idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
128,000
3. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc cấp xã theo quy định. 4. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác. 5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã. 6. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định do các đơn vị thuộc cấp xã tổ chức thu. 7. Thu kết dư ngân sách cấp xã. 8. Các khoản thu khác do cấp xã thu nộp ngân sách theo quy định. 9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. 10. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. 11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã. II. Các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 1. Thu tiền sử dụng đất 2. Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 4. Thuế môn bài thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 5. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 6. Thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất 7. Thuế nhà đất 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu do Chi cục thuế thu. 9. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 10. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã 1. Bao gồm các khoản chi được quy định tại mục 2.I - phần II của Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn. 2. Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Trung tâm học tập cộng đồng (phụ cấp kiêm nhiệm, kinh phí hoạt động); hoạt động Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và Ban chỉ đạo cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; chi thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” theo Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW ngày 10/01/2002 của liên bộ Tài chính - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW. D. TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁ CẤP NGÂN SÁCH Tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện, thành, thị; tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách từng huyện, thành, thị với ngân sách xã, phường, thị trấn (theo phụ biểu đính kèm). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa ph­ương, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1): 11 huyện còn lại bao gồm: Phù Ninh, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Ba, Hạ Hoà, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Xây dựng chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Xây dựng áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. LĨNH VỰC XÂY DỰNG A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Nhóm thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm: 1. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ - B-BXD-046456-TT; 2. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan cấp Bộ - B-BXD-050208-TT; 3. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - B-BXD-050215-TT; 4. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện - B-BXD-050225-TT; 5. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - B-BXD-050226-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình … b) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. c) Về thành phần và số lượng hồ sơ - Về nội dung mẫu Tờ trình: + Bổ sung thông tin pháp lý của nhà đầu tư trong Tờ trình như: số Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương), ngày cấp, nơi cấp phép, người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư; + Bỏ các mục 2: "Chủ đầu tư", 17: "Các nội dung khác", 18: "Kết luận". - Quy định rõ: "Các văn bản pháp lý liên quan" trong thành phần hồ sơ. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 04 bộ. d) Quy định cụ thể thời hạn phê duyệt của người quyết định đầu tư, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt dự án theo quy định, như sau:
2,057
128,001
- 45 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia. - 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. - 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. - 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. đ) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính là: Quyết định phê duyệt dự án. e) Về lệ phí thẩm định: - Điều chỉnh mức thu lệ phí thẩm định trên cơ sở rà soát, bãi bỏ các quỹ hình thành từ nguồn lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng để bảo đảm lệ phí thẩm định chỉ phục vụ cho hoạt động thẩm định. - Pháp lý hóa các quy định về lệ phí. Nhóm thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm: 6. Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư - B-BXD-046456-TT; 7. Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư - B-BXD-050243-TT; 8. Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư - B-BXD-050247-TT; 9. Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư - B-BXD-050249-TT; 10. Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư - B-BXD-050260-TT. a) Quy định cụ thể về các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. b) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Tờ trình đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình. - Quy định cụ thể hồ sơ trình điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 04 bộ. c) Quy định để viện dẫn thời hạn giải quyết thủ tục này tuân thủ theo quy định như đối với thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. d) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính là: Quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh. đ) Quy định viện dẫn lệ phí thực hiện thủ tục này theo quy định như đối với thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Nhóm thủ tục thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước, gồm: 11. Thủ tục Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Cơ quan cấp Bộ - B-BXD-050228-TT; 12. Thủ tục Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - B-BXD-050221-TT; 13. Thủ tục Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện - B-BXD-050235-TT; 14. Thủ tục Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - B-BXD-050238-TT a) Sửa tên thủ tục thành: Thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật … b) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Về mẫu Tờ trình: + Bổ sung thông tin pháp lý về nhà đầu tư, như: số Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương), ngày cấp, nơi cấp phép, người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư; + Bỏ mục 2: "Chủ đầu tư". - Quy định cụ thể về việc trình bày Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ. d) Quy định rõ thời hạn phê duyệt của người quyết định đầu tư, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt theo quy định là: 10 ngày làm việc. đ) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. e) Quy định viện dẫn lệ phí thực hiện thủ tục này theo quy định như đối với thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. 15. Thủ tục Công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - B-BXD-040055-TT. a) Về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính: - Quy định rõ các bước mà tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức đối với từng bước thực hiện. - Quy định tổ chức nộp hồ sơ đăng ký công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trực tiếp tại Bộ Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Quy định rõ thành phần và yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. - Quy định rõ bản sao có xác nhận của cơ sở quản lý phòng thí nghiệm đối với: Hợp đồng mua, hóa đơn và biên bản bàn giao thiết bị thí nghiệm và đo lường của phòng thí nghiệm; Quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các thiết bị được điều chuyển từ các cơ quan khác; Hợp đồng sử dụng lao động đối với cán bộ quản lý và nhân viên thí nghiệm được đăng ký trong hồ sơ. - Quy định rõ nội dung "điều kiện môi trường làm việc" trong thành phần hồ sơ. - Về mẫu đơn: + Đổi tên mẫu đơn thành: Đơn đề nghị công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; + Sửa đổi mục 1 thành: Tên cơ sở đề nghị công nhận; + Đổi mục 3: Lĩnh vực thử nghiệm xin công nhận thành: Tên các phép thử đề nghị công nhận. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Bãi bỏ thời hạn hiệu lực của quyết định công nhận, qua đó bãi bỏ thủ tục Công nhận lại phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. d) Bãi bỏ quy định: Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải chịu các chi phí (phương tiện đi lại, lưu trú, thông tin liên lạc) cho hoạt động đánh giá tại phòng thí nghiệm. đ) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 20 ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ theo quy định. 16. Thủ tục Công nhận lại phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - B-BXD-040092-TT. Bãi bỏ thủ tục này, đồng thời quy định rõ: Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải đăng ký công nhận bổ sung phòng thí nghiệm nếu có nhu cầu mở rộng năng lực hoạt động. 17. Thủ tục Công nhận bổ sung phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - B-BXD-119758-TT. - Quy định để viện dẫn việc thực hiện thủ tục Công nhận bổ sung phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tuân thủ theo những quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thủ tục như đối với thủ tục công nhận mới. - Quy định rõ thành phần và yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị công nhận bổ sung phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. 18. Thủ tục Công nhận cơ sở có đủ điều kiện đào tạo kỹ sư định giá xây dựng - B-BXD-001774-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Công nhận cơ sở có đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng. b) Quy định cụ thể về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục: - Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở có đủ điều kiện đào tạo nghiệp vụ định giá xây dựng trực tiếp tại Bộ Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. - Sau khi nhận được hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ Xây dựng kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo, hướng dẫn một lần để tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng xem xét nếu đủ điều kiện thì có văn bản công nhận và đưa lên Website của Bộ Xây dựng c) Về thành phần hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu văn bản đề nghị công nhận cơ sở có đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng. - Quy định rõ thành phần và yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ sở đào tạo đề nghị công nhận. d) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 19. Thủ tục Công nhận cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình - B-BXD-121491-TT. a) Quy định cụ thể về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục: - Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình trực tiếp tại Bộ Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. - Sau khi nhận được hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc Bộ Xây dựng kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo, hướng dẫn một lần để tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng xem xét nếu đủ điều kiện thì có văn bản công nhận và đưa lên Website của Bộ Xây dựng. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu văn bản đề nghị công nhận cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình.
2,074
128,002
- Quy định rõ thành phần và yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ sở đào tạo đề nghị công nhận. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Quy định cụ thể về các pháp nhân khác. Nhóm thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, gồm: 20. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư - B-BXD-141124-TT; 21. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư - B-BXD-112120-TT; 22. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công công trình xây dựng - B-BXD-037451-TT. a) Quy định cụ thể về cách thức thực hiện: Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng công trình trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần và số lượng hồ sơ - Quy định rõ yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu. - Bỏ quy định về: "chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề". - Giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 02 bộ xuống 01 bộ. c) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Điều chỉnh mức thu lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế. đ) Bãi bỏ quy định về thời hạn hiệu lực của chứng chỉ. e) Về mẫu đơn: - Đổi tên mẫu đơn thành: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề … - Bỏ phần kê khai thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng tại mục 8 và sửa tên mục thành: "Các nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề". - Bổ sung mục: Nơi làm việc hiện nay. g) Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện "Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này và đã nộp lệ phí theo quy định". 23. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng - B-BXD-111566-TT. a) Quy định cụ thể về các bước mà cá nhân và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân đối với từng bước thực hiện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng. - Quy định hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề (theo mẫu), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3x4, chụp trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; + Chứng chỉ cũ (đối với trường hợp: chứng chỉ cũ bị rách, nát). - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Điều chỉnh mức thu lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế. 24. Thủ tục Cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng - B-BXD-112126-TT. a) Quy định cụ thể về các bước mà cá nhân và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân đối với từng bước thực hiện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng. - Quy định hồ sơ đề nghị cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề (theo mẫu), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3x4, chụp trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu) các văn bằng và bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung đề nghị bổ sung hành nghề (theo mẫu); + Chứng chỉ cũ. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Điều chỉnh mức thu lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế. Nhóm thủ tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng, gồm: 25. Thủ tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 - B-BXD-002108-TT; 26. Thủ tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2) - B-BXD-002140-TT; 27. Thủ tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2) - B-BXD-002146-TT. a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quyết định bổ sung các bước mà cá nhân và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân đối với từng bước thực hiện. Cụ thể như sau: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không đúng quy định. - Quy định cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. b) Điều chỉnh mức thu lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế. 28. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc mất) - B-BXD-002183-TT. a) Về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính: - Quy định bổ sung các bước mà cá nhân và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân đối với từng bước thực hiện. Cụ thể như sau: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì thông báo, hướng dẫn một lần để cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Quy định cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. b) Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Điều chỉnh mức thu lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế. 29. Thủ tục Cấp Giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) loại 1 - B-BXD-046308-TT a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. b) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Quy định rõ thành phần và yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư. - Quy định cụ thể về từng loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được dùng trong cấp giấy phép xây dựng. - Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng hồ sơ thiết kế: 02 bộ (01 bộ trả kèm giấy phép). - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép - Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng Trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) loại 1. - Quy định rõ chủ đầu tư chỉ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. d) Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. đ) Quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Về mẫu đơn: - Đổi tên mẫu đơn thành: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1). - Bỏ một số nội dung trong mẫu đơn: mục 2 “Nguồn gốc đất”, mục 5: “Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, mục 6: “Phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”. - Sửa mục 4: Đơn vị hoặc người thiết kế: … Giấy phép hành nghề số/Chứng chỉ hành nghề số: Cấp ngày: …….. 30. Thủ tục Cấp Giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) loại 2 - B-BXD-046317-TT a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện b) Về thành phần và số lượng hồ sơ - Quy định rõ yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư. - Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng bản vẽ: 02 bản (01 bản trả kèm giấy phép). - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công lắp đặt” của giấy phép xây dựng Trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) loại 2. d) Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. đ) Quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2,079
128,003
e) Về mẫu đơn: - Đổi tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng – BTS loại 2). - Bỏ một số nội dung trong mẫu đơn: mục 5: “Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, mục 6: “Phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”. - Sửa mục 4: Đơn vị hoặc người thiết kế: … Giấy phép hành nghề số/ Chứng chỉ hành nghề số: ….. Cấp ngày: … Nhóm thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài, gồm: 31. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A và các dự án đầu tư thuộc địa bàn 2 tỉnh trở lên - B-BXD-038177-TT; 32. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C - B-BXD-076723-TT; 33. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng - B-BXD-045053-TT. a) Quy định cụ thể về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục: - Nhà thầu nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp phép hoặc qua đường bưu điện. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép xem xét và kiểm tra hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc nếu hồ sơ không đúng, đủ theo quy định, cơ quan cấp phép phải thông báo và hướng dẫn một lần cho nhà thầu biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với tổ chức, 10 ngày làm việc đối với cá nhân, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét cấp phép theo quy định. Nhà thầu nộp lệ phí khi nhận kết quả cấp phép. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bãi bỏ các thành phần hồ sơ sau: + Điều lệ công ty; + Báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam). - Quy định rõ chỉ hợp pháp hóa lãnh sự đối với Giấy phép thành lập. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc đối với tổ chức, 10 ngày làm việc đối với cá nhân, kể cả ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 34. Thủ tục Đăng ký văn phòng điều hành cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam - B-BXD-072409-TT. - Thay thế thủ tục hành chính này bằng thủ tục Thông báo về văn phòng điều hành. - Quy định rõ cách thức thực hiện: Nhà thầu nước ngoài gửi Thông báo trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Sở Xây dựng. - Xây dựng, ban hành mẫu văn bản Thông báo về văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài. 35. Thủ tục Phê duyệt các phương án phá dỡ các công trình xây dựng - B-BXD-038575-TT a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ công trình xây dựng. - Quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, gồm: + Đơn đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ công trình (theo mẫu); + Phương án phá dỡ công trình (thể hiện rõ các biện pháp, quy trình phá dỡ, các trang thiết bị, máy móc phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ ….); + Biên bản làm việc của chủ đầu tư, nhà thầu (hoặc các cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc cưỡng chế phá dỡ công trình theo luật định) với Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có công trình cần phá dỡ (Biên bản phải thống nhất được mục đích, ý nghĩa, các nội dung cơ bản của phương án phá dỡ, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan liên quan trong việc phá dỡ công trình); + Biên bản của chủ đầu tư, nhà thầu, hoặc cơ quan có trách nhiệm cưỡng chế việc phá dỡ công trình theo luật định với chủ sở hữu các công trình liền kề (nếu có) (Biên bản nêu rõ yêu cầu của việc phá dỡ công trình; thống nhất các nội dung đảm bảo an toàn về người và tài sản của các công trình liền kề trong việc phá dỡ công trình). - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 36. Thủ tục Cấp phép di dời công trình - B-BXD-038594-TT. a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian. - Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị di dời công trình xây dựng. - Quy định hồ sơ đề nghị cấp phép di dời công trình xây dựng, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình (theo mẫu); + Phương án di dời bao gồm thuyết minh và bản vẽ, các giải pháp di dời, xe máy thiết bị và nhân lực di dời; các giải pháp bảo đảm an toàn; + Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất của địa điểm nơi dự kiến di dời công trình đến. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ c) Quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Quy định rõ cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép di dời công trình xây dựng. 37. Thủ tục Tiếp nhận báo cáo của chủ đầu tư về chất lượng công trình - B-BXD-038551-TT. a) Sửa tên của tục hành chính thành: Báo cáo của chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng. b) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. Cụ thể như sau: 01 ngày sau khi nhận được Báo cáo của chủ đầu tư về chất lượng công trình, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gửi Phiếu tiếp nhận cho chủ đầu tư. - Quy định cá nhân, tổ chức nộp báo cáo về chất lượng công trình qua đường bưu điện. c) Tăng thời hạn gửi báo cáo định kỳ từ 6 tháng/1 lần lên 12 tháng/1 lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng. d) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Phiếu tiếp nhận. 38. Thủ tục Tiếp nhận và quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng - B-BXD-038499-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Báo cáo tình hình về giấy chứng nhận công trình đủ điều kiện đảm bảo an toàn và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. b) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. Cụ thể như sau: 01 ngày sau khi nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn và Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gửi Phiếu tiếp nhận cho chủ đầu tư. - Quy định cá nhân, tổ chức nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn và Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng qua đường bưu điện. c) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Phiếu tiếp nhận. 39. Thủ tục Tiếp nhận báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng - B-BXD-037544-TT a) Sửa tên thủ tục thành: Báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng. b) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, của cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện. Cụ thể như sau: 01 ngày sau khi nhận được Báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gửi Phiếu tiếp nhận cho chủ đầu tư. - Quy định cá nhân, tổ chức gửi Báo cáo nhanh sự cố công trình qua đường bưu điện. c) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Phiếu tiếp nhận. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Giao Bộ Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 36 và 39 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4 và 5 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan.
2,153
128,004
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 87/2004/TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 31, 32, 33 và 34 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý cấp phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 31, 32 và 33 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; + Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình; + Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; + Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; + Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn, kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; + Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng – Tiêu chuẩn công nhận”; + Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 35, 37 và 38 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 giữa Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 29, 30 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. Giao Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư; + Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. II. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Nhóm thủ tục Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, gồm: 1. Thủ tục Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng - B-BXD-035843-TT; 2. Thủ tục Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng - B-BXD-121805-TT. a) Ghép thủ tục Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng và thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng thành thủ tục Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng. b) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, cụ thể: - Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, vào sổ và viết phiếu tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn một lần để cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng. - Bãi bỏ thành phần: Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện. - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng như sau: + Đơn đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (theo mẫu); + Sơ đồ vị trí khu vực cần cung cấp thông tin (đối với những trường hợp đề nghị giải thích quy hoạch; cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng, chứng chỉ quy hoạch xây dựng và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan quản lý quy hoạch được phân cấp quản lý). Hoặc: Sơ đồ vị trí và trích lục bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 khu vực cần cung cấp thông tin (đối với trường hợp đề nghị cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng). - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. d) Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Thủ tục Thỏa thuận kiến trúc quy hoạch - B-BXD-035869-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Chấp thuận kiến trúc quy hoạch. b) Quy hoạch rõ về trình tự thực hiện thủ tục. Cụ thể như sau: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận kiến trúc quy hoạch tại Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch – Kiến trúc). - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ vào sổ và viết phiếu tiếp nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn một lần bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính). - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. c) Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận kiến trúc quy hoạch. đ) Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị Chấp thuận kiến trúc quy hoạch. 4. Thủ tục Thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình - B-BXD-072436-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình. b) Quy định cụ thể các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân, tổ chức đối với từng bước thực hiện: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, vào sổ và viết phiếu tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn một lần để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình. - Quy định rõ các loại dự án đầu tư xây dựng công trình cần lập hoặc không cần lập mô hình tỷ lệ 1/500 khi đề nghị thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500. - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: + Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu); + Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các phụ lục tính toán kèm theo; + Các bản đồ được quy định như đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 nhưng được thể hiện đến từng công trình theo tỷ lệ 1/500; + Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP; + Mô hình: tỷ lệ 1/500 (đối với dự án phải lập mô hình theo quy định); + Quyết định hoặc văn bản cho phép đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư).
2,066
128,005
- Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ. d) Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đồ án: 5. Thủ tục Công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu - B-BXD-121522-TT. a) Quy định cụ thể và trình tự thực hiện thủ tục: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu tới Bộ Xây dựng. - Bộ Xây dựng tiếp nhận hồ sơ, vào sổ và viết phiếu tiếp nhận. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn một lần bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính). - Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án khu đô thị mới đề nghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu; tổ chức khảo sát, thẩm định hồ sơ và ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu. - Nhận kết quả tại Bộ Xây dựng. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Tờ trình đề nghị công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu. - Sửa đổi “Quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt” thành “Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500”. - Sửa đổi “Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới được duyệt” thành “Quyết định hoặc văn bản cho phép đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền”. - Bỏ quy định về “Các văn bản liên quan” trong thành phần hồ sơ của giai đoạn đánh giá. - Quy định rõ yêu cầu đối với từng thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Quy định cụ thể thời hạn thẩm định, xem xét, ra quyết định công nhận: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Giao Bộ Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 và 4 mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 và 4 mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; + Thông tư số 15/2008/TT-BXD ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá công nhận về khu đô thị mới kiểu mẫu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4 và 5 mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. III. LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Thủ tục Công nhận cơ sở có đủ điều kiện đào tạo môi giới, định giá bất động sản - B-BXD-076635-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Công nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản. b) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định rõ: Cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Bộ Xây dựng. Sau khi kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện quy định, nếu cơ sở có đủ điều kiện theo quy định thì Bộ Xây dựng công nhận bằng văn bản và đưa nội dung thông tin của cơ sở lên Website của Bộ. - Bổ sung việc kiểm tra thực tế điều kiện vật chất, giảng dạy của cơ sở đào tạo. c) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm thời gian có văn bản công nhận cơ sở dữ liệu và đăng tải thông tin về cơ sở đó trên Website của Bộ Xây dựng). d) Quy định rõ kết quả các thủ tục hành chính là: Văn bản công nhận và đưa lên Website của Bộ Xây dựng các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP. Nhóm thủ tục Cấp chứng chỉ định giá, môi giới bất động sản, gồm: 2. Thủ tục Cấp chứng chỉ định giá bất động sản - B-BXD-073539-TT; 3. Thủ tục Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản - B-BXD-003762-TT. a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện như sau: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì thông báo, hướng dẫn một lần để cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nộp lệ phí khi nộp hồ sơ. - Quy định rõ về cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ định giá, môi giới bất động sản trực tiếp tại Sở Xây dựng. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ quy định về nộp bản sao Chứng minh nhân dân và hộ chiếu. - Quy định cụ thể yêu cầu đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu. - Bỏ Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng về định giá bất động sản trong thành phần hồ sơ đối với những trường hợp cá nhân đó có Thẻ thẩm định viên về giá theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Điều chỉnh mức thu lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế. d) Về mẫu đơn: - Bãi bỏ quy định trong đơn đề nghị phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ. - Bỏ ô dán ảnh ở phần trên cùng của Mẫu đơn. - Sửa đổi nội dung của mục 7 Mẫu đơn như sau: “Trình độ chuyên môn: - Đã tốt nghiệp ……….. (Cao đẳng/Đại học/Sau đại học); - Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá/môi giới bất động sản số ……………. ngày ……………. do cơ sở ……….... cấp”. - Bổ sung nội dung: “Ngày cấp …. Nơi cấp …..” vào mục 5 Mẫu đơn. - Bổ sung cam kết không phải là cán bộ công chức nhà nước vào dòng cuối của Đơn như sau: “Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết không phải là cán bộ công chức và hành nghề theo đúng nội dung chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan”. 4. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản, chứng chỉ môi giới bất động sản (trường hợp chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất) - B-BXD-115450-TT. a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ quy định “Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xin cấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác” tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. b) Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ định giá, môi giới bất động sản. c) Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Thủ tục Thông báo về hoạt động của sàn lên Website Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam - B-BXD-111512-TT. a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện như sau: - Trước khi tiến hành hoạt động, Sàn giao dịch Bất động sản phải gửi thông báo kèm hồ sơ sàn giao dịch bất động sản tại Sở Xây dựng địa phương. - Sở Xây dựng địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và báo cáo Bộ Xây dựng để thông báo lên Website Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam về hoạt động của sàn trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản báo cáo của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng có trách nhiệm đăng thông tin của sàn lên Website Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam. - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không đúng quy định thì phải thông báo và hướng dẫn một lần bằng văn bản cho Sàn giao dịch Bất động sản biết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu văn bản đề nghị thông báo về hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản (Nội dung của mẫu văn bản gồm: Tên sàn giao dịch Bất động sản; địa chỉ liên hệ; lĩnh vực hoạt động; giám đốc sàn và diện tích sử dụng); - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ c) Quy định rõ thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (gồm cả 05 ngày đưa lên Website Mạng). 6. Thủ tục Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp - B-BXD-003764-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ - Quy định cụ thể hồ sơ dự án đã được phê duyệt bao gồm bản sao có chứng thực những loại giấy tờ sau:
2,066
128,006
+ Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Quyết định phê duyệt dự án; + Dự án đầu tư đã được phê duyệt, bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. - Bản sao có chứng thực: Hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. b) Quy định rõ thời hạn có hiệu lực: 30 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền. c) Xây dựng, ban hành mẫu Báo cáo quá trình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng. d) Đổi tên mẫu đơn thành: Đơn đề nghị chuyển nhượng dự án. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh Giao Bộ Xây dựng - Trên cơ sở chương trình Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 về Kinh doanh bất động sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh Giao Bộ Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3, 4 và 6 mục A phần III trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3, 4 và 6 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011 xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; + Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5 và 6 mục A phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. IV. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Nhóm thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, gồm: 1. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên - B-BXD-034809-TT; 2. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất dưới 200 ha - B-BXD-034879-TT. a) Sửa tên thủ tục thành: Chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất … b) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, cụ thể: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án khu đô thị tới Ban quản lý phát triển khu đô thị mới thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng (trường hợp tỉnh không thành lập Ban quản lý phát triển khu đô thị mới). - Đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên: + Ban quản lý phát triển khu đô thị mới hoặc Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của chính quyền đô thị nơi có dự án và ý kiến của các bộ, ngành có liên quan; + Sau khi thẩm định, Ban quản lý phát triển khu đô thị mới hoặc Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép đầu tư. - Đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 200 ha: + Ban quản lý phát triển khu đô thị mới hoặc Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của chính quyền đô thị nơi có dự án và ý kiến của các Sở, ngành có liên quan; + Sau khi thẩm định, Ban quản lý phát triển khu đô thị mới hoặc Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định cho phép đầu tư. - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Về mẫu tờ trình: + Sửa tên Tờ trình thành: Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới. + Bỏ các điểm 16: “Các nội dung khác”; điểm 17: “Kết luận”. - Quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, gồm: + Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới (theo mẫu); + Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt; + Dự án đầu tư khu đô thị mới gồm: Thuyết minh và thiết kế cơ sở. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: - Đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 200ha trở lên: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 90 ngày làm việc xuống 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm thời hạn thẩm định: 40 ngày làm việc và xem xét, cho phép đầu tư: 20 ngày làm việc). - Đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 200ha: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 65 ngày làm việc xuống 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm thời hạn thẩm định: 30 ngày làm việc và xem xét, cho phép đầu tư: 15 ngày làm việc). đ) Quy định rõ kết quả của thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Giao Bộ Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu đô thị mới để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. V. LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Thủ tục Cấp giấy phép đào đường đô thị - B-BXD-004120-TT. a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, cụ thể: - Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đào đường đô thị tới Sở Xây dựng. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, vào sổ và viết phiếu tiếp nhận; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn một lần để cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2,074
128,007
- Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. b) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép đào đường đô thị (theo mẫu, nêu rõ vị trí đào, diện tích, độ sâu, lý do đào, dự kiến thời gian hoàn thành công việc và cam kết hoàn trả mặt bằng); + Sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình cần qua đường, ảnh chụp hiện trạng; đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình phải có bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt đào đường; + Kết quả khảo sát công trình ngầm tại khu vực đề nghị đào đường. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ c) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Quy định cụ thể thời hạn có hiệu lực của giấy phép đào đường đô thị. 2. Thủ tục Cấp giấy phép sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông - B-BXD-004132-TT. a) Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục: - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông tại Sở Xây dựng. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, vào sổ và viết phiếu tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn một lần để cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông. - Quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông (theo mẫu); + Sơ đồ mặt bằng thể hiện phạm vi, ranh giới đường đô thị đề nghị sử dụng ngoài mục đích giao thông; giải pháp bảo đảm an toàn giao thông. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. c) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Quy định cụ thể thời hạn có hiệu lực của giấy phép sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông. đ) Bãi bỏ quy định phải xin phép đối với việc cưới, việc tang; đồng thời thay bằng hình thức thông báo đối với hai trường hợp này. 3. Thủ tục Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh - B-BXD-002335-TT. a) Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện thủ tục: - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và hướng dẫn bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì vào sổ và viết phiếu tiếp nhận. - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Giao Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư để quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 và 3 mục A phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 4057/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành, thông qua Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015, với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển cấp học giáo dục mầm non ổn định, bền vững, bảo đảm 100% trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh đến trường và được chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý để trẻ em sẵn sàng đi học lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể - Bảo đảm đủ số trường công lập đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Đến năm 2015, 100% trẻ em năm tuổi được đi học lớp mẫu giáo năm tuổi; tỷ lệ huy động trẻ em 3-4 tuổi đến trường mầm non đạt 70%; có 25% số trẻ em dưới 3 tuổi ra nhà trẻ. - Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10%; năm 2012, có 85% trở lên số trẻ em năm tuổi được học 2 buổi/ngày đạt yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới; trẻ em vùng dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt để vào học lớp 1. - Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non bảo đảm trình độ đạt chuẩn trở lên; năm 2015, có 50% giáo viên dạy lớp mầm non năm tuổi đạt trình độ cao đẳng trở lên và 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá. - Bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; có 50% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. - Phấn đấu năm 2011, có 75% số huyện, thành, thị trở lên và năm 2012, có 100% số huyện, thành, thị đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. II. Nhiệm vụ và một số giải pháp chủ yếu 1. Nhiệm vụ - Xây dựng hệ thống trường mầm non công lập đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên để huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường, trong đó bảo đảm 100% trẻ em năm tuổi được đi học. - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đủ về số lượng, chuẩn hóa về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non mới. Xây dựng kế hoạch biên chế giáo viên mầm non cho các trường công lập, bảo đảm đủ cán bộ quản lý, giáo viên cho trường, lớp mầm non năm tuổi theo định mức quy định (2 giáo viên/lớp). Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 1.000 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 1.800 giáo viên có trình độ A về tin học và ngoại ngữ; 100% cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm tuổi được bồi dưỡng thường xuyên, cập nhật kiến thức và kỹ năng thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. - Đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ. Triển khai đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non mới đối với các lớp mầm non năm tuổi. Năm 2015, trẻ em các lớp mầm non năm tuổi được tiếp cận với tin học, ngoại ngữ và có 90% trẻ em năm tuổi trở lên đạt chuẩn phát triển, thực hiện tốt chương trình, tài liệu chuẩn bị tiếng Việt cho các lớp mầm non năm tuổi người dân tộc thiểu số. - Xây dựng trường, lớp, nhóm trẻ bảo đảm chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tiến tới đạt chuẩn quốc gia. + Xây dựng hệ thống trường, lớp mầm non bảo đảm các điều kiện về đất đai, cơ sở vật chất, tài liệu, thiết bị, đồ chơi cho trẻ em, ưu tiên cho lớp mầm non năm tuổi. + Đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu xây dựng thêm ít nhất 75 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia để thực hiện mục tiêu năm 2015, toàn tỉnh có 50% trở lên (158) trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện thí điểm, xây dựng mô hình trường, lớp mầm non chất lượng cao; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các trường mầm non ngoài công lập. 2. Một số giải pháp chủ yếu a. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. b. Rà soát, củng cố, sắp xếp lại hệ thống mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non. c. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tâm huyết với nghề. - Tuyển dụng, bố trí đủ cán bộ quản lý, giáo viên cho các trường mầm non công lập; khuyến khích các trường ngoài công lập thực hiện tốt công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non. Thực hiện việc tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cho các trường mầm non công lập theo kế hoạch hàng năm như sau: + Năm 2011: Giao bổ sung 1.193 biên chế, trong đó: 306 cán bộ quản lý và 887 giáo viên mầm non. + Năm 2012: Giao bổ sung 614 biên chế giáo viên mầm non. + Từ năm 2013 đến năm 2015: Mỗi năm giao bổ sung biên chế để tuyển dụng 736 giáo viên. Trên cơ sở tuyển dụng đủ số cán bộ quản lý, giáo viên, tiếp tục thực hiện tuyển dụng nhân viên cho các trường mầm non công lập theo định mức quy định. - Thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non. Bảo đảm chế độ, chính sách về xếp lương theo thời gian công tác đối với giáo viên khi được tuyển dụng vào biên chế Nhà nước: Giáo viên có thời gian công tác dưới 05 năm được hưởng bậc 1; giáo viên có thời gian công tác từ 05 năm trở lên được hưởng lương và nâng lương theo quy định hiện hành; giáo viên khi được tuyển dụng vào biên chế được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi theo quy định hiện hành.
2,082
128,008
d. Phát triển mạng lưới, xây dựng trường, lớp mầm non đủ điều kiện đón nhận trẻ. - Rà soát quy hoạch sử dụng đất đai, bảo đảm các trường mầm non được ưu tiên địa điểm, đủ diện tích đất theo quy định. - Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các trường mầm non ngoài công lập và các giải pháp xã hội hóa huy động nguồn lực để xóa 588 phòng học tạm, phòng học nhờ và phòng học cấp 4 đã xuống cấp; xây dựng 1.177 phòng học chức năng; xây dựng nhà điều hành và mua sắm thiết bị, đồ chơi tối thiểu; thiết bị dùng chung và thiết bị cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ cho các trường mầm non công lập. e. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. f. Đầu tư nguồn lực để thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Tổng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi từ năm 2011 đến năm 2015: 585.000 triệu đồng, cân đối từ ngân sách Nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện như sau: + Vốn từ ngân sách Nhà nước (70%-75%): 425.000 triệu đồng; + Huy động các nguồn vốn khác(25%-30%): 160.000 triệu đồng. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THAY THẾ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Văn bản số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2405/TTr-SCT ngày 03 tháng 11 năm 2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 76/TTr-TCT30 ngày 11 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố thay thế bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc hoặc Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2381/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3369/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trợ giá xe buýt 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trung tâm Điều hành xe vận chuyển hành khách cộng cộng tỉnh Đồng Nai lập biên bản quyết toán với các đơn vị hợp đồng vận chuyển hành khách các tuyến xe buýt, tổng hợp gửi Sở Tài chính để cấp trợ giá cước. Bước 2: Chuyên viên phòng Ngân sách đối chiếu các trình tự trong hồ sơ có đủ yêu cầu rồi cấp kinh phí cho đơn vị bằng Lệnh chi tiền. Bước 3: Định kỳ sáu tháng, cuối năm Sở Tài chính lập biên bản đối chiếu số ngân sách cấp, xác định số kinh phí đã quyết toán và số chưa chi. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại phòng Ngân sách (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Biên bản quyết toán của Trung tâm Điều hành vận chuyển hành khách công cộng với đơn vị hợp đồng vận chuyển hành khách bằng xe buýt kèm chi tiết. + Văn bản đề nghị ngân sách cấp kinh phí trợ giá theo hồ sơ trên. b) Số lượng: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 12/6/2006, về việc phương án hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có trợ giá từ ngân sách Nhà nước. - Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Văn bản 7008/UBND-KT ngày 27/8/2008 của UBND tỉnh về trợ giá xe buýt 2008./. Hoàn trả các khoản thu ngân sách Nhà nước (hoàn trả tiền hóa giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước) 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân có văn bản đề nghị hoàn trả (bản chính). Sau khi xem xét thấy đầy đủ thì tiếp nhận và hẹn ngày cho tổ chức, cá nhân đến trực tiếp KBNN Đồng Nai nhận tiền, khi đi phải mang theo giấy CMND (bản chính) hoặc chuyển trả trực tiếp vào tài khoản cho đối tượng; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận ngay khi bổ sung đủ hồ sơ (trong vòng 03 ngày làm việc). Bước 2: Hồ sơ đầy đủ => lập Lệnh thoái thu (nếu khoản thu trong năm phát sinh) hoặc Lệnh chi ngân sách (đối với khoản thu từ năm trước), ký và trình Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo cơ quan ký chuyển KBNN hoàn trả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại phòng Ngân sách (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Quyết định hoặc văn bản của cấp thẩm quyền (bản chính). + Giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước số tiền đã nộp vào ngân sách (bản chính) hoặc giấy nộp tiền vào NSNN (bản chính hoặc photo). + Giấy CMND (photo). + Các tài liệu, giấy tờ, mẫu biểu liên quan: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), nhà của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. (Bản photo). b) Số lượng: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Kho bạc Nhà nước (thực hiện chi trả khi đối tượng đến nhận tiền). 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Lệnh chi ngân sách hoặc Lệnh thoái thu. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008./. Cấp phát kinh phí bằng Lệnh chi tiền 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp phát tiền từ ngân sách tỉnh: - Văn bản (quyết định) của UBND tỉnh chỉ đạo cấp từ ngân sách tỉnh cho đối tượng thụ hưởng; - Theo kế hoạch giao dự toán hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Nhận thông tri cấp tiền từ các phòng, ban: Hành chính sự nghiệp; Ngân sách; Chi cục Tài chính doanh nghiệp. Bước 2: Chuyên viên lập:
2,088
128,009
- Thông tri; - Lệnh chi tiền. Bước 3: Chuyên viên trình ký: - Kế toán Trưởng (Trưởng phòng Ngân sách); - Ban Giám đốc Sở Tài chính. Bước 4: Chuyên viên vào sổ đi Kho bạc và chuyển Lệnh chi tiền sang Kho bạc Nhà nước tỉnh. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại phòng Ngân sách (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản (quyết định) chỉ đạo cấp tiền của UBND tỉnh Đồng Nai cho đối tượng thụ hưởng; - Dự toán cho đối tượng thụ hưởng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. 4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. 6. Đối tượng thực hiện: - Tổ chức; - Cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Kho bạc Nhà nước tỉnh cấp phát trực tiếp, chuyển tiền vào tài khoản cho các đối tượng thụ hưởng. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về ngân sách Nhà nước. - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. - Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. - Các văn bản (quyết định) chỉ đạo cấp phát của UBND tỉnh, kế hoạch dự toán giao hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt./. Cấp mã số quan hệ ngân sách cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận tờ khai yêu cầu cấp mã số. Bước 2: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14/6/2008 của Bộ Tài chính. + Nếu hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ và ghi vào sổ theo dõi. + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Hướng dẫn chủ đầu tư kê khai lại. Bước 3: Tiến hành nhập liệu, phát sinh mã số trong hệ thống máy tính. Bước 4: Phê duyệt mã số trong chương trình cấp mã số. Bước 5: In giấy chứng nhận mã số. Bước 6: Trình ban Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận mã số. Bước 7: Cấp giấy chứng nhận mã số cho đơn vị. Bước 8: Đơn vị kiểm tra đối chiếu và ký nhận. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại phòng Đầu tư (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai cấp mã số quan hệ ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các hồ sơ kèm theo tờ khai: + Đối với mẫu tờ khai số 03-MSNS-BTC: 01 bản quyết định duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư. + Đối với mẫu tờ khai số 04-MSNS-BTC: 01 bản quyết định đầu tư. + Đối với mẫu tờ khai số 05-MSNS-BTC: 01 bản quyết định đầu tư; 01 bản quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có). c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có). 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Nếu có và kèm theo ngay sau thủ tục này). Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. - Dùng cho các dự án đầu tư XDCB ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư (Mẫu số: 03-MSNS-BTC). - Dùng cho các dự án đầu tư XDCB ở giai đoạn thực hiện đầu tư (Mẫu số: 04-MSNS-BTC). - Tờ khai đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (Mẫu số: 05-MSNS-BTC). 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14/6/2008 của Bộ Tài chính./. Thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Các chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán tại phòng Đầu tư - Sở Tài chính. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu chuyên viên tiếp nhận sẽ hướng dẫn chủ đầu tư bổ sung hồ sơ. Bước 2: Sở Tài chính sẽ thẩm tra báo cáo quyết toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và phát hành văn bản trực tiếp đến các chủ đầu tư. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại phòng Đầu tư (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: a)1- Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành: a)1.1- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc). a)1.2- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại mục II, phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 (bản gốc). a)1.3- Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao). a)1.4- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao). a)1.5- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao). a)1.6- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A - B (bản gốc). a)1.7- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: Nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị. a)1.8- Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. a)2- Đối với dự án quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: a)2.1- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc). a)2.2- Báo cáo quyết toán theo quy định tại mục II, phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 (bản gốc). a)2.3- Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao). a)2.4- Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản gốc hoặc bản sao). Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu. b) Số lượng: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: - Đối với dự án nhóm A: 07 tháng. - Đối với dự án nhóm B: 05 tháng. - Đối với dự án nhóm C (bao gồm cả dự án không khả thi, dự án quy hoạch): 04 tháng. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh phê duyệt các dự án có tổng mức đầu tư ≥5 tỷ đồng. - Dự án có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng: Sở Tài chính phê duyệt. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Tài chính đối với các dự án có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Kế hoạch - Đầu tư; Sở Xây dựng; Kho bạc Nhà nước và các Sở Xây dựng chuyên ngành đối với các dự án thông qua tổ tư vấn thẩm tra quyết toán. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại mục VIII, phần II, Thông tư số 33/2007/TT-BTC. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ, chứng từ thanh toán có liên quan. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng 2003 và các hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng được Chính phủ ban hành tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010. - Luật Đấu thầu 2003 và các Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009. - Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009. - Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007./. Thẩm định dự toán và cấp phát ngân sách HCSN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức liên quan đến dự toán thu, chi NSNN hoặc bổ sung kinh phí. Bước 2: CBCQ thẩm định dự toán theo các yêu cầu: - Thẩm định cụ thể nội dung chi tương ứng đối với khoản kinh phí tự chủ hay không tự chủ theo chương, loại, khoản. - Chấp hành tiết kiệm chi phục vụ nhu cầu tăng lương. - Nếu hồ sơ chưa đủ CBCQ đề nghị đơn vị dự toán gửi bổ sung. Bước 3: CBCQ trình Trưởng phòng ký nháy vào bảng phân chia dự toán hoặc bảng bổ sung kinh phí chi ngân sách Nhà nước, trình Ban Giám đốc phê duyệt và trình UBND tỉnh. Khi có sự đồng ý phê duyệt của UBND tỉnh, CBCQ lập và ban hành quyết định giao dự toán và quyết định giao bổ sung dự toán thu, chi ngân sách trình Ban Giám đốc ký. Bước 4: Lập và ban hành quyết định giao dự toán và quyết định giao bổ sung dự toán. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp (hoặc qua đường công văn) tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm:
2,121
128,010
+ Đơn vị dự toán gửi thu chi ngân sách Nhà nước hoặc bảng bổ sung kinh phí chi ngân sách Nhà nước cho Sở Tài chính, kèm theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính về việc phân bổ dự toán ngân sách năm, bảng phân bổ dự toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc (nếu có), văn bản của UBND (Chủ tịch UBND tỉnh) về việc bổ sung dự toán, hồ sơ có liên quan đến xác định chính xác hơn số dự toán sẽ phê duyệt (thuyết minh nhu cầu chi). b) Số lượng: 03 bộ (Sở Tài chính lưu 01 bộ; KBNN 01 bộ; đơn vị dự toán 01 bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản hoặc quyết định giao dự toán. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; - Thông tư số 115/2008/TT-BTC ngày 02/12/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điểm về thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009; - Công văn số 3324-LS/STC-KBNN ngày 18/12/2008 của liên Sở Tài chính - Kho bạc Nhà nước về công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm. - Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; - Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP./. Thẩm định và phê duyệt quyết toán HCSN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức có liên quan đến báo cáo tài chính ngân sách quý, năm. Bước 2: CBCQ thẩm định và phê duyệt quyết toán theo các yêu cầu: Thẩm định quyết toán do CBCQ thực hiện đối với đơn vị dự toán, là công tác xét duyệt hoặc thẩm định báo cáo quyết toán. Trước khi thẩm định báo cáo quyết toán, CBCQ nghiên cứu báo cáo quyết toán, căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành và tình hình thực tế của đối tượng quản lý để chuẩn bị nội dung thẩm định. Nếu báo cáo chưa đủ CBCQ đề nghị bổ sung. Bước 3: Tổ chức thẩm định quyết toán gồm các công việc: Xác định thời gian, địa điểm (xếp lịch), phối hợp với cơ quan chủ quản. Kết thúc thời gian thẩm định, CBCQ thông qua kết quả thẩm định với chủ tài khoản đơn vị dự toán. Bước 4: (Chỉ áp dụng cho kỳ thẩm định quyết toán năm): CBCQ và ĐVDT phối hợp xây dựng biên bản xét duyệt (thẩm định) quyết toán, gồm cả các biểu số liệu đính kèm, làm cơ sở thông báo xét duyệt (thẩm định) quyết toán. Đại diện Sở Tài chính do Trưởng phòng ký biên bản. Bước 5: (Chỉ áp dụng cho kỳ thẩm định quyết toán năm): CBCQ có thể trình biên bản và thông báo để Trưởng phòng ký chung 01 bước, trong quá trình Trưởng phòng kiểm tra, rà soát biên bản trước khi trình Ban Giám đốc ký thông báo. Sau khi thông báo được ký, phòng Hành chính, sự nghiệp vào số quản lý của phòng. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại phòng HCSN (hoặc qua đường công văn) tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: Các tổ chức gửi báo cáo quyết toán ngân sách quý, năm cho Sở Tài chính (hoặc phòng HCSN). Mẫu biểu báo cáo tài chính (báo cáo quyết toán ngân sách quý, năm) theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về việc ban hành chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. b) Số lượng: 04 bộ (Sở Tài chính lưu 02 bộ; mỗi đơn vị liên quan lưu 01 bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thông báo và biên bản thẩm định quyết toán. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Ngân sách Nhà nước; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm; - Công văn số 3324-LS/STC-KBNN ngày 18/12/2008 của liên Sở Tài chính - Kho bạc Nhà nước về công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm. - Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về việc ban hành chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. - Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp./. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận và phân loại đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân và các tổ chức. Bước 2: Yêu cầu công dân, tổ chức có khiếu nại, tố cáo (gọi chung là người khiếu nại) cung cấp chứng cứ, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo; ghi chép nội dung vào sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo. Bước 3: Báo cáo Chánh Thanh tra và Giám đốc Sở nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân và đề xuất hướng giải quyết. Nếu nội dung KNTC không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thì Thanh tra viên viết phiếu chuyển hồ sơ trình Giám đốc (Chánh Thanh tra) ký thông báo cho người khiếu nại và chuyển hồ sơ cho đơn vị có trách nhiệm giải quyết. Bước 4: Nếu nội dung KNTC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thì Thanh tra viên báo cáo Chánh Thanh tra và Giám đốc Sở xem xét và chỉ đạo giải quyết vụ việc KN - TC. Bước 5: Thanh tra viên hoặc phòng chuyên môn thực hiện giải quyết vụ việc KN - TC. Bước 6: Thanh tra viên hoặc chuyên viên tiến hành xác minh, điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ và lập báo cáo kết quả xác minh, điều tra và biên bản làm việc. Bước 7: Chánh Thanh tra hoặc Giám đốc Sở ra quyết định giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Bước 8: Báo cáo Chánh Thanh tra và Giám đốc Sở kết quả thực thi quyết định giải quyết KNTC. Bước 9: Chuyển giao lưu hồ sơ và tiếp tục theo dõi vụ việc. 2. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hoặc nhận đơn qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn khiếu nại, đơn tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Là 30 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính ĐN. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính ĐN. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại, đơn tố cáo (ban hành kèm theo Quyết định 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra). 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản trả lời, văn bản hướng dẫn hoặc văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Khiếu nại, tố cáo; Nghị định của Chính phủ số: 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra; Quy chế tiếp dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại Sở Tài chính Đồng Nai ban hành theo Thông báo số: 213/TB-STC ngày 21 tháng 02 năm 2006 của Giám đốc Sở Tài chính. Thông tư 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ về quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo./. Thẩm định phương án giá 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ phương án giá. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ. Bước 2: Tiến hành thẩm định phương án giá. Bước 3: Lập văn bản thẩm định phương án giá. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu điện hoặc các đơn vị có thể gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính, địa chỉ số 42, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá của các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ. - Bảng thuyết minh về phương án giá. - Các văn bản pháp lý có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Nai. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Phụ lục số 03 tại Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản thẩm định.
2,107
128,011
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. Thẩm định bảng giá đất 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý hồ sơ giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường. Bước 2: Tiến hành thẩm định bảng giá đất với các nội dung sau: - Rà soát cơ sở pháp lý của việc thẩm định bảng giá đất: Các quy định của Trung ương, của UBND tỉnh về giá đất, kết quả điều tra khảo sát giá đất trên địa bàn tỉnh, đánh giá kết quả việc thực hiện bảng giá đất của năm trước, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh… để có sự điều chỉnh cho phù hợp. - Kiểm tra việc phân vùng, khu vực, phân loại vị trí, phân loại đường phố, giá đất tại khu vực giáp ranh… của từng loại đất. - Thẩm định cụ thể mức giá từng loại đất. - Tổng hợp sơ bộ kết quả thẩm định bảng giá đất. Bước 3: Mời Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các sở, ngành có liên quan họp thẩm định để thống nhất ý kiến. Bước 4: Tổng hợp các ý kiến, hoàn chỉnh văn bản thẩm định bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Bước 5: Trình Ban Giám đốc trình ký phát hành. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường có thể gửi hồ sơ tại trụ sở Sở Tài chính, địa chỉ số 42, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản trình phương án giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thuyết minh về phương án giá đất. - Các văn bản pháp lý có liên quan (ý kiến của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, ý kiến của các ban, ngành của tỉnh). - Bản đồ. - Kết quả điều tra, khảo sát giá đất. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Cục Thuế, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản về thẩm định bảng giá đất. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./. Đăng ký giá 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu đến và ghi ngày, tháng nhận, năm nhận hồ sơ đăng ký giá. - Bước 2: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ. Nếu mức giá do doanh nghiệp đăng ký có yếu tố không hợp lý, có văn bản yêu cầu doanh nghiệp đăng ký lại giá. - Bước 3: Vào sổ theo dõi đăng ký giá. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu điện hoặc các đơn vị có thể gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính, địa chỉ số 42, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản kê khai giá của doanh nghiệp. - Bảng kê khai mức giá cụ thể. - Bảng thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Phụ lục số 05 tại Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Vào sổ theo dõi. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. Kê khai giá 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu đến và ghi ngày, tháng nhận, năm nhận hồ sơ kê khai giá. - Bước 2: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ. - Bước 3: Vào sổ theo dõi đăng ký giá. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu điện hoặc các đơn vị có thể gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính, địa chỉ số 42, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản kê khai giá của doanh nghiệp. - Bảng kê khai mức giá cụ thể. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Phụ lục số 06 tại Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Vào sổ theo dõi. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. Hiệp thương giá 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hiệp thương giá. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ. Bước 2: Tổ chức hiệp thương giá. Bước 3: Thông báo kết quả hiệp thương và hình thức công bố kết quả hiệp thương giá. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu điện hoặc các đơn vị có thể gửi hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính, địa chỉ số 42, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp thương giá của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai (hoặc cả hai) bên mua và bên bán. - Hồ sơ phương án hiệp thương giá. - Bảng giải trình về phương án giá hiệp thương. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Phụ lục số 04 tại Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. - Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. Xác định giá thuê đất cho các tổ chức thuê đất 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. Bước 2: Mời họp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, UBND huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (nơi tổ chức thực hiện dự án). Bước 3: Dự thảo văn bản xác định giá thuê đất. Bước 4: Trình Trưởng phòng ký duyệt. Bước 5: Trình Ban Giám đốc trình ký phát hành. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh. - Phiếu chuyển của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bản đồ khu đất, vị trí khu đất. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
2,120
128,012
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (nơi thực hiện dự án). 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Công văn về xác định giá thuê đất. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về ban hành quy định về thu tiền thuê đất, mặt nước. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành bảng giá đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ. Bước 2: Mời Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (nơi thực hiện dự án) họp. Bước 3: Trình Ban Giám đốc xem xét, ký phát hành. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh. - Văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Cục Thuế. - Bản đồ hiện trạng, vị trí khu đất. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (nơi thực hiện dự án). 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biên bản họp; tờ trình UBND tỉnh. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính. Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010./. Thẩm định giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính pháp lý. Bước 2: Tiến hành thẩm định giá như sau: - Kiểm tra nội dung tờ trình và hồ sơ kèm theo, trên cơ sở mức giá đề nghị của địa phương hoặc của các đơn vị có liên quan về mức giá bồi thường, chi phí di dời của tài sản để khảo sát giá trên thị trường và thu thập thông tin làm cơ sở thẩm định. - Dự thảo văn bản lấy ý kiến hoặc mời họp các ngành có liên quan (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương…). Bước 3: Sau khi có ý kiến đóng góp, tổng hợp ý kiến và dự thảo văn bản: - Nếu là văn bản quy phạm pháp luật (quyết định của UBND tỉnh…) thì văn bản là tờ trình gửi Sở Tư pháp thẩm định. Sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tư pháp, hoàn chỉnh tờ trình trình UBND tỉnh. - Nếu không là văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản là tờ trình trình UBND tỉnh chấp thuận giải quyết. 2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ tại bộ phận văn thư của Văn phòng Sở số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của UBND cấp huyện hoặc các đơn vị có liên quan (có chỉ đạo của UBND tỉnh). - Các tài liệu, giấy tờ, biểu mẫu liên quan: + Bản giải trình phương án giá theo quy định tại Điều 10, Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. + Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính hoặc văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Thông tin liên hệ: - Họ tên: Đặng Việt Thắng. - Địa chỉ cơ quan: Số 42, đường CMT8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Số điện thoại cơ quan: 0613942016./. Xác định giá khởi điểm xác định giá trị tài sản trong xử lý vụ án 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ (quyết định trưng cầu giám định tài sản của cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an tỉnh Đồng Nai). Bước 2: Dự thảo giấy mời, mời các thành viên Hội đồng Định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh họp để xác định giá trị tài sản, trình ban Giám đốc ký phát hành. Bước 3: Họp xác định giá trị tài sản trong xử lý vụ án. Bước 4: Hội đồng ký biên bản định giá và kết luận định giá tài sản. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Quyết định trưng cầu giám định của cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an tỉnh Đồng Nai. - Các hồ sơ, chứng từ có liên quan đến tài sản, và thông tin về quy cách, chủng loại, xuất xứ, năm đưa vào sử dụng... của tài sản. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng Định giá tài sản trong TTHS. c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Đại diện các sở, ngành là thành viên Hội đồng Định giá tài sản trong tố tụng hình sự. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: BBĐG và kết luận định giá tài sản. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ. - Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22/6/2006 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai./. Đăng ký tài sản Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Triển khai nội dung đăng ký và các mẫu biểu đến các đơn vị sử dụng tài sản phải đăng ký (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản). Bước 2: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ đăng ký các đơn vị gửi về và kiểm tra hồ sơ đăng ký. Bước 3: Nhập số dư tài sản đăng ký vào phần mềm chương trình quản lý đăng ký tài sản. Bước 4: Duyệt kết quả đăng ký của từng đơn vị trên phần mềm chương trình quản lý đăng ký tài sản. Bước 5: Tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh. Bước 6: Lưu hồ sơ đăng ký. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Các tờ khai đăng ký tài sản theo mẫu số 01, 02, 03-ĐK/TSNN. - Biểu tổng hợp tài sản đăng ký mẫu số 04a, 04b, 04c-ĐK/TSNN. - Giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá 500 triệu đồng trở lên). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai số 01-ĐK/TSNN. - Tờ khai số 02-ĐK/TSNN. - Tờ khai số 03-ĐK/TSNN. - Biểu tổng hợp số 04a-ĐK/TSNN. - Biểu tổng hợp số 04b-ĐK/TSNN. - Biểu tổng hợp số 04c-ĐK/TSNN. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo tổng hợp. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật số: 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội. - Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. - Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính./. Điều chuyển tài sản Nhà nước tại các đơn vị HCSN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ (công văn đề nghị điều chuyển tài sản hoặc quyết định thu hồi tài sản của UBND tỉnh). Bước 2: Hướng dẫn đơn vị nhận tài sản có công văn đề nghị tiếp nhận tài sản và cung cấp các hồ sơ có liên quan đối với những loại tài sản phải có tiêu chuẩn, định mức sử dụng. Bước 3: Báo cáo Trưởng phòng việc xử lý tài sản điều chuyển (đơn vị đủ điều kiện tiếp nhận tài sản hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận tài sản) và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản (theo phân cấp tại Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 28/01/2008 của UBND tỉnh). Bước 4: Thực hiện bàn giao tài sản. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Công văn đề nghị điều chuyển tài sản hoặc quyết định thu hồi tài sản của UBND tỉnh.
2,149
128,013
- Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản. - Quyết định của UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính. - Bảng kê danh mục, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản đề nghị điều chuyển. - Biên bản bàn giao tài sản. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Đại diện các sở, ngành có liên quan đến tài sản điều chuyển. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu biên bản bàn giao tài sản. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biên bản bàn giao. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật số: 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội. - Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. - Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai./. Mua sắm tài sản Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ (công văn đề nghị trang bị tài sản của đơn vị, ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có)). Bước 2: Hướng dẫn đơn vị cung cấp các hồ sơ có liên quan đối với những loại tài sản phải có tiêu chuẩn, định mức sử dụng. Bước 3: Phối hợp với các phòng, ban trong cơ quan (NS, HCSN) để xác định nguồn trang bị (nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, kinh phí quản lý dự án hoặc nguồn ngân sách). Bước 4: Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định mua sắm (theo phân cấp tại Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh). 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Công văn đề nghị trang bị tài sản, ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có). - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp (chủ trương chấp thuận). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Đại diện cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có). 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật số: 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội. - Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. - Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai./. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ (công văn đề nghị xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu trang bị tài sản của đơn vị, ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có)). Bước 2: Kiểm tra tính pháp lý trong việc xây dựng kế hoạch đấu thầu trang bị tài sản của đơn vị (quyết định chủ trương cho phép trang bị tài sản của cơ quan có thẩm quyền). Bước 3: Thực hiện công tác thẩm định kế hoạch đấu thầu. Bước 4: Phê duyệt hoặc báo cáo thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo phân cấp tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính và Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh). 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu. - Kế hoạch đấu thầu trang bị tài sản của đơn vị. - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp (chủ trương cho phép thực hiện mua sắm). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Đại diện cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có). 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật số: 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội. - Luật số: 61/2005/QH11 thông qua 25/11/2005 về đấu thầu. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009. - Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ. - Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai./. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ từ “Phiếu chuyển công văn” do Trưởng phòng phân công và kiểm tra tính pháp lý hồ sơ theo nội dung để thực hiện. Bước 2: Phối hợp thực hiện: Chuyên viên gửi: “Giấy mời họp” đại diện các sở, ngành có liên quan để tiến hành kiểm tra hiện trạng hoặc giám định kỹ thuật tài sản thanh lý. Bước 3: Trình duyệt: Trình Phó Giám đốc phụ trách khối quyết định thanh lý tài sản hoặc UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản (theo phân cấp tại Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh). Bước 4: Định giá tài sản: Thực hiện định giá tài sản thanh lý và hướng dẫn đơn vị tổ chức bán thanh lý tài sản. 2. Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước; - Danh mục tài sản thanh lý (chủng loại, số lượng, năm đưa vào sử dụng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ sách kế toán); - Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Đại diện các sở, ngành có liên quan đến tài sản thanh lý. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai. Thực hiện Công văn số 1325/STC-GCS ngày 25/6/2010 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn quy trình thực hiện bán hoặc thanh lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Thông tin liên hệ: - Họ tên: Nguyễn Văn Tiến. - Địa chỉ cơ quan: Số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Số điện thoại cơ quan: 0613846801./. Cấp bù số tiền miễn thu thủy lợi phí và bù lỗ thủy lợi phí 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Tài chính. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ: - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ viết biên nhận cho người nộp. - Nếu hồ sơ không hợp lệ cán bộ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Sở Tài chính gửi các sở, ngành thẩm định. Bước 4: Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt. Bước 5: Đến ngày hẹn tới Văn phòng Sở Tài chính: - Trường hợp đủ điều kiện nhận văn bản chấp thuận. - Trường hợp không đủ điều kiện nhận văn bản trả lời. Thời gian nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày lễ). - Sáng từ 07h00 - 11h30. - Chiều từ 13h00 - 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Tài chính doanh nghiệp (Sở Tài chính), CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Bản giao chỉ tiêu kế hoạch. + Dự toán ngân sách được phê duyệt. + Bảng lập dự toán năm. + Bảng lập dự toán chi từng quý. b) Số lượng: 05 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có). c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Tài chính doanh nghiệp. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở KH & ĐT, Sở NN & PTNT. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ, có hiệu lực 01/01/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.
