idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
127,900
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thực hiện nội dung đơn giản hóa này đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. 4. Thủ tục Đề nghị được phép san bao, đóng gói thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - B-BNN-004312-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 5. Thủ tục Đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) cho sản phẩm xuất khẩu - B-BNN-004315-TT Phân cấp thủ tục hành chính này cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện. 6. Thủ tục Nhập khẩu môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi - B-BNN-004260-TT - Pháp lý hóa thành phần, số lượng hồ sơ, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết của thủ tục này. - Quy định rõ yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với các trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. - Bãi bỏ các nội dung sau tại mẫu đơn đề nghị nhập khẩu môi trường pha chế, bảo tồn tinh/phôi: + Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/số CMT; + Yêu cầu ghi tổng số lượng môi trường pha loãng, bảo tồn tinh, phôi; + Số và trích yếu văn bản. 7. Thủ tục Nhập khẩu tinh, phôi B-BNN-004251-TT - Pháp lý hóa trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết của thủ tục này. - Quy định rõ yêu cầu nộp “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu lần đầu”. - Bãi bỏ các thông tin sau tại mẫu đơn: + Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Yêu cầu ghi tổng số lượng tinh, phôi; + Số và trích yếu văn bản. 8. Thủ tục Nhập khẩu giống vật nuôi ngoài Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh - B-BNN-004273-TT - Pháp lý hóa các nội dung về thành phần, số lượng hồ sơ, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết của thủ tục này. - Sửa đổi thể thức mẫu đơn, bỏ phần trích yếu văn bản và số văn bản trong mẫu đơn số 3 – Đơn đề nghị khảo nghiệm giống. - Quy định rõ yêu cầu nộp “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu lần đầu”. 9. Thủ tục Cấp sổ nuôi vịt chạy đồng B-BNN-027252-TT - Pháp lý hóa các nội dung về trình tự thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu tờ khai và mẫu sổ, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính của thủ tục này. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đăng ký cấp sổ nuôi vịt chạy đồng. - Quy định thành phần hồ sơ bao gồm: + Hồ sơ phải nộp: Đơn đăng ký cấp sổ nuôi vịt chạy đồng; + Hồ sơ suất trình: Chứng minh thư nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu gia đình. - Quy định rõ thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn đăng ký của cá nhân, hộ gia đình. 10. Thủ tục Cấp sổ nuôi vịt chạy đồng (thực hiện tại UBND cấp huyện) - B-BNN-004364-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 11. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho các cơ sở chăn nuôi bò đực giống sản xuất tinh đông lạnh - B-BNN-004322-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 12. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho các cơ sở chăn nuôi dê đực giống thuộc tỉnh quản lý - B-BNN-004353-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 13. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho các cơ sở chăn nuôi lợn đực giống do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý, các công ty có 100% vốn nước ngoài - B-BNN-004317-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 14. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho các cơ sở chăn nuôi trâu đực giống để sản xuất tinh đông lạnh - B-BNN-004323-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 15. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn nuôi bò đực giống do tỉnh, thành phố quản lý - B-BNN-004347-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 16. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn nuôi lợn đực giống trên địa bàn của tỉnh, thành phố trừ các cơ sở do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý - B-BNN-004342-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 17. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn nuôi trâu đực giống - B-BNN-004352-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 18. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống đối với bò đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp nuôi tại cơ sở chăn nuôi - B-BNN-004362-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 19. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống đối với lợn đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp nuôi tại hộ gia đình - B-BNN-004361-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 20. Thủ tục Cấp chứng chỉ cho người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi - B-BNN-004324-TT Quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, yêu cầu điều kiện. 21. Thủ tục Cấp giấy phép trao đổi nguồn gen vật nuôi quý hiếm - B-BNN-004316-TT Pháp lý hóa các nội dung về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính của thủ tục này. 22. Thủ tục Đăng ký để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong (đăng ký hoạt động tại 02 tỉnh, thành phố trở lên) - B-BNN-004333-TT - Quy định cụ thể yêu cầu, điều kiện để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong. - Về thành phần hồ sơ: + Quy định yêu cầu nộp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao chứng thực trong trường hợp nộp qua đường bưu điện đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Kết quả hoạt động chứng nhận đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký 02 năm gần nhất (nếu có)”. 23. Thủ tục Đăng ký để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong (đăng ký hoạt động từ 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) - B-BNN-004340-TT - Quy định cụ thể yêu cầu, điều kiện để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong. - Về thành phần hồ sơ: + Quy định yêu cầu nộp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao chứng thực trong trường hợp nộp qua đường bưu điện đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Kết quả hoạt động chứng nhận đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký 02 năm gần nhất (nếu có)”. 24. Thủ tục Đăng ký được chỉ định phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi - B-BNN-040441-TT - Quy định rõ thời gian các bước thực hiện thủ tục: + Xem xét tính đầy đủ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc; + Thành lập Hội đồng và tổ chức đánh giá: Trong thời hạn 10 ngày làm việc; + Ban hành Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi: Trong thời hạn 02 ngày làm việc. - Giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 02 bộ xuống 01 bộ. - Quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký. - Pháp lý hóa các nội dung về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời gian thực hiện, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục của thủ tục này. - Thay thế từ “xin” bằng từ “đăng ký” trên mẫu đơn. - Quy định cụ thể yêu cầu, điều kiện về phòng thử nghiệm và nhân lực của phòng thử nghiệm. Nhóm thủ tục quảng cáo lĩnh vực chăn nuôi 25. Thủ tục Đăng ký quảng cáo về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi trên báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) của các cơ quan Trung ương; trên internet; trên xuất bản phẩm (bao gồm cả phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh) - B-BNN-004326-TT 26. Thủ tục Đăng ký quảng cáo về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi trên phương tiện quảng cáo không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 03/11/2004 của liên Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn - B-BNN-004357-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 và 3, mục A của phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 60/2009/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan.
2,135
127,901
- Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống; + Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống; + Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống; + Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng dê đực giống; + Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm; + Quyết định số 18/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi; + Quyết định số 43/2006/QĐ-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm; + Quyết định số 121/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Văn hóa Thông tin – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 25 và 26, mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. IV. LĨNH VỰC THÚ Y A. Nội dung phương án đơn giản hóa Nhóm thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu, gồm: 1. Thủ tục Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm động vật dùng cho người nhập khẩu vào Việt Nam - B-BNN-007141-TT 2. Thủ tục Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm động vật không dùng cho người nhập khẩu vào Việt Nam - B-BNN-007128-TT 3. Thủ tục Đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu vào Việt Nam - B-BNN-045735-TT 4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu - B-BNN-045716-TT 5. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu - B-BNN-038831-TT a) Thay thế 05 thủ tục hành chính này bằng 01 thủ tục đăng ký kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu và quy định cụ thể như sau: - Công bố công khai Danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam hoặc Danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ không được phép xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam. Các danh mục này được bổ sung thường xuyên khi có thay đổi; - Quy định rõ cá nhân/doanh nghiệp khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật từ các quốc gia, vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu vào Việt Nam chỉ phải thực hiện 01 thủ tục đăng ký kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu tại các cơ quan thú y vùng, các Chi cục Kiểm dịch vùng, các Trạm kiểm dịch cửa khẩu thuộc Cục Thú y. Trong trường hợp nhập khẩu ngoài danh mục các quốc gia, vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu vào Việt Nam thì thực hiện cơ chế liên thông, cá nhân/doanh nghiệp nhập khẩu vẫn chỉ phải nộp hồ sơ 01 lần tại các cơ quan thú y vùng, các Chi cục Kiểm dịch vùng, các Trạm kiểm dịch cửa khẩu thuộc Cục thú y; các cơ quan thuộc Cục Thú y này có trách nhiệm xin ý kiến của Cục thú y trước khi thực hiện hoạt động kiểm dịch để cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. - Quy định rõ thành phần hồ sơ bao gồm: + Giấy đăng ký kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu quy định; + Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (đối với trường hợp nhập khẩu giống vật nuôi ngoài danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh hoặc giấy phép CITES đối với nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm) là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kiểm tra. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản sao công chứng hoặc chứng thực; + Bản sao chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của chủ hàng. - Lộ trình thực hiện: + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, thực hiện việc công khai Danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam hoặc Danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ không được phép xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam. Các danh mục này được bổ sung thường xuyên khi có thay đổi; + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, triển khai áp dụng tất cả các nội dung đơn giản hóa tại mục a của các thủ tục này. b) Quy định rõ điểm c khoản 1 Điều 15 Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 như sau: “Giấy chứng nhận vệ sinh thú y khu cách ly kiểm dịch đối với lô hàng đưa về khu cách ly kiểm dịch để tiến hành kiểm dịch (đối với trường hợp khu cách ly kiểm dịch do khách hàng đề nghị)”. c) Bãi bỏ quy định “Cục thú y đồng ý để các doanh nghiệp dự trù số lượng nhập khẩu trong thời gian 3 tháng” tại mục I.1.4 và I.2.2 Công văn số 615/TY-KD ngày 20/4/2009 của Cục thú y. d) Về mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu vận chuyển về khu cách ly kiểm dịch (Mẫu 18, Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN) và Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu vận chuyển về khu cách ly kiểm dịch (Mẫu 19, Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN): - Sửa tên 02 mẫu giấy này thành “Giấy di chuyển động vật/sản phẩm động vật về khu cách ly kiểm dịch”. - Thay thế cụm từ “sản phẩm động vật đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu” tại điểm 2 Mục Chứng nhận kiểm dịch tại mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu vận chuyển về khu cách ly kiểm dịch, bằng cụm từ “sản phẩm động vật đạt yêu cầu về kiểm tra hồ sơ và cảm quan”. đ) Về mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu sử dụng đối với động vật không thuộc diện phải cách ly kiểm dịch và Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu sử dụng đối với sản phẩm động vật không thuộc diện phải cách ly kiểm dịch: - Sửa đổi cụm từ “sử dụng đối với động vật/sản phẩm động vật không thuộc diện phải cách ly kiểm dịch” bằng cụm từ “sử dụng đối với động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y”. - Sửa đổi cụm từ “sử dụng đối với động vật/sản phẩm động vật không thuộc diện phải cách ly kiểm dịch” bằng cụm từ “sử dụng đối với sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y”. e) Bãi bỏ mẫu Thông báo kết thúc thời gian cách ly kiểm dịch động vật và Thông báo kết thúc thời gian cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật. Nhóm thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập, tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, gồm: 6. Thủ tục Đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam - B-BNN-007256-TT 7. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập, tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam - B-BNN-038839-TT Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, thực hiện cơ chế liên thông 02 thủ tục này theo hướng cá nhân/doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ tại Cơ quan thú y vùng, Chi cục Kiểm dịch vùng, các Trạm kiểm dịch cửa khẩu thuộc Cục thú y. Các cơ quan này có trách nhiệm xin ý kiến của Cục thú y trước khi thực hiện hoạt động kiểm dịch để cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu - B-BNN-038790-TT - Quy định rõ các trường hợp cụ thể phải nộp các loại giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật; Bản sao yêu cầu vệ sinh thú y của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu đối với nước xuất khẩu. - Sửa đổi yêu cầu nộp “Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)” thành “Bản sao chụp có xác nhận của chủ hàng về Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (đối với trường hợp nhập khẩu giống vật nuôi ngoài danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh hoặc giấy phép CITES đối với nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm)”. - Bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao hợp đồng mua bán.
1,921
127,902
9. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu - B-BNN-38808-TT - Quy định rõ các trường hợp cụ thể phải nộp các loại giấy tờ sau: Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y sản phẩm động vật; Bản sao yêu cầu về vệ sinh thú y của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu đối với sản phẩm động vật xuất khẩu. - Sửa đổi yêu cầu nộp “Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)” thành “Bản sao chụp có xác nhận của chủ hàng về Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (đối với trường hợp nhập khẩu giống vật nuôi ngoài danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh hoặc giấy phép CITES đối với nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm)”. - Bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao hợp đồng mua bán. Nhóm thủ tục kiểm dịch động vật lưu thông trong nước, gồm: 10. Thủ tục Kiểm dịch động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh - B-BNN-038361-TT 11. Thủ tục Kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh - B-BNN-007261-TT - Gộp 02 thủ tục hành chính này thành 01 thủ tục kiểm dịch động vật lưu thông trong nước và quy định rõ cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn thực hiện thủ tục kiểm dịch động vật lưu thông trong nước tại Trạm thú y cấp huyện hoặc Chi cục Thú y. - Thống nhất trình tự thực hiện thủ tục kiểm dịch động vật lưu thông trong nước áp dụng theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Mục 1 Thông tư 11/2009/TT-BNN ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Điều chỉnh mức lệ phí cấp giấy chứng nhận cho phù hợp với thực tế. - Về mẫu Giấy đăng ký kiểm dịch: + Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về sản phẩm động vật tại phần II; + Xây dựng, ban hành mẫu Giấy đăng ký kiểm dịch động vật lưu thông trong nước thành mẫu riêng; + Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về 03 nội dung trong mẫu giấy đăng ký kiểm dịch, gồm: số chứng minh thư nhân dân; các giấy tờ liên quan kèm theo; các vật dụng khác liên quan kèm theo. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. Nhóm thủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nước, gồm: 12. Thủ tục Kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh - B-BNN-038382-TT 13. Thủ tục Kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh - B-BNN-007265-TT - Gộp 02 thủ tục hành chính này thành 01 thủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nước và quy định rõ cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn thực hiện thủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nước tại Trạm thú y cấp huyện hoặc Chi cục Thú y. - Quy định trình tự thực hiện thống nhất cho thủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nước. - Điều chỉnh mức lệ phí cấp giấy chứng nhận cho phù hợp với thực tế. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bãi bỏ yêu cầu nộp các giấy tờ khác có liên quan (nếu có). - Về mẫu Giấy đăng ký kiểm dịch: + Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về động vật tại phần I; + Xây dựng, ban hành mẫu giấy đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nước thành mẫu riêng; + Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về 03 nội dung trong mẫu giấy đăng ký kiểm dịch, gồm: số chứng minh thư nhân dân; các giấy tờ liên quan kèm theo; các vật dụng khác liên quan kèm theo. 14. Thủ tục Kiểm dịch động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao (động vật vận chuyển trong nước) - B-BNN-006906-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 15. Thủ tục Kiểm dịch sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm (sản phẩm động vật trong nước) - B-BNN-006916-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 16. Thủ tục Kiểm dịch động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao; sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm (mang từ nước ngoài vào Việt Nam). B-BNN-006898-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Nhóm thủ tục thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở, gồm: 17. Thủ tục Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở do Trung ương quản lý - B-BNN-114052-TT 18. Thủ tục Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở do địa phương quản lý - B-BNN-114092-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. Nhóm thủ tục Cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y, gồm: 19. Thủ tục Cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật do cơ quan trung ương quản lý - B-BNN-006924-TT 20. Thủ tục Cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật do địa phương quản lý - B-BNN-006926-TT - Về thành phần hồ sơ: + Quy định rõ yêu cầu nộp “Bản sao chụp giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở”; + Xây dựng, ban hành bổ sung mẫu tờ trình về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở. - Về mẫu giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y: + Bãi bỏ yêu cầu thông tin về “các giấy tờ liên quan”; + Bãi bỏ yêu cầu thông tin về “Địa điểm và thiết kế xây dựng đã được cơ quan thú y có thẩm quyền thẩm định vào ngày”. 21. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản; hành nghề kiểm nghiệm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản - B-BNN-006194-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định cụ thể yêu cầu người quản lý về chuyên môn của cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y, thú y thủy sản, hóa chất, vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề phải có tối thiểu một trong các văn bằng phù hợp với chuyên môn hành nghề như sau: + Sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, dùng trong thú y, thú y thủy sản phải có bằng tốt nghiệp đại học dược hoặc cử nhân hóa dược; + Sản xuất hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản phải có bằng tốt nghiệp đại học dược hoặc cử nhân hóa học; + Kiểm nghiệm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản phải có bằng tốt nghiệp đại học dược hoặc Cử nhân hóa học; + Sản xuất, kiểm nghiệp chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y phải có bằng đại học dược hoặc Bác sĩ thú y hoặc Kỹ sư chăn nuôi thú y hoặc Cử nhân sinh học; + Sản xuất, kiểm nghiệp chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y thủy sản phải có bằng đại học dược hoặc Kỹ sư nuôi trồng thủy sản hoặc Cử nhân sinh học; - Bãi bỏ yêu cầu nộp Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng đơn vị, thay thế bằng bản sao chụp giấy Chứng minh nhân dân. - Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy khám sức khỏe. - Quy định rõ yêu cầu nộp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và giấy chứng minh nhân dân là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kiểm tra. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản chụp văn bằng, chứng minh nhân dân phải được công chứng hoặc chứng thực. b) Rút ngắn thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề từ 10 ngày xuống 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. c) Không quy định thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề. Đối với những người đã được cấp chứng chỉ trước khi nội dung đơn giản hóa này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và được đổi chứng chỉ khi hết hạn. d) Về mẫu đơn, tờ khai: - Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về “Tại doanh nghiệp/công ty” và “địa chỉ hành nghề”. - Bổ sung mục “Kính gửi:” trong mẫu đơn. - Pháp lý hóa mẫu đơn ban hành kèm theo công văn 579/TY-TTr ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Cục Thú y. đ) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ quy định cơ sở hành nghề phải đáp ứng đủ điều kiện vệ sinh thú y trong trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. 22. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản - B-BNN-006208-TT - Thay thế thủ tục này bằng biện pháp: + Người được cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tại doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y… được coi là người quản lý chuyên môn về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y của doanh nghiệp; + Người được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y tại cơ sở kinh doanh thuốc thú y (chỉ buôn bán, không sản xuất) được coi là người quản lý chuyên môn về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y của cơ sở. 23. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản - B-BNN-006150-TT - Về thành phần hồ sơ: + Quy định rõ yêu cầu nộp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kiểm tra. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản sao văn bằng phải được công chứng hoặc chứng thực; + Bãi bỏ yêu cầu nộp giấy xác nhận năm kinh nghiệm; + Bãi bỏ yêu cầu nộp Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng đơn vị, thay thế bằng bản sao chụp giấy Chứng minh nhân dân;
2,080
127,903
+ Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy khám sức khỏe. - Rút ngắn thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề từ 10 ngày xuống 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Quy định chứng chỉ hành nghề có giá trị vô thời hạn. - Về mẫu đơn, tờ khai: + Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về "Tại doanh nghiệp/công ty" và "địa chỉ hành nghề". Thay cụm từ "chỉ được cấp chứng chỉ hành nghề tại một cơ sở" bằng cụm từ "người có chứng chỉ hành nghề thú y chỉ được đăng ký hành nghề tại một cơ sở có cùng phạm vi chuyên môn"; + Bổ sung mục "Kính gửi:" trong mẫu đơn; + Pháp lý hóa mẫu đơn ban hành kèm theo công văn 579/TY-TTr ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Cục Thú y. - Về yêu cầu, điều kiện: + Bãi bỏ quy định cơ sở hành nghề phải đáp ứng đủ điều kiện vệ sinh thú y trong trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; + Bổ sung quy định về đào tạo chuyên ngành thú y đối với hành nghề thú y thủy sản cho kỹ sư nuôi trồng thủy sản; + Pháp lý hóa các quy định về yêu cầu văn bằng, chứng chỉ tại mục 2.2, Công văn 579/TY-TTr ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Cục Thú y. 24. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về thú y - B-BNN-006286-TT Bãi bỏ thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về thú y và quy định rõ cá nhân có văn bằng, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp khi bắt đầu hành nghề phải thông báo với chính quyền cấp xã và Trạm thú y cấp huyện nơi hành nghề. Nhóm thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y, gồm: 25. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y thực hiện tại Cục Thú y (B-BNN-006224-TT) 26. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y thực hiện tại Chi cục Thú y (B-BNN-006288-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 27. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y - B-BNN-006284-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bãi bỏ yêu cầu nộp Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng đơn vị, thay thế bằng bản sao chụp giấy Chứng minh nhân dân; + Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy khám sức khoẻ; + Quy định rõ yêu cầu nộp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và giấy chứng minh nhân dân là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kiểm tra. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản sao chụp văn bằng, chứng minh nhân dân phải được công chứng hoặc chứng thực; + Mẫu hóa mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y. - Rút ngắn thời gian cấp chứng chỉ hành nghề từ 10 ngày xuống 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Không quy định thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề. - Về yêu cầu, điều kiện: + Bãi bỏ quy định cơ sở hành nghề phải đáp ứng đủ điều kiện vệ sinh thú y trong trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; + Bãi bỏ quy định: bằng kỹ sư chăn nuôi hoặc giấy chứng nhận có trình độ trung cấp thú y hoặc trung cấp thú y đối với chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tại khoản b, điều 3, mục 2 Thông tư số 37/2006/TT-BNN . 28. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật - B-BNN-006285-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và quy định rõ cá nhân được phép hành nghề tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật ngay sau khi có văn bằng, giấy chứng nhận chuyên môn, đồng thời quy định các tổ chức, cá nhân khi hoạt động hành nghề phải thông báo với chính quyền cấp xã và Trạm thú y cấp huyện nơi hành nghề. 29. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật - B-BNN-006253-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bãi bỏ yêu cầu nộp Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng đơn vị, thay thế bằng bản sao chụp giấy Chứng minh nhân dân; + Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy khám sức khỏe; + Quy định rõ yêu cầu nộp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và giấy chứng minh nhân dân là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kiểm tra. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản sao chụp văn bằng, chứng minh nhân dân phải được công chứng hoặc chứng thực; + Mẫu hóa mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y. - Rút ngắn thời gian cấp chứng chỉ hành nghề từ 10 ngày làm việc xuống 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Không quy định thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề. - Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện quy định cơ sở hành nghề phải đáp ứng đủ điều kiện vệ sinh thú y trong trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. 30. Thủ tục Đăng ký xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật - B-BNN-006071-TT - Pháp lý hóa trình tự, cách thức thực hiện việc đăng ký vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh của thủ tục này. - Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính là văn bản cho phép hoặc văn bản không chấp nhận việc xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. - Về mẫu đơn đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh: + Sửa đổi cụm từ: "Xin đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB: … (tên vùng, cơ sở chăn nuôi)" thành cụm từ "Xin đăng ký xây dựng vùng ATDB: … (tên vùng chăn nuôi)"; + Bỏ các cụm từ sau tại mẫu đơn đăng ký xây dựng vùng ATDB và mẫu đơn đăng ký xây dựng cơ sở ATDB: "Theo điều 11, 12 của Quy định này 2 Theo điều 11 của Quy định này 4 Theo điều 1 của Quy định này 5 Theo điều 1 của Quy định này". 31. Thủ tục Công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật - B-BNN-006137-TT - Quy định rõ việc thành lập Đoàn thẩm định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật như sau: Cơ quan Thú y vùng thẩm định điều kiện vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh thuộc địa bàn quản lý và gửi kết quả thẩm định về Cục Thú y để Cục xem xét cấp giấy công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh đối với vùng, cơ sở đủ điều kiện theo quy định. - Rút ngắn thời gian thẩm định lại vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh từ 15 ngày làm việc xuống 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. - Bổ sung quy định về thủ tục gia hạn giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. 32. Thủ tục Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y ngoài Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam và vắc xin, vi sinh vật dùng trong thú y đã có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. B-BNN-006772-TT - Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết của thủ tục này. - Pháp lý hóa mẫu đơn đề nghị nhập khẩu thuốc, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y và sửa đổi các nội dung sau: + Bổ sung nội dung "Kính gửi: Cục Thú y" là đơn vị nhận đơn và hồ sơ; + Bỏ cụm từ "Căn cứ vào Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y được phép nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và PTNT” và sửa đổi như sau: "Căn cứ nhu cầu nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y ngoài Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam và vắc xin, vi sinh vật dùng trong thú y đã có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, chúng tôi đề nghị nhập khẩu cho mục đích:"; + Bỏ yêu cầu cung cấp các nội dung thông tin sau: "(Nếu thuốc, nguyên liệu chưa có tên trong danh mục yêu cầu: Giấy chứng nhận GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc - Good Manufacturing Practice) của nhà sản xuất; Giấy chứng nhận được phép lưu hành (Marketing Authorization tại nước sản xuất và các nước khác (nếu có); Phiếu phân tích (Certificate of Analysis); Tóm tắt đặc tính của sản phẩm (SPC); Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)"; + Bỏ cụm từ "Ý kiến của Cục Thú y"; + Thay đổi một số cụm từ, cụ thể như sau: Thay tiêu đề: "Tên đơn vị" bằng "Tên tổ chức, cá nhân"; thay "Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)" bằng "Đại diện tổ chức, cá nhân (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức))". 33. Thủ tục Nhập khẩu thuốc thú y thủy sản B-BNN-006817-TT Gộp thủ tục hành chính này với thủ tục nhập khẩu thuốc thú y. 34. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y thủy sản B-BNN-006847-TT Gộp thủ tục hành chính này với thủ tục đăng ký lưu hành thuốc thú y. 35. Thủ tục Thay đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y - B-BNN-006309-TT - Về thành phần hồ sơ: + Thay "Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được cấp" bằng "Bản sao chụp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn hiệu lực"; + Quy định rõ tên và đặc tính của từng loại giấy tờ đối với từng trường hợp có liên quan đến việc thay đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đăng ký lưu hành. - Pháp lý hóa mẫu đơn đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y và sửa đổi các nội dung sau: + Thay cụm từ "Tên cơ sở" bằng "Tên tổ chức, cá nhân"; + Thay cụm từ "Xin giải trình về những nội dung thay đổi trong giấy phép lưu hành …" bằng "Xin giải trình về những nội dung thay đổi trong giấy chứng nhận đăng ký lưu hành …."; + Thay cụm từ "Chúng tôi xin gửi kèm theo giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp còn giá trị …" bằng "Chúng tôi xin gửi kèm theo giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được cấp còn giá trị, …";
2,096
127,904
+ Thay cụm từ "Đại diện cơ sở (Ký tên, đóng dấu)" bằng "Đại diện tổ chức, cá nhân (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức))". 36. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thủy sản -B-BNN-006839-TT Gộp thủ tục hành chính này với thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y. 37. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y - B-BNN-006786-TT - Về thành phần hồ sơ: + Thay "Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được cấp" bằng "Bản sao chụp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành còn hiệu lực"; + Bãi bỏ yêu cầu nộp "Các giấy tờ có liên quan đến sự thay đổi của sản phẩm trong quá trình lưu hành". - Pháp lý hóa quy định về trình tự và thời gian thực hiện của thủ tục hành chính này. - Pháp lý hóa mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y và mẫu báo cáo quá trình lưu hành thuốc và sửa đổi các nội dung sau tại mẫu đơn: + Thay tiêu đề: "Tên cơ sở" bằng "Tên tổ chức, cá nhân"; + Thay cụm từ "Căn cứ thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được Cục trưởng Cục Thú y cấp" bằng cụm từ "Căn cứ thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y số: …. QLT/GĐK (GCN), ngày … tháng … năm… đã được Cục trưởng Cục Thú y cấp"; + Thay cụm từ "Công ty chúng tôi xin gia hạn lưu hành các sản phẩm sau đây" bằng cụm từ "Chúng tôi xin gia hạn lưu hành các sản phẩm sau đây"; + Thay cụm từ "Đại diện cơ sở (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)" bằng cụm từ "Đại diện tổ chức, cá nhân (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức))"; + Bỏ cụm từ "Chúng tôi xin gửi kèm theo: Giấy chứng nhận lưu hành xin gia hạn và những giấy tờ liên quan đến những thay đổi của sản phẩm (nếu có)"; + Bỏ cụm từ "Đại diện nhà sản xuất thuốc (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)” tại Báo cáo quá trình lưu hành thuốc thú y. 38. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP B-BNN-006771-TT - Tách thủ tục hành chính này thành 06 thủ tục hành chính: (1) Cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đăng ký kiểm tra GMP lần đầu. (2) Cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đăng ký tái kiểm tra GMP. (3) Cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đăng ký kiểm tra thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP). (4) Cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đăng ký tái kiểm tra thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP). (5) Cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đăng ký kiểm tra Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). (6) Cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đăng ký tái kiểm tra Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). - Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và mẫu đơn của từng thủ tục nói trên. 39. Thủ tục Đăng ký quảng cáo về thuốc thú y, vật tư thú y - B-BNN-113873-TT Thay thế thủ tục này bằng thủ tục "Thông báo nội dung quảng cáo hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp" và quy định như sau: - Quy định cụ thể trình tự, cách thức, thời gian thực hiện thủ tục theo hướng: + Cá nhân, tổ chức có nhu cầu quảng cáo hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp phải thông báo đầy đủ nội dung quảng cáo với cơ quan quản lý chuyên ngành. Trong trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận văn bản thông báo của cá nhân, tổ chức, trường hợp cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp không có văn bản trả lời thì người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo. - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Giấy thông báo nội dung quảng cáo (ban hành theo mẫu kèm theo); + Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng, đĩa bằng các loại vật liệu hoặc ma-ket quảng cáo. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Trên cơ sở xây dựng chương trình luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 về thú y để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 21, 23, 27, 28 và 29, mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo pháp lệnh. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 21, 23, 27, 28 và 29, mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của pháp lệnh sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 21, 23, 27 và 29 mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của pháp lệnh sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 29, mục A của phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 03 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; + Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y; + Quyết định 86/2005/QĐ-BNN ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 27 và 29, mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; + Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; + Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành Quy chế quản lý nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản; + Thông tư số 60/2009/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; + Quyết định 03/2007/QĐ-BTS ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành Quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản
2,065
127,905
để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết mục 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 và 37, mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi các quy định có liên quan tại: + Quyết định 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí về công tác thú y; + Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 10, 11, 12, 13, 33 và 34, mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư liên tịch để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Văn hóa Thông tin - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 39, mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. V. LĨNH VỰC THỦY LỢI - ĐÊ ĐIỀU A. Nội dung phương án đơn giản hóa Nhóm Thủ tục cấp giấy phép cho các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, gồm: 1. Thủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trừ các trường hợp sau: a) các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật; b) xe cơ giới đi trên đường giao thông công cộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; c) Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có trọng tải, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi - B-BNN-004359-TT (thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 2. Thủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - B-BNN-004519-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Thay yêu cầu nộp 02 giấy tờ sau: "chứng nhận về tải trọng, kích thước của xe cơ giới" và "báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật" bằng "Bản sao chụp Sổ đăng kiểm xe mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ"; + Bãi bỏ yêu cầu nộp "Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp"; + Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). - Rút ngắn thời hạn nhận hồ sơ và giải quyết cấp giấy phép, cụ thể: + Thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định: giảm từ 10 ngày làm việc xuống còn 3 ngày làm việc; + Thời hạn cấp giấy phép: giảm từ 30 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Sửa đổi mẫu đơn xin cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau: + Đổi tên "Đơn xin cấp phép …" thành 'Đơn đề nghị cấp phép .."; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo". Nhóm Thủ tục cấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây tác hại khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, gồm: 3. Thủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây tác hại khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi - B-BNN-004555-TT 4. Thủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây tác hại khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW-B-BNN-004528-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình thủy lợi"; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). - Rút ngắn thời hạn nhận hồ sơ và giải quyết cấp giấy phép, cụ thể: + Thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định: giảm từ 10 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc; + Thời hạn cấp giấy phép: giảm từ 30 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Sửa đổi mẫu đơn xin cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau: + Đổi tên "Đơn xin cấp phép …" thành "Đơn đề nghị cấp phép …"; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo". Nhóm Thủ tục cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, 2, 6, 7, 8, 10 Điều 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN , gồm: 5. Thủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, 2, 6, 7, 8, 10 Điều 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ NN&PTNT - B-BNN-004576-TT. 6. Thủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, 2, 6, 7, 8, 10 Điều 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc TW - B-BNN-004498-TT. a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "các tài liệu liên quan khác" tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN . - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). b) Rút ngắn thời hạn giải quyết, cụ thể như sau: - Giảm thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định từ 10 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc. - Thời hạn giải quyết chia làm 02 trường hợp như sau: + Đối với trường hợp thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 10 Điều 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định; + Đối với trường hợp thuộc khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. c) Sửa đổi mẫu đơn xin cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau: - Đổi tên "Đơn xin cấp phép …" thành "Đơn đề nghị cấp phép …". - Bỏ phần "các tài liệu kèm theo". Nhóm Thủ tục cấp giấy phép cho việc khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, gồm: 7. Thủ tục Cấp giấy phép cho việc khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi - B-BNN-004545-TT 8. Thủ tục Cấp giấy phép cho việc khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc TW - B-BNN-004511-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "các tài liệu liên quan khác" tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). - Rút ngắn thời hạn giải quyết, cụ thể như sau: + Thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định: giảm từ 10 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc; + Thời hạn cấp giấy phép: giảm từ 30 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Sửa đổi mẫu đơn xin cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau: + Đổi tên "Đơn xin cấp phép…" thành "Đơn đề nghị cấp phép …"; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo". 9. Thủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động trồng cây lâu năm thuộc loại rễ ăn sâu trên 1m trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi - B-BNN-032785-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính, 01 bộ sao chụp); + Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật". - Về thời hạn giải quyết: + Rút ngắn thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định từ 10 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc; + Rút ngắn thời hạn giải quyết cấp giấy phép từ 30 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Về mẫu đơn: + Đổi tên "Đơn xin cấp phép" thành "Đơn đề nghị cấp phép"; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo" của mẫu đơn quy định tại Phụ lục I, Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,096
127,906
Nhóm Thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, gồm: 10. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi - B-BNN-004568-TT 11. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - B-BNN-004532-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp các thành phần hồ sơ sau: + Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp; + Biên bản các lần vi phạm và hình thức xử phạt (nếu có). - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). b) Rút ngắn thời gian nhận hồ sơ và giải quyết cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép. Cụ thể như sau: - Thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định: giảm từ 10 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc. - Thời hạn cấp giấy gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. c) Về mẫu đơn: + Đổi tên "Đơn xin gia hạn …" thành "Đơn đề nghị gia hạn …"; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo" của mẫu đơn quy định tại Phụ lục I, Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nhóm Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 12. Thủ tục Cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi - B-BNN-004380-TT 13. Thủ tục Cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - B-BNN-004465-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định yêu cầu nộp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao chụp có công chứng, chứng thực trong trường hợp nộp qua đường bưu điện đối với: giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể và các giấy tờ, quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải. + Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lượng nước của hệ thống công trình thủy lợi tại vị trí tiếp nhận nước thải ở thời điểm xin phép của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi"; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). - Rút ngắn thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc. - Về mẫu đơn: + Đổi tên "Đơn xin cấp phép" thành "Đơn đề nghị cấp phép"; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo" trong mẫu đơn; + Thay thế cụm từ "Tên cơ quan xin cấp phép (ký tên, đóng dấu)" bằng cụm từ "Tên cá nhân, tổ chức đề nghị cấp phép (ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức))". Nhóm Thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 14. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi - B-BNN-004444-TT 15. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - B-BNN-004479-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp; Biên bản các lần vi phạm và hình thức xử phạt (nếu có)"; + Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp "Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lượng nước của hệ thống công trình thủy lợi tại vị trí tiếp nhận nước thải ở thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi"; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp). - Về thời hạn giải quyết: + Rút ngắn thời hạn xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc; + Rút ngắn thời hạn giải quyết cấp gia hạn giấy phép từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Về mẫu đơn: + Đổi tên "Đơn xin cấp phép" thành “Đơn đề nghị cấp phép"; + Bỏ phần "các tài liệu kèm theo" trong mẫu đơn. Nhóm Thủ tục liên quan đến lĩnh vực đê điều, gồm: 16. Thủ tục Thỏa thuận các dự án đầu tư xây dựng công trình do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ở bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng - B-BNN-006262-TT. 17. Thủ tục Thỏa thuận để Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều - B-BNN-006258-TT. Pháp lý hóa trình tự, cách thức thực hiện và thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; + Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục hành chính nêu tại mục A phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. VI. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN A. Nội dung phương án đơn giản hóa Nhóm thủ tục về kinh tế trang trại 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại - B-BNN-123271-TT 2. Thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại - B-BNN-123322-TT Pháp lý hóa và quy định rõ về trình tự, cách thức thực hiện và thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết của thủ tục này. 3. Thủ tục Đăng ký xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 - B-BNN-040533-TT - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của thôn trong đơn đăng ký tham gia thực hiện Dự án của các hộ. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết đơn của hộ tham gia dự án là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Thủ tục Bố trí ổn định dân cư (tên thủ tục cũ: Di dân ở nơi đi - B-BNN-051292-TT) - Quy định thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. - Bãi bỏ yêu cầu xét duyệt của cấp huyện trong Đơn tự nguyện bố trí ổn định, dân cư. Nhóm Thủ tục Phê duyệt Dự án Khuyến nông, lâm, ngư và Hỗ trợ Phát triển sản xuất, Phát triển ngành nghề thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, gồm: 5. Thủ tục Phê duyệt Dự án Khuyến nông, lâm, ngư và Hỗ trợ Phát triển sản xuất, Phát triển ngành nghề thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 cấp tỉnh, thành phố - B-BNN-123199-TT. 6. Thủ tục Phê duyệt Dự án Khuyến nông, lâm, ngư và Hỗ trợ Phát triển sản xuất, Phát triển ngành nghề thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 của các Bộ, ngành, các cơ quan Trung ương được giao xây dựng mô hình dự án - B-BNN-123238-TT Quy định thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. 7. Thủ tục Xét duyệt Dự án xây dựng mô hình khuyến nông lâm ngư, hỗ trợ sản xuất phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo 2006-2010 - B-BNN-004174-TT - Sửa tên của thủ tục thành "Phê duyệt Dự án hỗ trợ sản xuất phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo 2006-2010". - Pháp lý hóa và quy định rõ thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất - Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010; + Thông tư số 14/2010/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quy trình bố trí, ổn định dân cư thực hiện chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; + Thông tư số 78/2007/TT-BNN ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn xây dựng Dự án khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7, mục A phần VI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. VII. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Xét khen thưởng đột xuất - B-BNN-013074-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự thực hiện của thủ tục này. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. 2. Thủ tục Xét khen thưởng theo diện cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể - B-BNN-010412-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự thực hiện của thủ tục này. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
2,079
127,907
3. Thủ tục Xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" B-BNN-022046-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự thực hiện của thủ tục này. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau: + Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định đối với trường hợp xét tặng định kỳ hàng năm; + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định đối với trường hợp xét tặng đột xuất. - Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp lệ phí. 4. Thủ tục Xét tặng Cờ, bằng khen của Bộ (đối với khen thưởng thường xuyên) - B-BNN-010288-TT 5. Thủ tục Xét tặng Cờ, Bằng khen của Bộ trưởng diện khen thưởng thi đua theo đợt, theo chuyên đề - B-BNN-020669-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự thực hiện của thủ tục này. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. 6. Thủ tục Tuyển chọn chủ trì đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ - B-BNN-009122-TT - Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ đơn đăng ký chủ trì đề tài dự án khoa học công nghệ cấp Bộ và nhập nội dung mẫu đơn vào trong Thuyết minh đề tài, dự án. - Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. 7. Thủ tục Thẩm định phòng thử nghiệm nông nghiệp - B-BNN-009152-TT Sửa đổi các quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, yêu cầu, điều kiện thực hiện công nhận phòng thử nghiệm nông nghiệp phù hợp với Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. 8. Thủ tục Phê duyệt nội dung chi tiết và dự toán chương trình khuyến nông, khuyến ngư - B-BNN-124263-TT - Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ của thủ tục này. - Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 75 ngày làm việc xuống còn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nhóm thủ tục Điều chỉnh (về quy mô, địa điểm, cơ cấu giống, thiết bị) các dự án khuyến nông khuyến ngư, gồm: 9. Thủ tục Điều chỉnh (về quy mô, địa điểm, cơ cấu giống, thiết bị) các dự án khuyến nông khuyến ngư ở Trung ương - B-BNN-123485-TT 10. Thủ tục Điều chỉnh (về quy mô, địa điểm, cơ cấu giống, thiết bị) các dự án khuyến nông khuyến ngư ở địa phương - B-BNN-123427-TT Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục này Nhóm thủ tục Nghiệm thu kết quả thực hiện hàng năm các dự án khuyến nông, khuyến ngư gồm: 11. Thủ tục Nghiệm thu kết quả thực hiện hàng năm các dự án khuyến nông, khuyến ngư đối với dự án Trung ương - B-BNN-116944-TT 12. Thủ tục Nghiệm thu kết quả thực hiện hàng năm các dự án khuyến nông, khuyến ngư đối với dự án Địa phương - B-BNN-117074-TT Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết của thủ tục này. 13. Thủ tục Thanh quyết toán các dự án khuyến nông, khuyến ngư - B-BNN-123347-TT Pháp lý hóa và quy định rõ trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết của thủ tục này. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 75/2008/TT-BNN ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức phong trào Thi đua và xét Khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Quyết định số 89/2008/QĐ-BNN ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kỷ niệm chương "vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn" và quy chế xét tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn"; + Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Quyết định số 139/1999-QĐ/BNN-KHCN ngày 11 tháng 10 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế công nhận và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp; + Quyết định số 37/2008/QĐ-BNN ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy chế quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư quốc gia để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục hành chính nêu tại mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. VIII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Đánh giá lần đầu và chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản - B-BNN-043206-TT 2. Thủ tục Đánh giá lại và chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản - B-BNN-043185-TT 3. Thủ tục Đánh giá mở rộng và chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản - B-BNN-042925-TT Quy định rõ cơ quan có thẩm quyền chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản là Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 4. Thủ tục Đình chỉ hiệu lực công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và PTNT) - B-BNN-106439-TT 5. Thủ tục Đình chỉ hiệu lực công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và PTNT) - B-BNN-043736-TT - Quy định rõ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan kiểm tra, công nhận xem xét, ban hành Quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Sửa đổi quy định về các trường hợp bị đình chỉ hiệu lực công nhận tại Điểm h, Điểm i khoản 1 Điều 17 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phù hợp, dễ thực hiện hơn, cụ thể như sau: + "h) Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm"; + "i) Cơ sở thu mua, sử dụng nguyên liệu từ các hộ nuôi thủy sản, vùng nuôi thủy sản và vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị cấm hoặc đình chỉ thu hoạch". 6. Thủ tục Xin hoãn kiểm tra định kỳ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-106509-TT 7. Thủ tục Xin hoãn kiểm tra định kỳ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-106425-TT - Quy định rõ thành phần hồ sơ chỉ gồm 01 văn bản đề nghị. - Quy định rõ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xin hoãn kiểm tra định kỳ của cơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải có văn bản trả lời. 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể 2 mảnh vỏ (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-045443-TT Sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại Khoản 3 Điều 7 Quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ ban hành kèm theo Quyết định số 131/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: "3. Tổ chức kiểm soát thu hoạch: a) Cơ sở thu hoạch phải thông báo thời gian, địa điểm, khối lượng NT2MV dự kiến thu hoạch cho cơ quan kiểm soát thu hoạch. b) Căn cứ thông báo chế độ thu hoạch và xử lý sau thu hoạch, cơ quan kiểm soát thu hoạch/cơ quan, tổ chức được ủy quyền phải tổ chức giám sát thu hoạch tại hiện trường và cấp phiếu giám sát thu hoạch/giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV cho từng lô nguyên liệu trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở. c) Trường hợp cấp phiếu giám sát thu hoạch, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu hoạch, cơ sở thu hoạch phải chuyển bản chính phiếu giám sát thu hoạch đến cơ quan kiểm soát thu hoạch để được cấp đổi Giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV chính thức. Cơ quan kiểm soát thu hoạch phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận phiếu giám sát thu hoạch của cơ sở. d) Tổ chức ngăn chặn việc thu hoạch NT2MV từ vùng bị đình chỉ, cấm thu hoạch và việc vận chuyển NT2MV từ vùng chưa được kiểm soát sang vùng đã được kiểm soát." 9. Thủ tục Đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản - B-BNN-043182-TT Quy định rõ cơ quan có thẩm quyền chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản là Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 10. Thủ tục Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-044299-TT 11. Thủ tục Kiểm tra tăng cường chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)- B-BNN-106682-TT 12. Thủ tục Miễn kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh ATTP hàng hóa thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và PTNT) - B-BNN-106526-TT
2,051
127,908
Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 13. Thủ tục Xem xét áp dụng giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản xuất khẩu - B-BNN-044298-TT - Quy định rõ trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan kiểm tra xem xét, thẩm tra hồ sơ và Thông báo giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản hoặc Thông báo không đủ điều kiện giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản. - Quy định thành phần hồ sơ chỉ gồm 01 Giấy đề nghị giảm kiểm tra chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản. - Bãi bỏ các quy định về yêu cầu, điều kiện để áp dụng giảm kiểm tra liên quan đến việc "Tự kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh cơ sở sản xuất và gửi báo cáo đúng hạn cho cơ quan kiểm tra theo quy định của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản" và các yêu cầu về Phòng kiểm nghiệm của cơ sở. - Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị giảm kiểm tra chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản cho phù hợp, cụ thể như sau: Bỏ các thông tin kê khai về Phòng kiểm nghiệm của doanh nghiệp, đồng thời bổ sung các thông tin về phòng kiểm nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định theo quy định hiện hành mà doanh nghiệp gửi phân tích các chỉ tiêu vi sinh, hóa học, vệ sinh công nghiệp và giám sát trong quá trình sản xuất được nêu trong chương trình quản lý chất lượng. 14. Thủ tục Thực hiện giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu) - B-BNN-044291-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Sửa đổi quy định về trình tự thực hiện thủ tục này tại Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: + Doanh nghiệp gửi phân tích đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định tại chương trình quản lý chất lượng đã được phê duyệt tại các phòng kiểm nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định và lưu trữ đầy đủ kết quả kiểm nghiệm; + Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra, chứng nhận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này trước thời điểm dự kiến lấy giấy chứng nhận tối thiểu 05 (năm) ngày làm việc. Kèm theo hồ sơ đăng ký là các kết quả phân tích liên quan đến lô hàng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 và bản kê chi tiết các thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận; + Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký và gửi lại cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lô hàng được áp dụng chế độ giảm kiểm tra hay kiểm tra thông thường. Cơ quan kiểm tra chỉ thực hiện kiểm tra cảm quan, ngoại quan đối với các lô hàng được giảm kiểm tra và thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm theo chế độ thông thường đối với 01 (một) lô hàng bất kỳ trong 05 (năm) lô hàng liên tiếp doanh nghiệp đăng ký kiểm tra nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 1. Thực hiện kiểm tra chứng nhận đối với các lô hàng thực hiện chế độ kiểm tra thông thường như quy định tại Chương II Quy chế này; + Đối với các lô hàng thuộc diện giảm kiểm tra, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và trên cơ sở kết quả tự kiểm tra của doanh nghiệp, Cơ quan kiểm tra thực hiện cấp giấy chứng nhận theo mẫu do thị trường nhập khẩu quy định. 15. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản (thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-043870-TT 16. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-106670-TT - Quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản được cấp lại trong những trường hợp sau: + Giấy chứng nhận bị mất; + Giấy chứng nhận bị hư hỏng; + Khi Cơ sở có thay đổi hay bổ sung thông tin liên quan đến tên, địa chỉ hoặc loại hình sản xuất; + Cơ sở đã bị thu hồi Giấy chứng nhận, nay xin cấp lại. - Quy định rõ cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp; gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện. - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Giảm thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận cho Cơ sở từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản. - Sửa đổi, bổ sung mẫu Giấy chứng nhận như sau: + Chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo loại hình sản xuất (đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, …); + Bổ sung nội dung bằng tiếng Anh trong phần ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận; + Bổ sung thông tin về thời gian (lịch sử về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm) doanh nghiệp đã được cơ quan thẩm quyền công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 17. Thủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản (thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-043739-TT 18. Thủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)- B-BNN-106481-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 19. Thủ tục Kiểm tra tăng cường chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu hoặc nhập khẩu để chế biến) - B-BNN-044294-TT - Sửa đổi quy định về trình tự thực hiện thủ tục này tại Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: "Nội dung kiểm tra: Ngoài các nội dung kiểm tra thông thường theo quy định, hàng hóa thủy sản thuộc diện kiểm tra tăng cường sẽ bị kiểm tra thêm các nội dung sau: a) Đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra ngoại quan, cảm quan và lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 05 (năm) lô hàng liên tiếp cùng loại sản phẩm của cơ sở sản xuất để phân tích về chỉ tiêu không đạt. Cơ sở sản xuất hoặc chủ hàng được dỡ bỏ biện pháp kiểm tra tăng cường, nếu kết quả kiểm tra tăng cường và kết quả thẩm tra của cơ quan kiểm tra về các biện pháp khắc phục của cơ sở đạt yêu cầu. b) Đối với hàng hóa thủy sản nhập khẩu để chế biến: Chỉ định phân tích thêm các chỉ tiêu có thông tin cảnh báo hoặc lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 05 (năm) lô hàng liên tiếp cùng loại sản phẩm, cùng xuất xứ để chỉ định phân tích các chỉ tiêu bị phát hiện không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Trường hợp chủ hàng đã có 05 (năm) lô hàng trước đó cùng chủng loại sản phẩm, cùng xuất xứ đã có kết quả kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đạt yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất 01 (một) trong 05 (năm) lô hàng nhập khẩu tiếp theo của chủ hàng." - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 20. Thủ tục Miễn kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (đối với hàng hóa thủy sản triệu hồi hoặc bị trả về) - B-BNN-044071-TT - Quy định rõ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày lô hàng bị triệu hồi hoặc bị trả về có nguyên nhân liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm (bị thị trường nhập khẩu cảnh báo vi phạm về các chỉ tiêu liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm) được thông quan, doanh nghiệp phải có văn bản báo cáo cơ quan kiểm tra các biện pháp đã xử lý đối với lô hàng theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 21. Thủ tục Thực hiện giảm kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (đối với hàng hóa thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu cho các cơ sở chế biến) - B-BNN-044293-TT Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 116/2008/QĐ-BNN ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế đánh giá chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản; + Quyết định 117/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; + Quyết định 131/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm soát vệ sinh an toàn thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ; + Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản;
2,059
127,909
+ Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi đưa ra thị trường để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục hành chính nêu tại mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. IX. LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận cơ sở, vùng nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững (có giá trị 1 vụ nuôi) - B-BNN-079716-TT Tăng thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận từ 01 vụ nuôi lên 02 năm. 2. Thủ tục Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn; đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm - B-BNN-079688-TT 3. Thủ tục Cấp Chứng nhận nuôi tôm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-079749-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 4. Thủ tục Kiểm tra, chứng nhận cơ sở, vùng nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững - B-BNN-043280-TT 5. Thủ tục Kiểm tra lại và chứng nhận cơ sở, vùng nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững - B-BNN-079701-TT - Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành quy định điều kiện vùng, cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững. - Điều chỉnh thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận lên thành 02 năm thay vì 01 vụ nuôi theo quy định hiện nay. 6. Thủ tục Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản xuất khẩu thức ăn, chất bổ sung thức ăn thủy sản - B-BNN-003937-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 7. Thủ tục Chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm nhập khẩu đã qua khảo nghiệm, nghiên cứu) - B-BNN-007927-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định rõ sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được lưu hành ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký (cấp số đăng ký). - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn cơ sở bổ sung, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu là 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ; + Quy định thời hạn thẩm định hồ sơ (bao gồm trình Hội đồng khoa học) là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn Cấp giấy chứng nhận (cấp số đăng ký) là 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học. - Về mẫu Đơn xin đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản: + Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn đề nghị đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm nhập khẩu đã qua nghiên cứu, khảo nghiệm)” với những thông tin cập nhật, phù hợp với các nội dung và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính hiện nay; + Bỏ mục thành phần, hàm lượng các chất, dạng đóng gói, phương thức sử dụng, cảnh báo nguy cơ. - Quy định cụ thể các thông tin cần thiết đối với mẫu “Nhãn dự kiến của sản phẩm”. 8. Thủ tục Chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm gốc, sản phẩm mới sản xuất trong nước) - B-BNN-007897-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ chỉ yêu cầu nộp “Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng chỉ hành nghề của người phụ trách kỹ thuật” đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đăng ký lần đầu; + Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Bản cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ”; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về trình tự thực hiện: Quy định rõ sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được lưu hành ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký (cấp số đăng ký). - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn cơ sở bổ sung, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu là 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ; + Quy định thời hạn kiểm tra điều kiện sản xuất của cơ sở, thẩm tra hồ sơ của cơ quan cấp phép và họp Hội đồng khoa học là 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn Cấp giấy chứng nhận (cấp số đăng ký) là 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn đề nghị đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm gốc, sản phẩm mới sản xuất trong nước)” với những thông tin cập nhật, phù hợp với các nội dung và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính hiện nay; + Xây dựng, ban hành mẫu tờ khai “Bản giải trình về điều kiện sản xuất; quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm”. - Quy định cụ thể các thông tin cần thiết đối với mẫu “Nhãn dự kiến của sản phẩm”. 9. Thủ tục Chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm copy) - B-BNN-007962-TT - Về trình tự thực hiện: Quy định rõ cơ quan quản lý phải tổ chức kiểm tra điều kiện sản xuất của cơ sở đăng ký lưu hành sản phẩm copy sau khi nhận được hồ sơ đăng ký. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ chỉ yêu cầu nộp “Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng chỉ hành nghề của người phụ trách kỹ thuật” đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đăng ký lần đầu; + Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Bản cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ” + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn cơ sở bổ sung, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu là 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ; + Quy định thời hạn kiểm tra điều kiện sản xuất của cơ sở, thẩm tra hồ sơ của cơ quan cấp phép và họp Hội đồng khoa học là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn Cấp giấy chứng nhận (cấp số đăng ký) là 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn đề nghị đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm copy)” trong đó xác định rõ những thông tin cần cập nhật để phù hợp với các nội dung và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính hiện nay; bỏ mục thành phần, hàm lượng các chất, dạng đóng gói, phương thức sử dụng, cảnh báo nguy cơ; + Xây dựng, ban hành mẫu tờ khai “Bản giải trình về điều kiện sản xuất; quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm”. - Quy định cụ thể các thông tin cần thiết đối với mẫu “Nhãn dự kiến của sản phẩm”. 10. Thủ tục Đăng ký lại sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản (đối với sản phẩm gốc, sản phẩm mới sản xuất trong nước) - B-BNN-035423-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ các thành phần hồ sơ: “Bản giải trình về điều kiện sản xuất; quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm”; “Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng chỉ hành nghề của người phụ trách kỹ thuật; giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở sản xuất”; “Bản cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ”; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn cơ sở bổ sung, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu là 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ; + Quy định thời hạn kiểm tra điều kiện sản xuất của cơ sở, thẩm tra hồ sơ của cơ quan cấp phép và họp Hội đồng khoa học là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn Cấp giấy chứng nhận (cấp số đăng ký) là 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học. - Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn đề nghị đăng ký lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản” với những thông tin cập nhật, phù hợp với các nội dung và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính hiện nay; - Giảm mức thu phí kiểm tra cấp lại đăng ký lưu hành sản phẩm xuống còn 2/3 so với mức thu phí đăng ký cấp lần đầu, đối với trường hợp đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của sản phẩm. 11. Thủ tục Nhập khẩu sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản để khảo nghiệm - B-BNN-003944-TT 12. Thủ tục Nhập khẩu sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản để nghiên cứu - B-BNN-004012-TT 13. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu chế phẩm sinh học mới chưa có tên trong Danh mục tại Phụ lục 3 các mặt hàng phục vụ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu có điều kiện (trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm) - B-BNN-035444-TT 14. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu chế phẩm sinh học mới chưa có tên trong Danh mục tại Phụ lục 3 các mặt hàng phục vụ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu có điều kiện (trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu) - B-BNN-035454-TT - Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện như sau: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý hoặc gửi qua đường bưu điện; + Cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc hướng dẫn ngay trong trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý; + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan quản lý thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu.
2,107
127,910
- Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Sửa thành phần hồ sơ từ “Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp” thành “Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp và mang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với trường hợp cơ sở gửi hồ sơ qua đường bưu điện”. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn đề nghị nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản để khảo nghiệm, nghiên cứu” và mẫu “Đề cương khảo nghiệm” riêng biệt cho từng đối tượng để thay thế Phụ lục 6, Phụ lục 7B, 7D kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản. 15. Thủ tục Nhập khẩu sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản đối với sản phẩm chưa có tên hoặc danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, danh mục hàng hóa có điều kiện cho mục đích giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam - B-BNN-004015-TT - Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện như sau: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý hoặc gửi qua đường bưu điện; + Cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc hướng dẫn ngay trong trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý; + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan quản lý thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Sửa thành phần hồ sơ từ “Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp” thành “Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp và mang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp đối với trường hợp cơ sở gửi hồ sơ qua đường bưu điện”. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn đề nghị nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm” riêng biệt để thay thế Phụ lục 6 kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTS ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản. 16. Thủ tục Nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong danh mục hàng hóa nhập khẩu thông thường, Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam - B-BNN-003983-TT - Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện như sau: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý hoặc gửi qua đường bưu điện; + Cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc hướng dẫn ngay trong trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý; + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan quản lý thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị để phù hợp cho động vật thủy sản. 17. Thủ tục Nhập khẩu thủy sản làm giống để nghiên cứu - B-BNN-003990-TT - Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện như sau: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý hoặc gửi qua đường bưu điện; + Cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc hướng dẫn ngay trong trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý; + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan quản lý thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. 18. Thủ tục Nhập khẩu thủy sản làm giống để khảo nghiệm - B-BNN-003999-TT - Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện như sau: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý hoặc gửi qua đường bưu điện; + Cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện hoặc hướng dẫn ngay trong trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý; + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan quản lý thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. 19. Thủ tục Xuất khẩu thủy sản có tên trong danh mục tại Phụ lục 5 Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 8/9/2006 - B-BNN-003961-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 20. Thủ tục Cấp phép nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản để khảo nghiệm, nghiên cứu, giới thiệu tại hội chợ triển lãm (thức ăn, chất bổ sung thức ăn thủy sản) - B-BNN-003904-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 21. Thủ tục Cấp phép xuất khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản (thức ăn cho thủy sản) - B-BNN-003917-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 22. Thủ tục Đánh giá, chỉ định cơ quan kiểm tra, cơ quan chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững (thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và PTNT) - B-BNN-078815-TT 23. Thủ tục Đánh giá, chỉ định lại cơ quan kiểm tra, cơ quan chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững - B-BNN-078861-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. - Về căn cứ pháp lý để kiểm tra, chứng nhận: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững (trong đó bắt buộc áp dụng các quy định về Quy phạm thực hành quản lý tốt hơn – BMP; Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt GAqP; Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản bền vững còn gọi là nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm CoC). 24. Thủ tục Cấp Chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản - B-BNN-043481-TT - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục này. - Sửa đổi quy định về đối tượng thực hiện thủ tục như sau: + Các cơ sở có nhu cầu xin chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (C/O) phải thực hiện thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản; + Các cơ sở không có nhu cầu xin chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (C/O) không phải thực hiện thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững; + Quyết định số 06/2006/QĐ-BTS ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn; + Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS ngày 4 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản, thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07 tháng 01 năm 2000; + Quyết định số 03/2007/QĐ-BTS ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; + Thông tư số 60/2009/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
2,011
127,911
+ Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục hành chính nêu tại mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi các quy định có liên quan tại Quyết định 60/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 10 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. X. LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004741-TT 2. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-035608-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. + Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc đồn Công an, Biên phòng nơi bị mất vào “Giấy khai báo bị mất Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá”. Đồng thời, đưa nội dung khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá vào “Tờ khai xin đổi tên tàu hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá” và yêu cầu cá nhân, tổ chức phải cam kết khai báo sự thật. - Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính như sau: + Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan cấp giấy chứng nhận phải xem xét, hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định ngay khi nhận được hồ sơ. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ qua đường bưu điện, cơ quan cấp giấy chứng nhận phải xem xét, hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; + Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cho chủ tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng và ban hành mẫu Tờ khai cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. 3. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời - B-BNN-004543-TT (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) 4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời - B-BNN-035566-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bãi bỏ yêu cầu phải nộp hoặc xuất trình thành phần hồ sơ “Hồ sơ an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Xây dựng và ban hành mẫu Tờ khai đăng ký tàu cá tạm thời. 5. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá - B-BNN-035957-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ của thủ tục này. 6. Thủ tục Cấp sổ thuyền viên tàu cá (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004530-TT 7. Thủ tục Cấp sổ thuyền viên tàu cá (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-035622-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 8. Thủ tục Đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004547-TT 9. Thủ tục Đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-035690-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Thay thế thành phần hồ sơ “Tờ khai đăng ký thuyền viên (Phụ lục 3b)” bằng mẫu “Tờ khai đăng ký danh sách thuyền viên tàu cá” (Kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá); + Bổ sung bản chụp chứng minh thư nhân dân vào thành phần hồ sơ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn cấp sổ thuyền viên tàu cá là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Thay thế mẫu Tờ khai đăng ký thuyền viên bằng mẫu Tờ khai đăng ký danh sách thuyền viên. 10. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới - B-BNN-004552-TT (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) 11. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới - B-BNN-035676-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Hợp đồng đóng tàu”; + Bãi bỏ yêu cầu phải nộp hoặc xuất trình thành phần hồ sơ “Hồ sơ an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu có)”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Về mẫu tờ khai đăng ký tàu cá: + Sửa đổi, bổ sung một số thông tin đối với tờ khai đăng ký tàu cá về loại tàu cá đăng ký, về đối tượng chủ sở hữu tàu cá là cá nhân, tổ chức; + Bỏ yêu cầu “Xác nhận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; + Bỏ mục “3. Hồ sơ kèm theo” trong mẫu tờ khai. - Quy định rõ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản có trách nhiệm công bố, công khai, đăng tải, cập nhật và xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về quy hoạch ngành thủy sản, đặc biệt là các nội dung liên quan tới định hướng quản lý, phát triển đóng mới, cải hoán tàu cá để cá nhân, tổ chức biết và thực hiện. 12. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán - B-BNN-040952-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) 13. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán - B-BNN-004566-TT (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Hợp đồng sửa chữa, cải hoán tàu cá”; + Bãi bỏ yêu cầu phải nộp hoặc xuất trình thành phần hồ sơ “Hồ sơ an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Lý lịch máy tàu”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cải hoán là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Về mẫu tờ khai đăng ký tàu cá: + Sửa đổi, bổ sung một số thông tin đối với tờ khai đăng ký tàu cá về loại tàu cá đăng ký, về đối tượng chủ sở hữu tàu cá là cá nhân, tổ chức; + Bỏ yêu cầu “Xác nhận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; + Bỏ mục “3. Hồ sơ kèm theo”. - Quy định rõ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản có trách nhiệm công bố, công khai, đăng tải, cập nhật và xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về quy hoạch ngành thủy sản, đặc biệt là các nội dung liên quan tới định hướng quản lý, phát triển đóng mới, cải hoán tàu cá để cá nhân, tổ chức biết và thực hiện. 14. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu - B-BNN-035638-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) 15. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu - B-BNN-004524-TT (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Giấy xác nhận xóa đăng ký do cơ quan Đăng ký cũ cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu phải nộp hoặc xuất trình thành phần hồ sơ “Hồ sơ an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Lý lịch máy tàu”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
1,978
127,912
+ Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Về mẫu tờ khai đăng ký tàu cá: + Sửa đổi, bổ sung một số thông tin đối với tờ khai đăng ký tàu cá về loại tàu cá đăng ký, về đối tượng chủ sở hữu tàu cá là cá nhân, tổ chức; + Bỏ yêu cầu “Xác nhận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; + Bỏ mục “3. Hồ sơ kèm theo”. 16. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá nhập khẩu - B-BNN-035651-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) 17. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với nhập khẩu - B-BNN-004560-TT (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Giấy phép mua tàu do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu phải nộp hoặc xuất trình thành phần hồ sơ “Hồ sơ an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Lý lịch máy tàu”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Về mẫu tờ khai đăng ký tàu cá: + Sửa đổi, bổ sung một số thông tin đối với tờ khai đăng ký tàu cá về loại tàu cá đăng ký, về đối tượng chủ sở hữu tàu cá là cá nhân, tổ chức; + Bỏ yêu cầu “Xác nhận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; + Bỏ mục “3. Hồ sơ kèm theo”. 18. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần hoặc thuê mua tàu - B-BNN-035665-TT (thuộc thẩm quyền của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) 19. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần hoặc thuê mua tàu - B-BNN-004520-TT (thuộc thẩm quyền của Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu phải nộp hoặc xuất trình thành phần hồ sơ “Hồ sơ an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp”; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Lý lịch máy tàu”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; + Quy định thời hạn trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ theo quy định là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Về mẫu tờ khai đăng ký tàu cá: + Sửa đổi, bổ sung một số thông tin đối với tờ khai đăng ký tàu cá về loại tàu cá đăng ký, về đối tượng chủ sở hữu tàu cá là cá nhân, tổ chức; + Bỏ yêu cầu “Xác nhận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”; + Bỏ mục “3. Hồ sơ kèm theo”. 20. Thủ tục Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (thẩm quyền của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004503-TT 21. Thủ tục Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-035465-TT - Sửa đổi quy định về trình tự, cách thức thực hiện như sau: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp tại cơ quan kiểm tra; gửi qua Fax, E-mail, sau đó gửi hồ sơ bản chính; gửi theo đường bưu điện; + Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan kiểm tra phải thông báo cho tổ chức, cá nhân thời gian chính thức sẽ tiến hành kiểm tra, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; + Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tàu cá. - Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tàu cá. - Xây dựng và ban hành mẫu “Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá”. - Về thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính: Giao Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản của các địa phương thực hiện đăng kiểm cho các đối tượng “tàu cá của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của bộ, ngành khác; các đơn vị vũ trang nhân dân làm kinh tế” thực hiện hoạt động khai thác thủy sản ở trong vùng biển của Việt Nam. 22. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác thủy sản (thẩm quyền của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004722-TT 23. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác thủy sản (thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-037986-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn cấp giấy phép khai thác thủy sản là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Về thẩm quyền giải quyết: Giao Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản của các địa phương cấp Giấy phép khai thác thủy sản đối với các đối tượng “Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Các doanh nghiệp, tổ chức trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương khác; Các doanh nghiệp, tổ chức làm kinh tế thuộc các lực lượng vũ trang”. 24. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác thủy sản (thẩm quyền của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004725-TT 25. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác thủy sản (thuộc thẩm quyền Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-038031-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy phép đã được cấp (bản sao)”. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 26. Thủ tục Cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (thuộc thẩm quyền của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004731-TT 27. Thủ tục Cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (thuộc thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-037951-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bãi bỏ yêu cầu nộp “Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp bị mất giấy phép) hoặc giấy phép rách nát, hư hỏng”. - Về mẫu Đơn xin cấp lại giấy phép khai thác thủy sản: Bỏ yêu cầu mẫu đơn phải có xác nhận của UBND xã, phường nơi chủ tàu cá thường trú hoặc của cơ quan chủ quản cấp trên (trong trường hợp mất Giấy phép). 28. Thủ tục Cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam - B-BNN-004735-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Bãi bỏ yêu cầu phải có “Xác nhận của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản” trong đơn đề nghị. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 29. Thủ tục Đổi và cấp lại Giấy phép hoạt động thủy sản cho tàu cá nước ngoài - B-BNN-004656-TT - Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận hoặc có Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với trường hợp Giấy phép bị mất. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 30. Thủ tục Thẩm định và Cấp phép tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng máy trưởng tàu cá hạng tư và năm cho các cơ sở đào tạo - B-BNN-047418-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục này. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. + Bổ sung thành phần hồ sơ sau: mẫu tờ trình (mẫu đơn) đề nghị Cấp phép tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng máy trưởng tàu cá. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục như sau: + Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép phải kiểm tra, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định; + Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan cấp phép phải thông báo cho cơ sở thời gian chính thức sẽ tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở, nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định; + Thời gian xử lý kết quả, ban hành Quyết định cấp phép tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng máy trưởng tàu cá hoặc Thông báo cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng máy trưởng tàu cá là 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm tra thực tế tại cơ sở. 31. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu cá (thẩm quyền của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004510-TT 32. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu cá (thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-035702-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 33. Thủ tục Xóa đăng ký tàu cá (thẩm quyền của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-004489-TT 34. Thủ tục Xóa đăng ký tàu cá (thẩm quyền của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) - B-BNN-035714-TT
2,053
127,913
Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; + Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ; + Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển; + Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 mục A của phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 26, 27 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên; + Quyết định số 77/2008/QĐ-BNN ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, nghiệp vụ thuyền viên và thợ máy tàu cá; + Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tàu cá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 30, 31, 32, 33 và 34 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. XI. LĨNH VỰC KIỂM LÂM A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES - B-BNN-003247-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Sửa đổi mẫu đơn trong đó sử dụng song ngữ Việt – Anh. 2. Thủ tục Đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES (phạm vi giải quyết thuộc Chi cục Kiểm lâm) - B-BNN-003096-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần hồ sơ: Áp dụng thống nhất một loại hồ sơ đăng ký đối với các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm I và nhóm II, cụ thể như sau: + Đối với thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm I và nhóm II: hồ sơ theo phụ biểu 4A ban hành kèm theo Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ; + Đối với động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm I và nhóm II: hồ sơ theo phụ biểu 4B ban hành kèm theo Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Bỏ các yêu cầu thông tin dưới đây trong phụ biểu 4-B ban hành kèm theo Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ: “6. Thông tin về tỷ lệ chết trung bình hàng năm của động vật nuôi và lý do: 7. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới:” 3. Thủ tục Đăng ký Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, các loài động vật, thực vật hoang dã thông thường (phạm vi giải quyết thuộc Chi cục Kiểm lâm) - B-BNN-010226-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, cơ quan giải quyết, yêu cầu điều kiện của thủ tục này. - Không quy định thời hạn có hiệu lực của “Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi động vật hoang dã thông thường”. - Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của chính quyền địa phương (đối với cá nhân) tại mẫu Giấy đề nghị đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài động vật hoang dã thông thường. 4. Thủ tục Đóng dấu búa Kiểm lâm B-BNN-003597-TT - Pháp lý hóa trình tự, cách thức thực hiện của thủ tục này với nội dung như sau: + Chủ rừng hoặc chủ gỗ nộp hồ sơ xin đóng búa kiểm lâm; + Giao búa cho công chức kiểm lâm được giao nhiệm vụ; + Công chức kiểm lâm được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, xác minh đối tượng, nguồn gốc gỗ theo Điều 7, 8 Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 và Điều 1 Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Sau khi kiểm tra hồ sơ, xác minh xong đối tượng, nguồn gốc gỗ thì tiến hành đóng búa kiểm lâm. - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ cần nộp như sau: + Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quản lý người xin đóng búa kiểm lâm; + Lý lịch gỗ do chủ rừng hoặc chủ gỗ lập; + Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 02 bộ. 5. Thủ tục Giao rừng đối với tổ chức - B-BNN-036664-TT - Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ yêu cầu phải có văn bản thỏa thuận địa điểm khu rừng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi nộp hồ sơ xin giao rừng. - Quy định rõ thời hạn giải quyết là 35 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cụ thể như sau: + Thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ: 30 ngày làm việc; + Xem xét, ban hành quyết định: 02 ngày làm việc; + Thực hiện quyết định: 03 ngày làm việc. 6. Thủ tục Đăng ký Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES - B-BNN-003129-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện của thủ tục này. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho chủ rừng để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Bỏ các yêu cầu thông tin dưới đây trong phụ biểu 4-B ban hành kèm theo Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ: “6. Thông tin về tỷ lệ chết trung bình hàng năm của động vật nuôi và lý do: 7. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới:” 7. Thủ tục Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân - B-BNN-038716-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Sửa đổi mẫu Đơn xin giao rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân) tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: + Sửa tên mẫu đơn từ “Đơn xin giao rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)” thành “Đơn đề nghị giao rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)”; + Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của trưởng thôn; + Sửa nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân xã từ “xác nhận về nhân thân” thành “xác nhận về địa chỉ thường trú”. 8. Thủ tục Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-036709-TT - Về trình tự thực hiện: Quy định rõ tỷ lệ % số hộ gia đình nhất trí để cuộc họp xin giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn được coi là hợp lệ. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Sửa đổi mẫu Đơn xin giao rừng (dùng cho cộng đồng dân cư thôn) tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: + Sửa tên mẫu đơn từ “Đơn xin giao rừng (dùng cho cộng đồng dân cư thôn)” thành “Đơn đề nghị giao rừng (dùng cho cộng đồng dân cư thôn)”; + Bổ sung thông tin về họ và tên, số chứng minh nhân dân của người đại diện cộng đồng dân cư thôn; + Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về tính hợp pháp của cộng đồng dân cư thôn. 9. Thủ tục Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân - B-BNN-038819-TT a) Về trình tự thực hiện: Sửa đổi quy định dẫn chiếu tại khoản 2 Mục III Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho chính xác.
