mục tiêu Tập trung phát triển các ngành kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, cải thiện môi trường và nâng cao hiệu quả đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn năm 2010. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, chủ động hội nhập vùng, hội nhập kinh tế quốc tế. Bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, tiếp tục cải thiện đời sống của nhân dân. Giữ vững an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Các chỉ tiêu về kinh tế - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 11-11,5% so với năm 2010; thu nhập bình quân đầu người đạt 1.180 USD. Giá trị tăng thêm khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,5 - 4,8%; công nghiệp - xây dựng tăng 17,5-18,5%; dịch vụ tăng 12,3-12,8%; - Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 580 triệu USD, tăng 17,2% so với năm 2010; - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 15.400 tỷ đồng, chiếm khoảng 38% GDP; - Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương là 2.990,000 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương là 4.214,902 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản là 1.415,800 tỷ đồng (chưa kể nguồn vốn dự kiến vay theo Luật Ngân sách nhà nước là 344,25 tỷ đồng). b) Các chỉ tiêu xã hội: - Tốc độ phát triển dân số khoảng 0,5%, giảm tỷ lệ sinh 0,03%. - Giải quyết việc làm cho 22.350 lao động, trong đó xuất khẩu 200 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống còn 4%. - Tuyển mới 1.340 sinh viên đại học; 2.450 sinh viên cao đẳng ; 2.670 học sinh trung học chuyên nghiệp ; 1.800 học sinh cao đẳng nghề và trung cấp nghề. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 37%, trong đó lao động qua đào tạo nghề là 29%. - Tỷ lệ hộ nghèo còn 9,5% (chuẩn nghèo 2011-2015). - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 16,5%. - Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi 2,84%o; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 4,1%o. - Tỷ lệ tuyển quân đạt 100% và đảm bảo chất lượng giao quân. c) Các chỉ tiêu môi trường: - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 96%. - Tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh: 75% - Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được xử lý: 93% II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH 1. Tăng cường thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành, sản phẩm a) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển. Triển khai thực hiện các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý đầu tư phát triển theo quy hoạch;... Quan tâm, chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ các doanh nghiệp trong các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư, thương mại, tiếp cận thông tin thị trường,… Củng cố và tạo điều kiện phát triển kinh tế hợp tác. | 2,089 |
127,823 | b) Huy động tối đa các nguồn lực phục vụ đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh; đa dạng các hình thức đầu tư công trình kết cấu hạ tầng theo phương thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BT (xây dựng - chuyển giao), PPP (Hợp tác công - tư)… để đầu tư cơ sở hạ tầng gắn với phát triển các khu, cụm công nghiệp; sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị. c) Tăng cường thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng; thực hiện có hiệu quả việc tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng. d) Tổ chức lại sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi liên kết để nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản; triển khai có hiệu quả các chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Có chính sách phát triển các vùng chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa lớn; tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, khuyến khích đầu tư nâng cao hiệu quả khai thác xa bờ, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. đ) Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi phát triển đa dạng các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có khả năng tạo giá trị gia tăng cao; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh phát triển du lịch; mở rộng mạng lưới dịch vụ trong nông thôn; khuyến khích phát triển và nâng cao chất lượng các ngành vận tải, thông tin liên lạc. Chú trọng khai thác thị trường nội địa, tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường hàng hóa xuất khẩu. 2. Thực hiện tốt các giải pháp về tài chính, tín dụng và ổn định thị trường a) Tạo môi trường thuận lợi để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh; nuôi dưỡng nguồn thu đồng thời với việc thực hiện các biện pháp chống thất thu. Trong chi ngân sách, chú trọng cho chi đầu tư phát triển; đảm bảo chi đúng mục đích, có hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí. b) Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách về tiền tệ; bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, đồng thời phải đảm bảo hoạt động lành mạnh của các tổ chức tín dụng, ngân hàng; cải thiện các điều kiện tiếp cận nguồn tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường; ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi buôn lậu và gian lận thương mại. 3. Tăng cường đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011-2020; thực hiện tốt các chính sách, giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo gắn với nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động. b) Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các bậc học gắn với đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục; phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên; tăng cường giáo dục đạo đức, nhân cách và ngăn chặn bạo lực trong nhà trường. 4. Triển khai thực hiện tốt chính sách, giải pháp bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Giải quyết có hiệu quả một số vấn đề xã hội và môi trường bức xúc a) Tiếp tục phát triển mạng lưới y tế, gắn với luân chuyển và cải thiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ y tế; nâng cao năng lực, y đức và tay nghề khám chữa bệnh; tăng cường công tác dân số ở cơ sở; tập trung làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập; tăng cường phối hợp kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp chính sách tạo thêm việc làm; tăng cường cho vay giải quyết việc làm; mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm,... Thực hiện tốt đề án dạy nghề cho người lao động, nhất là lao động nông thôn, lao động thất nghiệp, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ cho vay để học nghề... c) Thống kê nắm chắc tình hình, số lượng hộ nghèo, cận nghèo (theo chuẩn 2011-2015) để có chính sách hỗ trợ hợp lý, kịp thời, đúng đối tượng. Nâng cao hiệu quả lồng ghép thực hiện các chương trình giảm nghèo; thực hiện giảm nghèo bền vững. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. d) Quan tâm và thực hiện đúng chính sách và pháp luật đối với người có công, các đối tượng chính sách xã hội. đ) Có chính sách cụ thể thu hút đầu tư vào lĩnh vực môi trường; có kế hoạch phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lí nghiêm những vi phạm pháp luật về môi trường; tăng cường năng lực hệ thống quan trắc, cung cấp kịp thời các thông tin về môi trường, kịp thời cảnh báo những nguy cơ có thể xảy ra đối với cộng đồng. 5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính b) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm chống lãng phí và xử lý nghiêm minh các trường hợp tham nhũng, lãng phí. 6. Tăng cường quốc phòng, an ninh a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu chống phá, gây bạo loạn của các thế lực thù địch, bảo đảm sự ổn định, giữ vững an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh nhất là ở các địa bàn trọng điểm, vùng biển. b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống vi phạm pháp luật, tội phạm; thực hiện các biện pháp kiên quyết giảm tai nạn giao thông; thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2011-2020 HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Sau khi xem xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2020, Báo cáo thẩm tra số 62/BC-BKT ngày 10/12/2010 của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Ðiều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2011 - 2020 như với nội dung chủ yếu sau: I. Hiện trạng tài nguyên rừng 1. Diện tích đất lâm nghiệp và các loại đất loại rừng Diện tích tự nhiên: 638.389,6 ha; đất lâm nghiệp 417.934,2 ha, trong đó: - Đất có rừng: 329.377,2 ha, gồm: rừng tự nhiên: 257.691 ha, rừng trồng: 71.686 ha. - Đất chưa có rừng: 88.557 ha. 2. Trữ lượng rừng: Tổng trữ lượng rừng toàn tỉnh trên 18,516 triệu m3 gỗ và trên 196,407 triệu cây tre, vầu, nứa. 3. Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng: Rừng đặc dụng: 46.070 ha; rừng phòng hộ: 170.089,1 ha; rừng sản xuất: 201.775,1 ha. II. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Mục tiêu, nhiệm vụ - Mục tiêu: Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 53% vào năm 2015 và 55% vào năm 2020; Đến năm 2015 cơ bản diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao và cho thuê; kiện toàn và củng cố hệ thống tổ chức quản lý từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã; hoàn thành mục tiêu phủ xanh đất trống đồi núi trọc tại các huyện nghèo, các xã có nguy cơ sa mạc hóa; xây dựng các vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến lâm sản của tỉnh; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp; giải quyết việc làm cho 150.000-170.000 lao động đến năm 2020. - Nhiệm vụ: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 417.700 ha đất lâm nghiệp, từng được quy hoạch đến năm 2020; trong đó 46.000 ha rừng đặc dụng, 170.000 ha rừng phòng hộ và 201.700 ha rừng sản xuất. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng rừng, đất rừng, đặc biệt là rừng sản xuất cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. 2. Nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 2.1. Bảo vệ rừng Phát huy vai trò trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng của các cấp chính quyền. Tăng cường phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng bảo vệ của các chủ rừng và chính quyền xã. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng. Tập trung bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có 329.377 ha. + Rừng đặc dụng: Bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ diện tích có rừng tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên và Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn; | 2,049 |
127,824 | + Rừng phòng hộ: Tập trung vào những khu vực có mức độ xung yếu và rất xung yếu, khu vực rừng đầu nguồn; + Rừng sản xuất: tập trung bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng trên địa bàn 2.2. Phát triển rừng - Khoanh nuôi phục hồi 11.796 ha rừng đặc dụng và phòng hộ. - Trồng mới và trồng lại rừng sau khai thác 100.803 ha: trồng mới 52.803 ha (trong đó có 15.000 ha cao su), trong đó: Rừng đặc dụng 36 ha; rừng phòng hộ 6.042 ha; rừng sản xuất 46.725 ha. - Trồng cải tạo rừng và làm giàu rừng: 9.000 ha. - Trồng khoảng 3,0 triệu cây phân tán/năm. 2.3. Khai thác - Khai thác gỗ toàn kỳ 3.000.000 m3, bình quân mỗi năm 300.000 m3 chủ yếu tập trung khai thác rừng trồng, cây phân tán, khai thác tận thu, tận dụng gỗ rừng tự nhiên, khai thác hưởng lợi theo QĐ 178/QĐ-TTg; từng bước giảm khai thác rừng tự nhiên. - Khai thác tre, nứa, vầu: 21.900 ha tương đương khoảng 420.000-720.000 tấn, bình quân 35.000-60.000 tấn/năm; khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ khác gồm: thảo quả, quế thanh, mủ cao su, song, mây, thiên niên kiện, Hoàng Liên, sa nhân, hạt dé, lá dong, măng tre; các loài cây khác... Ưu tiên sử dụng gỗ và các lâm sản ngoài gỗ khai thác được cho các cơ sở chế biến trong tỉnh. 2.4. Chế biến lâm sản Hoàn thiện các nhà máy sản xuất hiện có, đưa vào hoạt động gắn việc phát triển vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến lâm sản; thực hiện tốt sự liên kết giữa người dân tham gia phát triển vùng nguyên liệu vời các nhà máy chế biến. Đưa 80% nguyên liệu vào chế biến để sản xuất ra hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu, 20% nguyên liệu được sử dụng tại chỗ. Định hướng quy hoạch các nhà máy chế biến như sau: - Nâng cao năng lực chế biến cho Công ty Lâm nghiệp Bảo Yên, Văn Bàn bằng giải pháp đầu tư thiết bị mới sản xuất các mặt hàng như: Ván ghép thanh, đồ mộc gia dụng; đũa, giấy đế; Riêng đối với Công ty lâm nghiệp Văn Bàn xây dựng cơ sở ngâm tẩm hoặc sấy gỗ rừng tự nhiên để nâng cao giá trị gỗ cũng như giá trị sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng. - Xây dựng các nhà máy chế biến lâm sản theo vùng nguyên liệu. 3. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn - Tổng vốn đầu tư: 2.997.961 triệu đồng trong đó: + Vốn ngân sách: 960.038 triệu đồng (bình quân 96.003,8 triệu đồng/năm). + Vốn vay: 403.652 triệu đồng (bình quân 40.365,2 triệu đồng/năm). + Vốn tự có: 1.634.271,0 triệu đồng (bình quân 163.427,0 triệu đồng/năm). III. Giải pháp thực hiện 1.1. Về tổ chức quản lý - Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý lâm nghiệp từ tỉnh xuống địa phương: Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Cấp huyện: UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban đơn vị liên quan làm tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác và chế biến lâm sản. 1.2. Tổ chức sản xuất: - Hệ thống các Hạt kiểm lâm, Ban quản ý rừng phòng hộ, Ban quản lý khu bảo tồnthiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn, Ban Giám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ, triển khai, chỉ đạo, tổ chức sản xuất ở cơ sở theo kế hoạch giao hàng năm về các nội dung: Bảo vệ rừng, PCCCR, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng... - Hệ thống các đơn vị sản xuất lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sản xuất lâm nghiệp, ché biến lâm sản, tư vấn thiết kế... - Tổ chức giao đất, giao rừng: đến năm 2013 hoàn thành công tác giao đất gắn với giao rừng, giao khoán rừng và cho thuê rừng. 1.3. Giải pháp bảo vệ rừng - Tổ chức quản lý và thực hiện tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh; quy chế quản lý 3 loại rừng của Chính phủ, gắn bảo vệ rừng với chính quyền địa phương. - Tập trung bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng phòng hộ nơi sung yếu, rất sung yếu, bảo tồn nguồn gen quy hiếm, bảo tồn và phát triển tính đa rạng sinh học và môi trường; rừng tự nhiên có trữ lượng trung bình, giầu, có nguy cơ xâm hại cao. 1.4. Giải pháp phát triển rừng - Đầu tư có trọng điểm cho trồng rừng kinh tế tập trung nguyên liệu theo hướng đa dạng sản phẩm có năng xuất chất lượng có giá trị hàng hóa cao. Ưu tiên phát triển ở các huyện vùng thấp, có thị trường tiêu thụ ổn định, chi phí trồng rừng thấp như các huyện Bảo yên, Bảo Thắng, Văn Bàn, Bát Xát, Thành phố Lào Cai; nhằm tạo ra các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ cho các cơ sở chế biến trọng yếu. - Tiếp tục đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ đầu nguồn ở 3 huyện vùng cao thuộc Nghị quyết 30a: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai và một số xã vùng cao của huyện Văn Bàn, Sa Pa, Bát Xát có nguy cơ sa mạc hóa cao, tỷ lệ tán che phủ của rừng thấp; trồng rừng bảo vệ biên giới. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa nghề rừng, phát triển trang trại rừng, mô hình kinh tế rừng tổng hợp. 1.5.Khai thác sử dụng rừng: Khai thác rừng hợp lý theo điều chế rừng, đảm bảo tái sinh phục hồi rừng. Quy chế khai thác gỗ rừng tự nhiêm, nghiêm cấm khai thác hủy hoại tài nguyên rừng, tổn hại tính đa dạng sinh học. 1.6. Về phát triển chế biến lâm sản: Xây dựng các cơ sở chế biến có công nghệ tiên tiến, nhà máy chế biến gắn với vùng nguyên liệu. 1.7. Giải pháp về chính sách: - Tiếp tục thực hiện các chính sách về lâm nghiệp hiện hành: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Quyết định 661/QĐ-TTg ; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ; Quyết định 164/2008/QĐ-TTg ; Quyết định 60/2010/QĐ- TTg ngày 30/9/2010; Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu xây dựng chính sách mới để thực hiện cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, như: Chính sách phát triển rừng cao su. 1.8. Giải pháp về vốn - Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. - Ngân sách đầu tư cho việc bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; phát triển giống cây trồng lâm nghiệp. Công tác điều tra cơ bản, hỗ trợ một phần theo chính sách cho trồng rừng kinh tế, cơ sở chế biến, vận chuyển sản phẩm hàng hóa lâm sản sau chế biến, chuyển giao công nghệ. - Nguồn vốn vay, tín dụng, nguồn tự có tập trung cho bảo vệ và phát triển rừng sản xuât; cho khai thác chế biến tiêu thụ lâm sản. Các hoạt động mang tính chất sản xuất kinh doanh rừng IV. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên - Các chương trình gồm: Chương trình quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp vi mô; Chương trình giao, khoán, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp; Chương trình phát triển giống cây lâm nghiệp; Chương trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng lâm nghiệp; Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và dịch vụ môi trường; Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững; Chương trình khuyến lâm; Chương trình ứng dụng công nghệ để trồng rừng xản xuất, chế biến gỗ và lâm sản; Chương trình điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; Chương trình xúc tiến thương mại; Chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Các dự án gồm: Dự án trồng cao su; Dự án giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp; Dự án theo dõi diễn biến tài nguyên rừng phục vụ quản lý rừng bền vững; Dự án quản lý rừng bền vững cho các chủ rừng; Dự án quản lý rừng cộng đồng; Dự án phát triển và quản lý bền vững các vùng trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản; Dự án phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán; Dự án Bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ; Dự án tăng cường năng lực bảo vệ rừng, phòng chống chữa cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi pháp luật trong ngành lâm nghiệp. Ðiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 và Báo cáo thẩm tra số 279/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 của tỉnh Tiền Giang như sau: I. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2011 Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2011 là 2.990,000 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 2.390,000 tỷ đồng, thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước là 600,000 tỷ đồng, cụ thể như sau: 1. Phân theo nguồn thu ngân sách - Thu nội địa: 2.330,000 tỷ đồng, bao gồm: + Thu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 410,000 tỷ đồng; | 2,061 |
127,825 | + Thu doanh nghiệp nhà nước: 230,000 tỷ đồng; + Thu thuế công thương nghiệp - ngoài quốc doanh: 770,000 tỷ đồng; + Lệ phí trước bạ: 105,000 tỷ đồng; + Thuế nhà đất: 15,000 tỷ đồng; + Thuế thu nhập cá nhân: 205,000 tỷ đồng; + Thu tiền sử dụng đất: 250,000 tỷ đồng; + Thu phí, lệ phí: 36,000 tỷ đồng; + Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 3,000 tỷ đồng; + Thu tiền thuê đất: 15,000 tỷ đồng; + Thu phí xăng dầu: 220,000 tỷ đồng; + Thu khác ngân sách: 71,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 60,000 tỷ đồng. b) Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước:600,000 tỷ đồng. 2. Phân theo khu vực thu a) Cấp tỉnh thu: 2.311,900 tỷ đồng; b) Cấp huyện, xã thu: 678,100 tỷ đồng. II. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2011 Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2011 là 4.214,902 tỷ đồng, trong đó: chi trong cân đối ngân sách địa phương là 3.614,902 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được quản lý qua ngân sách nhà nước là 600,000 tỷ đồng, cụ thể như sau: A. Phân theo nội dung chi 1. Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 3.614,902 tỷ đồng, gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 815,800 tỷ đồng; b) Chi thường xuyên là 2.695,342 tỷ đồng, bao gồm: - Chi trợ giá: 2,100 tỷ đồng; - Chi hành chính sự nghiệp: 2.550,701 tỷ đồng; + Chi sự nghiệp kinh tế: 264,984 tỷ đồng; + Sự nghiệp môi trường: 45,710 tỷ đồng; + Sự nghiệp văn xã: 1.737,764 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp giáo dục: 1.037,361 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp đào tạo: 131,229 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp y tế: 246,500 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 32,347 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 15,940 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 18,033 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 234,584 tỷ đồng; . Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 21,770 tỷ đồng; + Chi quản lý hành chính: 502,243 tỷ đồng; . Quản lý nhà nước: 404,831 tỷ đồng; . Đảng: 50,793 tỷ đồng; . Đoàn thể: 37,512 tỷ đồng; . Phụ cấp các cấp uỷ viên: 9,107 tỷ đồng; - Chi Quốc phòng - An ninh: 57,846 tỷ đồng; + Quốc phòng, Biên phòng: 30,918 tỷ đồng; + An ninh: 15,098 tỷ đồng; + Kinh phí tiền ăn dân quân và công an cấp xã: 11,830 tỷ đồng; - Chi khác: 84,695 tỷ đồng; c) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1,000 tỷ đồng; d) Chi chương trình mục tiêu: 2,500 tỷ đồng; đ) Dự phòng ngân sách: 100,260 tỷ đồng. 2. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 600,000 tỷ đồng. B. Phân theo khu vực chi - Ngân sách cấp tỉnh chi: 2.213,086 tỷ đồng; - Ngân sách cấp huyện và xã chi: 2.001,816 tỷ đồng. III. Về cân đối ngân sách ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Đính kèm biểu chi tiết số liệu số 01, 02 ) IV. Về số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã Trên cơ sở số điều tiết thu ngân sách cấp huyện và xã được hưởng, nhiệm vụ chi ngân sách của các địa phương trong tỉnh, số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công là 1.331,490 tỷ đồng, cụ thể như sau: ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. Về tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trong năm 2011 Tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 theo biểu số 03 đính kèm. VI. Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011 theo Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. VII. Biện pháp chủ yếu thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 1. Về thu ngân sách - Ngành Thuế phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khai thác tốt các nguồn thu theo luật định, chống thất thu, gian lận thương mại, nhất là đối với lĩnh vực thuế công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; tổ chức thu hết số nợ thuế, đồng thời hạn chế nợ mới phát sinh tăng thêm; - Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân và người nộp thuế thông suốt chính sách thuế để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc để cho các doanh nghiệp hoạt động tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước; - Tăng cường công tác thanh tra để có biện pháp xử lý, đôn đốc thu nộp ngân sách kịp thời các khoản mà thanh tra, kiểm toán đã kết luận; - Thực hiện đầy đủ và đúng luật việc miễn, giảm thuế cho nhân dân, doanh nghiệp vùng bị thiên tai, lũ lụt; các đối tượng chính sách, hộ nghèo, xã nghèo đặc biệt khó khăn để nhân dân và địa phương có điều kiện phát triển. 2. Về chi ngân sách - Thực hành tiết kiệm, sử dụng nguồn vốn ngân sách có hiệu quả và chi đúng dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; - Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, chống tiêu cực, lãng phí trong chi tiêu ngân sách. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và Báo cáo thẩm tra số 283/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 của tỉnh Tiền Giang như sau: I. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ 1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục a) Sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh - Đối với các trường Trung học Phổ thông: chi con người tính đủ theo biên chế kế hoạch, chi công việc tính định mức theo lớp là 22 triệu đồng/lớp/năm; - Đối với các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm hòa nhập trẻ khuyết tật: định mức chi theo cơ cấu chi con người là 80%, chi công việc là 20%; - Đối với các Trung tâm Tin học, Trung tâm Hỗ trợ thư viện - thiết bị - giáo dục ngoài giờ: tiền lương, các khoản phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương được tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc là 1.350.000 đồng/người/tháng; Ngoài định mức chi nêu trên, hàng năm có bố trí kinh phí sự nghiệp giáo dục giao Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý để chi cho công tác thi cử và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn khác của ngành giáo dục. b) Sự nghiệp giáo dục cấp huyện Chi con người tính đủ theo biên chế kế hoạch, chi công việc tính định mức theo lớp cho các loại hình giáo dục công lập như sau: - Cấp học Mầm non: 12 triệu đồng/lớp/năm; - Cấp học Tiểu học: 16 triệu đồng/lớp/năm; - Cấp học Trung học cơ sở: 17 triệu đồng/lớp/năm. Định mức chi nêu trên bao gồm cả kinh phí để lại Phòng Giáo dục - Đào tạo để phục vụ thi cử. c) Sự nghiệp giáo dục cấp xã Dự toán chi sự nghiệp giáo dục cấp xã hàng năm được tính như sau: - Xã loại 1: 21 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 19 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 17 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 2.1. Định mức chi sự nghiệp đào tạo cấp tỉnh a) Trường Đại học Tiền Giang - Đối với sinh viên trong ngành sư phạm: + Đại học: 5.200.000 đồng/sinh viên/năm; + Cao đẳng: 5.000.000 đồng/sinh viên/năm; + Trung cấp: 4.900.000 đồng/sinh viên/năm. - Đối với sinh viên ngoài ngành sư phạm: + Đại học: 3.500.000 đồng/sinh viên/năm; + Cao đẳng: 3.400.000 đồng/sinh viên/năm; + Trung cấp: 3.200.000 đồng/sinh viên/năm. b) Các trường Cao đẳng nghề Tiền Giang, Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang: định mức chi từ nguồn ngân sách là 3.400.000 đồng/sinh viên/năm. c) Các trường Trung cấp nghề Cai Lậy, Trung cấp nghề Gò Công, Trường Chính trị, Trường văn hóa nghệ thuật Tiền Giang, Trường Năng khiếu thể dục thể thao, các trường Trung cấp thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo trực tiếp quản lý: - Định mức chi theo cơ cấu chi con người là 70% (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao), chi công việc là 30%. Riêng đối với Trường Năng khiếu thể dục thể thao ngoài định mức chi tính theo cơ cấu này, còn được bố trí thêm khoản chi tiền ăn cho học sinh theo chế độ quy định hiện hành; - Ngoài số phân bổ dự toán sự nghiệp đào tạo theo định mức chi nêu trên, các trường còn được bố trí dự toán mua sắm, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo theo khả năng cân đối từ dự toán sự nghiệp giáo dục - đào tạo do Trung ương giao hàng năm. d) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hàng năm, căn cứ dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo do Trung ương giao sẽ cân đối bố trí dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2.2. Định mức chi sự nghiệp đào tạo cấp huyện a) Chi đào tào, tập huấn ngắn hạn <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Định mức chi cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Trung tâm Dạy nghề các huyện: Định mức chi theo cơ cấu chi con người là 70% (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao), chi công việc là 30%. | 2,156 |
127,826 | 2.3. Định mức chi đào tạo cấp xã - Xã loại 1: 20 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 18 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 16 triệu đồng/xã/năm. II. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ 1. Định mức chi hệ trị bệnh a) Định mức chi 51 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 2, gồm các bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy, Bệnh viện đa khoa khu vực Gò Công, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phụ sản; b) Định mức chi 50,5 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 3, gồm các bệnh viện: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện huyện Cái Bè; c) Các Bệnh viện huyện còn lại là bệnh viện hạng 4 định mức chi là 50 triệu đồng/giường bệnh/năm; d) Phòng khám khu vực 48 triệu đồng/giường bệnh/năm. 2. Định mức chi hệ phòng bệnh a) Cấp tỉnh Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp y tế định mức chi con người hàng năm tính đủ theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc tính theo nhóm chi như sau: - Nhóm 1: mức 1.500.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định pháp y - tâm thần; - Nhóm 2: mức 1.450.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Da liễu, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; - Nhóm 3: mức 1.400.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm, thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Giám định y khoa; - Nhóm 4: Trung tâm Tư vấn dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, mức 1.350.000 đồng/người/tháng. Đối với các đơn vị chi theo định mức giường bệnh nêu trên, trường hợp sau khi phân bổ dự toán chi con người đủ theo biên chế kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao nhưng dự toán chi công việc không đảm bảo chi hoạt động thì được giao bổ sung thêm dự toán để đảm bảo chi hoạt động của đơn vị. Ngoài định mức chi nêu trên, hàng năm bố trí một khoản kinh phí sự nghiệp y tế cho Sở Y tế quản lý để phòng chống dịch bệnh và các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm của ngành y tế. b) Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 8.500 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện). - Ngoài định mức chi theo dân số nêu trên, các huyện còn được tính thêm như sau: + Các huyện Châu Thành và thành phố Mỹ Tho mỗi đơn vị tăng thêm 20%; + Chợ Gạo tăng thêm 50%; + Gò Công Tây và Gò Công Đông mỗi đơn vị tăng thêm 70%; + Thị xã Gò Công tăng thêm 150%; + Tân Phước tăng thêm 300%; + Tân Phú Đông tăng thêm 350%. 3. Chi cho Trạm Y tế xã - Tiền lương, các khoản phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo biên chế kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao; - Chi hoạt động (bao gồm cả hoạt động của Ban Dân số gia đình cấp xã) như sau: + Xã loại 1: 39 triệu đồng/xã/năm (trong đó kinh phí hoạt động cho Ban Dân số gia đình là 11,5 triệu đồng/xã/năm); + Xã loại 2: 37 triệu đồng/xã/năm (trong đó kinh phí hoạt động cho Ban Dân số gia đình là 10,5 triệu đồng/xã/năm); +Xã loại 3: 35 triệu đồng/xã/năm (trong đó kinh phí hoạt động cho Ban Dân số gia đình là 9,5 triệu đồng/xã/năm); - Bác sĩ về công tác ở xã: được hưởng trợ cấp hàng tháng hệ số là 0,9 so với mức lương tối thiểu chung; - Cán bộ y tế ấp, khu phố: được hưởng trợ cấp hàng tháng hệ số là 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Riêng đối với các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ được hưởng trợ cấp hàng tháng hệ số là 0,5 so với mức lương tối thiểu chung. 4. Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thành, thị mức 1.350.000 đồng/người/tháng. III. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP VĂN HÓA THÔNG TIN 1. Cấp tỉnh Định mức chi hàng năm tính 8.650 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh), bao gồm kinh phí trong và ngoài khoán, được phân bổ như sau: - Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp văn hóa thông tin: chi con người (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương) tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc tính theo nhóm chi như sau: + Nhóm 2: mức 1.450.000 đồng/người/tháng, cho đơn vị: Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch; + Nhóm 3: mức 1.400.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Thư viện tỉnh; Bảo tàng tỉnh; Ban quản lý di tích; + Nhóm 4: mức 1.350.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Văn hóa thông tin; Đoàn Nghệ thuật tổng hợp. - Số dự toán chi sự nghiệp văn hóa thông tin còn lại bố trí dự toán cho sự nghiệp gia đình, sự nghiệp thông tin truyền thông và sự nghiệp văn hóa khác. 2. Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 4.480 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện); - Ngoài định mức chi theo dân số nêu trên, các huyện còn được tính thêm như sau: huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%. 3. Cấp xã - Xã loại 1: 24 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 22 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 20 triệu đồng/xã/năm; - Khu dân cư (ấp, khu phố): 3 triệu đồng/khu dân cư/năm. Riêng đối với các khu dân cư thuộc xã Bình Xuân - thị xã Gò Công là 5 triệu đồng/khu dân cư/năm; - Nhà văn hóa cấp xã (đối với xã, phường đạt danh hiệu là xã, phường văn hóa): 16 triệu đồng/nhà/năm. IV. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO 1. Cấp tỉnh Định mức chi hàng năm được tính 5.330 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh), bao gồm kinh phí trong và ngoài khoán, được phân bổ như sau: - Đối với Trung tâm Thể dục thể thao: chi con người (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương) tính đủ theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc là 1.350.000 đồng/người/tháng; - Số dự toán sự nghiệp thể dục thể thao còn lại được bố trí dự toán cho chi sự nghiệp thể thao khác. 2. Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 1.850 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện); - Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao theo dự toán tăng thêm, cụ thể: huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%. 3. Cấp xã - Xã loại 1: 18 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 16 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 14 triệu đồng/xã/năm. V. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH 1. Cấp tỉnh Định mức chi hàng năm là 4.670 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh). 2. Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 3.250 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện); - Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao theo dự toán tăng thêm, cụ thể: huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%. 3. Cấp xã - Xã loại 1: 18 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 16 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 14 triệu đồng/xã/năm. VI. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP ĐẢM BẢO XÃ HỘI 1. Cấp tỉnh Định mức chi hàng năm là 9.600 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh), bao gồm kinh phí trong và ngoài khoán, được phân bổ như sau: - Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp đảm bảo xã hội định mức chi hàng năm con người (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương) tính đủ theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc tính theo nhóm chi như sau: + Nhóm 1: mức 1.500.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Câu lạc bộ hưu trí, Quỹ Bảo trợ trẻ em; + Nhóm 2: mức 1.450.000 đồng/người/tháng, gồm: Ban quản lý Nghĩa trang; + Nhóm 3: mức 1.400.000 đồng/người/tháng, gồm: Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội; + Nhóm 4: mức 1.350.000 đồng/người/tháng, gồm: Trung tâm Bảo trợ xã hội; - Dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội còn lại được bố trí dự toán cho chi cứu tế xã hội, kinh phí cai nghiện, trẻ em lang thang, sự nghiệp trẻ em, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, phòng chống mại dâm, bảo hiểm y tế, mai táng phí và chi sự nghiệp đảm bảo xã hội khác. 2. Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 1.500 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện); - Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao theo dự toán, cụ thể: huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông mỗi đơn vị tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 200%. 3. Cấp xã - Xã loại 1: 28 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 26 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 24 triệu đồng/xã/năm. Ngoài định mức chi 3 cấp ngân sách nêu trên, còn tính thêm các khoản như sau: - Trợ cấp dịp lễ, Tết Nguyên đán cho đối tượng chính sách xã hội theo mức 200.000 đồng/người/lần; - Chi trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ); - Chi trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ hàng năm bố trí theo thực tế phát sinh; - Kinh phí chi khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên hàng năm bố trí kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế theo chế độ quy định chung của Nhà nước; - Chi trợ cấp theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ cho người dân nghèo ở vùng khó khăn là 80.000 đồng/người/năm; - Chi hỗ trợ đội tình nguyện phòng chống tệ nạn xã hội ở xã, phường, thị trấn. VII. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ Căn cứ dự toán sự nghiệp khoa học - công nghệ do Trung ương giao hàng năm được phân bổ như sau: | 2,103 |
127,827 | - Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp khoa học - công nghệ cấp tỉnh định mức chi hàng năm, con người (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương) tính đủ theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc là 1.450.000 đồng/người/tháng, gồm: Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng; - Đối với các huyện, thành, thị: hàng năm được phân bổ dự toán để chi cho các đề tài cấp cơ sở do cấp huyện quản lý; - Số kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ còn lại bố trí dự toán cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý để thực hiện chi các đề tài, dự án. VIII. ĐỊNH MỨC CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 1. Cấp tỉnh a) Khối cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể: mức chi bình quân là 65 triệu đồng/biên chế/năm. Tuy nhiên để đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị, định mức chi cụ thể như sau: - Chi con người: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao; - Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức nhóm chi công việc như sau: + Nhóm 1: mức 2.200.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban chỉ đạo Phòng chống tham nhũng tỉnh; + Nhóm 2: mức 2.000.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổ công tác thực hiện Đề án 30; Sở Nội vụ; Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Thanh tra tỉnh; Ban Thi đua khen thưởng; Chi cục Văn thư lưu trữ; Ban Tôn giáo; Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Hội Người mù; Liên minh Hợp tác xã; Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật; Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị; Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Hội Luật gia; Hội Nhà báo; Hội Đông y; Hội Chữ Thập đỏ; Hội Văn học nghệ thuật; Hội Cựu chiến binh; Tỉnh đoàn; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp phụ nữ; Mặt trận tổ quốc tỉnh; + Nhóm 3: mức 1.900.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Sở Văn hoá Thể dục và Du lịch; Sở Tư pháp; Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Bảo vệ môi trường; Sở Giao thông Vận tải; Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Y tế; Sở Khoa học và công nghệ; Sở Thông tin truyền thông; Thanh tra Xây dựng; Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão; Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản; Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y; Chi cục Thủy sản; Chi cục Kiểm lâm; Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn; + Nhóm 4: mức 1.800.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Chi cục Quản lý thị trường; Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Thanh tra Giao thông vận tải; b) Khối cơ quan Đảng: chi con người tính đủ theo biên chế kế hoạch, chi công việc tính theo định mức chi 2,2 triệu đồng/biên chế/tháng. Ngoài ra, hàng năm giao dự toán ngoài định mức chi là 5,5 tỷ đồng, trong đó Ban Thường vụ Tỉnh ủy là 2 tỷ đồng, Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban còn lại là 3,5 tỷ đồng để phục vụ các yêu cầu chi đặc thù. 2. Cấp huyện - Khối cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể: 60 triệu đồng/biên chế/năm; - Khối cơ quan Đảng: 60 triệu đồng/biên chế/năm. Ngoài ra còn tính thêm một khoản kinh phí bằng 20% định mức này để phục vụ các yêu cầu chi đặc thù của Ban Thường vụ Huyện uỷ (không bao gồm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho cán bộ luân chuyển công tác). Căn cứ vào định mức chung nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện quyết định định mức chi cụ thể cho phù hợp với từng cơ quan, đơn vị cấp huyện. 3. Cấp xã - Chi con người tính đủ theo biên chế được giao hàng năm; - Hoạt động phí: 300 triệu đồng/xã/năm. Tuỳ theo địa bàn xã rộng hay hẹp, xa hay gần thị trấn và dân số nhiều hay ít, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ định mức chi cho phù hợp với từng xã nhưng phải nằm trong khung từ 290 triệu đồng - 310 triệu đồng/xã. Ngoài định mức chi cho 3 cấp ngân sách nêu trên, còn phân bổ chi mua sắm sửa chữa, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị, địa phương theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm. IX. ĐỊNH MỨC CHI QUỐC PHÒNG - BIÊN PHÒNG - AN NINH 1. Định mức chi quốc phòng - biên phòng a) Cấp tỉnh Tổng định mức chi hàng năm là 7.200 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh), gồm: - Quốc phòng: 5.440 đồng/người/năm; - Bộ đội Biên phòng: 1.760 đồng/người/năm. b) Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 3.520 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số của từng huyện) ; - Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số các huyện còn được giao theo dự toán, cụ thể: + Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, thành phố Mỹ Tho mỗi đơn vị tăng thêm 20%; + Thị xã Gò Công, huyện Tân Phước, Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 150%. c) Cấp xã - Xã loại 1: 50 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 48 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 46 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức chi an ninh a) Cấp tỉnh Định mức chi hàng năm là 3.500 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh). b) Cấp huyện - Định mức chi hàng năm là 1.670 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số của từng huyện); - Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số, các huyện còn được giao theo dự toán, cụ thể: + Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, thành phố Mỹ Tho mỗi đơn vị tăng thêm 20%; + Thị xã Gò Công, huyện Tân Phước, Tân Phú Đông mỗi đơn vị tăng thêm 150%. c) Cấp xã - Xã loại 1: 24 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 22 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 20 triệu đồng/xã/năm. 3. Tiền ăn cho lực lượng công an, dân quân cấp xã trực sẵn sàng chiến đấu - Định mức chi mỗi xã là 70 triệu đồng/xã/năm. Ngoài định mức chi an ninh quốc phòng cho 3 cấp ngân sách nêu trên, còn phân bổ thêm khoản chi may trang phục cho lực lượng quân sự xã, công an viên cấp xã. Khoản chi này ngân sách tỉnh đảm bảo và hàng năm giao cho Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh quản lý, sử dụng nhằm đảm bảo sự thống nhất về quy cách trang phục theo tiêu chuẩn quy định chung và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích. X. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ 1. Cấp tỉnh - Định mức chi hàng năm được tính là 11% trên tổng chi thường xuyên (bao gồm cả kinh phí trong và ngoài khoán của chi ngân sách cấp tỉnh), được phân bổ như sau: a) Chi con người: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao. b) Chi công việc: tính theo định mức như sau: - Nhóm 1: mức 1.500.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Trung tâm Hỗ trợ nông dân, Trung tâm Trợ giúp pháp lý, Trung tâm Công báo; - Nhóm 2: mức 1.450.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: sự nghiệp thủy lợi, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá, Trung tâm Tiết kiệm năng lượng, Trung tâm Tin học, Chi cục Văn thư lưu trữ, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, Trung tâm dịch vụ việc làm, Phòng Công chứng số 2, Phòng Công chứng số 3; - Nhóm 3: mức 1.400.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Khuyến công, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thủy sản, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Thông tin tư vấn và Dịch vụ tài chính; - Nhóm 4: mức 1.350.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Phòng Công chứng số 1, Chi cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trung tâm Giống Nông nghiệp. c) Số dự toán chi sự nghiệp kinh tế còn lại được bố trí dự toán như sau: - Sự nghiệp nông nghiệp khác; - Kinh phí quy hoạch; - Kinh phí mua sắm, sửa chữa, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị. Ngoài định mức chi nêu trên, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn được phân bổ dự toán kinh phí Trung ương cấp bù do thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi do tỉnh quản lý. 2. Cấp huyện - Định mức chi hàng năm được tính là 5% trên tổng chi thường xuyên có định mức (bao gồm cả kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật). - Ngoài định mức chi tính theo tiêu chí dân số nêu trên, các huyện còn được phân bổ thêm dự toán như sau: + Thành phố Mỹ Tho: 20.000 triệu đồng (trong đó có 15.000 triệu đồng được phân bổ thêm đối với đô thị loại 2); + Thị xã Gò Công: 7.000 triệu đồng (trong đó có 5.000 triệu đồng được phân bổ thêm đối với đô thị loại 4); + Huyện Cai Lậy được phân bổ thêm đối với đô thị loại 4 là 5.000 triệu đồng; + Huyện Gò Công Đông được phân bổ thêm để chi cho Ban quản lý cồn bãi là 7.000 triệu đồng (phục vụ công tác nuôi và thu hoạch nghêu); + Huyện Tân Phước, Tân Phú Đông: 1.000 triệu đồng. Ngoài định mức chi nêu trên, hàng năm các huyện, thành, thị còn được phân bổ dự toán về kinh phí Trung ương cấp bù do thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi do cấp huyện quản lý. 3. Cấp xã - Xã loại 1: 53 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 51 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 49 triệu đồng/xã/năm. Đối với các thị trấn mức chi như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Riêng các xã lớn mang tính chất thị tứ được phân bổ mức chi là 170 triệu đồng/xã, bao gồm: - Xã An Hữu thuộc huyện Cái Bè; - Xã Mỹ Thành Nam thuộc huyện Cai Lậy; - Xã Vĩnh Kim thuộc huyện Châu Thành; - Xã Phú Mỹ thuộc huyện Tân Phước; - Xã Lương Hoà Lạc thuộc huyện Chợ Gạo; - Xã Long Bình thuộc huyện Gò Công Tây; XI. ĐỊNH MỨC CHI TRỢ GIÁ Định mức chi là 1.249 đồng/dân/năm. XII. ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG | 2,088 |
127,828 | a) Cấp tỉnh: 2% trên tổng chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh, được phân bổ như sau: + Ban quản lý Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười: chi con người (gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương) tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc là 1.500.000 đồng/người/tháng; + Dự toán còn lại phân bổ cho Cảnh sát Môi trường, Chi Cục Bảo vệ Môi trường và sự nghiệp môi trường của tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, để phục vụ chi cho công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh. b) Cấp huyện: phân bổ theo mức chi như sau: + Thành phố Mỹ Tho: 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm; + Huyện Cái Bè, Cai Lậy, thị xã Gò Công: 3.500 triệu đồng/đơn vị/năm; + Huyện Châu Thành: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; + Huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông: 2.500 triệu đồng/đơn vị/năm; + Huyện Tân Phú Đông, Tân Phước: 1.500 triệu đồng/đơn vị/năm. XIII. CHI KHÁC NGÂN SÁCH 1. Cấp tỉnh: tính 0,5% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh; 2. Cấp huyện: tính 0,5% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện; 3. Cấp xã: 35 triệu đồng/xã/năm (bao gồm cả kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật). Ngoài ra, căn cứ vào dự toán chi thường xuyên được Trung ương giao hàng năm, sau khi phân bổ theo các định mức chi nêu trên, phần chênh lệch còn lại được phân bổ bổ sung vào chi khác ngân sách cho từng cấp để có nguồn chủ động xử lý các khoản chi phát sinh ngoài dự toán. XIV. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH Căn cứ dự toán ngân sách do Trung ương giao hàng năm được phân bổ như sau: - Đối với ngân sách cấp xã: + Xã loại 1: 30 triệu đồng/xã/năm; + Xã loại 2: 28 triệu đồng/xã/năm; + Xã loại 3: 26 triệu đồng/xã/năm; - Đối với ngân sách cấp huyện: tính 1,5% trên tổng chi (bao gồm cả chi đầu tư và chi thường xuyên). - Đối với ngân sách cấp tỉnh: sau khi phân bổ quỹ dự phòng cho ngân sách cấp huyện và cấp xã nêu trên, số còn lại phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 99/2006/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang, Khóa VII, kỳ họp thứ 9 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 284/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Chế độ công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí là cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Nghị quyết này. 3. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: - Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; - Tiền vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng để di chuyển từ cơ quan đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; - Tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và về); b) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. c) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). d) Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số kilômét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện (theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). 4. Phụ cấp lưu trú a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Mức phụ cấp lưu trú: + Tối đa 150.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác ngoài tỉnh; + Tối đa 100.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong tỉnh (ra ngoài địa bàn là các huyện, thành, thị nơi cơ quan đóng trụ sở); + Tối đa 70.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong huyện, thành, thị (ra ngoài địa bàn là các xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở và có khoảng cách trên 10 km). Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. 5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác a) Thanh toán theo hình thức khoán Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau: - Đi công tác ngoài tỉnh: + Tối đa 350.000 đồng/người/ngày khi đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh; + Tối đa 250.000 đồng/người/ngày khi đi công tác ở huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh; + Tối đa 200.000 đồng/người/ngày khi đi công tác tại các vùng còn lại. - Đi công tác trong tỉnh: + Tối đa 200.000 đồng/người/ngày khi đi công tác tại thành phố, thị xã; | 2,078 |
127,829 | + Tối đa 170.000 đồng/người/ngày khi đi công tác tại các huyện còn lại trong tỉnh. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn là 600.000 đồng/ngày/phòng. - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. 6. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng - Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 7. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan - Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. - Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 8. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 9. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. 10. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. Điều 3. Chế độ chi tiêu hội nghị 1. Phạm vi áp dụng Phạm vi áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Nghị quyết này là: - Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; - Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; - Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Nội dung chi tổ chức hội nghị Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có địa điểm nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; - Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; - Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường họp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng số lượng đại biểu; - Tiền nước uống trong cuộc họp; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. - Các khoản chi khác như tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... - Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Riêng khoản chi tuyên truyền trong trường hợp đặc biệt (nếu có), căn cứ theo đề nghị của đơn vị và căn cứ vào tính chất đặc biệt của việc tuyên truyền, Sở Tài chính sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Một số mức chi cụ thể - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Cuộc họp tổ chức tại địa điểm các huyện, thành, thị: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). | 2,179 |
127,830 | - Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 5, Điều 2 của Nghị quyết này; - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; - Chi nước uống: tối đa 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu; - Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí theo Nghị quyết này; - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm để thực hiện chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cho phù hợp. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi theo quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. 3. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Nghị quyết này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng kinh phí của đơn vị. 4. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí theo quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 5. Những khoản chi công tác phí, hội nghị phí không đúng theo quy định này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 191/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV ngày 15 tháng 12 năm 2010 về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 cho các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Căn cứ nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nói tại Điều 1 trên đây trực tiếp tổ chức thực hiện, đồng thời giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thông kế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nói tại Điều 1 trên đây căn cứ quyết định thực hiện; đồng thời theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và báo cáo, đề xuất với UBND Tỉnh các biện pháp để điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH NĂM 2011 CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU (Kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg , ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 -2020; các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh đã được phê duyệt; Sau khi xem xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1.Thông qua định hướng công tác quy hoạch và những nội dung chủ yếu xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2020 với những mục tiêu và nội dung cơ bản sau đây: I. Quan điểm Xây dựng nông thôn mới phải bảo đảm người dân thực sự là chủ thể, phát huy được tính tích cực, tự lực, tự cường, sự sáng tạo và tinh thần hợp tác phát triển của người dân, cộng đồng dân cư tham gia ngày từ đầu, từ khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch, huy động các nguồn lực, tổ chức thực hiện, quản lý duy trì phát huy thành quả. Xây dựng nông thôn mới trước hết phải từ cơ sở, do cơ sở là chính và phải do cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở (cấp xã) chịu trách nhiệm trực tiếp trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, không có sự trông chờ ỷ lại vào cấp trên. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của vùng bảo đảm cả trước mắt và lâu dài, tính đồng bộ, hiện đại và văn minh, bảo đảm sự kế thừa và phát triển, giữ được bản sắc văn hóa của từng dân tộc, giữ gìn bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa của dân tộc, bảo đảm môi trường sinh thái và phát triển bền vững. Phải tạo ra được một phong trào hành động cách mạng sâu sắc và bền vững trong nông thôn, nông dân và toàn xã hội về xây dựng nông thôn mới trên cơ sở kết quả chặt chẽ giữa phát huy nội lực tại chỗ với các cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích ưu tiên cho những xã hăng hái tiên phong và làm giỏi; trong khi triển khai thực hiện 20% số xã làm trước, thì đông thời khuyến khích các xã khác xuất phát từ tình hình của địa phương để lựa chọn và triển khai thực hiện xây dựng một số tiêu chí nông thôn mới cụ thể và khuyến khích làm trước, làm nhanh và có hiệu quả nhưng tiêu chí không phải dùng đến kinh phí hoặc dùng ít kinh phí; không đầu tư ngân sách bình quân, dàn trải , kém hiệu quả và lãng phí; có hình thức khen thưởng và kỷ luật thích hợp. II. Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới 1. Mục tiêu Năm 2011, hoàn thành việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cả tỉnh làm cơ sở để đầu tư xây dựng nông thôn mới trên thực địa đối với từng xã đạt mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. | 2,070 |
127,831 | 2. Các nội dung, nhiệm vụ - Lập bản đồ địa hình. - Quy hoạch nông thôn đối với các khu dân cư nông thôn thực hiện có trên địa bàn xã. - Quy hoạch nông thôn đối với khu dân cư nông thôn mới (khu tái định cư, di dân, khu kinh tế mới... theo các dự án). - Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp làm hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội môi trường . - Đồ án và bản vẽ quy hoạch phải bảo đảm quy cách quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của nhà nước. - Việc nghiên cứu học tập, áp dụng các mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được xây dựng ở các nơi, địa phương và vùng miền trong nước, vào địa phương phải bảo đảm phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương không áp dụng dập khuôn máy móc. 3. Tiến độ - Năm 2011: + Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cấp tỉnh hoàn thành trong tháng 6 năm 2011. + Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cấp huyện hoàn thành trong tháng 9 năm 2011 + Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cấp xã hoàn thành chậm nhất tháng 12 năm 2011. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và triển khai việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở cấp mình theo tiến độ nêu trên. - Việc thẩm định và phê duyệt, quản lý Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, thực hiện theo phân cấp và các quy định hiện hành của nhà nước. 5. Năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng điểm về mô hình nông thôn mới tại 2 xã (Ủy ban nhân dân tỉnh chọn cụ thể bao gồm từ khâu lập quy hoạch đến tổ chức thực hiện Do yêu cầu khẩn trương cùng một thời gian phải triển khai cho 100% số xã về lập quy hoạch và 20% số xã về thực hiện Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới nên Ủy ban nhân dân tỉnh cần có kế hoạch triển khai cụ thể, vừa làm vừa tổ chức rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình nông thôn mới ra các xã theo kế hoạch hàng năm. III. Những nội dung chủ yếu xây dựng nông thôn mới 1. Mục tiêu chung Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ ổn định, giầu bản sắc văn hóa dân tộc môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Mục tiêu cụ thể - Giai đoạn 2011-2015, có từ 15 -20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. - Đến năm 2020, có từ 50-60 % số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. 3. Nội dung 3.1. Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch (theo nội dung nêu tại phần II) 3.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội - Giao thông: ưu tiên phát triển giao thông nông thôn. Đến năm 2015 có 100% số xã trong tỉnh cơ bản hoàn thành việc kiên cố hóa đường giao thông trục xã, liên xã. Đến năm 2020 có 100% số xã vùng thấp đạt chuẩn và 75% số xã vùng cao đạt chuẩn (các trục đường thôn, bản cơ bản cứng hóa). - Thủy lợi: ưu tiên đầu tư cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, đến năm 2015 có 70% số xã đạt chuẩn; đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng). - Điện: hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện trên địa bàn xã; đến năm 2011 có 100% số xã có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã; đến năm 2015 có 85% số xã đạt chuẩn; đến năm 2020 có 95% số xã đạt chuẩn. - Trường học: hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn đến năm 2020 có 75% số xã dạt chuẩn - Cơ sở vật chất y tế: hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 90% số xã đạt chuẩn, đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn. - Cơ sở vật chất văn hóa: hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 25% số xã đạt chuẩn đến năm 2020 có trên 55% số xã đạt chuẩn . - Chợ nông thôn: đến năm 2015 có 30-35% số xã dạt chuẩn đến năm 2020 có 88% số đạt chuẩn. - Bưu điện: đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn về điểm phục vụ bưu chính viễn thông có 70% số xã có internet và có 50% số thôn có internet; đến năm 2020 có 100% số xã có internet và 80% số thôn có internet. - Nhà ở dân cư: đến năm 2015 không còn nhà ở tạm dột nát và có 65% số nhà đạt tiêu chuẩn; đến năm 2020 có 80% số nhà đạt tiêu chuẩn. 3.3. Chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế nâng cao thu nhập - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao theo đó đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của tỉnh là nông lâm nghiệp công nghiệp xây dựng dịch vụ là 25% - 41%-34% năm 2020 là 19% - 46% -35% Cơ cấu sản xuất nông nghiệp: năm 2015 nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản là 68% - 25% - 7%; đến năm 2020 là 65% - 26% - 9%. - Thu nhập bình quân đầu người của dân cư nông thôn đến năm 2015 tăng 2,5 lần so với năm 2010; đến năm 2020 gấp 4,5 lần so với năm 2010. - Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010-2015, giảm bình quân mỗi năm 4% - Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp đến năm 2015 xuống còn 70%; đến năm 2020 đạt 50%. - Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến 2015 đạt 30%; đến năm 2020 đạt 50%. - Củng cố qua hệ sản xuất ở nông thôn với những hình thức tổ chức sản xuất phù hợp và đạt chuẩn. 3.4. Phát triển văn hóa -xã hội và môi trường - Giáo dục: đạt chỉ tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) vào năm 2015 đạt 70%. - Y tế: tỷ lệ người dân nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt chỉ tiêu quốc gia; y tế xã đạt chuẩn quốc gia năm 2015 là 89% và 2020 đạt 100%. - Văn hóa: đến năm 2015 có 60% số thôn bản đạt chuẩn làng văn hóa; đến năm 2020 đạt 85%. - Môi trường: + Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn dùng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia năm 2015 đạt 85% và năm 2020 đạt 95%. + Các cơ sở sản xuất kinh doanh ở nông thôn đạt chuẩn về môi trường + Không có các hoạt động suy giảm môi trường và phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp đạt chuẩn theo tiêu chí quốc gia. + Cải tạo xây dựng các nghĩa trang đạt yêu cầu về quy hoạch và đạt chỉ tiêu 100% tại các xã + Chất thải nước thải được thu gom và xử lý theo quy định đạt chỉ tiêu 3.5. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh - Đào tạo cán bộ xã đạt chuẩn vào năm 2015 là 70% và năm 2020 là 100%. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và các đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến và xuất sắc hàng năm là 100%. 3.6. Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hàng năm đều đạt chỉ tiêu 100% số xã. 4. Nguồn vốn thực hiện - Vốn ngân sách từ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và lồng ghép các chương trình dự án khác. - Vốn tín dụng - Vốn các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác. - Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư 5. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về tuyên truyền vận động nhân dân; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư nghiên cứu, áp dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ ; xây dựng và nhân rộng mô hình điểm; có cơ chế chính sách đặc thù thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa công nghệ cao, có hiệu quả kinh tế cao và nâng cao thu nhập cho nông dân. Để đảm bảo tính bền vững và nâng cao hiệu quả chương trình, trong quá trình tổ chức thực hiện tránh chạy theo phong trào. Điều 2. Giao cho ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cấp tỉnh; thẩm định phê duyệt theo quy định hiện hành (thống nhất với thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt, ban hành quy hoạch) trong tháng 6 năm 2011 Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cấp huyện, cấp xã hoàn thành lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp mình, thẩm định phê duyệt theo đúng quy định hiện hành, xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm. Điều 3. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban hội đồng nhân dân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, thông qua tại Kỳ họp thứ 20./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỜI GIAN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, | 2,165 |