2,159
128,014
- Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ và có hiệu lực ngày 01/01/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP. - Thông tư số 26/2008/TT-BTC ngày 28/3/2008 của Bộ Tài chính, có hiệu lực ngày 12/4/2008 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 154/2007/NĐ-CP. - Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính, có hiệu lực ngày 12/4/2009 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP./. Chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng của Sở Tài chính. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ: - Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết biên nhận cho người nộp. - Nếu hồ sơ không hợp lệ cán bộ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Mời các sở, ngành thẩm định. Bước 4: Đến hẹn tới Văn phòng Sở Tài chính nhận kết quả: Thời gian nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày lễ). - Sáng từ 07h00 - 11h30. - Chiều từ 13h00 - 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Tài chính doanh nghiệp (Sở Tài chính), CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt. + Phương án chuyển đổi. + Điều lệ hoạt động của công ty TNHH 01 thành viên. + Phương án xử lý tài chính. + Biên bản thẩm định. + Báo cáo tài chính đến thời điểm chuyển đổi. + Hồ sơ xử lý lao động dôi dư. + Một số hồ sơ khác có liên quan. b) Số lượng: 05 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Lãnh đạo Sở Tài chính. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục TCDN. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND tỉnh, Sở KH & ĐT, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, sở chuyên ngành và công ty mẹ. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ, có hiệu lực ngày 05/5/2010 về chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. - Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính, có hiệu lực ngày 24/5/2010 về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên. - Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. - Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ về việc quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. - Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu./. Thẩm tra và trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi tập trung, công nghiệp 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng của Sở Tài chính. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ: - Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết biên nhận cho người nộp. - Nếu hồ sơ không hợp lệ cán bộ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Mời các sở, ngành thẩm định. Bước 4: Đến hẹn tới Văn phòng Sở Tài chính nhận kết quả: Thời gian nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày lễ). - Sáng từ 7h00 - 11h30. - Chiều từ 13h00 - 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Tài chính doanh nghiệp (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt. + Phương án đầu tư được các cấp phê duyệt. + Quyết toán các công trình đầu tư được kiểm toán hoặc được các cấp phê duyệt. + Một số hồ sơ khác có liên quan. b) Số lượng: 04 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Lãnh đạo Sở Tài chính. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Tài chính doanh nghiệp. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở KH & ĐT, Ngân hàng Nhà nuớc. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ và có hiệu lực ngày 13/3/2006. - Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực ngày 23/01/2009 và Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 10/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực ngày 10/3/2009. - Thông tư số 42/2006/TT-BNN. Ngày 01/6/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, có hiệu lực ngày 15/6/2006. - Thông tư số 58/2006/TT-BTC ngày 26/6/2006 của Bộ Tài chính, có hiệu lực ngày 11/7/2006./. Kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán và bảo tồn vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước tham gia Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng của Sở Tài chính. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ: - Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết biên nhận cho người nộp. - Nếu hồ sơ không hợp lệ cán bộ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Mời các sở, ngành thẩm định. Bước 4: Đến hẹn tới Văn phòng Sở Tài chính nhận kết quả: Thời gian nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày lễ). - Sáng từ 07h00 - 11h30. - Chiều từ 13h00 - 16h30. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Tài chính doanh nghiệp (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Báo cáo quyết toán tài chính. + Hồ sơ, sổ sách kế toán. + Các hóa đơn, chứng từ kế toán. b) Số lượng: 03 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có). c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Tài chính doanh nghiệp. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở KH & ĐT, công ty mẹ. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng về việc ban hành quy chế giám sát & đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước. - Thông tư 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát & đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước. - Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN. - Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ, có hiệu lực ngày 25/3/2009 về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. - Thông tư số 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ./. Thẩm định trình phê duyệt quỹ khen thưởng ban quản lý điều hành công ty Nhà nước 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận công văn của doanh nghiệp. Bước 2: Chuyên viên quản lý doanh nghiệp xử lý theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục Tài chính doanh nghiệp, thông qua phòng. Bước 3: Trình Lãnh đạo Chi cục Tài chính doanh nghiệp. Bước 4: Phát hành công văn. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Tài chính doanh nghiệp (Sở Tài chính), số 42, đường CMT8, P. Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm: + Công văn đề nghị của doanh nghiệp; + Báo cáo tài chính năm; + Kết quả xếp loại doanh nghiệp Nhà nước năm của UBND tỉnh. b) Số lượng: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Tài chính doanh nghiệp. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 170/TTr-CP ngày 17/11/2010,
2,154
128,015
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 629 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 02 công dân hiện đang cư trú tại DuBai; 08 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 06 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 130 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Singapore; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Pháp; 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 11 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông - Ma Cao (Trung Quốc); 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bulgaria; 100 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 23 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Hồ Thị Ngọc, sinh ngày 22/01/1965 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 13435 Berlin, Senftenberger Ring 48A Giới tính: Nữ 2. Phan Thùy Phương, sinh ngày 07/3/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: 10317 Berlin, Archibadweg 28 Giới tính: Nữ 3. Lê Hữu Thanh, sinh ngày 11/12/1992 tại Thanh Hóa­­ Hiện trú tại: Rhinstr.4, 10315 Berlin Giới tính Nam 4. Đoàn Thị Thu Thanh, sinh ngày 13/8/1973 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Prenlauer Allee 111, 10409 Berlin Giới tính: Nữ 5. Tạ Đình Khoa, sinh ngày 24/3/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schleihamer Str. 276/6, 800809 Munchen Giới tính: Nam 6. Giang Thị Kim Oanh, sinh ngày 23/9/1970 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Westersteder Str, 52, 26655 Westerstede Giới tính: Nữ 7. Trần Giang Hoàng, sinh ngày 08/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Westersteder Str, 52, 26655 Westerstede Giới tính: Nam 8. Trần Kim Lili, sinh ngày 13/12/1994 tại Đức Hiện trú tại: Westersteder Str, 52, 26655 Westerstede Giới tính: Nữ 9. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 18/10/1984 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Seestr. 103, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 10. Nguyễn Văn Thảo, sinh ngày 19/4/1964 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Mulerstr. 129, 13349 Berlin Giới tính: Nam 11. Đỗ Thùy Dương, sinh ngày 22/6/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Seestr. 23, 13353 Berlin Giới tính: Nữ 12. Trần Thị Thảo, sinh ngày 19/9/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Manteufelstr. 13, 12130 Berlin Giới tính: Nữ 13. Nguyễn Cảnh Kiên, sinh ngày 03/5/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ribnitzer Str. 21, 13051 Berlin Giới tính: Nam 14. Đoàn Thị Hải Yến, sinh ngày 09/02/1972 tại Hà Nội Hiện trú tại: 56370 Rettert, An der Kirche 3 Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 11/02/1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: 56370 Rettert, An der Kirche 3 Giới tính: Nam 16. Trần Thị Thu Hiền, sinh ngày 03/01/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 76275 Ettlingen Giới tính: Nữ 17. Nguyễn Hiền An, sinh ngày 29/4/2002 tại Đức Hiện trú tại: 76275 Ettlingen Giới tính: Nữ 18. Lê Hữu Sơn, sinh ngày 29/9/1994 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Rhinstr. 4, 10315 Berlin Giới tính: Nam 19. Phạm Thị Hường, sinh ngày 23/11/1970 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Karl - Gander - Str. 25, 03175 Guben Giới tính: Nữ 20. Phạm Thị Huyền, sinh ngày 02/02/1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: 49424 Goldenstedt, Bockhorn 12 Giới tính: Nữ 21. Hồ Đức Phương, sinh ngày 01/3/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lehrter str. 64, 10557 Berlin Giới tính: Nam 22. Hoàng Trung Hiếu, sinh ngày 26/01/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Landsberger Allee 96, 10249 Berlin Giới tính: Nam 23. Hoàng Thùy Linh, sinh ngày 28/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schluterstr. 42, 01277 Dresden Giới tính: Nữ 24. Hoàng Thùy Dương, sinh ngày 11/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schluterstr. 42, 01277 Dresden Giới tính: Nữ 25. Lê Anh Tuấn, sinh ngày 10/02/1976 tại Hà Nội Hiện trú tại: Nelkenstr. 2¼, 84416 Taufkirchen Giới tính: Nam 26. Khuất Ngọc Đức, sinh ngày 30/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Leipziger Str. 137, 01139 Dresden Giới tính: Nam 27. Châu Phúc Toàn, sinh ngày 05/8/1987 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Fenfelder Allee 46, 22043 Hamberg Giới tinh: Nam 28. Nguyễn Thị Tú Anh, sinh ngày 24/02/1968 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Odenwaldallee 17, 91056 Erlangen Giới tính: Nữ 29. Phạm Văn Hoàn, sinh ngày 26/02/1965 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Kemptener Str. 5/2, 81475 Munchen Giới tính:Nam 30. Trần Lê Dân Thủy, sinh ngày 02/5/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Kemptener Str. 5/2, 81475 Munchen Giới tính: Nữ 31. Đinh Văn Chi, sinh ngày 12/9/1959 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 18528 Thesenvitz, Dorfstr. 1d Giới tính: Nam 32. Đào Thị Thanh Thủy, sinh ngày 12/10/1969 tại Hải Dương Hiện trú tại: 18528 Thesenvitz, Dorfstr. 1d Giới tính: Nữ 33. Nguyễn Thị Thu Giang, sinh ngày 03/4/1969 tại Hải Dương Hiện trú tại: 18528 Thesenvitz, Dorfstr. 1d Giới tính: Nữ 34. Trần Phương Linh, sinh ngày 23/9/1999 tại Đức Hiện trú tại: 18528 Thesenvitz, Dorfstr. 1d Giới tính: Nữ 35. Trần Phương Uyên, sinh ngày 23/9/1999 tại Đức Hiện trú tại: 18528 Thesenvitz, Dorfstr. 1d Giới tính: Nữ 36. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 22/9/1973 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 92331 Parsberg Kolpigstr. 3 Giới tính: Nữ 37. Phan Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 16/7/1962 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Siegener Str. 13, 57080 Siegen Giới tính: Nữ 38. Phạm Văn Minh, sinh ngày 16/5/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Remser weg 45 Meerane Giới tính: Nam 39. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 23/11/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Toskstr. 5, 04159 Leipzig Giới tính: Nam 40. Đinh Trọng Nguyên Khôi, sinh ngày 20/8/1974 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Wellenkampstr. 17, 80933 Muchen Giới tính: Nam 41. Đinh Trọng Nguyên Khoa Gottlieb, sinh ngày 17/9/2003 tại Đức Hiện trú tại: Wellenkampstr. 17, 80933 Muchen Giới tính: Nam 42. Đinh Ngọc Nhuy Karolina, sinh ngày 24/5/2006 tại Đức Hiện trú tại: Wellenkampstr. 17, 80933 Muchen Giới tính: Nữ 43. Trần Bảo Phi, sinh ngày 28/8/1994 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Im Siken 6 Giới tính: Nam 44. Trần Bảo Phương, sinh ngày 28/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Im Sicken 6 Giới tính: Nam 45. Ngô Phương Thảo, sinh ngày 25/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Konigstr. 96, 32584 Lohne Giới tính: Nữ 46. Lê Hoàng Phi, sinh ngày 12/02/1994 tại Đức Hiện trú tại: Danziger Str. 5G, 21629 Neu Wulmstorf Giới tính: Nam 47. Nguyễn Ngọc Kha, sinh ngày 08/11/1999 tại Đức Hiện trú tại: Umlostrabe 1, 33649 Bielefeld Giới tính: Nam 48. Bạch Thùy Linh, sinh ngày 03/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kienbergstr. 3, 12685 Berlin Giới tính: Nữ 49. Nguyễn Hoàng Hiệp, sinh ngày 15/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Strasse der Neuen Zeit 35, 06792 Sandersdorf Giới tính: Nam 50. Vũ Ngọc Bảo, sinh ngày 22/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Zur Guldengewann 18, 67292 Kirchheoimboladen Giới tính: Nam 51. Vũ Mỹ Ngọc, sinh ngày 22/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: Zur Guldengewann 18, 67292 Kirchheoimboden Giới tính: Nữ 52. Lê Thảo Linh, sinh ngày 29/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: 15537 Erkner Seestrasse 5 Giới tính: Nữ 53. Trần Tú, sinh ngày 17/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Neumarkt 4, 99867 Gotha Giới tính: Nam 54. Trịnh Vũ Sơn, sinh ngày 02/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Humboldstr. 19, 93053 Regensburg Giới tính: Nam 55. Nguyễn Ngọc Tuyên, sinh ngày 25/10/1967 tại Hà Nam Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Schiller 3 Giới tính: Nam 56. Nguyễn Sao Mai Sandra, sinh ngày 13/5/2006 tại Đức Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Schiller 3 Giới tính: Nữ 57. Nguyễn Thị Liên Hương, sinh ngày 22/5/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: Frankfurter Allee 227, 10356 Berlin Giới tính: Nữ 58. Nguyễn Lê Yến Thanh, sinh ngày 10/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Heidschnuckenweg 27, 21224 Rosengarten GT Leversen Giới tính: Nữ 59. Dương Nhật Linh, sinh ngày 05/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Markische Allee 410, 12689 Berlin Giới tính: Nữ 60. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 05/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: 16225 Eberswalde, Eisenbahnstr. 90 Giới tính: Nữ 61. Lê Đôn, sinh ngày 02/11/1998 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Dr. Wilhelm-Kulz-Str. 39, 09618 Brand-Erbisdorf Giới tính: Nam 62. Vũ Ngọc Khoát, sinh ngày 03/5/1970 tại Thái Bình Hiện trú tại: Frauenmantelanger 15, 80937 Munchen Giới tính: Nam 63. Đặng Thị Lan, sinh ngày 27/8/1968 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Loreling 24, 65197 Wiesbbaden Giới tính: Nữ 64. Trịnh Minh Thương, sinh ngày 21/10/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: D-49809 Lingen (Ems), Strootstr. 78A Giới tính: Nữ 65. Lê Thị Ngọc Hân, sinh ngày 02/6/1986 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Am Freiihof 28A, 41406 Giới tính: Nữ 66. Trần Hà Ly, sinh ngày 11/12/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Mockauer Str. 16, 04357 Leipzig Giới tính: Nữ 67. Nguyễn Thị Ngọc Nga, sinh ngày 02/8/1983 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Am Vogelschluss 12, 97422 Schweinfurt Giới tính: Nữ 68. Đặng Đức Sơn, sinh ngày 08/3/1963 tại Nam Định Hiện trú tại: Prenzlauer Allee 199, 10405 Berlin Giới tính: Nam 69. Đặng Đức Thành, sinh ngày 21/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: Prenzlauer Allee 199, 10405 Berlin Giới tính: Nam 70. Tô Thị Cẩm Anh, sinh ngày 30/11/1985 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Breite Str. 29A, 13187 Berlin Giới tính: Nữ 71. Lưu Thị Diệp Thúy, sinh ngày 06/4/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Boeler - Str 78, 58097 Hagen Giới tính: Nữ 72. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 04/6/1956 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Berliner Str. 11, 30457 Hannover Giới tính: Nữ 73. Nguyễn Duy Tuấn, sinh ngày 14/9/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lachnerstr. 2, 76131 Karlsruhe Giới tính: Nam 74. Văn Thị Đông, sinh ngày 26/12/1986 tại Nghệ An Hiện trú tại: Mollendorffstr. 75, 10367 Berlin Giới tính: Nữ 75. Nguyễn Reina Ngọc Nhi, sinh ngày 10/8/2007 tại Đức Hiện trú tại: Mollendorffstr. 75, 10367 Berlin Giới tính: Nữ 76. Phạm Mỹ Hạnh, sinh ngày 18/4/1973 tại Hải Dương Hiện trú tại: Grolmannstr. 14A, 10623 Berlin Giới tính: Nữ 77. Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 28/11/1996 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grolmannstr. 14A, 10623 Berlin Giới tính: Nữ 78. Đặng Thị Thu Hương, sinh ngày 24/6/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Schmiede Str. 8 - 30159 Hannover Giới tính: Nữ 79. Lưu Hồng Diễm, sinh ngày 19/11/1977 tại TP Hồ Chí Minh
2,063
128,016
Hiện trú tại: 17495 Karlsburg, Gartenstr.16a Giới tính: Nữ 80. Nguyễn Trung Tú, sinh ngày 11/01/1985 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Garystr. 96, 14195 Berlin Giới tính: Nam 81. Nguyễn Thị Hợp, sinh ngày 01/7/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 18107 Rostock, Helsinier Str.1 Giới tính: Nữ 82. Đào Việt Thắng, sinh ngày 09/8/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: 06536 Robla, Wilhelmstr. 43 Giới tính: Nam 83. Vũ Việt Anh, sinh ngày 12/11/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Straubinger Str. 36, 93055 Regensburg Giới tính: Nam 84. Cao Văn Hải, sinh ngày 22/4/1965 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Ridlerstr. 25, 80339 Munchen Giới tính: Nam 85. Ngô Lệ Thủy, sinh ngày 23/9/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Freiimfelder Str. 35 06112 Halle (Saale) Giới tính: Nữ 86. Vũ Thị Huyền Mi, sinh ngày 23/7/1994 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstr. 24, 10317 Berlin Giới tính: Nữ 87. Vũ Thị Lena, sinh ngày 03/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstr. 24, 10317 Berlin Giới tính: Nữ 88. Đào Tiến Quân, sinh ngày 19/10/1987 tại Đức Hiện trú tại: StsBfurter Hohe 78, 06449 Aschersleben Giới tính: Nam 89. Trần Thiên Hùng, sinh ngày 23/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Witwenkamp 6, 37574 Einbeck Giới tính: Nam 90. Vũ Thanh Mai, sinh ngày 18/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Stadtplatz 20, 84137 Vilsbiburg Giới tính: Nữ 91. Nguyễn Diệu Mi, sinh ngày 18/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Konigstr. 80, Paderborn Giới tính: Nữ 92. Lý Trúc Quỳnh, sinh ngày 11/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: 31303 Burgdorf, Hastraweg Giới tính: Nữ 93. Thái Hoàng Diệu My, sinh ngày 16/7/1992 Đức Hiện trú tại: Ott - Stichart- Str. 15, 08412 Werdau Giới tính: Nữ 94. Lê Tường Vi, sinh ngày 29/11/1990 tại Đức Hiện trú tại: 78224 Singen, Langenrain 22 Giới tính: Nữ 95. Trần Mạnh Thắng, sinh ngày 17/4/1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: 23966 Wismar, Weidendamm37 Giới tính: Nam 96. Nguyễn Thành Chí, sinh ngày 11/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: Schulstr. 10, 88099 Neukirch Giới tính: Nam 97. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 24/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Willi - Bredel - Str. 3, 18106 Rostock Giới tính: Nam 98. Phạm Văn Tường, sinh ngày 03/11/1965 tại Hải Phòng Hiện trú tại: hauptstr. 19a, 85643 Steinhoring Giới tính: Nam 99. Phạm Thái Sơn, sinh ngày 18/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: hauptstr. 19a, 85643 Steinhoring Giới tính: Nam 100. Phạm Anh Thư, sinh ngày 21/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: hauptstr. 19a, 85643 Steinhoring Giới tính: Nữ 101. Nguyễn Thị Ngọc Vinh, sinh ngày 21/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Gutenbergstr. 51, 21220 Seevetal GT Maschen Giới tính: Nữ 102. Lê Thái Sơn, sinh ngày 09/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Dieskaustr. 50, 04229 Leipzig Giới tính: Nam 103. Nguyễn Minh Tiến, sinh ngày 14/9/1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: 49393 Lohne, Adenauering 6B Giới tính: Nam 104. Nguyễn Thế Phong, sinh ngày 11/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: 49393 Lohne, Adenauering 6B Giới tính: Nam 105. Đặng Hồ Thanh Phong, sinh ngày 21/3/1994 tại Đức Hiện trú tại: 10249 Berlin, Platz der Vereinten Nationen 28 Giới tính: Nam 106. Nguyễn Thị Linda, sinh ngày 30/12/1989 tại Đức Hiện trú tại: 03050 Cottbus, Helene - Weigel - Str. 21 Giới tính: Nữ 107. Trung Thị Phương Thanh, sinh ngày 22/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Klarastr. 9, 12459 Berlin Giới tính: Nữ 108. Trần Phi Hải, sinh ngày 08/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: 12105 Berlin, Rathausstr. 10C Giới tính: Nam 109. Nguyễn Đức Trung, sinh ngày 22/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Ribnitzer Str. 21, 13051 Berlin Giới tính: Nam 110. Đặng Hồ Yến Nhi, sinh ngày 18/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: 10249 Berlin, Platz der Vereinten Nationen 28 Giới tính: Nữ 111. Trần Phi Long, sinh ngày 20/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: 12105 Berlin, Rathausstr. 10C Giới tính: Nam 112. Vũ Tiến Sron, sinh ngày 08/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Volkswohlstr. 8, Nurnerg Giới tính: Nam 113. Vũ Tiến Sơn, sinh ngày 21/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bleicherslohne 36, 26506 Norden Ot Norden Giới tính: Nam 114. Lê Mậu Hưng, sinh ngày 20/01/1958 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Mozartstr. 2, 54470 Bernkastel - Knes 2 Giới tính: Nam 115. Đặng Đoan Trang, sinh ngày 20/7/1967 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Mozartstr. 2, 54470 Bernkastel - Knes 2 Giới tính: Nữ 116. Lê Đặng Duy Thảo, sinh ngày 18/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Mozartstr. 2, 54470 Bernkastel - Knes 2 Giới tính: Nam 117. Nguyễn Thanh Phương Thảo, sinh ngày 20/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Spiekerooger Str. 31, 26419 Schorten Giới tính: Nữ 118. Nguyễn Thị Phương Nhung Anna, sinh ngày 09/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Falchenstr. 9, 87437 Kempten Giới tính: Nữ 119. Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 10/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Graf - Anton - Str. 2, 88099 Neukirch Giới tính: Nam 120. Phạm Hồng Giang, sinh ngày 23/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: 31749 Auetal, Zur Obersburg Giới tính: Nam 121. Nguyễn Hồng Nghĩa, sinh ngày 08/12/1994 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhofstr. 2, 19089 Criwitz Giới tính: Nam 122. Trần Ánh Quỳnh, sinh ngày 14/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhofstr. 2, 19089 Criwitz Giới tính: Nữ 123. Lê Nguyệt Anh, sinh ngày 04/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schweriner Str. 28, 19370 Parchim Giới tính: Nữ 124. Nguyễn Quang Vũ, sinh ngày 08/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: 16909 Wittstock/Dosse, Markt 13 Giới tính: Nam 125. Vũ Nam, sinh ngày 29/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Am Stadrtfeld 13, 39218 Schonbeck Giới tính: Nam 126. Trần Nguyễn Tuấn Ngọc, sinh ngày 16/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: 91058 Erlangen, Jenaer Str. 21 Giới tính: Nam 127. Nguyễn Hồ Thảo Nhi, sinh ngày 11/02/1996 tại Đức Hiện trú tại: 19370 Parchim, Schweriner Str. 39b Giới tính: Nữ 128. Phạm Thùy Jang, sinh ngày 04/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Obermarktrasse 47, 32423 Minden Giới tính: Nữ 129. Phạm Vũ, sinh ngày 01/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Obermarktrasse 47, 32423 Minden Giới tính: Nam 130. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 26/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: 88099 Neukirch, Graf - Anton - Str. 4 Giới tính: Nam 131. Phạm Diệu Yên, sinh ngày 22/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Brandenburg an der Havel Giới tính: Nữ 132. Bùi Hoàng Anh, sinh ngày 03/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Emsteker Str. 67 Giới tính: Nam 133. Bùi Hoàng Hà My, sinh ngày 19/5/1998 tại Đức Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Emsteker Str. 67 Giới tính: Nữ 134. Trần Chí Công, sinh ngày 25/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gesmann Str 12 30459 Hannover - Dentchland Giới tính: Nam 135. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 22/01/1991 tại Đức Hiện trú tại: Auf dem Graben Str. 15, 71111 Waldenbuch Giới tính: Nữ 136. Lưu Kim Anh, sinh ngày 16/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: 86165 Ausburg, Blucherstr. 87 Giới tính: Nữ 137. Đỗ Quốc Cường, sinh ngày 07/4/1995 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Ludwigstr. 12 Giới tính: Nam 138. Lê Vũ, sinh ngày 05/3/1997 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Ludwigstr. 12 Giới tính: Nam 139. Đỗ Quốc Quý, sinh ngày 13/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Ludwigstr. 12 Giới tính: Nam 140. Lê Thu Thủy, sinh ngày 30/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Ludwigstr. 12 Giới tính: Nữ 141. Vũ David, sinh ngày 22/5/1999 tại Đức Hiện trú tại: Zobeltitzstr. 40F, 13403 Berlin Giới tính: Nam 142. Vũ Thị Mai Trinh, sinh ngày 26/4/1995 tại Đức Hiện trú tại: Zobeltitzstr. 40F, 13403 Berlin Giới tính: Nữ 143. Trần Anh Thư, sinh ngày 19/7/1990 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Luchtenburger Weg 25, 26603 Aurich OT Giới tính: Nữ 144. Vũ Thảo, sinh ngày 16/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Zobeltitzstr. 40F, 13403 Berlin Giới tính: Nữ 145. Trần Việt Huy, sinh ngày 24/3/1996 tại Đức Hiện trú tại: Mockauer Str. 16, 04357 Leipzig Giới tính: Nam 146. Nguyễn Đình Việt Linh, sinh ngày 12/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: 16816 Neurupin, Franz Mehring - Str. 18 Giới tính: Nam 147. Nguyễn Mạc Đình Minh Đức, sinh ngày 14/9/2003 tại Đức Hiện trú tại: 16816 Neurupin, Franz Mehring - Str. 18 Giới tính: Nam 148. Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 16/4/1969 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: 16816 Neurupin, Franz Mehring - Str. 18 Giới tính: Nữ 149. Nguyễn Thị Hiền Trang, sinh ngày 13/01/1992 tại Bắc Giang Hiện trú tại: 16816 Neurupin, Franz Mehring - Str. 18 Giới tính: Nữ 150. Phạm Đức Huy, sinh ngày 20/5/2000 tại Đức Hiện trú tại: 18528 Bergen Auf Rugen, Trebelehof 3 Giới tính: Nam 151. Hoàng Hải Yến, sinh ngày 07/3/1996 tại Đức Hiện trú tại: Zor Giebelweg 5 Berlin 13591 Giới tính: Nữ 152. Hoàng Yến, sinh ngày 13/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Zor Giebelweg 5 Berlin 13591 Giới tính: Nữ 153. Nguyễn Hoàng Huy, sinh ngày 06/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: D- Hermann- 27793 Wildeshausen Giới tính: Nam 154. Nguyễn Ngọc Nhi, sinh ngày 26/7/1995 tại Đức Hiện trú tại: D- Hermann- 27793 Wildeshausen Giới tính: Nữ 155. Nguyễn Thủy Trang, sinh ngày 06/9/1995 tại Đức Hiện trú tại: 38667 Bad Harzburg, Hsenburger Str. 97 Giới tính: Nữ 156. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 24/6/1991 tại Đức Hiện trú tại: 38667 Bad Harzburg, Hsenburger Str. 97 Giới tính: Nữ 157. Trương Thị Thanh Mai, sinh ngày 26/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Gerhart- hautmann. Str. 1, 89415 Lauingen Giới tính: Nữ 158. Trương Thị Thảo Hiền, sinh ngày 10/12/1996 tại Đức Hiện trú tại: Gerhart- hautmann. Str. 1, 89415 Lauingen Giới tính: Nữ 159. Lê Thu Trang, sinh ngày 11/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Celler Str. 24D, 38114 Braunschweig Giới tính: Nữ 160. Phạm Thùy Linh, sinh ngày 06/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Toskastr. 5, 04159 Leipzig Giới tính: Nữ 161. Nguyễn Võ Thanh Tuyền, sinh ngày 25/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schmale Str. 7, 64832 Babenhausen Giới tính: Nữ 162. Lữ Tùng Bách, sinh ngày 09/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: 31303 Burgdorf. Marris- Muhlenweg Giới tính: Nam 163. Phạm Thị Bích Ngọc, sinh ngày 23/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: 25421 Pinneberg Giới tính: Nữ 164. Nguyễn Ý Vi, sinh ngày 03/02/1999 tại Đức Hiện trú tại: 95615 Marktredwitz Giới tính: Nữ 165. Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 26/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: 95615 Marktredwitz Giới tính: Nữ 166. Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 16/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelmstr. 20, 74564 Crailsheim Giới tính: Nam 167. Trần Hùng Sơn, sinh ngày 20/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schulstr. 25, 26603 Aurich T Sandhorst Giới tính: Nam 168. Ngô Viết Kiệm, sinh ngày 14/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: 14612 Falkensee, Barkhausenstr. 56 Giới tính: Nam 169. Đặng Phương, sinh ngày 29/3/1991 tại Đức Hiện trú tại: Pillenreutherstr. 23, 90459 Nurnberg Giới tính: Nữ 170. Ngô Thị Khánh Linh, sinh ngày 15/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Tulbeckstr. 28a/0, 80339 Munchen Giới tính: Nữ 171. Hoàng Đình Duy, sinh ngày 30/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: 75177 Pforzheim, Kronprinzenstr. 41 Giới tính: Nam 172. Đào Thái Hùng, sinh ngày 11/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schillerstr. 64, 99096 Erfurt Giới tính: Nam 173. Đàm Thị Lê Khanh, sinh ngày 21/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: 38226 Salzgitter Giới tính: Nữ 174. Trần Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 24/10/1995 tại Đức Hiện trú tại: 49219 Glandorf, an der Kirche 10 Giới tính: Nam 175. Trần Nguyễn Bảo Long, sinh ngày 11/11/1998 tại Đức Hiện trú tại: 49219 Glandorf, an der Kirche 10 Giới tính: Nam 176. Vũ Đức Tiệp, sinh ngày 12/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Egelser Gaste 22, 26605 Aurich Ot Egels Giới tính: Nam 177. Đào Ngọc Đức, sinh ngày 27/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: ShloBstr. 18, 67722 Winnweiler Giới tính: Nam 178. Đào Thị Mỹ Huyền, sinh ngày 26/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: ShloBstr. 18, 67722 Winnweiler Giới tính: Nữ 179. Danh Hiếu, sinh ngày 08/8/1990 tại Đức Hiện trú tại: 75177 Pforzheim, Kronprinzenstr. 41 Giới tính: Nam 180. Nguyễn Thị Hoàng Đông, sinh ngày 11/12/1996 tại Đức Hiện trú tại: 16761 Hennigsdorf, Seilerstr. 11 Giới tính: Nữ 181. Tô Trung Đức, sinh ngày 20/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hohenbirker Weg 4, 12437 Berlin Giới tính: Nam 182. Bạch Ivana, sinh ngày 11/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: Schulweg 2, 04910 Elsterwerda Giới tính: Nữ 183. Tạ Thu Hoài, sinh ngày 07/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Am Luch 19, 16356 Ahrensfelde Ot Eiche
2,318
128,017
Giới tính: Nữ 184. Nguyễn Đức Long, sinh ngày 29/3/1998 tại Đức Hiện trú tại: Alexanderstr. 31, 10179 Berlin Giới tính: Nam 185. Nguyễn Phan Hoàng Tùng, sinh ngày 16/11/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Frankfurter Allee 217 (302), 10365 Berlin Giới tính: Nam 186. Nguyễn Thị Minh Thảo, sinh ngày 01/3/1996 tại Đức Hiện trú tại: Kalarastr. 9, 12459 Berlin Giới tính: Nữ 187. Tạ Thu Thảo, sinh ngày 16/5/1995 tại Đức Hiện trú tại: Am Luch 19, 16356 Ahrensfelde Ot Eiche Giới tính: Nữ 188. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 08/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: Alexanderstr. 31, 10179 Berlin Giới tính: Nam 189. Mai Lan Dung Malanie, sinh ngày 15/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Eschstr. 10 Giới tính: Nữ 190. Lê Thị Thái Thủy, sinh ngày 12/11/1999 tại Đức Hiện trú tại: Dieskaustr. 50, 04229 Leipzig Giới tính: Nữ 191. Nguyễn Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 14/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Knapendorfer Weg 33, 06217 Merseburg Giới tính: Nữ 192. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 21/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Allee der Komonauten 83, 12681 Berlin Giới tính: Nữ 193. Bùi Sơn, sinh ngày 29/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Hebbelstr. 17, 49377 Vechta Giới tính: Nam 194. Nguyễn Thị Nhẫn, sinh ngày 05/6/1948 tại Hải Dương Hiện trú tại: Friedrich - Wolf -Str. 53, 12527 Berlin Giới tính: Nữ 195. Đinh Anh Đức, sinh ngày 22/02/1998 tại Đức Hiện trú tại: Raoul - Wallenberg- Str. 42, 12679 Berlin Giới tính: Nam 196. Đinh Thị Phương Anh, sinh ngày 10/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Raoul - Wallenberg- Str. 42, 12679 Berlin Giới tính: Nữ 197. Mai Trung Đức Alexander, sinh ngày 06/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Eschstr. 10 Giới tính: Nam 198. Phan Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 25/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Franz- Mett- Str. 23, 10319 Berlin Giới tính: Nữ 199. Nguyễn Phương Thanh, sinh ngày 24/12/1998 tại Đức Hiện trú tại: Reichsstr. 18, 04552 Borna Giới tính: Nữ 200. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 17/02/1995 tại Đức Hiện trú tại: Reichsstr. 18, 04552 Borna Giới tính: Nam 201. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 25/8/1988 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Lichtenberger Str. 12, 10178 Berlin Giới tính: Nữ 202. Nguyễn Thị Trà Mi, sinh ngày 06/3/1984 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Koblenz, Gutenbergstr. 7 Giới tính: Nữ 203. Bùi Xuân Tiến, sinh ngày 22/5/1961 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Norderstedt, Segeberg Giới tính: Nam 204. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 14/10/1969 tại Thái Bình Hiện trú tại: Norderstedt, Segeberg Giới tính: Nữ 205. Nguyễn Thị Phương Trang, sinh ngày 14/8/1986 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Werner- Hilpert - Str. 25, 34117 Kassel Giới tính: Nữ 206. Trần Thị Thùy Duyên, sinh ngày 17/12/1964 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Minna - Meckel -Str. 13 47906 Kempen (Nrw) Giới tính: Nữ 207. Vũ Thị Yến, sinh ngày 18/8/1987 tại Hải Dương Hiện trú tại: 03046 Cottbus, Universitatsstr, 4 Giới tính: Nữ 208. Nguyễn Thị Kim Sinh, sinh ngày 12/10/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: Bahnhofstr. 22, 06406 Bernburg (Saale) Giới tính: Nữ 209. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 05/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhofstr. 22, 06406 Bernburg (Saale) Giới tính: Nữ 210. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 20/12/2000 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhofstr. 22, 06406 Bernburg (Saale) Giới tính: Nữ 211. Vũ Quý Dân, sinh ngày 19/01/1982 tại Thái Bình Hiện trú tại: Randowstr. 44, 13057 Berlin Giới tính: Nam 212. Trương Thị Hải, sinh ngày 10/5/1987 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Kantstr. 55, 10627 Berlin Giới tính: Nữ 213. Nguyễn Hồ Thảo Ly, sinh ngày 15/11/1992 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Schweriner Str. 39b, 19370 Parchim Giới tính: Nữ 214. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 12/10/1968 tại Hải Dương Hiện trú tại: Berliner Strasse 20A, 03238 Finsterwalde Giới tính: Nữ 215. Bùi Minh Anh, sinh ngày 19/01/2000 tại Đức Hiện trú tại: Berliner Strasse 20A, 03238 Finsterwalde Giới tính: Nữ 216. Trần Mạnh Tuấn, sinh ngày 19/10/1995 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 23966 Wismar, Weidendamm 37 Giới tính: Nam 217. Trần Thị Thu Nga, sinh ngày 10/10/1994 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 23966 Wismar, Weidendamm 37 Giới tính: Nữ 218. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 24/10/1992 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Falkenberger Chaussee 60, 13053 Berlin Giới tính: Nữ 219. Nguyễn Ngọc Sơn, sinh ngày 12/02/1965 tại Hà Nội Hiện trú tại: Konigstr. 80, Paderborn Giới tính: Nam 220. Lâm Ngọc Mỹ Linh, sinh ngày 14/02/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Derendinger Str. 80, 72072 Tubingen Giới tính: Nữ 221. Tống Trân Huyền Diễm, sinh ngày 17/10/1983 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Eulbacher Str. 30, 64711 Erbach Giới tính: Nữ 222. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 10/10/1969 tại Nghệ An Hiện trú tại: 15366 Neuenhagen bei Berlin, Honower Chausee 99 Giới tính: Nữ 223. Đào Tiến Duy, sinh ngày 08/10/1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: StaBfurter Hohe 78, 06449 Aschersleben Giới tính: Nam 224. Trương Kim Dung, sinh ngày 04/11/1964 tại Hà Nội Hiện trú tại: Konigstr. 80, Paderborn Giới tính: Nữ 225. Vũ Thị Minh Chang, sinh ngày 05/01/1960 tại Hà Nội Hiện trú tại: 15295 Brieskow, Finkeheerd, Bebel - Str. 25 Giới tính: Nữ 226. Âu Đăng Quang Huy, sinh ngày 18/11/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Potsdamer Str. 63, 10785 Berlin Giới tính: Nam 227. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 11/6/1964 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 86163 Augsburg Ortlerstr. 49 Giới tính: Nữ 228. Hoàng Quốc Hoàn, sinh ngày 13/9/1969 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Norddeicher Str. 242, 26506 Norden OT Norddeich Giới tính: Nam 229. Hoàng Hồng Tâm Julia, sinh ngày 11/8/2001 tại Đức Hiện trú tại: Norddeicher Str. 242, 26506 Norden OT Norddeich Giới tính: Nữ 230. Hoàng Minh Michael, sinh ngày 05/12/2003 tại Đức Hiện trú tại: Norddeicher Str. 242, 26506 Norden OT Norddeich Giới tính: Nam 231. Nguyễn Trung Thịnh, sinh ngày 22/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Magdeburger Alle 106, 99086 Erfurt Giới tính: Nam 232. Nguyễn Thế Ngọc, sinh ngày 17/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Neptunhof 4, 30823 Garbsen Giới tính: Nam 233. Phạm Hồng Đức, sinh ngày 28/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: Viktoria - Str. 10, 55543 Bad Kreuznach Giới tính: Nam 234. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày 09/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Burgweg 1, 31303 Burgdorf Giới tính: Nữ 235. Phạm Thị Hà Ly, sinh ngày 08/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Saarstr. 51, 76870 Kandel Giới tính: Nữ 236. Nguyễn Trà Mi, sinh ngày 11/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Neumarkt 10, 99947 Bad Langensalza Giới tính: Nữ 237. Nguyễn Công Thành, sinh ngày 22/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Heidberger- Str. 4, 28865 Lilienthal Giới tính: Nam 238. Lê Thanh Thảo, sinh ngày 06/9/1997 tại Đức Hiện trú tại: Widumestr 14, 44787 Bochum Giới tính: Nữ 239. Lê Anh Hiếu, sinh ngày 12/5/1994 tại Đức Hiện trú tại: Widumestr 14, 44787 Bochum Giới tính: Nam 240. Đinh Thị Diễm My, sinh ngày 18/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Franz- Sigel -Str. 77, 76646 Bruchsal Giới tính: Nữ 241. Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 11/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Sudmahrerstr. 32/1, 73312 Geislingen Giới tính: Nữ 242. Lưu Tấn Hoàng, sinh ngày 11/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kirchstr. 14, 57580 Gebhardshain Giới tính: Nam 243. Trần Anna Chiêu Anh, sinh ngày 09/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Braukamperstr. 87, 45899 Gelsenkirchen Giới tính: Nữ 244. Văn Đức Hà, sinh ngày 18/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bruckenstr. 7, 24220 Flintbek Giới tính: Nam 245. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 26/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Sandweg 6a, 55120 Mainz Giới tính: Nữ 246. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 19/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Frankfurterstr. 86, 63110 Rodgau Giới tính: Nữ 247. Dương Fung Jian Long, sinh ngày 15/8/1995 tại Đức Hiện trú tại: Mannheimer Str. 105 68723 Schwetzingen Giới tính: Nam 248. Dương Fung Yinfeng, sinh ngày 15/9/1998 tại Đức Hiện trú tại: Mannheimer Str. 105 68723 Schwetzingen Giới tính: Nữ 249. Dương Fung Ly Ly, sinh ngày 13/11/1990 tại Đức Hiện trú tại: Mannheimer Str. 105 68723 Schwetzingen Giới tính: Nữ 250. Nguyễn Hoàng Hải, sinh ngày 10/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schulstr. 23, 26603 Aurich Giới tính: Nam 251. Lê Phương My, sinh ngày 25/5/2003 tại Đức Hiện trú tại: Walter- Hesselbach- Str. 18, 60389 Franlfurt/Main Giới tính: Nữ 252. Vũ Việt Đức, sinh ngày 26/8/1992 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Keltenstr. 9, 76744 Worth Giới tính: Nam 253. Lê Johannes, sinh ngày 17/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Frankfurter Str. 63, 49214 Bad Rothenfelde Giới tính: Nam 254. Vũ Thu Huyền, sinh ngày 18/6/1991 tại Đức Hiện trú tại: Obere Konigstr. 53 a, 96052 Bamberg Giới tính: Nữ 255. Vũ Thu Thủy, sinh ngày 06/11/1995 tại Đức Hiện trú tại: Obere Konigstr. 53 a, 96052 Bamberg Giới tính: Nữ 256. Vũ Thu Hằng, sinh ngày 05/6/1997 tại Đức Hiện trú tại: Obere Konigstr. 53 a, 96052 Bam Giới tính: Nữ 257. Mai Trọng Đức, sinh ngày 15/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Lise- Meitner Weg 4, 93055 Regensburg Giới tính: Nam 258. Cù Huyền Helena, sinh ngày 23/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: St. Castor - Str. 30, 56253 Treis- Karden Giới tính: Nữ 259. Trịnh Andreas, sinh ngày 02/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Ludwig - Grill- Str. 4, 88521 Ertingen Giới tính: Nam 260. Bùi Tiến Dũng, sinh ngày 03/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Celler- Ring 32, 27242 Harpstedt Giới tính: Nam 261. Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 28/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Saarstrasse 147A, 76870 Kandel Giới tính: Nữ 262. Đào Việt Đức, sinh ngày 18/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schafergasse 15, 55543 Bad Kreuznach Giới tính: Nam 263. Mạc Quý Hậu, sinh ngày 27/10/1999 tại Đức Hiện trú tại: Auf der Horst 20C, 30823 Garbsen Giới tính: Nam 264. Trần Khánh Duyên Daniela, sinh ngày 10/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Deslocher Weg 8, 55592 Raumbach Giới tính: Nữ 265. Trương Tuấn Hưng, sinh ngày 24/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Nussgasse 2, 9742 Schweinfurt - Bayern Giới tính: Nam 266. Vũ Bảo Hân, sinh ngày 05/9/1999 tại Đức Hiện trú tại: 76744 Worth am Rhein Giới tính: Nữ 267. Nguyễn Bảo Thanh Trung, sinh ngày 24/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: GroBe Sr. 58, 49477 lbbenburen Giới tính: Nam 268. Lê Anh Khang, sinh ngày 16/6/1997 tại Đức Hiện trú tại: Philosophenweg 30, 45279 Essen Giới tính: Nam 269. Lê Hoàng Thân, sinh ngày 15/3/1996 tại Đức Hiện trú tại: Philosophenweg 30, 45279 Essen Giới tính: Nam 270. Lê Trần Anh Thư, sinh ngày 18/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Philosophenweg 30, 45279 Essen Giới tính: Nữ 271. Nguyễn Cẩm Trang, sinh ngày 28/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Woltorfer Str. 11, 31224 Peine Giới tính: Nữ 272. Vũ Thanh Dịu, sinh ngày 08/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: In den Thalen 16, 35683 Dillenburg Giới tính: Nữ 273. Lao Anh Tú, sinh ngày 16/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Merck Str. 3, 82362 Weilheim i. OB Giới tính: Nam 274. Lê Minh Phúc, sinh ngày 06/7/1986 tại Đức Hiện trú tại: Allmandring 10A, 70569 Stuttgart Giới tính: Nam 275. Tống Ngọc Bích, sinh ngày 16/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhofstr. 37, 55494 Rheinbollen Giới tính: Nữ 276. Nguyễn Ngọc Ly, sinh ngày 20/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Armbruststr. 1, 67346 Speyer Giới tính: Nữ 277. Lê Ngọc Huyền, sinh ngày 07/4/1997 tại Đức Hiện trú tại: Nord Str.12, 63450 Hanau Giới tính: Nữ 278. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 08/7/1994 tại Đức Hiện trú tại: Fahrstr. 4, 63450 Hanau Giới tính: Nữ 279. Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 09/02/1996 tại Đức Hiện trú tại: Fahrstr. 4, 63450 Hanau Giới tính: Nữ 280. Phan Nguyễn Quốc Sang, sinh ngày 01/5/1998 tại Đức Hiện trú tại: Stieven Str. 1, 49201 Dissen Giới tính: Nam 281. Hoàng Ngọc Anh, sinh ngày 11/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: In der Planke 13, 65371 Gelnhausen Giới tính: Nữ 282. Nguyễn Thanh Lan, sinh ngày 07/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kinzig Str. 66, 63571 Gelnhausen Giới tính: Nữ 283. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 24/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kampweg 21 C, 27419 Sittensen Giới tính: Nữ 284. Nguyễn Phương Dung, sinh ngày 24/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kampweg 21 C, 27419 Sittensen Giới tính: Nữ 285. Nguyễn Thái Hòa, sinh ngày 28/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kampweg 21 C, 27419 Sittensen
2,303
128,018
Giới tính: Nam 286. Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 18/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Seegartenweg 1, 97084 Wurzburg Giới tính: Nữ 287. Tôn Trí Thông Stefan, sinh ngày 12/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Steinbuhl 10, 97320 Albertshofen Giới tính: Nam 288. Đàm Thanh Sơn, sinh ngày 14/6/1998 tại Đức Hiện trú tại: Prof. - Pabst - Str, 99310 Arnstadt Giới tính: Nam 289. Phùng Thùy Linh, sinh ngày 29/4/1999 tại Đức Hiện trú tại: Keltenstr. 4, 76744 am Rhein Giới tính: Nữ 290. Nguyễn Nam Hoàng, sinh ngày 29/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Palmstr. 1, 42853 Remscheid Giới tính: Nam 291. Nguyễn Thảo My, sinh ngày 11/12/1999 tại Đức Hiện trú tại: Friechstr. 14, 44137 Dortmund Giới tính: Nữ 292. Nguyễn Minh Phú, sinh ngày 06/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Friechstr. 14, 44137 Dortmund Giới tính: Nam 293. Nguyễn Hứa Vân, sinh ngày 12/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gartenstr. 1, 56220 Sankt Sebastian Giới tính: Nữ 294. Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 03/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Topferstr 3, 21680 Stade Giới tính: Nam 295. Lê Võ Nam Anh, sinh ngày 23/3/1997 tại Đức Hiện trú tại: Stivenstr. 1, 49201 Dissen aTw Giới tính: Nam 296. Lê Hồng Thúy Liễu, sinh ngày 07/8/1989 tại Đức Hiện trú tại: Oeseder Str. 31, 49124 Georgsmarienhutte Giới tính: Nữ 297. Lê Hồng Thúy Uyên, sinh ngày 28/9/1987 tại Đức Hiện trú tại: Oeseder Str. 31, 49124 Georgsmarienhutte Giới tính: Nữ 298. Phí Đăng Huy, sinh ngày 04/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Willenberg 83, 49356 Diepholz Giới tính: Nam 299. Cao Đức Toàn, sinh ngày 22/01/1991 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelm - Hauff - Strasse 3, 49688 Lastrup Giới tính: Nam 300. Lê Thị Hương Giang, sinh ngày 10/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Katharina - Geisier - Str. 23, 85356 Freising Giới tính: Nữ 301. Nguyễn Duy Tân, sinh ngày 07/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Lilienthalstrasse 16, 27793 Wildeshausen Giới tính: Nam 302. Nguyễn Thị Hoài Thương, sinh ngày 20/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Lilienthalstrasse 16, 27793 Wildeshausen Giới tính: Nữ 303. Nguyễn Đức Thanh, sinh ngày 08/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Wesermunder Strasse 50, 27432 Bremervorde Giới tính: Nam 304. Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 06/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: Wesermunder Strasse 50, 27432 Bremervorde Giới tính: Nữ 305. Nguyễn Hoàng, sinh ngày 13/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Spiekerooger 31, 26419 Schortens Giới tính: Nam 306. Nguyễn Lam Sơn, sinh ngày 12/4/1997 tại Đức Hiện trú tại: Alte Bahnhofstrasse 71B, 21220 Seevetal GT Maschen Giới tính: Nam 307. Tào Đức Huy, sinh ngày 09/4/1998 tại Đức Hiện trú tại: Alexander Puschkin Platz 11- 01587. Riesa Giới tính: Nam 308. Tào Hải Yến, sinh ngày 30/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Alexander Puschkin Platz 11- 01587. Riesa Giới tính: Nữ 309. Tào Thị Phương, sinh ngày 17/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Alexander Puschkin Platz 11- 01587. Riesa Giới tính: Nữ 310. Chu Tuấn Anh, sinh ngày 03/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstrasse 14, 03185 Peitz Giới tính: Nam 311. Nguyễn Hà Nam, sinh ngày 12/01/1999 tại Đức Hiện trú tại: Anhalter Strasse 3, 04129 Leipzig Giới tính: Nam 312. Nguyễn Thu Hằng, sinh ngày 07/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Mohnstrasse 01, 4966 Cloppenburg Giới tính: Nữ 313. Lê Nam Duy, sinh ngày 30/3/1994 tại Đức Hiện trú tại: Waldstr. 20, 28857 Syke Giới tính: Nam 314. Lê Phương Dung, sinh ngày 20/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Waldstr. 20, 28857 Syke Giới tính: Nữ 315. Đào Vũ Hoàng, sinh ngày 08/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Im Flachsmeer 4, 26605 Aurich OT Egels Giới tính: Nam 316. Nguyễn Khánh Ly, sinh ngày 23/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Landgasse 122, 84028 Landshut Giới tính: Nữ 317. Đoàn Đức Nam, sinh ngày 11/12/1994 tại Đức Hiện trú tại: Salzstr. 9, 06618 Namburg Giới tính: Nam 318. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 29/5/1969 tại Đức Hiện trú tại: Ratteberger Str. 35, 81373 Munchen Giới tính: Nữ 319. Phạm Thị Bích Thủy, sinh ngày 01/7/1962 tại Nam Định Hiện trú tại: Sterndamm 139, 12487 Berlin Giới tính: Nữ 320. Phạm Thị Kiều Nga, sinh ngày 18/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Hastedter Osterdeich 200, 28207 Bremen Giới tính: Nữ 321. Trần Lisa, sinh ngày 29/4/1997 tại Đức Hiện trú tại: Bebelstr. 39, 46049 Oberhauseb Giới tính: Nữ 322. Vũ Minh, sinh ngày 16/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bydolekstrase 6, 28759 Bremen Giới tính: Nam 323. Trịnh Huyền Trang, sinh ngày 13/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Friedrich. 44, 31226 Peine Giới tính: Nữ 324. Lê Fin, sinh ngày 01/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Lerchenstr. 83, 70176 Stuttgart Giới tính: Nam 325. Bùi Bích Ly, sinh ngày 22/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Helmstedterstr. 03, 30519 Hannover Giới tính: Nữ 326. Bùi Lê Hoàng, sinh ngày 02/4/1996 tại Đức Hiện trú tại: Helmstedterstr. 03, 30519 Hannover Giới tính: Nam 327. Trần Công Hiếu, sinh ngày 02/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Vellandstr. 13a, 26892 Dorpen Giới tính: Nam 328. Chu Tố Ly, sinh ngày 17/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Jakobstrasse 37, 09130 Chemnitz Giới tính: Nữ 329. Tạ Thị Thủy Tiên, sinh ngày 23/02/1980 tại Đức Hiện trú tại: Trierer Str. 11, 54516 Wittlich Giới tính: Nữ 330. Vũ Daly, sinh ngày 06/01/2000 tại Đức Hiện trú tại: Trierer Str. 11, 54516 Wittlich Giới tính: Nữ 331. Nguyễn Trà My, sinh ngày 12/12/1996 tại Đức Hiện trú tại: Ahrenshooper Strasse 12, 13051 Berlin Giới tính: Nữ 332. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 13/11/1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Samnel - Lampel Str. 5 04357 Leipzig Giới tính: Nữ 333. Trần Hồng Ngọc, sinh ngày 02/3/1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grafenbergweg 5, 73230 Kirchheim Giới tính: Nữ 334. Trần Hồng Điệp, sinh ngày 02/01/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grafenbergweg 5, 73230 Kirchheim Giới tính: Nữ 335. Lưu Hùng Tấn, sinh ngày 19/5/1968 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Kinch Str 14, 57580 GebhardShain Giới tính: Nam 336. Nguyễn Thị Thu Hoài, sinh ngày 18/9/1971 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Kinch Str 14, 57580 GebhardShain Giới tính: Nữ 337. Lưu Tấn Hoàng, sinh ngày 11/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kinch Str 14, 57580 GebhardShain Giới tính: Nam 338. Vũ Anh Tú, sinh ngày 28/4/1963 tại Thái Bình Hiện trú tại: Wald Str 153, 63071 Oftenbach Deutschland Giới tính: Nam 339. Vũ Thị Thu Hà, sinh ngày 20/11/1997 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wald Str 153, 63071 Oftenbach Deutschland Giới tính: Nữ 340. Vũ Thu Vân, sinh ngày 31/01/2001 tại Đức Hiện trú tại: Wald Str 153, 63071 Oftenbach Deutschland Giới tính: Nữ 341. Nguyễn Việt Hà, sinh ngày 08/11/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: BergStr 3, 67749 Offenbach Hundheim Giới tính: Nữ 342. Nguyễn Phan Huy, sinh ngày 26/4/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Margeritenweg 3, 60433 Frankfurt/M Giới tính: Nam 343. Nguyễn Hoàng Tuấn Minh, sinh ngày 18/9/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hindenburgstr 35, 71229 Leonberg Giới tính: Nam 344. Nguyễn Thu Phương, sinh ngày 15/12/1979 tại Hà Nội Hiện trú tại: Walter Hesselbach Str18, 60389 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 345. Lê Phương My, sinh ngày 25/5/2003 tại Đức Hiện trú tại: Walter Hesselbach Str18, 60389 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 346. Lê Xuân Thùy Tiên, sinh ngày 05/4/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Heinigerstr 31, 67059 Ludwigshafen Giới tính: Nữ 347. Mai Thanh Liêm, sinh ngày 23/6/1961 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lisemeitner Weg 4, 93055 Regensburg Giới tính: Nam 348. Mai Đức Hạnh, sinh ngày 25/3/1999 tại Đức Hiện trú tại: Lisemeitner Weg 4, 93055 Regensburg Giới tính: Nữ 349. Nguyễn Thị Như Nguyệt, sinh ngày 08/10/1991 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Nurnberger Str201, 96050 Bamberg Giới tính: Nữ 350. Trần Thị Hằng, sinh ngày 08/01/1976 tại Hà Nội Hiện trú tại: Fussbach Str4, 66809 Nalbach Giới tính: Nữ 351. Nguyễn Anh Hùng Huy, sinh ngày 15/10/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Herbst Gasse Str1, 34613 Schwalm Stadt Giới tính: Nam 352. Đặng Cao Thái, sinh ngày 30/3/1972 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Ludwig Erhard Str 10, 68753 Waghausel Giới tính: Nam 353. Lưu Thoại Lan, sinh ngày 22/8/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Regenberga Str32, 47137 Duisburg Giới tính: Nữ 354. Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 28/12/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Moselwein Str 17, 56821 Ellenz Potterdorf Giới tính: Nữ 355. Vương Thế Hùng, sinh ngày 08/12/1979 tại Hà Nội Hiện trú tại: Bierstr 7, 66740 Saarlouis Giới tính: Nam 356. Lê Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 05/9/1952 tại Campuchia Hiện trú tại: Oespeler Dorfstr 9B, 44149 Dortmund Giới tính: Nữ 357. Nguyễn Xuân Phúc, sinh ngày 16/8/1970 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Morfelder Landstr 200, 60598 Frankfurt/M Giới tính: Nam 358. Trương Tâm Anh, sinh ngày 21/12/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Morfelder Landstr 200, 60598 Frankfurt/M Giới tính: Nữ 359. Nguyễn Phúc Anh Huy, sinh ngày 06/8/2000 tại Đức Hiện trú tại: Morfelder Landstr 200, 60598 Frankfurt/M Giới tính: Nam 360. Nguyễn Phúc Nhật Vi, sinh ngày 17/01/2007 tại Đức Hiện trú tại: Morfelder Landstr 200, 60598 Frankfurt/M Giới tính: Nữ 361. Tiêu Thanh Tùng, sinh ngày 27/4/1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Konigsberger Str 3, 61440 Oberursel Giới tính: Nam 362. Tiêu Thanh Hùng, sinh ngày 18/3/1997 tại Đức Hiện trú tại: Konigsberger Str 3, 61440 Oberursel Giới tính: Nam 363. Phạm Thị Thêu, sinh ngày 01/5/1941 tại Nam Định Hiện trú tại: Ben Gurion Ring 128, 60437 Frankfurt Giới tính: Nữ 364. Tôn Thị Tường Vi, sinh ngày 12/6/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Steinbuhl 10, 97320 Albertshofen Giới tính: Nữ 365. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 20/8/1966 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Neudeker Str 8A, 93073 Neutraubling Giới tính: Nữ 366. Lê Quỳnh Như, sinh ngày 07/02/1994 tại Đức Hiện trú tại: Neudeker Str 8A, 93073 Neutraubling Giới tính: Nữ 367. Đỗ Thị Minh Trang, sinh ngày 08/9/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hechtstr 57, 70378 Stuttgart Giới tính: Nữ 368. Nguyễn Lê Huy, sinh ngày 31/8/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Adolf Moller Str 1b, 61520 Usingen Giới tính: Nam 369. Nguyễn Thị Bích Ngân, sinh ngày 22/6/1990 tại Long An Hiện trú tại: Patrick str 32, 65191 Wiesbaden Giới tính: Nữ 370. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 25/3/1989 tại Long An Hiện trú tại: Patrick str 32, 65191 Wiesbaden Giới tính: Nữ 371. Vũ Ngọc Hiệp, sinh ngày 07/12/1963 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Garten Str8, 54470 Bernkastel Kues Giới tính: Nam 372. Trần Thị Thu Loan, sinh ngày 20/12/1948 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Neustadt 4, 35390 GieBen Giới tính: Nữ 373. Đỗ Thị Thiên Trang, sinh ngày 25/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Wilsumer str2, 49843 Uelsen Giới tính: Nữ 374. Trần Thị Hà Thu, sinh ngày 05/8/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grenadier Str 42, 76133 Karlruhe Giới tính: Nữ 375. Phạm Thu Trang, sinh ngày 12/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: 22767 Hamburg Karl Wolffstrb 6 Giới tính: Nữ 376. Dương Diệu Linh Lisa, sinh ngày 11/01/1998 tại Đức Hiện trú tại: Dessauer Strabe 22, 04129 Leipzig Giới tính: Nữ 377. Mai Thạch Thảo, sinh ngày 07/8/1997 tại Đức Hiện trú tại: Im Sicken 6, 27432 Bremervorde Giới tính: Nữ 378. Mai Việt Thành, sinh ngày 14/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Im Sicken 6, 27432 Bremervorde Giới tính: Nam 379. Trần Trung Trực Leroy, sinh ngày 15/7/1985 tại Đức Hiện trú tại: Quyddestrasse 44, 81735 Munchen Giới tính: Nam 380. Ngô Phan Minh Vương, sinh ngày 31/12/1997 tại Đức Hiện trú tại: Krumme Str42, 10627 Berlin Giới tính: Nam 381. Nguyễn Thị Huyền Trang, sinh ngày 07/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Basaltweg 4, 22396 Hamburg Giới tính: Nữ 382. Nguyễn Nhật Anh Thy, sinh ngày 17/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Max Porzig Str 32, 78224 Singen Giới tính: Nữ 383. Đỗ Hữu Đức Anh, sinh ngày 30/10/1998 tại Đức Hiện trú tại: Otmar Str 9, Nurnberg 90439 Giới tính: Nam 384. Nghiêm Hà Khanh, sinh ngày 11/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Am Kapellenberg 55, 88279 Amtzell Giới tính: Nữ 385. Trần Minh Phúc, sinh ngày 19/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Rosenstrabe 4, 57641 Oberlahr Giới tính: Nam 386. Trần Minh Ngọc, sinh ngày 06/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Kienberg Str3, 12685 Berlin Giới tính: Nữ 387. Trần Đức Anh, sinh ngày 03/6/1992 tại Hà Nội
2,305
128,019