2,070
127,914
b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về mẫu đơn, tờ khai: - Sửa đổi mẫu Đơn xin thuê rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân) tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: + Sửa tên mẫu đơn từ “Đơn xin thuê rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)” thành “Đơn đề nghị thuê rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)”; + Bỏ yêu cầu phải có xác nhận của trưởng thôn; + Bỏ nội dung xác nhận của UBND xã về “xác nhận về nhân thân”. - Xây dựng và ban hành mẫu Kế hoạch sử dụng rừng (đối với hộ gia đình, cá nhân thuê rừng). 10. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển đặc biệt - B-BNN-003655-TT - Về thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép đặc biệt và quản lý giấy phép vận chuyển đặc biệt cho Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm địa phương. Chi cục Kiểm lâm chỉ thực hiện việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và theo dõi việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt của các Hạt Kiểm lâm trong địa bàn tỉnh, báo cáo Cục Kiểm lâm về tình hình và kết quả cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt. Trường hợp địa phương (nơi có lâm sản) không có Hạt Kiểm lâm thì việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt do Chi cục Kiểm lâm thực hiện. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của động vật rừng, thực vật rừng quý hiếm vận chuyển là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Xây dựng và ban hành mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt. - Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 11. Thủ tục Cho thuê rừng đối với tổ chức - B-BNN-036680-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bãi bỏ yêu cầu phải có văn bản thỏa thuận địa điểm khu rừng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi nộp hồ sơ xin thuê rừng; + Quy định rõ yêu cầu nộp bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện đối với Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Xây dựng và ban hành mẫu đơn đề nghị thuê rừng (dùng cho tổ chức). 12. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu mẫu vật săn bắn - B-BNN-003340-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ giấy phép CITES xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận mẫu vật săn bắn do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp là bản sao chụp không cần công chứng, chứng thực; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Sử dụng song ngữ Việt – Anh trong mẫu đơn. 13. Thủ tục Cấp giấy phép nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại các Phụ lục I, II của Công ước CITES - B-BNN-003670-TT 14. Thủ tục Cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước - B-BNN-003335-TT 15. Thủ tục Cấp phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật săn bắn - B-BNN-003348-TT 16. Thủ tục Cấp phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật tiền Công ước - B-BNN-003351-TT 17. Thủ tục Cấp phép CITES xuất khẩu sản phẩm làm từ gỗ quy định tại phụ lục II, III của công ước CITES vì mục đích thương mại - B-BNN-003541-TT 18. Thủ tục Cấp chứng chỉ mẫu vật tiền công ước - B-BNN-002997-TT 19. Thủ tục Cấp phép (áp dụng cho mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm không thuộc CITES nhưng thuộc Danh mục động thực vật rừng hoang dã quý hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam) - B-BNN-003065-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 20. Thủ tục Cấp phép CITES nhập khẩu mẫu vật không phải là động vật sống vì mục đích thương mại - B-BNN-003305-TT 21. Thủ tục Cấp phép CITES nhập khẩu mẫu vật là động vật sống vì mục đích thương mại - B-BNN-003319-TT 22. Thủ tục Cấp phép CITES nhập khẩu mẫu vật triển lãm, biểu diễn xiếc - B-BNN-003277-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp đối với mẫu vật quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES là bản sao chụp không cần công chứng, chứng thực; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 23. Thủ tục Cấp phép CITES nhập khẩu mẫu vật vì mục đích nghiên cứu khoa học, ngoại giao - B-BNN-003289-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ Giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp đối với mẫu vật quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định rõ Bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xác nhận về quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 24. Thủ tục Cấp phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật để triển lãm, biểu diễn xiếc không vì mục đích thương mại - B-BNN-003346-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ Quyết định cử đi tham dự triển lãm, biểu diển xiếc ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định rõ Giấy phép nhập khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp đối với mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 25. Thủ tục Cấp phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nghiên cứu khoa học, ngoại giao - B-BNN-003352-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ Bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định rõ Giấy phép nhập khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp đối với mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES là bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 26. Thủ tục Cấp phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật vì mục đích thương mại - B-BNN-003353-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 27. Thủ tục Cấp phép vận chuyển quá cảnh mẫu vật là động vật sống - B-BNN-003080-TT - Pháp lý hóa và quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ Giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp là bản chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định rõ Hợp đồng vận chuyển quá cảnh là bản chụp mang theo bản chính để đối chiếu, trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 28. Thủ tục Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien sinh vật rừng thông thường trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học - B-BNN-115445-TT 29. Thủ tục Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien sinh vật rừng thuộc nhóm thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm trong khu vực đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng) - B-BNN-115454-TT 30. Thủ tục Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gen sinh vật rừng thuộc nhóm thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - B-BNN-003428-TT Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 31. Thủ tục Thanh toán tiền mua gạo và tiền vận chuyển gạo (cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy)- B-BNN-082571-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 32. Thủ tục Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện (chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn) - B-BNN-050086-TT
2,133
127,915
Pháp lý hóa và quy định cụ thể thời hạn giải quyết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định như sau: - Thẩm tra xác minh sau khi nhận được văn bản trả lại rừng: 15 ngày làm việc. - Trình ký quyết định thu hồi: 05 ngày làm việc. - Xác định giá trị chủ rừng đã đầu tư: 10 ngày làm việc (nếu có). 33. Thủ tục Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài) (Điểm c, d khoản 1 Điều 26) - B-BNN-050063-TT Pháp lý hóa và quy định cụ thể thời hạn giải quyết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định như sau: - Thẩm tra xác minh sau khi nhận được văn bản trả lại rừng: 15 ngày làm việc. - Trình ký quyết định thu hồi: 05 ngày làm việc. - Xác định giá trị chủ rừng đã đầu tư: 10 ngày làm việc (nếu có). 34. Thủ tục Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay giải thể, phá sản (điểm c, khoản 1 Điều 26) - B-BNN-038856-TT Quy định rõ thời hạn giải quyết tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cụ thể như sau: - Sau khi nhận được quyết định giải thể, phá sản của chủ rừng, cơ quan quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra xác minh, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định thu hồi: 10 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân các cấp xem xét ký quyết định thu hồi: 03 ngày làm việc. - Xác định giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng: 07 ngày làm việc (nếu có). 35. Thủ tục Thực hành, thực tập, thực hiện các chuyên đề, đề tài nghiên cứu khoa học trong rừng (không thu mẫu) đối với các tổ chức cá nhân trong nước - B-BNN-115482-TT 36. Thủ tục Thực hành, thực tập, thực hiện các chuyên đề, đề tài nghiên cứu khoa học, trong rừng (không thu mẫu) đối với các tổ chức quốc tế, phi chính phủ, cá nhân nước ngoài - B-BNN-115473-TT Quy định rõ thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 37. Thủ tục Trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy - B-BNN-082515-TT Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 38. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu - B-BNN-003672-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ chỉ yêu cầu nộp bản sao chụp (không cần công chứng hoặc chứng thực) của hợp đồng lao động với người có chuyên môn thú y hoặc hợp đồng với bác sĩ thú y hay cơ sở thú y để chăm sóc thú y; + Bãi bỏ yêu cầu về việc phải có xác nhận của cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh là trại nuôi đảm bảo yêu cầu về vệ sinh, môi trường; + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu: + Quy định cụ thể những yêu cầu về thông tin mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi; + Bỏ yêu cầu xác nhận của UBND xã (phường) vào mẫu đơn. - Về yêu cầu, điều kiện: + Bãi bỏ yêu cầu về “Trại nuôi phải được cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh xác nhận trại nuôi đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, môi trường”; + Bãi bỏ yêu cầu “Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đồng ý đặt trại nuôi gấu trên địa bàn”. 39. Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển gấu - B-BNN-003663-TT - Về cơ quan thực hiện: + Giao thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt cho Cơ quan kiểm lâm cấp huyện; + Quy định rõ đối với gấu vận chuyển trong tỉnh chỉ cần xác nhận của Kiểm lâm địa bàn nơi đi, đến; + Thay thế yêu cầu “Trường hợp vận chuyển gấu ra địa bàn ngoài tỉnh thì còn phải có văn bản đồng ý của Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với những tỉnh không có Chi cục Kiểm lâm) nơi chuyển gấu tới” bằng quy định yêu cầu chủ nuôi gấu thông báo bằng văn bản với Cơ quan kiểm lâm sở tại đến làm biên bản kiểm tra xác nhận. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về yêu cầu, điều kiện: + Bãi bỏ yêu cầu về “Trại nuôi phải được cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh xác nhận trại nuôi đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, môi trường”; + Bãi bỏ quy định tại yêu cầu, điều kiện về “Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đồng ý đặt trại nuôi gấu trên địa bàn”. 40. Thủ tục Giao nộp gấu cho nhà nước - B-BNN-003665-TT - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 41. Thủ tục Tiếp nhận gấu - B-BNN-003667-TT Bãi bỏ thủ tục này và quy định chủ nuôi gấu phải thông báo bằng văn bản với Cơ quan kiểm lâm sở tại để đến làm biên bản kiểm tra xác nhận. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; + Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 6, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 35 và 36 mục A của phần XI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm; + Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; + Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản; + Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; + Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy; + Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế quản lý gấu nuôi để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 37, 38, 39, 40 và 41 mục A của phần XI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. XII. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP A. Nội dung phương án đơn giản hóa Nhóm thủ tục công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, gồm: 1. Thủ tục Công nhận cây mẹ (cây trội) - B-BNN-003720-TT 2. Thủ tục Công nhận rừng giống chuyển hóa - B-BNN-003728-TT 3. Thủ tục Công nhận lâm phần tuyển chọn - B-BNN-003724-TT 4. Thủ tục Công nhận vườn cây đầu dòng - B-BNN-003842-TT 5. Thủ tục Công nhận rừng giống cây trồng lâm nghiệp - B-BNN-003729-TT 6. Thủ tục Công nhận rừng giống cây trồng lâm nghiệp - B-BNN-003868-TT - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định rõ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành công tác thẩm định (biên bản thẩm định); + Quy định rõ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có biên bản thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cho tổ chức, cá nhân. - Xây dựng và ban hành mẫu Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống trong đó quy định rõ một số nội dung thông tin về nguồn giống trong mẫu Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm nghiệp số 4 và 5 tại Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm: nguồn gốc; tuổi trung bình hoặc năm trồng; nguồn vật liệu giống trồng ban đầu; sơ đồ bố trí cây trồng; diện tích; chiều cao trung bình; đường kính trung bình; đường kính tán cây trung bình; cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời; tình hình ra hoa, kết hạt; tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này; sơ đồ vị trí nguồn giống). 7. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô cây con - B-BNN-003725-TT - Về thành phần hồ sơ: + Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: Thông báo kết quả sản xuất ở vườn ươm theo mẫu biểu số 15 Phụ lục 1 Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2,105
127,916
+ Về mẫu biểu số 15 (Thông báo kết quả sản xuất ở vườn ươm): Bỏ yêu cầu bản sao giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống hoặc bản sao hóa đơn tài chính, phiếu xuất kho nếu mua vật liệu giống từ đơn vị khác. - Quy định rõ thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả sản xuất kinh doanh. 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống - B-BNN-003727-TT - Bỏ các mục tên, địa chỉ, chữ ký và con dấu của đơn vị thu hái vật liệu giống trong mẫu thông báo thu hoạch. - Ban hành mẫu sổ ghi chép số liệu cập nhật trong quá trình thu hái hạt giống hoặc giống vô tính của chủ nguồn giống (cho từng trường hợp cụ thể). Nhóm thủ tục cấp phép khai thác gỗ rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách, viện trợ không hoàn lại, gồm: 9. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng bằng vốn ngân sách, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức không thuộc tỉnh - B-BNN-004022-TT 10. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-004014-TT 11. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do Nhà nước đầu tư của các tổ chức không thuộc tỉnh - B-BNN-004052-TT 12. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do Nhà nước đầu tư của các tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-004048-TT 13. Thủ tục Cấp phép khai thác rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bằng vốn viện trợ, vốn ngân sách nhà nước - B-BNN-114596-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị phê duyệt cấp phép khai thác rừng trồng của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn; + Văn bản về chủ trương khai thác của cấp có thẩm quyền; + Báo cáo khai thác nêu rõ địa danh, diện tích, ước tính sản lượng khai thác và thời gian hoàn thành + Sơ đồ khu vực khai thác hoặc phô tô bản đồ trồng rừng trước đây của khu vực khai thác. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị phê duyệt cấp phép khai thác rừng trồng và mẫu báo cáo khai thác. Nhóm thủ tục cấp phép khai thác gỗ rừng trồng bằng nguồn vốn tự đầu tư, gồm: 14. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do Ban quản lý hoặc bên khoán tự đầu tư của các tổ chức không thuộc tỉnh - B-BNN-004064-TT 15. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do Ban quản lý hoặc bên khoán tự đầu tư của các tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-004057-TT 16. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do bên khoán tự đầu tư của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-004068-TT 17. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tán, tự đầu tư gây trồng và vay ưu đãi của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc tỉnh - B-BNN-004027-TT 18. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tán, tự đầu tư gây trồng và vay ưu đãi của các tổ chức, doanh nghiệp không thuộc tỉnh - B-BNN-004028-TT - Thay thế 05 thủ tục “phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác” bằng 05 thủ tục “đăng ký kế hoạch khai thác với Ủy ban nhân dân cấp xã” tương ứng. - Về thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính: + Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: Bản đăng ký kế hoạch khai thác (nêu rõ địa danh, diện tích, sản lượng gỗ); + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định rõ cách thức thực hiện như sau: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. - Về thời hạn giải quyết: Quy định rõ sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Bản đăng ký kế hoạch khai thác của cá nhân, tổ chức, trường hợp Ủy ban nhân dân xã không có ý kiến trả lời thì cá nhân, tổ chức được phép tiến hành khai thác theo bản đăng ký. - Xây dựng và ban hành mẫu Bản đăng ký kế hoạch khai thác. Nhóm thủ tục cấp phép khai thác tận dụng, tận thu gỗ, gồm: 19. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng phòng hộ khi chuyển mục đích sử dụng rừng của các tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-004074-TT 20. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng phòng hộ khi chuyển mục đích sử dụng rừng của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-004079-TT 21. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-003962-TT 22. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên của các tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-003956-TT 23. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác, tận thu gỗ trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-004029-TT 24. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác, tận thu gỗ trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên đối với các tổ chức - B-BNN-004031-TT 25. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép tận thu gỗ nằm trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-003978-TT 26. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép tận thu gỗ nằm trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức - B-BNN-003973-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị phê duyệt cấp phép khai thác rừng trồng của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn; + Văn bản về chủ trương khai thác của cấp có thẩm quyền; + Báo cáo khai thác nêu rõ địa danh, diện tích, ước tính sản lượng khai thác và thời gian hoàn thành; + Bản đồ khu vực khai thác tỷ lệ 1:5000 hoặc 1:10000. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị phê duyệt cấp phép khai thác tận dụng, tận thu gỗ và mẫu báo cáo khai thác. 27. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng của tổ chức không thuộc Bộ NN và PTNT quản lý - B-BNN-036024-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị phê duyệt cấp phép khai thác rừng trồng của tổ chức; + Văn bản về chủ trương khai thác của cấp có thẩm quyền; + Báo cáo khai thác nêu rõ địa danh, diện tích, ước tính sản lượng khai thác và thời gian hoàn thành; + Bản đồ khu vực khai thác tỷ lệ 1:5000 hoặc 1:10000. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị và mẫu báo cáo khai thác. Nhóm thủ tục cấp phép khai thác gỗ trong rừng khoanh nuôi, gồm: 28. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại) - B-BNN-114599-TT 29. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư vốn của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (mục đích thương mại) - B-BNN-114600-TT 30. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (giải quyết nhu cầu gỗ gia dụng) - B-BNN-004039-TT 31. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-004036-TT 32. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức - B-BNN-004033-TT 33. Thủ tục Khai thác gỗ rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh do chủ rừng tự bỏ vốn (khoanh nuôi trên đất không có rừng) - B-BNN-036037-TT 34. Thủ tục Cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh do chủ rừng tự bỏ vốn (trường hợp khoanh nuôi trên đất có rừng) - B-BNN-035932-TT Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 35. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tre nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của các tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-003982-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị phê duyệt cấp phép khai thác rừng trồng của tổ chức; + Văn bản về chủ trương khai thác của cấp có thẩm quyền; + Báo cáo khai thác nêu rõ địa danh, diện tích, ước tính sản lượng khai thác và thời gian hoàn thành;
2,083
127,917
+ Bản đồ khu vực khai thác tỷ lệ 1:5000 hoặc 1:10000. - Quy định rõ số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị và mẫu báo cáo khai thác. 36. Thủ tục Phê duyệt, cấp phép khai thác lâm sản trừ gỗ, tre nứa thuộc lâm phần do UBND cấp xã quản lý - B-BNN-004010-TT 37. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tre nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn - B-BNN-004001-TT - Thay thế 02 thủ tục “phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác” bằng 02 thủ tục “đăng ký kế hoạch khai thác với Ủy ban nhân dân cấp xã” tương ứng. - Về thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính: + Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: Bản đăng ký kế hoạch khai thác (nêu rõ địa danh, diện tích, sản lượng lâm sản); + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định rõ cách thức thực hiện như sau: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. - Về thời hạn giải quyết: Quy định rõ sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Bản đăng ký kế hoạch khai thác của cá nhân, tổ chức, trường hợp Ủy ban nhân dân xã không có ý kiến trả lời thì cá nhân, tổ chức được phép tiến hành khai thác theo bản đăng ký. 38. Thủ tục Cải tạo rừng (Đối với hộ gia đình, cá nhân) - B-BNN-039709-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cải tạo rừng nêu rõ phương án cải tạo rừng, thời hạn hoàn thành, có xác nhận của kiểm lâm địa bàn và UBND xã nơi có diện tích rừng xin cải tạo; + Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là: 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng và ban hành mẫu đơn đề nghị cải tạo rừng. 39. Thủ tục Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp mới (khảo nghiệm quốc gia) - B-BNN-039309-TT - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng và ban hành mẫu đơn đăng ký khảo nghiệm. 40. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng) - B-BNN-003874-TT 41. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận vườn giống cây trồng lâm nghiệp - B-BNN-003881-TT 42. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới - B-BNN-039286-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và quy định rõ chủ nguồn giống có trách nhiệm thông báo với cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp chủ nguồn giống tự nguyện đề nghị hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống, vườn giống, giống cây trồng lâm nghiệp mới. 43. Thủ tục Khôi phục hiệu lực thi hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật thuộc thẩm quyền Bộ NN và PTNT - B-BNN-039724-TT 44. Thủ tục Khôi phục hiệu lực thi hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật thuộc thẩm quyền tỉnh - B-BNN-039737-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật; + Báo cáo kỹ thuật về hiện trạng tiến bộ kỹ thuật xin khôi phục hiệu lực thi hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 45. Thủ tục Cải tạo rừng (đối với Vườn Quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ) - B-BNN-039696-TT 46. Thủ tục Cải tạo rừng (đối với chủ rừng: không phải hộ gia đình, cá nhân, không phải Vườn Quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ NN và PTNT) - B-BNN-039704-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cho phép cải tạo rừng của chủ rừng; + Dự án cải tạo rừng do chủ rừng lập. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị và mẫu dự án cải tạo rừng. 47. Thủ tục Hỗ trợ trước đầu tư trồng rừng đối với tổ chức ngoài quốc doanh (Cơ quan thực hiện là Sở NN&PTNT) - B-BNN-039003-TT 48. Thủ tục Hỗ trợ trồng rừng sau đầu tư đối với tổ chức ngoài quốc doanh (Cơ quan thực hiện là Sở NN&PTNT) - B-BNN-038955-TT Quy định thời gian nghiệm thu, thanh quyết toán hỗ trợ lần cuối khi cây trồng đạt 12 – 18 tháng tuổi. 49. Thủ tục Đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán vườn giống, rừng giống (Cơ quan thực hiện là Sở NN&PTNT) - B-BNN-114590-TT a) Sửa đổi tên thủ tục hành chính thành “Hỗ trợ đầu tư trồng và quản lý rừng giống, vườn giống”. b) Xây dựng, ban hành mẫu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán chi phí trồng và quản lý rừng giống, vườn giống cụ thể cho từng trường hợp. c) Quy định rõ thời gian ứng và thanh quyết toán vốn hỗ trợ như sau: - Đối với vườn ươm giống: + Ứng lần thứ nhất: 50% sau khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật và ký hợp đồng; + Ứng lần thứ hai: 30% sau khi nghiệm thu vườn ươm giống sau khi xây dựng xong; + Thời gian thanh toán lần cuối ngay sau năm sản xuất lần đầu. - Đối với rừng giống: + Ứng lần thứ nhất: 50% sau khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật và ký hợp đồng; + Ứng lần thứ hai: 30% sau khi nghiệm thu kết quả thực hiện kế hoạch năm thứ nhất; + Thời gian thanh toán lần cuối sau khi rừng giống nghiệm thu chăm sóc năm thứ 03. 50. Thủ tục Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới tại Bộ NN và PTNT (đối với giống mới đăng ký công nhận áp dụng trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên) - B-BNN-039063-TT - Sửa đổi tên thủ tục hành chính thành “Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới”. - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới; + Báo cáo kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống cây trồng mới; + Ý kiến nhận xét của đơn vị tham gia khảo nghiệm; + Biên bản của Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm, kết quả sản xuất thử và đề nghị công nhận. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau: Sau khi họp hội đồng thẩm định, cá nhân, tổ chức chỉnh sửa báo cáo theo góp ý của hội đồng và nộp cho Vụ Khoa học Công nghệ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo hoàn chỉnh, Vụ Khoa học Công nghệ phải lập báo cáo trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới. 51. Thủ tục Giấy phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng đối với những khu rừng do UBND cấp tỉnh xác lập - B-BNN-004088-TT 52 Thủ tục Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng đối với những khu rừng do Thủ tướng Chính phủ xác lập - B-BNN-004082-TT - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng; + Báo cáo về hiện trạng rừng; các tiêu chí và chỉ số cho phép xác lập loại rừng xin chuyển đổi. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng; mẫu báo cáo về hiện trạng rừng và đánh giá các tiêu chí và chỉ số cho phép xác lập loại rừng xin chuyển đổi. 53. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính - B-BNN-003722-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 54. Thủ tục Hỗ trợ trồng cây phân tán - B-BNN-039257-TT - Về thời hạn giải quyết: Bổ sung tiết 7.1 khoản 7 Phần II Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23 tháng 6 năm 2008 như sau: “Sau khi các hộ gia đình, các tổ chức đăng ký nhu cầu cây giống trồng phân tán, Ban Quản lý dự án thông báo công khai kế hoạch phân bổ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ tiêu giao hàng năm”
2,068
127,918
- Quy định rõ thời gian nghiệm thu là khi cây trồng đạt 10 – 12 tháng tuổi. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: Bản đăng ký trồng cây phân tán; + Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Xây dựng, ban hành mẫu Bản đăng ký trồng cây của cá nhân, hộ gia đình, đoàn thể. 55. Thủ tục Hồ sơ đầu tư trồng rừng đối với hộ gia đình (hỗ trợ trước) - B-BNN-038928-TT - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định phê duyệt danh sách, diện tích, địa điểm của hộ gia đình được hỗ trợ và phải có cán bộ hướng dẫn ký hợp đồng và hướng dẫn kỹ thuật; + Quy định rõ thời hạn thông báo công khai danh sách hộ gia đình được hỗ trợ và ký hợp đồng trồng rừng là 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách. - Quy định rõ thời gian nghiệm thu lần cuối là sau 12 tháng. - Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về mẫu Giấy đề nghị trồng rừng ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-BNN-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2008: + Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của trưởng thôn; + Bãi bỏ yêu cầu phải có ý kiến của các hộ có đất liền kề. 56. Thủ tục Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống cây lâm nghiệp - B-BNN-036985-TT a) Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ thời hạn có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm định của tổ chức; + Quy định rõ thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và ra quyết định đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: - Đối với giai đoạn phê duyệt quy hoạch: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc sơ đồ khu vực vườn ươm do chủ đầu tư vẽ có xác nhận của UBND xã. + Giấy cam kết của chủ vườn ươm sử dụng đất vào mục đích xây dựng vườn ươm trên 10 năm. - Đối với giai đoạn thanh, quyết toán: + Văn bản báo cáo của chủ vườn ươm cho Ban quản lý dự án cấp huyện; + Hợp đồng hỗ trợ đầu tư vườn ươm; + Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình vườn ươm. c) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 57. Thủ tục Hỗ trợ trồng rừng sau đầu tư đối với hộ gia đình - B-BNN-036959-TT - Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: Quy định rõ thời hạn thông báo nghiệm thu cho các chủ rừng là 12 tháng. - Về điều kiện hộ gia đình được nhận hỗ trợ: + Bỏ đoạn “… trước thời điểm Quyết định 147/2007/QĐ-TTg có hiệu lực” trong nội dung yêu cầu, điều kiện quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, tiết a, điểm 4.1 khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-BNN-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2008; + Bỏ quy định “hộ gia đình cần có sơ đồ lô đất tự vẽ, diện tích đất tự đo, ghi rõ địa điểm, ranh giới lô đất cần có xác nhận với chủ đất liền kề đảm bảo không tranh chấp; sơ đồ này cần xác nhận của thôn, chính quyền xã” tại gạch đầu dòng thứ 3, tiết a, điểm 4.1 khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-BNN-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2008. Thủ tục - Về mẫu Giấy đề nghị trồng rừng ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-BNN-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2008: + Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của trưởng thôn; + Bãi bỏ yêu cầu phải có ý kiến của các hộ có đất liền kề. 58. Thủ tục Cấp giấy phép xuất nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp - B-BNN-002973-TT Sửa đổi nội dung đơn đề nghị tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp như sau: - Bỏ đoạn “Thông tư số 62/2001/TT-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005”; - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 59. Thủ tục Cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên cho các chủ rừng - B-BNN-003940-TT Phân cấp thẩm quyền cấp phép khai thác cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 60. Thủ tục Chặt nuôi dưỡng rừng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý - B-BNN-039045-TT - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng; + Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ; + Chủ trương cho phép chặt nuôi dưỡng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định rõ thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xây dựng, ban hành mẫu tờ trình và mẫu thiết kế phương án chặt nuôi dưỡng rừng. 61. Thủ tục Cho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên nghèo kiệt đối với các tổ chức doanh nghiệp - B-BNN-035970-TT 62. Thủ tục Cho phép trồng cao su trên diện tích rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ đối với tổ chức - B-BNN-035941-TT - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Văn bản đề nghị cho phép trồng cây cao su của tổ chức; + Tài liệu điều tra của đơn vị tư vấn. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Xây dựng, ban hành mẫu văn bản đề nghị cho phép trồng cây cao su. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 63. Thủ tục Cho phép trồng cao su trên đất rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân - B-BNN-035960-TT 64. Thủ tục Cho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên nghèo kiệt đối với các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư - B-BNN-035985-TT - Quy định rõ thành phần hồ sơ chỉ gồm: Đơn đề nghị cho phép trồng cây cao su. - Về mẫu đơn đề nghị: + Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cho phép trồng cây cao su; + Quy định rõ về nội dung cần xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong mẫu đơn. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 65. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình do tổ chức quốc doanh lập - B-BNN-033395-TT - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án; + Hồ sơ dự án. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 02 bộ. 66. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý - B-BNN-039030-TT Quy định rõ thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 67. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng do tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý - B-BNN-036000-TT - Nghiên cứu, loại bỏ một số nội dung thông tin không cần thiết trong hồ sơ thiết kế tận thu nhằm giảm bớt những công đoạn không cần thiết khi triển khai thực hiện ngoại nghiệp tại hiện trường để giảm các chi phí gián tiếp khi thực hiện thủ tục hành chính. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; + Quy định thời hạn trả kết quả là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 68. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác chính gỗ rừng tự nhiên cho chủ rừng - B-BNN-003915-TT Về thời hạn giải quyết: - Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định. - Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 69. Thủ tục Tạm dừng Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và PTNT (lĩnh vực Lâm nghiệp) - B-BNN-039717-TT Quy định rõ thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 70. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng của các hộ gia đình (cấp huyện) - B-BNN-114595-TT Thay thế hình thức quản lý theo phương án điều chế rừng bằng phương án khai thác. 71. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng cho các chủ rừng là tổ chức thuộc tỉnh - B-BNN-003900-TT - Về thời hạn giải quyết: - Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định. - Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2,093
127,919
72. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng cho các chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý - B-BNN-114592-TT Về thời hạn giải quyết: - Quy định rõ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định. - Quy định thời hạn trả kết quả là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 73. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tổ chức ngoài quốc doanh - B-BNN-033431-TT Quy định rõ thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 74. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ - B-BNN-003949-TT Bãi bỏ thủ tục này. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 27, 51, 52, 59, 70 và 72 mục A của phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; + Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác; + Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều về Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; + Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; + Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 50, 53, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 66, 67, 68, 69 và 71 mục A của phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính xây dựng dự thảo thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-BNN-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 47, 48, 49, 54, 55, 56, 57, 65 và 73 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH LỘ TRÌNH THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC” GPP; ĐỊA BÀN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Bộ Y tế quy định về lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc GPP”; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc GPP” (sau đây gọi tắt là GPP) của nhà thuốc, quầy thuốc; địa bàn mở quầy thuốc, đại lý thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, loại hình bán lẻ, tại Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở bán lẻ thuốc là nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế và cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 2. Cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện là cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên bệnh viện được tổ chức theo các hình thức: nhà thuốc, quầy thuốc hoặc cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 3. Nhà thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là nhà thuốc hoạt động trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng và dán nhãn. 5. Thuốc từ dược liệu là thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất. Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có sự kết hợp dược liệu với các hoạt chất hóa học tổng hợp không gọi là thuốc từ dược liệu. 6. Thuốc đông y là thuốc từ dược liệu, được bào chế theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền của các nước phương Đông. Chương II LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GPP TẠI NHÀ THUỐC, QUẦY THUỐC VÀ ĐỊA BÀN MỞ QUẦY THUỐC, ĐẠI LÝ BÁN THUỐC CỦA DOANH NGHIỆP, TỦ THUỐC CỦA TRẠM Y TẾ Điều 3. Đối với hình thức nhà thuốc 1. Nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nhà thuốc có bán lẻ thuốc gây nghiện phải đạt GPP. 2. Nhà thuốc tại các phường của bốn (04) thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ phải đạt GPP. 3. Nhà thuốc thành lập mới phải đạt GPP . 4. Nhà thuốc đang hoạt động hoặc nhà thuốc đổi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc nếu chưa đạt GPP trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tiếp tục hoạt động đến hết 31/12/2011. Điều 4. Đối với hình thức quầy thuốc 1. Quầy thuốc trong bệnh viện phải đạt GPP. 2. Quầy thuốc đang hoạt động tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuốc tỉnh hoặc quầy thuốc đổi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuốc tỉnh phải đạt GPP. 3. Tất cả các quầy thuốc phải đạt GPP kể từ ngày 01/01/2013. Điều 5 . Địa bàn mở quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp và tủ thuốc của trạm y tế 1. Quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế được mở tại xã, thị trấn thuộc thị xã, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Đối với xã, thị trấn đã có đủ một cơ sở bán lẻ thuốc phục vụ 2000 dân thì không tiếp tục mở mới đại lý bán thuốc của doanh nghiệp. 2. Đối với các phường thuộc quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nếu chưa có đủ một nhà thuốc hoặc quầy thuốc phục vụ 2000 dân thì cho phép doanh nghiệp đã có kho GSP (nếu tại tỉnh chưa có doanh nghiệp đạt GSP thì cho phép doanh nghiệp đạt GDP) được tiếp tục mở mới quầy thuốc đạt GPP tại phường của quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 4. Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp đang hoạt động tại phường của quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được tiếp tục hoạt động đến hết 31/12/2011, nếu tại địa bàn đó chưa có đủ một nhà thuốc hoặc quầy thuốc phục vụ 2000 dân. Chương III PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC Điều 6. Phạm vi hoạt động của nhà thuốc 1. Nhà thuốc đạt GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm; pha chế thuốc theo đơn (nếu có bố trí hoạt động pha chế theo đơn). 2. Nhà thuốc chưa đạt GPP chỉ được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BYT ngày 01/6/2009 của Bộ Y tế. 3. Tại địa bàn chưa có nhà thuốc đạt GPP mà cần đặt điểm bán lẻ thuốc gây nghiện, giao cho Sở Y tế chỉ định nhà thuốc bán lẻ thuốc gây nghiện. Điều 7. Phạm vi hoạt động của quầy thuốc 1. Quầy thuốc đạt GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm. 2. Trường hợp quầy thuốc thuộc doanh nghiệp đang bán lẻ thuốc gây nghiện phải đạt GPP mới được tiếp tục ủy quyền bán lẻ thuốc gây nghiện. 3. Quầy thuốc chưa đạt GPP chỉ được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BYT ngày 01/6/2009 của Bộ Y tế. Điều 8. Phạm vi hoạt động của đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế và cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 1. Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu (trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc và các thuốc kê đơn). 2. Tủ thuốc của trạm y tế được bán lẻ thuốc thiết yếu thuộc danh mục thuốc thiết yếu tuyến C (trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc và các thuốc kê đơn). 3. Cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.
2,043
127,920
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9 . Điều khoản chuyển tiếp Đối với các cơ sở bán lẻ thuốc đang còn hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hoặc đến thời điểm gia hạn, đổi, cấp lại chứng nhận, nhưng phải thay đổi phạm vi kinh doanh do không đạt GPP, tối đa 03 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực phải hoạt động theo đúng phạm vi kinh doanh quy định tại Thông tư đối với cơ sở chưa đạt GPP hoặc ngừng hoạt động; Sở Y tế có công văn thông báo thời gian hoạt động (nếu giấy chứng nhận còn hạn) hoặc gia hạn, đổi, cấp lại giấy chứng nhận theo lộ trình quy định tại Chương II Thông tư này. Điều 10. Cấp giấy chứng nhận và kiểm tra hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc 1. Cục Quản lý Dược xây dựng và ban hành Danh mục chấm điểm kiểm tra GPP dựa trên các Nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế để phù hợp với tình hình thực hiện GPP của toàn quốc. 2. Sở Y tế tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra cơ sở và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc đối với cơ sở đang hoạt động hoặc tái thẩm định GPP, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở thành lập mới. 3. Giấy chứng nhận đạt Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP có thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Các giấy chứng nhận được cấp trước đây có thời hạn là 02 năm được tiếp tục gia hạn thời gian hoạt động thêm 01 năm kể từ ngày hết hạn, Sở Y tế ban hành quyết định gia hạn kèm theo danh sách các cơ sở gia hạn Giấy chứng nhận đạt Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP. 4. Trong thời hạn Giấy chứng nhận đạt Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP còn hiệu lực, qua thanh tra, kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các điểm không phù hợp trong thực hiện điều kiện chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc, Sở Y tế khuyến cáo và yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc có biện pháp khắc phục tại Biên bản thanh, kiểm tra hoặc bằng công văn. Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc có vi phạm trong quá trình kinh doanh hoặc không còn đáp ứng điều kiện công nhận đạt GPP, Sở Y tế tùy theo mức độ vi phạm để áp dụng một hoặc đồng thời một số biện pháp sau: - Thông báo với các đơn vị có liên quan về việc cơ sở không duy trì điều kiện GPP (thông báo cho doanh nghiệp nếu là chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, thông báo với các Hội nghề nghiệp…). - Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các vi phạm đã được quy định tại quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực dược. Chương V HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Bãi bỏ quy định tại khoản 5 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ IV NĂM 2010 Kính gửi: Bộ Nội vụ Thực hiện yêu cầu của Bộ Nội vụ tại công văn số 415/BNV-CCHC ngày 20 tháng 02 năm 2009 về việc báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính, Bộ Y tế xin báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính Quý IV năm 2010 như sau: I. Công tác cải cách thể chế: 1. Tình hình rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Trong Quý IV năm 2010, Bộ Y tế đã tiến hành tập hợp và rà soát 52 văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 2. Về xây dựng và hoàn thiện thể chế trong quản lý nhà nước về y tế: a. Trong Quý IV năm 2010 (được tính từ 16/9/2010 đến 10/12/2010), Bộ Y tế đã tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành: - Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch. - Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới. - Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của ban chỉ đạo chống dịch các cấp. Để tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế, Bộ Y tế đã tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các văn bản quy phạm pháp luật sau: - Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS (Tờ trình số 865/TTr-BYT ngày 26/10/2010); - Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh. (Tờ trình số 977/TTr-BYT ngày 29/11/2010); - Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế. (Tờ trình số 975/TTr-BYT ngày 29/11/2010); c. Bộ Y tế đã ban hành theo thẩm quyền 02 Thông tư gồm: - Thông tư số 40/2010/TT-BYT ngày 09/11/2010 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. - Thông tư số 41/2010/TT-BYT ngày 18/11/2010 Về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men. 3. Về cải cách quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Bộ Y tế đang tiếp tục sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01/12/2004 về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế trên cơ sở thực hiện các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Đánh giá việc thực hiện đề án 30 tại Bộ Y tế: Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2705/QĐ-BYT ngày 29/7/2010 về việc công bố bổ sung, sửa đổi thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế, trong đó thông báo cập nhật, sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính, sồ sơ văn bản bao gồm: hồ sơ văn bản (03 văn bản), hồ sơ thủ tục hành chính sửa đổi (gồm 3 thủ tục, trong đó 01 thủ tục cập nhật mới và 02 thủ tục sửa đổi bổ sung), hồ sơ thủ tục hành chính thay thế (gồm 09 thủ tục về Giám định y khoa thay thế 07 thủ tục về Giám định y khoa đã được công bố tại Quyết định 2865/QĐ-BYT ngày 10/8/2009).Bộ Y tế đã hoàn thành Giai đoạn 2 về Rà soát thủ tục hành chính, hoàn thiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế, với 211 thủ tục hành chính được rà soát và hoàn thiện, đã tiết kiện được 92,2 tỷ đồng (30%) sau khi đơn giản hóa thủ tục hành chính. Các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đang được Văn phòng Chính phủ gửi xin ý kiến Thành viên Chính phủ. Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Y tế đã thành lập Đơn vị kiểm soát Thủ tục Hành chính Bộ Y tế thuộc Văn phòng Bộ có hiệu lực từ ngày 19/10/2010. Đến nay đơn vị đã đi vào hoạt động và dần ổn định tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu. 5. Đánh giá việc thực hiện cải cách thể chế hành chính: a. Ưu điểm: - Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế được xây dựng, về cơ bản đã bảo đảm tính thống nhất pháp lý, hoàn chỉnh và đồng bộ theo trình tự hiệu lực pháp lý, trên cơ sở đạo luật gốc là Hiến pháp để quy định, điều chỉnh các quan hệ xã hội về y tế. - Hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật về y tế đều đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay, đảm bảo hiệu lực pháp lý và hiệu lực thực tiễn, trình tự, thủ tục thẩm quyền ban hành được thực hiện theo đúng quy định của Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. - Hệ thống pháp luật về y tế luôn luôn gắn với các chính sách, đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước. Trong từng thời kỳ, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về y tế đã thể chế hoá các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. - Các văn bản quy phạm pháp luật về y tế được ban hành, sửa đổi, bổ sung thường xuyên và liên tục cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật khác và đã từng bước phù hợp với thực tế cuộc sống. - Xu hướng đơn giản hoá các thủ tục hành chính phù hợp với cải cách hành chính nhà nước hiện nay đã được chú trọng, từng bước thay thế xu hướng quản lý “cho phép” bằng quản lý trên cơ sở “quy định các điều kiện cụ thể hành nghề”, sau đó hậu kiểm. b. Tồn tại: Bên cạnh các ưu điểm nêu trên, công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế còn một số tồn tại sau: - Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật còn chậm so với kế hoạch ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2010. - Kinh phí dành cho xây dựng văn bản còn hạn chế nên việc tổ chức đánh giá, nghiên cứu trong quá trình xây dựng còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến hạn chế trong chất lượng xây dựng văn bản. 4. Kiến nghị, đề xuất: - Tăng kinh phí trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. II. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 1. Về tổ chức bộ máy: a. Sắp xếp tổ chức bộ máy: - Bộ trưởng Bộ Y tế ký Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 13/9/2010 thành lập Trung tâm đào tạo thuộc Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên; Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày 29/9/2010 thành lập Trung tâm đào tạo y học biển trực thuộc Viện Y học Biển; Các Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện tâm thần Trung ương 2; Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; Bệnh viện Phổi Trung ương; Quyết định thành lập Viện Chấn thương chỉnh hình thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
2,081
127,921
- Tổ chức xây dựng đề án thành lập Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người, trực thuộc Bộ Y tế, có trụ sở trước mắt tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức và đề án tách Vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành Vụ Chất lượng Dân số và Vụ Quy mô, cơ cấu dân số thuộc Tổng Cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. - Phê duyệt Điều lệ hoạt động của 03 đơn vị: Viện Đào tạo Y học dự phòng, Y tế công cộng; Viện Đái tháo đường thuộc Trường Đại học Y Hà Nội; Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh thuộc Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng Đề án thành lập Viện KHCN dược phẩm quốc gia và Trung tâm y tế kỹ thuật cao.Đánh giá quá trình kiện toàn hệ thống tổ chức và chuyên môn Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của Thuốc (DI&ADR). - Tổ chức xây dựng đề cương đánh giá việc thực hiện NĐ 188/2007/NĐ-CP xác định chức năng nhiệm vụ của các Vụ cục, đề xuất việc phân công nhiệm vụ, tránh việc chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Tổ chức xây dựng đề cương và kế hoạch đánh giá việc thực hiện Thông tư liên tịch số 08/2007/BYT-BNV về định mức biên chế cho các đơn vị sự nghiệp y tế.Thẩm định xếp hạng đặc biệt cho Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phối hợp với Bộ Nội vụ chuẩn bị và triển khai khảo sát đánh giá Thông tư liên tịch số 03/2008/BNV-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở y tế, phòng y tế của UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Hoàn chỉnh báo cáo cho sơ kết đánh giá sau 03 năm thực hiện, nhằm định hướng và ổn định hoạt động chuyên môn và quản lý của hệ thống y tế địa phương. Tổ chức chuẩn bị và triển khai đánh giá QĐ 58/1994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với y tế cơ sở. Trình Bộ trưởng ký ban hành Chỉ thị (CT 05/CT-BYT) về tăng cường công tác Giám định Pháp y, Pháp y tâm thần. b. Đổi mới cơ chế hoạt động và phân cấp: - Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP về xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, văn hóa, y tế thể thao môi trường. - Tiếp tục thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ trong ngành y tế. Chuẩn bị Tổng kết đánh giá hoạt động phân cấp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân lực và tài chính theo Nghị định số 43/NĐ-CP, 115/NĐ-CP và TTLT số 02/2008/TTLT/BYT-BNV trong tháng 12/2010. Tiếp tục thực hiện quá trình cổ phần hóa Tổng công ty thiết bị y tế Việt Nam - Thẩm định đề án Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy biên chế cho Viện Công nghệ thông tin và Thư viện y học Trung ương và Việm Kiểm định Quốc gia Vắc xin và sinh phẩm y tế. Tiếp tục thực hiện Đề án thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ công lập trong các bệnh viện do Bộ Nội vụ chủ trì sau khi khảo sát tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , xây dựng Tờ trình và dự thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện thí điểm tại 10 bệnh viện với mô hình dịch vụ công mới. 2. Về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a. Về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức: - Phối hợp với Vụ Công chức Viên chức, Bộ Nội vụ hoàn thành công tác tổ chức thi nâng ngạch Bác sỹ cao cấp, Dược sỹ cao cấp cho 145 bác sỹ và dược sỹ chính trong toàn ngành theo quy định và đang chuẩn bị các điều kiện cho kỳ thi nâng ngạch bác sỹ, dược sỹ lên ngạch bác sỹ chính và dược sỹ chính năm 2010 tại 3 miền Bắc Trung Nam; - Tổ chức xét và hoàn thiện hồ sơ dự thi ngạch công chức hành chính: chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp; nghiên cứu viên cao cấp do Bộ Nội vụ chủ trì. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức lãnh đạo các Vụ Cục và lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ: Bổ nhiệm và bổ nhiệm lại cho Bệnh viện 71, BV Việt Nam Thụy Điển Uông bí; Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương; Bệnh viện Mắt Trung ương; Bệnh viện Nội tiết Trung ương; Giám đốc Bệnh viện tâm thần TW 2; Viện trưởng Viện Công nghệ thông tin thư viện y học TW; Viện trưởng Viện Kiểm định Quốc gia Vacxin và sinh phẩm y tế; Phó Viện trưởng Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường; Phó Hiệu trưởng trường Trung cấp y tế Bạch Mai; - Hỗ trợ việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và hướng dẫn công tác tuyển dụng viên chức đối với Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên (25 viên chức); Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ Dân số-Y tế; Viện Vệ sinh y tế công cộng; Viện Dược liệu; Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương; Bệnh viện Phổi Trung ương; Bệnh viện Huyết học truyền máu (87 viên chức); Trường cao đẳng y tế TW 2 Đà nẵng, điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam. - Công nhận kết quả tuyển dụng viên chức của Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cu Ba Đồng Hới (xét tuyển); Bệnh viện K (thi tuyển); Trung tâm truyền thông GDSK Trung ương; Viện Huyết học truyền máu Trung ương; Trường Đại học y tế công cộng; Trường Đại học Y Hải Phòng; Tổng hợp danh sách cán bộ thuộc diện Chính phủ và Bộ Y tế quản lý dự kiến nghỉ hưu năm 2011, trình Bộ trưởng báo cáo Bộ Nội vụ b. Về chế độ chính sách đối với cán bộ - Bộ Y tế hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định của Chính phủ về chế độ ưu đãi nghề đối với viên chức ngành y tế (đã trình Chính phủ ngày 22/9/2010). Đang tập hợp văn bản thống kê các ý kiến của thành viên Chính phủ, báo cáo của địa phương, xây dựng Tờ trình Thủ tướng và dự thảo Nghị định của Chính phủ về phụ cấp thâm niên nghề. Tổ chức thẩm định tiêu chuẩn chức danh ngạch hộ sinh ngành y tế. Thống kê số lượng cán bộ công chức thực hiện chế độ nghỉ hưu và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định. Trình Lãnh đạo Bộ ký Quyết định nâng phụ cấp thâm niên vượt khung (01 Lãnh đạo Viện Y học biển, 01 Lãnh đạo Tạp chí Dược học). c. Về công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổ chức tập huấn 03 lớp về nội dung thực hiện của Luật Công chức cho cán bộ công chức cho các cán bộ làm công tác tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ và cơ quan Bộ Y tế. Tổ chức 03 lớp tập huấn Quy tắc ứng xử cho công chức cho 100% các cán bộ công chức thuộc cơ quan Bộ Y tế trong tháng 9/2010. Tổ chức lớp tập huấn Quan hệ quốc tế cho các đơn vị trong ngành y tế do Vụ HTQT chủ trì. Tiếp tục tham gia Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương cử cán bộ quy hoạch tham gia các khóa học trong chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ của ngành y tế; Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức theo đề án 165 giai đoạn 2011 – 2015; chuẩn bị xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015. Tham gia thẩm định Đề án đào tạo nhân lực, cán bộ chuyên ngành Vệ sinh an toàn thực phẩm (chương trình đào tạo, đề xuất chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác VSATTP). 3. Một số nhận xét về thực hiện cải cách hành chính Quý IV/2010 - Việc ổn định tổ chức và quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị sự nghiệp mới được sáp nhập còn chậm. Một số quy định phân cấp cho các đơn vị trực thuộc về thẩm quyền trong công tác tổ chức cán bộ chưa cụ thể, rõ ràng nhất là giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đã được phê duyệt Đề án tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính. III. Công tác cải cách tài chính công 1. Tình hình thực hiện cơ chế công khai tài chính: Đã thực hiện công khai số liệu phân bổ dự toán ngân sách năm 2010 và quyết toán năm 2008 đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo đúng quy định. 2. Tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước: - Các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ gồm có: Văn phòng Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược, Cục Y tế Dự phòng, Cục Quản lý Môi trường y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục phòng chống HIV/AIDS, Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình và Cục Quản lý khám, chữa bệnh. Hiện nay, các đơn vị đều triển khai thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. Riêng đối với Văn phòng Bộ Y tế có nhiều khó khăn về kinh phí do đặc thù: như tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, có nhiều chính sách mới được triển khai cần kinh phí chi cho công tác kiểm tra, giám sát nên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Văn phòng Bộ. - Đã gửi văn bản cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ đề nghị tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP giai đoạn 2007-2010 và đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011-2015 theo đề cương yêu cầu của Bộ Tài chính. 3. Tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập: - Đã hoàn thành việc sơ kết, đánh giá kết quả khảo sát đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43, trong đó có việc liên doanh liên kết đầu tư trang thiết bị đối với 18 bệnh viện công lập (7 bệnh viện tuyến Trung ương, 5 bệnh viện tuyến tỉnh và 6 bệnh viện tuyến quận/huyện).