127,832 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thời gian và cơ chế phối hợp thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các khoản 1, 2, 3, 4, 9, 10, 11, 12, 13, mục I, Phần A của Biểu quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 20/3/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỜI GIAN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về thời gian và cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận) và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là đăng ký biến động) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT). Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; các bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Không áp dụng quy định này đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động cho các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp để thực hiện dự án đầu tư. Điều 3. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 1. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo Quy định này là số ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian trích đo địa chính thửa đất. 2. Khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm viết biên nhận và trao cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Chương 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 27 ngày, cụ thể như sau: 1. Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, không quá hai (02) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã. 2. Khi nhận hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến hoặc nhận hồ sơ của người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp, không quá năm (05) ngày (không kể thời gian công khai kết quả kiểm tra), UBND cấp xã thực hiện các công việc quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 14; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 15; khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 3. Không quá mười hai (12) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm b và c khoản 3 Điều 14; điểm b và c khoản 3 Điều 15; khoản 3 Điều 16 và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 4. Không quá hai (02) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện. 5. Không quá năm (05) ngày, UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận. 6. Không quá một (01) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận (trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) hoặc chuyển giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận (trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn). Điều 5. Cấp giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 22 ngày, cụ thể như sau: 1. Không quá mười hai (12) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp giấy, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 19; điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 20; khoản 2 Điều 21 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Không quá ba (03) ngày, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền. 3. Không quá năm (05) ngày, UBND tỉnh ký giấy chứng nhận. 4. Không quá hai (02) ngày, kể từ ngày Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh ký giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. Điều 6. Cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): 1. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: thời gian thực hiện tối đa 22 ngày, cụ thể như sau: a) Không quá mười bốn (14) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng; lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Không quá hai (02) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh. c) Không quá năm (05) ngày, UBND tỉnh ký giấy chứng nhận. d) Không quá một (01) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trao giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng; đồng thời trả lại giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi cho người chuyển nhượng. 2. Trường hợp người nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: thời gian thực hiện tối đa 30 ngày, cụ thể như sau: a) Không quá mười bốn (14) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. b) Không quá sáu (06) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập hồ sơ trình Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. c) Không quá một (01) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện. d) Không quá năm (05) ngày, UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận. e) Không quá hai (02) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. f) Không quá hai (02) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trao giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng; đồng thời trả lại giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi cho người chuyển nhượng. Chương 3. THỜI GIAN CẤP ĐỔI, CẤP LẠI VÀ XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 7. Cấp đổi giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): 1. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 18 ngày, cụ thể như sau: a) Không quá mười (10) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm b và c khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. b) Không quá hai (02) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện. c) Không quá năm (05) ngày, UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận. d) Không quá một (01) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi giấy. | 2,016 |
127,833 | 2. Đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận (quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 13 ngày, cụ thể như sau: a) Không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều 14 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. b) Không quá hai (02) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện. c) Không quá năm (05) ngày, UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận. d) Không quá một (01) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận. Điều 8. Cấp đổi giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (quy định tại khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 17 ngày, cụ thể như sau: 1. Không quá chín (09) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Không quá hai (02) ngày, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận (đối với trường hợp được ủy quyền) hoặc trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận (đối với trường hợp không được ủy quyền). 3. Không quá năm (05) ngày, UBND tỉnh ký giấy chứng nhận. 4. Không quá một (01) ngày, kể từ ngày Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh ký giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trao giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi giấy. Điều 9. Xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận (quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): Không quá mười (10) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị xác nhận bổ sung, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc quy định điểm b, c khoản 3 Điều 15; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, xác nhận vào giấy chứng nhận và trao cho người xin xác nhận. Điều 10. Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 15 ngày, cụ thể như sau: 1. Không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 2. Không quá hai (02) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện. 3. Không quá năm (05) ngày, UBND cấp huyện ký quyết định hủy giấy chứng nhận đã mất, đồng thời ký giấy chứng nhận cấp lại. 4. Không quá một (01) ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Quyết định hủy giấy đã mất và giấy chứng nhận cấp lại cho người đề nghị cấp lại giấy. Điều 11. Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP): thời gian thực hiện tối đa 15 ngày, cụ thể như sau: 1. Không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và trình Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Không quá hai (02) ngày, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định hủy giấy chứng nhận đã mất và ký giấy chứng nhận cấp lại (đối với trường hợp được ủy quyền) hoặc trình UBND tỉnh ký Quyết định hủy giấy chứng nhận đã mất và ký giấy chứng nhận cấp lại (đối với trường hợp không được ủy quyền). 3. Không quá năm (05) ngày, UBND tỉnh ký Quyết định hủy giấy chứng nhận đã mất, đồng thời giấy chứng nhận cấp lại. 4. Không quá một (01) ngày, kể từ ngày Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh ký giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trao Quyết định hủy giấy đã mất và giấy chứng nhận cấp lại cho người đề nghị cấp lại giấy. Chương 4. THỜI GIAN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 12. Đăng ký biến động đối với trường hợp biến động phải xác nhận vào giấy chứng nhận (quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT): Không quá mười (10) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của người đăng ký biến động, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận biến động vào giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người đăng ký biến động theo thẩm quyền. Điều 13. Đăng ký biến động đối với trường hợp biến động phải cấp giấy chứng nhận (quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT): 1. Trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Thời gian thực hiện tối đa không quá 18 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này. 2. Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: Thời gian thực hiện tối đa không quá 17 ngày theo quy định tại Điều 8 Quy định này. Chương 5. CƠ CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 14. Cung cấp thông tin: 1. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22 và 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT): Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất. Không quá năm (05) ngày, cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. 2. Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Không quá năm (05) ngày, kể từ ngày trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. 3. Trường hợp cấp giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Không quá năm (5) ngày, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất cùng cấp để tổng hợp, theo dõi. Điều 15. Chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính: 1. Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập từ chuyển nhượng sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: a) Không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định và gửi Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. b) Không quá một (01) ngày, kể từ khi nhận được Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm yêu cầu người sử dụng đất đến nhận Thông báo để thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất khi được cấp giấy chứng nhận: a) Không quá năm (05) ngày, kể từ ngày phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định và gửi Thông báo giá cho thuê đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường. b) Không quá một (01) ngày, kể từ khi nhận được Thông báo giá cho thuê đất của cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm yêu cầu người sử dụng đất đến nhận Thông báo để nộp tiền thuê đất. Điều 16. Luân chuyển hồ sơ: 1. Các cơ quan giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận phải trực tiếp luân chuyển hồ sơ, vào sổ theo dõi và ký nhận. 2. Việc chuyển bản sao giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất (quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy định này), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển bằng đường Bưu điện hoặc chuyển trực tiếp. 3. Việc chuyển thông tin và nhận Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính (theo Điều 15 Quy định này), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường và cơ quan tài chính phải trực tiếp luân chuyển hồ sơ, vào sổ theo dõi và ký nhận. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố xem xét, đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LÀM CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRONG CÁC THÁNG MÙA HANH KHÔ VÀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG THAM GIA CHỮA CHÁY RỪNG | 2,037 |
127,834 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ luật Bảo bệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ "Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng"; Sau khi xem xét Tờ trình số: 4670/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với những người thực hiện hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng mùa hanh khô và chế độ bồi dưỡng tham gia chữa cháy rừng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình 4670/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v điều chỉnh mức phụ cấp đối với những người thực hiện hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng mùa hanh khô và chế độ bồi dưỡng tham gia chữa cháy rừng”, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh định mức phụ cấp chi trả cho người ký hợp đồng bảo vệ rừng 06 tháng mùa hanh khô từ 270.000đ và 300.000đ/người/tháng lên 650.000 đồng/người/tháng. Tổng số có 105 định xuất ở 92 xã trên địa bàn tỉnh. 2. Thay đổi số lượng xã, phường, thị trấn cụ thể có diện tích rừng biến động, được ký hợp đồng với người bảo vệ rừng trong 6 tháng mùa hanh khô hàng năm gồm các tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12 (có Danh sách các xã, phường, thị trấn có thuê khoán bảo vệ rừng - phòng cháy chữa cháy rừng kèm theo). 3. Điều chỉnh chế độ bồi dưỡng chi trả cho những người trực tiếp tham gia chữa cháy rừng theo khoản 3 Điều 35 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ, cụ thể như sau: - Tham gia cứu chữa cháy rừng dưới 02 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền tương đương giá trị 1/2 ngày công lao động trung bình ở địa phương. - Tham gia cứu chữa cháy rừng từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền tương đương giá trị 2/3 ngày công lao động trung bình ở địa phương. - Tham gia cứu chữa cháy rừng từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy rừng nhiều ngày thì cứ 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền tương đương giá trị 01 ngày công lao động trung bình ở địa phương. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; - Thường trực HĐND, các ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐƯỢC THUÊ KHOÁN BẢO VỆ - PCCC RỪNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng có 92 xã, phường với 105 định xuất. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ, CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/11/2002; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29/11/2005; Căn cứ Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chỉ tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chỉ tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Nam Định về việc Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1680/TTr-STC ngày 10/12/2010 về việc ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 3127/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ, CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh) Phần thứ nhất. MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ, CHI TIẾP KHÁCH I. MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ: 1. Phụ cấp lưu trú: Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác tối đa không quá 180.000 đồng/ngày. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 cụ thể là: Bí thư Tỉnh ủy, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh, nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 400.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 280.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các tỉnh, thành phố, các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 220.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương; tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các tỉnh, thành phố, các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm (a) nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 cụ thể là Bí thư Tỉnh ủy, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 850.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 cụ thể là Bí thư Tỉnh ủy, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 đi công tác cùng với cán bộ khác thì được thanh toán mức giá 01 phòng nghỉ theo mức giá thuê phòng ngủ của lãnh đạo đó khi ở cùng phòng. Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm…); cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ, công chức đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 330.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chỉ tiêu nội bộ của đơn vị. | 2,104 |
127,835 | II. MỨC CHI HỘI NGHỊ: 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm các phường của Thành phố: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 110.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm các huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 110.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí tại khoản 2 Mục I của Quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí tại Quy định này. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên… phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). III. CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH: 1. Mức chi tiếp khách trong nước: a) Khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. Đối tượng khách được mời cơm quy định cụ thể như sau: Đoàn lão thành cách mạng; bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản, cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, sỹ quan lực lượng vũ trang cao cấp nghỉ hưu trên địa bàn, các nhà đầu tư đến tìm hiểu xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định, khách cơ quan Trung ương, địa phương khác và những trường hợp đặc biệt khác. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị mình đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 2. Chi đón tiếp khách nước ngoài về làm việc tại tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Phần thứ hai. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Chi tiếp khách nước ngoài về làm việc tại tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 và Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. 4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách không đúng quy định này khi kiểm tra, cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính cấp trên có quyền yêu cầu cơ quan đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, thủ trưởng các cơ quan đơn vị chi sai thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền chi sai quy định. 5. Các nội dung quy định khác không nêu tại quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 5810/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4352/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Huỳnh Tấn Thành. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Hồ Dũng Nhật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 1658/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4350/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Trần Xuân Lộc, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Trần Xuân Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 7827/TTr.UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4368/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Phan Đình Trạc, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Các Ủy viên: - Ông Lê Xuân Đại, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Nghệ An, để nhận nhiệm vụ mới. - Ông Võ Trọng Thanh, nguyên Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, | 2,066 |
127,836 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đồng chí Nguyễn Mạnh Hiển, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trưởng ban Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan và đồng chí Nguyễn Mạnh Hiển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này bốn (04) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: 1. QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. 2. QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung. 3. QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. 4. QCVN 29:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 26:2010/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN National Technical Regulation on Noise Lời nói đầu QCVN 26:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và rung động biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN National Technical Regulation on Noise 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc. Tiếng ồn trong quy chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con người tạo ra, không phân biệt loại nguồn gây ồn, vị trí phát sinh tiếng ồn. Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá mức tiếng ồn bên trong các cơ sở sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân các hoạt động gây ra tiếng ồn ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ 1.3.1. Khu vực đặc biệt Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác. 1.3.2. Khu vực thông thường Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Các nguồn gây ra tiếng ồn do hoạt động sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 1. Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp đo tiếng ồn thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây: Bộ TCVN 7878 Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường, gồm 2 phần: - TCVN 7878 - 1:2008 (ISO 1996 - 1:2003) Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá. - TCVN 7878 - 2:2010 (ISO 1996 - 2:2003) Phần 2: Xác định mức áp suất âm. 3.2. Trong những tình huống và yêu cầu cụ thể, phương pháp đo tiếng ồn có thể là các tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền chỉ định. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 5949:1998 về Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép, trong Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 4.2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc gây ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. 4.3. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.4. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong mục 3.1 của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới. QCVN 27:2010/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỘ RUNG National Technical Regulation on Vibration Lời nói đầu QCVN 27:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và rung động biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỘ RUNG National Technical Regulation on Vibration 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép mức gia tốc rung tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc. Rung trong quy chuẩn này là rung do hoạt động của con người tạo ra, không phân biệt loại nguồn gây rung, chấn động, vị trí phát sinh rung động. Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá mức gia tốc rung bên trong các cơ sở sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân các hoạt động gây ra rung, chấn động ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ 1.3.1. Khu vực đặc biệt Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác. 1.3.2. Khu vực thông thường Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính. 1.3.3. Mức nền Là mức gia tốc rung đo được khi không có các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng tại các khu vực được đánh giá. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Các nguồn gây ra rung, chấn động do hoạt động xây dựng không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 1. Bảng 1 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.2. Các nguồn gây ra rung, chấn động do các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ không được vượt quá mức giá trị quy định tại Bảng 2. Bảng 2 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mức gia tốc rung quy định trong Bảng 1 và 2 là: 1) Mức đo được khi dao động ổn định, hoặc 2) Là mức trung bình của các giá trị cực đại đối với mỗi dao động được đo có chu kỳ hay ngắt quãng, hoặc 3) Là giá trị trung bình của 10 giá trị đã đo được trong mỗi 5 giây hoặc tương đương của nó (L10) khi các dao động là không ổn định và ngẫu nhiên. 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp đo rung, chấn động do các hoạt động xây dựng, sản xuất thương mại, dịch vụ thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây: - TCVN 6963 : 2001 Rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp. Phương pháp đo. - Trong những tình huống và yêu cầu cụ thể, phương pháp xác định rung, chấn động (mức gia tốc rung) có thể là các tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền chỉ định. 3.2. Khi chuyển đổi giá trị mức gia tốc rung tính theo dB và gia tốc rung tính theo mét trên giây bình phương (m/s2) sử dụng Bảng sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 6962:2001về Rung và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư, trong danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 4.2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc gây rung, chấn động do các hoạt động xây dựng, sản xuất, thương mại, dịch vụ tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. 4.3. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.4. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong mục 3.1 của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới. QCVN 28:2010/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ National Technical Regulation on Health Care Wastewater Lời nói đầu QCVN 28:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ National Technical Regulation on Health Care Wastewater 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế của các cơ sở khám, chữa bệnh. | 2,062 |
127,837 | 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải y tế ra môi trường. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Nước thải y tế là dung dịch thải từ cơ sở khám, chữa bệnh. 1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước, nơi mà nước thải y tế thải vào. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Nước thải y tế phải được xử lý và khử trùng trước khi thải ra môi trường. 2.2. Giá trị tối đa (Cmax) cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận được tính như sau: Cmax = C x K Trong đó: C là giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm, làm cơ sở để tính toán Cmax, quy định tại Bảng 1. K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế, quy định tại Bảng 2. Đối với các thông số: pH, Tổng coliforms, Salmonella, Shigella và Vibrio cholera trong nước thải y tế, sử dụng hệ số K = 1. Bảng 1 - Giá trị C của các thông số ô nhiễm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - KPH: không phát hiện - Thông số Tổng hoạt độ phóng xạ α và β chỉ áp dụng đối với các cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng nguồn phóng xạ. Trong Bảng 1: - Cột A quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. - Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. - Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị C quy định tại cột B. Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông số và các chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung. 2.3. Giá trị của hệ số K Bảng 2 - Giá trị của hệ số K <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây: - TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) Chất lượng nước - Xác định pH; - TCVN 6001 - 1:2008 Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea; - TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD); - TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh; - TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) Chất lượng nước - Xác định sunfua hòa tan - Phương pháp đo quang dùng metylen xanh; - TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) Chất lượng nước - Xác định amoni Phương pháp chưng cất và chuẩn độ; - TCVN 6180:1996 (ISO 7890 - 3 : 1988) - Chất lượng nước - Xác định nitrat - Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic; - TCVN 6494:1999 - Chất lượng nước - Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat và Sunfat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion; - Phương pháp xác định tổng dầu mỡ động thực vật thực hiện theo US EPA Method 1664 Extraction and gravimetry (Oil and grease and total petroleum hydrocarbons); - TCVN 6053:1995 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn. Phương pháp nguồn dày; - TCVN 6219:1995 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn; - TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308 - 1:2000/Cor 1:2007) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định - Phần 1 - Phương pháp màng lọc; - TCVN 6187 - 2:1996 (ISO 9308 - 2:1990) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định - Phần 2: Phương pháp nhiều ống; - TCVN 4829:2001 Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung các phương pháp phát hiện Salmonella; - SMEWW 9260: Phương pháp chuẩn 9260 - Phát hiện các vi khuẩn gây bệnh (9260 Detection of Pathogenic Bacteria, Standard methods for the Examination of Water and Wastewater); 3.2. Chấp nhận áp dụng các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quốc gia. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định các thông số quy định trong Quy chuẩn này thì áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải y tế ra môi trường phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. QCVN 29:2010/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CỦA KHO VÀ CỬA HÀNG XĂNG DẦU National Technical Regulation On the Effluent of Petroleum Terminal and Stations Lời nói đầu QCVN 29:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Pháp chế trình duyệt, được ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CỦA KHO VÀ CỬA HÀNG XĂNG DẦU National Technical Regulation On the Effluent of Petroleum Terminal and Stations 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu trên đất liền khi thải vào các nguồn tiếp nhận. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải ra môi trường từ kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu trong hoạt động kinh doanh; các kho xăng dầu dự trữ quốc gia và các kho xăng dầu phục vụ an ninh quốc phòng. Nước thải của kho xăng dầu nằm trong các cơ sở sản xuất áp dụng theo QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Kho xăng dầu là tổ hợp gồm công trình, hệ thống đường ống và bể chứa dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát xăng dầu. 1.3.2. Cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại. Cửa hàng xăng dầu có thể có dịch vụ rửa xe. 1.3.3. Nước thải của kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu là nước thải phát sinh từ các nguồn. - Súc rửa bồn, bể, đường ống; - Xả nước đáy bể; - Nước rửa xe; - Nước vệ sinh nền bãi nhiễm dầu; - Nước mưa chảy tràn trên khu vực nền bãi có nhiễm dầu. 1.3.4. Nguồn tiếp nhận nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước, nơi mà nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu thải vào. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu được quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1: Giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Trong đó: - Cột A quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi thải vào các nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, vùng nước biển ven bờ được quy hoạch dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh. - Cột B quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi thải vào các nguồn tiếp nhận khác với nguồn nước quy định cho cột A. Trường hợp nước thải thải vào mạng lưới thoát nước dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì giá trị các thông số ô nhiễm tại Bảng 1 áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung. 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải kho và cửa hàng xăng dầu thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây: - TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) Chất lượng nước - Xác định pH; - TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD); - TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh; - TCVN 7875:2008 - Nước - Xác định dầu mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại. 3.2. Chấp nhận áp dụng các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quốc gia quy định tại mục 3.1. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Quy chuẩn này thay thế QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp áp dụng đối với nước thải của kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu trong hoạt động kinh doanh; các kho xăng dầu dự trữ quốc gia và các kho xăng dầu phục vụ an ninh quốc phòng. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tư, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh – khóa VII tại kỳ họp thứ 25, từ ngày 06-09/12/2010; Xét Tờ trình số 1732/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 15/12/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường, | 2,276 |
127,838 | QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Bảng giá đất tại Điều 1 của quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: 1) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; Tính tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; 3) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 5) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 6) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7) Tính tiền bồi thường và xác định mức để xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Điều 1. Quyết định này không áp dụng đối với người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 4. 1) Khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này), chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất; Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất; doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất tại quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND các huyện, thành phố dự kiến mức giá đề nghị Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp để thực hiện. 2) Đối với trường hợp cá nhân hộ gia đình khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đất ở thì được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đơn giá đất do UBND tỉnh công bố và ban hành hàng năm. Điều 5. Việc điều chỉnh bảng giá đất năm 2011 được thực hiện khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất. Trong trường hợp này UBND các huyện, thành phố lập văn bản nêu rõ cơ sở hình thành, nguyên nhân đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh giá đất gởi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND tỉnh để báo cáo Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Điều 6. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011. - Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2011 (có xác nhận bằng văn bản của cơ quan tiếp nhận) thì được áp dụng theo giá đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 2 Điều 4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007). - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai bảng giá đất của địa phương. - Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An có trách nhiệm thông tin về bảng giá đất này. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ TÂY NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1913/QĐ-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch công tác năm 2009; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Vụ Thư viện Xây dựng Đề án Nâng cao năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin cho hệ thống thư viện công cộng các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Điều 2. Kinh phí xây dựng Đề án trên được trích từ kinh phí hoạt động sự nghiệp Văn phòng Bộ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính , Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Thư viện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH YÊN BÁI - SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 sử dụng vốn ngân sách địa phương, nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục công trình trọng điểm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Yên Bái - sử dụng vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, với nội dung như sau: 1. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5 năm giai đoạn 2011-2015: 8.450 tỷ đồng. 2. Danh mục dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015: - Dự án đầu tư các khu, cụm công nghiệp; - Đường tránh Quốc lộ 37 đoạn qua thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (nối Quốc lộ 70-Minh Bảo-thị trấn Cổ Phúc-Minh Tiến-Âu Lâu); - Đường tránh ngập thành phố Yên Bái, đoạn nối Trung tâm Km5 với Quốc lộ 32C và đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai (đường Bưu Điện-Nhà khách kéo dài); - Đường nối Quốc lộ 70-Quốc lộ 32C; - Đường từ thành phố Yên Bái đến huyện Văn Yên (đoạn từ ngã tư Nam Cường-cầu Trái Hút); - Đường Khánh Hòa-Văn Yên-Văn Chấn-Mù Cang Chải; - Đường Yên Thế-Vĩnh Kiên; -Đường Hưng Khánh-Đồng Khê; - Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái (Bệnh viện 500 giường tại xã Phúc Lộc-thành phố Yên Bái); - Dự án Trường Cao đẳng nghề tỉnh Yên Bái; - Dự án Quy hoạch và đầu tư 2 điểm nông thôn mới; - Dự án đầu tư quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng thành phố Yên Bái; - Dự án Trung tâm văn hóa, thể thao khu vực phía Tây của tỉnh; - Dự án Khu liên hợp thể thao tỉnh Yên Bái; - Dự án Trung tâm hội trợ triển lãm tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 20 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Trong thời gian qua, hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ ở các sở, ban ngành và các huyện, thành phố (gọi tắt là cấp cơ sở) đã đạt được những kết quả nhất định, tạo sự chuyển biến trong nhận thức, trình độ sản xuất, sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Số lượng và chất lượng nghiên cứu của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi chung là đề tài cấp cơ sở) đã có chuyển biến tích cực, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, y tế và giáo dục. Tuy nhiên, việc triển khai ứng dụng, nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống chưa được quan tâm; chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển của các ngành và các sản phẩm hàng hoá chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao của tỉnh. Các huyện, thành phố chưa bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học ở địa phương. Một số ngành chưa phân công cán bộ phụ trách hoạt động khoa học - công nghệ và chưa thành lập hội đồng khoa học - công nghệ cấp cơ sở; một số huyện chưa có cán bộ chuyên trách về khoa học - công nghệ. Cơ chế phân cấp, phối hợp trong công tác quản lý, triển khai hoạt động khoa học - công nghệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh với các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố chưa rõ, chưa tạo được chuyển biến quan trọng trong hoạt động khoa học và công nghệ ở cấp cơ sở. | 2,209 |
127,839 | Để khắc phục những hạn chế nêu trên, phát huy hơn nữa vai trò của khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre yêu cầu: 1. Các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 1.1. Tiến hành củng cố tổ chức, bổ sung cán bộ khoa học công nghệ cấp cơ sở, tăng cường xã hội hoá các hoạt động khoa học - công nghệ trên địa bàn; đẩy mạnh triển khai ứng dụng, nhân rộng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào quản lý, sản xuất và đời sống, phục vụ thiết thực cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân. 1.2. Đẩy mạnh hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố về phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ, các biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng, nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn. 1.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương đơn vị và hướng dẫn chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ. Chọn lựa các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, phù hợp với điều kiện thực tế, có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, để áp dụng vào quản lý, sản xuất và kinh doanh. 1.4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các hoạt động, dịch vụ khoa học và công nghệ, như: tư vấn, chuyển giao công nghệ, kiểm nghiệm, bồi dưỡng, huấn luyện kỹ thuật, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của tỉnh đúng quy định của pháp luật. 1.5. Căn cứ dự toán kinh phí hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cần bố trí kinh phí thích hợp hỗ trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ cấp cơ sở. 1.6. Thực hiện thống kê, báo cáo, thông tin khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. 1.7. Giao tổ chức khoa học và công nghệ cấp cơ sở làm đầu mối theo dõi, giám sát, phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và phát triển, triển khai đề tài dự án cấp sở, ban ngành tỉnh, huyện, thành phố để tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của cơ sở. 2. Các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp và cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh: 2.1. Dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhu cầu thị trường, có kế hoạch đầu tư áp dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá. 2.2. Chủ động đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao. 2.3. Tích cực xây dựng, đề xuất đăng ký thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, dự án chuyển giao công nghệ. 2.4. Trích lập và sử dụng đúng, có hiệu quả quỹ phát triển khoa học - công nghệ của doanh nghiệp. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Ngoài việc thực hiện các nội dung nêu tại Mục 1 của Chỉ thị này, cần thực hiện nghiêm và có hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ cụ thể như sau: 3.1. Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tổ chức chỉ đạo thực thi pháp luật; thực hiện kiểm tra, giám sát, theo dõi, thống kê tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng, đo lường đối với sản phẩm, hàng hoá được sản xuất, lưu thông trên địa bàn. 3.2. Phối hợp với Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ, Công an và Quản lý thị trường tại các huyện, thành phố triển khai công tác thanh tra về khoa học và công nghệ trên địa bàn. 3.3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, vệ sinh an toàn thực phẩm theo thẩm quyền. 3.4. Tăng cường biên chế chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thành phố theo quy định. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: 4.1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh: Ban hành trình tự, thủ tục quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở, theo hướng đơn giản hoá thủ tục hành chính; tăng cường phân cấp cho các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xét duyệt nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thủ tục thẩm định, phê duyệt kinh phí thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở. Vận dụng, cụ thể hoá chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh. 4.2. Triển khai nhanh, có hiệu quả các chương trình thuộc đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hội nhập. 4.3. Hướng dẫn các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập, củng cố tổ chức, hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở; xây dựng kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm. 4.4. Hướng dẫn và hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức, đơn vị thuộc các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ. 4.5. Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các doanh nghiệp thành lập và sử dụng tốt quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật hiện hành. 4.6. Nghiên cứu xây dựng mô hình thí điểm việc tổ chức, đào tạo, điều hành hoạt động mạng lưới cộng tác viên khoa học công nghệ ở cơ sở xã, phường, thị trấn. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hàng năm. 6. Sở Nội vụ: Rà soát, bổ sung và kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự cho các huyện, thành phố phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương. 7. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc bố trí kinh phí triển khai kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm cho các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. - Chỉ đạo cơ quan tài chính huyện, thành phố cấp phát kinh phí khoa học và công nghệ đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch khoa học và công nghệ của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đồng Khởi: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên mục về khoa học công nghệ để giới thiệu các kết quả nghiên cứu, các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ đạt hiệu quả cao; kịp thời nêu gương các tổ chức và cá nhân điển hình trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ có hiệu quả trên địa bàn tỉnh để người dân học tập nhân rộng. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Hàng năm, báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp) để theo dõi, chỉ đạo. Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015, với nội dung như sau: 1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực dưới đây: a) Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; cơ sở vật chất quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thủy sản; b) Công nghiệp: Đầu tư hạ tầng các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điện chiếu sáng của các đô thị, mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn khó khăn; c) Giao thông vận tải: Xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn và cảng (sông, hồ Thác Bà); | 2,059 |
127,840 | d) Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải; đ) kho tàng: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho tàng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng, bến bãi lưu giữ hàng dự trữ quốc gia theo phân cấp; e) Văn hóa: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bảo tồn, bảo tàng, điện ảnh, thư viện, nhà văn hóa; g) Thể thao: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao; h) Thông tin và truyền thông: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc; các công trình viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh và các dự án cụ thể được phê duyệt của cấp có thẩm quyền; i) Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, như xây dựng mới, nâng cấp, đầu tư chiều sâu các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh; các trạm, trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin; k) Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng; l) Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trạm y tế xã, phường, thị trấn; bệnh viện đa khoa tỉnh; bệnh viện chuyên khoa tỉnh; bệnh viện tuyến huyện, liên huyện; các trung tâm y tế; trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp huyện; xây dựng các khu cách ly gia súc, gia cầm trong công tác kiểm dịch; phòng kiểm nghiệm và quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; m) Xã hội: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật, chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe; cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác; n) Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án quan trắc cảnh báo môi trường; xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường; o) Quản lý nhà nước: Xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc của cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; trụ sở các sở, ban, ngành, trụ sở một số đoàn thể, hội; p) Quốc phòng, an ninh: Hỗ trợ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình, dự án quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật. 2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh a) Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, gồm: - Cơ quan của Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành và các cơ quan trực thuộc tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội; - Đối với các tổ chức xã hội, hiệp hội và các tổ chức khác, việc bố trí vốn sẽ được xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. b) Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành, cơ quan của tỉnh dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015; Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công. Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. c) Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình dự án của các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc tỉnh Các sở, ban, ngành, cơ quan đề xuất việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể theo các nguyên tắc sau: - Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án công trình trọng điểm, các dự án quan trọng, các công trình dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí ngân sách nhà nước cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. - Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. 3. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước trong cân đối do các huyện, thị xã, thành phố quản lý a) Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định số bổ sung cân đối của ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011-2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh; vùng kinh tế phía Đông và vùng kinh tế phía Tây với việc ưu tiên hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc, các xã đặc biệt khó khăn, xã vùng cao và các xã khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện trong tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011-2015 của từng huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh được áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, các năm tiếp theo căn cứ vào khả năng ngân sách sẽ điều chỉnh mức vốn cho các huyện, thành phố, thị xã nhưng không thấp hơn mức phân bổ năm 2011. b) Nguyên tắc phân bổ vốn trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã cho các dự án Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tổng mức vốn được giao theo thời kỳ ổn định ngân sách, xác định nhu cầu đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và xây dựng phương án trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định. Riêng kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu kế hoạch vốn của các danh mục dự án do các huyện, thành phố, thị xã làm chủ đầu tư với nguyên tắc: ưu tiên thanh toán cho các dự án hoàn thành, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành trong năm 2011, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, chỉ khởi công đối với những dự án thật sự cấp bách, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Việc xác định nhu cầu đầu tư cho các danh mục dự án và việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Ưu tiên đầu tư cho các lĩnh vực kết cấu hạ tầng nông thôn, miền núi, phúc lợi xã hội; các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; - Bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, tạo sức hấp dẫn nhằm thu hút các nguồn vốn khác để đảm bảo mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong toàn xã hội nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế; - Hàng năm, để đảm bảo mức vốn bố trí từ ngân sách địa phương cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin của tỉnh Yên Bái không thấp hơn mức dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao; Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, giao cơ cấu cho các huyện, thành phố, thị xã để các địa phương chủ động trong công tác chuẩn bị dự án và đề xuất nhu cầu đầu tư; - Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. c) Các tiêu chí phân bổ vốn - Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng từ đất); - Tiêu chí về diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; | 2,044 |
127,841 | - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn, số xã vùng cao; - Các tiêu chí bổ sung: + Tiêu chí thành phố trung tâm tỉnh lỵ: Thành phố Yên Bái; + Tiêu chí huyện là trung tâm động lực phát triển của khu vực trong tỉnh: Huyện Văn Chấn; + Tiêu chí xây dựng thị xã là trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ của khu vực trong tỉnh: Thị xã Nghĩa Lộ. d) Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: - Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số thực hiện năm 2009, cách tính cụ thể như sau: Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Điểm của tiêu chí người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. - Tiêu chí về trình độ phát triển bao gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng từ đất) của các huyện, thị xã, thành phố. Điểm của tiêu chí hộ nghèo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo năm 2009 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Điểm của tiêu chí thu nội địa <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số thu nội địa của các huyện, thành phố, thị xã (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thuế nhập khẩu, XSKT, thu trái phiếu, thu kết dư ngân sách, thu chuyển nguồn) thuộc tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo quyết toán năm 2009 của Sở Tài chính; - Tiêu chí về diện tích: Gồm diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Gồm số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn, số xã vùng cao. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> e) Xác định mức phân bổ vốn - Căn cứ vào tiêu chí quy định trên đây để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố; từ đó xác định được tổng số điểm của toàn tỉnh, là cơ sở để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối. Gọi tổng số điểm của 9 huyện, thị xã, thành phố là Q. Tổng số điểm toàn tỉnh: Q = 946,33 điểm Trong đó: Thành phố Yên Bái 93,48 điểm; thị xã Nghĩa Lộ 71,18 điểm; huyện Trấn Yên 77,90 điểm; huyện Văn Yên 121,95 điểm; huyện Yên Bình 94,78 điểm; huyện Lục Yên 119,37 điểm; huyện Văn Chấn 171,37 điểm; huyện Mù Cang Chải 108,30 điểm; huyện Trạm Tấu 87,99 điểm. Số vốn định mức phân bổ cho 1 điểm được tính theo công thức: Gọi K là tổng vốn trong cân đối ngân sách tỉnh dự kiến phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã: Gọi G là số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, ta có: G = K/Q - Tổng số vốn trong cân đối ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố (K) được xác định: Căn cứ mức vốn đầu tư trong cân đối được Chính phủ giao cho tỉnh Yên Bái và ổn định trong thời kỳ 2011 - 2015, sau khi đã trừ các khoản sau: Trả nợ vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Phát triển (vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước) để thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và phát triển giao thông nông thôn do tỉnh vay từ 2010 trở về trước (từ kế hoạch năm 2011 trở đi, nếu địa phương nào có đăng ký vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Phát triển để thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và phát triển giao thông nông thôn thì số vốn trả nợ vay sẽ trừ vào kế hoạch vốn hàng năm phân bổ cho địa phương đó); trả nợ Kho bạc nhà nước và các khoản nợ khác do tỉnh vay; trừ khoản trích để thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh: thành lập hoặc bổ sung vốn Điều lệ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã,...; trừ vốn đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, vốn đầu tư thực hiện chính sách thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái, dự án công trình trọng điểm, dự án khác do các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh làm chủ đầu tư được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: được tính bằng 35% của phần ngân sách ổn định trong cân đối sau khi đã trừ các khoản (1), (2), (3) của mục này. - Tổng số vốn trong cân đối ngân sách của từng huyện, thành phố, thị xã được xác định: Bằng G x số điểm của từng huyện, thị xã thành phố. 4. Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố a) Những công trình hoàn thành, chuyển tiếp trong danh mục kế hoạch năm 2010 trở về trước, ngân sách tỉnh tiếp tục bố trí vốn hỗ trợ để thanh toán cho các công trình. b) Hỗ trợ vốn từ nguồn xổ số kiến thiết cho các dự án phúc lợi xã hội của các huyện, thị xã, thành phố. c) Những công trình do thiên tai, hạn hán, khắc phục hậu quả mưu lũ, những công trình quan trọng của địa phương có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh không nằm trong kế hoạch đầu tư của huyện, thị xã, thành phố nhưng cần triển khai gấp thì ngân sách tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí để thực hiện. 5. Cân đối từ nguồn thu sử dụng đất a) Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đối với nguồn thu sử dụng đất do cấp huyện thực hiện đưa vào cân đối chi đầu tư xây dựng cơ bản, gồm: Chi thành lập Quỹ phát triển đất, trích để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bố trí vốn cho các danh mục công trình dự án do cấp huyện (Huyện ủy, Ủy ban nhân dân cấp huyện, hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện) làm chủ đầu tư. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất của cấp tỉnh đưa vào cân đối chi đầu tư xây dựng cơ bản, gồm: Chi thành lập Quỹ phát triển đất; chi cho các dự án do các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh làm chủ đầu tư; chi hỗ trợ cho các dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư. b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; xác định nhu cầu đầu tư và xây dựng phương án trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định. Riêng kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu kế hoạch vốn của các danh mục dự án do các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư với nguyên tắc: Ưu tiên thanh toán cho các dự án hoàn thành, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành trong năm 2011, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, chỉ khởi công đối với những dự án thật sự cấp bách, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. 6. Phân bổ vốn chương trình mục tiêu quốc gia và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương a) Chương trình mục tiêu Quốc gia: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015. b) Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện bố trí cho các dự án theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: - Đầu tư thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị; - Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; - Đầu tư cho 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; - Chương trình di dân định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; - Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư; - Hỗ trợ Khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững; - Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý; - Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh; - Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được; - Chương trình tìm kiếm cứu nạn; - Hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội; - Đầu tư theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp; - Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 | 2,075 |
127,842 | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 5810/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4352/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Tiến Phương, Phó Bí thư Tỉnh ủy. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Thành Tâm, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Thuận, nguyên Chánh Thanh tra tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 1658/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4350/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Mai Tiến Dũng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy Phủ Lý, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Mai Tiến Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 7827/TTr.UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4368/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Hồ Đức Phớc, Phó Bí thư Tỉnh ủy. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Huỳnh Thanh Điền, nguyên Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An. 3. Các Ủy viên: - Ông Hoàng Viết Đường, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Nghệ An; - Ông Nguyễn Xuân Lâm, Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NHỮNG NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH MÀ KHÔNG CÓ ĐẦY ĐỦ CÁC GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN NHƯNG ĐÃ CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM TỪ 20 NĂM TRỞ LÊN TÍNH ĐẾN NGÀY 01/7/2009 HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại Giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CPngày 22/09/09 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 974/TTr-STP ngày 02/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam về giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/7/2009 hiện đang cư trú trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tư pháp, Ngoại vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NHỮNG NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH MÀ KHÔNG CÓ ĐẦY ĐỦ CÁC GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN NHƯNG ĐÃ CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM TỪ 20 NĂM TRỞ LÊN TÍNH ĐẾN NGÀY 01/7/2009 HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ( Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 8 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam về quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với những người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/7/2009, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam về việc cho phép những người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên có nguyện vọng được nhập quốc tịch Việt Nam để những người không quốc tịch nắm bắt, thực hiện nhằm giúp họ ổn định cuộc sống và hòa nhập với cộng đồng. 2. Tiến hành rà soát, lập danh sách người không quốc tịch đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn họ hoàn tất các thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đúng quy định. Việc rà soát phải tiến hành cụ thể đến từng người, từng gia đình, bảo đảm không trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng. 3. Xác định trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn việc rà soát, lập danh sách, lập hồ sơ và tổ chức xác minh về nhân thân đối với những người xin nhập quốc tịch Việt Nam. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Công tác hướng dẫn nghiệp vụ rà soát Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về rà soát, lập danh sách, hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức xác minh về nhân thân những người không quốc tịch đủ điều kiện xin nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các Đồn Biên phòng. - Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2011 đến tháng 02/2011. 2. Công tác rà soát, lập danh sách, hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức xác minh ban đầu về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam a) Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát, kiểm tra, lập danh sách, hướng dẫn cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam lập hồ sơ và tiến hành xác minh về nhân thân của từng người. - Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã và các Đồn biên phòng. - Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2011 đến tháng 05/2011. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét danh sách và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp, những trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo quy định, UBND cấp huyện có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp thực hiện trình tự, thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch. - Cơ quan thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện - Thời gian hoàn thành: 30/6/2011. 3. Công tác xác minh - Sở Tư pháp xem xét và chuyển hồ sơ cho Công an tỉnh để xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người không quốc tịch. Trường hợp người không quốc tịch thuộc đối tượng giải quyết đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau thì Công an tỉnh liên hệ với cơ quan Công an của địa phương nơi người đó đã từng cư trú để xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người đó. - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. - Thời gian thực hiện: từ tháng 07/2011 đến tháng 9/2011. 4. Công tác thẩm tra hồ sơ và đề xuất giải quyết | 2,050 |