Hiện trú tại: Kienberg Str3, 12685 Berlin Giới tính: Nam 388. Nguyễn Thịnh, sinh ngày 07/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Osterwalder Str 61, 30827 Garbsen Giới tính: Nam 389. Nguyễn Thanh Hồng, sinh ngày 06/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Rheiner Str 3, 48282 Emsdetten Giới tính: Nữ 390. Nguyễn Quang, sinh ngày 06/11/1997 tại Đức Hiện trú tại: Rheiner Str 3, 48282 Emsdetten Giới tính: Nam 391. Hoàng Bích Ngọc, sinh ngày 26/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: Marien Str 13, 45307 Essen Giới tính: Nữ 392. Phan Bá Tuấn, sinh ngày 10/9/1963 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Anderfelsplatle 15A, 93333 Neustadt, Donau Giới tính: Nam 393. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 10/3/1968 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Anderfelsplatle 15A, 93333 Neustadt, Donau Giới tính: Nữ 394. Trần Xuân Lộc, sinh ngày 17/9/1994 tại Đức Hiện trú tại: Auf der Horst 20d, 30823 Garbsen Giới tính: Nam 395. Trần Xuân Phương, sinh ngày 09/7/1997 tại Đức Hiện trú tại: Auf der Horst 20d, 30823 Garbsen Giới tính: Nam 396. Đinh Anh Quang, sinh ngày 06/10/2001 tại Đức Hiện trú tại: Heidemuhler Weg 20, 12437 Berlin Giới tính: Nam 397. Nguyễn Ngọc Kim Trang, sinh ngày 03/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Schottenstr 5, 93047 Regensburg Giới tính: Nữ 398. Hoàng Thùy Vân, sinh ngày 07/6/1991 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Mehvover Allee 58, 12687 Berlin Giới tính: Nữ 399. Hoàng Thùy Trâm, sinh ngày 04/4/1994 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Mehvover Allee 58, 12687 Berlin Giới tính: Nữ 400. Lê Anh Stephan Phúc, sinh ngày 28/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Ahornring 139B, 23968 Proseken Giới tính: Nam 401. Trần Lương Minh Anh, sinh ngày 09/11/2007 tại Đức Hiện trú tại: Brucken Str 26, 66538 Neunkirchen/Saar Giới tính: Nữ 402. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 19/10/1996 tại Đức Hiện trú tại: Bourdon Str3, 85354 Freising Giới tính: Nữ 403. Đỗ Hữu Bảo, sinh ngày 05/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Otmar Str 9, Nurnberg 90439 Giới tính: Nam 404. Lê Thu Huyền, sinh ngày 24/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Markt 7-06231 Bad Du rrenberg Giới tính: Nữ 405. Phan Thị Ngọc Hân, sinh ngày 21/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gladbacher 6-47798 Krefeld Giới tính: Nữ 406. Vũ Quỳnh Trang, sinh ngày 27/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Burghof 26 -93149 Nittenau Giới tính: Nữ 407. Tống Mỹ Phụng, sinh ngày 14/02/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Kielkoppel Str. 56, 22149 Hamburg Giới tính: Nữ 408. Tống Justin Anh Kiệt, sinh ngày 16/9/2003 tại Đức Hiện trú tại: Kielkoppel Str. 56, 22149 Hamburg Giới tính: Nam 409. Nguyễn Thị Minh Ngà, sinh ngày 23/10/1955 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lange Fuhr 86, 44149 Dortmund Giới tính: Nữ 410. Phan Chánh Mau, sinh ngày 01/02/1967 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hegeneck 4, 22149 Hamburg Giới tính: Nam 411. Nguyễn Thanh Tú, sinh ngày 10/5/1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hermann-Matern-Strasse 60, 16816 Neuruppin Giới tính: Nam 412. Trương Thanh Tùng, sinh ngày 01/3/1977 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Strasse der Freiheit 134, 09423 Gelenau Giới tính: Nam 413. Nguyễn Hải Yến, sinh ngày 10/10/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Alr-Friedrichsfelde 76, 10315 Berlin Giới tính: Nữ 414. Nguyễn Hoàng Gia Phúc, sinh ngày 01/5/2006 tại Đức Hiện trú tại: Alr-Friedrichsfelde 76, 10315 Berlin Giới tính: Nam 415. Đặng Thị Mai, sinh ngày 18/7/1987 tại Hải Dương Hiện trú tại: Dr. Grosz-Strasse 9, 39126 Magdeburg Giới tính: Nữ 416. Nguyễn Thu Hương, sinh ngày 16/02/1991 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Schlachte 15, 26441 Jever Giới tính: Nữ 417. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 18/10/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Buschwurte 2, 48529 Norfhorn Giới tính: Nam 418. Vũ Văn Tiến, sinh ngày 23/7/1968 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Marktstr. 9, 27404 Heeslingen Giới tính: Nam 419. Phạm Ngọc Trí, sinh ngày 07/8/1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hauptstrasse 69, 55743 Idar-Oberstein Giới tính: Nam 420. Nguyễn Thị Uyên Phương, ngày 07/02/1982 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Paul-Preuss-Str. 37, 80995 München Giới tính: Nữ 421. Nguyễn Thị Thùy Anh, sinh ngày 09/8/1993 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Zur Hofmark 11, 89423 Gundelfi ngen a.d.Donau Giới tính: Nữ 422. Trịnh Minh Tuấn, sinh ngày 27/10/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Kirschstr. 10, 52353 Duren Giới tính: Nam 423. Nguyễn Tường Linh, sinh ngày 17/11/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Sewanstr. 177, 10319 Berlin Giới tính: Nam 424. Nguyễn Anh Vũ, sinh ngày 03/01/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Kleiststrasse 2, 45128 Essen Giới tính: Nam 425. Lê Văn Đạt, sinh ngày 17/10/1969 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Am Tierpark 58, 10319 Berlin Giới tính: Nam 426. Trần Thị Minh, sinh ngày 16/5/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wuhlestr. 15A, 12683 Berlin Giới tính: Nữ 427. Nguyễn Minh Chi, sinh ngày 22/9/1995 tại Đức Hiện trú tại: Wuhlestr. 15A, 12683 Berlin Giới tính: Nữ 428. Nguyễn Yến Nhi, sinh ngày 25/02/2006 tại Đức Hiện trú tại: Wuhlestr. 15A, 12683 Berlin Giới tính: Nữ 429. Nguyễn Ngọc Trung Đức, sinh ngày 12/5/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Solinger Str. 175, 40764 Langenfeld Giới tính: Nam 430. Trần Hồng Thảo, sinh ngày 16/12/1981 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Emkraft 16, 44319 Dortmund Giới tính: Nữ 431. Đoàn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 24/5/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Liebfraunerstr. 17, 40591 Dusseldorf Giới tính: Nữ 432. Lê Hoàng Thủy Tiên, sinh ngày 15/8/1997 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Werrastr. 9, 49356 Diepholz Giới tính: Nữ 433. Trần Vân Nương, sinh ngày 10/9/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Clemens-August-Strasse 28, 33102 Paderborn Giới tính: Nữ 434. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 28/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Eichhorster Str. 5, 12689 Berlin Giới tính: Nam 435. Trần Thị Phương Loan, sinh ngày 01/5/1981 tại Hà Nam Hiện trú tại: Ludermann Str. 72, 24114 Kiel Giới tính: Nữ 436. Đỗ Thị Kim Oanh, sinh ngày 11/11/1971 tại Đà Nẵng Hiện trú tại: Elesabeth-Granier-Hof 9, 30161 Hannover Giới tính: Nữ 437. Tô Ni Thái, sinh ngày 08/02/2003 tại Đức Hiện trú tại: Elesabeth-Granier-Hof 9, 30161 Hannover Giới tính: Nam 438. Nguyễn Trường Châu, sinh ngày 01/7/1955 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Elsterstr. 1, 70806 Kornwestheim Giới tính: Nam 439. Nguyễn Bích Diệp, sinh ngày 03/11/1995 tại Hà Nội Hiện trú tại: Elsterstr. 1, 70806 Kornwestheim Giới tính: Nữ 440. Trần Tú Lâm, sinh ngày 08/10/1987 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Bahnhofstr. 21, 86150 Augsburg Giới tính: Nam 441. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 27/01/1940 tại Lạng Sơn Hiện trú tại: Kolner Str. 8, 28327 Bremen Giới tính: Nữ 442. Nguyễn Bảo Ngọc, sinh ngày 26/10/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: 15890 Eisenhuttenstadt, Herderstr. 3 Giới tính: Nam 443. Phạm Thị Vân Anh, sinh ngày 26/6/1985 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 38678 Claustal-Zellerfeld, Osteroder Str. 6 B Zi. 54 Giới tính: Nữ 444. Lại Hồng Minh, sinh ngày 02/01/1972 tại Hà Nội Hiện trú tại: 19386 Lubz, Muhlenstr. 16 Giới tính: Nam 445. Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 14/3/1993 tại Nam Định Hiện trú tại: Wattstr. 23, 12459 Berlin Giới tính: Nam 446. Tống Văn Đức, sinh ngày 07/11/1983 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Mittelstr. 2, 30169 Hannover Giới tính: Nam 447. Trần Bích Ngọc, sinh ngày 07/8/1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: Auf dem Schafberg 12-14, 65933 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 448. Phạm Hùng Minh, sinh ngày 22/6/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Adalbert-Stifter-Str. 49, 89415 Lauingen Giới tính: Nam 449. Nguyễn Thu Hương, sinh ngày 25/3/1991 tại Đức Hiện trú tại: Reetwerder 15, 21029 Hamburg - BRD Giới tính: Nữ 450. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 15/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Kurt-Hein-Str. 20, 01662 Meiβen Giới tính: Nữ 451. Bùi Tuấn Minh, sinh ngày 05/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Rotdornstr. 15, 04329 Leipzig Giới tính: Nam 452. Phạm Mỹ Quyên, sinh ngày 10/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Fuhlsbuttler Str 464, 22309 Hamburg Giới tính: Nữ 453. Đỗ Quang Tùng, sinh ngày 05/02/1996 tại Đức Hiện trú tại: Ludwigstrasse 9, 76744 Worth am Rhein Giới tính: Nam 454. Đỗ Đức Long, sinh ngày 18/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Ludwigstrasse 9, 76744 Worth am Rhein Giới tính: Nam 455. Nguyễn Văn Phương, sinh ngày 03/6/1993 Hiện trú tại: Leonrodstr. 55c/1, 80636 München Giới tính: Nam 456. Phạm Hữu Đức, sinh ngày 25/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Konrad-Adenauer-Str. 16, 57572 Niederfi schbach Giới tính: Nam 457. Trần Mỹ Hạnh, sinh ngày 06/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Charlottenburger-Ring 43, 49186 Bad Iburg Giới tính: Nữ 458. Nguyễn Trần Đình Khoa, sinh ngày 12/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Berlinerstr. 43, 93057 Regensburg Giới tính: Nam 459. Bùi Thị Mai Anh, sinh ngày 17/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Emsstr. 1, 49733 Haren/Ems Giới tính: Nữ 460. Bùi Thị Quỳnh Hương, sinh ngày 04/02/1996 tại Đức Hiện trú tại: Emsstr. 1, 49733 Haren/Ems Giới tính: Nữ 461. Nguyễn Đức Tùng, sinh ngày 11/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Grossestr. 25, 49424 Goldenstedt Giới tính: Nam 462. Nguyễn Huy Quang, sinh ngày 24/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Walltorstr. 25, 35390 Giessen Giới tính: Nam 463. Nguyễn Thành Stefan, sinh ngày 03/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Engerser Str. 95, 56564 Neuwied Giới tính: Nam 464. Nguyễn Thị Ngọc Bíck, sinh ngày 08/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Engerser Str. 95, 56564 Neuwied Giới tính: Nữ 465. Bùi Thùy Trang, sinh ngày 17/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Stormstr. 4, 37327 Leinefelde Giới tính: Nữ 466. Nguyễn Diệu Thúy, sinh ngày 06/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Im Riedenberg 11, 79771 Leinfelden-Echterdingen Giới tính: Nữ 467. Đỗ Ngọc Anh, sinh ngày 10/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Post Str. 1, 74177 Bad Friedrichshall Giới tính: Nữ 468. Nguyễn Cẩm Thu, sinh ngày 11/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Siegtalstr. 202, 57080 Siegen Giới tính: Nữ 469. Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 24/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Sudeten Str. 1, 63911 Klingenberg Giới tính: Nam 470. Đinh Việt Hùng, sinh ngày 23/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Alleestr. 6, 56566 Neuwied Giới tính: Nam 471. Đinh Việt Đức, sinh ngày 19/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Alleestr. 6, 56566 Neuwied Giới tính: Nam 472. Trần Thanh Hoàng, sinh ngày 20/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Dorschbergstr. 19, 76744 Wörth am Rhein Giới tính: Nam 473. Phạm Hoài Phương Maja, sinh ngày 07/11/1995 tại Đức Hiện trú tại: Christian-Stamberg-Str.12, 56073 Koblenz Giới tính: Nữ 474. Huỳnh Gia Khang, sinh ngày 07/8/2000 tại Đức Hiện trú tại: Frauenmantelanger 21/2, 80937 München Giới tính: Nam 475. Trần Tống Ngọc Huyền, sinh ngày 01/4/1996 tại Đức Hiện trú tại: Györer Str. 6/25, 99089 Erfurt Giới tính: Nữ 476. Nguyễn Martin, sinh ngày 11/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Wolfgang-Fräger-Str. 41, 59192 Bergkamen Giới tính: Nam 477. Nguyễn Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 26/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Wolfgang-Fräger-Str. 41, 59192 Bergkamen Giới tính: Nữ 478. Ngô Tuấn Anh, sinh ngày 30/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Im Wiesengrund 1, 29525 Uelzen Giới tính: Nam 479. Ngô Anh Hoàng, sinh ngày 17/11/1995 tại Đức Hiện trú tại: Im Wiesengrund 1, 29525 Uelzen Giới tính: Nam 480. Lương Bích Ngọc, sinh ngày 06/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Hasselstr. 24, 63762 Groβostheim Giới tính: Nữ 481. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 26/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Michel-Reineke-Str. 6a, 54550 Daun Giới tính: Nữ 482. Nguyễn Quốc Thái, sinh ngày 07/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Nordanlage 3, 67547 Worms Giới tính: Nam 483. Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 04/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Am Mäuerle 15, 88471 Laupheim Giới tính: Nữ 484. Hồ Thủy Tiên Marie, sinh ngày 14/01/1997 tại Đức Hiện trú tại: Eisengasse 2, 56626 Andernach Giới tính: Nữ 485. Hồ Hùng Cường, sinh ngày 26/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Eisengasse 2, 56626 Andernach Giới tính: Nam 486. Bùi Thu Hoài, sinh ngày 07/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Georg-Todt-Str. 17, 76870 Kandel Giới tính: Nữ 487. Đặng Hải An, sinh ngày 29/6/2000 tại Đức Hiện trú tại: Avelsbacher Str. 33, 54295 Trier Giới tính: Nữ 488. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 17/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Brägelmannstr. 3, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 489. Nguyễn Đức Trường, sinh ngày 23/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Römestr. 6a, 67360 Lingenfeld Giới tính: Nam 490. Nguyễn Phương Loan, sinh ngày 18/01/1996 tại Đức Hiện trú tại: Römestr. 6a, 67360 Lingenfeld Giới tính: Nữ 491. Lê Phạm Thủy Tiên, sinh ngày 10/11/1999 tại Đức
2,312
128,020
Hiện trú tại: Görlitzer 04, 41460 Neus Giới tính: Nữ 492. Mai Hoàng Nam, sinh ngày 01/12/2000 tại Đức Hiện trú tại: Niedwiesenstr. 115, 60431 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 493. Mai Ngọc Huyền, sinh ngày 14/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Niedwiesenstr. 115, 60431 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 494. Trần Trà My, sinh ngày 02/02/1991 tại Nam Định Hiện trú tại: 13595 Berlin, Pichelsdorfer Str. 49 Giới tính: Nữ 495. Nguyễn Thị Anh Vy, sinh ngày 28/10/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 88447 Warthausen, Sebastian-Sailer-Str. 20 Giới tính: Nữ 496. Đinh Quang Huy, sinh ngày 24/8/1974 tại Hải Dương Hiện trú tại: Untere Vorstadt, 89423 Gundelffi ngen a.d. Donau Giới tính: Nam 497. Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 29/3/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schlüter Str. 80, 10625 Berlin Giới tính: Nam 498. Phạm Thị Quyên, sinh ngày 05/02/1969 tại Ninh Bình Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Wilhelm-Geiler-Sre. 6a Giới tính: Nữ 499. Phạm Stefan Duy Quang, sinh ngày 16/12/1996 tại Đức Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Wilhelm-Geiler-Sre. 6a Giới tính: Nam 500. Phạm Christian Duy Vũ, sinh ngày 28/3/2001 tại Đức Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Wilhelm-Geiler-Sre. 6a Giới tính: Nam 501. Bùi Thị Thắm, sinh ngày 10/10/1980 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Peterrssteinweg 17, 04107 Leipzig Giới tính: Nữ 502. Nguyễn Huy Hoàng, sinh ngày 16/6/1969 tại Hà Giang Hiện trú tại: Lieberoser Str. 38A, 03046 Cttbus Giới tính: Nam 503. Vũ Đức Bình, sinh ngày 18/02/1989 tại Hải Dương Hiện trú tại: Pablo-neruda-Str. 18, 12559 Berlin Giới tính: Nam 504. Vũ Thị Phương Thanh, sinh ngày 05/8/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Pablo-neruda-Str. 18, 12559 Berlin Giới tính: Nữ 505. Từ Thị Hà, sinh ngày 08/10/1968 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Schützenhof 7, 23558 Lübeck Giới tính: Nữ 506. Trần Trà Giang, sinh ngày 07/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schützenhof 7, 23558 Lübeck Giới tính: Nữ 507. Đặng Thị Tiểu Anh, sinh ngày 21/9/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: 09217 Burgstädt, Rathausgasse Giới tính: Nữ 508. Nguyễn Minh Tân, sinh ngày 01/8/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: 10247 Berlin, Weichselstr. 35 Giới tính: Nam 509. Lê Thị Hồng Phương, sinh ngày 16/8/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wetzlarer 3, 14197 Berlin Giới tính: Nữ 510. Bạch Ngọc Diệu Quỳnh, sinh ngày 26/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Wetzlarer 3, 14197 Berlin Giới tính: Nữ 511. Bạch Ngọc Khánh Chi, sinh ngày 16/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Wetzlarer 3, 14197 Berlin Giới tính: Nữ 512. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 26/5/1968 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Wandererstr. 9, 90431 Nürnberg Giới tính: Nữ 513. Nguyễn Đức Nhật, sinh ngày 19/3/1994 tại Đức Hiện trú tại: Wandererstr. 9, 90431 Nürnberg Giới tính: Nam 514. Nguyễn Đức Nhân, sinh ngày 24/3/2001 tại Đức Hiện trú tại: Wandererstr. 9, 90431 Nürnberg Giới tính: Nam 515. Nguyễn Thị Khanh, sinh ngày 20/10/1962 tại Hà Nam Hiện trú tại: D-Harpstedter Str. 2, 27243 Harpstedt Giới tính: Nữ 516. Lê Xuân Lý, sinh ngày 26/8/1952 tại Thái Bình Hiện trú tại: Glockenblumenstr. 5, 85551 Kircheim Giới tính: Nam 517. Lâm Thị Thu Vân, sinh ngày 02/4/1983 tại Nam Định Hiện trú tại: Zerzabeishofstr. 18, 90478 Nürnberg Giới tính: Nữ 518. Nguyễn Lâm Thủy Tiên, sinh ngày 17/3/2006 tại Đức Hiện trú tại: Zerzabeishofstr. 18, 90478 Nürnberg Giới tính: Nữ 519. Phạm Văn Sơn, sinh ngày 20/10/1991 tại Thái Bình Hiện trú tại: 54673 Neuerburg, Tränkstr. 20 Giới tính: Nam 520. Nguyễn Thế Hùng, sinh ngày 27/11/1986 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Strasse der Neuen zeit 35, 06792 Sandersdorf Giới tính: Nam 521. Phạm Đức Hoàng, sinh ngày 25/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: 48527 Nordhorn, Moltkestr. 11 Giới tính: Nam 522. Nguyễn Quốc Đăng, sinh ngày 11/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: 48499 Salzbergen, Akazienweg 1 Giới tính: Nam 523. Nguyễn Như Ý, sinh ngày 06/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: 48499 Salzbergen, Akazienweg 1 Giới tính: Nữ 524. Trầm Khai Phúc, sinh ngày 07/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Amsterdamer Str. 4, 28259 Bremem Giới tính: Nam 525. Trần Thị Thảo Linh, sinh ngày 30/5/1996 tại Đức Hiện trú tại: 86163 Augsburg, Ortlerstr. 49 Giới tính: Nữ 526. Nguyễn Thiện, sinh ngày 13/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervörde, am Ostetal 2a Giới tính: Nam 527. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 15/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervörde, am Ostetal 2a Giới tính: Nữ 528. Phạm Quang Huy, sinh ngày 16/11/1999 tại Đức Hiện trú tại: Peschelanger 8/2, 81735 München Giới tính: Nam 529. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 19/01/1991 tại Đức Hiện trú tại: Coppistr. 97, 04157 Leipzig Giới tính: Nam 530. Trương Hương Liên, sinh ngày 01/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: 31812 Bad Pyrmont, Oesdorfer Str. 45 Giới tính: Nữ 531. Đặng Kim Linh, sinh ngày 04/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: 26388 Wilhelmshaven, Neiβestr. 9 Giới tính: Nữ 532. Trương Hương Giang, sinh ngày 01/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: 31812 Bad Pyrmont, Oesdorfer Str. 45 Giới tính: Nữ 533. Bùi Hải Yến, sinh ngày 14/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kohfurth 36D, 22850 Norderstedt BRD Giới tính: Nữ 534. Bùi Hà Trang, sinh ngày 25/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Kohfurth 36D, 22850 Norderstedt BRD Giới tính: Nữ 535. Nguyễn Huyền Anh Vicky, sinh ngày 11/4/2006 tại Đức Hiện trú tại: Koblenz, Gutenbergstr. 7 Giới tính: Nữ 536. Ngô Huy Phong, sinh ngày 07/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: D-Vechtaer Str. 17a, 26197 Groβenkneten Giới tính: Nam 537. Nguyễn Hồ Thanh Tú, sinh ngày 12/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Groβe Str. 22, 27239 Twistringen Giới tính: Nam 538. Lương Quang Anh, sinh ngày 12/4/1995 tại Đức Hiện trú tại: D-Ringstr. 41, 27793 Wildeshausen Giới tính: Nam 539. Lương Đức Anh, sinh ngày 05/10/1996 tại Đức Hiện trú tại: D-Ringstr. 41, 27793 Wildeshausen Giới tính: Nam 540. Nguyễn Mậu Hoàng, sinh ngày 14/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Benedixstr. 12, 04157 Leipzig Giới tính: Nam 541. Nguyễn Mậu Hải, sinh ngày 25/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Benedixstr. 12, 04157 Leipzig Giới tính: Nam 542. Nguyễn Hoàng Linh, sinh ngày 27/5/2000 tại Đức Hiện trú tại: 70182 Stuttgart, Weberstr. 49 Giới tính: Nữ 543. Trương Ngọc Hiền Anh, sinh ngày 21/01/1998 tại Đức Hiện trú tại: Idstedstr. 13, 24768 Rendsburg Giới tính: Nữ 544. Trương Thế Sơn, sinh ngày 03/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Idstedstr. 13, 24768 Rendsburg Giới tính: Nam 545. Lê Lam Sơn, sinh ngày 25/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: 48499 Salzbergen, Am Feldkamp Giới tính: Nam 546. Nguyễn Trọng Đạt, sinh ngày 25/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: 49377 Vechta, Lüscher Str. 9 Giới tính: Nam 547. Trần Anh Tú, sinh ngày 26/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Volckmarstr. 11, 04317 Leipzig Giới tính: Nam 548. Đỗ Tây Đức, sinh ngày 26/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Gerhart-Hauptmann-Str. 15, 27753 Delmenhort Giới tính: Nam 549. Nguyễn Công Sang, sinh ngày 01/11/1990 tại Đức Hiện trú tại: 49716 Meppen, Schützenhof 1a Giới tính: Nam 550. Trầm Khai Hào, sinh ngày 08/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Amsterdamer Str. 4, 28259 Bremen Giới tính: Nam 551. Mai Thị Diễm Xuân, sinh ngày 20/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: 86156 Augsburg, Hooverstr. 18 Giới tính: Nữ 552. Lê Phương Anh, sinh ngày 14/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bayreuther Str. 16, 95478 Kemnath Giới tính: Nữ 553. Nguyễn Tuấn Đạt, sinh ngày 02/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: 17213 Malchow, Lange Str. 39 Giới tính: Nam 554. Phạm Lương Ngân, sinh ngày 26/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Lauchstädter Str. 1, 06110 Halle, Deutschland Giới tính: Nữ 555. Nguyễn Tú Linh, sinh ngày 24/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Webereistr. 18, 33602 Bielefeld Giới tính: Nam 556. Nguyễn Huyền Trang, sinh ngày 15/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Webereistr. 18, 33602 Bielefeld Giới tính: Nữ 557. Nguyễn Chí Thanh, sinh ngày 29/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Brodauer Weg 26, 04129 Leipzig Giới tính: Nam 558. Nguyễn Thị Phương Linh, sinh ngày 12/12/1996 tại Đức Hiện trú tại: Brodauer Weg 26, 04129 Leipzig Giới tính: Nữ 559. Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 30/6/1991 tại Đức Hiện trú tại: Werdenfelser Str. 4, 85356 Freising Giới tính: Nữ 560. Nguyễn Hồ Ngọc Khuê, sinh ngày 10/9/1999 tại Đức Hiện trú tại: Groβe Str. 22, 27239 Twistringen Giới tính: Nữ 561. Nguyễn Thiều Trang, sinh ngày 02/8/1996 tại Đức Hiện trú tại: Richthofen Str. 38, 31137 Hildesheim Giới tính: Nữ 562. Nguyễn Thị Thiều Giang, sinh ngày 17/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Richthofen Str. 38, 31137 Hildesheim Giới tính: Nữ 563. Nguyễn Thanh, sinh ngày 19/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Eupener Str. 3, 31141 Hildesheim Giới tính: Nam 564. Lê Ngô Hoàng Mẫn, sinh ngày 10/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Katharinstr. 45, Zwickau Giới tính: Nam 565. Trần Mai Thảo, sinh ngày 24/02/2000 tại Đức Hiện trú tại: Neumrkt 4, 99867 Gotha Giới tính: Nữ 566. Đỗ Khánh Vân, sinh ngày 09/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: 30880 Laatzen, Marktplatz 3 Giới tính: Nữ 567. Đỗ Hương Nga, sinh ngày 09/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: 30880 Laatzen, Marktplatz 3 Giới tính: Nữ 568. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 15/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: 30827 Garsen, Leibnitzstr. 35 Giới tính: Nam 569. Nguyễn Quốc Hiển, sinh ngày 19/3/1989 tại Yên Bái Hiện trú tại: Barmbecker Str. 64, 22303 Hamburg Giới tính: Nam 570. Nguyễn Hồ Ngọc Thạch, sinh ngày 06/5/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Groβe Str. 22, 272239 Twistringen Giới tính: Nam 571. Vũ Bình Thu Trang, sinh ngày 03/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Saarburücker Str. 76, 66901 Schönenberg-Kübelberg Giới tính: Nữ 572. Nguyễn Việt Trung, sinh ngày 22/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: Faradaystrasse 22, 04159 Leipzig Giới tính: Nữ 573. Nguyễn Ngô Diệu Hương, sinh ngày 20/3/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Roseggerstr. 21, 94315 Straubing Giới tính: Nữ 574. Nguyễn Tuấn Minh, sinh ngày 14/01/1990 tại Đức Hiện trú tại: Marieneher Str. 21, 18069 Rostock Giới tính: Nam 575. Vũ Hoài Thu, sinh ngày 03/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Mozartstrasse 11, 97332 Volkach Giới tính: Nữ 576. Trịnh Phương Linh, sinh ngày 01/5/1996 tại Đức Hiện trú tại: Zschochersche Strasse 37, 04229 Leipzig Giới tính: Nữ 577. Bạch Kim Ngân, sinh ngày 03/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Amselstrasse 32A, 49661 Cloppenburg Giới tính: Nữ 578. Trương Thị Thu Hồng, sinh ngày 10/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Stadtplatz 22, 95478 Kemnath Giới tính: Nữ 579. Đào Thị Ngọc Phương, sinh ngày 17/3/1995 tại Đức Hiện trú tại: Blumenstr. 48, 90762 Fürth Giới tính: Nữ 580. Trần Chí Đạt, sinh ngày 10/9/1996 tại Đức Hiện trú tại: Gesmannstr. 12, 30459 Hannover Giới tính: Nam 581. Lê Mai Linh, sinh ngày 22/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Erichshofer Heide 1B, 28844 Weyhe Giới tính: Nữ 582. Lê Mai Hương, sinh ngày 19/9/1996 tại Đức Hiện trú tại: Erichshofer Heide 1B, 28844 Weyhe Giới tính: Nữ 583. Đinh Thị Mai Hương, sinh ngày 11/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Mühlenstrasse 01, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 584. Nguyễn Thu Hằng, sinh ngày 07/8/1994 tại Đức Hiện trú tại: Peuntstrasse 13, 96050 Bamberg Giới tính: Nữ 585. Nguyễn Bảo Vinh, sinh ngày 22/6/1994 tại Đức Hiện trú tại: Landsberger Strasse 3, 04157 Leipzig Giới tính: Nam 586. Trần Hoàng Nam, sinh ngày 23/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Meinhardswindener Str. 7, 91522 Ansbach Giới tính: Nam 587. Nguyễn Duy Khoa, sinh ngày 18/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Allee Str. 25, 25761 Büsum Giới tính: Nam 588. Nguyễn Tuấn Phi, sinh ngày 29/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Eulenstr. 10A, 38114 Braunschweig Giới tính: Nam 589. Trần Phương Hiền, sinh ngày 25/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Mollstr. 27, 10249 Berlin Giới tính: Nữ 590. Nguyễn Phạm Duy Hùng, sinh ngày 20/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bokeloher Str. 42A, 49716 Meppen Giới tính: Nam 591. Dương Lê Thúy Duy, sinh ngày 16/11/1990 tại Đức Hiện trú tại: St. Michael-Str. 110, 81671 München Giới tính: Nữ 592. Thái Minh Đức, sinh ngày 24/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Zellerstrasse 18, 72202 Nagold Giới tính: Nam 593. Ngô Chí Cường, sinh ngày 29/8/1999 tại Đức Hiện trú tại: Cauerstr. 27, 10587 Berlin Giới tính: Nam 594. Võ Duy Anh Johnny, sinh ngày 18/01/2001 tại Đức Hiện trú tại: Frankfurter Allee 30, 10247 Berlin Giới tính: Nam 595. Đỗ Đức Huy, sinh ngày 11/8/1998 tại Đức Hiện trú tại: Landsberger Allee 217B, 13055 Berlin Giới tính: Nam 596. Lương Thúy Ngân, sinh ngày 18/5/1999 tại Đức Hiện trú tại: Wietföhr 8, 31162 Bad Salzdetfurth Giới tính: Nữ
2,319
128,021
597. Lương Gia Hoàng, sinh ngày 25/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Wietföhr 8, 31162 Bad Salzdetfurth Giới tính: Nam 598. Trần Ngọc Hoài Nam, sinh ngày 11/6/1996 tại Đức Hiện trú tại: Henrick-Ibsen-Str. 21, 18106 Rostock Giới tính: Nam 599. Trần Ngọc Trà My, sinh ngày 16/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Henrick-Ibsen-Str. 21, 18106 Rostock Giới tính: Nữ 600. Nguyễn Tùng, sinh ngày 02/3/1964 tại Hà Nội Hiện trú tại: Am Furst 11, 93326 Abensberg/Arnhofen Giới tính: Nam 601. Lê Kim Nữ Giáng Hương, sinh ngày 10/8/1985 tại Hà Nam Hiện trú tại: Grindelallee 73, 20146 Hamburg Giới tính: Nữ 602. Tăng Hồng Quang, sinh ngày 08/02/1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Veilchenweg 4, Buchholz i.d. Nordheide Giới tính: Nam 603. Tăng Hồng Ly, sinh ngày 18/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Veilchenweg 4, Buchholz i.d. Nordheide Giới tính: Nữ 604. Nguyễn Thúy Quỳnh, sinh ngày 26/12/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Veilchenweg 4, Buchholz i.d. Nordheide Giới tính: Nữ 605. Lê Hồng Hạnh, sinh ngày 28/6/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Archenholdstrasse 27, 10315 Berlin Giới tính: Nữ 606. Phạm Minh Đạt, sinh ngày 18/9/1967 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Wiesenstr. 66, 70794 Filderstadt Giới tính: Nam 607. Nguyễn Bích Liên, sinh ngày 26/9/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wiesenstr. 66, 70794 Filderstadt Giới tính: Nữ 608. Phạm Trâm Anh, sinh ngày 09/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Wiesenstr. 66, 70794 Filderstadt Giới tính: Nữ 609. Phạm Hoàng Gia, sinh ngày 17/11/1999 tại Đức Hiện trú tại: Wiesenstr. 66, 70794 Filderstadt Giới tính: Nam 610. Nghiêm Minh Phương, sinh ngày 19/6/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rotenkruger Weg 34, 12305 Berlin Giới tính: Nữ 611. Ngô Thị Phương Anh, sinh ngày 28/6/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Marienburger Str. 48, 10405 Berlin Giới tính: Nữ 612. Phan Thị Thủy Tiên, sinh ngày 18/6/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hindenburgstr. 4, 78464 Konstanz Giới tính: Nữ 613. Nguyễn Hồng Ngọc, sinh ngày 03/02/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Am Anger 11, 38114 Braunschweig Giới tính: Nam 614. Đỗ Hà Ly, sinh ngày 16/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Am Anger 11, 38114 Braunschweig Giới tính: Nữ 615. Đào Mai Liên, sinh ngày 17/4/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Burgstr. 21, 09306 Rochlitz Giới tính: Nữ 616. Ngô Hồng Minh, sinh ngày 25/3/1965 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: 18055 Rostock, Peter-E-Erichson-weg 4 Giới tính: Nam 617. Lê Thu Huyền, sinh ngày 24/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Markt 7-06231 Bad Du rrenberg Giới tính: Nữ 618. Phan Thị Ngọc Hân, sinh ngày 21/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gladbacher 6-47798 Krefeld Giới tính: Nữ 619. Vũ Quỳnh Trang, sinh ngày 27/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Burghof 26-93149 Nittenau Giới tính: Nữ 620. Đào Xuân Sang, sinh ngày 17/9/1971 tại Hà Nội Hiện trú tại: Moerlder Landstr. 60, 60592 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 621. Vũ Thị Bảo Châu, sinh ngày 13/12/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: Herzogstrabe 12 40217 Dusseldory Giới tính: Nữ 622. Ngô Thuận An, sinh ngày 12/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Einsteinstr. 145A, 81675 Munchen Giới tính: Nữ 623. Dương Quang Trung, sinh ngày 13/6/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Leipartstr. 26, 81369 Munchen Giới tính: Nam 624. Tô Lê Tú, sinh ngày 15/8/1956 tại Hà Nội Hiện trú tại: Eichelbach 35, 98574 Schmalkalden Giới tính: Nam 625. Nguyễn Thị Khay, sinh ngày 25/11/1966 tại Thái Bình Hiện trú tại: Hohler Weg 9, 64289 Darmstadt Giới tính: Nữ 626. Nguyễn Tuấn Minh, sinh ngày 16/5/2007 tại Đức Hiện trú tại: Hohler Weg 9, 64289 Darmstadt Giới tính: Nam 627. Nguyễn Thị Lệ Hằng, sinh ngày 22/4/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Peter-E, Erichson-Weg 4, 18055 Rostock Giới tính: Nữ 628. Phạm Lê Hà Linh, sinh ngày 24/5/1998 tại Đức Hiện trú tại: Alte Huttung 1, 03222 Lubbenau/Spreewald Giới tính: Nữ 629. Phạm Lê Hoàng Minh, sinh ngày 04/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Alte Huttung 1, 03222 Lubbenau/Spreewald Giới tính: Nam DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phạm Hữu Thăng (Hoàng Văn Thái), sinh ngày 16/10/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Tổ 8, bản Thoong-tùm, quận Chanthabuly, Vientiane Giới tính: Nam 2. Võ Công Thú, sinh ngày 06/6/1963 tại Nghệ An Hiện trú tại: Bản Phôn-nuồng, quận Na-xay-thoong, Vientiane Giới tính: Nam 3. Nguyễn Đình Quân, sinh ngày 02/9/1970 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Tổ 6, bản Đông Palan, quận Sysatanak, Vientiane Giới tính: Nam 4. Nguyễn Văn Kỳ, sinh ngày 04/12/1976 tại Lào Hiện trú tại: 44 Khamphengmeung, tổ 3 bản Phonethatay, quận Saysettha, Vientiane Giới tính: Nam 5. Bùi Thị Lan, sinh ngày 01/01/1976 tại Nam Định Hiện trú tại: Tổ 13, nhà 214, bản Sỉ Hỏm, quận Chanthabuly, Vientiane Giới tính: Nữ 6. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 23/3/1977 tại Nghệ An Hiện trú tại: Bản Suổn-mon, quận Sisatanak, Vientiane Giới tính: Nữ 7. Lê Ngọc Hùng, sinh ngày 06/6/1963 tại Lạng Sơn Hiện trú tại: Bản Naxay, quận Saysetha, Vientiane Giới tính: Nam 8. Nguyễn Thành Long, sinh ngày 19/6/1972 tại Nghệ An Hiện trú tại: Bản Phon-sa-at, quận Saysetha, Vientiane Giới tính: Nam 9. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 12/10/1968 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Tổ 19 bản Sỉ-Mung-khun, thị xã Saynhabuly, Saynhabuly Giới tính: Nữ 10. Phạm Thủy Tiên, sinh ngày 11/01/1994 tại Lào Hiện trú tại: Tổ 19 bản Sỉ-Mung-khun, thị xã Saynhabuly, Saynhabuly Giới tính: Nữ 11. Phạm Thế Anh, sinh ngày 04/11/1995 tại Lào Hiện trú tại: Tổ 19 bản Sỉ-Mung-khun, thị xã Saynhabuly, Saynhabuly Giới tính: Nam 12. Huỳnh Viết Thanh, sinh ngày 04/12/1976 tại Lào Hiện trú tại: Bản Phía-Vạt, quận Sysatanak, Vientiane Giới tính: Nam 13. Mai Quang Vinh, sinh ngày 04/5/1981 tại Lào Hiện trú tại: Bản Paksê, huyện Paksê, Champasak Giới tính: Nam 14. Văn Thá Na, sinh ngày 12/3/1980 tại Lào Hiện trú tại: bản Sikhay, quận Sykhottabong, Vientiane Giới tính: Nữ 15. Đỗ Thị Hạnh, sinh ngày 19/01/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: tổ 6, bản Siđămđuôn, quận Chănthabuly, Vientiane Giới tính: Nữ 16. Mai Thị Phương Uyên, sinh ngày 12/5/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: bản Sisaket, quận Chănthabuly, Vientiane Giới tính: Nữ 17. Nguyễn Quý Dương, sinh ngày 22/12/1976 tại Hà Nội Hiện trú tại: bản Sisaket, quận Chănthabuly, Vientiane Giới tính: Nam 18. Lương Duy Tâm, sinh ngày 03/7/1967 tại Lào Hiện trú tại: bản Sihom, quận Chănthabuly, Vientiane Giới tính: Nam 19. Phạm Duy Tâm, sinh ngày 03/4/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Bản Tha Luông, huyện Paksê, tỉnh Chamasak Giới tính: Nam 20. Phạm Đàm Phượng Linh, sinh ngày 13/5/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: bản Thà Luống, huyện Pắc xê, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nữ 21. Phạm Văn Liên, sinh ngày 19/7/1952 tại Đồng Nai Hiện trú tại: bản Thà Luống, huyện Pắc xê, tỉnh Chăm pa sắc Giới tính: Nam DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI DUBAI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1 Nguyễn Thị Ái Phương, sinh ngày 11/3/1973 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Dubai Street 79D-Villa 89 P.O.Box 51905 Giới tính: Nữ 2. Latasha Anh Thư Bijmholt, sinh ngày 16/02/2000 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Dubai Street 79D-Villa 89 P.O.Box 51905 Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Đinh Hoàng Huy, sinh ngày 17/6/1985 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Janssensstraat 19, 6163 XB Geleen Giới tính: Nam 2. Đỗ Tiến Đạt, sinh ngày 20/01/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Timberwofi tstraat 31, 4731 LA Oudenbosch, Nederland Giới tính: Nam 3. Bùi Ngọc Phương Trâm, sinh ngày 27/8/1989 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Roelingsbeek 20, 8003 BL, 2Wolle Giới tính: Nữ 4. Bùi Thị Huyền Trang, sinh ngày 18/7/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Roelingsbeek 20, 8003 BL, 2Wolle Giới tính: Nữ 5. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 21/5/1978 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: Newton Straat 33, 5621 CB Eindhoven, Nedeland Giới tính: Nữ 6. Szeto Khả Nhi, sinh ngày 23/6/2003 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Newton Straat 33, 5621 CB Eindhoven, Nedeland Giới tính: Nữ 7. Trần Thị Hồng Quyên, sinh ngày 01/10/1984 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Mimosastraat 25, 4621 Hiện trú tại: Bergen op Zoom Giới tính: Nữ 8. Lê Diệu Yến, sinh ngày 10/8/1985 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Kajahstraat 32, 1628 DN Alhmaar Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Hữu Hiền, sinh ngày 14/8/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Holzstrasse 21, 4020 Linz Giới tính: Nam 2. Nguyễn Ngọc Xuân An, sinh ngày 07/3/1997 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 8292, Neudau 47 Giới tính: Nữ 3. Lộc Thị Linh, sinh ngày 03/10/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Maxglaner Haupt Strasse 67/22, 5020 Salzburg Giới tính: Nữ 4. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 09/01/1993 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Unterronhr 331, 8294 Rohr bei Hartberg Giới tính: Nữ 5. Trần Thị Ánh, sinh ngày 24/11/1999 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Trillergrasse 2/2, Wien 1210 Giới tính: Nữ 6. Huỳnh Thu Thanh, sinh ngày 30/12/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Sinabelkirchen 7/4, 8261 Sinabelkirchen Giới tính: Nữ 7. Chung Huệ Vân, sinh ngày 17/10/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Karl-Steiger Strase 52/3/11, 4030 Linz Giới tính: Nữ 8. Phạm Hải Ngọc, sinh ngày 23/12/2000 tại Hải Dương Hiện trú tại: Gadollaweg 34/1/46, 8055 Graz Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 28/9/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 508 Webster Court, Rock Hill City, tiểu bang South Carolina 29730 Giới tính: Nam 2. Phan Anh Dũng, sinh ngày 03/6/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 855 40 th P1, Des Moines, tiểu bang Iowa 50312 Giới tính: Nam 3. Trần Nguyễn Tú, sinh ngày 28/5/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 6355 Crooked Oak Ln, Falls Church, tiểu bang Virginia 22042 Giới tính: Nam 4. Đỗ Thị Thu Huyền, sinh ngày 28/6/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 6355 Crooked Oak Ln, Falls Church, tiểu bang Virginia 22042 Giới tính: Nữ 5. Đỗ Quốc Ân, sinh ngày 30/4/1984 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: 166 Newland Street, Malden MA 02148 Giới tính: Nam 6. Tạ Châu Phương Anh, sinh ngày 24/11/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 18 Bradford Street, Malden MA 021488 Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI SINGAPORE ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Đỗ Thị Bạch Nhị, sinh ngày 29/3/1980 tại Bến Tre Hiện trú tại: APT Blk 206 Toa Payoh North #05-1225 Giới tính: Nữ 2. Phạm Thị Mai Thảo, sinh ngày 04/7/1970 tại Nam Định Hiện trú tại: 855 40 th P1, Des Moines, tiểu bang Iowa 50312 Giới tính: Nữ 3. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 02/11/1974 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Serangoon, Ave 3#12-12 Giới tính: Nữ 4. Lê Thị Thanh Thảo, sinh ngày 14/9/1974 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Blk 457#12-1518 Ang Mo Kio Avenue 10
2,250
128,022
Giới tính: Nữ 5. Điền Thị Lan Anh, sinh ngày 28/9/1978 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Blk 187 Punggol Central road#05-271(208718) Giới tính: Nữ 6. Dương Nhì Múi, sinh ngày 09/01/1971 tại Đồng Nai Hiện trú tại: APT Blk 509#10-09, Woodland Drive 14 (730509) Giới tính: Nữ 7. Phạm Thị Nhâm, sinh ngày 14/10/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 32 Adis Road # 06-05, 229978 Giới tính: Nữ 8. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 10/02/1970 tại Bến Tre Hiện trú tại: Apt Blk 525 Bedok North Street 3 # 10- 434 460525 Giới tính: Nữ 9. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 03/12/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 620 Bedok Reservoir Road # 11- 1428 470620 Giới tính: Nữ 10. Vũ Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 31/3/1974 tại Hà Nội Hiện trú tại: Apt Blk 920 Hougang Street 91 # 03-05 530920 Giới tính: Nữ 11. Cao Hữu Vinh, sinh ngày 03/4/1974 tại Đắc Lắc Hiện trú tại: Apt Blk 243 Tampines Street 21 # 11- 409, 521243 Giới tính: Nam 12. Lê Thị Quý, sinh ngày 02/01/1980 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Apt Blk 3C Upper Boon Keng Road # 06- 628, 383003 Giới tính: Nữ 13. Bùi Thanh Hương Ly, sinh ngày 05/3/1979 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 15 Bedok South Road # 04 - 91, 460015 Giới tính: Nữ 14. Lê Thị Tuyết Loan, sinh năm 1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Apt Blk 525 Jurong West Street 52 # 08- 271 Giới tính: Nữ 15. Phan Huỳnh Thị Trúc Phương, sinh ngày 30/12/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Apt Blk 322 Sembawang Close # 07 - 301, 750322 Giới tính: Nữ 16. Dương Thị Thúy An, sinh ngày 19/4/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 293 Choa Chu Kang Avenue 3 # 04-242, 680293 Giới tính: Nữ 17. Trần Mỹ Yến, sinh ngày 15/12/1975 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 22 Haig Road # 02 - 04 430022 Giới tính: Nữ 18. Nguyễn Thị Bé Ba, sinh ngày 01/01/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 13 Cantonment Close # 11 - 25 080013 Giới tính: Nữ 19. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 21/4/1976 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 128 Bedok Reser Voir Road # 10- 1317 470128 Giới tính: Nữ 20. Huỳnh Thị Hiếu, sinh ngày 30/01/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Apt Blk 315 Ubi Avenue 1 # 10- 409 400315 Giới tính: Nữ 21. Hồ Như Bình, sinh ngày 20/8/1978 tại Quảng Ngãi Hiện trú tại: Apt Blk 166 Woodlands Street 13 # 03- 557 730166 Giới tính: Nam 22. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 01/4/1982 tại Bình Định Hiện trú tại: Apt Blk 341 Woodlands Avenue 1 # 08- 601 730341 Giới tính: Nữ 23. Nguyễn Thị Pha, sinh ngày 11/11/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Apt Blk 22 Bedok SouthA Venue 1 # 05- 779 460022 Giới tính: Nữ 24. Nguyễn Thị Quế, sinh ngày 14/6/1978 tại Nghệ An Hiện trú tại: Apt Blk 13 Cantonment Close #14- 27 080013 Giới tính: Nữ 25. Võ Thị Kim Lộc, sinh ngày 03/3/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Apt Blk 612 Ang Mo Kio Avenue 4 # 04- 1147 560612 Giới tính: Nữ 26. Chu Nàm Kíu, sinh ngày 26/4/1976 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Apt Blk 673C Jurong West Street 65 # 13- 46 643673 Giới tính: Nữ 27. Trương Thị Hồng Loan, sinh ngày 29/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 8 Teban Gardens Road # 10-51 600008 Giới tính: Nữ 28. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 02/3/1978 tại Bến Tre Hiện trú tại: Apt Blk 296 C Choa Chu Kang Avenue 2 # 05- 42 683296 Giới tính: Nữ 29. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 24/5/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Apt Blk 27 New Upper Changi Road # 11- 688, 462027 Giới tính: Nữ 30. Phạm Ngọc Mãi, sinh ngày 18/3/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Apt Blk 654B Jurong West Street 61 #06-490 642654 Giới tính: Nữ 31. Nguyễn Thị Hạnh, sinh năm 1970 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Apt Blk 4B St. Georges Lane #14- 163, 321004 Giới tính: Nữ 32. Nguyễn Thị Hải Ngọc, sinh ngày 23/11/1973 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Apt Blk 110 Ang Mo Kio Avenue 4 #05- 38 560110 Giới tính: Nữ 33. Võ Thị Xuân Mai, sinh ngày 19/6/1968 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 122 Paya Lebar Way #04- 2899 381122 Giới tính: Nữ 34. Vương Thoại Dung, sinh ngày 20/3/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Apt Blk 510 Bedok North Street 3 #02 - 39, 460510 Giới tính: Nữ 35. Nguyễn Thị Bích Hằng, sinh ngày 27/02/1992 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 418 Bedok North Avenue 2 #03-97, 460418 Giới tính: Nữ 36. Trần Thị Huyền Trang, sinh ngày 17/3/1979 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Apt Blk 127 Ang Mo Kio Avenue 3 #08- 1879 560127 Giới tính: Nữ 37. Trần Đức Vĩ, sinh ngày 09/11/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 321 Jurong East Street 31 #08- 108 600321 Giới tính: Nam 38. Dương Thị Kim Hiếu, sinh ngày 07/01/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 125 Hougang Avenue 1 #02- 1472 530125 Giới tính: Nữ 39. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 20/02/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 6A Boon Tiong Road #20-41 164006 Giới tính: Nữ 40. Vương Diệu Hương, sinh ngày 12/9/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Apt Blk 14A Upper Boon Keng Road #02- 967, 668891 Giới tính: Nữ 41. Phạm Thu Trang, sinh ngày 22/9/1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: 1 Jalan Bukit Meranah # 12- 4528, 150001 Giới tính: Nữ 42. Nguyễn Thị Lệ Nghiêm, sinh ngày 04/10/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 30 New Upper Changi Road # 10- 798 461030 Giới tính: Nữ 43. Ừng A Cú, sinh ngày 07/10/1974 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Apt Blk 262 Tampines Street 21 #03- 268 520262 Giới tính: Nữ 44. Nguyễn Thị Yến Oanh, sinh ngày 05/12/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 201C Compass Vale Drive #07- 547 543201 Giới tính: Nữ 45. Kiều Thị Loan, sinh ngày 16/5/1976 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Apt Blk 206 Toa Payoh North #12- 1217, 310206 Giới tính: Nữ 46. Đỗ Thị Diệu Hiền, sinh ngày 09/6/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Apt Blk 665 Woodlands Ring Road #10- 391 730665 Giới tính: Nữ 47. Đặng Minh Phương, sinh ngày 19/3/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 126 Ang Mo Kio Avenue 3 #02- 1931 560126 Giới tính: Nam 48. Phạm Thị Tuyết Mai, sinh ngày 19/4/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 401 Bedok North Avenue 3 #12- 297 460401 Giới tính: Nữ 49. Lê Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 04/6/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Apt Blk 653B Jurong West Street 61 #14- 448 642653 Giới tính: Nữ 50. Huỳnh Thị Trúc Giang, sinh ngày 08/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 536 Bukit Batok Street 52 #10- 655 650536 Giới tính: Nữ 51. Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh ngày 24/10/1972 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Apt Blk 580 Hougang Avenue 4 #06- 624, 530580 Giới tính: Nữ 52. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 14/5/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Apt Blk 118 Yishun Ring Road #04- 665 760118 Giới tính: Nữ 53. Lê Thị Mỹ Hương, sinh ngày 06/7/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 37 Circuit Road #09- 451 370037 Giới tính: Nữ 54. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 29/8/1974 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 118 Yishun Ring Road #04- 665 760118 Giới tính: Nữ 55. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 04/12/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Apt Blk 710 Yishun Avenue 5 #03- 104, 760710 Giới tính: Nữ 56. Michael Te Za, sinh ngày 10/8/2006 tại Singapore Hiện trú tại: Apt Blk 871 Tampines Street 84 #08- 41 520871 Giới tính: Nam 57. Dương Thị Vân Anh, sinh ngày 30/10/1975 tại Hà Nội Hiện trú tại: Apt Blk 146 Jalan Bukit Merah #05- 1064, 160146 Giới tính: Nữ 58. Nguyễn Ngọc Sao Chi, sinh ngày 17/10/2000 tại Hà Nội Hiện trú tại: Apt Blk 146 Jalan Bukit Merah #05- 1064, 160146 Giới tính: Nữ 59. Nguyễn Ngọc Minh Anh, sinh ngày 27/01/2007 tại Hà Nội Hiện trú tại: Apt Blk 146 Jalan Bukit Merah #05- 1064, 160146 Giới tính: Nữ 60. Nguyễn Ngọc Minh, sinh ngày 18/10/1974 tại Hà Nội Hiện trú tại: Apt Blk 146 Jalan Bukit Merah #05- 1064, 160146 Giới tính: Nam 61. Võ Thị Kim Yến, sinh ngày 09/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 221 Serangoon Avenue 4 #09- 288 550221 Giới tính: Nữ 62. Trần Đoàn Phong, sinh ngày 07/4/1982 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 55 Choa Chu Kang Loop #05- 36 689684 Giới tính: Nam 63. Lý Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 13/10/1968 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 410 Pandan Gardens #15- 75 600410 Giới tính: Nữ 64. Nguyễn Thanh Hằng, sinh ngày 23/11/1983 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 926 Jurong West Stree 92 #11- 123 640926 Giới tính: Nữ 65. Võ Doãn Quốc Sỹ, sinh ngày 13/01/1984 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 4 Normanton Park #02 - 113 119001 Giới tính: Nam 66. Đào Thị Thu Thảo, sinh ngày 14/6/1983 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 1 Sunshine Terrace #05- 04 535689 Giới tính: Nữ 67. Phan Hồ Nhã Trúc, sinh ngày 24/11/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 64 Kallang Bahru #02- 369 330064 Giới tính: Nữ 68. Lưu Thị Hương Thắm, sinh ngày 15/9/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 243 Bukit Batok East Avenue 5 #03- 34 650243 Giới tính: Nữ 69. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 02/5/1983 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 4 Joo Chiat Road #11- 1165 420004 Giới tính: Nữ 70. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 25/3/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 736 Jurong West Street 75 #08- 05 640736 Giới tính: Nữ 71. Vũ Thị Thanh Hương, sinh ngày 25/3/1972 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Apt Blk 203B Compassvale Road #10- 41 542203 Giới tính: Nữ 72. Nguyễn Thị Lẻ, sinh ngày 05/5/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 359 Yung An Road #11- 85 610359 Giới tính: Nữ 73. Ngô Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 20/7/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 394 Yishun Avenue 6 #10- 1088 760394 Giới tính: Nữ 74. Huỳnh Thùy Ngọc, sinh ngày 01/9/1975 tại Bến Tre Hiện trú tại: Apt Blk 52 New Upper Changi Road #04 - 1496 461052 Giới tính: Nữ 75. Lý Mỹ Linh, sinh ngày 16/6/1973 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 121 Serangoon North Avenue 1 #08- 189 550121 Giới tính: Nữ 76. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 20/10/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 167 Hougang Avenue #03- 1562 530167 Giới tính: Nữ 77. Lê Thị Thùy Hương, sinh ngày 10/7/1976 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Apt Blk 325 Bukit Batok Street 33 #05- 09 650325 Giới tính: Nữ 78. Nguyễn Thị Tuyết Vân, sinh ngày 11/01/1968 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 257 Jurong East Street 24 #13-433 600257 Giới tính: Nữ 79. Phạm Thị Tư, sinh ngày 10/01/1977 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Apt Blk 318 Semba Wang Vista #04- 227 750318 Giới tính: Nữ 80. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 22/02/1971 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 503 Bedok North Street 3 #06-108 460503 Giới tính: Nữ 81. Touch Lan, sinh ngày 09/9/1971 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Apt Blk 82 Strathmore Avenue #23- 144 141082 Giới tính: Nữ 82. Đặng Liên Phụng, sinh ngày 03/7/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 541 Serangoon North Avernue 4 #12-123 550541 Giới tính: Nữ 83. Đặng Thị Linh Quyên, sinh ngày 24/02/1981 tại Đồng Nai
2,234
128,023
Hiện trú tại: Apt Blk 576 Pasir Ris Street 53 #11- 74 510576 Giới tính: Nữ 84. Phùng Kim Lệ, sinh ngày 25/7/1965 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 235 Serangoon Avenue 3 # 02 - 06 550235 Giới tính: Nữ 85. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh năm 1975 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 282 Toh Guan Road #05- 237 600282 Giới tính: Nữ 86. Nguyễn Thị Kim Lan, sinh ngày 23/7/1975 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 124 Bedok North Road #08 - 151 460124 Giới tính: Nữ 87. Võ Bích Diệp, sinh ngày 23/6/1977 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 317D Anchorvale Road #02- 208 544317 Giới tính: Nữ 88. Khưu Thị Cẩm Hà, sinh ngày 25/10/1975 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 443 Ang Mokio Avenue 10 #05- 1225 560443 Giới tính: Nữ 89. Võ Thanh Thủy, sinh ngày 19/4/1963 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Apt Blk 534 Bedok North Street 3 #08- 834 460534 Giới tính: Nữ 90. Nguyễn Phượng Linh, sinh ngày 29/4/1969 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 319 Ubi Avenue 1 #07- 507 400319 Giới tính: Nữ 91. Nguyễn Thị Giàu, sinh ngày 06/5/1975 tại Bến Tre Hiện trú tại: Apt Blk 22 Sin Ming Road #05- 216 570022 Giới tính: Nữ 92. Mai Thu Hà, sinh ngày 25/5/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 9A Yuan Ching Road #04- 12 618643 Giới tính: Nữ 93. Huỳnh Thị Mai Thảo, sinh ngày 03/6/1979 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 624 Hougang Avenue 8 #09- 206 530624 Giới tính: Nữ 94. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 05/10/1969 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 287 Tampines Street 22 #06- 354 520287 Giới tính: Nữ 95. Nguyễn Thị Huỳnh Cẩm, sinh ngày 20/6/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Apt Blk 101Jalan Rajah #06-06 321101 Giới tính: Nữ 96. Nguyễn Thị Thanh Hồng, sinh ngày 03/7/1976 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Apt Blk 422 Canberra Road #12- 435 750422 Giới tính: Nữ 97. Phạm Thị Diễm Sơn, sinh ngày 25/8/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Apt Blk 224 Simei Street #11- 104 520224 Giới tính: Nữ 98. Bùi Thị Hiền, sinh ngày 02/9/1974 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Apt Blk 671 Klang Lane # 04- 61 Giới tính: Nữ 99. Võ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/7/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Apt Blk 498M Tanpines Street 45 #02- 500 529498 Giới tính: Nữ 100. Trần Thị Mỹ Phụng, sinh ngày 27/5/1973 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 41 Lorong 104 Changi 426583 Giới tính: Nữ 101. Đỗ Thái Ngọc Hân, sinh ngày 18/12/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 228C Compassvale Walk #04- 304 543228 Giới tính: Nữ 102. Nguyễn Hồng Loan, sinh ngày 23/12/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Apt Blk 131 Simei Street 1 #08- 202 520131 Giới tính: Nữ 103. Nguyễn Thị Ngọc Diệp, sinh ngày 16/8/1974 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Apt Blk 303 Clementia Venue 4 #07- 525 120303 Giới tính: Nữ 104. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 01/01/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Apt Blk 10 Teban Gardens Road #01- 70 600010 Giới tính: Nữ 105. Hoàng Thị Thúy Nga, sinh ngày 31/01/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Apt Blk 346 Bukit Batok Street 34 # 11- 224 650346 Giới tính: Nữ 106. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 02/11/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Apt Blk 24B Compassvale Drive # 08- 423 542204 Giới tính: Nữ 107. Đinh Trần Phương Nam, sinh ngày 09/8/1981 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 65 Chulia Street Ocbc Centre, #09- 00 049513 Giới tính: Nữ 108. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 01/11/1977 tại Phú Thọ Hiện trú tại: 730157 APT BLK 157 # 08-735 Woodlands street 13 Giới tính: Nữ 109. Huỳnh Thị Đẹp, sinh ngày 28/7/1982 tại An Giang Hiện trú tại: APT BLK 749 # 06-122 Yishun street 72 Singapore 760749 Giới tính: Nữ 110. Lê Hồng Gấm, sinh ngày 09/3/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: APT BLK 18 # 06-98 st. George’s road Singapore 320018 Giới tính: Nữ 111. Đỗ Thị Tiền, sinh ngày 09/5/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: APT BLK 469 Tampines street 44 # 11-162 Singapore 520469 Giới tính: Nữ 112. Triệu Bội Thơ, sinh ngày 17/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: APT BLK 45 Chai Chee street # 05-136 Singapore 461045 Giới tính: Nữ 113. Đinh Thị Thu, sinh ngày 07/01/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: SPT BLK 18 # 03-49 Bedok South road Singapore 460018 Giới tính: Nữ 114. Nguyễn Thị Hương Châu, sinh ngày 09/3/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: APT BLK 954 # 11-534 Hougang Avenue Singapore 530954 Giới tính: Nữ 115. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 30/11/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: APT BLK 34 # 11-381 Bedok South Avenue 2 Singapore 460034 Giới tính: Nữ 116. Lê Thị Mẫn, sinh ngày 04/5/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: APT BLK 19 # 18-30 Jalan Bembina Singapore 163019 Giới tính: Nữ 117. Trần Thị Bé, sinh ngày 23/7/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: APT BLK 101 # 07-825 Serangoon North Anvenue 1 Singapore 550101 Giới tính: Nữ 118. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 28/4/1982 tại An Giang Hiện trú tại: APT BLK 178 # 09-28 Lompang road Singapore 670178 Giới tính: Nữ 119. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 01/7/1972 tại Bình Định Hiện trú tại: APT BLK 85 # 08-385 Telok Blangah Heights Singapore 100085 Giới tính: Nữ 120. Từ Ngọc Tâm, sinh ngày 26/8/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: APT BLK 690 # 05-90 Choa Chu Kang Crescent Singapore 683690 Giới tính: Nữ 121. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/10/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: APT BLK 304 3 10-59 Bukit Batok street 31 Singapore 650304 Giới tính: Nữ 122. Nguyễn Thị Ngọc Vân, sinh ngày 26/12/1974 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: APT BLK 124 # 10-1107 Bedok Reservoir road Singapore 470124 Giới tính: Nữ 123. Nguyễn Thị Hồng Nhuân, sinh ngày 24/10/1971 tại Thái Bình Hiện trú tại: APT BLK 29 # 05-124 Tanglin Halt road Singapore 141029 Giới tính: Nữ 124. Đặng Cảnh Thạc, sinh ngày 17/12/1971 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: APT BLK 513 # 03-2782 Ang mo Kio Avenue 8 Singapore 560513 Giới tính: Nam 125. Nguyễn Đình Song Toàn, sinh ngày 18/11/1971 tại Tiền Giang Hiện trú tại: APT BLK 22 Havelock road # 14-683 Singapore 160022 Giới tính: Nam 126. Từ Hoàng Minh, sinh ngày 25/6/1972 tại Hà Nội Hiện trú tại: 1 Jalan Selanting # 09-01 Singapore 598368 Giới tính: Nam 127. Cam Chí Nguyên, sinh ngày 22/02/1977 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: APT BLK 258A Compassvale road # 12-549 Singapore 541258 Giới tính: Nam 128. Hồ Quốc Thuần, sinh ngày 22/6/1976 tại Tây Ninh Hiện trú tại: APT BLK 434 # 09-244 Clement Avenue 3 Singapore 120434 Giới tính: Nam 129. Nguyễn Thị Mỹ Kiều, sinh ngày 06/6/1966 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: APT BLK 18 # 10-158 Jalan Sultan Singapore 190018 Giới tính: Nữ 130. Trần Thị Ngọc Ngà, sinh ngày 11/8/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: APT BLK 22-09-131 Marsiling Drive Singapore 730022 Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CH PHÁP ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Chu Văn Nghĩa, sinh ngày 26/7/1999 tại Bắc Giang Hiện trú tại: 12 Bis Rue Parmentier 77500 Chelles Giới tính: Nam 2. Nguyễn Lê Thị Linh Phương, sinh ngày 01/10/1995 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 12 Bis Rue Parmentier 77500 Chelles Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CH BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Ngọc Lân, sinh ngày 02/11/1970 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Rakirtowa 25, 80- 298 Gdansk Giới tính: Nam 2. Bùi Bá Đức Minh (Ba Đức Minh Kostrzynski), sinh ngày 27/11/1996 tại Ba Lan Hiện trú tại: Jagiellonska 57 m 2, 85-097 Bydgoszcz Giới tính: Nam 3. Lê Thiết Hùng, sinh ngày 04/4/1953 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: phố Twarda 66m8, Vác sa va Giới tính: Nam 4. Trần Thị Thái Hà, sinh ngày 20/8/1992 tại Ba Lan Hiện trú tại: Szczecin Bana 6/5 Giới tính: Nữ 5. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 15/02/1985 tại Nam Định Hiện trú tại: phố Uminskiego-1M-91, Vác sa va Giới tính: Nam 6. Nguyễn Thị Hồng Hà, sinh ngày 01/7/1986 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Pruszkowska 30-Raszyn Giới tính: Nữ 7. Trương Thị Hồng Vân, sinh ngày 03/7/1992 tại Ba Lan Hiện trú tại: phố Kotarbinskiego 2 m.19 Goclaw, Vác sa va Giới tính: Nữ 8. Bùi Thị Tuyết Mai, sinh ngày 01/5/1976 tại Nam Định Hiện trú tại: Ottawy 1, 05-500 Jozefostaw Piaseczno Giới tính: Nữ 9. Nguyễn Quỳnh Chi Ewa, sinh ngày 19/8/1992 tại Ba Lan Hiện trú tại: Rosy 32, 05-830 Nadarzyn, Mazowiecki Giới tính: Nữ 10. Trương Minh Hạnh, sinh ngày 28/4/1994 tại Ba Lan Hiện trú tại: số 6, phố Przanowskiego, Vác sa va Giới tính: Nữ 11. Lê Quang Vịnh, sinh ngày 23/11/1971 tại Hà Bắc Hiện trú tại: phố Szancowa 36, Vác sa va Giới tính: Nam 12. Hà Ngọc Anh, sinh ngày 10/4/1998 tại Ba Lan Hiện trú tại: phố Skierniewicza 21m. 158 Vác sa va Giới tính: Nữ 13. Nguyễn Thị Thu Lan, sinh ngày 15/7/1956 tại Hà Nội Hiện trú tại: số 6, phố Przanowskiego, 01-457 Vacsava Giới tính: Nữ 14. Trương Minh Hạnh, sinh ngày 28/4/1994 tại Ba Lan Hiện trú tại: số 6, phố Przanowskiego, 01-457 Vacsava Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CH SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phùng Việt Hùng, sinh ngày 13/6/1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Spartakiadni 1974/1 Sokolov - 35601 Giới tính: Nam 2. Nguyễn Thị Mậu, sinh ngày 04/12/1968 tại Nam Định Hiện trú tại: Bernartice 229 u Trunov 54204 Giới tính: Nữ 3. Trần Minh Nguyệt, sinh ngày 07/12/1995 tại Séc Hiện trú tại: Bernartice 229 u Trunov 54204 Giới tính: Nữ 4. Nguyễn Ngọc Lan Anh, sinh ngày 27/4/1996 tại Hà Nội Hiện trú tại: Chudenicka 1059/30 Praha 10 Giới tính: Nữ 5. Bùi Thị Thanh Hiền, sinh ngày 20/6/1988 tại Nam Định Hiện trú tại: Palackeho 17, Cheb, 35002 Giới tính: Nữ 6. Nguyễn Đình Trường, sinh ngày 10/5/1958 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lucni 1026/3, 357 35 Chodov Giới tính: Nam 7. Nguyễn Ngọc Thủy, sinh ngày 02/3/1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ostrava - Zabreh, Jugoslavska 2983/16 Giới tính: Nữ 8. Tạ Minh Quang, sinh ngày 26/10/1989 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Bozeny Nemcove 2112/69 35002 Cheb Giới tính: Nam 9. Vũ Bích Loan, sinh ngày 17/5/1963 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Zavodni 341/38A Dvory - 360 06 Karlovyvary Giới tính: Nữ 10. Lê Đức Thắng, sinh ngày 07/7/1991 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Zavodni 341/38A Dvory - 360 06 Karlovyvary Giới tính: Nam 11. Lê Phương Thúy, sinh ngày 15/5/1993 tại Séc Hiện trú tại: Zavodni 341/38A Dvory - 360 06 Karlovyvary Giới tính: Nữ 12. Lê Đức Toàn, sinh ngày 14/5/1962 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Zavodni 341/38A Dvory - 360 06 Karlovyvary Giới tính: Nam 13. Nguyễn Thu Phương, sinh ngày 06/7/1991 tại Hưng Yên Hiện trú tại: 25242 Vestec u Prahy, k Remizku 437 Giới tính: Nữ 14. Trần Thị Thu Hiền, sinh ngày 22/4/1986 tại Phú Thọ Hiện trú tại: 506 01 Jicin, số 176 phố Havlickova Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG VÀ MA CAO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
2,262
128,024