2,053
127,922
- Đã yêu cầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP giai đoạn 2007-2010 và đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011-2015 theo đề cương yêu cầu của Bộ Tài chính. - Đang tiến hành rà soát, thẩm định và xin ý kiến Bộ Tài chính để giao quyền thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giai đoạn 2010-2012. 4. Tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Đang tiếp tục thẩm định 01/15 đơn vị còn lại có chức năng nghiên cứu khoa học là chủ yếu để chuyển sang giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP . 5. Một số công tác khác: - Đã phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới tổ chức thành công hội nghị thu hút đầu tư và thúc đẩy hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế. - Đang tích cực hoàn thiện dự thảo Nghị định để trình Chính phủ ban hành cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính (trong đó có quy định về giá dịch vụ y tế) đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. - Đã trình Thủ tướng Chính phủ Đề án triển khai thí điểm phát triển một số Trung tâm Điều trị theo nhu cầu bằng kỹ thuật tiên tiến và phát triển y tế chuyên sâu. 6. Nhận xét, đánh giá chung về thực hiện cải cách tài chính công Quý IV năm 2010: - Đã triển khai đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng trong việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác cải cách tài chính công theo các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của liên Bộ. - Ưu điểm: được sự quan tâm chỉ đạo của Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ Y tế; sự tích cực triển khai thực hiện của các Vụ, Cục chức năng và các đơn vị trực thuộc Bộ nên công tác cải cách tài chính công đã được tiến hành đồng bộ, bảo đảm chất lượng, phục vụ tốt cho các hoạt động của ngành y tế. - Tồn tại: do nhiều nguyên nhân, một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật còn chậm ban hành so với kế hoạch đề ra. Trên đây là Báo cáo Quý IV năm 2010 về công tác cải cách hành chính ở Bộ Y tế tính từ 16/9/2010 đến 15/12/2010, Bộ Y tế xin gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC HAO HỤT THÓC BẢO QUẢN ĐỔ RỜI TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP SUẤT THẤP DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính quy định về định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý như sau: Điều 1. Ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước căn cứ vào định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp quy định tại Thông tư này và các quy định tại Quyết định số 21/2006/QĐ-BTC ngày 03/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế xây dựng, ban hành và quản lý định mức bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá định mức đã quy định. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hàng dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN BÓNG ĐÁ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 - 2013” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt đề án “Phát triển bóng đá tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011- 2013”; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-VHXH ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề án “Phát triển bóng đá tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011- 2013”. Nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu của đề án: hình thành hệ thống đào tạo vận động viên bóng đá đỉnh cao của tỉnh với 3 tuyến (tuyến trẻ U17, U19 và đội tuyển). a) Đội tuyển: - Củng cố duy trì thứ hạng của đội tuyển bóng đá tỉnh (hạng nhì quốc gia) và đến năm 2012 và trở thành đội mạnh; - Phấn đấu đội tuyển bóng đá tỉnh thăng hạng nhất quốc gia vào năm 2013. b) Tuyến trẻ: - Tham dự các giải U17, U19, U21 toàn quốc; - Nguồn bổ sung lực lượng cho đội tuyển tỉnh. 2. Giải pháp thực hiện: a) Tổ chức quản lý: các đội bóng đá do Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành lập theo sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức và hoạt động dưới hình thức là các đội tuyển, chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch. Có cơ cấu nhân sự gồm: - Trưởng ban quản lý chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, thành tích của đội tuyển; - Thành viên ban quản lý có từ 01 đến 02 người, giúp trưởng ban theo dõi công tác điều hành, nhân sự, hậu cần phục vụ cho hoạt động của các đội tuyển; - Tuyến U17: có 03 huấn luyện viên, 20 vận động viên; - Tuyến U19: có 03 huấn luyện viên, 20 vận động viên; - Đội tuyển : có 03 huấn luyện viên, 26 vận động viên, 01 săn sóc viên. b) Cơ sở vật chất: (chỗ nghỉ, nơi tập luyện, phương tiện tập luyện và di chuyển): - Trụ sở làm việc tại sân vận động thị xã Bà Rịa. - Chỗ ở cho đội tuyển và các đội U17, U19: Tại các phòng chức năng thuộc khu vực khán đài sân vận động Bà Rịa. - Được trang bị 01 xe chuyên dùng 45 chỗ. - Được sử dụng sân bóng đá Bà Rịa, có sân phụ để tập luyện và thi đấu theo yêu cầu về chuyên môn. c) Xã hội hóa: (Tài trợ và thành lập công ty cổ phần bóng đá) Mục tiêu đến năm 2013 đội tuyển bóng đá tỉnh phấn đấu lên hạng nhất Quốc gia. Quy chế bóng đá chuyên nghiệp của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam quy định: Các đội thi đấu tại giải hạng Nhất quốc gia đơn vị chủ quản phải là doanh nghiệp do đó đội tuyển bóng đá tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng phải chuyển đổi mô hình cho phù hợp với quy chế. Từ năm 2013, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tiếp tục xây dựng “Đề án thành lập Công ty cổ phần Bóng đá” trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. d) Tài chính: tổng kinh phí để thực hiện đề án phát triển bóng đá tỉnh giai đoạn 2011-2013: 28.469.660.000đ (Hai tám tỷ, bốn trăm sáu chín triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn đồng). Trong đó: - Ngân sách tỉnh đảm bảo: 21.588.510.000đ (Hai mươi mốt tỷ, năm trăm tám mươi tám triệu, năm trăm mười ngàn đồng) chiếm 75,83% kinh phí đề án. - Xã hội hóa đảm bảo: 6.881.150.000đ (Sáu tỷ, tám trăm tám mốt triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng) chiếm 24,17% kinh phí đề án. Bảng thuyết minh chi tiết kinh phí thực hiện qua các năm: Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường công tác giám sát, chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ - QUỐC PHÒNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 44/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về cơ chế, chính sách tài chính áp dụng đối với Khu kinh tế - quốc phòng được xây dựng và thành lập theo Nghị định số 44/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trong Khu kinh tế - quốc phòng; các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng được áp dụng Quyết định này. Chương 2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Điều 3. Vốn đầu tư xây dựng, phát triển các Khu kinh tế - quốc phòng 1. Căn cứ quy hoạch xây dựng và phát triển các Khu kinh tế - quốc phòng được duyệt, Bộ Quốc phòng lập dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo nhiệm vụ đầu tư, xây dựng các Khu kinh tế - quốc phòng theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước (mục chi đầu tư cho các Khu kinh tế - quốc phòng) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2,062
127,923
2. Các dự án đầu tư trong Khu kinh tế - quốc phòng được sử dụng vốn chương trình, dự án quốc gia khi chưa được bố trí trong vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng phải phù hợp với đối tượng, phạm vi điều chỉnh của từng chương trình, dự án quốc gia và quy hoạch tổng thể xây dựng, phát triển các Khu kinh tế - quốc phòng được duyệt. Bộ Quốc phòng lập dự toán, thống nhất với các Bộ, cơ quan quản lý chương trình, dự án quốc gia và các địa phương nơi có Khu kinh tế - quốc phòng để được cân đối, bố trí vốn đầu tư cho các chương trình, dự án quốc gia thực hiện trong các Khu kinh tế - quốc phòng. 3. Các dự án đầu tư tại các Khu kinh tế - quốc phòng thuộc Danh mục dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Nhà nước khuyến khích các địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các Khu kinh tế - quốc phòng phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển các Khu kinh tế - quốc phòng được duyệt và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Kinh phí đảm bảo chi thường xuyên quản lý, duy tu các công trình bàn giao cho địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để thực hiện yêu cầu chi thường xuyên cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại Khu kinh tế - quốc phòng mà các Đoàn kinh tế - quốc phòng đã bàn giao cho địa phương đảm nhiệm việc quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Các Đoàn kinh tế - quốc phòng, các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ tuyên truyền, vận động quần chúng, thực hiện công tác chính sách xã hội trong Khu kinh tế - quốc phòng được Nhà nước hỗ trợ về tài chính. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan liên quan quy định cụ thể mức hỗ trợ và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các Khu kinh tế - quốc phòng được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành. Cá nhân làm việc tại các Khu kinh tế - quốc phòng được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Điều 7. Hộ dân cư trú lâu dài tại các Khu kinh tế - quốc phòng được hưởng các quy định về hỗ trợ tài chính, hỗ trợ giảm nghèo và hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC DẦU KHÍ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác dầu khí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 163/1998/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế khai thác tài nguyên dầu khí. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Bộ Công thương hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KHAI THÁC DẦU KHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác dầu khí. 2. Quy chế này quy định về hoạt động khai thác dầu khí trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Can thiệp giếng là hoạt động sửa chữa hoặc các tác động kỹ thuật được tiến hành tại giếng khai thác, giếng bơm ép, giếng thải hoặc giếng khảo sát nhằm phục hồi, tăng cường hay thay đổi lưu lượng khai thác hoặc bơm ép, bao gồm cả việc hoàn thiện lại giếng; 2. Công trình khai thác dầu khí là tổ hợp các phương tiện và thiết bị phục vụ công tác khai thác dầu khí bao gồm giàn cố định, giàn di động, kho chứa, bồn chứa, hệ thống đường ống, phao neo, giếng và các thiết bị liên quan; 3. Thiết bị và phương tiện khai thác là thiết bị được lắp đặt ở khu vực khai thác bao gồm các thiết bị tách, xử lý, các thiết bị phụ trợ phục vụ khai thác, vùng tập kết, sân đỗ trực thăng, kho bãi, bồn chứa, nhà ở, nhưng không bao gồm giàn, hệ thống khai thác dưới nước, thiết bị khoan, hệ thống thiết bị lặn hoặc đường ống xuất; 4. Công trình khai thác dầu khí ngoài khơi là công trình khai thác dầu khí được xây dựng, lắp đặt tại các vị trí ngoài khơi; 5. Công trình khai thác dầu khí trên đất liền là công trình khai thác dầu khí được xây dựng, lắp đặt trên đất liền và đảo tự nhiên hay đảo nhân tạo; 6. Chất lưu là dầu thô, khí thô, khí ngưng, hỗn hợp khí lỏng hay nước; 7. Chất thải là các loại chất rắn, chất lỏng, khí hoặc dung dịch thải từ giếng hoặc các tạp chất khác phát sinh trong hoạt động khai thác hoặc các hoạt động khác tại mỏ; 8. Điều kiện môi trường vật lý là điều kiện khí hậu, thủy văn, hải dương và các điều kiện vật lý khác, liên quan đến việc thực hiện Quy chế này; 9. Đội khai thác dầu khí là nhân sự được Người điều hành giao trách nhiệm vận hành công trình khai thác dầu khí; 10. Đường ống bơm ép là đường ống vận chuyển chất lưu tới giếng bơm ép hay tới giếng thải; 11. Đường ống công nghệ là đường ống dùng để vận chuyển chất lưu từ giếng tới thiết bị công nghệ và ngược lại; 12. Đường ống nội mỏ là đường ống dùng để vận chuyển chất lưu nối giữa các công trình khai thác trong phạm vi mỏ; 13. Đường ống xuất là đường ống vận chuyển dầu khí từ công trình khai thác đến địa điểm khác nằm ngoài khu vực khai thác; 14. Giếng bơm ép là giếng dùng để bơm ép chất lưu vào vỉa hay mỏ; 15. Giếng dầu là giếng khai thác dầu thô từ vỉa, tầng sản phẩm hay mỏ dầu; 16. Giếng khí là giếng khai thác khí từ vỉa khí, tầng sản phẩm hay mỏ khí hoặc từ mũ khí của mỏ dầu; 17. Giếng thẩm lượng là giếng được khoan để thu thập thêm thông tin về trữ lượng và tính chất của vỉa sản phẩm, tầng sản phẩm hay của mỏ; 18. Giếng phát triển là giếng được khoan vào vỉa sản phẩm, tầng sản phẩm hay mỏ để tiến hành các hoạt động sau đây: a) Khai thác sản phẩm hoặc chất lưu; b) Quan sát, theo dõi động thái của vỉa sản phẩm; c) Bơm ép chất lưu vào vỉa hoặc tầng sản phẩm; d) Bơm thải chất lưu vào giếng. 19. Hệ số thu hồi dầu khí là tỷ lệ giữa lượng dầu khí có thể khai thác được từ mỏ hoặc vỉa chứa so với trữ lượng dầu khí tại chỗ của mỏ hoặc vỉa trong điều kiện kinh tế, kỹ thuật dự kiến; 20. Hoạt động khai thác dầu khí là mọi hoạt động liên quan tới việc khai thác dầu khí từ vỉa, tầng sản phẩm hay mỏ; 21. Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí là kế hoạch tổng thể do Người điều hành lập và trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt để lựa chọn phương án phát triển thích hợp (phát triển sớm hoặc toàn mỏ) tại thời điểm lập báo cáo có tính đến khả năng phát triển mở rộng của mỏ hoặc khu vực (nếu có) trong tương lai; 22. Kế hoạch khai thác sớm dầu khí là tài liệu do Người điều hành lập, được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thông qua và trình Bộ Công thương phê duyệt nhằm áp dụng công nghệ phù hợp để thu thập thông tin về vỉa hay mỏ hoặc thu thập thông tin về động thái khai thác nhằm tối ưu hóa việc phát triển mỏ; 23. Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí là tài liệu do Người điều hành lập, được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thông qua và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tiến hành các hoạt động xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị và khai thác vỉa hoặc mỏ; 24. Khoảng hoàn thiện giếng là khoảng thân giếng đã được gia cố hoặc lắp đặt trang thiết bị mà qua đó chất lưu đi vào hoặc đi ra khỏi thân giếng; 25. Khoảng vành xuyến khai thác dầu khí là khoảng không gian giữa thành ngoài ống khai thác và thành trong ống chống khai thác; 26. Khu vực khai thác dầu khí là khu vực đang có hoặc sẽ được lắp đặt các công trình khai thác dầu khí theo quy định của Quy chế này;
2,031
127,924
27. Mỏ dầu khí là tổ hợp các cấu trúc địa chất trong lòng đất trong đó đã được xác định có một hoặc nhiều vỉa sản phẩm hoặc tầng sản phẩm được đánh giá có chứa dầu, khí có khả năng khai thác thương mại và được đánh giá khai thác đảm bảo tính kinh tế ở thời điểm xác định; 28. Nước khai thác là nước được thu hồi đồng hành cùng với dầu khí từ giếng khai thác; 29. Nước vỉa là nước có nguồn gốc tự nhiên xuất hiện trong các khoảng rỗng của đất đá, kể cả nước tự nhiên trong vỉa, thành hệ, các tầng chứa khác và chỉ di chuyển vào vỉa hay mỏ do ảnh hưởng của các hoạt động khai thác; 30. Ống chống khai thác dầu khí là ống chống được lắp đặt trong thân giếng nhằm mục đích ngăn cách vỉa chứa dầu khí với các vỉa khác; 31. Ống khai thác dầu khí là ống được lắp đặt dọc theo thân giếng để khai thác hoặc bơm ép chất lưu; 32. Pac-ke là thiết bị lòng giếng được sử dụng để cách ly khoảng không vành xuyến giữa ống khai thác và ống chống khai thác hoặc khoảng thân trần nhằm phục vụ cho hoạt động khai thác hoặc bơm ép của giếng; 33. Phương tiện trợ giúp là các phương tiện vận tải đường không, đường thủy, trên bộ hoặc các phương tiện khác dùng để chuyên chở người, vật tư thiết bị hoặc trợ giúp các công tác khác; 34. Sản lượng khai thác được phê duyệt là sản lượng khai thác trong một khoảng thời gian xác định và được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt; 35. Sản lượng khai thác thực tế là sản lượng dầu khí khai thác thực tế đạt được trong một khoảng thời gian xác định; 36. Tai nạn, sự cố nghiêm trọng là tai nạn hoặc sự cố xảy ra tại khu vực khai thác dầu khí dẫn đến một trong những hậu quả sau: a) Có người chết hoặc mất tích; b) Làm bị thương nặng nhân sự vận hành công trình khai thác dầu khí tới mức nhân sự này không thể đảm nhiệm hoạt động vận hành được giao; c) Có các sự cố cháy hoặc nổ gây hậu quả nghiêm trọng; d) Sự cố tràn dầu; đ) Rò rỉ chất phóng xạ hoặc chất độc hại; e) Mất kiểm soát dòng chất lưu chảy từ giếng; g) Có các trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho an toàn của người, công trình hoặc phương tiện bị hư hại không thể sửa chữa; h) Có các trang thiết bị, phương tiện tối cần thiết cho việc bảo vệ môi trường bị hư hại không thể sửa chữa. 37. Vỉa sản phẩm là một vỉa chứa dầu khí tự nhiên nằm trong mỏ dầu khí được đánh giá là chứa một lượng tích tụ dầu khí được tách biệt với các vỉa chứa khác bằng các yếu tố chắn. 38. Tầng sản phẩm là tập hợp các vỉa sản phẩm trong một đơn vị địa tầng của mỏ dầu khí; 39. Thiết bị khai thác ngầm là thiết bị được lắp đặt dưới đáy biển để phục vụ cho quá trình khai thác dầu khí hay bơm ép chất lưu kể cả các đường ống và hệ thống điều khiển khai thác liên quan; 40. Thử vỉa là công tác nghiên cứu thủy động lực được tiến hành nhằm xác định một số tính chất thủy động lực học của vỉa và đánh giá khả năng khai thác của giếng và của vỉa thông qua việc xác định mối quan hệ giữa áp suất đáy giếng với lưu lượng chất lưu của vỉa được khai thác từ giếng; 41. Khoảng thử vỉa là khoảng thân giếng được mở thông với vỉa, tập vỉa trong quá trình thử vỉa; 42. Khoảng khai thác là khoảng thân giếng được mở thông với vỉa hoặc tầng sản phẩm trong quá trình khai thác; 43. Vỉa dầu là vỉa chứa dầu khí chủ yếu ở thể lỏng; 44. Vỉa khí là vỉa chứa dầu khí chủ yếu ở thể khí. Điều 3. Trình, nộp thông tin và mẫu vật Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam các thông tin, tài liệu và mẫu vật theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương 2. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MỎ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DẦU KHÍ KHÁC Điều 4. Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí 1. Nội dung Báo cáo Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí bao gồm: a) Giới thiệu nội dung và mục đích của Báo cáo; b) Lịch sử tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí, mô hình địa chất của mỏ và kế hoạch thẩm lượng ở giai đoạn tiếp theo; c) Công nghệ mỏ và các phương án phát triển dự kiến; Hệ số thu hồi dầu khí sơ bộ; d) Dự báo sản lượng khai thác và quản lý vận hành mỏ; đ) Thiết kế sơ bộ các phương án phát triển được lựa chọn: Sơ đồ công nghệ, xây dựng công trình, lắp đặt trang thiết bị; e) Công nghệ khoan, kế hoạch khoan và hoàn thiện giếng; g) An toàn và bảo vệ môi trường; h) Đánh giá kinh tế kỹ thuật và lựa chọn phương án phát triển thích hợp tại thời điểm lập báo cáo; i) Đánh giá mức độ rủi ro công nghệ và tài chính của dự án; k) Tiến độ triển khai dự án. 2. Để có cơ sở xây dựng Kế hoạch đại cương phát triển mỏ, Người điều hành lập thiết kế sơ bộ để xác định tổng mức đầu tư với tỷ lệ chênh lệch sai số cho phép nhỏ hơn 30%. 3. Thẩm quyền và thủ tục phê duyệt Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan và thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí. Điều 5. Kế hoạch phát triển mỏ 1. Báo cáo Kế hoạch phát triển mỏ được lập trên cơ sở phương án được lựa chọn của Báo cáo Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí nhằm mục tiêu phát triển và khai thác tối ưu nhất. 2. Báo cáo Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí cần bổ sung, cập nhật và chi tiết hóa các thông tin trong Kế hoạch đại cương phát triển mỏ bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Giới thiệu nội dung và mục đích của Báo cáo; b) Kết quả nghiên cứu đặc điểm địa chất mỏ; c) Số liệu và các phân tích thành phần, tính chất chất lưu và vỉa chứa, sản lượng khai thác dầu khí, hệ số thu hồi dầu; d) Các nghiên cứu về mô hình mô phỏng mỏ, công nghệ mỏ và thiết kế khai thác; đ) Các thông tin về công nghệ khai thác và các nghiên cứu khả thi. e) Công nghệ khoan và hoàn thiện giếng; g) Mô tả hệ thống công trình và thiết bị khai thác được sử dụng; h) Số liệu và các phân tích thành phần và tính chất môi trường; i) Các kế hoạch xử lý, thải hay chôn lấp chất thải; k) Dự kiến các kế hoạch về: Bảo vệ tài nguyên và môi trường; vận hành an toàn và xử lý sự cố; giải pháp ngăn chặn và xử lý các nguy cơ gây ô nhiễm và thu dọn mỏ nhằm phục hồi môi trường sau khai thác; l) Nhân sự, đào tạo và nguồn nhân lực địa phương; m) Tính toán tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế của dự án; n) Đánh giá mức độ rủi ro công nghệ và tài chính của dự án; o) Tiến độ, lịch trình thực hiện; p) Thống kê những nguyên tắc, quy định kỹ thuật được áp dụng trong quá trình khoan khai thác; q) Kết luận và kiến nghị. 3. Người điều hành phải triển khai thiết kế cơ sở (FEED) hoặc tương đương để lập dự toán tổng mức đầu tư của Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí với tỷ lệ chênh lệch sai số nhỏ hơn 10%; 4. Thẩm quyền và thủ tục phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí a) Người điều hành chỉ được phép tiến hành các hoạt động khai thác dầu khí theo Kế hoạch phát triển mỏ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Thủ tục phê duyệt Kế hoạch phát triển mỏ thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan và thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí. Điều 6. Kế hoạch khai thác sớm 1. Kế hoạch khai thác sớm được lập trong những trường hợp sau: a) Các thông tin hiện có không cho phép xác định phương án khai thác hợp lý theo thông lệ mà cần phải thu thập bổ sung số liệu trên cơ sở theo dõi động thái khai thác thực tế của mỏ, tầng sản phẩm và vỉa; b) Tỷ lệ cấp trữ lượng P1/2P không thấp hơn 40% trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Kế hoạch khai thác sớm nhằm mục đích: a) Giảm thiểu rủi ro trong việc phát triển khai thác mỏ dầu khí trong tương lai và chứng minh Kế hoạch khai thác sớm không làm ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi dầu khí trong toàn bộ quá trình phát triển mỏ; b) Tận dụng các lợi thế kinh tế và thương mại tại thời điểm thực hiện kế hoạch khai thác sớm; c) Tận dụng các phương tiện khai thác đã xây dựng khi triển khai kế hoạch phát triển mỏ dầu khí trong tương lai. 3. Yêu cầu đối với việc khai thác sớm a) Kế hoạch khai thác sớm phải nêu rõ lý do thực hiện, các rủi ro liên quan cần được nghiên cứu để giảm thiểu và các nội dung cần triển khai; b) Thời hạn thực hiện khai thác sớm không quá 03 năm tính từ dòng sản phẩm thương mại đầu tiên. Trong thời hạn tiến hành khai thác sớm, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu Người điều hành phải lập báo cáo đánh giá và thay đổi chế độ khai thác để đảm bảo Kế hoạch khai thác sớm không làm phương hại đến hiệu quả thu hồi dầu khí cuối cùng. 4. Các nội dung của Kế hoạch khai thác sớm được lập bao gồm các nội dung của Kế hoạch phát triển mỏ. 5. Thẩm quyền và thủ tục phê duyệt a) Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Người điều hành trình Bộ Công thương xem xét, phê duyệt Kế hoạch khai thác sớm; b) Thủ tục phê duyệt Kế hoạch khai thác sớm được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan và thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí. Điều 7. Mở vỉa và khai thác 1. Người điều hành không được phép mở vỉa dầu hoặc khí khác với Kế hoạch khai thác sớm, Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí đã được phê duyệt. 2. Người điều hành chỉ được tiến hành khai thác dầu, khí từ vỉa hay mỏ theo quy định của Luật Dầu khí, Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phát triển mỏ hoặc Kế hoạch khai thác sớm 1. Người điều hành thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí hoặc Kế hoạch khai thác sớm đã được phê duyệt một trong các trường hợp sau: a) Người điều hành dự kiến thay đổi về tiến độ của các hoạt động phát triển mỏ; thay đổi mức đầu tư trên 10% so với tổng mức đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thay đổi hoặc phát sinh các hạng mục thiết bị cơ bản hiện có ở mỏ; triển khai tại vỉa hay mỏ chương trình thử nghiệm hay chương trình khai thác khác với Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí hoặc Kế hoạch khai thác sớm đã được phê duyệt;
2,113
127,925
b) Hoạt động khai thác hoặc thông tin địa chất mới cho thấy cần phải thay đổi phương án phát triển và khai thác nhằm đạt được hiệu quả tổng thể cao nhất; c) Việc tăng hệ số thu hồi dầu khí theo hướng đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ ứng dụng phương pháp hoặc công nghệ mới. 2. Thủ tục và thẩm quyền phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí và Kế hoạch khai thác sớm tương ứng theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này. Điều 9. Thực hiện Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí và Kế hoạch khai thác sớm 1. Người điều hành thực hiện các hạng mục công việc trong Kế hoạch phát triển mỏ hay Kế hoạch khai thác sớm đã được phê duyệt theo chương trình công tác hàng năm do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt. 2. Hàng năm, Người điều hành báo cáo Bộ Công thương và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kế hoạch thực hiện các hạng mục công việc trong Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí hoặc Kế hoạch khai thác sớm và các tài liệu liên quan; Kế hoạch thực hiện các hạng mục công việc bao gồm các tài liệu về kế hoạch an toàn, kế hoạch bảo vệ môi trường và bảo vệ tài nguyên dầu khí hoặc các tài liệu khác theo yêu cầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 3. Khi hoàn tất Kế hoạch khai thác sớm quy định tại Điều 6, Người điều hành phải trình Bộ Công thương và gửi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam báo cáo sau đây: a) Kết quả của việc thực hiện Kế hoạch khai thác sớm cùng số liệu và các phân tích minh chứng; b) Kết luận về khả năng áp dụng sơ đồ thử nghiệm cho việc khai thác toàn mỏ. Chương 3. NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT GIẾNG, VỈA VÀ MỎ Điều 10. Lấy và phân tích mẫu lõi 1. Người điều hành phải lấy mẫu lõi theo đúng kế hoạch lấy mẫu đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt. 2. Người điều hành phải bảo quản và thực hiện các phân tích đặc điểm và tính chất của mẫu lõi để đảm bảo cung cấp đầy đủ số liệu địa chất và các thông số nhằm đánh giá vỉa sản phẩm; lưu trữ và nộp các kết quả phân tích này theo thỏa thuận của hợp đồng dầu khí. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu Người điều hành lấy và phân tích mẫu lõi bổ sung nếu thấy cần thiết. Điều 11. Khảo sát và thử vỉa 1. Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kế hoạch khảo sát giếng; thử vỉa cùng với kế hoạch khoan và phải tiến hành chương trình khảo sát giếng và thử vỉa theo đúng kế hoạch đã được chấp thuận; các thay đổi nếu có phải được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. 2. Người điều hành phải tiến hành thử vỉa ban đầu trong khi đưa giếng vào khai thác nhằm thu thập số liệu về khả năng cho sản phẩm dầu khí, xác định các tính chất tầng chứa và lấy mẫu chất lưu đại diện cho giếng. 3. Khi sửa chữa giếng có thể thay đổi khả năng cho sản phẩm dầu khí hoặc khả năng tiếp nhận của giếng, Người điều hành phải tiến hành nghiên cứu giếng để xác định mức độ ảnh hưởng tới khả năng cho sản phẩm hoặc khả năng tiếp nhận của giếng ngay sau khi hoàn thành việc sửa chữa. 4. Người điều hành phải báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kết quả của từng lần thử vỉa ngay sau khi tiến hành. Điều 12. Đo hoặc khảo sát áp suất vỉa 1. Trước khi bắt đầu khai thác, bơm ép từ mỗi khoảng hoàn thiện của giếng phát triển, Người điều hành phải xác định áp suất tĩnh của vỉa tại từng khoảng hoàn thiện nếu trước đó chưa xác định được thông số này. 2. Trong thời hạn 2 năm đầu kể từ khi vỉa hoặc mỏ đã được đưa vào khai thác, Người điều hành phải tiến hành đo hoặc khảo sát, phân tích thông tin về áp suất tĩnh của vỉa, tầng sản phẩm và mỏ với chu kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần căn cứ vào động thái khai thác của vỉa, tầng sản phẩm và mỏ. Người điều hành phải thống nhất với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về phương pháp, số giếng và vị trí các giếng cần thiết phải đóng lại để tiến hành nghiên cứu nhằm đảm bảo độ chính xác của áp suất tĩnh của vỉa. 3. Trong các năm tiếp theo, hàng năm Người điều hành phải trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thẩm duyệt kế hoạch khảo sát áp suất vỉa cho năm tiếp theo trong đó nêu rõ phương pháp, số giếng và vị trí của các giếng cần thiết phải đóng lại để nghiên cứu nhằm bảo đảm xác định chính xác áp suất tĩnh của vỉa. 4. Theo đề nghị của Người điều hành, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, xem xét, chấp thuận lịch biểu nghiên cứu áp suất vỉa khác với lịch biểu đã được quy định trên đây để phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Điều 13. Đo thông số khai thác trong giếng 1. Người điều hành tiến hành đo các thông số khai thác trong giếng khai thác hoặc bơm ép theo chương trình đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. 2. Sau khi tiến hành đo thông số khai thác trong thân giếng, Người điều hành phải báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kết quả đo. Điều 14. Lấy và phân tích mẫu chất lưu 1. Người điều hành phải thực hiện ngay việc lấy mẫu sâu hoặc lấy mẫu bề mặt tại miệng giếng để tái tạo ở điều kiện vỉa ban đầu nếu không thể lấy mẫu sâu tại các giếng được thử vỉa hoặc khai thác. 2. Trong quá trình khai thác, Người điều hành phải thu thập và phân tích mẫu dầu, mẫu khí và mẫu nước lấy tại đầu giếng của một số giếng thích hợp với số lượng đủ để đánh giá thành phần chất lưu của vỉa, ít nhất 12 tháng một lần hoặc khi có lý do cho thấy thành phần chất lưu khai thác từ vỉa đã thay đổi. 3. Người điều hành phải lấy mẫu dầu khí phù hợp với Khuyến nghị API RP 44 (Khuyến nghị lấy mẫu chất lưu vỉa dầu khí) lần xuất bản mới nhất; hoặc Người điều hành đề nghị tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ dầu khí quốc tế. 4. Khi xuất hiện nước trong chất lưu từ giếng đã được đưa vào khai thác, Người điều hành phải tiến hành lấy mẫu và phân tích nước để xác định thành phần nước khai thác từ giếng và trong phạm vi công nghệ cho phép, đánh giá nguồn gốc của nước khai thác từ giếng. 5. Đối với giếng khai thác khí, Người điều hành phải xác định nguồn gốc nước đang được khai thác. Trường hợp nước đang được khai thác là nước vỉa thì phải lập và thực hiện ngay quy trình xác định lưu lượng nước vỉa trong quá trình khai thác. Người điều hành phải báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kết quả thực hiện quy trình trên ngay sau khi có kết quả. 6. Các mẫu nước đã lấy trong các mục trên phải được phân tích phù hợp với Khuyến nghị API RP 45 (Khuyến nghị phân tích mẫu nước mỏ dầu khí) lần xuất bản mới nhất; hoặc Người điều hành đề nghị tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ dầu khí quốc tế. 7. Người điều hành phải báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kết quả phân tích thành phần chất lưu từ mỗi vỉa, kết quả mô tả các tính chất lý hóa cơ bản của chất lưu đó, các thông tin khác theo yêu cầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ngay khi hoàn thành việc phân tích và khi có báo cáo đầu đủ. Chương 4. VẬN HÀNH GIẾNG PHÁT TRIỂN Điều 15. Nguyên tắc vận hành giếng phát triển 1. Người điều hành phải hoàn thiện, vận hành giếng phát triển theo các quy trình kỹ thuật đảm bảo tính nguyên trạng của giếng và các thiết bị sử dụng tại giếng cho các mục đích khai thác, vận hành giếng an toàn, bảo vệ môi trường, duy trì đánh giá, điều khiển mọi hoạt động của giếng và sản phẩm dầu khí được thu hồi từ giếng một cách có hiệu quả. 2. Người điều hành phải hiệu chỉnh ngay các thiết bị của giếng hoặc có thể thay đổi khoảng hoàn thiện của giếng nếu xét thấy tình trạng giếng có ảnh hưởng xấu đến việc khai thác hay bơm ép dẫn đến giảm hệ số thu hồi cuối cùng. Trường hợp điều kiện kỹ thuật không cho phép thực hiện các công việc đó, Người điều hành phải lập báo cáo, trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và nêu rõ lý do. 3. Đối với những giếng khai thác đồng thời nhiều vỉa riêng biệt, Người điều hành phải thực hiện các công việc sau: a) Sau khi hoàn thiện giếng, Người điều hành phải tiến hành thử từng vỉa riêng biệt để bảo đảm việc phân cách giữa các vỉa là tốt, kể cả ở bên trong và bên ngoài ống chống. b) Trong quá trình khai thác tiếp theo, nếu nghi ngờ về sự phân cách đó, Người điều hành phải tiến hành ngay hoạt động thử riêng biệt. Điều 16. Chấp thuận vận hành trong lòng giếng 1. Đối với giếng phát triển, Người điều hành chỉ được phép tiến hành các hoạt động sửa chữa, can thiệp giếng, thả các thiết bị đo địa vật lý, hoặc xử lý để tăng dòng sản phẩm khi có sự chấp thuận của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 2. Trong thời hạn 30 ngày trước khi tiến hành các hoạt động nói trên, Người điều hành phải trình các tài liệu liên quan đến quy trình, thiết bị mà nhà thầu thực hiện để Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét chấp thuận. 3. Các quy định trên không áp dụng cho việc đo địa vật lý được tiến hành qua cây thông đầu giếng với điều kiện các hoạt động này không gây ra thay đổi khoảng hoàn thiện của giếng, hoặc ảnh hưởng xấu đến hệ số khai thác dầu khí của vỉa. Ngay sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về vận hành giếng phát triển, Người điều hành phải gửi đến công trình khai thác bản sao văn bản này. 4. Trong trường hợp chưa nhận được sự chấp thuận, Người điều hành có thể thực hiện các hoạt động nêu trên nếu các hoạt động này đòi hỏi phải được tiến hành khẩn cấp để tránh xảy ra sự cố giếng phun trào hoặc Người điều hành chứng minh được tính cấp thiết phải tiến hành các hoạt động này trước thời hạn đã quy định trên đây. Điều 17. Báo cáo hoàn thiện và vận hành giếng Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hoàn tất các hoạt động theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Quy chế này, Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam báo cáo về các hoạt động hoàn thiện và vận hành giếng bao gồm:
2,011
127,926
1. Tóm tắt các hoạt động và các sự cố xảy ra (nếu có); 2. Sơ đồ, các thông số kỹ thuật kèm theo về thiết bị trong lòng giếng, ống chống, ống khai thác, cây thông đầu giếng và hệ thống kiểm soát khai thác; 3. Các thông số về thành phần và tính chất của chất lưu dùng để hoàn thiện giếng; 4. Đánh giá các kết quả của các công tác đã thực hiện. Điều 18. Yêu cầu về lắp đặt ống chống khai thác và ống khai thác Người điều hành phải bảo đảm ống chống khai thác và ống khai thác đặt trong giếng được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế về dầu khí. Điều 19. Khoảng vành xuyến khai thác 1. Người điều hành không được đưa vào vận hành khai thác giếng ngoài khơi, giếng khai thác khí trên đất liền có hàm lượng hydrosunphua trên 50 phần triệu (50ppm) thể tích khi khoảng vành xuyến khai thác không được ngăn cách hữu hiệu với khoảng hoàn thiện của giếng. 2. Khoảng vành xuyến khai thác phải được kết cấu lắp đặt sao cho có thể xả giếng dễ dàng. 3. Người điều hành phải lựa chọn dung dịch sử dụng trong việc hoàn thiện hoặc sửa chữa giếng thuộc loại gây hại ít nhất đến tầng sản phẩm và thiết bị lòng giếng phù hợp với thông lệ công nghiệp dầu khí. 4. Người điều hành phải lắp đặt pac-ke đối với: a) Giếng có yêu cầu phải trang bị van an toàn lòng giếng theo Điều 20 của Quy chế này; b) Giếng có áp suất trong khoảng không khai thác vượt quá 1885,5 Psi. 5. Với các giếng có yêu cầu phải lắp đặt pac-ke và Người điều hành không lắp đặt thiết bị theo dõi liên tục áp suất trong khoảng không quanh ống phía trên pac-ke, hàng năm Người điều hàng phải thực hiện kiểm tra mức độ ngăn cách thủy lực giữa ống chống và ống khai thác. Các số liệu kiểm tra phải được lưu giữ suốt đời dự án và phải trình báo khi có yêu cầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Điều 20. Van an toàn lòng giếng 1. Đối với giếng khai thác ngoài khơi, van an toàn lòng giếng phải được lắp đặt ở độ sâu tối thiểu 30m dưới mặt đáy biển nếu: a) Giếng có khả năng tự phun không cần hỗ trợ cơ học; b) Giếng có khí khai thác với hàm lượng hydrosunphua cao hơn 50 phần triệu (50ppm) thể tích; 2. Với giếng khai thác trên đất liền và có khả năng tự phun cần không cần hỗ trợ cơ học, van an toàn lòng giếng phải được lắp đặt nếu: a) Giếng nằm trong phạm vi có thể gây nguy hiểm cho dân cư, môi trường và trang thiết bị giếng do sự cố phun trào hoặc tràn dầu; b) Giếng có khí khai thác với hàm lượng hydrosunphua cao hơn 50 phần triệu thể tích. 3. Các thông số kỹ thuật, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế van an toàn lòng giếng phải đảm bảo phù hợp với: a) Tiêu chuẩn API Spec 14A (Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị van an toàn lòng giếng) và Khuyến nghị API RP 14B (Khuyến nghị thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và vận hành an toàn lòng giếng) tại lần xuất bản mới nhất hoặc các tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế; b) Các tiêu chuẩn kỹ thuật khác do Người điều hành đề nghị và được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chấp thuận. 4. Tất cả các van an toàn lòng giếng đã lắp đặt phải được: a) Thử áp lực tại chỗ ngay sau khi lắp đặt xong; b) Tổng kiểm tra ít nhất mỗi năm 1 lần; hoặc thường xuyên hơn nếu có đòi hỏi từ thực tế vận hành mỏ. 5. Người điều hành chỉ được phép vận hành giếng khi van an toàn lòng giếng có thể hoạt động bình thường. 6. Người điều hành có trách nhiệm thực hiện mọi biện pháp để đảm bảo an toàn của giếng. Điều 21. Thiết bị đầu giếng và cây thông Người điều hành phải bảo đảm thiết bị đầu giếng và cây thông, bao gồm cả các van được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế để vận hành an toàn, hiệu quả trong điều kiện chịu tải cực đại (bao gồm nhưng không giới hạn tới áp suất, ứng suất nhiệt, tải trọng cơ học, ăn mòn, các điều kiện vật lý của môi trường v.v.) dự kiến mà thiết bị đầu giếng và cây thông phải chịu trong suốt quá trình khai thác với các điều kiện sau: 1. Tiêu chuẩn: để thiết kế đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả, thiết bị đầu giếng và cây thông, bao gồm cả các van, cần phù hợp với: a) Tiêu chuẩu API Spec 6A (Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị đầu giếng và cây thông) lần xuất bản mới nhất, nếu là giếng ngoài khơi có đầu giếng nằm trên mực nước; b) Khuyến nghị API RP 17A "Khuyến nghị Thiết kế và Vận hành Hệ thống Khai thác Ngầm" và Tiêu chuẩn API Spec 17D "Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Đầu giếng và Cây thông Ngầm" lần xuất bản mới nhất, nếu là giếng ngoài khơi có đầu giếng nằm dưới mực nước; c) Tiêu chuẩn API Spec 6A "Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thiết bị Đầu giếng và Cây thông" lần xuất bản mới nhất, nếu là giếng trên đất liền. 2. Thiết bị đầu giếng và cây thông phải đảm bảo được thiết kế và lắp đặt có gắn các thiết bị đo áp suất trong tất cả các khoảng giữa ống chống và nhiệt độ đầu giếng; 3. Sau khi lắp đặt lần đầu và sau mỗi lần sửa chữa, cây thông phải được thử mức độ chịu áp đến áp suất tối đa có thể có trong cả quá trình khai thác. 4. Van điều tiết đầu giếng phải được kiểm tra ít nhất mỗi năm 01 lần theo Khuyến nghị API RP 14H "Khuyến nghị Lắp đặt, Bảo dưỡng và Sửa chữa Van An toàn trên đất liền và ngoài khơi" hoặc thường xuyên hơn nếu có đòi hỏi từ thực tế vận hành mỏ. Điều 22. Các hoạt động khác đồng thời với vận hành khai thác Người điều hành chỉ được phép tiến hành khoan, hoàn thiện, sửa chữa hoặc kích thích tăng dòng, đo địa vật lý, bơm hóa phẩm hoặc tiến hành các công việc xây dựng khác đồng thời với hoạt động khai thác khi các hoạt động đó nằm trong Kế hoạch an toàn đã được phê duyệt theo quy định của Quy chế này. Chương 5. BẢO VỆ TÀI NGUYÊN Điều 23. Quản lý mỏ dầu khí 1. Các phương pháp khai thác được đề xuất trong kế hoạch phát triển mỏ dầu khí phải bảo đảm hệ số thu hồi dầu khí tối ưu về kinh tế theo thông lệ công nghiệp dầu khí. 2. Người điều hành phải xác định vị trí và cách thức vận hành giếng để bảo đảm hệ số thu hồi dầu khí đã được phê duyệt. 3. Việc khoan bổ sung hoặc khai thác tận thu (hay tam cấp) có thể làm tăng đáng kể hệ số thu hồi dầu khí theo hướng đạt hiệu quả kinh tế, Người điều hành phải tiến hành nghiên cứu các kế hoạch này và trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt. Điều 24. Bơm ép thay thế chất lưu vào vỉa hay mỏ dầu khí 1. Khi khai thác dầu ở chế độ duy trì áp suất vỉa, Người điều hành không bơm chất lưu vào vỉa khác với mạng lưới giếng bơm ép và vỉa đã được phê duyệt. 2. Người điều hành không được tự ý thay đổi lượng chất lưu bơm ép vào vỉa đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. 3. Người điều hành không được khai thác dầu khí với sản lượng có nguy cơ làm giảm áp suất vỉa xuống thấp hơn mức áp suất đã được phê duyệt trong Kế hoạch phát triển mỏ. 4. Trường hợp xét thấy hệ số thu hồi dầu khí cuối cùng từ vỉa không bị suy giảm, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét, chấp thuận sản lượng khai thác hoặc bơm ép chất lưu khác với các yêu cầu trên. Điều 25. Bơm ép khí trở lại vỉa Trường hợp khai thác các mỏ dầu có sản lượng khí đồng hành không đủ để tiến hành thu gom, Người điều hành phải thực hiện việc bơm khí trở lại mỏ dầu khí. Kế hoạch bơm khí trở lại do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt và báo cáo Bộ Công Thương. Điều 26. Khai thác đồng thời cả dầu và khí Người điều hành chỉ được tiến hành khai thác đồng thời dầu, khí từ vỉa hoặc từ mỏ có mũ khí khi bảo đảm được hệ số thu hồi dầu khí và được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. Điều 27. Khai thác đồng thời nhiều vỉa 1. Người điều hành không được khai thác dầu khí từ hai vỉa trở lên bằng một ống khai thác hoặc một thân giếng chung trừ trường hợp đặc biệt do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. Việc khai thác đồng thời nhiều vỉa chỉ được chấp thuận khi đảm bảo hệ số thu hồi dầu cuối cùng không bị ảnh hưởng và hạn chế tối đa sự trao đổi dòng giữa các vỉa. 2. Khi khai thác đồng thời nhiều vỉa, Người điều hành phải đo tổng lưu lượng của các vỉa sản phẩm và xác định lưu lượng khai thác của từng vỉa riêng biệt. Điều 28. Đốt và xả khí 1. Người điều hành chỉ được đốt xả khí trong những trường hợp sau: a) Trong quá trình thử vỉa không quá 48 giờ với lưu lượng, khối lượng không lớn hơn lưu lượng và khối lượng cần thiết phải xả để thông và làm sạch giếng; b) Việc đốt khí phục vụ quá trình thử vỉa hoặc sau khi hoàn thiện, sửa chữa hoặc xử lý giếng nếu dự kiến kéo dài quá 48 giờ phải được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt; c) Đốt theo chu kỳ khí dư thu được từ hệ thống xử lý không thể thu gom một cách kinh tế và việc đốt không gây ra mối nguy hiểm về an toàn; đốt trong tình trạng khẩn cấp như máy nén khí hoặc các thiết bị khác bị hư hỏng nhưng không kéo dài quá 48 giờ; đốt khi bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra và thử nghiệm; d) Trong tình trạng khẩn cấp, Người điều hành có thể xả khí tạm thời nếu không thể đốt được nhưng không quá 24 giờ và phải qua van an toàn; đ) Đốt hay xả khí từ giếng để giải tỏa áp suất. 2. Đối với các trường hợp không quy định tại khoản 1 Điều này, Người điều hành trình Bộ Công thương xem xét, phê duyệt 3. Người điều hành trình Bộ Công thương xem xét, phê duyệt kế hoạch đốt khí đồng hành cho từng năm đối với từng mỏ dầu. Điều 29. Đốt hay hủy dầu 1. Người điều hành thực hiện việc đốt hay hủy dầu trong tình trạng khẩn cấp hoặc xét thấy việc đốt hay hủy dầu là cần thiết khi bắt đầu công tác hoàn thiện hoặc sửa chữa giếng hoặc trong trường hợp xử lý kích thích tăng dòng với điều kiện khối lượng dầu bị đốt hay hủy ít hơn 1 m3/h và phải đảm bảo an toàn môi trường khi thực hiện việc đốt hay hủy dầu theo quy định của pháp luật. 2. Người điều hành phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi đốt hoặc hủy dầu và phải có kế hoạch sẵn sàng để đối phó với tình trạng khẩn cấp.
2,093
127,927
3. Trong quá trình thử giếng, Người điều hành chỉ được đốt hoặc hủy dầu theo đúng khối lượng đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. Chương 6. SẢN LƯỢNG KHAI THÁC Điều 30. Nguyên tắc khai thác dầu khí Người điều hành phải khai thác dầu khí với phương pháp khai thác hợp lý theo thông lệ công nghiệp dầu khí và công nghệ thích hợp đã được chứng minh tính khả thi nhằm đạt được hệ số thu hồi dầu khí với sản lượng khai thác ổn định theo Kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt. Điều 31. Dự báo sản lượng khai thác 1. Căn cứ vào mức sản lượng khai thác được phê duyệt trong Kế hoạch phát triển mỏ, Người điều hành phải trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam dự báo khả năng khai thác dầu khí cho năm tiếp theo và cập nhật dự báo khai thác hết đời mỏ cho từng vỉa trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. 2. Dự báo khả năng khai thác cho năm đầu phải tính theo từng tháng trên cơ sở từng giếng. Dự báo khai thác cho 04 năm tiếp theo phải tính theo từng quý và dự báo dài hạn toàn đời mỏ tính theo từng năm. Nếu sự thay đổi dự báo sản lượng khai thác hàng năm vượt giới hạn ±10% thì Người điều hành phải giải trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam bằng văn bản. 3. Đối với những dự báo khai thác dầu dài hạn, hệ số thu hồi dầu cuối cùng có sai số vượt quá 15% so với hệ số thu hồi dầu cuối cùng đã được phê duyệt tại Kế hoạch phát triển mỏ, Người điều hành phải bổ sung các nghiên cứu về mỏ để bảo đảm hệ số thu hồi cuối cùng theo tính toán không bị suy giảm. Điều 32. Phê duyệt sản lượng khai thác 1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sẽ phê duyệt sản lượng khai thác hàng năm, hàng quý. 2. Người điều hành phải chuẩn bị các điều kiện thực tế sản xuất và điều phối sản phẩm, bao gồm cả các biện pháp bơm khí lại mỏ, giảm tối đa việc đốt và xả khí để đảm bảo tính khả thi để duy trì sản lượng khai thác dự kiến trong từng giai đoạn cụ thể. 3. Trong trường hợp vì lý do kỹ thuật, công nghệ hoặc bất khả kháng mà sản lượng của mỏ có biến động ở mức ±10% trở lên so với sản lượng được phê duyệt, Người điều hành phải giải trình về các thay đổi bằng văn bản. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi phát hiện ra các thay đổi đáng kể về lưu lượng khai thác, Người điều hành phải báo cáo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam để đề ra các giải pháp cần tiến hành kể cả việc lập kế hoạch, nghiên cứu bổ sung để đảm bảo sản lượng theo kế hoạch. Sau khi đã tiến hành các biện pháp nêu trên mà vẫn không đạt kết quả như mong muốn, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có thể xem xét lại mức khai thác cho phù hợp. 5. Trong năm, nếu có thay đổi về mức sản lượng do một hay nhiều nguyên nhân gây ra trong quá trình sản xuất, thì từng quý, Người điều hành phải thông báo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam việc thay đổi sản lượng khai thác từng tháng cho mỗi quý. Trong trường hợp đó, Người điều hành phải trình các tài liệu sau đây ít nhất một tháng trước khi sang quý sau: a) Khả năng khai thác dự đoán cho từng quý tiếp theo; b) Sản lượng khai thác trung bình dự kiến và trung bình thực tế từng tháng của mỏ trước đây và các quý còn lại của năm; c) Xây dựng biểu đồ diễn biến sản lượng dầu khai thác thực tế so với sản lượng dầu khai thác được phê duyệt; xây dựng biểu đồ khối lượng khí bơm lại vào vỉa, đốt, xả thực tế so với khối lượng khí bơm lại vào vỉa, đốt, xả đã được phê duyệt kể từ năm đã giải trình về sự vượt giới hạn ±10% hoặc lớn hơn giữa sản lượng khai thác dầu thực tế với sản lượng dầu khai thác của mỏ đã được phê duyệt và khối lượng khí đốt xả, bơm lại vào vỉa vượt quá giới hạn cho phép. 6. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét, phê duyệt mức sản lượng tối đa cho từng giếng hoặc mỏ dựa trên điều kiện kỹ thuật, công nghệ khai thác thực tế của giếng hoặc mỏ đó. Điều 33. Sản lượng dầu vượt trội và sản lượng dầu chưa đạt 1. Người điều hành phải tiến hành các biện pháp để đạt mức sản lượng dầu được phê duyệt. Khi có các nguyên nhân khách quan, sản lượng khai thác thực tế được phép thay đổi trong khoảng ±10% sản lượng dầu trung bình hàng tháng được phê duyệt cho một mỏ với điều kiện sản lượng khai thác thực tế của vùng hợp đồng có mỏ đó không thay đổi quá ±5% so với sản lượng trung bình hàng tháng được phê duyệt, nếu vùng hợp đồng có từ hai mỏ trở lên. 2. Trường hợp việc điều chỉnh sản lượng khai thác vượt quá 10% đối với một mỏ, hoặc vượt quá 5% sản lượng đã được phê duyệt đối với vùng hợp đồng có 2 mỏ trở lên thì Người điều hành phải giải trình để Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét, điều chỉnh. 3. Trường hợp, có tháng vượt hoặc không đủ sản lượng, Người điều hành phải điều chỉnh sản lượng của các tháng tiếp theo để sản lượng cộng dồn vẫn đảm bảo mức sản lượng đã được phê duyệt hoặc mức điều chỉnh đã được phê duyệt cho năm đó. Điều 34. Sản lượng khai thác khí thiên nhiên 1. Đối với khí thiên nhiên, Người điều hành trình báo cáo dự báo sản lượng khai thác khí thiên nhiên đối với từng mỏ trên cơ sở nhu cầu sử dụng khí những năm tiếp theo trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. Các dự báo đó phải tuân theo quy định tại Điều 31 của Quy chế này. 2. Người điều hành không được phép khai thác khí thiên nhiên khác với hợp đồng mua bán khí hàng năm với khách hàng, tương ứng với sản lượng khai thác đã được phê chuẩn trong kế hoạch phát triển mỏ. Trường hợp có yêu cầu thay đổi, bổ sung sản lượng khí ngoài phạm vi nêu trên, Người điều hành phải báo cáo để Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thẩm định và chấp thuận. Điều 35. Khai thác khí đồng hành 1. Người điều hành phải trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam dự báo khai thác và kế hoạch sử dụng khí đồng hành đối với từng mỏ dầu cùng với kế hoạch khai thác dầu quy định tại Điều 32 của Quy chế này. 2. Người điều hành phải bảo đảm tỷ suất khí dầu trung bình hàng tháng không vượt giới hạn đã phê duyệt. 3. Trong trường hợp tỷ suất khí dầu cao hơn giới hạn đã phê duyệt, người điều hành thực hiện hoạt động khai thác tiếp sau khi có sự chấp thuận của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét, sửa đổi giới hạn tỷ suất khí dầu đối với từng mỏ dầu trên cơ sở thông tin kỹ thuật và các nghiên cứu mới nhất đã có trong năm hoặc phù hợp với mức giới hạn lượng khí đốt, bơm lại vào vỉa hay xả. Điều 36. Phân bổ sản lượng khai thác Người điều hành phải phân bổ sản lượng khai thác dầu theo từng tháng từ cụm giếng của mỏ trên cơ sở chia tỷ lệ của từng giếng cho phù hợp với hệ thống phân dòng và quy trình phân bổ đã thỏa thuận với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Chương 7. ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM TRA Điều 37. Quy định chung 1. Người điều hành phải đo và lưu trữ các số liệu về lưu lượng, tổng sản lượng của mỗi loại chất lưu được khai thác hoặc bơm ép vào giếng, được bán, đốt hay hủy. 2. Người điều hành phải đo và lưu trữ các số liệu về lưu lượng, tổng sản lượng của khí được dùng làm nguyên liệu cho các hoạt động khai thác tại mỏ và cho công tác khai thác bằng gaslift. 3. Người điều hành phải đo và lưu trữ các số liệu về lưu lượng, tổng sản lượng của dầu thô sử dụng như chất lỏng làm năng lượng thủy lực để phục vụ cho các thiết bị khai thác cơ học. 4. Người điều hành phải đo và lưu trữ các số liệu về lưu lượng, tổng sản lượng của từng loại chất lưu đi vào hoặc đi ra khỏi bộ phận xử lý tại mỏ. Điều 38. Thiết bị đo lưu lượng Khi Người điều hành sử dụng thiết bị đo để đo lưu lượng chất lưu theo quy định tại Điều 37 của Quy chế này thì thiết bị đó phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Các van, thiết bị đo, ống chuẩn chỉnh, các thiết bị phụ trợ khác được lắp đặt, sử dụng phải phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan nhằm duy trì lưu lượng ổn định một cách hợp lý qua thiết bị đo, đảm bảo an toàn. 2. Có khoảng đo tương ứng với mục đích sử dụng; hoạt động tốt trong khoảng đo được chọn. Điều 39. Đồng hồ lưu lượng khí thương mại Khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng khí thương mại dùng trong hoạt động khai thác, đồng hồ đo phải phù hợp với các thiết bị đo liên tục nhiệt độ, áp suất và thành phần chất lưu hay các thiết bị hiệu chỉnh các thông số này để đảm bảo độ chính xác của phép đo. Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam các thông tin sau đây: 1. Các thông số kỹ thuật của đồng hồ đo bao gồm lưu lượng tối thiểu, tối đa, áp suất và nhiệt độ làm việc, vật liệu chế tạo đồng hồ và quy trình lắp đặt; 2. Bảng kê chi tiết các linh kiện chịu áp suất, nhiệt độ hoặc hiệu chỉnh lực trọng trường, các phụ kiện để khử sắt, khử nước, khử khí, các thiết bị để lấy mẫu, thiết bị ghi thể tích hoặc thiết bị điều khiển sử dụng kết hợp cùng với đồng hồ đo; 3. Bảng kê chi tiết điều kiện làm việc thực tế của đồng hồ đo bao gồm khoảng đo lưu lượng, xác định xem dòng chảy liên tục hay gián đoạn, áp suất cực đại, khoảng đo áp suất và khoảng đo nhiệt độ; 4. Tài liệu chi tiết về độ chính xác của đồng hồ đo, các thiết bị và quy trình chuẩn chỉnh cần thiết; 5. Các chứng chỉ kiểm định thiết bị đo của cơ quan chức năng trong nước hoặc quốc tế; 6. Bản sao tất cả các báo cáo về hiệu chỉnh đồng hồ đo. Điều 40. Chuẩn chỉnh thiết bị đo lưu lượng Khi sử dụng các thiết bị đo tổng lưu lượng, đo nước, đo khí, Người điều hành phải chuẩn chỉnh và duy trì việc chuẩn chỉnh tất cả các thiết bị đo theo tiêu chuẩn, chế độ định kỳ được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp nhận. Điều 41. Đo condensat và dầu thô 1. Khi sử dụng thiết bị đo hoạt động theo nguyên lý quay hoặc nguyên lý chiếm chỗ để đo condensat và dầu thô, Người điều hành phải chuẩn chỉnh tất cả các thiết bị đo và duy trì việc chuẩn chỉnh tất cả các thiết bị đo theo những tiêu chuẩn chế độ định kỳ được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận.
2,091
127,928
2. Khi sử dụng thiết bị đo theo nguyên lý sụt áp dòng chảy để đo condensat và dầu thô, Người điều hành phải lắp đặt thiết bị tự ghi phù hợp với thiết bị này. Điều 42. Hồ sơ về công tác đo lường Người điều hành phải lưu giữ sổ sách, ghi chép báo cáo dữ liệu và kết quả kiểm tra định kỳ về công tác đo lường cho từng thiết bị đo lưu lượng tổng hoặc thiết bị kiểm tra lưu lượng mà Người điều hành sử dụng trong suốt đời dự án. Trong thời gian đó, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có thể yêu cầu Người điều hành trình nộp các sổ sách và ghi chép này. Điều 43. Độ chính xác của phép đo thay thế hoặc hiệu chỉnh lại phép đo 1. Độ chính xác tối thiểu cho phép đối với phép đo tổng sản lượng dầu khí hàng tháng tại khu vực khai thác phải đáp ứng theo yêu cầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 2. Người điều hành phải thường xuyên xác định lưu lượng của từng giếng với tần suất đủ để đảm bảo độ chính xác tối thiểu. 3. Người điều hành phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị đo lường hiện đang sử dụng và báo cáo kết quả kiểm tra cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi có yêu cầu. 4. Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Người điều hành phải thay hoặc phải chuẩn chỉnh lại bất kỳ thiết bị đo lường nào không đạt yêu cầu về độ chính xác theo quy định tại Quy chế này. Chương 8. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ Điều 44. Các yêu cầu chung về chất lượng an toàn kỹ thuật và môi trường đối với các công trình khai thác dầu khí 1. Người điều hành chỉ được phép đưa các công trình khai thác dầu khí vào vận hành sau khi đã nhận được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Đối với các công trình khai thác dầu khí ngoài khơi, Người điều hành phải tuân thủ các quy định sau: a) Giàn cố định phải được thiết kế, xây dựng, trang bị và lắp đặt phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN6171 và TCVN6767 – Công trình biển cố định”; b) Các giàn di động phải được thiết kế, xây dựng, trang bị và lắp đặt phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN 5309 ÷ TCVN 5319 – Công trình biển di động”; c) Các kho chứa nổi phải được thiết kế, xây dựng, trang bị và lắp đặt phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN 6474 – Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi”; d) Các hệ thống đường ống biển phải được thiết kế, xây dựng, trang bị và lắp đặt phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN6475 ÷ TCVN6475-13- Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển”; đ) Các phao neo phải được thiết kế, xây dựng, trang bị và lắp đặt phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN6809- Quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo”; e) Các Điều ước quốc tế gồm: Điều ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 (SOLAS, 74); Điều ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966 (LOAD LINE, 66); Điều ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra năm 73/78 (MARPOL, 73/78); Quy tắc quốc tế tránh va trên biển năm 1972 (COLREG, 72); Điều ước do dung tích tàu biển, 1969 (TONNAGE, 69); Luật đóng và trang bị giàn khoan biển đi động (MODU CODE) hoặc các tiêu chuẩn khác được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; g) Các công trình khai thác được xây dựng và lắp đặt để việc khai thác dầu khí an toàn, hiệu quả kinh tế, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. 3. Đối với các công trình khai thác dầu khí trên đất liền, Người điều hành phải thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Các công trình khai thác dầu khí có thể được thiết kế, xây dựng, trang bị và lắp đặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật khác do Người điều hành đề nghị và được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực chấp thuận. Điều 45. Hệ thống an toàn trên công trình khai thác 1. Người điều hành chỉ được phép sử dụng hệ thống đầu giếng và các thiết bị khai thác dầu, khí, thiết bị xử lý, bình tách, các loại bình áp lực, máy bơm, máy nén khí, đường ống, và các cụm van (manifold) khi các thiết bị đó đã được bảo vệ bằng hệ thống an toàn. Hệ thống an toàn phải luôn ở trạng thái hoạt động tốt trong quá trình khai thác dầu khí. 2. Hệ thống an toàn phải được thiết kế nhằm hạn chế tối đa các khả năng gây tổn thương cho con người, hủy hoại môi trường, hư hại công trình khai thác khi thiết bị gặp sự cố. 3. Hệ thống an toàn phải tự động phát hiện được các dấu hiệu nguy hiểm hay bất thường liên quan đến các thiết bị được bảo vệ. Dựa trên cơ chế phát hiện sự cố đáng tin cậy, hệ thống an toàn sẽ dừng hoạt động toàn bộ công trình hay một phần của công trình. 4. Người điều hành chỉ được phép sử dụng công trình khai thác ngoài khơi khi hệ thống an toàn cho công trình được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam. Trường hợp Việt Nam chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực này, Người điều hành áp dụng tiêu chuẩn quốc tế nhưng việc áp dụng tiêu chuẩn đó không trái với quy định pháp luật Việt Nam và đảm bảo an toàn. Điều 46. Các van đóng khẩn cấp 1. Người điều hành phải lắp van đóng khẩn cấp ở đầu giếng và cây thông trong những trường hợp sau: a) Giếng khai thác sản phẩm có chứa hydrosunphua với hàm lượng trên 50 phần triệu (50ppm) thể tích; b) Giếng ở khu vực khai thác ngoài khơi; c) Cần phải ngắt dòng chất lưu khỏi giếng do sự cố ở đường ống hay đường ống bơm ép có thể gây nguy hại đối với người hoặc hủy hoại nghiêm trọng môi trường tự nhiên, 2. Người điều hành phải bảo đảm tất cả các van đóng khẩn cấp lắp đặt tại giếng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam. Trường hợp Việt Nam chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực này, Người điều hành áp dụng tiêu chuẩn quốc tế nhưng việc áp dụng tiêu chuẩn đó không trái với quy định pháp luật Việt Nam và đảm bảo an toàn. Điều 47. Các thiết bị xử lý sản phẩm Người điều hành chỉ được phép sử dụng ống thu gom, bình tách, bình chịu áp lực hoặc bình chịu lửa được thiết kế lắp đặt theo Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN6153 ÷ TCVN6156 – Bình chịu áp lực” hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều 48. Hệ thống xả áp 1. Tại công trình khai thác, Người điều hành phải nối các van xả áp và các thiết bị xử lý hydrocacbon lỏng với bình lắng, hoặc bồn chứa có thể tích đủ để chứa được thể tích chất lỏng lớn nhất có thể thoát ra trước khi hệ thống được đóng an toàn. 2. Tại công trình khai thác, tất cả các van xả áp ở các thiết bị xử lý khí phải nối với hệ thống đốt khí hoặc hệ thống xả khí. 3. Tại công trình khai thác có hàm lượng khí hydrosunphua trong chất lưu khai thác vượt quá 10 phần triệu (10 ppm) thể tích thì công trình khai thác phải lắp đặt hệ thống đốt khí hoạt động thường xuyên. Điều 49. Hệ thống báo động 1. Người điều hành chỉ được phép khai thác dầu khí khi công trình khai thác được trang bị các thiết bị báo động có khả năng báo cho tất cả mọi người trên công trình trong tình huống có thể gây nguy hiểm cho người, cho công trình, hoặc có hại cho môi trường tự nhiên. 2. Khi lắp đặt công trình khai thác, Người điều hành phải đảm bảo có các bản hướng dẫn vận hành tại công trình, trong đó bao gồm: a) Bản miêu tả hệ thống báo động và các phương pháp được sử dụng để nhận biết loại báo động; b) Bản miêu tả các tín hiệu báo động; c) Vị trí lắp đặt các thiết bị phát hiện cháy, khói và khí rò rỉ; d) Bảng miêu tả nguồn nuôi các thiết bị báo động; đ) Sự bảo trì và chuẩn chỉnh các thiết bị báo động; e) Số lượng và vị trí các thiết bị xách tay dùng để phát hiện khí. 3. Các hệ thống báo động trên các công trình khai thác phải bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có độ tin cậy cao; được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên và được thiết kế chống lại sự nhiễu loạn. 4. Khi hệ thống báo động tự động của công trình khai thác đang được tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng hoặc sửa chữa, Người điều hành phải đảm bảo chức năng của hệ thống được duy trì qua hệ thống điều khiển bằng tay hoặc bằng các biện pháp phòng ngừa thay thế được hướng dẫn trong các quy trình vận hành hay tình huống khẩn cấp. Điều 50. Hệ thống thông tin liên lạc 1. Các khu vực khai thác có người điều khiển phải được trang bị hệ thống radio hoặc điện thoại, và hệ thống thông tin khẩn cấp và các hệ thống thông tin liên lạc nêu trên phải hoạt động liên tục. 2. Các công trình khai thác ngoài khơi phải được trang bị hệ thống thông tin liên lạc hai chiều bằng hệ thống radio được duy trì thường xuyên giữa công trình ngoài khơi với trung tâm điều hành trên bờ, với tàu cứu hộ và với bất kỳ công trình khai thác ngoài khơi nào khác gần đó và với các phương tiện vận tải biển trong khu vực gần đó. 3. Các công trình khai thác ngoài khơi có người điều khiển phải được trang bị phương tiện truyền văn bản vào trung tâm điều hành trên bờ và hệ thống điện thoại nội bộ cũng như hệ thống thông tin chung với các loa phải được đặt sao cho mọi người ở mọi chỗ trên công trình đều có thể nhận được thông tin phát ra. 4. Các công trình khai thác ngoài khơi không có người ở phải được: a) Trang bị hệ thống thông tin bằng radio hai chiều trong suốt thời gian công trình có người làm việc; b) Trang bị hệ thống có khả năng phát hiện tất cả các tình huống xấu có thể xảy ra gây nguy hiểm cho công trình, môi trường tự nhiên và cho việc thông báo, thông tin cho trung tâm điều hành. Chương 9. AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG VÀ HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN Điều 51. Ghi chép và báo cáo về trạng thái môi trường vật lý 1. Đối với công trình khai thác ngoài khơi, Người điều hành phải duy trì ghi chép tổng hợp các quan sát về môi trường thiên nhiên trong quá trình khai thác mỏ của từng ca làm việc theo biểu mẫu với các thông tin đáp ứng yêu cầu của Quy chế này và được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận.
2,071
127,929
2. Đối với các công trình khai thác trên đất liền, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu Người điều hành phải theo dõi và ghi chép về hướng, tốc độ gió, nhiệt độ và lượng mưa theo thời gian biểu nhất định. 3. Đối với các công trình trên biển, Người điều hành phải quan sát, ghi chép: a) Ít nhất mỗi ngày một lần trong điều kiện bình thường và ít nhất 3 giờ một lần trong điều kiện mưa bão: Hướng và tốc độ gió, hướng, chiều cao và bước sóng của sóng biển, hướng và vận tốc dòng chảy, áp suất và nhiệt độ khí quyển, nhiệt độ của nước biển, tầm nhìn xa; b) Mỗi ngày một lần ghi tổng lượng mưa của ngày hôm trước. 4. Người điều hành giàn khai thác nổi phải quan sát và ghi chép độ nghiêng, độ chòng chành và độ dập dình của hệ thống khai thác và sức căng của từng dây neo ít nhất 6 giờ một lần khi tốc độ gió nhỏ hơn 35 km/giờ và ít nhất 3 giờ một lần khi tốc độ gió vượt quá 35 km/giờ. 5. Đối với các công trình khai thác ngoài khơi, trong thời gian tiến hành các hoạt động sản xuất, Người điều hành phải ghi nhận các dự báo về điều kiện khí tượng thủy văn của từng ngày và khi điều kiện khí tượng thủy văn trong ngày có sự thay đổi so với dự báo. 6. Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, Người điều hành phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá trạng thái môi trường năm trước. Đối với khu vực khai thác ngoài khơi báo cáo đánh giá trạng thái môi trường phải bao gồm việc đánh giá một cách tổng quát điều kiện thủy văn, hải dương, cũng như thời gian phải ngừng hoạt động do điều kiện thời tiết. Điều 52. Đánh giá tác động môi trường và Quan trắc môi trường 1. Trước khi tiến hành phát triển mỏ dầu khí, Người điều hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, phê duyệt. 2. Trong quá trình khai thác, Người điều hành phải tổ chức quan trắc, giám sát chất lượng môi trường nước, môi trường trầm tích khu vực mỏ, đối với các hoạt động khai thác trên đất liền phải tổ chức quan trắc cả chất lượng môi trường không khí và nước ngầm; sơ đồ, tần suất và các thông số cần quan trắc, giám sát theo chương trình quản lý môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động trường đối với phát triển mỏ dầu khí và các quy định của pháp luật. 3. Người điều hành phải quan trắc và giám sát môi trường lao động tại các công trình khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật. Điều 53. Bảo vệ môi trường trong xây dựng công trình Người điều hành phải xây dựng hay lắp đặt công trình hoặc từng phần của công trình khai thác theo thiết kế và xây dựng để bảo đảm tính hiệu quả trong sử dụng và làm giảm đến mức thấp nhất mức độ ảnh hưởng đến bề mặt đáy biển, lòng sông, nền đất, sinh vật hoặc môi trường tự nhiên. Điều 54. Thu gom và xử lý chất thải Người điều hành có trách nhiệm đảm bảo mọi chất thải phát sinh trong quá trình khai thác phải được thu gom và xử lý thải theo quy định của pháp luật. Điều 55. Nước khai thác và nước thải công nghiệp 1. Người điều hành không được vận hành bất cứ hệ thống thải nước khai thác hay hệ thống xử lý nước thải công nghiệp khác nếu các hệ thống đó không được thiết kế và bảo trì để bảo đảm giá trị hàm lượng dầu trong nước và giới hạn nhiễm bẩn thấp hơn hoặc bằng giá trị trung bình hàng tháng hoặc giá trị cực đại trong ngày theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường đối với hoạt động dầu khí và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan. 2. Người điều hành phải thiết lập quy trình lấy và phân tích mẫu hợp lý để đảm bảo phản ánh trung thực tình trạng xử lý, chất lượng nước khai thác và nước thải công nghệ được xử lý tốt hơn hoặc phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. 3. Người điều hành không được thải nước khai thác vào nguồn nước trên mặt đất hoặc vào các vỉa nước có thể dùng cung cấp nước cho sinh hoạt. 4. Khi khai thác trên đất liền, Người điều hành chỉ được thải nước khai thác, nước thải công nghệ theo sơ đồ của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Người điều hành chỉ được phép vận hành hệ thống thải nước khai thác vào vỉa khi đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường hoặc có hỗ trợ cho việc duy trì áp suất vỉa và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Điều 56. Thiết bị và bảo dưỡng, thay thế thiết bị 1. Người điều hành có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế ngay các thiết bị đang được sử dụng tại công trình khai thác bị hỏng hóc và có thể gây mất an toàn cho con người và thiết bị trên công trình đó. 2. Người điều hành soạn thảo các chương trình phụ trợ với yêu cầu công nghệ tiên tiến để kiểm soát mức độ ăn mòn cơ học và ăn mòn hóa học đối với các bộ phận cấu thành của công trình khai thác và các loại cần ống, đầu giếng tại công trình khai thác và báo cáo khi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu. Điều 57. Ngừng hoạt động 1. Người điều hành phải ngừng ngay các hoạt động khai thác trong các trường hợp sau: a) Khi hoạt động khai thác gây ra các tai nạn, sự cố nghiêm trọng; b) Khi việc tiếp tục hoạt động khai thác sẽ gây ra mất an toàn nghiêm trọng cho người làm việc, công trình khai thác hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về chất thải, bảo vệ môi trường; c) Khi có người bị trọng thương mà nếu không dừng hoạt động khai thác thì sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng khác hoặc sự cố gây nguy hại nghiêm trọng cho thiết bị; d) Khi một giếng trên khu vực khai thác bị mất kiểm soát hoặc có nguy cơ bị mất kiểm soát, Người điều hành phải đóng các giếng thuộc khu vực khai thác đó cho tới khi các nguy cơ trên được khắc phục. 2. Người điều hành chỉ được tiếp tục các hoạt động khai thác trở lại khi hoàn tất các điều chỉnh, sửa chữa đáp ứng các yêu cầu pháp luật về an toàn và bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. 3. Trong các trường hợp đặc biệt khác, Người điều hành chỉ được phép ngừng hoạt động khai thác một giếng hoặc một mỏ phù hợp với kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc bảo quản hoặc hủy giếng phải theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo an toàn tài nguyên và môi trường. 4. Hoạt động khai thác vỉa hoặc mỏ chỉ được coi là kết thúc khi Kế hoạch thu dọn mỏ đã được hoàn tất và được Bộ Công Thương phê duyệt. Điều 58. Năng lực nhân viên 1. Trước khi được giao nhiệm vụ, người lao động làm việc cho Người điều hành tại khu vực khai thác phải được đào tạo và có đầy đủ kiến thức, có bằng cấp hoặc chứng chỉ hành nghề phù hợp để thực thi một cách an toàn nhiệm vụ được giao. 2. Theo yêu cầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Người điều hành phải cung cấp bản tóm tắt về trình độ, kinh nghiệm của bất kỳ nhân viên, kỹ thuật viên và giám sát viên nào làm việc tại khu vực khai thác. Điều 59. Đào tạo Khi hoạt động khai thác đòi hỏi phải sử dụng người có kỹ năng đặc biệt, Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về chương trình đào tạo bổ sung được dự kiến dùng cho việc đào tạo nhân viên. Người điều hành phải bảo đảm những người được chọn để đào tạo theo chương trình đã được phê duyệt phải có đủ năng lực để hoàn thành khóa học. Điều 60. Huấn luyện, đào tạo và diễn tập về an toàn và bảo vệ môi trường 1. Người điều hành phải xây dựng kế hoạch đào tạo về an toàn sức khỏe, môi trường cụ thể cho từng chức danh, xác định rõ tần suất đào tạo, mục đích, yêu cầu, nội dung đào tạo cho từng chủ để đào tạo để bảo đảm mọi người làm việc trên công trình khai thác phải am hiểu và thông thạo các quy trình an toàn cho con người, trách nhiệm của họ trong việc thực hiện các kế hoạch phòng ngừa sự cố cũng như phương án sơ tán khỏi khu vực khai thác khi cần thiết. Người lao động làm việc cho Người điều hành tuyển dụng phải được phổ biến để hiểu và thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động thường ngày. 2. Ít nhất 12 tháng một lần, Người điều hành các công trình khai thác phải tổ chức diễn tập cho những người làm việc trên công trình về ứng cứu khẩn cấp và ứng phó sự cố dầu tràn. 3. Người điều hành phải tổ chức luyện tập lại bất cứ quy trình nào đang ứng dụng tại công trình khai thác nếu xét thấy chưa an toàn và phải thông báo cho tất cả mọi người có liên quan tham gia luyện tập. Trong trường hợp cần thiết Người điều hành phải bổ sung các chương trình an toàn đã được luyện tập lại vào sách hướng dẫn an toàn. Chương 10. CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN KHAI THÁC DẦU KHÍ Điều 61. Yêu cầu về thiết bị 1. Người điều hành đảm bảo các thiết bị, máy móc sử dụng tại công trình khai thác phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và môi trường theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Các thiết bị, máy móc phải có hệ thống kiểm soát và hệ thống an toàn để bảo vệ môi trường; được lắp đặt và vận hành để có thể giảm tiếng ồn xuống mức tối thiểu tránh gây nguy hại cho người và sinh vật. 3. Các thiết bị, máy móc phải được lắp đặt sao cho làm giảm thiểu nguy cơ gây nguy hiểm đến công trình khai thác hoặc đến người đang làm việc, giảm đến mức thấp nhất sự hủy hoại đối với môi trường và được lắp đặt thuận tiện cho việc sử dụng. Điều 62. Yêu cầu kiểm tra các van, các thiết bị cảm biến và các báo cáo có liên quan 1. Đối với các công trình khai thác trên đất liền, Người điều hành phải tiến hành các công việc sau đây:
2,001
127,930
a) Ít nhất 6 tháng một lần thử tất cả các hệ thống van đóng khẩn cấp tại miệng giếng; b) Ít nhất 12 tháng một lần thử các van an toàn ở bình chịu áp suất được lắp đặt tại giếng hoặc tại công trình khai thác; c) Ít nhất 3 tháng một lần thử các thiết bị cảm biến áp suất; d) Ít nhất 3 tháng một lần thử các thiết bị kiểm soát mức chất lỏng bằng cách cho các thiết bị cảm biến hoạt động; đ) Ít nhất 3 tháng một lần thử các van đóng tự động nối với các máy bơm nén khí hoặc ở đầu vào bình chịu áp suất, thử các van đóng tự động hoạt động theo các nguyên tắc đóng ở mức thấp nhất trên các đường ống dẫn. e) Khi công trình khai thác trên đất liền có lắp đặt các thiết bị xử lý khí hoặc dầu, Nhà điều hành phải thử tất cả các van an toàn của thiết bị nói trên tối thiểu 12 tháng một lần. 2. Đối với các công trình khai thác ngoài khơi, Người điều hành phải tiến hành các công việc sau đây: Hàng năm kiểm tra và thử tất cả các bộ phận của hệ thống an toàn công trình theo Tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN – 6171 – Công trình biển cố định”, “TCVN 5309 ÷ TCVN 5319 – Công trình biển di động”, “TCVN 6474 – Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi”, “TCVN 6475-1 ÷ TCVN 6475-13 – Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển, TCVN6809 – Quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo”. 3. Trường hợp khi vận hành thử các công trình, thiết bị quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này mà phát hiện các thiết bị đó bị hỏng hoặc không chính xác, Người điều hành phải tiến hành thay thế hoặc chuẩn bị lại ngay các van và các thiết bị cảm biến. 4. Người điều hành phải báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc thử không thành công hoặc kết quả thử phát hiện sự sai, hỏng của bất kể thiết bị nào trong hệ thống an toàn của công trình không chậm hơn 30 ngày kể từ khi kết thúc việc thử. Điều 63. Phương tiện trợ giúp 1. Người điều hành chỉ được sử dụng phương tiện trợ giúp được thiết kế, chế tạo và bảo trì có khả năng hoạt động một cách an toàn trong điều kiện môi trường tự nhiên dự báo tại vùng đó. 2. Người điều hành chỉ được sử dụng phương tiện trợ giúp đã được đăng kiểm, phân cấp, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Người phụ trách phương tiện trợ giúp phải thông báo với những người lên phương tiện trợ giúp các quy định an toàn đang áp dụng cho phương tiện này. Điều 64. Tàu trực mỏ 1. Người điều hành công trình khai thác ngoài khơi có người điều khiển phải có tàu trực mỏ hoạt động liên tục và đảm bảo ứng cứu kịp thời trong trường hợp khẩn cấp. 2. Tàu trực mỏ phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Có đủ chỗ trú ẩn tạm thời cho mọi người của công trình khai thác trong trường hợp phải sơ tán; b) Có trang thiết bị sơ cứu và nhân viên y tế có đủ khả năng sơ cứu người bị nạn; c) Có khả năng cứu vớt những người rơi xuống biển gần công trình khai thác; d) Được trang bị để hoạt động như trung tâm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp nhằm bảo đảm thông tin liên lạc giữa công trình khai thác với các tàu khác và công trình khai thác ở vùng lân cận, với các phương tiện cứu hộ, các căn cứ và các phương tiện cứu hộ trên đất liền. 3. Người điều hành các công trình khai thác ngoài khơi có người điều khiển phải bảo đảm tàu trực mỏ phải sẵn sàng trợ giúp cứu người trên công trình khai thác trong trường hợp khẩn cấp và tiệm cận sát tới công trình khai thác nếu thấy cần thiết để dự phòng cứu nạn trong các trường hợp sau: a) Máy bay trực thăng cất hoặc hạ cánh; b) Có người làm việc ở ngoài mạn; c) Có người làm việc ở kề mép nước hoặc dưới nước; d) Trợ giúp để tránh cho công trình khai thác nguy cơ bị đâm, va đập và các nguy cơ nguy hiểm khác. Điều 65. Vận chuyển Người điều hành phải bảo đảm việc vận chuyển người, hàng hóa đến và ra khỏi công trình khai thác được thực hiện an toàn và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Điều 66. Thông tin liên lạc 1. Người điều hành công trình khai thác ngoài khơi có người điều khiển phải bảo đảm các thiết bị thông tin liên lạc tại công trình đó có khả năng hoạt động liên tục và người trực thông tin có đủ kỹ năng và trình độ điều khiển. 2. Phải có người trực thông tin liên tục 24 giờ trong ngày để thực hiện công việc sau: a) Theo dõi, nhận, nghe trên máy bộ đàm có tần số 156,8 MHz (kênh 16), tần số 156,525 MHz (kênh 70) và ghi lại các thông tin liên quan tới an toàn và tình huống khẩn cấp; b) Theo dõi các thông tin, thông báo trên biển, trên không liên quan đến sự di chuyển của mọi phương tiện trợ giúp đang hoạt động giữa công trình khai thác ngoài khơi với đất liền. Điều 67. Định vị dưới biển Đối với hệ thống khai thác ngoài khơi, Người điều hành phải lắp đặt thiết bị và bảo đảm khả năng xác định vị trí của bất kỳ hệ thống ngầm nào nằm dưới mực nước biển. Chương 11. QUYỀN THÂM NHẬP, GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU TRA Điều 68. Quyền được thâm nhập 1. Trừ trường hợp khẩn cấp, chỉ những người dưới đây mới được phép vào khu vực khai thác trên đất liền và các khu vực an toàn trên các công trình khai thác ngoài khơi: a) Người ở đội khai thác hoặc người được Người điều hành cho phép; b) Đại diện của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát khai thác mỏ; c) Người được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chỉ định nhưng phải có người của Người điều hành cùng đi; d) Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên theo quy định của pháp luật. 2. Người điều hành các công trình khai thác ngoài khơi phải thực hiện các biện pháp hợp lý nhằm bảo đảm cho những người điều khiển tàu thuyền hoặc máy bay đang hoạt động ở trong hoặc đang tiến dần tới vùng an toàn của công trình nhận biết được ranh giới của vùng an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật. 3. Các trường hợp được quyền thâm nhập đặc biệt khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 69. Kiểm tra thiết bị và biện pháp khắc phục 1. Khi đại diện cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có cơ sở khẳng định rằng điều kiện làm việc của các thiết bị được sử dụng để khai thác dầu khí có nguy cơ gây tử vong, thương tật nghiêm trọng cho người làm việc tại công trình, hoặc có nguy cơ không kiểm soát được giếng hoặc ô nhiễm đối với môi trường thì đại diện của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam có thể thông báo bằng văn bản cho Người điều hành và yêu cầu tiến hành kiểm tra thử tính năng của thiết bị; 2. Khi thử lại thiết bị, nếu phát hiện các thiết bị đó hoạt động không tuân theo các thông số kỹ thuật đã ghi trong hướng dẫn vận hành thì Người điều hành phải thay thế hoặc sửa chữa ngay thiết bị đó. 3. Trường hợp không có khả năng kiểm tra các thiết bị trên đây để đảm bảo an toàn, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu Người điều hành kiểm tra lại hoặc thay thế ngay thiết bị đó. Điều 70. Điều tra tai nạn và sự cố 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam điều tra bất kỳ sự cố hay sự kiện nào tại khu vực khai thác nếu xét thấy sự kiện này có thể gây ra sự phá hủy đáng kể hay làm hỏng thiết bị khai thác, hay gây tràn chất lưu vào môi trường tự nhiên vượt qua giới hạn cho phép của Quy chế này hay giới hạn đã được phê duyệt hoặc gây thương vong cho người lao động tại công trình khai thác. 2. Trong các trường hợp khác nếu xét thấy cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật. Chương 12. GHI CHÉP VÀ BÁO CÁO Điều 71. Đơn vị đo lường Người điều hành phải sử dụng các hệ đơn vị theo quy định của pháp luật về đo lường để ghi chép số liệu và trong các báo cáo trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt, Người điều hành dùng các đơn vị khác nhưng phải quy đổi ra đơn vị theo quy định của pháp luật kèm theo. Điều 72. Ghi chép về sự cố và tai nạn nghiêm trọng 1. Người điều hành phải thông báo ngay cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam bằng phương tiện thông tin nhanh nhất về các sự cố hoặc tai nạn nghiêm trọng xảy ra tại công trình khai thác. 2. Sau khi thông báo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi có tai nạn hay sự cố xảy ra, Người điều hành phải báo cáo ngay bằng văn bản về tai nạn hay sự cố đó cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong đó nêu rõ diễn biến, biện pháp đối phó, mức độ thiệt hại và kinh nghiệm xử lý. 3. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý, giám sát và khắc phục theo quy định của pháp luật. Điều 73. Tên và việc đặt tên mỏ và tên giếng 1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quy định và phê duyệt việc đặt tên cho vỉa, tầng sản phẩm hoặc mỏ. 2. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt ranh giới của vỉa, tầng sản phẩm hay mỏ do Nhà điều hành trình. Người điều hành phải dùng tên mỏ, tầng sản phẩm hoặc vỉa đã được phê duyệt trong tất cả các báo cáo, ghi chép và các tài liệu khác mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu. 3. Người điều hành đặt tên cho giếng đã được hoàn thiện để đưa vào khai thác theo trình tự sau đây: a) Phần tên cố định bao gồm tên viết tắt của mỏ và tầng sản phẩm nơi giếng đó được mở vỉa; b) Phần tên không cố định chỉ ra loại giếng và trạng thái giếng theo quy định sau: Giếng đang hoạt động được đặt tên bằng chữ O; Giếng dừng hoạt động được đặt tên bằng chữ S; Giếng đã hủy được đặt tên bằng chữ A; Giếng bơm ép được đặt tên bằng chữ I; Giếng khai thác được đặt tên bằng chữ P; Giếng cắt thân được đặt tên chữ ST. Điều 74. Tiến độ xây dựng Hàng tháng, Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam báo cáo tổng hợp về tiến độ xây dựng và những sự kiện quan trọng xảy ra trong quá trình xây dựng hoặc lắp đặt công trình khai thác trong tháng. Khi có yêu cầu, Người điều hành phải báo cáo tiến độ xây dựng, lắp đặt công trình khai thác hàng ngày.