127,843 | Sau khi có kết quả xác minh của Công an tỉnh và Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thủ tục và đối tượng đảm bảo các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất Bộ Tư pháp về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2011 đến tháng 11/2011. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Trên cơ sở Kế hoạch này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng quy định hiện hành và đảm bảo tiến độ đề ra. 2. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho các sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành và thay thế các Quyết định sau: - Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang; - Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Bổ sung Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang; - Quyết định số 1258/QĐ-CT.UBND ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v ủy quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình hoàn thành và phê duyệt chi phí: quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư đối với công trình tỉnh quản lý và dự án do tỉnh quyết định đầu tư, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ, ban quản lý dự án và các chi phí khác theo quy định của nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Những quy định chung về phân cấp và ủy quyền: Mục tiêu phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý nhằm chủ động khai thác, sử dụng các nguồn vốn, triển khai đầu tư các dự án đạt hiệu quả trong đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư; đồng thời, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan, đơn vị về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; cụ thể: 1. Về phân cấp: a) Thực hiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp huyện, cấp xã) đối với các báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương (gọi chung là dự án đầu tư) sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (gọi chung là vốn ngân sách nhà nước), kể cả nguồn vốn huy động, đóng góp của tổ chức, cá nhân theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng hạ tầng của các xã, thị trấn. b) Đối với danh mục dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được UBND tỉnh chấp thuận, quản lý chặt chẽ và phù hợp về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. c) Đối với danh mục dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận, quản lý chặt chẽ và phù hợp về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí vốn đầu tư cho các dự án thuộc nguồn vốn được phân cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và kế hoạch này phải được Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chấp thuận những danh mục và mục tiêu chủ yếu. đ) Trước khi được phê duyệt dự án đầu tư, người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện đầu tư cho dự án; đồng thời, phải đảm bảo bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 05 năm đối với dự án nhóm B và 03 năm đối với dự án nhóm C. e) Không phân cấp các dự án đầu tư thuộc các dự án liên ngành, liên kết nhiều địa phương trong tỉnh, các dự án theo phạm vi quản lý chuyên ngành. Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, tùy theo chương trình mục tiêu cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định phân cấp, quản lý riêng. g) Về công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng: thực hiện phân cấp theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Về ủy quyền: a) Thực hiện ủy quyền phê duyệt một số công việc của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng; đồng thời, hoàn thiện một bước cải cách hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý. b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt và đưa vào cân đối kế hoạch; đồng thời, phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chương II PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 2. Phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng: 1. Phân cấp quyết định đầu tư: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện quyết định đầu tư (bao gồm các công trình đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý có tổng mức đầu tư dưới 10 (mười) tỷ đồng. b) Đối với các báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng có tổng mức đầu tư tối đa không quá 03 (ba) tỷ đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện căn cứ vào điều kiện năng lực thực tế, có thể phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các dự án được phân cấp quyết định đầu tư theo các quy định hiện hành của pháp luật về Đấu thầu. Bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính; bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn. | 2,077 |
127,844 | 2. Ủy quyền quyết định đầu tư: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được quyết định đầu tư (bao gồm các công trình đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư dưới 05 (năm) tỷ đồng. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung về kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Riêng các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư, thì Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng kết hợp vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động khác (trừ các dự án đầu tư có sự liên doanh, liên kết với các nhà đầu tư) thì thực hiện như sau: a) Vốn ngân sách nhà nước tham gia từ 51% tổng mức đầu tư trở lên thì thực hiện theo nội dung của Quy định này. b) Vốn ngân sách nhà nước tham gia dưới 51% tổng mức đầu tư hoặc 100% huy động thì thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện quyết định đầu tư các công trình đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án thuộc các ngành và lĩnh vực theo thẩm quyền và mức vốn được phân cấp tại Khoản 1 Điều 2 quy định này như sau: 1. Hệ thống thoát nước, thu gom rác thải, chất thải, công viên, cây xanh, điện chiếu sáng, vỉa hè; 2. Khu dân cư, khu đô thị mới và khu thương mại hoạt động theo quy định hiện hành; 3. Cầu, đường tuyến xã, ấp và các tuyến đường thành phố, thị xã, huyện quản lý; đường trong nội ô thị trấn, thị xã, thành phố; 4. Các công trình đê, kè, trạm bơm, nạo vét kênh mương thủy lợi từ cấp 3 trở xuống; 5. Trạm xá xã, phường, thị trấn; các cơ sở vật chất phục vụ y tế do huyện, thị xã, thành phố quản lý; 6. Các trường học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn do huyện, thị xã, thành phố quản lý; 7. Cơ sở vật chất phục vụ văn hóa, thể dục - thể thao do huyện, thị xã, thành phố quản lý như: thư viện, công viên, di tích lịch sử, nhà bia, tượng đài, sân vận động, cụm văn hóa thể dục - thể thao liên xã; 8. Trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn quản lý. Điều 4. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư, thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tự tổ chức thẩm định. 2. Đối với các dự án đầu tư được phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. 3. Về lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện đúng theo các quy định hiện hành. Chương III DỰ TOÁN CÁC CHI PHÍ VÀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 5. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán các chi phí: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện tự tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư và các khoản chi phí khác của dự án theo quy định của nhà nước đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư. 2. Đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quyết định đầu tư: Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt dự toán các chi phí chuẩn bị đầu tư công trình và các chi phí khác có liên quan đến quá trình đầu tư và xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành. 3. Về thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch: Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, giao Sở Xây dựng tổ chức thẩm định dự toán chi phí trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, thì UBND cấp huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí theo quy định. Đối với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu, các Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định dự toán chi phí. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch theo quy định hiện hành cơ sở hồ sơ thẩm định. 4. Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án: Thực hiện theo quy định hiện hành. Riêng đối với các chủ đầu tư quản lý trên 5 dự án, giao Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức và tổng mức chi phí quản lý dự án trước khi chủ đầu tư phê duyệt dự toán. Điều 6. Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư hoàn thành theo quy định của nhà nước có tổng giá trị dưới 10 (mười) tỷ đồng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án được phân cấp theo Quy định này. Đối với các dự án đầu tư được phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, thì cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch trực thuộc tổ chức thẩm tra. 3. Nội dung lập hồ sơ và các hình thức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Xử lý chuyển tiếp 1. Những dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện theo quy định này. 2. Riêng đối với các dự án đã nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa phê duyệt quyết toán trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành, Sở Tài chính được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư có tổng giá trị dưới 10 (mười) tỷ đồng. Điều 8. Tổ chức thực hiện: Giám đốc s0ở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện và các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về các sở liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ giao thông vận tải "Hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải Nghệ An tại Tờ trình số 1794/TTr-GTVT.VT ngày 26/11/2010, và báo cáo thẩm định số 1829/BC-STP ngày 29/10/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. (Ban hành kèm theo quyết định số 106/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND Tỉnh Nghệ An Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về quản lý hoạt động dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1- Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, và các loại xe tương tự. 2- Xe thô sơ của Quân đội, Công an phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, xe thô sơ thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường, xe phục vụ đi lại của thương binh và người tàn tật không thuộc đối tượng áp dụng Quy định này. Điều 3. Trong quy định này các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ: là xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô đạp, xe ba gác, xe súc vật kéo,... 2. Xe gắn máy: là xe cơ giới có hai bánh, có dung tích xi lanh dưới 50cm3 (trừ xe có động cơ điện). 3. Xe mô tô hai bánh: là xe cơ giới có hai bánh, có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên. | 2,061 |
127,845 | 4. Xe mô tô ba bánh: là xe cơ giới ba bánh, có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên, khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg và có sức chở đến 500 kg. 5. Các loại xe tương tự là các loại xe có cấu tạo, tính năng và công dụng gần giống các loại xe trên. 6. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự là hoạt động dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng có thu tiền. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định đối với người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách: 1. Người điều khiển xe thô sơ phải đảm bảo quy định tại Điều 63 Luật giao thông đường bộ 2008. 2. Người điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự kinh doanh vận chuyển phải đảm bảo các điều kiện: - Đáp ứng đủ điều kiện của người lái xe tham gia giao thông được quy định tại Điều 30, 31 và 58 Luật giao thông đường bộ 2008. - Được cơ quan có thầm quyền cấp “Giấy phép kinh doanh vận chuyển”. 3. Khi thực hiện hoạt động kinh doanh vận chuyển, người điều khiển phương tiện phải mặc trang phục áo màu xanh và đeo phù hiệu (phụ lục 02) đeo ở ngực áo bên trái; Điều 5. Phương tiện vận chuyển: 1. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải bảo đảm quy định về điều kiện tham gia giao thông và bảo đảm về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 53 và Điều 56 Luật giao thông đường bộ 2008. 2. Đối với xe gắn máy, mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự, phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan thẩm quyền cấp. 3. Đối với xe thô sơ: - Phải gắn bộ phận phản quang phía trước và sau xe để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. - Phải gắn biển xe chở hàng, xe chở khách phía trước hoặc phía sau xe (ở vị trí thuận tiện và dễ quan sát), biển bằng mika, kích thước biển 8cm x 16 cm. Điều 6. Quy định về hoạt động đối với các loại xe: 1. Thời gian và phạm vi hạn chế hoạt động đối với từng loại xe thô sơ, với xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên các tuyến đường do cấp có thẩm quyền quy định cụ thể (UBND tỉnh quy định đối với tuyến Quốc lộ và đường tỉnh; UBND huyện, thành, thị xã quy định đối với đường huyện, thành, thị quản lý), phù hợp với nhu cầu vận tải và hệ thống hạ tầng giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn. 2. Xe súc vật kéo khi hoạt động phải có phương án bảo đảm vệ sinh môi trường. Cấm xe súc vật kéo hoạt động ở nội thành, nội thị (trừ trường hợp đặc biệt được cấp phép hoạt động kinh doanh tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí). 3. Xe xích lô, xe súc vật kéo khi chở hàng hoá, hành lý không được vượt quá: 0,20m về mỗi bên bánh xe, 0,60m về phía trước và phía sau thùng xe, chiều cao xếp hàng không được che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện. Điều 7. Tổ chức quản lý hoạt động: 1. Trên cơ sở quy mô, địa bàn hoạt động, cá nhân tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được tổ chức thành các hộ kinh doanh, tổ, đội, nghiệp đoàn, hợp tác xã, doanh nghiệp theo hình thức tự quản. 2. Từng hộ kinh doanh, tổ, đội, nghiệp đoàn, hợp tác xã phải đăng ký trực tiếp với UBND phường, xã để được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển. 3. Giá cước vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự là giá thoả thuận giữa khách hàng hoặc chủ hàng với người điều khiển phương tiện. 4- Thủ tục hồ sơ gồm: a) Giấy đăng ký tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá (Phụ lục 01). b) Bản sao chứng minh nhân dân (có bản gốc để đối chiếu). c) Trường hợp là Hợp tác xã, doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề theo quy định. d) Đăng ký Phù hiệu hành nghề (Phụ lục 02). 5- Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển: Giao UBND phường, xã thực hiện. Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển: không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6- Thời hạn Giấy phép kinh doanh vận chuyển: Có giá trị 01 năm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành: 1. Sở Giao thông vận tải: a) Thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An. b) Phối hợp với UBND các huyện, thành, thị, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; c) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông phối hợp với Công an và chính quyền địa phương thực hiện kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với chính quyền địa phương, sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Quy định này. 3. Các sở, ban. ngành liên quan: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định này đến các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh kinh doanh vận chuyển trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã: 1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý; 2. Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động kinh doanh vận chuyển trên địa bàn theo nội dung Quy định. 3. Tổ chức thực hiện lắp đặt biển báo (được quy định tại điều lệ báo hiệu đường bộ Việt Nam) theo địa giới hành chính trên các tuyến đường được phân cấp quản lý. 4. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết định kỳ (sáu tháng, 01 năm) việc thực hiện Quy định, báo cáo UBND tỉnh và Sở Giao thông Vận tải; Điều 10. Trách nhiệm của UBND các xã, phường: 1. Tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý; 2. Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển và hướng dẫn thực hiện các nội dung Quy định cho tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động kinh doanh vận chuyển trên địa bàn. 3. Tổ chức quản lý, lập hồ sơ theo dõi, tổng hợp và định kỳ hàng tháng báo cáo UBND cấp huyện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) xem xét, quyết định. /. PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ: Kích thước 8x12 cm (Ban hành kèm theo Quyết định số 106/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> UBND phường, xã, thị trấn:............................................. Chấp thuận: ........................................................................................................ Được phép kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng......................... Có giá trị đến ngày......tháng.....năm.......... Số:......./.......... .......ngày....tháng....năm...... (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Hồ sơ xin xác nhận gồm: - Giấy phép lái xe phù hợp và đăng ký xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ phương tiện; - Bản sao CMND (có bản gốc để đối chiếu); PHỤ LỤC 2 MẪU PHÙ HIỆU Kích thước phù hiệu: 8.5 x5 cm (Ban hành kèm theo Quyết định số 106/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TÀI NGUYÊN THÔNG THƯỜNG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên, ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC, ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Cát khai thác dùng làm vật liệu san lấp: 30.000 đồng/m3. 2. Đất khai thác dùng làm vật liệu san lấp: 20.000 đồng/m3. 3. Đất khai thác dùng làm gạch: 40.000 đồng/m3. 4. Nước mặt: 2.000 đồng/m3. 5. Nước ngầm: 4.000 đồng/m3. Điều 2. 1. Trong quá trình thực hiện, nếu giá bán các loại tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này có biến động lớn (tăng hoặc giảm 20% trở lên) hoặc có loại tài nguyên khác phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát giá tài nguyên, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế hoặc bổ sung giá tính thuế, trình UBND tỉnh quyết định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân. | 2,094 |
127,846 | 3. Cục Thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND, ngày 05/11/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ Những năm gần đây, tình hình sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh phát triển khá nhanh. Tuy nhiên, công tác quản lý, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh chưa được chặt chẽ; công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đến mọi tầng lớp nhân dân chưa được kịp thời. Thực trạng trên đã gây can nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin vô tuyến khác, làm giảm chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng đến an toàn thông tin và an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó, các ngư dân đánh bắt xa bờ chưa nắm rõ các quy định về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện chưa nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin liên lạc nên tự mua trang bị các thiết bị thông tin trên tàu mang tính tự phát, dẫn đến tình trạng không liên lạc được giữa cơ quan chức năng với tàu ra khơi khi có tình huống khẩn cấp xảy ra. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về lĩnh vực tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tăng cường công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, cung cấp thông tin, tài liệu về lĩnh vực tần số và thiết bị vô tuyến điện cho cán bộ phụ trách công tác quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn huyện, thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV, các cơ quan, đơn vị có liên quan, các địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết những quy định về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, để tự giác thực hiện. d) Phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép theo đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện. Phối hợp với Công an tỉnh tiến hành công tác phòng ngừa và đấu tranh với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện để hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội. e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi trái pháp luật trong việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện. f) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh những phương án quản lý, sử dụng có hiệu quả tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh. g) Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết kịp thời những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện. Định kỳ hàng năm và đột xuất tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng cường công tác quản lý, thống kê, kiểm tra các thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên tàu cá để phục vụ cho thông tin liên lạc trong khai thác thuỷ sản và công tác phòng, chống lụt bão. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện ven biển tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho ngư dân tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, sử dụng đúng mục đích các tần số quy định cho thông tin liên lạc, an toàn, cứu nạn, dự báo thời tiết... nhằm khai thác có hiệu quả, không gây nhiễu có hại giữa các hệ thống thông tin vô tuyến điện trên biển và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác. b) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các tàu, thuyền khai thác hải sản xa bờ, kiên quyết không cho xuất bến đối với những phương tiện nghề cá không trang bị thiết bị phát sóng vô tuyến điện phục vụ thông tin liên lạc theo quy định. Yêu cầu các tàu, thuyền phải trang bị các thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến (bộ đàm, radio,...) và phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi tàu cá đăng ký tần số sử dụng để liên lạc, nghe thông tin trong các trường hợp khẩn cấp, khi thời tiết xấu, nhằm đảm bảo an toàn cho người và tàu cá đang hoạt động khai thác thuỷ sản. 4. Sở Công thương: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân kinh doanh và sử dụng trái phép các thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có nguồn gốc hợp pháp, không có chứng nhận hợp chuẩn của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và ghi nhãn hàng hoá không đúng theo quy định. 5. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về việc quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn; đồng thời, có trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường công tác giám sát, phát hiện vi phạm trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện không có giấy phép, báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để có kế hoạch phối hợp kiểm tra, xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo các Đài Truyền thanh huyện, thành phố, Trạm Truyền thanh cấp xã khi xây dựng dự án đầu tư thiết bị phát sóng phát thanh, truyền hình, truyền thanh phải có ý kiến về tần số cụ thể của Cục Tần số vô tuyến điện và thực hiện các thủ tục xin giấy phép tần số vô tuyến điện theo đúng quy định của pháp luật. 7. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng tần số và thiết bị phát vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh: a) Khi sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện phải đăng ký cấp phép. Trường hợp giấy phép sắp hết hạn sử dụng, phải làm đơn gia hạn hoặc xin cấp lại giấy phép theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. b) Nghiêm cấm việc nhập lậu, cất giữ, kinh doanh và sử dụng các thiết bị phát sóng vô tuyến điện không thuộc danh mục thiết bị đã được chứng nhận hợp chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các thiết bị phát sóng vô tuyến điện không có giấy phép sử dụng tần số; giấy phép sử dụng tần số đã hết hạn mà không đăng ký gia hạn hoặc xin cấp lại giấy phép; sử dụng tần số nằm ngoài băng tần quy định. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình Cà Mau, Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi, Đài Thông tin Duyên hải Cà Mau: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị này và các quy định của Nhà nước về quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện để nhân dân trong tỉnh biết, tự giác thực hiện đúng theo quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, chủ các doanh nghiệp sử dụng tần số vô tuyến điện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Năm 2011 là năm đầu thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và là năm có nhiều sự kiện trọng đại diễn ra như: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, kỷ niệm 20 năm ngày thành lập tỉnh và chuẩn bị di dời một số cơ quan chuyên môn của tỉnh về Trung tâm hành chính mới.... Vì vậy, việc phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao tại Nghị quyết số 14/2010/NQ/HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra cho năm 2011. Trên tinh thần đó, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp khẩn trương triển khai thực hiện Thông tư 202/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, đồng thời căn cứ tình hình thực tế của đơn vị mình thực hiện một số nội dung sau: | 1,983 |
127,847 | 1. Về tổ chức quản lý và điều hành thu ngân sách nhà nước: a) Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung tháo gỡ hoặc tham mưu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ các khó khăn về cơ chế, chính sách, môi trường kinh doanh, thủ tục hành chính để các doanh nghiệp trên địa bàn chủ động trong sản xuất, kinh doanh đồng thời bố trí lịch thường xuyên tiếp, làm việc với các doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. b) Giao cho Cục thuế đề ra các giải pháp cụ thể nhằm phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh giao ít nhất 5%, trong đó cần tập trung các giải pháp và nhiệm vụ sau: - Tổ chức thu ngay các khoản thuế đã được giãn, gia hạn theo quy định của Chính phủ khi đến hạn. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế, trong đó tập trung kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp có số lỗ liên tục nhiều năm mà vẫn mở rộng đầu tư, các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm về thuế. - Trong công tác thu nợ đọng thuế cần áp dụng các biện pháp thích hợp cho từng trường hợp cụ thể nhằm thu nợ đạt hiệu quả; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thu nợ và cưỡng chế thu nợ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp để chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với cơ quan thuế trong công tác đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế. - Tích cực khai thác các nguồn thu có tiềm năng, đặc biệt chú trọng khai thác ở các khoản thu lớn, các đơn vị có số thu lớn, chống thất thu có hiệu quả. - Chú trọng công tác quản lý kê khai thuế, đảm bảo theo dõi biến động về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tăng cường phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nhằm đưa toàn bộ các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trên địa bàn vào diện quản lý thuế. - Tăng cường kiểm tra, giám sát tờ khai thuế của người nộp thuế, tập trung kiểm tra các chỉ tiêu kê khai như doanh thu lớn nhưng số thuế nộp ít, có cùng quy mô kinh doanh nhưng số thuế nộp ít hơn... những lĩnh vực có dấu hiệu, tiềm ẩn kê khai không đủ như: hoạt động khai thác tài nguyên, hàng nhập lậu, hoạt động xây dựng cơ bản...vv. - Thường xuyên rà soát, đối chiếu các trường hợp ưu đãi thuế, qua đó kịp thời có biện pháp xử lý truy thu theo quy định của pháp luật. - Chủ động phối hợp với cơ quan Công an để điều tra, phát hiện, truy tố các doanh nghiệp ma và xử lý nghiêm khắc những doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp này. - Duy trì và cải tiến các hình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, phổ biến các chính sách thuế mới đến người nộp thuế nhằm đạt hiệu quả cao nhất; tiếp tục tuyên truyền về những lợi ích của việc kê khai thuế qua mạng internet. - Tổ chức tuyên dương kịp thời người nộp thuế tốt năm 2009-2010. - Thực hiện tốt chương trình cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế. c) Cục Hải quan tỉnh chủ động triển khai giao dự toán đến các đơn vị trực thuộc, đồng thời có giải pháp cụ thể phấn đấu hoàn thành vượt chỉ tiêu thu về thuế xuất, nhập khẩu mà Hội đồng nhân dân tỉnh giao, trong đó cần chú trọng các giải pháp sau: - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đẩy mạnh công tác hiện đại hóa trong khai báo hải quan. - Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng, Kho bạc và các cơ quan liên quan kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh liên quan đến công tác quản lý thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót. - Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức hải quan trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; tăng cường công tác kiểm tra trong và sau thông quan. - Tăng cường công tác kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá khai báo, chống gian lận thương mại qua giá tính thuế. - Đẩy mạnh công tác đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, tổ chức thực hiện công tác cưỡng chế thu thuế theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý thuế. - Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật tới từng doanh nghiệp, tổ chức các hội nghị, hội thảo để kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp. d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố: Năm 2011 là năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015. Vì vậy, việc phân cấp nguồn thu đã được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình của giai đoạn mới theo nguyên tắc, phân cấp tối đa nguồn thu ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương để chủ động nguồn đáp ứng nhiệm vụ chi và ổn định tỷ lệ điều tiết cho cả thời kỳ 2011 - 2015. Do đó Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: - Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố khẩn trương giao nhiệm vụ thu cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo mức phấn đấu cao hơn mức dự toán thu ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Tập trung chỉ đạo khai thác một số khoản thu như: thuế môn bài, thuế nhà đất, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, đồng thời tăng cường chỉ đạo công tác quản lý thuế, tránh thất thu về thuế nhằm chủ động tạo nguồn tăng dự phòng, tăng chi an sinh xã hội và tăng chi cho đầu tư phát triển. 2. Về tổ chức quản lý và điều hành chi ngân sách nhà nước: a) Về chi thường xuyên: - Dự toán chi thường xuyên năm 2011 đã được xác định theo định mức chi quy định tại Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. Vì vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chủ động cân đối điều hành chi theo tổng mức chi được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, tiết kiệm và có hiệu quả. - Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhất là tiết kiệm về xăng, dầu, điện, nước, mua sắm tài sản, tiết kiệm trong chi sự nghiệp kiến thiết thị chính..vv. Nghiêm cấm việc sử dụng công quỹ, tài sản công sai mục đích; chi lương, thưởng không đúng quy định. - Năm 2011 ngoài việc phân bổ chi ngân sách theo định mức dân số cho nhiệm vụ chi đảm bảo xã hội, ngân sách còn phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các chế độ chính sách về an sinh xã hội như: quỹ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi; quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo; bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên; bảo hiểm thất nghiệp, chi trợ cấp cho người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi.... Vì vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố khẩn trương triển khai cấp phát đến người thụ hưởng. - Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về thu quỹ an ninh - quốc phòng trên địa bàn theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ- CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. - Giao cho Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố triển khai tổ chức thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn (như chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn). - Năm 2011 ngân sách đã bố trí kinh phí để thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch. Tuy nhiên để việc triển khai thực hiện có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm xúc tiến đầu tư, Liên minh hợp tác xã và các đơn vị có liên quan thực hiện việc rà soát lại nhiệm vụ đặt ra, kết hợp, lồng ghép khi triển khai nhằm tránh sự trùng lắp, chồng chéo và tiết kiệm cho ngân sách. - Yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thực hiện bố trí chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp môi trường và dự phòng ngân sách đảm bảo không thấp hơn số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. b) Về chi đầu tư phát triển: - Sở Tài chính có trách nhiệm đảm bảo đủ nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho thanh toán vốn đầu tư không để xảy ra tình trạng thiếu vốn thanh toán. - Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời có các kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành trung ương nhằm tranh thủ một số nguồn vốn như: trái phiếu chính phủ, vốn chương trình Biển Đông hải đảo, vốn bổ sung có mục tiêu. - Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư của các chủ đầu tư và các đơn vị thi công, trong đó chú trọng kiểm tra việc thực hiện ký kết hợp đồng nhằm có kiến nghị kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ giải ngân và giải ngân hết số vốn được giao. - Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trong năm 2011. - Năm 2011 tiếp tục việc thực hiện giao một phần nguồn thu xổ số kiến thiết cho các huyện, thị, thành phố để thực hiện nhiệm vụ chi sửa chữa các công trình trường học, trạm y tế do các huyện, thị, thành phố quản lý. Vì vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chú trọng cân đối thực hiện đúng nhiệm vụ chi được giao: | 2,086 |
127,848 | 3. Tổ chức thực hiện việc công khai sử dụng ngân sách: Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm việc công khai ngân sách, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định về quy chế công khai tài chính tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai tài chính. 4. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm tinh thần Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục-Đào tạo, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 01/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh từ học kỳ II năm học 2010-2011; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu học phí các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Địa bàn thu học phí: 6 phường thuộc thành phố Kon Tum gồm: Phường Quyết Thắng, Thống Nhất, Thắng Lợi, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh. 2. Mức thu áp dụng cho năm học 2010-2011: - Mầm non: 30.000 đồng/học sinh/tháng. - Trung học cơ sở: 20.000 đồng/học sinh/tháng. - Trung học phổ thông: 30.000 đồng/học sinh/tháng. 3. Căn cứ mức thu học phí quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. 4. Ngoài đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP , miễn học phí đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học mầm non và phổ thông công lập hiện đang sinh sống tại 6 phường trong diện phải thu học phí quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP. Ngân sách tỉnh cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng học phí. Điều 2. Mức thu học phí giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, sau đại học đối với các trường do tỉnh quản lý: Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tạm thời mức thu học phí năm học 2010-2011. Từ năm học 2011-2012 trở đi, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất mức thu học phí đối với các loại hình giáo dục này trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KONTUM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 2050/KH-UBND ngày 03/11/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015: 1. Về tình hình kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2006-2010: Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự nỗ lực, cố gắng vượt bậc của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010 đã đạt được những thành tựu quan trọng: Tăng trưởng kinh tế tiếp tục duy trì với tốc độ cao, bình quân giai đoạn 2006-2010 tăng 14,71%/năm; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; một số vùng chuyên canh nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến (cà phê, cao su...) tiếp tục được mở rộng; độ che phủ của rừng tăng từ 65,5% lên 66,6%; công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ tiếp tục phát triển khá; môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh từng bước được cải thiện, là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh thuộc nhóm khá của cả nước; ba vùng kinh tế động lực đang dần hình thành và bước đầu phát huy tác dụng; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng phát triển; bộ mặt đô thị và nông thôn ngày càng khởi sắc; văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ; chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng được cải thiện; quốc phòng - an ninh được giữ vững. Tuy nhiên, Kon Tum vẫn là một tỉnh nghèo, kinh tế phát triển chưa bền vững, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đạt mục tiêu đề ra; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu đồng bộ. Ba vùng kinh tế động lực phát triển còn chậm; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Kết quả xoá đói giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, khoảng cách chênh lệnh thu nhập giữa nhân dân vùng đô thị với nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng dãn ra; chất lượng y tế, giáo dục nhiều nơi còn thấp. An ninh chính trị còn tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định, trật tự an toàn xã hội có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp. 2. Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015: 2.1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững với cơ cấu hợp lý. Nâng cao rõ rệt chất lượng nguồn nhân lực và mức sống của nhân dân; quyết tâm xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định, cơ bản thoát nghèo vào năm 2015. 2.2. Nhiệm vụ trọng tâm: (1) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị; (2) Tăng cường năng lực khoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; (3) Tiếp tục cải cách hành chính, tăng cường cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh; (4) Tiếp tục tập trung phát triển ba vùng kinh tế động lực; (5) Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; (6) Phát triển các sản phẩm mang tính đặc thù, lợi thế so sánh của từng vùng, từng ngành của tỉnh; (7) Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh trong mọi tình huống. 2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu: 2.3.1. Về kinh tế: - Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng trên 15%/năm, trong đó: nông lâm thuỷ sản tăng từ 8% trở lên, công nghiệp xây dựng tăng từ 20% trở lên, nhóm ngành dịch vụ tăng từ 16% trở lên. * Đến năm 2015: - Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng nhóm ngành nông lâm thuỷ sản 33-34%; nhóm ngành công nghiệp xây dựng 31-32%; nhóm ngành dịch vụ 35-36%. - Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 28 triệu đồng, tương đương khoảng 1.350 USD. - Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 2.000 tỷ đồng, cơ bản bảo đảm cho chi thường xuyên. - Tổng giá trị xuất khẩu trên 130 triệu USD. 2.3.2. Về văn hóa - xã hội: * Đến năm 2015: - Dân số đạt quy mô 510.000 người; tỷ lệ tăng tự nhiên dưới 15‰. - Tuổi thọ trung bình của người dân đạt trên 68,5 tuổi. - Hàng năm giảm 4-5% số hộ nghèo, tỉnh cơ bản thoát nghèo vào năm 2015. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 20%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 45%, trong đó đào tạo nghề trên 33%; - Hàng năm giải quyết 6.000 lao động/năm([1]). - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 40%. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Tiểu học trên 45%; trung học cơ sở trên 20%; trung học phổ thông trên 30%. - Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên 25% và tỉnh được công nhận hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi. - Tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia trên 50%. - Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa - thể thao trên 45%. - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ 100%. - Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn tiên tiến trên 90%. - Thành phố Kon Tum đạt 70% mức tiêu chuẩn của đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới); thị xã Ngọc Hồi được thành lập vào cuối năm 2015. 2.3.3. Về môi trường: * Đến năm 2015: | 2,049 |
127,849 | - Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 68%. - Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh trên 90%. - Tỷ lệ cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 90%. - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở đô thị trên 90% - Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường 100%. - Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. 2.3.4. Về an ninh quốc phòng: - Tỷ lệ xã, phường vững mạnh về quốc phòng, an ninh đạt trên 70%. - Tỷ lệ huyện, thành phố đạt chuẩn khu vực phòng thủ vững chắc 100%. 2.4. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực: 2.4.1. Định hướng phát triển kinh tế, đầu tư a. Về phát triển nông lâm thủy sản: - Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; mở rộng diện tích cây cao su, rừng nguyên liệu giấy theo quy hoạch; nghiên cứu thử nghiệm trồng cao su xứ lạnh ở địa bàn đất dốc tại huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plong. Tiếp tục ổn định diện tích cà phê vối hiện có, mở rộng diện tích cà phê chè vùng Đông Trường Sơn. Tập trung chuyển đổi diện tích sắn kém hiệu quả sang trồng cây cao su, trồng rừng. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong việc phát triển cây sâm Ngọc Linh, rau, hoa xứ lạnh ở Kon Plông...Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng; phát triển vốn rừng; tập trung phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ nhu cầu cho nhà máy bột giấy và giấy. - Tận dụng ao hồ, mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trên các lòng hồ thủy điện Ya Ly, Plei Krông, Sê San. Đẩy mạnh mô hình nuôi cá hồi, cá tầm. Hoàn thành việc xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới các xã trong năm 2010 và năm 2011. Từng bước hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống và phòng chống thiên tai. b. Về phát triển công nghiệp - xây dựng: - Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ yêu cầu xây dựng cơ bản trên cơ sở quy hoạch và khai thác hợp lý. Xây dựng các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với phát triển nguồn nguyên liệu bền vững; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm gỗ, lâm sản dưới tán rừng (như tre, nứa…). Phát triển các làng nghề thủ công, truyền thống đã được quy hoạch. Đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng, đưa các dự án cơ sở hạ tầng thiết yếu của các khu, cụm công nghiệp vào sử dụng. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư nhằm đưa một số công trình, dự án vào hoạt động đúng tiến độ như: Nhà máy chế biến bột giấy Tân Mai, thủy điện Thượng Kon Tum, thủy điện Đăk My 1, thủy điện Đăk Hring… - Huy động, xúc tiến kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà máy cán thép với quy mô phù hợp, nhà máy chế biến cao su công nghiệp từ sản phẩm mủ cao su, nhà máy chế biến thức ăn gia súc,... Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp hoàn thành việc khảo sát, thăm dò, xây dựng nhà máy khai thác và chế biến Volfram, chế biến đá Granit, chế biến Dolomit, Diatomit, vàng…theo quy hoạch. - Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị. Tiếp tục đầu tư hoàn thành một số công trình, dự án có quy mô lớn của địa phương. Tiếp tục phối hợp thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình, dự án Trung ương đầu tư trên địa bàn. Phối hợp thực hiện đầu tư trung tâm đào tạo vận động viên quốc gia tại Măng Đen, phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum. - Quy hoạch khu hành chính của tỉnh và của thành phố Kon Tum theo hướng tập trung, hiện đại; từng bước nâng cấp thành phố Kon Tum từ đô thị loại III lên đô thị loại II vào giữa giai đoạn 2016-2020; tiếp tục huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng huyện lỵ Tu Mơ Rông, Kon Plong và huyện lỵ mới Kon Rẫy tại Đăk Ruồng - Tân lập; Tập trung đầu tư, xây dựng trung tâm hành chính mới của huyện Ngọc Hồi theo đúng kế hoạch, phấn đấu đưa huyện Ngọc Hồi lên thành thị xã vào cuối năm 2015. c. Về phát triển thương mại, du lịch: Đẩy mạnh liên kết trục hành lang kinh tế Đông tây gắn với ba vùng kinh tế động lực của tỉnh. Hình thành chợ phiên tại khu vực cửa khẩu Quốc tế Bờ Y để giao lưu hàng hóa. Nâng cấp cửa khẩu phụ Đăk Blô thành cửa khẩu chính; mở rộng giao lưu hàng hóa qua cửa khẩu phụ Đăk Long; mở cửa khẩu với tỉnh Natanakiri (Vương quốc Campuchia). Phát triển mạnh hệ thống phân phối từ cấp tỉnh đến cấp xã. Tạo điều kiện, hỗ trợ xây dựng một số sản phẩm có thương hiệu, có sức cạnh tranh trên thị trường như: Giấy Kon Tum, sâm Ngọc Linh; cà phê Đăk Hà… Phát triển các thôn, làng là người dân tộc thiểu số trong nội thành phố theo hướng kết hợp du lịch văn hóa và phát triển ngành nghề truyền thống. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương xây dựng hoàn thành quy hoạch chung xây dựng đô thị du lịch sinh thái Măng Đen và các khu phụ cận, tổ chức hội thảo kêu gọi, xúc tiến đầu tư, đưa khu du lịch sinh thái Măng Đen vào quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam. d. Công tác thu hút đầu tư, khai thác nguồn thu: Tích cực khai thác tốt nguồn thu trên địa bàn, đặc biệt là nguồn lực về tài nguyên đất đai, rừng, tiềm năng thủy điện, khoáng sản, các lợi thế về du lịch sinh thái, phấn đấu đến năm 2015, thu ngân sách tại địa bàn đạt khoảng 2.000 tỷ đồng, cơ bản đảm bảo cho chi thường xuyên. Tập trung giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thu hút đầu tư, quyết tâm xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng. Cải thiện các chỉ số thành phần có điểm số thấp trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường tổ chức quảng bá xúc tiến, kêu gọi đầu tư, nhất là tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội nhằm kêu gọi các nhà đầu tư, doanh nghiệp đến đầu tư vào tỉnh. 2.4.2. Về văn hóa, xã hội: - Thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì sĩ số học sinh, tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng toàn diện giáo dục, nhất là chất lượng học sinh các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú. Tạo điều kiện thuận lợi để phân hiệu Đại học Đà Nẵng phát triển, sớm trở thành trường Đại học tại Kon Tum theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực. Tăng cường chất lượng, hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp. - Tiếp tục duy trì xu thế giảm sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tăng cường thu hút, tăng dân số cơ học có chất lượng để sớm thành lập thị trấn huyện lỵ Kon Plong. Quy hoạch, sắp xếp lại dân cư, có kế hoạch di dân vùng ảnh hưởng của thủy điện Plei krông, Ia Ly vào định canh, định cư tại khu vực Mo- Rai để hình thành huyện lỵ mới. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế gắn với hiện đại hoá các trang thiết bị khám, chữa bệnh và nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế. - Tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế, các công trình văn hóa, thể thao, ưu tiên đầu tư bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa - lịch sử truyền thống của dân tộc. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Khuyến khích phát triển phong trào thể thao quần chúng; quan tâm đầu tư phát triển một số môn thể thao thành tích cao. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để khảo sát, xây dựng đề án thành lập Trung tâm đào tạo, huấn luyện cho vận động viên quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện tốt đề án đầu tư, tôn tạo và phát triển làng văn hóa du lịch cộng đồng các dân tộc thiểu số tại huyện Kon Plông. - Phát triển mạnh trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; đầu tư xây dựng các cơ sở dạy nghề và trung tâm giới thiệu việc làm. Hỗ trợ dự án đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, nông dân và người nghèo thông qua hỗ trợ dạy nghề. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. Tăng cường việc tuyển dụng và giải quyết việc làm cho con em là đồng bào dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp. Triển khai thực hiện tốt công tác xóa đói, giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội, chú trọng việc xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả. Tăng cường cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, nhất là ở các huyện, xã, thôn trọng điểm đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. 2.4.3. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường: Sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở kinh doanh về tiêu chuẩn môi trường. Triển khai khoanh vùng khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản; tăng cường quản lý các mỏ vật liệu xây dựng thông thường, xây dựng cơ sở dữ liệu mỏ... 2.4.4. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại: Triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phục vụ dân sinh trên địa bàn tỉnh gắn chặt với yếu tố bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự và tác chiến phòng thủ. Thực hiện tốt Nghị quyết 06/NQ-TU ngày 23/01/2008 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Kon Tum thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc trong tình hình mới và Chỉ thị số 2770/UBND-NC ngày 24/12/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về khảo sát công trình kinh tế phục vụ dân sinh bảo đảm cho nhiệm vụ tác chiến phòng thủ giai đoạn 2009-2020. 2.5. Một số nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển; (2) Huy động nguồn lực cho phát triển, chú trọng mở rộng hợp tác liên kết phát triển vùng, cả nước, và hội nhập kinh tế; (3) Nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và công bố, quản lý điều hành quy hoạch; (4) Phát triển nguồn nhân lực; (5) Tăng cường năng lực khoa học công nghệ, nhất là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; (6) Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, trọng tâm công tác giảm nghèo ở vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. | 2,156 |
127,850 | Điều 2. Danh mục công trình trọng điểm 5 năm: 1. Giai đoạn 2011-2015: Tập trung đầu tư hoàn thành các công trình từ nguồn ngân sách địa phương các công trình sau: 1.1. Kè chống sạt lở sông Đăk Bla (đoạn qua làng Plei Đôn và Kon Rờ Bàng thành phố Kon Tum). 1.2. Nhà làm việc và Trung tâm sản xuất chương trình thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kon Tum. 1.3. Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh. 1.4. Sân vận động tỉnh. 1.5. Đường từ trung tâm huyện đến xã Đăk Xú huyện Ngọc Hồi (đường trục chính của huyện). 1.6. Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi. 1.7. Đầu tư cơ sở hạ tầng Khu du lịch sinh thái Măng Đen: - Cấp nước sinh hoạt Trung tâm huyện Kon Plong (giai đoạn 2) - Đường vào thác Đăk Ke - Tỉnh lộ 676 (đoạn Km0-Km 2+500) - Đầu tư, phục hồi làng văn hóa các dân tộc tỉnh Kon Tum 1.8. Đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh. 1.9. Đường Nam Quảng Nam giai đoạn II (phân đoạn Km 160+944 - Km165 và Km 192+507 - Km 209). 1.10. Đường Nam Quảng Nam qua tỉnh Kon Tum (đoạn tránh đèo Văn Rơi): Lý trình KM 173+427,6 - Km 192+500. 1.11. Đường Sa Thầy - Ya Ly - Thôn Tam An (xã Sa Sơn) - Ya Mô - làng Rẽ (Mo Ray), huyện Sa Thầy (Tỉnh lộ 674). 1.12. Đường từ Sê San 3- Quốc lộ 14C. 1.13. Đường giao thông khu vực biên giới vào Đồn biên phòng Hồ Le (703) đến cửa khẩu phụ Hồ đá. 1.14. Đường giao thông khu vực biên giới từ xã Đăk Man đến Đăk Blô 1.15. Dự án tôn tạo Ngục Đăk Glei. 1.16. Khu di tích căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum. 2. Đề nghị Trung ương đầu tư vào các công trình sau: 2.1. Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum. 2.2. Quốc lộ 14 C (giai đoạn 2). 2.3. Đường Đông trường Sơn. 2.4. Trung tâm đào tạo vận động viên quốc gia. 2.5. Cơ sở điều dưỡng người có công khu vực Tây nguyên. 2.6. Đường Hồ chí Minh (QL 14-Đoạn từ Đăk tô đến giáp Gia Lai). 2.7. Quốc lộ 24. 3. Kêu gọi, thu hút đầu tư vào các công trình sau: 3.1. Dự án xây dựng CSHT Khu công nghiệp Sao Mai. 3.2. Dự án xây dựng CSHT Khu công nghiệp Hòa bình (giai đoạn 2). 3.3. Khu đô thị mới Nam cầu Đăk Bla. 3.4. Dự án khu dân cư phía tây bắc phường Duy Tân. 3.5. Đường giao thông đi dọc phía Tây Thành phố Kon Tum. 3.6. Sân bay Kon Tum (Ngọc Bay). 3.7. Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở khu công nghiệp Khu kinh tế Bờ y (giai đoạn 1). 3.8. Thủy điện Thượng Kon Tum. 3.9. Thủy điện Đăk Ring. 3.10. Sân Golf tại Măng Đen. 3.11. Các dự án du lịch đầu tư tại Khu du lịch sinh thái Măng Đen. 3.12. Các dự án trồng và chăm sóc cao su. 3.13. Các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy. 3.14. Nhà máy bột giấy Tân Mai. 3.15. Các nhà máy chế biến mủ cao su. 3.16. Nhà máy sản xuất săm lốp xe và các sản phẩm cao su. 3.17. Các nhà máy sản xuất đá Granit. 3.18. Dự án khai thác, chế biến Dolomit. 3.19. Dự án xây dựng CSHT Khu công nghiệp Đăk Tô. 3.20. Dự án xây dựng CSHT Cụm công nghiệp Đăk La. Điều 3. - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, vận động quần chúng, đoàn viên và hội viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ([1]) Thông qua chương trình xuất khẩu lao động; chương trình dạy nghề; chương trình vay vốn giải quyết việc làm; tư vấn giới thiệu việc làm… NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Điều 25 Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 Quy định về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các đoàn Đại biểu quốc hội và Đại biểu quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 09/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh (có bảng phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX, kỳ họp thứ 11 về Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ Hội đồng nhân dân các cấp bằng ngân sách địa phương. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 15) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 154/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Khoá VII - Kỳ họp thứ 19 về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 828/TTr-STNMT ngày 15 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn huyện Di Linh, để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không thấp hơn mức giá theo quy định tại Quyết định này. 3. Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân huyện Di Linh có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn huyện Di Linh trong các trường hợp sau: a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất làm cho giá đất tại đó biến động; b) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp Doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. | 2,199 |
127,851 | 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế thẩm định phương án điều chỉnh giá các loại đất trên đây, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 97/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 97/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn huyện Di Linh. 2. Đối với các trường hợp đã có quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau ngày Quyết định này có hiệu lực nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định đều phải xác định lại giá đất theo Quyết định này. Đối với trường hợp trúng đấu giá thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, sau ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa nộp tiền sử dụng đất theo Quy chế đấu giá được phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng đấu giá có trách nhiệm lập thủ tục hủy kết quả đấu giá và xây dựng lại giá đấu giá theo giá đất quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Di Linh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DI LINH (Kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (không phải là đất ở): 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật: Bằng 100% giá đất ở cùng đường phố (đoạn đường), cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất. 2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: bằng 60% giá đất ở cùng đường phố (đoạn đường), cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất. 3. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất, các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các dựng trạm, trai nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, Lâm nghiệp thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp: bằng 51% giá đất ở cùng đường phố (đoạn đường). Cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất. 4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: bằng 30% mức giá đất ở cùng đường phố (đoạn đường), cùng vị trí, cùng khu vực, hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất. IV. ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Được xác định theo 3 khu vực và 3 vị trí như sau: - Khu vực I: Đất thuộc địa bàn Thị trấn Di Linh, Liên Đầm, Đinh Lạc, Hoà Ninh và Tân Châu. - Khu vực II: Đất thuộc địa bàn các xã Gia Hiệp, Tân Nghĩa, Tân Thượng, Tân Lâm, Hoà Trung, Hoà Nam, Hoà Bắc, Gung Ré, Đinh Trang Hoà và Bảo Thuận. - Khu vực III: Đất thuộc địa bàn các xã Gia Bắc, Sơn Điền, Đinh Trang Thượng và Tam Bố. - Vị trí 1: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ lô đất đến mép lộ giới của Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và liên xã trong phạm vi đến 500m. - Vị trí 2: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ lô đất đến mép lộ giới của Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và liên xã trong phạm vi trên 500m đến 1.000m. - Vị trí 3: Các vị trí còn lại Khoảng cách để xác định vị trí lô đất được xác định theo đường đi, lối đi vào đến lô đất, a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Giá đất nông nghiệp trong các trường hợp sau đây được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực. - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các xã; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. 3. Giá đất nông nghiệp trong các trường hợp sau đây được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực. - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn thị trấn; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. 4. Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng cảnh quan: a) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí, cùng khu vực. b) Đất rừng cảnh quan: tính bằng 110% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí, cùng khu vực. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN CỦA THANH NIÊN THAM GIA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 3196/NĐLT/BNN-TWĐTN ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 gồm các thành viên sau: 1. Ông Vũ Văn Tám - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT - Trưởng ban. 2. Ông Nguyễn Hoàng Hiệp - Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Phó Trưởng ban. 3. Ông Tăng Minh Lộc - Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT - Ủy viên Thường trực. 4. Ông Phạm Huy Giang - Trưởng ban Ban Thanh niên nông thôn Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Ủy viên Thường trực. 5. Ông Nguyễn Ngọc Bình - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm Nghiệp - Thành viên. 6. Ông Vũ Văn Thặng - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi - Thành viên. 7. Ông Lê Trung Kiên - Phó Chánh Văn phòng Tổng cục Thủy sản - Thành viên. 8. Ông Trần Quốc Tuấn - Phó Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và PTNT - Thành viên. 9. Ông Lê Quý Đăng - Phó Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT - Thành viên. 10. Ông An Văn Khanh - Phó Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông, lâm, thủy sản và Nghề muối - Thành viên. 11. Ông Nguyễn Thanh Lâm - Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia - Thành viên. 12. Ông Phạm Hùng - Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT - Thành viên. 13. Ông Nguyễn Long Hải - Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Thành viên. 14. Ông Hà Văn Chung - Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ Phát triển thanh niên nông thôn - Thành viên. 15. Ông Đặng Quốc Toàn - Quyền Trưởng ban Ban Thanh niên Công nhân và Đô thị Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Thành viên. 16. Ông Phương Đình Anh - Phó trưởng ban Ban Thanh niên nông thôn Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Thành viên. 17. Ông Phan Văn Trung - Phó Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXP Trung ương - Thành viên. 18. Ông Lê Duy Hưng Thịnh - Phó trưởng ban Ban Tuyên giáo Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Thành viên. Ban Chỉ đạo thành lập Tổ giúp việc thành phần là cán bộ của các đơn vị có liên quan có nhiệm vụ trực tiếp giúp các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo là chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch số 3196/NĐLT/BNN-TWĐTN ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015. | 2,049 |
127,852 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp xã và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các ông có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 thàng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Phương án Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2011 như Phương án kèm theo. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/2011. Trong trường hợp thực sự cần thiết, sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá một số loại đất cho phù hợp với tình hình thực tế và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với mức chi bằng 120% mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Sau khi xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 98/BC-BPC ngày 07/12/2010 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: - Mức phụ cấp hàng tháng của Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn (gồm trưởng ban, phó ban) là hệ số 1,52 so với mức lương tối thiểu. - Mức phụ cấp hàng tháng của Tổ bảo vệ dân phố ở khu phố (gồm tổ trưởng, tổ phó, tổ viên) là hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đáng giá thực hiện phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu của thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010 và dự kiến phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phân cấp nguồn thu-nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 như Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghịđịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ngành hữu quan về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch năm 2011. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề chủ yếu sau: Năm 2011 là năm mở đầu thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, là năm tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011- 2016, vì vậy có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, đòi hỏi các ngành, các cấp cần có quyết tâm cao và nỗ lực phấn đấu để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: | 2,095 |