1. Phan Thị Chín, sinh ngày 23/5/1972 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Rua De Paris. 101. EDF Hilfung. 6 And.R. Macau Giới tính: Nữ 2. Đặng Lan Anh, sinh ngày 21/6/1977 tại Hà Nội Hiện trú tại: 14V/Floor Leiseng Faseng - 73 Namkeng Giới tính: Nữ 3. Hoàng Thị Hoàn, sinh ngày 08/5/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 38E Kwelin Street Sham Shuipo Giới tính: Nữ 4. Vũ Thị Thủy, sinh ngày 19/8/1976 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Rm 1905-19/F Pik Wai House - Shekpai wan Estate Giới tính: Nữ 5. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 02/4/1975 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Flat 3406C/Hong Cheung - House Chung Hong Estate Tsing Yi New Territo Ries Giới tính: Nữ 6. Trần Thị Hậu, sinh ngày 10/6/1962 tại Hải Phòng Hiện trú tại: No 149 Hang Mei Isuen Yuen Long Hong Kong Giới tính: Nữ 7. Bùi Thị Chang, sinh ngày 26/8/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Room A 5F. No5A Playing Field Road Mong Kok KLN Hong Kong Giới tính: Nữ 8. Lưu Gia Yến, sinh ngày 19/9/1982 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Tin Shui Wai. Tin Shui Estate Shui Lung Hause 2307 Hong Kong Giới tính: Nữ 9. Trương Thục Mẫn, sinh ngày 24/10/1972 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Flat C 4F Nan Yuen Biutding. 54 Tai Nan St. K.L Giới tính: Nữ 10. Lê Thị Thuyến, sinh ngày 11/7/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Flat 911 - Chisiu House Choi Wan Estate Ngau Chi Wan - Kowloon Giới tính: Nữ 11. Phan Thị Vinh, sinh ngày 15/8/1979 tại Hà Giang Hiện trú tại: Flat 7, 15 Floor, Block C Goldmine Building 345 Chaiwan Road Hong Kong Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Thị Kim Anh, sinh ngày 05/5/1974 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: 1867-2 Arikawa, Mizobe-cho, Kirishima, Kagoshima Giới tính: Nữ 2. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 02/02/1962 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Fukui-Ken, Sabae-Shi, Asahi-Cho 3 Chome 6-29 Giới tính: Nữ 3. Đặng Đỗ Thúy Diễm, sinh ngày 12/5/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Tokyo - To, Ota - Ku, Higashi Yayuchi 2-6-10-404 Giới tính: Nữ 4. Bùi Thị Mai Hương, sinh ngày 29/7/1981 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Tokyo - To, Nakano - Ku, Yamato - Cho 1 - 26- 9 Giới tính: Nữ 5. Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh ngày 01/4/1983 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 1-6-26 Nishita Yamagata-Shi, 990-0831 Giới tính: Nữ 6. Vũ Thị Phương Tâm, sinh ngày 18/9/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Okinawa-Ken, Miyakojima-Shi, Gusukubeaza, Nisizatosoe 1095-16 Giới tính: Nữ 7. Chí Nhật Xường, sinh ngày 12/12/1975 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: 2-222 Kenkosha Jutaku 88 Takenomaru, Naka-Ku, Yokohama-Shi Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI BULGARIA ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Hồ Thị Thu Hương, sinh ngày 26/5/1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Căn hộ số 89, tầng 7, cửa G, nhà số 244, khu chung cư Nadejda II, quận Thủ Đô, TP Sofi a Giới tính: Nữ 2. Đồng Ngọc Bích, sinh ngày 18/9/1958 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Căn hộ số 70. tầng 6, Cửa D, nhà số 34, khu chung cư Lev Tolstoi, TP Sofi a Giới tính: Nam DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Đinh Thị Chinh, sinh ngày 20/9/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 416-21 Mangwon- dong, Mapo- gu, Seoulgtn Giới tính: Nữ 2. Lê Thị Phương, sinh ngày 04/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Ga-409 Jeonwon Town, 270 Oidap- dong, Sangju-city, Gyeongsangbuk Giới tính: Nữ 3. Mai Hồng Thắm, sinh ngày 08/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 101-708 Hanra Apt, 1682 - 4 Sinil- dong, Daedeo- gu, Daejeon Giới tính: Nữ 4. Hoàng Thị Hòa, sinh ngày 28/7/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 482 Sinchon - ri Mujang- myeon Gocchang - gun Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 5. Ngô Thị Hường, sinh ngày 16/7/1973 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: # 303-305, Jisan 3 rd Apartment, 1288, Jisan 1-dong, Suseong- gu, Daegu- si Giới tính: Nữ 6. Phan Thị Thu Thuận, sinh ngày 25/01/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #823 Unsu 2-ri, Daechang-myeon, Kimcheon- si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 7. Võ Thị Thu Trang, sinh ngày 22/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 91ho, #135 Imun-dong, Dongdaemun- gu, Seoul Giới tính: Nữ 8. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 13/3/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 609-27 Bokhyeon 1-dong Buk-gu Daegu Giới tính: Nữ 9. Lại Thị Huyền, sinh ngày 27/3/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 389 Mungang, Salmi- myeon, Chungju -city, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 10. Trịnh Thị Phương, sinh ngày 02/6/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # San 37-2 Deoksong-ri, Byeollae-myeon, Namyangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 11. Nguyễn Kim Loan, sinh ngày 09/10/1986 tại An Giang Hiện trú tại: 101-605 Sam Han Hill Park, 383- 1 Yaum 1 Dong, Nam Gu Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 12. Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 21/11/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 405- 24 Na Ải, Yang Nam Myeon, Kyeong Ju City, Kyeong Sang Buk Do Giới tính: Nữ 13. Lìu Nhì Múi, sinh ngày 02/10/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Unnam Jugong APT. 403-603, Unnam - dong, Gwangsan- gu, Gwanggju Giới tính: Nữ 14. Phan Thị Mỹ Linh, sinh ngày 27/5/1972 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: # 401 Dongsan Villa 791- 11, Guro- dong, Guro- gu, Seoul Giới tính: Nữ 15. Hồ Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 27/8/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 106- 1424 Busong Jugong 1- cha Apt, Busong - dong, Iksan -si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 16. Võ Ngọc Lan, sinh ngày 12/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 102- 1407 Sam Han Hill Park, 383- 1 Yaum 1 Dong, Nam Gu Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 17. Huỳnh Thị Bích Hạnh, sinh ngày 03/9/1971 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 696- 7 Ho Gye Dong, Buk Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 18. Võ Bích Huyền, sinh ngày 19/4/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 301 Seo Young Village, 44-3 Hak Seong Dong, Jung Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 19. Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 19/10/1983 tại An Giang Hiện trú tại: 103- 406 Shin Seon APT, 796- 17 Yaeum 2 Dong, Nam Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 20. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 22/11/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 309- 503 Pyeong Chang Ri Bi E Ru 3 Cha APT, Myeong Chon Dong, Buk Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 21. Hàn Diễm Thúy, sinh ngày 15/10/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 460- 31 Bok San Dong, Jung Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 22. Huỳnh Thị Trúc Linh, sinh ngày 15/02/1983 tại An Giang Hiện trú tại: 101-303 New Han Shin Village, 447 - 27 Nam Wue Dong, Jung Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 23. Nguyễn Ngọc Huệ, sinh ngày 10/02/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 208 APT Powder Korea, 2- 452 Nae- dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 24. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 05/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 18- 845 Hwa Jeong Dong, Nam Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 25. Trần Thị Diệu, sinh ngày 08/4/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 574-9 Da Un Dong, Jung Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 26. Châu Thị Hồng Tươi, sinh ngày 16/3/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 9-309 Do Seong APT, 1386 OK Dong Nam Gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 27. Đỗ Thị Kim Hạnh, sinh ngày 15/7/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 1305 - 101 Bek San Green Tower, 736 Jung San Dong, Buk Gu Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 28. Nguyễn Ngọc Nguyệt, sinh ngày 07/5/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 354-20 (16/2) Goejeong- dong, Saha-gu, Busaan Giới tính: Nữ 29. Phạm Thị Phượng, sinh ngày 15/9/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 781- 3, Donggodo- ri, Geumma- myeon, Ikssan- si, Jeollabuk- do Giới tính: Nữ 30. Hoàng Thị Thủy, sinh ngày 06/5/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 1097- 26 Sangbongseo-dong, Jinju-si, Gyeonsangnam Giới tính: Nữ 31. Vũ Thị Nhinh, sinh ngày 17/8/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 104- 702 Hanbo Town, Sangdae- dong, Jinju-si, Gyeonsangnam - do Giới tính: Nữ 32. Trần Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 20/10/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 629- 14 Bijeon-dong, Pyeongdaek-si, Gieonggi-do Giới tính: Nữ 33. Hồ Kim Em, sinh ngày 10/11/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 825 Wongok 2 (i)- dong, Danwon- gu, Ansan- si, Gieonggi-do Giới tính: Nữ 34. Nguyễn Thị Ngọc Liên, sinh ngày 02/01/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 139 Gurun- ri 2- ban, Hwachon- myeon, Hongcheon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 35. Hà Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 20/8/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 397 Sangnam- ri, Dong- eup, Changwon- si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 36. Nguyễn Thị Trung, sinh ngày 15/5/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 185 Wolbong 1- ri, Punggak- myeon, Cheongdo- gun, Gyeonsangbuk- do Giới tính: Nữ 37. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 05/5/1986 tại An Giang Hiện trú tại: # 767 Deokgok- dong, Gimcheon- si, Gyeonsangbuk- do Giới tính: Nữ 38. Lê Thị Nhân, sinh ngày 19/9/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 266- 2 Yongdaek- ri, Ohcheon- eup, Nam- gu, Pohang- si, Gyeonsangbuk- do Giới tính: Nữ 39. Phạm Ngọc Loan, sinh ngày 09/01/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 187 Sangseong- ri, Gyeryong- myeon, Gongju- si, Chungcheongnam- do Giới tính: Nữ 40. Võ Thị Kiều Nga, sinh ngày 04/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 818- 19 Mugeo 2- dong, Nam- gu, Ulsan- si Giới tính: Nữ 41. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 20/4/1974 tại Hải Dương Hiện trú tại: 807 Dorim- ri, Anui- myeon Hamyang- gun, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 42. Vũ Thị Hậu, sinh ngày 10/6/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 667-1 Cheonghyeon- ri, Sinan- myeon, Sancheong- gun, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 43. Hoàng Thị Dung, sinh ngày 02/8/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 475 Simcheon- ri, Namhae- eup, Namhae- gun, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 44. Lê Thị Hưng, sinh ngày 17/01/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 201, 479- 8 Bugae- dong, Bupyeong- gu, Incheon Giới tính: Nữ 45. Trần Thái Hồng, sinh ngày 04/11/1976 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 1385 Garun - ri Cheongun- myeon Yangpyeon- gun Gyeoggi- do Giới tính: Nữ 46. Mai Thị Hồng Nhung, sinh ngày 26/02/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 1235 Oncheon- dong, Asan- si, Chung-cheongnam- do Giới tính: Nữ 47. Trần Thị Lanh, sinh ngày 06/6/1980 Hải Dương Hiện trú tại: # 502 Paldal- dong, Buk- gu, Daegu Giới tính: Nữ 48. Phạm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 15/5/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 878 Yong- ri Gedeok- myeon, Yesan- gun Chungcheongnam- do Giới tính: Nữ 49. Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh ngày 14/8/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 210- 17 Jungdo 7 (chil)- ri, Geumsan- eup, Geumsan- gun, Chungcheongnam- do Giới tính: Nữ 50. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 29/12/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 97-4 Bongok- dong Changwon-si Gyeong-sangnam- do Giới tính: Nữ 51. Đặng Thị Tiến, sinh ngày 21/8/1981 tại Hưng Yên Hiện trú tại: # 322-1 - Soho- dong, Dong- gu, Daejeon Giới tính: Nữ 52. Tạ Thị Oanh, sinh ngày 08/9/1987 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: # 751- 7 Shincheon- dong, Sihyeung- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ 53. Võ Thị Hằng, sinh ngày 10/12/1972 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: # 279 Chuyang- ri, Chochon- myeon, Puyeo- gun, Chungcheongnam- do
2,223
128,025
Giới tính: Nữ 54. Nguyễn Thị Cẩm Nang, sinh ngày 02/01/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 218- 20 Sojadong, Dong- gu, Daejeon- si Giới tính: Nữ 55. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 30/5/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 101- 603 Choungsol 1- chan APT, Jungsang- dong, Samchuk- si, Kangwon-do Giới tính: Nữ 56. Võ Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 22/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 114- 101 Seowon APT, 1/6 Gagok- ri, Jinwi- myeon, Pyeongdae- si, Gyeonggi Giới tính: Nữ 57. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 21/9/1985 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: # 557 Woncheon- ri, Dea- myeon, Yesan- gun, Chungcheongnam- do Giới tính: Nữ 58. Lâm Thị Thu Sương, sinh ngày 12/02/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 1188- 1 Bongmyeon- dong, Heungdeon- gu, Cheongju- si, Chungcheongbuk- do Giới tính: Nữ 59. Nguyễn Thị Anh Thi, sinh ngày 10/6/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 109- 104 Junggong APT, 29 Mansu 4- dong, namdong- gu, Incheon Giới tính: Nữ 60. Nhan Thị Thúy, sinh ngày 18/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 86- 20 Puongnap- dong, Songpa- gu, Seoul Giới tính: Nữ 61. Trần Thị Thu, sinh ngày 06/12/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 506- 5 Sinjeong- dong, Nam- gu, Ulsan Giới tính: Nữ 62. Ngô Thị Bền, sinh ngày 19/5/1985 tại An Giang Hiện trú tại: # 576 Jugwol- ri, Muan- myeon, Miryang-si, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 63. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 21/6/1987 tại An Giang Hiện trú tại: # 700 Sinan- ri, Jeomam- myeon, Goheung- gun, Jeollanam- do Giới tính: Nữ 64. Vũ Thị Thu, sinh ngày 12/7/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1308- 1403 Yulha- ri, Jangyu- myeon, Gimhae- si, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 65. Lê Thị Hồng Nhan, sinh ngày 02/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 386 Muk- dong, Jungnang- gu, Seoul Giới tính: Nữ 66. Nguyễn Thị Kim Trang, sinh ngày 03/10/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 160 Daegok- ri, Judeok- eup, Chungju- si, Chungcheongbuk- do Giới tính: Nữ 67. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 12/10/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: # 345 Youngho- ri, Dopo- myeon, Yeonam- gun, Jeollanam- do Giới tính: Nữ 68. Nguyễn Thị Kim Hòa, sinh ngày 01/6/1980 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: # 538 Samdongam- ri, Bureun- myeon, Ganghwa- gun, Incheon Giới tính: Nữ 69. Bùi Thị Huyền, sinh ngày 18/8/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1035- 1 Naei- dong, Miryang, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 70. Huỳnh Giao, sinh ngày 10/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 178-15 Hwangssang- ri, Bugi- myeon, Cheongwon- gu, Chungcheongbuk- do Giới tính: Nữ 71. Nguyễn Đình Sơn, sinh ngày 22/9/1975 tại Nghệ An Hiện trú tại: # 103- 415 Han Shin APT, Choeup- dong, Busanjin- gu, Busan Giới tính: Nữ 72. Phạm Thị Thu Trang, sinh ngày 01/6/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 208- 201 Nohhyun- dong, Namdong- gu, Incheon- si Giới tính: Nữ 73. Bùi Thị Tâm, sinh ngày 27/8/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 401- 1205 Songnimmaul APT, Hagi- dong, Yuseong - gu, Daejeon Giới tính: Nữ 74. Trần Thị Ngọc Lành, sinh ngày 27/9/1980 tại Long An Hiện trú tại: # 334- 7- 1 Geumchon 2- dong, Paju- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ 75. Trần Thu Thủy, sinh ngày 10/02/1979 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 337 Sichcheon- dong, Buk- gu, Ulsan Giới tính: Nữ 76. Nguyễn Hoàng Oanh, sinh ngày 16/6/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 307- 15 Kimryangchang- dong, Cheoin- gu, Yongin- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ 77. Nguyễn Thị Lộc, sinh ngày 29/8/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 6- 308 Dongsan APT, Seojung- dong, Pyungdaek- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ 78. Lê Thị Huyền, sinh ngày 05/10/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 1405- 1003 Geumho APT, Pyeongnae- dong, Namyangju- si Giới tính: Nữ 79. Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 25/8/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 1848 Daebukuk- dong, Danwon- gu, Ansan- si Giới tính: Nữ 80. Bùi Thị Hảo, sinh ngày 04/02/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 150-10 Duryu 2- dong, Dalseo- gu, Daegu Giới tính: Nữ 81. Trần Thị Đài Cát, sinh ngày 29/10/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 351- 3 Gajwa- dong, Seo- gu, Incheon- si Giới tính: Nữ 82. Trần Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 27/6/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 268 Oksan- ri, Baekam- myeon, Chein-gu, Yongin- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ 83. Phạm Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 20/01/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: # 12445 Nakpyeong- ri, Bongdong- eup, Wanju- gun, Jeollabuk- do Giới tính: Nữ 84. Trần Thị Thủy, sinh ngày 27/02/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 282 Sangbaek- ri, Myoen, Hamyang- gun, Gyeongsangnam- do Giới tính: Nữ 85. Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 10/9/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 827- 1 Seogye- ri, Ocheon- eup, Nam- gu, Pohang-si, Gyeonggido Giới tính: Nữ 86. Nguyễn Thị Mộng Thường, sinh ngày 10/12/1985 tại Tiền Giang Hiện trú tại: # 469- 1 Masan- ri, Dado- myeon, Naju-si, Jeollanam- do Giới tính: Nữ 87. Ngô Thị Muội, sinh ngày 01/5/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 102- 205 Jaeil Mugunghwa Yongdoek- ri, Ocheon- eup, Nam-gu, Gyeongsangbuk- do Giới tính: Nữ 88. Huỳnh Thị Kim Chi, sinh ngày 17/4/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 224 Imdang- dong, Gyeongsang- si, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 89. Nguyễn Thị Hồng Sa, sinh ngày 19/9/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 284 Naksan- ri, Jicheon- myeon, Chilgok- gun, Gyeongsangbuk- do Giới tính: Nữ 90. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 25/02/1979 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: 23-3 Shinlim- dong, Gwanak- gu, Seoul Giới tính: Nữ 91. Ngô Thị Hồng Thư, sinh ngày 29/4/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 144 Gura- ri Íeo-myeon, Cheongdo- gun, Gyeongsangbuk- do Giới tính: Nữ 92. Nguyễn Thị Thúy Hoa, sinh ngày 20/3/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 805 Oekok- ri, Toji- myeon, Kurye- gun, Jeollanam- do Giới tính: Nữ 93. Võ Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 01/6/1985 tại An Giang Hiện trú tại: # 889-1 Sanbuk-dong, Gunsan-si, Jeollabuk- do Giới tính: Nữ 94. Thạch Thị Sao Va Ra, sinh ngày 09/12/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: # 224-2 Dongseohak- dong, Wansan- gu, Jeonju- si, Jeollabuk- do Giới tính: Nữ 95. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 24/11/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 103- 701 Wurim A, Geumgok- ri, Anjung- eup, Pyeongtaek- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ 96. Trần Thị Thủy, sinh ngày 28/12/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1039- 1 Dongsan- dong Iksan- si Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 97. Lê Thị Kim Hoa, sinh ngày 10/3/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 916, Andong- ri, Yangbuk- myeon, Gyeongju- si, Gyeongsangbuk- do Giới tính: Nữ 98. Tiền Thanh Nhứt, sinh ngày 01/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 226-12 Gyoha-ri, Changnyeong- eup, Changnyeong- gun, Gyeongsangsam- do Giới tính: Nữ 99. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 29/6/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 745 Ynghae-dong, Mokpo-si, Jeollanam- do Giới tính: Nữ 100. Dương Thị Hạnh, sinh ngày 10/9/1977 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: # 902- 610 Jugong APT, Gojan- dong, Danwon- gu, Ansan- si, Gyeonggi- do Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NAUY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-CTN ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Hứa Phương Ngọc, sinh ngày 11/11/1984 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Medhaugen 16 5174 Mathoren Giới tính: Nữ 2. Nguyễn Thị Diễm Kiều, sinh ngày 25/5/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Bwi veien 2008 Fjerdingby Giới tính: Nữ 3. Ngô Thị Lộc, sinh ngày 13/4/1983 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Vekeroveien 102 0383 Oslo Giới tính: Nữ 4. Ngô Thị Hạnh, sinh ngày 02/8/1967 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Veitvetstubben 2B 0596 Oslo Giới tính: Nữ 5. Lê Quang Lynh, sinh ngày 05/4/1972 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Gullagata 15 3513 Honefoss Giới tính: Nam 6. Trần Thị Thanh Tương, sinh ngày 15/02/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Henrik Ibsens veien 40, 2010 Strommen Giới tính: Nữ 7. Phạm Thị Mai, sinh ngày 06/01/1971 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Svingen 28, 5700 Voss Giới tính: Nữ 8. Lạc Vĩ Khâm, sinh ngày 04/01/1984 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Krokasvegen 5 5300 Kuppesto Giới tính: Nam 9. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 15/3/1972 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: Oleross veien 70, 7092 Tiller Giới tính: Nữ 10. Nguyễn Thị Diễm Châu, sinh ngày 17/6/1992 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: Oleross veien 70, 7092 Tiller Giới tính: Nữ 11. Trần Hoàng Oanh, sinh ngày 12/02/1966 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Molandsveien 59, 4846 Arendal Giới tính: Nữ 12. Lê Trần Hữu Quốc, sinh ngày 25/10/2002 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Molandsveien 59, 4846 Arendal Giới tính: Nam 13. Nguyễn Thị Minh Kha, sinh ngày 22/4/1974 tại Long An Hiện trú tại: Elias Blix GT 22 1511 Moss Giới tính: Nữ 14. Phạm Thị Xuân Lan, sinh ngày 19/6/1967 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Stalsberg Terrasse 39, 2010 Strommen Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 30/6/1963 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Skogmusveien 26D 7082 Kattem Giới tính: Nữ 16. Nguyễn Thúy Hồng, sinh ngày 10/8/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Toyengata 21 0190 Oslo Giới tính: Nữ 17. Đặng Thị Minh Trinh, sinh ngày 28/6/1976 tại Phú Yên Hiện trú tại: Gamle Riksv 169 3058 Solbergmoen Giới tính: Nữ 18. Phan Thị Kim Chi, sinh ngày 22/5/1976 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Kjolberg gata 20 0653 Oslo Giới tính: Nữ 19. Phan Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 31/7/1977 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Gronidvn 107B 1053 Oslo Giới tính: Nữ 20. Trần Thị Hoan, sinh ngày 04/11/1976 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Trondheim Johnp Kroglundsvn 20 7088 Heimdal Giới tính: Nữ 21. Ngô Thị Bích Loan, sinh ngày 04/01/1978 tại Hà Nội Hiện trú tại: Tanterulrikkf Vei 44A 0984 Oslo Giới tính: Nữ 22. Trần Quang Vinh, sinh ngày 17/9/1970 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Gauselveien 6-1406 Ski Giới tính: Nam 23. Trần Ngọc Thi, sinh ngày 17/12/1970 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Tarnbyveien 453 2013 Skjetten Giới tính: Nam NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 4011/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá đất và bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Định giá cụ thể các loại đất năm 2011 phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8/1/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,318
128,026
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao : - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 16/11/2010; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-VHXH ngày 19/11/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bình Phước, với những nội dung chủ yếu như sau: I. Mục tiêu của Đề án: 1. Giải quyết việc làm cho 151.000 lao động, cụ thể hàng năm, như sau: - Năm 2011: giải quyết việc làm cho 28.000 lao động; - Năm 2012: giải quyết việc làm cho 29.400 lao động; - Năm 2013: giải quyết việc làm cho 30.200 lao động; - Năm 2014: giải quyết việc làm cho 31.200 lao động; - Năm 2015: giải quyết việc làm cho 32.200 lao động. 2. Đào tạo 30.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 28 % năm 2010 lên 40% vào năm 2015, cụ thể như sau: - Năm 2011: đào tạo nghề cho 5.000 lao động; - Năm 2012: đào tạo nghề cho 5.500 lao động; - Năm 2013: đào tạo nghề cho 6.000 lao động; - Năm 2014: đào tạo nghề cho 6.500 lao động; - Năm 2015: đào tạo nghề cho 7.000 lao động. 3. Giảm và ổn định tỷ lệ thất nghiệp ở mức dưới 3,2% vào cuối năm 2015. 4. Giữ tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn trên 90%. II. Các nhóm giải pháp: 1. Đào tạo nghề gắn với việc làm; đào tạo nghề phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và xuất khẩu lao động. 2. Xây dựng cơ chế ưu tiên cho vay nguồn vốn giải quyết việc làm đối với các đối tượng thuộc vùng được chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang để phục vụ làm các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Đảm bảo việc làm, chống sa thải lao động. 4. Hỗ trợ vốn vay giải quyết việc làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, người thất nghiệp, thiếu việc làm và các đối tượng ưu tiên khác theo đề án. 5. Hỗ trợ thông tin về thị trường lao động; điều tra cập nhật biến động cung cầu lao động, thông tin tuyên truyền về giải quyết việc làm. III. Kinh phí: Tổng kinh phí để thực hiện đề án là : 181,655 tỷ đồng, trong đó: - Vốn Trung ương bổ sung mới: 34,900 tỷ đồng; - Vốn địa phương bổ sung mới: 44,850 tỷ đồng; - Vốn huy động từ các doanh nghiệp, các ngân hàng trong tỉnh: 7,5 tỷ đồng; - Vốn hiện đang quay vòng của các giai đoạn trước: 94,405 tỷ đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4347/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Nguyễn Văn Thành, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; các Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003, số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 342/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 19 về dự toán và phân bổ NSNN năm 2011; Căn cứ Quyết định số 104/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách (có Bảng phụ lục kèm theo). Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách theo quy định. Trong quá trình thực hiện Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis), giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh tỷ lệ điều tiết cho phù hợp với hệ thống Tabmis theo nguyên tắc đảm bảo tỷ lệ phân chia giữa các cấp ngân sách như đã quy định tại Nghị quyết số 342/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 và Quyết định số 104/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các văn bản quy định về tỷ lệ điều tiết trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI CỦA TỈNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT (TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN CÔNG LẬP VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc; Căn cứ Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập; Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 16/11/2010 về việc đề nghị thông qua chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú); Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND-VHXH ngày 19/11/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể: 1. Đối với trường THPT chuyên công lập: để thực hiện phong trào dạy tốt học tốt; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường trung học phổ thông chuyên công lập được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh như sau: a) Biên chế giáo viên: ngoài định mức biên chế theo quy định các trường trung học phổ thông chuyên công lập được bố trí tăng thêm 15% giáo viên dự phòng cho công tác bồi dưỡng, đào tạo (dài hạn) nâng cao trình độ chuyên môn.
2,071
128,027
b) Bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 10, 11, 12 được thanh toán tiền dư giờ trong một năm, với mức 180 tiết đối với môn có học sinh dự thi học sinh giỏi (HSG) cấp quốc gia. c) Mức phụ cấp ưu đãi: - Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng; - Đối với nhân viên (trong biên chế và hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng; - Thời gian được hưởng ưu đãi là 10 tháng/năm học. 2. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã): Để động viên phong trào dạy tốt học tốt, đào tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số cho địa phương, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, huyện được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh, như sau: a) Biên chế giáo viên: ngoài định mức biên chế theo quy định các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, huyện, thị xã được bố trí tăng thêm 10% giáo viên dự phòng (cho trường tỉnh và huyện) để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, dạy tiếng dân tộc. Ngoài ra, trường được hợp đồng thỉnh giảng giáo viên giảng dạy các chuyên đề về văn hóa dân tộc thiểu số với định mức không quá 20 tiết/lớp/năm học. b) Mức phụ cấp ưu đãi giáo viên: - Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng; - Đối với nhân viên (trong biên chế và hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng; - Thời gian được hưởng bằng 10 tháng/năm học. 3. Đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú: - Học sinh đạt thành tích xuất sắc, giỏi, tiên tiến trong học tập được nhận học bổng như sau: Học sinh xuất sắc: được cấp học bổng, với định mức bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng; Học sinh giỏi: được cấp học bổng, với định mức bằng 25% mức lương tối thiểu chung/tháng; Học sinh tiên tiến (điểm trung bình học tập từ 7.5 trở lên): được cấp học bổng, với định mức bằng 20% mức lương tối thiểu chung/tháng; - Học bổng trên được xét theo học kỳ. Thời gian được hưởng theo kế hoạch biên chế năm học; - Hỗ trợ tiền điện, nước cho học sinh ở nội trú, với định mức tối đa: điện 25kwh/học sinh/tháng; nước 4m3 /học sinh/tháng; - Sinh hoạt phí học sinh: hỗ trợ tương đương 70% mức lương tối thiểu chung/tháng cho học sinh con gia đình chính sách, con gia đình có công với cách mạng, học sinh là con thuộc hộ nghèo và gia đình thuộc đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; - Thời gian hưởng các khoản hỗ trợ, sinh hoạt phí trên được tính theo kế hoạch biên chế năm học và theo số học sinh trong từng năm học. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XII số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết số 53/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2011 và Nghị quyết số 1002/2010/UBTVQH12 ngày 19/11/2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 như sau: I. PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011: Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách địa phương: 1. Căn cứ nguồn thu, nhiệm vụ chi phân cấp cho ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách mới. Trong đó, việc phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính. 2. Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là 5 năm, từ năm 2011 đến hết năm 2015. Trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, thực hiện ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, dự toán ngân sách hàng năm Chính phủ sẽ trình Quốc hội hỗ trợ một phần kinh phí tùy theo khả năng của ngân sách trung ương. Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương làm cơ sở xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; đồng thời thực hiện ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và số bổ sung cân đối (nếu có) từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới cho thời kỳ ổn định ngân sách mới. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế cân đối nguồn thu tiền sử dụng đất trong cân đối ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và sử dụng một phần từ nguồn thu này để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các địa phương tiếp tục tập trung bố trí kinh phí thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2011. Đồng thời sử dụng 30% đến 50% nguồn thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất để thành lập Quỹ phát triển đất theo đúng quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất. 4. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội, nguồn thu xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối thu, chi ngân sách địa phương mà được quản lý qua ngân sách nhà nước; căn cứ khả năng thu xổ số kiến thiết năm 2010 và kế hoạch tăng trưởng kinh tế năm 2011, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ nguồn xổ số kiến thiết để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội của địa phương theo nguyên tắc tại Văn bản số 1085/VPCP-KTTH ngày 22/02/2010 của Văn phòng Chính phủ và Văn bản số 1797/BKH-KTĐP&LT ngày 22/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân bổ và sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2010 và các năm tiếp theo. Điều 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách: 1. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo mức phấn đấu cao hơn mức dự toán thu ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao. Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thu sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có). 2. Việc phân bổ và giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2010; căn cứ các Luật thuế, các chế độ thu; mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ cụ thể của các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh; yêu cầu phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, trốn thuế, lậu thuế và gian lận thương mại, đẩy mạnh thu hồi dứt điểm các khoản nợ đọng thuế, số tiền phát hiện, ghi thu sau thanh tra, kiểm tra theo kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước; thu đầy đủ kịp thời số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp của năm 2010 đến thời hạn nộp vào ngân sách. Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước: 1. Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển: Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển phải thực hiện đúng quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng; đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: a) Các Bộ, cơ quan Trung ương: - Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các chủ đầu tư, dự án chi tiết theo ngành kinh tế; bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản đối với các dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa đủ nguồn vốn; bố trí vốn để thu hồi vốn ứng trước đến hạn trong năm 2011 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Bố trí đủ vốn đối ứng cho các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo cam kết; đảm bảo vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư. - Tập trung bố trí vốn cho các dự án, công trình quan trọng, cấp bách, có hiệu quả; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011, 2012.
2,065
128,028
- Sau khi bố trí cho các nhiệm vụ nêu trên, mới bố trí cho các dự án khởi công mới, có đủ thủ tục và điều kiện bố trí vốn theo chế độ quy định, theo hướng tập trung vốn, tránh dàn trải; không bố trí vốn cho các dự án, công trình chưa đủ thủ tục đầu tư. b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản được giao để thanh toán dứt điểm nợ khối lượng xây dựng cơ bản của các công trình thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách theo chế độ quy định, không để phát sinh nợ tồn đọng mới và không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật, bố trí vốn để thu hồi số vốn ứng trước đến hạn trong năm 2011 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; bố trí trả đủ (cả gốc và lãi) các khoản huy động đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước đến hạn phải trả trong năm 2011; trả các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản đến hạn phải trả trong năm 2011. - Đảm bảo bố trí đủ vốn từ ngân sách địa phương cho các dự án, chương trình được ngân sách trung ương hỗ trợ một phần để thực hiện các mục tiêu dự án, chương trình: Chương trình hỗ trợ người nghèo về nhà ở, Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên, Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ và các chương trình hỗ trợ khác mà vốn ngân sách trung ương chỉ mang tính hỗ trợ. - Đối với các dự án ODA do địa phương quản lý: Tập trung bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cho các dự án theo cam kết. - Đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ quan trọng của địa phương thực hiện từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, phải thực hiện bố trí theo đúng mục tiêu, dự toán được giao. Ưu tiên bố trí vốn Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. - Tập trung vốn bố trí cho các dự án, công trình có hiệu quả, có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011, 2012. - Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ không được thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao cho các lĩnh vực này. - Sau khi bố trí cho các nhiệm vụ nêu trên mới bố trí cho các dự án khởi công mới có đủ điều kiện bố trí vốn theo chế độ quy định, theo hướng tập trung vốn, tránh dàn trải; trong đó ưu tiên cho các công trình, dự án đầu tư phát triển cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. - Trường hợp có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm (2011-2015) đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thì được phép huy động vốn trong nước, đảm bảo mức dư nợ huy động tối đa không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước năm 2011 của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Riêng đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mức huy động vốn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 và Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra, đối với các địa phương có nhu cầu tạm ứng vốn thực hiện dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng tạo được nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thu hút vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 của Bộ Tài chính. 2. Phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính năm 2011: a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đảm bảo kinh phí thực hiện những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định, bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành, trong đó: Bố trí kinh phí hoạt động của Hội khuyến học các cấp theo Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 13/4/2007 của Ban Chấp hành Trung ương và văn bản số 9134/BTC-HCSN ngày 10/7/2007 của Bộ Tài chính. Đồng thời đảm bảo yêu cầu chi tiêu ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đủ nguồn để thực hiện các chính sách an sinh xã hội. b) Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính (đã bao gồm kinh phí cải cách tiền lương với mức tối thiểu 730.000 đồng/tháng) cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp đúng dự toán chi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính hướng dẫn, Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, khi phân bổ giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, các Bộ, cơ quan Trung ương quyết định mức phân bổ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả theo nguyên tắc, các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp, thu phí dịch vụ phải phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình, để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Tiếp tục giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp và thực hiện xã hội hóa các loại hình sự nghiệp, nhất là y tế, giáo dục với mức độ cao hơn. - Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ không được thấp hơn mức dự toán chi Thủ tướng Chính phủ đã giao. Khi phân bổ giao dự toán chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các cấp học, trong đó chú ý bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Thực hiện đầy đủ chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015". - Đối với lĩnh vực chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ dự toán Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, chế độ chính sách, khối lượng nhiệm vụ phải thực hiện, căn cứ vào thực tế của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trong đó, tập trung bố trí kinh phí để xử lý rác thải y tế, vệ sinh môi trường trong các trường học, bãi xử lý rác thải, mua sắm phương tiện phục vụ cho thu gom rác thải, chú ý xử lý các điểm nóng về môi trường. - Căn cứ dự toán ngân sách giao năm 2011, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương ban hành đến thời điểm giao dự toán ngân sách năm 2011. Nhất là thực hiện các chính sách an sinh xã hội để các đối tượng hưởng chính sách được nhận tiền hỗ trợ ngay từ những tháng đầu năm 2011 như: (1) Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ. (2) Kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; trẻ em dưới 6 tuổi theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên, ….. (3) Kinh phí thực hiện Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học. (4) Kinh phí thực hiện chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. (5) Kinh phí để thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác bảo vệ công trình thủy lợi. (6) Kinh phí thực hiện Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. (7) Kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. (8) Kinh phí thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
2,028
128,029
(9) Kinh phí thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010-2011 đến hết năm học 2014-2015. (10) Kinh phí thực hiện Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015. 3. Phân bổ, giao dự toán chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ năm 2011: a) Căn cứ dự toán chi thực hiện chương trình, dự án quan trọng và một số nhiệm vụ khác Thủ tướng Chính phủ đã giao, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung của từng chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu trên địa bàn theo chế độ quy định để thực hiện có hiệu quả; ngoài nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp để thực hiện. b) Triển khai dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 năm 2011: Trên cơ sở danh mục các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 được Thủ tướng Chính phủ quyết định thực hiện trong năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sẽ thông báo mức kinh phí cho các chương trình. Các Bộ, cơ quan quản lý các chương trình xây dựng tiêu chí định mức và phương án phân bổ kinh phí thực hiện chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội có ý kiến trước khi thực hiện và thông báo cho các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trước ngày 31/01/2011. Sau khi nhận được thông báo kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, các Bộ, cơ quan Trung ương phân bổ dự toán chi chương trình cho các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng phương án phân bổ dự toán chi các chương trình báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp có ý kiến trước khi thực hiện trước ngày 28 tháng 02 năm 2011 và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất. Các Bộ, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 tổng kết tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 giai đoạn 2006-2010; xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 thực hiện giai đoạn 2011-2015 theo hướng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng để lồng ghép nội dung, tinh gọn đầu mối quản lý, điều hành các chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp trình Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XII. 4. Phân bổ và giao dự toán vốn vay, viện trợ từ nguồn vốn ngoài nước: Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải phân bổ chi tiết cho từng đơn vị sử dụng và đảm bảo khớp đúng với tổng mức dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao. 5. Bố trí dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được Thủ tướng Chính phủ giao để chủ động thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh … theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 6 Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách, trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu ngân sách cấp mình được hưởng theo chế độ quy định cao hơn mức cấp trên giao, thì dự toán chi bố trí tăng thêm tương ứng (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất), sau khi dành 50% thực hiện cải cách tiền lương, phần còn lại cần ưu tiên để thực hiện những nhiệm vụ, chế độ, chính sách quan trọng được cấp có thẩm quyền quyết định, xử lý thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản theo chế độ quy định, bổ sung dự phòng ngân sách địa phương, tăng dự trữ để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách. 7. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương giao kế hoạch vốn đầu tư cho các chủ đầu tư chi tiết đến Loại, Khoản của Mục lục Ngân sách nhà nước và mã số dự án theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 và Việt Nam bổ sung của Bộ Tài chính. Đơn vị dự toán cấp I lập phương án phân bổ chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết đến Loại, Khoản và mã số Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 (nếu có) ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 và văn bản bổ sung của Bộ Tài chính; trong đó giao cụ thể nguồn tiết kiệm 10% (nếu có) theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương. Riêng đối với cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, việc phân bổ và giao dự toán chi tiết theo 2 phần: phần dự toán chi ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phần dự toán chi ngân sách nhà nước giao không thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ được giao, phân loại đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); dự toán chi tiết theo 2 phần: phần dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên, phần dự toán chi hoạt động không thường xuyên. Đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP , việc phân bổ và giao dự toán chi tiết theo 3 phần: kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí không thường xuyên. Khi thực hiện giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghiệp cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các Bộ, cơ quan Trung ương giao chi tiết theo đề tài, kinh phí được giao khoán, kinh phí không được giao khoán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-KHCN ngày 4/10/2006 của Liên Bộ Tài chính - Khoa học công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Tiếp tục cấp kinh phí hoạt động thường xuyên năm 2011 từ ngân sách Nhà nước theo phương thức và định mức như năm 2010 cho các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP. Trường hợp các tổ chức khoa học công nghệ đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền chuyển đổi hoạt động sang hình thức tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên thì thực hiện tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên theo quyết định đã được phê duyệt. 8. Trường hợp các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân, việc quyết định phân bổ và giao dự toán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân. 9. Năm 2011, ngành tài chính triển khai mở rộng ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS); do vậy, ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán hướng dẫn tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương tham gia TABMIS có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính và văn bản số 3528/BTC-NSNN ngày 23/3/2010 của Bộ Tài chính. Điều 4. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2011 theo các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 1. Các Bộ, cơ quan Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới phải xác định và giao khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2011 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) đảm bảo không thấp hơn mức Bộ Tài chính đã hướng dẫn; Ủy ban nhân dân các cấp địa phương khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc không bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2011 (không kể các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005, Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP và cơ quan Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ), để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2011.
2,018
128,030
2. Các Bộ, cơ quan Trung ương hướng dẫn các đơn vị trực thuộc dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2011. 3. Các địa phương phải sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2010 so với dự toán năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ giao (đối với nguồn tăng thu này, trường hợp địa phương khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của địa phương thấp, số tăng thu năm 2010 so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao nhỏ và đối với các địa phương khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu giữa các cấp ngân sách của địa phương, Bộ Tài chính sẽ xem xét cụ thể để xác định số tăng thu đưa vào nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2011; đồng thời tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện), nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2010 chưa sử dụng chuyển sang và 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên năm 2011 (không kể tiền lương, có tính chất lương). 4. Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách trung ương hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện. Điều 5. Thời gian phân bổ, giao dự toán: 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10/12/2010. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách huyện trước ngày 20/12/2010. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phẩn bổ dự toán ngân sách cấp xã trước ngày 31/12/2010 và thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên theo từng Loại, Khoản của Mục lục ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (một bản) làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan Trung ương (đối với ngân sách trung ương) quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đến từng đơn vị sử dụng ngân sách; Ủy ban nhân dân các cấp (đối với ngân sách địa phương) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình đảm bảo giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 đến từng đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31/12/2010 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách địa phương về Bộ Tài chính chậm nhất là 05 ngày sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách theo đúng quy định tại Điều 40 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Điểm 5.3 Mục 5 Phần III Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; báo cáo mức huy động vốn năm 2009 theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, dư nợ vốn huy động của ngân sách địa phương đến 31/12/2010 về Bộ Tài chính trước ngày 31/01/2011; báo cáo thu, chi và số dư Quỹ Dự trữ tài chính theo quy định tại Điểm 19.3 Mục 19 Phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao, đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương và các cấp ngân sách địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo đúng quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP và hướng dẫn bổ sung lại Thông tư này (báo cáo cơ quan tài chính theo mẫu số 1a, 1b và 1c đính kèm Thông tư này). Trong đó lưu ý một số điểm như sau: a) Trong phạm vi 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan tài chính phải có văn bản thông báo kết quả thẩm tra. Nếu quá 07 ngày làm việc mà cơ quan tài chính chưa có ý kiến coi như đồng ý với phương án phân bổ của cơ quan, đơn vị đã gửi cơ quan tài chính. Trường hợp cơ quan tài chính nhất trí với phương án phân bổ thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách giao ngay dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp (theo các mẫu số 2a, 2b và 2c đính kèm Thông tư này) và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (gửi thông qua đơn vị sử dụng ngân sách bản chi tiết đối với đơn vị). Trường hợp cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh thì trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan tài chính, cơ quan, đơn vị phân bổ tiếp thu, điều chỉnh và gửi lại cơ quan tài chính để thống nhất; trường hợp không thống nhất nội dung điều chỉnh, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điểm 1.5, Mục 1, Phần IV, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính. b) Trường hợp sau ngày 31/12/2010, vì khó khăn, vướng mắc mà đơn vị dự toán cấp I chưa phân bổ xong dự toán được giao, đơn vị phải báo cáo với cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, cho phép kéo dài thời gian phân bổ dự toán. Đối với các nguyên nhân do chủ quan của đơn vị, thời gian phân bổ dự toán kéo dài chậm nhất đến ngày 31/01/2011; quá thời hạn này, cơ quan tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh giảm dự toán chi của đơn vị để điều chuyển cho cơ quan, đơn vị khác, hoặc bổ sung vào dự phòng ngân sách theo quy định của Chính phủ. Đối với các nguyên nhân do khách quan, vượt quá thẩm quyền của đơn vị như chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền về tổ chức bộ máy, cơ chế thực hiện nhiệm vụ …, đơn vị dự toán cấp I phải dự kiến thời hạn hoàn thành để cơ quan tài chính cho kéo dài thời gian phân bổ, song chậm nhất không quá ngày 31/3/2011; quá thời hạn này, dự toán còn lại chưa phân bổ sẽ xử lý tương tự như đối với các nguyên nhân chủ quan nêu trên. c) Khi phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp I phải chú ý phân bổ để hoàn trả các khoản đã được tạm ứng, tạm cấp, các khoản phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp đơn vị không phân bổ dự toán cho các khoản phải thu hồi này, cơ quan tài chính có văn bản thông báo cho các cơ quan, đơn vị để phân bổ lại, đồng thời thông báo cho cơ quan Kho bạc nhà nước cùng cấp để tạm thời chưa cấp kinh phí cho đến khi nhận được bản phân bổ theo đúng quy định trên. d) Trường hợp trong tháng 01/2011 đơn vị sử dụng ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ. Sau ngày 31/01/2011, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước dừng tạm cấp kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách (trừ trường hợp đặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính đồng cấp). II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: Điều 6. Tổ chức quản lý thu ngân sách: 1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan liên quan có trách nhiệm: - Tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. - Tổ chức triển khai thực hiện tốt có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn về hóa đơn bàn hàng, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật thuế có hiệu lực thi hành từ năm 2011. - Tiếp tục thực hiện việc thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Để các đơn vị có nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao khi thực hiện miễn thu các loại phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg , Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị từ nguồn ngân sách địa phương. - Tổ chức thực hiện nghiêm các chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của Cơ quan Kiểm toán, Thanh tra. 2. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh; đồng thời, tổ chức thu triệt để các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu hồi của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả biện pháp cưỡng chế nợ thuế; tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý dứt điểm các khoản nợ thuế không có khả năng thu hồi. Đẩy mạnh thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro, tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên sâu theo từng ngành, từng lĩnh vực trọng điểm, các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp rủi ro cao, có dấu hiệu chuyển giá và việc thực hiện miễn, giảm, gia hạn nộp thuế, hoàn thuế để truy thu đầy đủ vào NSNN các khoản tiền thuế bị gian lận.
2,186
128,031
Đẩy mạnh việc rà soát, cải cách các thủ tục hành chính thuế theo Đề án 30 của Chính phủ để phát hiện, loại bỏ hoặc kiến nghị loại bỏ những thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế. Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận "một cửa" để giải quyết các thủ tục hành chính thuế. 3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương quan tâm chỉ đạo công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định, nhất là các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước: Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Trong đó lưu ý: 1. Các khoản chi từ nguồn vốn vay và viện trợ thực hiện việc giải ngân, kiểm soát chi theo nguyên tắc: - Đối với dự toán chi từ nguồn vốn vay, viện trợ bằng tiền: Thực hiện đúng dự toán được giao và cơ chế thực hiện như nguồn vốn trong nước (trừ trường hợp hiệp định có quy định khác thì thực hiện theo hiệp định). - Đối với dự toán chi từ nguồn vốn vay, viện trợ theo phương thức ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước: Thực hiện theo tiến độ giải ngân thực tế của từng dự án. 2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với cơ quan tài chính chủ động bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án công trình quan trọng theo chế độ quy định, nhất là xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Thực hiện việc ứng trước dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của năm sau phải đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ, cụ thể là các dự án, công trình quốc gia và công trình xây dựng cơ bản thuộc nhóm A, đủ điều kiện theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, đang thực hiện và cần đẩy nhanh tiến độ; ngoài ra chỉ được xem xét cho phép ứng trước dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của năm sau đối với những trường hợp như vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự án thủy lợi cấp bách, các dự án bố trí vốn đền bù giải phóng mặt bằng mà phương án và dự toán đền bù, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt. Các Bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân phải bố trí hoàn trả vốn ngân sách ứng trước, ngân sách trung ương không bố trí nguồn để trả thay. 4. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn. 5. Trong dự toán chi thường xuyên năm 2011 giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương; Bộ Tài chính thông báo rõ các khoản chi bằng ngoại tệ để các đơn vị chủ động thực hiện. Đối với kinh phí tương đương từ 500.000 USD/năm trở lên thì được đảm bảo chi bằng ngoại tệ theo dự toán đã giao; trường hợp số kinh phí nhỏ hơn 500.000 USD/năm thì các Bộ, cơ quan Trung ương được rút dự toán bằng ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán tại thời điểm giao dịch, nhưng không vượt quá dự toán giao bằng nội tệ. 6. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nếu có nhu cầu chi đột xuất phát sinh ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được mà dự phòng ngân sách không đủ đáp ứng, thì phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao, hoặc sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính cấp tỉnh theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 7. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, cấp cơ sở; thực hiện tiết kiệm chi tiêu, chống lãng phí, cắt giảm các khoản chi chưa thật sự cần thiết; chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương. Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sách liên quan đến thực hiện các chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo, … cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả. 8. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 8. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí: 1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi tiêu ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc: - Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội, …) đảm bảo thanh toán theo mức được hưởng hàng tháng của các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương; Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định. 2. Thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đối với các nhiệm vụ chi dưới đây: a) Chi trợ giá cho các báo, tạp chí đã được giao trong dự toán của các Bộ, cơ quan Trung ương: Căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được trợ giá, các báo, tạp chí làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để được thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. b) Kinh phí đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia thuộc khoản chi viện trợ: Căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và yêu cầu công việc, các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để được thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính. c) Về chi trả nợ của ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 6, Mục II, Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước. d) Chi xúc tiến thương mại quốc gia: Căn cứ dự toán được giao và tiến độ thực hiện của các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Bộ Công thương rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho các chủ chương trình. Riêng đối với các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia từ năm 2010 về trước, để đảm bảo tính liên tục và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ chương trình, việc cấp thanh toán, quyết toán kinh phí vẫn thực hiện bằng lệnh chi tiền. đ) Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đồng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp ngân sách địa phương đã được ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau từ ngân sách trung ương, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2011, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số thu hồi vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại chia đều trong năm để rút. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau: - Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức cấp lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương. - Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp từ bổ sung của ngân sách trung ương.
2,078
128,032
Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương, căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế địa phương. Căn cứ giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm); Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, trong giới hạn rút vốn hàng tháng, sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung khoản bổ sung và Mục lục ngân sách nhà nước. Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định. e) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao trong dự toán đầu năm được thực hiện như sau: căn cứ dự toán giao, số vốn được tạm ứng theo chế độ và tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp) do chủ đầu tư (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ) báo cáo; tham khảo kết quả thanh toán chi trả hàng tháng do cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch gửi Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu rút vốn dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (theo mẫu số 3 đính kèm), kèm giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm) gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Mức rút tối đa bằng dự toán giao cho chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức đề nghị rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trường hợp rút kinh phí để sử dụng không đúng mục tiêu hoặc đúng mục tiêu nhưng không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách trung ương. Việc thanh toán, chi trả cho các chủ đầu tư và cho các đối tượng thụ hưởng các chính sách, chế độ (kinh phí sự nghiệp) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành. Trường hợp ngân sách địa phương được ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm sau (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp), cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2011, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số phải thu hồi ngay trong dự toán đầu năm, phần còn lại thực hiện việc rút dự toán tại Kho bạc nhà nước theo quy định trên. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau: - Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức cấp lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương; - Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp từ bổ sung của ngân sách trung ương. f) Trường hợp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách (bao gồm cả việc ứng trước bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) được thực hiện như sau: - Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tại, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác: căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo bổ sung ngoài dự toán cho ngân sách địa phương. Căn cứ vào văn bản thông báo của Bộ Tài chính, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Đối với khoản ứng trước bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương: căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo Sở Tài chính thực hiện rút dự toán ứng trước tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sở Tài chính lập giấy rút dự toán ứng trước dự toán năm sau theo quy định. - Kết thúc năm ngân sách, trường hợp số đã rút dự toán về ngân sách địa phương không thực hiện hết việc thanh toán chi trả đối với các nhiệm vụ chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có báo cáo gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét xử lý cụ thể, trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định. - Riêng đối với các khoản ngân sách trung ương tạm ứng cho ngân sách địa phương, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách địa phương hoặc giảm tạm thu ngân sách địa phương, giảm tạm chi của ngân sách trung ương trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách trung ương). g) Riêng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở các cấp địa phương (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán), căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định việc rút dự toán của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế ở địa phương. Căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm), Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, tiến độ thực hiện, quyết định của cấp có thẩm quyền bổ sung trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách; sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung chi bổ sung có mục tiêu và Mục lục ngân sách nhà nước. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước (đối với ngân sách trung ương) và Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện (đối với ngân sách địa phương) thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp về kết quả dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước theo quy định hiện hành. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chính sách. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Bộ Tài chính sẽ tạm dừng cấp kinh phí bổ sung cho địa phương cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ. Về việc hạch toán kế toán các khoản bổ sung, tạm ứng từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung, tạm ứng từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. 3. Thực hiện cấp bằng hình thức chi tiền đối với các nhiệm vụ chi dưới đây: a) Chi chuyển vốn để cho vay theo chính sách xã hội của nhà nước (người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cải thiện nhà ở, phát triển sản xuất, xuất khẩu lao động …) và các chương trình, dự án khác theo quyết định của Chính phủ. b) Chi chuyển kinh phí cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; chi thực hiện chính sách đối với các đối tượng có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. c) Chi góp vốn cổ phần các tổ chức tài chính quốc tế. d) Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. đ) Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư nhà nước và chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách. e) Chi xúc tiến đầu tư và du lịch. g) Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích, quốc phòng. h) Chi bổ sung dự trữ quốc gia và chi bảo quản hàng dự trữ quốc gia (đối với những hàng hóa quan trọng được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp thực hiện dự trữ). i) Chi chương trình biển Đông, hải đảo (phần kinh phí giao cho các Bộ, ngành thực hiện). k) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan Công an, Quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. l) Chi đảm bảo hoạt động đối với các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam. m) Chi viện trợ đột xuất của Nhà nước cho nước ngoài; chi ủng hộ địa phương khác để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, phòng trừ dịch bệnh. n) Chi trợ giá, trợ cước, tài trợ, đặt hàng theo chính sách của Nhà nước, hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao cho các doanh nghiệp, đơn vị không thường xuyên giao dịch với Kho bạc Nhà nước. o) Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ. p) Chi chuyển nguồn của ngân sách các cấp từ năm trước sang năm sau. Các nhiệm vụ chi bằng lệnh chi tiền nêu trên được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: - Trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao từ đầu năm hoặc bổ sung trong quá trình điều hành. - Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định. - Đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo chế độ quy định.