2,131
127,931
Điều 75. Ghi chép các hoạt động sản xuất Người điều hành lưu giữ và khi có yêu cầu phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam các loại tài liệu sau: 1. Huấn luyện kỹ năng an toàn và các đợt luyện tập dự phòng; 2. Danh sách người làm việc tại khu vực khai thác vào bất kỳ thời gian nào; 3. Sự di chuyển của các phương tiện trợ giúp; 4. Các đợt thanh tra, sửa chữa hay cải tiến hoặc sự hỏng hóc của thiết bị; 5. Việc kiểm tra sự ăn mòn và bào mòn của hệ thống khai thác và các kết quả bảo dưỡng; 6. Hao hụt về nhiên liệu hoặc dầu và các loại hóa chất thoát ra ngoài; 7. Số liệu về áp suất, nhiệt độ, lưu lượng của máy nén, phương tiện và thiết bị xử lý; 8. Chuẩn chỉnh các thiết bị đo và các thiết bị khác; 9. Sự kiểm tra van an toàn trên bề mặt và van an toàn trong lòng giếng; 10. Tình trạng vận hành các giếng; 11. Lưu lượng khai thác của các giếng theo thời gian và sự thất thoát dầu khí hay hóa chất ra môi trường tự nhiên; 12. Các tài liệu khác có liên quan Người điều hành phải lưu giữ tài liệu trên trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng dầu khí và phải trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí. Điều 76. Ghi chép các hoạt động khai thác 1. Người điều hành phải ghi chép và lưu giữ các số liệu về khai thác vỉa, tầng sản phẩm, mỏ và phải trình tài liệu đó khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu. 2. Người điều hành phải ghi chép và báo cáo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về sản lượng khai thác chi tiết từng ngày, từng tháng, từng quý và từng năm của từng giếng, vỉa tầng sản phẩm và mỏ. 3. Người điều hành phải lưu giữ tài liệu trên đây cho đến khi kết thúc khai thác mỏ. Điều 77. Báo cáo khai thác hàng tháng 1. Trước ngày 10 hàng tháng, Người điều hành phải trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ba (03) bản sao báo cáo tình hình khai thác sau khi phân bổ sản lượng của tháng trước đó theo mẫu quy định. 2. Người điều hành phải tuân thủ quy trình tính toán sản lượng khai thác theo văn bản được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận. Điều 78. Báo cáo xử lý dầu khí hàng tháng Trong thời gian 10 ngày đầu tháng, Người điều hành trạm xử lý dầu khí trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ba (03) bản sao báo cáo tình hình xử lý dầu khí trong đó nêu rõ khối lượng đã được xử lý của tháng trước đó theo mẫu quy định. Điều 79. báo cáo khai thác hàng năm 1. Trước ngày 01 tháng 03 hàng năm, Người điều hành phải trình Bộ Công Thương và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam báo cáo khai thác hàng năm về vỉa hay mỏ của năm trước. 2. Báo cáo khai thác hàng năm theo quy định trên đây bao gồm: a) Biểu đồ khai thác và bơm ép của vỉa hay mỏ; b) Đánh giá tình hình khai thác của từng giếng của từng vỉa hoặc mỏ; c) Đánh giá khả năng khai thác của từng vỉa hay mỏ; d) Dự toán mức độ suy giảm khai thác của vỉa hay mỏ; đ) Chi tiết về trạng thái của vỉa; e) Đánh giá tình hình ngập nước sản phẩm; g) Bản tóm tắt các thử nghiệm, nghiên cứu liên quan đến trạng thái giếng và các thiết bị khai thác của vỉa hay mỏ; h) Đánh giá các hoạt động của các van an toàn trong lòng giếng; i) Danh mục các thay đổi lớn của bất kỳ công trình khai thác nào tại vỉa hay mỏ. 3. Khi trạng thái hoạt động của giếng hay vỉa có khác biệt so với dự báo trong báo cáo hàng năm của giếng hay vỉa đó, Người điều hành phải trình báo cáo đánh giá hoạt động giếng trong từng giai đoạn mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu. 4. Trong báo cáo khai thác hàng năm, Người điều hành phải mô tả chi tiết các hoạt động đo địa vật lý đã tiến hành tại giếng phát triển. Điều 80. Báo cáo số liệu Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ba (03) bản sao kết quả, số liệu, các phân tích và biểu đồ, theo mẫu quy định trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn tất các hoạt động sau đây: 1. Việc thử, đo, đếm, phân tích địa vật lý hoặc mẫu chất lưu theo quy định tại Chương III Quy chế này; 2. Việc thử phân ly hay vận hành giếng theo quy định tại Chương IV Quy chế này. Điều 81. Lưu trữ, đảm bảo bí mật thông tin, tài liệu 1. Mọi thông tin, tài liệu và mẫu vật theo quy định của Quy chế này phải được trình, nộp cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam lưu trữ và giữ bí mật tất cả mọi thông tin, tài liệu, mẫu vật do Người điều hành trình nộp để xin phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ, kế hoạch khai thác sớm hoặc quyền tiến hành các hoạt động khai thác. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có thể sử dụng thông tin, tài liệu, mẫu vật do Người điều hành trình nộp vào mục đích quản lý nguồn tài nguyên dầu khí, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế. Điều 82. Quyền công bố, phổ biến thông tin 1. Khi chưa được sự đồng ý của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các bên liên quan không được công bố các thông tin liên quan đến kế hoạch phát triển mỏ, kế hoạch khai thác sớm và tất cả các hoạt động khai thác khác. 2. Khi cần thiết, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có quyền thông báo cho các bên liên quan những thông tin chủ yếu bao gồm: tên, vị trí của mỏ, giếng hoặc công trình khai thác mà Người điều hành sử dụng và trạng thái khai thác của vỉa hoặc mỏ. 3. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam công bố các thông tin liên quan đến các nghiên cứu về môi trường hoặc các kế hoạch phòng chống sự cố khi thấy cần thiết. 4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam công bố những thông tin về các hoạt động khai thác có liên quan trực tiếp đến công tác an toàn trong khu vực, sau khi đã thông báo cho Người điều hành. Điều 83. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO 2011 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 của quận có chiều hướng phát triển, các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2010 về cơ bản đã hoàn thành; tranh thủ được sự hỗ trợ của thành phố về nguồn vốn đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản; thu ngân sách nhà nước vượt chỉ tiêu phấn đấu do quận đề ra; lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, phường 2 và 3 đã được thành phố công nhận là Phường Văn hóa; an sinh xã hội được chú trọng, đời sống của đại bộ phận nhân dân được nâng lên; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội không có diễn biến phức tạp; quận đã tổ chức thành công Đại hội Đảng cơ sở và Đại hội đại biểu Đảng bộ quận lần thứ X (nhiệm kỳ 2010 - 2015). Để tổ chức Tết Nguyên đán Tân Mão 2011 một cách chu đáo, thực hiện Chỉ thị số 26/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức đón Tết Nguyên đán Tân Mão 2010, Ủy ban nhân dân quận 8 yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo sau: 1. Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011 phải được tổ chức theo phương châm “đoàn kết, vui tươi, lành mạnh, an toàn và tiết kiệm”, đảm bảo Tết đến với mọi nhà, mọi người; do đó, phải tập trung các biện pháp nhằm chăm lo chu đáo đời sống vật chất và tinh thần cho các tầng lớp nhân dân quận 8, nhất là các gia đình chính sách, cán bộ hưu trí, đồng bào nghèo, cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng võ trang, công nhân, lao động. 1.1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phải chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quận và phường tổ chức vận động nhân dân phát huy truyền thống tương thân, tương trợ; tổ chức thăm hỏi, chăm lo các gia đình chính sách, lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức và những hộ gia đình nghèo có điều kiện vui Tết trong không khí đầm ấm, nghĩa tình, đoàn kết. 1.2. Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao quận 8 xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc, truyền thống dân tộc phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân địa phương. 1.3. Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin quận 8 cần làm tốt công tác định hướng tuyên truyền Tết Tân Mão 2011; nội dung tuyên truyền phải gắn với các hoạt động Kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2011) và Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, với yêu cầu phải đảm bảo về thuần phong mỹ tục, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo an toàn phòng cháy - chữa cháy và theo các quy định của pháp luật; chỉ đạo các Đội văn nghệ xung kích của Trung tâm Văn hóa quận 8 phối hợp với Liên đoàn Lao động và Quận đoàn tập trung phục vụ nhân dân trên địa bàn quận, các trung tâm cai nghiện, dạy nghề có học viên quận 8 đang theo học. 1.4. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 8 chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế, Liên đoàn Lao động, Quận đoàn và Ủy ban nhân dân các phường hướng dẫn và theo dõi việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động trong các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có đông công nhân, lao động; nắm chắc tình hình đời sống, sinh hoạt của công nhân; phối hợp giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vụ đình công, lãn công, không để ảnh hưởng đến tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và an ninh trật tự trên địa bàn; phối hợp tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm chăm lo cho công nhân không có điều kiện về quê ăn Tết. Xây dựng kế hoạch chăm lo Tết cho các đối tượng chính sách thật cụ thể; quan tâm, tổ chức thăm, hỗ trợ những người sau cai nghiện đã tái hòa nhập cộng đồng chưa có việc làm và thu nhập ổn định.
2,077
127,932
1.5. Trưởng Phòng Kinh tế quận 8 phối hợp với Ủy ban nhân dân phường có liên quan và các ngành chức năng quận kiểm tra, giám sát việc tổ chức các điểm kinh doanh các mặt hàng phục vụ Tết, nhất là các khu vực kinh doanh hoa, cây kiểng trên địa bàn đảm bảo trật tự an toàn giao thông, an toàn phòng cháy - chữa cháy và theo các quy định của pháp luật. 2. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Pháp lệnh Giá; kiên quyết đấu tranh chống đầu cơ, buôn lậu, chống hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ sức khỏe nhân dân; xử lý kiên quyết đối với đối tượng tung tin thất thiệt gây bất ổn thị trường; đề phòng tái lạm phát: - Trưởng Phòng Kinh tế quận 8 chịu trách nhiệm phối hợp với Đội Quản lý thị trường 8B, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 8, các ngành chức năng quận và Ủy ban nhân dân 16 phường, các Hợp tác xã Thương mại, Ban Quản lý các chợ theo dõi sát diễn biến thị trường; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; tăng cường tuyên truyền, vận động bà con tiểu thương kinh doanh trên địa bàn thực hiện văn minh thương mại, công khai niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, bán hàng bảo đảm chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, không mua bán hàng gian, hàng giả. Kiên quyết xử lý mạnh các đối tượng tung tin đồn nhảm, thất thiệt gây hoang mang trong xã hội. Phối hợp các đoàn thể tuyên truyền kịp thời các chủ trương, chính sách của Nhà nước về bình ổn giá cả thị trường; các quy định pháp luật về thương mại cho nhân dân hiểu để thực hiện; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Đội trưởng Đội Quản lý thị trường 8B chủ động phối hợp với Công an quận 8 và các ngành chức năng xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường trước, trong và sau Tết; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như đầu cơ, găm hàng, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng không hóa đơn chứng từ, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không nhãn hiệu, sản xuất và kinh doanh hàng giả, không đảm bảo an toàn thực phẩm, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng, giữ xe quá giá quy định; xử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán các mặt hàng cấm như pháo các loại, đồ chơi nguy hiểm. - Trưởng Trạm Thú y quận 8 phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các phường kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn quận; xử lý triệt để và nghiêm khắc các trường hợp vận chuyển, buôn bán gia cầm giết mổ trái phép, gia súc, gia cầm nhiễm bệnh, mang mầm bệnh tại các cửa ngõ vào quận 8; phối hợp với Phòng Y tế quận 8 kiểm tra chặt chẽ chất lượng vệ sinh thú y, sản phẩm gia cầm, gia cầm sống, đông lạnh chế biến, trứng gia cầm tại các kho trữ hàng và các điểm bán lẻ. - Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 8 phối hợp các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các phường tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá hàng hóa thực phẩm thiết yếu, giá dịch vụ tại các chợ, nơi mua bán tập trung và khu vui chơi, giải trí; báo cáo kịp thời các biến động giá cả và đề xuất Ủy ban nhân dân quận các giải pháp nhằm ổn định giá cả thị trường. Tập trung giải quyết nhanh các khoản chi lương, chi thưởng và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức trước Tết, không để tồn đọng. 3. Đảm bảo ổn định tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và mỹ quan đô thị trong thời gian trước, trong và sau Tết: 3.1. Trưởng Công an quận 8: - Chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy quận 8 và Ủy ban nhân dân các phường chỉ đạo kiểm tra các doanh nghiệp, cơ quan, trường học, bệnh viện, Trung tâm Thương mại, chợ đầu mối Bình Điền, các chợ truyền thống, các khu dân cư có nguy cơ cháy cao, khu vực kinh doanh hoa – cây kiểng Tết Tân Mão 2011; xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tăng cường công tác tuần tra bảo vệ phòng cháy và chữa cháy trong những ngày nghỉ. - Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị quận, Phòng Văn hóa và Thông tin quận, Thanh tra Xây dựng quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định cấm buôn bán, vận chuyển, tàng trữ và đốt pháo, không cờ bạc, rượu chè, không mê tín dị đoan; tập trung xử lý tình trạng lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè để buôn bán, đậu xe, làm bãi giữ xe trái phép. - Phối hợp với Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh quận 8, các ngành chức năng và Công an các phường sử dụng lực lượng tại chỗ bố trí lực lượng giải quyết nhanh ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm. - Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận 8, Công an các phường tăng cường chỉ đạo mở cao điểm tấn công các loại tội phạm, giải quyết tệ nạn xã hội; bố trí lực lượng tuần tra bảo vệ an toàn các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng trên địa bàn, các khu vực tổ chức lễ hội, các khu vực kinh doanh tập trung đông người; ngăn chặn và xử lý nghiêm nạn đua xe trái phép, cờ bạc, mại dâm, ma túy, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn quận 8; kiên quyết không để xảy ra việc treo khẩu hiệu, phát tán tài liệu chống nhà nước, không để xảy ra cháy, nổ. 3.2. Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 8 phối hợp với các ngành chức năng, Chủ đầu tư các dự án trên địa bàn có kế hoạch cụ thể đối với vấn đề giải quyết tái định cư cho những người dân trong các dự án đã giải tỏa, giải phóng mặt bằng để người dân yên tâm đón Tết. 3.3. Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 8 chủ trì phối hợp Phòng Kinh tế quận 8 và Ủy ban nhân dân các phường có liên quan kiểm tra hoạt động các đò ngang đảm bảo an toàn theo quy định. 3.4. Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận 8 có kế hoạch giải quyết tốt việc thu gom, vận chuyển rác và vệ sinh trên địa bàn quận, đảm bảo mỹ quan đô thị trong những ngày Tết; riêng tại các chợ, điểm bán hoa kiểng, v.v... phải giải quyết trước 22 giờ 00 ngày 02 tháng 02 năm 2011 (30 Tết Âm lịch). 3.5. Trưởng Phòng Y tế quận 8 phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, nhất là tại các bếp ăn tập thể, các đơn vị cung ứng suất ăn công nghiệp, hạn chế đến mức thấp nhất xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm; tiếp tục thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh xảy ra trên địa bàn quận; chỉ đạo Bệnh viện quận 8 và Trung tâm Y tế dự phòng quận 8 bố trí đội ngũ y, bác sĩ trực cấp cứu 24/24, bảo đảm tốt việc cấp cứu, điều trị tại bệnh viện trong các ngày Tết, không để xảy ra thiệt mạng do bất cẩn hoặc chậm xử lý. 3.6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tổng vệ sinh, dọn dẹp đường phố, cơ quan sạch đẹp. Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận 8 phối hợp với Ủy ban nhân dân phường 3, phường 7 tổ chức chăm sóc Bia Truyền thống phường 3, Đài Liệt sĩ phường 7, Nhà tưởng niệm Bác Tôn tại Đình Bình Đông… để nhân dân đến thăm viếng trong dịp Tết. 4. Tổ chức tổng kết năm 2010, triển khai nhiệm vụ năm 2011 thật gọn, chu đáo, không phô trương hình thức, nghiêm cấm sử dụng công quỹ để tổ chức liên hoan, quà biếu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường: - Chủ động tổ chức tổng kết năm 2010 và triển khai nhiệm vụ năm 2011 chậm nhất vào cuối tháng 12/2010 trên tinh thần gọn nhẹ, không phô trương lãng phí. Tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là tiết kiệm trong tiêu dùng (điện, xăng dầu), tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm, họp mặt đón mừng năm mới. - Phải thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Chính phủ và các quy định của Đảng về nghiêm cấm sử dụng tiền của Nhà nước, tập thể hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách để tổ chức liên hoan, quà biếu dưới mọi hình thức; có trách nhiệm kiểm tra và xử lý tập thể, cá nhân vi phạm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 8 khi để xảy ra vi phạm ở cơ quan, đơn vị mình. 5. Ngay sau nghỉ Tết, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phải nhanh chóng trở lại hoạt động bình thường, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ngay từ tháng đầu, quý đầu năm; phê phán, kiểm điểm nghiêm khắc tệ ăn Tết kéo dài, không đảm bảo biên chế và thời gian làm việc của các cơ quan, đơn vị.
1,837
127,933
Giao Trưởng Phòng Nội vụ quận 8 thành lập các Tổ Kiểm tra tiến hành kiểm tra việc thực hiện theo Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, ngay trong sáng Mùng 7 Tết. 6. Tổ chức thực hiện: 6.1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận tăng cường phối hợp để tổ chức phục vụ Tết thật chu đáo, tiết kiệm. 6.2. Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và Giám đốc các doanh nghiệp theo thẩm quyền và nhiệm vụ, tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, báo cáo kịp thời các trở ngại phát sinh và đề xuất Ủy ban nhân dân quận 8 xem xét giải quyết. 6.3. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8 căn cứ Chỉ thị này, tham mưu Ủy ban nhân dân quận 8 xây dựng Kế hoạch tổ chức Tết Nguyên đán Tân Mão 2011 trình Ủy ban nhân dân quận xem xét trước ngày 20/12/2010. 6.4. Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phân công cán bộ trực trong các ngày nghỉ Tết và thường xuyên thông tin báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận 8 thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8, như sau: a) Thông tin và báo cáo nhanh hàng ngày các hoạt động những ngày Tết kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2011 (21 tháng 12 Âm lịch). b) Báo cáo tóm tắt tình hình Tết, có nhận định đánh giá gửi trước 12 giờ ngày 01 tháng 02 năm 2011 (29 Tết Âm lịch). c) Báo cáo hoạt động đón Xuân vui Tết của nhân dân quận gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8 trước 16 giờ, ngày 04 tháng 02 năm 2011 (mùng 2 Tết Âm lịch) để kịp tổng hợp báo cáo Quận ủy và Ủy ban nhân dân thành phố vào sáng ngày 05 tháng 02 năm 2011 (mùng 3 Tết Âm lịch). Chỉ thị này được phổ biến đến các cơ quan, đơn vị, đoàn thể quận 8, các doanh nghiệp trực thuộc, Ủy ban nhân dân 16 phường để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính theo đúng Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của Trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) A. Nội dung phương án đơn giản hóa I. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Nhóm thủ tục về Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: 1. Thủ tục Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163261-TT 2. Thủ tục Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163578-TT Bổ sung quy định về thời hạn trích đo địa chính thửa đất. Nhóm thủ tục về Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác: 3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163558-TT 4. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường. B-BTM-163580-TT 5. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. B-BTM-163534-TT 6. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163559-TT 7. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn phường. B-BTM-163363-TT 8. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163363-TT 9. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163560-TT 10. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường. B-BTM-163585-TT
2,062
127,934
11. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. B-BTM-163375-TT 12. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163561-TT 13. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường. B-BTM-163592-TT 14. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. B-BTM-163592-TT Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết là không quá năm mươi (50) ngày làm việc (kể cả thời gian trích đo địa chính thửa đất nhưng không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trong đó, quy định cụ thể thời gian thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị. Nhóm thủ tục về Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất: 15. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163562-TT 16. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163597-TT a) Bổ sung quy định về thời gian, thời lượng của việc đăng tin, niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; b) Bãi bỏ “Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy” trong thành phần hồ sơ. Nhóm thủ tục về Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây: 17. Thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163563-TT 18. Thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin vể quyền sở hữu rừng cây cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163603-TT a) Bổ sung quy định “người có Giấy chứng nhận không phải thực hiện thêm bất cứ một thủ tục hành chính nào khi trên Trang 4 của Giấy chứng nhận không còn chỗ để xác nhận thay đổi”; b) Bổ sung quy định để cụ thể hóa nội dung “các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền”. Nhóm thủ tục về Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 19. Thủ tục Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163564-TT 20. Thủ tục Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163604-TT Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”. Nhóm các thủ tục về Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: 21. Thủ tục Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163565-TT 22. Thủ tục Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163609-TT Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”. Nhóm các thủ tục về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất: 23. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163574-TT 24. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163605-TT Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Nhóm các thủ tục về Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 25. Thủ tục Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163530-TT 26. Thủ tục Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163606-TT Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”. 27. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập. B-BTM-163576-TT a) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: tài sản gắn liền với đất bị chia tách khi bên nhận quyền có nhu cầu xác nhận tài sản gắn liền với đất. b) Xây dựng và ban hành “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. c) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Giấy chứng nhận đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai), quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) của bên chia tách hoặc sáp nhập”. d) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp: bên chia tách, sáp nhập chưa có một trong các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nhóm các thủ tục về Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép: 28. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163531-TT 29. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163555-TT a) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: cá nhân, tổ chức nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. b) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Đối tượng thực hiện nộp bản gốc Giấy chứng nhận”. c) Thay thế “Mẫu Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 12/ĐK)” bằng “Mẫu Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)”. Nhóm các thủ tục về Đăng ký Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép: 30. Thủ tục Đăng ký Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163532-TT
2,005
127,935
31. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163589-TT a) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: cá nhân, tổ chức nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. b) Thay thế “Mẫu Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 11/ĐK)” bằng “Mẫu Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)”. Nhóm các thủ tục về Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: 32. Thủ tục Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. B-BTM-163533-TT 33. Thủ tục Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163553-TT Bổ sung các quy định về thủ tục hành chính (trình tự, thời hạn thực hiện …) đối với trường hợp: cá nhân, tổ chức đề nghị chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 34. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác cho hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung nhận quyền sử dụng đất do chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật. B-BTM-163511-TT a) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: tài sản gắn liền với đất bị chia tách khi bên nhận quyền có nhu cầu xác nhận tài sản gắn liền với đất. b) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp: bên chia tách, sáp nhập chưa có một trong các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 35. Thủ tục Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163608-TT Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn một trong ba hình thức nộp Giấy chứng nhận đã xác nhận đăng ký thế chấp, góp vốn, bao gồm: - Bản sao có chứng thực (khi nhận Giấy chứng nhận mang bản gốc để nộp). - Bản sao chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu (khi nhận Giấy chứng nhận mới mang bản gốc để nộp). - Bản gốc.” 36. Thủ tục Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163587-TT Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”. 37. Thủ tục Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất. B-BTM-163596-TT Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đơn đề nghị giao đất. 38. Thủ tục Cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163528-TT a) Sửa đổi, bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Đối với trường hợp thuê đất để nuôi trồng thủy sản phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường”. b) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: không quá năm mươi (50) ngày làm việc (kể cả thời gian trích đo địa chính thửa đất nhưng không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trong đó, quy định cụ thể thời gian thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị. 39. Thủ tục Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163893-TT a) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Hộ gia đình, cá nhân nộp bản gốc Giấy chứng nhận”. b) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục đối với trường hợp: hộ gia đình, cá nhân nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Nhóm các thủ tục về Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế: 40. Thủ tục Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163598-TT 41. Thủ tục Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163599-TT Thay thế “Mẫu Đơn xin gia hạn sử dụng đất (Mẫu số 13/ĐK)” bằng “Mẫu Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)”. Nhóm các thủ tục về giao lại đất, thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế: 42. Thủ tục Giao lại đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163601-TT 43. Thủ tục Giao lại đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. B-BTM-163441-TT 44. Thủ tục Thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163447-TT 45. Thủ tục Thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163448-TT Bổ sung quy định về trình tự thực hiện trong trường hợp: nếu không được ủy quyền thì Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận. II. LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN Nhóm Thủ tục: 1. Thủ tục Hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn. B-BTM-002620-TT (cấp Bộ) 2. Thủ tục Hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn. B-BTM-003721-TT (cấp tỉnh) 3. Thủ tục Hồ sơ thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu lượng. B-BTM-002621-TT (cấp Bộ) 4. Thủ tục Hồ sơ thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu lượng. B-BTM-003723-TT (cấp tỉnh) 5. Thủ tục Giao nộp báo cáo địa chất. B-BTM-003444-TT (cấp Bộ) 6. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. B-BTM-003317-TT (cấp tỉnh) 7. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu khoáng sản. B-BTM-003349-TT (cấp tỉnh) Bãi bỏ 7 thủ tục hành chính này. Nhóm Thủ tục: 8. Thủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. B-BTM-010941-TT (cấp Bộ) 9. Thủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. B-BTM-003104-TT (cấp tỉnh) a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ), thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”. b) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản”. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính - Mẫu đơn: + Bỏ cụm từ “tên tổ chức, cá nhân; số …” tại góc trái phía trên của đơn; + Thay “Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản” bằng “Đơn gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản”; + Bỏ cụm từ “khảo sát”; + Bỏ mục “Dự toán chi phí”; + Thay cụm từ “từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...” bằng cụm từ “kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”; + Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn. - Mẫu bản đồ: + Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau: Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích <10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30; + Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép; + Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”. - Mẫu Giấy phép thăm dò khoáng sản: Bỏ phần “đăng ký nhà nước”. Nhóm Thủ tục: 10. Thủ tục Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. B-BTM-002902-TT (cấp Bộ) 11. Thủ tục Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. B-BTM-003118-TT (cấp tỉnh) a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”. b) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản”; + Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ “Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài” như sau:
2,089
127,936
“Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc giấy phép đầu tư (nếu có) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan. đ) Về mẫu đơn - Bỏ cụm từ “tên tổ chức, cá nhân; số …” tại góc trái phía trên của đơn. - Thay “Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản” bằng “Đơn chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản”. - Bỏ cụm từ “khảo sát”. - Bỏ mục “Dự toán chi phí”; - Thay cụm từ “từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …” bằng cụm từ “kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”. - Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn. Nhóm Thủ tục: 12. Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản B-BTM-002309-TT (cấp Bộ) 13. Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản B-BTM-003168-TT (cấp tỉnh) a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”. b) Về cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện tại thời điểm xin trả lại giấy phép khoáng sản hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản”. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Mẫu đơn: + Bỏ cụm từ “tên tổ chức, cá nhân; số …” tại góc trái phía trên của đơn; + Thay “Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản” bằng “Đơn trả lại giấy phép thăm dò hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản”; + Bỏ cụm từ “khảo sát”; + Bỏ mục “Dự toán chi phí”; + Thay cụm từ “từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …” bằng cụm từ “ kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”; + Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn. - Mẫu bản đồ: + Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau: Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥ 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích < 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30; + Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép; + Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”. Nhóm Thủ tục: 14. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. B-BTM-001897-TT (cấp Bộ) 15. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. B-BTM-003176-TT (cấp tỉnh) a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”. b) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản”. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ d) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Mẫu đơn: + Bỏ cụm từ (tên tổ chức, cá nhân; số) tại góc trái phía trên của đơn; + Thay “Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác” thành “Đơn gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản”; + Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn. - Mẫu bản đồ: + Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau: Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥ 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích < 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30; + Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép; + Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”. - Mẫu Giấy phép khai thác khoáng sản: Bỏ phần “đăng ký nhà nước”. Nhóm Thủ tục: 16. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. B-BTM-001913-TT (cấp Bộ) 17. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. B-BTM-003178-TT (cấp Tỉnh) a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”. b) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản”; + Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ “Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài” như sau: “Bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao chụp giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan. đ) Về mẫu đơn: - Bỏ cụm từ (tên tổ chức, cá nhân; số) tại góc trái phía trên của đơn. - Thay “Đơn xin chuyển nhượng chuyển quyền khai thác khoáng sản” thành “Đơn chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản”. - Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn. Nhóm Thủ tục: 18. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản. B-BTM-001979-TT (cấp Bộ) 19. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản. B-BTM-003182-TT (cấp Tỉnh) a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”. b) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản”. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan. đ) Về mẫu đơn: - Mẫu đơn: + Bỏ cụm từ (tên tổ chức, cá nhân; số) tại góc trái phía trên của đơn; + Thay “Đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản)” thành “Đơn đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản)”; + Bỏ cụm từ “khảo sát”; + Bỏ mục “Dự toán chi phí”; + Thay cụm từ “từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm …” bằng cụm từ “kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”; + Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn. - Mẫu bản đồ: + Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau: Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥ 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích < 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30;
2,084
127,937
+ Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép; + Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”. 20. Thủ tục Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản. B-BTM-002614-TT (cấp Bộ) - Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản. - Về hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Bổ sung nội dung lập báo cáo chỉ tiêu tính trữ lượng trong quá trình lập báo cáo; + Số lượng hồ sơ: Giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 03 bộ bản giấy và 01 bộ CD còn 01 bộ bản giấy và 01 bộ CD. Nhóm Thủ tục: 21. Thủ tục Đóng cửa mỏ. B-BTM-102015-TT (cấp Bộ) 22. Thủ tục Đóng cửa mỏ. B-BTM-003257-TT (cấp Tỉnh) - Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ). - Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là một (01) bộ. - Xây dựng và ban hành mẫu Tờ trình đóng cửa mỏ. 23. Thủ tục Xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài. B-BTM-002884-TT (cấp Bộ) Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ “Bản gốc hoặc bản sao có công chứng các giấy phép hoạt động khoáng sản …” như sau: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép các giấy phép hoạt động khoáng sản … 24. Thủ tục Tham khảo, cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản. B-BTM-003506-TT (cấp Bộ) - Về cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo, cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản chỉ cần làm việc với Trung tâm Thông tin, lưu trữ địa chất để được hướng dẫn, giải quyết. - Phân cấp giải quyết từ Tổng cục Địa chất và Khoáng sản cho Trung tâm Thông tin, lưu trữ địa chất thực hiện thủ tục này. III. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Nhóm thủ tục: 1. Thủ tục Điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. B-BTM-097383-TT (cấp tỉnh) 2. Thủ tục Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. B-BTM-098434 (cấp huyện) Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính này. 3. Thủ tục Cấp mới Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. B-BTM-003651-TT (cấp Bộ) a) Về hồ sơ - Thành phần hồ sơ: + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “các giấy phép liên quan khác”; + Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ về nhân viên tham gia quản lý chất thải nguy hại như sau: Cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề xử lý chất thải nguy hại cung cấp danh sách, hồ sơ, bản sao chụp văn bằng chứng chỉ liên quan của ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương tham gia quản lý chất thải nguy hại. - Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ. b) Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn giải quyết như sau: - Thời hạn cơ quan nhà nước xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc. - Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm, cơ quan cấp phép xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm. - Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc cơ quan cấp phép tiến hành kiểm tra, khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận của tổ chức cá nhân đăng ký hành nghề. - Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp giấy xử lý chất thải nguy hại. Trường hợp không cấp phép phải nêu rõ lý do. c) Về mẫu đơn: Sửa đổi mục 5 của Mẫu đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo hướng chỉ liệt kê thông tin về 02 nhân viên kỹ thuật được quy định trong yêu cầu, điều kiện tại mục II.2.8 quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Về điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: - Cụ thể hóa các điều kiện quy định tại điều 74 Luật bảo vệ môi trường năm 2005 thành điều kiện hành nghề xử lý chất thải nguy hại. - Sửa đổi điều kiện về trình độ của các cán bộ kỹ thuật như sau: Có ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương”. đ) Sửa đổi 6 bước hỗ trợ sau: + Thành lập Hội đồng tư vấn cấp phép; + Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận; + Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề; + Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề; + Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn; + Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất việc cấp phép thành 02 bước hỗ trợ: + Khảo sát cơ sở, khu vực phụ cận đồng thời tổ chức họp với cá nhân đăng ký hành nghề; + Họp Hội đồng tư vấn tại cơ sở của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề hoặc lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia. - Bổ sung quy định đối với chủ vận chuyển chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại phải xây dựng lộ trình bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại trước khi giấy phép vận chuyển hết hạn. Việc bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại cần thực hiện thông qua việc sát nhập với một chủ xử lý hoặc bổ sung phương tiện, thiết bị xử lý chất thải nguy hại để làm thủ tục đăng ký vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại. - Bổ sung quy định đối với các dự án có nội dung xử lý chất thải nguy hại sẽ tiến hành việc xác nhận đánh giá tác động môi trường trong quá trình cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại (kết hợp xác nhận đánh giá tác động môi trường vào cấp phép). 4. Thủ tục Cấp mới Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại. B-BTM-003229-TT (cấp Bộ) - Thay thế thủ tục “Cấp mới giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại” bằng thủ tục “Cấp mới giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại”. - Bổ sung quy định về thủ tục Cấp giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo hướng đơn giản hóa trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, số lượng hồ sơ, loại bỏ những yêu cầu, điều kiện không cần thiết hay không hợp lý. - Bổ sung quy định đối với chủ vận chuyển chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại phải xây dựng lộ trình bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại trước khi giấy phép vận chuyển hết hạn. Việc bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại cần thực hiện thông qua việc sát nhập với một chủ xử lý hoặc bổ sung phương tiện, thiết bị xử lý chất thải nguy hại để làm thủ tục đăng ký vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại. 5. Thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. B-BTM-003656-TT (cấp Bộ) a) Thay thế thủ tục hành chính này bằng 2 thủ tục: - Gia hạn Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại. - Điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại. b) Sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục theo hướng rút ngắn. Quy định cụ thể thời gian giải quyết đối với từng trường hợp điều chỉnh giấy phép xử lý. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhân viên tham gia quản lý chất thải nguy hại như sau: Cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề xử lý chất thải nguy hại cung cấp danh sách, hồ sơ, bản sao chụp văn bằng chứng chỉ liên quan của ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương tham gia quản lý chất thải nguy hại. - Số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp từ 03 bộ xuống còn 02 bộ. d) Về mẫu đơn: Sửa đổi mục 5 của Mẫu Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo hướng chỉ liệt kê thông tin về 02 nhân viên kỹ thuật được quy định trong yêu cầu, điều kiện tại mục II.2.8 quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. đ) Sửa đổi quy định về gia hạn hiệu lực của Giấy phép như sau: - Tối thiểu 03 tháng trước khi giấy phép hết hạn, chủ xử lý phải thực hiện thủ tục đăng ký gia hạn giấy phép. - Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn tương đương với thời hạn giấy phép được cấp mới (03 năm). 6. Thủ tục Gia hạn/điều chỉnh Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại. B-BTM-002952-TT (cấp Bộ) a) Thay thế thủ tục “Gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại” bằng 2 thủ tục: - Gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại. - Điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại. b) Bổ sung quy định về thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo hướng đơn giản hóa trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, số lượng hồ sơ, loại bỏ những yêu cầu, điều kiện không cần thiết hoặc không hợp lý. 7. Thủ tục Thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược. B-BTM-002992-TT (cấp Bộ) - Sửa lại tên thủ tục thành: “Thẩm định báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược”. - Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 45 ngày làm việc.
2,081
127,938
- Rà soát và phân loại các loại hình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để xây dựng các hướng dẫn cụ thể trong việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết hoặc đơn giản cho từng loại hình. 8. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường. B-BTM-003074-TT (cấp Bộ) - Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung quy định trong thành phần hồ sơ có 01 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án (do chủ dự án đã lập trong quá trình xin cấp phép đầu tư) có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. - Về đối tượng thực hiện: Sửa đổi danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo hướng giảm bớt loại dự án phải lập báo cáo ĐTM (Ví dụ: Dự án xây dựng trại tạm giam, Dự án sản xuất cáp viễn thông …). 9. Thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. B-BTM-003089-TT (cấp Bộ) - Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 25 ngày làm việc. - Về đối tượng thực hiện: + Sửa đổi quy định về đối tượng thực hiện theo hướng thu hẹp phạm vi đối tượng thực hiện như với một số dự án ít gây ảnh hưởng đến môi trường sẽ không phải thực hiện thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. (Ví dụ: Dự án quang điện từ 100 ha trở lên …). + Bổ sung quy định đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 10. Thủ tục Cấp mới Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. B-BTM-097444-TT (cấp Tỉnh) a) Về đối tượng thực hiện: - Bổ sung quy định về các chủ nguồn thải trong các trường hợp sau không phải đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại: + Chủ nguồn thải có thời gian hoạt động dưới 1 năm; + Tổng số lượng chất thải nguy hại phát sinh không vượt quá một mức quy định cho phép; + Chủ xử lý, tiêu hủy không phát sinh bất kỳ một loại chất thải nguy hại nào ra khỏi phạm vi cơ sở (xử lý, tiêu hủy được tất cả các chất thải nguy hại, kể cả loại phát sinh từ quá trình hoạt động); + Chủ nguồn thải có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại ngoài biển như các công trình thăm dò, khai thác dầu khí. - Các chủ nguồn thải nêu trên không phải làm Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại nhưng vẫn phải báo cáo định kỳ hàng năm cho Sở Tài nguyên và Môi trường về số lượng chất thải nguy hại phát sinh hoặc đã xử lý, đơn vị vận chuyển và tiếp nhận chất thải nguy hại để xử lý. b) Về mẫu đơn: Bổ sung quy định để cụ thể, chi tiết hơn về việc khai báo dữ liệu chất thải phát sinh và tồn lưu. c) Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ. 11. Thủ tục Gia hạn/điều chỉnh Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại. B-BTM-061944-TT (cấp tỉnh) a) Thay thế thủ tục “Gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại” bằng 2 thủ tục: - Gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; - Điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại. b) Bổ sung quy định về thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo hướng đơn giản hóa trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, số lượng hồ sơ, loại bỏ những yêu cầu, điều kiện không cần thiết hoặc không hợp lý. 12. Thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. B-BTM-062149-TT (cấp tỉnh) a) Thay thế thủ tục hành chính này bằng 2 thủ tục: - Gia hạn Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại. - Điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại. b) Về trình tự thực hiện: Sửa đổi theo hướng rút ngắn. Quy định cụ thể thời gian giải quyết đối với từng trường hợp điều chỉnh giấy phép xử lý. c) Về hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhân viên tham gia quản lý chất thải nguy hại như sau: Cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề xử lý chất thải nguy hại cung cấp danh sách, hồ sơ, bản sao chụp văn bằng chứng chỉ liên quan của ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương tham gia quản lý chất thải nguy hại. - Số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ. d) Về mẫu đơn: Sửa đổi mục 5 của Mẫu Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo hướng chỉ liệt kê thông tin về 02 nhân viên kỹ thuật được quy định trong yêu cầu, điều kiện tại mục II.2.8 quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. đ) Sửa đổi quy định về gia hạn hiệu lực của Giấy phép như sau: - Tối thiểu 03 tháng trước khi giấy phép hết hạn, chủ xử lý phải thực hiện thủ tục đăng ký gia hạn giấy phép. - Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn tương đương với thời hạn giấy phép được cấp mới (03 năm). 13. Thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. B-BTM-099480-TT (cấp tỉnh) - Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 25 ngày làm việc. - Về đối tượng thực hiện: + Sửa đổi quy định về đối tượng thực hiện theo hướng đối với một số dự án ít gây ảnh hưởng đến môi trường sẽ không phải thực hiện thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. (Ví dụ: Dự án quang điện từ 100 ha trở lên …); + Bổ sung quy định đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 14. Thủ tục Thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược (Cấp tỉnh) - Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 ngày làm việc. - Rà soát và phân loại các loại hình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để xây dựng các hướng dẫn cụ thể trong việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết hoặc đơn giản cho từng loại hình. IV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC 1. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002874-TT (cấp Bộ) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án thăm dò nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép). - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Kết quả phân tích chất lượng nước tại thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh nội dung. - Bỏ nội dung “3. Kiến nghị” trong “Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép”. c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. đ) Về mẫu đơn: Sửa đổi, bổ sung theo hướng làm rõ lý do, nội dung, khối lượng, hạng mục điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. e) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp …). 2. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002871-TT (cấp Bộ) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”. - Bỏ nội dung “5. Diễn biến môi trường” trong “Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất”.
2,061
127,939
- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án khai thác nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép). c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. đ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp …). Bổ sung quy định về tiêu chí làm căn cứ quyết định thời hạn của giấy phép. Trường hợp thời hạn giấy phép ít hơn thời hạn tổ chức, cá nhân đề nghị, cơ quan cấp phép phải giải thích lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. 3. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt tại 2m3/giây trở lên (đối với sản xuất nông nghiệp), từ 2.000kW trở lên (đối với phát điện), từ 50.000m3/ngày đêm trở lên (đối với các mục đích khác). B-BTM-002835-TT (cấp Bộ) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Thay “Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác, sử dụng nước” bằng “Sơ đồ vị trí công trình khai thác sử dụng nước”. Các nội dung cần thể hiện trên sơ đồ gồm: hệ thống sông, suối nơi khai thác nước; vị trí nhà máy; điểm đặt công trình khai thác nước; vị trí các công trình khai thác nước mặt lân cận trong khu vực … - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác” thành “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu, hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác trong trường hợp tổ chức, cá nhân có Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án và trong Quyết định này có thông tin minh chứng về quyền sử dụng đất. - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu, hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án”. - Bỏ quy định phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đồng thời, bổ sung quy định phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước” đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép cho mục đích sản xuất thủy điện. - Bỏ nội dung “3. Tác động tới môi trường” trong mục IV của Đề án hoặc Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt. c) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép và chuyển giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. - Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận chỉ được phép ban hành văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu). Nội dung yêu cầu hoàn thiện trong văn bản phải rõ ràng, cụ thể. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. đ) Về mẫu đơn: - Bổ sung mục tên công trình khai thác. - Sửa đổi mục “thời gian khai thác sử dụng nước” thành “thời gian đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước”. - Bỏ lý do đề nghị cấp phép. - Bỏ quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định có bản sao chụp quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc bản sao chụp chứng minh nhân dân đối với cá nhân đề nghị cấp phép. 4. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt từ 2m3/giây trở lên (đối với sản xuất nông nghiệp), từ 2.000 kW trở lên (đối với phát điện), từ 50.000m3/ngày đêm trở lên (đối với các mục đích khác). B-BTM-002876-TT (cấp Bộ) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, thay đổi nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất thủy điện. - Bỏ nội dung phần “Diễn biến môi trường trong khu vực khai thác, sử dụng” trong Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. - Bỏ Phần I: “Tình hình nguồn nước” trong Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép). - Bỏ Phần “Tác động môi trường” trong mục IV của Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép). c) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và chuyển giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. - Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận chỉ được phép ban hành văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu). Nội dung yêu cầu hoàn thiện trong văn bản phải rõ ràng, cụ thể. đ) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. đ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (như đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp …). 5. Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002808-TT (cấp Bộ) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về hồ sơ - Thành phần hồ sơ: + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải;
2,018
127,940
+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có sơ đồ vị trí lấy mẫu nguồn nước và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn nước thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Thay “Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000” bằng “Sơ đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước”. Các thông tin thể hiện trên sơ đồ gồm: vị trí công trình xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, hệ thống thu gom, thải, hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải và vị trí các điểm xả nước thải, các điểm khai thác, sử dụng nước lân cận vị trí xả nước thải vào nguồn nước; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải; + Bỏ các phần “Mô tả về đặc điểm tự nhiên, các nguồn thải lân cận, thống kê nguồn thải, mô tả sơ bộ từng nguồn thải, quan trắc chất lượng nước nguồn tiếp nhận tại vị trí xả thải” trong Chương II của Đề án, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước; + Bỏ nội dung “Đánh giá các tác động tổng hợp” trong chương III của Đề án, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước; + Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả thải” như sau: “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”. + Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; + Sửa đổi, bổ sung quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp thỏa thuận giữa chủ thể xin cấp phép với chủ thể có quyền sử dụng đất bằng quy định văn bản thỏa thuận được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai. - Số lượng hồ sơ: Bỏ quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước. c) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; - Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản. - Trong thời hạn tối đa 30 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc tối đa 25 ngày đối với trường hợp không phải thành lập Hội đồng thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. đ) Về mẫu đơn - Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”. - Bỏ mục 2: Lý do đề nghị cấp phép xả nước thải. - Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn. - Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn vào đơn (đối với tổ chức cá nhân không có tư cách pháp nhân). Bổ sung quy định có bản sao chụp Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân), Bản sao chụp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức). e) Bổ sung quy định về tiêu chí để xác định thời hạn của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, trường hợp thời hạn giấy phép được cấp ít hơn thời hạn đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân thì Cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. 6. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002870-TT (cấp Bộ) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định “tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện”. b) Về hồ sơ - Thành phần hồ sơ: Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” như sau ”Kết quả phân tích chất lượng nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép”. Bổ sung quy định thời gian lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ. - Số lượng hồ sơ: Bỏ quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước. c) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; - Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản. - Trong thời hạn tối đa 20 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc 18 ngày (đối với trường hợp không phải thành lập hội đồng thẩm định) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp giấy phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. đ) Về mẫu đơn - Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”. - Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn. 7. Thủ tục Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn B-BTM-002840-TT a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ + Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh”. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)”.
2,031
127,941
Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Bổ sung nội dung cần thiết về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị vào mục “kê khai năng lực” trong Đơn đăng ký hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất. c) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn. d) Về mẫu đơn: Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú đối với cá nhân đề nghị cấp phép. Thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao chụp chứng minh nhân dân của cá nhân đề nghị cấp phép. 8. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn. B-BTM-002863-TT a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật). - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật”. - Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. c) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn. 9. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm. B-BTM-003646-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án thăm dò nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Kết quả phân tích chất lượng nước tại thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh nội dung. - Bỏ nội dung “3. Kiến nghị” trong “Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép”. c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc. đ) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố. đ) Về mẫu đơn: Sửa đổi, bổ sung theo hướng làm rõ lý do, nội dung khối lượng, hạng mục điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. e) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp…). 10. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày. B-BTM-003662-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”. - Bỏ nội dung “5. Diễn biến môi trường” trong “Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất”. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án khai thác nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh. đ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp…). Bổ sung quy định về tiêu chí làm căn cứ quyết định thời hạn của giấy phép. Trường hợp thời hạn giấy phép ít hơn thời hạn tổ chức, cá nhân đề nghị, cơ quan cấp phép phải giải thích lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. 11. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kW (đối với phát điện), dưới 50.000 m3/ngày đêm (đối với mục đích khác). B-BTM-004231-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Thay “Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác, sử dụng nước” bằng “Sơ đồ vị trí công trình khai thác sử dụng nước”. Các nội dung cần thể hiện trên sơ đồ gồm: hệ thống sông, suối nơi khai thác nước; vị trí nhà máy; điểm đặt công trình khai thác nước; vị trí các công trình khai thác nước mặt lân cận trong khu vực… - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả thải” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác trong trường hợp tổ chức, cá nhân có Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án và trong Quyết định này có thông tin minh chứng về quyền sử dụng đất. Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án”. - Bỏ quy định phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đồng thời, bổ sung quy định phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai trong văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước” đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép cho mục đích sản xuất thuỷ điện. - Bỏ nội dung “3. Tác động tới môi trường” trong mục IV của Đề án hoặc Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt. - Bỏ quy định yêu cầu nộp các văn bản: văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật; văn bản giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình; văn bản phê duyệt quy trình vận hành của công trình và Bãi bỏ các phần nội dung liên quan tới các tài liệu này trong Báo cáo khai thác sử dụng nước mặt đối với các công trình khai thác từ trước năm 1975 và các công trình khai thác lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm. - Bổ sung các mẫu hướng dẫn lập đề án, báo cáo tương ứng với các quy mô lưu lượng khai thác khác nhau. Đối với các công trình khai thác quy mô nhỏ, cần xây dựng mẫu đề án, báo cáo đơn giản hơn.
2,026
127,942
c) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép và chuyển giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. - Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận chỉ được phép ban hành văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu). Nội dung yêu cầu hoàn thiện trong văn bản phải rõ ràng, cụ thể. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép khai thác, sử dung nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đ) Về mẫu đơn: - Bổ sung mục tên công trình khai thác. - Sửa đổi mục “thời gian khai thác sử dụng nước” thành “thời gian đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước”. - Bỏ lý do đề nghị cấp phép. - Bỏ quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định có bản sao chụp quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc bản sao chụp chứng minh nhân dân đối với cá nhân đề nghị cấp phép. 12. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kW (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ngày đêm (đối với mục đích khác). B-BTM-004501-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp” - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, thay đổi nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất thuỷ điện. - Bỏ nội dung phần “Diễn biến môi trường trong khu vực khai thác, sử dụng” trong Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. - Bỏ Phần I. “Tình hình nguồn nước” trong Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép). - Bỏ Phần “Tác động môi trường” trong mục IV của Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép). - Bổ sung các mẫu hướng dẫn lập đề án, báo cáo tương ứng với các quy mô lưu lượng khai thác khác nhau. Đối với các công trình khai thác quy mô nhỏ, cần xây dựng mẫu đề án, báo cáo đơn giản hơn. c) Sửa đổi, bổ sung quy định thời hạn giải quyết như sau: Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và chuyển giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp…) 13. Thủ tục Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000m3/ngày đêm. B-BTM-004518-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ - Thành phần hồ sơ: + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có sơ đồ vị trí lấy mẫu nguồn nước và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn nước thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Thay “Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000” bằng “Sơ đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước”. Các thông tin thể hiện trên sơ đồ gồm: vị trí công trình xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, hệ thống thu gom, thải, hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải và vị trí các điểm xả nước thải, các điểm khai thác, sử dụng nước lân cận vị trí xả nước thải vào nguồn nước; + Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải; + Bỏ các phần “Mô tả về đặc điểm tự nhiên, các nguồn thải lân cận, thống kê nguồn thải, mô tả sơ bộ từng nguồn thải, quan trắc chất lượng nước nguồn tiếp nhận tại vị trí xả thải” trong Chương II của Đề án, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước; + Bỏ nội dung “Đánh giá các tác động tổng hợp” trong chương III của Đề án/Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước; + Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả thải” như sau: “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; + Sửa đổi, bổ sung quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp thỏa thuận giữa chủ thể xin cấp phép với chủ thể có quyền sử dụng đất bằng quy định văn bản thỏa thuận được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai. - Số lượng hồ sơ: Bỏ quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước. c) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; - Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản. - Trong thời hạn tối đa 30 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc tối đa 25 ngày đối với trường hợp không phải thành lập Hội đồng thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2,011
127,943
đ) Về mẫu đơn - Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”. - Bỏ mục 2. Lý do đề nghị cấp phép xả nước thải. - Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn. - Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn vào đơn (đối với tổ chức cá nhân không có tư cách pháp nhân). Bổ sung quy định có bản sao chụp Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân), Bản sao chụp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức). e) Bổ sung quy định về tiêu chí để xác định thời hạn của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, trường hợp thời hạn giấy phép được cấp ít hơn thời hạn đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân thì Cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. 14. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000 m3/ngày đêm. B-BTM-004508-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện”. b) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có: “kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” như sau ”Kết quả phân tích chất lượng nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép”. Bổ sung quy định thời gian lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ. c) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: - Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; - Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản. - Trong thời hạn tối đa 20 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc 18 ngày (đối với trường hợp không phải thành lập hội đồng thẩm định) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đ) Về mẫu đơn - Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”. - Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn. 15. Thủ tục Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ. B-BTM-004226-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh”. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)”. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; - Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Bổ sung nội dung cần thiết về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị vào mục “kê khai năng lực” trong Đơn đăng ký hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất. c) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. d) Về mẫu đơn: Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú đối với cá nhân đề nghị cấp phép. Thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao chụp chứng minh nhân dân của cá nhân đề nghị cấp phép. đ) Sửa đổi quy định về trình độ hoặc kinh nghiệm của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo hướng giảm yêu cầu về trình độ hoặc kinh nghiệm (giảm số lượng công trình tham gia thiết kế, lập báo cáo, thi công). 16. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ. B-BTM-003643-TT (cấp tỉnh) a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật). - Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật”. - Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. c) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 17. Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Bổ sung quy định thời gian giải quyết cấp lại giấy phép của cấp thẩm quyền cấp phép là một (01) ngày làm việc. c) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn. 18. Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ a) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện. b) Bổ sung quy định thời gian giải quyết cấp lại giấy phép của có thẩm quyền cấp phép là một (01) ngày làm việc. c) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2,072
127,944
V. LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Nhóm thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động: 1. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001459-TT (cấp Bộ) 2. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001331-TT (cấp Bộ) 3. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001427-TT (cấp tỉnh) Bãi bỏ các thủ tục hành chính này. 4. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001090-TT (cấp Bộ) a) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. b) Về thành phần hồ sơ: - Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất”. - Sửa đổi, bổ sung quy định về bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật được công chứng như sau: cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn một trong hai hình thức: bản sao chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. c) Sửa đổi quy định số lượng hồ sơ từ ba (03) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ. d) Giảm thời hạn giải quyết từ hai ba (23) ngày làm việc xuống còn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn: - Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. - Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình. - Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước. e) Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng”. g) Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép. 5. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001305-TT (cấp Bộ) a) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. b) Giảm thời hạn giải quyết từ tám (08) ngày làm việc xuống còn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định. c) Sửa tên Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. 6. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001430-TT (cấp Bộ) a) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ. b) Giảm thời hạn giải quyết từ hai mươi (20) ngày xuống còn tối đa mười lăm (15) ngày. c) Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép. 7. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001434-TT (cấp Bộ) a) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ. b) Giảm thời hạn giải quyết từ năm (05) ngày xuống còn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định. 8. Thủ tục Bổ sung giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001435-TT (cấp Bộ) a) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ. b) Giảm thời hạn giải quyết từ hai mươi (20) ngày làm việc xuống còn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định. c) Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép. 9. Thủ tục Cung cấp thông tin, tư liệu khí tượng thủy văn. B-BTM-003081-TT (cấp Bộ) a) Bổ sung hợp đồng cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong thành phần hồ sơ. b) Sửa đổi, bổ sung Mục 5, mẫu đơn (Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu) như sau: “5. Nội dung yêu cầu: thực hiện theo Hợp đồng số…”. c) Bổ sung yêu cầu cung cấp tư liệu quy định trong hợp đồng. 10. Thủ tục Xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn. B-BTM-001782-TT (cấp Bộ) Bổ sung các mẫu sau: - Đơn đề nghị kiểm tra chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn. - Đơn đề nghị yêu cầu xác nhận chất lượng phương tiện đo. - Biên bản hoặc sổ ghi bàn giao thiết bị (02 bản). - Xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (áp dụng riêng cho cá nhân, tổ chức hoạt động khí tượng thủy văn chuyên dùng). 11. Thủ tục Cấp thư xác nhận và thư phê duyệt dự án cơ chế phát triển sạch. B-BTM-001542-TT (cấp Bộ) Tách thủ tục này thành 02 thủ tục (Xác nhận tài liệu ý tưởng dự án theo cơ chế phát triển sạch và Phê duyệt văn kiện thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch) và đơn giản hoá như sau: a) Thủ tục Xác nhận tài liệu ý tưởng dự án theo cơ chế phát triển sạch - Sửa đổi, bổ sung trình tự, thời hạn thực hiện như sau: + Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; + Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không theo quy định, Cục thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần, nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể; + Trong thời hạn tối đa tám (08) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với các bên có liên quan thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp Thư xác nhận. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh phải có văn bản trả lời và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng; + Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp thư xác nhận. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; + Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét và cấp Thư xác nhận PIN. - Sửa đổi quy định về số bộ hồ sơ như sau: Tổ chức nộp một (01) bộ Tiếng Việt cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (thay vì 18 bộ Tiếng Việt và 03 bộ Tiếng Anh như quy định hiện hành). - Sửa đổi mẫu Tài liệu ý tưởng theo hướng Cơ quan nhà nước chỉ cần yêu cầu cung cấp thông tin để làm cơ sở thẩm định, chứng minh về tính bền vững của dự án (ở mức độ ý tưởng) và xác nhận ý tưởng của dự án theo cơ chế phát triển sạch. b) Thủ tục Phê duyệt văn kiện thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch - Sửa đổi, bổ sung trình tự, thời hạn thực hiện như sau: + Tổ chức có nhu cầu cấp Thư phê duyệt nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu; + Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không theo quy định, Cục thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần, nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể; + Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu gửi hồ sơ xin ý kiến tới các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto để xin ý kiến. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định số lượng thành viên Ban Chỉ đạo cần gửi hồ sơ xin ý kiến đối với từng lĩnh vực cụ thể theo hướng rút gọn tối đa (Chỉ bao gồm các thành viên của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ; ngoài ra đối với các dự án chuyên ngành sẽ xin thêm ý kiến của Bộ có chức năng quản lý nhà nước về dự án. Ví dụ: dự án về năng lượng xin ý kiến Bộ Công thương, dự án về nông nghiệp, trồng rừng xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…, không xin ý kiến thêm đối với các thành viên Ban Chỉ đạo khác); + Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo gửi ý kiến theo mẫu (Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu chung) về Cục. Trường hợp quá thời hạn trên Cục không nhận được ý kiến thì coi ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo là không có ý kiến và thông qua; + Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến và có văn bản đề nghị tổ chức giải trình (nếu có); + Trong thời hạn tối đa chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo hoặc ý kiến giải trình của tổ chức, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét và quyết định; + Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp thư phê duyệt. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. + Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; + Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu lựa chọn việc gửi hồ sơ xin ý kiến hoặc tổ chức họp và mời các thành viên có liên quan của Ban Chỉ đạo dự để có ý kiến. Lịch họp Ban Chỉ đạo được tổ chức ít nhất 01 tháng/lần và công khai lịch họp trên trang tin của Cục. - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của UBND cấp tỉnh; văn bản nhất trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước;
2,082
127,945
+ Sửa đổi, bổ sung quy định để hướng dẫn cụ thể cách thức lập văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án; - Sửa đổi quy định về số bộ hồ sơ như sau: Hồ sơ nộp chỉ là bản Tiếng Việt, số lượng bộ hồ sơ để nộp cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu sẽ căn cứ vào số lượng thành viên Ban Chỉ đạo cần gửi hồ sơ xin ý kiến (Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực) và cộng thêm bộ (01) bộ. - Bổ sung quy định chủ đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ Tiếng Anh cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu khi chủ đầu tư nộp hồ sơ bản Tiếng Anh cho Ban chấp hành quốc tế về CDM (EB). 12. Thủ tục Điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001315-TT (cấp Bộ) a) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. b) Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất” trong thành phần hồ sơ. c) Giảm số lượng hồ sơ từ 03 bộ xuống còn 01 bộ. d) Giảm thời hạn giải quyết từ mười ba (13) ngày làm việc xuống còn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn: - Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. - Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình. - Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước. 13. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001381-TT (cấp tỉnh) a) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. b) Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất” trong thành phần hồ sơ. c) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ hồ sơ. d) Giảm thời hạn giải quyết từ hai mươi ba (23) ngày làm việc xuống còn tối đa bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn: - Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. - Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình. - Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước. e) Về yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: - Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng”. - Sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện về bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật được công chứng như sau: cá nhân/tổ chức cần lựa chọn một trong hai hình thức là bản sao chụp có mang bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. g) Quy định thời hạn hiệu lực từ mười (10) năm thành không có thời hạn cho thủ tục đăng ký đã kiến nghị. 14. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001394-TT (cấp tỉnh) a) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. b) Giảm thời hạn giải quyết từ tám (08) ngày làm việc xuống còn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. 15. Thủ tục Điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001419-TT (cấp tỉnh) a) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. b) Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất”. c) Sửa đổi quy định số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ hồ sơ. d) Giảm thời hạn giải quyết từ mười ba (13) ngày làm việc xuống còn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn: - Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”. - Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình. - Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước. 16. Thủ tục Đăng ký hoạt động công trình khí tượng thủy văn cơ bản (Cấp tỉnh) Bổ sung quy định về thủ tục hành chính, bao gồm trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; mẫu đơn; thời gian giải quyết thủ tục… VI. LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Nhóm Thủ tục: 1. Thủ tục Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002957-TT (cấp Bộ) 2. Thủ tục Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002958-TT (cấp tỉnh) 3. Thủ tục Bổ sung nội dung đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-003633-TT (cấp Bộ) 4. Thủ tục Bổ sung nội dung đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-003634-TT (cấp tỉnh) Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính này. 5. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-001400-TT (cấp Bộ) a) Về hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của công chứng Nhà nước; Giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; thành cá nhân, tổ chức lựa chọn một trong ba phương án: + Bản sao chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; + Bản sao chụp và kèm theo bản chính để đối chiếu sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; + Bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ bản sao Quy chế hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có chứng nhận của công chức Nhà nước trong thành phần hồ sơ. - Sửa đổi số lượng hồ sơ giảm từ hai (02) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ. b) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính - Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”. - Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động. - Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính. d) Chi tiết hoá nội dung các hoạt động đo đạc và bản đồ phải cấp phép trong đó bao gồm cả các nội dung hoạt động mà theo quy định phải đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. 6. Thủ tục Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002953-TT (cấp Bộ) a) Sửa đổi số lượng hồ sơ giảm từ hai (02) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ. b) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính - Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”. - Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động. - Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính. 7. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002955-TT (cấp Bộ) a) Sửa đổi số lượng hồ sơ giảm từ hai (02) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ. b) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”. 8. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002626-TT (cấp tỉnh) a) Về thành phần hồ sơ - Sửa đổi, bổ sung quy định: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của công chứng Nhà nước thành cá nhân, tổ chức lựa chọn một trong ba phương án sau: + Bản sao chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; + Bản sao chụp và kèm theo bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bỏ quy định thành phần hồ sơ bản sao Quy chế hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có chứng nhận của công chức Nhà nước trong thành phần hồ sơ. b) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định: Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất.
2,069
127,946
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Bỏ nội dung kê khai về: “Hạng của doanh nghiệp”. - Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động. - Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính. d) Chi tiết hoá nội dung các hoạt động đo đạc và bản đồ phải cấp phép trong đó bao gồm cả các nội dung hoạt động mà theo quy định phải đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. 9. Thủ tục Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002954-TT (cấp tỉnh) a) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định: Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính - Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”. - Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động. - Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hoá Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; + Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP . + Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; + Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; + Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 23, 24, 27, 28, 29, 30, 31, 34, 36, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 mục I; tiết 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, mục II; tiết 2, 7, 8, 9, 13, 14 mục III; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12, 13, 14 mục IV; tiết 2, 3, 4, 5, 12, 13, 14, 15, 16 mục V; tiết 5, 8 mục VI phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; + Quyết định số 02/2006/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn được ban hành kèm theo; + Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; + Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; + Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; + Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Mục II; tiết 2, 7, 8, 9, 13, 14 Mục III; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Mục IV; tiết 2, 3, 4, 5, 12, 13, 14, 15, 16 Mục V; tiết 5, 8 Mục VI Phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan tại Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 – 2010 để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 11, mục V phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính; + Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại; + Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; + Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp thư xác nhận, cấp thư phê duyệt dự án theo cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto; + Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về phân cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản rắn; + Quyết định số 02/2006/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn được; + Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản; + Quyết định số 34/2002/QĐ-BCN ngày 28 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành “Quy định về giao nộp báo cáo địa chất và cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản”; + Quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy chế “Đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn”; + Quyết định số 1136 QĐ/ĐCKS ngày 30 tháng 7 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định nội dung, thủ tục xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài; + Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; + Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 09 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành quy chế Giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn; + Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ văn; + Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 10, 11, 15, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 35, 38, 40, 41 mục I; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 21, 22, 23, 24 mục II; tiết 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12 mục III; tiết 7, 8, 15, 16, 17, 18 mục IV; tiết 1, 6, 7, 8, 9, 10, 11 mục V; tiết 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 mục VI phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Xây dựng dự thảo Thông tư để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 23, 24, 27, 28, 29, 30, 31, 34, 36, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 mục I Phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. THÔNG BÁO
2,034
127,947
VỀ VIỆC KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TẬP HUẤN VÀ GIẢI ĐÁP MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC NGÀY 28/9/2010 VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Từ ngày 6/10/2010 đến ngày 19/10/2010, Tổng cục đã tổ chức hội nghị tập huấn Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại 4 khu vực: Khu vực 1 gồm 16 Cục thuế, tổ chức tại Thái Nguyên; Khu vực 2 gồm 19 Cục thuế và Văn phòng đại diện Tổng cục Thuế, tổ chức tại TP Hồ Chí Minh; Khu vực 3 gồm 14 Cục thuế, tổ chức tại Khánh Hòa; Khu vực 4 gồm 14 Cục thuế, các Vụ, đơn vị của Tổng cục, tổ chức tại Hà Nội. Trong hội nghị, Tổng cục đã giới thiệu nội dung và những điểm cần lưu ý tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ; giải đáp một số nội dung tại Thông tư để đảm bảo thống nhất thực hiện (các nội dung giải đáp kèm theo Thông báo này). Tổng cục thông báo để các Cục thuế, các Vụ, đơn vị biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NỘI DUNG ĐÃ GIẢI ĐÁP TẠI HỘI NGHỊ TẬP HUẤN THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC 1. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn thì sử dụng hình thức hóa đơn gì: Trả lời: - Nếu doanh nghiệp có từ 10 lao động trở xuống là doanh nghiệp siêu nhỏ nên thuộc đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế. - Nếu không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, áp dụng hình thức hóa đơn tự in hoặc đặt in. 2. Hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê nhà thì không thể được coi là hộ, cá nhân không kinh doanh nên không thuộc đối tượng được cấp hóa đơn lẻ. Trả lời: Đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động cho thuê nhà lần đầu đến cơ quan thuế đề nghị cấp hóa đơn lẻ, cơ quan thuế phải giải quyết cấp hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân theo quy định. Trường hợp xác định hoạt động cho thuê nhà mang tính thường xuyên (hoạt động kinh doanh), cơ quan thuế cần có hướng dẫn hộ, cá nhân thực hiện các thủ tục đăng ký thuế và chuyển sang đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế. 3. Hóa đơn siêu thị không nhất thiết phải có đầy đủ các tiêu thức bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu. Trường hợp người mua yêu cầu hóa đơn đầy đủ tiêu thức thì hóa đơn phải in ra 2 lần (xác định doanh thu 2 lần) thì xử lý thế nào? Trả lời: Việc lập hóa đơn phải đảm bảo nguyên tắc là doanh thu không được tính trùng hai lần. Biện pháp thực hiện có thể hướng dẫn cho siêu thị tổ chức thu ngân thành các quầy: quầy cho cá nhân không cần hóa đơn đầy đủ tiêu thức, quầy dành cho đối tượng cần lấy hóa đơn đầy đủ tiêu thức hoặc siêu thị có thể thu hồi hóa đơn đã lập không đủ tiêu thức để lập hóa đơn mới. 4. Doanh nghiệp có dưới 10 lao động (doanh nghiệp siêu nhỏ) nhưng có vốn điều lệ > 5 tỷ đồng thì có được mua hóa đơn của cơ quan thuế không? Trả lời: Vẫn thuộc đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế trong năm 2011. 5. Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải tự tạo hóa đơn để sử dụng. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức hóa đơn tự in nhưng có phát sinh những hoạt động không áp dụng được hình thức tự in thì có được mua hóa đơn của cơ quan thuế không: Trả lời: Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng tự tạo hóa đơn thì phải tự tạo tất cả các loại hóa đơn để sử dụng. 6. Đối tượng áp dụng hình thức hóa đơn tự in có cần phải có phần mềm kế toán không? Trả lời: - Đối tượng áp dụng hình thức hóa đơn tự in tại điểm a khoản 1 Điều 6 không cần phải có phần mềm kế toán. Việc chọn 3 đối tượng này được thiết lập trên cơ sở phân loại rủi ro. Đối với doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ thực góp từ 5 tỷ đồng trở lên thì khả năng phát sinh rủi ro là thấp. Vì vậy không quy định về điều kiện phần mềm kế toán đối với đối tượng này, tuy nhiên vẫn phải đáp ứng về chương trình tự in hóa đơn, phải ra quyết định tự in hóa đơn và tự chịu trách nhiệm về quyết định này. - Đối tượng áp dụng hình thức hóa đơn tự in tại điểm b khoản 1 Điều 6 mới cần phải có phần mềm kế toán liên kết với phần mềm bán hàng. 7. Chi nhánh sử dụng cùng mẫu hóa đơn với trụ sở chính thì có cần phải phát hành hóa đơn không? Trả lời: Trường hợp chi nhánh thực hiện khai thuế GTGT riêng thì vẫn phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp trụ sở chính khai thuế GTGT cho chi nhánh thì chi nhánh không cần gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 8. Bán hóa đơn lần đầu theo hướng dẫn mới không cần thủ tục xác minh địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện bán ngay hóa đơn (hiện hành là 5 ngày). Vậy khi đến cơ quan thuế mua hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân có cần đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế lên hóa đơn không? Trả lời: Thực hiện đóng dấu tên, mã số thuế lên hóa đơn như hiện hành. 9. Hóa đơn đã được đặt in nhưng chưa lập, còn lưu trữ nếu mất thì xử lý như thế nào? Trả lời: Nghị định 51 và Thông tư 153 đã trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc in, phát hành hóa đơn. Vì vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm lưu trữ bảo quản hóa đơn. Trường hợp hóa đơn chưa lập thì không thực hiện xử phạt. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải báo cáo mất theo quy định. Nếu không báo cáo mất thì thực hiện xử phạt theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP . 10. Theo quy định thì tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn. Nếu không báo cáo mất hóa đơn thì bị xử phạt. Tuy nhiên nếu lập báo cáo muộn quá 5 ngày thì xử lý như thế nào? Trả lời: Trường hợp quá 5 ngày mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập chưa báo cáo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì bị xử lý như hành vi không báo cáo. 11. Hóa đơn đặt in, hóa đơn mua của cơ quan thuế trước ngày 1/1/2011 nhưng đăng ký để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011, nếu mất hóa đơn trong thời gian này thì xử lý thế nào? Trả lời: Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký hóa đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/3/2010. Thời gian đăng ký chậm nhất là ngày 20/1/2011. Như vậy, từ ngày 1/1/2011 đến ngày 31/3/2011 nếu mất hóa đơn thì xử lý theo quy định của Nghị định 51 và Thông tư 153. 12. Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 153 về sử dụng hóa đơn của người mua hàng thì “Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn”, tuy nhiên tại khoản 3 Điều 4 lại quy định một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc. Đề nghị giải thích rõ? Trả lời: Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 51 quy định: “Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản này” Thông tư 153 quy định một số trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung theo quy định. 13. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại hóa đơn không? Trong thông tư chỉ quy định doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức hóa đơn. Trả lời: Trong Thông tư tuy không nói cụ thể là doanh nghiệp được sử dụng nhiều loại hóa đơn nhưng trong từng nội dung hướng dẫn cũng đã nêu rõ: Doanh nghiệp vừa bán hàng nội địa vừa xuất khẩu hàng hóa thì sử dụng hóa đơn GTGT và hóa đơn xuất khẩu; doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng có hoạt động kinh doanh vàng bạc ngoại tệ thì sử dụng hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng. 14. Tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 153 quy định: “Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức, hộ, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết. Tổ chức, hộ, cá nhân có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới”. Vậy có cách nào hướng dẫn doanh nghiệp không sai sót khi in để phải hủy gây lãng phí? Trả lời: Tại Thông tư 153 đã thiết kế các mẫu hóa đơn có đầy đủ các tiêu thức bắt buộc, mẫu thông báo phát hành để doanh nghiệp tham khảo để việc phát hành hóa đơn của doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định. Đồng thời, Tổng cục đã chỉ đạo các Cục thuế đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn đến từng doanh nghiệp để doanh nghiệp nắm được các bước cần làm khi thực hiện đặt in hóa đơn. Các Cục thuế cần tập huấn kỹ cho các doanh nghiệp nhận in hóa đơn. 15. Về trách nhiệm của nhà in hóa đơn: Tại sao không quy định doanh nghiệp nhận in hóa đơn không được tiết lộ ký hiệu mật trên hóa đơn của khách hàng đặt in?