127,853 | I. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2011 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao và từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng theo hướng bền vững; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của từng ngành, từng sản phẩm. Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) tăng từ 10% trở lên so với năm 2010, trong đó: nông lâm nghiệp tăng 3,5 - 4%; công nghiệp - xây dựng tăng 15 - 16%; dịch vụ tăng 11 - 12%. Cơ cấu GDP: Nông lâm nghiệp 37 - 38%, công nghiệp - xây dựng 21 - 22%, dịch vụ 40 - 41%. - GDP bình quân đầu người theo giá thực tế khoảng 18,8 triệu đồng. - Sản lượng lương thực khoảng 275 - 280 nghìn tấn. - Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng 24 - 25%. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 7.000 tỷ đồng, tăng 22,5%. - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 2.726,3 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 757,5 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.940 tỷ đồng, thu quản lý qua ngân sách 28,8 tỷ đồng. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương 3.208,3 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên 2.780 tỷ đồng. - Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2%o. - Số lao động được giải quyết việc làm mới 12.500 người. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 34%. - Số trường đạt chuẩn quốc gia mới: 11 trường. - Số xã có đường ô tô đến trung tâm đi 4 mùa 208 xã, đạt tỷ lệ 92%. - Tỷ lệ hộ được sử dụng điện: 94,5%. - Tỷ lệ thôn, bản khối phố có nhà văn hoá: 65%. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã: 87,2%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,5% trở lên theo tiêu chí mới. - Trồng mới 8.000 ha rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 50,6%. - Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 75%. - Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch: 93%. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý: 77%. II. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 1. Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh tạo sự chuyển biến rõ rệt về tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững cho các năm tiếp theo Tiếp tục bảo đảm an ninh lương thực, phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hoá, chú trọng các loại cây trồng có thế mạnh như: Thuốc lá, thạch đen, hoa hồi và các loại rau màu. Làm tốt công tác dịch vụ nông nghiệp, phòng trừ dịch bệnh cho gia súc và cây trồng. Chú trọng phát triển chăn nuôi; khai thác diện tích mặt nước có khả năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, huy động các nguồn vốn để đẩy mạnh trồng rừng sản xuất. Tiến hành sơ kết, tổng kết các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn đã ban hành; triển khai thực hiện các chính sách về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn theo tinh thần Nghị quyết TW 7 (Khóa X); Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020, trong đó tập trung thực hiện tốt công tác quy hoạch, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và ưu tiên phát triển nguồn nhân lực nông thôn. Làm tốt công tác thuỷ lợi, hoàn thành việc sửa chữa, nâng cấp các hồ đập, kênh mương đầu mối; chủ động phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai. Tăng cường phối hợp chặt chẽ để triển khai nhanh dự án thuỷ lợi Bản Lải. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, luyện kim, cơ khí nhỏ, khai khoáng, sản xuất đồ gốm sứ... Chú trọng công nghiệp tái chế và sản xuất hàng xuất khẩu. Ổn định sản xuất, kinh doanh của Nhà máy chế biến chì thỏi và Nhà máy xi măng Đồng Bành; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xi măng Hồng Phong 35 vạn tấn/năm, các dự án thuỷ điện; tạo điều kiện thuận lợi để triển khai dự án nhiệt điện Na Dương (giai đoạn 2). Xúc tiến đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Đồng Bành, Hồng Phong, cụm công nghiệp Hợp Thành, Hữu Lũng. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ mà tỉnh có thế mạnh, trong đó trọng tâm là các dịch vụ vận tải, kho bãi, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn...; tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ các hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn; tổ chức tốt thị trường nội địa, tiếp tục hoàn thiện đầu tư, củng cố hệ thống chợ nông thôn, chợ thị trấn, thị tứ. Hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Thực hiện chương trình trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển doanh nhân. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể. Tập trung tạo mặt bằng các khu, cụm công nghiệp để bố trí cho các dự án đầu tư. 2. Chỉ đạo quyết liệt công tác thu - chi ngân sách nhà nước Thực hiện đồng bộ các biện pháp tăng thu, chống thất thu, phấn đấu thu vượt dự toán để có thêm nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển và giải quyết một số nhiệm vụ chi thiết yếu. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc chi tiêu ngân sách, bảo đảm chi đúng dự toán, định mức, chế độ, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí, đáp ứng các nhiệm vụ thường xuyên và chủ động giải quyết được các khoản chi đột xuất phát sinh. 3. Tập trung sức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết các khu chức năng của Khu kinh tế. Cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù của Khu kinh tế. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện một số dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu, trong đó tập trung triển khai xây dựng Khu kiểm soát liên hợp và hạ tầng giao thông khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và các dự án hạ tầng Khu trung chuyển hàng hóa và Khu chế xuất I; hoàn thiện nâng cấp một số hạ tầng trọng yếu tại khu vực thành phố Lạng Sơn, cửa khẩu Tân Thanh, Chi Ma. Tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ của Trung ương và hợp tác chặt chẽ với Quảng Tây - Trung Quốc để triển khai xây dựng Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng (Lạng Sơn, Việt Nam) - Bằng Tường (Quảng Tây, Trung Quốc). Tích cực, chủ động đẩy mạnh chương trình hợp tác với Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) để tranh thủ nguồn vốn tài trợ ODA đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và thị trấn Đồng Đăng. 4. Cải thiện môi trường đầu tư để huy động cao nhất các nguồn vốn đầu tư phát triển Tiếp tục cụ thể hoá các cơ chế chính sách thu hút tối đa các nguồn vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh. Áp dụng rộng rãi các hình thức huy động vốn, đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá các lĩnh vực có đủ điều kiện. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của đầu tư, đặc biệt chú trọng hiệu quả sử dụng các nguồn vốn nhà nước, tăng cường thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng. Đổi mới công tác quản lý nhà nước theo hướng tăng cường hiệu lực, hiệu quả từ công tác quy hoạch, kế hoạch đến thực hiện trong đầu tư phát triển; triển khai thực hiện Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước. Nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên cho các công trình, dự án lớn, các công trình hoàn thành, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ đưa vào hoạt động như giao thông, nước sạch, bệnh viện các tuyến, trong đó chú trọng khởi công Bệnh viện đa khoa 700 giường; đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Ưu tiên triển khai một số công trình kết cấu hạ tầng quy mô lớn tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, các công trình hạ tầng công cộng ở thành phố. Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, doanh nghiệp trong đầu tư phát triển; định hướng nguồn vốn của doanh nghiệp, dân cư vào phát triển sản xuất, tạo giá trị gia tăng mới ở những lĩnh vực lợi thế của tỉnh nhằm thúc đẩy tăng trưởng chung. Có giải pháp hữu hiệu nhằm xã hội hoá đầu tư một số công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, với nhiều phương thức huy động vốn phù hợp. Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực; hoàn thành quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh thời kỳ 2011 - 2020. 5. Khoa học- công nghệ và tài nguyên, môi trường Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ vào các lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ chế biến, bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch trong sản xuất và đời sống; thực hiện xã hội hoá các hoạt động khoa học và công nghệ. Tạo sự chuyển biến rõ rệt trong công tác quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, môi trường; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, kiên quyết xử lý các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản gây thất thoát, lãng phí tài nguyên, ô nhiễm môi trường, xâm hại các công trình giao thông, thủy lợi. Tập trung nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bảo vệ môi trường; xử lý chất thải, nước thải ở khu vực đô thị, khu dân cư, cơ sở sản xuất; giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. | 2,077 |
127,854 | 6. Văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; duy trì kết quả phổ cập giáo dục các cấp; thực hiện có hiệu quả Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi. Phát triển quy mô đào tạo, chú trọng đào tạo nghề gắn với nhu cầu sử dụng; quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường công tác tuyên truyền, bảo tồn, tôn tạo phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; đẩy mạnh thực hiện cơ chế hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, khối phố, sân tập thể thao cho xã, phường, thị trấn; nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá’’. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, làm tốt công tác y tế dự phòng, ngăn ngừa dịch bệnh và kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường kiểm tra giá thuốc tân dược và quản lý hoạt động y, dược tư nhân. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, tạo việc làm; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, lồng ghép các chương trình mục tiêu cho giảm nghèo, chống tái nghèo; phát triển, nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất để thoát nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng. Kịp thời cấp thẻ BHYT cho người nghèo và các đối tượng chính sách; giải quyết chính sách cho người có công và các đối tượng khác… 7. Cải cách hành chính, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của các cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” ở các cơ quan, đơn vị; duy trì kết quả của công tác cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30, tập trung đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc đảm bảo nguyên tắc chỉ ban hành hoặc duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí thấp nhất nhằm tăng tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường kỷ luật hành chính, kỷ luật công vụ, đề cao vai trò người đứng đầu đi đôi với làm tốt công tác thi đua - khen thưởng, từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; tăng cường gặp gỡ, đối thoại với nhân dân, giải quyết có hiệu quả những vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân ngay từ cấp cơ sở, hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện đông người gây mất ổn định xã hội. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Tiếp tục thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng; thực hiện đồng bộ các giải pháp chống tham nhũng một cách hiệu quả, nhất là trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. 8. Quốc phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại Tiếp tục thực hiện chủ trương xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác cùng phát triển. Chăm lo xây dựng củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh, quan tâm đầu tư xây dựng các công trình quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, sẵn sàng đối phó có hiệu quả với mọi tình huống. Triển khai xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo luật, chỉ đạo xây dựng mô hình điểm dân quân thường trực biên giới theo Quyết định 1902/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức giáo dục quốc phòng- an ninh và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng- an ninh cho các đối tượng. Tuyển quân bảo đảm chất lượng, đủ chỉ tiêu trên giao. Diễn tập khu vực phòng thủ 02 huyện, diễn tập chiến đấu trị an 20 - 25% xã, phường, thị trấn. Kiến nghị các đơn vị của Bộ Quốc phòng phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ làm đường vành đai biên giới và đường tuần tra biên giới. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo các hoạt động Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu HĐND các cấp được an toàn. Tích cực thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự; tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tăng cường các biện pháp trấn áp, kiềm chế các loại tội phạm; đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục Luật Giao thông đường bộ đối với người dân, hạn chế ở mức thấp nhất các tai nạn giao thông xảy ra. Tăng cường các biện pháp phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; phòng, chống các hành vi sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng trái phép các loại Pháo. Mở rộng quan hệ đối ngoại và tăng cường hợp tác quốc tế. Triển khai thực hiện các chương trình hợp tác với Quảng Tây- Trung Quốc. Chủ động tham gia diễn đàn hợp tác quốc tế, các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư ngoài nước để vận động các nguồn vốn FDI, ODA. 9. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý đô thị, quy hoạch, kế hoạch Tập trung hoàn thành công tác lập quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cấp tỉnh đến năm 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, thành phố đến năm 2020, quy hoạch một số ngành, sản phẩm trọng yếu, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đi đôi với nâng cao chất lượng, tăng cường sự tham vấn, đóng góp, giám sát, kiểm tra của cộng đồng cho công tác quy hoạch, tạo sự thống nhất từ khâu lập, quản lý, giám sát và kiểm tra thực hiện quy hoạch. Hoàn thiện hệ thống thông tin và dự báo phục vụ kế hoạch, gắn kế hoạch với chính sách. Đổi mới nội dung và phương pháp lập và thực hiện kế hoạch; chú trọng các chỉ tiêu phát triển bền vững, tăng tính năng cụ thể hóa quy hoạch của kế hoạch 5 năm và hằng năm. Tăng cường công tác quản lý đô thị; công tác cấp phép, xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân tại đô thị. Quản lý cây xanh, cảnh quan đô thị. Chỉnh trang đô thị. Quản lý quy hoạch, nội dung, vị trí các biển quảng cáo. 10.Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện đồng bộ các biện pháp trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật; nâng cao chất lượng công tác bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. 11. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động, kế hoạch và đề án cụ thể trên các lĩnh vực trọng yếu để triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011- 2016. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1.Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009 như sau: 1. Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2009 là: 2.038.088 triệu đồng. Bao gồm: a) Thu nội địa: 577.117 triệu đồng b) Thu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 1.328.971 triệu đồng c) Thu viện trợ: 1.694 triệu đồng d) Các khoản thu được để lại quản lý qua ngân sách: 130.306 triệu đồng 2. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2009: 3.634.540 triệu đồng. a) Thu điều tiết NSĐP: 548.167 triệu đồng b) Thu huy động đầu tư theo K 3 điều 8 Luật NSNN: 150.000 triệu đồng c) Thu kết dư ngân sách năm 2008: 58.668 triệu đồng d) Thu chuyển nguồn từ năm trước sang: 515.366 triệu đồng đ) Thu viện trợ: 1.694 triệu đồng e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.230.339 triệu đồng - Thu bổ sung trong cân đối: 1.264.453 triệu đồng - Thu bổ sung có mục tiêu: 965.886 triệu đồng g) Các khoản thu được để lại quản lý qua NSNN: 130.306 triệu đồng | 2,034 |
127,855 | 3. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009: 3.474.254 triệu đồng. a) Chi trong cân đối: 2.803.269 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển: 340.954 triệu đồng - Chi thường xuyên: 1.889.201 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ DTTC: 1.400 triệu đồng - Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau: 389.721 triệu đồng - Chi trả nợ gốc, lãi các khoản tiền huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 181.993 triệu đồng b) Chi CTMT, CTMTQG và 1 số nhiệm vụ khác: 559.628 triệu đồng c) Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 109.357 triệu đồng d) Chi nộp ngân sách cấp trên: 2.000 triệu đồng 4. Kết dư ngân sách năm 2009: 160.286 triệu đồng. (Chi tiết như các biểu phụ lục kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách năm 2011; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015. Sau khi xem xét tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) A. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN I. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN: Trên cơ sở tổng mức vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách cấp tỉnh cho các công trình, dự án cụ thể. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố cho các công trình, dự án cụ thể trình HĐND cùng cấp. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp; - Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm và các dự án cấp thiết khác; các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho các dự án ODA, …; phấn đấu đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố (gọi chung là huyện) - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011 là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện và được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của cả tỉnh, các vùng kinh tế động lực, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Mức vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách huyện không thấp hơn số dự toán năm 2010 UBND tỉnh đã giao. 2. Các tiêu chí phân bổ Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất) cho các huyện gồm các nhóm sau: - Tiêu chí dân số, gồm: dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu, số thu quản lý qua ngân sách). - Tiêu chí diện tích: diện tích đất tự nhiên của các huyện - Tiêu chí về đơn vị hành chính: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); số xã miền núi, vùng cao và biên giới; tổng số thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) của từng huyện. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số trung bình: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của tỉnh. b) Tiêu chí về trình độ phát triển: bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách). - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2009 của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội. - Điểm của tiêu chí thu nội địa <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu, số thu quản lý qua ngân sách) được xác định theo số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2009 (do Sở Tài chính cung cấp) hoặc dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao, số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm. c) Tiêu chí diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích tự nhiên được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của tỉnh. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, thôn bao gồm: - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp thôn: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã, thôn căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tỉnh. 4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện và tổng số điểm của các huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách, theo phương thức sau: - Điểm của tiêu chí dân số chung của một huyện bằng số điểm của dân số trung bình cộng với số điểm của số dân tộc thiểu số huyện đó. - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của một huyện bằng số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo cộng số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã và thôn của một huyện, bằng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi, vùng cao, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới và cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp thôn của huyện đó. - Tổng số điểm của huyện bằng số điểm của tiêu chí dân số chung, cộng với số điểm của tiêu chí trình độ phát triển, cộng với số điểm của tiêu chí diện tích, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã và thôn của huyện đó. b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo phương thức sau: Lấy tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách các huyện trong tỉnh (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) do Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết nghị, chia cho tổng số điểm của tất cả các huyện trong tỉnh. | 2,132 |
127,856 | c) Tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách của huyện được tính bằng số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ nhân với tổng số điểm của huyện đó. d) Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thành phố có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (Số vốn do Hội đồng nhân dân tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao. 5. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và tỷ lệ điều tiết do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN KHỐI TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, chi hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp: a) Định mức chi bình quân chung: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Riêng định mức chi đối với biên chế dự bị theo Quyết định 253/QĐ-TTg , hợp đồng biên chế hành chính theo Nghị định 68/NĐ-CP, định mức lao động được giao bổ sung: 45 triệu đồng/người. Trong trường hợp khi áp dụng hệ số bình quân chung nhưng chưa đảm bảo quỹ lương theo cơ cấu sẽ được bổ sung để đảm bảo hoạt động. b) Hệ số bổ sung so với định mức chung đối với các đơn vị hành chính để đảm bảo hoạt động cho các đơn vị có các nhiệm vụ đặc thù, các cơ quan tổng hợp, cụ thể: - Đơn vị có hệ số 2,5: Văn phòng Tỉnh Uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Đơn vị có hệ số 1,5: Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh, các Ban của Tỉnh ủy, các đoàn thể chính trị - xã hội, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh. Riêng chi hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh (bao gồm kinh phí hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh) được bố trí riêng theo nhiệm vụ và được HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp quyết định ngân sách hàng năm. - Đơn vị có hệ số 1,3: Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Ban chỉ đạo Nam Sa Thầy, Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh. - Đơn vị có hệ số 1,2: Các Sở còn lại (bao gồm cả Thanh tra tỉnh). - Đơn vị có hệ số 1: Các đơn vị còn lại. 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên y tế: - Khám chữa bệnh: (Định mức chi bình quân trên giường bệnh): + Tuyến tỉnh: 50 triệu đồng/giường. + Tuyến huyện: 49 triệu đồng/giường. + Tuyến xã: 58 triệu đồng/giường. - Chi phòng bệnh chiếm tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng mức chi cho khám chữa bệnh và chi phòng bệnh. Định mức phân bổ đã bao gồm chi cho bộ máy hoạt động, các chế độ chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và tăng kinh phí cho công tác dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội. 3. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên giáo dục: Phân bổ chi theo cơ cấu quỹ lương và các khoản có tính chất lương, học bổng chiếm tỷ trọng 80% trên chi thường xuyên. 4. Định mức phân bổ chi hoạt động đào tạo: (Định mức chi đào tạo một học sinh trên năm). - Hệ cao đẳng: Ngành sư phạm 12,5 triệu đồng; Ngành kinh tế 10,5 triệu đồng; - Hệ trung cấp: 7,8 triệu đồng, riêng trung cấp nghề 9,25 triệu đồng do bổ sung hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định. Định mức trên không bao gồm các loại hình đào tạo do ngân sách nhà nước đặt hàng (đào tạo tại trường Chính trị, đào tạo cán bộ dự nguồn, cơ sở theo Đề án 253/QĐ-TTg và 381/TU...). 5. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học: Phân cấp cho ngân sách huyện mỗi huyện 100 triệu đồng để triển khai ứng dụng các đề tài nghiên cứu. Phần còn lại thuộc nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh thực hiện dựa trên các nhiệm vụ chuyên môn về khoa học và công nghệ trong đó dành 60% cho công tác nghiên cứu đề tài và ứng dụng kết quả đề tài. Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) đối với lĩnh vực chi thường xuyên được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với khả năng ngân sách. Trên cơ sở định mức và mức chi theo định mức phân bổ, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thực hiện công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. Các Sở chủ quản, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức chi cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi. Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) thấp so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung để đảm bảo theo tỷ lệ sau: Huyện Kon Plong và Tu Mơ Rông tối đa theo quy định 20%, các huyện Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy 18%; huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi 17%; Thành phố Kon Tum 16% (Tỷ lệ của thời kỳ ổn định cũ áp dụng chung 17%). Định mức phân bổ nêu trên bao gồm tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục, kinh phí đảm bảo thực hiện đề án phát triển giáo dục trong đó có đề án nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số do HĐND tỉnh ban hành theo phân cấp; các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành…. Riêng kinh phí cấp không thu tiền sách giáo khoa và giấy vở học sinh theo Quyết định 168/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo để thực hiện chủ trương đấu thầu mua sắm tập trung của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách trung ương sẽ bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện theo chế độ quy định. Mức chi cho giáo dục được xác định theo định mức phân bổ và kế hoạch biên chế năm học 2011 - 2012. Các huyện tự chủ động cân đối kinh phí để quyết định tuyển mới giáo viên đầu năm học cho phù hợp có tính đến khả năng cân đối của các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách. b) Đối với các huyện có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 50.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi/năm để bổ sung thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 62 huyện nghèo không thuộc xã 135. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động trung tâm chính trị huyện theo phân cấp ... 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương: - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Định mức phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã: + Xã vùng cao: 555 triệu đồng/xã/năm; + Xã miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm; b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…) tính theo quy định hiện hành. Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) tại mục a nêu trên nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. Ngoài ra bổ sung để đảm bảo chế độ cho cán bộ không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động thôn theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; Kinh phí thực hiện Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống mới khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm các chế độ chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Định mức theo dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. | 1,996 |
127,857 | b) Đối với các huyện có trạm phát lại phát thanh truyền hình được phân bổ sung với mức 150 triệu đồng/huyện, trạm phát lại vùng lõm với mức 55 triệu đồng/ trạm để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình đối với vùng núi khó khăn. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> b) Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở quyết định giao dự toán năm 2010 của cấp có thẩm quyền. c) Đối với các huyện, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo; ngân sách huyện, thành phố được phân bổ với mức 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. d) Bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý: Đối với các huyện có biên giới đất liền được phân bổ kinh phí với mức 150 triệu đồng/xã biên giới để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. 9. Định mức phân bổ chi an ninh: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý: Đối với các huyện có biên giới đất liền được phân bổ kinh phí với mức 110 triệu đồng/xã biên giới để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. 10. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: a) Dự toán chi sự nghiệp kinh tế: Tính theo tỷ lệ % các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 phần III) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên theo tỷ lệ sau: - Thành phố Kon Tum, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi: 5%. - Các huyện còn lại: 4%. Riêng thành phố Kon Tum được bổ sung thêm 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm. b) Kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí được tính toán trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí năm 2010 được cấp có thẩm quyền quyết định. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: a) Được xác định theo tiêu chí dân số để thực hiện bảo tồn đàn giống gốc: - Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu mức 500 đồng/người dân/năm; - Vùng cao mức 2.000 đồng/người dân/năm. b) Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo thực hiện chi trợ giá, trợ cước theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: - Hộ nghèo ở xã khu vực II: 80.000 đồng/người/năm; - Hộ nghèo ở xã khu vực III: 100.000 đồng/người/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó dành ngân sách cấp tỉnh khoảng 7% thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường, ngân sách các huyện thành phố bố trí 93% được phân bổ như sau: - Các phường thuộc thành phố Kon Tum với định mức 225.000 đồng/người dân/năm. - Các xã thuộc thành phố Kon Tum và các huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi 25.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện còn lại: 20.000 đồng/người dân/năm. 13. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương: a) Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 12 phần III). b) Đối với các huyện có biên giới đất liền với Lào, Campuchia được bổ sung kinh phí theo mức 70 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. 14. Đối với nhóm những huyện khó khăn hoặc có dân số thấp được phân bổ thêm tỷ lệ % trên định mức phân bổ bình quân chung theo định mức dân số nêu trên, cụ thể: - Đối với hai huyện nghèo đang thụ hưởng chương trình 30a: Huyện Tu Mơ Rông 30%, huyện Kon Plong 20%. - Nhóm 5 huyện khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao: huyện Kon Plong và Tu Mơ Rông 20%; huyện Đăk Glei, Sa Thầy và Kon Rẫy 10%. - Huyện có dân số thấp dưới 30 nghìn dân gồm Kon Rẫy, Kon Plong, Tu Mơ Rông được bổ sung 20 %. * Phân định tiêu chí dân số: - Dân số miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: gồm dân số ở các phường thuộc thành phố Kon Tum. - Dân số vùng cao - hải đảo: gồm dân số các xã thuộc thành phố Kon Tum và các huyện. 15. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: tiền lương tăng thêm theo Nghị định 28/2010/NĐ CP; các chế độ, chính sách, nhiệm vụ Trung ương, địa phương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố có tính chất thường xuyên đến thời điểm 30/10/2010. C. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: I. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1. Thu từ thuế, phí và lệ phí: 1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu (không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành) và từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 1.2. Thu phí xăng, dầu. 1.3. Thuế tài nguyên nước các công trình thủy điện. 1.4. Thuế tài nguyên rừng (trừ thuế tài nguyên rừng thu từ hoạt động khai thác lâm sản phụ); Thu tiền bán cây đứng. 1.5. Thu từ giao, cho thuê rừng. 1.6. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.7. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước. 1.8. Các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu (không kể lệ phí xăng dầu, lệ phí trước bạ). 1.9. Nhóm thu khác còn lại: - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu do tỉnh quản lý. - Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật, do các cơ quan cấp tỉnh tổ chức thu. - Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (không kể các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh). 2. Thu huy động đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 5. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau. 6. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. II. Các khoản thu 100% của ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện): 1. Thu từ thuế, phí và lệ phí: 1.1. Tiền cho thuê mặt nước đối với các thành phần kinh tế. 1.2. Lệ phí trước bạ tài sản khác (trừ nhà, đất). 1.3. Thuế thu nhập cá nhân (trừ số thu phát sinh trên địa bàn thành phố Kon Tum). 1.4. Tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 1.5. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). 1.6. Nhóm thu khác còn lại - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu do cấp huyện quản lý. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp phần nộp vào ngân sách theo quy định của pháp luật, do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể phí xăng dầu, lệ phí trước bạ). - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật, do các cơ quan cấp huyện tổ chức thu. - Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh). 2. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 3. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau. 4. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. III. Các khoản thu 100% của ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): 1. Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 2. Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách theo quy định của pháp luật. 3. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật. 4. Các khoản huy động, đóng góp của tổ chức, cá nhân, gồm: các khoản huy động, đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng do hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; các khoản đóng góp tự nguyện khác. | 2,139 |
127,858 | 5. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định. 6. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 7. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang năm sau. 8. Thu kết dư của ngân sách xã. 9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. IV. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (Trên tổng số thu trên địa bàn): 1. Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu): 3.1. Trên địa bàn các phường của thành phố Kon Tum Ngân sách tỉnh: 50%; Ngân sách thành phố: 50%; Ngân sách phường: 0% 3.2. Trên địa bàn các xã của thành phố Kon Tum Ngân sách tỉnh: 50%; Ngân sách thành phố: 40%; Ngân sách xã: 10% 3.3. Trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện: Ngân sách huyện: 90%; Ngân sách xã, thị trấn: 10%; 2. Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn thành phố Kon Tum: Ngân sách cấp tỉnh: 50%; Ngân sách thành phố: 50%; Ngân sách cấp xã, phường: 0% 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 3.1. Thu từ thành phần kinh tế cá thể: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách huyện, thành phố: 0%; Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 100% 3.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ thành phần kinh tế khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0% 4. Thuế nhà đất: 4.1. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách thành phố: 70% Ngân sách phường: 30% 4.2. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 30% Ngân sách cấp xã, thị trấn: 70% 5. Thuế môn bài: 5.1. Thu từ thành phần kinh tế cá thể: a. Trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách thành phố: 70% Ngân sách phường: 30% b. Trên địa bàn các xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 0% Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100% 5.2. Thuế môn bài thu từ các thành phần kinh tế khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% 6. Lệ phí trước bạ nhà, đất: 6.1. Trên địa bàn các phường của thành phố Kon Tum Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách thành phố: 70% Ngân sách phường: 30% 6.2. Trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện, thành phố: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 30% Ngân sách cấp xã, thị trấn: 70% 7. Thu tiền sử dụng đất: 7.1. Đối với số thu trên địa bàn huyện, thành phố và số thu tiền sử dụng đất từ các dự án đầu tư huy động từ nguồn thu tiền sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định phê duyệt và giao cho UBND cấp huyện, thành phố quản lý. Sau khi trừ đi chi phí hợp pháp mà ngân sách cấp huyện, thành phố bố trí để xây dựng cơ sở hạ tầng tạo ra quĩ đất bán đấu giá, phần còn lại được phân chia như sau: - Ngân sách cấp tỉnh: 40% (trong đó trích lập quĩ phát triển đất 30%; chi đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất và chi quản lý đất đai 10%). - Ngân sách cấp huyện, thành phố 60%; 7.2. Đối với số thu tiền sử dụng đất từ các dự án đầu tư huy động từ nguồn thu tiền sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định và quản lý; số thu tiền sử dụng đất tại các cửa khẩu, khu kinh tế, khu công nghiệp… ngân sách tỉnh được hưởng 100% (trong đó: trích lập quĩ phát triển đất 30%; bố trí cho chi đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai 10%). 8. Tiền cho thuê đất: Ngân sách cấp tỉnh: 30% (để trích lập quĩ phát triển đất) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 70% Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0% 9. Thuế tài nguyên thu từ hoạt động khai thác lâm sản phụ, khoáng sản (trừ cát, đá, sỏi, đất sét, đất cấp phối), tài nguyên khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0% 10. Thuế tài nguyên thu từ hoạt động khai thác cát, đá, sỏi, đất sét, đất cấp phối: a. Trên địa bàn các xã, phường của thành phố Kon Tum: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp thành phố: 50% Ngân sách cấp xã, phường: 50% b. Trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện: 30% Ngân sách cấp xã, thị trấn:70% 11. Phí sử dụng bãi gỗ nhập khẩu do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành và giao dự toán tăng thu hàng năm (nếu có): - Ngân sách cấp tỉnh: 50% để bổ sung nguồn đầu tư các xã trọng điểm theo Nghị quyết HĐND tỉnh. - Ngân sách cấp huyện: 50% để bổ sung đầu tư hạ tầng cơ sở của huyện. D. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015: I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn đã được phân cấp cho cấp huyện, thành phố quản lý: - Các công trình giao thông, thủy lợi, lưới điện, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường. - Các công trình giáo dục (trung tâm giáo dục cộng đồng, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non); công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin. - Các công trình hạ tầng đô thị; hạ tầng nông thôn. - Trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các công trình khác. b) Chi hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của pháp luật, như chi hỗ trợ theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình: Thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn, đường hẻm đô thị, vỉa hè đô thị, nhà rông văn hóa, cầu treo...). c) Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trung ương bổ sung có mục tiêu được ngân sách tỉnh bổ sung cho cấp huyện. 2. Chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện: - Chi sự nghiệp kinh tế: + Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng cầu đường, các công trình giao thông do cấp huyện quản lý; chi cho công tác bảo đảm an toàn giao thông. + Sự nghiệp nông - lâm - thủy lợi: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi (bao gồm nhiệm vụ chi từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí), các trạm, trại nông nghiệp do cấp huyện quản lý, chi cho công tác khuyến nông, bảo tồn đàn giống gốc; chi cho các nội dung khác về sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi của cấp huyện. + Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng các công trình hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, giao thông nội thị, các sự nghiệp thị chính khác. + Chi khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. + Chi cho nhiệm vụ, dự án qui hoạch. + Chi cho các sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý. - Chi sự nghiệp môi trường: chi cho công tác công viên cây xanh, đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý rác thải … - Chi cho sự nghiệp văn xã: + Chi đảm bảo hoạt động giáo dục phổ thông thuộc các cấp học nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở (đã bao gồm nhiệm vụ chi các đề án, chính sách do địa phương ban hành, chi đảm bảo cho giáo viên tăng thêm do phát triển mạng lưới trường lớp và tăng thêm biên chế đầu năm học); chi hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa (trừ nhiệm vụ chi mua sắm cấp không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở cho học sinh theo Quyết định 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do ngân sách tỉnh thực hiện đấu thầu tập trung và cấp hiện vật về cho các huyện, thành phố để cấp cho học sinh theo chế độ qui định). + Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thuộc cấp huyện quản lý. + Chi hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền, hoạt động nghệ thuật quần chúng. + Hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình. + Hoạt động thể dục thể thao. + Chi cho công tác cứu tế, an sinh xã hội; thực hiện chính sách xã hội cho các đối tượng (đã bao gồm đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 13/2010/NĐ- CP của Chính phủ) do cấp huyện quản lý và các hoạt động xã hội khác. - Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan Đảng; các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội- nghề nghiệp của cấp huyện theo qui định của pháp luật (gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Huyện đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội người cao tuổi, Ban vì sự tiến bộ Phụ nữ …); chi thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT BTC ngày 19-10-2010 của Bộ Tài chính … - Chi cho công tác quốc phòng, an ninh của cấp huyện (bao gồm chi thường xuyên cho lực lượng bảo vệ dân phố, lực lượng dân quân tự vệ, đảm bảo an ninh, quốc phòng, biên giới và hợp tác với các nước bạn đối với các huyện có biên giới). Nội dung chi cụ thể cho lĩnh vực này theo quy định, hướng dẫn của Trung ương; - Các chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ Trung ương, cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu được giao cho cấp huyện quản lý hàng năm. - Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. - Chi chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang năm sau. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 1. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn của cấp xã từ nguồn vốn của ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu; nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên của ngân sách cấp xã: - Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã: + Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã; + Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; | 2,106 |
127,859 | + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; + Công tác phí; + Chi về hoạt động, văn phòng như: chi phí điện nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi đã trừ đi các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có). - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. - Chi cho công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: + Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo Pháp lệnh về dân quân tự vệ; + Chi cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, các khoản chi khác về công tác nghĩa vụ quân sự; + Đảm bảo cho hoạt động của các lực lượng dân quân cơ động, thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các xã trọng điểm, các xã biên giới; + Chi cho công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; tuyên truyền vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; + Chi cho hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; + Chi cho lực lượng bảo vệ dân phố (thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách phường, thị trấn). + Các khoản chi khác cho công tác quốc phòng, an ninh của cấp xã theo quy định của pháp luật. - Chi cho công tác xã hội: + Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi). + Chi thăm hỏi các gia đình chính sách, chi cứu tế xã hội và công tác xã hội khác. - Chi hoạt động văn hóa, thông tin, truyền hình, thể dục thể thao do xã quản lý. - Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, mẫu giáo do cấp xã quản lý. - Chi hỗ trợ sự nghiệp y tế. - Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định. - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. - Kinh phí hoạt động của thôn theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chi chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Chi hỗ trợ cho ngân sách huyện, thành phố thực hiện đầu tư xây dựng một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp huyện quản lý nhưng không cân đối được nguồn; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật; - Chi đầu tư phát triển từ nguồn thu giao, cho thuê rừng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia do địa phương quản lý theo phân cấp của Trung ương. 2. Nhiệm vụ chi thường xuyên: Là những nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được qui định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các Văn bản hướng dẫn thực hiện; không kể các nhiệm vụ chi đã phân cấp cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã đã được qui định trên đây. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; 4. Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau. NGHỊ QUYẾT VỀ KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2005/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2005 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2008/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA IX ĐẾN HẾT NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 06/12/2010 về việc xin gia hạn thời gian thực hiện đến năm 2011 đối với Nghị quyết chuyên đề số 15/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 06/12/2010 về việc xin gia hạn thời gian thực hiện đến năm 2011 đối với Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Đề án tiếp tục củng cố phát triển mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2000-2010; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Đề án tiếp tục củng cố phát triển mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2000-2010 và Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuyên đề công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến hết năm 2011. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ văn bản số 8046/BGTVT-KHĐT ngày 15/11/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc góp ý Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại văn bản số 1201/SGTVT-KH-QLGT ngày 07/12/2010 và tờ trình số 1217/TTr-SGTVT ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải (GTVT) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm chủ đạo Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc phải phù hợp với chiến lược phát triển GTVT Việt Nam và các quy hoạch chuyên ngành về GTVT. Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh trong tương lai; đảm bảo phát triển cơ sở hạ tầng GTVT phải đi trước một bước tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phải nhằm mục đích khai thác tốt và hợp lý mọi tiềm năng, thế mạnh của tỉnh cho phát triển kinh tế. Phát triển GTVT Vĩnh Phúc nhằm phục vụ ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Kết cấu hạ tầng giao thông - Quy hoạch, đề xuất xây dựng quy mô quốc lộ, đường tỉnh phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054 - 2005 và nhu cầu giao thông, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - Quy hoạch, đề xuất xây dựng quy mô các loại cơ sở hạ tầng giao thông khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - Tính toán nhu cầu vốn đầu tư xây dựng và phát triển giao thông giai đoạn 2009 - 2020. 2.2. Về vận tải - Phát huy lợi thế của vận tải đường bộ, khai thác điểm mạnh của vận tải đường thủy để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Nâng cao chất lượng vận tải với giá cước hợp lý, đảm bảo an toàn về người và hàng hoá trong quá trình vận chuyển. - Khuyến khích phát triển và củng cố hệ thống vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận. II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030; dự báo nhu cầu vận tải, mật độ phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường; Từ đó nghiên cứu đề xuất Quy hoạch Phát triển GTVT Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. | 2,065 |
127,860 | 1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 1.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ đến năm 2020 Mạng lưới đường bộ của Vĩnh Phúc là một phần của mạng lưới đường toàn quốc, do đó sự phát triển của mạng lưới phải phù hợp trong sự phát triển của hệ thống đường bộ cả nước và hệ thống giao thông Vùng thủ đô Hà Nội đã quy hoạch. Mục tiêu đến năm 2020 như sau: - Quốc lộ (QL) 2: Xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III, 2 làn xe; khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn cấp I - II, 4 - 6 làn xe. - QL.2C: Xây dựng cầu Vĩnh Thịnh và đoạn Km 10 - Km 49+750 (riêng đoạn Km1 - Km10 sẽ cải tuyến phù hợp với cầu Vĩnh Thịnh đang lập dự án để triển khai thi công trong giai đoạn tới). - QL.2B: Nâng cấp, cải tạo Km10 - Km13 đạt tiêu chuẩn đường cấp III - đồng bằng. - Đường tỉnh (ĐT): Nâng cấp xong các tuyến đường tỉnh nối với các khu kinh tế trọng điểm và các khu công nghiệp lớn của tỉnh, như ĐT: 303, 304, 305, 305C, 307, 307B, 309 đạt từ cấp III và cấp IV đồng bằng; ĐT: 302, 302B, 306, 310 nâng cấp từng đoạn theo nhu cầu phát triển; nâng cấp một số đường đô thị đạt cấp theo quy hoạch của đô thị đã được duyệt. Xây dựng từng bước các đường vành đai 1, 2. Vào cấp kỹ thuật các đường tỉnh còn lại, kết hợp xây dựng hoàn thành các đường vành đai thành phố Vĩnh Yên. - Chuyển một số đường huyện lên thành đường tỉnh. - Đường đô thị: Nâng cấp hoàn chỉnh, mở mới đường thị trấn, thị tứ. a) Quy hoạch không gian mạng lưới giao thông tỉnh Vĩnh Phúc Mạng lưới giao thông Vĩnh Phúc được quy hoạch theo hệ thống liên hoàn giữa vùng lưu thông đối ngoại, đối nội và kết nối tròn theo các đường vành đai làm chủ đạo. - Hệ thống giao thông đối ngoại: Lượng hàng hoá, hành khách được luân chuyển từ nội tỉnh ra ngoại tỉnh và ngược lại chủ yếu thông qua hệ thống giao thông này, bao gồm đường bộ (đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; các quốc lộ chạy qua địa bàn, đường vành đai 5 vùng Hà Nội, các ĐT: 301, 306, 307 và 307B); đường sắt Hà Nội - Lào Cai đang cải tạo nâng cấp hoàn thành năm 2010, quy hoạch sau năm 2015 sẽ xây dựng tuyến đường sắt khổ đường 1435mm, đường đôi, điện khí hoá, tốc độ 200 km/giờ; đường sông trên sông Hồng và sông Lô với các cảng sông cấp quốc gia Vĩnh Thịnh, Đức Bác, Như Thụy lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường sông chủ yếu là vật liệu cát, đá, sỏi, than và một số nông lâm sản. - Hệ thống giao thông đối nội hình nan quạt lấy thành phố Vĩnh Yên làm trung tâm: Hệ thống đường này xuất phát từ thành phố Vĩnh Yên và mạng giao thông đường bộ là QL.2B và hệ thống đường tỉnh. Đây là hệ thống đường toả ra khắp các vùng miền của toàn tỉnh, phục vụ đắc lực cho nhu cầu lưu thông vận chuyển hàng hoá, hành khách cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Hệ thống đường vành đai 1, 2 và bán vành đai 3 là hệ thống liên kết vòng tròn giữa hệ thống giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông hình nan quạt. Đây là hệ thống giao thông chủ yếu để nối liền các khu công nghiệp, các cụm du lịch và dịch vụ của tỉnh, tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn kết nối và phục vụ đắc lực cho hệ thống giao thông đối ngoại. Cả 3 hệ thống không gian quy hoạch giao thông Vĩnh Phúc là để tận dụng được ưu điểm mà mạng lưới đường quốc gia đang đem lại cho tỉnh Vĩnh Phúc. Trong đó đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, trục hành lang kinh tế Côn Minh ra cảng biển vùng Đông Bắc Việt Nam là một lợi thế lớn. Bên cạnh đó còn có tuyến đường sắt đôi tốc độ cao Hà Nội - Lào Cai sắp được xây dựng, tuyến đường sông dọc theo sông Hồng, sông Lô. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông này hoàn toàn đáp ứng tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra, sẽ tạo thuận lợi lớn cho việc giao lưu hàng hoá của cả nước và các tỉnh lân cận với tỉnh Vĩnh Phúc. Lượng hàng hoá nội địa chủ yếu là sản phẩm sản xuất từ các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại, các vùng phát triển mạnh về du lịch và hệ thống đào tạo dạy nghề, hỗ trợ kỹ thuật công nghệ sẽ là thế mạnh để Vĩnh Phúc xây dựng thành công thành phố Vĩnh Phúc trong tương lai. b) Quy hoạch chi tiết hệ thống quốc lộ Từ lưu lượng xe dự báo (xe đã quy chuẩn) trên các tuyến đường trục hiện có của Vĩnh Phúc đến năm 2015 và đến năm 2020 để làm số liệu tính toán số làn xe cho từng tuyến đường cụ thể và căn cứ vào tầm quan trọng và chức năng, ý nghĩa phục vụ của từng đoạn tuyến để xác định cấp hạng kỹ thuật, cụ thể như sau: - Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Đang xây dựng, đoạn qua Vĩnh Phúc dài 40km, có tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: đường cao tốc, tốc độ 120km/giờ, bề rộng nền đường 25,5m, 4 làn xe. Đường được thiết kế giao nhau khác mức. Mức vốn đầu tư khoảng 4.530 tỷ (chưa kể kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng), khi tuyến đường này hoàn thành sẽ là thu hút lượng hàng hoá lưu thông giảm bớt lưu lượng thông qua QL.2. - QL.2: Dài 39km, xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III, 2 làn xe; khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn cấp I - II, 4 - 6 làn xe. - QL.2B: Dài 25km, đã được đầu tư nâng cấp 10km đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I mặt cắt ngang rộng 36,5m ÷ 42m, đoạn Km 10 - Km 13 xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. - QL.2C: Dài 47,75km, tuyến này vận chuyển hàng hoá từ các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và du khách về thăm Tân Trào. Tuyến đi qua cầu Vĩnh Thịnh, kết nối với thị xã Sơn Tây - nơi tập trung nhiều khu công nghệ cao, du lịch, cụm công nghiệp và dân cư… tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội. Cầu Vĩnh Thịnh kết nối 2 trục hướng tâm (QL.32 và QL.2) nhằm điều tiết giao thông từ xa và cầu này nằm trên đường vành đai 5 vùng Hà Nội. Những đoạn qua đô thị đã được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị là: Km 21+450 - Km 23 và đoạn Km 28 - Km 31, nền rộng 16,5m. Từ nay đến năm 2015 sẽ triển khai dự án cải tạo nâng cấp các đoạn còn lại thành đường cấp III. Riêng đoạn Km 31 - Km 49+750 được đầu tư xây dựng là đường cấp IV đồng bằng. Còn đoạn Km1-Km10 sẽ được đầu tư cải tạo có mặt cắt ngang rộng 16,5m. c) Quy hoạch chi tiết hệ thống đường tỉnh - ĐT.301 (Phúc Thắng - Đèo Nhe): Dài 27km, chia làm 2 đoạn để đầu tư: Đoạn Km 0 - Km 14+500: Đang được triển khai đầu tư nâng cấp lên đường cấp III đến năm 2015 phục vụ nhu cầu vận tải du lịch hồ Đại Lải và nằm trong quy hoạch vùng Hà Nội. Đoạn từ Km 14+500 - Km 27: Giai đoạn sau năm 2015 đầu tư nâng cấp theo cấp của đường vành đai 5 vùng Hà Nội. Triển khai xây dựng 11km đường quanh hồ Đại Lải với mặt cắt ngang rộng 9m, hoàn thành trước năm 2015. - ĐT.302 (Hương Canh - cầu Chang): Dài 35,6km, chia làm 3 đoạn đầu tư: Đoạn Km 0 - Km 16+600: nối QL.2 với QL.2B qua các khu công nghiệp lớn, khối lượng vận chuyển nhiều, nâng cấp đường cấp III từ nay đến năm 2015. Đoạn Km 16+600 - Km 25+600 đã được xây dựng với tiêu chuẩn đường cấp III, nền đường rộng 12m. Đoạn Km 25+600 - Km 35+600: Đây là đoạn đường vành đai khu chân núi Tam Đảo phục vụ du lịch, dự kiến nâng cấp đường đô thị chính nền đường rộng từ 24m - 36,5m theo quy hoạch vùng du lịch Tam Đảo. - ĐT.302B (Hương Canh - Trung Mỹ): Dài 12,5km, đường này chủ yếu nối các khu công nghiệp lớn Bình Xuyên, Bình xuyên II, Sơn Lôi, Bá Thiện, Bá Thiện II thông ra QL.2. Đầu tư nâng cấp đoạn 8km đầu tuyến thành đường cấp III trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 (có 3km trùng với ĐT.310B đã xây dựng). Đoạn còn lại sẽ đầu tư nâng cấp thành đường cấp III sau năm 2015. - ĐT.302C (Hương Sơn - Nông trường Tam Đảo): Dài 5,8km nâng cấp IV sau năm 2015. - ĐT.303 (Hương Canh - Tề Lỗ): Dài 16km, dự kiến nâng cấp III sau năm 2015. - ĐT.304 (Tân Tiến - thị trấn Yên Lạc): Dài 17km nối liền các khu công nghiệp Yên Lạc và Vĩnh Tường thông ra QL.2C, đầu tư nâng cấp III trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. Triển khai xây dựng hoàn thành trước năm 2015 đoạn đường Vĩnh Tường - Thổ Tang có mặt cắt ngang rộng 24m để nối QL.2C với QL.2. - ĐT.305 (Yên Phương - thị trấn Lập Thạch): Dài 33km, chia làm 2 đoạn để đầu tư từ nay đến năm 2015: Đoạn Km 0 - Km 29 nâng cấp là đường cấp III.. Đoạn Km 29 - Km 33 nâng cấp là đường đô thị có mặt cắt ngang rộng 36,5m thông đến ĐT.305C nối với nút giao đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai. - ĐT.305B (Đồng Cương - thị trấn Hương Canh): Dài 10,65km, giữ nguyên cấp IV, chỉ nâng cấp mặt sau năm 2015. - ĐT.305C (Xuân Lôi - Việt Xuân): Dài 11km. Đoạn từ Km 0 - Km 5 nâng cấp là đường đô thị, có mặt cắt ngang rộng 36,5m sẽ nối với nút giao đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai. Đoạn Km 5 - Km 11 nâng cấp là đường cấp III. - ĐT.306 (Vân Hội - Đức Bác): Dài 29km, dự kiến nâng cấp như sau: Đoạn Km 0 - Km 10 nâng cấp thành đường cấp IV. Đoạn Km 10 - Km 19 đã được duyệt là đường đô thị có mặt cắt ngang 24m. Đoạn còn lại nâng thành đường cấp III. - ĐT.307 (Thái Hoà - Quang Yên): Dài 30,5km, chia 3 đoạn để đầu tư: Đoạn Km 0 - Km 10 nâng cấp thành đường cấp III. Đoạn Km 10 - Km 16+400 (Ngã 3 Nhạo Sơn) nâng cấp đường có mặt cắt ngang rộng 36m. Đoạn từ Km 16+400 - Km 30+500 nâng cấp III miền núi. - ĐT.307B (Nhạo Sơn - Bến Then): Chia làm 2 đoạn để đầu tư: Đoạn Km 0 (Ngã 3 Nhạo Sơn) - Km 2+500 (Ngã 3 Tam Sơn) nâng cấp đường có mặt cắt ngang rộng 36m. Đoạn Km 2+500 - Km 4+500 (cảng sông Như Thuỵ đã được quy hoạch) nâng lên đường cấp III từ nay đến năm 2015. | 2,065 |
127,861 | - ĐT.307C (Xuân Hoà - Quang Sơn): Dài 11km được chuyển từ đường huyện lên và được xây dựng sau năm 2015, cấp IV miền núi. - ĐT.308 (Phúc Yên - Mê Linh): Dài 2,5km sẽ được nâng cấp là đường có mặt cắt ngang rộng 24m từ nay đến năm 2015. - ĐT.309 (Đại Đồng - Tam Quan): Dài 21km, trong đó có 1km mở mới nối thông ra gặp đường chạy ven chân núi Tam Đảo. Toàn tuyến (trừ khoảng 4km cuối tuyến) trùng với đường vành đai 2 với đường cấp III được đầu tư xây dựng từ nay đến năm 2015. - ĐT.309B (Hướng Đạo - Kim Long): Dài 7km dự kiến nâng cấp III miền núi sau năm 2015. - ĐT.309C (Hoàng Hoa - Đồng Tĩnh): Dài 7km dự kiến nâng cấp III miền núi sau năm 2015. - ĐT.310 (Đại Lải - Đạo Tú): Dài 18,7km được chia 3 đoạn để đầu tư: Đoạn Km 0 - Km 4 đã nâng cấp là đường đô thị chính, nền rộng 36,5m. Đoạn Km 4 - Km 11+600 nâng là đường đô thị chính nền rộng 36,5m kết nối với đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh từ nay đến năm 2015. Đoạn Km 12+100 - Km 18+700 đã xây dựng xong nền rộng 12m, chỉ đầu tư xây dựng mặt đường từ nay đến năm 2015. - ĐT.310B (Km 21+700 QL.2 - Khu công nghiệp Bá Thiện): Dài 10km, đây là đường nối khu công nghiệp, cấp đường đô thị chính đã xây dựng xong, có mặt cắt ngang rộng 36,5m, giữ nguyên hiện trạng. d) Hệ thống đường chính các khu công nghiệp và đường vành đai - Đường Nguyễn Tất Thành: Dài 23,7 km được mở mới với 3 đoạn: Đoạn Km 0 - Km 7+300: Đường phố chính, có mặt cắt ngang rộng 24m. Đoạn Km 7+300 - Km 17+700: Đường phố chính, có mặt cắt ngang rộng 36,5m. Đoạn Km17+700 - Km23+700: Đường phố chính, có mặt cắt ngang rộng 45m. - Đường Hợp Thịnh - Đạo Tú: Dài 8,2km, có mặt cắt ngang rộng 36,5m. - Đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh: Dài 10,9km, có mặt cắt ngang rộng 36,5m - Đường chạy ven chân núi Tam Đảo: Dài 33,4km, có mặt cắt ngang rộng 26m - 36,5m, đường này chủ yếu phục vụ du lịch đã được phê duyệt quy hoạch. - Đường từ Vĩnh Yên - Vân Hội: Chạy song song với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai. - Đường khu công nghiệp Bình Xuyên - Yên Lạc - Vĩnh Tường (Vinalines): Dài 14,9km, có mặt cắt ngang rộng 50m. - Hệ thống đường đê: Đê tả Hồng dài 30km, có mặt cắt ngang rộng 24m; Đê tả Lô dài 34km, có mặt cắt ngang rộng 12m. Xây dựng cầu Phú Hậu qua sông Phó Đáy sau năm 2015. - Xây dựng trục đường nối từ nút giao giữa đường cao tốc với ĐT.305C về trung tâm huyện Sông Lô dài khoảng 9km, có mặt cắt ngang rộng 36,5m. - Xây dựng mới đường từ Cầu Bì La đến thị trấn Lập Thạch dài khoảng 7km có mặt cắt ngang rộng 24m. e) Hệ thống đường vành đai và bán vành đai - Đường vành đai 1 (dài 40km): Từ Quất Lưu, Bình Xuyên (Km 27+100 QL.2) theo QL.2 đoạn tránh thành phố Vĩnh Yên đến Km 40+250 QL.2 đi theo đường từ Hợp Thịnh đến Đạo Tú (đoạn này chưa xây dựng) đến Đạo Tú (Km 26+500 QL.2C) đi theo ĐT.310 (Km 18+700 - Km 7+700) đến Quang Hà đi theo ĐT.302 (Km 7+700 - Km 0) ra thị trấn Hương Canh (Km 8+200 ĐT.305B) về Quất Lưu (Km 27+100 QL.2) - Đường vành đai 2 (dài 70km): Từ đảo tròn khu công nghiệp Bình Xuyên (Km 21+700 QL.2) theo đường vào khu công nghiệp Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường (Vinalines) đến xã Bình Dương (khoảng Km 11 QL.2C) theo đường huyện Vân Xuân - Thổ Tang, gặp đường vòng tránh Thổ Tang đi theo đường này ra QL.2 (Km 43+300 - Km 44+050) theo ĐT.309 (Km 0 - Km 17) gặp và đi theo đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh nối với ĐT.310 (Km 12+300 - Km 2) đi theo ĐT.310B (Km 10 - Km 0) về đảo tròn Khu công nghiệp Bình Xuyên. - Đường bán vành đai 3 (dài 90km): Từ đường vành đai 2 - Phú Xuân (Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên) theo đê tả Hồng đi Việt Xuân (Vĩnh Tường) kết nối với đê tả Lô theo ĐT.307B đi trung tâm huyện Sông Lô về thị trấn Lập Thạch - ĐT.307 (Km 11+500 - Km 7) chạy thẳng ra Km 42 QL.2C (cầu Chang) nối với ĐT.302 và theo đường chạy ven chân núi Tam Đảo (đã có quy hoạch) hoà vào đường vành đai 2. f) Kết nối với hệ thống đường vành đai vùng Thủ đô Hà Nội - Đường vành đai 4,5: Từ cầu Trung Hà theo đường Tâm Linh xanh kết nối với đường Vinalines - ĐT.310B - ĐT.310 đi hồ Đại Lải theo ĐT.301 đến Đèo Nhe sang Thái Nguyên nối với QL.3. - Đường vành đai 5 vùng Hà Nội: Từ QL.32 qua cầu Vĩnh Thịnh đi theo QL.2C theo đường Hợp Thịnh - Đạo Tú - ĐT.310 - QL.2B qua hầm Tam Đảo sang Thái Nguyên. 1.2. Định hướng đến năm 2030 a) Hệ thống quốc lộ - Xây dựng hoàn chỉnh đường vành đai 5 vùng Hà Nội từ cầu Vĩnh Thịnh - QL.2C - theo đường Vinalines về khu công nghiệp Bình Xuyên - ĐT.310B - hồ Đại Lải - ĐT.301 qua Đèo Nhe sang Thái Nguyên. - Xây dựng đường hầm từ QL.2B qua Tam Đảo sang tỉnh Thái Nguyên, hầm dài khoảng 3km và đường nối dài 5km. b) Hệ thống đường tỉnh - Xây dựng hoàn thành đường Tâm Linh xanh với dải cây xanh rộng lớn chạy theo trục Bắc - Nam từ bờ sông Hồng dọc theo đường Yên Lạc - trung tâm Thành phố Vĩnh Yên - dọc theo QL.2B đến Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên; mặt cắt ngang đường rộng từ 50 - 100m; xây dựng cầu qua sông Hồng nối với QL.32. - Xây dựng đường từ Xuân Hoà (Phúc Yên) - Sân bay Quốc tế Nội Bài. - Mở các tuyến đường để phát triển du lịch sinh thái Tam Đảo và các vùng lân cận. - Xây dựng hoàn chỉnh các đường vành đai 1, 2 và bán vành đai 3 đạt tiêu chuẩn mặt cắt ngang theo quy hoạch mà giai đoạn trước năm 2020 chưa thực hiện. - Xây dựng cầu Đức Bác qua sông Lô sang tỉnh Phú Thọ. - Xây dựng hoàn chỉnh các cầu vượt trong đô thị như nút giao với các đường qua đô thị, đường sắt đô thị Vĩnh Phúc đang được quy hoạch xây dựng. - Xây dựng hoàn chỉnh đường đô thị Thành phố Vĩnh Phúc và Tam Đảo kết hợp xây dựng cầu vượt khác mức với hệ thống an toàn giao thông hoàn chỉnh. 2. Hệ thống bến xe, bãi đỗ - Nâng cấp 10 bến xe, đồng thời hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm huyện, thành, thị, đặc biệt là đô thị Vĩnh Yên và Phúc Yên. - Bến xe Đại Đình (khu vực đền Hạ Tây Thiên) đạt tiêu chuẩn cấp I, bến xe thị trấn Thổ Tang đạt tiêu chuẩn cấp III và các bến xe Hồ Sơn (huyện Tam Đảo), thị trấn Tam Sơn (huyện Sông Lô) giữ nguyên tiêu chuẩn cấp III. 3. Quy hoạch phát triển đường sắt - Nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lào Cai khổ đường 1000mm hiện có, đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I, tốc độ 120 km/giờ; xây dựng cảng ICD tại Km 45+410 (ga Hương Canh mới) có công suất 5,5 triệu tấn/năm. - Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội, khổ đường 1435mm, tốc độ thiết kế 200 km/giờ, đường đôi, sử dụng sức kéo điện, đưa vào khai thác từ năm 2015 - 2020. 4. Quy hoạch phát triển vận tải 1.1. Về vận tải hàng hoá Đến 2020 vận tải đường bộ chiếm tỷ lệ 87,31%, vận tải đường sông chiếm tỷ lệ 12,69%; mặt hàng vận chuyển chủ yếu là khoáng sản, vật liệu xây dựng, hàng nhu yếu phẩm, nông lâm sản... 4.2. Về vận tải hành khách - Đến năm 2015 triển khai chạy tất cả các tuyến xe buýt trên toàn tỉnh và một số tỉnh lân cận. - Đến năm 2020 vận tải hành khách bằng đường bộ là chính. 4.3. Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải - Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải đường bộ: + Đến năm 2020, nhu cầu vận tải hàng hoá là: 31.804 tấn/phương tiện, nhu cầu xe là 5000 xe. + Nhu cầu phương tiện xe khách là 53.326 ghế, nhu cầu xe là 2.186 xe. - Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải đường thuỷ: Đến năm 2020, nhu cầu vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ là: 175.957 tấn/phương tiện, nhu cầu phương tiện là 1.805 chiếc. - Phương hướng phát triển vận tải đến năm 2020: + Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển vận tải. + Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải (cả về phương tiện và quản lý vận tải) đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận tải. + Đảm bảo an toàn về người và hàng hoá trong quá trình vận chuyển. 5. Định hướng phát triển công nghiệp cơ khí giao thông Giai đoạn đến năm 2020 dự kiến cần 4 cơ sở sửa chữa phương tiện với công suất mỗi cơ sở là 2.500 xe/năm, tổng vốn đầu tư khoảng 9 tỷ đồng, tổng diện tích đất sử dụng 7540m2. 6. Nhu cầu quỹ đất cho phát triển GTVT đến năm 2020 Nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 là 2.364,47ha. Trong đó, quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ là 2.118,14ha; cho đường sắt tốc độ cao là 245,58ha; công nghiệp cơ khí giao thông là 0,75ha. 7. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển GTVT đến năm 2020 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 khoảng 14.840 tỷ đồng. Trong đó, vốn cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khoảng 8.760 tỷ đồng (chưa tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng) ; phương tiện vận tải khoảng 6.073 tỷ đồng; công nghiệp cơ khí giao thông khoảng 9 tỷ đồng. Giai đoạn đến 2020 vốn cho mạng lưới đường nêu trên chỉ tính cho quốc lộ và đường tỉnh. III. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN GTVT 1. Cơ chế huy động vốn 1.1. Giải pháp chủ yếu huy động vốn Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, đa dạng hoá các hình thức đóng góp của dân, các thành phần kinh tế khác trên địa bàn, huy động vốn từ các tổ chức quốc tế (ODA, viện trợ không hoàn lại...), khuyến khích hình thức đầu tư BOT, BT. 1.2. Cơ chế huy động vốn - Đối với mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT, BTO, PPP; huy động vốn tư nhân ... - Đối với hệ thống bến xe, phương tiện vận tải, công nghiệp cơ khí giao thông khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư. | 2,039 |