2,025
128,033
- Có văn bản đề nghị chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách đối với những trường hợp chế độ quản lý chi ngân sách có yêu cầu. Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phát, trong vòng 5 ngày làm việc cơ quan Tài chính tiến hành kiểm tra, xem xét đủ các điều kiện chi theo quy định và lập lệnh chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để xuất quỹ ngân sách, chuyển kinh phí vào tài khoản của các tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách theo đúng nội dung ghi trên lệnh chi tiền và đúng chế độ quy định. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp thanh toán, nhưng để đảm bảo yêu cầu về tính chất và tiến độ công việc, cơ quan tài chính thực hiện tạm cấp theo chế độ quy định, hoặc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương). Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, hợp pháp thì chậm nhất 1 ngày (kể từ ngày nhận được chứng từ) phải có thông báo cho cơ quan Tài chính biết để xử lý. Điều 9. Thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách: 1. Trường hợp cần điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc mà không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao, đơn vị dự toán cấp I ra quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách liên quan đồng thời gửi các Kho bạc nhà nước giao dịch. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách phải giảm dự toán, Kho bạc nhà nước giao dịch kiểm tra số dư dự toán trước khi thực hiện, xác nhận việc điều chỉnh để đơn vị báo cáo đơn vị dự toán cấp I (bản fax, photocopy) thông báo cho các đơn vị sử dụng ngân sách khác được điều chỉnh tăng dự toán. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách được tăng dự toán, Kho bạc nhà nước giao dịch kiểm tra xác nhận điều chỉnh giảm dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách khác có liên quan trước khi điều chỉnh tăng dự toán cho đơn vị. Trường hợp không còn đủ số dư để điều chỉnh, đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp I để điều chỉnh lại. 2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh, nếu quyết định bổ sung dự toán đã thể hiện chi tiết lĩnh vực chi và đơn vị thực hiện thì không phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan tài chính thẩm định, mà phân bổ giao dự toán cho đơn vị trực thuộc và thông báo Kho bạc nhà nước có liên quan để thực hiện. 3. Trường hợp điều chỉnh dự toán từ kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinh phí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên, đơn vị cần phải có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính để đảm bảo việc phân bổ kinh phí thực hiện được các nhiệm vụ được giao. Điều 10. Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau: Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương và Kho bạc nhà nước thực hiện rà soát, xử lý, chuyển số dư ngân sách nhà nước năm 2011 sang năm sau theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính, đảm bảo số chuyển nguồn năm 2011 sang năm sau chặt chẽ, đúng chế độ, thúc đẩy đơn vị sử dụng kinh phí hiệu quả, hạn chế chuyển nguồn sang năm sau. Điều 11. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng: Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Điều 12. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước: 1. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về công khai, trong đó lưu ý: a) Cơ quan tài chính các cấp thực hiện chế độ công khai ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính, Thông tư 54/2006/TT-BTC ngày 19/06/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư. b) Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc công bố công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. c) Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước. d) Các cơ quan, đơn vị được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. đ) Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/03/2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Đồng thời để triển khai thực hiện Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ, ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện quy chế công khai và gửi cơ quan chức năng để tổng hợp theo dõi đánh giá chung trong cả nước theo chế độ quy định. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương (Sở Tài chính) có trách nhiệm gửi báo cáo công khai cho Bộ Tài chính ngay sau khi thực hiện việc công khai dự toán ngân sách năm 2011 và quyết toán ngân sách năm 2009. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Điều 13. Điều khoản thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và áp dụng đối với ngân sách 2011. 2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại Thông tư này để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền địa phương cấp dưới tổ chức thực hiện. Các quy định trước đây trái với quy định tại thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1a <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Tài chính - Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN. - Căn cứ Quyết định số …….. ngày ….. của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm ……… - Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành. Bộ …………. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm ……….. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo phụ lục đính kèm. Đề nghị Bộ Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Bộ …………… hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm … cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Mẫu số 1b <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: Sở Tài chính …………….. - Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN. - Căn cứ Quyết định số …….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân về giao dự toán NSNN năm ……… - Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành. Sở …………. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm ……….. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo phụ lục đính kèm. Đề nghị Sở Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Sở …………… hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm … cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*) Mẫu này áp dụng cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
2,041
128,034
Mẫu số 1c <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: Phòng Tài chính …………….. - Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN. - Căn cứ Quyết định số …….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân..... về giao dự toán NSNN năm ……… - Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành. Phòng …………. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm ……….. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo phụ lục đính kèm. Đề nghị Phòng Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Phòng …………… hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm … cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (*) Mẫu này áp dụng cho các phòng, ban thuộc cấp huyện. PHỤ LỤC SỐ 01 (Kèm theo công văn (theo các mẫu số 1a, 1b, 1c) số …….. ngày … của …….) Đơn vị: 1.000đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Nếu số đơn vị trực thuộc nhiều, có thể đổi chỉ tiêu theo cột ngang thành chỉ tiêu theo hàng dọc; tổng hợp cả số phân bổ của các đơn vị tổ chức theo ngành dọc đã ủy quyền cho các đơn vị cấp II phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. (2) Kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn … đã giao trong dự toán (3) Ví dụ: KBNN Hai Bà Trưng - Hà Nội. (4) Đối với các nhiệm vụ chi cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền phải chi tiết vào từng lĩnh vực chi, phần kinh phí không thực hiện tự chủ (kinh phí không thường xuyên). (5) Ngoài việc phục vụ cho dự kiến phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, mẫu phụ lục này còn sử dụng để đơn vị dự toán cấp 1 báo cáo cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước đồng cấp tổng hợp quyết định giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Mẫu số 2a <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH(1) Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm …. BỘ TRƯỞNG BỘ ……………. - Căn cứ Nghị định số ………….. ngày ….. của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ ………. - Căn cứ Quyết định số …….. ngày ….. của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm ……… - Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số ……… ngày ………. về phương án phân bổ ngân sách năm …. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm ……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ … theo phụ lục (2) đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm … được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (1) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan ở trung ương. (2) Mẫu phụ lục số 02; riêng đối với nhu cầu gửi Bộ Tài chính và KBNN thực hiện theo mẫu phụ lục số 01 (tổng hợp các đơn vị). Mẫu số 2b <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH(1) Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm …. GIÁM ĐỐC SỞ ……………. - Căn cứ Quyết định số ………….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân … về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở ….. - Căn cứ Quyết định số …….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân … về giao dự toán NSNN năm ….. - Căn cứ ý kiến của Sở Tài chính tại văn bản số ……… ngày ………. về phương án phân bổ ngân sách năm …. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm ……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Sở … theo phụ lục (2) đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm … được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (1) Mẫu này áp dụng cho các sở, ban, ngành thuộc cấp tỉnh. (2) Mẫu phụ lục số 02; riêng đối với báo cáo gửi Sở Tài chính và KBNN tỉnh thực hiện theo mẫu phụ lục số 01 (tổng hợp các đơn vị). Mẫu số 2c <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH(1) Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm …. TRƯỞNG PHÒNG ……………. - Căn cứ Quyết định số ………….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân … về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng ….. - Căn cứ Quyết định số …….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân … về giao dự toán NSNN năm ….. - Căn cứ ý kiến của Phòng Tài chính tại văn bản số ……… ngày ………. về phương án phân bổ ngân sách năm …. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm ……. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Phòng … theo phụ lục (2) đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm … được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (1) Mẫu này áp dụng cho các phòng, ban thuộc cấp huyện. (2) Mẫu phụ lục số 02; riêng đối với báo cáo gửi phòng Tài chính và KBNN huyện thực hiện theo mẫu phụ lục số 01 (tổng hợp các đơn vị). PHỤ LỤC SỐ 02 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM ….. Đơn vị: (Đơn vị sử dụng ngân sách) Mã số: (Đơn vị sử dụng ngân sách) (Kèm theo quyết định (theo các mẫu số 2a, 2b, 2c) số ……..… của …….) Đơn vị: 1.000đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi thanh toán cá nhân, chi thường xuyên thực hiện rút dự toán đều theo từng tháng trong năm để chi theo chế độ quy định. Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi sự nghiệp kinh tế rút dự toán theo tiến độ thực hiện thực tế và chế độ, tiêu chuẩn, định mức đã ban hành. (2) Trong trường hợp ủy quyền cho các đơn vị dự toán cấp II phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách thì do thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II ký theo ủy quyền của thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I. (3) Chi tiết: các khoản chi bằng lệnh chi tiền; ghi thu ghi chi các dự án ODA. Mẫu số 3 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> TỔNG HỢP NHU CẦU RÚT VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: Đối với chương trình mục tiêu quốc gia theo danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia được Chính phủ quyết định cho giai đoạn 2011-2015. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Theo chi tiết: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Tổng số tiền ghi bằng chữ: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ghi chú: KBNN đồng thời hạch toán số thu bổ sung từ NS (cấp) ……… cho NS (cấp) …., theo chi tiết sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1 Chú ý: số thu, chi bổ sung cân đối ngân sách và thu, chi bổ sung có mục tiêu phải thống nhất. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HÀ TĨNH Ngày 4 tháng 12 năm 2010, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng đã thăm và làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh. Cùng đi với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; thiệt hại do bão lũ gây ra, công tác khắc phục và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã có nhiều cố gắng, nỗ lực khắc phục khó khăn, triển khai các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả do lũ lụt gây ra trong thời gian qua, sớm ổn định đời sống nhân dân và khôi phục sản xuất. Năm 2010 mặc dù bị ảnh hưởng lớn do thiên tai nhưng tố độ tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 9,65%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 29,1%; xuất khẩu tăng 10,2%; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ tăng 27,5% so với năm 2009; thu ngân sách tăng 20,8% so với kế hoạch. Về lĩnh vực văn hóa - xã hội: Chất lượng giáo dục, đào tạo được nâng cao, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt khá (98,2%); giải quyết việc làm cho trên 32.000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 12,71%; kết cấu hạ tầng miền núi được ưu tiên phát triển; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy vậy, Hà Tĩnh vẫn còn là tỉnh nghèo, quy mô kinh tế còn nhỏ; chuyển đổi cơ cấu lao động và ngành nghề khu vực nông thôn chậm và gặp nhiều khó khăn, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế; công tác quy hoạch, sắp xếp, ổn định dân cư tại các dự án trọng điểm còn nhiều bất cập; cải cách thủ tục hành chính tuy đã có những chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Tỉnh Hà Tĩnh cần tiếp tục phát huy những thành tưu đã đạt được; đồng thời phân tích, đánh giá, làm rõ nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém hoặc những khó khăn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội để từ đó đề ra giải pháp khắc phục có kết quả trong thời gian tới, Tỉnh cần tập trung một số nhiệm vụ sau: 1. Tỉnh chủ động sử dụng nguồn kinh phí do Trung ương hỗ trợ và bố trí ngân sách địa phương để tiếp tục tổ chức chỉ đạo khắc phục hậu quả lũ lụt có hiệu quả; đồng thời có biện pháp phù hợp huy động các nguồn lực hợp pháp khác để sửa chữa, khôi phục nhanh các công trình hạ tầng thiết yếu bị hư hỏng nặng; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm giống cây trồng, vật nuôi cung cấp kịp thời cho nhân dân tập trung sản xuất vụ Đông Xuân để sớm ổn định sản xuất và đời sống.
2,112
128,035
2. Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 phải đảm bảo yêu cầu gắn kết quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh với các thị trấn, thị tứ, các đô thị, trung tâm công nghiệp lớn và có tính khả thi cao. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện cho phù hợp quy hoạch chung của Tỉnh và quy hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn. 3. Tập trung chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại 12 xã điểm theo chương trình, kế hoạch và giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế, trong đó chú trọng huy động tốt nguồn lực của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các Chương trình, mục tiêu quốc gia, các cơ chế, chính sách,... với phương châm dựa vào nội lực cộng đồng địa phương, Nhà nước hỗ trợ một phần để thực hiện. Triển khai đề án đào tạo nghề cho nông dân, tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. 4. Đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm trong Khu Kinh tế Vũng Áng, khai thác mỏ sắt Thạch Khê, Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; đồng thời bảo đảm ổn định sản xuất, đời sống cho người dân tái định cư và bảo vệ môi trường. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH: 1. Về khắc phục hậu quả lũ lụt: - Đồng ý hỗ trợ bổ sung cho tỉnh Hà Tĩnh gạo để tiếp tục cứu đói cho nhân dân vùng bị bão lụt; vắc xin phòng dịch gia súc, gia cầm; hóa chất tiêu độc, khử trùng. Giao Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc với Tỉnh xác định cụ thể nhu cầu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Tỉnh chủ động sử dụng số giống đã được Trung ương hỗ trợ cung cấp ngay cho nhân dân để sản xuất. Trường hợp còn thiếu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định cụ thể mức kinh phí cần hỗ trợ thêm để mua giống lúa, lạc, ngô, rau phục vụ cho sản xuất vụ Động Xuân, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Về việc hỗ trợ, trang cấp các phương tiện, thiết bị để phòng tránh, cứu hộ, cứu nạn: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, xử lý theo quy định. 2. Về khắc phục khẩn cấp 42 công trình thiệt hại do bão lũ: Tỉnh rà soát lại và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, lựa chọn các công trình quan trọng, cấp bách huy động nguồn vốn để làm ngay. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải làm việc với Tỉnh xác định cụ thể tính cấp bách, mức và nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương để Tỉnh khắc phục các công trình bị hỏng do lụt bão, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về đầu tư đường ứng cứu hồ Kẻ Gỗ; đường tránh ngập lũ thành phố Hà Tĩnh - Kẻ Gỗ - Hương Khê: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2242/TTg-KTN ngày 08 tháng 12 năm 2010. 4. Về việc nạo vét luồng lạch các cửa sông chính phục vụ tránh trú bão cho tàu, thuyền; xây dựng các trạm thủy văn ở thượng nguồn; đảm bảo an toàn các hồ chứa, nâng cấp đê sông, đê biển; trồng cây chắn sóng và rừng ngập mặn ven biển; xây dựng hệ thống tiêu thoát lũ, phân lũ của các huyện; xây dựng hạ tầng sống chung với lũ kết hợp xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng bị ngập lũ: Tỉnh làm việc cụ thể với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường xác định sự cần thiết, nguồn và mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương (nếu có), báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Về đầu tư các cầu qua sông Ngàn sâu: Tỉnh nghiên cứu để sớm đầu tư xây dựng một cầu đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng, bảo đảm an toàn giao thông. 5. Về việc bố trí vốn trái phiếu Chính phủ và vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đẩy nhanh tiến độ nâng cấp quốc lộ 15A; xây dụng Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Hệ thống kênh trục sông Nghèn; các công trình an toàn hồ chứa và đường cứu hộ, cứu nạn; các công trình bệnh viện, trường học: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo xem xét, xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền thì xác định rõ sự cần thiết, tính cấp bách của từng dự án, mức và nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương (nếu có), báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Về chủ trương lập dự án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh huyện Hương Khê đến năm 2020: Tỉnh chủ động làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện theo đúng quy định. 7. Về tình hình hoạt động khai thác tại mỏ sắt Thạch Khê: Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam báo cáo kết quả hoạt động của Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê. 8. Về Dự án đầu tư nâng cấp Đài Phát thanh, Truyền hình của Tỉnh: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa vào danh mục các dự án vận động nguồn vốn ODA để có nguồn vốn thực hiện Dự án. 9. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kết nối với các khu tái định cư của Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; vốn giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm các khu tái định cư của Khu kinh tế Vũng Áng: Tỉnh làm việc với các Bộ, ngành liên quan để xem xét, xử lý. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 4078/TTr-UBND ngày 22 ngày 11 tháng 2010 của UBND tỉnh, báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành, thông qua báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm 2011 - 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau: I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG Khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế, phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; chủ động và tích cực phát huy nội lực kết hợp khai thác tốt các nguồn lực từ bên ngoài, tập trung vào 3 khâu đột phá: Đầu tư kết cấu hạ tầng then chốt, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển du lịch; tạo nền tảng đến năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp. Phát triển mạnh các lĩnh vực văn hóa - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Về kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 12 - 13%/năm. Năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 1.500 - 1.600 USD. - Tốc độ tăng bình quân giá trị tăng thêm: Công nghiệp - xây dựng tăng 15 - 17%/năm; dịch vụ tăng 15 - 16%/năm; nông, lâm nghiệp tăng 4 - 4,5%/năm. - Kim ngạch xuất khẩu tăng 13%/năm (năm 2015: 600 - 650 triệu USD). - Tổng vốn đầu tư xã hội đạt 67 - 68 nghìn tỷ đồng. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 16 - 18%/năm. - Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp - xây dựng 41- 42%; dịch vụ 39 - 40%; nông, lâm nghiệp 18 - 19%. 2. Về văn hóa - xã hội và môi trường - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 15%. - Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10% (theo chuẩn nghèo mới). - Hoàn thành phố cập bậc trung học vào năm 2015. - Đến năm 2015 có 95 xã và 3 huyện đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. - Tạo việc làm cho 22 - 23 nghìn lao động/năm. Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 55%; cơ cấu lao động: Nông, lâm nghiệp 58 - 59%; công nghiệp - xây dựng 22 - 23%; dịch vụ 19- 20%. - Số thuê bao Internet đạt 15 thuê bao/100 dân. - Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 25%. - Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa đạt 50%. - Tỷ lệ hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh đạt 93%. - Đảm bảo 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc có trang bị thiết bị xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm. - Phấn đấu 100% đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, xử lý rác thải; 100% bệnh viện được xử lý chất thải y tế nguy hại. - Độ che phủ rừng đạt trên 52%. III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh Phát triển hạ tầng khu công nghiệp; ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất; phát triển công nghiệp lắp ráp, cơ khí, điện tử, chế biến sâu khoáng sản; phát triển các loại hình dịch vụ du lịch...; Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thông qua việc tạo quỹ đất sạch, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ. Phát triển dịch vụ công, các dịch vụ có lợi thế như: Chăm sóc sức khỏe, đào tạo, dạy nghề, bến cảng, kho bãi... Phát triển ngành nghề, dịch vụ khu vực nông thôn, miền núi; hỗ trợ người nghèo trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. 2. Phát huy tiềm năng, lợi thế, tập trung phát triển kinh tế nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát triển kinh tế - xã hội hài hòa giữa các vùng, đảm bảo liên kết giữa đô thị với nông thôn trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng; ưu tiên vùng kinh tế trọng điểm Việt Trì - Thị xã Phú Thọ, Lâm Thao, Phù Ninh - Tam Nông, đi đôi với tạo điều kiện cho các vùng còn nhiều khó khăn phát triển.
2,094
128,036
Phát triển nông lâm nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy nhanh tiến trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất. Hình thành các vùng nguyên liệu quy mô lớn: chè, cao su, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc; xây dựng một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Phát triển thủy sản theo hướng thâm canh. Đẩy mạnh phát triển các loại rừng kết hợp với sản xuất, kinh doanh và du lịch sinh thái. Phát triển công nghiệp - xây dựng theo hướng tăng nhanh quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh. Tổ chức lại không gian hợp lý để phát huy lợi thế các vùng trong tỉnh. Ưu tiên các sản phẩm mới, sản phẩm có ý nghĩa chiến lược tạo sự phát triển đột phá trong công nghiệp (cơ khí, vật liệu xây dựng chất lượng cao, điện tử, công nghiệp phụ trợ, công nghệ thông tin, dược phẩm, gỗ gia dụng...); xúc tiến triển khai các dự án trọng điểm quy mô lớn; chú trọng công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn (máy nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học...). Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp trọng điểm. Phấn đấu đến năm 2015, sản lượng chè chế biến 75 - 80 nghìn tấn (xuất khẩu 70 - 80%), giấy bìa 320 nghìn tấn, xi măng 3 - 3,5 triệu tấn, bia 95 triệu lít, phân bón hóa học 1,5 - 1,7 triệu tấn, thép thành phẩm 800 nghìn tấn, ethanol 100 triệu lít/năm. Tạo bước phát triển vượt bậc du lịch, dịch vụ trên cơ sở phát huy lợi thế trung tâm vùng, lợi thế vùng Đất Tổ. Phấn đấu xây dựng Phú Thọ thành trung tâm du lịch về cội nguồn, du lịch sinh thái với hạt nhân là Đền Hùng, thành phố lễ hội Việt Trì, hệ thống các di tích gắn với giá trị văn hóa thời kỳ Hùng Vương. Mở rộng và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống, có lợi thế (vận tải, cảng và kho bãi...), đi đôi với ưu tiên các dịch vụ của trung tâm vùng (tín dụng ngân hàng, viễn thông, đào tạo, dạy nghề, chăm sóc sức khỏe, khoa học công nghệ). Đẩy mạnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách đi đôi với tập trung nguồn lực để xây dựng hạ tầng then chốt cấp tỉnh; tăng cường quản lý, tạo nguồn thu từ tài nguyên, khoáng sản. Chú trọng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các hoạt động sự nghiệp công. Tăng cường củng cố quan hệ sản xuất; đẩy mạnh phát triển các hình thức sở hữu, thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. Chú trọng phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học công nghệ trọng tâm là đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao giữa các cơ sở nghiên cứu, với doanh nghiệp; đăng ký, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên; tăng cường bảo vệ và cải thiện môi trường. 3. Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt. Đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông kết nối các trung tâm kinh tế của tỉnh với mạng lưới giao thông quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% tỉnh lộ, huyện lộ được nhựa hóa, vào cấp tải trọng theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải; thành phố Việt Trì đạt tiêu chí đô thị loại I và là thành phố lễ hội; nâng cấp thị xã Phú Thọ lên đô thị loại II, một số thị trấn, thị tứ vào cấp đô thị. Đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trọng điểm; hoàn thiện và từng bước hiện đại hóa hệ thống thủy lợi theo quy hoạch. Xây dựng hệ thống khách sạn chất lượng cao, hạ tầng kỹ thuật các dự án du lịch trọng điểm. 4. Tăng cường đổi mới, nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - xã hội Tiếp tục củng cố, phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Hoàn thành mục tiêu phổ cập bậc trung học. Quan tâm phát triển giáo dục mầm non, giáo dục cộng đồng, hoàn thành phố cập giáo dục mầm non 5 tuổi; tạo điều kiện cho các trường ngoài công lập hoạt động hiệu quả. Tiếp tục củng cố, phát triển mạng lưới y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện tốt công tác dân số, gia đình và chăm sóc trẻ em; ngăn chặn lựa chọn giới tính thai nhi, hạn chế và giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh. Hoàn thành đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế theo phân hạng và phân tuyến kỹ thuật. Tập trung đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế; phấn đấu đạt tỷ lệ 9,5 bác sỹ và 39,5 giường bệnh/vạn dân. Chú trọng công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao. Xây dựng, nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; bảo tồn, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt, các di chỉ khảo cổ học. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận di sản tín ngưỡng - Lễ hội Hùng Vương là di sản văn hóa thế giới. Khai thác, sử dụng có hiệu quả các thiết chế thể thao từ tỉnh đến cơ sở. Tạo bước phát triển đột phá về đào tạo nguồn nhân lực; giải quyết tốt các vấn đề về lao động, việc làm, giảm nghèo; đảm bảo an sinh xã hội. Phát triển mạng lưới đào tạo, dạy nghề theo hướng đa dạng loại hình, ngành nghề đào tạo; hình thành một số trường cao đẳng, trung cấp nghề có năng lực và một số nghề mũi nhọn. Xây dựng và triển khai tích cực chương trình đào tạo nghề cho nông dân, phân luồng giáo dục nhất là học sinh dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Chăm lo các gia đình chính sách và người có công; thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo, nâng dần mức sống, tránh tình trạng tái nghèo. 5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước Đổi mới, nâng cao quản lý, điều hành của chính quyền các cấp theo pháp luật; Tăng cường đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chú trọng đơn giản hóa và tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế "một cửa liên thông". Đề cao trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan đơn vị; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Tổ chức tốt việc thi hành án dân sự và cải cách tư pháp. Nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí. 6. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; giải quyết tốt vấn đề xã hội trên địa bàn Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, hiện đại; chủ động ứng phó với mọi tình huống, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu. Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng an ninh, nâng cao nhận thức về công tác quốc phòng an ninh trong tình hình mới. Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Chỉ đạo chặt chẽ công tác tôn giáo và dân tộc trong tình hình mới. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ CỦA CÁC TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Sau khi xem xét Tờ trình số 3984/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành thông qua Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm - Quy hoạch phòng chống lũ phải phù hợp với Chiến lược quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh đã được phê duyệt. - Quy hoạch phòng chống lũ phải đáp ứng cao nhất khả năng phòng chống lũ, giảm thiểu thiên tai; bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông. - Quy hoạch phòng, chống lũ làm cơ sở cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, trong đó có xây dựng ở bãi sông. - Xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ theo hướng đa mục tiêu gắn với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. 2. Mục tiêu - Xác định mức độ bảo đảm chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh. - Xác định lũ thiết kế của từng tuyến sông có đê, gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế. - Xác định mức độ và quy mô xảy ra ngập lụt khi chậm lũ. - Xác định giải pháp công trình, phi công trình để phòng, chống lũ đối với từng tuyến sông có đê. - Tạo cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh. 3. Nội dung quy hoạch a. Mức bảo đảm phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê
2,027
128,037
- Đối với các khu vực do đê sông Thao bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P=0,6%. - Đối với các khu vực do đê hữu sông Lô bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P=0,6% có sự điều tiết của các hồ chứa: Thác Bà, Tuyên Quang. - Đối với các khu vực do đê tả sông Đà bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ với lưu lượng 15.500 m3/s tại Hòa Bình tương ứng với trường hợp thủy điện Hòa Bình xả 8 cửa xả đáy cộng lưu lượng phát điện. - Đối với các khu vực do đê sông Chảy, sông Bứa bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P=2%. - Đối với đê và khu vực chậm lũ Tam Thanh: Mức bảo đảm chống lũ thực hiện theo quy định của Chính phủ. b. Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế của từng tuyến sông (Chi tiết tại phụ biểu kèm theo). c. Chỉ giới hành lang thoát lũ đối với từng tuyến sông có đê - Tuyến hành lang thoát lũ phía bờ tả sông Đà: Từ K10A - K0 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K0 - K0,6 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 120m; từ K0,6 - K8,1 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K8,1 - K8,8 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 60 - 100m; từ K8,8 - K13 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K13 - K13,8 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 330m; từ K13,8 - K20,2 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m; từ K20,2 - K24 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 500 - 700m; từ K24 - K28,8 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K28,8 - K31 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K31 - K33 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m. - Tuyến hành lang thoát lũ trên sông Thao: + Phía bờ tả sông Thao: Từ K0 - K4 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K4 - K5,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 300m; từ K5,7 - K17,3 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K17,3 - K20 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 50 - 60m; từ K20 - K28,3 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K28,3 - K30 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K30 - K32 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 300m; từ K32 - K52,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K52,7 - K55,4 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 300 - 600m; từ K55,4 - K57,6 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K57,6 - K63 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m; từ K63 - K64 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K64 - K64,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K64,7 - K65,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K65,7 -K69,4 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K69,4 - K71 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 53 - 200m; từ K71 - K73,4 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 150m; từ K73,4 - K77 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K77 - K78,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K78,5 - K80 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K80 - K82 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 80m; từ K82 - K85,2 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K85,2 - K87,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 70 - 150m; từ K87,5 - K89,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 180 - 250m; từ K89,5 - K91,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 160 - 320m; từ K91,5 - K95,5 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100m; từ K95,5 - K99 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 290 - 570m; từ K99 - K101,5 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100 - 140m; từ K101,5 - K105 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính. + Phía bờ hữu sông Thao: Từ K0 - K0,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K0,5-K4,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 150m; từ K4,7 - K14 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K14 - K17,4 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K17,4 - K18,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K18,5 - K20,6 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K20,6 - K24,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K24,5 - K29 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 300m; từ K29 - K30,3 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 150m; từ K30,3 - K35 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K35 - K39,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K39,7 - K46 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m; từ K46 - K52,6 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K52,6 - K56 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100m; từ K56 - K68,9 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K68,9 - K70,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K70,5 - K71,25 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100m; từ K71,25 - K72,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 350m; từ K72,7 - K73,35 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 350m; từ K73,35 - K76,3 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K76,3 - K78,1 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 1.100 - 1.300m. - Tuyến hành lang thoát lũ trên sông Lô: + Phía bờ tả sông Lô: Từ K0 - K12,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính. + Phía bờ hữu sông Lô: Từ K0 - K12,8 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K12,8 - K14,7 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100m; từ K14,7 - K29 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K29 - K30 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 180m; từ K30 - K31 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K31 - K33,4 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 70m; từ K33,4 - K41 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K41 - K46 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 60 - 150m; từ K46 - K47,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100m; từ K47,5 - K53,9 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K53,9 - K56,6 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 150m; từ K56,6 - K59,6 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 300 - 500m; từ K59,6 - K62,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 80m; từ K62,5 - K65 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 190 - 200m; từ K65 - K68,2 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100m; từ K68,2 - K72 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 800m. - Tuyến hành lang thoát lũ phía bờ tả sông Hồng: Chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê tả sông Hồng 400m. - Tuyến hành lang thoát lũ trên sông Chảy, sông Bứa: Được xác định là 2 tuyến đê hiện trạng đã được xây dựng ở hai phía bờ sông. d. Các giải pháp kỹ thuật thực hiện quy hoạch - Quy hoạch xây dựng, tu bổ, nâng cấp các hồ chứa cắt giảm lũ: Xây dựng, tu bổ, nâng cấp 13 hồ chứa có dung tích từ 1,7 - 23,8 triệu m3 nhằm hạn chế lũ ống, lũ quét ở một số suối, ngòi trong lưu vực. - Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều: + Tu bổ đê: Đắp đủ cao trình thiết kế các tuyến đê, mở rộng cứng hoá mặt đê bằng bê tông và bê tông nhựa 305 km đê sông, ngòi; + Xây dựng kè: Xây dựng 73,6 km kè chống sạt lở bờ, vở sông bằng phương thức thả đá hộc tạo lăng thể chân kè, xây khung lát mái. + Tu bổ cống qua đê: Xây dựng mới 11 cống; tu sửa, nâng cấp 2 cống; hàng năm tu sửa những hư hỏng xảy ra đột xuất của các cống khác. - Giải phóng vật cản, các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quy hoạch bãi sông hợp lý và quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để bảo đảm khả năng thoát lũ. - Trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn: Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng phòng hộ theo kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm; đồng thời quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ trong rừng phòng hộ theo Quy chế quản lý rừng hiện hành; phấn đấu đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên trên 55%. - Sắp xếp, bố trí lại dân cư: Thực hiện theo Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015. Trong đó, di chuyển 914 hộ dân với 3.958 khẩu trong vùng sạt lở bờ vở sông, trong hành lang thoát lũ. - Xác định vùng chậm lũ: Chấp hành việc duy trì hoặc xoá bỏ vùng chậm lũ Tam Thanh theo quyết định của Chính phủ. - Tổ chức quản lý, hộ đê: + Hàng năm tổ chức tập huấn, diễn tập, chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư trước mùa mưa lũ để chủ động xử lý sự cố công trình đê điều, chú trọng phương án chống tràn toàn tuyến. Trong trường hợp lũ quá cao không thể chống tràn được, chủ động sơ tán dân để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân; + Củng cố bộ máy, đầu tư trang thiết bị cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ theo hướng chuyên môn hoá. Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn của tỉnh; + Xác định các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi phải chậm lũ, có lũ quét, lũ vượt tần suất thiết kế;
2,029
128,038
+ Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp và người dân để chủ động đối phó với lụt bão, thiên tai. đ. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư - Kinh phí thực hiện: 7.960,1 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư: + Giai đoạn 2010 - 2015: 7.185,9 tỷ đồng; + Giai đoạn 2016 - 2020: 774,2 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư: + Vốn ngân sách: 5.572,1 tỷ đồng (chiếm 70%); + Vốn vay ODA: 1.990 tỷ đồng (chiếm 25%); + Vốn khác: 398 tỷ đồng (chiếm 5%). e. Các giải pháp chủ yếu - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các mô hình, kinh nghiệm quản lý tốt để nâng cao ý thức cộng đồng cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân về bảo vệ các công trình phòng chống lũ, lụt và tham gia công tác phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn khi xảy ra thiên tai. - Về huy động nguồn vốn: + Đối với hệ thống công trình lớn: Các công trình tu bổ đê, kè, hồ điều tiết quy mô lớn sẽ trình Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương xem xét bố trí bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và ngân sách do các bộ, ngành ở Trung ương quản lý, tranh thủ các nguồn vốn ODA; + Đối với công trình loại vừa và nhỏ: Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, huyện và tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn vay của các tổ chức quốc tế, vốn các chương trình mục tiêu. Ngoài ra huy động từ các nguồn lực và các thành phần kinh tế khác trong xã hội. - Về cơ chế chính sách tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã được tỉnh ban hành để hỗ trợ phát triển và hoàn thiện hệ thống các công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh, như: + Chính sách ưu tiên cộng đồng: Gắn công tác phòng chống thiên tai với các chính sách xã hội trong việc giải quyết vấn đề ngập lũ, ô nhiễm môi trường, mất đất sản xuất, nhất là ở các khu vực ngoài bãi sông, góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống cho nhân dân; + Chính sách xã hội hóa về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Tạo cơ chế hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư và khuyến khích sự tham gia của các nguồn lực xã hội trong và ngoài tỉnh trong công tác xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ, nâng cao nhận thức cộng đồng về lũ lụt và phòng chống giảm nhẹ thiên tai. - Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý điều hành, nghiên cứu, tính toán, thiết kế và xây dựng các công trình phòng chống lũ, như: + Trong lĩnh vực khảo sát, quy hoạch và thiết kế: Ứng dụng công nghệ mới với các trang thiết bị hiện đại đo đạc khảo sát, các phần mềm tin học tính toán thủy văn dòng chảy, thủy lực, mô phỏng ngập lụt, cân bằng nước điều tiết hồ chứa, ổn định, thấm, thủy lực, kết cấu, lập bản vẽ, cơ sở dữ liệu, quản lý tài liệu địa hình, địa chất...; + Trong lĩnh vực thi công và xây dựng: Sử dụng trang thiết bị và công nghệ thi công mới, hiện đại. Nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng; + Trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo an toàn công trình: Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, trang thiết bị; Ứng dụng rộng rãi phần mềm tin học trong quản lý, kiểm soát và đảm bảo an toàn công trình; + Trong quản lý đê điều, phòng chống lụt bão: Sử dụng hệ thống thông tin tin học, chọn mô hình chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp ở các cấp, các ngành. - Về phát triển nguồn nhân lực: + Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa của cộng đồng dân cư để nâng cao dân trí trong công tác phòng chống lụt bão; + Nâng cao trình độ chuyên môn của lực lượng cán bộ tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước: + Tăng cường quản lý nhà nước về công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đê điều, giải quyết dứt điểm các vụ việc vi phạm; + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện những thiếu sót trong công tác quản lý, nhất là trong việc đấu thầu và giao, nhận thầu, khối lượng thực hiện, giá cả, thanh toán để chống tiêu cực, lãng phí thất thoát vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả, chất lượng công trình. - Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh lân cận về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi, công trình phòng chống lụt, bão để chủ động phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế cho phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp nông thôn, tài nguyên nước và quản lý phòng, chống lụt, bão. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng, quản lý đê điều. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG NƯỚC THIẾT KẾ CỦA TỪNG TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 230/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CÁC TIỂU BAN THUỘC TỔ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG Ngày 8 tháng 12 năm 2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì buổi làm việc với các Tiểu ban thuộc Tổ công tác xây dựng và Chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông. Tham dự cuộc họp có thành viên các Tiểu ban của Tổ công tác: Vụ Kế hoạch Đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ KHCN, Vụ TCCB, Vụ KCHT, Vụ HTQT, Cục Quản lý xây dựng và CL CTGT, Tổng Cục ĐBVN, Viện KHCN GTVT, Tổng công ty TVTK GTVT và Văn phòng Bộ; Để chuẩn bị cho chương trình nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng ngành GTVT năm 2011, Bộ trưởng Bộ GTVT đã có Quyết định số 3411/QĐ- BGTVT ngày 29/11/2010 thành lập Tổ công tác xây dựng và Chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp theo cuộc họp chuẩn bị kế hoạch thực hiện ngày 2/11/2010 (Thông báo số 478/TB-BGTVT ngày 4/11/2010), Tổ công tác bước đầu nghe đề cương do 2 tiểu ban trình bày và ý kiến tham gia của các thành viên Tổ công tác. Sau khi gợi ý chi tiết về nội dung cơ bản, phương thức báo cáo và các vấn đề trọng tâm, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã kết luận phân công các nội dung như sau: Thực hiện báo cáo đánh giá tổng quan về tình hình quản lý chất lượng trên các mặt: thi công, quy chuẩn, tiêu chuẩn, công nghệ, tổ chức thực hiện, kiểm soát chất lượng, tổ chức khai thác, ... của toàn ngành GTVT. Trong đó tập trung vào lĩnh vực đường bộ, các lĩnh vực khác nêu tóm tắt tổng quan: Hàng hải (cảng, luồng), đường sông (cảng, luồng, hệ thống phao tiêu), Hàng không (sân bay), Đường sắt (kết cấu hạ tầng) và đưa ra các kiến nghị, giải pháp tổng quan của toàn ngành trên cơ sở tập trung vào các chuyên đề được phân công thực hiện cụ thể như sau: 1. Đề cương báo cáo tổng quan: Giao Cục QLXD&CLCTGT chủ trì thực hiện, các đơn vị tham gia thực hiện: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ KCHT, Vụ TC, Vụ TCCB, Vụ HTQT, Tổng cục ĐBVN, TEDI. 2. Chuyên đề về tư vấn thiết kế, lập dự án: Giao TEDI chủ trì thực hiện, các đơn vị tham gia thực hiện: Cục QLXD&CLCTGT, Vụ KHĐT, Tổng Cục ĐBVN, Viện KHCN. 3. Chuyên đề về tư vấn giám sát: Giao Cục QLXD&CLCTGT chủ trì thực hiện, các đơn vị tham gia thực hiện: Tổng Cục ĐBVN, Viện KHCN, TEDI. 4. Chuyên đề về quy chuẩn, tiêu chuẩn (thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định): Giao Vụ KHCN chủ trì thực hiện, các đơn vị tham gia thực hiện: Viện KHCN, TEDI, Tổng Cục ĐBVN. 5. Chuyên đề về quản lý chất lượng trong an toàn thi công và lao động: Giao Cục QLXD&CLCTGT chủ trì, Vụ TCCB tham gia thực hiện. 6. Chuyên đề về xem xét, đánh giá năng lực của các Chủ đầu tư: Giao Vụ KHĐT chủ trì thực hiện, các đơn vị tham gia thực hiện: Vụ KHCN, Vụ TC, Vụ TCCB, Cục QLXD&CLCTGT, Tổng Cục ĐBVN. 7. Chuyên đề về cơ chế, chính sách: Giao Vụ TCCB chủ trì, Vụ TC tham gia thực hiện. 8. Chuyên đề về bảo trì (tập trung vào lĩnh vực đường bộ và đường sắt): Giao Vụ KCHT chủ trì, các đơn vị tham gia thực hiện: Tổng cục ĐBVN, Vụ TC. 9. Chuyên đề về quản lý phòng thí nghiệm, vật liệu xây dựng: Giao Viện KHCN chủ trì, Vụ KHCN tham gia thực hiện. Đối với từng chuyên đề, cần đưa ra các nhóm vấn đề cần xử lý và các giải pháp cụ thể, từ đó kiến nghị thực hiện các giải pháp ngắn hạn, dài hạn và giải pháp tổng thể cho toàn ngành. Về tiến độ thực hiện: Các đơn vị được phân công nêu trên hoàn thành đề cương chi tiết xong trước ngày 15/12/2010. Về thành viên Tổ công tác, bổ sung Tổ cố vấn Bộ trưởng gồm các Ông: Tống Trần Tùng (tham gia vào Tiểu Ban 1), Trịnh Xuân Cường (tham gia vào Tiểu Ban 2), Chu Ngọc Sủng (tham gia cùng TEDI - chuyên đề Tư vấn thiết kế, lập dự án). Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ xin thông báo nội dung kết luận của Thứ trưởng để các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO
2,074
128,039
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Căn cứ Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ô tô xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ biên bản liên ngành của Sở Tài chính và Cục thuế Hà Nội ngày 10/12/2010 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, các thông báo giá của các tổ chức sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô xe máy và giá cả trên thị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại; Theo đề nghị của Ban giá Sở Tài chính Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội Điều 4. Ban giá, các Phòng Thanh tra thuế, các Phòng Kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục Thuế, các Chi cục thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; Căn cứ Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 16/11/2010; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND-VHXH ngày 19/11/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung sau đây: 1. Mục tiêu tổng quát: - Hướng tới tạo cơ hội cho mọi trẻ em đều được bình đẳng phát triển toàn diện trong môi trường an toàn, lành mạnh và thân thiện; - Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp kịp thời, vượt qua khó khăn, có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản để phát triển và hòa nhập. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020: a) Mục tiêu 1: xây dựng môi trường thân thiện, an toàn và lành mạnh; phòng ngừa, phát hiện xử lý nghiêm việc lạm dụng, xâm hại trẻ em để mọi trẻ em được sống, bảo vệ và phát triển. b) Mục tiêu 2: xây dựng tổ chức đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ tỉnh đến cơ sở thôn, ấp, khu phố nhằm thực hiện tốt các quyền của trẻ em được pháp luật quy định. c) Mục tiêu 3: phòng ngừa, phát hiện sớm và bảo vệ trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi; trẻ em bị bệnh hiểm nghèo, khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp và tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vui chơi. Trẻ em và người chưa thành niên có hoàn cảnh đặc biệt (nghiện ma túy, làm trái pháp luật …) được chăm sóc, giáo dục, phục hồi và hòa nhập cộng đồng. d) Mục tiêu 4: tạo cơ hội cho trẻ em được tiếp cận với thông tin, được tham gia vào các hoạt động xã hội, được bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em thông qua các diễn đàn trẻ em ở tất cả các cấp và các cuộc giao lưu đối thoại giữa trẻ em với các cơ quan quản lý, các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 3. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Giai đoạn 2011-2015: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011 - 2020; Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015; - Phát hiện và báo cáo trẻ em bị xâm hại, ngược đãi, lạm dụng sức lao động, buôn bán … để các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời; - 100% lãnh đạo chính quyền, các ban, ngành có liên quan được nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và cam kết thể hiện trong kế hoạch, nghị quyết, chương trình hành động của chính quyền, địa phương; - 65% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”; - 40% gia đình đạt tiêu chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; - 40% xã, phường có điểm vui chơi cho trẻ em; - 80 % trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; - 95% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi; - 100% công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp; viên chức đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên thôn, ấp, khu phố được bồi dưỡng nghiệp vụ cung cấp kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em. b) Giai đoạn 2015-2020: - Triển khai thực hiện đạt hiệu quả tốt tầm nhìn 2015 - 2020 về Chương trình hành động vì trẻ em; - 75% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”; - 70% gia đình đạt tiêu chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; - 45% xã, phường có điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em; - 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; - 98% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi. II. Giải pháp: 1. Lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục. 3. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Củng cố kiện toàn bộ máy, cán bộ và nâng cao năng lực quản lý: bố trí ở mỗi xã, phường, thị trấn 01 định suất phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bố trí ở mỗi thôn, ấp, khu phố 01 cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 5. Chính sách và đầu tư nguồn lực. III. Kinh phí: Để thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh, hàng năm ngân sách tỉnh cân đối đảm bảo cho các hoạt động: 1. Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, UBND tỉnh cân đối hỗ trợ theo tình hình thực tế của địa phương. 2. Hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ xã, phường, thị trấn phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em với định mức hệ số 0,15 mức lương tối thiếu chung, cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, ấp, khu phố được hỗ trợ mức 0,1 hệ số lương tối thiểu chung. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4347/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Dương Anh Điền, Phó Bí thư Thành ủy Hải Phòng. 2. Các Ủy viên: - Ông Đỗ Hữu Ca, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Giám đốc Công an thành phố Hải Phòng. - Ông Phạm Thanh Bình, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ, TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VÀ MỨC CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT ĐƯỢC TÍNH HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ
2,049
128,040
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Bộ Tài chính quy định mức lãi suất vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau: Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,6%/năm. Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,6%/năm. Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm, đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,8%/năm. Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu tiên kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011 và thay thế Quyết định số 3280/QĐ-BTC ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (LẦN 5) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 7647/BTC-HCSN ngày 15/6/2010 về việc thẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2010 (lần 5); Căn cứ Quyết định số 1685/QĐ-BNN-TC ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2010 (lần 5); Căn cứ Thông báo số 3863/BNN-KHCN ngày 7/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch khoa học công nghệ và môi trường năm 2010 lần 3; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Mã số đơn vị có quan hệ NS: 105631 (Kho bạc NN Ba Đình - Hà Nội), cụ thể như sau: - Số tiền: 1.100.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm triệu đồng chẵn) - Loại 370-371, phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, không khoán chi - Nội dung: + Dự án SXTN độc lập cấp NN: 700 triệu đồng + Hợp tác quốc tế về KHCN theo nghị định thư: 400 triệu đồng Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định 965/QĐ-BNN-TC ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2010 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA QUYẾT TOÁN HOÀN THÀNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHÈ VÀ CÂY ĂN QUẢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế quản lý kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; Căn cứ Quyết định số 385/QĐ-BNN-TC ngày 24/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự toán chi tiêu cho Ban Quản lý dự án Phát triển chè và cây ăn quả Trung ương; Xét đề nghị của Dự án Phát triển chè và cây ăn quả tại công văn số 2454/TTr-DANN-CĂQ ngày 07/12/2010 về việc xin phê duyệt điều chỉnh kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Dự án Phát triển chè và cây ăn quả; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán hoàn thành Dự án Phát triển chè và cây ăn quả. (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán điều chỉnh được phê duyệt, Ban Quản lý dự án Phát triển chè và cây ăn quả thuộc Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Quyết định này thay thế Quyết định số 2668/QĐ-BNN-TC ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt dự toán chi phí thẩm tra quyết toán hoàn thành Dự án Phát triển chè và cây ăn quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Ban Quản lý dự án Phát triển chè và cây ăn quả thuộc Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH KINH PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHÈ VÀ CÂY ĂN QUẢ (Kèm theo QĐ số 1938/QĐ-BNN-TC ngày 14/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Tám mươi triệu đồng) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP LẬP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VIỆN CHĂN NUÔI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Xét tờ trình số 475/VCN/TCHC ngày 11/11/2010 của Viện trưởng Viện Chăn nuôi đề nghị lập quy hoạch mặt bằng Viện Chăn nuôi tại Thụy Phương, Từ Liêm, Hà Nội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Viện Chăn nuôi lập quy hoạch mặt bằng với nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: "Lập quy hoạch mặt bằng Viện Chăn nuôi". 2. Địa điểm lập quy hoạch: xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Chủ đầu tư: Viện Chăn nuôi. 4. Mục tiêu dự án: Trên cơ sở diện tích đất và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của Viện, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng quy hoạch tổng mặt bằng, phân định các khu chức năng nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất, phục vụ công tác quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo huấn luyện, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất. 5. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước. 6. Thời gian thực hiện: Năm 2011. Điều 2. Giao Viện Chăn nuôi căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng và chức năng nhiệm vụ được giao, lập đề cương - dự toán giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án, trình Bộ phê duyệt, làm căn cứ để triển khai. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Viện trưởng Viện Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 3433QĐ/BNN-XD ngày 31/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án "Phát triển giống lúa vùng Trung Bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010"; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng, thành lập theo Quyết định số 3272/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm định lựa chọn thiết bị ngày 10/12/2010; Xét Tờ trình số 296/TTr-BTB-DAG ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị của dự án "Phát triển giống lúa vùng Trung Bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010", như trong phụ lục kèm theo Quyết định này.
2,040
128,041
Điều 2. Kinh phí mua sắm thiết bị thuộc vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp cho dự án. Điều 3. Cục trưởng Cục Trồng trọt chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 3357/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH "CẢI TẠO PHÒNG HỌP SỐ 2 NHÀ A2 - TRỤ SỞ CƠ QUAN BỘ" ĐỊA ĐIỂM: SỐ 2 NGỌC HÀ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 và số 75/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-BNN-TC ngày 11/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt chủ trương cải tạo, sửa chữa phòng họp số 2 nhà A2, Trụ sở cơ quan Bộ tại số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Xét Tờ trình số 733/TTr-VP ngày 01/12/2010 của Chánh Văn phòng Bộ xin phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: "Cải tạo nhà phòng họp số 2 nhà A2 - trụ sở cơ quan Bộ và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình kèm theo Báo cáo thẩm định số 1570/XD-TĐ ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: "Cải tạo nhà phòng họp số 2 nhà A2 - trụ sở cơ quan Bộ" với nội dung chính sau: 1. Tên dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo nhà phòng họp số 2 nhà A2 - trụ sở cơ quan Bộ. 2. Chủ đầu tư: Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Địa điểm thực hiện: Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. 4. Đơn vị lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng ADZ. 5. Chủ nhiệm lập dự án: KTS Hà Đình Long. 6. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 7. Mục tiêu: Cải tạo sửa chữa phòng học số 2 nhà A2 - trụ sở cơ quan Bộ để đáp ứng nhu cầu làm việc, tiếp khách của lãnh đạo Bộ và đảm bảo an toàn cho cán bộ và khách dự họp. 8. Nội dung đầu tư: - Phần bản vẽ: KT01- KT11. - Nội dung đầu tư: + Lát sàn gạch granit 600x600 diện tích 103,3m2 + Làm trần thạch cao chống cháy diện tích 123,9m2 + Sơn bả trong nhà diện tích 240,2m2 + Ốp gỗ tường và chân tường diện tích 75,5m2. + Hộp gỗ trang trí trần 46md. + Lắp đặt 01 cửa gỗ công nghiệp 01 bộ (0,8m x 2,3m) + Thay mới rèm cửa diện tích 29md. + Thay mới đường điện quạt thông gió, dây âm thanh và trang thiết bị chiếu sáng. 9. Tổng mức đầu tư: Theo đơn giá xây dựng và lắp đặt công trình số 56/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội; Công bố giá vật liệu xây dựng hiện trường xây lắp số 02/2010/CBGVL-LS ngày 15/7/2010 ngành Tài chính - Xây dựng thành phố Hà Nội và chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước. a. Tổng mức đầu tư được duyệt: 643.426.000đ (Sáu trăm bốn mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng) Trong đó: - Chi phí xây dựng: 570.426.000đ - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 38.000.000đ Lập Báo cáo KTKT xây dựng công trình: 20.600.000đ Thẩm tra TKBVTC-TDT: 2.400.000đ Giám sát thi công xây dựng: 15.000.000đ - Dự phòng: 35.000.000đ b. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước cấp năm 2010 - Loại 460-463 (phần giao không tự chủ) cho Văn phòng Bộ. 10. Thời gian thực hiện: quý IV/2010 và quý I/2011. 11. Kế hoạch đấu thầu: - Phần công việc đã thực hiện: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra tổng mức đầu tư, tổng giá trị: 23.000.000đ - Phần công việc không tổ chức đấu thầu: Chi phí dự phòng giá trị: 35.000.000đ. - Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu: xây dựng, giám sát thi công xây dựng, tổng giá trị: 585.426.000đ (Phụ lục kèm theo) 12. Trách nhiệm của chủ đầu tư: - Thực hiện đầu tư theo đúng nội dung dự án được duyệt và tuân thủ các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản. - Quản lý vốn, chất lượng và tiến độ xây dựng công trình; liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề có liên quan khác trong quá trình xây dựng (vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ …). - Thực hiện đúng các cam kết tại Tờ trình số 733/TTr-VP ngày 01/12/2010 về việc chỉ định thầu các gói thầu của dự án. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU (Kèm theo Quyết định số 3363/QĐ-BNN-XD ngày 14 tháng 12 năm 2010) Đơn vị: 1000đ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 132/HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc phân loại đô thị để xác định mức thu thuế nhà đất; Căn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và Báo cáo số 201/BC-UBND ngày 07/12/2010 Báo cáo tiếp thu các kiến nghị của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và điều chỉnh nội dung các Tờ trình, dự thảo Nghị quyết trình kỳ họp thứ mười chín; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2011. (Có Quy định chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Bảng giá các loại đất theo quy định này làm căn cứ để: 1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. 1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003. 1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. 1.5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và 40 của Luật Đất đai 2003. 1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quyết định theo Quy định này.
2,089
128,042
3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. 2. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn. 4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định. Điều 3. Phân vùng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng trung du và miền núi. Trong đó: - Xã trung du là xã thuộc vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi. - Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo danh sách kèm theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010. Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. Điều 4. Phân khu vực vị trí đất nông nghiệp 1. Phân loại khu vực đất: - Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn. a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng. b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, thôn; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn. Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2. c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã. 2. Xác định vị trí đất: Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông. - Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 mét, trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 mét nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1. - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 70% mức giá vị trí 1. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 500 m đến 1.000 mét thì đơn giá đất áp dụng bằng 60% mức giá vị trí 1. - Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 1.000 m thì đơn giá đất áp dụng bằng 50% mức giá vị trí 1. Điều 5. Xác định khu vực, vị trí đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ 1. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực nông thôn. 1.1. Phân loại khu vực đất: - Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau: a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã. b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư. c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã. 1.2. Xác định vị trí đất: Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông. - Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 mét (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 mét nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 75% mức giá qui định. - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 200 m đến 300 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 300 m. Đơn giá đất vị trí 5 tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. 2. Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ. 2.1. Phân loại khu vực đất: - Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh quản lý hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp. Chi tiết các khu vực đất quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. 2.2. Xác định vị trí đất: Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông. - Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 50% mức giá qui định. a, Đối với các thị xã: - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 20% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. b, Đối với các huyện: - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. Các vị trí có khoảng cách đến HLBVĐB từ trên 360 m: xác định theo bảng giá đất ở nông thôn khu vực 1, vị trí đất xác định theo khoảng cách như điểm 1.2, khoản 1, điều 5 quy định này. Điều 6. Phân loại đường phố trong thị xã, thị trấn 1. Loại đường phố: - Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể: + Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất. + Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I. + Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ : Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II. + Đường phố loại IV: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại III. - Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau. Chi tiết các đường phố theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
2,071
128,043
2. Xác định vị trí đất: - Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau: + Vị trí I: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng giá đất vị trí II. + Vị trí II: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí I (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi). + Vị trí III: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí II, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí II (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi). + Vị trí IV: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí III, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí III và cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. Ngoài ra, các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí IV, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như sau: - Vị trí cách HLBVĐB trên 200 mét: Đơn giá đất tính bằng 70% đơn giá đất vị trí IV. Điều 7. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau 1. Trong cùng một loại đất mà thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, loại đường phố (đất đô thị) khác nhau thì giá của thửa đất được xác định theo khu vực, loại đường phố có giá đất cao nhất. 2. Trong loại đất ở mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực thì đơn giá đất được tính như sau: - Diện tích đất trong hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo vị trí, khu vực có đơn giá cao nhất. - Diện tích đất ngoài hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng. 3. Trong loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực đất khác nhau thì đơn giá đất được xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng. 4. Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì tính vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó. Cách xác định giá quy định tại Điều này không áp dụng cho các loại đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất. Điều 8. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị, xã 1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. 2. Trường hợp khác xử lý như sau: 2.1. Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn, đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500 m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 huyện, thị xã. 2.2. Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn và đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200 m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 xã. Điều 9. Xác định đơn giá 01 m2 đất 1. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. 2. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 1,2. 2. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 0,5. 3. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực đô thị; đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ: Được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này nhân hệ số điều chỉnh (Hệ số điều chỉnh chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh <1). Hệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. Ngoài ra, đối với đất ở: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Đường giao thông gồm: Đường liên xã, đường huyện, đường tỉnh quản lý, đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt. Điều 10. Điều chỉnh, thay đổi bảng giá các loại đất khi có biến động về giá UBND tỉnh điều chỉnh giá các loại đất trong các trường hợp sau: 1. Khi Nhà nước giao đất có tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được thấp hơn mức giá đất của từng loại đất, hạng đất, vị trí, đường phố theo Quy định này. 2. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: Giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỉ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá được quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ. 3. Khi cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 11. Điều khoản thi hành Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐIỀU TRA TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN BẰNG TÀU BIỂN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển. Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐIỀU TRA TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN BẰNG TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển hoạt động ngoài khơi từ 20 mét nước độ sâu trở lên được áp dụng thực hiện cho các dạng công việc sau: a) Khảo sát điều tra Khí tượng biển; b) Khảo sát điều tra Hải văn; c) Khảo sát điều tra Môi trường nước biển; d) Khảo sát điều tra Môi trường không khí; đ) Khảo sát điều tra Địa hình đáy biển; e) Khảo sát điều tra Sinh thái biển; 2. Cơ sở xây dựng định mức: a) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; b) Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; c) Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước;
2,082
128,044
d) Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất; đ) Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành; e) Quy định kỹ thuật Khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần sau: 3.1. Định mức lao động công nghệ, sau đây gọi tắt là định mức lao động, là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc. a) Định biên: xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (hay biên chế lao động) để thực hiện bước công việc; b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; (thời gian làm việc một công là 8 giờ, riêng trên biển là 6 giờ). 3.2. Định mức dụng cụ: a) Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng. 3.3. Định mức thiết bị: a) Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Thời hạn của thiết bị trong định mức này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính; c) Đơn vị tính bằng ca/thông số; d) Số liệu về "công suất" của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của thiết bị trong quá trình khảo sát; đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị; 3.4. Định mức vật liệu: a) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 5% mức vật liệu chính đã được tính trong định mức. 4. Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của các bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn. a) Hệ số do thời tiết và độ sâu khu vực khảo sát áp dụng cho khảo sát điều tra khí tượng biển, hải văn, môi trường nước biển, môi trường không khí và sinh thái biển được tính theo Bảng 1: Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Hệ số mức do thời tiết áp dụng cho chuyên ngành Địa hình đáy biển khi thực hiện trên bờ được tính theo Bảng 2. Bảng 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Phân loại khó khăn của chuyên ngành Địa hình đáy biển khi khảo sát địa hình và xác định tọa độ của các trạm trên biển được tính theo Bảng 3. Bảng 3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Hệ số tính cho các trường hợp không thực hiện công việc nhưng vẫn ở trên tàu biển trong quá trình khảo sát và các trường hợp khác được tính theo Bảng 4: Bảng 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Quy định chữ viết tắt Bảng 5 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Các trường hợp không tính trong định mức a) Thuê phương tiện vận chuyển máy, thiết bị và nhân công đến vùng khảo sát, tàu khảo sát và ngược lại; b) Kiểm định thiết bị khảo sát; c) Phân tích tại phòng thí nghiệm các mẫu môi trường biển; d) Thuê tàu và nhiên liệu phục vụ khảo sát; đ) Thuê phương tiện cảnh giới an toàn khi đo; e) Bảo hiểm người, thiết bị; g) Tiền ăn định lượng và nước ngọt đối với những vùng thiếu nước ngọt. 7. Kế thừa và sử dụng các định mức đã ban hành: a) Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc và phân tích môi trường xung quanh và nước mặt lục địa ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 5 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 8. Khi áp dụng các Định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Chương 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC DẠNG CÔNG VIỆC MỤC 1. KHẢO SÁT ĐIỀU TRA KHÍ TƯỢNG BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, quan trắc các yếu tố: nhiệt độ kk, độ ẩm kk, áp suất kk, hướng và tốc độ gió, tầm nhìn xa, lượng mưa, bức xạ tổng cộng, mây, HTTT hiện tại, HTTT đã qua, các HTKT, độ trong suốt nước biển, sóng biển, thu các loại bản đồ thời tiết phục vụ dự báo thời tiết biển trong quá trình khảo sát. 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, kiểm tra, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương; b) Kiểm định thiết bị hệ thống trạm khí tượng tự động, máy kế, Lắp đặt các thiết bị đo kế, lắp đặt hệ thống trạm khí tượng tự động AWS-2700 (Automatic Weather Station 2700) trên nóc tàu biển; c) Kiểm tra tình trạng hoạt động, bảo dưỡng trước và sau chuyến khảo sát của các thiết bị đo khí tượng bằng máy kế, toàn bộ tổ hợp các sensor của trạm khí tượng tự động, hệ thống máy thu bản đồ thời tiết; d) Kiểm tra việc kết nối của tổ hợp với máy tính, an ten và thiết bị; đ) Băng ghi chuyên dụng phục vụ cho việc in bản đồ; e) Lựa chọn kênh phát báo bản tin của tổ chức khí tượng uy tín trong khu vực và trên thế giới; g) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho quan trắc và quy toán; h) Kiểm tra và lắp đặt dụng cụ đo độ trong suốt của nước biển; i) Chuẩn bị các dụng cụ phục vụ đo đạc các yếu tố khí tượng biển; 1.1.1.2. Khảo sát, quan trắc a) Quan trắc khí tượng biển theo Quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển, tiêu chuẩn ngành 94 TCN 19-2001. Quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt, tiêu chuẩn ngành 94 TCN 6-2001 của Tổng cục Khí tượng Thủy văn; b) Tại các trạm mặt rộng: quan trắc các yếu tố khí tượng tại thời điểm khi tàu đến trạm (điểm đo); c) Tại các trạm liên tục: quan trắc các yếu tố khí tượng theo các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày; d) Chế độ quan trắc: - Xác định tọa độ trạm; - Đo độ trong suốt nước biển; - Quan sát, theo dõi và cập nhật các hiện tượng khí tượng xảy ra giữa các kỳ quan trắc; đ) Thu lịch phát bản tin của tổ chức đã lựa chọn: - Cài đặt vị trí tương đối của từng chuyến khảo sát để thu bản đồ có độ nét cao được thực hiện theo hướng dẫn trên tổ hợp bàn phím của thiết bị; - Xác định và thu các loại bản đồ cần thiết phải thu để làm bản tin dự báo; - Giữ liên lạc với Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương trong điều kiện có thể và kết hợp phân tích bản đồ mới thu được làm bản tin thời tiết cho khu vực khảo sát tiếp theo; - Cung cấp thông tin khi lãnh đạo tàu hoặc khoa học trưởng yêu cầu. e) Yêu cầu: - Số liệu quan trắc được phải tiến hành chỉnh lý ngay sau khi kỳ quan trắc kết thúc; - Số liệu được lưu giữ trên máy tính, bảng biểu và sổ nhật ký; - Ghi biên bản bàn giao tình hình hoạt động của thiết bị và thời tiết khu vực khảo sát khi giao ca; - Tóm tắt diễn biến thời tiết tại khu vực tiến hành khảo sát trong suốt chuyến đi; - Kiểm tra và kiểm soát số liệu đo đạc; - Kết thúc chuyến khảo sát, thu dọn máy móc, thiết bị, dụng cụ vật tư … 1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Hiệu chỉnh và xử lý số liệu, xác định các đặc trưng của từng yếu tố khí tượng, lập báo biểu quan trắc; b) Tóm tắt diễn biến thời tiết tại khu vực tiến hành khảo sát; c) Tập số liệu khảo sát, các kết quả tính toán và đặc trưng của các yếu tố khí tượng, đánh giá và nhận xét sơ bộ kết quả thu được. Báo cáo tình hình thời tiết và các tác động nếu có ở khu vực nghiên cứu, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.1.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Ia, IIa, IIIa – Bảng 1; Bảng 4). 1.1.3. Định biên Bảng 6 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.1.4. Định mức Công nhóm/thông số Bảng 7 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ Ca/nhóm thông số Bảng 8 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2. Thiết bị Ca/nhóm thông số Bảng 9 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.3. Vật liệu Tính cho 1 trạm, 1 obs/nhóm thông số Bảng 10 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MỤC 2. KHẢO SÁT ĐIỀU TRA HẢI VĂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn và lấy mẫu nước biển theo độ sâu bằng hệ thống đo CTD-ROSSETTE SEABIRD (Conductivity Temperature Depth) 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy; b) Chuẩn bị các dụng cụ, mua sắm vật tư vật liệu phục vụ việc đo đạc và lấy mẫu, chuẩn bị các tài liệu, bảng biểu, quy phạm có liên quan; c) Kiểm tra, kiểm định, lắp đặt và chạy thử hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD 1.1.1.2. Khảo sát, quan trắc a) Quan trắc theo Quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển, Tiêu chuẩn ngành 94 TCN 19-2001; b) Tại các trạm mặt rộng: - Xác định chính xác độ sâu tại trạm; - Thiết lập các tầng đo chuẩn và cài đặt máy tính điều khiển hệ thống; - Lắp đặt các ống mẫu nước, thả máy khi tàu dừng ổn định; - Thu số liệu từ máy đo vào máy tính để lưu trữ; - Bảo dưỡng, lau chùi, rửa hệ thống và các dụng cụ phục vụ đo đạc giữa các lần thả máy để đảm bảo số liệu đo chính xác cho lần đo sau; - Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị quan trắc. c) Tại trạm liên tục: quan trắc các yếu tố hải văn đo theo các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hàng ngày.