1,966
127,948
Trả lời: Việc quy định doanh nghiệp nhận in hóa đơn không được tiết lộ ký hiệu mật là không cần thiết vì đây là quyền tự chủ thỏa thuận giữa hai doanh nghiệp. Nếu vi phạm hợp đồng thì hai bên giải quyết theo pháp luật dân sự. 16. Trong năm 2011, doanh nghiệp siêu nhỏ có điều kiện tốt thì có buộc họ đặt in hóa đơn được không? Trả lời: Doanh nghiệp siêu nhỏ được mua hóa đơn trong năm 2011 không phụ thuộc vào địa bàn. Tuy nhiên, trong năm 2011, cơ quan thuế cần làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ để khuyến khích các doanh nghiệp siêu nhỏ chủ động chuyển sang áp dụng hình thức hóa đơn tự in hoặc đặt in mà không đợi đến hết năm 2011. 17. Tại khoản 4 Điều 9 quy định: “4. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.” Vậy bắt buộc cả hai điều kiện về thời gian nêu trên hay là chỉ một. Trả lời: Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành (đồng thời cả hai điều kiện về thời gian) 18. Doanh nghiệp có nhiều thành viên, mỗi thành viên có nhiều sản phẩm khác nhau, muốn in riêng hóa đơn cho từng chi nhánh có được không? Trả lời: Doanh nghiệp được phép in riêng hóa đơn cho từng chi nhánh, từng chi nhánh gửi thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 19. Cách xác định ngày lập hóa đơn của Thông tư 153 chưa thống nhất với Thông tư 129 (ví dụ lập hóa đơn đối với xăng dầu) Trả lời: Về nguyên tắc khi bán hàng phải lập hóa đơn, tuy nhiên tùy từng trường hợp cụ thể Bộ Tài chính có thể hướng dẫn cho phù hợp với thực tế: đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu, do khối lượng hóa đơn và khách hàng lớn nên ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. 20. Về hóa đơn tự in: Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải hiện là bản sao (copy). Vậy bản sao (copy) có giá trị không? Trả lời: Thông tư quy định hóa đơn tối thiểu phải có 2 liên, tối đa 9 liên. Do đó, căn cứ nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát hành hóa đơn nhiều liên để sử dụng. Nguyên tắc mỗi liên chỉ có một bản chính duy nhất. Bản sao không có giá trị như bản chính. 21. Đối với trường hợp cấp hóa đơn lẻ cho tổ chức, hộ, cá nhân không kinh doanh cần hóa đơn lẻ, chứng từ mua bán kèm theo là gì? Trả lời: Chứng từ mua bán kèm theo có thể là hợp đồng hoặc các giấy tờ mua bán khác (trong trường hợp không xác định là hợp đồng). 22. Trong Thông tư không hướng dẫn trên hóa đơn chỉ được ghi một mức thuế suất? Trả lời: Thông tư không quy định nội dung này. Các mẫu hóa đơn tại phụ lục chỉ mang tính tham khảo. Doanh nghiệp có thể thiết kế mẫu hóa đơn có nhiều thuế suất chỉ cần đảm bảo đầy đủ các tiêu thức bắt buộc. 23. Khoản 1 Điều 16 Nghị định 51 hướng dẫn các trường hợp bán hàng dưới 200.000 đồng không nhất thiết phải lập hóa đơn. Trong phần xử phạt, nếu bán hàng trên 200.000 đồng không lập hóa đơn thì bị xử phạt. Vậy nếu bán hàng ở mức 200.000 đồng thì phạt thế nào, có mâu thuẫn không? Trả lời: Quy định như vậy hoàn toàn không mâu thuẫn. Việc xử phạt chỉ thực hiện đối với hành vi không lập hóa đơn trên 200.000 đồng. 24. Lập hóa đơn khống phạt từ 20 triệu đến 100 triệu đồng. Đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhỏ thì mức phạt tối thiểu 10 triệu là lớn nhưng đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ lớn thì mức phạt tối đa 100 triệu cũng vẫn là nhỏ? Trả lời: Đây chỉ là quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn. Trường hợp xác định là gian lận thuế, trốn thuế thì xử lý theo Luật Quản lý thuế và pháp luật hình sự. 25. Thời điểm đăng ký tiếp tục sử dụng hóa đơn chậm nhất là ngày 20/1. Trong vòng 20 ngày đó, người mua không biết hóa đơn có tiếp tục sử dụng hay hủy? Trả lời: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo ngay tại thời điểm 31/12/2010 sẽ không khả thi đối với doanh nghiệp. Để giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp chỉ cần gửi báo cáo đăng ký tiếp tục sử dụng hóa đơn cùng với báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2010 nên đã hướng dẫn thời điểm chậm nhất là ngày 20/1/2011. 26. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sẽ phải nộp vào thời điểm nào? Tại Điều 25 chưa hướng dẫn rõ? Trả lời: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I sẽ nộp chậm nhất là ngày 20/4; quý II sẽ là ngày 20/7, quý III là ngày 20/10 và quý IV là ngày 20/01 của năm sau. Một số trường hợp khác phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư. 27. Tại điều 33 khi doanh nghiệp đăng ký sử dụng tiếp hóa đơn thì cơ quan thuế có cần phản hồi chấp thuận hay không chấp thuận không? Trả lời: Cơ quan thuế không cần ra thông báo chấp thuận hay không chấp thuận. Doanh nghiệp được tự xác định đăng ký sử dụng tiếp. THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC HOẠT CHẤT THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRÊN PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện "Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình" như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này "Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình", bao gồm: 1. Danh mục hoạt chất thuốc; 2. Quy định đối với dược liệu Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt chất thuốc (hay còn gọi là dược chất) : Là chất hoặc hỗn hợp các chất có hoạt tính điều trị được sử dụng trong sản xuất thuốc. 2. Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu : Là thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất. Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có sự kết hợp từ dược liệu với các hoạt chất hoá học tổng hợp không gọi là thuốc từ dược liệu. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục : 1. Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình được xây dựng trên cơ sở Danh mục thuốc không kê đơn và các tiêu chí cụ thể về tính chất dược lý, tính an toàn của thuốc. 2. Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam và thống nhất với các quy định về thông tin quảng cáo thuốc hiện hành. 3. Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Danh mục thuốc không kê đơn khi Danh mục thuốc kê đơn có sự thay đổi. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, một số loại thuốc có thể bị loại bỏ khỏi danh mục hoạt chất thuốc được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình nếu có những tác dụng có hại nghiêm trọng được phát hiện. Điều 4. Tiêu chí lựa chọn hoạt chất thuốc : 1. Nằm trong Danh mục thuốc không kê đơn được Bộ Y tế ban hành đang còn hiệu lực. 2. Hoạt chất thuốc đáp ứng các tiêu chí của Danh mục thuốc không kê đơn nhưng sẽ không được lựa chọn nếu có ít nhất một trong các đặc điểm sau : - Dùng ngoài, tác dụng tại chỗ nhưng có nguy cơ không kiểm soát được lượng thuốc hấp thu qua da. - Được chỉ định trong điều trị các bệnh thông thường nhưng các bệnh này có triệu chứng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh cần phải được bác sĩ thăm khám. - Có liều dùng/phác đồ/thời gian cần được tuân thủ nghiêm ngặt nếu không sẽ xảy ra tình trạng kháng thuốc. - An toàn khi dùng ngắn hạn nhưng có thể có nguy cơ nếu dùng kéo dài. Điều 5. áp dụng danh mục Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được quảng cáo trên phát thanh, truyền hình là một trong các căn cứ pháp lý để đăng ký, xem xét hồ sơ quảng cáo thuốc trên phát thanh, truyền hình. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 45/2007/QĐ-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình. 2. Các nội dung quảng cáo thuốc quảng cáo trên phát thanh, truyền hình đã có Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của Cục Quản lý dược trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực sẽ được tiếp tục quảng cáo cho đến khi nội dung quảng cáo thuốc đó hết giá trị. 3. Cục Quản lý dược, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thμnh phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty dược Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm, các công ty nước ngoμi có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực dược có trách nhiệm thực hiện Thông tư nμy. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HOẠT CHẤT THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRÊN PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số: 42/2010/TT-BYT ngày 17 tháng 12 năm 2010) 1. Danh mục hoạt chất thuốc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Quy định đối với dược liệu: 2.1 Các dược liệu không có độc tính và/hoặc không có những tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết hoặc khuyến cáo được đăng ký quảng cáo cho công chúng trên phát thanh, truyền hình.
2,074
127,949
2.2 Các dược liệu có độc tính (ví dụ : mã tiền, ô đầu, lá ngón, trúc đào, hoàng nàn…) sẽ được xem xét trong từng thuốc cụ thể. Các thuốc đông y, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu có chứa dược liệu có độc tính được xem xét theo nguyên tắc : Các thuốc đông y, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình với tác dụng, chỉ định đã duyệt và phù hợp các quy định của Thông tư hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc do Bộ Y tế ban hành. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của Liên bộ Y tế - Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/08/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi bổ sung thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 05/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Công văn số 154/CQLG-CSG&TĐG ngày 13/09/2010 của Cục Quản lý giá Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thực hiện Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/08/2010 của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5650/TTr-STC ngày 23/11/2010 về việc ban hành thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Thành phố thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Thành phố thuộc đối tượng phải đăng ký giá (có phụ lục chi tiết đính kèm). - Kê khai giá thuốc dùng cho người thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/08/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính – Bộ Công thương. - Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô: Danh sách cụ thể do Sở Giao thông vận tải thông báo theo quy định tại điều 3 Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/08/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thông báo, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định; cập nhật trình UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện việc đăng ký giá cho phù hợp trong từng thời kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế, Giao thông vận tải, Công thương, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo Quyết định số 6165/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường; Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số: 1224/CT-THNVDT ngày 29 tháng 11 năm 2010; Thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 221/BC-STP ngày 24/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (có biểu phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, Chi cục thuế các huyện, thị xã nếu phát hiện các trường hợp tài sản là phương tiện vận tải chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản là phương tiện vận tải quy định chưa phù hợp với giá thị trường có mức biến động tăng, giảm ghi tại Điều 1 Quyết định này, thì trong vòng 15 ngày Chi cục thuế các huyện, thị xã phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế để tổng hợp, bổ sung trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kịp thời. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 810/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Qyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2735/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: 1000 đồng/chiếc <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2735/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: 1.000.000 đồng/chiếc <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn, xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
1,946
127,950
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 391/TTr-SNV ngày 28 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2004/QĐ-CT ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi tỉnh Bạc Liêu; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh Bạc Liêu, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh Bạc Liêu; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật. 6. Về quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn viện trợ Phi Chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ Phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ Phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Khi có yêu cầu), kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
2,046
127,951
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác theo quy định hiện hành; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức gồm có: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Đăng ký kinh doanh; d) Phòng Tổng hợp; đ) Phòng Văn hóa xã hội; e) Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản. f) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, các chức danh Trưởng, Phó phòng thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải được sự thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh. Việc kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó phòng thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định sau khi hiệp y bằng văn bản của Sở Nội vụ. Riêng việc kỷ luật chức danh Chánh Thanh tra Sở phải được sự thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh 4. Biên chế: Biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư nằm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Điều 4. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là đầu mối quan hệ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những vướng mắc và đề xuất những biện pháp giải quyết trong quá trình xử lý công việc, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn và triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2. Kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác kế hoạch và đầu tư ở cấp huyện. Điều 6. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ phần II, Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ, quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy chế làm việc trong nội bộ ngành, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc và cơ chế phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (2011 - 2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2011 và thời kỳ ổn định năm 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011-2015 như các phụ lục kèm theo.
2,061
127,952
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH NĂM 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số: 14/2010/NQ- HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND tỉnh Lạng Sơn) PHẦN I - PHÂN CẤP NGUỒN THU Căn cứ nguồn thu của ngân sách Trung ương quy định tại Điều 30; nguồn thu của ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Điều 20, Điều 22 và Điều 28 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách như sau: PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG. A. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG: 1. Thu thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; 2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; 3. Chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu; 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; 5. Thu hồi vốn của ngân sách Trung ương; 6. Các khoản phí, lệ phí theo quy định nộp vào ngân sách Trung ương; 7. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. B. NGUỒN THU VÀ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG I. NGUỒN THU NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%: 1.1. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; 1.2. Thu hồi vốn cũ và thu khác từ Doanh nghiệp Quốc doanh địa phương; 1.3 Thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập doanh nghiệp các đơn vị hạch toán toàn ngành) từ khu vực Doanh nghiệp Quốc doanh Trung ương và từ khu vực Doanh nghiệp Quốc doanh địa phương trên địa bàn thành phố Lạng Sơn; 1.4. Thuế thu nhập cá nhân; 1.5. Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết; 1.6. Phí xăng dầu; 1.7. Thu từ các khoản phí, lệ phí: Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trực tiếp thu nộp; 1.8. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 1.9. Thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước: Phần do cơ quan cấp tỉnh quản lý; 1.10. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước: Do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý; 1.11. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh; Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế; Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nNà nước; 1.12. Thu tiền phạt và tịch thu: Do cơ quan cấp tỉnh thu nộp; 1.13. Thu phạt An toàn giao thông; 1.14. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước cấp tỉnh; 1.15. Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật: Do cấp tỉnh trực tiếp huy động; 1.16. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước: Trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức nhà nước cấp tỉnh; 1.17. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; 1.18. Thu về bán tài sản: Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp tỉnh thu nộp; 1.19. Thu tiền đền bù thiệt hại đất: Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp tỉnh quản lý; 1.20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; 1.21. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; 1.22. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh theo Quy định tại Điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước. 1.23. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: 2.1. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu từ các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá do Trung ương, địa phương quản lý (trừ địa bàn thành phố Lạng Sơn); Thu từ khu vực công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh (phát sinh trên địa bàn thành phố); 2.2. Thu tiền sử dụng đất. II. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ (GỌI CHUNG LÀ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN). 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (Chi tiết như đã nêu tại điểm 2, Mục I, Phần B). 2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng 100%: 2.1. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài từ Doanh nghiệp Quốc doanh Trung ương, Doanh nghiệp Quốc doanh địa phương (trừ thành phố Lạng Sơn); 2.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thành phố Lạng Sơn), Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý; 2.3. Lệ phí trước bạ; 2.4. Thu từ các khoản phí, lệ phí: phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp thu, nộp; 2.5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: do các đơn vị khác nộp ngoài phần các hộ gia đình nộp; 2.6. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước: do cơ quan, đơn vị cấp huyện thu nộp; 2.7. Thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước: do cơ quan cấp huyện quản lý; 2.8. Thu tiền phạt và tịch thu: do cơ quan cấp huyện thu nộp (trừ thu phạt An toàn giao thông); 2.9. Thu viện trợ không hoàn lại: thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước cấp huyện; 2.10. Huy động từ các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật: do cấp huyện trực tiếp huy động; 2.11. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài: trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức nhà nước cấp huyện; 2.12. Thu về bán tài sản: phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp huyện quản lý thu nộp; 2.13. Thu tiền đền bù thiệt hại đất: phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp huyện quản lý; 2.14. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 2.15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 2.16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện: (theo quy định tại điều 63 Luật ngân sách nhà nước); 2.17. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn: Thuế nhà đất, Thuế môn bài thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (do các phường thuộc thành phố Lạng Sơn nộp). III. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (GỌI CHUNG LÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ). 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (Chi tiết như đã nêu tại điểm 3, Mục II, Phần B). 2. Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100%: 2.1. Thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực Công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (Phát sinh trên địa bàn các huyện do các xã, thị trấn nộp); Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh: Do các xã, phường, thị trấn nộp; Thuế môn bài thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ số thu do các phường thuộc thành phố thu nộp); 2.2. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh: do các xã, phường, thị trấn nộp; 2.3. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp: do các xã, phường, thị trấn nộp; 2.4. Thu phí, lệ phí: phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp xã trực tiếp thu, nộp. 2.5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước: do cơ quan, đơn vị cấp xã thu nộp; 2.6. Thuế nhà đất (trừ số thu do các phường thuộc thành phố nộp); 2.7. Thu tiền phạt và tịch thu: do cơ quan cấp xã thu nộp; 2.8. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài: trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức nhà nước cấp xã; 2.9. Thu về bán tài sản: phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quản lý thu nộp; 2.10. Thu tiền đền bù thiệt hại đất: phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quản lý; 2.11.Thu viện trợ không hoàn lại: thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước cấp xã; 2.12. Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 2.13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 2.14. Huy động từ các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật: do cấp xã trực tiếp huy động; 2.15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau; 2.16. Thu kết dư ngân sách cấp xã: (theo quy định tại điều 63 Luật ngân sách nhà nước). PHẦN II - PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI Căn cứ nhiệm vụ chi ngân sách địa phương Quy định tại Điều 33 Luật ngân sách nhà nước; Điều 24 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách địa phương như sau: I . NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Chi đầu tư phát triển. 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh trực tiếp quản lý. 1.2. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 1.3. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
2,086
127,953
1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật. 1.5. Chi quy hoạch đô thị và các quy hoạch khác theo chương trình của tỉnh. 2. Chi thường xuyên. 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý: a) Giáo dục Trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên (tỉnh, huyện), trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, các trường chuyên biệt, các trường phổ thông Dân tộc nội trú (tỉnh, huyện) và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý; b) Đào tạo Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy trường Chính trị Hoàng Văn Thụ; c) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý; Các trung tâm trực thuộc Sở Y tế; Bảo hiểm y tế cho các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; d) Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý; đ) Các hoạt động Văn hoá - Thông tin do cấp tỉnh quản lý; Công tác bảo tồn, bảo tàng; Phát thanh truyền hình tỉnh. e) Các hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao do cấp tỉnh quản lý; g) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác; h) Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh trực tiếp quản lý: a) Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý. b) Sự nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi; các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phần do cấp tỉnh quản lý; c) Đo đạc, lập bản đồ và quản lý đất đai; các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp tỉnh quản lý; d) Các hoạt động sự nghiệp về môi trường: nhiệm vụ bảo vệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp môi trường khác do cấp tỉnh quản lý; đ) Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: phần do cấp tỉnh thực hiện theo quy định; 2.4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định; 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; 2.8. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu khác do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; 2.9. Trợ giá theo chính sách của nhà nước do cấp tỉnh thực hiện; 2.10. Quỹ giải quyết việc làm địa phương (theo quy định tại Nghị Quyết số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ); 2.11. Quỹ phát triển đất theo Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính Phủ; 2.12. Quỹ việc làm dành cho người tàn tật tỉnh Lạng Sơn theo Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; 2.13. Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn theo Quyết định số 750/QĐ- UBND ngày 24/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; 2.14. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của ngân sách cấp tỉnh. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. II. NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ ( GỌI CHUNG LÀ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN): 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trực tiếp quản lý; 1.2. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu khác do các cơ quan cấp huyện thực hiện; 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào taọ, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý: a) Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác do cấp huyện trực tiếp quản lý; Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy Trung tâm Chính trị huyện, thành phố. b) Phòng bệnh, chữa bệnh; Bảo hiểm y tế cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng theo quy định hiện hành; các hoạt động y tế khác do cấp huyện trực tiếp quản lý; c) Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, chế độ thăm hỏi động viên các gia đình thuộc diện chính sách, các hoạt động xã hội khác do cấp huyện trực tiếp quản lý; d) Các hoạt động sự nghiệp Văn hoá - Thông tin; phát thanh truyền hình, thể dục thể thao do cấp huyện trực tiếp quản lý; đ) Các sự nghiệp khác do cấp huyện trực tiếp quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện trực tiếp quản lý: a) Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác giao cho cấp huyện quản lý; b) Sự nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, các công trình thuỷ lợi; Công tác khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, phần giao cho cấp huyện quản lý; c) Sự nghiệp kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác, phần do cấp huyện quản lý; d) Sự nghiệp địa chính: quản lý đất đai và các hoạt động địa chính khác do cấp huyện quản lý; đ) Nhiệm vụ bảo vệ môi trường và hoạt động môi trường khác do cấp huyện quản lý; e) Các sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: phần do cấp huyện thực hiện theo quy định; 2.4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam cấp huyện; 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp huyện quản lý; 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng: phần do cấp huyện quản lý; 2.8. Phần chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia các chương trình mục tiêu khác: do các cơ quan cấp huyện thực hiện; 2.9. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. III. NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ( GỌI CHUNG LÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ) 1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp: giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao và các sự nghiệp khác do cấp xã quản lý; 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp xã trực tiếp quản lý; 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: phần do cấp xã trực tiếp quản lý theo quy định; 2.4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; 2.5. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật; 2.6. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng: phần do cấp xã quản lý; 2.7. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau./. NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ MỨC CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo duc pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tácphổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số: 72/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về một số mức chi kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,091
127,954
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định một số mức chi kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau: 1. Chi xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL). - Xây dựng đề cương chi tiết: 600.000 đồng/1 đề cương. - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: 1.000.000 đồng/1 chương trình (hoặc 1 đề án). 2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch PBGDPL. - Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện PBGDPL, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở. + Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi. + Báo cáo viên pháp luật cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi. + Tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, cộng tác viên tham gia thực hiện PBGDPL: 100.000 đồng/người/buổi. - Thù lao hòa giải (căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hòa giải của tổ hòa giải cơ sở): 150.000 đồng/vụ việc/tổ. 3. Chi giải thưởng các cuộc thi (các cuộc thi được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thực hiện). 3.1. Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh: - Giải nhất: + Tập thể: 1.400.000 đồng. + Cá nhân: 700.000 đồng. - Giải nhì: + Tập thể: 1.000.000 đồng. + Cá nhân: 500.000 đồng. - Giải ba: + Tập thể: 700.000 đồng. + Cá nhân: 350.000 đồng. - Giải khuyến khích: + Tập thể: 400.000 đồng. + Cá nhân: 200.000 đồng. 3.2. Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện: - Giải nhất: + Tập thể: 1.000.000 đồng. + Cá nhân: 500.000 đồng. - Giải nhì: + Tập thể: 700.000 đồng. + Cá nhân: 350.000 đồng. - Giải ba: + Tập thể: 400.000 đồng. + Cá nhân: 200.000 đồng. - Giải khuyến khích: + Tập thể: 300.000 đồng. + Cá nhân: 150.000 đồng. 3.3. Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã: - Giải nhất: + Tập thể: 700.000 đồng. + Cá nhân: 350.000 đồng. - Giải nhì: + Tập thể: 400.000 đồng. + Cá nhân: 200.000 đồng. - Giải ba: + Tập thể: 300.000 đồng. + Cá nhân: 150.000 đồng. - Giải khuyến khích: + Tập thể: 200.000 đồng. + Cá nhân: 100.000 đồng. 4. Các nội dung chi khác được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Mức chi quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với: 1. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. 2. Hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên (không thuộc các Chương trình nêu tại khoản 1 Điều này), các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật được vận dụng mức chi quy định tại Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 38/2010/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH DANH MỤC, MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐỂ LẠI PHÍ, LỆ PHÍ, HỌC PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 , ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ cở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 96/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 03/2007/TTLT/BTC-BTP, ngày 10 tháng 01 năm 2007 Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Căn cứ Nghị Quyết số 38/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục, mức thu và tỷ lệ để lại phí, lệ phí học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn triển khai thực hiện danh mục, mức thu phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp quản lý thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. (có biểu chi tiết đính kèm) Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2010. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quyết định số 2387 /2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) - Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. - Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng, các tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Tài chính để nghiên cứu báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời. + Mức thu phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cần có ý kiến của Sở Tài chính, trừ trường hợp Sở Tài chính đề nghị. + Ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính phải được gửi kèm trong hồ sơ là một căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền quy định về phí xem xét, quyết định. + Việc quy định mức thu phí, lệ phí phải căn cứ vào chủ trương chính sách của Nhà nước; tình hình kinh tế – chính trị – xã hội và đặc điểm của các vùng trong từng thời kỳ; tính chất, đặc điểm của từng dịch vụ thu phí, lệ phí có tham khảo mức thu loại phí, lệ phí tương ứng ở các địa phương. II. Quy định cụ thể. 1. Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được để lại đơn vị trực tiếp tổ chức quản lý thu. Thực hiện theo Quy định tại Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND , ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định danh mục, mức thu và tỷ lệ để lại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có biểu chi tiết kèm theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh). 2. Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước a) Tiền thu phí, lệ phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước (gọi tắt là phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước) được quản lý, sử dụng như sau:
2,051
127,955
Các đơn vị tổ chức thu được để lại một phần trong số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí; phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành. b) Tiền thu phí, lệ phí nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định sau: - Đối với phí, lệ phí do cơ quan thuế thu thì đối tượng nộp phí, lệ phí trực tiếp nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở địa phương nơi thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp Kho bạc nhà nước chưa tổ chức thu tiền phí, lệ phí trực tiếp từ đối tượng nộp thì cơ quan thuế thu tiền phí, lệ phí thay và cuối ngày phải làm thủ tục nộp hết số tiền phí, lệ phí đã thu trong ngày vào ngân sách Nhà nước; - Đối với phí, lệ phí do các cơ quan nhà nước, tổ chức khác (ngoài cơ quan thuế) thu thì cơ quan Nhà nước, tổ chức thu phí, lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí, lệ phí. Căn cứ vào tình hình thu phí, lệ phí (số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước,...) mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, các cơ quan nhà nước, tổ chức thu phí, lệ phí phải gửi số tiền phí, lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp có thu) hoặc chế độ kế toán doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); c) Phần phí, lệ phí mà tổ chức thu được để lại đơn vị theo quy định sử dụng để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí được chi dùng cho các nội dung sau đây: - Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định; - Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; - Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; - Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các nội dung trên. - Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Quyết định này; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. d) Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc thu phí, lệ phí, tăng thu nhập cho người lao động, đối với các đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, các đơn vị thu phí, lệ phí là đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng phần phí, lệ phí trích lại theo chế độ quy định của từng khoản phí, lệ phí cho phù hợp với cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị mình (như: chi bổ sung thu nhập cho lao động, chi khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho lao động trong đơn vị), sau khi đảm bảo trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí quy định tại điểm c nêu trên. e) Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách theo Quy định tại Quyết định số: 1868/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 17/2010NQ-HĐND ngày 9 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2011, thời kỳ ổn định 2011. f) Đối với phí xe ôtô vào khu vực cửa khẩu quy định như sau: - Đối với các cửa khẩu có trạm liên hợp cửa khẩu giao cho trạm liên hợp cửa khẩu trực tiếp tổ chức điều hành quản lý thu (cán bộ Thuế trực tiếp thu). - Đối với các cửa khẩu không có trạm liên hợp cửa khẩu, các lối mở đường biên còn lại giao cho Biên phòng trực tiếp thu g) Đối với lệ phí chứng thực quy định như sau: - Đối với cơ quan thực hiện thu phí (cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc; Phòng Tư pháp huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn) phải nộp đầy đủ, kịp thời (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. - Đối với cơ quan, tổ chức được uỷ quyền thu (ngoài các cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc; Phòng Tư pháp huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được trích để lại đơn vị 60%; nộp ngân sách 40%. h) Đối với phí xây dựng thực hiện miễn phí bắt đầu từ 01 tháng 02 năm 2011 theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Quản lý, sử dụng tiền thu phí không thuộc ngân sách Nhà nước - Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách Nhà nước). - Tiền thu phí không thuộc ngân sách Nhà nước (phần được để lại đơn vị theo quy định của tỉnh ) được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. - Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. III. Tài chính, kế toán. a) Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định. b) Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định. c) Trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù như tem, vé,... in sẵn mức thu phí, lệ phí, phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng riêng cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ đặc thù đó. d) Mọi trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu theo đúng quy định hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. - Đồng tiền nộp phí, lệ phí đối với từng loại phí, lệ phí thực hiện thu theo quy định tại quyết định này.
2,020
127,956
3. Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí theo quy định như sau: a) Đối với tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước - Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại phí, lệ phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu phí, lệ phí (mẫu số 1), cụ thể như sau: + Tổ chức thu phí, lệ phí đơn vị trực thuộc tỉnh quản lý, đăng ký với Cục thuế tỉnh. + Tổ chức thu phí, lệ phí trực thuộc huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường, hoặc cấp tương đương quản lý và cá nhân thu phí, lệ phí, đăng ký với Chi cục thuế huyện, thị. + Trường hợp thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí thì phải thông báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí. - Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí từng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế nơi đăng ký thu phí, lệ phí trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo để theo dõi, quản lý. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí, lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. - Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai theo (mẫu số 2) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai. - Trường hợp pháp luật quy định tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thực hiện nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế thì trình tự, thủ tục nộp ngân sách Nhà nước được thực hiện như sau: + Nhận được tờ khai thu, nộp phí, lệ phí của tổ chức, cá nhân thu gửi tới, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tờ khai và thông báo cho cơ quan thu phí, lệ phí về số tiền phí, lệ phí phải nộp, thời hạn nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách Nhà nước quy định; + Căn cứ vào thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí làm thủ tục nộp ngân sách Nhà nước. Thời hạn nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo. Trong trường hợp đã đến thời hạn nộp phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước mà chưa nhận được thông báo của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí chủ động nộp phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước theo tờ khai; trường hợp nộp thừa thì được trừ vào số phí, lệ phí phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộp đủ số kỳ trước còn thiếu. + Việc quyết toán phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách Nhà nước. Cơ quan thuế thực hiện quyết toán số thu theo biên lai, tổng số thu, số được để lại, số phải nộp ngân sách Nhà nước. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế quyết toán số chi từ nguồn thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với từng loại phí, lệ phí. b) Đối với tổ chức, cá nhân thu phí không thuộc ngân sách Nhà nước Tổ chức, cá nhân thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể như sau: - Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về mã số đối tượng nộp thuế. - Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản quy định, hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. 4. Hạch toán kế toán phí, lệ phí a) Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm: - Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; - Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí; - Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức, cá nhân thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải mở sổ sách kế toán theo dõi hạch toán và báo cáo quyết toán riêng đối với từng loại phí, lệ phí. c) Trường hợp thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí thì phải quyết toán phí, lệ phí theo quy định trên đây trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí. d) Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán phí, lệ phí. Nếu phát hiện có sự trốn, lậu phí, lệ phí hoặc thuế phải nộp đối với những khoản phí phải chịu thuế, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Công khai chế độ thu phí, lệ phí Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết: - Niêm yết: + Tên phí, lệ phí; + Mức thu; + Chứng từ thu. - Thông báo công khai: Văn bản quy định thu phí, lệ phí. 6. Nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước - Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước không phải chịu thuế. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước không phải đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với đối với các khoản phí, lệ phí này, mà thực hiện đăng ký, kê khai thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo hướng dẫn tại Quyết định này. Tiền phí, lệ phí để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí không phản ánh vào ngân sách Nhà nước. Khoản thu này được xác định là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị. Khoản thu này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (nếu có). - Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu phải chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. IV. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý phí và lệ phí. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về phí và lệ phí. 2. Sở Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về phí và lệ phí. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Sở Tài chính có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Theo dõi, kiểm tra hoạt động thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; - Thực hiện thanh tra tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí; - Xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phí và lệ phí; - Báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh trình Hội đồng nhân dân bãi bỏ, đình chỉ thi hành các khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền được phân cấp. 4. Các sở, ngành có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về danh mục, mức thu phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. - Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. - Báo cáo tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành; hướng dẫn riêng về phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 5. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phí và lệ phí ở địa phương, có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phí và lệ phí trong phạm vi địa phương; - Xử lý hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định này. V. Khen thưởng và xử lý vi phạm. 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí, lệ phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân nào không thực hiện đúng quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Quyết định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật; số tiền đã thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, lệ phí; trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí, lệ phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách Nhà nước. VI. Tổ chức thực hiện - Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thu phí và lệ phí theo quy định Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND , ngày 9 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành và hướng dẫn thực hiện của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này. MẪU SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
2,055
127,957
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ (Dùng cho tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước) 1. Tên đơn vị thu phí, lệ phí: ...................................................................................... 2. Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: ................................................................ 3. Quyết định thành lập: - Số quyết định: ................................................................................... - Ngày thành lập: ................................................................................... - Cơ quan ra quyết định: .................................................................................. 4. Địa chỉ: ............................................................................................................ 5. Điện thoại: .......................... Fax: ............................................................ 6. Các mã số của đơn vị (nếu có): - Mã số thuế: ........................................................................................................... - Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước: ......................................................... 7. Loại phí, lệ phí đăng ký thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 8. Chứng từ thu phí, lệ phí: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 9. Tài khoản giao dịch tại Kho bạc, ngân hàng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ............... Tháng ............. Năm ............. (Dùng cho tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước) 1. Tên đơn vị thu phí, lệ phí: ...................................................................................... 2. Địa chỉ: .................................................................................................................. Đơn vị tính: ............ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Số tiền phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước (ghi bằng chữ) .......................................................................... Xin cam đoan số liệu khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu xử lý theo pháp luật. Gửi kèm tờ khai này tờ khai chi tiết thu phí, lệ phí. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỜ KHAI CHI TIẾT THU PHÍ, LỆ PHÍ Tháng ............. Năm ............. (Kèm theo tờ khai thu, nộp phí, lệ phí tháng ... năm ...) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT DANH MỤC, MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ MỞ ĐỢT CAO ĐIỂM HUY ĐỘNG SỨC MẠNH TỔNG HỢP CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRƯỚC, TRONG VÀ SAU ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI, TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO - 2011 Để chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự; giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị góp phần bảo vệ an toàn tuyệt đối tình hình an ninh chính trị, an toàn xã hội trước, trong và sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Nguyên đán Tân Mão - 2011; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện duy trì chế độ trực lãnh đạo, trực chỉ huy, trực ban, trực chiến, trực bảo vệ cơ quan và tăng cường khả năng chiến đấu của các lực lượng thường trực; phối hợp với lực lượng Công an, Quân đội, Biên Phòng thường xuyên tuần tra, kiểm soát vào các giờ cao điểm, địa bàn, tuyến trọng điểm, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các loại tội phạm, các hoạt động phá hoại gây cháy, nổ.... Phối hợp, quản lý chặt chẽ các loại đối tượng ngay tại địa bàn cơ sở, tăng cường công tác kiểm tra việc triển khai, thực hiện Chỉ thị này ở cấp mình, ngành mình góp phần bảo đảm an toàn tuyệt đối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Nguyên đán Tân Mão - 2011. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thông tin tuyên tuyền, vận động, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và chấp hành tốt các quy định của pháp luật, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia công tác phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị. 3. Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; triển khai, thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, an toàn giao thông...; tổ chức thực hiện có hiệu quả "Ngày pháp luật" trên địa bàn tỉnh. 4. Công an tỉnh chủ động nắm tình hình, tham mưu xử lý kịp thời các vụ việc nổi lên tại cơ sở, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Nguyên đán Tân Mão - 2011. Huy động lực lượng, phương tiện, triển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ, nắm chắc diễn biến hoạt động của các loại tội phạm, thực hiện có hiệu quả đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm hình sự, kiên quyết không để các băng, nhóm tội phạm hoạt động, tội phạm về ma túy, tội phạm hoạt động liên tỉnh...; rà soát, lập hồ sơ đưa các đối tượng vào sơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng theo quy định và truy bắt các đối tượng có lệnh truy nã. Tích cực phối hợp với các ngành chức năng triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời các vụ buôn bán, vận chuyển hàng cấm, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm (tập trung vào các mặt hàng phục vụ Tết) xử lý nghiêm các trường hợp nâng giá, ép giá; giữ vững và ổn định giá cả thị trường trong dịp Tết. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về an ninh trật tự, tập trung kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chế độ đăng ký tạm trú, công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, phòng cháy chữa cháy và việc chấp hành Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo; tập trung kiểm tra, phát hiện, xử lý và chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực liên quan đến việc sử dụng thuốc lắc, ma túy, mại dâm trong các quán bar, vũ trường, cơ sở kinh doanh karaoke...Đẩy mạnh công tác quản lý trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, trật tự đô thị; làm giảm và hạn chế các vụ tai nạn giao thông, không để xảy ra tình trạng “xe dù”, “bến cóc”... đảm bảo cho nhân dân vui Xuân, đón Tết an toàn. 5. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; các Đồn biên phòng xây dựng kế hoạch, phối hợp với các đơn vị của Công an tỉnh, Công an thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; các cơ quan liên quan triển khai thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trước, trong và sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Nguyên đán Tân Mão - 2011; bảo vệ các điểm vui chơi công cộng, tổ chức trực tự vệ sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo tuyệt đối an toàn biên giới, đất liền, biển đảo. 6. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội chỉ đạo các cấp hội, hội viên tích cực tham gia tuyên truyền, vận động và hướng dẫn các tầng lớp nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật và đấu tranh, phòng chống tội phạm đảm bảo an ninh trật tự trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Nguyên đán Tân Mão - 2011. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện tổ chức triển khai, thực hiện; kết thúc đợt cao điểm tấn công tội phạm có báo cáo gửi về UBND tỉnh (qua Văn phòng Công an tỉnh - số 27 Trần Cao Vân, thành phố Huế) trước ngày 21/02/2011. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V/V GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước và bổ sung dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2011; Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011 và Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ các Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND, số 11/2010/NQ-HĐND, số 12/2010/NQ-HĐND, số 14/2010/NQ-HĐND và số 15/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2011; về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011-2015; về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011-2015; về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011-2015; và về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, tỉnh Sóc Trăng, Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011 theo các biểu đính kèm Quyết định này. Điều 2. Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn về phát triển kinh tế - xã hội cho các Sở, Ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Cục Thống kê phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành./.
2,065
127,958
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH - Căn cứ Luật phòng cháy, chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; - Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng 12 năm 2004; - Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; - Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp; - Căn cứ Quyết định số 197/QĐ-BNN-KL ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh; - Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 969/TTr-NN-LN ngày 16.11.2010 về việc phê duyệt Phương án phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô 2010 - 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng mùa khô 2010 - 2011 với các nội dung chủ yếu như sau: I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: Nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) Phương án PCCCR làm cơ sở để UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án và hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác PCCCR tại địa phương. 2. Yêu cầu Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến các cấp, các ngành, và toàn thể nhân dân hiểu biết các quy định về Luật bảo vệ và phát triển rừng và PCCC, nhằm xã hội hóa công tác bảo vệ rừng và PCCCR, huy động có hiệu quả các nguồn nhân lực của Nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, PCCCR tại cơ sở, lấy lực lượng dân quân tự vệ, công an, thanh niên làm nòng cốt, phối hợp với các lực lượng trên địa bàn thực hiện có hiệu quả công tác PCCCR tại cơ sở. Hình thành và đưa công tác PCCCR vào nề nếp, vận hành theo cơ chế thống nhất, chủ động xử lý các tình huống cháy rừng, kiên quyết bảo vệ bằng được các diện tích rừng hiện có, ổn định vốn rừng, nâng cao tính năng phòng hộ, cảnh quan môi trường kết hợp du lịch sinh thái trên phạm vi toàn tỉnh. Phấn đấu trong mùa khô hanh năm 2010 - 2011 không để xảy ra cháy rừng ở diện rộng và hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do cháy rừng gây ra. II. Nhiệm vụ: 1. Kiện toàn lực lượng PCCCR các cấp: 1.1. Cấp tỉnh: - Kiện toàn Ban chỉ đạo PCCCR cấp tỉnh. - Thành lập tổ thường trực giúp Ban chỉ đạo PCCCR cấp tỉnh, thường trực thường xuyên trong các tháng mùa khô để xử lý kịp thời khi có cháy rừng xảy ra. 1.2. Cấp huyện: Kiện toàn Ban chỉ đạo PCCCR cấp huyện, đáp ứng yêu cầu công tác, trưởng ban chỉ đạo PCCCR cấp huyện là đồng chí phó chủ tịch UBND cấp huyện, phó ban là đồng chí hạt trưởng các hạt kiểm lâm tại địa bàn. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND xây dựng phương án, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các địa phương xây dựng và thực hiện phương án PCCCR tại địa phương. 1.3. Cấp xã: Kiện Ban chỉ đạo PCCCR cấp xã, đồng chí phó chủ tịch UBND làm trưởng ban, phó ban là đồng chí kiểm lâm địa bàn, Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND xây dựng phương án PCCCR cấp xã. 1.4. Mời thủ trưởng các tổ chức chính trị xã hội tham gia ban chỉ đạo PCCCR cùng cấp. 2. Nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân: 2.1. Nhiệm vụ của các tổ chức: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy rừng và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng phương án phòng chống chữa cháy rừng trên địa bàn, đồng thời chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng phương án PCCR trên địa bàn cấp xã. UBND cấp xã có rừng có trách nhiệm xây dựng phương án phòng chống chữa cháy rừng trên địa bàn. 2.2. Nhiệm vụ của chủ rừng: Xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trong phạm vi khu rừng được giao, đồng thời tổ chức diễn tập phương án PCCCR mỗi năm một lần vào trước mùa khô hanh và thực tập đột xuất khi có yêu cầu. 2.3. Nhiệm vụ của Đội kiểm lâm cơ động phòng cháy, chữa cháy rừng: Thường trực 24h/24h, chuẩn bị sẵn sàng nhân lực, phương tiện để tham gia chữa cháy rừng trong phạm vi toàn tỉnh. 2.4. Nhiệm vụ của lực lượng kiểm lâm và cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy rừng địa phương. Đề xuất các giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với dự án trồng rừng, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng và kinh phí đầu tư cho chống cháy, chữa cháy trong dự án trồng rừng. Kiểm tra việc thực hiện những quy định về phòng cháy và chữa cháy, xử lý các vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng. Tham gia chữa cháy rừng. 2.5. Nhiệm vụ của lực lượng quân đội địa phương Điều động lực lượng, phương tiện tham gia ứng cứu chữa cháy rừng khi xảy ra cháy lớn. 3. Triển khai công tác dự báo cháy rừng để chủ động về người và phương tiện cho công tác PCCCR. 4. Phân vùng trọng điểm các khu rừng có nguy cơ cháy cao. - Khu rừng Phật Tích, Việt Đoàn, Hoàn Sơn, Liên Bão (huyện Tiên Du), diện tích 152,2 ha. - Khu rừng Hàm Long, chùa Dạm thuộc xã Nam Sơn, Phường Vân Dương (thành phố Bắc Ninh), diện tích 297,7 ha - Khu rừng Thiên Thai thuộc các xã Đông cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm (huyện Gia Bình), diện tích 40,9 ha - Khu rừng thuộc thôn Đồng Sài, xã Phù Lãng; thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá (huyện Quế Võ), diện tích 85,1 ha. III. Giải pháp: 1. Giải pháp chung: - Thực hiện phương châm “phòng là chính, chữa cháy phải khẩn trương, kịp thời và triệt để” và phương châm bốn tại chỗ: “chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ” - Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền cho cộng đồng về chính sách của Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân và cộng đồng trong PCCCR - Tập huấn, huấn luyện kỹ thuật PCCCR cho lực lượng chuyên ngành, cán bộ quản lý và chuyên trách lâm nghiệp, lực lượng cộng tác viên kiểm lâm, chủ rừng, các tổ đội xung kích PCCCR... - Xây dựng các bảng nội quy quản lý bảo vệ rừng và PCCCR, biển cấm lửa và biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, in ấn và phát hành các tài liệu phổ biến về PCCCR. 2. Giải pháp cụ thể: 2.1. Giải pháp về lâm sinh: - Các khu rừng trồng hỗn giao gần các điểm di tích lịch sử, xây dựng đường băng cản lửa để bảo vệ, tạo vành đai an toàn lửa rừng. - Tạo băng trắng bảo vệ các khu rừng gần các khu dân cư, đường quốc lộ... làm đường băng bao quanh hoặc tạo thành các đường băng dọc phụ ngăn lửa cháy lan. - Tạo băng xanh: Tạo băng xanh xung quanh các khu rừng gần các điểm di tích lịch sử (nhất là phần phía chân và đỉnh đồi). - Làm giảm vật liệu cháy, phát dọn thực bì dưới tán rừng, vun đống nhỏ hoặc giải đều cho khô thực bì, trước khi đốt dọn đường băng cản lửa có thể đốt trước lúc bước vào mùa khô. 2.2. Phân cấp lãnh đạo chỉ huy theo từng cấp báo động. - Trường hợp báo động cấp I, II (nguy cơ cháy rừng thấp, khả năng cháy trong phạm vi hẹp). Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND xã chỉ đạo lực lượng cộng tác viên, công an viên, nhân dân và các chủ rừng thực hiện. - Trường hợp báo động cấp III (báo động ở cấp cao, nguy cơ cháy rừng có thể xảy ra) Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo. - Trường hợp báo động cấp IV (cấp báo động rất nguy hiểm, nguy cơ cháy cao) Chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ đạo. - Trường hợp báo động cấp V (cấp báo động cực kỳ nguy hiểm, có khả năng cháy rất cao...), Trưởng ban chỉ đạo PCCCR cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo. 2.3. Tổ chức chữa cháy: Khi phát hiện, hoặc nhận được tin báo cháy rừng. Kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm khẩn trương huy động lực lượng cộng tác viên kiểm lâm, các tổ, đội xung kích PCCCR và nhân dân địa phương, cùng các phương tiện dụng cụ đến điểm cháy để ngăn chặn, dập lửa kịp thời; báo cáo cấp trên theo quy định. Tổ chức chữa cháy rừng phải đảm bảo an toàn cho người, phương tiện, dụng cụ, bảo vệ tài sản chung của nhân dân và phối hợp với lực lượng an ninh đảm bảo an ninh khu vực. Sau khi hoàn thành chữa cháy phải tổ chức khắc phục hậu quả, đảm bảo đúng quy định của nhà nước. IV. Kinh phí: Giao Sở Tài chính, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan bố trí kinh phí, đảm bảo việc thực hiện phương án có hiệu quả và đúng quy định của nhà nước. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục Kiểm lâm căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG GIÁM SÁT XỔ SỐ TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/03/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số; Căn cứ Thông tư số 74/2007/TT-BTC ngày 04/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số; Căn cứ Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với công ty xổ số kiến thiết; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC-TCDN ngày 04/11/2010, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 157/BC-STP ngày 07/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số tỉnh Ninh Bình như sau: 1. Thành viên Hội đồng giám sát xổ số ở tỉnh và giám sát viên xổ số ở tỉnh:
2,088
127,959
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng: Hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng; b) Thành viên Hội đồng: Hệ số 0,5 mức lương tối thiểu/người/tháng; c) Giám sát viên trực tiếp tham gia giám sát: Thu hồi, kiểm đếm, vô hiệu hóa vé xổ số không tiêu thụ hết, cuống vé xổ số lô tô, vé xổ số biết kết quả ngay buổi tối hàng ngày: - Giám sát trong những ngày làm việc bình thường: Hệ số 0,04 mức lương tối thiểu/người/buổi; - Giám sát trong những ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết): Hệ số 0,06 mức lương tối thiểu/người/buổi. d) Giám sát viên trực tiếp tham gia giám sát: Quay số mở thưởng xổ số biết kết quả ngay, đảo trộn vé xổ số biết kết quả ngay, kiểm tra vé thưởng lưu trữ; tiêu hủy vé thưởng, vé xổ số truyền thống, vé xổ số biết kết quả ngay không bán hết, cuống vé xổ số Lô tô hết thời hạn lưu trữ: - Giám sát trong những ngày làm việc bình thường: Hệ số 0,1 mức lương tối thiểu/người/buổi; - Giám sát trong những ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết): Hệ số 0,15 mức lương tối thiểu/người/buổi. đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng giám sát xổ số ở tỉnh ngoài mức phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng theo tháng quy định tại điểm a, điểm b, của Khoản này, nếu trực tiếp tham gia giám sát các hoạt động quy định tại điểm c, điểm d của Khoản này thì được hưởng mức phụ cấp quy định tại điểm c, điểm d của Khoản này như giám sát viên. 2. Thành viên Hội đồng giám sát xổ số ở huyện, thị xã và giám sát viên xổ số ở huyện, thị xã: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng: Hệ số 0,35 mức lương tối thiểu/người/tháng; b) Thành viên Hội đồng: Hệ số 0,25 mức lương tối thiểu/người/tháng; c) Giám sát viên trực tiếp tham gia giám sát: Thu hồi, kiểm đếm, vô hiệu hóa vé xổ số truyền thống, vé xổ số biết kết quả ngay không tiêu thụ hết, cuống vé xổ số lô tô thu hồi buổi tối hàng ngày: - Giám sát trong những ngày làm việc bình thường: Hệ số 0,03 mức lương tối thiểu/người/buổi; - Giám sát trong những ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết): Hệ số 0,04 mức lương tối thiểu/người/buổi; - Giám sát các hoạt động xổ số đột xuất theo Giấy mời của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số Kiến thiết tỉnh Ninh Bình: Hệ số 0,1 mức lương tối thiểu/người/buổi. d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng giám sát xổ số ở huyện, thị xã ngoài mức phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng theo tháng quy định tại điểm a, điểm b của Khoản này, nếu trực tiếp tham gia giám sát các hoạt động quy định tại điểm c của Khoản này thì được hưởng mức phụ cấp quy định tại điểm c của Khoản này như giám sát viên. Điều 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại Điều 1 của Quyết định này được chi trả cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số và giám sát viên (do các thành viên Hội đồng giám sát xổ số ủy quyền) theo thời gian làm việc thực tế trong Hội đồng giám sát xổ số hoặc số buổi trực tiếp tham gia giám sát xổ số. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số Kiến thiết tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí, thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số và giám sát viên theo quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/QĐ-CT ngày 09/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số tỉnh Ninh Bình. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, các thành viên Hội đồng giám sát xổ số tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số Kiến thiết tỉnh Ninh Bình và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2007/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU. Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1) Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2) Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến kiểm tra, xác định trị giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau: 1) Hợp đồng mua bán hàng hoá: Là thoả thuận mua bán hàng hoá được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu. Theo đó: Người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và nhận tiền; người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng; hàng hoá được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan. Người bán bao gồm người bán hàng hoá, người cung cấp dịch vụ. 2) Hoa hồng mua hàng: Là khoản tiền mà người mua trả cho đại lý đại diện cho mình để mua hàng hoá nhập khẩu với mức giá hợp lý nhất. 3) Hoa hồng bán hàng: Là khoản tiền mà người bán trả cho đại lý đại diện cho mình để bán hàng hoá xuất khẩu cho người mua. 4) Phí môi giới: Là khoản tiền mà người mua hoặc người bán hoặc cả người mua và người bán phải trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung gian trong giao dịch mua bán hàng hoá nhập khẩu. 5) Phí bản quyền: Là khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, để được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ. 5.1) Quyền sở hữu trí tuệ: Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. 5.1.1) Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. 5.1.2) Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. 5.1.3) Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. 5.1.4) Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Nội dung các quyền theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. 5.2) Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ: Là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. 6) Phí giấy phép: Là khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ để được thực hiện một số hoạt động nằm trong các quyền thuộc quyền sở hữu công nghiệp. 7) Hàng hóa có trị giá được coi là “xấp xỉ” với nhau: Nếu sự chênh lệch giữa chúng do các yếu tố khách quan sau đây tác động đến: 7.1) Bản chất của hàng hoá, tính chất của ngành sản xuất ra hàng hoá; 7.2) Tính thời vụ của hàng hoá; 7.3) Sự khác biệt không đáng kể về mặt thương mại. Trong khi xem xét tính xấp xỉ của hai trị giá phải đưa chúng về cùng điều kiện mua bán. 8) Hàng hoá nhập khẩu giống hệt: Là những hàng hoá nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm: 8.1) Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá…;
2,056
127,960
8.2) Chất lượng sản phẩm; 8.3) Danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm; 8.4) Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền. Những hàng hoá nhập khẩu về cơ bản đáp ứng các điều kiện là hàng hoá nhập khẩu giống hệt nhưng có những khác biệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng đến giá trị của hàng hoá thì vẫn được coi là hàng hoá nhập khẩu giống hệt. Những hàng hoá nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hoá đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kế hoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán. 9) Hàng hoá nhập khẩu tương tự: Là những hàng hoá mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm: 9.1) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo; 9.2) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng; 9.3) Chất lượng sản phẩm tương đương nhau; 9.4) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hoá này cho hàng hoá kia; 9.5) Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyền, được nhập khẩu vào Việt Nam. Những hàng hoá nhập khẩu không được coi là tương tự nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hoá đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán. 10) Hàng hoá xuất khẩu giống hệt: Là những hàng hoá xuất khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm: 10.1) Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá…; 10.2) Chất lượng sản phẩm; 10.3) Danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm; 10.4) Được sản xuất tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền. 11) Hàng hoá xuất khẩu tương tự: Là những hàng hoá mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm: 11.1) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo; 11.2) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng; 11.3) Chất lượng sản phẩm tương đương nhau; 11.4) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hoá này cho hàng hoá kia; 11.5) Được sản xuất tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyền. 12) Hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại: Là những hàng hoá nằm trong cùng một nhóm hoặc một tập hợp nhóm hàng hoá do cùng một ngành hay một lĩnh vực cụ thể sản xuất ra, bao gồm hàng hoá nhập khẩu giống hệt và hàng hoá nhập khẩu tương tự. Ví dụ: Chủng loại thép xây dựng như thép trơn tròn, thép xoắn, thép hình (chữ U, I, V…) do ngành sản xuất thép sản xuất ra, là những hàng hoá cùng chủng loại. 12.1) Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ “hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại” là hàng hoá nhập khẩu từ tất cả các nước vào Việt Nam, không phân biệt xuất xứ. 12.2) Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán “hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại” phải là những hàng hoá nhập khẩu có cùng xuất xứ với hàng hoá đang xác định trị giá tính thuế. 13) Cửa khẩu nhập đầu tiên: Là cảng đích ghi trên vận đơn. Đối với loại hình vận tải bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường sông thì cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng đích ghi trên hợp đồng. 14) Phần mềm: Là các dữ liệu, chương trình hoặc hướng dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác mà khi chuyển tải vào một thiết bị xử lý dữ liệu thì có khả năng làm thiết bị đó thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. Các sản phẩm âm thanh, phim hoặc hình ảnh không được coi là phần mềm theo quy định này. 15) Phương tiện trung gian: Được hiểu là đĩa mềm, đĩa CD, băng từ, thẻ từ hoặc bất kỳ vật thể nào lưu giữ được thông tin, được sử dụng như một phương tiện lưu giữ tạm thời hoặc để chuyển tải phần mềm. Để sử dụng, phần mềm sẽ phải được chuyển, cài đặt hoặc tích hợp vào thiết bị xử lý dữ liệu. Phương tiện trung gian ở đây không bao gồm các mạch tích hợp, vi mạch, bán dẫn và các thiết bị tương tự hoặc các bộ phận gắn vào các bảng mạch hoặc thiết bị đó. 16) Giá giả định: Là mức giá xác định khi chưa có hoạt động mua bán hàng hoá để nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam. 17) Giá áp đặt: Là mức giá xác định không tuân theo nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc xác định trị giá hải quan 1) Trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế (sau đây gọi là trị giá tính thuế) được xác định theo các nguyên tắc hướng dẫn tại Chương II Thông tư này. 2) Trị giá hải quan phục vụ mục đích thống kê (sau đây gọi là trị giá thống kê) được xác định theo nguyên tắc sau: 2.1) Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế, trị giá thống kê là trị giá tính thuế. 2.2) Đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế thì trị giá thống kê là trị giá do người khai hải quan khai báo theo nguyên tắc sau: 2.2.1) Đối với hàng hoá nhập khẩu, là giá bán tại cửa khẩu nhập đầu tiên (giá CIF, giá DAF); 2.2.2) Đối với hàng hoá xuất khẩu, là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF). Điều 4. Thời điểm xác định trị giá hải quan và thời hạn nộp thuế 1) Thời điểm xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với trường hợp phải trì hoãn việc xác định trị giá tính thuế, thì thời điểm xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là ngày cơ quan hải quan hoặc người khai hải quan xác định được trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2) Thời hạn nộp thuế: 2.1) Đối với khoản chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự khai, tự tính trong trường hợp hàng hoá đã được thông quan là 10 (mười) ngày, kể từ ngày cơ quan hải quan ký quyết định ấn định thuế; 2.2) Đối với trường hợp khác, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 42 của Luật Quản lý thuế. Điều 5. Quyền của người khai hải quan 1) Được yêu cầu cơ quan hải quan: 1.1) Giữ bí mật các thông tin thương mại đã cung cấp cho cơ quan hải quan, bao gồm các loại thông tin về người mua, người bán, người uỷ thác, người mua hàng trong nước, giá xuất khẩu, giá nhập khẩu, giá bán lại hàng hoá trong nước, giá thành sản xuất hàng hoá nhập khẩu; 1.2) Hướng dẫn xác định, khai báo trị giá tính thuế theo trình tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá; 1.3) Thông báo bằng văn bản về trị giá tính thuế, cơ sở, phương pháp được sử dụng để xác định trị giá tính thuế trong trường hợp trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định; 1.4) Tham vấn để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về trị giá khai báo; 1.5) Thông quan hàng hoá trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai; hoặc hàng hoá nhập khẩu phải trì hoãn việc xác định trị giá tính thuế, trên cơ sở đã thực hiện việc bảo đảm cho số thuế phải nộp. 2) Đề nghị bằng văn bản về việc thay đổi trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán. 3) Khiếu nại hoặc khởi kiện việc xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo và pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. 4) Quyền khác theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều 6. Nghĩa vụ của người khai hải quan 1) Kê khai đầy đủ, chính xác các chi phí liên quan đến việc mua bán hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và tự xác định trị giá tính thuế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định. 2) Nộp tờ khai trị giá tính thuế, các tài liệu, chứng từ hợp pháp, đã sử dụng để xác định trị giá tính thuế cùng với tờ khai hải quan. Nộp, xuất trình các tài liệu làm căn cứ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 3) Tham gia giải trình và chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan về trị giá khai báo. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan trong việc làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về các nội dung khai báo liên quan đến trị giá tính thuế. 4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo và kết quả tự xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê hải quan. 5) Chịu trách nhiệm về việc giấy mời tham vấn (theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) do cơ quan hải quan gửi đến theo đúng địa chỉ đã khai báo trên tờ khai hải quan hoặc địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không có người nhận. 6) Thực hiện việc bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan hải quan quy định tại Điều 25 Thông tư này nếu muốn thông quan hàng hóa. 7) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan hải quan 1) Giữ bí mật các thông tin thương mại do người khai hải quan cung cấp có liên quan đến trị giá khai báo, bao gồm các loại thông tin về người mua, người bán, người uỷ thác, người mua hàng trong nước, giá xuất khẩu, giá nhập khẩu, giá bán lại hàng hoá trong nước, giá thành sản xuất hàng hoá nhập khẩu, trừ các trường hợp phải cung cấp cho các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.
2,061
127,961
2) Giải thích, hướng dẫn cho người khai hải quan tuân thủ các quy định của Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. 3) Thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan biết: 3.1) Cơ sở, căn cứ nghi vấn trong trường hợp có nghi vấn mức giá khai báo đối với các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục hoặc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Cục (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này); 3.2) Mức bảo đảm trong trường hợp trì hoãn xác định trị giá tính thuế (theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này); 3.3) Trị giá tính thuế, cơ sở, phương pháp được sử dụng để xác định trị giá tính thuế trong trường hợp trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định (theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này); 4) Tổ chức thực hiện tham vấn theo đúng trình tự, thủ tục hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này. 5) Công khai mẫu tờ khai trị giá tính thuế trên Trang thông tin điện tử của Hải quan Việt Nam và hướng dẫn người khai hải quan khai báo phù hợp với từng phương pháp xác định trị giá tính thuế. 6) Giải quyết khiếu nại của người khai hải quan về việc xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định của pháp luật. 7) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều 8. Quyền hạn của cơ quan hải quan 1) Kiểm tra nội dung khai báo, xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư này. 2) Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến việc mua bán, thanh toán tiền hàng, chứng từ vận tải, bảo hiểm (nếu có) và hạch toán bán hàng sau nhập khẩu để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về trị giá khai báo. 3) Xác định trị giá tính thuế: 3.1) Đối với hàng hoá xuất khẩu: Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây: 3.1.1) Người khai hải quan không xác định được trị giá hoặc xác định trị giá không đúng nguyên tắc, phương pháp quy định tại Mục I Chương II Thông tư này; không khai báo hoặc khai báo không đúng giá chính thức; 3.1.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá không hợp pháp; 3.1.3) Nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan có mâu thuẫn; 3.2) Đối với hàng hoá nhập khẩu: Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây: 3.2.1) Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá; 3.2.2) Không khai báo hoặc khai báo không đúng các khoản phải cộng quy định tại Thông tư này. 3.2.3) Các trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo quy định tại điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 và điểm 4.4.1 khoản 4 Điều 26 Thông tư này. 3.2.4) Các trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục hoặc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Cục, có nghi vấn về mức giá, đồng thời người khai hải quan đồng ý nộp thuế theo mức giá do cơ quan hải quan xác định theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2.5) Người khai hải quan không tuân thủ các quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại ban hành kèm theo Thông tư này. 4) Quyền khác theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều 9. Chứng từ, tài liệu phải nộp Ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, các loại chứng từ, tài liệu mà người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan theo quy định tại Thông tư này là bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp (trừ trường hợp có yêu cầu cụ thể là bản chính), mỗi loại chứng từ, tài liệu 01 bản. Trường hợp nghi vấn về các tài liệu, chứng từ liên quan, cơ quan hải quan phải đối chiếu với bản chính để đảm bảo tính chính xác. Chương II XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MỤC I. XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU Điều 10. Nguyên tắc, phương pháp xác định 1) Nguyên tắc: Trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF) không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ có liên quan. 2) Phương pháp xác định: 2.1) Giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hoá đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hoá thực xuất khẩu. 2.2) Trường hợp hồ sơ không hợp pháp hoặc nội dung giữa các chứng từ có mâu thuẫn thì cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế căn cứ vào trình tự các nguồn thông tin quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư này và các chứng từ, tài liệu kèm theo, bao gồm: 2.2.1) Tờ khai hải quan của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, hàng hoá xuất khẩu tương tự làm cơ sở xác định trị giá tính thuế; hoặc/và 2.2.2) Hoá đơn bán hàng của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, hàng hoá xuất khẩu tương tự do Bộ Tài chính phát hành hoặc cho phép sử dụng; hoặc/và 2.2.3) Các chứng từ dùng để quy đổi về giá FOB, giá DAF sử dụng để xác định trị giá tính thuế. Điều 11. Trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan 1) Đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai do hợp đồng mua bán hàng hoá thoả thuận thời điểm chốt giá sau khi hàng hoá đã xuất khẩu, thì người khai hải quan khai báo giá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai; khai báo giá chính thức theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm chốt giá. Cơ quan hải quan kiểm tra khai báo của người khai hải quan, thời điểm chốt giá, điều kiện chấp nhận thời điểm chốt giá và thực hiện: 1.1) Xử lý tiền thuế chênh lệch theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn đối với trường hợp số thuế tính theo giá chính thức thấp hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính; 1.2) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan khai báo giá chính thức không đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này; 1.3) Xác định trị giá tính thuế, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có), ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng giá chính thức. 2) Thời điểm chốt giá tối đa là 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu. Trường hợp thời điểm chốt giá vượt quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ, chứng từ, thực tế lô hàng xuất khẩu để kiểm tra, xem xét, quyết định việc chấp nhận thời điểm chốt giá ghi trên hợp đồng 3) Thời điểm chốt giá được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 3.1) Hợp đồng mua bán hàng hoá có thoả thuận về thời điểm chốt giá phù hợp với ngành hàng xuất khẩu; 3.2) Thời điểm chốt giá thực tế phù hợp với thời điểm chốt giá theo thoả thuận ghi trên hợp đồng; 3.3) Giá chính thức phù hợp với giá thực tế thanh toán của hàng hoá xuất khẩu theo chứng từ thanh toán. Trường hợp không đủ điều kiện để được chấp nhận thời điểm chốt giá, đồng thời số thuế tính theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính thì người khai hải quan phải nộp phạt chậm nộp đối với số thuế chênh lệch. MỤC II. XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Điều 12: Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế 1) Nguyên tắc: Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. 2) Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại các Điều 13, 15, 16, 17, 18, 19 Thông tư này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế (trừ các trường hợp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Điều 20 Thông tư này). Các phương pháp xác định trị giá tính thuế bao gồm: 2.1) Phương pháp trị giá giao dịch; 2.2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt; 2.3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự; 2.4) Phương pháp trị giá khấu trừ; 2.5) Phương pháp trị giá tính toán; 2.6) Phương pháp suy luận. Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể thay đổi cho nhau. Điều 13. Phương pháp trị giá giao dịch Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theo trị giá giao dịch. Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua hàng hoá nhập khẩu, sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hoá nhập khẩu. 1) Trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau: 1.1) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu, trừ các hạn chế dưới đây: 1.1.1) Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định, như: Các quy định về việc hàng hoá nhập khẩu phải dán nhãn mác bằng tiếng Việt, hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, hoặc hàng hoá nhập khẩu phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi được thông quan; 1.1.2) Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hoá; 1.1.3) Hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá. Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng hoá nhập khẩu, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực thanh toán cho hàng hoá đó.
2,075
127,962
Ví dụ: Người bán ô tô yêu cầu người mua ô tô không được bán hoặc trưng bày ô tô nhập khẩu trước thời điểm giới thiệu mẫu ô tô này ra thị trường. 1.2) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế. Ví dụ: - Người bán định giá bán hàng hoá nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các hàng hoá khác nữa. - Giá cả của hàng hoá nhập khẩu phụ thuộc vào giá của hàng hoá khác mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người xuất khẩu. Trường hợp việc mua bán hàng hoá hay giá cả của hàng hoá phụ thuộc vào một hay một số điều kiện, nhưng người mua có tài liệu khách quan để xác định mức độ ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó thì vẫn được xem là đã đáp ứng điều kiện này; khi xác định trị giá tính thuế phải cộng khoản tiền được giảm do ảnh hưởng của sự phụ thuộc đó vào trị giá giao dịch. 1.3) Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá nhập khẩu, trừ khoản phải cộng quy định tại điểm 1.2.6 khoản 1 Điều 14 Thông tư này, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hoá nhập khẩu mang lại. 1.4) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch. 1.4.1) Trong trường hợp người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì người khai hải quan phải khai báo về việc này. 1.4.2) Trên cơ sở những thông tin có sẵn, trường hợp cơ quan hải quan có nghi vấn cho rằng mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì phải thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho người khai hải quan biết căn cứ nghi vấn ngay trong ngày đăng ký tờ khai hoặc ngày làm việc liền kề. 1.4.3) Cơ quan hải quan phải tạo điều kiện để người khai hải quan thực hiện quyền tham vấn, giải trình và cung cấp thêm thông tin có liên quan nhằm làm rõ mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm 1.4.4 khoản này. 1.4.4) Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch nếu thoả mãn một trong hai điều kiện sau: 1.4.4.1) Mặc dù có mối quan hệ đặc biệt nhưng giao dịch mua bán đó được tiến hành như giao dịch mua bán với những người mua không có quan hệ đặc biệt: - Ví dụ: + Giá mua bán hàng hoá nhập khẩu được đàm phán và thống nhất trong hợp đồng thương mại theo cách thức phù hợp với thông lệ đàm phán, thoả thuận giá cả thông thường của ngành hàng đó hoặc theo cách mà người bán đưa ra giá mua bán hàng hoá cho những người mua không có quan hệ đặc biệt khác. + Giá mua bán hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả chi phí và lợi nhuận chung, tương ứng với chi phí và lợi nhuận chung của việc bán hàng hoá cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại. Cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra cách thức mà người mua và người bán thiết lập mối quan hệ mua bán và cách thức đàm phán để đạt được mức giá khai báo, từ đó đưa ra kết luận là trị giá khai báo có bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ đặc biệt hay không. 1.4.4.2) Hoặc trị giá giao dịch đó xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu lô hàng đang chứng minh: - Trị giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay tương tự được bán cho người nhập khẩu khác không có mối quan hệ đặc biệt với người xuất khẩu (người bán); - Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ quy định tại Điều 17 Thông tư này; - Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo phương pháp trị giá tính toán quy định tại Điều 18 Thông tư này. 1.4.4.3) Những trị giá tính thuế quy định tại điểm 1.4.4.2 khoản này chỉ nhằm mục đích so sánh và phải điều chỉnh trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt, hàng hoá nhập khẩu tương tự về cùng điều kiện mua bán với hàng hoá nhập khẩu đang chứng minh: a) Điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán: Việc điều chỉnh trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt, tương tự về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang chứng minh được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 16 Thông tư này. b) Điều chỉnh các khoản phải cộng, phải trừ theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư này. 2) Trị giá giao dịch bao gồm các khoản sau đây: 2.1) Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại; 2.2) Các khoản điều chỉnh theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư này; 2.3) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại, bao gồm: 2.3.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hoá. 2.3.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ. 3) Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá có chứa phần mềm nhập khẩu: 3.1) Trị giá tính thuế là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu là phương tiện trung gian, không bao gồm trị giá của phần mềm dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu mà nó chứa đựng, với điều kiện trên hoá đơn thương mại trị giá của phần mềm được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian; 3.2) Trị giá tính thuế là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả trị giá phần mềm và chi phí để ghi hoặc cài đặt phần mềm vào hàng hoá nhập khẩu, nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 3.2.1) Trên hoá đơn thương mại, trị giá của phần mềm không được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian; 3.2.2) Trị giá thực thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho phần mềm có liên quan đến các khoản điều chỉnh cộng theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; 3.2.3) Phần mềm được ghi, cài đặt hoặc tích hợp trong các hàng hoá nhập khẩu không phải là phương tiện trung gian. 4) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá theo phương pháp này bao gồm: 4.1) Chứng từ, tài liệu chứng minh mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch (nếu có); 4.2) Chứng từ, tài liệu có liên quan đến các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại (nếu có); 4.3) Chứng từ, tài liệu có liên quan đến các khoản điều chỉnh cộng (nếu có khoản điều chỉnh cộng); 4.4) Chứng từ, tài liệu có liên quan đến các khoản điều chỉnh trừ (nếu có khoản điều chỉnh trừ); 4.5) Chứng từ, tài liệu khác có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch do người khai hải quan khai báo. Điều 14. Các khoản điều chỉnh 1) Khoản điều chỉnh cộng: 1.1) Điều kiện để điều chỉnh cộng: Chỉ điều chỉnh cộng khi có đầy đủ các điều kiện sau: 1.1.1) Do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; 1.1.2) Phải liên quan đến hàng hoá nhập khẩu; 1.1.3) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp có liên quan. Trường hợp lô hàng nhập khẩu có các khoản điều chỉnh cộng nhưng không có các số liệu khách quan, định lượng được để xác định trị giá tính thuế thì không xác định theo trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo. 1.2) Các khoản điều chỉnh cộng: 1.2.1) Chí phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới. Trường hợp các chi phí này bao gồm các khoản thuế phải nộp ở Việt Nam thì không phải cộng các khoản thuế đó vào trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu. 1.2.2) Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hoá nhập khẩu, bao gồm: Giá mua bao bì, các chi phí khác liên quan đến việc mua bán và vận chuyển bao bì đến nơi đóng gói, bảo quản hàng hoá. Các loại container, thùng chứa, giá đỡ được sử dụng như một phương tiện để đóng gói phục vụ chuyên chở hàng hoá và sử dụng nhiều lần thì không được coi là bao bì gắn liền với hàng hoá nên không phải là khoản phải cộng về chi phí bao bì gắn liền với hàng hoá. 1.2.3) Chi phí đóng gói hàng hoá, bao gồm các khoản sau đây: 1.2.3.1) Chi phí về vật liệu đóng gói bao gồm giá mua vật liệu đóng gói và các chi phí khác liên quan đến việc mua bán và vận chuyển vật liệu đóng gói đến địa điểm thực hiện việc đóng gói. 1.2.3.2) Chi phí về nhân công đóng gói, bao gồm tiền thuê nhân công và các chi phí liên quan đến việc thuê nhân công đóng gói hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế. Trường hợp người mua phải chịu các chi phí về ăn ở, đi lại cho công nhân trong thời gian thực hiện việc đóng gói thì các chi phí này cũng thuộc về chi phí nhân công đóng gói. 1.2.4) Khoản trợ giúp: Trị giá của hàng hoá, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá, được chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp cho người sản xuất hoặc người bán hàng, để sản xuất và bán hàng hoá xuất khẩu đến Việt Nam. 1.2.4.1) Các khoản trợ giúp bao gồm: a) Nguyên liệu, bộ phận cấu thành, phụ tùng và các sản phẩm tương tự hợp thành, được đưa vào hàng hoá nhập khẩu. b) Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hoá nhập khẩu. c) Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn đúc, khuôn mẫu và các sản phẩm tương tự được sử dụng để sản xuất hàng hoá nhập khẩu. d) Bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, thiết kế thi công, thiết kế mẫu, sơ đồ, phác thảo và các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở nước ngoài và cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hoá nhập khẩu.