127,862 | 2. Các chính sách chủ yếu phát triển GTVT Bao gồm các chính sách: đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới cơ chế quản lý, phát triển khoa học công nghệ, đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT, thuế đối với việc phát triển giao thông, tạo lập môi trường GTVT và biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Giao thông vận tải công bố quy hoạch; đồng thời chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch. 2. Quy hoạch này là cơ sở để tổ chức lập các dự án đầu tư nhằm phát triển hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1686/2004/QĐ-UB ngày 31/5/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thông vận tải đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2003 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, Ở THÔN, KHỐI PHỐ VÀ ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP ĐƯƠNG NHIỆM KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chinh hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), ở thôn, khối phố, cụ thể như sau: 1. Về số lượng - Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 18 người; - Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 16 người; - Xã, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 15 người; - Mỗi thôn, khối phố bố trí 03 người. 2. Về Chức danh a) Ở cấp xã: - Khối đảng bố trí không quá 02 người, bao gồm các chức danh: + Phụ trách Văn phòng đảng ủy và tuyên giáo, dân vận; + Phụ trách Công tác tổ chức và kiểm tra đảng; - Khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể bố trí không quá 07 người, bao gồm các chức danh: + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; + Chủ tịch Hội Người cao tuổi; + Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; + Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; + Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; + Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; + Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Khối chính quyền, bố trí số lượng trong phạm vi số lượng chức danh quy định đối với mỗi loại cấp xã sau khi đã bố trí các chức danh khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể như đã quy định ở trên, có các chức danh: + Phó Trưởng công an - cấp xã loại 3 bố trí 01 người, đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 bố trí 02 người theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ (đối với các đơn vị cấp xã chưa bố trí lực lượng công an chính quy); + Phó Chỉ huy Trưởng quân sự - cấp xã loại 3 bố trí 01 người, đối với xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, xã loại 1 và xã loại 2 theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn bố trí 02 người theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; + Dân số - Gia đình - Trẻ em; + Văn hóa - Xã hội; + Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm nghiệp; + Khuyến nông viên - bố trí mỗi xã vùng II có 01 nhân viên khuyến nông, mỗi xã vùng III và xã vùng biên giới có 02 nhân viên khuyến nông. Việc xác định xã thuộc khu vực I, II, III thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. b) Ở thôn, khối phố, bố trí 3 chức danh, bao gồm: - Bí thư Chi bộ; - Trưởng thôn, Trưởng khối phố; - Công an viên; . 3. Về chế độ phụ cấp: a) Phụ cấp đối với chức danh: - Nhóm 1: Mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đối với các chức danh: + Phụ trách Văn phòng đảng ủy và tuyên giáo, dân vận; + Phụ trách Công tác tổ chức và kiểm tra đảng; + Phó Trưởng Công an; + Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; + Khuyến nông viên; + Bí thư Chi bộ; + Trưởng thôn, Trưởng khối phố; - Nhóm 2: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đối với các chức danh: + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; + Chủ tịch Hội Người cao tuổi; + Phó Chủ tịch Mặt trận tổ quốc; + Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; + Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; + Phó Chủ tịch Hội Nông dân; + Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; + Các chức danh khác ở cấp xã; - Nhóm 3: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ đối với chức danh Công an viên; b) Phụ cấp kiêm nhiệm: Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác mà giảm được 01 người trong số lượng quy định đối với mỗi đơn vị cấp xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì cũng chỉ được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Điều 2. Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với 2 chức danh: Phó Bí thư chi bộ, Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố với mức hỗ trợ bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Điều 3. Điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: 1. Mức hưởng: Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi từ trần thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do nhà nước quy định. 2. Nguồn kinh phí: Kinh phí chi trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo và thuộc kinh phí hoạt động của HĐND cùng cấp. Điều 4. Việc quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khối phố; chế độ hỗ trợ đối với các chức danh Phó Bí thư chi bộ, Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau: - Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐNDKIV ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; - Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê chuẩn chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở thôn, khối phố; - Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 21/7/2008 của HĐND tỉnh Lạng Sơn về việc quy định chế độ thù lao đối với nhân viên khuyến nông ở xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; - Chế độ mai táng phí đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không thuộc biên chế Nhà nước tại Điều 1, Nghị quyết số 04/2000/NQ-HĐND ngày 21/01/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê chuẩn chế độ cấp thẻ bảo hiểm y tế, công tác phí, mai táng phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không thuộc biên chế nhà nước. Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. | 2,082 |
127,863 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cơ chế tài chính khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 672/TTr-KHCN ngày 30 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số cơ chế tài chính khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3799/2010/QĐ-UBND ngày 15/1/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; tham dự Chợ Công nghệ và Thiết bị, Hội chợ Thương hiệu, Giải thưởng về Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Chương II NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 3. Nội dung, điều kiện và mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp: - Hỗ trợ 20 triệu đồng/Giống cây trồng; - Hỗ trợ 15 triệu đồng/Sáng chế; - Hỗ trợ 10 triệu đồng/Giải pháp hữu ích, hoặc Kiểu dáng công nghiệp, hoặc Nhãn hiệu. 2. Hỗ trợ hoạt động áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: - Hỗ trợ 30 triệu đồng/Hệ thống cho việc xây dựng và áp dụng một trong các Hệ thống quản lý chất lượng sau: + Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện - TQM; + Hệ thống quản lý chất lượng - ISO 9001; + Hệ thống thực hành sản xuất tốt - GMP; + Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội - SA 8000; + Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp - OHSAS 18001; + Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO 22000; + Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP; - Hỗ trợ 50 triệu đồng/Hệ thống cho việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001. 3. Hỗ trợ hoạt động tham dự Chợ Công nghệ và Thiết bị, Hội chợ Thương hiệu; tham dự các Giải thưởng về Khoa học và Công nghệ: - Hỗ trợ 25 triệu đồng/đơn vị/lần tham gia Chợ Công nghệ và Thiết bị hoặc Hội chợ Thương hiệu được tổ chức ở Việt Nam do tỉnh Quảng Ninh cử tham dự. - Hỗ trợ 50 triệu đồng/đơn vị/lần tham gia Chợ Công nghệ và Thiết bị hoặc Hội chợ Thương hiệu được tổ chức ở nước ngoài do tỉnh Quảng Ninh cử tham dự. - Hỗ trợ 100% phí tham dự các Giải thưởng về Khoa học và Công nghệ (Giải thưởng chất lượng; các Giải thưởng, Danh hiệu trong việc tham gia Chợ Công nghệ và Thiết bị, Hội chợ Thương hiệu). Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT Điều 4. Hồ sơ xin hỗ trợ 1. Hồ sơ hỗ trợ hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp: - Đơn đề nghị hỗ trợ; - Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền tương ứng đối với từng đối tượng được hỗ trợ; 2. Hồ sơ hỗ trợ hoạt động áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: - Đơn đề nghị hỗ trợ; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận Hệ thống quản lý được áp dụng do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, phù hợp với từng hệ thống được hỗ trợ. 3. Hồ sơ hỗ trợ hoạt động tham dự Chợ Công nghệ và Thiết bị, Hội chợ Thương hiệu: - Đơn đề nghị hỗ trợ; - Bản sao có chứng thực tài liệu chứng nhận tham dự Chợ, Hội chợ. - Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh cử tham dự Chợ Công nghệ và Thiết bị, Hội chợ Thương hiệu: 4. Hồ sơ hỗ trợ hoạt động tham dự các Giải thưởng về Khoa học và Công nghệ: - Đơn đề nghị hỗ trợ; - Bản sao có chứng thực tài liệu tham dự Giải thưởng, Danh hiệu và chứng từ thu phí tham dự các Giải thưởng, Danh hiệu về Khoa học và Công nghệ. Điều 5. Trình tự, thủ tục giải quyết Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin hỗ trợ đảm bảo đúng quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 6. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện được trích từ kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ hàng năm của tỉnh (khoảng 10%), từ Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ và từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Sở Khoa học và Công nghệ - Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện Quy định này. - Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan đề xuất kế hoạch kinh phí thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. - Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định hồ sơ xin hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. - Thực hiện nhiệm vụ liên quan khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai thực hiện Quy định này. - Tham gia thẩm định hồ sơ xin hỗ trợ khi được cơ quan chủ trì yêu cầu. Điều 9. Điều khoản thi hành Các trường hợp đã đủ điều kiện hưởng hỗ trợ kể từ ngày Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực được áp dụng Quy định này. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới, các Sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN “PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2011-2015” TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011-2015” tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 92/BC-VHXH ngày 06/12/2010 của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Đề án “Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011-2015” tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu chung: Bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm 2015 có 100% trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó 95% số trẻ năm tuổi được học 2 buổi/ngày; 70% số trẻ 3-4 tuổi đến lớp mẫu giáo và 25% số trẻ đến nhà trẻ. b) Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) được học Chương trình GDMN mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1. c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, bảo đảm 100% giáo viên dạy trẻ em năm tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010, phấn đấu đến 2015 có 50% giáo viên đạt trình độ từ Cao đẳng sư phạm trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá. d) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi ở vùng sâu, vùng khó khăn, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các huyện khó khăn, làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ GDMN. e) Phấn đấu tỉnh đạt chuẩn phổ cập GDMN 5 tuổi từ nay đến năm 2015 là 100%. 3. Đối tượng thụ hưởng: Trường Mầm non (126 trường), trong đó đối tượng thụ hưởng chính: - Trẻ em mầm non 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (bình quân 18.500 trẻ/năm). - Giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi tối thiểu là 1.200 giáo viên đến 2015 trong đó cần đào tạo trình độ cao đẳng là 500 giáo viên. 4. Thời gian và lộ trình thực hiện: - Thời gian triển khai bắt đầu từ ngày 01/01/2011. - Thời gian hoàn thành kế hoạch trước ngày 31/12/2015. Lộ trình thực hiện chia ra 2 giai đoạn: Giai đoạn I: 2011-2012: - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến để huy động từ 84,75% (năm 2010) đến 89% (năm 2012) trẻ em 5 tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh ra lớp, thực hiện chăm sóc 2 buổi/ngày đạt 87%; | 2,096 |
127,864 | - Bảo đảm 100% kinh phí hỗ trợ trẻ em tại các địa bàn khó khăn, huyện đảo, trẻ em khuyết tật, hộ nghèo, hộ diện chính sách nghèo; - Xây dựng mới 100 phòng học kiên cố và phòng chức năng kiên cố cho trẻ 5 tuổi và 8 trường mầm non tại các địa bàn khó khăn theo hướng chuẩn quốc gia mức độ I; khuyến khích phát triển thêm các trường tư thục ở diện thành phố, thị xã và các địa bàn thuận lợi; - Thực hiện Chương trình GDMN mới cho 600 lớp mầm non 5 tuổi (năm 2012); cung cấp 280 bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi thực hiện Chương trình GDMN mới; 280 bộ đồ chơi và 100 bộ phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện; - Đào tạo trên chuẩn cho 100 giáo viên có trình độ trung cấp lên cao đẳng và đào tạo mới 200 sinh viên có trình độ cao đẳng; - Tạo điều kiện cho cộng đồng và doanh nghiệp đóng góp thêm nguồn lực để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ; - Chỉ đạo điểm 2 xã, phường/huyện (Bà Rịa, Tân Thành); các huyện còn lại 1 xã/huyện; kiểm tra công nhận các xã, phường điểm trên và huyện Côn Đảo đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi (PCGDMNTNT) vào năm 2011; - Kiểm tra công nhận các xã, phường điểm còn lại và các huyện, thị, thành phố: Thị xã Bà Rịa đạt chuẩn PCGDMNTNT vào năm 2012; Giai đoạn II: 2013-2015: - Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 92-100% và thực hiện chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày đạt 95%; - Thực hiện xây mới 7 trường mầm non cho phổ cập, 150 phòng học còn thiếu và phòng học tăng lên giai đoạn II; - Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 100 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đào tạo mới, bổ sung 150 giáo viên trong 3 năm; - Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 320 lớp mầm non 5 tuổi thực hiện Chương trình GDMN mới; bổ sung thiết bị, đồ chơi phải thay thế sau 3 năm; - Cung cấp tiếp 50 bộ đồ chơi ngoài trời và 150 bộ phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện; - Thực hiện chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý; - Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình GDMN mới cho các lớp tăng thêm, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa; - Kiểm tra công nhận các huyện đạt chuẩn: Thành phố Vũng Tàu, Tân Thành (năm 2013); huyện Châu Đức và Xuyên Mộc (năm 2014); huyện Long Điền, Đất Đỏ (năm 2015); - Đề nghị Bộ Giáo dục-Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào năm 2015; 5. Kinh phí thực hiện: 5. 1. Kinh phí thực hiện: dự kiến 443,140 tỷ đồng từ ngân sách gồm: a) Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non và xây mới trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn, dự kiến: 398,500 tỷ đồng: - Xây dựng mới 250 phòng học đáp ứng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi; - Xây dựng 12.000m2 (250 phòng) khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non; - Xây dựng 15 trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia cho các huyện khó khăn của tỉnh quy mô 7 nhóm lớp/trường; b) Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi, dự kiến: 35,700 tỷ đồng. - Mua 600 bộ thiết bị, đồ chơi, 600 bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non 5 tuổi thực hiện Chương trình GDMN mới; - Mua 100 bộ đồ chơi ngoài trời và 250 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ phục vụ thực hiện đề án PCGDMNTNT. c) Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo dự kiến: 5,940 tỷ đồng. - Bồi dưỡng chuẩn hóa 200 giáo viên từ trung cấp lên cao đẳng sư phạm mầm non (10 tháng); đào tạo mới 350 giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm mầm non; - Hỗ trợ ăn trưa 1000 trẻ/năm cho trẻ em dân tộc, khuyết tật, trẻ em vùng khó khăn của tỉnh, huyện đảo, trẻ em con gia đình nghèo. d) Kinh phí thực hiện các hoạt động PCGDMNTNT: dự kiến 3 tỷ đồng. - Điều tra, xây dựng đề án các cấp. - Tập huấn, hồ sơ tài liệu, kiểm tra các cấp. - Sơ và tổng kết hàng năm cấp huyện, tổng kết giai đoạn I+II cấp tỉnh. 5.2. Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn xã hội hóa là 230 tỷ đồng, bao gồm: a) Học phí công lập và ngoài công lập 14 tỷ đồng/năm. b) Học phí đào tạo giáo viên: 1,5 tỷ đồng/năm. c) Xây dựng trường mầm non tư thục: 30 tỷ đồng/năm. d) Các nguồn tài trợ của cộng đồng trong và ngoài nước: 0,5 tỷ đồng/năm. Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện Đề án: Đơn vị tính: tỷ đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao cho Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát, chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-BPC ngày 07/12/2010 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: - Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân biển là hệ số 0,12 so với mức lương tối thiểu; - Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân còn lại thuộc dân quân nòng cốt là hệ số 0,10 so với mức lương tối thiểu. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIÊN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết ngân sách địa phương; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 205/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. Điều 2. định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương quy định tại Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong năm ngân sách 2011 và trong thời kỳ ổn định ngân sách. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) I. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách: 1. Kế thừa những kết quả đã đạt được của định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 69/2006/NQ-HĐND ngày 11/11/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 của UBND tỉnh. 2. Tăng tính công khai minh bạch trong phương án phân bổ ngân sách tỉnh và ngân sách từng huyện, thị xã, thành phố. 3. Đảm bảo phù hợp với định hướng tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý hoạt động, cơ chế tài chính các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và cải cách tiền lương thời gian tới; đảm bảo phù hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. | 2,106 |
127,865 | 4. Đối với ngân sách tỉnh: chỉ xác định định mức đối với một số lĩnh vực chi có phạm vi điều chỉnh rộng, mang tính thường xuyên; không ban hành định mức đối với một số lĩnh vực chi thường xuyên có tính chất đặc thù cao, mang tính chất riêng có (chỉ do 1 ngành hoặc 1 số ít ngành thực hiện). 5. Đối với ngân sách huyện: Xây dựng hệ thống định mức cho 4 nhóm theo quy mô dân số và các định mức theo các tiêu chí (gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ trợ), lấy dân số là tiêu chí chính. 6. Đảm bảo dự toán chi thường xuyên năm 2011 của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách không thấp hơn dự toán giao năm 2010 và có mức tăng hợp lý; tạo điều kiện để các cấp, các ngành thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng - An ninh địa phương, đặc biệt là các chương trình trọng điểm nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. 7. Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách Trung ương và địa phương đã ban hành (đến thời điểm ban hành định mức) và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng, sắp xếp các khoản chi để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện tốt các chính sách đặc thù của tỉnh đã được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh quyết định. 8. Hệ thống định mức phân bổ NSĐP năm 2011 phải phù hợp khả năng cân đối của NSĐP 2011 và giai đoạn 2011-2015. Việc quyết định các chính sách mới tăng thêm phải trên cơ sở cân đối nguồn ngân sách. 9. Trong các định mức phân bổ phải đảm bảo ưu tiên cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, khoa học công nghệ, vệ sinh môi trường bằng hoặc cao hơn định mức Chính phủ quy định; Định mức phân bổ các khoản chi ngoài các nội dung trên có thể thấp hơn định mức chung để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội đã được HĐND tỉnh Quyết định. 10. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 là định mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố; UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng định mức phân bổ ngân sách huyện, thị xã, thành phố trình HĐND phê duyệt để làm cơ sở phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn. II. Tiêu chí xây dựng định mức phân bổ ngân sách địa phương 1. Đối với định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh - Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc theo nhóm biên chế. - Định mức phân bổ chi các lĩnh vực sự nghiệp: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Quá trình phân bổ có xem xét đến tính chất đặc thù và tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị. 2. Đối với định mức phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố: - Dân số là tiêu chí cơ bản trong xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện). Dân số từng huyện được xác định theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh. - Để định mức phân bổ ngân sách đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chi và phù hợp tình hình thực tế của địa phương; Đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong phân bổ ngân sách giữa các huyện, định mức phân bổ tính toán thêm một số tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Biên chế, quỹ tiền lương; + Qui mô dân số; + Số lượng xã, thôn, bản, tổ dân phố; + Số xã biên giới, xã thuộc vùng khó khăn; + Đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội; + Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của từng huyện. III. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP năm 2011: A. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên: a. Đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hành chính phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; Chi thực hiện chỉ đạo kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác cải cách hành chính,...). - Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thường xuyên thiết bị, phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. - Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí; chi tiếp khách; bảo hiểm phương tiện; kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng; kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể, của Ban Thanh tra nhân dân; kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ,… và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị. b. Chưa bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn); - Chi đặc thù đảm bảo hoạt động của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Chi bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp; - Chi đại hội nhiệm kỳ của các đoàn thể; - Chi kinh phí đối ứng của các dự án; - Chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, ban quản lý, tổ công tác liên ngành,...; - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các ngành, đơn vị; - Chi mua ô tô; mua sắm, sửa chữa lớn trụ sở, tài sản, phương tiện làm việc; mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế; - Chi thực hiện các nhiệm vụ được tỉnh giao ngoài kế hoạch. 2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị giáo dục trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. 3. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị Y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. 5. Đối với các lĩnh vực chi khác (khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội, quốc phòng an ninh, sự nghiệp kinh tế, trợ giá trợ cước, sự nghiệp môi trường): Không xây dựng định mức phân bổ do mỗi lĩnh vực chỉ có một ngành thực hiện nhiệm vụ hoặc trong lĩnh vực lại có nhiều nhiệm vụ chi khác nhau và mỗi nhiệm vụ chi lại có đặc thù khác nhau. Căn cứ quy định hiện hành về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức chi cụ thể của từng lĩnh vực. 6. Dự toán các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách: đối với các lĩnh vực chi thuộc ngân sách cấp tỉnh được điều chỉnh tăng thêm hàng năm trong phương án phân bổ NSĐP do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định căn cứ khả năng tăng thu của NSĐP và nguồn bổ sung của ngân sách trung ương. B. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (đã bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn): 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: - Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế: Đảm bảo tính đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn). Tiền lương tính theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. Các khoản phụ cấp lương theo quy định hiện hành. - Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 85%, các nội dung chi thường xuyên khác để chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục 15% trong tổng chi sự nghiệp giáo dục các huyện, thị xã, thành phố. - Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm: + Chi hỗ trợ học bổng học sinh dân tộc bán trú. + Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung cho các huyện thực hiện theo chế độ quy định từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu cho NSĐP. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: | 2,054 |
127,866 | - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí chi bộ máy, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, bồi dưỡng trình độ lý luận cho cán bộ cơ sở của Trung tâm bồi dưỡng chính trị; kinh phí hoạt động thường xuyên của Trung tâm dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Để thực hiện nhiệm vụ chi bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do các huyện, thị xã, thành phố quản lý (theo chính sách quy định của tỉnh). Mức phân bổ do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP trên cơ sở số đối tượng quản lý của từng huyện. 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: a. Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) theo quy định hiện hành. b. Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 75%; các nội dung chi thường xuyên khác để đảm bảo hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp huyện, các xã, phường, thị trấn là 25% trong tổng chi quản lý hành chính các huyện, thị xã, thành phố. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí chi hoạt động đặc thù của các cấp ủy Đảng, Văn phòng HĐND và UBND huyện, các tổ chức chính trị xã hội; Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp; chi hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác cải cách hành chính; Kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ; Kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng theo Quyết định 84/QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng; Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 40/2006/TTLT ngày 12/5/2006 của liên bộ Bộ Tài chính - Ban thường trực Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam...; 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Riêng thành phố Điện Biên Phủ ngoài việc được phân bổ theo định mức nêu trên còn được tính bổ sung một số nhiệm vụ chi phục vụ yêu cầu chung của tỉnh. Mức phân bổ cụ thể do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP. - Phân bổ thêm kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ: + Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư” đối với các xã thuộc vùng khó khăn: 5 triệu đồng/xã/năm; các xã, phường, thị trấn còn lại: hỗ trợ 3 triệu đồng/xã/năm. Danh sách các xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. + Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư” của khu dân cư (thôn, phố, bản): 3 triệu đồng/khu dân cư/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Theo Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của liên bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ thì Đài truyền thanh - truyền hình các huyện, thị xã, thành phố là đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện, do vậy sẽ phân bổ cụ thể kinh phí sau khi có quyết định phân cấp quản lý của tỉnh. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm các khoản kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và các giải thể thao theo quyết định của tỉnh, kinh phí tổ chức các hội thao, đại hội thể dục thể thao phạm vi toàn tỉnh. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm: + Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách như: gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng,... vào các ngày lễ, tết; + Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác trên địa bàn. - Định mức trên chưa bao gồm: + Kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. + Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (được tính trên cơ sở đối tượng được hưởng do Sở lao động TB và XH thông báo năm 2010). 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, kinh phí thực hiện Luật Dân quân Tự vệ ngày 23/11/2009. - Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung thêm kinh phí theo số xã biên giới. Mức bổ sung 100 triệu đồng/xã/năm. - Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm vụ quốc phòng được tỉnh giao (kinh phí diễn tập phòng thủ khu vực hàng năm, các nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng phát sinh đột xuất v.v..). 10. Định mức phân bổ chi an ninh: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, kinh phí thực hiện Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21/11/2008; chế độ phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố theo Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh. - Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung thêm kinh phí theo số xã biên giới. Mức bổ sung 50 triệu đồng/xã/năm. - Trường hợp phát sinh các nhiệm vụ đặc biệt đảm bảo an ninh biên giới, thực hiện cơ chế ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện để thực hiện nhiệm vụ. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: - Đảm bảo mức bình quân chung chi sự nghiệp kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ tối thiểu đạt 5% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 phần II nêu trên) được phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (đã bao gồm chi các nhiệm vụ, dự án quy hoạch được tỉnh phân cấp). - Thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay được bổ sung thêm: Kinh phí thực hiện công tác sửa chữa, nạo vét cống rãnh, điện chiếu sáng công cộng... Mức phân bổ cụ thể do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP. - Đô thị loại III thuộc tỉnh được bổ sung thêm 7,5 tỷ đồng/năm. - Định mức phân bổ trên chưa bao gồm các nội dung chi: Chương trình phát triển KTXHVC, thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh, hỗ trợ thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí. Mức phân bổ cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP. 12. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: Kinh phí phân bổ được xác định trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền dầu hỏa thắp sáng theo quy định tại Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân; đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và mức hỗ trợ cho mỗi đối tượng theo quy định của Chính phủ. 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Để thực hiện nhiệm vụ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất độc gây ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực; duy tu, sửa chữa các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường ... Căn cứ dự toán trung ương giao, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP. 14. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách huyện: Bao gồm các khoản chi ngoại vụ, biên giới, các khoản hỗ trợ khác, tiếp khách, kinh phí khen thưởng (phần chi chung của các cấp ngân sách ngoài số đã bố trí trong định mức chi thường xuyên từng lĩnh vực); kinh phí quan hệ với các địa phương, nước bạn, kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo 160 v.v... Mức phân bổ tối thiểu bằng 0,5% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã, thành phố; 15. Dự phòng ngân sách: Căn cứ khả năng NSĐP và mức dự phòng ngân sách được trung ương phân bổ, các huyện được phân bổ dự phòng ngân sách theo một tỷ lệ thống nhất đảm bảo quy định của Luật Ngân sách nhà nước tối thiểu bằng 2% tổng chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố) nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh, chủ động ứng phó với thiên tai. 16. Định mức bổ sung: Ngoài các nội dung chi theo định mức phân bổ nêu trên. Để tạo điều kiện cho các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; Đảm bảo phù hợp với điều kiện đặc thù của từng vùng, phân bổ tăng thêm cho các huyện, thị xã, thành phố: - Nếu tính theo các định mức phân bổ trên mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn dự toán năm 2010 được tính bổ sung, mức tăng chi tối thiểu bằng 2% so với dự toán năm 2010. - Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn bổ sung, hỗ trợ thêm của ngân sách trung ương, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức bổ sung tăng cho từng huyện, thị xã, thành phố và từng lĩnh vực chi cụ thể để giảm bớt khó khăn cho các huyện. | 2,115 |
127,867 | 17. Đối với đơn vị hành chính mới thành lập theo Quyết định của cấp có thẩm quyền: Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách trong thời kỳ ổn định, khi có đơn vị hành chính mới được thành lập theo Quyết định của Chính phủ, căn cứ mức hỗ trợ bổ sung của trung ương ngân sách tỉnh sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ các đơn vị mới được thành lập (kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác di chuyển, thuê chỗ làm việc, sửa chữa, mua sắm bổ sung phương tiện làm việc; chi trả tiền lương, phụ cấp lương cho số biên chế mới tăng thêm,...). C. Phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011: 1. Về dân số: Dân số của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh. 2. Số lượng xã, bản: - Số lượng xã được xác định trên cơ sở các Nghị định của Chính phủ. - Số lượng thôn, bản, tổ dân phố, khu dân cư được xác định trên cơ sở các quyết định công nhận thành lập của cấp có thẩm quyền. 3. Số người nghèo: được xác định theo chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Số người dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Ban Dân tộc tỉnh xác định. 4. Đối tượng hưởng các chính sách an sinh xã hội (bảo hiểm y tế người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, trợ cấp bảo trợ xã hội): do Sở Lao động thương binh và xã hội xác định. 5. Số đối tượng cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng do Sở Nội vụ cung cấp. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1.Quyết định dự toán thu NSNN trên địa bàn, chi NSĐP và phương án phân bổ NSĐP năm 2011 như sau: 1. Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh năm 2011: 2.726.300 triệu đồng Trong đó: - Thu nội địa: 757.500 triệu đồng - Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 1.940.000 triệu đồng + Thuế XK, NK, TTĐB hàng nhập khẩu: 725.000 triệu đồng + Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 1.215.000 triệu đồng - Các khoản thu quản lý qua NSNN: 28.800 triệu đồng 2. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 100.000 triệu đồng 3. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2011 là: 3.688.383 triệu đồng Gồm: - Thu điều tiết: 740.515 triệu đồng - Thu bổ sung cân đối: 2.467.808 triệu đồng - Thu bổ sung có mục tiêu: 480.060 triệu đồng 4. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011 là: 3.688.383 triệu đồng a) Chi cân đối NSĐP: 3.208.323 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển: 331.600 triệu đồng - Chi thường xuyên: 2.779.963 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.400 triệu đồng - Chi dự phòng NSĐP: 95.360 triệu đồng b) Chi các chương trình mục tiêu và một số nhiệm vụ khác: 480.060 triệu đồng 5. Các khoản chi được quản lý qua NSNN: 28.800 triệu đồng 6. Chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 100.000 triệu đồng 7. Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 như sau: a) Giao nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn năm 2011:2.726.300 triệu đồng - Cục Hải quan thu: 1.940.000 triệu đồng + Thuế XK, NK, TTĐB hàng nhập khẩu: 725.000 triệu đồng + Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 1.215.000 triệu đồng - Cục Thuế tỉnh và các đơn vị tỉnh thu: 284.300 triệu đồng - Các huyện, thành phố thu: 473.200 triệu đồng - Giao nhiệm vụ thu quản lý qua ngân sách: 28.800 triệu đồng + Thu xổ số kiến thiết: 6.800 triệu đồng + Thu phạt vi phạm giao thông: 22.000 triệu đồng b) Giao nhiệm vụ thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 100.000 triệu đồng c) Phân bổ dự toán chi NSĐP năm 2011: 3.688.383 triệu đồng - Chi trong cân đối NSĐP: 3.208.323 triệu đồng + Chi NS cấp tỉnh: 1.133.638 triệu đồng + Chi NS cấp huyện, thành phố: 2.074.685 triệu đồng - Chi các CTMT và nhiệm vụ khác: 480.060 triệu đồng d) Bổ sung cho các huyện, thành phố: 1.732.987 triệu đồng e) Giao nhiệm vụ chi quản lý qua ngân sách: 28.800 triệu đồng - Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 6.800 triệu đồng - Chi từ nguồn thu phạt vi phạm giao thông: 22.000 triệu đồng f) Giao nhiệm vụ chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 100.000 triệu đồng(Chi tiết phương án phân bổ như các biểu phụ lục kèm theo Nghị quyết này) Điều 2.Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XI tại kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XI tại kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XI tại kỳ họp thứ 15 về nguyên tắc phân bổ và kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XI tại kỳ họp thứ 15 về dự toán phân bổ Ngân sách Nhà nước năm 2011 của tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1689/TTr-KHĐT ngày 10/12/2010 về giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2011 và ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán thu - chi Ngân sách và Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 cho các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh Thái Nguyên, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị là Chủ đầu tư (Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm theo). Căn cứ nội dung của Quyết định này, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh theo nhiệm vụ được giao khẩn trương cụ thể hoá, triển khai giao kế hoạch chi tiết theo nhiệm vụ được phân cấp để có cơ sở thực hiện nhiệm vụ ngay từ đầu năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các chủ đầu tư xây dựng kế hoạch, phương án hoạt động cụ thể nhằm thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - NÔNG, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN NĂM 2011 ĐƠN VỊ: SỞ CÔNG THƯƠNG; SỞ NN&PTNT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2010 ĐƠN VỊ: UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ | 2,067 |
127,868 | (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 ĐƠN VỊ: SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 ĐƠN VỊ: SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 ĐƠN VỊ: SỞ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 ĐƠN VỊ: TRUNG TÂM Y TẾ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 08 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 ĐƠN VỊ: SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 09 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM 2011 ĐƠN VỊ: CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 ĐƠN VỊ: ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 11 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 12 DỰ TOÁN CHI TIẾT THU NSNN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 13 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đvt: triệu đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 14 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 CÁC ĐƠN VỊ KHỐI TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - Dự toán 2011 đã bao gồm cả lương 730 và các chế độ đặc thù của các ngành, hệ số lương (các đơn vị báo cáo) ĐM theo Nghị quyết số 12/2010/NQHĐND. - Dự toán chi SN đào tạo tăng 180 học sinh cao đẳng, trong đó: Trường Tài chính 80 HS, Trường Y 100 HS; Mua sắm TS trường CĐ y tế 4 tỷ; trường CĐ sư phạm 3 tỷ; trường CĐ Tài chính 1 tỷ - Chi đào tạo lại cán bộ các trường cao đẳng tính theo mức chi hệ Trung cấp. - Chi SN y tế: tăng 70 giường bệnh tuyến tỉnh; 105 giường bệnh tuyến huyện (bao gồm cả TT Ytế TP TN tăng 35 GB). Hỗ trợ chi khác cho các phường, thị trấn: 10tr.đ/đơn vị. - Chi SN văn hoá thể thao và du lịch: tính theo chế độ mới, kể cả chiếu bóng vùng cao cho đối tượng chính sách. KP trùng tu di tích:2 tỷ đồng; Phụ cấp thanh sắc 180tr.đ, - Sự nghiệp GD có 4.800 tr.đ mua sắm sửa chữa cho các trường do không thu tiền XD trường lớp. - Biên chế theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao đến ngày 18/8/2010 tại Quyết định số 1911, biên chế chưa tuyển khối quản lý NN tỉnh theo hệ số lương 2,34 (không kể đơn vị HCSN). - Trang phục thanh tra: Trang phục thanh tra tỉnh tính 4.000 tr.đ/TT viên thay thế trang phục theo quy định. - Bảo hiểm y tế trên cơ sở số đối tượng được NS cấp theo số hợp đồng của Sở lao động TB và XH với BH tỉnh; BH y tế hộ cận nghèo tạm tính 28.609 trđ - Bảo hiểm thất nghiệp theo số liệu tổng hợp tiền lương của các đơn vị - Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh đã tính 300 tr.đ kinh phí đại hội nhiệm kỳ 2011-2016; BQL di tích lịch sử sinh thái ATK: 1 tỷ KP trùng tu di tích - Các khoản chi ngoài định mức giao cho Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán trước khi phân bổ ngân sách cho các đơn vị. PHỤ LỤC SỐ 15 SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THUỘC TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 16 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 NGUỒN VỐN: NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 17 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 NGUỒN VỐN: THU CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC 18 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 NGUỒN VỐN: HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (1) Hoàn trả vốn đầu tư Trung tâm Giáo dục lao động xã hội 3.100 triệu đồng đã điều chuyển năm 2010 cho dự án Cầu Linh Nham huyện Đồng Hỷ thuộc Nguồn vốn Đầu tư thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW PHỤ LỤC SỐ 19 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tính trồng rừng nương rẫy: 700kg gạo/ha/1năm, đơn giá tạm tính 14.000đ/kg gạo + 10% dự phòng PHỤ LỤC SỐ 19. BIỂU 1 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án 661 Công ty Lâm nghiệp Võ Nhai (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tính trồng rừng nương rẫy: 700kg gạo/ha/1năm, đơn giá tạm tính 14.000đ/kg gạo + 10% dự phòng BIỂU 2 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án 661 Công ty Lâm nghiệp Đại Từ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BIỂU 3 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án 661 huyện Phú Lương (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BIỂU 4 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án 661 huyện Đồng Hỷ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BIỂU 5 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BIỂU SỐ 6 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng ATK Định Hóa (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BIỂU SỐ 7 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng sản xuất Hạt kiểm lâm huyện Võ Nhai (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tính trồng rừng nương rẫy: 700kg gạo/ha/1năm, đơn giá tạm tính 14.000đ/kg gạo + 10% dự phòng BIỂU SỐ 8 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng sản xuất Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tính trồng rừng nương rẫy: 700kg gạo/ha/1năm, đơn giá tạm tính 14.000đ/kg gạo + 10% dự phòng BIỂU SỐ 9 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng sản xuất huyện Đại Từ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BIỂU SỐ 10 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng sản xuất Hạt kiểm lâm huyện Phú Lương (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tính trồng rừng nương rẫy: 700kg gạo/ha/1năm, đơn giá tạm tính 14.000đ/kg gạo + 10% dự phòng BIỂU SỐ 11 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng sản xuất Hạt kiểm lâm huyện Phú Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> BIỂU SỐ 12 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án rừng sản xuất Hạt kiểm lâm thị xã Sông Công (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BIỂU SỐ 13 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: BQL Dự án 147 trồng rừng sản xuất huyện Phổ Yên | 2,102 |
127,869 | (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BIỂU SỐ 14 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2011 Đơn vị: Ban quản lý Dự án 661 tỉnh (Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 20 BIỂU GIAO TỔNG MỨC THU VÀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3083/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_35"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2009 với các chỉ tiêu: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước : 42.508,302 tỷ đồng. 2. Thu ngân sách địa phương được hưởng: 11.424,925 tỷ đồng. Trong đó: + Thu ngân sách cấp tỉnh : 8.008,508 tỷ đồng. + Thu ngân sách cấp huyện : 2.979,248 tỷ đồng. + Thu ngân sách cấp xã : 437,169 tỷ đồng. 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 9.529,702 tỷ đồng. Trong đó: + Chi ngân sách cấp tỉnh : 6.911,071 tỷ đồng. + Chi ngân sách cấp huyện : 2.238,366 tỷ đồng. + Chi ngân sách cấp xã : 380,265 tỷ đồng. 4. Kết dư ngân sách địa phương: 1.895,223 tỷ đồng. Trong đó: + Kết dư ngân sách cấp tỉnh : 1.097,437 tỷ đồng. + Kết dư ngân sách cấp huyện : 740,882 tỷ đồng. + Kết dư ngân sách cấp xã : 56,904 tỷ đồng. Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nôi vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình; Căn cứ kết luận của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp ngày 06 tháng 11 năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1064/SNV-TC ngày 15/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ quy định tại khoản 11, Điều 2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Trung tâm Lưu trữ tỉnh Quảng Bình và các quy định trước đây trái với quyết định này bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Văn thư - Lưu trữ (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và quản lý trực tiếp tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, kinh phí hoạt động của Chi cục do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật; Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1 Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b. Giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c. Tham mưu cho Giám đốc Sở thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; d. Thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; đ. Thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g. Phối hợp với các Phòng liên quan của Sở Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h. Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i. Tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức kiểm tra chấn chỉnh công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị theo quy định; k. Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; l. Sở kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; m. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về công tác văn thư, lưu trữ; n. Quản lý tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, vật tư, tài sản và kinh phí theo quy định của pháp luật và theo quy định phân cấp quản lý của Sở Nội vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ Lưu trữ lịch sử của tỉnh: a. Giúp giám đốc Sở hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp; b. Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; c. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d. Bảo vệ, bảo quản tài liệu lưu trữ tại chi cục; đ. Tu bổ phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e. Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu, tư liệu lưu trữ; g. Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a. Phòng Hành chính - Tổng hợp; b. Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; c. Phòng Thu thập - Chỉnh lý; d. Phòng bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu (bao gồm Kho chuyên dụng). 3. Biên chế: Biên chế của Chi cục được UBND tỉnh giao trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Sở Nội vụ. Công chức, viên chức thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giao Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đúng chức danh, tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2007 CỦA LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH, BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ NGOẠI GIAO HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ, CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐÀO TẠO LƯU HỌC SINH VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"; Căn cứ Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; Căn cứ Hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lý nợ của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga ký ngày 13 tháng 9 năm 2000 và công văn số 3663/VPCP-KG ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ đồng ý cho Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng kinh phí xử lý nợ của Việt Nam với Liên bang Nga để đào tạo cán bộ Việt Nam ở nước ngoài; Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau: | 2,411 |
127,870 | Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau: 1. Bổ sung Điểm d Tiết 3.1 Khoản 3 Phần I như sau: "d. Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học đối với chi phí làm visa". 2. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 Khoản 2 Mục I Phần II như sau: "Lưu học sinh bắt đầu nhập học khóa đầu tiên khi làm thủ tục đi học ở nước ngoài được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam." 3. Sửa đổi, bổ sung mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Bổ sung vào danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Bổ sung vào Tiết 3.2 Khoản 3 Mục II Phần II như sau: "Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt. - Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đã cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định. Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí. " Điều 2. Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị bãi bỏ. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 ngày 12 tháng 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, mọi vướng mắc của lưu học sinh, đề nghị phản ánh về Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NSNN ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIÊN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 203/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên V/v Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN áp dụng cho thời kỳ ổn sách 2011 - 2015 của tỉnh Điện Biên, Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 của tỉnh Điện Biên Điều 2: Các tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định này là cơ sở để xây dựng và giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong năm ngân sách 2011 và trong thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 – 2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM REPRESENTED BY THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF AUSTRIA REPRESENTED BY THE FEDERAL MINISTER OF FINANCE ON FINANCIAL CO-OPERATION The Government of the Socialist Republic of Vietnam represented by the Ministry of Planning and Investment and the Government of the Republic of Austria represented by the Federal Minister of Finance hereunder called the "Contracting Parties", - desiring to promote further the close and friendly relations existing between their two countries, - desiring to develop, extend and deepen the successful co-operation in the financial field, have agreed as follows: Article 1. The Contracting Parties will endeavour, within the framework of their respective existing laws, regulations and policies as well as their international obligations to promote and expand financial co-operation. Article 2. For the purpose of promoting and expanding financial co-operation, the Austrian Federal Minister of Finance is prepared to support the provision of tied aid credits on concessional terms, refinanced by Oesterreichische Kontrollbank Aktiengesellschaft (OeKB), Vienna, under its export financing scheme. An indicative financial framework of up to EUR 150 mln. (Euro one hundred fifty million) is envisaged for projects jointly promoted by the Contracting Parties for a period of two years from the date of entry into force of this Agreement. Article 3. The terms and conditions of the loans will be set in conformity with international obligations resulting from the "Arrangement on Officially Supported Export Credits" under the auspices of the OECD. Accordingly, the concessionality level will be at least 35 %. The eligibility of projects to be financed will be appraised taking into consideration the ex-ante guidance gained under the "Helsinki" tied aid disciplines, as well as applicable national allocation criteria. Article 4. Loan agreements refinanced by OeKB are negotiated directly between commercial banks acceptable within the Austrian export financing system as lenders and the Ministry of Finance of the Socialist Republic of Vietnam or financial institutions authorised by the Vietnamese government acting on behalf of the Socialist Republic of Vietnam as borrowers. In case the Ministry of Finance of the Socialist Republic of Vietnam is not the borrower it shall issue project-specific guarantees complying with the qualifications set out in Article 7 of this Agreement. Article 5. The formal inclusion of projects into this Agreement shall be agreed upon through exchange of letters between the Ministry of Planning and Investment of the Socialist Republic of Vietnam and the Federal Ministry of Finance of the Republic of Austria when the supply and financial contracts have been signed. It shall be effected in a consecutive manner during a period of 24 months starting from the date of the entry into force of the present Agreement. Projects under negotiation before the entry into force of the present Agreement shall be included in the same manner as projects initiated after its entry into force. Article 6. The loans provided are to be utilized for the purchase of Austrian goods and services, which may include up to 50 % goods and services originating outside Austria. Article 7. The Ministry of Finance on behalf of the Government of the Socialist Republic of Vietnam hereby irrevocably and unconditionally guarantees the fulfilment of all payments resulting from Austrian concessional loans granted under this Agreement. The Ministry of Finance of the Socialist Republic of Vietnam hereby irrevocably waives any claim to immunity from suit or execution it might be entitled to in respect of payments guaranteed under this Agreement. Article 8. Taxes levied on income and Capital shall be in conformity with the Agreement between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Republic of Austria for the avoidance of double taxation and the prevention of physical evasion with respect to taxes on income and on capital concluded on 2nd June 2008. Article 9. The Contracting Parties will on an annual basis or whenever deemed necessary by the Contracting Parties review progress made in implementing this Agreement. Article 10. In order to evaluate the use of the concessional loans provided under this Agreement and the sustainability of the corresponding projects, the Contracting Parties shall facilitate the provision of all necessary documentation for evaluation, auditing and monitoring of the projects. Article 11. Any disputes between the Contracting Parties concerning the interpretation and/or implementation of this Agreement shall be settled amicably through diplomatic channels. Article 12. The provisions of the present Agreement shall enter into force on the first day of the month following the month in which the Agreement was signed by both Contracting Parties. The present Agreement shall be valid for a period of two years. If deemed necessary and with mutual consent, the validity of the present Agreement could be extended by exchange of notes between the Contracting Parties. Done in two originals, both in English language. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH KIÊM NHIỆM VÀ NGƯỜI TIẾN HÀNH, THAM GIA TỐ TỤNG CẠNH TRANH TẠI PHIÊN ĐIỀU TRẦN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật cạnh tranh ngày 01 tháng 7 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 05/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, | 2,061 |
127,871 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành viên Hội đồng cạnh tranh kiêm nhiệm do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm thực hiện hoạt động xử lý, giải quyết khiếu nại đối với vụ việc cạnh tranh liên quan đến các hành vi hạn chế cạnh tranh được bồi dưỡng 800.000 đồng/người/1 tháng (tám trăm nghìn đồng). Điều 2. Chế độ bồi dưỡng đối với người tiến hành tố tụng cạnh tranh và người tham gia tố tụng cạnh tranh được quy định như sau: 1. Chủ tọa phiên điều trần được bồi dưỡng 100.000 đồng/1 ngày (một trăm nghìn đồng); 2. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên tham gia phiên điều trần được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày (năm mươi nghìn đồng); 3. Thư ký phiên điều trần được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày (năm mươi nghìn đồng); 4. Giám định viên được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mời, cảnh sát bảo vệ phiên điều trần được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày (năm mươi nghìn đồng); 5. Phiên dịch được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mời đến phiên dịch tại phiên điều trần được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày (năm mươi nghìn đồng) đến 500.000 đồng/1 ngày (năm trăm nghìn đồng); 6. Nhân chứng được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu tập đến phiên điều trần được bồi dưỡng là 30.000 đồng/1 ngày (ba mươi nghìn đồng). Giám định viên, phiên dịch và nhân chứng được thanh toán chi phí đi lại khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Nguồn kinh phí để chi trả chế độ bồi dưỡng trách nhiệm đối với Thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng cạnh tranh và chế độ bồi dưỡng đối với người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh tại phiên điều trần được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 4. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HẠN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP . Căn cứ Chỉ thị số 2197/CT-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai một số biện pháp cấp bách khắc phục tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong những tháng cuối năm 2010, đầu năm 2011. Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ điều hành công tác phòng, chống hạn như sau: 1. Tổ trưởng. Ông Đào Xuân Học, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT. 2. Các thành viên. - Đại diện Bộ Công thương - Ủy viên - Đại diện Bộ Tài nguyên & Môi trường - Ủy viên - Đại diện Bộ Tài chính - Ủy viên - Đại diện Văn phòng Chính phủ - Ủy viên - Đại diện Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Ủy viên - Đại diện Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT - Ủy viên - Đại diện Tổng cục Thủy lợi, Bộ NN&PTNT - Ủy viên thường trực 3. Thường trực giúp việc Tổ điều hành là Vụ Quản lý công trình thủy lợi, Tổng cục Thủy lợi, Bộ NN&PTNT. Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ điều hành công tác phòng, chống hạn: - Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, Ngành và địa phương trong việc phòng, chống hạn, đảm bảo sản xuất và khắc phục hậu quả. - Thống nhất phương án, kế hoạch điều tiết các hồ chứa thủy điện trên phạm vi cả nước trong mùa khô, đảm bảo nguồn nước tưới phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân 2010-2011 đối với các địa phương vùng hạ du. - Phối hợp với các tỉnh, thành phố tổ chức đoàn kiểm tra và chỉ đạo chống hạn ở địa phương. - Thường xuyên tổng hợp diễn biến nguồn nước, tình hình sản xuất, công tác chỉ đạo của các Bộ, ngành, địa phương và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Tổ điều hành công tác phòng, chống hạn bố trí trong kinh phí của Tổng cục Thủy lợi hàng năm. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, các thành viên Tổ điều hành công tác phòng, chống hạn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 4287/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4348/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Nguyễn Doãn Khánh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và ông Nguyễn Doãn Khánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4370/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Trịnh Văn Chiến, Phó Bí thư Tỉnh ủy. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Đức Quyền, nguyên Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh Thanh Hóa. 3. Ủy viên: - Ông Trịnh Xuyên, Giám đốc Công an tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số 2074/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4369/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Mùa A Sơn, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và ông Mùa A Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết 39/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV kỳ họp thứ 22 về phê chuẩn quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. (có phụ lục chi tiết kèm theo) | 2,020 |
127,872 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2010, các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quyết định số 2386/2010/NQ-HĐND, ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi công tác phí và mức chi tổ chức các hội nghị trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là cơ quan, đơn vị). Mức quy định này được áp dụng thống nhất đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh; là mức tối đa để các cơ quan, đơn vị căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ (gọi tắt là đơn vị thực hiện tự chủ tài chính). Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí 1.1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 1.2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện (tàu xe, vé máy bay) đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác; cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 1.3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác theo yêu cầu nhiệm vụ được giao và có giấy mời của các tổ chức, cơ quan liên quan; - Có đủ các chứng từ để thanh toán: giấy đi đường, hoá đơn thu tiền ngủ hoặc thanh toán theo phương thức khoán được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ. 1.4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học. - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác. - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 1.5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 1.6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác. Cơ quan đơn vị không được sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí tại quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. Không chi tiền công tác phí đối với các hội nghị được hỗ trợ ăn, nghỉ và đi lại theo thông báo của cơ quan tổ chức hội nghị. 1.7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. 2. Các khoản thanh toán công tác phí gồm 2.1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác 2.1.1. Người đi công tác được thanh toán tiền tàu xe bao gồm: vé máy bay, vé tàu, vé xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện (giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. 2.1.2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ đi công tác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 2.1.3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Đối với các đối tượng lãnh đạo: Bí thư, Phó bí thư thường trực Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Hạng ghế đặc biệt dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên. - Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 2.1.4. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (mức giá theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ). Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, do cơ quan bố trí phương tiện hoặc do cơ quan thuê thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe. 2.2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác 2.2.1. Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác; mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe (Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định) căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2.2.2. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe, mức theo giá cước vận tải hành khách thông thường của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đơn vị). 2.2.3. Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2.3. Phụ cấp lưu trú 2.3.1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác ngoài tỉnh tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. - Trường hợp đi công tác trong tỉnh (cự ly đạt từ mức 20km trở lên) được quy định như sau: Đối với đơn vị thực hiện tự chủ được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người; Đối với đơn vị chưa thực hiện tự chủ mức tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,120 |