2,134
128,045
1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Từ số liệu máy tính (số liệu thô), chuyển định dạng file số liệu, hiệu chỉnh sai số số liệu quan trắc, kiểm soát số liệu, vẽ biến trình theo độ sâu của các yếu tố nhiệt độ và độ mặn, xác định các đặc trưng, biến đổi theo không gian và thời gian; b) Viết báo cáo, đánh giá và nhận xét sự biến đổi của các yếu tố tại vùng biển đo đạc và tại các trạm liên tục trong thời gian tiến hành khảo sát, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.1.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng Bảng 1; Bảng 4). 1.1.3. Định biên Bảng 11 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1.1.4. Định mức Công nhóm/nhóm thông số Bảng 12 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1.2. Khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị: Dòng chảy trực tiếp AEM-213D (Direc Reading Electromagnetic Current Meter), dòng chảy tự ghi Compact-EM (Compact - Electromagnetic Current Meter), sóng tự ghi AWAC (Acoutic Wave And Current Meter), mực nước tự ghi TD-304 (Tide Recorder – Model TD 304) 1.2.1. Nội dung công việc 1.2.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy; b) Kiểm tra, kiểm định, lắp đặt các thiết bị đo sóng, dòng chảy và mực nước vào các hệ thống trạm phao độc lập; c) Chuẩn bị các dụng cụ, mua sắm vật tư vật liệu phục vụ việc đo đạc. Chuẩn bị các tài liệu, bảng biểu, quy phạm quan trắc có liên quan. 1.2.1.2. Khảo sát, quan trắc a) Quan trắc theo Quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển, tiêu chuẩn ngành 94 TCN 19-2001; b) Tại các trạm mặt rộng: tiến hành thả máy đo dòng chảy trực tiếp tầng mặt phục vụ các chuyên ngành khác cùng đo đạc trên tàu khi tàu dừng ổn định tại trạm; c) Tại trạm liên tục: - Xác định chính xác độ sâu tại trạm; - Thiết lập các tầng đo dòng chảy (mặt, giữa và đáy) và cài đặt máy tính điều khiển chế độ đo theo yêu cầu; - Cài đặt chế độ đo cho máy đo sóng và mực nước; - Lắp đặt hệ thống các trạm phao độc lập (theo hình chữ U hoặc I) để đo dòng chảy, sóng và mực nước; - Tiến hành thả và vớt trạm phao độc lập sau khi đã thu đủ thời gian đo; - Thu số liệu từ máy đo vào máy tính để lưu trữ; - Bảo dưỡng, lau chùi, rửa hệ thống trạm phao và các dụng cụ phục vụ đo đạc bằng nước ngọt sạch; - Tháo dỡ, thu dọn trạm phao, thiết bị và dụng cụ. 1.2.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Từ số liệu máy tính (số liệu thô), chuyển định dạng file số liệu, hiệu chỉnh sai số số liệu quan trắc, kiểm soát số liệu, xử lý số liệu, lập bảng tần suất dòng chảy, vẽ hoa dòng chảy cho các tầng, xác định các đặc trưng của dòng chảy, sóng, mực nước, vẽ biến trình dao động mực nước; b) Viết báo cáo, đánh giá và nhận xét kết quả đo đạc và tính toán của các yếu tố dòng chảy, sóng, mực nước tại trạm liên tục trong thời gian tiến hành khảo sát, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.2.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Ia, IIa, IIIa – Bảng 1; Bảng 4) 1.2.3. Định biên Bảng 13 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1.2.4. Định mức Công nhóm/nhóm thông số/ca Bảng 14 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ 2.1.1. Khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn và lấy mẫu nước biển theo độ sâu bằng hệ thống đo CTD-ROSSETTE SEABIRD Ca/nhóm thông số Bảng 15 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2.1.2. Khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị: dòng chảy trực tiếp (AEM-213D), dòng chảy tự ghi (Compact-EM), sóng tự ghi (AWAC), mực nước tự ghi (TD-304) Ca/nhóm thông số Bảng 16 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2.2. Thiết bị 2.2.1. Khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn và lấy mẫu nước biển theo độ sâu bằng hệ thống đo CTD-ROSSETTE SEABIRD Ca/nhóm thông số Bảng 17 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2.2.2. Khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị: dòng chảy trực tiếp (AEM-213 D), dòng chảy tự ghi (Compact-EM), sóng tự ghi (AWAC), mực nước tự ghi (TD-304). Ca/nhóm thông số Bảng 18 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2.3. Vật liệu 2.3.1. Khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn và lấy mẫu nước biển theo độ sâu bằng hệ thống đo CTD-ROSSETTE SEABIRD Tính cho 1 trạm, 1 obs/nhóm thông số Bảng 19 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2.3.2. Khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng, mực nước bằng các thiết bị: dòng chảy trực tiếp (AEM-213D); dòng chảy tự ghi (Compact-EM); sóng tự ghi (AWAC); mực nước tự ghi (TD-304). Tính cho 1 trạm, 1 ca/nhóm thông số Bảng 20 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> MỤC 3. KHẢO SÁT ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục bằng máy đo chất lượng nước WQC-24 (Water Quality Checker) hoặc W22-XD (Water Quality Monitoring Systerm). Lấy mẫu và bảo quản các yếu tố kim loại nặng, dầu và BOD5, COD. 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy; b) Bảo dưỡng định kỳ trước mỗi đợt khảo sát, kiểm chuẩn lại máy, thiết bị; c) Xác định vị trí các trạm đo; d) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và đo đạc; đ) Chuẩn bị, mua sắm dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho việc đo các yếu tố hóa học – môi trường biển như: sổ nhật ký, bút, dụng cụ bảo hộ…; e) Chuẩn bị, mua sắm dụng cụ, vật tư, hóa chất bảo quản mẫu, hóa chất phân tích mẫu, văn phòng phẩm phục vụ cho việc bảo quản mẫu kim loại nặng, COD, BOD5, chiết mẫu dầu; g) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho quan trắc hóa học môi trường biển; h) Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc hóa học môi trường biển; i) Lắp pin nguồn cho máy, thiết bị đo, kiểm tra điện áp của pin; k) Thử tiến hành các thao tác khảo sát, đo đạc, quan trắc, lấy mẫu. 1.1.1.2. Khảo sát, quan trắc a) Tại trạm mặt rộng: - Xác định vị trí và thời gian tại trạm khảo sát; - Đo các yếu tố DO, pH, độ đục tại các ống lấy mẫu nước từ hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD theo các tầng chuẩn; Lấy mẫu và bảo quản các yếu tố kim loại nặng, dầu, BOD5, COD tại các trạm cần đo môi trường tại tầng mặt và đáy, mẫu dầu chỉ lấy tầng mặt và được chiết suất ngay. - Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị quan trắc sau đợt khảo sát; - Lau chùi, bảo dưỡng các sensor đo và máy sau mỗi lần đo. b) Tại trạm liên tục: như trạm mặt rộng, được tiến hành đo đạc vào các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày. Riêng kim loại nặng, dầu và BOD5, COD được đo trong 1 ngày tròn. 1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Tổng hợp số liệu khảo sát, xử lý số liệu quan trắc, kiểm soát số liệu. b) Vẽ biến trình của các yếu tố DO, pH, độ đục theo độ sâu, không gian và thời gian. c) Gửi mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm. d) Viết báo cáo, thuyết minh biến đổi các yếu tố DO, pH, độ đục. Đánh giá và nhận xét sự biến đổi của các yếu tố kim loại nặng, dầu và BOD5, COD trong thời gian tiến hành khảo sát, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.1.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Ia, IIa, IIIa – bảng 1, bảng 4) 1.1.3. Định biên Bảng 21 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1.1.4. Định mức Công nhóm/thông số Bảng 22 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1.2. Khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2 tại hiện trường bằng máy Drell 2010. 1.2.1. Nội dung công việc 1.2.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy; b) Bảo dưỡng định kỳ trước mỗi đợt khảo sát, kiểm chuẩn lại máy, thiết bị; c) Xác định vị trí các trạm đo; d) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và đo đạc; đ) Chuẩn bị mua sắm dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho việc đo đạc các yếu tố muối dinh dưỡng như: sổ nhật ký, bút, dụng cụ bảo hộ, hóa chất bảo quản mẫu, hóa chất phân tích mẫu…; e) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho quan trắc hóa học môi trường biển; g) Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc hóa học môi trường biển; h) Lắp pin nguồn cho máy, thiết bị đo, kiểm tra điện áp của pin; i) Thử tiến hành các thao tác khảo sát, đo đạc, quan trắc, lấy mẫu. 1.2.1.2. Khảo sát, quan trắc a) Tại trạm mặt rộng: - Xác định vị trí và thời gian tàu đến trạm khảo sát (tại các trạm cần đo môi trường); - Đo các yếu tố muối dinh dưỡng bằng máy Drell 2010 theo quy trình cho từng loại mẫu. Mẫu được lấy tại các ống lấy mẫu nước từ hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD tại tầng mặt và tầng đáy; - Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị quan trắc sau đợt khảo sát; - Lau chùi, bảo dưỡng máy Drell 2010 sau mỗi lần đo. b) Tại trạm liên tục: như trạm mặt rộng, được tiến hành đo đạc vào các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ trong 1 ngày tròn. 1.2.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Tổng hợp số liệu khảo sát, xử lý số liệu quan trắc, kiểm soát số liệu; b) Vẽ biến trình của các yếu tố muối dinh dưỡng đo theo độ sâu, không gian và thời gian. c) Viết báo cáo, thuyết minh biến đổi các yếu tố muối dinh dưỡng trong thời gian tiến hành khảo sát, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.2.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Ia, IIa, IIIa – Bảng 1, Bảng 4) 1.2.3. Định biên Bảng 23 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 1.2.4. Định mức Công nhóm/thông số Bảng 24 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ 2.1.1. Khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục bằng máy WQC-24, W22-XD Ca/thông số Bảng 25 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2.1.2. Khảo sát các yếu tố: kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Cu, Zn, Mn, Ni, Fe) và dầu tầng mặt, COD, BOD5 Ca/thông số Bảng 26 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2.1.3. Khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2 bằng máy Drell 2010 Ca/thông số Bảng 27 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2.2. Thiết bị 2.2.1. Khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục bằng máy WQC-24, W22-XD Ca/thông số Bảng 28 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2.2.2. Khảo sát các yếu tố: kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Cu, Zn, Mn, Ni, Fe) và dầu tầng mặt, COD, BOD5 Ca/thông số Bảng 29 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 2.2.3. Khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2 bằng máy Drell 2010 Ca/thông số Bảng 30 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 2.3. Vật liệu 2.3.1. Khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục bằng máy WQC-24, W22-XD Tính cho một thông số Bảng 31 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2.3.2. Khảo sát các yếu tố: kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Cu, Zn, Mn, Ni, Fe) và dầu tầng mặt, COD, BOD5 Ca/thông số Bảng 32 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 2.3.3. Khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, NH3, PO4, SiO2
2,161
128,046
Tính cho 1 thông số Bảng 33 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> MỤC 4. KHẢO SÁT ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, quan trắc và lấy mẫu các yếu tố: CO, CO2, NO2, SO2, O3 và hơi muối NaCl 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Xác định vị trí, thu thập tài liệu, tư liệu vùng khảo sát; b) Xây dựng đề cương khảo sát chi tiết môi trường khí quyển biển; c) Chuẩn bị, mua sắm máy móc, thiết bị, các dụng cụ thuỷ tinh, vật tư, hoá chất, dung dịch hấp thụ, chất bảo quản, vật chứa đựng, đóng gói và các thiết bị hỗ trợ khác (trang bị bảo hộ lao động, văn phòng phẩm, lập biểu ghi, in ấn tài liệu, quy định, hướng dẫn vận hành máy, quy trình thao tác, v.v…); d) Tẩy rửa dụng cụ thuỷ tinh: chai lọ, ống nghiệm, pipet, buret, bình định mức,… theo quy trình. Tráng rửa bằng nước đã cất 2 lần; đ) Pha chế dung dịch hoá chất, hãm giữ mẫu tương ứng theo các tiêu chuẩn: TCVN 5971-1995, TCVN 6137:1996, 52 TCN 352-89/BYT, Phương pháp Kali Iodua NBIK của WHO, TCN 353-80/BYT, TCVN 6194:1996; e) Kiểm chuẩn máy móc, thiết bị; g) Lắp đặt, cố định, gá chặt máy, thiết bị trên tàu; h) Tiến hành thử (diễn tập) các thao tác khảo sát, đo đạc, quan trắc, lấy mẫu, khắc phục các lỗ hổng và sai sót vừa phát hiện. 1.1.1.2. Khảo sát, quan trắc và lấy mẫu tại hiện trường a) Tại trạm mặt rộng: Lấy mẫu tại tất cả các trạm mặt rộng; b) Tại trạm liên tục: Lấy mẫu vào các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ trong 1 ngày tròn; c) Tiếp nhận từ ca khảo sát trước: tình trạng máy móc, thiết bị, hoá chất, dung dịch hấp thụ, bàn cách khắc phục trục trặc; d) Chuẩn bị các phương tiện công tác (sổ sách, biểu ghi, GPS, đèn pin, đồng hồ đếm giây, bộ đàm, máy ảnh, ống nhòm, trang bị bảo hộ lao động, panh, chun, bút đánh nhãn, bút xoá, băng dính, v.v…); đ) Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thời tiết; e) Lắp đặt, gắn chặt máy móc thiết bị vào vị trí tương thích với điểm đo mới. g) Bơm dung dịch hấp thụ, hãm giữ mẫu đã chuẩn bị theo các tiêu chuẩn vào các ống tương ứng và gắn vào vị trí lấy mẫu khí, hơi NaCl, điều chỉnh bộ định chế thời gian cho thiết bị HS-7, kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp; h) Xác định và ghi toạ độ vị trí, thời gian obs quan trắc; i) Mô tả tỉ mỉ bằng lời và sơ đồ, hình vẽ địa điểm quan trắc. Đặt tên, đánh dấu vị trí trên bản đồ, biến trình vận tốc tàu; k) Ghi biểu quan trắc, đánh giá ảnh hưởng các nguồn ô nhiễm, số liệu khí tượng, các tình huống bất thường xảy ra; l) Chụp ảnh, đánh dấu đặc trưng; m) Tiến hành lấy mẫu SO2, NOx, CO, O3, CO2 và NaCl; n) Thu mẫu, súc rửa ống hấp thụ, đánh hiệu mẫu, khớp biểu quan trắc; o) Đóng gói, hãm mẫu, đưa mẫu vào bảo quản ở chế độ đã quy định: - Mẫu SO2, NOx, O3, CO, CO2 bảo quản bằng tủ bảo ôn nhiệt; - Mẫu hơi NaCl bảo quản bằng Chloroform siêu tinh khiết. p) Vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thiết bị; q) Nhận xét và báo cáo tình hình đo, bàn giao ca sau; r) Tháo dỡ, giặt, tẩy, sấy, phơi trang bị, dụng cụ sau đợt khảo sát. 1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Kiểm mẫu, lập biên bản giao – nhận mẫu cho Phòng Thí nghiệm. Giao – nhận kết quả phân tích với Phòng Thí nghiệm. b) Rà soát và khớp mẫu; c) Tổng hợp tình hình, biểu mẫu, số liệu khảo sát; d) Tính toán, quy chuẩn, chỉnh lý số liệu; đ) Xây dựng biến trình các yếu tố khảo sát theo thời gian và không gian; e) Nhận xét, đánh giá, lý giải biến động các yếu tố CO, CO2, NO2, SO2, O3 và hơi muối NaCl trong chuyến khảo sát; g) Lập báo cáo, in ấn; h) Bảo vệ kết quả, nghiệm thu. 1.1.2. điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Ia, IIa, IIIa – Bảng 1; Bảng 4) 1.1.3. Định biên Bảng 34 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 1.1.4. Định mức Công nhóm/thông số Bảng 35 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 1.2. Khảo sát, quan trắc và lấy mẫu các yếu tố: TSP (Bụi lơ lửng), PM10 1.2.1. Nội dung công việc 1.2.1.1. Chuẩn bị a) Xác định vị trí vùng công tác, thu thập tài liệu, tư liệu vùng khảo sát, nguồn, hướng gây ô nhiễm TSP, PM10; b) Xây dựng đề cương khảo sát chi tiết TSP, PM10 không khí biển; c) Chuẩn bị thiết bị lấy mẫu High Volume SIBATA, filt lọc thủy tinh TSP, PM10, exsiccator, silicagen và các thiết bị hỗ trợ khác (trang bị BHLĐ, văn phòng phẩm, lập biểu ghi, in ấn tài liệu, quy định, hướng dẫn vận hành máy, quy trình thao tác, v.v…); d) Dùng cân phân tích xác định M1 filt TSP, PM10 theo tiêu chuẩn TCVN 5067-1995 đã hướng dẫn đ) Kiểm chuẩn lưu lượng kế; e) Lắp đặt, cố định, gá chặt máy hút khí trên tàu; g) Tiến hành thử các thao tác khảo sát, quan trắc, lấy mẫu nhằm sửa chữa các thiếu sót. 1.2.1.2. Khảo sát, quan trắc và lấy mẫu tại hiện trường a) Tại trạm mặt rộng: lấy mẫu tại tất cả các trạm mặt rộng, mẫu bụi có thể đo thêm theo hành trình của tàu; b) Tại trạm liên tục: lấy mẫu vào các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ trong 1 ngày tròn hoặc lấy mẫu liên tục trong 24 giờ ở khu vực ô nhiễm; c) Tiếp nhận từ ca khảo sát trước: tình trạng máy móc, thiết bị, bàn cách khắc phục hỏng hóc; d) Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư, … phục vụ việc lấy mẫu; đ) Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thời tiết; e) Gắn chặt máy hút khí vào vị trí tương thích với điểm đo mới. g) Lắp khít filters TSP, PM10 vào các họng lấy mẫu tương ứng. Kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp; h) Ghi tọa độ vị trí, thời gian đầu – cuối obs quan trắc; i) Mô tả tỉ mỉ bằng lời và sơ đồ, hình vẽ địa điểm, hành trình quan trắc. Đặt tên, đánh dấu vị trí trên bản đồ, biến trình vận tốc tàu; k) Ghi Biểu Quan trắc, đánh giá ảnh hưởng các nguồn ô nhiễm, số liệu Khí tượng, các tình huống bất thường xảy ra trong obs đo; l) Chụp ảnh, đánh dấu đặc trưng; m) Thu mẫu, đánh hiệu mẫu, khớp Biểu Quan trắc, đóng gói, đưa mẫu vào bảo quản ở chế độ TCVN 5067-1995 đã quy định; n) Vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thiết bị; o) Nhận xét và báo cáo tình hình đo, bàn giao ca sau; p) Tháo dỡ, giặt, tẩy, sấy, phơi trang bị, dụng cụ cuối đợt. 1.2.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Kiểm mẫu, lập biên bản giao – nhận mẫu cho Phòng Thí nghiệm. Giao – nhận kết quả phân tích với Phòng Thí nghiệm. b) Rà soát và khớp mẫu; c) Tổng hợp tình hình, biểu mẫu, số liệu khảo sát; d) Tính toán, quy chuẩn, chỉnh lý số liệu; đ) Xây dựng biến trình các yếu tố khảo sát theo thời gian và không gian; e) Nhận xét, đánh giá, lý giải biến động các yếu tố TSP, (Bụi lơ lửng), PM10 trong chuyến khảo sát; g) Lập báo cáo, in ấn; h) Bảo vệ kết quả, nghiệm thu. 1.2.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Ia, IIa, IIIa – Bảng 1; Bảng 4) 1.2.3. Định biên Bảng 36 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 1.2.4. Định mức Công nhóm/thông số Bảng 37 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ Ca/thông số Bảng 38 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 2.2. Thiết bị Ca/thông số Bảng 39 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 2.3. Vật liệu: Tính cho 1 thông số Bảng 40 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> MỤC 5. KHẢO SÁT ĐIỀU TRA ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Chọn điểm kiểm tra thiết bị khảo sát địa hình đáy biển Chuẩn bị tư tài liệu, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ với chính quyền địa phương (hoặc cơ quan sử dụng đất) để xin phép đặt mốc. 1.1.2. Chôn mốc và xây tường vây mốc kiểm tra thiết bị khảo sát địa hình đáy biển Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, làm cốp pha, đổ mốc, xây tường vây, tạo chữ trên tường vây; vẽ ghi chú điểm, bàn giao mốc cho chính quyền địa phương, phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp. 1.1.3. Tìm điểm tọa độ, độ cao nhà nước Chuẩn bị ghi chú điểm tọa độ, ghi chú điểm độ cao, chuẩn bị bản đồ địa hình trên đất liền; theo ghi chú điểm tìm kiếm mốc tọa độ, độ cao cũ; bổ sung những thay đổi vào ghi chú điểm cũ. 1.1.4. Đo nối tọa độ, độ cao nhà nước vào các điểm kiểm tra thiết bị khảo sát địa hình đáy biển Chuẩn bị máy móc, kiểm nghiệm máy đo tọa độ - đo độ cao, sổ sách, ghi chú điểm tọa độ (cũ), điểm độ cao Nhà nước (cũ); di chuyển đến các điểm cần đo nối tọa độ, độ cao, đo nối tọa độ - độ cao bằng công nghệ GPS, đo nối độ cao hạng 4; tính toán bình sai tọa độ, độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển, phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm. 1.1.5. Xây dựng điểm nghiệm triều a) Phương án 1: sử dụng số liệu quan trắc mực nước tại các trạm hải văn đã có sẵn. b) Phương án 2: chọn và xây điểm nghiệm triều, đo nối độ cao vào điểm “0” của thước quan trắc mực nước và trực tiếp quan trắc mực nước để tính số hiệu chỉnh độ sâu về mặt chuẩn. Theo nội dung công việc trong định mức 05. 1.1.6. Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị khảo sát địa hình đáy biển Theo nội dung công việc trong định mức 05. Bổ sung thêm nội dung kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm, máy cải chính sóng. 1.1.7. Khảo sát địa hình đáy biển: 1.1.7.1 Quan trắc nghiệm triều a) Phương án 1: liên hệ với các trạm hải văn để sử dụng số liệu vào mục đích cải chính độ sâu về mặt chuẩn; b) Phương án 2: tự quan trắc mực nước; Theo nội dung công việc trong định mức 05. 1.1.7.2. Xác định vị trí điểm đo sâu a) Phương án 1: dùng tín hiệu từ trạm DGPS cố định ven biển. Các thiết bị định vị đi kèm là: CSI-GBX, DSM212H, MINIMAX, BEACON Theo nội dung công việc trong định mức 05; b) Phương án 2: sử dụng các thiết bị OMNISTAR, SEASTAR; dùng tín hiệu thuê bao vệ tinh; lắp đặt, kết nối máy định vị với máy đo sâu hồi âm và máy tính; trong trường hợp đặc biệt cần xây dựng trạm tĩnh để xác định vị trí điểm đo sâu sẽ được tính chi tiết trong các Thiết kế kỹ thuật – Dự toán. 1.1.7.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn tia a) Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật – dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Chuẩn bị máy móc, thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tầu vào tuyến cần khảo sát; b) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm theo tuyến đã thiết kế; c) Ghi chép vào sổ đo; d) Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu; e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm. 1.1.7.4. Xác định tọa độ các trạm 1.1.8. Đưa kết quả khảo sát lên bản đồ gốc số
2,139
128,047
a) Mua bản đồ gốc số tỷ lệ nhỏ; b) Đưa các yếu tố thu nhận được qua khảo sát lên bản đồ gốc số; c) In bản đồ trên máy in phun (nếu cần); d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 1.2. Phân loại khó khăn 1.2.1. Chọn điểm kiểm tra thiết bị khảo sát biển Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng chọn điểm địa chính cơ sở trong định mức 05. 1.2.2. Chôn mốc và xây tường vây điểm kiểm tra thiết bị khảo sát biển Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng chôn mốc, xây tường vây điểm địa chính cơ sở trong định mức 05. 1.2.3. Tìm điểm tọa độ, độ cao Nhà nước để đo nối toạ độ - độ cao GPS Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của việc tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong định mức 05. 1.2.4. Đo nối, đo ngắm tọa độ - độ cao bằng công nghệ GPS vào điểm kiểm tra thiết bị khảo sát biển Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng khi đo điểm địa chính cơ sở bằng công nghệ GPS trong định mức 05. 1.2.5. Tìm điểm độ cao nhà nước để đo nối độ cao hạng 4 vào điểm kiểm tra thiết bị khảo sát biển Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05. 1.2.6. Đo nối độ cao nhà nước vào các điểm kiểm tra thiết bị khảo sát biển (hạng 4) Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng đo độ cao hạng 4 trong định mức 05. 1.2.7. Tính toán tọa độ, độ cao điểm kiểm tra thiết bị khảo sát biển Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng khi tính tọa độ, độ cao của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05. 1.2.8. Xây điểm nghiệm triều Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của điểm nghiệm triều trong định mức 05. 1.2.9. Đo nối độ cao vào điểm nghiệm triều, tính độ cao điểm “0” của thước quan trắc mực nước Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng đo thủy chuẩn kỹ thuật trong định mức 05. 1.2.10. Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị khảo sát biển Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng khi kiểm nghiệm thiết bị trong định mức 05. 1.2.11. Khảo sát địa hình đáy biển và xác định tọa độ của các trạm trên biển Áp dụng phân loại khó khăn theo Bảng 3. 1.2.12. Xác định tọa độ của các trạm 1.3. Định biên 1.3.1. Các hạng mục thực hiện trên bờ có liên quan đến khảo sát địa hình đáy biển a) Chọn điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định biên của hạng mục chọn điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; b) Chôn mốc, xây tường vây điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định biên của hạng mục chôn mốc xây tường vây điểm chính cơ sở trong định mức 05; c) Tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao: áp dụng định biên của hạng mục tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong định mức 05; d) Đo GPS, tính tọa độ - độ cao GPS: áp dụng định biên của hạng mục đo GPS và tính tọa độ GPS của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; đ) Đo nối độ cao hạng 4 vào điểm kiểm tra thiết bị khảo sát, tính độ cao hạng 4: áp dụng định biên của hạng mục đo và tính độ cao hạng 4 trong định mức 05; e) Đo nối độ cao thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm nghiệm triều, tính độ cao điểm nghiệm triều: Áp dụng định biên của hạng mục đo và tính thủy chuẩn kỹ thuật trong định mức 05. 1.3.2. Các hạng mục thực hiện trên biển và lập mặt cắt gốc số Bảng 41 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 1.4. Định mức 1.4.1. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng: Bảng 2, 3, 4) 1.4.2. Các hạng mục trên bờ có liên quan đến kiểm nghiệm thiết bị khảo sát địa hình đáy biển a) Chọn điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức tương ứng của chọn điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; b) Chôn mốc và xây tường vây điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức tương ứng của chôn mốc và xây tường vây điểm chính cơ sở trong định mức 05; c) Tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao: áp dụng định mức tương ứng của tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong định mức 05; d) Đo GPS, tính tọa độ - độ cao GPS: áp dụng định mức tương ứng của đo và tính GPS của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; đ) Đo độ cao hạng 4 vào điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển, tính độ cao hạng 4: áp dụng định mức tương ứng của đo độ cao hạng 4, tính độ cao hạng 4 trong định mức 05; e) Đo thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm nghiệm triều, tính thủy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức tương ứng của đo thủy chuẩn kỹ thuật, tính thủy chuẩn kỹ thuật trong định mức 05. 1.4.3. Các hạng mục trên biển và lập mặt cắt gốc số Bảng 42 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ 2.1.1. Các hạng mục trên bờ có liên quan đến khảo sát địa hình đáy biển. a) Chọn điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức tương ứng của chọn điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; b) Chôn mốc và xây tường vây điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức tương ứng của chôn mốc và xây tường vây điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; c) Tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao: áp dụng định mức tương ứng của tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong định mức 05; d) Đo GPS, tính tọa độ - độ cao GPS: áp dụng định mức tương ứng của đo và tính GPS của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; đ) Đo độ cao hạng 4 vào điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển, tính độ cao hạng 4 áp dụng định mức tương ứng của đo độ cao hạng 4, tính độ cao hạng 4 trong định mức 05; e) Đo thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm nghiệm triều, tính thủy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức tương ứng của đo thủy chuẩn kỹ thuật, tính thủy chuẩn kỹ thuật trong định mức 05. 2.1.2. Các hạng mục trên biển 2.1.2.1. Khảo sát địa hình đáy biển Ca/50km Bảng 43 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 2.1.2.2. Xác định tọa độ các trạm Ca/trạm Bảng 44 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 2.1.2.3. Chuyển kết quả khảo sát lên bản đồ gốc số Ca/tờ bản đồ Bảng 45 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2.2. Thiết bị 2.2.1. Các hạng mục trên bờ có liên quan a) Chọn điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức thiết bị tương ứng của chọn điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; b) Chôn mốc và xây tường vây điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức thiết bị tương ứng của chôn mốc và xây tường vây điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; c) Tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao: áp dụng định mức thiết bị tương ứng của việc tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong định mức 05; d) Đo GPS, tính tọa độ - độ cao GPS: áp dụng định mức thiết bị tương ứng của đo và tính GPS của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; đ) Đo độ cao hạng 4 vào điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển, tính độ cao hạng 4: áp dụng định mức thiết bị tương ứng của đo độ cao hạng 4, tính độ cao hạng 4 trong định mức 05; e) Đo thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm nghiệm triều, tính thủy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức thiết bị tương ứng của đo thủy chuẩn kỹ thuật, tính thủy chuẩn kỹ thuật trong định mức 05. 2.2.2. Các hạng mục trên biển và thành lập bản đồ gốc số 2.2.2.1. Xây điểm nghiệm triều: không sử dụng thiết bị 2.2.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị Ca/bộ thiết bị Bảng 46 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 2.2.2.3. Thiết bị phục vụ quan trắc, định vị và đo sâu máy đo sâu hồi âm đơn tia Ca máy/ 50km Bảng 47 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 2.2.2.4. Thiết bị phục vụ xác định vị trí các trạm Ca máy/ trạm Bảng 48 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2.2.2.5. Thiết bị đưa kết quả khảo sát lên bản đồ gốc số Ca/tờ bản đồ gốc Bảng 49 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 2.3. Vật liệu 2.3.1. Các hạng mục công việc trên bờ có liên quan a) Chọn điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức vật liệu tương ứng của chọn điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; b) Chôn mốc và xây tường vây điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển: áp dụng định mức vật liệu tương ứng của chôn mốc và xây tường vây điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; c) Tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao: áp dụng định mức vật liệu tương ứng của tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong định mức 05; d) Đo GPS, tính tọa độ - độ cao GPS: áp dụng định mức vật liệu tương ứng của đo và tính GPS của điểm địa chính cơ sở trong định mức 05; đ) Đo độ cao hạng 4 vào điểm KTTB khảo sát địa hình đáy biển, tính độ cao hạng 4: áp dụng định mức vật liệu tương ứng của đo độ cao hạng 4, tính độ cao hạng 4 trong định mức 05; e) Đo thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm nghiệm triều, tính thủy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức vật liệu tương ứng của đo thủy chuẩn kỹ thuật, tính thủy chuẩn kỹ thuật trong định mức 05. 2.3.2. Các hạng mục công việc trên biển và lập bản đồ gốc số 2.3.2.1. Vật liệu xây điểm nghiệm triều, kiểm nghiệm thiết bị Áp dụng định mức vật liệu tương ứng trong định mức 05. 2.3.2.2. Vật liệu cho quan trắc, định vị và đo sâu máy hồi âm đa tia, xác định tọa độ các trạm, chuyển kết quả khảo sát lên bản đồ gốc số Bảng 50 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> MỤC 6. KHẢO SÁT ĐIỀU TRA SINH THÁI BIỂN 1. QUAN TRẮC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, lấy mẫu và phân tích các yếu tố: động vật phù du, thực vật phù du, sinh vật đáy và cá biển. 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, lập đề cương, xác định các điểm lấy mẫu; b) Kiểm tra, kiểm định, kiểm chuẩn, lắp đặt các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu; c) Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư và hóa chất phục vụ việc lấy từng loại mẫu sinh thái biển, chuẩn bị các tài liệu, quy trình, quy phạm hướng dẫn. 1.1.1.2. Khảo sát, lấy mẫu tại hiện trường a) Tại trạm mặt rộng: - Lắp đặt các thiết bị, lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân tích sơ bộ tại hiện trường theo các nhóm sinh vật và theo các thông số (định tính, định lượng) của các nhóm: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển; - Xử lý mẫu tại hiện trường; - Bảo quản mẫu tại hiện trường; - Lập báo cáo quan trắc và phân tích môi trường sinh thái; b) Tại trạm liên tục: - Lắp đặt các thiết bị, lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân tích sơ bộ tại hiện trường theo các nhóm sinh vật và theo các thông số (định tính, định lượng) của các nhóm: thực vật phù du, động vật phù du;
2,123
128,048
- Xử lý mẫu tại hiện trường; - Bảo quản mẫu tại hiện trường; - Lập báo cáo quan trắc và phân tích môi trường sinh thái. 1.1.1.3. Phân tích tại phòng thí nghiệm và hoàn thiện tài liệu a) Công tác chuẩn bị: chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy móc thiết bị; hiệu chỉnh máy móc thiết bị; chuẩn bị tài liệu và biểu mẫu; b) Thực hiện phân tích mẫu và xây dựng đường chuẩn trong phòng thí nghiệm; c) Kiểm chuẩn chất lượng: đánh giá kết quả, kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu; d) Tổng hợp và xử lý số liệu phân tích, báo cáo kết quả, tính toán, vẽ đồ thị, biểu đồ, đánh giá và nhận xét kết quả sơ bộ của chuyến khảo sát. 1.1.2. Điều kiện áp dụng Theo cấp khó khăn: (áp dụng Bảng 1; Bảng 4) 1.1.3. Định biên Bảng 51 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 1.1.4. Định mức Ca/thông số Bảng 52 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ Ca/thông số Bảng 53 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 2.2. Thiết bị Ca/thông số Bảng 54 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 2.3. Vật liệu Tính cho 1 thông số Bảng 55 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển cây cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 3989/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành thông qua Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu a. Mục tiêu chung: - Khẳng định tiềm năng, triển vọng và hiệu quả của cây cao su trên đất Phú Thọ. Sau trồng thử nghiệm thành công sẽ phát triển thành dự án với quy mô lớn, sản xuất tập trung, đưa cây cao su thành chương trình nông nghiệp trọng điểm của tỉnh. - Phát triển cây cao su phải gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất đồi rừng theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến; góp phần thay đổi tập quán canh tác, nâng cao giá trị kinh tế, hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm bền vững cho người dân. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai, bảo đảm an ninh quốc phòng. b. Mục tiêu cụ thể: - Quy hoạch diện tích trồng cây cao su đến năm 2020 là 13.450 ha (quy mô đại điền là 10.305 ha, tiểu điền là 3.145 ha). + Giai đoạn 1 (2010 - 2012): Trồng 2.000 ha cao su tại các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê; + Giai đoạn 2 (2013 - 2020): Trồng 11.450 ha cao su tại 5 huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê, Hạ Hoà, Yên Lập. - Xây dựng 3 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất 7.000 - 9.000 tấn mủ/năm tại huyện Tân Sơn (02 nhà máy), Thanh Sơn (01 nhà máy) và xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ cao su sau khi cao su kết thúc chu kỳ khai thác. 2. Nội dung quy hoạch a. Quy hoạch quỹ đất phục vụ trồng cây cao su: Đến năm 2020 là 13.450 ha, tập trung tại 5 huyện: Tân Sơn 6.720 ha; Thanh Sơn 3.560 ha; Yên Lập 1.880 ha; Hạ Hòa 650 ha; Cẩm Khê 640 ha. Trong đó: - Quỹ đất trồng cao su đại điền là 10.305 ha; tiểu điền là 3.145 ha (chi tiết tại phụ biểu số 01). - Việc bố trí quỹ đất phục vụ kế hoạch trồng cao su theo tiến độ hàng năm (chi tiết tại phụ biểu số 02). b. Quy hoạch xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ cây cao su: - Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su: Tại huyện Tân Sơn và Thanh Sơn xây 03 nhà máy (huyện Tân Sơn: 02 nhà máy, mỗi nhà máy có công suất 7.500 - 8.000 tấn mủ/năm; huyện Thanh Sơn: 01 nhà máy có công suất 9.000 tấn mủ/năm). Các huyện còn lại xây dựng các trạm thu mua mủ cao su, sau đó vận chuyển đến nhà máy chế biến. - Xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ cao su: Căn cứ vào điều kiện thực tế sẽ tiến hành xây dựng vào giai đoạn cuối của thời kỳ khai thác cây cao su. c. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển cây cao su: - Về giao thông: Quy hoạch xây dựng một số tuyến đường trục vào vùng cao su tập trung, vào trụ sở các đội sản xuất, các nông trường và nhà máy chế biến. - Về điện: Quy hoạch một số tuyến đường điện vào vùng quy hoạch phát triển cây cao su, nhà máy chế biến, các điểm dân cư lân cận. - Về nước: Quy hoạch xây dựng một số hồ, đập thuỷ lợi để tạo nguồn cung cấp cho vùng quy hoạch trồng và chế biến cao su. 3. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư a. Kinh phí thực hiện: 1.756 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư giai đoạn 2010 - 2012: 261 tỷ đồng; giai đoạn 2013 - 2020: 1.495 tỷ đồng b. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: - Vốn tự có của doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia trồng cao su: 1.067 tỷ đồng (chiếm 60,8% tổng vốn đầu tư). - Vốn vay: 682 tỷ đồng (chiếm 38,8 % tổng vốn đầu tư). - Vốn Ngân sách: 7 tỷ đồng (chiếm 0,4% tổng vốn đầu tư). 4. Các giải pháp chủ yếu a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Phổ biến các chủ trương, chính sách, lợi ích, hiệu quả kinh tế của việc trồng và phát triển cây cao su; tổ chức hội thảo đầu bờ đánh giá mô hình trồng thí điểm, từ đó vận động, thuyết phục các hộ gia đình và cá nhân trong vùng quy hoạch tham gia góp vốn cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất, góp công lao động và tích cực thực hiện kế hoạch trồng và phát triển cây cao su. b. Rà soát lại quy hoạch sử dụng đất chi tiết: Trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su, giải quyết dứt điểm các tranh chấp, chồng lấn đất đai, thu hồi những diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả; xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất gắn với chuyển đổi trồng cây cao su; đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm cơ sở pháp lý trong việc giao đất, cho thuê đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để trồng và phát triển cây cao su. c. Huy động vốn: Thành lập Công ty cổ phần để huy động vốn tự có của các cổ đông (có thể bằng tiền hoặc bằng đất); vay vốn từ nguồn vốn tín dụng nông nghiệp, nông thôn để thực hiện dự án trồng cây cao su. d. Về cơ chế chính sách: - Nghiên cứu, cụ thể hoá cơ chế chính sách đầu tư phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh đối với từng loại hình (người dân góp vốn cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp trồng cao su; liên doanh liên kết giữa người dân và doanh nghiệp trồng cao su); nghiên cứu ban hành hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi nghề nghiệp, khắc phục rủi ro, tuyển dụng và sử dụng lao động,... để bảo đảm hài hoà lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. - Chính sách về đất đai: Nhà đầu tư được giao đất, thuê đất và hưởng các hỗ trợ đầu tư hiện hành của tỉnh để trồng cao su và xây dựng nhà máy chế biến các sản phẩm từ cây cao su. - Về chính sách tín dụng: Các thành phần kinh tế tham gia trồng cao su được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ nguồn vốn tín dụng phục vụ chương trình phát triển cây cao su. - Về chính sách trợ cước, trợ giá: Vật tư sản xuất phục vụ Chương trình phát triển cây cao su được hưởng chính sách trợ cước, trợ giá theo quy định hiện hành của Nhà nước. đ. Về kỹ thuật: - Lựa chọn các giống cao su có năng suất, chất lượng cao, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, sinh trưởng phát triển phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh; thực hiện đa dạng chủng loại giống và bố trí cơ cấu giống hợp lý để tránh rủi ro. Nghiên cứu xây dựng vườn ươm, vườn nhân cây giống tại chỗ để giảm chi phí, hạ giá thành và chủ động nguồn giống có chất lượng phục vụ sản xuất. - Tuân thủ quy trình kỹ thuật từ khâu thiết kế, làm đất, trồng, chăm sóc, khai thác mủ cây cao su phù hợp với độ dốc của từng vùng; có biện pháp chống xói mòn, rửa trôi, cải tạo độ phì của đất. - Tăng cường áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, kỹ thuật canh tác, thu hoạch và chế biến cao su; làm tốt công tác cung ứng, dịch vụ vật tư kỹ thuật đầu vào và thu mua sản phẩm đầu ra. e. Đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực: - Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chỉ đạo, công nhân kỹ thuật và các hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng cao su; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; tuyển chọn lao động có đủ điều kiện tham gia làm công nhân; có phương án hợp đồng thời vụ với số lao động tại chỗ và lao động dư thừa có kinh nghiệm ở địa bàn không trồng cao su để tránh tình trạng thiếu lao động trong những công đoạn và thời vụ cần sử dụng nhiều lao động. - Tổ chức tham quan học tập các đơn vị, địa phương có kinh nghiệm về trồng và phát triển cây cao su. g. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại: Củng cố, duy trì các thị trường đã có, kết hợp tìm kiếm và phát triển thêm các thị trường tiềm năng về tiêu thụ sản phẩm cao su. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
2,069
128,049
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 01: QUY HOẠCH QUỸ ĐẤT TRỒNG CAO SU ĐẠI ĐIỀN VÀ TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 229/2010/NQ-HĐND Ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 02: BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ KẾ HOẠCH TRỒNG CAO SU THEO TIẾN ĐỘ HÀNG NĂM <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 198/TTr-SXD ngày 18/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm: Đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp; về trình tự, thủ tục xét duyệt, thứ tự ưu tiên các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp; về quản lý sử dụng, khai thác vận hành nhà ở thu nhập thấp; thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1, Điều 18, Chương IV, Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi là Thông tư số 36/2009/TT-BXD). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây được gọi tắt là Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg). 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua; quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh. 3. Việc lựa chọn đối tượng được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở và việc quản lý vận hành nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách Nhà nước được quy định tại khoản 1, Điều 11, Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng được thực hiện theo Quy định này và theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD . Chương II ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Điều 3. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (hộ độc thân) thuộc đối tượng sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); b) Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể có thu nhập đảm bảo để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định. 2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp đã được bồi thường bằng tiền theo quy định của pháp luật mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. Điều 4. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Chưa có nhà ở hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, cụ thể là: a) Là người chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình mà phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác; có nhà ở nhưng thuộc diện bị Nhà nước thu hồi để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành, đã được bồi thường bằng tiền mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. b) Là người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc có nhà ở đảm bảo đủ điều kiện để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. Cụ thể là: - Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người; - Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là: a) Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Chưa được thuê, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Chưa được thuê, thuê mua nhà ở xã hội; d) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; đ) Chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp (đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này); e) Chưa được Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới các hình thức nêu tại khoản 2 điều này nhưng thuộc diện khó khăn về nhà ở nêu tại khoản 1 điều này thì vẫn thuộc đối tượng và điều kiện được xét mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. 4. Đối với các đối tượng có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (theo địa giới hành chính) nơi có dự án. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. 5. Các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (thang điểm tối đa là 100). Trường hợp có 02 hồ sơ trở lên có tổng số điểm bằng nhau thì chủ đầu tư dự án tổ chức bốc thăm công khai để chọn đủ số hồ sơ được mua nhà theo quỹ nhà của dự án đó. 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
2,034
128,050
3. Căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn và bảng điểm quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc công khai nguyên tắc, thứ tự ưu tiên và đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đối với dự án do mình làm chủ đầu tư; thực hiện việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp đúng đối tượng theo Quy định này. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Sau khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; địa điểm xây dựng dự án; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: Số căn hộ để bán, số căn hộ cho thuê, số căn hộ cho thuê mua; thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) để công bố công khai tại trụ sở của Sở Xây dựng, trang web của Sở Xây dựng nơi có dự án; đăng tải 03 kỳ trên báo Đồng Nai và công bố tại sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, đăng ký và thực hiện giám sát. 2. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về tổng số căn hộ sẽ bán, cho thuê, cho thuê mua và thời điểm bắt đầu bán, cho thuê, cho thuê mua để Sở Xây dựng biết và kiểm tra (hậu kiểm). 3. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn đã được công bố theo quy định tại khoản 1 điều này, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nộp hồ sơ đăng ký cho chủ đầu tư. Hồ sơ gồm có: a) Các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 3, Điều 6, Thông tư số 36/2009/TT-BXD ; b) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (01 bản chính) hoặc bản sao quyết định, giấy chứng nhận (01 bản) đối với các đối tượng chấm điểm theo tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy định này. Các trường hợp có quy định nộp bản sao tại điểm a, điểm b, khoản 3, điều này nếu không có công chứng, chứng thực thì người đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải mang theo bản chính để đối chiếu. 4. Trách nhiệm trong việc xem xét, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp: a) Khi người có nhu cầu nộp hồ sơ, người nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ (chưa đúng theo quy định tại khoản 3 điều này), người nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không vượt quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại hồ sơ. b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này để lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên cơ sở chấm điểm theo thứ tự ưu tiên thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư gửi về Sở Xây dựng kèm theo bản phô tô hồ sơ của bên mua, thuê, thuê mua nhà nộp (có đóng dấu treo của chủ đầu tư) để kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đã nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 điều này cho chủ đầu tư, nhưng trong dự án không còn quỹ nhà để giải quyết thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi trả lại hồ sơ (bao gồm cả bản xác nhận về đối tượng và điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp mà người đăng ký đã nộp) để người đó biết và nộp hồ sơ tại dự án khác. c) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách kèm theo hồ sơ của chủ đầu tư gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi phiếu lấy ý kiến (kèm theo danh sách đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp) đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tổ chức, Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa để lấy ý kiến các trường hợp đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo các hình thức nêu tại điểm a, d, e, khoản 2, Điều 4 Quy định này (nếu có). Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu lấy ý kiến (kèm theo danh sách đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp) do Sở Xây dựng gửi đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tổ chức, Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Xây dựng. d) Trên cơ sở danh sách, hồ sơ đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp do chủ đầu tư dự án gửi đến, Sở Xây dựng căn cứ vào danh sách các đối tượng đã được giải quyết hóa giá nhà, mua nhà ở theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ; danh sách các đối tượng đã được giải quyết hỗ trợ về nhà ở; danh sách các đối tượng đã được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp lưu trữ tại Sở Xây dựng và ý kiến phản hồi của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tổ chức, Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (nếu có) để kiểm tra và có văn bản phản hồi cho chủ đầu tư. Thời gian Sở Xây dựng có văn bản trả lời cho chủ đầu tư không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tổ chức, Lao động, Thương binh - Xã hội. Trong trường hợp người được dự kiến giải quyết theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo các hình thức quy định tại khoản 2, Điều 4 mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 4 Quy định này hoặc đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án khác thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. d) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, căn cứ kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng, chủ đầu tư dự án thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đến thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng, hoặc có công văn trả lời (kèm theo hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân) trường hợp không đủ điều kiện mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. e) Sau khi ký hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp (theo nội dung quy định tại Điều 7 của Thông số 36/2009/TT-BXD), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (đã được ký hợp đồng) gửi về Sở Xây dựng nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được danh sách này) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm). Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trang web về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư (nếu có). Chương IV QUẢN LÝ SỬ DỤNG, KHAI THÁC VẬN HÀNH NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Điều 7. Quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp 1. Chủ đầu tư dự án phải bán, cho thuê, cho thuê mua theo đúng đối tượng, điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng, khai thác, vận hành nhà ở thu nhập thấp theo quy định của Thông tư số 36/2009/TT-BXD và pháp luật về nhà ở, không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng dự án nhà ở thu nhập thấp. 3. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp: Thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng thuê nhà ở đã ký. Sử dụng nhà ở đúng mục đích, không được tự ý chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp dưới bất kỳ hình thức nào. Khi hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực mà không được tiếp tục ký lại hợp đồng thuê nhà thì phải trả lại nhà đang thuê cho chủ đầu tư theo quy định. 4. Người mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được sử dụng nhà để ở, không được sử dụng vào mục đích khác. Chỉ được chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp sau khi đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà với chủ đầu tư. 5. Người mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định, nếu có nhu cầu bán nhưng chưa đủ thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua nhà với chủ đầu tư thì chỉ được bán nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của tỉnh (Sở Xây dựng) hoặc chủ đầu tư dự án hoặc cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp. Cơ quan quản lý nhà ở của tỉnh được quyền ưu tiên mua trước, trường hợp cơ quan quản lý nhà của tỉnh có văn bản trả lời không mua thì chủ sở hữu được quyền bán cho chủ đầu tư dự án, nếu chủ đầu tư dự án không mua thì chủ sở hữu được quyền bán cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp. Giá bán lại nhà ở thu nhập thấp trong mọi trường hợp không vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán.
2,089
128,051
6. Thủ tục chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp đối với trường hợp đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa đủ thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp như sau: a) Nộp đơn xin chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp tại đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp; b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp đề xuất, chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng; c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, Sở Xây dựng có văn bản trả lời cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp; d) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp có văn bản trả lời cho chủ sở hữu. đ) Thủ tục chuyển nhượng lại nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo quy định hiện hành về mua bán nhà ở. 7. Các giao dịch về nhà ở thu nhập thấp đối với trường hợp mua, thuê mua khi người mua, thuê mua được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sau thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán, thuê mua thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 8. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp; quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD . Điều 8. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp 1. Sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thành lập đơn vị trực thuộc hoặc thuê hoặc ủy thác cho một doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp. Tiến hành tổ chức hội nghị lần đầu các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp để bầu Ban Quản trị nhà ở thu nhập thấp. Việc tổ chức hội nghị Ban Quản trị nhà ở thu nhập thấp theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 11, Thông tư số 36/2009/TT-BXD . 2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban Quản trị khu nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo quy định tại Điều 14, Thông tư số 36/2009/TT-BXD . 3. Bảo hành nhà ở thu nhập thấp: Việc bảo hành nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74, Luật Nhà ở. 4. Việc lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở thu nhập thấp đối với chủ đầu tư dự án, đơn vị quản lý vận hành và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện (các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa) đảm bảo theo quy định tại khoản 5, Điều 11, Thông tư số 36/2009/TT-BXD . 5. Nội dung và chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Thông tư số 36/2009/TT- BXD. Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp (quy định tại Điều 15, Thông tư số 36/2009/TT-BXD): 1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở; 2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở. 3. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định. 4. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an trong khu nhà ở thu nhập thấp. 5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp. 6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc mặt ngoài căn hộ, nhà ở thu nhập thấp trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức). 7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng nhà ở thu nhập thấp trái với mục đích quy định. 8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng trong khu nhà ở thu nhập thấp (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật). 9. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp. 10. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Lập phương án giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp a) Chủ đầu tư xây dựng phương án giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 4, Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. b) Phương pháp xác định giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng để trình cho Sở Tài chính tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh ký văn bản thẩm định giá. Căn cứ vào văn bản thẩm định của UBND tỉnh, chủ đầu tư ban hành giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp để áp dụng đối với nhà ở do mình đầu tư xây dựng. Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá của chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tiến hành tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh ký văn bản thẩm định giá trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc. 2. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, cơ quan tổ chức thẩm định thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài thời gian cho chủ đầu tư trình phương án giá biết, thời gian kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành, tổ chức và cá nhân liên quan 1. Sở Xây dựng: - Tham mưu, giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý đối với toàn bộ quỹ nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa hướng dẫn thực hiện các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp do Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh ban hành trên phạm vi địa bàn tỉnh. - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt, thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp cũng như các quy định về quản lý sử dụng, khai thác vận hành nhà ở thu nhập thấp trên phạm vi địa bàn; tổ chức quản lý và theo dõi chặt chẽ việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp của các chủ đầu tư nhằm hạn chế triệt để tình trạng trục lợi để kiếm lời. Báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình UBND tỉnh quyết định đối với các vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. - Theo dõi, tổng hợp tình hình mua bán, cho thuê, thuê mua; tình hình quản lý sử dụng, khai thác vận hành nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu). Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức giao ban, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý sử dụng, khai thác vận hành quỹ nhà ở thu nhập thấp theo định kỳ 06 tháng và hàng năm để báo cáo Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Sở Tài chính: Hướng dẫn quy định và tổ chức thẩm tra giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở thu nhập thấp, trình UBND tỉnh ban hành văn bản thẩm định theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy định này. 3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì hướng dẫn việc xác định và xác nhận theo thẩm quyền về các đối tượng chính sách theo tiêu chí chấm điểm ưu tiên của UBND tỉnh trong việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý người có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm: Căn cứ vào đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà thu nhập thấp tại Điều 3, Điều 4 Quy định này để xác nhận về đối tượng, mức thu nhập (theo mẫu tại Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD) và danh sách các cán bộ do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo đúng theo quy định. 5. UBND cấp phường; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: - UBND cấp phường (UBND phường, xã, thị trấn) chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu, nhân khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD); xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp đối với trường hợp lao động tự do, kinh doanh cá thể, không cần xác nhận mức thu nhập (theo mẫu tại Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD) cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định.
2,043
128,052
- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm xác nhận các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 3 chưa được Nhà nước giải quyết bồi thường nhà ở, đất ở; xác nhận theo thẩm quyền các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 5 về các đối tượng chính sách theo tiêu chí chấm điểm ưu tiên của UBND tỉnh trong việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Điều 13. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm 1. Giải quyết tranh chấp: Việc giải quyết tranh chấp đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng nhà ở, hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 16, Thông tư số 36/2009/TT-BXD . 2. Xử lý vi phạm: a) Các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của Quy định này và Thông tư số 36/2009/TT-BXD được xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở. b) Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua. c) Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. d) Các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp không đúng theo quy định tại Quy định này và Thông tư số 36/2009/TT-BXD thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan của tỉnh; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng triển khai thực hiện Quy định này. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư xây dựng, bán cho thuê, cho thuê mua và các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật liên quan. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh cần phải điều chỉnh, bổ sung vào Quy định này, giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thống nhất trình UBND tỉnh xem xét, xử lý đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2010 CHO BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1558/QĐ-BNN-TC ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh và phê duyệt dự toán chi ngân sách nhà nước vốn đối ứng năm 2010 cho Ban quản lý các dự án Nông nghiệp; Xét đề nghị của Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp tại công văn số 2443/DANN-TCKT ngày 03/12/2010 về việc phê duyệt điều chỉnh dự toán năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán chi tiết chi NSNN vốn đối ứng năm 2010 cho Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp. (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi tiết điều chỉnh được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng ban Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI NSNN VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2010 CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP (KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ) (Phụ lục kèm theo Quyết định số 1916/QĐ-BNN-TC ngày 14/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Một tỷ, tám trăm ba mươi hai triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, ba trăm chín mốt đồng) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Căn cứ Quyết định số 1095/QĐ-BNN-XD ngày 28/04/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án đầu tư: Hệ thống thủy lợi Tắc Giang - Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Tiểu dự án Hệ thống thủy lợi Tắc Giang - Phủ Lý thuộc dự án Thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (Hợp phần công trình thủy lợi nội đồng do Ban quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam quản lý) là: 24.400.000 đ (Hai mươi bốn triệu, bốn trăm ngàn đồng). Chi tiết như Phụ lục kèm theo. Điều 2. Giám đốc Ban quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam căn cứ vào dự toán được duyệt, số lượng thực tế, chế độ hiện hành liên quan đến tổ chức công tác thẩm tra để quyết định các khoản chi cụ thể, đảm bảo đầy đủ chứng từ tài chính hợp pháp để quyết toán. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nam, Giám đốc Ban quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH TIỂU DỰ ÁN: HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC GIANG-PHỦ LÝ (PHẦN BAN QLDA NN&PTNT HÀ NAM QUẢN LÝ) (Kèm theo Quyết định số 1936/QĐ-BNN-TC ngày 14/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-BNN-TC ngày 11/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 880/TTr ngày 09/12/2010 về việc điều chỉnh nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán NSNN năm 2010 của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ năm 2010 (Chi tiết theo Phụ biểu 01 đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU 01 ĐIỀU CHỈNH NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ NĂM 2010 (Kèm theo công văn số 1939/QĐ-BNN-TC, ngày 14 tháng 12 năm 2010) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN BẰNG MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.
2,032
128,053
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN BẰNG MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (sau đây gọi là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau: a) Chọn điểm, chôn mốc điểm kiểm tra thiết bị đo biển; b) Tìm điểm cũ, đo nối tọa độ, đo nối độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển; c) Tính toán tọa độ, độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển; d) Kiểm nghiệm thiết bị đo biển; đ) Chọn và xây điểm nghiệm triều; e) Xác định vị trí (định vị), quan trắc nghiệm triều và đo sâu địa hình đáy biển bằng sào; g) Xác định vị trí (định vị), quan trắc nghiệm triều và đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (theo tuyến đo để thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10 000, 1: 50 000); h) Xác định vị trí (định vị), quan trắc nghiệm triều và quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (các dải quét phủ kín bề mặt địa hình đáy biển để thành lập bản đồ tỷ lệ lớn); i) Lấy mẫu chất đáy địa hình đáy biển; k) Thành lập bản đồ gốc số địa hình đáy biển. 2. Cơ sở xây dựng Định mức KT-KT gồm: a) Quy định cơ sở toán học, độ chính xác, nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 10 000 ban hành kèm theo Quyết định số 180/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính; b) Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Định mức 05); c) Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; d) Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50 000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; đ) Quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; e) Trang thiết bị kỹ thuật đã và đang sử dụng phổ biến trong ngành Đo đạc và Bản đồ tại Việt Nam; Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất; Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong ngành tài nguyên và môi trường. 3. Định mức KT-KT bao gồm các thành phần: 3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc) Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: xác định các thao tác cơ bản, thao tác cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: xác định các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc; c) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc cần thiết để thực hiện bước công việc; d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm trên đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) làm việc trên đất liền tính bằng 8 giờ làm việc. Ngày công (ca) làm việc trên biển tính bằng 6 giờ làm việc. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các máy móc, thiết bị, vật liệu, thông hướng ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu… Mức lao động kỹ thuật của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết được tính theo hệ số trong bảng 2. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc); b) Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); c) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng. Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. đ) Mức cho các công cụ phụ, dụng cụ phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. e) Mức vật liệu phụ và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. 4. Kích thước, diện tích theo khung trong mảnh bản đồ địa hình theo quy định chia mảnh trong hệ VN-2000 tỷ lệ 1:10 000 là 45km2, tỷ lệ 1: 50 000 là 750 km2. 5. Định mức đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia lấy khoảng cách từ cảng gần nhất hoặc từ bờ (nơi neo đậu tàu) ra đến khu vực đo vẽ quy ước tính khoảng cách xa, gần để xác định mức hao phí lao động là khoảng cách từ bờ ra trên cùng một hàng mảnh theo hướng Đông – Tây đến biên của mảnh bản đồ quy chuẩn lập ở tỷ lệ 1: 10 000, 1:50 000 để tính. Trong Định mức KT – KT quy ước giữa phần nguyên và phần thập phân trong 1 số thập phân được phân cách nhau bằng dấu phảy (,). 6. Quy ước các chữ viết tắt trong Định mức KT – KT Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7. Hệ số mức do thời tiết Bảng 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 8. Các công việc chưa tính trong định mức: Các nội dung có liên quan đến lập đề án, lập dự án, lập kế hoạch khảo sát, thiết kế sơ bộ, khảo sát thực địa, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán, kiểm tra nghiệm thu các cấp, lập hồ sơ kiểm tra nghiệm thu. Khi áp dụng Định mức KT – KT này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. Chương 2. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1. Nội dung công việc 1.1. Chọn điểm kiểm tra thiết bị đo biển a) Chuẩn bị tư liệu, tài liệu; b) Xác định vị trí điểm ở thực địa; c) Liên hệ với chính quyền địa phương (hoặc cơ quan sử dụng đất) để xin phép đặt mốc… 1.2. Chôn mốc và xây tường vây bảo vệ mốc kiểm tra thiết bị đo biển a) Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, làm cốp pha, rửa vật liệu, trộn vật liệu và đổ mốc, xây tường vây, tạo chữ trên tường vây; b) Vẽ ghi chú điểm, bàn giao mốc cho chính quyền địa phương, phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp… 1.3. Tìm điểm tọa độ, độ cao nhà nước a) Chuẩn bị ghi chú điểm tọa độ, ghi chú điểm độ cao, chuẩn bị bản đồ địa hình trên đất liền; b) Theo ghi chú điểm cũ tìm kiếm mốc tọa độ, độ cao tại thực địa; c) Bổ sung những thay đổi vào ghi chú điểm cũ... 1.4. Đo nối tọa độ, độ cao nhà nước vào các điểm kiểm tra thiết bị đo biển a) Chuẩn bị máy móc, kiểm nghiệm máy đo tọa độ - đo độ cao, sổ sách, ghi chú điểm tọa độ (cũ), điểm độ cao nhà nước (cũ); b) Di chuyển đến các điểm cần đo nối tọa độ, độ cao; đo nối tọa độ - độ cao bằng công nghệ GPS, đo nối độ cao hạng 4; c) Tính toán bình sai tọa độ, độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển; d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm… 1.5. Xây dựng điểm nghiệm triều: áp dụng theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.6. Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị đo biển áp dụng theo nội dung công việc trong Định mức 05. Bổ sung thêm nội dung kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm, máy cải chính sóng. 1.7. Đo sâu địa hình đáy biển 1.7.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: 1.7.1.1. Quan trắc nghiệm triều: Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.1.2. Xác định vị trí điểm đo sâu (hay còn gọi là định vị): Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.1.3. Đo sâu bằng sào: Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (theo tuyến) 1.7.2.1. Quan trắc nghiệm triều: Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.2.2. Xác định vị trí điểm đo sâu (định vị): Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia (theo tuyến đo sâu) a) Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật – dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra (nếu có). Chuẩn bị máy móc, thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ; b) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo tuyến đã thiết kế đo vẽ tỷ lệ 1:10 000, 1:50 000;
2,086
128,054
c) Đo sâu theo tuyến cắt chéo khu vực đo vẽ; b) Đo bù, đo bổ sung (nếu cần); đ) Ghi chép vào sổ đo; e) Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu; g) Điền viết lý lịch bản đồ. 1.7.2.4. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm. 1.7.3. Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (quét kín mặt địa hình đáy biển để thành lập bản đồ tỷ lệ lớn). 1.7.3.1. Quan trắc nghiệm triều: Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.3.2. Xác định vị trí điểm đo sâu (định vị): Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.7.3.3. Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia (quét kín mặt địa hình đáy biển) a) Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật – dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra (nếu có). Chuẩn bị máy móc, thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ; b) Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo hướng song song với đường đẳng sâu (các dải quét phủ kín mặt địa hình đáy biển); c) Quét bù, quét bổ sung (nếu cần); d) Ghi chép vào sổ đo; đ) Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu; e) Điền viết lý lịch bản đồ. 1.7.3.4. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm. 1.8. Lấy mẫu chất đáy: Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 1.9. Thành lập bản đồ gốc: Theo nội dung công việc trong Định mức 05. 2. Phân loại khó khăn 2.1. Chọn điểm kiểm tra thiết bị đo biển: Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05. 2.2. Chôn mốc và xây tường vây điểm kiểm tra thiết bị đo biển: Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05. 2.3. Tìm điểm tọa độ, độ cao nhà nước để đo nối tọa độ - độ cao GPS: Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong Định mức 05. 2.4. Đo nối, đo ngắm tọa độ - độ cao bằng công nghệ GPS vào điểm kiểm tra thiết bị đo biển: Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng khi đo điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05. 2.5. Tìm điểm độ cao nhà nước để đo nối độ cao hạng 4 vào điểm kiểm tra thiết bị đo biển: Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng của tìm điểm độ cao trong Định mức 05. 2.6. Đo nối độ cao nhà nước vào các điểm kiểm tra thiết bị đo biển (hạng 4): Áp dụng phân loại khó khăn tương ứng đo độ cao hạng 4 trong Định mức 05. 2.7. Tính toán tọa độ, độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển: Không phân loại khó khăn, tính chung một loại khó khăn. 2.8. Xây dựng điểm nghiệm triều: Theo quy định của Định mức 05. 2.9. Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị: Theo quy định của Định mức 05. 2.10. Đo sâu địa hình đáy biển 2.10.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: Theo quy định của Định mức 05. 2.10.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia. 2.10.2.1. Tỷ lệ 1: 10 000: Theo quy định của Định mức 05. 2.10.2.2. Tỷ lệ 1: 50 000: a) Khu vực I: Vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế (độ sâu từ 3 mét đến 80 mét), các tuyến đo cách nhau 1cm trên bản đồ. - Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 với phương án thi công dùng tàu Đo đạc biển 01 hoặc tàu có tải trọng và công suất tương đương. Các mảnh bản đồ từ thứ 1 đến thứ 5: Theo quy định của Định mức 05; - Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 7 với phương án thi công dùng tàu Nghiên cứu biển hoặc tàu có tải trọng và công suất tương đương. Các mảnh bản đồ từ thứ 6 đến thứ 7 trên cùng một hàng mảnh, không phân loại khó khăn, định mức lao động công nghệ cho từng mảnh sẽ bằng mức lao động của mảnh thứ 5 nhân với các hệ số tương ứng quy định trong bảng mức lao động. b) Khu vực II: Vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận (độ sâu từ 3 mét đến 1000m), - Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 với phương án thi công dùng tàu Đo đạc biển 01 hoặc tàu có tải trọng và công suất tương đương: - Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 3 có độ sâu đến 300 mét đo sâu theo tuyến (các tuyến đo cách nhau 1cm trên bản đồ): Theo quy định của Định mức 05. - Các mảnh từ thứ 4 đến thứ 5 có độ sâu từ 300 mét đến 1000 mét (đo theo dải quét đảm bảo mật độ điểm đo vẽ của tỷ lệ bản đồ 1:50 000), phân loại khó khăn 4 và 5 tương ứng nhưng mức lao động công nghệ giảm tương ứng. c) Khu vực III: Vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét). - Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 với phương án thi công dùng tàu Đo đạc biển 01 hoặc tàu có tải trọng và công suất tương đương. Các mảnh bản đồ từ thứ 1 đến thứ 5 có độ sâu dưới 25 mét (đo theo tuyến, các tuyến cách nhau 1 cm trên bản đồ): Theo quy định của Định mức 05; - Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 17 với phương án thi công dùng tàu Nghiên cứu biển hoặc tàu có tải trọng và công suất tương đương: + Các mảnh bản đồ từ thứ 6 đến thứ 15 có độ sâu từ 25 mét đến dưới 130 mét trên cùng một hàng mảnh (đo theo tuyến, các tuyến cách nhau 1 cm trên bản đồ), không phân loại khó khăn, định mức lao động công nghệ cho từng mảnh sẽ bằng mức lao động của mảnh thứ 5 nhân với các hệ số tương ứng quy định trong bảng mức lao động; + Các mảnh bản đồ từ thứ 16 đến thứ 17 có độ sâu từ 130 mét đến 1000 mét trên cùng một hàng mảnh (đo theo dải quét đảm bảo mật độ điểm đo vẽ của tỷ lệ bản đồ 1:50 000), không phân loại khó khăn, định mức lao động công nghệ cho từng mảnh sẽ bằng mức lao động của mảnh thứ 5 nhân với các hệ số tương ứng quy định trong bảng mức lao động. 2.10.3. Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (các dải quét phủ kín mặt địa hình đáy biển) Quy ước: Vị trí mảnh được gọi tên lần lượt là mảnh thứ nhất (có bờ), mảnh thứ hai, mảnh thứ ba… đến mảnh thứ n tính từ bờ ra trên cùng một hàng mảnh theo hướng Đông – Tây). 2.10.3.1. Khu vực I: Vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế (độ sâu từ 3 mét đến 80 mét) a) Phương tiện thi công: Tàu Đo đạc biển 01 và tàu có tải trọng, công suất tương đương: - Loại 1: Mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét. - Loại 2: Mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 30 mét; Mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét. - Loại 3: Mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 40 mét; Mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; Mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. - Loại 4: Mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 50 mét; Mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; Mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. b) Phương tiện thi công: Tàu Nghiên cứu biển và tàu có tải trọng, công suất tương đương: - Loại 6: Mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 50 mét đến 60 mét. - Loại 7: Mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 60 mét đến 80 mét. 2.10.3.2. Khu vực II: Vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét) a) Phương tiện thi công: Tàu Đo đạc biển 01 và tàu có tải trọng, công suất tương đương: - Loại 1: Mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét. - Loại 2: Mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 170 mét; Mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét. - Loại 3: Mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 320 mét; Mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. - Loại 4: Mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 700 mét; Mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. - Loại 5: Mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 1000 mét. 2.10.3.3. Khu vực III: Vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét) a) Phương tiện thi công: Tàu Đo đạc biển 01 và tàu có tải trọng, công suất tương đương: - Loại 1: Mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét. - Loại 2: Mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét; Mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét. - Loại 3: Mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 18 mét; Mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; Mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. - Loại 4: Mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 20 mét; Mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; Mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. - Loại 5: Mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 25 mét; Mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; Mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát. b) Phương tiện thi công: Tàu Nghiên cứu biển và tàu có tải trọng, công suất tương đương: - Loại 6: Mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá 28 mét. - Loại 7: Mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá 30 mét. Các mảnh từ thứ 8 đến thứ 17 của khu vực này, không phân loại khó khăn, định mức lao động công nghệ cho từng mảnh sẽ bằng mức của mảnh thứ 7 nhân với các hệ số tương ứng quy định trong bảng mức lao động.