2,057
127,963
1.2.4.2) Xác định trị giá của khoản trợ giúp: a) Nếu hàng hoá, dịch vụ trợ giúp được mua của một người không có quan hệ đặc biệt để cung cấp cho người bán thì trị giá của khoản trợ giúp là giá mua hàng hoá, dịch vụ trợ giúp đó. b) Nếu hàng hoá, dịch vụ trợ giúp do người nhập khẩu hoặc người có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu sản xuất ra để cung cấp cho người bán thì trị giá của khoản trợ giúp là giá thành sản xuất hàng hoá, dịch vụ trợ giúp đó. c) Nếu hàng hoá, dịch vụ trợ giúp được làm ra bởi cơ sở sản xuất của người mua đặt ở nước ngoài nhưng không có tài liệu, chứng từ để hạch toán riêng cho hàng hoá, dịch vụ trợ giúp đó thì trị giá của khoản trợ giúp được xác định bằng cách phân bổ tổng chi phí sản xuất trong cùng kỳ của cơ sở đó cho lượng hàng hoá, dịch vụ trợ giúp được sản xuất ra. d) Khoản trợ giúp do người mua thuê hoặc mượn thì trị giá của khoản trợ giúp là chi phí thuê, mượn. e) Khoản trợ giúp là hàng hoá đã qua sử dụng thì trị giá của khoản trợ giúp là trị giá còn lại của hàng hoá đó. g) Hàng hoá trợ giúp được người mua gia công, chế biến trước khi chuyển cho người bán để sử dụng vào sản xuất hàng hoá nhập khẩu thì phải cộng thêm phần giá trị tăng thêm do gia công, chế biến vào trị giá của khoản trợ giúp. h) Khoản trợ giúp được người mua, bán giảm giá cho người xuất khẩu thì phải cộng thêm phần trị giá được giảm vào trị giá tính thuế. i) Trường hợp sau khi sản xuất ra hàng hoá nhập khẩu còn thu được nguyên, vật liệu thừa, phế liệu từ các hàng hoá trợ giúp thì phần trị giá thu hồi được từ nguyên vật liệu thừa và phế liệu này được trừ ra khỏi trị giá của khoản trợ giúp, nếu có số liệu thể hiện trị giá của phế liệu hoặc nguyên, vật liệu thừa. Trị giá các khoản trợ giúp được xác định bao gồm cả các chi phí liên quan đến việc mua bán, vận chuyển, bảo hiểm đến nơi sản xuất ra hàng hoá nhập khẩu. 1.2.4.3) Phân bổ trị giá khoản trợ giúp cho hàng hoá nhập khẩu. a) Nguyên tắc phân bổ trị giá khoản trợ giúp. a.1) Trị giá các khoản trợ giúp phải được phân bổ hết cho hàng hoá nhập khẩu; a.2) Việc phân bổ phải lập thành các chứng từ hợp pháp; a.3) Việc phân bổ phải tuân thủ các quy định, chuẩn mực kế toán của Việt Nam. b) Phương pháp phân bổ trị giá khoản trợ giúp: Người khai hải quan tự phân bổ các khoản trợ giúp cho hàng hoá nhập khẩu theo một trong các phương pháp sau: b.1) Phân bổ cho số hàng hoá nhập khẩu trong chuyến hàng nhập khẩu đầu tiên; b.2) Phân bổ theo số lượng đơn vị hàng hóa đã được sản xuất tính đến thời điểm nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên; b.3) Phân bổ cho toàn bộ sản phẩm dự kiến được sản xuất ra theo thoả thuận mua bán giữa người mua và người bán (hoặc người sản xuất); b.4) Phân bổ theo nguyên tắc giảm dần hay tăng dần; b.5) Ngoài các phương pháp trên, người mua có thể sử dụng các phương pháp phân bổ khác, với điều kiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chế độ kế toán và phải được lập thành chứng từ. 1.2.5) Phí bản quyền, phí giấy phép: 1.2.5.1) Điều kiện để điều chỉnh cộng: Chỉ điều chỉnh cộng khi có đầy đủ các điều kiện sau: a) Phải được trả cho việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế. Ví dụ: Một người nhập khẩu băng Betacam có chứa nội dung phim, theo thoả thuận giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu thì người nhập khẩu trả tiền bản quyền để được phát sóng bộ phim đó theo thời gian và số lần nhất định. Trường hợp này, hàng hoá nhập khẩu là băng Betacam, tiền bản quyền lại trả để sử dụng nội dung phim chứa đựng trong băng, không trả tiền bản quyền cho băng nhập khẩu, do vậy không phải cộng khoản phí bản quyền này vào trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu là băng Betacam. b) Do người mua phải trả trực tiếp hay gián tiếp, như một điều kiện cho giao dịch bán hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế, có nghĩa là người mua hàng trả phí bản quyền, phí giấy phép như một phần trong hoạt động mua bán hàng hoá nhập khẩu. c) Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế. 1.2.5.2) Không phải cộng vào trị giá tính thuế trong các trường hợp sau: a) Các khoản tiền người mua phải trả cho quyền tái sản xuất hàng hoá nhập khẩu hoặc sao chép các tác phẩm nghệ thuật tại Việt Nam. b) Các khoản tiền người mua phải trả cho quyền phân phối hoặc bán lại hàng hoá nhập khẩu, nếu việc thanh toán này không phải là một điều kiện quy định tại tiết b điểm 1.2.5.1 khoản này của việc bán hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp các khoản tiền trả cho quyền tái sản xuất, quyền phân phối hoặc bán lại hàng hoá nhập khẩu đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì không được trừ ra khỏi trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu. 1.2.5.3) Căn cứ xác định: Chứng từ thanh toán phí bản quyền, phí giấy phép hoặc các chứng từ hợp pháp khác, thể hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản này. 1.2.5.4) Thời điểm xác định: a) Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai thì người khai hải quan tự khai báo khoản phí bản quyền, phí giấy phép tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai trị giá, tự xác định trị giá, tính và nộp thuế theo quy định; b) Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng về việc trả phí bản quyền, phí giấy phép thì thủ tục khai báo, kiểm tra thực hiện như sau: b.1) Đối với người khai hải quan: b.1.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai, khai báo rõ lý do chưa khai báo được khoản phí bản quyền, phí giấy phép tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai trị giá; b.1.2) Thực hiện khai báo, tính số thuế phải nộp đối với khoản phí bản quyền, phí giấy phép thực tế đã trả theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời nộp đủ tiền thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực trả phí bản quyền, phí giấy phép phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc văn bản thoả thuận riêng. Thời điểm tính thuế là ngày người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan. b.2) Đối với cơ quan hải quan: b.2.1) Kiểm tra các chứng từ có liên quan và nội dung khai báo của người khai hải quan được quy định nêu tại tiết b.1 điểm 1.2.5.4 khoản này. b.2.2) Thực hiện xác định trị giá tính thuế, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có), ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng khoản phí bản quyền, phí giấy phép thực tế phải trả. b.2.3) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn quy định tại tiết b.1 điểm 1.2.5.4 khoản này đối với khoản phí bản quyền, phí giấy phép thực tế phải trả . c) Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép được tính một phần vào hàng hoá nhập khẩu, một phần căn cứ vào các yếu tố không liên quan đến hàng hoá nhập khẩu, thì: c.1) Cộng vào trị giá giao dịch nếu có số liệu khách quan, định lượng được để phân định, tách biệt được phần phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. c.2) Không xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo, nếu không phân định, tách biệt được phần phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. 1.2.6) Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu được chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi hình thức. Thủ tục khai báo, kiểm tra được thực hiện như sau: 1.2.6.1) Trường hợp khoản tiền này xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai thì người khai hải quan tự khai báo khoản tiền này tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai trị giá, tự xác định trị giá, tính và nộp thuế theo quy định; 1.2.6.2) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa xác định được khoản phải cộng này, do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng thì: a) Đối với người khai hải quan: a.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai, khai báo rõ lý do chưa khai báo được khoản tiền do người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai trị giá; a.2) Thực hiện khai báo, tính số thuế phải nộp đối với khoản phí thực tế đã trả theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời nộp đủ tiền thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực trả tiền phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc văn bản thoả thuận riêng. Thời điểm tính thuế là ngày người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan. b) Đối với cơ quan hải quan: b.1) Kiểm tra các chứng từ có liên quan và khai báo của người khai hải quan theo quy định nêu tại điểm a khoản này; b.2) Thực hiện xác định trị giá tính thuế, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có), ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng khoản phí thực tế phải trả; b.3) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn quy định tại điểm a khoản này đối với khoản tiền thực tế phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu. 1.2.7) Chi phí vận tải và mọi chi phí khác có liên quan trực tiếp đến vận tải hàng hoá nhập khẩu cho đến khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 1.2.7.1) Các chi phí nêu tại điểm này bao gồm: Chi phí bốc, dỡ, xếp và vận chuyển hàng hoá, phụ phí tàu già, chi phí thuê các loại container, thùng chứa, giá đỡ được sử dụng như một phương tiện để đóng gói phục vụ chuyên chở hàng hoá và sử dụng nhiều lần.
2,095
127,964
1.2.7.2) Các chi phí nêu tại điểm này không bao gồm: a) Chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên nếu khoản chi phí này được tách riêng khỏi chi phí vận tải quốc tế (F). Trường hợp khoản chi phí này đã bao gồm trong chi phí vận tải quốc tế hoặc đã bao gồm trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì không được tách (trừ) ra khỏi trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu. b) Các chi phí khác phát sinh sau khi hàng hoá nhập khẩu được bốc, dỡ, xếp xuống cửa khẩu nhập đầu tiên. 1.2.7.3) Trị giá của khoản điều chỉnh này được xác định trên cơ sở hợp đồng vận tải, các chứng từ, tài liệu liên quan đến vận tải hàng hoá. 1.2.7.4) Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hoá khác nhau nhưng hợp đồng vận tải hoặc các chứng từ, tài liệu liên quan đến vận tải hàng hoá không ghi chi tiết cho từng loại hàng hoá thì người khai hải quan tự phân bổ các chi phí này cho từng loại hàng hoá bằng cách sử dụng các phương pháp phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Phân bổ trên cơ sở biểu giá vận tải của người vận tải hàng hoá; b) Phân bổ theo trọng lượng hoặc thể tích của hàng hoá; c) Phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hoá trên tổng trị giá lô hàng. 1.2.7.5) Trường hợp giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải nhưng người mua không có hợp đồng vận tải, các chứng từ tài liệu liên quan đến vận tải hàng hoá, hoặc có nhưng không hợp pháp, thì không được áp dụng phương pháp trị giá giao dịch. 1.2.8) Chi phí bảo hiểm hàng hoá nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên. 1.2.8.1) Trường hợp người nhập khẩu không mua bảo hiểm cho hàng hoá thì không phải cộng thêm chi phí này vào trị giá tính thuế. 1.2.8.2) Phí bảo hiểm mua cho cả lô hàng gồm nhiều loại hàng hoá khác nhau, nhưng chưa được ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, thì phân bổ theo trị giá của từng loại hàng hoá. 1.2.9) Các chi phí nêu tại điểm 1.2.7 và 1.2.8 khoản này nếu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng phải nộp ở Việt Nam thì không phải cộng khoản thuế này vào trị giá tính thuế. 2) Khoản điều chỉnh trừ: 2.1) Điều kiện để điều chỉnh trừ: Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đầy đủ các điều kiện sau: 2.1.1) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp có liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá; 2.1.2) Đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; 2.1.3) Phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam. 2.2) Các khoản điều chỉnh trừ: 2.2.1) Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự. 2.2.2) Chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Trường hợp các chi phí này liên quan đến nhiều loại hàng hoá khác nhau nhưng chưa được ghi chi tiết cho từng loại hàng hoá thì phải phân bổ các chi phí theo nguyên tắc nêu tại điểm 1.2.7 và 1.2.8 khoản 1 Điều này. 2.2.3) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu. Trường hợp các khoản phí, lệ phí liên quan đến nhiều loại hàng hoá khác nhau mà không xác định trực tiếp được cho từng loại hàng hoá thì phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hoá trên tổng trị giá lô hàng. 2.2.4) Khoản giảm giá: 2.2.4.1) Điều kiện để trừ khoản giảm giá: Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đầy đủ các điều kiện sau: a) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây: a.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá; a.2) Giảm giá theo số lượng hàng hoá mua bán; a.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán. b) Khoản giảm được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hoá; c) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp để tách khoản giảm giá này ra khỏi trị giá giao dịch. Các chứng từ này được nộp cùng với tờ khai hải quan; d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hoá nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán. e) Trị giá khai báo và thực tế về số lượng hàng hoá nhập khẩu; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán phải phù hợp với Bảng công bố giảm giá của người bán. 2.2.4.2) Thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá: a) Đối với người khai hải quan: a.1) Khai báo khoản giảm giá tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai trị giá, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá; a.2) Tính, nộp thuế theo giá chưa được trừ khoản giảm giá; a.3) Nộp hồ sơ đề nghị xem xét được trừ khoản giảm giá khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng: bao gồm các chứng từ sau: a.3.1) Văn bản đề nghị được trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng (bản chính); a.3.2) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hoá thuộc hợp đồng theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính) đối với trường hợp hàng hoá trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau; a.3.3) Bảng công bố giảm giá của người bán theo số lượng hàng hoá mua bán; hoặc cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá; hoặc hình thức và thời gian thanh toán; a.3.4) Tất cả các tờ khai hải quan của hàng hoá nhập khẩu thuộc hợp đồng và bộ hồ sơ hải quan kèm theo; a.3.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng. b) Đối với cơ quan hải quan: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét khấu trừ khoản giảm giá có trách nhiệm: b.1) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người khai hải quan; b.2) Kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán; b.3) Xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá nếu có đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm 2.2.4.1 khoản này với trị giá của khoản giảm giá không vượt quá 5% tổng trị giá lô hàng. Trường hợp khoản giảm giá trên 5% tổng trị giá lô hàng thì đề xuất, báo cáo và gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Hải quan xin ý kiến chỉ đạo trước khi quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trừ khoản giảm giá; b.4) Xử lý tiền thuế chênh lệch do khoản giảm giá được trừ thực hiện theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật Quản lý thuế. 2.2.5) Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hoá nhập khẩu, bao gồm: 2.2.5.1) Chi phí nghiên cứu, điều tra thị trường về sản phẩm sắp nhập khẩu; 2.2.5.2) Chi phí quảng cáo nhãn hiệu, thương hiệu hàng nhập khẩu; 2.2.5.3) Chi phí liên quan đến việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới nhập khẩu; 2.2.5.4) Chi phí tham gia hội chợ, triển lãm thương mại về sản phẩm mới; 2.2.5.5) Chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu. Trường hợp các chi phí này là thoả thuận giữa người mua, người bán và là một phần trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán do người mua trả cho người bán thì sẽ không được trừ ra khỏi trị giá giao dịch; 2.2.5.6) Chi phí mở L/C để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu, nếu chi phí này do người mua trả cho ngân hàng đại diện cho người mua thực hiện việc thanh toán tiền hàng. 2.2.6) Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu: Chỉ được điều chỉnh trừ khoản tiền lãi ra khỏi trị giá giao dịch khi có đầy đủ các điều kiện sau: 2.2.6.1) Thỏa thuận tài chính được lập thành văn bản; 2.2.6.2) Người khai hải quan chứng minh được rằng tại thời điểm thỏa thuận tài chính được thực hiện, mức lãi suất khai báo không lớn hơn mức lãi suất tín dụng thông thường tại nước xuất khẩu, nhưng không vượt quá mức lãi suất trần do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; 2.2.6.3) Có số liệu khách quan, định lượng được để khấu trừ khoản tiền lãi ra khỏi trị giá giao dịch. Điều 15. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này thì trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt được thực hiện như hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này, trong đó cụm từ “hàng hoá nhập khẩu tương tự” được thay thế bằng cụm từ “hàng hoá nhập khẩu giống hệt”. Điều 16. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự 1) Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp hướng dẫn tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này thì trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự, với điều kiện hàng hoá nhập khẩu tương tự đã được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
1,990
127,965
2. Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: Lô hàng nhập khẩu tương tự được lựa chọn nếu đảm bảo các điều kiện sau: 2.1) Điều kiện về thời gian xuất khẩu: Lô hàng nhập khẩu tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế. 2.2) Điều kiện mua bán: 2.2.1) Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng: 2.2.1.1) Lô hàng nhập khẩu tương tự phải có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế; 2.2.1.2) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm 2.2.1.1 thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế; 2.2.1.3) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm 2.2.1.1 và 2.2.1.2 thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế; 2.2.1.4) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm 2.2.1.1, 2.2.1.2, 2.2.1.3 thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế. 2.2.2) Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm: Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng quãng đường và phương thức vận tải, hoặc đã được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang xác định trị giá. Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều chỉnh về cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế. 2.3) Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự, nếu không tìm được hàng hoá nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được uỷ quyền thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ. 2.4) Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế, trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất. Nếu trong thời gian làm thủ tục hải quan mà không đủ thông tin lựa chọn hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự với hàng hoá nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế thì không xác định trị giá tính thuế cho hàng hoá nhập khẩu theo hướng dẫn tại Điều 15 hoặc Điều 16 Thông tư này mà phải chuyển sang phương pháp tiếp theo. 3) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này bao gồm: 3.1) Tờ khai hải quan và tờ khai trị giá của hàng hoá nhập khẩu tương tự; 3.2) Hợp đồng vận tải của hàng hoá nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này); 3.3) Hợp đồng bảo hiểm của hàng hoá nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này); 3.4) Bảng giá bán hàng xuất khẩu của nhà sản xuất hoặc người bán hàng ở nước ngoài (nếu có sự điều chỉnh về số lượng, cấp độ thương mại); 3.5) Các hồ sơ, chứng từ hợp pháp khác cần thiết và liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế. Điều 17. Phương pháp trị giá khấu trừ 1) Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp hướng dẫn tại Điều 13, Điều 15, Điều 16 Thông tư này thì trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ, căn cứ vào đơn giá bán hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địa Việt Nam và trừ (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng nhập khẩu. Không áp dụng phương pháp này nếu hàng hóa được lựa chọn để xác định đơn giá bán thuộc một trong các trường hợp sau: - Chưa được bán trên thị trường nội địa Việt Nam hoặc việc bán hàng chưa được hạch toán trên chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam; - Có liên quan đến khoản trợ giúp do bất kỳ người nào cung cấp, nêu tại điểm 1.2.4.1 khoản 1 Điều 14 Thông tư này. 2) Điều kiện lựa chọn đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: 2.1) Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam phải là đơn giá bán của hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế, hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự, được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu. 2.2) Đơn giá bán được lựa chọn là đơn giá tương ứng với lượng hàng hoá được bán ra với số lượng luỹ kế lớn nhất ở mức đủ để hình thành đơn giá; hàng hoá được bán ra ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không quá 90 ngày sau ngày nhập khẩu của hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế; người mua hàng trong nước và người bán không có mối quan hệ đặc biệt. Ví dụ: Lô hàng A gồm nhiều mặt hàng trong đó mặt hàng B phải xác định trị giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Lô hàng A được nhập khẩu vào ngày 1/1/2005. Một lô hàng trong đó có mặt hàng giống hệt với mặt hàng B nhập khẩu trước đó và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá và thời điểm khác nhau như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong ví dụ trên, đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ là 800 đồng/chiếc, tương ứng với số lượng bán ra lớn nhất (450 chiếc), ở mức đủ để hình thành đơn giá. Đơn giá này thỏa mãn các điều kiện về lựa chọn đơn giá bán, đó là: - Có số lượng lũy kế lớn nhất (450 chiếc). - Thời gian bán là trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu. 3) Nguyên tắc khấu trừ: Việc xác định các khoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các số liệu kế toán, chứng từ hợp pháp, có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quy định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam. Các khoản được khấu trừ phải là những khoản được phép hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp theo pháp luật về kế toán Việt Nam. 4) Các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng: Các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng là những chi phí hợp lý và lợi nhuận thu được sau khi bán hàng trên thị trường Việt Nam, gồm các khoản sau: 4.1) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và chi phí cho các hoạt động khác liên quan đến việc vận tải hàng hoá sau khi nhập khẩu, cụ thể: 4.1.1) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vận tải hàng hoá phát sinh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến kho hàng của người nhập khẩu hoặc địa điểm giao hàng trong nội địa Việt Nam; 4.1.2) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vận tải từ kho hàng của người nhập khẩu trong nội địa Việt Nam đến địa điểm bán hàng, nếu người nhập khẩu phải chịu các khoản này. 4.2) Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bán hàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam. 4.3) Hoa hồng hoặc chi phí chung và lợi nhuận liên quan đến các hoạt động bán hàng hoá nhập khẩu tại Việt Nam. 4.3.1) Trường hợp người nhập khẩu là đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì khấu trừ khoản hoa hồng. Nếu trong khoản hoa hồng đã bao gồm các chi phí nêu tại điểm 4.1 và 4.2 khoản này thì không được khấu trừ thêm các khoản này. 4.3.2) Trường hợp nhập khẩu theo phương thức mua đứt bán đoạn thì khấu trừ các khoản chi phí chung và lợi nhuận: Chi phí chung và lợi nhuận phải được xem xét một cách tổng thể khi xác định trị giá khấu trừ. Việc xác định và phân bổ chi phí chung và lợi nhuận cho lô hàng nhập khẩu phải được thực hiện theo các quy định và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Chi phí chung bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng hoá trên thị trường nội địa, như: Chi phí về tiếp thị hàng hoá, chi phí về lưu giữ và bảo quản hàng hoá trước khi bán hàng, chi phí về các hoạt động quản lý phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng,... Căn cứ để xác định các khoản khấu trừ là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người nhập khẩu, phù hợp với quy định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam. Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động mua bán hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại tại Việt Nam. 5) Đối với hàng hoá được bán không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu: 5.1) Trường hợp không tìm được đơn giá bán của hàng hoá được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu thì lấy đơn giá bán hàng hoá nhập khẩu đã qua quá trình gia công, chế biến thêm ở trong nước và trừ đi các chi phí gia công, chế biến làm tăng thêm giá trị của hàng hoá, với điều kiện có thể định lượng được các chi phí gia tăng do quá trình gia công, chế biến thêm ở trong nước và các chi phí đã nêu tại khoản 4 Điều này. Trường hợp không tách được các chi phí gia tăng này khỏi giá bán, thì không được áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo. 5.2) Trường hợp sau khi gia công, chế biến mà hàng hoá nhập khẩu vẫn giữ nguyên được đặc điểm, tính chất, công dụng như khi nhập khẩu, nhưng chỉ còn là một bộ phận của hàng hoá được bán ra trên thị trường trong nước thì không được áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo. 5.3) Nếu sau khi gia công, chế biến mà hàng hoá nhập khẩu bị thay đổi đặc điểm, tính chất, công dụng và không còn nhận biết được hàng hoá nhập khẩu ban đầu thì không được áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo. 6) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này bao gồm:
2,061
127,966
6.1) Hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành hoặc cho phép sử dụng; 6.2) Hợp đồng đại lý bán hàng nếu người nhập khẩu là đại lý bán hàng của người xuất khẩu. Hợp đồng này phải quy định cụ thể khoản phí hoa hồng mà người đại lý được hưởng, các loại chi phí mà người đại lý phải trả; 6.3) Bản giải trình về doanh thu bán hàng và các chứng từ, sổ sách kế toán phản ánh các khoản chi phí nêu tại khoản 4 Điều này; 6.4) Tờ khai hải quan và tờ khai trị giá của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ; 6.5) Các tài liệu cần thiết khác để kiểm tra, xác định trị giá tính thuế. Điều 18. Phương pháp trị giá tính toán 1) Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp hướng dẫn tại Điều 13, 15, 16, 17 Thông tư này thì trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá tính toán. Trị giá tính toán của hàng hoá nhập khẩu bao gồm các khoản sau: 1.1) Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hoá nhập khẩu: Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khác được sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu. Chi phí này bao hàm cả các khoản chi phí sau: 1.1.1) Chi phí quy định tại điểm 1.2.1, 1.2.2, 1.2.3 khoản 1 Điều 14 Thông tư này; 1.1.2) Trị giá của các khoản trợ giúp theo hướng dẫn tại điểm 1.2.4.1 khoản 1 Điều 14 Thông tư này; 1.1.3) Chỉ tính vào trị giá tính thuế trị giá của các sản phẩm trợ giúp quy định tại tiết d điểm 1.2.4.1 khoản 1 Điều 14 được thực hiện ở Việt Nam nếu người sản xuất chịu chi phí cho các sản phẩm trợ giúp đó. 1.2) Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hoá cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hoá nhập khẩu đang xác định trị giá, được sản xuất ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam. Khoản lợi nhuận và chi phí chung phải được xem xét một cách tổng thể khi xác định trị giá tính toán. Chi phí chung bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp hay gián tiếp của quá trình sản xuất và bán để xuất khẩu hàng hoá, nhưng chưa được tính toán theo hướng dẫn nêu tại điểm 1.1 khoản này. 1.3) Các chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí có liên quan đến việc vận tải hàng hoá nhập khẩu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.7 và 1.2.8 khoản 1 Điều 14 Thông tư này. 2) Căn cứ để xác định trị giá tính toán: Là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người sản xuất trừ khi các số liệu này không phù hợp các số liệu thu thập được tại Việt Nam. Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động sản xuất, mua bán hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại do người sản xuất tại nước xuất khẩu sản xuất ra để xuất khẩu đến Việt Nam. 3) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này bao gồm: 3.1) Bản giải trình của người sản xuất về các chi phí nêu tại điểm 1.1 và 1.2 khoản 1 Điều này, kèm theo bản sao có xác nhận của người sản xuất về các chứng từ, số liệu kế toán phù hợp với bản giải trình này; 3.2) Hoá đơn bán hàng của người sản xuất; 3.3) Chứng từ về các chi phí nêu tại điểm 1.3 khoản 1 Điều này. Điều 19. Phương pháp suy luận 1) Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp hướng dẫn tại Điều 13, 15, 16, 17, 18 Thông tư này thì trị giá tính thuế được xác định theo phương pháp suy luận, căn cứ vào các tài liệu, số liệu khách quan, có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế. Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách áp dụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Điều 13, 15, 16, 17, 18 Thông tư này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế, với điều kiện việc áp dụng như vậy phù hợp với các quy định tại khoản 2 Điều này. 2) Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này, người khai hải quan và cơ quan hải quan không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giá tính thuế: 2.1) Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sản xuất tại Việt Nam. 2.2) Giá bán hàng hoá ở thị trường nội địa nước xuất khẩu. 2.3) Giá bán hàng hoá để xuất khẩu đến nước khác. 2.4) Chi phí sản xuất hàng hoá, trừ các chi phí sản xuất hàng hoá được sử dụng trong phương pháp tính toán. 2.5) Trị giá tính thuế tối thiểu. 2.6) Các loại giá áp đặt hoặc giả định. 2.7) Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá tính thuế. 3) Một số ví dụ vận dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế: 3.1) Vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự. Nếu không có hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn những hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự được xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế. 3.2) Vận dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá khấu trừ bằng một trong các cách sau đây: 3.2.1) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá dùng để khấu trừ thì lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ. 3.2.2) Nếu không có đơn giá bán lại của chính hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọn đơn giá bán lại hàng hoá cho người mua có quan hệ đặc biệt, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến giá cả trong giao dịch mua bán. 3.3) Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định bằng trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt đã được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán. 3.4) Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định bằng trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu tương tự đã được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán. 4) Ngoài các ví dụ nêu tại khoản 3 Điều này, việc vận dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế được thực hiện dựa vào cơ sở dữ liệu giá, các tài liệu khách quan hợp pháp, nhưng không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. 5) Chứng từ, tài liệu: Bao gồm đầy đủ các chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này. Điều 20. Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt 1) Đối với hàng hoá có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế thì trị giá tính thuế được xác định như sau: 1.1) Hàng hoá đã sử dụng tại Việt Nam: Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá, tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính thuế) và được xác định cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nếu mức giá khai báo tại thời điểm nhập khẩu của hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, hoặc được miễn thuế, xét miễn thuế thấp hơn mức giá trong cơ sở dữ liệu giá cùng thời điểm, thì lấy mức giá trong cơ sở dữ liệu giá và tỷ lệ quy định trên đây để xác định trị giá tính thuế. 1.2) Hàng hóa chưa sử dụng tại Việt Nam: Trị giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này. 2) Đối với phế liệu thu được trong quá trình sản xuất hàng gia công cho phía nước ngoài mà bên thuê gia công bán lại cho phía Việt Nam, thì trị giá tính thuế được xác định như sau: 2.1) Trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa thì trị giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này. 2.2) Trường hợp không có hợp đồng mua bán thì trị giá tính thuế được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này. 3) Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia công là tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do phía nước ngoài cung cấp thể hiện trên hợp đồng gia công và các khoản điều chỉnh quy định tại Điều 14 Thông tư này. Không tính vào trị giá tính thuế sản phẩm sau gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký. 4) Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng đem ra nước ngoài sửa chữa, khi nhập khẩu về Việt nam thuộc đối tượng chịu thuế, thì trị giá tính thuế là chi phí sửa chữa thực trả theo hợp đồng ký kết với phía nước ngoài, phù hợp với các chứng từ hợp pháp, liên quan đến việc sửa chữa hàng hoá. 5) Hàng hoá nhập khẩu không có hợp đồng mua bán: 5.1) Hàng hoá nhập khẩu theo khai báo từ 5 triệu đồng trở xuống, thì trị giá tính thuế là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp, thì trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định theo nguyên tắc và một trong các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này; 5.2) Hàng hoá nhập khẩu theo khai báo trên 5 triệu đồng: 5.2.1) Hàng hoá nhập khẩu của hành khách nhập cảnh; hàng hoá nhập khẩu với mục đích làm giải thưởng trong các cuộc thi thể thao, văn hoá nghệ thuật; hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ phát chuyển nhanh:
2,061
127,967
a) Đối với hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, hàng hoá khác có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên; hàng hoá nhập khẩu là ô tô, xe máy: Trị giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc và một trong các phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Thông tư này. b) Đối với hàng hoá khác ngoài quy định tại điểm a khoản này, trị giá tính thuế là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp, thì trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định theo nguyên tắc và một trong các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này. 5.2.2) Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng bảo hành; hàng khuyến mại, hàng hoá mua bán trao đổi của cư dân biên giới; các loại hình khác không có hợp đồng mua bán, thì trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định theo nguyên tắc và một trong các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này. 6) Hàng hoá nhập khẩu thừa so với hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký với phía nước ngoài: 6.1) Hàng hoá nhập khẩu thừa là hàng hoá giống hệt hoặc tương tự với hàng hoá nhập khẩu ghi trên hợp đồng: Trị giá tính thuế của hàng nhập khẩu thừa được xác định theo phương pháp xác định trị giá tính thuế của số hàng hoá nhập khẩu ghi trên hợp đồng. 6.2) Hàng hoá nhập khẩu thừa là hàng hoá khác với hàng hoá nhập khẩu ghi trên hợp đồng, nếu được phép nhập khẩu thì trị giá tính thuế được xác định trên nguyên tắc áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn từ Điều 15 đến Điều 19 Thông tư này, không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch. 7) Hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký với phía nước ngoài: 7.1) Hàng hoá nhập khẩu không phù hợp về qui cách, nếu được phép nhập khẩu, thì trị giá tính thuế là trị giá thực thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu. Hàng hoá không phù hợp về quy cách được hiểu là hàng thực nhập có những khác biệt về mầu sắc, kích cỡ, kiểu dáng so với mô tả trong hợp đồng mua bán và những khác biệt đó không làm ảnh hưởng đến giá thực tế phải trả. 7.2) Hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa ngoài trường hợp quy định tại điểm 7.1 khoản này, nếu được phép nhập khẩu, thì trị giá tính thuế được xác định trên nguyên tắc áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn từ Điều 15 đến Điều 19 Thông tư này, không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch. 8) Hàng hoá nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán thì khi xác định trị giá tính thuế phải căn cứ vào hoá đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hoá và điều kiện thanh toán). Trị giá tính thuế không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hoá đơn thương mại và các chứng từ có liên quan. 9) Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam từ kho ngoại quan: 9.1) Trị giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này. 9.2) Ngày xuất khẩu được xác định là: 9.2.1) Ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải ghi trên vận đơn đối với trường hợp người đưa hàng vào kho ngoại quan trực tiếp nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam. 9.2.2) Ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hoá từ kho ngoại quan vào Việt Nam đối với các trường hợp khác. 10) Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng đi thuê mượn thì trị giá tính thuế là giá thực trả theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, phù hợp với các chứng từ hợp pháp có liên quan đến việc đi thuê mượn hàng hoá. Chương III KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ MỤC I. KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Điều 21. Đối tượng, nguyên tắc kiểm tra, thẩm quyền, tiêu chí xây dựng Danh mục quản lý rủi ro hàng hoá xuất khẩu về giá cấp Cục và nguồn thông tin xây dựng mức giá kiểm tra 1) Đối tượng kiểm tra: Hồ sơ hải quan hoặc hồ sơ hải quan điện tử, các tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế của hàng hóa xuất khẩu thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa. 2) Nguyên tắc kiểm tra: Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro về trị giá Việc kiểm tra trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu được thực hiện trên cơ sở kiểm tra các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng hoá xuất khẩu về giá cấp Cục (sau đây gọi là Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục). 3) Thẩm quyền xây dựng, điều chỉnh, kiểm tra Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục: 3.1) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ tình hình quản lý hoạt động xuất khẩu từng thời kỳ và thực tế xuất khẩu hàng hoá để xây dựng, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục và mức giá kiểm tra làm căn cứ kiểm tra trị giá khai báo, đồng thời gửi báo cáo Tổng cục Hải quan. 3.2) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan kiểm tra, chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố sửa đổi, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục trong trường hợp Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục chưa phù hợp với thực tế. 4) Các tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục: Hàng hoá đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 4.1) Mặt hàng tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến có thuế suất thuế xuất khẩu, trừ mặt hàng dầu thô; 4.2) Mặt hàng có khả năng gian lận thương mại. 5) Nguồn thông tin xây dựng mức giá kiểm tra: 5.1) Giá FOB, giá DAF của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, hàng hoá xuất khẩu tương tự; 5.2) Giá bán tại thị trường nội địa của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, hàng hoá xuất khẩu tương tự sau khi trừ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các chi phí hợp pháp phát sinh trước khi xuất khẩu hàng hoá tại cửa khẩu xuất. 5.3) Các thông tin khác do cơ quan hải quan thu thập được sau khi quy đổi về giá FOB, giá DAF. Điều 22. Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra trị giá tính thuế 1) Kiểm tra mức giá khai báo: 1.1) Đối với hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục: 1.1.1) Nội dung kiểm tra: So sánh mức giá khai báo với mức giá kiểm tra tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục. 1.1.2) Xử lý kết quả kiểm tra: 1.1.2.1) Trường hợp không có nghi vấn về mức giá khai báo thì chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan. 1.1.2.2) Trường hợp có nghi vấn về mức giá khai báo thì tiếp tục thực hiện kiểm tra thủ tục, hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. 1.2) Đối với hàng hoá không thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục thì chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan. 2) Kiểm tra thủ tục, hồ sơ: 2.1) Nội dung kiểm tra: 2.1.1) Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hoá. 2.1.2) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá với các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử. 2.2) Xử lý kết quả kiểm tra: 2.2.1) Xác định trị giá tính thuế nếu hợp đồng mua bán hàng hoá không hợp pháp hoặc nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử có mâu thuẫn. 2.2.2) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan, chuyển lực lượng Kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp có nghi vấn hồ sơ không hợp pháp hoặc mức giá khai báo thấp hơn mức giá tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục. 2.2.3) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan nếu kết quả kiểm tra không thuộc các trường hợp quy định tại điểm 2.2.1, điểm 2.2.2 khoản này. 3) Các trường hợp nghi vấn về mức giá khai báo: Hàng hoá xuất khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá quy định tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu; hoặc mức giá khai báo thấp hơn mức giá của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu giá của cơ quan hải quan. MỤC II. KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Điều 23. Đối tượng, nguyên tắc, thẩm quyền, tiêu chí xây dựng Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục, Danh mục quản lý rủi ro hàng hoá nhập khẩu về giá cấp Cục và nguồn thông tin xây dựng mức giá kiểm tra 1) Đối tượng kiểm tra: Hồ sơ hải quan hoặc hồ sơ hải quan điện tử, các tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế của hàng hóa thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa. 2) Nguyên tắc kiểm tra: Áp dụng quản lý rủi ro về trị giá Việc kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở kiểm tra các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục (sau đây gọi tắt là Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục), Danh mục quản lý rủi ro hàng hoá nhập khẩu về giá cấp Cục (sau đây gọi tắt là Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục). 3) Thẩm quyền xây dựng, điều chỉnh, bổ sung, loại bỏ Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục, Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục: 3.1) Thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: 3.1.1) Xây dựng, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục và mức giá kiểm tra kèm theo trên cơ sở: 3.1.1.1) Tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục hướng dẫn tại điểm 4.1 khoản 4 Điều này; 3.1.1.2) Khả năng quản lý, tình hình nhập khẩu hàng hoá từng thời kỳ trên phạm vi toàn quốc;
2,006
127,968
3.1.1.3) Báo cáo đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc xây dựng, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục. 3.1.2) Bổ sung vào Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục những mặt hàng nhập khẩu có từ 17 Cục Hải quan tỉnh, thành phố đã đưa vào Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục; 3.1.3) Đưa ra khỏi Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục những mặt hàng không còn phù hợp với tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục hướng dẫn tại điểm 4.1 khoản 4 Điều này; 3.1.4) Chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục trong trường hợp Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục chưa phù hợp với thực tế. 3.2) Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố: 3.2.1) Xây dựng, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục và mức giá kiểm tra kèm theo trên cơ sở: 3.2.1.1) Tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều này; 3.2.1.2) Khả năng quản lý, tình hình nhập khẩu hàng hoá từng thời kỳ thuộc phạm vi quản lý, khả năng gian lận thương mại; 3.2.1.3) Chỉ đạo của Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục. 3.2.2) Bổ sung vào Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục những mặt hàng do Tổng cục Hải quan đưa ra khỏi Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục; 3.2.3) Đưa ra khỏi Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục những mặt hàng đã được Tổng cục Hải quan đưa vào Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc những mặt hàng không còn phù hợp với các tiêu chí theo quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều này; 3.2.4) Định kỳ đề xuất, báo cáo Tổng cục Hải quan những mặt hàng cần bổ sung, điều chỉnh tại Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục và mức giá kèm theo trên cơ sở chủ động thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin dữ liệu giá. 4) Tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu: 4.1) Tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục: Hàng hoá nhập khẩu có trị giá lớn và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao. 4.2) Tiêu chí xây dựng Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục: Hàng hoá nhập khẩu ngoài Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 4.2.1) Có trị giá lớn và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao; 4.2.2) Có kim ngạch nhập khẩu lớn, nhập khẩu thường xuyên, có thuế nhập khẩu; 4.2.3) Có khả năng gian lận thương mại. 5) Nguồn thông tin xây dựng mức giá kiểm tra: 5.1) Nguồn thông tin về giá từ hồ sơ nhập khẩu do doanh nghiệp khai báo hoặc do cơ quan hải quan xác định; 5.2) Nguồn thông tin từ các thư chào hàng của nhà xuất khẩu; 5.3) Nguồn thông tin từ giá bán tại thị trường nội địa; 5.4) Nguồn thông tin từ các tổ chức Hiệp hội ngành hàng; 5.5) Nguồn thông tin từ Internet, tạp chí, sách báo; 5.6) Nguồn thông tin từ các cơ quan, tổ chức trong nước cung cấp như: Thông tin từ cơ quan thuế nội địa; thông tin từ Ngân hàng; thông tin từ cơ quan thẩm định giá; 5.7) Nguồn thông tin do các cơ quan, tổ chức quốc tế cung cấp như: Thông tin do tham tán thương mại cung cấp; thông tin do hải quan các nước cung cấp; thông tin do cơ quan thẩm định giá nước ngoài cung cấp; 5.8) Các nguồn thông tin khác do cơ quan hải quan thu thập được theo quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá. Điều 24. Kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra trị giá tính thuế 1) Đối với thủ tục hải quan điện tử: 1.1) Hình thức, mức độ kiểm tra trị giá tính thuế: 1.1.1) Hình thức kiểm tra: 1.1.1.1) Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở thông tin tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử; 1.1.1.2) Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy. 1.1.2) Mức độ kiểm tra: 1.1.2.1) Đối với hình thức kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở thông tin tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử: Kiểm tra nội dung khai báo và mức giá khai báo; 1.1.2.2) Đối với hình thức kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy: Kiểm tra nội dung khai báo; tính chính xác của hồ sơ; tính hợp pháp của các chứng từ; tính tuân thủ nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá; mức giá khai báo. 1.2) Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trị giá tính thuế: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trị giá tính thuế. Việc quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử phải tuân thủ theo nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro về trị giá trên cơ sở Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục và Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục quy định tại Thông tư này hoặc trên cơ sở thông tin tại thời điểm quyết định, được thể hiện bằng: 1.2.1) Quyết định cập nhật Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục và Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để phân luồng hồ sơ hải quan; hoặc 1.2.2) Trực tiếp quyết định trên hệ thống khi có thông tin nghi vấn về trị giá tính thuế. 1.3) Kiểm tra trị giá: 1.3.1) Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở thông tin tờ khai hải quan điện tử và tờ khai trị giá điện tử: 1.3.1.1) Nội dung kiểm tra: a) Kiểm tra nội dung khai báo: Kiểm tra toàn bộ các tiêu chí ghi trên tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử do người nhập khẩu khai báo trong đó cần chú ý kiểm tra kỹ các tiêu chí sau: a.1) Tên hàng phải đầy đủ, chi tiết ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá, phù hợp với các tiêu chí trên tờ khai trị giá. Cụ thể: Tên hàng khai báo là tên thương mại thông thường kèm theo các đặc trưng cơ bản về hàng hoá, như: Cấu tạo, vật liệu cấu thành, thành phần, hàm lượng, công suất, kích cỡ, kiểu dáng, công dụng, nhãn hiệu, xuất xứ,... đáp ứng được yêu cầu về phân loại và xác định các yếu tố ảnh hưởng, liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế của hàng hóa. Ví dụ: Mặt hàng xe máy, ô tô cần có các thông tin về nhãn hiệu xe, hãng sản xuất, nước sản xuất, kiểu dáng, dung tích xi lanh, model, ký mã hiệu khác,... a.2) Đơn vị tính: Phải được định lượng rõ ràng theo đơn vị đo lường (như m, kg,...), trường hợp không định lượng được rõ ràng (như thùng, hộp...) thì phải tiến hành quy đổi tương đương (như thùng có bao nhiêu hộp, mỗi hộp bao nhiêu kg, bao nhiêu gói, chiếc...). a.3) Đối với các trường hợp tên hàng, đơn vị tính không được khai báo cụ thể, rõ ràng, không định lượng được theo quy định nêu trên, thì yêu cầu người khai hải quan khai làm rõ thêm thông tin về hàng hóa. Trường hợp người khai hải quan không khai thêm theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc khai thêm nhưng khai không đầy đủ thì xử lý theo quy định tại tiết a.1 điểm 1.3.2.2 khoản này. b) Kiểm tra mức giá khai báo: Cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu mức giá khai báo với cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra trị giá. Cơ sở dữ liệu giá dùng để kiểm tra trị giá khai báo là các dữ liệu giá được thu thập, cập nhật, sử dụng theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá. 1.3.1.2) Xử lý kết quả kiểm tra: a) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan nếu kết quả kiểm tra không thuộc các trường hợp nêu tại tiết b điểm này. Trường hợp không có nghi vấn về mức giá nhưng có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ theo quy định tại tiết a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản này nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận thì cơ quan hải quan vẫn chấp nhận mức giá khai báo, đồng thời chuyển các nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục hồ sơ sang lực lượng kiểm tra sau thông quan. b) Chuyển luồng kiểm tra trị giá tính thuế sang mức kiểm tra trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy, nếu thuộc một trong các trường hợp sau: b.1) Tên hàng, đơn vị tính khai báo không cụ thể, rõ ràng theo quy định nêu tại tiết a.1, a.2 điểm 1.3.1.1 khoản này; b.2) Phát hiện các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ quy định tại tiết a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản này; b.3) Có nghi vấn về mức giá. 1.3.2) Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy: 1.3.2.1) Nội dung kiểm tra: a) Kiểm tra nội dung khai báo: Kiểm tra toàn bộ các tiêu chí ghi trên tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in do người nhập khẩu khai báo theo quy định tại tiết a điểm 1.3.1.1 khoản này. b) Kiểm tra tính chính xác của hồ sơ (như các phép tính số học,...); sự trung thực, phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan (như so sánh, đối chiếu giữa các điều khoản của hợp đồng,...); so sánh, đối chiếu các nội dung của hoá đơn thương mại với hợp đồng mua bán hàng hoá; so sánh, đối chiếu các nội dung khai báo trên tờ khai trị giá điện tử in với các chứng từ tương ứng có liên quan trong hồ sơ hải quan. c) Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế. d) Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Thông tư này; các điều kiện áp dụng, trình tự các phương pháp được sử dụng để xác định trị giá khai báo. Ví dụ: Người khai hải quan áp dụng không đúng trình tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại Mục II Chương II Thông tư này
2,065
127,969
e) Kiểm tra mức giá khai báo: Thực hiện kiểm tra mức giá khai báo theo quy định tại tiết b điểm 1.3.1.1 khoản 1 Điều này. 1.3.2.2) Xử lý kết quả kiểm tra: a) Bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này đồng thời tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật, nếu sau khi kiểm tra cơ quan hải quan phát hiện có một trong những mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ; về nguyên tắc và trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế (sau đây gọi là mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ). Các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ bao gồm: a.1) Người khai hải quan được yêu cầu khai làm rõ thêm thông tin về tên hàng, đơn vị tính nhưng người khai hải quan không khai hoặc khai không đầy đủ; a.2) Có sự mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ tài liệu trong hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan và có cơ sở để xác định người khai hải quan kê khai không trung thực các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá; Ví dụ: Có sự khác biệt về mô tả hàng hóa giữa hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán hàng hoá. a.3) Hồ sơ hải quan và các chứng từ có liên quan không hợp pháp; a.4) Không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác các yếu tố của giao dịch có ảnh hưởng đến trị giá (ví dụ: không khai báo các khoản điều chỉnh, mối quan hệ đặc biệt; không khai báo tiền bản quyền, phí giấy phép,...); a.5) Áp dụng không đúng trình tự các phương pháp, nội dung các phương pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này; a.6) Không thoả mãn một trong các điều kiện khi áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Thông tư này; Ví dụ: Người khai hải quan không thoả mãn điều kiện về quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch; không thoả mãn điều kiện về thời gian khi lựa chọn hàng hoá giống hệt, tương tự đối với trường hợp áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt, phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự,... b) Xử lý các trường hợp có nghi vấn: b.1) Trường hợp không có nghi vấn về mức giá, nhưng có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ thì cơ quan hải quan chấp nhận mức giá khai báo đồng thời chuyển các nghi vấn sang lực lượng kiểm tra sau thông quan. b.2) Trường hợp có nghi vấn về mức giá trừ nghi vấn nêu tại tiết b.4.7 điểm này và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ thì xử lý như sau: b.2.1) Đối với mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục, Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục: Cơ quan hải quan thông báo để người khai hải quan biết cơ sở, căn cứ nghi vấn mức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. b.2.1.1) Trường hợp người khai hải quan đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định tại mẫu số 1 thì cơ quan hải quan ra thông báo xác định trị giá theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, thực hiện ấn định thuế theo giá đã xác định và ghi rõ trên tờ khai hải quan. b.2.1.2) Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định tại mẫu số 1 thì người khai hải quan được thực hiện quyền tham vấn theo quy định tại Điều 26 và phải thực hiện việc bảo đảm theo quy định tại Điều 25 Thông tư này, nếu người khai hải quan muốn thông quan hàng hoá đối với các trường hợp hàng hoá thuộc diện phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. Cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan thực hiện việc bảo đảm theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Mức giá để xác định khoản bảo đảm là mức giá do cơ quan hải quan đã xác định theo mẫu số 1. b.2.2) Đối với mặt hàng ngoài Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục, Danh mục rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Cục thì chấp nhận mức giá khai báo đồng thời chuyển các nghi vấn sang lực lượng kiểm tra sau thông quan. b.3) Trường hợp có nghi vấn về mức giá tại tiết b.4.7 và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ thì chấp nhận mức giá khai báo đồng thời chuyển các nghi vấn sang lực lượng kiểm tra sau thông quan. b.4) Các trường hợp nghi vấn về mức giá: Mặt hàng nhập khẩu được coi là có nghi vấn về mức giá nếu thuộc một trong các trường hợp sau: b.4.1) Mặt hàng nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá tính thuế thấp nhất của mặt hàng giống hệt, tương tự, do cơ quan hải quan xác định; hoặc thấp hơn mức giá khai báo thấp nhất của mặt hàng giống hệt, tương tự (không so sánh với những lô hàng đang trong diện nghi vấn), đã được cơ quan hải quan chấp nhận theo mức giá khai báo. Mặt hàng giống hệt, tương tự dùng để so sánh là những mặt hàng được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của mặt hàng đang kiểm tra trị giá. Trường hợp không tìm được mặt hàng giống hệt, tương tự trong thời hạn nêu trên thì được mở rộng khoảng thời gian nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của mặt hàng đang kiểm tra trị giá. b.4.2) Mặt hàng nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn hoặc bằng mức giá khai báo của linh kiện đồng bộ mặt hàng cùng loại nhập khẩu; hoặc thấp hơn hoặc bằng mức giá khai báo của nguyên liệu chính cấu thành nên sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu. Khoảng thời gian lựa chọn dữ liệu thực hiện theo quy định tại tiết b.4.1 điểm này. b.4.3) Mặt hàng nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá kiểm tra của hàng hoá giống hệt, tương tự có trong Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục, Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục. b.4.4) Mặt hàng nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá do cơ quan hải quan thu thập từ các nguồn thông tin khác sau khi đã được quy đổi về cùng điều kiện với lô hàng đang kiểm tra trị giá. b.4.5) Mặt hàng nhập khẩu có yếu tố giảm giá trong đó mức giá khai báo sau khi trừ đi khoản giảm giá thấp hơn mức giá của hàng hoá giống hệt, tương tự quy định tại cơ sở dữ liệu giá. b.4.6) Trường hợp không tìm được hàng hoá giống hệt, hàng hoá tương tự theo quy định tại Thông tư này để so sánh, kiểm tra mức giá khai báo thì áp dụng linh hoạt, mở rộng hơn khái niệm hàng hoá giống hệt, tương tự, cụ thể: b.4.6.1) Mặt hàng nhập khẩu có nhiều tính năng, công dụng đi kèm có thể so sánh với mặt hàng cùng loại có một tính năng cơ bản đã có trong cơ sở dữ liệu giá. b.4.6.2) Mặt hàng nhập khẩu có phẩm cấp chất lượng cao hơn có thể so sánh với mặt hàng cùng loại có phẩm cấp chất lượng thấp hơn đã có trong cơ sở dữ liệu giá. b.4.6.3) Mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, khối nước phát triển có thể so sánh với mặt hàng cùng loại từ các nước, khối nước chưa phát triển, đang phát triển có trong cơ sở dữ liệu giá (ví dụ: Hàng hoá nhập khẩu đang cần kiểm tra trị giá có xuất xứ từ Nhật Bản có thể so sánh với hàng cùng loại xuất xứ từ Hàn Quốc có trong cơ sở dữ liệu giá). Khoảng thời gian lựa chọn dữ liệu thực hiện theo quy định tại tiết b.4.1 điểm này. b.4.7) Hàng hoá nhập khẩu có mức giá khai báo cao hơn trên 15% so với mức giá tại cơ sở dữ liệu giá. Khoảng thời gian lựa chọn dữ liệu thực hiện theo quy định tại tiết b.4.1 điểm này. c) Chấp nhận mức giá khai báo đối với các trường hợp không thuộc tiết a, tiết b điểm này. 2) Đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục hải quan điện tử: 2.1) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra nội dung khai báo, mức giá khai báo, tính chính xác của hồ sơ, tính hợp pháp của các chứng từ liên quan, tính tuân thủ nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế được thực hiện theo quy định tại điểm 1.3.2.1 khoản 1 Điều này, nhưng thay thế tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in bằng tờ khai hải quan và tờ khai trị giá trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định. 2.2) Xử lý kết quả kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều này. Điều 25. Trì hoãn xác định trị giá tính thuế 1) Các trường hợp trì hoãn xác định trị giá tính thuế: 1.1) Người khai hải quan trì hoãn xác định trị giá tính thuế: Áp dụng đối với trường hợp người khai hải quan chưa có đủ thông tin cần thiết để xác định trị giá tính thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 1.2) Cơ quan hải quan trì hoãn xác định trị giá tính thuế: Áp dụng đối với các trường hợp phải thực hiện việc tham vấn theo quy định tại Điều 26 Thông tư này. 2) Thời gian trì hoãn: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. 3) Thủ tục trì hoãn xác định trị giá tính thuế: 3.1) Trường hợp người khai hải quan trì hoãn xác định trị giá tính thuế: 3.1.1) Đối với người khai hải quan: 3.1.1.1) Nộp văn bản đề nghị cơ quan hải quan cho trì hoãn xác định trị giá tính thuế với lý do chưa có đủ các thông tin cần thiết cho việc xác định trị giá tính thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai; 3.1.1.2) Trường hợp hàng hoá thuộc diện phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng thì thực hiện việc bảo đảm cho toàn bộ số thuế của lô hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan xác định, nếu muốn được thông quan hàng hoá; 3.1.1.3) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai báo các thông tin cần thiết để xác định trị giá tính thuế cho lô hàng nhập khẩu, tự tính lại số thuế phải nộp và thực hiện nộp đủ thuế theo đúng quy định. 3.1.2) Đối với cơ quan hải quan: 3.1.2.1) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ cơ sở dữ liệu giá và các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Thông tư này để xác định trị giá tính thuế và tính mức bảo đảm phải nộp. Mức bảo đảm phải đủ để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ thuế phải nộp.
2,083
127,970
3.1.2.2) Thông báo mức bảo đảm cho người khai hải quan theo mẫu số 2. 3.1.2.3) Thông quan hàng hóa khi người khai hải quan thực hiện khoản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này. 3.1.2.4) Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không thực hiện khai báo thông tin để xác định trị giá tính thuế, thì cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế theo mẫu số 4 Thông tư này, ấn định thuế và thông báo để người khai hải quan biết và thực hiện nộp đủ thuế theo quy định. 3.2) Trường hợp cơ quan hải quan trì hoãn xác định trị giá tính thuế: 3.2.1. Đối với cơ quan hải quan: 3.2.1.1) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan tính mức bảo đảm phải nộp đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng và thông báo cho người khai hải quan theo mẫu số 2. Mức giá để tính mức bảo đảm là mức giá đã thông báo tại mẫu số 1. Trường hợp người khai hải quan đã nộp thuế theo khai báo thì mức bảo đảm bằng khoản chênh lệch giữa số thuế tính theo mức giá do cơ quan hải quan xác định và số thuế tính theo mức giá khai báo của người khai hải quan. 3.2.1.2) Thông quan hàng hoá khi người khai hải quan thực hiện bảo đảm cho toàn bộ số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư này. 3.2.1.3) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, cơ quan hải quan phải tổ chức tham vấn để làm rõ những nghi vấn về mức giá khai báo theo quy định về tham vấn tại Điều 26 Thông tư này. 3.2.2) Đối với người khai hải quan: 3.2.2.1) Thực hiện bảo đảm cho toàn bộ số thuế của lô hàng nhập khẩu theo mức bảo đảm do cơ quan hải quan xác định, nếu muốn được thông quan hàng hoá; 3.2.2.2) Thực hiện tham vấn theo quy định tại Điều 26 Thông tư này. 4) Các hình thức bảo đảm, thời gian bảo đảm: 4.1) Hình thức bảo lãnh: Nội dung, hình thức bảo lãnh thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế quy định bảo lãnh số tiền thuế phải nộp. 4.2) Hình thức đặt cọc: 4.2.1) Đối với người khai hải quan: Nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số tiền đặt cọc phải nộp theo mức bảo đảm tại thông báo của cơ quan hải quan theo mẫu số 2 Thông tư này. 4.2.2) Đối với cơ quan hải quan: 4.2.2.1) Hướng dẫn người khai hải quan nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; 4.2.2.2) Trong thời gian tối đa là 05 ngày kể từ ngày ra Thông báo trị giá tính thuế, Chi cục hải quan thực hiện: a) Làm thủ tục chuyển số tiền đặt cọc tương ứng với số thuế phải nộp (nếu có) từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan sang tài khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; b) Làm thủ tục hoàn trả lại tiền đặt cọc còn thừa cho người khai hải quan. 4.3) Thời gian bảo đảm: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Điều 26. Tham vấn 1) Thẩm quyền tham vấn: 1.1) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc tham vấn và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả công tác tham vấn tại đơn vị. 1.2) Căn cứ tình hình thực tế, khả năng quản lý, khoảng cách giữa Chi cục và Cục, Cục trưởng Cục hải quan tỉnh thành phố có thể phân cấp cho Chi cục trưởng thực hiện việc tham vấn đối với các mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục nhưng không quá 10% số lượng các trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục phải tham vấn. 1.3) Trường nhiều hàng hoá nhập khẩu thuộc cùng một tờ khai phải tham vấn bao gồm cả hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục và hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tham vấn. 2) Hình thức tham vấn: 2.1) Tham vấn trực tiếp. 2.2) Tham vấn bằng thư điện tử: Hướng dẫn cụ thể khi có đủ điều kiện thực hiện. 3) Các trường hợp phải tham vấn: 3.1) Cơ quan hải quan có nghi vấn về mức giá đối với mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục, nhưng người khai hải quan không đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; 3.2) Cơ quan hải quan có căn cứ nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch. 3.3) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định tham vấn đối với các mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục có nghi vấn về mức giá, nhưng mức giá khai báo thấp hơn không quá 5% so với mức giá có trong cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra. 3.4) Đối với cùng một mặt hàng, do cùng một doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu tại cùng một đơn vị hải quan, theo cùng một hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng khác nhau, thì chỉ tổ chức tham vấn cho lô hàng nhập khẩu lần đầu, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 3.4.1) Thông tin liên quan đến việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế mà cơ quan hải quan có được từ cơ sở dữ liệu giá và thông tin thu thập bằng các biện pháp nghiệp vụ khác, tính đến thời điểm kiểm tra, xác định trị giá tính thuế cho lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá, không thay đổi so với thông tin đã sử dụng để tổ chức tham vấn lô hàng nhập khẩu lần đầu. 3.4.2) Người khai hải quan chấp nhận sử dụng kết quả tham vấn lần đầu cho các lần nhập khẩu tiếp theo. 4) Tham vấn và xử lý kết quả tham vấn: 4.1) Chuẩn bị tham vấn: 4.1.1) Cơ quan hải quan: 4.1.1.1) Thông báo theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này cho người khai hải quan thời gian, địa điểm tiến hành tham vấn; hồ sơ, tài liệu có liên quan phục vụ tham vấn; 4.1.1.2) Chuẩn bị các nội dung tham vấn. 4.1.2) Người khai hải quan: 4.1.2.1) Cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng từ theo nội dung đã thông báo của cơ quan hải quan. 4.1.2.2) Cử đại diện có thẩm quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế hoặc người được ủy quyền toàn bộ tham gia tham vấn. 4.1.2.3) Trả lời các câu hỏi trong quá trình tham vấn có liên quan đến giao dịch nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 4.2) Nội dung tham vấn: Căn cứ hồ sơ, tài liệu và các thông tin dữ liệu đã chuẩn bị trước, cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp trả lời các câu hỏi liên quan đến việc khai báo các yếu tố của giao dịch nhập khẩu; mức giá khai báo; phương pháp xác định trị giá tính thuế doanh nghiệp sử dụng. Cơ quan hải quan lưu ý tập trung làm rõ các nghi vấn về hồ sơ, mức giá khai báo. Việc hỏi đáp trong quá trình tham vấn phải được ghi chép đầy đủ, trung thực tại biên bản tham vấn. Kết thúc biên bản tham vấn, căn cứ nội dung trả lời của doanh nghiệp, các thông tin dữ liệu giá, cơ quan hải quan nêu rõ “chấp nhận” hoặc “bác bỏ” mức giá khai báo, mức giá tính thuế dự kiến. Các bên tham gia tham vấn phải cùng ký vào biên bản tham vấn. 4.3) Thời gian tiến hành tham vấn và xác định trị giá tính thuế: tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. 4.4) Xử lý kết quả tham vấn: 4.4.1) Cơ quan hải quan bác bỏ mức giá khai báo và xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau: 4.4.1.1) Trong quá trình tham vấn cơ quan hải quan phát hiện các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ theo quy định tại điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư này. 4.4.1.2) Người khai hải quan kê khai không trung thực các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế: a) Người khai hải quan không kê khai hoặc kê khai sai giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; các yếu tố liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế (như các khoản điều chỉnh, mối quan hệ đặc biệt, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá...). b) Người xuất khẩu hoặc đại diện của người xuất khẩu có thông tin xác nhận mức giá khai báo không đúng với thực tế mua bán. c) Thông tin cơ quan hải quan có được bằng các biện pháp nghiệp vụ khác khẳng định trị giá giao dịch không trung thực. d) Thông tin mà người khai hải quan cung cấp sau khi đã kiểm tra là không chính xác, chứng từ tài liệu cung cấp là giả mạo hoặc chứng từ không hợp pháp. 4.4.1.3) Người khai hải quan không giải trình hoặc không giải trình được về tính trung thực chính xác của các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế: a) Quá thời gian yêu cầu tham vấn mà người khai hải quan không tham gia tham vấn. b) Quá thời hạn yêu cầu mà người khai hải quan không cung cấp được các thông tin, tài liệu, chứng từ theo nội dung thông báo của cơ quan hải quan. c) Người khai hải quan không giải trình, không chứng minh được hoặc giải trình, chứng minh thiếu thuyết phục, không có căn cứ về các nghi vấn của cơ quan hải quan (như về tính hợp lý hồ sơ; mức giá khai báo hay mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch; nội dung trả lời của người khai hải quan mâu thuẫn với hồ sơ hải quan; hồ sơ, chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp khai báo hoặc xuất trình có mâu thuẫn; tính hợp lý của mức giá khai báo và giá của các mặt hàng giống hệt, tương tự có trên cơ sở dữ liệu giá;...). 4.4.1.4) Đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo, trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày kết thúc tham vấn nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế và ra thông báo trị giá tính thuế theo mẫu số 4 Thông tư này. 4.4.2) Chấp nhận mức giá khai báo: Ngoài các trường hợp bác bỏ mức giá khai báo nêu tại điểm 4.4.1 khoản này, cơ quan hải quan chấp nhận mức giá khai báo và ra thông báo trị giá tính thuế theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5) Toàn bộ các chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc tham vấn phải lưu trữ cùng bộ hồ sơ hải quan.
2,039
127,971
6) Ngoài việc tham vấn, để đảm bảo tính trung thực, khách quan của quá trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế cơ quan hải quan có thể tiến hành lấy ý kiến tư vấn của các đơn vị, cơ quan liên quan. 7) Người khai hải quan có quyền khiếu nại kết quả xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan sau khi tham vấn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này. MỤC III. KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ SAU KHI HÀNG HOÁ ĐÃ THÔNG QUAN Điều 27. Kiểm tra trị giá tính thuế sau khi hàng hoá đã thông quan: 1) Đối với lực lượng phúc tập tại Chi cục hải quan: 1.1) Đối tượng kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ hải quan, mức giá khai báo và các tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 1.2) Nội dung kiểm tra: 1.2.1) Đối với hàng hoá xuất khẩu: Thực hiện kiểm tra theo các nội dung kiểm tra quy định tại Điều 22 Thông tư này. 1.2.2) Đối với hàng hoá nhập khẩu: Thực hiện theo các nội dung kiểm tra quy định tại Điều 24 Thông tư này. 1.3) Xử lý kết quả kiểm tra: 1.3.1) Nếu phát hiện các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ thì bác bỏ mức giá khai báo, xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này; 1.3.2) Nếu phát hiện các nghi vấn về hồ sơ, chứng từ, mức giá khai báo nhưng chưa đủ căn cứ kết luận hành vi gian lận thì chuyển các nghi vấn sang lực lượng kiểm tra sau thông quan để tiếp tục xác minh, làm rõ theo quy định. 2) Đối với lực lượng kiểm tra sau thông quan: 2.1) Đối tượng kiểm tra: Các trường hợp có nghi vấn về hồ sơ, chứng từ hoặc mức giá khai báo do lực lượng phúc tập chuyển; do lực lượng kiểm tra tại khâu thông quan chuyển; do lực lượng kiểm tra sau thông quan phát hiện hoặc do đánh giá mức độ rủi ro theo mặt hàng, ngành hàng, theo doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thì tổ chức kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan hoặc trụ sở của doanh nghiệp. 2.2) Nội dung kiểm tra, trình tự kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra: Được thực hiện theo các quy định về kiểm tra sau thông quan và quy định về xác định trị giá tính thuế. 3) Đối với lực lượng điều tra chống buôn lậu: Tổ chức kiểm tra, xác minh các vụ việc có dấu hiệu gian lận lớn về trị giá như: Làm giả hồ sơ, chứng từ; móc ngoặc để đồng loạt hạ thấp hoặc khai khống trị giá do lực lượng kiểm tra sau thông quan chuyển hoặc những vụ việc gian lận nổi cộm, có tính chất hệ thống, phạm vi rộng do lực lượng chống buôn lậu phát hiện. 4) Đối với các lô hàng đã được kiểm tra trị giá trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm cả các trường hợp đã bác bỏ trị giá khai báo hoặc các trường hợp chấp nhận trị giá khai báo sau tham vấn nhưng lực lượng phúc tập, lực lượng kiểm tra sau thông quan, lực lượng điều tra chống buôn lậu phát hiện các sai phạm thì vẫn tiến hành xử lý hành vi sai phạm theo quy định của pháp luật, thực hiện ấn định thuế và làm rõ trách nhiệm của bộ phận kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, nếu có sai phạm thì xử lý kỷ luật theo quy định của ngành và của pháp luật. Điều 28. Mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ giữa lực lượng kiểm tra trị giá trong quá trình làm thủ tục hải quan và lực lượng kiểm tra sau khi hàng hoá đã thông quan 1) Đối với lực lượng kiểm tra trị giá trong quá trình làm thủ tục hải quan: 1.1) Định kỳ tập hợp, rà soát các nghi vấn về mức giá, nghi vấn về thủ tục, hồ sơ; đánh giá, phân tích các dấu hiệu nghi vấn và chuyển cho lực lượng kiểm tra sau thông quan để kiểm tra theo quy định về kiểm tra sau thông quan. 1.2) Tiếp nhận kết quả kiểm tra, kiến nghị của các lực lượng kiểm tra sau khi hàng hoá đã thông quan để tổng hợp, phân tích, đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp kiểm tra trị giá trong quá trình làm thủ tục hải quan để ngăn chặn kịp thời các gian lận trị giá, nâng cao hiệu quả công tác quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2) Đối với lực lượng kiểm tra sau khi hàng hoá đã thông quan: 2.1) Thông báo kết quả kiểm tra, xử lý về trị giá sau khi hàng hoá đã được thông quan cho lực lượng kiểm tra trị giá trong quá trình làm thủ tục hải quan trong vòng 05 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra; 2.2) Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, kiến nghị lực lượng kiểm tra trị giá trong quá trình làm thủ tục hải quan bổ sung các giải pháp kiểm tra trị giá nhằm ngăn chặn gian lận trị giá, đồng thời kiến nghị các nội dung sửa đổi cơ chế chính sách quản lý giá phù hợp với tình hình thực tế. Chương IV Điều 29. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1) Người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo hoặc có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính; 2) Thời hạn khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; 3) Trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật có liên quan; 4) Trong thời gian giải quyết khiếu nại, người khai hải quan, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo mức giá do cơ quan hải quan xác định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; 5) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thành lập hội đồng tư vấn giá để giải quyết các trường hợp khiếu nại lần 2 về mức giá do cơ quan hải quan xác định có tính chất phức tạp, kéo dài. Điều 30. Xử lý vi phạm 1) Cơ quan hải quan: Cán bộ, công chức hải quan thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm các quy định của Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 và hướng dẫn tại Thông tư này, gây thiệt hại cho đối tượng nộp thuế, gây thất thoát tiền thuế thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Luật số 35/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, đồng thời: 1.1) Đối với cán bộ, công chức hải quan: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 1.2) Đối với người đứng đầu đơn vị: Thực hiện chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật. 2) Người nộp thuế, người khai hải quan vi phạm các quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ phải nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan và bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 31. Trách nhiệm thực hiện 1) Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, các Hiệp hội ngành hàng để tổ chức thu thập, trao đổi thông tin giá phục vụ kiểm tra, xác định trị giá; Tổng cục Hải quan tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu giá phục vụ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế trong ngành Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, thành phố, liên tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu thập, xử lý, báo cáo và sử dụng thông tin về giá theo quy định của Tổng cục Hải quan. 2) Tổng cục Hải quan quy định cụ thể Quy trình kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá tính thuế; hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện cụ thể Thông tư này. 3) Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan, kể cả đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử có trách nhiệm thực hiện việc xác định trị giá tính thuế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này; Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết. Điều 32. Hiệu lực thi hành. 1) Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính, Điều 21 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này. 2) Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và các phụ lục kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG ĐA PHƯỚC TẠI XÃ ĐA PHƯỚC VÀ XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 5731/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố tại văn bản số 427/TTr-QLKLH-QHXD ngày 21 tháng 9 năm 2010 về việc đề nghị thẩm định phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước; ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh tại Văn bản số 3096/UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010; ý kiến thẩm định của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Văn bản số 3141/TTr-SQHKT ngày 09 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước, tại xã Đa Phước và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh (kèm theo hồ sơ thiết kế do Công ty Cổ phần Tư vấn Quy hoạch và Xây dựng CPC lập).