127,873 | Riêng đối với huyện Bảo lạc, Bảo lâm, Hoà An: + Huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm: các cơ quan của tỉnh đến trung tâm huyện công tác và cán bộ huyện đến trung tâm Thị xã công tác mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; + Huyện Hoà An: các cơ quan của tỉnh đến trung tâm huyện Hoà An công tác và cán bộ huyện Hoà An đến trung tâm Thị xã công tác mức tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người. * Cán bộ huyện đi công tác các xã và cán bộ xã đi công tác tại huyện và các xóm: + Đạt cự ly 10 đến 20 Km mức tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người; trên 20 km mức tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. + Trường hợp cán bộ công chức, viên chức đi công tác tại những nơi không có đường ô tô, không đi xe máy, xe đạp được mà phải đi bộ được vận dụng tính như sau: - Đạt cự ly trên 10 km được thanh toán mức tối đa 100.000 đồng/ngày/người. - Đạt cự ly từ 5 - 10 km được thanh toán mức tối đa 50.000 đồng/ngày/người. 2.3.2. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của xóm có xác nhận của xã; của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: 2.4.1. Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các tỉnh khác: mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác trong tỉnh: * Từ tỉnh đến huyện tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/ người; * Từ huyện ra tỉnh: mức khoán tối đa không quá 180.000 đồng/ngày/người; * Trường hợp cán bộ đi công tác tại những vùng cách xa trung tâm huyện từ 20 km trở lên mà không có nhà nghỉ mà cán bộ phải ngủ qua đêm tại nơi đến công tác, điều kiện để được thanh toán phải có giấy đi đường và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã về nội dung công việc, mức thanh toán tối đa không quá 70.000 đông/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. 2.4.2. Thanh toán theo hoá đơn thực tế Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm 2.4.1 nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 650.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 550.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 2.4.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản, giấy mời hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). 2.4.4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 2.5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì khoán mức tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng; Cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3 mục 2 này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 2.6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: 2.6.1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. 2.6.2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác phải có lý do chính đáng thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 2.6.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3 mục 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 2.7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí theo mức trên từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, Hội nghị nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. | 2,010 |
127,874 | Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt nam; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp, không áp dụng theo quy định này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề không quá 1 ngày; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả các cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; 5. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp . Tiền nước uống trong cuộc họp. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí theo mức quy định trên của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 6. Một số mức chi cụ thể 6.1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước như sau: - Chi dự cuộc họp (hội nghị) do Trung ương tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Dự cuộc họp ( hội nghị) cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Dự cuộc họp (hội nghị) cấp huyện, thị tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức), mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người. Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và thực hiện thu tiền ăn tù công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các doanh nghiệp tối đa theo mức quy định nêu trên. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 30% mức khoán bằng tiền nêu trên. 6.2.Chi tiền nước uống trong cuộc họp tối đa không quá mức 10.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 6.3. Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực tế. 6.4. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo định mức, chế độ tại quy định này và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm đã được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các khoản chi công tác phí, chi hội nghị, thực hiện nhiệm vụ đột xuất,... từ nguồn kinh phí không tự chủ hoặc Đại hội nhiệm kỳ của các tổ chức đoàn thể, được vận dụng mức tại quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và khả năng ngân sách của tỉnh. 3. Những khoản chi vượt định mức tại quy định này, khi kiểm tra phát hiện các cơ quan quản lý cấp trên, Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra, kiểm toán có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp Ngân sách nhà nước; Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai và tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 4. Quy định này có hiệu lực thi hành từ 20 tháng 12 năm 2010 và thay thế quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1464/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (riêng năm 2010 các đơn vị tự xem xét, quyết định thanh toán khoản chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị tăng thêm theo quyết định này trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được giao năm 2010, không bổ sung dự toán tăng thêm từ khoản chi này)./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT NGÀY 4/7/2008 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2007/QĐ-TTG NGÀY 02/8/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM); Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1843/VPCP-QHQT ngày 23/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xây dựng cơ chế tài chính liên quan đến việc mua bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA cho vay lại qua ngân hàng và trả lãi suất. Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 4/7/2008 của liên Bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT như sau: | 2,057 |
127,875 | 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Mục I như sau: 3. Chủ sở hữu CERs khi bán hoặc chuyển CERs về nước (đối với nhà đầu tư nước ngoài) phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và hoàn thành nộp lệ phí bán CERs chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày chuyển CERs cho bên mua hoặc chuyển CERs về nước. Đối với các dự án CDM có sử dụng vốn ODA, CERs thu được được quản lý, sử dụng như sau: 3.1. Đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước, CERs thu được thuộc sở hữu của Nhà nước. Nhà đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm bán và nộp vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ số tiền bán CERs sau khi trừ chi phí bán (nếu có). 3.2. Đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA vay lại toàn bộ từ các tổ chức tín dụng trong nước hoặc vay lại trực tiếp từ Bộ Tài chính, cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền cho vay lại; CERs thu được thuộc sở hữu của nhà đầu tư. 3.3. Đối với các dự án CDM có sử dụng một phần vốn ODA được cấp phát từ ngân sách nhà nước, phần còn lại là vốn tự có hoặc vốn tự huy động của doanh nghiệp, vốn ODA mà doanh nghiệp được vay lại từ ngân hàng thương mại hoặc vay lại trực tiếp từ Bộ Tài chính, cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền cho vay lại thì CERs thu được từ dự án CDM được phân chia giữa nhà nước và nhà đầu tư theo tỷ lệ tương ứng giữa vốn được cấp phát từ ngân sách nhà nước và phần vốn còn lại để đầu tư dự án CDM. CERs được phân chia tương ứng với phần vốn ODA được cấp phát từ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu nhà nước. Nhà đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm bán và nộp vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ số tiền bán CERs thuộc sở hữu nhà nước sau khi trừ chi phí bán (nếu có). 2. Bổ sung Khoản 6 tại Mục I như sau: 6. Đối với các dự án CDM dạng hoạt động chương trình theo CDM (tên viết tắt tiếng anh là PoA), Nhà đầu tư và xây dựng dự án CDM thành phần tham gia Chương trình có trách nhiệm nộp phí quản lý cho cơ quan, đơn vị thực hiện điều phối chương trình theo thoả thuận trong hợp đồng hợp tác giữa các bên, nộp lệ phí bán CERs theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT và Thông tư này. 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Mục II như sau: 3. Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Số lượng và giá bán CER được xác định căn cứ vào hợp đồng mua bán CERs được ký kết. Trường hợp chủ sở hữu CERs không bán mà chuyển CERs về nước thì số lượng CER để tính lệ phí là số lượng CER thực tế được chủ sở hữu CERs chuyển về nước, giá CER để xác định số tiền lệ phí phải nộp được căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm chuyển CERs về nước. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.1 Khoản 4 Mục II như sau: 4.1. Chủ sở hữu CERs có trách nhiệm kê khai lượng CER bán hoặc chuyển về nước, tự tính và kê khai số tiền lệ phí phải nộp (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này); chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày chuyển CERs cho bên mua hoặc chuyển CERs về nước, thực hiện nộp lệ phí bán CERs vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo đúng số liệu đã kê khai. Đối với dự án CDM được đầu tư xây dựng và thực hiện theo hình thức quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, nếu nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tư vấn xây dựng dự án CDM không có trụ sở đóng tại Việt Nam thì ngay từ khi triển khai xây dựng dự án, nhà đầu tư trong nước có trách nhiệm thoả thuận và thực hiện nộp thay lệ phí bán CERs cho các đối tác nước ngoài. 5. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.3 Khoản 4 Mục II như sau: 4.3. Lệ phí bán CERs được thu bằng ngoại tệ (chuyển đổi) hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí. Điều 2. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo của Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ý kiến của cử tri và thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với các báo cáo và tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: Báo cáo số 130/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo số 127/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 về thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2010 và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2011; Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2010 có nhiều chuyển biến tích cực. Các ngành kinh tế phục hồi và tăng trưởng khá, các chỉ tiêu kinh tế đều tăng vượt mức kế hoạch; cơ sở vật chất giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao được tăng cường, chất lượng hoạt động đươc nâng lên; các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội thực hiện đạt kết quả tốt; nhiều công trình hạ tầng phục vụ công cộng (giao thông đô thị, giao thông nông thôn, y tế, văn hóa, giáo dục, cấp điện nông thôn, cấp nước nông thôn...) được đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Cải cách hành chính được chú trọng, môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện. Các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, phòng chống dịch bệnh, thiên tai được thực hiện tốt. An ninh chinh trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số mặt hạn chế: tình trạng thiếu điện kéo dài trong quý I và II gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân. Dịch bệnh gia súc còn diễn biến phức tạp. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ các dự án đầu tư, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phục vụ tiến độ các dự án đầu tư, việc chuyển vốn đăng ký sang vốn thực hiện trong một số dự án đầu tư còn thấp. Phát huy những thành tích đạt được, khắc phục hạn chế yếu kém, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị những nội dung cơ bản trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 như sau: 1. Mục tiêu: Phấn đấu thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế với tốc độ cao, trên cơ sở chú trọng yêu cầu phát triển bền vững, nâng cao chất lượng tăng trưởng; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ. Cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao thu nhập và mức hưởng thụ về y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao cho toàn thể nhân dân, đặc biệt là khu vực nông thôn. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,46%. - Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng chiếm 60,6%; dịch vụ chiếm 35,1% và nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 4,3%. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,5%. - Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ tăng 25,16%; doanh thu dịch vụ tăng 21,8%, trong đó: dịch vụ du lịch tăng 15,6%, dịch vụ cảng tăng 34,49%, dịch vụ dầu khí tăng 23%. Kim ngạch xuất khẩu 1.270 triệu USD. - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,65%, lâm nghiệp tăng 2,56%, ngư nghiệp tăng 6,32%. - Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn khoảng 34.600,3 tỷ đồng, tăng 15,77% so với năm 2010; trong đó vốn ngân sách tỉnh 3.250,3 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp trong nước 8.050 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp nước ngoài 20.648 tỷ đồng. - Tổng thu ngân sách thu nội địa 20.988 tỷ đồng, tăng 9,67% so với năm 2010. Tổng chi cân đối ngân sách 7.092 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư phát triển 3.536,6 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 50%; chi thường xuyên 3.349 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 47%; chi dự phòng 206,5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3%. b) Chỉ tiêu văn hóa - xã hội: - Mức giảm sinh 0,2‰. - Giải quyết việc làm cho 33.500 lao động, trong đó tạo việc làm mới 16.500 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh còn 9,76%; theo chuẩn quốc gia còn 3,47%. - Tổng số học sinh phổ thông đầu năm học 196.990 em; tỷ lệ huy động số cháu đi nhà trẻ trong độ tuổi 21%; tỷ lệ huy động số cháu đi mẫu giáo trong độ tuổi 81%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 12,5%; số giường bệnh/vạn dân 16 giường; số bác sĩ/vạn dân 6 bác sĩ. - Mức hưởng thụ văn hóa 34,5 lần/người; tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên 27%; tỷ lệ dân số nông thôn được dùng điện 99%. c) Chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh ở thành thị và nông thôn đạt 100%. - Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 83%; tỷ lệ rác thải dầu khí, rác thải nguy hại và rác thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%. | 2,061 |
127,876 | - Tỷ lệ độ che phủ cây xanh đạt 44%, trong đó tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 13%. - Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/QĐ- TTg được xử lý 100%. 3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Về phát triển kinh tế: - Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ưu tiên thu hút đầu tư các dự án sử dụng công nghệ hiện đại, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, đất đai, năng lượng, nước và thân thiện với môi trường, có tính lan toả, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và các hoạt động dịch vụ,... để tạo sự chuyển dịch mạnh từ phát triển theo chiều rộng sang mô hình phát triển theo chiều sâu. Phối hợp với Tổng Công ty Điện lực Miền Nam và Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu để tính toán nhu cầu sử dụng điện, phân bổ, điều tiết việc sử dụng điện một cách hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh phát triển, giảm thiểu ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân. - Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh của tỉnh như: dịch vụ cảng biển, hàng hải, logistics, kho bãi, dịch vụ phục vụ dầu khí, dịch vụ du lịch, thương mại, bất động sản... Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát giá cả thị trường, đảm bảo bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường du lịch, đảm bảo trật tự, an toàn cho du khách và vệ sinh an toàn thực phẩm, bình ổn giá, thúc đẩy dịch vụ du lịch phát triển. - Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương; bảo đảm đủ nước tưới cho các vụ sản xuất. Xây dựng chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Có kế hoạch chủ động phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm - long móng, heo tai xanh... Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng; trồng bổ sung và chăm sóc nâng cao chất lượng rừng. Tổ chức tuyên truyền các quy định về khai thác thủy sản, chính sách của nhà nước về khuyến khích hỗ trợ khai thác hải sản xa bờ. Tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho công tác nuôi trồng thủy sản. Tập trung đầu tư cho 06 xã thí điểm xây dựng nông thôn mới (Long Tân, Quảng Thành, An Ngãi, Bưng Riềng, Hòa Long, Châu Pha). Hoàn thành quy hoạch và chuẩn bị đầu tư khu chế biến hải sản tập trung để khởi công xây dựng vào năm 2012. - Tăng cường mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại cho các ngành hàng xuất khẩu của tỉnh. Các cơ quan chuyên môn, sở, ngành chú ý hỗ trợ, quan tâm giải quyết các nhu cầu thích đáng, tạo điều kiện để doanh nghiệp trong tỉnh hoạt động thuận lợi; có giải pháp để sớm tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từ các ngành kinh tế của tỉnh như hải sản, cao su, nông sản... lên 35-40% tổng kim ngạch xuất khẩu địa phương. b) Về đầu tư phát triển: - Kế hoạch xây dựng cơ bản (XDCB) nguồn vốn ngân sách: + Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước năm 2011 là 3.250,3 tỷ đồng, trong đó: bố trí trả nợ tín dụng ưu đãi năm 2009 và năm 2010 là 12 tỷ đồng; bổ sung vốn xây dựng cơ bản cho ngân sách cấp huyện 642 tỷ đồng; đầu tư cho chương trình phát triển rừng bền vững 5 tỷ đồng, chương trình 134 là 6,872 tỷ đồng, chương trình 135 là 36,128 tỷ đồng, các công trình tỉnh quyết định đầu tư là 2.548,3 tỷ đồng. + Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu bố trí vốn theo nguyên tắc không được dàn trải, ưu tiên trả nợ cho các công trình đã hoàn thành, các công trình chuyển tiếp, còn lại mới bố trí cho các công trình khởi công mới và chuẩn bị đầu tư; trong các công trình khởi công mới ưu tiên bố trí cho các công trình trọng điểm, y tế, giáo dục, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, tính toán bố trí vốn thực hiện các nghị quyết chuyên đề đã được ban hành. + Trong tổng số vốn tỉnh quyết định đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức vốn bố trí cho 79 công trình đã hoàn thành là 232,51 tỷ đồng, cho 123 công trình chuyển tiếp là 2.027,3 tỷ đồng, cho 49 công trình khởi công mới là 271,35 tỷ, cho chuẩn bị đầu tư 141 công trình 17,14 tỷ đồng. Trong trường hợp số vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng đã bố trí cho các công trình bị thiếu hụt do tăng giá thì cho phép dùng nguồn vốn được thưởng vượt thu năm 2010 để bù đắp. - Đầu tư trong và ngoài nước: + Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ; xây dựng kế hoạch và giao nhiệm vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành tổ chức thực hiện. Tăng cường nhân lực của ban bồi thường giải phóng mặt bằng tại các huyện, thị xã, thành phố. Trong quý I/2011, xây dựng quy trình khảo sát giá đất, trình cho cơ quan có thẩm quyền quyết định giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo luật định. Tăng cường công tác điều hành, kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn để sớm giao mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu tái định cư; để có điều kiện giải quyết tái định cư khi có quyết định thu hồi đất. Tiếp tục vận động nhà đầu tư nước ngoài ứng trước tiền thuê đất để tạo nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Ban hành và công bố quy trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao hoặc cho thuê đất... giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối. + Triển khai kiểm tra, giám sát các dự án sau giấy phép để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư; đồng thời đôn đốc các chủ đầu tư triển khai dự án theo tiến độ cam kết, xử lý rút giấy phép đối với những dự án chậm triển khai, sau khi đã được tỉnh đáp ứng đủ các điều kiện. Rà soát, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh. + Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư và giám sát việc triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh. c) Về văn hóa - xã hội: - Triển khác các giải pháp thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo mức giảm sinh 0,2‰. Chủ động và thực hiện thường xuyên việc phòng chống dịch bệnh. Tiếp tục đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất y tế, trang thiết bị y tế; hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đến cuối năm 2011 có 94% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; đẩy nhanh tiến độ xây dựng 2 dự án bệnh viện tỉnh để sớm đưa vào hoạt động. Thực hiện tốt chương trình đào tạo y bác sỹ, tuyển dụng bác sĩ, dược sĩ đại học; chuẩn bị kịp thời và đầy đủ nhân lực cho các bệnh viện mới. Có giải pháp khắc phục một bước tình trạng quá tải hiện nay tại các bệnh viện tuyến tỉnh. - Đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục, đặc biệt là hệ thống giáo dục mầm non ở khu vực nông thôn để thực hiện mục tiêu phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phấn đấu năm 2011 tỷ lệ trẻ mầm non 5 tuổi ra lớp đạt 87%. Đầu tư vốn ngân sách xây dựng khoảng 300 phòng học phục vụ năm học mới 2011-2012; kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia lên 34%. Lập quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm văn hóa học tập cộng đồng. Tổ chức khai hội văn hóa - du lịch, các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch và các hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập tỉnh với phương châm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm. Đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cấp tỉnh, từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá cấp huyện và cơ sở; trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành công trình Đền thờ Côn Đảo. Duy trì và nâng cao chất lượng phong trào luyện tập thể dục thể thao trong quần chúng nhân dân. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao. - Phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và tổ chức đào tạo ngành nghề theo địa chỉ, đáp ứng kịp thời số lượng, chất lượng lao động cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Triển khai thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020. - Thực hiện đề án giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 theo chuẩn nghèo mới của tỉnh, năm 2011 phấn đấu thoát nghèo cho khoảng 6.000 hộ, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh từ 12,43% xuống còn 9,76%. Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đối người có công, hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc. d) Về môi trường: Xử lý dứt điểm 13 cơ sở chế biến hải sản còn gây ô nhiễm tại Tân Hải và 02 cơ sở theo Quyết định 64/QĐ-TTg. Giám sát khắc phục ô nhiễm môi trường tại Cụm công nghiệp Ngãi Giao. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường đối với các các cơ sở sản xuất công nghiệp cả trong và ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở kinh doanh du lịch, các dự án cảng. Hoàn thành hạ tầng kỹ thuật Khu xử lý chất thải Tóc Tiên; hoàn chỉnh thủ tục và triển khai thi công dự án bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị hợp vệ sinh tại khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên và đôn đốc các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ để đưa vào hoạt động các nhà máy xử lý chất thải. Đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn cho các trung tâm y tế, hoàn tất thủ tục khởi công đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại các bệnh viện: Lê Lợi, Bà Rịa, Tân Thành và các trung tâm y tế huyện: Xuyên Mộc, Long Điền và Châu Đức. | 2,037 |
127,877 | Phê duyệt kế hoạch hành động về ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh. Chấn chỉnh công tác quản lý đô thị để các đô thị trong tỉnh thoáng hơn, đẹp hơn, sạch hơn, trật tự hơn; đặc biệt là tại thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa. e) Về quốc phòng - an ninh: Tiếp tục thực hiện chương trình hành động về chiến lược an ninh quốc gia, chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới, bảo đảm giữ ổn định chính trị, trật tự - an toàn xã hội và công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn. Triển khai thực hiện tốt công tác tuyển quân năm 2011 đạt 100% chỉ tiêu giao quân. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn. Chủ động trong công tác phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả, xử lý kịp thời, kiên quyết các loại tội phạm; tập trung xử lý dứt điểm các vụ án nghiêm trọng, phấn đấu kiềm chế và làm giảm tội phạm; tiếp tục thực hiện các đề án giảm tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy, mại dâm và tai nạn giao thông (cả bộ và trên biển). Tuyên truyền giáo dục ngư dân không xâm phạm chủ quyền lãnh hải nước ngoài. f) Về công tác cải cách hành chính: Triển khai Chương trình cải cách hành chính của Chính phủ trong năm 2011 và giai đoạn tiếp theo; tiếp tục thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào mô hình một cửa liên thông tại 100% xã, phường, thị trấn; nâng cao chất lượng hoạt động các văn phòng 1 cửa, 1 cửa liên thông tại các huyện, thị, thành phố và xã, phường, thị trấn. Hoàn thành các công việc giai đoạn sau của Đề án 30 Chính phủ đề ra. Triển khai hệ thống đăng ký kinh doanh qua mạng. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường nhân lực cho văn phòng một cửa liên thông phụ trách lĩnh vực đất đai để đảm bảo phục vụ nhân dân một cách kịp thời theo luật định. g) Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tiếp công dân, thanh tra, khiếu nại, tố cáo: Thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng từ 2011 - 2016; công tác thanh tra, kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, thu chi ngân sách và mua sắm tài sản công; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tập trung giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo mới phát sinh, đặc biệt giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài. Củng cố, hoàn thiện bộ máy hệ thống tổ chức tiếp công dân. Tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong công tác tiếp công dân tại cơ sở. h) Một số nhiệm vụ khác: - Làm tốt công tác chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. - Xây dựng kế hoạch và nghị quyết về phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 để trình thông qua tại các kỳ họp thường kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V. - Xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ V. - Làm tốt công tác chuẩn bị và tổ chức chuyển các cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể cấp tỉnh về Trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh tại thị xã Bà Rịa vào cuối năm 2011; lập phương án xử lý quỹ nhà, đất của các cơ quan đảng, nhà nước và đoàn thể cấp tỉnh tại Vũng Tàu sau khi chuyển sang thị xã Bà Rịa. Điều 3. Tổ chức thực hiện: - Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. - Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh làm tốt công tác vận động nhân dân tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp lần thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN CỪ (ĐOẠN TỪ QUỐC LỘ 91B ĐẾN ĐƯỜNG CÁI SƠN - HÀNG BÀNG), PHƯỜNG AN BÌNH, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về Quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 244/TTr -SXD ngày 29 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay, phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 2. Chủ đầu tư: Tập đoàn Đầu tư Phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng. 3. Vị trí và phạm vi quy hoạch: Vị trí khu quy hoạch thuộc địa bàn phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có tứ cận tiếp giáp như sau: - Phía Đông Bắc: giáp rạch ngọn Đầu Sấu; - Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Văn Cừ nối - Phía Tây Bắc: giáp rạch Bà Từ; - Phía Tây Nam: giáp đất nhà máy, xí ngh 4. Quy mô diện tích: - Diện tích khu đất quy hoạch: 20,97 Ha; - Dân số: dự kiến khoảng 4.200 người. 5. Cơ cấu quy hoạch: - Xây dựng khu đô thị đạt tiêu chuẩn, hiện đại về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phục vụ nhu cầu phát triển thành phố Cần Thơ và nâng cao chất lượng sống cho người dân. - Khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đồn g bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Quy hoạch xây dựng khu dân cư theo định hướng phát triển đô thị của thành phố. Phương án sử dụng loại hình ở thấp tầng kết hợp cao tầng bằng nhiều hình thức ở như nhà liên kế, biệt thự, công trình hỗn hợp. Bố trí các c ông trình công cộng, công trình giáo dục, bãi đậu xe, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển rác, công viên cây xanh mặt nước. 6. Quy hoạch sử dụng đất: BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan: Quy định chung về xây dựng khu nhà ở: - Khu nhà liên kế được bố trí theo nhóm dọc theo trục đường chính và các trục đường nội bộ của khu quy hoạch; - Kích thước mỗi nền nhà được phân chia theo bản vẽ quy hoạch, hình thức kiến trúc công trình nhà ở thống nhất trên toàn tuyến phố; - Khu nhà ở có bố trí hành lang kỹ thuật phía sau rộng: 2,0m. a) Đất xây dựng nhà liên kế tái định cư: - Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 3,0m đến 11,3m; chiều dài 19,0m; - Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 80%; - Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng: + 1,2m đối với đường có lộ giới > 12 – 15,0m + 1,4m đối với đường có lộ giới > 15,0m - Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 3,0m; - Số tầng cao: tối đa 03 tầng (01 trệt, 02 lầu); - Chiều cao tầng trệt: 4,2m - Chiều cao các tầng lầu: 3,6m; - Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,45m. b) Đất xây dựng nhà liên kế: - Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 5,0m đến 7,2m; chiều dài 19,0m; - Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 80%; - Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng: + 1,2m đối với đường có lộ giới > 12 - 15,0m; + 1,4m đối với đường có lộ giới > 15,0m; - Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 3,0m; - Số tầng cao: tối đa 04 tầng (01 trệt, 03 lầu); - Chiều cao tầng trệt: 4,2m; - Chiều cao các tầng lầu: 3,6m; - Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,45m. c) Đất xây dựng nhà biệt thự: - Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 15,0m đến 28,0m; chiều dài từ 19,5m đến 22,0m; - Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 50%; - Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 6,0m; - Số tầng cao: tối đa 03 tầng (01 trệt, 02 lầu); - Chiều cao tầng trệt: 3,9m; - Chiều cao các tầng lầu: 3,6m; - Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,75m. d) Đất xây dựng nhà hiện trạng tự cải tạo: - Mật độ xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành; - Độ vươn ra tối đa ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng: + 1,2m đường có lộ giới > 12 -15,0m; + 1,2m đối với đường có lộ giới > 15,0m; - Khoảng lùi công trình: chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ. đ) Đất xây dựng tòa án: - Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%; - Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%; - Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m; - Số tầng cao: tối thiểu 02 tầng; - Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè). e) Đất xây dựng trung tâm tần số vô tuyến điện: | 2,088 |
127,878 | - Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%; - Mật độ xây xanh: tối thiểu 30%; - Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m; - Số tầng cao: tối thiểu 02 tầng; - Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè). g) Đất xây dựng trường tiểu học: - Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%; - Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%; - Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m; - Số tầng cao: tối đa 04 tầng; - Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè). h) Đất xây dựng trường mầm non: - Mật độ xây dựng tối đa ≤ 40%; - Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%; - Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m; - Số tầng cao: tối đa 02 tầng; - Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè). i) Đất xây dựng nhà cao tầng và chung cư cao tầng: - Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 10,0m; riêng mặt tiền đường Nguyễn Văn Cừ công trình xây dựng phải lùi vào 20,0m; - Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành phù hợp với tính chất cụ thể của từng công trình. k) Công trình kỹ thuật: Khu xử lý nước thải và trạm trung chuyển rác (khu kỹ thuật) có diện tích 850m2, xây dựng theo mô hình xử lý bằng hồ sinh học, nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại được thu gom về trạm xử lý đảm bảo theo quy chuẩn quy định mới được thải ra sông, rạch. Vị trí khu kỹ thuật được đặt gần rạch Bà Từ và đường số 1. 8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: a) Quy hoạch san nền: Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là +2,4m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu). b) Quy hoạch giao thông: - Đường giao thông đối ngoại: tuyến giao thông đối ngoại của khu là đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m và cũng là đường nối liền khu vực quy hoạch với giao thông của vùng. - Đường giao thông nội bộ: BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông: - Vạt góc công trình trong khu quy hoạch căn cứ theo Bảng 2 của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353 năm 2005; - Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ: R ≥ 8m; - Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ với đường liên khu vực: R ≥ 12m; - Cao độ mép đường bình quân: +2,5m; - Cao độ mép lề: +2,7m; - Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố; - Độ dốc vỉa hè: 01%; - Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng; - Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 02%. c) Quy hoạch cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến dọc theo đường Cái Sơn - Hàng Bàng và đường Nguyễn Văn Cừ. - Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới vòng đường kính ống lớn nhất PVC D200, nhỏ nhất PVC D100; - Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống nhựa D200, nhỏ nhất PVC D100; - Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trạm cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ. d) Quy hoạch hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt. - Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: + Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh; + Mạng lưới ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính: D600, D800, D1000 và D1200. - Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: + Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống; + Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè theo tuyến ống và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu; + Ống dùng cho hệ thống thóat nước là ống bê tông cốt thép đúc sẵn D300, D400 và ống nhựa PVC D200; + Độ dốc đặt ống I/ Imin = 1/D (D đường kính ống mm). đ) Quy hoạch hệ thống cấp điện: - Nguồn điện: dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa. - Lưới điện: + Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành. + Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật. + Hệ thống chiếu sáng: bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn hai nhánh hoặc ba nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở hai chế độ và có thể điều chỉnh theo mùa. + Trạm biến áp: dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất hai tuyến (trừ các trạm cục bộ) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 4.000KVA. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều cùng với Sở Xây dựng hướng dẫn chủ đầu tư: 1. Tổ chức công bố đồ án quy hoạch này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện theo quy hoạch, pháp luật. Ban hành Quy định về quản lý xây dựng theo nội dung điều chỉnh quy hoạch sau khi có Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy hoạch xây dựng, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành trong trường hợp huy động các nguồn vốn xây dựng khu quy hoạch để tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện theo đúng quy hoạch và pháp luật. 3. Có trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan để liên kết đầu tư các cơ sở hạ tầng giáp ranh khu đất quy hoạch. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường An Bình, Chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM TÀI NGUYÊN KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3763/TTr-TC-QLG ngày 07/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá quy định mức giá tối thiểu tính Thuế tài nguyên đối với các sản phẩm tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh áp dụng cho năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 theo phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; Thay thế quy định về giá tính Thuế tài nguyên đối với sản phẩm tài nguyên tại Quyết định số 2380/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v ban hành mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên là đất, đá, than, nước và sản phẩm rừng tự nhiên”. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ( Ban hành theo Quyết định số: 3792/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MẪU BÁO CÁO TỔNG KẾT VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án Khoa học Công nghệ Nông nghiệp vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ Quyết định số 455/QĐ-BNN-DANN ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp thực hiện dự án Khoa học Công nghệ Nông nghiệp vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á; Căn cứ Quyết định số 1874/QĐ-BNN-KHCN ngày 20 tháng 6 năm 2008 về việc Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện Tiểu Hợp phần "Chương trình nghiên cứu nông nghiệp hướng tới khách hàng" thuộc Dự án khoa học công nghệ Nông nghiệp vốn vay ADB; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, | 2,081 |
127,879 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu Báo cáo tổng kết và Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện đề tài thuộc Dự án Khoa học công nghệ Nông nghiệp vốn vay ADB (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Ban quản lý dự án Trung ương Dự án Khoa học công nghệ Nông nghiệp, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3369/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TỪ NGẮN, THUẬT NGỮ (nếu có) I. ĐẶT VẤN ĐỀ (Nêu rõ tình hình nghiên cứu những gì còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết - luận giải, cụ thể hóa được tính cấp thiết của đề tài và những vấn đề mới về KH&CN mà đề tài đặt ra nghiên cứu) II. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (Nêu mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể theo thuyết minh đã được phê duyệt) III. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (Nêu vắn tắt tổng quan tài liệu tình hình nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài liên quan đến đề tài; chú ý cập nhật những tài liệu mới nhất) IV. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nội dung nghiên cứu (Nêu các nội dung nghiên cứu đã thực hiện) 2. Vật liệu nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cứu (Nêu đầy đủ các phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, các chỉ tiêu theo dõi, các phương pháp phân tích, … và các phương pháp xử lý số liệu đã áp dụng) V. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Kết quả nghiên cứu khoa học (Trình bày các kết quả theo từng nội dung nghiên cứu dạng bảng biểu, đồ thị. Phân tích các kết quả. Lý giải luận cứ khoa học của kết quả thu được. Làm rõ tại sao không phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đây …) 1.1. ……. 1.2. …….. 2. Tổng hợp các sản phẩm đề tài 2.1. Các sản phẩm khoa học: (Liệt kê các sản phẩm theo thứ tự dạng 1, 2, 3, 4 và nêu rõ chỉ tiêu chất lượng của giống, quy trình, mô hình …) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.2. Kết quả đào tạo/tập huấn cho cán bộ hoặc nông dân <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Đánh giá tác động của kết quả nghiên cứu 3.1. Hiệu quả môi trường (đánh giá tác động/ảnh hưởng của kết quả nghiên cứu đến môi trường) 3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội (đánh giá tác động/ảnh hưởng của nghiên cứu đến giảm nghèo, bình đẳng giới …) ………………… 4. Tổ chức thực hiện và sử dụng kinh phí. 4.1. Tổ chức thực hiện (Nêu các tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện, các hoạt động phối hợp với các tổ chức địa phương …) 4.2. Sử dụng kinh phí (tổng hợp theo từng nội dung của đề tài) ĐV tính: 1000 đ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> VI. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 1. Kết luận - Về nội dung nghiên cứu của đề tài: Nêu những kết luận cơ bản ngắn gọn, tập trung vào trả lời cho mục tiêu nghiên cứu) - Về quản lý, tổ chức thực hiện và phối hợp với đối tác 2. Đề nghị <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC - Minh chứng sản phẩm của đề tài (Quyết định, báo cáo, bài báo …) - Hình ảnh minh họa - Biên bản kiểm tra (cấp cơ sở và cấp Quản lý nếu có) - Nhận xét địa phương (nếu có) - Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở HỒ SƠ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI (gồm 9 bộ trong đó có 01 bộ gốc) 1. Đơn đề nghị nghiệm thu của cơ quan 2. Thuyết minh tổng thể 3. Báo cáo khoa học hàng năm 4. Báo cáo kết quả giữa kỳ (nếu có) 5. Báo cáo tổng kết kết quả đề tài. PHỤ LỤC 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB (Ban hành kèm theo Quyết định số 3369/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 1. Tiêu chí đánh giá <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Nguyên tắc đánh giá Căn cứ vào hồ sơ nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp vốn vay ADB, phản biện và thành viên hội đồng cho ý kiến nhận xét chi tiết theo các nội dung nêu trong tiêu chí đánh giá và đánh giá theo các thang điểm. 3. Xếp loại báo cáo - Xuất sắc (từ 91-100 điểm) - Khá (từ 76 đến 90 điểm) - Đạt yêu cầu (từ 61-75 điểm) - Không đạt yêu cầu (đến 60 điểm) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số 2074/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4369/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Đinh Tiến Dũng, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Bùi Viết Bính, để nghỉ hưu theo chế độ. 3. Ủy viên: - Ông Hoàng Khụt nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 4287/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4348/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Dân Mạc, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và ông Hoàng Dân Mạc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ DỰ ÁN PHÂN VÙNG NÔNG NGHIỆP TOÀN QUỐC LÀO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cức Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Hiệp định hợp tác về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào ký ngày 11/1/2010; Căn cứ thông báo nhiệm vụ hợp tác với Lào và Campuchia năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 4094/BKH-KTĐN ngày 21/6/2010); Căn cứ Bản Thỏa thuận giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam và Bộ Nông Lâm nghiệp Lào về hợp tác trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và PTNT năm 2009-2010, ký ngày 24/7/2009; Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-BNN-HTQT ngày 7/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT giao đơn vị thực hiện dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào; Căn cứ đề nghị của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp tại công văn số 505/VQH-QHL ngày 8/12/2010 về việc phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị dự án Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị dự án Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào với những nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào. 2. Địa điểm: Nước CHDCND Lào. 3. Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ lãnh thổ 17 tỉnh nước CHDCND Lào. 4. Đơn vị thực hiện: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp. 5. Nội dung chuẩn bị dự án Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào: - Thu thập các tài liệu, số liệu 17 tỉnh của CHDCND để phác thảo toàn cảnh nông nghiệp của CHDCND Lào trong những năm gần đây. - Phân tích các lợi thế, hạn chế của từng vùng để sơ bộ phân chia ra các vùng kinh tế. - Xây dựng nội dung nghiên cứu chi tiết để đưa ra phương án phân chia các vùng nông nghiệp lớn, cấp 1, cấp 2 phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội để phát triển nông nghiệp một cách bền vững. - Dự toán kinh phí thực hiện dự án Phân vùng nông nghiệp toàn quốc Lào từ năm 2011. - Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án. 6. Kinh phí chuẩn bị: 200 triệu đồng. 7. Nguồn vốn chuẩn bị đầu tư: Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào năm 2010. 8. Thời gian thực hiện: hoàn thành trong tháng 01 năm 2011. Điều 2. Trong quá trình thực hiện, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy định ghi trong bản "Thỏa thuận về Quy chế tài chính và quản lý các dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam dành cho Chính phủ nước CHDCND Lào" ký ngày 15 tháng 1 năm 2002. | 2,120 |
127,880 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4370/TTr-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Mai Văn Ninh, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Đồng Đại Lộc, nguyên Giám đốc Công an tỉnh Thanh Hóa, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1942/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THU ĐIỀU TIẾT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LỌC DẦU VÀ HÓA DẦU TIÊU THỤ TRONG NƯỚC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 143/TTr-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Điều 3 quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo của các Chi cục thuế quận, huyện về việc thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải chưa có trong các bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và xét đề nghị của một số doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp các loại phương tiện vận tải tại Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh, bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng phòng thuộc Cục thuế thành phố, Chi Cục trưởng Chi Cục Thuế Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4518 ngày 15/12/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 4518 ngày 15/12/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính Hà Nội tại Công văn số 6060/STC-QLNS ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách (chi tiết theo phụ lục số 01); quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách (chi tiết theo phụ lục số 02) và quy định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 (chi tiết theo phụ lục số 03) Điều 2. 1. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc Thành phố; dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các quận, huyện, thị xã. 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách từng Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc Thành phố, dự toán chi ngân sách từng quận, huyện, thị xã (bao gồm cả cấp xã). Định mức phân bổ ngân sách đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng; đảm bảo nhu cầu kinh phí chi nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao; các khoản mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản; đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách chế độ của Trung ương và Thành phố ban hành đến thời điểm ngày 25/11/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Quyết định này thay thế các Quyết định: số 52/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2010; số 53/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Cục trưởng Cục Thuế Thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND TP) A. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ. I. Nguồn thu của ngân sách cấp Thành phố gồm: 1. Các khoản thu ngân sách Thành phố được hưởng 100% 1.1. Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn; các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang Thành phố; 1.2. Thuế tài nguyên từ doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí); 1.3. Thuế thu nhập cá nhân thu qua doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp qua Kho bạc nhà nước Hà Nội; 1.4. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể tiền thuê mặt nước từ hoạt động dầu khí); 1.5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, tiền bán tài sản khác thuộc Thành phố quản lý; 1.6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác do Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Xổ số kiến thiết Thủ đô nộp ngân sách - là nguồn thu ngoài cân đối ngân sách theo quy định của Trung ương). 1.7. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách Thành phố, tiền thu hồi vốn của ngân sách Thành phố tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của Thành phố; 1.8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Thành phố theo quy định của pháp luật; | 2,065 |
127,881 | 1.9. Các khoản phí, lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định), do các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố thu, nộp (không kể phí xăng dầu, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và lệ phí trước bạ); 1.10. Các khoản phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do người có thẩm quyền xử phạt ở Trung ương và Thành phố quyết định, nộp ngân sách; 1.11. Huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo Nghị quyết HĐND Thành phố; 1.12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách Thành phố; 1.13. Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất do Thành phố quản lý; 1.14. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của các đơn vị do Thành phố quản lý; 1.15. Thu kết dư ngân sách Thành phố; thu chuyển nguồn từ ngân sách Thành phố năm trước sang ngân sách năm sau; 1.16. Các khoản thu khác của ngân sách Thành phố theo quy định của pháp luật; 1.17. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; 1.18. Tiền sử dụng đất các dự án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Chính phủ, hạch toán 100% qua ngân sách Thành phố. 2. Các khoản thu ngân sách Thành phố hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) gồm: 2.1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, từ hoạt động xổ số kiến thiết, từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí); 2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết, từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí); 2.3. Thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thu từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài nộp qua KBNN); 2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết); 2.5. Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền, tài sản khác; 2.6. Phí xăng, dầu; 2.7.Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; 2.8. Tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích từ 5000 m2 trở lên; hoặc đất dưới 5000 m2 tiếp giáp với đường, phố; không bao gồm tiền sử dụng đất các dự án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngân sách Thành phố hưởng 100% và đất nhỏ lẻ, xen kẹt có quy mô dưới 5000 m2 không tiếp giáp đường, phố điều tiết 100% cho ngân sách quận, huyện, thị xã. Tiền sử dụng đất các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng khu đấu giá đất, gồm: Khu đô thị mới Cầu Giấy, khu đô thị mới Mỗ Lao quận Hà Đông, khu trung tâm hành chính Hà Đông, khu đô thị mới Xuân Phương huyện Từ Liêm, quận Long Biên (theo Quyết định số 5560/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội[1]) tương ứng với kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường QL1A đoạn cầu Chui - cầu Đuống; phần tiền SD đất còn lại sau khi đầu tư theo cơ chế đặc thù sẽ thực hiện điều tiết theo cơ chế chung. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Ngân sách Thành phố chi đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, không có khả năng xã hội hóa, hoặc chỉ xã hội hóa được một phần thuộc Thành phố quản lý. Cụ thể gồm các lĩnh vực: 1.1.1. Đầu tư lĩnh vực thủy lợi Đầu tư hệ thống công trình thủy lợi đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh (trừ các công trình do Bộ NN&PTNT quản lý), công trình thủy lợi liên huyện và liên xã, cụ thể: a. Các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000 m3; hoặc có chiều cao đập trên 12m, phục vụ trong phạm vi 2 xã trở lên; b. Các đập dâng có chiều cao đập trên 10m, có phục vụ tưới cho 2 xã trở lên; c. Các trạm bơm điện phục vụ cho 2 xã trở lên; d. Hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ phạm vi từ 2 xã trở lên. 1.1.2. Đầu tư lĩnh vực đê điều Đầu tư các tuyến đê từ cấp III trở lên trên địa bàn, các tuyến đê bao, đê bối của các sông Hồng, sông Đà, sông Đuống. 1.1.3. Đầu tư lĩnh vực lâm nghiệp Đầu tư các công trình, dự án trên diện tích rừng đặc dụng Hương Sơn (huyện Mỹ Đức), rừng phòng hộ Sóc Sơn (phần do Công ty TNHH đầu tư và phát triển Lâm nghiệp Sóc Sơn quản lý). 1.1.4. Đầu tư lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi Đầu tư xây dựng các công trình, dự án phát triển cơ sở sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; 1.1.5. Đầu tư mới các công trình công viên, hồ nước Đầu tư xây dựng, cải tạo các công viên, hồ nước cấp Thành phố quản lý theo quy hoạch của Thành phố. 1.1.6. Đầu tư lĩnh vực giao thông a. Đầu tư hệ thống đường cấp tỉnh, các đường đô thị trên địa bàn các quận nội thành và địa bàn thị trấn Cầu Diễn, Văn Điển (trừ các đường ngõ xóm và đường nội bộ khu dân cư); các công trình trên đường (gồm: cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu vượt, bến phà đường bộ và các công trình đường bộ khác trên tuyến). Đầu tư đường và hè đường các tuyến đường vành đai, các trục hướng tâm, một số tuyến giao thông quan trọng (danh mục cụ thể các tuyến đường này do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định). b. Đầu tư trạm thu phí, trạm kiểm tra trọng tải xe, hệ thống điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn trên hệ thống đường bộ thuộc thành phố quản lý. c. Đầu tư hệ thống đường sắt đô thị. 1.1.7. Đầu tư công trình bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ (không gồm các dự án xã hội hóa), gồm: a. Đầu tư hệ thống bến xe ô tô hàng, bến xe ô tô khách trên địa bàn Thành phố; b. Đầu tư toàn bộ trạm dừng nghỉ trên tuyến đường thuộc hệ thống đường thành phố quản lý. c. Đầu tư các bãi đỗ xe công cộng cấp Thành phố quản lý theo quy hoạch. 1.1.8. Đầu tư công trình bãi, bến cảng thủy Đầu tư công trình đường thủy nội địa cấp Thành phố quản lý cảng, bến hàng hóa, bến hành khách thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trên sông Hồng, sông Đà, sông Đuống. 1.1.9. Đầu tư công trình chiếu sáng công cộng. Đầu tư Hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường; các vườn hoa, công viên do Thành phố quản lý. 1.1.10. Đầu tư công trình vệ sinh môi trường Đầu tư các khu xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác thải, đất thải tập trung phục vụ việc xử lý chất thải cho địa bàn từ 2 quận/huyện trở lên. 1.1.11. Đầu tư công trình thoát nước a. Đầu tư công trình thoát nước đô thị trên địa bàn các quận (trừ hệ thống thoát nước trong các ngõ, xóm, khu vực dân cư không tiếp giáp đường do quận quản lý). b. Đầu tư các công trình thoát nước của Thành phố qua các huyện và các công trình thủy lợi thoát nước quan trọng do Thành phố quản lý nằm trên địa bàn các huyện. 1.1.12. Đầu tư công trình Văn hóa- Thể thao a. Đầu tư bảo tồn các công trình, dự án bảo tàng, điện ảnh, thư viện Thành phố quản lý; b. Đầu tư các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa và Nhà thi đấu thể thao cấp Thành phố quản lý. c. Đầu tư bảo tồn, tôn tạo 12 di tích tiêu biểu Thành phố quản lý, gồm: Thành cổ Hà Nội, Khu di tích Cổ Loa, Di tích Bác Hồ ở Vạn Phúc, Di tích lưu niệm Nhà tù Hỏa Lò, Nhà lưu niệm 48 Hàng Ngang, Nhà lưu niện 5D Hàm Long, Đền Bà Kiệu, Nhà lưu niệm 90 Thợ Nhuộm, Di tích đền Ngọc Sơn và Khu tượng đài vua Lê, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Chùa Láng, Bích Câu đạo quán. 1.1.13. Đầu tư công trình Giáo dục - Đào tạo Đầu tư các trường phổ thông trung học; các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục hướng nghiệp tổng hợp; các trường cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; trường dân tộc nội trú và các trường điểm, trường chuyên do Thành phố quản lý. 1.1.14. Đầu tư công trình y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm a. Đầu tư các bệnh viện (bao gồm cả bệnh viện quận, huyện, thị xã). b. Đầu tư các cơ sở kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm. 1.1.15. Đầu tư công trình lĩnh vực Quản lý nhà nước a. Đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm hành chính, khu liên cơ quan thuộc Thành phố quản lý; trụ sở, nơi làm việc của cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể cấp Thành phố; b. Đầu tư xây mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm hành chính cấp huyện và xây mới trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, đảng, đoàn thể quận, huyện, thị xã. 1.1.16. Đầu tư công trình phục vụ tang lễ a. Đầu tư xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ cấp Thành phố (Văn Điển, Yên Kỳ, Mai Dịch, Thanh Tước, Sài Đồng, Nhổn, Ngọc Hồi, Vĩnh Hằng, Minh Phú, Khoang Diệu và các nghĩa trang xây dựng mới cấp Thành phố theo quy hoạch). b. Đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng, các nhà tang lễ cấp Thành phố. 1.1.17. Đầu tư các dự án Tài nguyên - Môi trường a. Đầu tư công trình, dự án quan trắc cảnh báo môi trường. b. Đầu tư công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi 2 xã trở lên. c. Đầu tư các dự án đo vẽ bản đồ, chỉnh lý bản đồ. 1.1.18. Đầu tư các công trình kho tàng: các công trình thuộc hệ thống kho tàng; lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Thành phố. 1.1.19. Đầu tư công trình lĩnh vực thông tin và truyền thông: các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh, truyền hình thành phố. 1.1.20. Đầu tư công trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và công nghệ thông tin. a. Đầu tư các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ: Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, trạm trại thực nghiệm của thành phố quản lý. b. Đầu tư các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin của thành phố quản lý. 1.1.21. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất (không bao gồm hạ tầng đất xen kẹt, nhỏ lẻ có diện tích nhỏ hơn 5000m2 nhưng không tiếp giáp mặt đường phố); hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư của Thành phố. | 2,098 |
127,882 | 1.1.22. Đầu tư công trình thuộc lĩnh vực xã hội Các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với Cách mạng, thương bệnh binh, người già, người tàn tật, chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe, cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. 1.1.23. Các khoản chi đầu tư phát triển khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố theo quy định của pháp luật([2]). 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, nghệ thuật, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, khoa học công nghệ do cấp Thành phố quản lý: - Giáo dục trung học phổ công công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên; trường chuyên biệt và sự nghiệp giáo dục khác do Thành phố quản lý; - Giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; bồi dưỡng lý luận chính trị; đào tạo nghề và các hình thức đào tạo khác của Thành phố; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Đài phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin của Thành phố quản lý; - Bồi dưỡng, huấn luyện các huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp Thành phố, hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao của Thành phố; - Nghiên cứu, thực hiện chương trình, đề tài khoa học cấp Thành phố; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và các hoạt động khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp về môi trường, bao gồm: xử lý rác thải tại các nhà máy, bãi tập trung và các nhiệm vụ khác về môi trường do Thành phố quản lý. Thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn 4 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đồng Đa. Quét hút, tưới rửa đường các quận và các trục đường giao thông chính thuộc Thành phố quản lý (theo danh mục UBND Thành phố quy định). 2.3. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp Thành phố quản lý. - Sự nghiệp giao thông vận tải: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường, hạ tầng kỹ thuật vận tải công cộng; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường, các công trình giao thông theo phân cấp của Thành phố; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi do cấp Thành phố quản lý; các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng theo phân cấp của Thành phố; - Công tác khuyến công, khuyến khích du lịch của Thành phố; - Sự nghiệp thị chính; duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng; giao thông đô thị, hệ thống cấp nước, thoát nước trên các trục, tuyến chính thuộc địa bàn các quận (riêng quận Hà Đông quản lý toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng); quản lý, bảo vệ hồ, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác theo phân câp của Thành phố; - Công tác quy hoạch; đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác theo phân cấp; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.4. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội cấp thành phố. 2.5. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam do Thành phố quản lý, bao gồm: - Hoạt động của Văn phòng Thành ủy và các cơ quan Đảng trực thuộc Thành ủy; - Hoạt động của HĐND Thành phố; - Hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội, văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; hoạt động của các Sở, Ban, Ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước khác thuộc Thành phố. 2.6. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố; Hội Cựu chiến binh Thành phố; Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố; Hội Nông dân Thành phố. 2.7. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố theo quy định của pháp luật. 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp Thành phố quản lý. 2.9. Chi thường xuyên các chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương thực hiện. 2.10. Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước và Thành phố cho các đối tượng thuộc cấp Thành phố quản lý. 2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động vốn cho đầu tư của Thành phố. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của Thành phố. 5. Chi hỗ trợ các quỹ của Thành phố theo quy định của pháp luật. 6. Chi bổ sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã. 7. Chi chuyển nguồn từ ngân sách Thành phố năm trước sang ngân sách năm sau. B. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ I. Nguồn thu của ngân sách quận, huyện, thị xã gồm: 1. Các khoản thu ngân sách quận, huyện, thị xã hưởng 100% 1.1. Thuế tài nguyên từ các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ sản xuất; 1.2. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; 1.3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ các nông trường, trạm trại quốc doanh nhà nước quản lý; 1.4. Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; 1.5. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các doanh nghiệp nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh; 1.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho quận, huyện theo quy định của pháp luật; 1.7. Các khoản phí, lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định) do các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện tổ chức thu (không kể phí xăng dầu, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải); 1.8. Thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do các đơn vị quận, huyện phạt xử lý; 1.9. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho quận, huyện; 1.10. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của các đơn vị do quận, huyện quản lý; 1.11. Thu kết dư ngân sách quận, huyện; 1.12. Thu bổ sung ngân sách cấp trên; 1.13. Thu chuyển nguồn từ ngân sách quận, huyện năm trước sang ngân sách năm sau; 1.14. Tiền bán tài sản cấp huyện quản lý; 1.15. Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp huyện quản lý; 1.16. Tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích dưới 5000 m2, không tiếp giáp với mặt đường, phố. 1.17. Các khoản thu khác của ngân sách quận, huyện theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu của ngân sách quận, huyện, thị xã hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) gồm: 2.1. Thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thu từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp qua KBNN). 2.2. Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác. 2.3. Thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu). 2.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh. 2.5. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (không kể thuế TTĐB hàng nhập khẩu). 2.6. Tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích từ 5000m2 trở lên; hoặc đất dưới 5000m2 tiếp giáp với đường, phố; không bao gồm tiền sử dụng đất các dự án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngân sách Thành phố hưởng 100% và đất nhỏ lẻ, xen kẹt có quy mô dưới 5000m2 không tiếp giáp đường, phố điều tiết 100% cho ngân sách quận, huyện, thị xã. Tiền sử dụng đất các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng khu đấu giá, gồm: Khu đô thị mới Cầu Giấy, khu đô thị mới Mỗ Lao quận Hà Đông, khu TT hành chính Hà Đông, khu đô thị mới Xuân Phương huyện Từ Liêm, quận Long Biên (theo Quyết định số 5560/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội[3]) tương ứng với kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường QL1A đoạn cầu Chui - cầu Đuống; phần tiền SD đất còn lại sau khi đầu tư theo cơ chế đặc thù sẽ thực hiện điều tiết theo cơ chế chung. 2.8. Thuế môn bài thu từ các hộ, cá nhân kinh doanh (thu trên địa bàn phường)[4]. 2.9. Lệ phí trước bạ nhà đất (thu trên địa bàn phường)[5]. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách quận, huyện, thị xã 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Ngân sách quận, huyện, thị xã Sơn Tây chi đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, không có khả năng xã hội hóa thuộc lĩnh vực phân cấp cho quận, huyện, thị xã trên địa bàn. Cụ thể các lĩnh vực đầu tư phát triển thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, bao gồm: 1.1.1. Đầu tư lĩnh vực Thủy lợi Đầu tư các công trình thủy lợi, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như sau: a. Đầu tư các hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở xuống; hoặc có chiều cao đập từ 12 m trở xuống, phục vụ trong phạm vi 1 xã; b. Đầu tư các đập dâng có chiều cao đập từ 10m trở xuống, phục vụ tưới trong phạm vi 1 xã; c. Đầu tư các trạm bơm điện phục vụ trong phạm vi 1 xã; d. Đầu tư hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ phạm vi 1 xã. 1.1.2. Đầu tư lĩnh vực đê điều: các tuyến đê từ cấp IV trở xuống, các tuyến đê bao, đê bối của các sông nội địa thuộc địa bàn (không bao gồm các tuyến đê bao, đê bối của các sông Hồng, sông Đà, sông Đuống). 1.1.3. Đầu tư lĩnh vực Lâm nghiệp: các công trình bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên địa bàn (trừ phần thuộc Thành phố đầu tư quản lý). 1.1.4. Đầu tư công trình công viên, hồ nước Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công viên và hồ nước còn lại trên địa bàn (trừ các công viên, hồ thành phố quản lý). 1.1.5. Đầu tư lĩnh vực giao thông 1.1.5.1. Khối quận a) Đầu tư các đường ngõ phố, ngõ xóm và đường nội bộ khu dân cư. | 2,046 |