2,076
128,055
2.11. Lấy mẫu chất đáy 2.11.1. Lấy mẫu khu vực đo sâu bằng sào. Theo quy định của Định mức 05. 2.11.2. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa tia: Áp dụng tương tự quy định lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia vì vậy lấy theo quy định phân loại khó khăn của Định mức 05. 2.12. Thành lập bản đồ gốc số địa hình đáy biển Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 theo quy định của Định mức 05. Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 17 khi đo vẽ tỷ lệ: 1:50 000 đều tính loại khó khăn 1. 3. Định biên 3.1. Các hạng mục thực hiện trên bờ có liên quan đến đo vẽ địa hình đáy biển: Áp dụng các mức tương ứng trong Định mức 05. 3.2. Các hạng mục thực hiện trên biển và thành lập bản đồ gốc số Bảng 3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Khi thuê tàu để đo sâu, lấy mẫu thì không tính thủy thủ đoàn. 4. Định mức 4.1. Các hạng mục trên bờ có liên quan đến đo vẽ địa hình đáy biển Bảng 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Khi cần lập lưới khống chế phục vụ khu đo vẽ bằng sào: - Chọn điểm, đóng cọc (điểm khống chế khu vực đo sâu bằng sào) áp dụng hệ số 0,5 của mức số 1 ở bảng trên; - Mức tìm điểm cũ để đo nối tọa độ, độ cao; Mức đo nối tọa độ GPS, mức tính tọa độ, tính độ cao kỹ thuật của điểm khống chế khu vực đo sào áp dụng hệ số 1,0 của các mức tương ứng trong bảng trên. Mức đo thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm khống chế khu vực đo sào áp dụng hệ số 1,0 của mức số 9 trong bảng trên; - Khi gắn mốc điểm kiểm tra thiết bị đo biển trên cầu cảng, áp dụng hệ số 0,4 của mức số 2 bảng trên (không có lao động phổ thông). 4.2. Các hạng mục trên biển và thành lập bản đồ gốc số Bảng 5 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Trong các Thiết kế kỹ thuật – dự toán khi sử dụng các máy đo sâu hồi âm khác với máy EM 710S để quét địa hình đáy biển dẫn tới khối lượng công việc thay đổi vượt ±5% thì phải hiệu chỉnh mức lao động công nghệ cho phù hợp. - Khi dùng toàn bộ số liệu quét địa hình đáy biển để thành lập bản đồ gốc số thì định mức lao động thành lập bản đồ gốc số trong trường hợp này bằng 1,1 của mức lao động tương ứng trong mục 8.1 bảng 5. Chương 3. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 1. Dụng cụ 1.1. Các hạng mục trên bờ có liên quan đến đo vẽ địa hình đáy biển a) Tìm điểm tọa độ, điểm độ cao để đo nối tọa độ, độ cao vào điểm kiểm tra thiết bị đo biển áp dụng mức dụng cụ tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong Định mức 05; b) Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây điểm kiểm tra thiết bị đo biển áp dụng mức dụng cụ tương ứng điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05; c) Đo nối tọa độ, độ cao bằng công nghệ GPS; Tính tọa độ, tính độ cao áp dụng mức dụng cụ tương ứng đo nối tọa độ, độ cao điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05; d) Đo nối độ cao hạng 4, tính độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển; Đo nối thủy chuẩn kỹ thuật, tính độ cao của điểm nghiệm triều áp dụng mức dụng cụ đo và tính độ cao trong Định mức 05; 1.2. Các hạng mục trên biển 1.2.1. Xây trạm nghiệm triều; kiểm nghiệm thiết bị; quan trắc, định vị và đo sâu bằng sào; định vị và lấy mẫu chất đáy; thành lập bản đồ gốc số áp dụng mức dụng cụ trong Định mức 05. 1.2.2. Quan trắc nghiệm triều, định vị và đo sâu bằng máy hồi âm đa tia a) Khu vực biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế: Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 áp dụng mức dụng cụ tương ứng trong Định mức 05; các mảnh từ thứ 6 đến thứ 7 áp dụng mức dụng cụ của khó khăn loại 5 nhân với lần lượt các hệ số là: 0,78 và 0,83; b) Khu vực biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận: Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 3 áp dụng mức dụng cụ tương ứng trong Định mức 05; các mảnh từ thứ 4 đến thứ 5 áp dụng mức dụng cụ của khó khăn loại 3 nhân với lần lượt các hệ số là: 0,82 và 0,75; c) Khu vực biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang: Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 áp dụng mức dụng cụ tương ứng trong Định mức 05; các mảnh từ thứ 6 đến thứ 17 áp dụng mức dụng cụ của khó khăn loại 5 nhân với lần lượt các hệ số là: 0,78; 0,83; 0,87; 0,91; 0,95; 0,99; 1,04; 1,08; 1,12; 1,15; 0,48 và 0,40. 1.2.3. Quan trắc nghiệm triều, định vị và quét toàn bộ mặt địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia Bảng 6 Ca/km2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Khi sử dụng tàu Đo đạc biển 01, tàu Nghiên cứu biển thì phải tính bổ sung phần bảo hộ lao động cho đoàn thủy thủ theo biên chế của tàu (từ mục 25 đến mục 33). 2. Vật liệu 2.1. Các hạng mục công việc trên bờ có liên quan a) Tìm điểm tọa độ, điểm độ cao để đo nối tọa độ, độ cao vào điểm kiểm tra thiết bị đo biển áp dụng mức vật liệu tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong Định mức 05; b) Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây điểm kiểm tra thiết bị đo biển áp dụng mức vật liệu tương ứng điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05; c) Đo nối tọa độ, độ cao bằng công nghệ GPS; tính tọa độ, tính độ cao áp dụng mức vật liệu ứng đo nối tọa độ, độ cao điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05; d) Đo nối độ cao hạng 4, tính độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển; đo nối thủy chuẩn kỹ thuật, tính độ cao của điểm nghiệm triều áp dụng mức vật liệu đo và tính độ cao trong Định mức 05; đ) Mức gắn mốc bằng 0,2 mức chôn mốc, xây tường vây. 2.2. Các hạng mục công việc trên biển và lập bản đồ gốc số a) Xây trạm nghiệm triều; kiểm nghiệm thiết bị; quan trắc, định vị và đo sâu bằng sào; định vị và lấy mẫu chất đáy; thành lập bản đồ gốc số áp dụng mức vật liệu tương ứng trong Định mức 05; b) Mức vật liệu quan trắc, định vị và đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia áp dụng mức vật liệu tương ứng trong Định mức 05 (tương tự đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia cho từng tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ); c) Mức vật liệu quan trắc, định vị và quét toàn bộ bề mặt địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia Bảng 7 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi dùng tàu chuyên ngành phục vụ công tác thi công tính theo công suất của máy tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác và số ca sản xuất theo định mức. 3. Thiết bị 3.1. Các hạng mục trên bờ có liên quan a) Tìm điểm tọa độ, điểm độ cao để đo nối tọa độ, độ cao vào điểm kiểm tra thiết bị đo biển áp dụng mức thiết bị tìm điểm tọa độ, tìm điểm độ cao trong Định mức 05; b) Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây điểm kiểm tra thiết bị đo biển áp dụng mức thiết bị tương ứng điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05; c) Đo nối tọa độ, độ cao bằng công nghệ GPS; tính tọa độ, tính độ cao áp dụng mức thiết bị ứng đo nối tọa độ, độ cao điểm địa chính cơ sở trong Định mức 05; d) Đo nối độ cao hạng 4, tính độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển; đo nối thủy chuẩn kỹ thuật, tính độ cao của điểm nghiệm triều áp dụng mức thiết bị đo và tính độ cao trong Định mức 05; đ) Mức thiết bị chọn điểm, đóng cọc điểm khống chế đo sào áp dụng hệ số 0,5 của mức chọn điểm nêu trên; e) Mức gắn mốc trên cầu cảng áp dụng hệ số 0,2 của mức chôn mốc, xây tường vây nêu trên. 3.2. Các hạng mục trên biển và thành lập bản đồ gốc số 3.2.1. Xây điểm nghiệm triều: Áp dụng Định mức 05; 3.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị: Áp dụng Định mức 05; 3.2.3. Thiết bị phục vụ quan trắc, định vị và đo sâu bằng sào; thiết bị phục vụ định vị và lấy mẫu khu vực đo sào; thiết bị định vị và lấy mẫu chất đáy khu đo sâu bằng máy và thiết bị thành lập bản đồ gốc số áp dụng mức thiết bị tương ứng trong Định mức 05. 3.2.4. Thiết bị quan trắc, định vị và đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến đo bằng máy đo sâu hồi âm đa tia Bảng 8 Ca/mảnh <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế: Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 áp dụng mức thiết bị tương ứng mức thiết bị trong Định mức 05 (nêu ở bảng trên, có bổ sung máy cải chính sóng và máy xác định tốc độ âm); các mảnh thứ 6, thứ 7 lấy mức thiết bị của khó khăn 5 nhân với hệ số lần lượt là 0,78 và 0,83; - Vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận: Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 3 áp dụng mức thiết bị tương ứng mức thiết bị trong Định mức 05 (nêu ở bảng trên, có bổ sung máy cải chính sóng và máy xác định tốc độ âm); các mảnh thứ 4, thứ 5 lấy mức thiết bị của khó khăn 3 nhân với hệ số lần lượt là 0,82 và 0,75; - Vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang: Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 áp dụng mức thiết bị tương ứng mức thiết bị trong Định mức 05 (nêu ở bảng trên, có bổ sung máy cải chính sóng và máy xác định tốc độ âm); các mảnh thứ 6, thứ 17 lấy mức thiết bị của khó khăn 5 nhân với hệ số lần lượt là 0,78; 0,83; 0,87; 0,91; 0,95; 0,99; 1,04; 1,08; 1,12; 1,15; 0,48 và 0,40. 3.2.5. Thiết bị quan trắc, định vị và quét toàn bộ bề mặt địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia Bảng 9 Ca máy/km2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN, HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BỜ VÀ HẢI ĐẢO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
2,101
128,056
QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN, HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BỜ VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các trình tự, nội dung và các yêu cầu của công tác điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo có độ sâu từ 0 đến 20 mét nước trên vùng biển Việt Nam cho các dạng công việc: a) Điều tra, khảo sát khí tượng biển; b) Điều tra, khảo sát hải văn; c) Điều tra, khảo sát hóa học và môi trường biển; d) Điều tra, khảo sát địa hình đáy biển; đ) Điều tra, khảo sát sinh thái biển. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các dạng công việc trong hoạt động điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo. Các tổ chức, cá nhân tham gia điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ Thông tư này và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Nguyên tắc chung đối với công tác điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo a) Tuân thủ thực hiện các bước công việc, quy trình, quy phạm cho từng dạng công việc cụ thể khi tiến hành điều tra, khảo sát; b) Chất lượng sản phẩm trong điều tra, khảo sát phải phản ánh đặc trưng về các điều kiện tự nhiên của vùng, miền tại khu vực khảo sát; c) Trong quá trình thực hiện công tác điều tra, khảo sát phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn vùng biển, các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình ngầm, nổi trên biển, không gây cản trở đến các hoạt động kinh tế biển; d) Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về an toàn lao động khi tiến hành điều tra, khảo sát trên biển; đ) Trong quá trình điều tra, khảo sát hải văn hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo, trường hợp thấy có dấu hiệu bất thường về số liệu phải tiến hành khảo sát kiểm tra, khảo sát lặp lại; e) Tổ chức kiểm tra, nghiệp thu khối lượng và chất lượng sản phẩm sau khi thực hiện nhiệm vụ; g) Tuân thủ các quy định về quản lý dự án chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Giải thích các từ ngữ a) Trạm mặt rộng là trạm chỉ tiến hành quan trắc có 1 lần sau khi tàu ổn định vị trí và sau đó chuyển sang trạm khác để xem xét sự biến đổi của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo không gian; b) Trạm liên tục là trạm thực hiện quan trắc liên tục trong thời gian dài ngày (nhiều giờ, nhiều ngày để xem xét sự biến thiên của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo thời gian và mối quan hệ giữa chúng với nhau; c) Tầng quan trắc là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nước biển yên tĩnh đến điểm quan trắc. 5. Các yếu tố đo đạc và tần suất đo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Thiết bị đo đạc chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÙNG VEN BỜ VÀ HẢI ĐẢO CÁC DẠNG CÔNG VIỆC MỤC 1. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG BIỂN 1. Nguyên tắc cụ thể a) Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung; b) Công tác điều tra, khảo sát khí tượng biển phải tuân thủ theo quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94-TCN 19-2001) và quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt (94-TCN 6-2001) do Tổng cục Khí tượng Thủy văn (cũ) ban hành; quy phạm quan trắc hải văn ven bờ (94 TCN 8-2006) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị đo khí tượng được trang bị. 2. Công tác chuẩn bị a) Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị đo khí tượng. Chuẩn bị thiết bị dự phòng; b) Kiểm tra thời hạn chứng từ kiểm định. Trường hợp quá thời hạn quy định phải tiến hành kiểm định lại thiết bị đo khí tượng; c) Chuẩn bị tài liệu phục vụ quan trắc và quy toán; d) Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sát khí tượng biển; đ) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động; e) Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3. Công tác điều tra, khảo sát 3.1. Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí a) Trước giờ đo, lấy dụng cụ đo độ ẩm mang ra vị trí đo, về mùa đông trước 15 phút, mùa hè trước 10 phút; b) Trước lúc quan trắc 4 phút, tiến hành thấm nước cho vải mịn quấn bầu chứa thủy ngân ở nhiệt kế bên phải (ôn biểu ướt), lên giây cót cho máy thông gió; c) Ngay sau khi tẩm nước và lên giây cót, treo dụng cụ đo độ ẩm lên tay đỡ phía ngoài thành tàu phía hứng gió; d) Khi máy chạy được 3 phút, lần lượt đọc các trị số ôn biểu khô (nhiệt kế bên trái), ôn biểu ướt (nhiệt kế bên phải). Đọc phần số lẻ trước (phần mười độ), đọc phần nguyên sau và ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển; đ) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ đo độ ẩm sau khi kết thúc đo; e) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc nhiệt độ và độ ẩm không khí: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3.2. Đo áp suất khí quyển a) Đặt dụng cụ đo áp suất khí quyển lên giá đỡ cao khoảng 1,4m trong cabin tàu hoặc nơi đặt không bị ảnh hưởng của sự tỏa nhiệt từ buồng máy, bếp, lò sưởi; b) Không thay đổi vị trí hoặc xê dịch dụng cụ đo áp suất khí quyển; c) Khi đo, mở nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo áp suất khí quyển, đọc số đo nhiệt độ; d) Búng nhẹ ngón tay hoặc dùng bút chì gõ nhẹ lên mặt kính của dụng cụ đo áp suất khí quyển, đọc số đo áp suất khí quyển; đ) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển; e) Kết thúc đo đậy nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo áp suất khí quyển; g) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc áp suất khí quyển: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3.3. Đo gió a) Đến giờ đo, lấy máy gió, đồng hồ bấm giây, la bàn mang ra vị trí đo; b) Đưa máy đo gió lên nóc cabin, chọn nơi thoáng, xác định độ cao đặt máy đo gió so với mực nước biển, đọc và ghi chỉ số ban đầu của máy; c) Tay phải cầm máy đo gió nâng lên khỏi đầu sao cho trục của máy ở vị trí thẳng đứng, mặt số hướng về người quan trắc. Tay trái cầm đồng hồ bấm giây. Cùng một lúc mở đồng hồ bấm giây, nâng chốt hãm máy gió lên trên để kim chỉ số làm việc. Giữ máy gió ở vị trí như thế trong 100 giây và ở giây cuối cùng kéo chốt hãm xuống dưới, kim tự ngừng lại. Trường hợp gió rất nhỏ thời gian đo để đến 200 giây hoặc hơn nữa; d) Đọc và ghi chỉ số lần 2 vào biểu quan trắc khí tượng biển; đ) Xác định hướng gió bằng la bàn; e) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ la bàn, đồng hồ bấm giây, máy đo gió sau khi kết thúc đo; g) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc gió: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3.4. Quan trắc mây a) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) lượng mây tổng quan phần bầu trời bị che khuất (phần mười bầu trời), không kể là loại mây gì thuộc họ hay tính mây; b) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) phần bầu trời bị mây dưới che khuất, kể cả mây phát triển theo chiều thẳng đứng; c) Xác định loại và dạng mây trên bầu trời dựa vào tập ảnh Atlat mây chuẩn của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) hoặc bảng phân hạng mây; d) Xác định độ cao chân mây của mây dưới và mây giữa không quá 2.500m; đ) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển; e) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc mây: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên 3.5. Quan trắc tầm nhìn xa a) Các mục tiêu xác định tầm nhìn xa phải quan sát thấy rõ từ vị trí của người quan trắc dưới một góc không lớn hơn 5 – 60 so với đường chân trời; b) Xác định tầm nhìn xa theo bảng phân cấp tầm nhìn xa; c) Xác định tầm nhìn xa cả về hai phía: phía biển và phía bờ. Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển; d) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc tầm nhìn xa: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên. 3.6. Quan trắc các hiện tượng thời tiết a) Quan trắc thủy hiện tượng: mưa, mưa phùn, mưa đá, sương mù và các hiện tượng khác; b) Quan trắc thạch hiện tượng: mù khô, khói và các hiện tượng khác; c) Quan trắc điện hiện tượng: dông, chớp và các hiện tượng khác; d) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển; đ) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc các hiện tượng thời tiết: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên. 4. Xử lý số liệu a) Hiệu chỉnh kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm không khí theo chứng từ kiểm định máy, dùng bảng tra độ ẩm để tính độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối, độ chênh lệch bão hòa, điểm sương; b) Hiệu chỉnh kết quả đo áp suất không khí: hiệu chỉnh thang đo, hiệu chỉnh nhiệt độ và hiệu chỉnh bổ sung. Quy áp suất khí quyển về mực nước biển; c) Hiệu chỉnh kết quả đo gió: dựa trên chứng từ kiểm định máy đo gió để quy số vòng quay ra tốc độ gió;
2,064
128,057
d) Tính toán các đặc trưng của từng yếu tố khí tượng; đ) Xác định xu thế và biến đổi của các yếu tố khí tượng theo không gian và thời gian; e) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên. 5. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến điều tra, khảo sát; b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được. So sánh, đối chiếu với quy luật chung của các hình thế thời tiết tại khu vực nghiên cứu và tác động của chúng đối với các yếu tố khác; c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6. Sản phẩm giao nộp a) Tập số liệu kết quả điều tra, khảo sát các yếu tố khí tượng biển; b) Các đặc trưng, giá trị lớn, nhỏ, trung bình của các yếu tố; c) Xu thế và biến đổi của các yếu tố theo không gian và thời gian; d) Báo cáo tóm tắt diễn biến thời tiết, tổng kết, nhận xét, đánh giá kết quả điều tra, khảo sát khí tượng biển. MỤC 2. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN 1. Nguyên tắc cụ thể a) Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung; b) Công tác điều tra khảo sát hải văn phải tuân thủ theo quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển 94 TCN 19 – 2001 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn (cũ) ban hành, quy phạm quan trắc hải văn ven bờ 94 TCN 8 – 2006 do Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia ban hành và tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị đo hải văn. 2. Công tác chuẩn bị a) Cài đặt phần mềm điều khiển hoạt động của thiết bị đo dòng chảy, sóng và mực nước trên máy tính; b) Kiểm tra khả năng kết nối, truyền nhận số liệu giữa thiết bị đo dòng chảy, sóng và mực nước với máy tính; c) Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị đo hải văn; d) Chuẩn bị thiết bị dự phòng; đ) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho điều tra khảo sát; e) Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sát hải văn; g) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động; h) Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3. Công tác điều tra, khảo sát 3.1. Quan trắc sóng bằng mắt a) Xác định hướng truyền sóng bằng la bàn; b) Xác định (ước lượng) độ cao sóng bằng mắt; c) Tiến hành quan trắc độ cao sóng liên tục trong 5 phút; d) Ghi lại tất cả các độ cao sóng quan trắc được trong 5 phút trên giấy nháp, sau đó gạch bỏ chỉ để lại 5 sóng có độ cao lớn nhất và ghi vào biểu quan trắc hải văn 5 sóng đó; đ) Gạch bên dưới sóng có độ cao lớn nhất và tìm cấp sóng tương ứng; e) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc sóng bằng mắt: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên. 3.2. Đo sóng bằng máy đo sóng tự ghi AWAC hoặc máy có tính năng tương đương. a) Lắp pin nguồn cho máy đo sóng, kết nối máy đo sóng với máy tính; b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ; c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo sóng, lắp đầu câm để chống nước; d) Lắp khung bảo vệ máy đo sóng. Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U; đ) Thả máy đo sóng đảm bảo máy nằm cân bằng; e) Bố trí người canh trực máy đo sóng liên tục đến khi kết thúc đo đạc; g) Tiến hành vớt máy đo sóng khi kết thúc đo đạc. Rửa máy bằng nước sạch, lau khô. Tiến hành lưu trữ số liệu ra file máy tính. Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác. Bảo quản máy đo sóng trong thùng bảo vệ; h) Yêu cầu đối với người thực hiện đo sóng bằng máy tự ghi: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên. 3.3. Đo dòng chảy trực tiếp bằng máy AEM213-D hoặc máy có tính năng tương đương a) Kiểm tra và hiệu chỉnh thông tin thời gian; b) Điều chỉnh độ tương phản của màn hình hiển thị LCD; c) Tiến hành bù điểm không (ZERO) đối với sensor dòng chảy và độ sâu; d) Sử dụng dây cotton để treo quả nặng (10kg), không sử dụng dây xích; đ) Thả máy đo dòng chảy xuống tới tầng đo đã định trước, tốc độ thả 0,5 m/s. Dừng lại, ghi số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào sổ quan trắc dòng chảy. Lưu số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào bộ nhớ của máy; e) Thu máy, rửa máy, dây, lau chùi bộ phận hiển thị khi kết thúc đo đạc. Cất giữ máy đo dòng chảy trong thùng bảo vệ; g) Yêu cầu đối với người thực hiện đo dòng chảy bằng máy đo trực tiếp: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên. 3.4. Đo dòng chảy tự ghi bằng máy Compact-EM hoặc máy có tính năng tương đương. a) Lắp pin nguồn cho máy đo dòng chảy, kết nối máy đo dòng chảy với máy tính; b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ; c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo dòng chảy, lắp vỏ máy, vặn chặt các vít; d) Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát, vị trí đặt máy đo dòng chảy đúng tầng cần đo. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U; đ) Thả máy đo dòng chảy, đảm bảo dây treo máy phải thẳng, độ nghiêng dây treo ≤ 100; e) Bố trí người canh trực máy đo dòng chảy liên tục đến khi kết thúc đo đạc. g) Tiến hành vớt máy đo dòng chảy tự ghi khi kết thúc đo đạc. Rửa máy bằng nước sạch, lau khô, tiến hành lưu trữ số liệu ra file máy tính. Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác. Cất giữ máy đo dòng chảy trong thùng bảo vệ; h) Yêu cầu đối với người thực hiện đo dòng chảy bằng máy tự ghi: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên. 3.5. Đo lưu lượng nước bằng máy ADCP 3.5.1. Cài đặt phần mềm điều khiển máy ADCP trên máy tính. 3.5.2. Lắp máy a) Tháo giắc câm bảo vệ ổ cắm ở đầu dò; b) Lắp giắc kết nối đầu dò với cáp I/O; c) Lắp đầu dò vào bộ gá; d) Lắp nguồn. 3.5.3. Thiết lập đường truyền giữa ADCP và máy tính, tạo file cấu hình. 3.5.4. Khai báo các tham số cho máy đo ADCP a) Hiệu chỉnh độ sâu của mặt đầu dò; b) Hiệu chỉnh thời gian; c) Hiệu chỉnh sự chênh lệch của các sensor; d) Hiệu chỉnh sai lệch của đầu dò theo chiều thẳng đứng; đ) Hiệu chỉnh la bàn; e) Hiệu chỉnh sự biến đổi của từ trường; g) Khai báo độ mặn của nước; h) Khai báo tốc độ truyền âm trong nước; i) Khai báo ngoại suy lưu lượng nước; k) Bù độ dốc theo hướng mũi và tròng trành theo hướng ngang của thuyền; l) Khai báo hệ số hấp thụ cường độ âm trong nước. 3.5.5. Khai báo các tham số của file số liệu, thuyền, mặt cắt. a) Khai báo thư mục lưu giữ file số liệu đo; b) Khai báo phương pháp xử lý tính trung bình; c) Khai báo độ dày một lớp độ sâu; d) Khai báo số lượng lớp sâu; đ) Khai báo độ sâu lớn nhất của mặt cắt ngang; e) Khai báo chế độ phát sóng siêu âm của máy ADCP; g) Khai báo tốc độ di chuyển của phương tiện trên mặt cắt ngang. 3.5.6. Đo lưu lượng nước a) Nạp cấu hình cho máy ADCP; b) Ghi số liệu đo vào máy tính; c) Phát sóng siêu âm, đọc, ghi độ cao mực nước khi bắt đầu đo; d) Di chuyển chậm phương tiện ra xa bờ đến khi đủ độ sâu để hiện một giá trị lưu lượng giữa hai lớp sâu trên cùng (ΣQ có giá trị khác 0), xác định khoảng cách từ máy ADCP tới bờ khởi hành đo, nhập vào máy giá trị khoảng cách tới bờ đã xác định; đ) Di chuyển phương tiện ngang sông với tốc độ thích hợp, tốc độ di chuyển không vượt quá 1,5 m/s; e) Tiếp tục di chuyển ngang sông cho đến khi đạt đến một độ sâu mà giá trị lưu lượng chỉ thể hiện ở hai lớp độ sâu trên cùng, dừng lại ở vị trí này, xác định khoảng cách từ ADCP tới bờ kết thúc đo, nhập vào máy giá trị khoảng cách tới bờ đã xác định. Dừng phát sóng siêu âm, kết thúc lần đo. Ghi các số liệu vào biểu ghi kết quả đo lưu lượng nước bằng máy ADCP. 3.5.7. Kết thúc đo a) Tháo nguồn của đầu dò; b) Đậy nắp bảo vệ mặt đầu dò, tháo máy khỏi bộ gá; c) Tháo giắc cắm ở đầu dò; d) Lắp giắc câm vào đầu dò; đ) Thu cáp I/O, tráng rửa đầu dò bằng nước sạch, lau khô, đặt đầu dò vào hòm máy. 3.6. Đo mực nước tự ghi bằng máy TD304 hoặc máy có tính năng tương đương a) Lắp pin nguồn cho máy đo mực nước, kết nối máy đo mực nước với máy tính; b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ; c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo mực nước; d) Lắp khung bảo vệ máy đo mực nước. Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U; đ) Bật máy đo mực nước, thả máy đo mực nước; e) Bố trí người canh trực máy đo mực nước liên tục đến khi kết thúc đo đạc; g) Tiến hành vớt máy đo mực nước khi kết thúc đo đạc. Rửa máy bằng nước sạch, lau khô. Tiến hành lưu trữ số liệu ra file máy tính. Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác. Bảo quản máy đo mực nước trong thùng bảo vệ; h) Yêu cầu đối với người thực hiện đo mực nước: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên. 3.7. Đo độ trong suốt nước biển a) Quan trắc độ trong suốt tiến hành bên phía thành tàu có bóng râm. Tránh xa khu vực xả nước thải của tàu, khu vực có váng dầu trên mặt nước; b) Dùng tời thả từ từ đĩa đo độ trong suốt xuống chạm mặt nước, đánh dấu vị trí điểm 0, tiếp tục thả đĩa xuống tới độ sâu không còn nhìn thấy đĩa, nhắc đĩa lên và hạ xuống vài lần ở tại độ sâu này; c) Đo 3 lần, lấy giá trị độ sâu trung bình, ghi kết quả vào biểu quan trắc hải văn; d) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc độ trong suốt: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên.
2,120
128,058
4. Xử lý số liệu a) Sử dụng phần mềm STORM xử lý số liệu sóng, chiết xuất số liệu ra file EXCEL; b) Sử dụng phần mềm WINCEM xử lý số liệu dòng chảy và chiết xuất số liệu ra file CSV; c) Sử dụng phần mềm MINISOFT SD2000W xử lý số liệu mực nước, chiết xuất số liệu ra file EXCEL; d) Sử dụng phần mềm TRANSECT xử lý số liệu đo lưu lượng nước và chiết xuất số liệu ra file TEXT; đ) Lập bảng tần suất, tính hằng số điều hòa, vẽ hoa dòng chảy và các đặc trưng dòng chảy; e) Xác định các đặc trưng của sóng: hướng sóng, chu kỳ sóng, độ cao sóng, hướng thịnh hành và vẽ hoa sóng; g) Vẽ biến trình dao động mực nước; h) Chỉnh lý số liệu độ trong suốt; i) Xác định xu thế và biến đổi của các yếu tố theo không gian và thời gian; k) Tính toán, xác định các đặc trưng, giá trị lớn, nhỏ, trung bình của các yếu tố; l) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 5. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát; b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được. Xác định các đặc trưng, quy luật của các yếu tố hải văn trong vùng biển nghiên cứu và tác động của chúng đối với các yếu tố khác; c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6. Sản phẩm giao nộp a) Tập số liệu kết quả điều tra, khảo sát các yếu tố hải văn; b) Các đặc trưng, giá trị lớn, nhỏ, trung bình của các yếu tố; c) Bảng tần suất, hằng số điều hòa, hoa dòng chảy và các đặc trưng dòng chảy; d) Các đặc trưng của sóng: hướng sóng, chu kỳ sóng, độ cao sóng, hướng thịnh hành và vẽ hoa sóng; đ) Biến trình dao động mực nước; e) Báo cáo tổng kết, nhận xét, đánh giá kết quả điều tra khảo sát hải văn. MỤC 3. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN 1. Nguyên tắc cụ thể a) Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung; b) Công tác điều tra khảo sát môi trường nước biển phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn: TCVN 5993 – 1995, TCVN 5998 – 1995, quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển 94 TCN 19 – 2001 do Tổng cục Khí tượng thủy văn (cũ) ban hành, quy phạm quan trắc hải văn ven bờ 94 TCN 8 – 2006, quy định tạm thời về quan trắc môi trường không khí và nước do Tổng cục Khí tượng thủy văn (cũ) ban hành. 2. Công tác chuẩn bị a) Chuẩn bị và kiểm tra tình trạng hoạt động và hiệu chuẩn máy, thiết bị đo môi trường, thiết bị phân tích hóa; b) Chuẩn bị và kiểm tra thiết bị lấy mẫu, khuấy mẫu; c) Chuẩn bị đầy đủ máy, thiết bị dự phòng; d) Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ chứa mẫu, đựng mẫu, phân tích mẫu; đ) Pha chế hóa bảo quản mẫu; e) Chuẩn bị tài liệu phục vụ quan trắc và phân tích mẫu; g) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động; h) Chuẩn bị biểu quan trắc, sổ nhật ký, vật tư, hóa chất, văn phòng phẩm; i) Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3. Công tác điều tra, khảo sát 3.1. Lấy mẫu môi trường nước biển a) Lấy mẫu bên mạn tàu hướng đón gió bằng dụng cụ lấy mẫu nước (bathomet), tránh khu vực bị nhiễm nước thải của tàu; b) Dụng cụ lấy mẫu được gắn với quả nặng đảm bảo dây lấy mẫu không bị xiên; c) Thả dụng cụ lấy mẫu nước tới đúng tầng cần lấy mẫu; d) Lấy mẫu đo nhiệt độ, độ mặn, DO, pH và độ đục nước biển tại tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy. Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít; đ) Lấy mẫu đo muối dinh dưỡng (NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO32-) tại tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy. Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít; e) Lấy mẫu kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Zn, Ni, Mn, As, Hg) tại tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy. Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít; g) Lấy mẫu dầu tại tầng mặt. Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít; h) Yêu cầu đối với người thực hiện lấy mẫu môi trường nước biển: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3.2. Lấy mẫu môi trường không khí a) Vị trí lấy mẫu đảm bảo không khí không bị ô nhiễm cục bộ do hoạt động của tàu gây ra; b) Xác định hướng gió, tốc độ gió. Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thời tiết; c) Lựa chọn vị trí, lắp đặt gắn chặt máy móc thiết bị vào vị trí thích hợp; d) Bơm dung dịch hấp thụ, hãm giữ mẫu đã chuẩn bị vào các ống tương ứng và gắn vào vị trí lấy mẫu khí. Điều chỉnh bộ định chế thời gian cho thiết bị HS-7. Kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp, chạy máy phát điện; đ) Kết thúc quá trình lấy mẫu chuyển mẫu sang bộ phận phân tích, bảo quản tương thích; e) Trường hợp lấy mẫu trên đường hành trình ghi tọa độ vị trí đầu – cuối và thời gian bắt đầu – kết thúc quá trình lấy mẫu; g) Thời gian lấy mẫu bụi PM10 trong 24h, lấy mẫu SO2 trong 1,5h, lấy mẫu NOx trong 1h, lấy mẫu O3 trong 1h, lấy mẫu CO, CO2 trong 20 phút; h) Yêu cầu đối với người thực hiện lấy mẫu môi trường không phí: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên. 3.3. Bảo quản mẫu Kỹ thuật bảo quản mẫu nước biển theo các thông số cần phân tích: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Vml: thể tích mẫu cần lấy P: nhựa G: thủy tinh a) Bảo quản mẫu dầu: trộn 2 lít mẫu nước với 40 ml cacbon tetraclorua (CCl4). Khuấy hỗn hợp trong khoảng 30 đến 40 phút bằng máy khuấy từ. Dùng pipet hút phần CCl4 ở lớp dưới cho vào lộ thủy tinh có nút nhám. Ghi vị trí lấy mẫu và thời gian lấy mẫu lên lọ chứa mẫu. Bảo quản mẫu trong buồng tối, ở 40C; b) Bảo quản mẫu COD, BOD: cho 4 ml H2SO4 đặc vào 2 lít mẫu nước biển. Ghi vị trí lấy mẫu, tầng lấy mẫu và thời gian lấy mẫu lên can chứa mẫu. Bảo quản mẫu ở 4 – 50C; c) Bảo quản mẫu kim loại nặng (Cu, Cd, Fe, Zn, Ni, Mn): axit hóa 2 lít mẫu nước biển đến pH<2 bằng 4 ml HCl đặc. Ghi vị trí lấy mẫu, tầng lấy mẫu và thời gian lấy mẫu lên can chứa mẫu. Bảo quản mẫu ở điều kiện bình thường; d) Bảo quản mẫu kim loại nặng (Pb, As, Hg): axit hóa 2 lít mẫu nước biển đến pH<2 bằng 4 ml HNO3 đặc. Ghi vị trí lấy mẫu, tầng lấy mẫu và thời gian lấy mẫu lên can chứa mẫu. Bảo quản mẫu ở điều kiện bình thường; đ) Bảo quản mẫu môi trường không khí: bảo quản các mẫu SO2, NOx, O3, CO, CO2 trong tủ bảo ôn nhiệt. Bảo quản giấy lọc thủy tinh thu mẫu bụi PM10 trong túi nilon ở môi trường khô; e) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác bảo quản mẫu: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3.4. Đo DO, pH, độ muối, nhiệt độ và độ đục nước biển bằng máy WQC24 hoặc máy W22-XD hoặc máy có tính năng tương đương. a) Lắp pin nguồn cho máy đo DO, pH, độ muối, nhiệt độ, độ đục; b) Kiểm chuẩn tự động sensor đo pH với dung dịch chuẩn pH4; c) Nhúng sensor vào mẫu nước cần đo. Đo nhiệt độ nước biển, DO trước, tiếp đến đo độ muối, độ đục, cuối cùng đo pH; d) Ghi kết quả vào biểu quan trắc hóa học môi trường biển; đ) Yêu cầu đối với người quan trắc DO, pH, độ muối, nhiệt độ, độ đục nước biển: điều tra viên có có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 3.5. Đo muối dinh dưỡng bằng máy đo quang phổ DR/2010 Spectrophotometer (theo hướng dẫn sử dụng máy của HACH) hoặc máy có tính năng tương đương. a) Đo nitrit (NO2-): sử dụng chương trình đo nitrit số 371. Đo tại bước sóng 507 nm. Thêm hóa chất đo nitrit vào lọ 10ml chứa mẫu cần đo nitrit. Chờ 20 phút để hiện màu hoàn toàn, đưa vào khoang đo mẫu, đọc kết quả đo nitrit. Ghi kết quả đo được vào biểu quan trắc hóa học môi trường; b) Đo nitrat (NO3):sử dụng chương trình đo nitrit số 351. Đo tại bước sóng 507 nm. Thêm hóa chất đo nitrat vào lọ 25ml chứa mẫu cần đo nitrat. Chờ 15 phút để hiện màu hoàn toàn, đưa vào khoang đo mẫu, đọc kết quả đo nitrat. Ghi kết quả đo được vào biểu quan trắc hóa học môi trường; c) Đo amoni (NH4+): sử dụng chương trình đo amoni số 385. Đo tại bước sóng 655 nm. Thêm hóa chất đo amoni vào lọ 10ml chứa mẫu cần đo amoni. Chờ 18 phút để hiện màu hoàn toàn, đưa vào khoang đo mẫu, đọc kết quả đo amoni. Ghi kết quả đo được vào biểu quan trắc hóa học môi trường; d) Đo photphat (PO43-): sử dụng chương trình đo amoni số 490. Đo tại bước sóng 890 nm. Thêm hóa chất đo photphat vào lọ 10ml chứa mẫu cần đo photphat. Chờ 2 phút để hiện màu hoàn toàn, đưa vào khoang đo mẫu, đọc kết quả đo photphat. Ghi kết quả đo được vào biểu quan trắc hóa học môi trường; đ) Đo silicat (SiO32-): sử dụng chương trình đo silicat số 651. Đo tại bước sóng 815 nm. Thêm hóa chất đo silicat vào lọ 10ml chứa mẫu cần đo silicat. Chờ 5 phút để hiện màu hoàn toàn, đưa vào khoang đo mẫu, đọc kết quả đo silicat. Ghi kết quả đo được vào biểu quan trắc hóa học môi trường; e) Yêu cầu đối với người đo muối dinh dưỡng: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên. 4. Xử lý số liệu a) Mẫu dầu, COD, BOD và kim loại nặng phải phân tích trong phòng thí nghiệm ngay sau khi kết thúc chuyến khảo sát; b) Xử lý số liệu ngay sau khi kết thúc chuyến khảo sát; c) Các kết quả sau khi đã xử lý được lưu vào biểu quan trắc tổng hợp khí tượng, thủy văn và môi trường TGM – 3, lưu vào đĩa CD và máy tính; d) Tính toán xác định các đặc trưng của từng yếu tố; đ) Vẽ các biến trình nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển và các yếu tố khác; e) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên. 5. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả được của chuyến khảo sát trong khu vực vùng biển nghiên cứu; b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được. Xác định các đặc trưng, quy luật của các yếu tố môi trường trong vùng biển nghiên cứu và tác động của chúng đối với các yếu tố khác;
2,097
128,059
c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6. Sản phẩm giao nộp a) Tập số liệu kết quả điều tra, khảo sát các yếu tố hóa học môi trường biển; b) Biến trình các yếu tố theo không gian và thời gian; c) Báo cáo tổng kết, nhận xét, đánh giá kết quả điều tra, khảo sát hóa học và môi trường. MỤC 4. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN 1. Nguyên tắc cụ thể a) Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung; b) Mọi hoạt động đo đạc, định vị được thực hiện trên hệ tọa độ VN-2000. Việc chuyển tọa độ WGS-84 thu được từ hệ thống GPS thực hiện bởi các tham số như quy định của pháp luật về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; c) Thiết bị đo sâu phải được hiệu chỉnh chính xác theo mớn nước của đầu biến âm, cải chính sai số vạch và tốc độ âm thanh. Phải được cải chính các ảnh hưởng của sóng như dập dềnh, lắc nghiêng ngang, lắc nghiêng dọc; d) Phần mềm khảo sát địa hình, định vị, dẫn đường phải là các phần mềm hiện đại, có các tính năng thu thập, tích hợp các nguồn dữ liệu từ các thiết bị định vị, đo sâu, đo ảnh hưởng của sóng, dẫn đường, xác định tọa độ các điểm; xuất tín hiệu, dữ liệu tới các thiết bị ngoại vi. Tất cả các dữ liệu từ mọi nguồn phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu do phần mềm tạo ra để dùng trong các công việc xử lý sau; đ) Sản phẩm ngoài việc sử dụng cho việc xử lý số liệu của các nhiệm vụ khảo sát khác nhau trên tàu, lập các báo cáo, còn được sử dụng cho việc thành lập, cập nhật bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 hoặc 1: 25.000 và cung cấp số liệu gốc cho cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý biển. 2. Công tác chuẩn bị 2.1. Nhận và kiểm tra tình trạng hoạt động của các máy móc thiết bị cho hệ thống lắp trên tàu khảo sát. 2.2. Chuẩn bị máy, thiết bị dự phòng. 2.3. Nhận và kiểm tra tình trạng hoạt động các máy đo đạc dùng cho kiểm nghiệm. 2.4. Cài đặt các thông số cho phần mềm 2.4.1. Khai báo hệ tọa độ là VN-2000, khai báo các tham số tính chuyển tọa độ từ WGS-84 sang VN-2000. 2.4.2. Khai báo các cổng giao tiếp của các thiết bị với máy tính, kiểm tra kết nối, truyền nhận số liệu giữa các thiết bị với máy tính. 2.4.3. Khai báo các tuyến đo, các mục tiêu cần dẫn tàu đến a) Các tuyến đo sâu trong phạm vi khảo sát bằng tàu, thuyền được thiết kế song song với chiều dốc của địa hình. Khoảng cách giữa các tuyến không vượt quá 100 m đối với bản đồ tỷ lệ 1:10000, 250 m đối với bản đồ tỷ lệ 1:25000; b) Ở quanh đảo, ven bờ không cần thiết kế đường đo cụ thể. Khi đo vẽ cho tàu, thuyền chạy sát bờ ở cự ly đảm bảo an toàn; c) Các tuyến đo kiểm tra được thiết kế cắt các tuyến đo sâu với góc từ 60 đến 90 độ, tổng chiều dài các đường kiểm tra không ít hơn 10% tổng chiều dài các đường đo sâu; d) Các điểm lấy mẫu, thả trạm quan trắc được thiết kế bằng một vòng tròn có bán kính bằng dung sai cho phép của vị trí lấy mẫu, thả trạm. Mỗi điểm này được gắn với một mục tiêu trong phần mềm dẫn đường, định vị. 2.5. Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ đo đạc địa hình đáy biển. 2.6. Lắp đặt hệ thống 2.6.1. Hệ thống đo đạc, định vị dùng cho tàu khảo sát tại khu vực nước nông bao gồm các thiết bị được kết nối với nhau theo sơ đồ: 2.6.2. Các thiết bị phải được lắp đặt cố định, chắc chắn tuân thủ các hướng dẫn của từng loại thiết bị tại các vị trí thích hợp nhất trên tàu đo. 2.6.3. Ăng ten máy định vị phải đặt ở nơi thông thoáng, tránh được các nhiễu do sóng điện từ, các ảnh hưởng đa đường truyền. 2.6.4. La bàn Gyro phải được lắp đặt chắc chắn trên mặt bằng phẳng sao cho hướng la bàn chỉ đúng hướng thực của tàu. Với la bàn vệ tinh thì 2 ăng ten phải được lắp đặt như ăng ten máy định vị và trên cùng một mặt phẳng ngang. 2.6.5. Bộ cảm biến của máy cải chính sóng phải được đặt gần trọng tâm của tàu, lắp đúng hướng, và đảm bảo mặt phẳng ngang cho máy để giảm tối đa các sai lệch hệ thống do lắp đặt gây ra. 2.6.6. Đầu biến âm của máy đo sâu phải được lắp đặt chắc chắn tại vị trí tránh nhiễu âm tốt nhất trên tàu đo. 2.6.7. Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống trên tàu đo tiến hành đo đạc xác định được các yếu tố sau: a) Độ lệch tâm của các thiết bị trên tàu khảo sát, trọng tâm của tàu, các điểm thể hiện kích thước, hình dáng, hướng của tàu; điểm lắp ăng ten định vị, ăng ten la bàn (la bàn vệ tinh), điểm đặt bộ cảm biến máy cải chính sóng, điểm đặt đầu biến âm của máy đo sâu, các điểm thả các thiết bị lấy mẫu, quan trắc, vạch mớn nước; b) Lập bảng tra sự thay đổi mớn nước của tàu theo tốc độ và theo sự tăng, giảm tải trọng; c) Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt bộ cảm biến máy cải chính theo trục tàu cân bằng; d) Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ phát, thu sóng âm (đầu biến âm) của máy đo sâu theo trục tàu cân bằng; đ) Độ lệch hướng do lắp đặt của la bàn, đầu biến âm, bộ cảm biến sóng theo trục tàu cân bằng. 2.6.8. Các vị trí của các thiết bị phải được thể hiện trên hệ tọa độ không gian với gốc tọa độ là trọng tâm của tàu, trục Y trùng với hướng mũi tàu, trục X vuông góc với trục Y hướng sang phải. Sai số đo vị trí của các điểm lệch tâm so với gốc tọa độ này không vượt quá ± 1cm. Sai số đo các góc của các thiết bị đã lắp không vượt quá ± 1 độ. 2.7. Kiểm nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống 2.7.1 Các máy móc, thiết bị đo đạc, định vị được kiểm nghiệm theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2.7.2. Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống, trước khi bắt đầu khảo sát phải thực hiện các kiểm nghiệm và hiệu chỉnh cho các thiết bị như sau: a) Kiểm nghiệm máy đo sâu: Dùng máy đo tốc độ âm thanh trong nước đo tốc độ âm thanh chuẩn tại khu vực kiểm nghiệm. Nhập tốc độ đo độ sâu tối thiểu của máy đo sâu. Thả đĩa kiểm nghiệm xuống độ sâu tối thiểu đó (chính xác tới 0,5cm). Dùng máy đo sâu đo độ sâu đến đĩa. Độ chênh lệch giữa độ sâu đo được bằng máy đo sâu với độ sâu đĩa thực tế chính là sai số vạch của máy đo sâu. Sai số này được đưa vào mục sai số của máy đo sâu (trường hợp máy đo sâu không có mục này thì cộng thêm độ lệch này vào độ ngập đầu biến âm); Sau khi cải chính sai số vạch, thả đĩa đo sâu xuống từng mét, nhập tốc độ âm tương ứng cho từng độ sâu. Đo độ sâu tới đĩa bằng máy đo sâu, xác định độ chênh giữa độ sâu thực và độ sâu đo được. Trường hợp chênh lệch tính được nằm trong hạn sai của máy thì kết luận máy tốt, sử dụng được. Trường hợp chênh lệch vượt hạn sai thì phải thay máy khác; b) Kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy la bàn: theo phụ lục số 2 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2.8. Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ là kỹ thuật viên bậc 4 trở lên, kỹ sư bậc 3 trở lên. 3. Công tác điều tra, khảo sát 3.1. Định vị cho các công tác khảo sát a) Khi dẫn đường đưa tàu tới mục tiêu thả trạm quan trắc hoặc thiết bị lấy mẫu, điểm quan tâm trên tàu đo phải được chọn là điểm thả thiết bị tương ứng. Điểm này phải đúng mục tiêu đã thiết kế; b) Khi vị trí thả thiết bị đã nằm trong vòng tròn dung sai, tàu phải được giữ ổn định trong vòng tròn để thả thiết bị xuống; c) Khi thiết bị xuống tới vị trí lấy mẫu, vị trí này được đánh dấu lại. Số liệu ghi ra bao gồm các thông tin: vị trí tọa độ của điểm thả thiết bị, độ sâu khu đo, thời điểm đánh dấu lại. Độ sâu của thiết bị ghi theo thông tin của người thả; d) Trong suốt hành trình của tàu thực hiện các công tác khảo sát hóa học, môi trường, hải văn, số liệu định vị ghi theo chế độ thời gian (5 giây 1 lần ghi); đ) Yêu cầu đối với người định vị cho các công tác khảo sát: điều tra viên phải có trình độ là kỹ thuật viên bậc 6 trở lên. 3.2. Quan trắc thủy triều a) Việc khảo sát phải bao gồm cả quan trắc thủy triều. Trường hợp khu vực khảo sát nằm ngoài vùng có thể sử dụng số liệu thủy triều quan trắc từ các trạm hải văn cố định. Số liệu mực nước thủy triều phải được kết nối với hệ độ cao nhà nước; b) Trường hợp quan trắc thủy triều bằng các trạm quan trắc tạm thời thì việc quan trắc thủy triều này được thực hiện theo các quy định nêu trong Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Yêu cầu đối với người quan trắc thủy triều: điều tra viên phải có trình độ là kỹ thuật viên bậc 6 trở lên. 3.3. Đo sâu đáy biển a) Tàu đo được dẫn đường theo vị trí đầu biến âm máy đo sâu, trong quá trình đo không được chạy lệch đường quá 1mm theo tỷ lệ bản đồ, tốc độ tàu chạy tối đa là 8km/giờ; b) Khi tàu quay đầu để vào đường chạy tiếp theo phải giảm tốc độ và đảm bảo đủ thời gian cho máy cải chính sóng không còn ảnh hưởng bởi gia tốc ngang; c) Số liệu định vị, độ sâu, la bàn, ảnh hưởng của sóng được phần mềm ghi liên tục suốt tuyến đo, tuyến kiểm tra; d) Việc đánh dấu điểm đo được thực hiện bắt đầu từ đầu đường đo, khoảng cách giữa 2 điểm kề nhau không vượt quá 20m cho bản đồ tỷ lệ 1:10000, 50 m cho bản đồ tỷ lệ 1:25000; đ) Mọi sự kiện trong quá trình đo đạc địa hình, tên đường đo, thời điểm bắt đầu, kết thúc, hướng chạy, file số liệu được ghi chép tỉ mỉ trong sổ đo đạc địa hình;
2,072
128,060
e) Trường hợp một trong các thiết bị đo bị lỗi làm mất dữ liệu quá 2 khoảng cách điểm đánh dấu thì phải đo lại đoạn đó; g) Độ ngập đầu biến âm được đo vào thời điểm bắt đầu và kết thúc ca đo. Chú ý ghi thời điểm đo để cải chính độ ngập đầu biến âm trong xử lý số liệu; h) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác đo sâu đáy biển: điều tra viên phải có trình độ là kỹ thuật viên bậc 6 trở lên, kỹ sư bậc 4 trở lên. 4. Xử lý số liệu a) Biên tập số liệu thủy triều, cải chính lại thời gian ghi số liệu trường hợp có chênh lệch thời gian của trạm quan trắc thủy triều với hệ thống đo đạc trên tàu đo, tạo file số liệu phù hợp với quy định của phần mềm xử lý số liệu; b) Tạo dự án xử lý số liệu riêng cho từng dự án khảo sát, nạp các số liệu đo đạc, số liệu thủy triều vào phần mềm; c) Việc xử lý, biên tập số liệu đo được thực hiện cho từng đường đo; d) Căn cứ vào các số liệu về tốc độ âm, độ ngập đầu biến âm để hiệu chỉnh các số liệu đo; đ) Dựa trên mặt cắt dữ liệu loại bỏ các điểm sai số của độ sâu, số đo sóng. Hiệu chỉnh độ trễ giữa đo sâu, đo sóng. Nội suy các điểm mất dữ liệu mà không đo bù; e) Đánh giá độ chính xác đo đạc căn cứ trên số liệu đo sâu, đo kiểm tra theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 2 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; g) Xuất số liệu dạng X, Y, H của các điểm được đánh dấu sang định dạng phù hợp với các phần mềm biên tập bản đồ, cơ sở dữ liệu; h) Lập các bản vẽ báo cáo khảo sát bao gồm các tuyến, các điểm đo địa hình, các điểm đặt trạm, lấy mẫu khảo sát hải văn, hóa học, môi trường; i) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình độ là kỹ thuật viên bậc 10 trở lên, kỹ sư bậc 5 trở lên. 5. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát; b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được; c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6. Sản phẩm giao nộp a) Các bản vẽ báo cáo khảo sát bao gồm các tuyến, các điểm đo địa hình, các điểm đặt trạm, lấy mẫu khảo sát hải văn, hóa học, môi trường thể hiện trên các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000, 1:25000 như đã nêu trong dự án điều tra khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo đã lập; b) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. MỤC 5. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SINH THÁI BIỂN 1. Nguyên tắc cụ thể a) Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung; b) Điều tra, khảo sát sinh thái biển phải tuân thủ theo Luật đa dạng sinh học 2008; c) Kết quả phân tích đạt yêu cầu khi có 5% tổng số mẫu gửi đi kiểm tra, kết quả phân tích mẫu phải trùng hợp với nhau; d) Sau khi mẫu đã được kiểm tra xong, phải ngâm bảo quản lâu dài vào lọ thủy tinh với dung dịch cồn 70% và 5% glycerin. 2. Công tác chuẩn bị 2.1. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các máy thiết bị, dụng cụ, bảo dưỡng định kỳ trước mỗi đợt khảo sát: a) Phương tiện đi khảo sát: tàu, ca nô, xuồng máy, ôtô, thiết bị lặn sâu; b) Phương tiện, thiết bị thu thập mẫu, giữ mẫu ở hiện trường; c) Dụng cụ để điều tra trữ lượng; d) Dụng cụ bảo quản mẫu; đ) Dụng cụ hóa chất để làm mẫu ngâm tươi; e) Các tài liệu dùng để phân loại nhanh ngoài hiện trường; g) Máy ảnh, máy quay video, máy tính; h) Sổ nhật ký theo quy định chung cho từng nhóm sinh vật; i) Quần áo, giầy, dép, ủng, găng tay (bảo hộ lao động). 2.2. Kiểm chuẩn, chuẩn bị máy, thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất. 2.3. Xác định tọa độ của vị trí trạm trên bản đồ. 2.4. Xác định địa điểm và các tuyến trạm thu mẫu: phải đạt được các tiêu chí a) Đại diện; b) Phủ kín các sinh cảnh; c) Phủ kín không gian; d) Xây dựng sơ đồ thu mẫu có kèm theo tọa độ. 2.5. Xác định thời gian thu mẫu: đại diện cho các mùa, tốt nhất là 3 tháng thu mẫu một lần. 2.6. Xác định các nhóm sinh vật cần thu. 2.7. Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 4 trở lên. 3. Công tác điều tra, khảo sát 3.1. Thực vật phù du 3.1.1. Công tác thu mẫu a) Thu mẫu bằng lưới: các loại lưới đều vớt thẳng đứng, vớt từ đáy tới mặt nước. Trường hợp góc lệch lớn hơn 450 thì mẫu vật thu được chỉ có giá trị về mặt định tính, không có giá trị định lượng; b) Kéo lưới với tốc độ ổn định. Đối với lưới cỡ lớn tốc độ kéo lưới là từ 0,5 đến 1m/s lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lưới cỡ nhỏ từ 0,3 đến 0,5m/s. Khi đang kéo lưới tuyệt đối không được dừng lại; c) Tùy theo lượng nước mà cho formon vào lọ mẫu sao cho để có nồng độ 5%. Vớt mẫu phân tầng phải căn cứ theo sự phân tầng như của bộ phận thủy văn: 0 đến 10m, 10 đến 20m. Trường hợp góc lệch dây cáp lơn hơn 300 thì không vớt mẫu phân tầng; d) Thu mẫu bằng máy lấy nước: mẫu lấy nước ít nhất là 1 lít. Trường hợp trong mẫu vật có rác bẩn, váng dầu hoặc có các động vật thủy sinh lớn có nhiều xúc tu thì phải thu mẫu lại. Phải cho đủ hóa chất bảo quản vào lọ mẫu để tránh thối hỏng. Trường hợp lưới có ống đáy nhẹ, phần cuối khung lưới nối với quả rọi có trọng lượng khoảng 0,5kg. 3.1.2. Xử lý mẫu vật a) Đổ mẫu vật vào lọ nhỏ có kích thước thích hợp tùy theo lượng mẫu vật; b) Các lọ mẫu phải có nhãn hiệu ở bên ngoài và bên trong, nhãn phải viết bằng mực không nhòe trên giấy can. Trên nhãn ghi ký hiệu của vùng biển điều tra, loại lưới, năm thu thập và số thứ tự của mẫu vật trong từng đợt điều tra; c) Mẫu vật thu thập bằng máy lấy nước phải dùng máy ly tâm để làm lắng, rút bớt nước còn khoảng 5 đến 10ml để bảo quản trong các lọ nhỏ, các lọ này phải có nhãn hiệu; d) Các lọ mẫu của các tầng nước ở mỗi trạm cho vào một lọ lớn có dán nhãn và ghi số hiệu trạm. 3.1.3. Bảo quản và vận chuyển a) Hóa chất bảo quản: dung dịch lugol; b) Lọ đựng mẫu với đầy đủ nhãn mác, bút chì, bút viết kính (mực chịu nước), nhật ký khảo sát. Riêng đối với lọ đựng mẫu thường sử dụng các loại lọ nhựa để dễ vận chuyển trong các chuyến khảo sát; Đối với mẫu định lượng tùy vào vùng nghiên cứu mà lọ đựng mẫu thường có dung tích từ 1 – 5 lít; c) Sau khi thu mẫu các lọ được xếp vào các thùng tôn, vận chuyển về phòng thí nghiệm phân tích. 3.1.4. Đăng ký mẫu vật: a) Tất cả các mẫu vật đã thu thập được đều phải ghi vào sổ đăng ký mẫu vật; b) Khi ghi xong phải có người đối chiếu. 3.1.5. Phân tích mẫu a) Phân tích mẫu định tính: mẫu định tính mang về phòng thí nghiệm, để lắng, sau đó dùng ống hút nhỏ hút lấy một lượng nhỏ dung dịch mẫu cho lên lam kính và quan sát dưới kính hiển vi. Tùy theo đặc điểm phân loại của từng loại mà thực hiện các công đoạn tiếp theo như: tẩy mẫu, phá vỡ, tách, nhuộm tế bào để dễ quan sát. Trong khi quan sát, tiến hành chụp ảnh các mẫu tiêu biểu cho từng loại. Phân tích mẫu bằng kính hiển vi OLYMPUS và kính đảo ngược huỳnh quang LEICA; b) Phân tích định lượng: mẫu định lượng mang về phòng thí nghiệm, để lắng trong tối ít nhất từ 24 – 48 giờ. Dùng xi phông nhỏ rút dần nước trong các lọ mẫu cho đến khi bắt đầu xuất hiện vẩn. Chuyển mẫu sang ống đong hình trụ 100ml và tiếp tục để lắng ít nhất 1 ngày đêm. Dùng xi phông rút nước mẫu trong ống đong cho đến khi xuất hiện vẩn và lại để lắng. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thể tích mẫu trong ống đong còn lại khoảng 10 – 20ml. Chuyển mẫu sang lọ nhỏ thể tích 10 – 20ml để bảo quản. Khi phân tích, lắc đều lọ mẫu, dùng pipet hút lấy 1ml dung dịch mẫu cho vào buồng đếm Sedgewick – Rafter. Đếm số lượng tế bào của từng loài dưới kính hiển vi đảo ngược LEICA; c) Đối với loài có tần suất hiện cao phải dùng máy đếm. Đếm một phần, một nửa hoặc cả buồng đếm tùy thuộc vào mật độ tế bào trong mẫu nhiều hay ít. d) Sau khi đếm xong, mẫu vật được đổ trở lại lọ bảo quản. Buồng đếm và ống hút định lượng phải được rửa sạch bằng nước máy trước khi chuyển sang đếm mẫu khác; đ) Kết quả phân tích được cập nhật vào biểu đếm số lượng và tính trọng lượng tế bào thực vật phù du. 3.1.6. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát thực vật phù du: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 3 trở lên. 3.2. Động vật phù du 3.2.1. Công tác thu mẫu a) Thu thập vật mẫu bằng lưới: các loại lưới đều vớt thẳng đứng. Trường hợp góc lệch lớn hơn 450 thì mẫu vật thu được chỉ có giá trị về mặt định tính, không có giá trị định lượng; b) Kéo lưới với tốc độ ổn định. Đối với lưới cỡ lớn tốc độ kéo lưới là từ 0,5 đến 1m/s lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lưới cỡ nhỏ từ 0,3 đến 0,5m/s. Khi đang kéo lưới tuyệt đối không được dừng lại; c) Sau khi kéo lưới lên khỏi mặt nước dùng vòi phun nước ở phía ngoài cho sinh vật trôi hết xuống ống đáy rồi cho vào lọ. Tùy theo lượng nước mà cho formon vào lọ mẫu sao cho để có nồng độ 5%; d) Vớt mẫu phân tầng phải căn cứ theo sự phân tầng như của bộ phận thủy văn: 0 đến 10m, 10 đến 20m. Khi miệng lưới tới giới hạn trên của tầng nước phải dừng lại và nhanh chóng thả búa phân tầng để lưới gập lại. Trường hợp góc lệch dây cáp lớn hơn 300 thì không vớt mẫu phân tầng. Kết quả thu mẫu phân tầng ghi trong biểu; đ) Mẫu định lượng thu bằng bathomet với thể tích 5lít, kéo 20 lần và toàn bộ lượng nước được lọc qua lưới thu mẫu phù du. Chỉ giữ lại một lượng nước không quá 200ml cùng với mẫu được bảo quản trong lọ nhựa và cố định bằng dung dịch formalin 5%. 3.2.2. Xử lý mẫu vật a) Dùng ống hút đầu bịt vải lưới số 38 để hút bớt nước ở lọ mẫu, đổ mẫu vật vào lọ nhỏ có kích thước thích hợp tùy theo lượng mẫu vật;