2,062
127,972
1. Về vị trí, quy mô, phạm vi quy hoạch: - Vị trí: Khu đất quy hoạch thuộc xã Đa Phước và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh. - Quy mô diện tích lập quy hoạch: 613,88ha, trong đó ranh khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang được xác định trên cơ sở ranh đồ án quy hoạch trước đây đã được phê duyệt theo Quyết định số 10454/KTST-QH ngày 31 tháng 8 năm 1999 của Kiến trúc sư Trưởng thành phố (nay là Sở Quy hoạch - Kiến trúc) và phần diện tích mở rộng thêm khoảng 55ha của Khu xử lý chất thải rắn do Công ty TNHH Xử lý chất thải rắn Việt Nam (Thông báo số 914/TB-VP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố) và bao gồm phần diện tích cây xanh cách ly 322,57ha (Văn bản số 10084/TNMT-MTĐT ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Sở Tài nguyên và Môi trường). - Giới hạn khu đất như sau: + Phía Đông giáp sông Cần Giuộc; + Phía Tây giáp Quốc lộ 50 và khu dân cư hiện hữu; + Phía Nam giáp đất nông nghiệp, đường dự phóng (cao tốc liên vùng phía Nam); + Phía Bắc giáp đất nông nghiệp. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch: - Quy mô diện tích thay đổi so với đồ án quy hoạch trước đây phê duyệt theo Quyết định số 10454/KTST-QH ngày 31 tháng 8 năm 1999 của Kiến trúc sư Trưởng thành phố (từ 258ha tăng lên là 613,88ha). - Điều chỉnh lại quy mô diện tích của các khu chức năng: công trường xử lý rác, xử lý bùn, xử lý phân hầm cầu, nghĩa trang, trường bắn, khu tái định cư... trong đó về phương án tái định cư giao Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh tổ chức thực hiện (Thông báo số 914/TB-VP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố) và khu trường bắn thi hành án chuyển đổi sang là đất dự trữ phát triển, không bố trí tại đây, đồng thời có xác định vùng cây xanh cách ly xung quanh. - Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo yêu cầu hoạt động của khu xử lý chất thải hiện đại, an toàn về môi sinh, môi trường, phù hợp với quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch: - Xác định tính chất, quy mô của các khu chức năng đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư như xử lý chất thải rắn, xử lý rác, xử lý bùn, xử lý phân hầm cầu, nghĩa trang... - Bố trí các công trình phục vụ công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật, tổ chức các mảng cây xanh cách ly bảo vệ môi trường, cây xanh cách ly dọc các tuyến sông, kênh, rạch... trong khu vực phù hợp với quy mô yêu cầu. - Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung của toàn huyện, kết nối về mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, xây dựng các tuyến đường liên khu vực, đường chính khu vực, đường liên kết giữa các khu chức năng liên quan. - Phục vụ yêu cầu nghiên cứu lập đồ án quy hoạch phân khu, kế hoạch quản lý sử dụng đất, quản lý đầu tư xây dựng phù hợp theo đồ án quy hoạch, trong đó cần đánh giá bổ sung đầy đủ về tác động môi trường chiến lược, tác động nguồn nước ngầm, mùi, vệ sinh phòng dịch... - Xây dựng thành khu liên hợp xử lý chất thải mang tính hiện đại, đồng bộ và an toàn về môi sinh, môi trường. 4. Cơ cấu phân khu chức năng, phân bổ sử dụng đất: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 613,88ha, cơ cấu phân khu chức năng được phân bổ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: - Mật độ xây dựng chung của khu xử lý và nghĩa trang: <10% - Công suất hoạt động: + Khu nghĩa trang: dự kiến khoảng 130.000 mộ; trong đó: Mộ chôn chiếm tỷ lệ 50 - 60% (diện tích 3,85 m2/mộ) Mộ cải táng chiếm tỷ lệ 40 - 50% (diện tích 1,5 m2/mộ) + Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt : 800 tấn/ngày + Khu xử lý rác : 3.000 tấn/ngày + Khu xử lý chất thải hầm cầu : 500 m3/ngày + Khu xử lý bùn : 3.000 m3/ngày - Công nghệ xử lý: áp dụng các công nghệ tiên tiến cho phép xử lý chất thải với hiệu quả cao nhất, đảm bảo chất lượng môi trường đồng thời đạt hiệu quả kinh tế cao. - Chỉ tiêu cấp điện : 350 kWh/nhân viên/năm - Chỉ tiêu cấp nước : 30 - 120 lít/người/ngày - Chỉ tiêu thoát nước : 20 - 100 lít/người ngày. 6. Lưu ý chung: Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và trên cơ sở nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước được phê duyệt, khi triển khai đồ án quy hoạch, chủ đầu tư cần bổ sung làm rõ các nội dung yêu cầu sau: - Nội dung ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh nêu tại Văn bản số 3096/UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 liên quan đến các vấn đề về mạng lưới hạ tầng kỹ thuật; san lắp sông, kênh, rạch theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Công văn số 595/SNN-CCTL ngày 04 tháng 5 năm 2010) và Sở Giao thông vận tải (Công văn số 2355/SGTVT-CTN ngày 28 tháng 4 năm 2010); các ý kiến đóng góp của dân cư tại khu vực thuộc xã Đa Phước và xã Phong Phú liên quan đến yếu tố môi sinh, môi trường, chức năng sử dụng đất... - Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược cần có ý kiến thông qua của sở chuyên ngành; - Bản đồ đo đạc hiện trạng xác định ranh của khu vực xử lý - nghĩa trang và khu vực hành lang cây xanh cách ly do đơn vị chức năng lập và Sở Tài nguyên và Môi trường chấp thuận. - Cập nhật nội dung liên quan về bến thủy nội địa và trồng cây xanh cách ly theo Văn bản số 3330/UBND-ĐTMT ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. - Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố phối hợp các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh khảo sát, cập nhật, đảm bảo việc kết nối đồng bộ chung của khu vực, đặc biệt là hệ thống giao thông, xử lý nước thải... Điều 2. Trên cơ sở nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước, tại xã Đa Phước và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh được duyệt: - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh chỉ đạo Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố lập Đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 theo đúng Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ nhằm phục vụ yêu cầu quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng và tổ chức công bố đồ án quy hoạch trên địa bàn quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và Báo cáo số 201/BC-UBND ngày 07/12/2010 của uỷ ban nhân dân tỉnh về tiếp thu kiến nghị thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và điều chỉnh nội dung các Tờ trình, dự thảo Nghị quyết trình kỳ họp thứ mười chín; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện: Mức thu 100.000đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000đồng/lần cấp đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận). Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì thu: 25.000đồng/giấy đối với cấp mới; 20.000đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận). 2. Đối với tổ chức: Mức thu 500.000đồng/giấy đối với cấp mới; Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì thu : 100.000đồng/giấy Trường hợp cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận mức thu 50.000đồng/lần (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận). 3. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận: a) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
2,148
127,973
b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. 4. Mức trích cho đơn vị thu: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận nộp ngân sách 100% và Nhà nước sẽ cấp kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. b) Đối với tổ chức: Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận nộp ngân sách 70% và để lại cho đơn vị thu 30%. Điều 2. Nghị quyết này, thay thế cho những quy định về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được HĐND tỉnh thông qua trước đây. Điều 3. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ- CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về Qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn các phường thuộc thành phố Lạng Sơn, các xã, thị trấn thuộc các huyện và thành phố Lạng Sơn. 2. Mức thu lệ phí: Theo biểu chi tiết đính kèm 3. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được, phần còn lại 70% nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí Các trường hợp miễn lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 3 Thông tư Hướng dẫn số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: 1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Bao gồm: Các hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn thuộc các huyện và thành phố Lạng Sơn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. Điều 3. Thay thế khoản 1,2,4 Mục III phần B về lệ phí địa chính tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của HĐND tỉnh về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số: 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị quyết số: 206/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, các ngành, các cấp chủ động tổ chức điều hành, thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I CÁC NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI 1. Đảm bảo thực hiện đúng các qui định của Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; 2. Kế thừa những kết quả đã đạt được về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 146/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; 3. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. Đẩy mạnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp ngân sách huyện, thị xã, thành phố, nhất là đối với cấp ngân sách xã, phường, thị trấn để tạo quyền chủ động và đề cao vai trò, trách nhiệm của cấp chính quyền cơ sở trong công tác quản lý điều hành ngân sách, sử dụng tài sản, tiền vốn nhà nước; 4. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương đảm bảo nguyên tắc tăng cường phân cấp cho cơ sở; Cấp nào quản lý tốt nguồn thu, có hiệu quả thì phân cấp quản lý thu và điều tiết cho cấp ngân sách đó, hạn chế một đối tượng thu nhiều đơn vị thu quản lý và một khoản thu điều tiết nhiều cấp ngân sách.
2,059
127,974
5. Đảm bảo phù hợp với các phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương; Phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện, năng lực, trình độ quản lý của từng cấp ngân sách. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. PHÂN CẤP NGUỒN THU NSĐP: I. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương, bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp (từ hoạt động khác), Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế môn bài; 2. Thu từ doanh nghiệp do địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần và chi nhánh các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh do Cục Thuế tỉnh quản lý, bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế môn bài, Thu hoàn vốn; 3. Thuế thu nhập cá nhân của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Cục Thuế tỉnh quản lý thu thuế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, trừ Thuế thu nhập cá nhân thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, quà tặng, thừa kế; 4. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 5. Thu phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 6. Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý; 7. Tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước do cấp tỉnh quản lý; 8. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất, không kể tiền thu về đấu giá đất thực hiện theo qui định riêng của UBND tỉnh; 9. Thu tiền đền bù thiệt hại về đất; 10. Phí xăng dầu; 11. Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài; 12. Thuế tài nguyên nước từ thủy điện Sơn La, Hòa Bình; 13. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu thuộc thẩm quyền xử phạt và quyết định tịch thu của cơ quan cấp tỉnh (riêng số thu phạt vi phạm an toàn giao thông thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và UBND tỉnh); 14. Thu viện trợ nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 15. Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do tỉnh quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 16. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh; 17. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định khoản 3 điều 8 của Luật NSNN; 18. Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 19. Thu kết dư ngân sách tỉnh; 20. Thu bổ sung từ NSTW; 21. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau; 22. Thu khác ngân sách theo qui định của pháp luật. II. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%: 1. Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp tỉnh khác (doanh nghiệp vãng lai) kinh doanh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do Chi cục thuế quản lý thu (trừ Thuế giá trị gia tăng); 2. Thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh (trừ thuế môn bài); 3. Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý (trừ Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản); 4. Lệ phí trước bạ (trừ trước bạ nhà, đất); 5. Thu phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 6. Thu phạt, tịch thu, xử phạt hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt và quyết định tịch thu của cấp huyện, thị xã, thành phố (riêng số thu phạt vi phạm an toàn giao thông thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và UBND tỉnh); 7. Thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; 8. Thu tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; Bình); 9. Tiền Thuế tài nguyên (trừ Thuế tài nguyên nước từ thủy điện Sơn La, Hòa 10. Thuế nông nghiệp thu từ các tổ chức kinh tế; 11. Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do huyện quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 12. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố; 13. Thu viện trợ nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố theo qui định của pháp luật; 14. Thu kết dư ngân sách huyện, thị xã, thành phố; 15. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang năm sau; 16. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; 17. Thu khác ngân sách do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý theo qui định của pháp luật. III. Các khoản thu ngân sách xã (phường, thị trấn) hưởng 100%: 1. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã, phường, thị trấn quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; 3. Các khoản đóng góp của nhân dân theo qui định của pháp luật; 4. Thu từ quĩ đất công ích và thu hoa lợi công sản; 5. Các khoản phạt thuộc thẩm quyền của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn; 6. Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân viện trợ trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo qui định của pháp luật; 7. Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; 8. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố; 9. Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau; 10. Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật. IV. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: 1. Thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp tỉnh khác (doanh nghiệp vãng lai) kinh doanh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do Chi cục thuế quản lý thu. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. V. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố với ngân sách cấp xã (phường, thị trấn): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI I. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các nguồn vốn cấp tỉnh quản lý và phân bổ chi tiết (trừ những nội dung đã phân cấp cho thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay) theo phân cấp quản lý các nguồn vốn và dự án đầu tư của tỉnh; - Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo qui định của pháp luật; - Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết; - Chi nguồn huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN; - Phần chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp tỉnh quản lý (theo quy định của Trung ương đối với từng nguồn vốn); - Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông (giáo dục trung học), giáo dục thường xuyên và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (bao gồm cả nhiệm vụ chi mua thẻ khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi); - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; - Tài trợ chiếu bóng vùng cao theo chính sách của nhà nước; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh lộ; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, kênh mương; các trạm trại nông lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do cấp tỉnh thực hiện; - Chi thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo chính sách quy định của nhà nước do cấp tỉnh quản lý; - Các sự nghiệp kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý. 2.3. Chi sự nghiệp môi trường do cấp tỉnh quản lý; 2.4. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 2.5. Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam do tỉnh quản lý; 2.6. Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) do cấp tỉnh quản lý; 2.7. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do tỉnh quản lý; 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý; 2.9. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước: bao gồm nhiệm vụ chi để thực hiện chế độ trợ giá đối với báo Đảng; cơ sở giữ, bảo tồn giống gốc của ngành nông nghiệp tỉnh (nếu có). 2.10. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, vi phạm an toàn giao thông và các khoản thu phạt tịch khác;
2,105
127,975
2.11. Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu các hoạt động sự nghiệp; 2.12. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp tỉnh thực hiện; 2.13. Chi cho hoạt động quan hệ hợp tác với các tỉnh Bắc Lào theo Chỉ thị 14 của Chính Phủ; 2.14. Chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay theo qui định tại khoản 3 điều 8 Luật NSNN; 4. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau; 5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh; 6. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. II. Nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện). 1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các nguồn vốn do cấp huyện quản lý và phân bổ chi tiết (theo phân cấp quản lý các nguồn vốn và dự án đầu tư của tỉnh), - Chi từ nguồn thu tiền đấu giá đất; - Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết; - Chi nguồn huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN; - Chi đền bù giải phóng mặt bằng các phương án đền bù theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh; - Phần chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp huyện quản lý (theo quy định của TW đối với từng nguồn vốn); - Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật; * Thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay được phân cấp nhiệm vụ: Chi đầu tư xây dựng các Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung cân đối trong NSĐP. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, các sự nghiệp khác do huyện quản lý: - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học, trung học cơ sở) và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác đối với cán bộ công chức huyện quản lý và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ; - Bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do huyện quản lý (theo chính sách quy định của tỉnh); - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, thư viện và hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường giao thông huyện lộ, đường nội thị, đường giao thông nông thôn và các công trình giao thông khác theo quyết định phân cấp; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, kênh mương; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chi hỗ trợ nông nghiệp theo chính sách hỗ trợ của tỉnh; - Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Chi các hoạt động sự nghiệp địa chính do cấp huyện quản lý; - Các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; - Chi thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo chính sách quy định của nhà nước do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý; 2.3. Chi sự nghiệp môi trường do cấp huyện quản lý; 2.4. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 2.5. Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam do huyện quản lý; 2.6. Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) do cấp huyện quản lý; 2.7. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý; 2.9. Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước: bao gồm nhiệm vụ chi hỗ trợ tiền dầu hỏa thắp sáng theo quy định tại Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân; hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2.10. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, vi phạm an toàn giao thông và các khoản thu phạt tịch khác; 2.11. Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu các hoạt động sự nghiệp; 2.12. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp huyện thực hiện (ngân sách tỉnh thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện); 2.13. Chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; 4. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã): 1. Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ được phân cấp cho xã (theo quy định của TW đối với từng nguồn vốn và quyết định phân cấp đầu tư của tỉnh); - Chi đầu tư từ nguồn thu tiền đấu giá đất; - Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. * Các xã, phường, thị trấn có nguồn thu được hưởng theo phân cấp lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên được phân cấp thêm nhiệm vụ: Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, duy tu sửa chữa các công trình phúc lợi xã hội do các xã, phường, thị trấn quản lý. 2. Chi thường xuyên: - Chi hoạt động sự nghiệp y tế, giáo dục, xã hội, văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao, môi trường do xã quản lý; - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp xã; chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; - Chi đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Các nhiệm vụ về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp xã đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; - Thực hiện chính sách xã hội cho các đối tượng do xã quản lý; - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ qui định; chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; - Chi từ nguồn viện trợ cho ngân sách xã; - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo qui định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau. BAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét Tờ trình số 958/TTr-STTTT ngày 10/12/2010 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2011 – 2015. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo nội dung tại Điều 1 quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và các đơn vị liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh) I. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch. 1. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tỉnh a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ các cơ quan nhà nước Thời gian qua, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An đã có bước chuyển biến tốt, nhìn chung hoàn thành cơ bản một số chỉ tiêu cơ bản theo định hướng của Chính phủ về ứng dụng CNTT (Quyết định 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ): - Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành: hệ thống thư điện tử của tỉnh đã được nâng cấp sang phiên bản mới, tăng tính bảo mật, tốc độ truy cập, đáp ứng tốt việc trao đổi thông tin, chuyển nhận văn bản trong khối cơ quan nhà nước. Đến nay, tỷ lệ cán bộ công chức (CBCC) được cấp thư điện tử của tỉnh là 100%, nếu tính trên tổng số cán bộ công chức và viên chức (CBCC-VC) của tỉnh đạt khoảng 81,6%. Tỷ lệ người sử dụng thường xuyên ước tính khoảng 50% số email được cấp . Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh đã hoàn thành, kết nối 14 huyện, thành phố với Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành trực tuyến của lãnh đạo tỉnh, giảm chi phí đi lại, tổ chức hội họp. Việc sử dụng phần mềm quản lý văn bản, điều hành tác nghiệp đã được các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện quan tâm triển khai (Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện Cần Đước, riêng UBND thành phố Tân An đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị triển khai trong năm 2010…), trong đó tiêu biểu là UBND huyện Cần Đước với quy mô triển khai đến tất cả các phòng ban huyện và UBND cấp xã, bước đầu đã phát huy hiệu quả tốt trong hoạt động chỉ đạo điều hành. Tuy nhiên tỷ lệ đơn vị sử dụng trên toàn tỉnh vẫn chưa đạt chỉ tiêu đề ra (50% Văn phòng UBND cấp huyện).
2,312
127,976
- Về xây dựng một số cơ sở dữ liệu trọng điểm: đang triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu nền về đất đai dựa trên công nghệ GIS (dự án LonganGis do Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân hộ khẩu của Công an tỉnh (đã triển khai thí điểm hoàn thành ở Thành phố Tân An, huyện Đức Hòa, huyện Bến Lức, huyện Cần Đước và sẽ tiếp tục nhân rộng trên toàn tỉnh). b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Ứng dụng CNTT trong giải quyết các thủ tục hành chính công: tỉnh Long An đã hoàn thành cơ bản việc ứng dụng CNTT để giải quyết hồ sơ hành chính theo mô hình một cửa, một cửa liên thông tại tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, tập trung vào những thủ tục hành chính người dân cần nhất: cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký kinh doanh,… giúp giảm thời gian xử lý công việc, tăng tính công khai, minh bạch trong giải quyết các nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, cung cấp công cụ để kiểm tra, giám sát quá trình thực thi công vụ một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác. Cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.longan.gov.vn) hiện cung cấp nhiều dịch vụ công mức độ 1, 2 (319 dịch vụ công mức độ 1 và 279 dịch vụ công mức độ 2) phục vụ cho người dân và doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, các thủ tục hành chính sau khi triển khai Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính (Đề án 30) được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, góp phần tích cực cho công tác cải cách hành chính của tỉnh, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. Tổ chức các lớp đào tạo cho doanh nghiệp và hỗ trợ bản quyền phần mềm bằng mã nguồn mở (Đề án 191). Sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh (www.tradelongan.com.vn) đã hoàn thành và đưa vào hoạt động. Đề án Tuyên truyền, nâng cao kiến thức về ứng dụng CNTT phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt, là cơ sở để thúc đẩy ứng dụng CNTT phục vụ người dân ở nông thôn của tỉnh. c) Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT Hầu hết các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện đều có cán bộ phụ trách CNTT. Tuy nhiên đa số cán bộ thực hiện nhiệm vụ còn kiêm nhiệm, chưa chuyên trách, trình độ CNTT chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao. Đội ngũ CBCC làm công tác chuyên trong lĩnh vực CNTT vừa thiếu, vừa yếu, chưa an tâm công tác. Đa phần các CBCC tham gia công tác quản lý nhà nước về CNTT đều có kiến thức chuyên môn nhưng lại thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước; công tác tham mưu, xây dựng các Đề án, Kế hoạch mang tính bao quát của địa phương còn yếu. d) Hạ tầng kỹ thuật Cơ sở hạ tầng CNTT của tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước của tỉnh. 100% sở ngành tỉnh đã xây dựng mạng nội bộ tại đơn vị, 100% UBND huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh đã xây dựng mạng nội bộ kết nối các phòng ban, đơn vị quan trọng. Mạng chuyên dụng (WAN) của tỉnh đã xây dựng và kết nối đến 14 huyện, thành phố và 15 sở ngành trọng điểm, 100% sở ngành tỉnh và UBND cấp huyện đã kết nối internet băng thông rộng (ADSL, FTTx…). Trên 80% CBCC có máy tính phục vụ cho công việc. Tổng số máy tính trong các cơ quan nhà nước có kết nối Internet bằng băng thông rộng đạt trên 85 %. Công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng đã từng bước được quan tâm. Hằng năm đều tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về quản trị mạng, an ninh mạng cho cán bộ chuyên trách về CNTT của các sở ngành, UBND các huyện thành phố. Một số hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh (hệ thống thư điện tử, các trang thông tin điện tử một số sở ngành…) đã được trang bị các giải pháp kỹ thuật cơ bản để đảm bảo an ninh thông tin. đ) Kinh phí triển khai các dự án ứng dụng CNTT chính trong các cơ quan nhà nước giai đoạn 2008-2010 và các dự án còn đang triển khai đến nay Giai đoạn 2008-2010, tỉnh Long An đã từng bước tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Tổng vốn đầu tư cho CNTT giai đoạn 2008-2010 (chỉ ước tính riêng đối với các nhiệm vụ, dự án trọng điểm) là: 27,935 tỷ đồng, trong đó ngân sách địa phương cân đối là 26,275 tỷ đồng, ngân sách Trung ương hỗ trợ là 1,66 tỷ đồng. Chi tiết xem Phụ lục I – Danh mục các dự án đã và đang triển khai giai đoạn 2008-2010. 2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của việc ứng dụng CNTT a) Kết quả đạt được Nhìn chung qua 3 năm (2008-2010) triển khai thực hiện ứng dụng CNTT theo định hướng của Chính phủ, về cơ bản tỉnh Long An đã đạt một số kết quả nhất định: tỷ lệ CBCC được cấp thư điện tử đạt xấp xỉ 100% trong đó tỷ lệ CBCC sử dụng thư điện tử trong công việc đạt khoảng 60%; hệ thống hội nghị trực tuyến giữa UBND tỉnh và 14/14 huyện, thành phố đã được đầu tư xây dựng và đủ điều kiện đưa vào hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; cổng thông tin điện tử của tỉnh đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, cung cấp nhiều dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Về xây dựng hệ thống một cửa điện tử, tỉnh Long An đã triển khai hoàn thành các phân hệ cơ bản một cửa điện tử ở 14/14 huyện, thành phố, phục vụ tốt yêu cầu về cải cách hành chính, tăng cường tính công khai minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp. Đầu tư cho ứng dụng CNTT từng bước đã được quan tâm. b) Tồn tại, yếu kém Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn một số mặt hạn chế: cơ chế đãi ngộ cho CBCC làm chuyên trách về CNTT chưa được xây dựng và ban hành, nguồn nhân lực về CNTT, nhất là đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT trong khối cơ quan nhà nước, đặc biệt ở cấp huyện còn thiếu và yếu, vì vậy ảnh hưởng rất nhiều đến phát triển ứng dụng CNTT. Một số chỉ tiêu cơ bản ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước chưa đạt yêu cầu: tỷ lệ cơ quan sử dụng phần mềm quản lý văn bản còn thấp (30%), chưa thật sự quan tâm trong việc trao đổi thông tin, gửi nhận các loại văn bản qua Hệ thống thư điện tử; tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc còn rất thấp, chưa xây dựng được thói quen trao đổi thông tin về chuyên môn nghiệp vụ thông qua môi trường mạng. Công tác đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế, rủi ro lớn. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trên là do nhận thức của các cấp, các ngành về vai trò của CNTT chưa đầy đủ, ứng dụng CNTT ở một số nơi còn hình thức. Đầu tư cho ứng dụng CNTT đã được quan tâm nhưng chưa thỏa đáng, nhất là chưa được hỗ trợ của Trung ương trong điều kiện ngân sách tỉnh còn nhiều khó khăn. 3. Cơ sở pháp lý, môi trường về điều kiện kinh tế – xã hội để xây dựng kế hoạch a) Công tác quy hoạch, kế hoạch Để thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Long An, thời gian qua UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông và CNTT tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, là cơ sở nền tảng cho phát triển ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của UBND tỉnh Long An). Để cụ thể hoá chủ trương của Đảng về phát triển ứng dụng CNTT, tỉnh đã xây dựng Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2007-2010. Tỉnh Long An cũng đã bước đầu xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai các chương trình phát triển công nghiệp CNTT, công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND tỉnh). Ngoài ra, UBND tỉnh cũng đã ban hành và triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước của tỉnh Long An, giai đoạn 2009-2010 (Quyết định 3359/QĐ-UBND ngày 24/12/2008, Quyết định số 1453/QĐ-UBND ngày 12/6/2009 của UBND tỉnh). b) Cơ chế, chính sách Để hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước đúng định hướng, đúng quy định, UBND tỉnh đã ban hành quy chế quản lý và đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ngày 04/01/2010 của UBND tỉnh), quy chế sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Long An (Quyết định 62/2009/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh), quy chế xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh). Bên cạnh đó UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về ứng dụng và phát triển CNTT: chỉ thị về tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (Chỉ thị số 23/CT-UBND ngày 24/12/2008 của UBND tỉnh), chỉ thị về sử dụng thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước (Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh); chỉ thị về tăng cường sử dụng phần mềm mã nguồn mở trên địa bàn tỉnh (Chỉ thị số 07/2010/CT-UBND ngày 14/4/2010 của UBND tỉnh). II. Mục tiêu kế hoạch 1. Mục tiêu tổng quát a) Hoàn thiện và xây dựng mới các cơ sở dữ liệu trọng điểm trong khối cơ quan nhà nước nhằm giúp cho hoạt động của các cơ quan hành chính các cấp ngày càng tốt hơn, là nền tảng để khai thác, triển khai các ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. b) Tiếp tục phát triển và nâng cấp hạ tầng CNTT trong tất cả cơ quan hành chính các cấp, từng bước kết nối, liên thông trong chỉ đạo điều hành, trao đổi công việc giữa UBND tỉnh và các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện và một số xã, phường, thị trấn trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nhanh chóng, giảm chi phí, tăng hiệu suất. Tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác, giảm chi phí hoạt động của cơ quan nhà nước.
2,087
127,977
c) Tăng cường cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (mức độ 3, 4), làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. d) Tuyển dụng, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng bố trí nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan hành chính các cấp đáp ứng yêu cầu phát triển. 2. Mục tiêu cụ thể a) Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng CNTT, môi trường kết nối: 100% các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng mạng nội bộ kết nối tất cả các phòng ban, đơn vị trực thuộc. 100% các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện sử dụng, khai thác Hệ thống mạng WAN chuyên dụng của tỉnh, phục vụ công tác trao đổi thông tin, dữ liệu, phát triển các ứng dụng phục vụ các nghiệp vụ chuyên môn. Tối thiểu 90% UBND cấp xã được kết nối internet tốc độ cao và kết nối (qua hệ thống mạng riêng ảo VPN) với Văn phòng UBND cấp huyện. b) Đẩy mạnh trao đổi thông tin, điều hành tác nghiệp trên môi trường mạng: 100% CBCC-VC được cấp và sử dụng thư điện tử trong công việc. 100% sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện triển khai sử dụng phần mềm quản lý văn bản, điều hành tác nghiệp. Xây dựng hệ thống quản lý văn bản tích hợp sử dụng chung giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.70% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. c) Tăng cường đầu tư, triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ các nghiệp vụ chuyên môn: phần mềm kế toán, nhân sự, quản lý ngân sách… d) Xây dựng các cơ sở dữ liệu trọng điểm, là nền tảng để từng bước xây dựng chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh, tập trung những cơ sở dữ liệu trọng điểm: cán bộ công chức, viên chức; doanh nghiệp; CSDL về nông nghiệp; về nhân hộ khẩu; đất đai; công thương; thông tin và truyền thông… đ) Đẩy mạnh cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp: 100% các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện có cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử) cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật CNTT, 100% các thủ tục hành chính được công khai và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng, trong đó 100% đạt mức độ 2, tối thiểu 30% đạt mức độ 3 và 5% đạt mức độ 4. Triển khai tối thiểu 3 dịch vụ công trực tuyến trên mạng thông tin đi động tốc độ cao, giúp người dân sử dụng dịch vụ trực tiếp thông qua thiết bị điện thoại di động. e) Hoàn thiện, mở rộng Hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh: 100% UBND cấp huyện và tối thiểu 30% sở ngành tỉnh triển khai, sử dụng Hệ thống một cửa điện tử trong thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo tối thiểu 50% thủ tục hành chính ở cấp huyện và 10% thủ tục ở cấp tỉnh có liên quan đến người dân và doanh nghiệp được triển khai ứng dụng CNTT và kết nối vào Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh. Thí điểm triển khai Hệ thống một cửa điện tử đến một số UBND cấp xã (tối thiểu 40% UBND cấp xã) có đủ điều kiện về hạ tầng, nhân lực. g) Tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước: 100% Hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh được đảm bảo an toàn thông tin bởi các hệ thống bảo mật chuyên dùng có độ tin cậy cao; tối thiểu 50% mạng nội bộ của các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh được xây dựng, thiết kế giải pháp đồng bộ, thích hợp đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống. h) Đến năm 2015, 100% sở ngành tỉnh và ít nhất 70% UBND cấp huyện có cán bộ lãnh đạo về CNTT (CIO). 100% sở ngành tỉnh và UBND cấp huyện kiện toàn đầy đủ cán bộ chuyên trách CNTT. Trong đó đối với sở ngành tỉnh có ít nhất 01 cán bộ có trình độ đại học/cao đẳng (ĐH/CĐ), 1-2 cán bộ có trình độ trung cấp (TC) CNTT. Đối với cấp huyện có ít nhất 01 CĐ, 1-2 TC CNTT. 100% cán bộ chuyên trách về CNTT của các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố được đào tạo kiến thức về quản trị hệ thống, quản trị mạng. 100% cán bộ chuyên trách về CNTT của các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố được đào tạo kiến thức về an ninh mạng, đảm bảo an toàn thông tin. III. Nội dung kế hoạch 1. Nội dung Kế hoạch Để đảm bảo cơ sở hạ tầng phục vụ triển khai Chính phủ điện tử, điều quan trọng là đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, xây dựng các cơ sở dữ liệu để làm cơ sở, nền tảng cho các hệ thống thông tin, tăng cường các dịch vụ công trực tuyến cả về số lượng và mức độ. Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cần sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các sở ngành chuyên môn, Bộ ngành ở Trung ương và cơ quan chuyên trách về CNTT ở địa phương nhằm đảm bảo việc xây dựng các cơ sở dữ liệu đúng chuẩn, yêu cầu chuyên ngành và đáp ứng được yêu cầu về mặt kỹ thuật, công nghệ cũng như phù hợp và đồng bộ với định hướng phát triển ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước ở địa phương. Trong giai đoạn này cần triển khai đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Phát triển hạ tầng kỹ thuật - Các sở ngành tỉnh, UBND các huyện thành phố trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng nội bộ của đơn vị mình, đảm bảo kết nối tất cả đơn vị trực thuộc, làm nền tảng để triển khai ứng dụng CNTT. Hoàn chỉnh, tận dụng triệt để mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, đảm bảo xây dựng mạng WAN của tỉnh kết nối tất cả cơ quan Đảng, Nhà nước xuống tới cấp xã, phường trong tỉnh. - Xây dựng trung tâm dữ liệu của tỉnh, là Hệ thống thông tin đầu mối lưu trữ, tích hợp dữ liệu của các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trọng điểm của tỉnh, đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin cho hoạt động khai thác, lưu trữ dữ liệu phục vụ hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp. - Từng bước nghiên cứu, ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện. - Nâng cấp, hoàn thiện trang bị hạ tầng bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, cụ thể: Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Cổng thông tin một cửa điện tử của tỉnh; trang thông tin điện tử của từng cơ quan, đơn vị; kiosk điện tử, hệ thống xếp hàng tự động và các hình thức khác tại bộ phận một cửa của các đơn vị. - Đẩy mạnh công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin trong khối cơ quan nhà nước, từng bước hình thành mạng lưới ứng cứu sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh, xây dựng kế hoạch khảo sát đánh giá mức độ an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh: cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính của tỉnh, các trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước. b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước - Các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện chủ động triển khai chương trình quản lý văn bản điều hành tác nghiệp trên môi trường mạng phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, giúp quản lý tra cứu thông tin văn bản được nhanh chóng. Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp tại các sở ngành tỉnh và UBND cấp huyện, đảm bảo việc gởi nhận văn bản liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã. Triệt để sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh khi gởi nhận văn bản, trao đổi thông tin trong khối cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống thông tin cơ bản phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh: hệ thống hội nghị, giao ban trực tuyến của tỉnh, hệ thống thư điện tử, cổng thông tin điện tử của tỉnh; hệ thống trả lời trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính của tỉnh. - Đầu tư xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh, cụ thể như sau: cơ sở dữ liệu về cán bộ công chức - viên chức; quản lý dân cư, hộ khẩu; y tế, dân số, sức khỏe; thông tin và truyền thông; nông nghiệp; doanh nghiệp; công thương; tài chính; đầu tư - dự án; tài nguyên và môi trường...Tập trung xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu nền về đất đai sử dụng công nghệ GIS (dự án LONGANGIS). c) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Tiếp tục vận hành tốt hệ thống một cửa điện tử đã triển khai ở UBND cấp huyện, triệt để ứng dụng các phần mềm theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt trên quy mô toàn tỉnh. Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống theo hướng tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT ở các thủ tục hành chính còn lại ở cấp huyện và một số sở ngành cấp tỉnh. Song song đó sẽ triển khai hệ thống một cửa điện tử liên thông đến một số UBND cấp xã đủ điều kiện. - Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang (cổng) thông tin điện tử của tỉnh theo hướng minh bạch, đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân, doanh nghiệp, đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên các lĩnh vực trọng điểm: khai báo thuế, thông quan điện tử; cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp; cấp giấy phép lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng, lao động, y tế, khiếu nại tố cáo...Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành y tế, giáo dục: triển khai hệ thống quản lý tổng thể bệnh viện cho tất cả bệnh viện tuyến huyện và bệnh viện khu vực trên địa bàn tỉnh; chẩn đoán bệnh từ xa... Tăng cường đầu tư trang thiết bị tin học cho hệ thống các trường trên địa bàn tỉnh, từng bước xây dựng hệ thống quản lý trường học, quản lý học sinh, giáo trình, giáo án, kết quả học tập, thi cử...qua mạng. Việc triển khai trên địa bàn tỉnh phải phối hợp và thực hiện theo hướng dẫn của bộ chuyên ngành bảo đảm cho quá trình triển khai được đồng bộ, tránh trùng lặp lãng phí.
2,081
127,978
- Hỗ trợ doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng CNTT, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập như tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm, đào tạo sử dụng phần mềm nguồn mở dùng chung, xây dựng mô hình doanh nghiệp mẫu ứng dụng CNTT,.... Bên cạnh đó củng cố sàn giao dịch thương mại điện tử để phát triển thương mại điện tử. - Tuyên truyền, nâng cao kiến thức về ứng dụng CNTT phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn: tuyên truyền sâu rộng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành; lập trang thông tin điện tử tổng hợp về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xây dựng mô hình điểm truy cập internet phục vụ nông dân; xây dựng mô hình câu lạc bộ “nông dân với internet”. d) Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT - Quy hoạch và xây dựng đội ngũ giám đốc CNTT (CIO) trong các cơ quan Nhà nước. Đào tạo đội ngũ CIO, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hành chính nhà nước cho lãnh đạo các cấp. - Đưa vào biên chế cán bộ chuyên trách CNTT đến cấp sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện. Xây dựng và ban hành chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, phụ cấp thu hút đối với người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan nhà nước. - Xây dựng kế hoạch cụ thể, thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, phổ cập kiến thức CNTT, đào tạo ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ cho CBCC, đặc biệt là đào tạo cán bộ quản trị hệ thống. Đảm bảo CBCC được đào tạo các kiến thức, kỹ năng cơ bản và chuyên sâu về CNTT để đáp ứng tốt công tác ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. 2. Giải pháp a) Giải pháp tài chính - Có biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp đủ năng lực và điều kiện tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước dưới hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) hoặc xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT) hoặc thuê toàn bộ hạ tầng CNTT, phần mềm và các dịch vụ. Khuyến khích huy động các nguồn vốn đầu tư khác ngoài ngân sách hàng năm cho kế hoạch, tranh thủ các nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển nền tảng phục vụ Chính phủ điện tử. - Ngân sách địa phương cân đối kinh phí để xây dựng, triển khai các nhiệm vụ, dự án trọng điểm về ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. b) Giải pháp triển khai - Đầu tư ứng dụng CNTT phải đầy đủ và đồng bộ về hạ tầng, ứng dụng, đào tạo chuyển giao công nghệ, quản lý vận hành. Triển khai ứng dụng CNTT phải phù hợp với từng địa phương, đơn vị; việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cần sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các sở ngành chuyên môn, Bộ ngành ở Trung ương và cơ quan chuyên trách về CNTT ở địa phương, đảm bảo việc xây dựng các cơ sở dữ liệu đúng chuẩn, yêu cầu chuyên ngành và đáp ứng được yêu cầu về mặt kỹ thuật, công nghệ cũng như phù hợp và đồng bộ với định hướng phát triển ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước ở địa phương. - Tiến hành triển khai thí điểm trước khi thực hiện nhân rộng các dự án, hạng mục mang tính dùng chung. Các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện triển khai thí điểm được ưu tiên bố trí kinh phí ứng dụng CNTT theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan chuyên trách về CNTT của tỉnh) chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong Chương trình cải cách hành chính của tỉnh để ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước thúc đẩy cải cách hành chính, và ngược lại cải cách hành chính làm tăng hiệu quả của ứng dụng CNTT. c) Giải pháp tổ chức - Ban chỉ đạo về CNTT tỉnh tiếp tục được củng cố, nâng cao vai trò chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh. - Đào tạo và bố trí đủ cán bộ chuyên trách CNTT vào các cơ quan nhà nước. Trên cơ sở kế hoạch và tiêu chuẩn hoá CBCC, cần tạo điều kiện để mọi người được đào tạo về CNTT. d) Giải pháp môi trường chính sách - Xây dựng thể chế, cơ chế quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển CNTT và truyền thông. Hoàn chỉnh các quy định, quy chế về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT, các quy định về quản lý vận hành các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước; xây dựng các quy định về cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng các cơ chế về tài chính, định mức, hướng dẫn triển khai các dự án ứng dụng CNTT. - Xây dựng các quy định, quy chế về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước. - Xây dựng các quy định ưu tiên biên chế cán bộ CNTT cho các cơ quan nhà nước, kết hợp xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về phụ cấp thu hút thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước. đ) Các giải pháp khác - Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCC và người dân trong xã hội về ứng dụng CNTT. - Triển khai các hoạt động học tập, tìm hiểu thực tế các mô hình ứng dụng CNTT hiệu quả. 3. Kinh phí thực hiện Dự kiến tổng kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng điểm của Kế hoạch trong giai đoạn 2011-2015 khoảng 70 tỷ đồng, cân đối từ ngân sách địa phương. Danh mục các nhiệm vụ, dự án quan trọng sẽ triển khai trong Kế hoạch xem Phụ lục II kèm theo. IV. Tổ chức thực hiện 1. Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh a) Ban chỉ đạo trực tiếp làm việc với các sở ngành, các địa phương trong tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch; theo dõi và kiểm tra việc thực hiện, tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả tổ chức thực hiện về UBND tỉnh. b) Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện ứng dụng CNTT theo từng giai đoạn ở các ngành, lĩnh vực và địa phương. Trên cơ sở đó tham mưu và đề xuất các cơ chế chính sách và kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các quy định, giải pháp cần thiết, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu về ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp với Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT vào chương trình cải cách thủ tục hành chính, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả các hoạt động quản lý nhà nước. 2. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện, các khó khăn vướng mắc, đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế về ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. b) Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, Ngành TW, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ. c) Chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan trong tỉnh thực hiện các dự án phát triển và ứng dụng CNTT mang tính liên ngành trên địa bàn. Hướng dẫn các sở ban ngành, địa phương xây dựng các nhiệm vụ thuộc phạm vi thực hiện của cơ quan, địa phương mình đối với các nội dung về chuyên môn thực hiện ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước. Hướng dẫn xây dựng và thẩm định các nhiệm vụ, dự án theo quy chế quản lý đầu tư dự án ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách của tỉnh để việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo đảm đồng bộ và thống nhất. d) Chủ trì thực hiện một số dự án ứng dụng CNTT mang tính trọng điểm, tăng cường phối hợp hướng dẫn các sở ngành tỉnh, UBND các huyện thành phố xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên. đ) Tổng hợp chung nhu cầu kinh phí thực hiện ở các sở ban ngành, UBND cấp huyện gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt. e) Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các dự án phát triển ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hàng năm và xử lý kịp thời các vướng mắc nếu có trong quá trình triển khai thực hiện. g) Phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo về CNTT cho CBCC-VC cấp tỉnh và cấp huyện. Đặc biệt tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về CNTT cho cán bộ chuyên trách CNTT ở các sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện. 3. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở ngành liên quan xây dựng các chính sách, quy định về tiêu chuẩn, trình độ CNTT đối với CBCC của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính gắn với ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước, đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, đặc biệt là ở những đơn vị có đủ nguồn lực. b) Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh về biên chế cán bộ chuyên trách ở các sở ban ngành và UBND cấp huyện; xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập cho cán bộ chuyên trách về CNTT trong các cơ quan nhà nước. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh cho các dự án ứng dụng CNTT của Kế hoạch này, sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định các cơ chế, chính sách đầu tư phát triển và ứng dụng CNTT; chủ trì xây dựng các giải pháp triển khai việc huy động các nguồn lực cho ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện thành công Kế hoạch này. 5. Sở Tài chính
2,048
127,979
a) Căn cứ khả năng của ngân sách tỉnh, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí đủ kinh phí cho các dự án phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định các cơ chế, chính sách và chi tiêu thỏa đáng cho ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. 6. Thủ trưởng các sở ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện a) Thực hiện nghiêm túc Điều 44 của Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong đó quy định về trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nghiên cứu hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng CNTT hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống CNTT. c) Phân bổ, bố trí kinh phí hằng năm cho ứng dụng CNTT cho đơn vị mình, cấp mình trong khả năng cho phép. Chỉ đạo cơ quan chịu trách nhiệm về tổ chức cán bộ củng cố nguồn nhân lực CNTT trong cơ quan tổ chức của mình, không để nguồn nhân lực CNTT vừa yếu, vừa thiếu. Đồng thời chỉ đạo việc hợp tác giữa các cơ quan để các dự án ứng dụng CNTT có yêu cầu phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan được triển khai đồng bộ, thống nhất. d) Căn cứ kế hoạch này, các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch chi tiết của ngành, đơn vị mình để triển khai thực hiện có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, phát sinh đề nghị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH KINH PHÍ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ GIAI ĐOẠN 2011-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế Quản lý Đề tài, Dự án Khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục điều chỉnh kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 2899/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 10 năm 2010 (Chi tiết như phụ lục kèm theo). Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức/cá nhân chủ trì thực hiện đề tài theo đúng quy định về quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ và quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ chức, cá nhân chủ trì các đề tài, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH KINH PHÍ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CẤP BỘ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3375/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTTT) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2011-2020. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 06/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định nội dung Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011- 2020 theo Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 06/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy hoạch. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không được công bố tại Quyết định này thì phải đăng ký với cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh để xem xét và công bố. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên cập nhật, rà soát để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với những thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật để trình UBND tỉnh công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng - an ninh; Căn cứ Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Văn bản này áp dụng đối với giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giảng viên cao cấp và giáo sư thuộc biên chế sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học công lập, giảng viên là sĩ quan biệt phái, giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập (sau đây gọi chung là các chức danh giảng viên)."
2,082
127,980
2. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "3. Đối với giảng viên thể dục thể thao ở các cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành thuộc khối ngành thể dục thể thao, giảng viên năng khiếu, nghệ thuật ở các cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành thuộc khối ngành năng khiếu, nghệ thuật sẽ có quy định riêng." 3. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên, theo chương trình quy định để nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào các chức danh của giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học." 4. Điểm b khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Điều 4 của Văn bản này được quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: "a) Trong cùng chuyên ngành, giảng viên có mức lương cao hơn thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 400 giờ chuẩn, đối với giảng viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất ở các trường không chuyên không quá 550 giờ chuẩn; b) Trong cùng chuyên ngành, giảng viên có mức lương thấp hơn thì có số giờ chuẩn ít hơn và không dưới 260 giờ chuẩn, đối với giảng viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất ở các trường không chuyên không dưới 400 giờ chuẩn." Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2011. Thông tư này thay thế các quy định về giảng viên giáo dục quốc phòng tại Thông tư số 43/2003/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 9 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 - NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 11/7/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 25 về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2353/STC-NS ngày 13/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm ngân sách 2011. Điều 2. 1. Định mức đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 2. Đối với định mức chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể. Nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30%; bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 30%. 3. Đối với các huyện, thành phố. Nếu dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương. 4. Đối với định mức chi sự nghiệp giáo dục. Nếu tỷ lệ chi cho giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi (sự nghiệp giáo dục của đơn vị) sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). 5. Đối với huyện nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, dự toán ngân sách hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ cho các huyện một phần kinh phí tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện này. 6. Đối với dự toán chi của các cơ quan đặc thù được tính trên cơ sở định mức, chế độ tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. Các cơ quan thuộc diện đặc thù được Thường vụ Tỉnh uỷ thông qua. 7. Các đơn vị sự nghiệp: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên được căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nhiệm vụ chuyên môn và các định mức chi cụ thể để xác định cho từng đơn vị. 8. Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh) PHẦN I. CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể (định mức chi tiêu): 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, có xem xét đến số lượng biên chế của từng đơn vị. Phân bổ theo hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 1.2. Định mức phân bổ cụ thể: a) Theo biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Hỗ trợ hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đối với các loại công việc khác (bảo vệ, tạp vụ,...), một đơn vị hành chính không quá 2 người, đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp 1 có từ 51 biên chế trở lên được bố trí 3 người (Riêng Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được tính theo số lượng thực tế). Trường hợp đơn vị thực hiện số lượng cao hơn quy định trên, thì sử dụng kinh phí được giao trong dự toán (kinh phí tự chủ) để chi trả. 1.3. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: a) Mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỉ lệ chi cho công việc (không kể lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách sẽ điều chỉnh cơ cấu trên theo mức lương tối thiểu mới cho phù hợp. b) Tiền lương, các loại phụ cấp lương (bao gồm các loại phụ cấp được tính bằng hệ số như: thâm niên vượt khung, chức vụ, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, cấp uỷ, cựu chiến binh, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, ...), các khoản có tính chất lương (bảo biểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. 1.4. Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù, mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định, chi tổ chức Đại hội, chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, thuê trụ sở làm việc, ... 1.5. Đối với các cơ quan Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được đảm bảo kinh phí trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của cơ quan này. Riêng nhiệm vụ chi đặc thù được bố trí mức 5% trên tổng chi công việc của từng cơ quan đơn vị trên và mức tối thiểu bằng 500 triệu đồng/năm/đơn vị. 1.6. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước cấp và hỗ trợ kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: 2.1. Tuyến tỉnh: 2.1.1. Hệ bệnh viện: Phân bổ theo giường bệnh đối với các đơn vị khám chữa bệnh Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.1.2. Hệ y tế dự phòng: Phân bổ theo biên chế được giao đối với khối y tế dự phòng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/ năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ngoài định mức phân bổ theo biên chế trên, còn căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của từng loại dự phòng (như: HIV/AIDS, sốt rét, kiểm nghiệm dược phẩm, nội tiết, ...) để bố trí kinh phí cho phù hợp. 2.2. Tuyến huyện, thành phố: 2.2.1. Hệ điều trị:
2,069
127,981
Phân bổ theo giường bệnh đối với các đơn vị khám chữa bệnh Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị có dưới 50 gường bệnh được nhân hệ số 1,2 2.2.2. Hệ y tế dự phòng, Đội bảo vệ bà mẹ và trẻ em kế hoạch hoá gia đình. a) Phân bổ theo biên chế được giao. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Ngoài định mức phân bổ theo biên chế trên, căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của từng loại dự phòng (như: HIV/AIDS, sốt rét, kiểm nghiệm dược phẩm, nội tiết, ...) để bố trí kinh phí nghiệp vụ chuyên môn cho phù hợp. 2.2.3. Hệ dân số kế hoạch hoá gia đình. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.3. Tuyến xã: Trạm y tế cơ sở Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.4. Tuyến y tế tổ dân phố, thôn, bản: Đơn vị tính: mức lương tối thiểu/tháng/người <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.5. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; tiền lương, các loại phụ cấp lương (thâm niên vượt khung, chức vụ, thâm niên nghề, ưu đãi nghề theo Quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 về việc quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ viên chức tại cơ sở y tế của nhà nước, cấp uỷ, cựu chiến binh, ...), các khoản có tính chất lương (bảo biểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. 2.6. Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm: a) Kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 2.7. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. 2.8. Ngoài định mức trên đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia: Tuỳ khả năng cân đối ngân sách sẽ bố trí kinh phí để hỗ trợ mua thiết bị chuyên môn; duy trì vườn thuốc nam, nâng cấp cơ sở vật chất để đạt chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. 2.9. Chi sự nghiệp toàn ngành tại Sở Y tế: Phân bổ theo nhiệm vụ được giao: Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước để xác định mức chi phù hợp từng năm. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 3.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo định mức biên chế được giao, số học sinh và phân theo 3 vùng. 3.2. Định mức phân bổ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3.3. Định mức trên đã bao gồm: a) Mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi cho giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi (sự nghiệp giáo dục của đơn vị) sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách sẽ điều chỉnh cơ cấu trên theo mức lương tối thiểu mới cho phù hợp. b) Tiền lương, các loại phụ cấp lương có hệ số (thâm niên vượt khung, chức vụ, khu vực, ưu đãi nghề, ...), các khoản có tính chất lương (bảo biểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bảo hiểm thất nghiệp), chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. c) Kinh phí thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; kinh phí thực hiện Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định làm việc đối với giáo viên phổ thông (Điều 11); chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, phục vụ công tác giảng dạy và học tập. d) Trong trường hợp trường được công nhận là trường chuẩn trong thời điểm sau khi đã được giao dự toán của năm ngân sách đó, thì định mức trên đầu học sinh được thực hiện vào thời điểm dự toán ngân sách năm sau. 3.4. Định mức trên chưa bao gồm: a) Chính sách hỗ trợ đối với học sinh trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết theo Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009; đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chế độ đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/05/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; d) Chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ; đ) Chế độ cho học sinh trường năng khiếu thể dục thể thao như: dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên đối với đội tuyển năng khiếu trong thời gian luyện tập và thi đấu theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh, chế độ trang phục cho học sinh. e) Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 3.5. Ngoài định mức trên, đối với trường chuẩn quốc gia: a) Kinh phí hỗ trợ mua thiết bị, mỗi trường được bố trí 250 triệu đồng/trường. b) Kinh phí phục vụ xây dựng thư viện chuẩn 90 triệu đồng/trường. 3.6. Chi sự nghiệp toàn ngành tại Sở Giáo dục Đào tạo: Phân bổ theo nhiệm vụ được giao: Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước để xác định mức chi phù hợp từng năm. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề: 4.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo chỉ tiêu học sinh đào tạo hệ chính quy tập trung cho từng hệ đào tạo. 4.2. Định mức phân bổ: 1. Hệ Đại học: Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4.3. Định mức trên đã bao gồm: a) Mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. b)Tiền lương, các loại phụ cấp lương có hệ số ( thâm niên vượt khung, chức vụ, khu vực, ưu đãi nghề, ...), các khoản có tính chất lương ( bảo biểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bảo hiểm thất nghiệp), chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. Ngoài định mức quy định trên, cơ sở đào tạo nghề công lập do tỉnh Quảng Ngãi quản lý có đào tạo nghề cơ khí hệ cao đẳng và trung cấp nghề được hỗ trợ thêm mỗi học sinh 0,7 triệu đồng/năm học để mua vật tư thực hành. 4.4. Định mức trên chưa bao gồm: - Chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 4.5. Đối với đào tạo, và đào tạo lại cán bộ công chức và bồi dưỡng tập huấn: tuỳ theo khả năng ngân sách và kinh phí được giao trong dự toán được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. 5. Định mức chế độ thăm hỏi, động viên gia đình thuộc diện chính sách vào ngày Lễ 27/7, Tết cổ truyền và quà tặng mừng thọ người cao tuổi: 5.1. Chế độ thăm hỏi, động viên gia đình thuộc diện chính sách vào ngày Lễ 27/7 và ngày Tết cổ truyền: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ- TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức 240.000 đồng/gia đình/năm (120.000 đồng/gia đình/lần thăm hỏi). 5.2. Chế độ tặng quà mừng thọ người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi (bao gồm 5 mét vải lụa, 1 hộp sâm, Bằng mừng thọ), như sau: - Tặng quà vào dịp Tết cổ truyền đối với các cụ tròn 90 tuổi, tròn 95 tuổi: bằng 0,5 mức lương tối thiểu; - Thăm các cụ trên 100 tuổi vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế người cao tuổi (1/10) hàng năm: bằng 0,6 mức lương tối thiểu. 5.3. Tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách, hàng năm có thể nâng mức chế độ thăm hỏi, động viên gia đình thuộc diện chính sách và quà tặng mừng thọ người cao tuổi cho phù hợp. 6. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế (bao gồm: nông lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản; giao thông; công thương; du dịch ...) và sự nghiệp khác. 6.1. Kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên được căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn và các định mức chi cụ thể để xác định cho từng đơn vị. Tuy nhiên, để thống nhất định mức phân bổ đối với các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, định mức phân bổ tính trên biên chế được áp dụng theo các mức sau: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức trên chưa bao gồm: Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 6.2. Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, trên cơ sở yêu cầu các đơn vị sự nghiệp phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước.
2,124
127,982
6.3. Đối với các Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tuỳ khả năng cân đối ngân sách địa phương để bố trí kinh phí thực hiện. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: 7.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 7.2. Định mức phân bổ: 5.000 đồng/người dân/năm.Định mức trên bao gồm kinh phí thực hiện Đề án Công an xã theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 27/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (kinh phí đào tạo và đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ riêng) 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: 8.1. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: a. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b. Định mức phân bổ: 17.380 đồng/người dân/năm. Định mức trên bao gồm: kinh phí xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách của lực lượng dân quân thường trực; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ (kinh phí đào tạo và đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ riêng). 8.2. Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng: a. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b. Định mức phân bổ: 2.000 đồng/người dân/năm. PHẦN II. CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và chia theo vùng. 1.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm, sửa chữa. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi hoạt động (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%, chi hoạt động tối thiểu 30%. 1.3. Bổ sung để đảm bảo các hoạt động ở huyện, thành phố: Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho các hoạt động của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, các ban chỉ đạo, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, các nhiệm vụ đặc thù khác theo các mức sau: - Huyện: Ba Tơ, Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long: 1.000 triệu đồng/huyện/ năm. - Huyện: Tây Trà, Sơn Tây và Lý Sơn: 1.200 triệu đồng/huyện/năm. - Các huyện, thành phố còn lại: 800 triệu đồng/huyện/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 2.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ cho các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 15 tuổi, có phân theo vùng. 2.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/ người/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Trường hợp dự toán chi sự nghiệp giáo dục các huyện, thành phố tính theo định mức trên, nếu các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong chỉ tiêu biên chế vượt quá 80% tổng chi thì được bổ sung để đảm bảo nguồn chi cho nghiệp vụ dạy và học (không kể lương, phụ cấp và đóng góp theo lương) tối thiểu là 20% trên tổng chi sự nghiệp giáo dục (chưa kể nguồn thu học phí). Chỉ áp dụng cho phân bổ ngân sách, năm đầu của thời kỳ ổn định. Định mức phân bổ trên bao gồm: - Tính đủ cho các cấp giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở; - Các chế độ, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành, chi tăng cường cơ sở vật chất, chi mua sắm sửa chữa tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy và học. 2.3. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn (Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ) thực hiện theo quy định. 2.4. Đối với các huyện có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi từ 1 đến 15 tuổi/năm để thực hiện chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 6 huyện nghèo không thuộc xã 135. 2.5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên cho các Trung tâm học tập cộng đồng (Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính). Kinh phí hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học theo Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 và Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 5/8/2009 của Thủ tướng chính phủ, ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện để thực hiện theo chế độ quy định. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: Phân bổ để thực hiện nhiệm vụ chi hoạt động đào tạo của các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố theo qui định; không bao gồm: kinh phí biên chế của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố (được phân bổ trong biên chế khối Đảng), kinh phí đào tạo lại, chế độ hỗ trợ, kinh phí mở các lớp Trung cấp chính trị theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tiêu chí phân bổ kinh phí sự nghiệp đào tạo phân bổ chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ). Đơn vị: đồng/người/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 4.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số, có phân chia theo vùng. 4.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 560 triệu đồng thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 560 triệu đồng/huyện. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 5.1.Tiêu chí phân bổ: Theo dân số, có phân chia theo vùng. 5.2.Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/ người/năm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 500 triệu đồng thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao 6.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 6.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 300 triệu đồng thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 300 triệu đồng/huyện. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 7.1.Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 7.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> - Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các chế độ cho thanh niên xung phong, người cao tuổi, viếng mộ liệt sỹ, ... (không bao gồm kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách vào ngày lễ, tết). -Kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ- CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ được tính trên cơ sở quyết định phê duyệt năm 2010 của cấp có thẩm quyền (bao gồm bảo hiểm y tế đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý). 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: 8.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số và theo vùng để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 8.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 380 triệu đồng/huyện thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 380 triệu đồng/huyện để đảm bảo chi các nhiệm vụ theo phân cấp. Riêng huyện đảo Lý Sơn được phân bổ thêm 200 triệu đồng để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Đối với các huyện, thành phố có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được cấp có thẩm quyền giao, được hỗ trợ có mục tiêu theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. 9. Định mức phân bổ an ninh: 9.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số và theo vùng để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 9.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 400 triệu đồng/huyện thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 400 triệu đồng/huyện. Riêng huyện đảo Lý Sơn được phân bổ thêm 150 triệu đồng để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế tính 8,5% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ điểm 1 đến điểm 9, Phần II) đã tính được theo định mức phân bổ trên. Đối với đô thị loại III theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ được phân bổ thêm: 7,5 tỷ đồng. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo: Dự toán chi được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; mức hỗ trợ bình quân một người dân thuộc hộ nghèo thực hiện theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; 100.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn.
2,100
127,983
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: 12.1.Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 12.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tinh: đồng/người/năm <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 500 triệu đồng/huyện thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện để đảm bảo chi các nhiệm vụ theo phân cấp. 13. Chi khác: Phân bổ bằng 0,4% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. 14. Phân bổ dự phòng ngân sách: Được tính 4% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện. PHẦN III. CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Tiêu chí phân bổ theo số cán bộ, công chức xã và theo vùng. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1.2. Tiêu chí phân bổ theo những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 1.3. Bổ sung cho xã để tạo nguồn phân bổ chi cho các hoạt động của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, các ban chỉ đạo, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, các nhiệm vụ đặc thù khác theo các mức sau: - Xã miền núi, hải đảo: 300 triệu đồng/xã/năm; - Xã núi thấp, vùng sâu: 250 triệu đồng/xã/năm; - Xã còn lại: 200 triệu đồng/xã/năm. Định mức trên bao gồm chi của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đảng, đoàn thể và hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức hội, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, hoạt động của thanh tra nhân dân, hoạt động của Hội đồng nhân dân, hoạt động của cấp uỷ,... 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh: 2.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số, có phân theo vùng. 2.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 3.1. Tiêu chí phân bổ: Theo xã và phân theo vùng. 3.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: 4.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 4.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người /năm <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 5.1.Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 5.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tinh: đồng/người/năm <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng được tính theo số đối tượng thực tế và chế độ qui định. 6. Định mức phân bổ chi an ninh: 6.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 6.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên của Tổ An ninh nhân dân theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 7. Định mức chi quốc phòng: 7.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 7.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 8. Định mức chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế tính 8,5% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ điểm 1 đến điểm 7 Phần III) đã tính được theo định mức phân bổ trên. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: 9.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 9.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 10. Chi thường xuyên khác: Phân bổ bằng 0,4% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. 11. Phân bổ dự phòng ngân sách: Được tính 4% trên tổng chi ngân sách xã. PHẦN IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC 1. Đối với thành phố Quảng Ngãi được phân bổ thêm 35%, huyện Đức Phổ, huyện Bình Sơn và huyện Lý Sơn được phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. Ưu tiên chi kiến thiết thị chính; hỗ trợ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; quy hoạch đô thị; chi thường xuyên ... 2. Các huyện, thành phố có nguồn thu được hưởng theo phân cấp và tỷ lệ % phân chia các khoản thu, nếu cao hơn dự toán chi theo định mức thì được giao thêm nhiệm vụ chi phù hợp với nguồn thu được hưởng (trừ thu tiền sử dụng đất). 3. Phương pháp xác định dân số theo vùng: Dân số của các huyện, thành phố được xác định theo số liệu do Cục Thống kê công bố; được quy định cụ thể như sau: -Dân số vùng đô thị: gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc vùng núi thấp - vùng sâu và vùng núi cao - hải đảo được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng, không tính là dân số vùng đô thị). -Dân số vùng núi thấp - vùng sâu: gồm dân số các xã vùng núi thấp (xã vùng núi thấp xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc) và dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng có cán bộ công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực theo qui định của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc miền núi tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005). -Dân số vùng núi cao - hải đảo: gồm dân số các xã núi cao, xã hải đảo (xã núi cao và hải đảo được xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc) -Dân số vùng đồng bằng: gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 339/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 của HĐND tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 19; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 1.1. Mục tiêu tổng quát Huy động tối đa mọi nguồn lực, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung bộ. 1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11-12%. - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 17-18%. - Giá trị sản xuất dịch vụ tăng: 11,0-12,0%. - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng: 4,5-5,0% - Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Công nghiệp xây dựng 39-40%, Dịch vụ 39-40%, Nông nghiệp 20-21%. - Thu ngân sách đạt : 9.500-10.000 tỷ đồng. - Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD. - GDP bình quân đầu người năm 2015: 33-34 triệu đồng. - Tổng đầu tư toàn xã hội: khoảng 180.000 tỷ đồng. - Các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non; trên 65% số trường đạt chuẩn quốc gia. - Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh trên vạn dân; 100% trạm y tế cấp xã ở đồng bằng và 80-90% ở miền núi có bác sỹ; 95% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%. - 95-97% trẻ em trong diện được tiêm chủng. - Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới 1%. - 82-85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60-65% đạt chuẩn quốc gia). - Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật. - Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000 người/năm. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm. - 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. - Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%. - 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp & PTNT là 55%); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch. 2. Nhiệm vụ, giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 2.1. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, phát huy các nguồn lực trong tỉnh phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, đưa nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững - Thực hành dân chủ rộng rãi, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tầng lớp nhân dân để phát triển. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, công tác chính trị tư tưởng, thường xuyên đối thoại, cung cấp thông tin một cách công khai, minh bạch và tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, đồng thời có biện pháp tuyên truyền vận động rộng rãi để nhân dân hiểu, đồng tình ủng hộ. Quan tâm giải quyết khiếu nại tố cáo và những bức xúc chính đáng của nhân dân; xoá bỏ tư tưởng bảo thủ, hẹp hòi, trì trệ, níu kéo, chủ quan, nóng vội, bệnh thành tích,..... - Huy động tối đa các nguồn lực để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong từng vùng và tổng thể, chú trọng các công trình quan trọng, thiết yếu, phát huy nhanh tác dụng. Trong đó đặc biệt chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nguyên liệu, hạ tầng khu công nghiệp... - Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế phát triển chung của nền kinh tế. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 11/7/2006 về chương trình phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân. Củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, văn hoá,…để phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy tốt năng lực.
2,165
127,984
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại tố táo, gắn với đổi mới trong công tác chỉ đạo điều hành: Thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ và đồng bộ hơn. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TU về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi. Đẩy mạnh phân cấp trong quản lý nhà nước. Thực hiện tốt chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp sai phạm. Khuyến khích, bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tiêu cực. Tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các phương tiện thông tin đại chúng. - Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, xây dựng quy hoạch và rà soát, bổ sung điều chỉnh các cơ chế chính sách cho phù hợp với giai đoạn 2011-2015: Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch theo hướng công khai dân chủ, tăng cường chỉ đạo và quản lý thực hiện đúng quy hoạch. Sớm bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, địa giới hành chính, không gian đô thị,... một cách đồng bộ và phù hợp, không để lạc hậu, chồng chéo trong quá trình phát triển. Thực hiện rà soát, điều chỉnh một số chính sách cho phù hợp với tình hình mới. - Tập trung khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tiềm năng đất, rừng, biển, tài nguyên khoáng sản trên cơ sở áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển mạnh kinh tế biển, vùng đô thị, miền Tây Nghệ An và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh. Tận dụng lợi thế về vị trí địa lý để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo và y tế. Phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. - Tập trung thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu về KHCN: Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đổi mới nghiên cứu, ứng dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước. Tiếp cận nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật. Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khai thác các giá trị truyền thống văn hoá, lịch sử của quê hương phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội. Nâng cao hiệu quả các đề tài khoa học. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn. Thực hiện quyền và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Ngăn chặn nhập khẩu, chuyển giao công nghệ lạc hậu. - Chăm lo bảo vệ tốt môi trường, để đảm bảo phát triển bền vững: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư. Rà soát lại các văn bản hành chính liên quan đến công tác bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. 2.2. Phát triển các vùng kinh tế động lực và các ngành kinh tế mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh - Phát triển vùng kinh tế động lực: + Thành phố Vinh - Cửa Lò - Khu kinh tế Đông Nam gắn với Vùng Nam Nghệ - Bắc Hà: Tập trung chỉ đạo thực hiện Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg về xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ và Quyết định 1210/QĐ-TTg công nhận Thành phố Vinh đô thị loại I. Xây dựng KKT Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng gắn với thành phố Vinh trở thành cực tăng trưởng của tỉnh. Tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc,.... + Hoàng Mai – Đông Hồi gắn với Vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ: Xây dựng Vùng Hoàng Mai - Đông Hồi trong khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ thành vùng kinh tế trọng điểm theo định hướng được Chính phủ phê duyệt. Phát triển các ngành công nghiệp động lực như xi măng, nhiệt điện, luyện thép, công nghiệp cơ khí, hoá chất; đầu tư xây dựng Cảng Đông Hồi, hạ tầng KCN Đông Hồi, Hoàng Mai. + Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hoà - Quỳ Hợp gắn với Miền Tây Nghệ An: Hướng phát triển là chăn nuôi đại gia súc (đặc biệt là bò sữa), cây công nghiệp và chế biến nông, lâm sản (mía, cao su, chế biến hoa quả, chế biến thịt, sữa, kinh tế lâm nghiệp). Phát triển các ngành công nghiệp động lực: Thủy điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, khai thác khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án xi măng Đô Lương, Tân Kỳ, các nhà máy thuỷ điện Khe Bố, Hủa Na...; xây dựng một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, các KCN: Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Tân Kỳ và một số KCN nhỏ khác. Đẩy mạnh việc hình thành các thị tứ, phát triển hệ thống chợ. Hình thành Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ. - Các mũi và sản phẩm chủ lực trong phát triển kinh tế: + Khai thác, chế biến khoáng sản, trọng tâm là: Xi măng, vật liệu xây dựng, sắt, đá trắng, thiếc: Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng xi măng đạt khoảng 6,4 triệu tấn/năm. Thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy luyện thép có công nghệ cao. Hạn chế bán sản phẩm thô, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm tinh chế, đưa công suất chế biến đá trắng đạt khoảng 1 triệu tấn/năm. + Điện: Xây dựng các nhà máy thuỷ điện, đưa tổng công suất các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn lên 800-850 MW; Xây dựng cụm nhiệt điện Quỳnh Lưu 2400 MW; phấn đấu đưa sản lượng điện đạt 2,9-3,1 tỷ KWh. + Bia: Tiếp tục nâng công suất các nhà máy bia, để đến năm 2015 công suất các nhà máy bia là 250 triệu lít/năm. + Mía đường: Phát triển vùng nguyên liệu mía theo quy hoạch, áp dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật. Đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy đường với công suất ép đạt 12.000 tấn mía/ngày. + Chăn nuôi đại gia súc và chế biến sữa: Phát triển chăn nuôi bò và chế biến sữa, tổng đàn bò cho sữa thường xuyên đạt 25 ngàn con. Đẩy nhanh tiến độ dự án nuôi bò sữa gắn với xây dựng nhà máy chế biến để đến năm 2015 sản lượng sữa đạt trên 100 triệu lít/năm. + Kinh tế rừng, trọng tâm là trồng và chế biến gỗ, cao su, chè: Tập trung phát triển cao su theo quy hoạch, sản lượng mủ khoảng 8.200 tấn vào năm 2015. Trồng mới bình quân hàng năm trên 800-1000 ha để có diện tích chè khoảng 12.000 ha, sản lượng búp tươi khoảng 75 ngàn tấn. Đưa diện tích rừng nguyên liệu lên khoảng 200-250 ngàn ha, sản lượng gỗ khai thác hàng năm trên 300 ngàn m3. + Hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao, trước mắt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức. 2.3. Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đảm bảo an ninh nông thôn, góp phần ổn định chính trị xã hội, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Quy hoạch và phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao; Ổn định diện tích đất 2 vụ lúa. Phát triển các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đưa giống mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc gắn với chế biến. Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu chế biến lâm sản, tăng cường quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ rừng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 (khóa X) về Chiến lược biển. Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các trại giống. Tiếp tục khai thác vùng khơi, đầu tư đội tàu khai thác hải sản xa bờ với trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá. Thực hiện có hiệu quả chương trình nông thôn mới. 2.4. Tiếp tục phát triển văn hóa, xã hội; thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, y tế và các hoạt động văn hoá, thể thao. Tiếp tục quy hoạch, xây dựng, củng cố mạng lưới trường, lớp học. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Khuyến khích mở rộng, phát triển đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao gắn với tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Từng bước nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống bệnh viện, các trung tâm y tế, trạm y tế. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Chú trọng xây dựng đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá một cách thực chất. Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, chính sách đối với người và gia đình có công và công tác bảo trợ xã hội. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội vào công tác xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. 2.5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác đảm bảo quốc phòng an ninh, phòng chống tội phạm. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở. Không để xẩy ra điểm nóng, hạn chế đoàn đông người và đơn thư vượt cấp.
2,099
127,985
3. Thông qua danh mục các dự án giai đoạn 2011 - 2015 - Danh mục các dự án hạ tầng quan trọng có sử dụng vốn ngân sách thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 01 kèm theo); - Danh mục các dự án trọng điểm đã có nhà đầu tư cần tập trung chỉ đạo giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 02 kèm theo); - Danh mục các dự án trọng điểm xúc tiến, vận động đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 (có Phụ lục 03 kèm theo). Điều 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện 1. Yêu cầu Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà căn cứ Quyết định này cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm và hàng năm của ngành và địa phương với những giải pháp cụ thể có tính khả thi cao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. 2. Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm, phải thường xuyên nắm bắt thông tin, dự báo những phát sinh mới để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với xu thế phát triển, những lợi thế so sánh và thách thức mới, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG QUAN TRỌNG CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ĐÃ CÓ NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM XÚC TIẾN, VẬN ĐỘNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá X - kỳ họp thứ 25 về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi và Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2367/TTr-STC ngày 13/12/2010 và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 169/BC-STP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011, thay thế Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34 /2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị này được áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc địa phương quản lý. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được áp dụng theo quy định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể: a) Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. b) Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 3. Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ công tác phí và chi tiêu hội nghị được sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. Chương II CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 3. Quy định về chế độ công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Điều kiện để được thanh toán công tác phí: a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; b) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo Quy định tại quy định này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 3. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 5. Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí quy định tại quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. Điều 4. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác 1. Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.