127,883 | b) Đầu tư hè đường phố trên địa bàn (trừ các tuyến quan trọng do Thành phố đầu tư cả hè và đường). 1.1.5.2. Khối huyện và thị xã Sơn Tây a) Đầu tư hệ thống đường cấp huyện, đường cấp xã[6] và các công trình đường bộ khác trên tuyến. b) Đầu tư các đường đô thị trên địa bàn huyện, thị xã (trừ đường đô thị trên địa bàn thị trấn Văn Điển và Cầu Diễn do Thành phố đầu tư). c. Đầu tư, nâng cấp hè đường trên địa bàn (trừ các tuyến quan trọng do Thành phố đầu tư cả hè và đường). 1.1.6. Đầu tư công trình bến xe ô tô, bãi đỗ xe: Bãi dừng, đỗ xe tại các khu dân cư, trung tâm thương mại và khu vực công cộng khác trên địa bàn, các bãi đỗ xe tạm thời trong khu vực nội thành, nội thị, bãi đỗ xe tạm thời khu vực ngoại thành và trong khuôn viên thuộc quyền sở hữu, quản lý của các tổ chức, đơn vị theo địa bàn hành chính. 1.1.7. Đầu tư xây dựng các bãi, bến cảng thủy: Bến khách ngang sông còn lại thuộc địa giới hành chính của quận, huyện, thị xã (trừ các công trình, dự án Thành phố đầu tư). 1.1.8. Đầu tư công trình, dự án chiếu sáng công cộng a. Thị xã Sơn Tây và quận Hà Đông quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn. b. Huyện đầu tư, nâng cấp hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường, trong vườn hoa, công viên do quận, huyện quản lý. c. Quận (không gồm quận Hà Đông): Đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng tại vườn hoa, công viên do quận quản lý và đầu tư chiếu sáng công cộng các ngõ, ngách trong khu dân cư trên địa bàn quận. 1.1.9. Đầu tư công trình vệ sinh môi trường a. Đầu tư các bãi chôn lấp rác, đất thải cấp huyện và khu tập kết rác tại các xã trên địa bàn; đầu tư bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn phục vụ việc xử lý chất thải trong địa bàn 1 quận/huyện. b. Đầu tư các công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi 1 xã, phường, thị trấn. 1.1.10. Đầu tư công trình thoát nước a. Quận đầu tư công trình thoát nước ngõ, ngách và trong khu vực dân cư không tiếp giáp đường Thành phố quản lý. b. Huyện đầu tư các công trình thoát nước còn lại trên địa bàn (ngoài các công trình Thành phố quản lý). c. Thị xã Sơn Tây đầu tư hệ thống thoát nước trên địa bàn thị xã (trừ các công trình thoát nước do Thành phố quản lý). 1.1.11. Đầu tư lĩnh vực Văn hóa - Thể thao: a. Đầu tư các nhà văn hóa, các trung tâm văn hóa thể thao, nhà thi đấu thể thao, nhà văn hóa thanh - thiếu nhi cấp huyện; nhà văn hóa xã, phường; nhà văn hóa thôn, xóm, khu dân cư, khu vui chơi cộng đồng. b. Đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích trên địa bàn (ngoài 12 di tích Thành phố quản lý). 1.1.12. Đầu tư lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và Y tế a. Đầu tư xây dựng các trường mầm non (trừ trường thuộc Thành phố quản lý); nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. b. Đầu tư các trường tiểu học, trung học cơ sở (trừ các trường Thành phố quản lý); c. Đầu tư xây dựng trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện, thị xã; trung tâm dạy nghề trên địa bàn; trung tâm Tin học, trung tâm Ngoại ngữ, trung tâm giáo dục cộng đồng và Trung tâm giáo dục thường xuyên do cấp huyện quản lý. d. Đầu tư các trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã (bao gồm cả phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế phường, xã, thị trấn); Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình cấp quận, huyện, thị xã. 1.1.13. Đầu tư lĩnh vực Quản lý nhà nước: a. Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, đảng, đoàn thể quận, huyện, thị xã. b. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo hạ tầng kỹ thuật và trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, đảng, đoàn thể cấp xã; trụ sở hoặc nơi làm việc của công an và quân sự xã. 1.1.14. Đầu tư công trình phục vụ tang lễ: Các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, đài liệt sỹ cấp huyện và xã. 1.1.15. Đầu tư lĩnh vực Môi trường; Các công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi 1 xã, phường, thị trấn. 1.1.16. Đầu tư lĩnh vực Thông tin và truyền thông: Các công trình, dự án phục vụ hoạt động phát thanh, truyền thanh cấp huyện, xã. 1.1.17. Đầu tư công trình ứng dụng Khoa học công nghệ và công nghệ thông tin: Các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin cấp huyện, xã. 1.1.18. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất nhỏ lẻ, xen kẹt có diện tích dưới 5000m2 không tiếp giáp với đường phố; hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án cấp huyện. 1.1.19. Các khoản chi đầu tư phát triển khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật([7]) 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề; y tế; đảm bảo xã hội; văn hóa thông tin, thể dục thể thao; ứng dụng khoa học, công nghệ do quận, huyện quản lý: - Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập và sự nghiệp giáo dục khác; - Dạy nghề, đào tạo nghề; bồi dưỡng kiến thức chính trị do Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện mở và các hình thức bồi dưỡng, đào tạo khác; - Các hoạt động về công tác y tế (vệ sinh phòng bệnh dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm); kế hoạch hóa gia đình và trẻ em theo phân cấp; - Các trại xã hội do quận, huyện quản lý; cứu tế xã hội; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác theo phân cấp; - Nhà văn hóa, các cơ sở văn hóa và các hoạt động văn hóa khác do cấp huyện quản lý theo phân cấp; - Quản lý, bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa theo phân cấp của Thành phố; - Đài phát thanh và các hoạt động thông tin, tuyên truyền khác của quận, huyện; - Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp quận, huyện, trong thời gian tập trung thi đấu, hoạt động của các trung tâm thể dục, thể thao do quận, huyện quản lý; - Chi ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; - Các sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do quận, huyện quản lý - Sự nghiệp giao thông: Quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp đường giao thông và các công trình giao thông do quận, huyện quản lý theo phân cấp; - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và thủy lợi do quận, huyện quản lý; chuyển đổi cơ cấu kinh tế phục vụ phát triển mô hình nông thôn mới; chi bảo vệ, phòng chống cháy rừng; phòng chống lụt bão và các nhiệm vụ khác về nông - lâm - ngư nghiệp theo phân cấp của Thành phố; - Sự nghiệp thị chính + Các huyện, thị xã Sơn Tây: Quản lý, duy tu bảo sưỡng và sửa chữa nâng cấp hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, công trình thoát nước, vỉa hè, quản lý các hồ, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác trên địa bàn các huyện, thị xã quản lý (trừ nhiệm vụ ngân sách Thành phố quản lý theo phân cấp của Thành phố); + Các quận: Quản lý đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng, thoát nước ngõ, ngách phố (riêng quận Hà Đông quản lý toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng). Quản lý, đầu tư nâng cấp hè đường, phố; các hồ, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác trên địa bàn (trừ nhiệm vụ ngân sách Thành phố quản lý theo phân cấp của Thành phố); - Công tác quy hoạch; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính theo phân cấp; - Hoạt động quản lý hệ thống các chợ, các trung tâm thương mại do cấp quận, huyện quản lý theo phân cấp; - Các sự nghiệp kinh tế khác; 2.3. Các hoạt động sự nghiệp về môi trường quận, huyện, thị xã quản lý theo phân cấp của Thành phố, bao gồm: Thu gom, vận chuyển rác thải; hút bụi, tưới nước rửa đường theo trên địa bàn và các nhiệm vụ khác về môi trường theo phân cấp của Thành phố (4 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đồng Đa do Thành phố đảm nhận); 2.4. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội của cấp quận, huyện. 2.5. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thuộc quận, huyện, thị xã quản lý: - Hoạt động của Văn phòng quận, huyện ủy, thị ủy và các cơ quan khác trực thuộc quận, huyện ủy, thị ủy; - Hoạt động của HĐND quận, huyện, thị xã; - Hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; các phòng, ban và các cơ quan quản lý Nhà nước khác thuộc quận, huyện, thị xã quản lý; 2.6. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân cấp huyện; 2.7. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp quận, huyện theo quy định của pháp luật; 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do quận, huyện, thị xã quản lý; 2.9. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách quận, huyện, thị xã năm trước sang ngân sách năm sau. C. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, THỊ TRẤN I. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm: 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; 1.2. Thuế nhà đất; 1.3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các hộ sản xuất; 1.4. Các khoản thu phí, lệ phí cho ngân sách xã, thị trấn (không kể phí xăng dầu, phí bảo vệ môi trường từ nước thải, lệ phí trước bạ). 1.5. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn; 1.6. Phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật, phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông); 1.7. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định từ các hoạt động sự nghiệp cho xã, thị trấn quản lý; 1.8. Thu từ sử dụng quỹ đất công, công ích và hoa lợi công sản do xã, thị trấn quản lý; 1.9. Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất giao thuộc xã, thị trấn quản lý; | 2,076 |
127,884 | 1.10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho xã, thị trấn; 1.11. Thu về quản lý, sử dụng tài sản công do xã, thị trấn quản lý: cho thuê tài sản không cần dùng, bán thanh lý tài sản; 1.12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn; 1.13. Thu kết dư ngân sách; 1.14. Các khoản thu khác của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; 1.15. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.16. Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách năm sau. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn 1. Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp, không có khả năng thu hồi vốn, trong phạm vi ngân sách của xã, thị trấn, gồm: 1.1. Đầu tư các dự án trên địa bàn từ nguồn tăng thu ngân sách xã, thị trấn (nếu có); đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, thị trấn. 1.2. Đầu tư các dự án trên địa bàn từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với các xã thực hiện chương trình Nông thôn mới). 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin; truyền thanh; thể dục thể thao; giáo dục, đảm bảo xã hội: - Hỗ trợ các hoạt động giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Thành phố; - Nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền thanh và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; - Công tác đảm bảo xã hội theo phân cấp của Thành phố + Chi về công tác xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội: Ma túy, mại dâm và các hoạt động xã hội khác do xã, thị trấn quản lý; + Thăm hỏi gia đình chính sách, các hoạt động tình nghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết; trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa và thực hiện các chính sách xã hội khác đối với các đối tượng do xã, thị trấn quản lý (không thuộc đối tượng chính sách, hưởng trợ cấp thường xuyên do Phòng lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện cấp). + Công tác xã hội khác như: trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn, thiên tai, mất mùa, tai nạn, quản lý nghĩa trang, đài tưởng niệm liệt sỹ, … - Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Chi sự nghiệp kinh tế gồm: - Duy tu, sửa chữa các tuyến đường ngõ, ngách; sửa chữa cải tạo công trình thoát nước công cộng (được thỏa thuận chuyên ngành), trong các khu dân cư do xã, thị trấn quản lý). - Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các nhiệm vụ khác về quản lý Nông - lâm - ngư nghiệp do xã, thị trấn quản lý; - Duy tu, cải tạo sửa chữa hệ thống kênh mương thủy lợi theo phân cấp của Thành phố; - Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho xã, thị trấn. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các hoạt động về môi trường theo phân cấp của Thành phố, bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, thị trấn; - Phối hợp kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý; - Hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải thông thường trên địa bàn do xã, thị trấn quản lý; 2.4. Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở do xã, thị trấn quản lý như: nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, … 2.5. Chi cho công tác dân quân, tự vệ và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, thị trấn: - Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các hoạt động khác; - Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn (ngoài phần sử dụng quỹ bảo trợ an ninh); hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy chữa cháy; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự. 2.6. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, cơ quan quản lý Nhà nước ở xã, thị trấn: - Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; - Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố theo quy định của Nhà nước và Thành phố; - Hỗ trợ hoạt động các khu dân cư. 2.7. Hoạt động của Đảng ủy xã, thị trấn; 2.8. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc (kể cả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân) và các tổ chức chính trị - xã hội xã, thị trấn: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân; 2.9. Hỗ trợ hoạt động Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức xã hội khác của xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động hòa giải. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách năm sau. D. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH PHƯỜNG I. Nguồn thu của ngân sách phường gồm: 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thuế nhà đất; 1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các hộ sản xuất; 1.3. Các khoản thu phí, lệ phí thu cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật (không kể phí xăng dầu, phí bảo vệ môi trường từ nước thải, lệ phí trước bạ); 1.4. Phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (trừ thu các hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật, phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông); 1.5. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quyết định từ các hoạt động sự nghiệp do phường quản lý; 1.6. Thu từ sử dụng quỹ đất công, công ích và hoa lợi công sản do phường quản lý; 1.7. Tiền đền bù thiệt hại đối với đất giao cơ quan, đơn vị thuộc phường quản lý; 1.8. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách phường. 1.9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật; 1.10. Thu kết dư ngân sách; 1.11. Các khoản thu khác của ngân sách phường theo quy định của pháp luật; 1.12. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.13. Thu chuyển nguồn từ ngân sách phường năm trước sang ngân sách năm sau. 2. Các khoản thu ngân sách phường hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%): 2.1. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; 2.2. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn phường; II. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường 1. Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn trên địa bàn phường từ nguồn tăng thu của ngân sách phường (nếu có); đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách phường. 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin; truyền thanh; thể dục thể thao; giáo dục, đảm bảo xã hội: - Hỗ trợ các hoạt động giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Thành phố; - Nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền thanh và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; - Công tác đảm bảo xã hội theo phân cấp của Thành phố + Chi về công tác xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội: Ma túy, mại dâm và các hoạt động xã hội khác do phường quản lý; + Thăm hỏi gia đình chính sách, các hoạt động tình nghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết; trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa và thực hiện các chính sách xã hội khác đối với các đối tượng do phường quản lý (không thuộc đối tượng chính sách, hưởng trợ cấp thường xuyên do Phòng lao động - Thương binh và Xã hội quận huyện cấp). + Công tác xã hội khác như: trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn, thiên tai, mất mùa, tai nạn, …; - Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Chi sự nghiệp kinh tế gồm: - Duy tu, sửa chữa các tuyến đường ngõ, ngách; sửa chữa cải tạo công trình thoát nước công cộng (được thỏa thuận chuyên ngành), trong các khu dân cư do phường quản lý với giá trị công trình đến 01 tỷ đồng; - Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các nhiệm vụ khác về quản lý Nông - lâm - ngư nghiệp do phường quản lý; - Duy tu, cải tạo sửa chữa hệ thống kênh mương thủy lợi theo phân cấp của Thành phố; - Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho phường; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các hoạt động về môi trường theo phân cấp của Thành phố, bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn phường; - Phối hợp kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý; 2.4. Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở do phường quản lý như: nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao với giá trị công trình đến 01 tỷ đồng. 2.5. Chi cho công tác dân quân, tự vệ và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường: - Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các hoạt động khác; - Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn (ngoài phần sử dụng quỹ bảo trợ an ninh); hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy chữa cháy; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự. | 2,138 |
127,885 | 2.6. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, cơ quan quản lý Nhà nước ở phường: - Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường; - Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách phường và tổ dân phố theo quy định của Nhà nước và Thành phố; - Hỗ trợ hoạt động các khu dân cư, tổ dân phố; 2.7. Hoạt động của Đảng ủy phường; 2.8. Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (kể cả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân) và các tổ chức chính trị - xã hội phường: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân; 2.9. Hỗ trợ hoạt động Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức xã hội khác của phường theo quy định của pháp luật; Hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động hòa giải. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách phường năm trước sang ngân sách năm sau. PHỤ LỤC SỐ 02 QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND TP) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá chuyển quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát triển nhà và đô thị - HUD, tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5 ha); nguồn thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở. PHỤ LỤC SỐ 03 QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND TP) A. Định mức phân bổ chi đầu tư XDCB 1. Tiêu chí (1) Tiêu chí về quy mô dân số: Là dân số trung bình các quận, huyện, thị xã năm 2009. (2) Tiêu chí về thu nội địa: Là số Thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ đất) dự toán giao thu trong kế hoạch năm 2010. (3) Diện tích tự nhiên của các quận, huyện và thị xã. (4) Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn của các quận, huyện, thị xã. (5) Số Km đường giao thông chưa được kiên cố hóa. (6) Số trung tâm văn hóa thể thao quận, huyện, thị xã và cấp xã chưa được đầu tư (7) Số trụ sở cấp xã chưa đầu tư đồng bộ. (8) Số trường học chưa đạt chuẩn quốc gia. 2. Định mức Tổng số điểm áp dụng tính toán là 1000 điểm, trong đó phân bổ như sau: (1) Diện tích tự nhiên: 100 điểm; (2) Quy mô dân số: 100 điểm; (3) Thu nội địa: 100 điểm; (4) Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn: 100 điểm. (5) Số Km đường giao thông chưa được kiên cố hóa: 140 điểm; (6) Số trung tâm văn hóa thể thao quận, huyện, thị xã và cấp xã chưa được đầu tư: 140 điểm; (7) Số trụ sở cấp xã chưa đầu tư đồng bộ: 140 điểm; (8) Số trường học chưa đạt chuẩn quốc gia: 140 điểm. (9) Điểm còn lại là 40 điểm là để bù đắp cho các quận, huyện để đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn định mức của năm trước liền kề và bổ sung cho thị xã Sơn Tây do được phân cấp rộng hơn các địa bàn khác. 3. Cách thức tính toán 3.1. Xác định mức điểm: Từ các mức điểm cho mỗi tiêu chí, mức điểm được cho các quận, huyện, thị xã được tính như sau: a. Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên là 100 điểm: - Gọi diện tích tự nhiên của quận, huyện thứ i là ai - Gọi số điểm theo diện tích tự nhiên của quận, huyện thứ i là Ai Điểm tiêu chí diện tích tự nhiên của quận, huyện thứ i là: b. Tương tự công thức tính toán trên, ứng với mức điểm cho mỗi tiêu chí ta tính toán các tiêu chí còn lại. Như vậy: - Tổng số điểm của quận, huyện thứ i là Xi, ta có: Xi = Ai + Ci + Di + Ei + Bi + … - Tổng số điểm của 29 quận, huyện, thị xã là Y, ta có: 3.2. Xác định mức vốn phân cấp cân đối của các quận, huyện: a. Mức vốn cân đối cho mỗi quận, huyện theo các tiêu chí trên, số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: - Gọi K là tổng số vốn XDCB phân cấp (không bao gồm tiền sử dụng đất) cân đối ngân sách phân cấp của các quận, huyện, thị xã theo các tiêu chí trên. Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: Z = Gọi tổng mức vốn XDCB phân cấp (không bao gồm tiền sử dụng đất) cân đối cho mỗi quận, huyện, thị xã theo các tiêu chí trên là Vi, ta có: Vi = Z x Xi Trên cơ sở định mức phân bổ nêu trên, tổng vốn đầu tư phân cấp cho quận, huyện, thị xã sẽ phụ thuộc vào tổng số điểm được tính cho từng quận, huyện, thị xã. 4. Về phân bổ bổ sung có mục tiêu từ NS Thành phố cho ngân sách quận, huyện, thị xã: - Việc hỗ trợ có mục tiêu từ NS Thành phố cho ngân sách quận, huyện, thị xã chủ yếu thông qua chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu của Thành phố được HĐND Thành phố thông qua và theo quy định của từng chương trình mục tiêu. - Ngoài hỗ trợ theo chương trình mục tiêu ngân sách Thành phố, chỉ hỗ trợ các công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quận huyện, thị xã nằm trong quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư XDCB, ngân sách quận, huyện, thị xã đã bố trí nhưng chưa đủ nguồn đảm bảo, cần tập trung nguồn lực để thực hiện nhanh trong thời gian nhất định. Danh mục dự án hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định tại các kỳ họp. - Hỗ trợ khắc phục thiên tai, hỏa hoạn và nhiệm vụ cấp bách khác theo quy định của pháp luật. B. Định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011 I. Định mức phân bổ chi thường xuyên các đơn vị dự toán ngân sách cấp Thành phố năm 2011. 1. Định mức phân bổ chi khác ngân sách quản lý hành chính, đảng, đoàn thể <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: a. Định mức chi đơn vị dự toán cấp I được áp dụng cho Văn phòng các sở, ban ngành, đoàn thể (được cấp ngân sách theo quy định của Luật NSNN, hoặc được giao biên chế) thuộc Thành phố. Riêng các cơ quan của Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố và 5 tổ chức chính trị (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên CS HCM, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân): được tính tăng thêm 30% so với định mức phân bổ đơn vị dự toán cấp I. b. Định mức chi cho đơn vị dự toán cấp II: Là các cơ quan trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể của Thành phố. c. Định mức phân bổ trên (điểm a, điểm b) là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. d. Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo cơ cấu (tối thiểu là 45%) các khoản chi khác; nội dung các khoản chi khác bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan. - Các khoản chi nghiệp vụ hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí hoạt động của đảng, đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ …) - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản. e. Định mức phân bổ trên không bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương1 - Các khoản chi: Chi kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở; tổ chức đại hội, hội nghị ngành; chi hỗ trợ các quỹ; chi hoạt động các Ban chỉ đạo, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi mua sắm thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế theo định mức; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo các Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên. f. Dự toán chi khác quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. g. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp, TT giáo dục thường xuyên, trường năng khiếu thể dục thể thao: Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 30% để chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên. - Trường trung học phổ thông chuyên, trường khuyết tật, trung tâm giáo dục thường xuyên: Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 50% để chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên. - Trường dân tộc nội trú định mức đảm bảo chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi cho học sinh nội trú là người dân tộc theo quy định của Chính phủ, chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên; cơ cấu tối thiểu chi khác chiếm 50%. | 2,101 |
127,886 | - Đối với sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Các khoản chi khác trong cơ cấu định mức (không bao gồm các khoản tiền lương và các khoản có tính chất như lương …) đảm bảo tối thiểu là 40% để chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên. - Trên cơ sở định mức chi trên, nếu khoản chi khác thấp hơn tỷ lệ quy định ở trên so với tổng chi theo định mức sẽ được bố trí tăng thêm dự toán cho đảm bảo các khoản chi khác đủ tỷ lệ quy định (chưa kể nguồn thu học phí). - Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 3. Sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình <jsontable name="bang_5"> </jsontable> a. Định mức phân bổ trên là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. b. Định mức phân bổ tính theo giường bệnh đảm bảo cơ cấu: Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức tối thiểu 30%. Riêng các bệnh viện không có nguồn thu, hoặc nguồn thu không đáng kể thì tỷ lệ chi khác tối thiểu là 40%. - Các giường bệnh vượt kế hoạch: (tối đa không quá 20% số giường bệnh kế hoạch năm 2010): được tính bằng 30% định mức áp dụng cho bệnh viện đó cho 20% số giường bệnh vượt so với kế hoạch năm 2010. Số giường bệnh vượt còn lại áp dụng mô hình dịch vụ công, thu đảm bảo chi phí. c. Định mức tính theo dân số phù hợp với định mức phân bổ cho phục vụ công tác phòng bệnh (phòng khám, phòng chống dịch, tuyên truyền …) được áp dụng cho: - Chi phòng dịch: Chi cho các nhiệm vụ phòng chống dịch thường xuyên cấp thành phố hàng năm, không bao gồm chi phòng chống dịch đột xuất. - Chi hoạt động sự nghiệp y tế bao gồm: chi hoạt động nghiệp vụ, lập các dự án kêu gọi viện trợ, chi các chương trình y tế (phòng bệnh). - Chi sự nghiệp dân số KHH gia đình: Chi đảm bảo nhiệm vụ về chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra … theo chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình của Thành phố giai đoạn 2011-2015 thuộc nhiệm vụ của cấp Thành phố. Định mức phân bổ theo Nghị quyết của HĐND Thành phố. d. Chi khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh cho người cận nghèo, thực hiện theo mức của Chính phủ quy định. 4. Sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 5. Sự nghiệp thông tin truyền thông: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 6. Sự nghiệp phát thanh truyền hình Đài Phát thanh truyền hình Hà Nội: áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 8. Chi quốc phòng Nội dung nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố, phạm vi chi hỗ trợ của ngân sách Thành phố cho quốc phòng theo quy định tại: Nghị định 10/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Thông tư Liên bộ Tài chính - Quốc phòng số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ an ninh quốc phòng của Thành phố, chế độ, chính sách chi và khả năng cân đối ngân sách, UBND Thành phố xác định mức chi hợp lý phù hợp trình HĐND thành phố quyết định phân bổ. 9. Chi an ninh: Nội dung nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố, phạm vi chi hỗ trợ của ngân sách Thành phố cho an ninh, quốc phòng theo quy định tại: Nghị định 10/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư Liên bộ Tài chính - Quốc phòng số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng; Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công an số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/6/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ an ninh quốc phòng của Thành phố, chế độ, chính sách chi và khả năng cân đối ngân sách, UBND Thành phố xác định mức chi hợp lý phù hợp trình HĐND Thành phố quyết định phân bổ. 10. Chi trợ giá, trợ cước Căn cứ vào chính sách của nhà nước về mức trợ giá, đối tượng trợ giá để xác định mức trợ giá cho từng trường hợp 11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ được bố trí ở mức tăng theo tỷ lệ phần trăm (%) với dự toán chi năm trước theo mức tăng chi thường xuyên của ngân sách địa phương. 12. Chi sự nghiệp kinh tế Việc xác định dự toán chi sự nghiệp kinh tế hàng năm và trong thời kỳ ổn định của ngân sách Thành phố thực hiện theo nguyên tắc: + Thực tế chi sự nghiệp kinh tế năm 2010. + Trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách Thành phố + Định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá theo quyết định của Thành phố. + Kết quả thực hiện theo cơ chế đặt hàng, đấu thầu các dịch vụ đô thị. + Khả năng cân đối ngân sách Thành phố. 13. Chi sự nghiệp môi trường Đảm bảo kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; và theo các quy định hiện hành của Nhà nước (ngoài phần phân cấp cho quận, huyện, thị xã). 14. Chi thường xuyên khác của ngân sách Chi thường xuyên khác của ngân sách: Căn cứ vào chế độ quy định, khả năng cân đối ngân sách và nhiệm vụ cụ thể. 15. Chi nghiệp vụ đặc thù, đột xuất thành phố giao; chi mua sắm phương tiện và tài sản cố định; chi sửa chữa lớn cơ sở vật chất: Đối với những nhiệm vụ chi này chưa xác định được định mức phân bổ chi ngân sách. Việc xác định dự toán các khoản chi này thực hiện theo nguyên tắc sau: - Chi nghiệp vụ đặc thù, đột xuất thành phố giao hàng năm, hoặc đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị: được bố trí dự toán hợp lý theo khối lượng nhiệm vụ được giao và chế độ chi ngân sách hiện hành. - Chi mua sắm phương tiện và tài sản cố định: Dự toán được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn định mức trang thiết bị, nhu cầu thực tế của đơn vị, và khả năng cân đối ngân sách. - Chi sửa chữa lớn tài sản cố định: Dự toán được xác định trên cơ sở nhu cầu thực tế hợp lý của đơn vị, các dự án được duyệt theo quy định và khả năng cân đối của ngân sách. II. Định mức phân bổ ngân sách đối với quận, huyện, thị xã năm 2011 1. Định mức chi khác quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Trong đó: a. Định mức phân bổ trên áp dụng cho: khối các phòng, ban thuộc quận, huyện, thị xã; (được tính theo biên chế được giao). Riêng đối với các cơ quan thuộc quận, huyện ủy, thị ủy; văn phòng HĐND, UBND quận, huyện, thị xã và 5 tổ chức chính trị (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên CS HCM, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân); được tính tăng thêm 30% so với định mức phân bổ đơn vị dự toán cấp quận, huyện, thị xã. b. Định mức phân bổ trên là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. c. Nội dung định mức trên đảm bảo cơ cấu và bao gồm: - Các khoản chi khác (tối thiểu là 45%), bao gồm: + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan. + Các khoản chi nghiệp vụ hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí hoạt động của đảng, đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ …) + Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản. d. Định mức phân bổ trên không bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương13 - Các khoản chi: chi kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở; chi hoạt động các Ban chỉ đạo, Ban quản lý mang tính chất kiêm nhiệm, tổ công tác liên ngành; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi mua sắm thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế theo định mức; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo các Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | 2,135 |
127,887 | - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên. e. Dự toán chi quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. f. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách quận, huyện hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về quy định tổ chức, hoạt động và quản lý các hội. 2. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đối với lĩnh vực giáo dục: Trên cơ sở định mức chi trên, nếu tỷ lệ chi khác nhỏ hơn 25% tổng chi sự nghiệp giáo dục (chưa bao gồm chi sự nghiệp giáo dục đào tạo chung) trong đó, chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo quỹ lương thực tế; thì sẽ được bổ sung đủ 25%15. Đối với các trường học nằm trên địa bàn các xã thuộc diện chương trình 135, xã miền núi và xã thuộc bãi giữa Sông Hồng được tính tăng thêm 10% so với định mức phân bổ nêu trên. Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 3. Sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 4. Sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 5. Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức phân bổ trên là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 6. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức phân bổ chi hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp trên là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 7. Chi quốc phòng: - Định mức phân bổ ngân sách cho các quận, huyện có số dân từ 200.000 người trở lên: 9.500 đ/người/năm (đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ). - Đối với những quận, huyện có số dân từ 150.000 đến dưới 200.000 người, định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,2; nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 200.000 dân. - Đối với những quận, huyện có số dân dưới 150.000 định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,5; nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 150.000 dân. 8. Chi an ninh: - Định mức phân bổ ngân sách cho các quận, huyện có số dân từ 200.000 người trở lên: 8.000 đ/người/năm (đã bao gồm kinh phí của huyện theo phân cấp để thực hiện Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07/09/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã). - Đối với những quận, huyện có số dân từ 150.000 đến dưới 200.000 người, định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,2, nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 200.000 dân. - Đối với những quận, huyện có số dân dưới 150.000 định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,5, nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 150.000 dân. 9. Chi mua sắm phương tiện, tài sản cố định và sửa chữa lớn tài sản cố định: Dự kiến bố trí tỷ lệ 3% tổng chi theo định mức các khoản chi thường xuyên của 8 lĩnh vực chi thường xuyên nêu trên. 10. Chi sự nghiệp kinh tế Định mức phân bổ năm 2011 dự kiến được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số chi thường xuyên của 9 lĩnh vực chi thường xuyên theo định mức nêu trên (đối với các quận là 8%; đối với các huyện là 10%, thị xã Sơn Tây là 13%). 11. Chi sự nghiệp môi trường: Căn cứ Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 của Liên bộ Tài chính - Tài nguyên môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường, định mức chi sự nghiệp môi trường dự kiến như sau: a. Đối với nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải Được tính theo khối lượng công việc và đơn giá kết quả đấu thầu, đặt hàng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b. Đối với các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường khác Được tính bằng 0,5% tổng chi thường xuyên ngân sách quận, huyện. Tổng kinh phí bố trí chi thu gom vận chuyển xử lý rác thải và các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường khác (tại mục a và b nêu trên) không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách quận, huyện, thị xã. 12. Chi thường xuyên khác của ngân sách: Chi thường xuyên khác của ngân sách quận, huyện bằng 1,5% tổng chi thường xuyên của 9 lĩnh vực (từ mục 1 đến mục 9 nêu trên) của ngân sách quận, huyện, thị xã. 13. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) các lĩnh vực tính theo định mức được xem xét, điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. III. Định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_15"> </jsontable> a. Định mức chi khác ngân sách xã, phường, thị trấn đã bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí hỗ trợ các tổ chức đoàn thể, UBMTTQ theo Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 31/12/2008; Hỗ trợ Hội người cao tuổi, chữ thập đỏ cơ sở; Ban thanh tra nhân dân xã phường, hoạt động của Đảng ủy xã, phường theo Quyết định 1497/QĐ-TU ngày 16/11/2009 của Thành ủy (đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và kinh phí thực hiện Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã); Bổ sung chênh lệch giá báo, đặt báo cho cơ sở thôn, tổ dân phố; Trang bị phương tiện bảo vệ dân phố; Kinh phí hoạt động HĐND xã, phường; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng … (không bao gồm chi lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ….)16. b. Đối với các xã thuộc diện chương trình 135, xã miền núi và xã thuộc bãi giữa Sông Hồng được tính tăng thêm 15% so với định mức phân bổ nêu trên. c. Ngoài định mức chi khác ngân sách cấp xã, phường, thị trấn nêu trên, bổ sung hỗ trợ thêm 30 triệu đồng/xã, phường, thị trấn để hỗ trợ thêm hoạt động các hội, đoàn thể ở cơ sở. d. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) định mức tính phân bổ nêu trên được xem xét, điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND quyết định theo khả năng cân đối ngân sách các cấp./. [1] Gồm: Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát triển nhà và đô thị - HUD; tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5 ha); nguồn thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở. [2] Quy định tại Khoản c, mục I, Điều 33 Luật Ngân sách năm 2002. [3] Gồm: Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát triển nhà và đô thị - HUD; tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5 ha); nguồn thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở. [4] Thu trên địa bàn xã, thị trấn thì ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% [5] Thu trên địa bàn xã, thị trấn thì ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% [6] Bao gồm cả đường liên thôn [7] Quy định tại Khoản c, mục 1, Điều 33 Luật Ngân sách năm 2002 1 Dự toán chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương của cơ quan quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể cấp Thành phố được xác định trên cơ sở tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thực tế bình quân của từng đơn vị và chi tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 2 Chưa bao gồm học bổng học sinh dân tộc nội trú, mức chi theo quy định của Nhà nước 3 Bao gồm các trường tiểu học: Bình Minh, Nguyễn Đình Chiểu, Xà Đản 4 Định mức hệ trung học trong trường cao đẳng được tính bằng 80% định mức hệ cao đẳng của trường. 5 Định mức trường cao đẳng sư phạm đã bao gồm tiền miễn giảm học phí cho học sinh sư phạm 6 Gồm các trường: Cao đẳng Nghề công nghệ cao. CĐ cộng đồng; Cao đẳng y tế, CĐ điện tử, điện lạnh; CĐ Nghề công nghiệp: CĐ thương mại du lịch | 2,075 |
127,888 | 7 Bệnh viện Lao và Phổi là bệnh viện hạng 2, nhưng do tính đặc thù khám và điều trị cho các bệnh nhân lao và phổi, định mức phân bổ ngân sách áp dụng như bệnh viện hạng 1. 8 Định mức trên chưa bao gồm kinh phí hỗ trợ tiền ăn, quần áo, thuốc điều trị, … cho bệnh nhân phong (tại các khu điều trị bệnh nhân phong) theo số đối tượng và chế độ quy định của Thành phố 9 Bao gồm cả tiền ăn bệnh nhân theo quy định. 10 Bao gồm cả tiền ăn cho các cháu 11 Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã gồm: TT y tế, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn. 12 Ngoài định mức trên, Bảo tàng Hà Nội, TT Thành cổ - Cổ Loa được tính thêm một phần kinh phí để duy trì hoạt động cơ sở vật chất hiện có. 13 Dự toán chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương của cơ quan quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể cấp quận, huyện, thị xã được xác định trên cơ sở tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thực tế bình quân của từng đơn vị và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 14 Đối tượng học sinh tăng nhanh trong năm 2009-2010 15 Do biên chế lĩnh vực giáo dục đào tạo hiện nay ở quận, huyện thị xã chưa ổn định; do vậy, trường hợp biên chế thực tế lĩnh vực giáo dục của quận, huyện, thị xã thấp hơn biên chế được giao thì tính chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo thực tế; trong năm nếu tổ chức tuyển biên chế mới, sẽ được xem xét bổ sung dự toán để đảm bảo cơ cấu quy định trên 16 Dự toán chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương được xác định trên cơ sở tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thực tế bình quân của từng đơn vị và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (thay thế Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006), Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Để tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với quy định hiện hành và động viên mọi nguồn lực trong xã hội, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà ở, từng bước cải thiện chỗ ở của các tầng lớp dân cư, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản về nhà ở; góp phần phát triển đô thị và nông thôn; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân quận, huyện tập trung thực hiện một số nội dung sau: 1. Sở Xây dựng: a) Chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu đô thị mới, Viện Nghiên cứu phát triển và Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn thành phố (bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu của thành phố về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở), báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét để trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, sau đó trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện trong quý I năm 2011. b) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở sau khi được phê duyệt; c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ban Quản lý các Khu đô thị mới lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD; báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn thành phố; d) Lập dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của thành phố và của quận, huyện; tổ chức tuyên truyền, giới thiệu, tập huấn pháp luật về nhà ở; lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê các dự án nhà ở, số lượng nhà ở và việc mua bán nhà ở trên địa bàn thành phố; gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự, công sở, nhà thuộc sở hữu Nhà nước; e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội xây dựng từ vốn ngân sách; quy trình thẩm định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội xây dựng không phải từ vốn ngân sách nhà nước; giá cho thuê nhà ở công vụ; giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố; g) Kiểm tra và hướng dẫn các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mới trên địa bàn thành phố có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên thực hiện nghĩa vụ dành 20% diện tích đất ở của dự án (đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật) để chính quyền địa phương phát triển nhà ở xã hội, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện quản lý, đề xuất kế hoạch phát triển quỹ đất này; h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xác định danh mục nhà biệt thự để tổ chức thực hiện quản lý theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; i) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý các Khu đô thị mới và Ủy ban nhân dân các quận, huyện để công bố công khai trên Website của Ủy ban nhân dân thành phố và của Sở Xây dựng về quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, các dự án phát triển nhà ở đang triển khai thực hiện, các trường hợp chuyển nhượng dự án, thay đổi chủ đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn; k) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các quận huyện, Ban Quản lý các Khu đô thị mới tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố theo quy định tại Điều 13 và Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, cụ thể: - Lập danh mục các dự án nhà ở thương mại kêu gọi đầu tư; - Tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại. l) Thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố sử dụng vốn ngân sách Trung ương (nếu có), có tổng số nhà ở dưới 2.500 căn và các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có tổng số nhà ở từ 500 căn đến dưới 2.500 căn. m) Thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên trên địa bàn thành phố. n) Thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án phát triển nhà ở sử dụng vốn ngân sách địa phương, có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên; o) Thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở sử dụng vốn ngân sách địa phương, có mức vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên và có tổng số nhà ở thấp hơn 2.500 căn; p) Quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư dự án nhà ở thực hiện huy động vốn, giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản; q) Lập chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản cho cán bộ, công chức thành phố; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD để nhân dân biết và thực hiện; r) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, soạn thảo Quy định về cơ chế khuyến khích ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng phát triển nhà ở nói chung; Quy định về cơ chế vốn cho phát triển nhà ở công vụ, nhà ở xã hội sử dụng vốn ngân sách thành phố; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập kế hoạch phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội để cho thuê, quỹ nhà ở công vụ hàng năm, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: a) Cấp giấy phép quy hoạch cho dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Luật Quy hoạch, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; | 2,098 |
127,889 | b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ban Quản lý các Khu đô thị mới, Ban Quản lý dự án các khu chế xuất, khu công nghiệp rà soát, bố trí, điều chỉnh bổ sung quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng của các quận, huyện theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ban Quản lý các Khu đô thị mới trong công tác lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000; kể cả các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo có bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; d) Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch phục vụ cho việc xây dựng phát triển nhà ở nhằm cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn Nhà nước về quy hoạch, kiến trúc - xây dựng phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tế trên từng địa bàn; xây dựng quy trình thủ tục thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch 1/500 hoặc thỏa thuận tổng mặt bằng để các quận, huyện dễ dàng triển khai áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố; đ) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện cung cấp cho Sở Xây dựng toàn bộ hồ sơ, tài liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000, quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 trên địa bàn thành phố để cùng Sở Xây dựng công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử (Website) của Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Xây dựng; e) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, các sở, ban, ngành liên quan cung cấp cho Sở Xây dựng, Sở Tài chính các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc để phục vụ cho việc đấu giá, đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện cấp giấy phép quy hoạch cho dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Luật Quy hoạch, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Thông tư số 10/2010/TT-BXD theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn. 4. Sở Giao thông vận tải: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật có tính đến khả năng kết hợp giữa giao thông, cấp nước, thoát nước và các hệ thống kỹ thuật khác thuộc ngành giao thông vận tải để thực hiện đồng bộ theo quy hoạch được duyệt. b) Quản lý chất lượng và quản lý việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như: vỉa hè, hào kỹ thuật, đường đô thị, cầu, hầm giao thông, cấp nước, thoát nước, bờ kè, chiếu sáng thuộc những dự án khu nhà ở, khu dân cư; c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình chung cho hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đó có tính toán, dự kiến, bố trí cho toàn bộ các loại hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc khu nhà ở, khu đô thị mới; d) Phổ biến, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy định; xây dựng quy trình bảo trì, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của các khu nhà ở, khu đô thị mới đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi được giao quản lý theo quy định; đ) Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Cung cấp cho Sở Xây dựng danh mục, ranh giới các dự án nhà ở đã được chấp thuận địa điểm đầu tư, cho phép đầu tư (trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực); b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan dự thảo điều chỉnh Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy trình về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố cho phù hợp theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD, trình Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 12 năm 2010. 6. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ban Quản lý các Khu đô thị mới thẩm định dự toán kinh phí để phục vụ cho công tác: xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của thành phố và của quận, huyện; tổ chức tuyền truyền, giới thiệu, tập huấn pháp luật về nhà ở; lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê các dự án nhà ở, số lượng nhà ở và việc mua bán nhà ở trên địa bàn thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để triển khai thực hiện; b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại kiểm toán xác định các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phân bổ cho phần diện tích đất bàn giao cho thành phố để xây dựng nhà ở xã hội (theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) để hoàn trả hoặc cấn trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định. 7. Sở Nội vụ: Tổ chức rà soát, bổ sung và kiện toàn bộ máy nhân sự cho các sở, ban, ngành, quận, huyện để thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, dự thảo quy định về chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở đối với các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội. 9. Ban Quản lý đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi, Ban Quản lý Khu đô thị Nam Sài Gòn, Khu đô thị cảng Hiệp Phước: a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD trên địa bàn quản lý; định kỳ sáu tháng và hàng năm báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng; b) Thống kê quỹ đất do Nhà nước trực tiếp quản lý để có kế hoạch kêu gọi đầu tư, triển khai phục vụ chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội trong Khu đô thị mới; c) Chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch phát triển nhà ở tại khu đô thị và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở, trong đó chú trọng bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; d) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trong địa giới được giao quản lý, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung trong đó xác lập danh mục dự án cụ thể theo từng giai đoạn và các chương trình mục tiêu của thành phố về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; đ) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại trong địa giới được giao quản lý theo quy định tại Điều 13 và Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, cụ thể: - Lập danh mục các dự án nhà ở thương mại kêu gọi đầu tư; - Tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại. e) Có ý kiến gửi Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở trong địa giới được giao quản lý không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có tổng số nhà ở từ 500 căn đến dưới 2.500 căn; g) Có ý kiến gửi Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở trong địa giới được giao quản lý có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên; h) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở trong địa giới được giao quản lý không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có tổng số nhà ở dưới 500 căn. 10. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao: a) Thống kê nhu cầu nhà ở của cán bộ, công nhân đang làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao trong từng thời kỳ. b) Chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện rà soát, điều chỉnh bổ sung, bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cũng như các khu dân cư lân cận. c) Chủ trì phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân để giải quyết chỗ ở cho cán bộ, công nhân có nhu cầu nhà ở. 11. Sở Tư pháp: Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nhà ở. 12. Cục Thuế thành phố: a) Hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc thuê nhà để bố trí cho công nhân của doanh nghiệp mình ở trong việc hạch toán chi phí xây dựng nhà ở hoặc chi phí tiền thuê nhà ở vào chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. | 2,071 |
127,890 | b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà soát và dự thảo quy định chi tiết hướng dẫn về miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất, miễn giảm các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển và quản lý vận hành dự án nhà ở xã hội. 13. Quỹ Phát triển nhà ở: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, dự thảo cơ chế, chính sách ưu đãi cho vay vốn trung và dài hạn với lãi suất phù hợp để khuyến khích các tổ chức tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, thuê mua; đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi cho các đối tượng vay tiền mua nhà, đặc biệt là các đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành phố: a) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Xây dựng và các đoàn thể khác tuyên truyền chủ trương, chính sách và vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của pháp luật về công tác quản lý và phát triển nhà ở; tham gia hòa giải các tranh chấp liên quan đến nhà ở; b) Tham gia nghiên cứu, đề xuất và góp ý kiến với cơ quan Nhà nước trong xây dựng cơ chế, chính sách và pháp luật về nhà ở; c) Giám sát các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chính sách về nhà ở. 15. Các Sở, ban, ngành thành phố: Căn cứ quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010, Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 có trách nhiệm nghiên cứu, dự thảo các quy định hướng dẫn chi tiết liên quan đến công tác ngành trong việc phát triển nhà ở trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định đã ban hành trước đây không còn phù hợp hoặc trái với quy định hiện hành. 16. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: a) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn quản lý, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung trong đó xác lập danh mục dự án cụ thể theo từng giai đoạn và các chương trình mục tiêu của thành phố về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD trên địa bàn quản lý và định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng. c) Chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch phát triển nhà ở tại quận, huyện và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở, trong đó chú trọng bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ. d) Thống kê quỹ đất do Nhà nước trực tiếp quản lý, lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn, định kỳ hàng năm báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch kêu gọi đầu tư, triển khai chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội; đ) Chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có tổng số nhà ở dưới 500 căn; e) Thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở sử dụng vốn ngân sách địa phương, có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng. 17. Xử lý chuyển tiếp các dự án phát triển nhà ở: a) Đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phê duyệt, thì xử lý như sau: - Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: + Đối với dự án nhóm A: Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP; + Đối với dự án nhóm B: Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng tiếp tục thực hiện phê duyệt dự án theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP; + Đối với dự án nhóm C: Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp tục thực hiện phê duyệt dự án theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP; - Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước, đã có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đủ điều kiện để được phê duyệt dự án theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu đô thị mới, Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành văn bản chấp thuận đầu tư mà không yêu cầu chủ đầu tư phải lập Tờ trình chấp thuận đầu tư theo quy định của Thông tư số 16/2010/TT-BXD. Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và theo nội dung văn bản chấp thuận đầu tư; lập thủ tục giao, thuê đất (đối với trường hợp phải giao thuê đất); thực hiện nghĩa vụ tài chính và xin cấp phép xây dựng (đối với công trình phải xin phép xây dựng). - Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên (không phân biệt quy mô sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư), thì xử lý theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 26 Thông tư số 16/2010/TT-BXD. b) Đối với dự án phát triển nhà ở đã có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng nhà đầu tư chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, thì không thực hiện lại thủ tục chọn chủ đầu tư mà tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. c) Đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp hồ sơ xin chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc cho phép đầu tư dự án phát triển nhà ở tại Sở Tài nguyên và Môi trường nhưng chưa được Sở Tài nguyên và Môi trường (Tổ công tác liên ngành) cho phép đầu tư hoặc chưa trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận địa điểm đầu tư thì Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển giao cho Sở Xây dựng để xử lý theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 18. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. 19. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 về triển khai chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC PHÒNG TRỰC THUỘC BAN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 4813/QĐ-BHXH ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; Căn cứ Quyết định số 1565/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4813/QĐ-BHXH ngày 08/10/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và Trưởng ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổng hợp: 1. Chức năng: Phòng Tổng hợp là đơn vị trực thuộc Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, có chức năng giúp Trưởng Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (sau đây gọi tắt là Trưởng ban) nghiên cứu trình Tổng Giám đốc tham gia với các cơ quan chức năng của Nhà nước xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội); xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thống kê, tổng hợp đối tượng và mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Giúp Trưởng ban trong việc chủ trì, nghiên cứu, chuẩn bị nội dung để Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia với các cơ quan Nhà nước về xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách bảo hiểm xã hội; 2. Giúp Trưởng ban trong việc chủ trì xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội để Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thực hiện; 3. Lập danh sách đối tượng và dự toán kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; hàng năm lập danh sách dự kiến số đối tượng và số tiền hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của năm sau trình Trưởng ban phối hợp với Ban Kế hoạch - Tài chính và Ban Chi xây dựng kế hoạch năm; | 2,063 |
127,891 | 4. Thống kê, tổng hợp đối tượng và mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong toàn ngành theo quy định (bao gồm cả đối tượng tăng, giảm và di chuyển hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng) để phục vụ yêu cầu quản lý và tính toán cân đối các quỹ bảo hiểm xã hội; 5. Nghiên cứu, quản lý và hướng dẫn cấp giấy chứng nhận hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng; 6. Tiếp nhận, quản lý và theo dõi công văn đến; quản lý, lưu trữ công văn đi cùng hồ sơ liên quan; quản lý và đánh giá chương trình công tác quý, năm của ban; thực hiện công tác báo cáo theo quy định. Tổng hợp các ý kiến tham gia của các phòng thuộc Ban đối với các văn bản dự thảo của các Bộ, ngành, địa phương theo nhiệm vụ Tổng Giám đốc giao cho Ban; 7. Đề xuất việc phối hợp với Trung tâm Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập biểu mẫu báo cáo tổng hợp, thống kê đối tượng và mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định (gồm đối tượng duyệt mới, điều chỉnh mức hưởng và đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng có biến động tăng, giảm); tham gia thẩm định nội dung có liên quan đến các phần mềm quản lý, điều chỉnh và xét duyệt hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; 8. Tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội và các nội dung liên quan khác thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban; 9. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tuyên truyền về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; 10. Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp và tài sản được giao. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Hưu trí: 1. Chức năng: Phòng Hưu trí là đơn vị trực thuộc Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, có chức năng giúp Trưởng ban quản lý việc thực hiện chế độ hưu trí và chế độ tử tuất (gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện); xây dựng các văn bản hướng dẫn về thực hiện chế độ hưu trí, chế độ tử tuất và nghiên cứu chuyên sâu về chính sách bảo hiểm xã hội hưu trí, tử tuất thuộc phạm vi của Ban. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Giúp Trưởng ban trong việc chủ trì xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản hướng dẫn về thực hiện chế độ hưu trí và chế độ tử tuất (gồm cả chế độ trợ cấp mất sức lao động); hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, tiền công, thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; 2. Quản lý việc thực hiện chế độ hưu trí, tử tuất đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh), Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ; 3. Quản lý đối tượng và mức hưởng chế độ hưu trí, tử tuất (bao gồm cả đối tượng tăng, giảm và di chuyển hưởng lương hưu, trợ cấp tuất hàng tháng và trợ cấp mất sức lao động) trong toàn ngành; 4. Nghiên cứu trình Trưởng ban xem xét các trường hợp hưởng tiếp chế độ hưu trí, tử tuất và trợ cấp mất sức lao động theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 5. Nghiên cứu trình Trưởng ban xem xét các trường hợp từ chối yêu cầu trả chế độ hưu trí, tử tuất và trợ cấp mất sức lao động không đúng quy định; 6. Tiếp nhận hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp tuất hàng tháng giải quyết chưa đúng do Trung tâm Lưu trữ chuyển đến; kiểm tra và đề xuất việc chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật; 7. Trả lời đơn, thư, công văn của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ và tổ chức, cá nhân đề nghị hướng dẫn về nội dung liên quan đến chế độ hưu trí, tử tuất, mất sức lao động; 8. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ hưu trí, tử tuất của các đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong phạm vi trách nhiệm của Ban; 9. Đề xuất việc phối hợp với Ban Kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thực hiện chế độ hưu trí, tử tuất, mất sức lao động; 10. Đề xuất việc phối hợp với Trung tâm Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết, điều chỉnh mức hưởng và quản lý đối tượng, mức hưởng chế độ hưu trí, tử tuất, mất sức lao động; tham gia thẩm định nội dung có liên quan đến các phần mềm quản lý, điều chỉnh và xét duyệt hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. 11. Tham gia dự thảo văn bản của Ban về nội dung xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, trong đó tập trung chuyên sâu về chính sách bảo hiểm xã hội hưu trí, tử tuất; dự thảo văn bản hướng dẫn về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các nội dung liên quan khác; 12. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội hưu trí, tử tuất, mất sức lao động; 13. Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp và tài sản được giao. Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Bảo hiểm xã hội ngắn hạn: 1. Chức năng: Phòng Bảo hiểm xã hội ngắn hạn là đơn vị trực thuộc Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, có chức năng giúp Trưởng ban quản lý việc thực hiện chế độ ốm đau, chế độ thai sản và chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng các văn bản hướng dẫn về thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và nghiên cứu chuyên sâu về chính sách bảo hiểm xã hội ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Giúp Trưởng ban trong việc chủ trì xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản hướng dẫn về thực hiện chế độ ốm đau, chế độ thai sản và chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 2. Quản lý việc thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ; 3. Quản lý đối tượng và mức hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả đối tượng tăng, giảm và di chuyển hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng) trong toàn ngành; 4. Nghiên cứu trình Trưởng ban xem xét các trường hợp hưởng tiếp chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 5. Nghiên cứu trình Trưởng ban xem xét các trường hợp từ chối yêu cầu trả chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định; 6. Tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng giải quyết chưa đúng do Trung tâm Lưu trữ chuyển đến; kiểm tra và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật; 7. Trả lời đơn, thư, công văn của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ và tổ chức, cá nhân đề nghị hướng dẫn về nội dung liên quan đến chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 8. Đề xuất việc phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của các đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 9. Đề xuất việc phối hợp với Ban Kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 10. Đề xuất việc phối hợp với Trung tâm Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết, điều chỉnh mức hưởng và quản lý đối tượng, mức hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tham gia thẩm định nội dung có liên quan đến các phần mềm quản lý, điều chỉnh và xét duyệt hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. 11. Tham gia dự thảo văn bản của Ban về nội dung xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, trong đó tập trung chuyên sâu về chính sách bảo hiểm xã hội đối với chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dự thảo văn bản hướng dẫn về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các nội dung liên quan khác; 12. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 13. Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp và tài sản được giao. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Bảo hiểm thất nghiệp 1. Chức năng Phòng Bảo hiểm thất nghiệp là đơn vị trực thuộc Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, có chức năng giúp Trưởng ban nghiên cứu trình Tổng Giám đốc tham gia với các cơ quan chức năng của Nhà nước xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách và quy định hồ sơ, quy trình giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp; xây dựng các văn bản hướng dẫn về thực hiện bảo hiểm thất nghiệp và quản lý đối tượng, mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Giúp Trưởng ban trong việc chủ trì, nghiên cứu, chuẩn bị nội dung để Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia với các cơ quan Nhà nước về xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách và quy định hồ sơ, quy trình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; | 2,086 |
127,892 | 2. Giúp Trưởng ban trong việc chủ trì tham gia với các đơn vị liên quan xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản hướng dẫn về quy trình phối hợp trong thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp; 3. Hàng năm lập dự toán về đối tượng và kinh phí hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp của năm sau chuyển phòng Tổng hợp để lập kế hoạch chung; 4. Quản lý đối tượng và mức hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm cả đối tượng tăng, giảm và di chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng) trong toàn ngành; 5. Trả lời đơn, thư, công văn của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ và tổ chức, cá nhân đề nghị hướng dẫn về nội dung liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 6. Thực hiện việc tính toán quỹ bảo hiểm thất nghiệp để phục vụ công tác quản lý; 7. Đề xuất việc phối hợp với Trung tâm Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý đối tượng, mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp; tham gia thẩm định phần mềm quản lý đối tượng, mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp; 8. Đề xuất việc phối hợp với Ban Kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thực hiện bảo hiểm thất nghiệp thuộc nội dung trách nhiệm quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 9. Tham gia dự thảo văn bản của Ban về nội dung xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách bảo hiểm xã hội; dự thảo văn bản hướng dẫn về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các nội dung liên quan khác; 10. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tuyên truyền về chế độ, chính sách bảo hiểm thất nghiệp; 11. Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp và tài sản được giao. Điều 5. Chế độ quản lý và điều hành 1. Các phòng quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 trên đây do Trưởng phòng quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Giúp Trưởng phòng có Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật theo quy định. Phòng có tư cách pháp nhân không đầy đủ, không có dấu và tài khoản riêng. 2. Công chức, viên chức của các Phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao theo chức danh. 3. Biên chế của các Phòng do Trưởng ban quyết định trong tổng số biên chế của Ban được Tổng Giám đốc giao hàng năm. Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng phòng 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định đối với Phòng. 2. Giúp Trưởng ban phối hợp với các đơn vị trong ngành và ngoài ngành có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. 3. Trưởng phòng phân công hoặc ủy quyền cho Phó trưởng phòng giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng phòng. Phó trưởng phòng phải chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm về quyết định của Phó trưởng phòng được phân công hoặc ủy quyền giải quyết. 4. Trưởng phòng trực tiếp quản lý và phân công nhiệm vụ đối với công chức, viên chức của Phòng; đôn đốc, kiểm tra công chức, viên chức thực hiện quy chế làm việc của Ban. 5. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong hoạt động; bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo của Phòng. 6. Quyết định các công việc thuộc phạm vi và thẩm quyền quản lý của Phòng; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hiện tượng tiêu cực khác trong Phòng. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm. 7. Thực hiện quy định của pháp luật, của Tổng Giám đốc và của Trưởng ban. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này thay thế Quyết định số 5044/QĐ-BHXH ngày 25/11/2008 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trưởng Ban tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Trưởng Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Đăng ký nhập khẩu phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón ngoài Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam - B-BNN-003039-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và thực hiện việc quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau: - Đối với phân bón nhập khẩu nhóm 1 (sản phẩm hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn): + Người sản xuất, người nhập khẩu thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; + Hàng hóa nhập khẩu được thông quan trong trường hợp có kết quả phân tích chất lượng đạt mức công bố tiêu chuẩn của nhà sản xuất. - Đối với phân bón nhập khẩu nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn): + Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (trong đó quy định rõ giới hạn thấp nhất các yếu tố dinh dưỡng và giới hạn tối đa đối với các yếu tố độc hại) và công nhận, chỉ định các phòng phân tích, thử nghiệm chất lượng; + Hàng hóa nhập khẩu được thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo phương thức 7 quy định tại Điều 5 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. Hàng hóa nhập khẩu được thông quan trong trường hợp kết quả phân tích các yếu tố độc hại (do các trung tâm, cơ quan kiểm định được chỉ định cấp) dưới mức quy định và yếu tố dinh dưỡng trên mức quy định hoặc yêu cầu tái xuất trong trường hợp kết quả phân tích không phù hợp. | 2,161 |
127,893 | - Quy định hàng nhập khẩu khi nhập về được tạm thời lưu tại kho của nhà nhập khẩu để tránh trường hợp hàng nhập khẩu phải mất chi phí, thời gian lưu kho, lưu bãi tại Hải quan khi chờ kết quả phân tích. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện chế độ giảm kiểm tra đối với các lô hàng hóa tiếp theo nếu cùng sản phẩm và cùng nhà nhập khẩu. - Nghiên cứu áp dụng chế độ công nhận lẫn nhau giữa các quốc gia về giấy chứng nhận (kết quả phân tích) chất lượng do cơ quan Giám định độc lập tại nước xuất khẩu cấp nhằm giảm thời gian kiểm tra, phân tích, thông quan hàng hóa. 2. Thủ tục Đăng ký khảo nghiệm phân bón - B-BNN-003048-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 3. Thủ tục Sản xuất phân bón để khảo nghiệm - B-BNN-003093-TT Thay thế thủ tục hành chính này bằng biện pháp như sau: - Tổ chức/cá nhân sản xuất phân bón mới tự thỏa thuận hoặc ký kết hợp đồng với đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón để khảo nghiệm, đánh giá được hiệu lực nông học của phân bón. - Tổ chức/cá nhân thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phân bón mới theo quy định của Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về hàm lượng dinh dưỡng và các chất độc hại, vi sinh vật gây hại theo các chỉ tiêu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật theo phương thức thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm lấy mẫu tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. 4. Thủ tục Thay đổi tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm phân bón - B-BNN-003111-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 5. Thủ tục Thay đổi nội dung khảo nghiệm phân bón - B-BNN-003115-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 6. Thủ tục Đăng ký thẩm định kết quả khảo nghiệm và công nhận phân bón mới - B-BNN-003130-TT Thay thế thủ tục hành chính này bằng biện pháp như sau: - Tổ chức/cá nhân và đơn vị khảo nghiệm phân bón tự thẩm định kết quả khảo nghiệm và thực hiện công bố tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết quả khảo nghiệm được đánh giá thông qua các điều khoản hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân có phân bón khảo nghiệm và đơn vị thực hiện khảo nghiệm. - Tổ chức/cá nhân thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phân bón mới theo quy định của Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về hàm lượng dinh dưỡng và các chất độc hại, vi sinh vật gây hại theo các chỉ tiêu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật theo các phương thức thích hợp quy định tại Điều 5 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 7. Thủ tục Đăng ký vào Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (áp dụng đối với phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước) - B-BNN-003027-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và thực hiện việc quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau: - Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (trong đó quy định rõ giới hạn thấp nhất các yếu tố dinh dưỡng và giới hạn tối đa đối với các yếu tố độc hại) và công nhận, chỉ định các phòng phân tích, thử nghiệm chất lượng. - Tổ chức, cá nhân thực hiện chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. Các loại phân bón trên được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam khi được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. 8. Thủ tục Đăng ký lại Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam - B-BNN-113900-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 9. Thủ tục Đổi tên phân bón - B-BNN-003136-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 10. Thủ tục Đăng ký đổi tên đơn vị nhận chuyển giao toàn phần công nghệ sản xuất phân bón - B-BNN-003106-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 11. Thủ tục Đăng ký đổi tên đơn vị nhận chuyển quyền sở hữu phân bón - B-BNN-113941-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 12. Thủ tục Công nhận đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón - B-BNN-003121-TT - Bãi bỏ thủ tục hành chính này. - Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và ban hành quy phạm khảo nghiệm phù hợp với yêu cầu quản lý mới để hướng dẫn nhà sản xuất trong công tác khảo nghiệm. 13. Thủ tục Đăng ký chỉ định lại đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón - B-BNN-113951-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 14. Thủ tục Bảo mật dữ liệu thử nghiệm phân bón hóa học - B-BNN-003139-TT Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đăng ký bảo mật dữ liệu thử nghiệm phân bón hóa học trong đó sử dụng song ngữ Việt - Anh. 15. Thủ tục Chỉ định người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp - B-BNN-113992-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này, đồng thời quy định rõ cá nhân được phép hành nghề kiểm định giống cây trồng nông nghiệp ngay sau khi có chứng chỉ đào tạo về kiểm định giống cây trồng. 16. Thủ tục Chỉ định người lấy mẫu giống, sản phẩm cây trồng và phân bón - B-BNN-113976-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này, đồng thời quy định rõ cá nhân được phép hành nghề lấy mẫu giống, sản phẩm cây trồng và phân bón ngay sau khi có chứng chỉ đào tạo lấy mẫu giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. 17. Thủ tục Chỉ định lại và mở rộng phạm vi chỉ định người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp - B-BNN-003456-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 18. Thủ tục Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định người lấy mẫu giống, sản phẩm cây trồng và phân bón - B-BNN-003151-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Nhóm thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn, gồm: 19. Thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh) - B-BNN-003479-TT 20. Thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn (đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) - B-BNN-004086-TT - Mở rộng phạm vi áp dụng của thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các đối tượng cây trồng nông nghiệp khác ngoài rau, quả, chè an toàn. - Sửa đổi quy định về các bộ phận tạo thành của thủ tục này cho phù hợp với tình hình thực tế, tương đồng với một số tiêu chuẩn mà các tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm cây trồng quốc tế đang thực hiện ở Việt Nam như các tiêu chuẩn của Global GAP; Utz Certificate … Nhóm thủ tục Thay đổi, bổ sung, gia hạn Quyết định Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn, gồm: 21. Thủ tục Thay đổi, bổ sung, gia hạn Quyết định Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh) - B-BNN-114055-TT 22. Thủ tục Thay đổi, bổ sung, gia hạn Quyết định Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) - B-BNN-114633-TT Sửa đổi các quy định về nhóm thủ tục này cho phù hợp với nội dung đơn giản hóa của nhóm thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn. 23. Thủ tục Tiếp nhận Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP - B-BNN-004097-TT Bãi bỏ thủ tục này và hướng dẫn công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. 24. Thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng an toàn, giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) - B-BNN-114451-TT - Bỏ yêu cầu nộp "mẫu Giấy chứng nhận của Tổ chức chứng nhận" trong thành phần hồ sơ. - Thay thế cụm từ "Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định" bằng cụm từ "Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu hoặc người kiểm định giống, sản phẩm cây trồng và phân bón" tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Bổ sung quy định về việc công nhận kết quả chỉ định Tổ chức chứng nhận giữa các tỉnh như sau: "Tổ chức chứng nhận đã được chỉ định, nếu muốn mở rộng hoạt động sang tỉnh khác phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi định mở rộng hoạt động thừa nhận kết quả chỉ định Tổ chức chứng nhận Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt trụ sở". 25. Thủ tục Chỉ định Tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh) - B-BNN-114024-TT - Bỏ yêu cầu nộp "mẫu Giấy chứng nhận của Tổ chức chứng nhận” trong thành phần hồ sơ. - Thay thế cụm từ “Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định" bằng cụm từ "Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu hoặc người kiểm định giống, sản phẩm cây trồng và phân bón" tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | 2,066 |
127,894 | 26. Thủ tục Miễn giảm giám sát hoạt động đối với Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng an toàn, giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm (đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) - B-BNN-114630-TT Quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định miễn giảm giám sát hoạt động đối với Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng an toàn, giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 01 năm. Nhóm thủ tục chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định Tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón 27. Tổ chức Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng an toàn, giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn 1 tỉnh) - B-BNN-00480-TT 28. Thủ tục Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định Tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón (Áp dụng đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh) - B-BNN-003476-TT Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục hành chính như sau: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 29. Thủ tục Miễn giảm giám sát hoạt động đối với tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón được chỉ định (Đối với Tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh) - B-BNN-114046-TT Quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định miễn giảm giám sát hoạt động đối với tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón được chỉ định là 01 năm. 30. Thủ tục Miễn giảm giám sát hoạt động đối với Phòng kiểm nghiệm chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón - B-BNN-114016-TT Quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định miễn giảm giám sát hoạt động đối với Phòng kiểm nghiệm chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón là 01 năm. 31. Thủ tục Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón - B-BNN-003467-TT Bổ sung quy định về thời hạn trả lời đối với những hồ sơ không đầy đủ theo quy định như sau: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân các nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung đối với những trường hợp nộp hồ sơ không đầy đủ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Nhóm thủ tục Nhập khẩu giống cây trồng ngoài Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh, gồm: 32. Thủ tục Nhập khẩu giống cây trồng ngoài Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh (để khảo nghiệm) - B-BNN-003603-TT 33. Thủ tục Nhập khẩu giống cây trồng ngoài Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh (để phục vụ nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, các dự án đầu tư về giống cây trồng, làm mẫu, tham gia triển lãm, quà tặng …) - B-BNN-114090-TT 34. Thủ tục Nhập khẩu giống cây trồng ngoài Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh (làm nguyên liệu chuyên dùng phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) - B-BNN-114084-TT - Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, mẫu đơn, tờ khai và thời hạn giải quyết của các thủ tục này. - Quy định rõ yêu cầu về thành phần hồ sơ như sau: Cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu đối với các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư do cơ quan có thẩm quyền, văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư về giống cây trồng, văn bản về hợp tác quốc tế, giấy mời tham gia triển lãm. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đăng ký nhập khẩu giống cây trồng: Bổ sung nội dung về loại hình giống cây trồng đăng ký nhập (cây trồng, hạt giống, hom giống, …). Đồng thời, bổ sung nội dung cam kết tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật trong trường hợp nhập khẩu giống cây trồng biến đổi gen; + Tờ khai kỹ thuật: Bổ sung nội dung "Miêu tả rõ đặc điểm thực vật học của cây (thân, lá, rễ, hoa quả …); giá trị sử dụng của cây; cách chế biến, sử dụng để làm gì"; + Sử dụng song ngữ Việt - Anh trong mẫu "Đơn đăng ký nhập khẩu giống cây trồng" và "Tờ khai kỹ thuật"; + Quy định rõ cá nhân, tổ chức được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng Anh để điền thông tin trong "Đơn đăng ký nhập khẩu giống cây trồng" và "Tờ khai kỹ thuật". - Sửa đổi quy phạm khảo nghiệm cho phù hợp với phương án đơn giản hóa tại thủ tục Công nhận giống cây trồng cho sản xuất thử (B-BNN-003629-TT). 35. Thủ tục Nhập khẩu giống cây trồng ngoài Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh (để sản xuất thử) - B-BNN-114098-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 36. Thủ tục Công nhận giống cây trồng cho sản xuất thử - B-BNN-003629-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này 37. Thủ tục Công nhận chính thức giống cây trồng mới - B-BNN-003630-TT a) Sửa đổi tên thủ tục thành "Công nhận giống cây trồng mới". b) Thống nhất các yêu cầu, điều kiện của thủ tục "Công nhận giống cây trồng cho sản xuất thử” và thủ tục “Công nhận chính thức giống cây trồng mới" thành yêu cầu, điều kiện của thủ tục "Công nhận giống cây trồng mới". c) Thay sản xuất thử bằng khảo nghiệm sản xuất, bỏ Hội đồng khoa học cơ sở. d) Quy định rõ khảo nghiệm sản xuất là điều kiện bắt buộc để công nhận giống cây trồng mới. đ) Quy định chi tiết nội dung các bước trong trình tự thực hiện thủ tục như sau: - Thẩm định tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Trồng trọt phải thông báo cho các tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung. - Thành lập Hội đồng khoa học: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Trồng trọt thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành và tổ chức thẩm định, đánh giá kết quả khảo nghiệm giống cây trồng. - Sau khi họp Hội đồng thẩm định, tổ chức, cá nhân chỉnh sửa báo cáo theo góp ý của Hội đồng thẩm định và nộp cho Cục Trồng trọt. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo hoàn chỉnh, Cục Trồng trọt ban hành quyết định công nhận giống cây trồng mới. - Giống được phép đưa vào sản xuất kinh doanh ngay sau khi có quyết định công nhận. e) Quy định thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng mới. - Báo cáo kết quả khảo nghiệm. - Quy trình kỹ thuật trồng trọt của giống đề nghị công nhận. g) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. h) Rà soát các quy phạm khảo nghiệm các loài cây trồng và sửa đổi theo hướng rút ngắn thời gian khảo nghiệm. i) Về mẫu Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng mới: - Bổ sung yêu cầu cung cấp thông tin về số chứng minh nhân dân đối với cá nhân đăng ký công nhận giống vào mục 1. - Chia nguồn gốc của giống (Mục 4) thành 02 trường hợp như sau: Giống chọn tạo trong nước (ghi rõ nguồn vật liệu để chọn, tạo ra giống đó, tên tác giả, cơ quan tác giả chọn tạo) và Giống nhập khẩu (ghi rõ nước nhập khẩu). - Mục 6 về vùng sinh thái: ghi rõ tên các vùng sinh thái nông nghiệp có thể áp dụng giống cây trồng đăng ký. - Sử dụng song ngữ Việt - Anh trong mẫu đơn. 38. Thủ tục Công nhận đặc cách giống cây trồng mới - B-BNN-003906-TT Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời gian thực hiện, yêu cầu, điều kiện của thủ tục này theo hướng phù hợp với việc bãi bỏ thủ tục Công nhận giống cây trồng cho sản xuất thử (B-BNN-003629-TT). 39. Thủ tục Công nhận nguồn giống (đối với giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm) - B-BNN-004054-TT - Tăng thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận nguồn giống từ 03 năm lên 05 năm. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ đối tượng phải nộp đối với từng loại tài liệu sau: sơ đồ vườn cây, báo cáo tóm tắt lịch sử nguồn giống; năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện ngoại cảnh bất thuận của nguồn giống; kết quả nghiên cứu hoặc hội thi trước đó; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục như sau: + Thời hạn xử lý hồ sơ và trả kết quả: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. - Về mẫu Đơn xin công nhận nguồn giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm: + Đổi tên mẫu đơn thành "Đơn đề nghị công nhận nguồn giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm"; + Sử dụng song ngữ Việt - Anh trong mẫu đơn; + Bỏ dấu 3 chấm (…) ở Mục 2, Mục 3 của Khoản 5 và Mục 4 của Khoản 6; + Bãi bỏ yêu cầu cung cấp các thông tin sau: tên khoa học của nguồn giống, vĩ độ, kinh độ (nếu có), độ cao so với mặt nước biển; + Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của địa phương vào đơn của cá nhân đề nghị công nhận nguồn giống (đối với cá nhân nộp đơn), thay thế bằng cách ghi số chứng minh nhân dân vào đơn và nộp bản sao chụp chứng minh nhân dân kèm theo đơn. 40. Thủ tục Công nhận lại nguồn giống (đối với giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm) - B-BNN-004065-TT - Bổ sung quy định về trình tự thực hiện như sau: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ thực tế quá trình chăm sóc, sử dụng, sinh trưởng của nguồn giống, cơ quan quản lý xem xét công nhận lại nguồn giống. - Bổ sung quy định về cách thức thực hiện như sau: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện. | 2,031 |
127,895 | - Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục như sau: + Thời hạn xử lý hồ sơ và trả kết quả: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. - Quy định rõ thời hạn có hiệu lực của nguồn giống sau khi công nhận lại là 05 năm. - Bổ sung quy định về phí công nhận lại nguồn giống. 41. Thủ tục Đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng - B-BNN-003914-TT - Về thành phần hồ sơ: + Xây dựng, ban hành mẫu Tờ khai đăng ký và mẫu Tờ khai kỹ thuật, nội dung của giấy ủy quyền; + Quy định rõ yêu cầu: "Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của cơ quan bảo hộ giống cây trồng". - Giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 03 bộ xuống còn 02 bộ. - Phân cấp thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng cho Cục trưởng Cục Trồng trọt. 42. Thủ tục Đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ - B-BNN-003936-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ tên và đặc tính của từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; + Quy định rõ số lượng bộ hồ sơ phải nộp. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục như sau: + Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng bảo hộ thẩm định hồ sơ và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng, cấp Bằng bảo hộ cho chủ sở hữu mới và thông báo chấp nhận Đơn đăng ký bảo hộ mang tên chủ đơn mới (trong trường hợp chuyển nhượng Đơn đăng ký bảo hộ); + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng bảo hộ ra thông báo dự định từ chối, nêu rõ thiếu sót của hồ sơ và ấn định 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo để người đăng ký sửa chữa các thiếu sót và có ý kiến phản hồi. Quá thời hạn trên, nếu người nộp đơn không sửa chữa, bổ sung thiếu sót theo yêu cầu của cơ quan bảo hộ thì cơ quan bảo hộ ra thông báo từ chối hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng. - Quy định rõ phương thức định giá chuyển nhượng quyền đối với giống được tạo ra từ ngân sách nhà nước. - Bổ sung quy định lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ. 43. Thủ tục Đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng -B-BNN-003986-TT - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ là 01 bộ. 44. Thủ tục Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc - B-BNN-003941-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị nhận chuyển giao giống cây trồng theo quyết định bắt buộc; + Quy định cụ thể số lượng hồ sơ là 01 bộ. - Quy định rõ cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục. - Tách thủ tục này thành 02 thủ tục tương ứng với các trường hợp sau: + Trường hợp khẩn cấp (an ninh lương thực, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh) theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ; + Trường hợp khác theo quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ. 45. Thủ tục Hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng - B-BNN-004043-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ tên, đặc tính của từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; + Quy định cụ thể số bộ hồ sơ phải nộp. - Bổ sung quy định về thời hạn trả kết quả như sau: + Sau 30 ngày làm việc kể từ khi cơ quan bảo hộ giống cây trồng nhận được đơn đề nghị hủy bỏ với với lý do sau: giống cây trồng không đáp ứng tính mới hoặc chủ bằng bảo hộ là người không có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; + Sau 10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan bảo hộ giống cây trồng kết thúc việc thẩm định kết quả khảo nghiệm lại của cơ quan khảo nghiệm thực hiện theo quy phạm khảo nghiệm đối với từng loài cây trồng, trong trường hợp lý do đề nghị hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ là do giống cây trồng không đáp ứng tính khác biệt hoặc tính đồng nhất, tính ổn định (đối với việc cấp bằng dựa vào kết quả khảo nghiệm của tác giả). 46. Thủ tục Phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng - B-BNN-114422-TT - Quy định thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ; + Chứng cứ chứng minh chủ bằng bảo hộ đã khắc phục được các lý do đình chỉ. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết cho từng trường hợp như sau: + Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hộ có bằng chứng cho thấy chủ bằng bảo hộ đã thực hiện các hành động khắc phục, trong trường hợp lý do đình chỉ là do: không nộp phí duy trì hiệu lực, không đổi tên giống cây trồng, không cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống; + Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hộ nhận được bằng chứng từ chủ bằng bảo hộ chứng minh được giống đã đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ. - Quy định mức phí đối với thủ tục này. 47. Thủ tục Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng - B-BNN-004051-TT - Quy định cụ thể trình tự thực hiện của thủ tục này. - Quy định thành phần hồ sơ gồm: Đơn yêu cầu sửa đổi hoặc cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng; bằng bảo hộ đã cấp (bản gốc). - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ như sau: + Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan bảo hộ xác định tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ, gửi yêu cầu bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi cơ quan bảo hộ giống cây trồng nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan bảo hộ giống cây trồng xem xét, trình Bộ trưởng cấp lại Bằng bảo hộ theo yêu cầu của chủ Bằng bảo hộ. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị sửa đổi hoặc cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng. 48. Thủ tục Đăng ký chỉ định cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng - B-BNN-003609-TT - Quy định thời hạn thực hiện như sau: + Thẩm định tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Trồng trọt thông báo cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung; + Thẩm định các điều kiện thực hiện khảo nghiệm: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Trồng trọt thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chức thẩm định, đánh giá các điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống cây trồng; + Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi họp Hội đồng khoa học hoặc tổ chức thẩm định và nhận báo cáo hoàn chỉnh theo góp ý của Hội đồng, Cục Trồng trọt ban hành quyết định chỉ định cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Bổ sung quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng là 10 năm. - Về mẫu Đơn đăng ký đề nghị chỉ định là cơ sở khảo nghiệm tại Phụ lục 1 Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2009 ban hành quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp: + Quy định cụ thể tên từng thiết bị tại điểm b, Khoản 4 về "thiết bị chung", "thiết bị riêng"; + Điểm c, Khoản 4 đề nghị tách thành 02 cột: "Thời gian công tác" và "lĩnh vực chuyên môn hiện đang phụ trách". - Về yêu cầu, điều kiện: + Thay điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2009 bằng “có hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực trồng trọt”; + Bãi bỏ yêu cầu: “Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về khảo nghiệm giống cây trồng” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Quy định cụ thể, có tính chất định lượng các điều kiện về địa điểm, đất đai, trang thiết bị để khảo nghiệm đối với từng nhóm hoặc từng loài cây trồng tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2009; + Sửa đổi điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm DUS chỉ cần có "bộ mẫu chuẩn của giống cùng loài với giống đăng ký được khảo nghiệm". - Bổ sung quy định phí thẩm định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng. 49. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn - B-BNN-004069-TT - Quy định thời hạn thực hiện các bước trong trình tự giải quyết: + Thẩm định tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; + Thành lập Đoàn thẩm định: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định; + Thời gian kiểm tra thực địa: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập đoàn thẩm định; + Trường hợp đủ điều kiện thì thời hạn ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. | 2,071 |
127,896 | - Quy định thời hạn có hiệu lực giấy chứng nhận là 05 năm. - Về mẫu đơn: Bổ sung thông tin về "sơ chế" vào mục 1 và mục 4 của Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn. - Về điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn: + Bổ sung vào lời dẫn của Điều 3 Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: "Trong thời gian chờ … nhà sản xuất, nhà sơ chế … điều kiện dưới đây"; + Thay thế cụm từ "nhà sản xuất" bằng "nhà sơ chế" của nội dung đ, khoản 2 Điều 3 Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Xây dựng, ban hành mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn. - Bãi bỏ yêu cầu "Tài liệu khác có liên quan (nếu có)" trong thành phần hồ sơ. 50. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn - B-BNN-114442-TT - Quy định thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; + Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (nếu có thay đổi so với đăng ký lần đầu); + Báo cáo kết quả sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn trong thời gian được cấp giấy chứng nhận (đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực); + Báo cáo khắc phục (đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn) - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: Quy định rõ thời gian thực hiện các bước trong trình tự giải quyết tương tự như đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận lần đầu. - Quy định thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận là 05 năm. - Xây dựng, ban hành mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn. Nhóm thủ tục Tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn, gồm: 51. Thủ tục Tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn (Dựa trên kết quả đánh giá của Tổ chức chứng nhận) - B-BNN-004092-TT 52. Thủ tục Tiếp nhận Công bố sản phẩm rau quả, chè, an toàn (Dựa trên kết quả tự đánh giá và giám sát nội bộ) - B-BNN-004094-TT - Xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về rau, quả, chè an toàn. - Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn các Tổ chức chứng nhận thực hiện chứng nhận sản phẩm rau, quả, chè an toàn phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. 53. Thủ tục Trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng quý hiếm - B-BNN-003606-TT - Quy định ngôn ngữ sử dụng trong Đơn xin xuất (hoặc nhập) nguồn gen cây trồng và Thông tin về nguồn gen trao đổi quốc tế bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. - Bổ sung cam kết khẳng định vật liệu trao đổi không thuộc nhóm cây có chứa chất ma túy vào Đơn xin xuất (hoặc nhập) nguồn gen cây trồng quý hiếm đối với trường hợp nhập nguồn gen. Nhóm thủ tục quảng cáo lĩnh vực trồng trọt: 54. Thủ tục Đăng ký quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt - B-BNN-113957-TT 55. Thủ tục Đăng ký quảng cáo giống cây trồng - B-BNN-003141-TT Thay thế các thủ tục bằng thủ tục "Thông báo nội dung quảng cáo hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp" và quy định như sau: - Quy định cụ thể trình tự, cách thức, thời gian thực hiện thủ tục theo hướng: + Cá nhân, tổ chức có nhu cầu quảng cáo hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp phải thông báo đầy đủ nội dung quảng cáo với cơ quan quản lý chuyên ngành. Trong trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận văn bản thông báo của cá nhân, tổ chức, trường hợp cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp không có văn bản trả lời thì người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo. - Quy định thành phần hồ sơ gồm: + Giấy thông báo nội dung quảng cáo (xây dựng, ban hành mẫu kèm theo); + Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng, đĩa bằng các loại vật liệu hoặc ma-ket quảng cáo. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Trên cơ sở xây dựng chương trình luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 về giống cây trồng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 36, 37, 38, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo pháp lệnh. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 36, 37 và 38 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của pháp lệnh sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; + Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; + Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón; + Nghị định số 104/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 41, 42, 44, 44, 45, 46 và 47 mục A của phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 03 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; + Thông tư số 60/2009/TT-BNN ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; + Quyết định số 129/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới; + Quyết định số 16/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt; + Quyết định số 59/2003/QĐ-BNN ngày 05 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản (10 TCVN 216-2003) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 32, 33, 34 và 35 mục A của phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư để quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 69/2006/QĐ-BNN , ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hóa phẩm; + Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới; + Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón; + Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn; + Quyết định số 64/2008/QĐ-BNN ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định quản lý về sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm; | 2,049 |
127,897 | + Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau quả, chè an toàn; + Quyết định số 79/2005/QĐ-BNN ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 36, 37, 38, 39, 40, 48, 49, 50, 51, 52 và 53 mục A của phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi các quy định có liên quan tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 40, 42, 46 và 48, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Văn hóa Thông tin - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 54 và 55, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. II. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT A. Nội dung phương án đơn giản hóa Nhóm thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng vật thể, gồm: 1. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất - nhập khẩu - B-BNN-004916-TT 2. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa - B-BNN-005847-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp sơ yếu lý lịch, đồng thời thay thế bằng bản sao chụp chứng minh thư nhân dân của người đề nghị cấp chứng chỉ; + Quy định yêu cầu cung cấp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học về hóa chất hoặc bảo vệ thực vật; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Giảm thời hạn giải quyết của thủ tục này từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). - Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy chứng chỉ hành nghề. - Về mẫu đơn: + Sửa đổi tên mẫu đơn thành "Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng"; + Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cơ quan chủ quản. - Bổ sung ngành nông học hoặc trồng trọt vào yêu cầu, điều kiện bằng cấp chuyên môn của đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề. Nhóm thủ tục cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng vật thể, gồm: 3. Thủ tục Cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất - nhập khẩu - B-BNN-005268-TT 4. Thủ tục Cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa - B-BNN-005853-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. Nhóm Thủ tục cấp thẻ xông hơi khử trùng vật thể, gồm: 5. Thủ tục Cấp thẻ xông hơi khử trùng vật thể xuất, nhập khẩu, quá cảnh - B-BNN-005269-TT 6. Thủ tục Cấp thẻ xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa - B-BNN-005917-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp sơ yếu lý lịch, thay thế bằng bản sao chụp chứng minh thư nhân dân của người đề nghị cấp chứng chỉ; + Quy định rõ yêu cầu "Bản kết quả học tập về xông hơi khử trùng là bản sao công chứng, chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu"; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Rút ngắn thời hạn giải quyết của thủ tục này từ 05 ngày xuống còn 03 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ theo quy định). - Quy định thẻ xông hơi khử trùng có giá trị vô thời hạn. - Về mẫu đơn: + Sửa tên mẫu đơn thành "Đơn đề nghị cấp thẻ xông hơi khử trùng"; + Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cơ quan chủ quản. Nhóm Thủ tục cấp đổi thẻ xông hơi khử trùng, gồm: 7. Thủ tục Cấp đổi thẻ xông hơi khử trùng vật thể xuất, nhập khẩu, quá cảnh - B-BNN-005271-TT 8. Thủ tục Cấp đổi thẻ xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa - B-BNN-005917-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 9. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005652-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định yêu cầu cung cấp bản sao chụp mang theo văn bằng gốc để đối chiếu, kiểm tra hoặc bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên về hóa học hoặc nông học; + Bãi bỏ yêu cầu nộp sơ yếu lý lịch của người đề nghị cấp chứng chỉ; + Quy định số ảnh phải nộp là 02 ảnh kích thước 4 cm x 6 cm; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Rút ngắn thời hạn giải quyết của thủ tục này từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định). Trường hợp người xin cấp chứng chỉ hành nghề ở tại vùng xa xôi hẻo lánh, vùng đi lại khó khăn (phải gửi hồ sơ qua Trạm bảo vệ thực vật cấp huyện), thì thời gian giải quyết là 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định). - Không quy định thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề. Đồng thời, quy định rõ trách nhiệm của Chi cục Bảo vệ thực vật và các cá nhân có chứng chỉ hành nghề trong công tác bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới hàng năm; tăng cường công tác quản lý nhà nước thông qua thanh tra, kiểm tra. - Quy định chứng chỉ hành nghề có giá trị hành nghề trên toàn quốc. - Về mẫu đơn: + Sửa tên mẫu đơn thành: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; + Bãi bỏ xác nhận của chính quyền địa phương nơi mở cơ sở hoặc của lãnh đạo đơn vị vào mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. 10. Thủ tục Gia hạn giấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005677-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 11. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005616-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ yêu cầu nộp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ hoặc bản sao chứng thực đối với bằng tốt nghiệp trung cấp nông, lâm nghiệp trở lên (chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học, sư phạm nông nghiệp) hoặc giấy chứng nhận đã tham dự lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật do chi Cục Bảo vệ thực vật tỉnh cấp; + Bãi bỏ yêu cầu nộp sơ yếu lý lịch; + Quy định số ảnh phải nộp là 02 ảnh cỡ 4 cm x 6 cm; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết của thủ tục này là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Không quy định thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề và yêu cầu người có chứng chỉ định kỳ hàng năm phải tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới. - Quy định chứng chỉ hành nghề có giá trị hành nghề trên toàn quốc. - Về mẫu Đơn đề nghị cấp và gia hạn chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: + Bỏ yêu cầu cung cấp thông tin “địa chỉ cửa hàng”; + Bỏ yêu cầu xác nhận của địa phương về nơi đăng ký địa điểm bán thuốc; + Thống nhất 01 mẫu Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho mọi đối tượng. 12. Thủ tục Gia hạn giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005646-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Nhóm Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng, gồm: 13. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất – nhập khẩu - B-BNN-004785-TT 14. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa - B-BNN-005711-TT 15. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất – nhập khẩu - B-BNN-004908-TT 16. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa - B-BNN-005810-TT - Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự thực hiện của thủ tục này. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất nhập khẩu/vật thể bảo quản nội địa: Quy định cụ thể tên, đặc tính của các loại giấy tờ mà cơ quan chức năng xác nhận cho doanh nghiệp (tổ chức) tuân thủ yêu cầu vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị hóa chất… - Đối với thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất nhập khẩu/vật thể bảo quản nội địa: + Quy định rõ yêu cầu nộp bản sao chụp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng và danh sách người trực tiếp xông hơi khử trùng đã qua lớp tập huấn xông hơi khử trùng theo quy định (đối với các trường hợp có sự thay đổi so với đăng ký lần đầu); + Quy định rõ yêu cầu nộp “danh mục phương tiện, trang thiết bị xông hơi khử trùng theo quy định (trong trường hợp có bổ sung, thay đổi so với lần đầu)”. | 2,084 |
127,898 | - Giảm thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện xông hơi khử trùng xuất nhập khẩu/vật thể bảo quản nội địa từ 15 ngày xuống còn 10 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định). - Tăng thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất – nhập cảnh/vật thể bảo quản nội địa từ 03 năm thành 05 năm (kể từ ngày cấp). - Xây dựng và ban hành 02 mẫu đơn: + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng; + Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng. - Sửa đổi điều kiện về xông hơi khử trùng tại Điều 4 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thống nhất với các điều kiện đã quy định tại Điều 26 Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật. 17. Thủ tục Trả lời tổ chức kinh tế, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005949-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và quy định rõ tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam chỉ cần đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 7, 8 Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ là được phép hoạt động. 18. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005946-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định yêu cầu nộp “Chứng nhận đăng ký kinh doanh, có ngành hàng kinh doanh là thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp” đối với doanh nghiệp nhập khẩu lần đầu. - Bãi bỏ yêu cầu: Đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. - Quy định yêu cầu nộp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp hoặc bản sao chứng thực khi nộp qua đường bưu điện đối với yêu cầu “Riêng hồ sơ nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng”. - Xây dựng, ban hành mẫu Tờ trình xin nhập khẩu thuốc chưa có trong danh mục được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam. Nhóm thủ tục khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, gồm: 19. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng, cách sử dụng) - B-BNN-115064-TT 20. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký bổ sung hàm lượng hoạt chất) - B-BNN-115127-TT 21. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký bổ sung dạng) - B-BNN-115199-TT 22. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký bổ sung tên thương mại) - B-BNN-115722-TT 23. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký chính thức) - B-BNN-115905-TT 24. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký hỗn hợp) - B-BNN-115915-TT 25. Thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (để đăng ký mục đích sử dụng mới) - B-BNN-115937-TT - Gộp 07 thủ tục Khảo nghiệm và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật thành 03 thủ tục là: + Thủ tục cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật (đối với các thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học xin đăng ký chính thức, đặt tên thương phẩm hoặc hỗn hợp; các thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học xin đăng ký chính thức, đặt tên thương phẩm hoặc hỗn hợp; các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất); + Thủ tục đăng ký chính thức thuốc bảo vệ thực vật (đối với thuốc bảo vệ thực vật mới tạo ra trong nước; đã thành sản phẩm hàng hóa ở nước ngoài, nhưng lần đầu tiên được đưa vào sử dụng ở Việt Nam); + Thủ tục đăng ký bổ sung thuốc bảo vệ thực vật (đối với thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất như thuốc của tổ chức, cá nhân khác đã được đăng ký chính thức 03 năm; mang tên thương phẩm khác với thuốc có cùng loại hoạt chất trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất; hỗn hợp 02 hay nhiều hoạt chất thành sản phẩm mới). - Quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết đối với từng thủ tục. - Quy định rõ đối với việc lưu hành thuốc bảo vệ thực vật như sau: Thuốc bảo vệ thực vật được cấp số đăng ký và được phép lưu hành ngay sau khi được Hội đồng khoa học phê duyệt. 26. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận gia hạn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005943-TT - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Báo cáo về số lượng hoặc giá trị thuốc đó được nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán và sử dụng hàng năm ở Việt Nam của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn thuốc bảo vệ thực vật”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Tài liệu về tình hình đăng ký và sử dụng ở nước ngoài hiện nay”. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 27. Thủ tục Thay đổi đơn vị đăng ký thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-133261-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ của thủ tục này. - Xây dựng, ban hành mẫu Tờ trình về lý do thay đổi đơn vị đăng ký. - Quy định thuốc bảo vệ thực vật được cấp lại giấy chứng nhận ngay sau khi xem xét, thẩm định, không cần chờ đưa vào danh mục. 28. Thủ tục Thay đổi nhà sản xuất đã ủy quyền đăng ký thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-133210-TT Pháp lý hóa quy định về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ của thủ tục này. 29. Thủ tục Thay đổi tên thương mại thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-005972-TT - Về thành phần hồ sơ: + Pháp lý hóa quy định về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này; + Quy định cụ thể đối tượng phải nộp đối với từng loại giấy tờ sau: Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc thông báo kết quả tra cứu nhãn hiệu hàng hóa do Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam cấp hoặc Giấy ủy nhiệm, giấy chuyển nhượng quyền sử dụng các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu các sản phẩm ở Việt Nam của chủ sở hữu các sản phẩm đó; quy định rõ đặc tính của từng loại giấy tờ nói trên. - Quy định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký ngay sau khi có kết quả xem xét, thẩm định. 30. Thủ tục Kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu - B-BNN-005383-TT - Về thành phần hồ sơ: + Quy định rõ yêu cầu nộp vận đơn đối với trường hợp hàng hóa nhập theo đường biển hoặc đường sắt; + Quy định rõ yêu cầu nộp “hóa đơn” là “hóa đơn hàng hóa”; + Quy định rõ các đối tượng phải nộp và tên loại giấy tờ khác cụ thể có liên quan đến chất lượng của lô hàng. - Triển khai thực hiện hoạt động chỉ định các Tổ chức đánh giá sự phù hợp được hoạt động kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu. 31. Thủ tục Kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - B-BNN-116038-TT Quy định cụ thể trình tự kiểm tra và hình thức gửi mẫu kiểm tra. 32. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh, vận chuyển nội địa- B-BNN-005273-TT - Bỏ mục thời hạn có hiệu lực của mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh, vận chuyển nội địa. - Quy định rõ các trường hợp phải nộp các giấy tờ liên quan như: Hợp đồng, L/C, Packing list; Invoice. 33. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (xuất khẩu) - B-BNN-005349-TT - Pháp lý hóa trình tự, cách thức thực hiện của thủ tục này. - Bỏ từ “nếu có” trong yêu cầu của thành phần hồ sơ, đồng thời quy định rõ những trường hợp phải nộp các loại giấy tờ sau: Packing list; Invoice; Bill. 34. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu - B-BNN-005362-TT - Pháp lý hóa trình tự, cách thức thực hiện của thủ tục này. - Bỏ từ “nếu có” trong yêu cầu của thành phần hồ sơ, đồng thời quy định rõ những trường hợp phải nộp các loại giấy tờ sau: Packing list; Invoice; Bill. - Bổ sung yêu cầu nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh, vận chuyển nội địa đã được cấp trong thành phần hồ sơ. 35. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu - B-BNN-005370-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Nhóm thủ tục quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật 36. Thủ tục thông qua nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật (quảng cáo trên báo chí của các cơ quan Trung ương; trên internet; trên xuất bản phẩm) - B-BNN-005952-TT 37. Thủ tục thông qua nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương (quảng cáo trên báo chí của địa phương) - B-BNN-005686-TT Thay thế các thủ tục này bằng thủ tục “Thông báo nội dung quảng cáo hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp” và quy định như sau: - Quy định cụ thể trình tự, cách thức, thời gian thực hiện thủ tục theo hướng: + Cá nhân, tổ chức có nhu cầu quảng cáo hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp phải thông báo đầy đủ nội dung quảng cáo với cơ quan quản lý chuyên ngành. Trong trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo; + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận văn bản thông báo của cá nhân, tổ chức, trường hợp cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp không có văn bản trả lời thì người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo. | 2,094 |
127,899 | - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Giấy thông báo nội dung quảng cáo (có mẫu giấy ban hành kèm theo); + Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng, đĩa bằng các loại vật liệu hoặc ma-ket quảng cáo. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Trên cơ sở xây dựng chương trình luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 25/7/2001 về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 17, mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo pháp lệnh. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 17, mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của pháp lệnh sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 17, mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của pháp lệnh sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về Kiểm dịch thực vật; + Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 5, 6, 11, 13, 14, 15, 16, mục A của phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN ngày 25 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam; + Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ngày 02 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu; + Quyết định số 16/2004/QĐ/BNN-BVTV ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về các thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ kiểm dịch thực vật để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 và 35, mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Văn hóa Thông tin – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 36 và 37, mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. III. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Đăng ký nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ngoài danh mục nhập khẩu để phân tích, khảo nghiệm - B-BNN-004277-TT a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này và thực hiện việc quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau: - Đối với thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu nhóm 1 (sản phẩm hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn): + Người sản xuất, người nhập khẩu thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; + Hàng hóa nhập khẩu được thông quan trong trường hợp kết quả phân tích chất lượng đạt mức công bố tiêu chuẩn của nhà sản xuất. - Đối với thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn): + Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (trong đó quy định rõ giới hạn thấp nhất các yếu tố dinh dưỡng và giới hạn tối đa đối với các chất độc hại) và công nhận, chỉ định các phòng phân tích, thử nghiệm chất lượng; + Hàng hóa nhập khẩu được thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo phương thức 7 quy định tại Điều 5 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”. Hàng hóa nhập khẩu được thông quan trong trường hợp kết quả phân tích các yếu tố độc hại trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (do các trung tâm, cơ quan kiểm định được chỉ định cấp) dưới mức quy định và yếu tố dinh dưỡng trên mức quy định hoặc yêu cầu tái xuất trong trường hợp kết quả phân tích không phù hợp quy định. - Quy định hàng nhập khẩu khi nhập về được tạm thời lưu tại kho của nhà nhập khẩu để tránh trường hợp hàng nhập khẩu phải mất chi phí, thời gian lưu kho, lưu bãi tại Hải quan khi chờ kết quả phân tích. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện chế độ giảm kiểm tra đối với các lô hàng hóa tiếp theo nếu cùng sản phẩm và cùng nhà nhập khẩu. - Nghiên cứu áp dụng chế độ công nhận lẫn nhau giữa các quốc gia về giấy chứng nhận (kết quả phân tích) chất lượng do cơ quan Giám định độc lập tại nước xuất khẩu cấp nhằm giảm thời gian kiểm tra, phân tích, thông quan hàng hóa. b) Lộ trình thực hiện: - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, áp dụng thí điểm đối với 4 loại thức ăn: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn; thức ăn cho bê và bò thịt. - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thực hiện nội dung đơn giản hóa này đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. 2. Thủ tục Xác nhận chất lượng và đăng ký sản phẩm vào Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - B-BNN-004296-TT a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này và thực hiện việc quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật. b) Lộ trình thực hiện: - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, áp dụng thí điểm đối với 4 loại thức ăn: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn; thức ăn cho bê và bò thịt. - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thực hiện nội dung đơn giản hóa này đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. 3. Thủ tục Đăng ký sửa đổi thông tin về thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - B-BNN-004298-TT a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này và thực hiện việc quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật. b) Lộ trình thực hiện: - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, áp dụng thí điểm đối với 4 loại thức ăn: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn; thức ăn cho bê và bò thịt. | 2,085 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.