2,169
127,986
Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. 2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: a) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên; b) Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 4. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 5. Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe. Điều 5. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác 1. Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực được quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 25/01/2005 có hệ số từ 0,3 trở lên) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ vào mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực được quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 25/01/2005 có hệ số từ 0,3 trở lên) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). Đối với các địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên, nếu không có phương tiện vận tải công cộng đi qua thì được thanh toán tối đa không quá 2 lần chi phí xăng của xe mô tô tương ứng với số km thực đi và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 6. Thanh toán phụ cấp lưu trú và tiền phòng nghỉ tại nơi đến công tác 1. Thanh toán phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). b) Điều kiện được thanh toán phụ cấp lưu trú: chỉ áp dụng với người được cử đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác và cách trụ sở cơ quan mình (nơi đi) có cự ly tối thiểu như sau: + Từ 10 Km đối với địa bàn nơi đi hoặc nơi đến công tác thuộc địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,4 trở lên; + Từ 15 Km đối với địa bàn nơi đi hoặc nơi đến công tác thuộc các địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,2 đến 0,3; + Trên 15 Km đối với địa bàn nơi đi hoặc nơi đến công tác thuộc các địa bàn còn lại; + Riêng đối với huyện Lý Sơn thì được áp dụng trong trường hợp đi công tác từ xã An Hải, xã An Vĩnh đến xã An Bình và ngược lại. c) Mức thanh toán phụ cấp lưu trú: Người đi công tác được thanh toán phụ cấp lưu trú nhưng tối đa không quá các mức sau: - Đi công tác ngoài tỉnh là 150.000 đồng/người/ngày (kể cả đi và về trong ngày); - Đi công tác trong phạm vi trong tỉnh: + Tại địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên: 100.000 đồng/người/ngày; + Các địa bàn còn lại: 80.000 đồng/người/ngày; - Đi công tác trong phạm vi huyện, thành phố: 60.000 đồng/người/ngày. - Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Điều kiện thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ chỉ áp dụng cho nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan của người đi công tác tối thiểu trên 25 km. b) Mức thanh toán tiền phòng nghỉ theo phương thức thanh toán khoán, nhưng tối đa không quá các mức sau: - Địa bàn ngoài tỉnh: + Đi công tác tại quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Địa bàn trong tỉnh: + Đi công tác tại địa bàn thành phố Quảng Ngãi là: 120.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại địa bàn các huyện trong tỉnh là: 100.000 đồng/người/ngày. c) Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán khoán tại điểm b nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000đồng/ngày/phòng 2 người; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 900.000đồng/ngày/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000đồng/ngày/phòng 2 người; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 600.000đồng/ngày/phòng.
2,076
127,987
- Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế với mức quy định như tại điểm c khoản 2 Điều 6 quy định này. đ) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 7. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 1, Điều 6 quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. Điều 8. Thanh toán công tác phí theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án quan: 1. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại Điều 4, Điều 5, khoản 1 Điều 6 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 3. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương III CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 9. Điều kiện để thanh toán chế độ hội nghị 1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị tổng kết, đại hội nhiệm kỳ, tập huấn với quy mô toàn tỉnh, toàn ngành (sau đây gọi tắt là hội nghị) phải được phép bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (đối với các cơ quan do Tỉnh uỷ quản lý) hoặc Chủ tịch UBND tỉnh (đối với các cơ quan do UBND tỉnh quản lý) về số lượng đại biểu chính thức; số lượng đại biểu mời, cơ cấu đại biểu, số ngày và địa điểm tổ chức. 2. Hội nghị triệu tập toàn huyện, thành phố, đại hội nhiệm kỳ cấp huyện, phải được phép bằng văn bản của Ban Thường vụ Huyện uỷ, Thành uỷ (đối với các cơ quan do Huyện uỷ, Thành uỷ quản lý) hoặc Chủ tịch UBND Huyện, thành phố (đối với các cơ quan do UBND huyện, thành phố quản lý) về số lượng đại biểu chính thức; số lượng đại biểu mời, cơ cấu đại biểu, số ngày và địa điểm tổ chức. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các cuộc họp một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. 5. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: a) Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; b) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; c) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; d) Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, đã được giao dự toán cho các cơ quan đơn vị thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; e) Đối với các cuộc họp khác (trừ kỳ họp HĐND và các Ban của HĐND) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 ngày. Điều 10. Nội dung chi tổ chức hội nghị 1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự), thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; 2. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. 3. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp; trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. 4. Tiền nước uống trong cuộc họp. 5. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. 6. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... thanh toán theo thực tế chi trên tinh thần tiết kiệm. 7. Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 11. Một số mức chi cụ thể trong các cuộc hội nghị 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: a) Cuộc họp cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người.
2,043
127,988
Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại Điều 6 của quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Đối với báo cáo viên thuộc các ngành, địa phương làm nhiệm vụ thường xuyên một chương trình cho nhiều lớp tập huấn như khuyến nông, khuyến ngư, các chương trình y tế, … thì được hưởng tối đa không quá mức 100.000 đồng/buổi (đối với lớp tập huấn cấp tỉnh tổ chức); hưởng tối đa không quá mức 60.000 đồng/buổi (đối với các lớp tập huấn còn lại). 5. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 6. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác tại Điều 5 quy định này. 7. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về thực hiện chế độ công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định này và được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. 2. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng tại quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đối với những nội dung chi có tính chất đặc thù của HĐND như Hội nghị lấy ý kiến đóng góp các dự án Luật, chi phục vụ công tác giám sát, tiếp xúc cử tri, hỗ trợ cho đại biểu HĐND hoạt động kiêm nhiệm thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 13. Tổ chức thực hiện Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định này và được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết 773/2009/NQ- UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, để ban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ của cơ quan đơn vị mình, khả năng kinh phí trong dự toán được giao và mức chi quy định tại Quyết định này tiến hành rà soát và xây dựng lại quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp để làm cơ sở cho việc thanh toán, kiểm soát chi, quyết toán và kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 và các chế độ chính sách quản lý tài chính ngân sách khác của Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 342/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 19 về dự toán và phân bổ dự toán NSNN năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I PHÂN CẤP THU NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH Mục 1 :THU NGÂN SÁCH VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH Điều 1. Phân cấp các khoản thu đối với từng cấp ngân sách 1. Các khoản thu 100% của các cấp ngân sách a) Đối với ngân sách Trung ương - Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu; - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; - Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; - Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan Trung ương trực tiếp quản lý; - Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách Trung ương theo quy định của pháp luật. b) Đối với ngân sách tỉnh - Thu từ khu vực công ty Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty cổ phần (Các công ty chuyển đổi từ DNNN sang hình thức công ty cổ phần), Công ty TNHH một thành viên Nhà nước sở hữu 100% vốn, gồm: thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành), thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước, thuế môn bài, thu khác; - Thuế tài nguyên; - Thuế thu nhập cá nhân (do Cục Thuế tỉnh quản lý thu); - Phí xăng, dầu; - Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Cục Thuế tỉnh quản lý thu; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; - Tiền thuê đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, kể cả doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài; - Tiền bồi thường thiệt hại đất; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của công ty Nhà nước do tỉnh quản lý; thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Thu quảng cáo phát thanh truyền hình; - Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu (bao gồm cả các đơn vị y tế, giáo dục - đào tạo thuộc cấp tỉnh quản lý), không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
2,042
127,989
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; - Thu sự nghiệp của các đơn vị do cấp tỉnh quản lý; - Thu bán, thanh lý tài sản nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh theo quy định (không kể thu tiền sử dụng đất); - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản thu phạt các hành vi vi phạm hành chính như thu của các trạm cân xe, thu chống buôn lậu, thu phạt các tệ nạn xã hội, các khoản thu phạt về hành vi vi phạm hành chính khác do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý); - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước chuyển sang; - Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. c) Đối với ngân sách huyện, thành phố, thị xã - Thuế môn bài của công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân và hộ kinh doanh); - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước của công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; - Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Chi cục Thuế quản lý thu; - Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (bao gồm cả các đơn vị y tế, giáo dục - đào tạo thuộc cấp huyện quản lý), không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; - Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý; - Thu bán, thanh lý tài sản nhà nước của các đơn vị cấp huyện quản lý theo quy định (không kể thu tiền sử dụng đất); - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện; - Thu kết dư ngân sách cấp huyện; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước chuyển sang; - Các khoản thu khác theo quy định cuả pháp luật (bao gồm cả các khoản thu phạt về hành vi vi phạm hành chính khác do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý). d) Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn - Thu từ kinh doanh vận tải tư nhân, cá thể, hộ kinh doanh xây dựng nhà, trông giữ xe (trừ các đơn vị sự nghiệp có thu được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, trừ thuế thu nhập cá nhân); cho thuê nhà, đất của hộ gia đình và các dịch vụ tổ chức dạy thêm; - Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã tổ chức thu (bao gồm cả các đơn vị y tế, giáo dục - đào tạo thuộc cấp xã quản lý), không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; - Thu bán, thanh lý tài sản nhà nước do cấp xã quản lý theo quy định (không kể thu tiền sử dụng đất); - Các khoản đóng góp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; - Thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, phường, thị trấn; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư của ngân sách xã, phường, thị trấn; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản thu phạt về hành vi vi phạm hành chính khác do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã xử lý). Ngoài các khoản thu theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 1, chính quyền xã, phường, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện, phù hợp với khả năng thu nhập của người dân, theo phương án được HĐND xã, phường, thị trấn phê duyệt. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn Thực hiện theo quyết định riêng của UBND tỉnh. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn cụ thể tỷ lệ điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách. Điều 2. Tiền sử dụng đất 1. Tiền sử dụng đất thuộc địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà, huyện Quỳnh Lưu, huyện Nam Đàn được phân chia giữa các cấp ngân sách như sau: a) Đối với những khu đất thuộc thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò được tỉnh quy định đấu giá, giao đất để tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng những công trình, dự án cụ thể được phân chia: - Ngân sách tỉnh 80%; - Ngân sách thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò 10%; - Ngân sách xã, phường thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò 10%. b) Đối với các khu đất thuộc thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò do tỉnh khai thác quỹ đất (kể cả các dự án Khu đô thị) nhưng không xác định để đầu tư cho công trình cụ thể được phân chia: - Ngân sách tỉnh 60%; - Ngân sách thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò 30%; - Ngân sách xã, phường thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò 10%. c) Tiền sử dụng đất thuộc thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò (trừ những trường hợp đã quy định tại Điểm a, b, Khoản 1, Điều này), được phân chia: - Ngân sách tỉnh 30%; - Ngân sách thành phố Vinh 40%, ngân sách thị xã Cửa Lò 55%; - Ngân sách xã, phường thuộc thành phố Vinh 30%; ngân sách xã, phường thuộc thị xã Cửa Lò 15%. d) Tiền sử dụng đất thuộc huyện Quỳnh Lưu được phân chia: - Tiền sử dụng đất thu từ các xã, thị trấn thuộc Khu quy hoạch thị xã Hoàng Mai: Ngân sách tỉnh 30%, Ngân sách huyện Quỳnh Lưu 40%, ngân sách xã, thị trấn 30%; - Tiền sử dụng đất thu từ các xã, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện Quỳnh Lưu 30%, ngân sách xã, thị trấn 30%. e) Tiền sử dụng đất thuộc thị xã Thái Hoà, huyện Nam Đàn được phân chia: Ngân sách tỉnh 30%; ngân sách thị xã, huyện 40%; ngân sách xã, phường, thị trấn 30%. Thực hiện Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các ngân sách cấp chính quyền địa phương, đối với những khoản thu trên một địa bàn có cùng mã số chương, mã số ngành, mã số nội dung kinh tế, chỉ thực hiện duy nhất một tỷ lệ điều tiết. Vì vậy, tiền sử dụng đất năm 2011 thuộc địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, Kho bạc nhà nước thực hiện điều tiết về ngân sách tỉnh 100%, sau đó định kỳ, giao Sở Tài chính cấp lại cho thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và huyện Quỳnh Lưu theo tỷ lệ trên. 2. Tiền sử dụng đất thuộc các huyện còn lại (trừ huyện Quỳnh Lưu, huyện Nam Đàn) được phân chia và điều tiết như sau: - Ngân sách tỉnh 40%; - Ngân sách huyện 30%; - Ngân sách xã, thị trấn 30%. 3. Các trường hợp khác phân chia và điều tiết theo quyết định riêng của UBND tỉnh. 4. Tiền sử dụng đất, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, được điều tiết và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 - Điều 2 của bản Quy định này. Ngân sách các cấp sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng để chi Quỹ địa chính (đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và quy hoạch đô thị; chi thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới; đối ứng các dự án; bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (kể cả chi đền bù GPMB); trả nợ vốn vay ưu đãi thực hiện kiên cố hóa kênh mương loại 3, xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản. Trong đó, phải đảm bảo cơ cấu nguồn vốn chi đầu tư XDCB đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ. Mục 2: CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH Điều 3. Giao dự toán thu ngân sách Căn cứ vào dự toán thu ngân sách đã được HĐND tỉnh phê chuẩn và quyết định phân bổ dự toán ngân sách của UBND tỉnh, Cục Thuế cùng với Sở Tài chính và ngành có liên quan phân bổ dự toán thu ngân sách chi tiết cho từng đơn vị, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách. Điều 4. Quản lý thu ngân sách 1. Sau khi giao dự toán thu, ngành Thuế chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành chức năng tổ chức triển khai nhiệm vụ thu ngân sách và chống thất thu thuế, xử lý nợ đọng và các chế độ, chính sách thu khác có liên quan. 2. Các khoản thu từ phí, lệ phí phải sử dụng biên lai thu do ngành Thuế quản lý. Đối với những khoản thu ngoài thuế phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành khác.
2,072
127,990
Việc quản lý thu, sử dụng phí và lệ phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Các cấp, các ngành, các đơn vị tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 3. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4. Đối với các khoản thu sự nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006, Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP). 5. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu, đặc biệt là cơ quan Thuế, Cục Hải quan tỉnh phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Kho bạc nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu vào NSNN, thực hiện công tác kiểm tra, đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ NSNN theo đúng Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần có kế hoạch và biện pháp phấn đấu phát triển SXKD để tăng thu ngân sách và phải thực hiện ngay từ những tháng đầu, quý đầu. 6. Các khoản thu đã phân cấp cho ngân sách cấp nào thì phần thu vượt ngân sách cấp đó được hưởng theo tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp đó và được sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 5. Các khoản huy động đóng góp của nhân dân 1. Tất cả các khoản huy động, quyên góp, đóng góp chỉ được thực hiện theo quy định của nhà nước và phải được cấp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản, ngoài ra không được huy động dưới bất cứ hình thức nào. Nếu cấp nào, cơ quan, cá nhân nào quyết định và thực hiện thu không đúng thẩm quyền sẽ bị xử lý theo pháp luật. 2. Các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phải sử dụng biên lai thu tiền theo quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã. Việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ. Quá trình huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn phải được công khai tài chính theo quy định tại Điều 21 bản quy định này. 3. Đối với các quỹ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. Cụ thể: - Quỹ bảo trợ trẻ em thực hiện theo Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính; - Quỹ đền ơn đáp nghĩa thực hiện theo Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 25/3/2004 của UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". - Quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo Nghị quyết số 351/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của các cấp, các ngành Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp và mọi công dân phải thường xuyên chăm lo việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách là một trong những tiêu chuẩn để bình xét thi đua, khen thưởng. Chương II PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH Mục 1: PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý; - Chi lập Quỹ phát triển đất; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế (kể cả chi cho công tác quy hoạch), giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, dân số kế hoạch hoá gia đình, các sự nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý; - Chi quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cấp tỉnh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; - Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý; - Trợ giá theo chính sách của nhà nước phần địa phương chi; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, phí tạm ứng vốn KBNN, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh. 2. Chi thường xuyên - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế (kể cả chi hoạt động tại trạm y tế cấp xã), văn hoá thông tin, thể dục thể thao, xã hội và sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường do cơ quan cấp huyện quản lý (bao gồm cả chi cho công tác quy hoạch); - Quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm cả chi cho công tác tôn giáo, dân tộc); cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam (bao gồm cả chi cho công tác tôn giáo, dân tộc); các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cấp huyện; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Chi mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi; Cựu chiến binh, Cựu thanh niên xung phong; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các đối tượng khác theo quy định; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang năm sau Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn 1. Chi đầu tư phát triển: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. 2. Chi thường xuyên - Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) xã, phường, thị trấn; - Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý; - Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý; - Quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, các công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý; - Chi khuyến nông, lâm, ngư; - Chi sự nghiệp môi trường; - Chi cho công tác quy hoạch; - Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang năm sau Mục 2: CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH Điều 10. Nguyên tắc ban hành các cơ chế chính sách của địa phương (theo thẩm quyền) liên quan đến chi ngân sách Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Việc ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách của địa phương liên quan đến thu, chi ngân sách phải dựa trên cơ sở chính sách, chế độ chung của nhà nước, phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách, thời gian ban hành chính sách phải phù hợp với thời gian xây dựng, điều chỉnh dự toán ngân sách.
2,019
127,991
Cơ chế chính sách liên quan đến ngành nào thì giao ngành đó phối hợp với Sở Tài chính (nếu bố trí trong nguồn chi thường xuyên), phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu bố trí trong nguồn chi đầu tư XDCB) thẩm định về mức độ đảm bảo nguồn chi, tham mưu trình HĐND và UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền. Đối với các cơ chế, chính sách do cấp huyện ban hành, giao Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng ban chức năng thẩm định, tham mưu. Điều 11. Chi xây dựng cơ bản 1. Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản a) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách tỉnh - Vốn đầu tư phát triển tập trung do Nhà nước phân bổ từ ngân sách Trung ương (cả vốn trong nước và vốn ngoài nước); - Tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng, để đầu tư xây dựng cơ bản, chi đền bù giải phóng mặt bằng, chi lập Quỹ phát triển đất theo quy định; - Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu; - Nguồn thu Xổ số kiến thiết theo quy định của Trung ương; - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; - Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khoản vay để đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định. b) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách cấp huyện - Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia; - Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên; - Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện để đầu tư xây dựng cơ bản; - Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định. c) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách cấp xã - Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia; - Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên; - Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng cơ bản; - Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định. Vốn đầu tư XDCB của cấp huyện và cấp xã, phần được để lại theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh phải ưu tiên bố trí thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới (riêng đối với cấp xã: sử dụng ít nhất 70% tiền sử dụng đất được hưởng sau khi đã trừ đi chi phí theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt CTMT Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020), chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi, giao thông nông thôn (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thuỷ sản, trả nợ vay các nhà máy xi măng) và ưu tiên trả nợ khối lượng XDCB trong kế hoạch đã hoàn thành của huyện và xã. d) Lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững Thực hiện Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và hướng dẫn các huyện thực hiện lồng ghép nguồn vốn theo đúng Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC. 2. Quản lý và quyết toán vốn đầu tư XDCB a) Quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB - Quản lý thanh toán vốn đầu tư tập trung: Quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thực hiện theo các Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007, Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC. - Quản lý thanh toán vốn đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: + Đối với các dự án giao thông: thực hiện theo Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ, Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2007/TT-BTC, Thông tư số 89/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 và Thông tư số 67/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 28/2007/TT-BTC và Thông tư số 133/2007/TT-BTC; + Đối với các dự án y tế: thực hiện theo Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII và Thông tư số 115/2009/TT-BTC ngày 03/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2008/TT-BTC; + Đối với các dự án thuộc Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên thực hiện theo Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà ở công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012 và Thông tư số 114/2009/TT-BTC ngày 03/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 46/2008/TT-BTC. - Quản lý vốn chương trình mục tiêu quốc gia: Thực hiện theo quy định của Trung ương. b) Quyết toán vốn đầu tư XDCB Quyết toán vốn đầu tư thực hiện trong năm kế hoạch thực hiện theo Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định và báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. c) Quyết toán dự án hoàn thành Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt ngay sau khi công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC và Quyết định số 1277/QĐ-UBND.ĐT ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án "Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Chủ đầu tư không thực hiện đúng thời gian lập, gửi báo cáo quyết toán theo quy định thì Trưởng ban và Kế toán trưởng Ban quản lý dự án sẽ bị tạm thời đình chỉ mọi công tác để tập trung vào lập báo cáo quyết toán công trình, chỉ được bố trí lại công việc sau khi đã hoàn thành đầy đủ báo cáo quyết toán, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tập thể, cá nhân các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các Sở, ban, ngành nếu có công trình quyết toán chậm so với thời gian quy định, sẽ không được xét các danh hiệu thi đua năm đó. Không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán; không cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu dự án mới khi chưa hoàn thành quyết toán dự án đã thực hiện hoàn thành theo quy định mà lỗi thuộc về nhà thầu. Giao Sở Tài chính tổng hợp số lượng, danh mục các công trình tồn đọng, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết trước ngày 15/11/2011. Điều 12. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, lao động, thương binh và xã hội - Đối với ngân sách cấp huyện: Dự toán chi ngân sách của các huyện, thành phố, thị xã được ghi rõ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề. Các huyện, thành phố, thị xã không được bố trí các khoản chi này thấp hơn số tỉnh thông báo; - Đối với ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ vào thông báo chi ngân sách của Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc (sau khi thống nhất với Sở Tài chính) theo nguyên tắc tổng số giao cho các đơn vị trực thuộc không vượt quá dự toán được cấp thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực; - Đối với kinh phí chưa phân bổ: Được sử dụng để chi cho các nhiệm vụ đột xuất phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các đơn vị. Khi phát sinh nhiệm vụ chi, các đơn vị, các ngành tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính giao bổ sung dự toán cho các đơn vị; - Đối với khoản kinh phí sự nghiệp ngành: các ngành chủ động dự kiến phương án phân bổ 70% kinh phí sự nghiệp ngành được giao, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/01/2011. Sở Tài chính thông báo ngay từ đầu năm để ngành triển khai thực hiện. Việc phân bổ phải bao quát hết các nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên có tính chất sự nghiệp ngành trong năm. Không sử dụng sự nghiệp ngành để bổ sung kinh phí cho các hoạt động mà theo quy định chức năng, nhiệm vụ đơn vị phải thực hiện và định mức chi hành chính đã giao. Căn cứ dự kiến phân bổ kinh phí sự nghiệp ngành đã thống nhất với Sở Tài chính, căn cứ tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi và chế độ chính sách chi hiện hành, các ngành giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc sử dụng. Trong năm, nếu có phát sinh ngoài dự kiến đầu năm thì các ngành chủ động sắp xếp lại nguồn sự nghiệp ngành (bao gồm cả phần 70% đã phân bổ và phần 30% chưa phân bổ) để đảm bảo, gửi Sở Tài chính thống nhất phương án phân bổ lại. Trường hợp đặc biệt không thể sắp xếp được, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi, Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
2,208
127,992
- Các ngành chủ quản, các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động thu chi tài chính tại các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích và có hiệu quả; - Công tác thẩm tra và xét duyệt quyết toán thực hiện theo đúng các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp. 1. Chi sự nghiệp giáo dục a) Đối với ngành giáo dục cấp huyện - Trên cơ sở dự toán năm tỉnh đã phân bổ, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã giao Trưởng phòng Giáo dục phối hợp Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán chi tiết cho các cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm KT-TH-HN-DN và phòng Giáo dục), thông báo dự toán chi tiết đến các đơn vị thụ hưởng ngân sách và gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo đúng quy định. Các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên lập dự toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã ra quyết định giao dự toán để thực hiện; - Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung chi sự nghiệp giáo dục trong dự toán đã giao cho các huyện, thành phố, thị xã. b) Một số khoản chi khác thực hiện như sau - Chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công thực hiện theo Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của UBND tỉnh; - Chế độ đối với các bộ, công chức, viên chức ở miền xuôi lên công tác tại miền núi thực hiện theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức là người miền xuôi lên công tác tại vùng cao tỉnh Nghệ An; Chế độ đối với chính sách tăng cường giáo viên cho các huyện vùng cao thực hiện theo Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 02/4/2003 của UBND tỉnh; - Chi khen thưởng giáo viên giỏi và học sinh giỏi đạt thành tích cao thực hiện theo quy định hiện hành; - Chế độ đối với giáo viên đi học nâng cao trình độ thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Các chế độ quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng cao có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; - Chính sách đối với giáo viên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện theo Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định đánh giá xếp loại giáo viên và chính sách cho giáo viên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; - Học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BDGĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của Liên bộ Giáo dục và Đào tạo - Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính; - Học bổng đối với học sinh dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 43/2007/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 02/5/2007 và Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 25/5/2009 của Liên bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo; c) Tất cả các khoản thu, chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Kinh phí đào tạo và dạy nghề a) Đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác được cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh. Kinh phí đào tạo không bố trí đối với học đại học tại chức theo nghiệp vụ chuyên môn để chuẩn hoá cán bộ, người đi học phải tự túc hoàn toàn kinh phí. b) Kinh phí đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ cán bộ, công chức thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Kinh phí đào tạo của ngân sách cấp huyện đã được bố trí để chi hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, riêng thành phố Vinh, huyện Nghĩa Đàn và huyện Yên Thành đã bao gồm quỹ lương số biên chế được hưởng lương từ ngân sách của Trường Trung cấp nghề Kinh tế kỹ thuật công nghiệp thành phố Vinh và Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công nông nghiệp Yên Thành, Trung tâm dạy nghề huyện Nghĩa Đàn; chi đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức. Đối với các huyện miền núi đã bao gồm kinh phí tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nông dân được bố trí riêng để đối ứng theo đề án thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2020” và được phân bổ sau. c) Tất cả các khoản thu, chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Chi sự nghiệp y tế a) Đối với khoản chi sự nghiệp y tế cấp huyện (Bệnh viện cấp huyện và Trung tâm y tế cấp huyện) - Chi thường xuyên: Căn cứ dự toán được UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn của Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ kinh phí và giao dự toán cho Bệnh viện cấp huyện và Trung tâm y tế cấp huyện; - Chi thực hiện đề án tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã thực hiện theo Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 của UBND tỉnh. b) Đối với các khoản chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh Căn cứ dự toán được UBND tỉnh giao và thông báo của Sở Tài chính, Sở Y tế phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định. c) Tất cả các khoản thu, chi từ nguồn thu viện phí, BHYT và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo Chi mua thẻ BHYT, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế: - Chi mua thẻ BHYT, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi; Cựu chiến binh, cựu thanh niên xung phong, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ bằng nguồn ngân sách nhà nước: thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện để thực hiện theo quy định và phân cấp tại Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh về việc phân công, phân cấp, quản lý mua, cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo. Giao Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu bằng 70% dự toán. Số còn lại sau khi có quyết toán 3 quý của các huyện, thành phố, thị xã sẽ thực hiện cấp tiếp; - Chi mua thẻ BHYT cho người cận nghèo; học sinh, sinh viên: ngân sách tỉnh sẽ bổ sung sau khi Bộ Tài chính duyệt cấp bổ sung kinh phí cho tỉnh; - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc UBND cấp huyện thực hiện việc rà soát, thẩm định, lập danh sách các đối tượng, cấp thẻ BHYT kịp thời. Mỗi người chỉ được tham gia BHYT theo một đối tượng. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều 1, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT- BTC ngày 14/8/2009 của liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC. 5. Chi sự nghiệp Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao a) Đối với các đơn vị thuộc ngành Sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách và thông báo dự toán ngân sách năm của Sở Tài chính, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch căn cứ dự toán được giao phân bổ dự toán tới từng đơn vị và thông báo công khai để các đơn vị biết. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định. b) Các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện) Kinh phí cho hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao cấp huyện là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí hoạt động. Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi cho hoạt động bộ máy và chi các hoạt động sự nghiệp. Điều 13. Chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường, chi trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách, hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn 1. Đối với cấp huyện Các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, môi trường thuộc các huyện, thành phố, thị xã quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách huyện. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung {(Chi kiến thiết thị chính; Chi sự nghiệp môi trường (bao gồm cả các bệnh viện); Chi cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Chi duy tu bảo dưỡng đường giao thông thuộc huyện quản lý; Chi cho các đơn vị thuộc sự nghiệp kinh tế cấp huyện và chi sự nghiệp kinh tế khác)}, báo cáo UBND cấp huyện xem xét để trình HĐND cấp huyện quyết định.
2,152
127,993
2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản, chính sách trợ giá, trợ cước Thực hiện theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND tỉnh về Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các quy định hiện hành khác. Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát cho các ngành, các đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp phát kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã bằng hình thức bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện để quản lý và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Ngân sách tỉnh hỗ trợ trong phạm vi kinh phí đã được HĐND tỉnh quyết nghị, UBND tỉnh quyết định phân bổ. Trường hợp thực hiện vượt kế hoạch, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị chịu trách nhiệm tự cân đối bổ sung từ nguồn ngân sách của mình, ngân sách tỉnh không bổ sung thêm. 3. Kinh phí trợ giá báo và các ấn phẩm của cơ quan Đảng Bao gồm: trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ, sách chính trị và khoa học kỹ thuật, bản tin khoa học và ứng dụng; kinh phí cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An, mỗi loại mỗi số đến các chi bộ thuộc xã đặc biệt khó khăn, vùng giáo toàn tòng và các điểm Bưu điện văn hoá xã, thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh uỷ. Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các ấn phẩm đã được phê duyệt để phân bổ kinh phí. Đối với kinh phí cấp không Báo Lao động Nghệ An cho Công đoàn các trường học tại các xã đặc biệt khó khăn và công đoàn cơ sở của Văn phòng UBND các xã đặc biệt khó khăn: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Sở Thông tin và Truyền thông đặt báo đặt mua báo cho Công đoàn các trường học tại các xã đặc biệt khó khăn và Công đoàn cơ sở của của Văn phòng UBND các xã đặc biệt khó khăn. Đối với kinh phí cấp không Báo Tiền phong cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn 3 huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Tỉnh đoàn Nghệ An đặt báo đặt mua báo cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn của 3 huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong. 4. Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn thực hiện theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT–BTC ngày 08/01/2010 của Uỷ ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009. Giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh triển khai ngay từ đầu năm. 5. Chi thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh về Chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 (vốn sự nghiệp) - Về cơ chế tài chính, lập và chấp hành quyết toán kinh phí sự nghiệp Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững đối với huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong thực hiện theo Thông tư số 199/2009/TT-BTC ngày 13/10/2009 của Bộ Tài chính; - Về lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp thực hiện theo đúng Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chương trình hỗ trợ nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; - Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 3 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút tri thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 3 huyện nghèo thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008: thực hiện theo Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Đối với 42 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh. 6. Chi cho công tác quy hoạch Chi cho công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân bổ nguồn vốn chi quy hoạch đã được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kết hợp chặt chẽ với việc phân bổ nguồn vốn chi chuẩn bị đầu tư đã bố trí trong dự toán chi đầu tư XDCB. 7. Chi sự nghiệp môi trường a) Đối với các khoản chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh Sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách và thông báo dự toán ngân sách năm của Sở Tài chính, kinh phí sự nghiệp môi trường thuộc ngành nào thì ngành đó căn cứ dự toán, phân bổ dự toán tới từng đơn vị và thông báo công khai để các đơn vị biết. Các ngành phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định. b) Đối với các khoản chi sự nghiệp môi trường cấp huyện, xã Căn cứ dự toán được UBND tỉnh quyết định, Sở Tài chính thông báo, Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị cấp huyện, các xã, phường, thị trấn. 8. Cơ chế điều hành các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh a) Kinh phí xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm Sau khi dự án xoá đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tuỳ theo tiến độ triển khai, Sở Tài chính chuyển kinh phí qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của tỉnh để cho vay luân chuyển. b) Kinh phí bù lỗ các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT căn cứ dự toán chi ngân sách được HĐND tỉnh thông qua, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán thu, chi của các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. Căn cứ vào kế hoạch cấp bù được duyệt của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát kinh phí đến các đơn vị. Sau khi kết thúc năm, các DNNN hoạt động công ích được hưởng kinh phí cấp bù có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định quyết toán, trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí Thực hiện theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP và Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT triển khai thực hiện tốt nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí và hướng dẫn thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định. d) Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương) Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân khai cụ thể theo nội dung. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán thực hiện theo Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 03/01/2008 về việc hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế, bảo trì đường thuỷ nội địa và Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ. e) Chi khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư Thực hiện theo Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông. Riêng kinh phí bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, căn cứ vào chương trình và số lượng học viên từng lớp học, Sở Tài chính thông báo kinh phí từ nguồn đào tạo lại cán bộ cơ sở cho Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư tỉnh (phần cấp tỉnh thực hiện) để tổ chức lớp học. Phần đào tạo cấp huyện được cân đối qua ngân sách huyện. f) Chi khuyến công Chi khuyến công thực hiện theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 20/4/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An. g) Chi thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW, số 39-NQ/TW (vốn sự nghiệp) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW, Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị đúng mục đích và đúng định hướng. h) Kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số Thực hiện theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 và Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 99/2007/TT-BTC ngày 10/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg. i) Một số cơ chế chính sách khác - Chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh: giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp đối tượng, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện;
2,088
127,994
- Chính sách hỗ trợ hủy bỏ, thay thế xe công nông, xe 3-4 bánh tự chế theo Quyết định số 78/2009/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh (vay vốn để sản xuất kinh doanh và giải quyết việc làm): giao Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh xác định tiến độ giải ngân để Sở Tài chính chuyển kinh phí; - Chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh (vốn sự nghiệp): Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện; - Chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh: Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện. Điều 14. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội - Đối với kinh phí chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ: Để đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, chi trả kịp thời cho các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện. Giao Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu bằng 50% dự toán. Số còn lại sau khi có quyết toán 2 quý của các huyện, thành phố, thị xã sẽ thực hiện cấp tiếp; - Chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 21/8/2008 của UBND tỉnh: giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính và các ngành, các cấp liên quan tổng hợp đối tượng, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện. Điều 15. Chi các chương trình mục tiêu - Thực hiện theo quy định của Trung ương; - Đối với kinh phí thực hiện Đề án xoá bỏ tụ điểm phức tạp về ma tuý (do Công an tỉnh chủ trì); Đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai nghiện (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì) đã bao gồm kinh phí thí điểm cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, kinh phí cai nghiện và dạy nghề của các Trung tâm giáo dục lao động xã hội: Giao các ngành chủ trì thực hiện đề án phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân bổ để thực hiện. Điều 16. Chi quốc phòng - an ninh Cấp tỉnh: Căn cứ dự toán ngân sách đã được HĐND tỉnh thông qua và Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định, uỷ quyền Giám đốc Sở Tài chính thông báo dự toán chi tới các đơn vị dự toán cấp I. Trên cơ sở nhiệm vụ chi thường xuyên theo quy định của Liên Bộ Tài chính - Quốc phòng - Công an và các quy định hiện hành khác để phân bổ kinh phí chi của các đơn vị (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh). Bên cạnh đó, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, xem xét bố trí từ nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ thêm cho lực lượng quốc phòng - an ninh theo tinh thần tại Công văn số 1598/CVLB-BQP-BTC ngày 10/4/2009 của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính, về việc tăng cường hỗ trợ cho nhiệm vụ quốc phòng từ ngân sách địa phương và Công văn số 2782/CVLB-BCA-BTC ngày 24/11/2009 của liên bộ Bộ Công an - Bộ Tài chính về việc tăng cường hỗ trợ cho nhiệm vụ công tác Công an từ ngân sách địa phương. Cấp huyện: Kinh phí quốc phòng - an ninh được cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện và do huyện chi hỗ trợ cho các hoạt động bảo đảm quốc phòng - an ninh theo phân cấp và theo chế độ quy định. Kinh phí huấn luyện quân dự bị động viên hàng năm theo kế hoạch của tỉnh; Kinh phí hoạt động của các tiểu đội dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu, ngân sách tỉnh cân đối và cấp cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh để chi trả. Thực hiện Pháp lệnh dân quân tự vệ, kinh phí trang phục dân quân tự vệ được cân đối và cấp qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh căn cứ dự toán được giao, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục trang phục (chi tiết các xã, phường, thị trấn) và thực hiện việc mua sắm, cấp trang phục theo danh mục đã được phê duyệt. Điều 17. Chi quản lý hành chính 1. Chi quản lý hành chính của cấp nào được tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp đó. Căn cứ dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và Sở Tài chính thông báo dự toán chi tới các ngành, các huyện phải thực hiện theo đúng dự toán được duyệt, không được dùng các nguồn kinh phí khác để chi quản lý hành chính. Kho bạc nhà nước phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu hành chính. 2. Theo Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan Đảng cấp nào thì dự toán chi ngân sách Đảng được cân đối vào dự toán chi ngân sách cấp đó. Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện việc cấp phát kinh phí cho cơ quan Đảng các cấp theo quy định của Liên bộ Tài chính - Ban Tài chính quản trị Trung ương. 3. Theo Luật Ngân sách nhà nước, dự toán hoạt động của HĐND cấp nào được cân đối vào dự toán chi ngân sách cấp đó. Kinh phí hoạt động của HĐND được tập hợp chung vào dự toán kinh phí của Văn phòng HĐND và UBND (riêng cấp tỉnh là Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh) để cân đối vào nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách. Chủ tịch HĐND các cấp chịu trách nhiệm điều hành nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình theo đúng dự toán được duyệt. Văn phòng HĐND và UBND các cấp có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hoạt động của HĐND theo kế hoạch trong phạm vi dự toán được giao. Kinh phí thực hiện một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND các cấp theo Nghị quyết số 218/2008/NQ-HĐND đã bố trí trong dự toán chi ngân sách các cấp. Các khoản kinh phí phân bổ sau, dự phòng của HĐND tỉnh thực hiện theo thông báo của Thường trực HĐND tỉnh. 4. Thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị hành chính Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với tất cả các Sở, các đơn vị hành chính cấp tỉnh; giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai đối với tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan. 5. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Tiếp tục thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại các Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006, Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 về hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 sửa đổi một số điểm của Thông tư số 81/2006/TT-BTC, Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP). Điều 18. Chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) 1. Việc lập, chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách xã thực hiện theo Thông tư số 60/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. UBND cấp xã căn cứ quyết định của UBND cấp huyện về giao nhiệm vụ thu chi ngân sách, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên, gửi KBNN nơi đơn vị giao dịch làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi. 2. Dự toán chi ngân sách xã đã cân đối các khoản chi: Lương hưu và BHYT cho cán bộ xã nghỉ hưu theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; chi thực hiện Pháp lệnh dân quân, tự vệ; sinh hoạt phí HĐND xã; tiền lương cho cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; phụ cấp cán bộ không chuyên trách, phụ cấp Ban nông nghiệp xã, Thường vụ xã và 6 trưởng đoàn thể thôn, xóm, bản theo Nghị quyết HĐND tỉnh; chi hoạt động của chi bộ trực thuộc theo Quyết định số 84-QĐ/TW; chi khuyến học 5 triệu đồng/xã; trung tâm học tập cộng đồng 20 triệu đồng/xã khu vực I, 25 triệu đồng/xã khu vực II, III, 5 triệu đồng/xã còn lại; các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước. BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ, công chức xã, đại biểu HĐND xã không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách được tính bằng mức năm 2010; Kinh phí Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Khu dân cư thực hiện theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010. 3. Bộ phận Tài chính - kế toán xã, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo kế toán chi ngân sách xã theo chế độ hiện hành. Điều 19. Chấp hành ngân sách nhà nước 1. Phân bổ dự toán ngân sách và tổ chức điều hành ngân sách
2,027
127,995
a) Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, hướng dẫn của Sở Tài chính. Dự toán chi thường xuyên năm 2011 đã bao gồm tiền lương với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng, các khoản trích nộp, đóng góp theo quy định. Sau khi được UBND giao dự toán ngân sách, các Sở, ngành, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Phương án phân bổ dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước và đơn vị dự toán cấp I trước khi giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải gửi cho cơ quan Tài chính cùng cấp để thẩm định. Thực hiện ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis), do vậy, ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán tại quy định này, các ngành, các cấp và các đơn vị tham gia Tabmis có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn các ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị triển khai ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc. b) Giao dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán các khoản chi kinh phí uỷ quyền Khi thực hiện phân bổ và giao kinh phí uỷ quyền, cơ quan uỷ quyền coi cơ quan cấp dưới được uỷ quyền là đơn vị dự toán đặc biệt và thực hiện phân bổ, giao dự toán như đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc; đồng thời gửi UBND cùng cấp với cơ quan được uỷ quyền biết để phối hợp chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí uỷ quyền đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Việc chi trả, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên và cấp phát, thanh toán vốn đầu tư nếu là uỷ quyền về vốn đầu tư. Khi cấp phát, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền, thực hiện hạch toán vào chương và cấp ngân sách của đơn vị uỷ quyền. Kho bạc nhà nước và đơn vị được uỷ quyền thực hiện kế toán, báo cáo riêng các khoản chi về kinh phí uỷ quyền. Đơn vị được uỷ quyền thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí trực tiếp với đơn vị uỷ quyền; đơn vị uỷ quyền xét duyệt và tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách của mình theo quy định. c) Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước Thực hiện theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. d) Tổ chức điều hành ngân sách - Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20 tháng cuối quý trước; - Cơ quan tài chính căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhu cầu chi trong quý, lập phương án điều hành ngân sách quý của cấp mình bảo đảm nguồn để chi trong dự toán, đúng chế độ; - Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước năm được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn vị theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo nguyên tắc, chế độ hiện hành. e) Các chế độ chính sách Trung ương ban hành sẽ thực hiện năm 2010-2011 nhưng chưa được Trung ương tính toán, cân đối trong dự toán năm 2011 Giao các ngành phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan báo cáo bộ chủ quản, Bộ Tài chính bổ sung kinh phí và tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ khi liên bộ đã duyệt bổ sung kinh phí. Cụ thể: - Kinh phí thực hiện khám chữa bệnh cho người cận nghèo: giao Sở Lao động Thương binh và xã hội chủ trì; - Kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho học sinh, sinh viên: đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì; - Kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ: giao Sở Nội vụ chủ trì; - Kinh phí bầu cử Quốc hội nhiệm kỳ XIII và Hội đồng nhân dân 3 cấp: Giao Sở Nội vụ chủ trì; - Kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ: giao BCH Quân sự tỉnh chủ trì; - Kinh phí thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính; - Kinh phí thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020: giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì. 2. Chấp hành ngân sách nhà nước trong điều kiện có biến động về thu, chi Trường hợp số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định, Uỷ ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Sử dụng số vượt thu so với dự toán được giao Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổng hợp trình UBND cùng cấp phương án sử dụng, thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND cùng cấp trước khi thực hiện. 4. Điều hành bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu a) Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và bổ sung tiền lương tăng thêm Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan Tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đồng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, UBND cấp dưới phải có văn bản đề nghị UBND cấp trên xem xét, quyết định. Trường hợp ngân sách cấp dưới được ứng trước từ ngân sách cấp trên, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới năm 2011, Sở Tài chính, phòng Tài chính – Kế hoạch thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số thu hồi vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại chia đều trong năm để rút. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan Tài chính đồng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước. b) Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán, trừ bổ sung tiền lương tăng thêm) Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở xem xét hồ sơ thủ tục theo quy định hiện hành, cơ quan Tài chính thông báo bổ sung ngoài dự toán cho UBND và phòng Tài chính - Kế hoạch cấp dưới (ngân sách cấp sử dụng). Căn cứ vào thông báo của cơ quan Tài chính cấp trên, cơ quan Tài chính cấp dưới (UBND cấp xã nếu ngân sách cấp sử dụng là cấp xã) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Mức rút dự toán tối đa không quá mức bổ sung theo thông báo của cơ quan Tài chính cấp trên. 5. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau Việc chi ứng trước ngân sách năm trước cho năm sau do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm thu hồi các khoản chi ứng trước ngân sách. Thực hiện việc ứng trước dự toán chi đầu tư XDCB của năm sau phải đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, cụ thể là các dự án, công trình quốc gia và công trình XDCB thuộc nhóm A, đủ điều kiện theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, đang thực hiện và cần đẩy nhanh tiến độ; ngoài ra chỉ được xem xét cho phép ứng trước dự toán chi đầu tư XDCB của năm sau đối với những trường hợp như vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự án thuỷ lợi cấp bách, các dự án bố trí vốn đền bù GPMB mà phương án và dự toán đền bù, GPMB đã được phê duyệt. 6. Bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương Căn cứ vào dự toán ngân sách năm 2011 được giao, các huyện, thành phố, thị xã, phường, thị trấn, các ngành, các đơn vị dự toán bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau: - Sử dụng 50% vượt thu ngân sách các cấp thực hiện năm 2010 so với dự toán 2010 UBND tỉnh giao và dành 50% tăng thu thực hiện năm 2011 so với dự toán UBND tỉnh giao năm 2011(không kể tiền sử dụng đất); - Sử dụng 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao). Số thu để lại theo chế độ nêu trên không được trừ chi phí hoạt động thu trong trường hợp số thu này là thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu (như số thu học phí để lại cho trường công lập; số thu viện phí để lại cho bệnh viện công lập sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,…). Số thu được để lại theo chế độ của các đơn vị sự nghiệp được trừ chi phí hoạt động thu trong trường hợp số thu này là thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu (quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí);
2,203
127,996
- Nguồn tiết kiệm chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) của các ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị đã được tính trừ trong dự toán chi ngân sách năm 2011. Dự toán và phân bổ chi ngân sách của các đơn vị không phải thực hiện trích trừ nguồn này. 7. Xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm Thực hiện theo đúng Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, hướng dẫn liên ngành Sở Tài chính – Kho bạc nhà nước tỉnh. a) Các khoản thu được để lại đơn vị chi, thực hiện ghi thu - ghi chi qua ngân sách nhà nước theo quy định Các khoản thu được để lại đơn vị chi, thực hiện ghi thu - ghi chi qua ngân sách nhà nước (học phí, viện phí, tiền đầu tư hạ tầng các khu đất đấu giá, ...) thực hiện theo đúng các văn bản quy định hiện hành. Việc ghi thu - ghi chi được thực hiện, tổng hợp theo từng cấp ngân sách. Đơn vị dự toán cấp I hướng dẫn, phê duyệt các khoản ghi thu - ghi chi của đơn vị dự toán trực thuộc, gửi cơ quan tài chính đồng cấp để thực hiện ghi thu - ghi chi qua ngân sách nhà nước. Thời hạn cơ quan tài chính hoàn thành thủ tục gửi Kho bạc nhà nước chậm nhất hết ngày 30/01 năm sau. b) Xử lý số dư dự toán ngân sách Về nguyên tắc, không xét chuyển số dư dự toán sang ngân sách năm sau. Việc chuyển chi sang năm sau chỉ thực hiện đối với các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm sau chi tiếp theo chế độ quy định (không phải xét chuyển), các khoản chi được tiếp tục chi trong năm sau theo quyết định của Chủ tịch UBND. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển chi sang năm sau đến cơ quan tài chính trước ngày 10/02 năm sau, cơ quan tài chính tổng hợp trình Chủ tịch UBND xét chuyển xong trước ngày 01/3 năm sau (Không xét chuyển các trường hợp riêng lẻ). Riêng đối với ngân sách cấp xã, UBND cấp xã có văn bản gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 15/02 năm sau. Hết ngày 15/3 năm sau, các trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp nhận cho chuyển số dư dự toán sang ngân sách năm sau chi tiếp thì số dư dự toán bị huỷ bỏ. Số dư dự toán sau khi chuyển sang dự toán năm sau, khi sử dụng, hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm sau theo chế độ quy định. c) Quyết toán ngân sách nhà nước Đơn vị dự toán cấp trên duyệt quyết toán của đơn vị cấp dưới. Kết thúc duyệt quyết toán năm đơn vị xét duyệt phải ra thông báo đối với dự toán cấp dưới. Đối với đơn vị dự toán cấp I gửi đơn vị dự toán cấp dưới và gửi cơ quan Tài chính cùng cấp. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên phải chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán theo luật định. Thời hạn xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán ngân sách năm quy định như sau: - Đối với đơn vị dự toán ngân sách: Thời hạn quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III, cấp IV do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải bảo đảm thời gian để đơn vị dự toán cấp I xem xét duyệt, tổng hợp, lập, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 30/4 năm sau (đối với cấp tỉnh), trước ngày 30/3 năm sau (đối với cấp huyện); - Bộ phận Tài chính - Kế toán xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình UBND xã xem xét gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện đồng thời trình HĐND xã, phê chuẩn; - Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã thẩm định quyết toán ngân sách cấp xã và các đơn vị dự toán cấp huyện; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm cả thu, chi cấp huyện và cấp xã), gửi UBND huyện xem xét gửi Sở Tài chính để thẩm định, đồng thời trình HĐND huyện để phê chuẩn trước ngày 30/6 năm sau; - Sở Tài chính có trách nhiệm: lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương trình UBND tỉnh xem xét gửi Bộ Tài chính, đồng thời trình HĐND tỉnh phê chuẩn trước ngày 31/12 năm sau. Điều 20. Điều hành ngân sách dự phòng 1. Các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng 2%-5% tổng số chi của ngân sách mỗi cấp (không tính các khoản ghi thu - ghi chi, các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) và được cơ quan tài chính trình UBND cùng cấp quyết định sử dụng. Hàng quý, cơ quan tài chính các cấp tổng hợp tình hình sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp mình báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp. 2. Dự phòng ngân sách được sử dụng các nhiệm vụ sau: - Thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm phòng chống thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng; - Khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn đối với thiệt hại tài sản nhà nước; hỗ trợ khắc phục hậu quả đối với thiệt hại của các tổ chức và dân cư; - Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng - an ninh; - Thực hiện các nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các đơn vị trực thuộc; - Hỗ trợ ngân sách cấp dưới để xử lý các nhiệm vụ nói trên sau khi cấp dưới đã sử dụng dự phòng của cấp mình mà vẫn chưa đáp ứng được. 3. Trong sáu tháng đầu năm, chỉ xem xét, xử lý dự phòng ngân sách tỉnh phục vụ những nhiệm vụ có nhu cầu về kinh phí lớn để phòng chống, khắc phục hậu quả dịch bệnh, thiên tai, hoả hoạn, tai nạn lớn xẩy ra, những nhiệm vụ quốc phòng - an ninh thực sự quan trọng, các nhiệm vụ cấp thiết, cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán. Các đơn vị có nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh trước hết phải sắp xếp lại các nhiệm vụ chi trong dự toán được giao, sử dụng dự phòng ngân sách của cấp huyện, của ngành, kinh phí sự nghiệp, kinh phí phân bổ sau của các ngành. UBND tỉnh không xem xét, xử lý kinh phí đột xuất trong 6 tháng đầu năm, từ tháng 7 trở đi UBND tỉnh mới xem xét, xử lý kinh phí đột xuất đối với những nhiệm vụ tăng thêm trong năm do UBND tỉnh giao khi các nguồn kinh phí đã phân bổ cho đơn vị đã sử dụng hết hoặc không bố trí sắp xếp được. Sở Tài chính theo định kỳ tổng hợp các nhu cầu chi đột xuất trình UBND tỉnh hoặc Hội đồng tài chính xem xét giải quyết. Giám đốc Sở Tài chính được uỷ quyền giải quyết kinh phí dự phòng ngân sách tỉnh cho những nội dung chi cần thiết từ 10 triệu đồng trở xuống cho một đơn vị (mỗi đơn vị chỉ được giải quyết một lần) và phải báo cáo UBND tỉnh. Mục 3: THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ Điều 21. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng Các ngành, các cấp, các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản, quy định hiện hành. Đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Mục 4: THỰC HIỆN CÔNG KHAI TÀI CHÍNH Điều 22. Thực hiện công khai tài chính, công khai tài sản nhà nước Các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp của nhân dân phải thực hiện công khai tài chính, công khai tài sản. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính và các văn bản hướng dẫn, cụ thể: - Ngân sách nhà nước các cấp thực hiện chế độ công khai theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính, Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân dân cư; - Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc công bố công khai theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; - Các DNNN thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với DNNN; - Các công trình đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Đồng thời các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện quy chế công khai và gửi cơ quan tài chính để tổng hợp theo dõi đánh giá chung trong cả nước theo chế độ quy định.
2,126
127,997
Mục 5: KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 23. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước 1. Các ngành, các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. 2. Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch đảm bảo chi trả, thanh toán kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng dự toán, đúng chính sách, chế độ, tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi từ ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước có quyền từ chối hoặc tạm dừng chi trả, thanh toán nếu các khoản chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đủ điều kiện chi theo quy định và Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. 3. Kho bạc nhà nước hướng dẫn các đơn vị mở tài khoản theo đúng chế độ quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý tài chính - ngân sách và những quy định của bản Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho công quỹ thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ÁP DỤNG CHO NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễm, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 16/11/2010; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND-VHXH ngày 19/11/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau: 1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông: ĐVT: đồng/tháng/hs <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên: ĐVT: đồng/tháng/hs <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, mức học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố. Điều 2. Chế độ miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo các điều: Điều 3; Điều 4; Điều 5; Điều 6; Điều 7;Điều 8 thuộc Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Điều 3. Kinh phí thực hiện: - Nguồn kinh phí thực hiện cho đối tượng miễn, giảm học và hỗ trợ chi phí học tập và kinh phí chi trả cho trường hợp không thu học phí được cân đối trong ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Ngoài quy định thu học phí nói trên, các cơ sở giáo dục công lập không được tự ý đặt thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài quy định của nhà nước. Riêng đôi với việc vận động, đóng góp xây dựng các công trình nhỏ hoặc mua sắm trang thiết bị của nhà trường, các dụng cụ phục vụ học tập, sinh hoạt của học sinh (nếu có) phải được thực hiện trên tinh thần tự nguyện của các đối tượng tham gia đóng góp; bất kỳ hình thức ép buộc nào hay bình quân hóa mức đóng góp đối với phụ huynh học sinh đều vi phạm pháp luật. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 188/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 4151/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương; tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn năm 2011 - 2015: A. PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH I. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% 1. Thuế giá trị gia tăng từ các doanh nghiệp Trung ương quản lý, doanh nghiệp địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các doanh nghiệp Trung ương quản lý, doanh nghiệp địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ các doanh nghiệp Trung ương quản lý, doanh nghiệp địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 4. Thuế tài nguyên từ các doanh nghiệp Trung ương quản lý, doanh nghiệp địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 5. Thuế môn bài từ các doanh nghiệp Trung ương quản lý, doanh nghiệp địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 6. Thu tiền thuê đất (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). 7. Thu khác từ các doanh nghiệp Trung ương quản lý, doanh nghiệp địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu do Cục thuế tỉnh trực tiếp thu. 9. Thu tiền sử dụng đất (tiền đấu giá đất) từ các dự án, công trình trọng điểm (khu đô thị mới, các khu công nghiệp, …) do tỉnh tập trung quản lý thu. 10. Ghi thu chi phí đấu giá đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá… do cấp tỉnh thực hiện. 11. Thu phí và lệ phí tỉnh (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ); phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. 12. Thu phí xăng dầu. 13. Thu từ hoạt động sổ xố kiến thiết 14. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách của các đơn vị do tỉnh quản lý. 15. Thu huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của tỉnh theo quy định. 16. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. 17. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 18. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu (bao gồm cả tiền sử dụng đất do các cơ quan tòa án, công an, viện kiểm sát quyết định thu hồi). 19. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 20. Thu các khoản thu khác do các đơn vị thuộc tỉnh thu nộp ngân sách cấp tỉnh. 21. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 22. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. 23. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh. II. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 1. Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 3.Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 4. Thuế môn bài thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 5. Thuế tài nguyên thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 6. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
2,064
127,998
7. Thu tiền sử dụng đất. 8. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư và phát triển. - Đầu tư xây dựng cho các công trình thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của ngân sách cấp tỉnh. - Đầu tư xây dựng các công trình mục tiêu quốc gia có tính chất đầu tư. - Đối ứng các công trình dự án có vốn nước ngoài, vốn do các Bộ, ngành, trung ương đầu tư cho ngân sách cấp tỉnh. - Chi từ nguồn vốn vay, vốn tạm ứng ngân sách Trung ương, tạm ứng vốn nhàn rỗi Kho bạc nhà nước Trung ương, vốn vay qua Ngân hàng phát triển. - Trả nợ các khoản vay, tạm ứng từ ngân sách Trung ương. - Hỗ trợ đầu tư cho các chương trình theo chính sách đầu tư của tỉnh. - Bổ sung cho Quỹ phát triển đất. - Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện từ các nguồn vốn cho những dự án cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác thuộc ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên. a. Chi sự nghiệp kinh tế: - Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thủy sản: + Hoạt động của các đơn vị, tổ chức trực thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản; triển khai các nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh xảy ra trên diện rộng và nghiêm trọng; chi quy hoạch xây dựng nông thôn mới; chi thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, các dự án, chương trình nông, lâm nghiệp của tỉnh và bổ sung cho các hoạt động sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ sản khác theo quy định. + Hỗ trợ công tác hoạt động kiểm lâm trên địa bàn; nghiệp vụ bảo vệ phòng cháy, chữa cháy rừng; các chính sách đặc thù, phụ cấp ưu đãi ngành; công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật bảo vệ rừng và một số hoạt động khác của ngành. - Sự nghiệp thuỷ lợi: + Hỗ trợ hoạt động của bộ máy Hạt quản lý đê Trung ương, hỗ trợ xây dựng kè và đắp đê địa phương; chi cho hoạt động diễn tập và phòng, chống lụt bão, khắc phục hậu quả sau bão lũ đối với các công trình thuỷ lợi do tỉnh quản lý. + Đảm bảo hoạt động sự nghiệp thuỷ lợi khác theo quy định. - Sự nghiệp giao thông: Đảm bảo hoạt động các sự nghiệp giao thông trên địa bàn; duy tu, sửa chữa thường xuyên, xây dựng và sửa chữa lớn các tuyến đường thuộc tỉnh quản lý; chi khắc phục bão lũ đối với đường, cầu cống do tỉnh quản lý; chi hỗ trợ giao thông nông thôn cho cấp huyện, xã. - Sự nghiệp tài nguyên và môi trường: Hoạt động bộ máy và nghiệp vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường của tỉnh, bao gồm: + Công tác quản lý đất đai. + Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản. + Công tác quản lý tài nguyên nước. + Hoạt động sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh quản lý. + Công tác đo đạc bản đồ. + Các hoạt động phục vụ quản lý chuyên môn khác về tài nguyên môi trường theo quy định. - Sự nghiệp kiến thiết thị chính và kinh tế khác: Đảm bảo thực hiện một số nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp kiến thiết thị chính và kinh tế khác ngoài những nhiệm vụ đã được quy định ở trên. b. Chi sự nghiệp văn xã: - Chi sự nghiệp giáo dục: + Các hoạt động sự nghiệp giáo dục do Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý: Các trường dân tộc nội trú; Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp của tỉnh và các huyện, thành, thị; Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thành, thị; các trường trung học phổ thông; các trường trung học phổ thông bán công; Trường mầm non Hoà Phong. + Chi bổ sung có mục tiêu thực hiện các chương trình giáo dục quốc gia; kinh phí tăng giảm giáo viên, giáo viên hợp đồng tỉnh; chi thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; tăng cường cơ sở vật chất trường lớp học, trường chuẩn quốc gia và các hoạt động giáo dục khác thuộc tỉnh quản lý. - Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: + Hoạt động các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp do tỉnh quản lý: Trường đại học Hùng Vương, Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trường cao đẳng y tế, Trường trung học nông lâm nghiệp, Trường trung học Văn hoá nghệ thuật, Trường trung cấp nghề dân tộc nội trú, Trường trung cấp nghề công nghệ và vận tải, Trường cao đẳng nghề, Trung tâm giới thiệu việc làm, các Trung tâm dạy nghề, Trường chính trị tỉnh; Trường năng khiếu thể dục thể thao; Trung tâm tin học ngoại ngữ; Trường bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ; một số nhiệm vụ đào tạo của các ngành theo các chương trình và đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Công tác đào tạo lại cán bộ công chức theo kế hoạch đào tạo của tỉnh. + Đào tạo học sinh cử tuyển tại các trường đại học do tỉnh cử đi đào tạo. + Đào tạo vận động viên tham gia Hội khỏe Phù Đổng. + Hoạt động đào tạo khác thuộc tỉnh quản lý. - Chi sự nghiệp y tế: Các hoạt động sự nghiệp y tế do Sở Y tế quản lý, bao gồm: + Các bệnh viện tuyến tỉnh. + Trạm lao, trạm tâm thần, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Chăm sóc mắt, Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh. + Hoạt động của Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế dự phòng các huyện, thành, thị. + Hoạt động y tế khác bao gồm: Chi hoạt động Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc dược phẩm, mỹ phẩm; Trung tâm Giám định y khoa; Hội Y học dân tộc; Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ, Trung tâm Phòng chống AIDS; Trung tâm Giám định pháp y; Trung tâm Giám định pháp y tâm thần; Trung tâm Giám định y khoa; Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình; Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình các huyện, thành, thị và các hoạt động y tế khác thuộc tỉnh. + Khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. + Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. + Trả lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định cho cán bộ y tế xã và hỗ trợ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn bản, hỗ trợ chi thường xuyên cho trạm y tế xã. + Chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ, viên chức y tế theo Thông tư số 06/2010/TTLT-BHYT-BNV-BTC ngày 22/3/2010; + Hỗ trợ, bổ sung nâng cấp, tăng cường cơ sở vật chất trạm y tế xã, thôn bản. - Chi sự nghiệp văn hoá thông tin: + Các hoạt động sự nghiệp, các đơn vị văn hoá thông tin của tỉnh; kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và Ban chỉ đạo cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; chi cho công tác gia đình; du lịch; chi trợ giá điện ảnh miền núi. + Hoạt động sự nghiệp văn hoá khác thuộc tỉnh quản lý. - Chi sự nghiệp thể dục thể thao: Chi các hoạt động thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu khu vực, quốc gia và giải phong trào do tỉnh tổ chức hàng năm, công tác thể thao quần chúng, Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao và các khoản chi nghiệp vụ thể dục thể thao khác của tỉnh (trong đó bao gồm cả chi đào tạo vận động viên tham gia Hội khoẻ Phù Đổng). - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Chi cho bộ máy và nghiệp vụ của Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh. - Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; công tác quản lý khoa học, quản lý công nghệ; hoạt động ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học; chi đảm bảo quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh; chi các hoạt động khác thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ theo quy định. - Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: + Chi cho hoạt động của các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội quản lý: Trung tâm giáo dục lao động xã hội; Trung tâm bảo trợ xã hội; Trung tâm điều dưỡng người có công. + Chi trợ giúp các đối tượng chính sách theo quy định; chi thăm viếng mộ liệt sỹ, đưa đón các đối tượng nghỉ điều dưỡng, thăm hỏi và tặng quà đối với các đối tượng tỉnh quản lý. + Chi các hoạt động, nghiệp vụ, các chính sách đảm bảo xã hội khác theo quy định của tỉnh. c. Chi quản lý hành chính: - Chi đảm bảo hoạt động bộ máy quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và các đoàn thể; kinh phí các kỳ họp; phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. - Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh. - Chi tuyên truyền, giáo dục pháp luật; chi xây dựng, thẩm định văn bản; kiểm tra và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật. - Chi đảm bảo biểu mẫu, sổ sách cấp hộ tịch cho các xã, phường, thị trấn. - Chi thi đua khen thưởng. - Chi cải tạo, sửa chữa trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc các cơ quan hành chính, sự nghiệp. - Chi cải cách hành chính. - Chi cho sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại xã, chi hỗ trợ cán bộ công chức của tỉnh đào tạo sau đại học và các chính sách thu hút nhân tài về công tác tỉnh. - Chi các hoạt động nghiệp vụ khác của quản lý hành chính cấp tỉnh. d. Chi an ninh - quốc phòng: - Chi công tác đảm bảo an ninh và trật tự an toàn xã hội của tỉnh gồm: Chi phòng chống các loại tội phạm, các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội, hỗ trợ các hội nghị tổng kết, sơ kết các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, công tác phòng cháy chữa cháy, tổ chức diễn tập xử lý các tình huống phức tạp về an ninh trật tự. - Chi công tác giáo dục quốc phòng. - Chi công tác xây dựng huy động lực lượng dự bị động viên, công tác huấn luyện dân quân tự vệ. - Chi công tác tuyển quân, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự. - Xây dựng phương án phòng thủ khu vực, tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực.
2,088
127,999
- Chi mua sắm trang phục dân quân tự vệ theo quy định của Chính phủ. - Tổ chức hội nghị tập huấn và báo cáo công tác, các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng khác theo quy định. e. Chi khác ngân sách: - Chi điều tra thống kê kinh tế - xã hội theo yêu cầu của tỉnh. - Chi hoàn thuế, thoái thu đối với các khoản phải hoàn, phải thoái theo quy định của pháp luật. - Chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị có các khoản thu nộp ngân sách. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung ngân sách cấp dưới - Chi bổ sung để cân đối ngân sách huyện, thành, thị (bao gồm cả xã phường, thị trấn). - Chi bổ sung có mục tiêu để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của Trung ương và địa phương. 4. Chi trả gốc, lãi tiền vay huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và các khoản vay khác, chi các khoản ứng khác chưa có nguồn từ các năm trước chuyển sang. 5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh - Tạm ứng cho các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong năm ngân sách. - Thực hiện các nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng hết dự phòng ngân sách vẫn chưa đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi. 6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau B. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN I. Các khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng 100% 1. Thu phí và lệ phí huyện phần nộp ngân sách huyện theo quy định do các đơn vị thuộc huyện tổ chức thu. 2. Thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy 3. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp huyện do các đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu. 4. Ghi thu chi phí đấu giá đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá… do cấp huyện thực hiện. 5. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của cấp huyện theo quy định. 6. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện. 7. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định do các đơn vị thuộc huyện tổ chức thu. 8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 9. Các khoản thu khác do các đơn vị thuộc cấp huyện thu nộp ngân sách cấp huyện (bao gồm cả tiền sử dụng đất do các cơ quan tòa án, công an, viện kiểm sát quyết định thu hồi). 10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 11. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. 12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện. II. Các khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 1. Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 4. Thuế môn bài thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 5. Thuế tài nguyên thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 6. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 7. Thu tiền sử dụng đất 8. Thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất 9. Thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu do Chi cục thuế các huyện, thành, thị trực tiếp thu. 10. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 11. Thuế nhà đất 12. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư và phát triển - Đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng của cấp huyện theo phân cấp của tỉnh. - Đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn thu đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách huyện. - Đầu tư xây dựng cơ bản các công trình từ nguồn vượt thu ngân sách huyện, thành, thị được hưởng, nguồn trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành thị để đầu tư xây dựng cơ bản; nguồn thu từ tiền sử dụng đất (bao gồm cả tiền đấu giá đất); nguồn bổ sung có mục tiêu từ các nguồn vốn do ngân sách tỉnh cấp đối với các dự án do huyện, xã làm chủ đầu tư. - Đối ứng cho các dự án của các Bộ, ngành Trung ương, của nước ngoài. - Trả nợ các khoản vay, tạm ứng từ ngân sách cấp trên. 2. Chi thường xuyên a. Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: + Sự nghiệp khuyến nông, khuyến lâm do cấp huyện quản lý. + Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, đưa khoa học tiến bộ kỹ thuật vào phục vụ sản xuất; công tác khuyến công phòng chống cháy rừng và các hoạt động phục vụ cho công tác phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn. - Sự nghiệp thủy lợi: Hỗ trợ thủy lợi nhỏ; hỗ trợ công tác triển khai, khắc phục hậu quả lũ lụt đối với các công trình thuỷ lợi và một số nhiệm vụ thuộc sự nghiệp thuỷ lợi khác do cấp huyện quản lý. - Sự nghiệp giao thông: + Đảm bảo hoạt động quản lý giao thông; duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến huyện lộ, tỉnh lộ (do tỉnh phân cấp cho huyện quản lý). + Khắc phục giao thông sau lũ lụt, bão đối với đường, cầu, cống do huyện quản lý, kể cả hỗ trợ cho các xã, thị trấn huyện. + Hỗ trợ giao thông nông thôn. - Sự nghiệp tài nguyên và môi trường: Đảm bảo hoạt động, nghiệp vụ sự nghiệp tài nguyên môi trường do cấp huyện quản lý. - Sự nghiệp kiến thiết thị chính và kinh tế khác: + Chi cho công tác quản lý môi trường đô thị (Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị) đối với thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ . + Các sự nghiệp kiến thiết thị chính và kinh tế khác theo quy định . b. Chi các hoạt động sự nghiệp văn hóa - xã hội: - Chi sự nghiệp giáo dục: + Các hoạt động sự nghiệp giáo dục do cấp huyện quản lý, bao gồm: Các trường trung học cơ sở; các trường tiểu học, mầm non. + Hỗ trợ tiền lương cho giáo viên mầm non ngoài biên chế. + Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; chi bổ sung nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp học và trường chuẩn quốc gia; chi phục vụ hoạt động toàn ngành: Tổ chức tập huấn, thi học sinh giỏi… - Chi sự nghiệp đào tạo: + Chi cho Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành, thị. + Hỗ trợ đào tạo cán bộ cấp huyện. - Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao - Phát thanh truyền hình: Đảm bảo cho các hoạt động sự nghiệp Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao - Phát thanh truyền hình cấp huyện; chi công tác gia đình; du lịch; hoạt động Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và Ban chỉ đạo cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; chi cho hoạt động thư viện; liên hoan văn hoá văn nghệ; tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ và hỗ trợ hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể cấp huyện. - Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: + Trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định. + Hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy định. + Chi quà cho các đối tượng chính sách theo quy định: gia đình liệt sỹ, thương bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng....; trợ cấp đột xuất và mai táng phí cho các đối tượng hưu xã. Chi trợ cấp đối tượng chính sách khác. + Các hoạt động đảm bảo xã hội khác. - Chi quản lý hành chính: + Đảm bảo hoạt động bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và các đoàn thể. + Hỗ trợ cho các hoạt động của các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện. + Xét nghiệm HIV khám tuyển nghĩa vụ quân sự. + Thi đua khen thưởng, phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, kinh phí các kỳ họp Hội đồng nhân dân theo mức quy định. + Triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Trung ương, tỉnh, huyện; công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, xây dựng, thẩm định, kiểm tra và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật. + Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác. - Chi quốc phòng, an ninh: + Công tác giáo dục quốc phòng, công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ, xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên. + Công tác đảm bảo an ninh và trật tự an toàn xã hội của cấp huyện gồm: chi phòng chống các loại tội phạm, các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, hội nghị tổng kết phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Chi khác ngân sách: Các khoản chi khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung ngân sách cấp xã - Bổ sung cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn. - Thực hiện một số mục tiêu nhất định theo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau C. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ I. Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% 1. Các khoản thu phí, lệ phí phần nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật (không bao gồm phí, lệ phí đối với các phường, thị trấn). 2. Ghi thu chi phí đấu giá đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá… do cấp xã thực hiện.
2,124