2,102
128,061
b) Các lọ mẫu phải có nhãn hiệu ở bên ngoài và bên trong, nhãn phải viết bằng mực không nhòe trên giấy can. Trên nhãn ghi ký hiệu của vùng biển điều tra, loại lưới, năm thu thập và số thứ tự của mẫu vật trong từng đợt điều tra. 3.2.3. Bảo quản và vận chuyển a) Mẫu vật vớt bằng lưới được ngâm giữ trong dung dịch formol có nồng độ 5%; b) Mẫu vật thu thập bằng máy lấy nước được ngâm giữ trong dung dịch lugol 1%; c) Trong một số trường hợp để tránh sự ăn mòn vỏ của động vật phù du cần phải kiềm hóa dung dịch formalin với sodium borat hoặc carbornat sodium (Na2CO3); d) Dụng cụ chứa mẫu bằng chai nhựa; đ) Sau khi đã được bảo quản và dán nhãn đầy đủ, mẫu động vật phù du được đặt vào hòm gỗ hoặc hòm tôn, vận chuyển về phòng thí nghiệm. 3.2.4. Đăng ký mẫu vật a) Tất cả các mẫu vật đã thu thập được đều phải ghi vào sổ đăng ký mẫu vật; b) Khi ghi xong phải có người đối chiếu. 3.2.5. Phân tích mẫu a) Phân tích mẫu định tính: xác định thành phần loài bằng kính giải phẫu, kính hiển vi; b) Xác định đến nhóm trên kính giải phẫu; c) Chọn các cá thể phát triển đầy đủ nhất đại diện cho từng nhóm để giải phẫu và xác định loài bằng kính hiển vi; d) Phương pháp đếm số lượng: trường hợp số lượng mẫu vật ít phải đếm toàn bộ. Trường hợp mẫu vật quá nhiều đếm toàn bộ những loài có kích thước lớn. Kết quả đếm ghi vào biểu đếm số con động vật phù du và kết quả đếm của mẫu phân tầng ghi vào biểu đếm số con động vật phù du lưới phân tầng; đ) Phương pháp khối lượng: chọn riêng những loài động vật phù du là thức ăn cho cá để cân trọng lượng ẩm. Cân phải có độ nhậy ít nhất là 0,01mg. Loại bỏ cặn, rác bẩn trước khi cân mẫu bằng cân điện với độ chính xác 0,0001g. Lọc mẫu qua lưới lọc (mắt lưới 315mm). Thấm mẫu bằng giấy lọc đến độ ẩm tự nhiên. Cân mẫu. 3.2.6. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát động vật phù du: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 3 trở lên. 3.3. Động vật đáy 3.3.1. Công tác thu mẫu a) Thu mẫu bằng gàu sinh học: quan sát và ghi nhận tình hình mẫu thu loại chất đáy, độ dày, tình hình sinh vật. Khối lượng chất đáy phải trên một nửa gàu mới đạt yêu cầu. Diện tích thu mẫu là 0,5m2 tại mỗi trạm. Độ ngập sâu của cuốc phải đạt tối thiểu là 4 – 5cm đối với chất đáy là cát và vỏ sinh vật cỡ trung, 6 – 7cm đối với chất đáy là cát mịn, ≥ 10cm đối với chất đáy là bùn. Khi lấy mẫu lên, trường hợp không thỏa mãn 1 trong những chỉ tiêu trên thì bắt buộc phải lấy lại mẫu. Rửa mẫu qua hệ thống rây. Sau khi rửa sạch, nhặt cẩn thận, tách từng loài hoặc nhóm gần nhau và có thể tách riêng cơ thể lớn, nhỏ vào lọ ngâm giữ; b) Thu mẫu bằng lưới kéo: thả lưới khi tàu đang chạy với tốc độ chậm và phương hướng đã ổn định. Độ dài dây cáp khi kéo lưới phải phụ thuộc vào tốc độ của tàu, độ sâu, hướng gió, dòng chảy. Vận tốc của tàu khi kéo lưới khoảng 2 đến 2,5 hải lý/giờ. Thời gian kéo lưới vét khoảng từ 5 đến 10 phút. Mẫu thu định tính được coi là đạt yêu cầu khi túi lưới chứa đầy chất đáy. Thể tích túi lưới được quy định là 50dm3. Tiến hành rửa mẫu trên hệ thống rây; c) Thu mẫu vùng triều: thu ở cả 3 khu cao triều, trung triều và thấp triều. Khi đã xác định chính xác điểm cần thu, dùng ô định lượng 1/4m2 đặt lên bãi triều và dùng xẻng hoặc dao đào sâu đến 15 – 20cm chất đáy; d) Thu mẫu trong thảm cỏ biển: tùy theo diện tích thảm cỏ mà quyết định số lượng mặt cắt cần thu, tốt nhất là thu 3 mặt cắt cho mỗi thảm cỏ. Trên mỗi mặt cắt đặt 3 trạm thu mẫu, 1 trạm ở đầu, một trạm ở giữa và 1 trạm ở cuối mặt cắt. Tại mỗi trạm thu 3 mẫu bằng cuốc Ponna-dreger và được sàng bằng loại sàng hai ngăn; đ) Thu mẫu trên rạn san hô: mẫu định tính thu trùng với dây mặt cắt của nghiên cứu san hô. Trên mỗi dây mặt cắt đặt khoảng 3 - 5 trạm khảo sát. Trên mỗi trạm thu 3 ô mẫu, mỗi ô có diện tích 1m2. Mẫu định lượng thu tại các trạm trùng với trạm thu mẫu định tính. Ở mỗi trạm thu 3 tảng san hô chết có trọng lượng 5kg/tảng. Dùng búa, dao, đục lấy toàn bộ số mẫu ở trong tảng san hô ngâm trong dung dịch cồn 700, dán nhãn đầy đủ. 3.3.2. Xử lý mẫu vật a) Tách mẫu: trút mẫu từ dụng cụ thu mẫu ra ngoài, phải tách riêng ngay thực vật và động vật. Trong giới động vật lại phải tách riêng động vật cần gây mê và không cần gây mê. Tách riêng các loài có cơ thể mềm yếu và các loài có vỏ cứng hay có gai; b) Nuôi và gây mê: để mẫu vật sau khi được cố định vẫn giữ nguyên dạng như lúc sống, cần phải tiến hành nuôi và gây mê trước khi ngâm giữ mẫu. Trước khi gây mê cần phải nuôi cho sinh vật hồi phục trong bình chứa nước biển sạch. Không được bỏ chung vào bình có các loài động vật ăn thịt hoặc động vật có vỏ cứng hoặc bơi lội nhanh (như giáp xác lớn) lẫn với những động vật mềm yếu khác. Khi động vật nuôi trong bình đã hồi phục và hoạt động bình thường, cho dần thuốc gây mê vào (menthol, sulfat manhê). Khi gây mê, thuốc được chia thành nhiều đợt, khối lượng thuốc không được nhiều quá. Khi động vật đã hoàn toàn mất cảm giác mới cho vào dung dịch cố định để ngâm giữ; c) Ngâm giữ: mẫu vật sau khi đã xử lý được bỏ trực tiếp vào chai lọ có chứa cồn 75% hoặc formol từ 4 đến 10% để ngâm giữ; d) Mẫu định tính: các loài thực vật, được cố định và ngâm giữ trong formol trung bình 4%. Các loài động vật có kích thước trung bình, có vỏ ngoài (thân mềm, giáp xác) hoặc có xương trong (da gai, hải miên, ruột khoang) dùng cồn để ngâm giữ. Đối với những mẫu có kích thước lớn, thịt nhiều và dày (loài mang ngoài Nudibranchia, mực tuộc Octpeda) dùng formol để cố định mẫu; đ) Mẫu định lượng: đối với những vật mẫu định lượng, cần tính sinh lượng chính xác, phải dùng formol trung bình từ 7 đến 10% để cố định toàn bộ chất sống trong cơ thể sinh vật. Đối với loài động vật cần tiến hành thủ thuật vi phẫu trong quá trình định loại sau này, sau khi gây mê xong phải dùng dung dịch cố định thích hợp (Bouin, formol trung tính 10%). 3.3.3. Đăng ký và ghi chép mẫu vật a) Mẫu vật sau khi xử lý phải được tiến hành đăng ký đồng thời trên sổ nhật ký thực địa và nhãn; b) Đăng ký trên bảng ghi: Bảng ghi thu mẫu định tính dùng để đăng ký mẫu định tính. Bảng ghi thu mẫu định lượng dùng để đăng ký mẫu định lượng. c) Đăng ký trên nhãn và thẻ: nhãn phải làm bằng giấy bóng mờ hoặc loại vật liệu bảo đảm không bị rách và bị nhòe chữ khi ngâm lâu trong cồn hoặc formol. Thẻ để đăng ký mẫu phải làm bằng nhôm, nhựa hoặc tre. Thẻ nhôm hay nhựa phải khắc chữ số. Thẻ tre có thể viết bằng mực đen vẽ kỹ thuật. Thẻ phải có khuôn khổ thống nhất và khoan lỗ ở một đầu để tiện sắp xếp thứ tự và bảo quản. 3.3.4. Phân tích mẫu a) Đối chiếu mẫu vật, sau khi đối chiếu xong, tiến hành tách mẫu để chuẩn bị phân tích. Mẫu định tính và định lượng được tách riêng. Tách ra các nhóm động vật hoặc các ngành như: hải miên, ruột khoang, giun nhiều tơ, thân mềm, giáp xác, da gai; b) Cân mẫu ngâm cồn: dùng cân tiểu ly có độ nhạy 0.01g để cân. Trường hợp mẫu còn dùng để tính khối lượng khô thì phải dùng thống nhất một cân có độ nhạy 0.01mg. Trước khi cân, mẫu vật phải được đặt trên giấy thấm để hút đi phần nước bề mặt. Đối với động vật sống trong ống hoặc tổ, trường hợp tổ, vỏ, ống quá lớn thì phải loại bỏ, trường hợp nhỏ thì được giữ nguyên để tránh hư hỏng mẫu. Khi cân khối lượng thân mềm không cần phải bỏ vỏ, nhưng cần thấm hết nước hay cồn ở trong vỏ. Đối với những loài có kích thước lớn, số lượng cá thể nhiều thì bỏ vỏ, nhưng đồng thời phải cân riêng khối lượng sống và vỏ để làm tài liệu tham khảo; c) Cân khối lượng khô: sau khi đã cân xong khối lượng mẫu ngâm cồn, các loài hoặc nhóm loài của từng trạm phải được xử lý để lấy số liệu khối lượng khô. Những mẫu vật lớn, thuộc hai nhóm da gai và giun nhiều tơ phải được mổ ra để bỏ cặn bã trong ruột. Những loài có xương vôi phải được khử bằng axít clohydric pha loãng (HCl 0,1N). Dùng cân tiểu ly có độ nhạy 0.01mg để cân. Trước khi cân, mẫu phải đem ra khỏi tủ sấy và để nguội trong các bình hút ẩm. Phải cân nhanh từng mẫu. 3.3.5. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát động vật đáy: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 4 trở lên. 3.4. Rong biển 3.4.1. Công tác thu mẫu a) Điều tra cộng đồng: mẫu vật thu dùng để phân loại hay làm mẫu bảo tàng lưu trữ phải đảm bảo các yêu cầu mẫu phải thu ở nhiều địa phương khác nhau, sống trôi nổi hay sống bám, kể cả phụ sinh trên các loài rong khác. Mẫu vật phải hoàn chỉnh, có đầy đủ các phần, có mang tế bào sinh sản hay cơ quan sinh dục, mẫu ở giai đoạn trưởng thành hay đã thành thục. Số lượng ít nhất của mỗi loài là 10 mẫu, những loài có số lượng quá ít thu toàn bộ số mẫu đã gặp. Khi thu mẫu, đối với các loài rong nhỏ rong đá hay các loại rong bám chắc, thì dùng dao để cạy, hoặc dùng búa đập vỡ vật bám để thu mẫu. Các loại rong khác có thể thu bằng tay hay bằng kẹp nhọn đầu; b) Điều tra sản lượng tự nhiên của rong kinh tế: chọn tuyến điều tra. Ở vùng triều ven biển, các tuyến được đặt theo chiều thẳng đứng từ vùng triều cao cho tới vùng dưới triều, cho đến chỗ rong không còn phân bố. Các tuyến đặt song song với nhau, sao cho phải đảm bảo được trong một khu vực điều tra có ít nhất từ 3 – 5 tuyến. Giữa các tuyến cần có tuyến chéo; c) Ở các đầm nước mặn, lợ, các tuyến được xếp thành hình bàn cờ, các tuyến trên một cạnh, song song với nhau và thẳng góc với tuyến của cạnh bên. Khoảng cách các tuyến tùy thuộc vào diện tích đầm hồ đó sao cho mỗi cạnh phải có ít nhất là hai tuyến và khoảng cách giữa chúng không quá 100m;
2,054
128,062
d) Chọn điểm thu mẫu: trên các tuyến định ra các điểm thu mẫu để tính sinh lượng. Khoảng cách giữa các điểm thu mẫu trên một tuyến phụ thuộc vào chiều dài mỗi tuyến. Trên mỗi tuyến có từ 5 đến 10 điểm thu mẫu; đ) Ở vùng điều tra có rong phân bố dày và tuyến dài, khoảng cách các điểm thu mẫu có thể xa nhau nhưng không quá 50m; e) Những nơi có rong mọc thưa, khoảng cách các điểm thu mẫu có thể xa nhau nhưng không quá 30m. Thu mẫu trong một diện tích nhất định, được giới hạn bằng các khung vuông hình cạnh dài 0,5 – 1m; g) Ở những nơi có rong phân bố dày hay tập trung, diện tích lấy mẫu sinh lượng chỉ cần là 0,25m2. Những nơi rong phân bố thưa thì dùng khung có diện tích 1m2; h) Đối với một số loài rong có số lượng lớn thường bị sóng táp vào bờ (như Sargassum, Chnoospora), cần phải tính sinh lượng của chúng ở các điểm trên bờ trùng với các tuyến kéo dài từ vùng dưới lên; i) Khi thu mẫu đếm khung có diện tích đã chọn đặt lên trên những điểm thu mẫu và thu tất cả những rong có phần gốc nằm trong khung; k) Mẫu thu xong, rửa sạch chất bám, tách riêng các giống loài ra, cho từng mẫu vào miếng vải màn túm lại, vẩy hết nước bám quanh rong và cân trọng lượng từng loài hay từng giống; l) Mặt sau của biểu điều tra, vẽ sơ đồ của vùng điều tra, đánh số tuyến các điểm thu mẫu, các điểm thu mẫu phải phù hợp với số ghi trong biểu điều tra để khi chỉnh lý tiện đối chiếu. 3.4.2. Xử lý mẫu vật a) Làm mẫu rong khô. Chọn những mẫu rong tiêu biểu và đầy đủ các phần bám, giữa, ngọn, mang cơ quan sinh sản, rửa sạch bằng nước ngọt, dùng bàn chải mịn để quét các chất bám. Tùy theo kích thước của từng mẫu rong, chọn những cỡ giấy thích hợp để ép rong. Dùng bút chì viết trên đầu hay cuối tờ giấy ép: địa điểm, ngày tháng thu thập và số hiệu mẫu, giới tính của mẫu. Chỉnh lý và làm thành mẫu bảo tàng. Những mẫu hay những phần mẫu chưa dính hẳn trên giấy, dùng băng dán hay cồn dán cố định lại; b) Làm mẫu rong ngâm tươi: mẫu rong ngâm tươi thường không để được lâu dài, chỉ làm mẫu tạm thời dùng để phân loại. Các loài rong lục (Chlorophyta) ngâm trong dung dịch nước biển 7% formol nguyên chất và thêm một ít sunphat đồng (CuSO4). Các loài rong nâu (Phaeophyta) ngâm trong dung dịch nước biển có 7% formol. Các loài rong đỏ (Rhodophyta) ngâm trong dung dịch 68% nước biển, 25% cồn 900, 7% formol, trước khi ngâm có thể nhuộm ecsina. Đối với các loại rong đỏ mềm, nhiều keo, dễ nát khi ngâm cho thêm một ít glycerine. 3.4.3. Phân tích mẫu a) Quan sát cấu tạo bên trong của rong dùng các loại kính hiển vi; b) Đối với những rong đơn bào hay có cấu tạo dạng sợi, chỉ cần để trên lam kính, đậy la-men rồi cho vào kính quan sát; c) Đối với những rong gồm nhiều sợi tụ lại (như Calothrix) hay dính lại với nhau (Rivularin, Brachytrichia), sau khi đặt mẫu lên lam kính dùng kim nhỏ tách ra hay đậy lamen lại rồi đè mạnh cho mẫu rời ra mới quan sát được; d) Đối với các loại rong có cấu tạo tế bào phức tạp, muốn quan sát được các cấu tạo bên trong của các bộ phận cần phải cắt thành những lát mỏng theo chiều ngang hay dọc phần định cắt; đ) Các rong có tẩm vôi (như một số loài trong họ Corallinaceae) trước khi cắt nên khử vôi bằng cách ngâm mẫu rong trong axít acetic và axít nitric (với rong nhỏ chỉ cần ngâm trong axít acetic là được) và nhuộm bằng esosine. 3.4.3. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát rong biển: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 4 trở lên. 3.5. Cỏ biển 3.5.1. Công tác thu mẫu a) Xác định diện tích thảm cỏ biển; b) Lựa chọn vị trí đặt mặt cắt thu mẫu: điểm thu mẫu có quần xã cỏ biển đại diện cho cả vùng và đi lại dễ dàng; c) Đặt mặt cắt: số lượng mặt cắt đặt tại mỗi điểm thường là 3 mặt cắt. Độ dài mỗi mặt cắt phụ thuộc vào diện tích. Mỗi mặt cắt có thể dài từ 50 – 100m. Các mặt cắt đặt song song với nhau và song song hoặc vuông góc với bờ; d) Việc thu mẫu thực hiện bắt đầu từ trạm 0m của mỗi mặt cắt, với khoảng cách tiếp theo là 10m. Cứ như vậy cho đến điểm cuối cùng của mặt cắt; đ) Xác định thành phần loài cỏ biển: xác định loài cỏ biển có trong khung định lượng; e) Xác định độ phủ: xác định độ phủ (%) của cỏ biển bên trong khung định lượng (50cm x 50cm); g) Thu mẫu tính sinh khối: tại mỗi trạm cách nhau 10m của mặt cắt, thu ít nhất 2 – 4 khung định lượng (20cm x 20cm, trường hợp kích thước cỏ lớn) hoặc 2 – 4 ống (0,0035m2, trường hợp kích thước cỏ nhỏ) để tính mật độ chồi và khối lượng cỏ biển. 3.5.2. Xử lý mẫu vật Thu mẫu ép khô: lựa chọn chồi cỏ biển có thân, rễ, lá còn nguyên vẹn, hoa, quả. Rửa sạch mẫu cho vào túi nilông đem về phòng thí nghiệm. 3.5.3. Phân tích mẫu a) Ép khô mẫu. Tập hợp tất cả mẫu cỏ biển thu được ở 2 – 4 khung định lượng (ống định lượng) tại mỗi trạm thu mẫu dọc mặt cắt. Rửa sạch lá cỏ loại bỏ trầm tích và sinh vật sống bám trên lá cỏ để tránh sai số khi cân khối lượng. Tách riêng từng loài cỏ biển sau đó đếm cẩn thận từng chồi lá, chồi hoa; b) Sau khi đếm xong chồi hoa, tiếp tục đo các thông số sinh học của cỏ biển. Dùng thước nhựa đo chiều dài của bẹ lá, chiều dài, chiều rộng phiến lá. Để đạt được độ chính xác, phải đo ít nhất 20 chồi lá; c) Tách riêng từng phần cỏ biển thành phần trên mặt đất (chồi lá và chồi hoa) và phần dưới mặt đất (thân và rễ). Sấy khô ở nhiệt độ 600C trong vòng 24 giờ, sau đó cân trên cân điện tử với độ chính xác 0,01mg. 3.5.4. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát cỏ biển: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 4 trở lên. 3.6. San hô 3.6.1. Khảo sát biến động về số lượng loài san hô a) Thu thập mẫu vật: sử dụng thiết bị lặn sâu Scuba thu mẫu san hô trên rạn từ đới có san hô đến chân rạn (độ sâu 30 – 40m). Đối với các loài san hô dạng khối phải sử dụng búa đục để lấy mẫu. Mẫu được lấy tẩy hết phần thịt (có thể ngâm trong nước khoảng 5 – 7 ngày sau đó dùng vói nước mạnh xịt vào sẽ sạch hết phần thịt hoặc dùng hóa chất để tẩy); b) Quay phim, chụp ảnh: sử dụng máy quay phim, máy chụp ảnh cho việc điều tra mức độ phong phú về thành phần loài. Tất cả các loài bắt gặp tại hiện trường đều được chụp cận cảnh sao cho có thể nhận biết được các đặc điểm phân loại một cách rõ ràng nhất; c) Phân tích mẫu vật: mẫu thu được sẽ được phân loại dựa vào hình thái và cấu trúc bộ xương theo hệ thống phân loại của Veron và Pichon (1976, 1978, 1980, 1982, 1986). Đối với phân loại trên hình ảnh, xác định thành phần loài dựa vào màu sắc và hình thái theo hệ thống và tài liệu phân loại san hô sống của Veron 2000. 3.6.2. Khảo sát sự biến động của độ phủ a) Phương pháp đánh giá nhanh rạn san hô: phương pháp Manta tow dùng để đánh giá nhanh hiện trạng một rạn san hô trên một diện tích rộng bao gồm độ phủ san hô cứng, san hô mềm, mật độ động vật không xương sống đáy cỡ lớn. Phương pháp này chỉ thực hiện được ở những vùng nước trong (tầm nhìn tối thiểu là 6m), độ sâu tối thiểu là 3m. Một người điều khiển tàu và chịu trách nhiệm an toàn cho đội khảo sát. Một người quan sát và ghi chép dưới nước. Một người ngồi trên tàu định vị, bấm giờ và phụ trách chung đảm bảo cho kỹ thuật được thực hiện theo đúng phương pháp đồng thời có thể thay ca cho người quan sát dưới nước trường hợp tiến hành khảo sát trên một vùng rộng lớn; b) Trước khi tiến hành kéo manta, một người ghi chép các thông số về thời tiết (mưa/nắng, gió, nhiệt độ), tình trạng mặt biển, mô tả sơ bộ về khu vực khảo sát, khoảng cách đến khu vực dầu tràn; c) Khi người quan sát ở dưới nước ra ký hiệu xuất phát thì người điều khiển trên tàu bắt đầu cho tàu chạy. Một người trên tàu ghi thời gian và tọa độ của điểm xuất phát. Tốc độ tàu chạy duy trì ở 3-5km/h; d) Sau 2 phút kể từ lúc xuất phát thì người điều khiển cho tàu dừng lại để người dưới nước ghi nhận số liệu đồng thời người trên tàu cũng ghi lại tọa độ của điểm dừng; đ) Sau khi kéo được 2 phút dừng tàu người quan sát ghi lại phần trăm độ phủ san hô sống, san hô chết và san hô mềm vào bảng; e) Người quan sát cần phải chú ý thêm về sự phá hủy của sóng, sao biển gai, trai tai tượng (ước chừng số lượng trong mỗi lần kéo); g) Yêu cầu tối thiểu là phải ghi nhận được 3 thông số là san hô cứng, san hô mềm và san hô chết theo quy ước về bậc độ phủ; h) Phân tích số liệu: sau khi thu thập xong ngoài hiện trường, số liệu sẽ được nhập vào máy dưới dạng file EXCEL, số liệu sẽ được biểu diễn dưới dạng biểu đồ hoặc bản đồ. 3.6.3. Phương pháp Reefcheck a) Khả năng áp dụng: phương pháp này có thể áp dụng được trên tất cả các rạn san hô có chiều dài 100m trở lên, có tầm nhìn hạn chế mà phương pháp Manta tow không tiến hành được; b) Lựa chọn vị trí khảo sát: lựa chọn địa điểm gần những nơi chịu ảnh hưởng mạnh của sự cố tràn dầu, đặc biệt cần lưu ý tránh chọn những rạn có độ dốc thẳng đứng, hang hốc. Nên chọn vùng rạn có chiều dài ít nhất là 100m và độ dốc vừa phải để đặt mặt cắt. Mô tả địa điểm chọn lựa và ghi chép các thông số cần thiết như kinh vĩ độ, khoảng cách từ bờ, khoảng cách đến cửa sông, khoảng cách đến vùng tràn dầu, mức độ ô nhiễm; c) Cách tiến hành: trải dây mặt cắt 100m song song với đường đẳng sâu ở độ sâu 2 - 6m và một dây khác ở độ sâu 6 – 12m. Ở những rạn hẹp và nông chỉ cần trải một dây mặt cắt ở độ sâu 2 – 6m. Dây mặt cắt 100m được chia làm 4 đoạn nhỏ, mỗi đoạn có chiều dài 19,5m (tức là chỉ khảo sát trong các đoạn từ 0 – 19,5m, 25 – 44,5m, 50 – 69,5m, 75 – 94,5m), khoảng cách của mỗi đoạn là 5m để đảm bảo độ tin cậy trong quá trình tính toán số liệu của phương pháp. Các hợp phần đáy dưới dây mặt cắt ghi tại từng điểm chạm cách nhau 0,5m một. Bắt đầu ghi từ điểm 0m, rồi đến 0,5m, 1,0m, 1,5m… cho đến 19,5m. Khi đã xong điểm chạm 19,5m tức là đã hoàn thành xong đoạn đầu tiên trong 4 đoạn của dây mặt cắt 100m. Khoảng từ điểm 20 – 24,5 bỏ qua. Quá trình được thực hiện tương tự từ 25 – 44,5m, 50 – 69,5m, 75 – 94,5m, bỏ qua các khoảng 20 – 24,5m, 45 – 49,5m, 70 – 74,5m, 95 – 100m. Việc ghi chép các hợp phần đáy vào bảng số liệu dưới dạng ký hiệu theo chỉ dẫn trên bảng ghi hợp phần đáy. Mười thành phần hợp phần đáy cần ghi nhận bao gồm: san hô cứng (HC), san hô mềm (SC), san hô chết (DC), đá (RC), vụn san hô (RB), cát (SD), bùn (SI), rong lớn (FS), hải miên (SP), các sinh vật khác (OT).
2,220
128,063
3.6.4. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát san hô: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 5 trở lên. 3.7. Cá biển 3.7.1. Thu mẫu trên rạn san hô a) Phương pháp đánh giá nhanh nguồn lợi cá rạn san hô bằng thống kê quan sát trực tiếp kết hợp với máy quay phim và chụp ảnh ngầm: - Lựa chọn địa điểm khảo sát: khảo sát tổng quan về sườn rạn (kiểu rạn, phân bố), lựa chọn điểm khảo sát phải mang tính chất đại diện cho toàn rạn. Tất cả các địa điểm phải tương tự nhau về các đặc điểm vật lý, độ dốc và độ phủ san hô. Trong trường hợp nước trong có thể sử dụng ván kéo (manta tow) để khảo sát tổng quan và ngược lại áp dụng phương pháp lặn điểm đối với vùng rạn có độ đục cao. Lựa chọn ít nhất 2 điểm (lặp lại) về phía sườn hướng gió để tính toán giữa sự thay đổi vị trí trong một habitat. Từng địa điểm trong habitat (sườn hướng gió) phải tương tự với các điểm hướng gió khác. Trường hợp có các habitat hướng gió và khuất gió rõ ràng thì chọn ít nhất 1 hoặc thích hợp là 2 địa điểm trong mỗi vùng. Trong các khu vực nơi ngược với gió mùa thịnh hành, chọn các điểm trong các vùng rạn hướng tới các gió mùa khác nhau. Các địa điểm trong các habitat phải cách nhau một khoảng cách thích hợp (từ 100 – 200m); - Thao tác chung: các loài phải chiếm ưu thế về số lượng, không có tập tính sống ẩn. Chúng phải được định loại một cách dễ dàng ở dưới nước. Chúng phải có liên quan mật thiết đến các habitat sườn rạn; - Đặt mặt cắt: ở mỗi một địa điểm trên rạn, đặt ít nhất 2 dây mặt cắt dài 50m ở mỗi độ sâu 3 – 5m và 8 – 10m. Các dây mặt cắt phải dùng cho cả việc khảo sát dạng sống ở đáy (LIT). Nên tiến hành khảo sát cả cá và các dạng sống ở đáy trên cùng một rạn; - Kỹ thuật điều tra: thời gian khảo sát được tiến hành trong khoảng từ 8h30 – 15h30 để đảm bảo độ chiếu sáng của mặt trời trên rạn và tránh thống kê cả nhóm cá sống ẩn (đêm mới ra kiếm mồi). Sau khi rải dây mặt cắt, đợi khoảng 5 đến 15 phút, giữ yên tĩnh để cá lấy lại được tập tính bình thường rồi mới đếm. Mỗi một mặt cắt được điều tra thành một đai 50m x 5m. Người quan sát (sử dụng thiết bị Scuba) bơi chậm dọc theo mặt cắt, ghi chép tất cả các loài cá bắt gặp trong khoảng 2,5m (mật độ, chiều dài toàn thân ước tính và định loại đến cấp độ loài) về cả hai phía và 5m ở phía trên của mặt cắt. Luôn luôn kiểm tra khả năng của thợ lặn để xác định khoảng cách 5m trước khi bắt đầu kiểm tra. Trường hợp tầm nhìn kém, có thể giảm chiều rộng của đai mặt cắt xuống còn 2,5m và phía trên 2,5m; b) Phương pháp quan trắc lặp đánh giá biến động của nguồn lợi cá trên rạn Reef Check - Lựa chọn địa điểm khảo sát: tùy theo mục đích giám sát mà chúng ta lựa chọn các điểm rạn san hô khác nhau. Chọn vùng rạn san hô có chiều dài ít nhất là 100m để đặt mặt cắt. Mô tả địa điểm chọn lựa với các thông số cần thiết như kinh vĩ độ, khoảng cách từ bờ, khoảng cách đến cửa sông, khoảng cách đến vùng dân cư gần nhất, mức độ ô nhiễm, lý do chọn lựa địa điểm này; - Bố trí dây mặt cắt: số dây mặt cắt được đặt thường là 2 và song song với đường đẳng sâu, một trên mặt bằng rạn ở độ sâu 3 – 6m và một trên sườn dốc rạn san hô ở độ sâu 6 – 12m. Kiểm tra lại để tránh tình trạng dây mặt cắt bị nổi lềnh bềnh trên mặt nước. Dùng 2 phao thả nổi trên mặt nước buộc vào mỗi đầu của dây mặt cắt để làm mốc xác định vị trí của dây mặt cắt. Chiều dài một mặt cắt là 100m (mặt cắt là loại thước cuộn có chia khoảng cách tối thiểu là 0,5m) được chia làm 4 đoạn nhỏ (0 – 20m, 25 – 45m, 50 – 70m và 75 – 95m), mỗi đoạn dài 20m để đảm bảo độ tin cậy trong quá trình tính toán số liệu của phương pháp; - Kỹ thuật điều tra: khoảng 10 – 15 phút sau khi rải mặt cắt (chờ nước yên tĩnh trở lại) người quan sát cá sẽ tiến hành quan trắc, người quan sát bơi thật chậm và bắt đầu đếm số lượng các chỉ tiêu cần quan tâm (được liệt kê trong phương pháp) dọc theo mặt cắt trong phạm vi tầm nhìn 2,5m về phía mỗi bên của dây mặt cắt, 5m phía trước và 5m phía trên từ điểm đầu (tức là điểm 0m) cho đến điểm 5m. Dừng lại ở điểm 5m trong vòng 3 phút để chờ cho các loài cá di chuyển ra khỏi hang rồi mới bắt đầu đếm tiếp trong khoảng 5 – 10m. Dừng lại 3 phút rồi đếm khoảng 10 – 15m và tiếp theo đếm ở khoảng 15 – 20m. Quá trình cứ tiếp tục tương tự như vậy đối với các đoạn còn lại (25 – 45m, 50 – 70m và 75 – 95m) không cần đến trong các khoảng 20 – 25m, 45 – 50m, 70 – 75m và 95 – 100m; c) Các chỉ tiêu ghi nhận đối với cá rạn san hô bao gồm: cá Mú – Groupers, cá Hồng – Snappers, cá Kẽm – Seetlips, cá Hè – Emperors, cá Bướm – Butterflyfishes, cá Mú gù – Barramundi cod, cá Mó gù – Bumphead parrotfish, cá Bàng chài gù – Humpheadfish, các loài cá Chình – Morray eels. 3.7.2. Phương pháp thu mẫu cá vùng nước ven bờ a) Lựa chọn địa điểm khảo sát: lựa chọn địa điểm thu mẫu mang tính đại diện cho khu vực và đảm bảo tính đối chứng; b) Kỹ thuật thu mẫu: sử dụng nhiều loại lưới cùng một lúc để thu mẫu. Lựa chọn loại lưới thu mẫu phụ thuộc vào đối tượng cần thu và habitat phù hợp cho việc vận hành loại lưới đó. Dọc khu vực bao vùng chuyển tiếp giữa các habitat ví dụ rừng ngập mặn/cỏ biển/san hô nên sử dụng thêm lưới bén chắn ngang để thu mẫu của các nhóm cá di chuyển giữa các habitat. Ghi chép đầy đủ các chi tiết về mẫu vật thu được (vị trí thu mẫu (tọa độ GPS), loại lưới thu mẫu, số lần kéo lưới, thời gian kéo); c) Mẫu vật được gói trong túi nhựa PVC và bảo quản trong dung dịch formalin 10%. Số mẫu thu được cần được phân loại để những cá thể có kích thước lớn sẽ được bảo quản trong dung dịch formalin 20%. Định loại sơ bộ trước khi mang về phòng thí nghiệm. 3.7.3. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát cá biển: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 5 trở lên. 3.8. Thực vật ngập mặn 3.8.1. Công tác thu mẫu: a) Lựa chọn khu vực đặt mặt cắt. Ít nhất 2 mặt cắt được thiết lập tại vùng nghiên cứu. Mặt cắt phải phản ánh được các đặc điểm về cấu trúc của quần xã trong vùng. Tại mỗi trạm nghiên cứu thiết lập ít nhất 3 mặt cắt chạy vuông góc với đường bờ và cắt ngang qua thảm thực vật ngập mặn; b) Chia mặt cắt thành các vùng: thấp triều, trung triều và cao triều để nghiên cứu cấu trúc của quần xã thực vật ngập mặn; c) Tùy theo cấu trúc thành phần loài thực vật ngập mặn mà lại chia thành các kiểu rừng điển hình; d) Đặt 3 khung định lượng cùng kích cỡ một cách ngẫu nhiên dọc theo dây mặt cắt. Thu mẫu định tính: thu lá, hoa, quả để xác định tên khoa học của loài. Thu mẫu định lượng: khung định lượng dùng để xác định mật độ của thực vật ngập mặn không nhỏ hơn kích thước 10m x 10m; đ) Trong một số trường hợp vì điều kiện thời gian không cho phép nhưng số liệu vẫn phải đảm bảo tính thống kê ta có thể đặt khung định lượng có kích thước nhỏ hơn nhưng phải đảm bảo ít nhất từ 40 – 100 cá thể/ khung định lượng; e) Đếm số cây trong khung định lượng, đo chiều dài, đường kính của cây, xác định thành phần loài trong khung và tính tỷ lệ, mật độ loài trong khung định lượng. 3.8.2. Bảo quản và vận chuyển mẫu: a) Mẫu sau khi thu được nhúng qua cồn, sau đó được ép mẫu bằng khung ép trong báo và đóng vào hòm gỗ hoặc tôn, nhựa ghi rõ nhãn mác để chuyển về phòng thí nghiệm; b) Phương pháp xử lý tiêu bản: mẫu thu về và được sấy khô (có tẩm lưu huỳnh) ở nhiệt độ từ 400C – 1050C sau 24 giờ. 3.8.3. Phân tích mẫu: định loại đến bậc loài. 3.8.4. Yêu cầu đối với người làm công tác khảo sát thực vật ngập mặn: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 4 trở lên. 4. Xử lý số liệu 4.1. Các chỉ tiêu phân tích a) Thành phần loài; b) Sinh lượng (xác định mật độ và khối lượng); 4.2. Chỉnh lý số liệu a) Lập biểu phân tích; b) Tính toán số liệu: xác định trữ lượng tự nhiên, các chỉ số đa dạng, tương đồng, cân bằng, phong phú, tính toán độ phủ thực vật ngập mặn, cỏ biển, rong biển, san hô; c) Vẽ biểu đồ, đồ thị bằng sự hỗ trợ các phần mềm máy tính chuyên dụng; d) Vẽ bản đồ, sơ đồ phân bố tài nguyên: sử dụng phần mềm phục vụ vẽ bản đồ như Mapinfo, Arcview và các loại máy khác. 4.3. Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 3 trở lên. 5. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát; b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được. So sánh, đối chiếu với quy luật chung của khu vực nghiên cứu; c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6. Giao nộp sản phẩm a) Tập số liệu kết quả điều tra khảo sát các yếu tố sinh thái biển; b) Các loại bản đồ, biểu đồ, sơ đồ phân bố sinh thái biển; c) Báo cáo tổng kết, nhận xét, đánh giá kết quả điều tra khảo sát sinh thái biển. Chương 3. XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Xử lý sự cố Trong quá trình điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo, khi gặp các sự cố mất an toàn cho người và phương tiện, máy móc thiết bị cần phải tuân thủ các nội dung sau: 1.1. Đối với phương tiện tham gia điều tra, khảo sát: a) Trường hợp gặp dông, bão, áp thấp nhiệt đới, sóng to, gió lớn không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, thiết bị và con người phải tìm nơi trú, tránh an toàn;
2,032
128,064
b) Trường hợp gặp sự cố như cháy, nổ, thủng và các sự cố khác, phải được ứng cứu, xử lý tại chỗ. Trường hợp không thể khắc phục được phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng qua sóng radio. 1.2. Đối với thiết bị tham gia điều tra, khảo sát a) Khi gặp sự cố về kỹ thuật phải được khắc phục sửa chữa ngay, nếu không khắc phục được ngay trên biển thì cần thay thế bằng máy dự phòng; b) Thiết bị hỏng được đưa vào bờ kiểm tra, sửa chữa để bảo đảm chất lượng và tiến độ công việc. 1.3. Đối với người tham gia điều tra, khảo sát: a) Khi xảy ra tai nạn lao động nhẹ trên tàu, cần sơ cứu kịp thời; b) Trường hợp nặng phải chuyển ngay nạn nhân lên bờ và đưa đến cơ sở y tế gần nhất. 2. Các quy định an toàn lao động 2.1. Tàu thuyền tham gia điều tra, khảo sát phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định về an toàn hàng hải hiện hành. 2.2. Sử dụng thiết bị điều tra, khảo sát an toàn và đảm bảo đúng kỹ thuật. 2.3. Đối với người tham gia điều tra, khảo sát: a) Tất cả cán bộ kỹ thuật và công nhân đều phải tham gia lớp học an toàn lao động; b) Phải mang mặc bảo hộ lao động đầy đủ đúng quy định; c) Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, trong quá trình lao động; d) Không sử dụng các chất kích thích khác. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trường hợp các quy phạm quan trắc dẫn chiếu trong Quy định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO 10 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO 10 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo là căn cứ để xây dựng đơn giá dự toán cho các công trình điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo Việt Nam. 2. Định mức này áp dụng cho 10 công tác sau: a) Công tác lặn lấy mẫu trầm tích biển nông; b) Công tác lập báo cáo tổng kết đề án, dự án; c) Công tác khoan máy bãi triều; d) Công tác khoan biển ven bờ và phương pháp khoan thổi; đ) Công tác khoan biển bằng giàn khoan tự chế; e) Công tác đo từ trên biển bằng máy Sea-Spy và các máy tương đương; g) Công tác đo địa chấn nông độ phân giải cao bằng nguồn phát Air-Gun; h) Công tác rửa muối mẫu trầm tích biển phục vụ gia công phân tích quang phổ Plasma; i) Công tác phân tích mẫu bằng phương pháp đồng vị phóng xạ C14; k) Công tác phân tích mẫu bằng phương pháp sắc khí khối phổ và cộng kết điện tử; 3. Cơ sở xây dựng định mức gồm: a) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; b) Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; c) Quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo ban hành kèm theo Thông tư số 25/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Quy định tạm thời nội dung chủ yếu của công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1:100.000 - 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2001/QĐ-BCN ngày 09 tháng 03 năm 2001 của Bộ Công nghiệp; đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. e) Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính Ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; g) Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất; 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần sau: 4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn; c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; d) Lao động ngoài trời khi phải ngừng nghỉ do thời tiết thì định mức được tính thêm theo hệ số ở bảng 1; đ) Một ca làm việc 8 giờ cho những công việc bình thường và 6 giờ cho ca đối với những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị. a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức tiêu hao vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: - Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. b) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất tiêu hao điện năng và thời gian hoạt động thực tế của thiết bị cộng tỷ lệ hao hụt cho phép. d) Định mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức: Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x số giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt đ) Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ (vật rẻ tiền mau hỏng) được tính bằng 5% định mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ; e) Định mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% định mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. 5. Việc di chuyển người và các thiết bị máy móc từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, không được đề cập trong tập định mức này. 6. Khi áp dụng các Định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. 7. Danh mục công tác được thực hiện 6 giờ/ca: a) Địa chất, địa vật lý biển; b) Khoan máy bãi triều, khoan biển ven bờ bằng phương pháp khoan thổi, khoan biển bằng giàn khoan tự chế; c) Lặn lấy mẫu trầm tích biển nông. 8. Hệ số điều chỉnh định mức do ảnh hưởng thời tiết Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 9. Những chữ viết tắt trong định mức <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương 2. ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO Bảng phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất biển Bảng 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng điều kiện thi công trên biển Bảng 3 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. CÔNG TÁC LẶN LẤY MẪU TRẦM TÍCH BIỂN NÔNG 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Những công việc được tính định mức a) Chuẩn bị dụng cụ lặn và thiết bị an toàn; b) Định vị vị trí lặn; c) Do độ sâu đáy biển; d) Thả tim lặn; đ) Thợ lặn lặn cùng dụng cụ lấy mẫu lặn xuống đáy biển; e) Lấy mẫu mặt đến độ sâu 0,2m bằng xẻng cho vào bao và buộc chặt vào tim lặn; g) Lấy mẫu độ sâu đến 2m bằng ống hút piston cầm tay hoặc đóng bằng búa; h) Kết thúc, thợ lặn tháo dây đai cho vào tim lặn và theo dây lặn từ từ lên mặt nước; i) Trên bờ thợ lặn phụ luôn theo dõi quá trình lặn sẵn sàng hỗ trợ khi cần thiết; k) Kéo tim lặn, cùng mẫu và thiết bị lên tàu; l) Theo dõi sức khỏe thợ lặn khi lên mặt nước; m) Kiểm tra, mô tả và đóng gói mẫu; n) Nhổ neo di chuyển đến trạm tiếp theo. 1.1.2. Những công việc chưa có trong định mức a) Thuê tàu thuyền phục vụ công tác lặn; b) Chi phí di chuyển người và máy móc thiết bị vật tư từ trạm lặn này đến trạm lặn khác. 1.1.3. Điều kiện thi công: Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m) và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s). 1.2. Biên chế lao động Bảng 4 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.3. Định mức thời gian: công nhóm/1 trạm Bảng 5 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.4. Định mức vật tư: tính trên 1 trạm lặn
2,098
128,065
Bảng 6 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Tiêu hao vật liệu như nhau cho các độ sâu. 1.5. Định mức sử dụng dụng cụ phục vụ công tác lặn lấy mẫu trầm tích biển nông (0-30m nước): ca/trạm lặn Bảng 7 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Định mức dụng cụ cho độ sâu 0-10m, đối với độ sâu 20 và 30m lấy hệ số k = 1,19 và 1,36 2. VĂN PHÒNG LẬP BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ ÁN 2.1. Nội dung công việc Lập báo cáo tổng kết đề án, dự án tỷ lệ 1:500.000; 1:100.000 và 1:50.000 để thể hiện các kết quả điều tra về điều kiện tự nhiên, lịch sử nghiên cứu, cấu trúc địa chất, tài nguyên khoáng sản, hiện trạng địa chất môi trường và dự báo các tai biến địa chất vùng nghiên cứu: a) Lập đề cương tổng kết, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Kiểm kê đánh giá các tài liệu, dữ liệu đã thu thập được trong các bước thi công, tham khảo tài liệu, quy định kỹ thuật để tổng kết chuyên đề và tổng kết đề án, dự án; c) Kiểm tra, hệ thống hóa các dạng kết quả phân tích mẫu. Thành lập phụ lục các kết quả phân tích mẫu kèm theo báo cáo tổng kết; d) Xử lý tổng hợp số liệu, thành lập các bản đồ và viết báo cáo trên cơ sở các kết quả thu nhận được ngoài thực địa, kết quả phân tích mẫu, các tài liệu tham khảo, tài liệu của các chuyên đề trong đề án, dự án. Thành lập các phụ lục kèm theo báo cáo tổng kết với yêu cầu tích hợp được kết quả nghiên cứu của từng chuyên đề trong quá trình thi công đề án; đ) Luận giải tài liệu khoan máy, đặc biệt là so sánh, kết hợp giữa các tài liệu của các chuyên đề địa chất, địa vật lý (địa chấn, từ, sonar, phổ gamma, trọng lực) nhằm nâng cao chất lượng các bản đồ sản phẩm của dự án; e) Biên tập, lựa chọn các bản ảnh đặc trưng về cấu trúc địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất, mẫu cổ sinh, vi cổ sinh, mẫu khoáng vật, thạch học, hình ảnh về công tác điều tra … để đưa vào báo cáo; g) Biên tập các thiết đồ lỗ khoan điển hình, cột địa tầng tổng hợp, mặt cắt địa chất - địa vật lý, mặt cắt địa hình, ảnh (băng) sonar quét sườn điển hình để đưa vào báo cáo; h) Tổng hợp các chi phí lập báo cáo tài chính theo quy định để đưa vào báo cáo tổng kết; i) Tổng hợp các tài liệu, số liệu để viết báo cáo tổ chức thi công, phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; k) Viết báo cáo tổng kết theo bố cục đã được phê duyệt; l) Biên tập các phụ lục của báo cáo …; m) Trình xét duyệt tại Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, sửa chữa báo cáo, bản đồ theo yêu cầu của Hội đồng (nếu có) và trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nếu có) và trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; n) Sửa chữa hoàn chỉnh báo cáo theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và xét duyệt (nếu có) để giao nộp lưu trữ; 2.2. Biên chế lao động Bảng 8 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.3. Định mức: công tổ/100 km2 Bảng 9 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.4. Định mức vật tư: tính cho 100km2 Bảng 10 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2.5. Định mức dụng cụ: ca/100km2 Bảng 11 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.6. Định mức sử dụng thiết bị: ca/100km2 Bảng 12 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Chương 3. CÔNG TÁC KHOAN 1. KHOAN MÁY BÃI TRIỀU 1.1. Tháo lắp và vận chuyển thiết bị khoan 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Những công việc được tính định mức a) San bằng nền khoan, đào khối lượng đất cần thiết để đặt hệ thống dung dịch và móng; b) Chuẩn bị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan; c) Xây dựng móng tháp và móng máy; d) Lắp ráp tháp khoan, máy khoan, hệ thống chiếu sáng, nhà khoan, hệ thống dung dịch và hệ thống an toàn; đ) Tháo dỡ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan khi kết thúc và vận chuyển đến vị trí thi công mới; e) Lấp hố máng dung dịch, đặt mốc lỗ khoan. 1.1.1.2. Những công việc chưa tính trong định mức: Làm đường tạm để vận chuyển thiết bị từ nơi tập kết đến lỗ khoan. 1.2.2. Biên chế lao động Bảng 13 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1.1.3. Định mức thời gian 1.1.3.1. Tháo lắp thiết bị: 5 công nhóm/lần lắp đặt 1.1.3.2. Vận chuyển: việc vận chuyển thiết bị khoan áp dụng định mức được ban hành theo Thông tư 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010. 1.1.4. Định mức vật tư: 1 lần lắp đặt Bảng 14 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1.1.5. Định mức dụng cụ, thiết bị: ca/1 lần lắp đặt Bảng 15 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1.2. Thi công khoan 1.2.1. Nội dung công việc a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu; b) Bảo hành, bảo dưỡng thiết bị khoan, gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan; c) Vận chuyển nước và đặt trạm đánh dung dịch; d) Khoan thuần túy lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi etiket, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu; đ) Kê kích thiết bị khoan, khoan trong điều kiện triều lên; e) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình; g) Vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại; h) Bảo quản vật tư, dụng cụ tại nơi thi công; i) Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa; 1.2.2. Điều kiện thi công: gió cấp 4 trở xuống. 1.2.3. Biên chế lao động Bảng 16 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 1.2.4. Định mức thời gian: công nhóm/100m Bảng 17 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (Ghi chú: Định mức tại bảng 17 cho khoan địa chất bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng 18). Bảng hệ số điều chỉnh cho các điều kiện khoan khác nhau Bảng 18 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 1.2.5. Định mức vật tư: tính cho 100m khoan Bảng 19 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 1.2.6. Định mức dụng cụ: ca/100m Bảng 20 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1.2.7. Định mức thiết bị: ca/100m Bảng 21 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: Mức sử dụng dụng cụ và thiết bị trong các bảng 20 và bảng 21 áp dụng cho cấp đất đá I-III, độ sâu 0-100m. Đối với các điều kiện khác áp dụng hệ số điều chỉnh ở bảng 22. Bảng hệ số điều chỉnh cho các độ sâu khoan khác nhau. Bảng 22 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 2. KHOAN BIỂN VEN BỜ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN THỔI 2.1. Lắp đặt sàn và thiết bị khoan thổi 2.1.1. Nội dung công việc a) Làm sàn khoan; b) Dựng tháp khoan; c) Điều chỉnh tháp khoan; d) Vận chuyển kiểm tra máy bơm nước, bơm hơi; e) Sắp đặt cần khoan 2.1.2. Biên chế lao động Bảng 23 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2.1.3. Định mức thời gian: 1,5 công nhóm/lần lắp đặt 2.1.4. Định mức vật tư: 1 lần lắp đặt Bảng 24 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2.1.5. Định mức dụng cụ: ca/1 lần lắp đặt Bảng 25 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2.2. Thi công khoan 2.2.1. Nội dung công việc: a) Định vị vị trí khoan; b) Thả nối cần khoan; c) Vận hành máy bơm hơi, bơm nước, kiểm tra kết nối giữa dây dẫn và thiết bị cung cấp nước khí; d) Thao tác khoan; đ) Lấy tháo cần khoan. 2.2.2. Điều kiện thi công: Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m) và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thi công khoan thổi trên biển. 2.2.3. Những công việc không có trong định mức: - Di chuyển người và máy móc máy thiết bị vật tư từ vị trí này đến vị trí khác; - Chi phí thuê tàu thuyền phục vụ khoan; 2.2.4. Biên chế lao động Bảng 26 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2.2.2. Định mức thời gian: 21 công nhóm/100m 2.2.6. Định mức vật tư: tính cho 100m khoan Bảng 27 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2.2.7. Định mức dụng cụ: ca/100m Bảng 28 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 2.2.8. Định mức sử dụng thiết bị Bảng 29 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 3. KHOAN BIỂN BẰNG GIÀN KHOAN TỰ CHẾ 3.1. Lắp đặt giàn và thiết bị khoan 3.1.1. Nội dung công việc: 3.1.1.1. Lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan a) Lắp đặt khung giàn khoan; b) Lắp đặt phao nổi vào khung giàn khoan; c) Lắp đặt sàn khoan; d) Lắp đặt buồng điều khiển; đ) Lắp đặt hệ thống lan can, hệ thống lưới bao; e) Lắp đặt hệ thống neo, tời neo, giá neo; g) Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; h) Lắp đặt máy phát điện. Công tác tháo dỡ giàn khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, tháo dỡ thiết bị nhỏ, phụ trợ tháo trước, khung, giàn khoan tháo dỡ sau cùng. 3.1.1.2. Lắp đặt, tháo dỡ máy khoan a) Dựng tháp khoan; b) Lắp đặt bệ máy khoan; c) Lắp đặt đầu nổ; d) Lắp bộ số và tời khoan; đ) Lắp bộ đầu khoan; e) Lắp đặt hệ thống bơm dung dịch. Công tác tháo dỡ máy khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên. 3.1.2. Biên chế lao động Bảng 30 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 3.1.3. Định mức thời gian: 10 công nhóm/lần lắp đặt 3.1.4. Định mức vật tư: 1 lần lắp đặt Bảng 31 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 3.1.5. Định mức dụng cụ: ca/1 lần lắp đặt Bảng 32 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3.2. Thi công khoan 3.2.1. Nội dung công việc: a) Định vị vị trí khoan; b) Thả neo định vị giàn khoan; c) Thao tác khoan d) Mô tả mẫu thu được; đ) Theo dõi kỹ thuật khoan; e) Lấy tháo cần khoan, thu dọn, thu neo. 3.2.2. Điều kiện thi công: Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m) và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thi công khoan trên biển. 3.2.3. Những công việc không có trong định mức: - Di chuyển người và máy móc thiết bị vật tư từ vị trí này đến vị trí khác; - Chi phí thuê tàu thuyền và phương tiện nổi phục vụ làm mặt bằng khoan; 3.2.4. Biên chế lao động Bảng 33 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 3.2.5. Định mức thời gian: công nhóm/100m Bảng 34 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: Định mức tại bảng 34 áp dụng cho khoan địa chất bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng 35. Bảng hệ số điều chỉnh cho các điều kiện khoan khác nhau Bảng 35 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 3.2.6. Định mức vật liệu: tính cho 100m khoan Bảng 36 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 3.2.7. Định mức dụng cụ: ca/100m Bảng 37 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 3.2.8. Định mức sử dụng thiết bị Bảng 38 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Ghi chú: Mức sử dụng dụng cụ và thiết bị trên áp dụng cho cấp đất đá I-III, đối với cấp IV hệ số điều chỉnh k = 1,22. Chương 4. ĐỊA VẬT LÝ BIỂN TỶ LỆ 1:500.000; 1:100.000 VÀ 1:50.000 I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Bảng phân loại mức độ khó khăn đi lại cho công tác địa vật lý biển ngoài thực địa Bảng 39 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Bảng phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất biển vùng biển từ 30 đến 100m nước Bảng 40
2,170
128,066
<jsontable name="bang_42"> </jsontable> 1. NGOÀI TRỜI 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Đo từ trên biển bằng máy Seaspy và các máy tương đương a) Trước khi vào vùng khảo sát (khoảng 1km), đầu thu máy từ biển được thả sau tàu; b) Bật máy nổ, theo dõi độ ổn định; c) Khởi động máy từ, kiểm tra các tham số đo (datum, chu kỳ đo …), đồng bộ số liệu đo từ và GPS; d) Đo đạc khảo sát thu thập số liệu; đ) Ghi nhật ký đầy đủ các thông tin về hành trình đo đạc khảo sát; e) Kiểm tra thường xuyên về mức độ an toàn của thiết bị được thả sau tàu; g) Tiến hành cùng với việc đo theo dõi biến thiên từ tại các trạm cố định trên bờ hoặc trên đảo; h) Kéo với thiết bị sau đuôi tàu khi chuyển hướng tuyến đo đột ngột, yêu cầu cho tàu giảm tốc độ; i) Kết thúc ngày làm việc, cho tàu giảm tốc độ, tắt máy đo từ và kéo vớt thiết bị lên, tắt máy phát điện; k) Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thiết bị. l) Điều kiện thi công: - Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m) và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s); - Đặc điểm cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại áp dụng bảng 39 và bảng 40. 1.1.2. Đo địa chấn nông độ phân giải cao bằng nguồn phát Air-gun a) Trước khi vào vùng khảo sát (khoảng 1km), đầu thu máy từ biển được thả sau tàu; b) Chạy máy phát điện, theo dõi độ ổn định; c) Khởi động máy nén khí và theo dõi đồng hồ áp suất; d) Bơm áp suất cho nguồn phát Airgun, theo dõi áp suất của súng nén khí; đ) Khởi động các thiết bị trong tổ hợp ở chế độ chờ; e) Đo đạc khảo sát thu thập số liệu; g) Điều chỉnh các thông số kỹ thuật, chọn thông số phù hợp khi có thay đổi về điều kiện địa chất, độ sâu và sóng gió; h) Ghi nhật ký đầy đủ các thông tin về hành trình đo đạc khảo sát; i) Thu giữ, đánh dấu, bảo quản các băng ghi và lưu vào đĩa CD; k) Kết thúc ngày làm việc, cho tàu giảm tốc độ, tắt máy đo, vệ sinh thiết bị tiếp xúc nước biển bằng nước ngọt; l) Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thiết bị. m) Điều kiện thi công: - Gió cấp 5 trở xuống và vận tốc tàu 6km/h; - Đặc điểm cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại áp dụng bảng 39 và bảng 40. 1.2. Phân loại khó khăn Mức độ khó khăn được quy định ở bảng 39 và bảng 40. 1.3. Biên chế lao động Bảng 41 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 1.4. Định mức: công nhóm/100 km tuyến Bảng 42 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 2. TRONG PHÒNG 2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công 2.1.1. Nội dung công việc a) Chuẩn bị diện tích nghiên cứu; b) Thu thập các tài liệu đã công bố, các thông tin mới nhất về vùng nghiên cứu về địa chất biển trong và ngoài nước; c) Lập kế hoạch và khối lượng công việc; d) Thiết kế mạng lưới điều tra; đ) Dự kiến diện tích có triển vọng để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn; e) Nghiên cứu các phương án xử lý số liệu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; g) Viết đề cương chi tiết; h) Lập dự toán chi phí; i) Bảo vệ đề cương cùng các kết quả nghiên cứu; k) Đề xuất các sáng kiến, phương pháp mới để áp dụng trong mùa thực địa; l) Chuẩn bị vật tư, phương tiện cho công tác thực địa; m) Tập huấn chuyên môn và tay nghề của cán bộ kỹ thuật và công nhân; n) Học tập an toàn lao động. 2.1.2. Biên chế lao động Bảng 43 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 2.1.3. Định mức: công nhóm/100 km Bảng 44 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2.2. Văn phòng thực địa 2.2.1. Nội dung công việc a) Trực liên lạc để nắm bắt tình hình sản xuất trên tàu khảo sát và trạm quan sát biến thiên từ, theo dõi thời tiết hàng ngày, cung ứng vật tư, tiếp nhận các thông tin và giải quyết kịp thời các sự cố thiết bị và các hoạt động trong quá trình khảo sát thực địa; b) Tiếp nhận số liệu, sơ bộ tính giá trị hiệu chỉnh, kiểm tra kết quả đo, nạp số liệu vào máy tính, dựng đồ thị kết quả đo, thành lập sơ đồ kết quả, phân tích sơ bộ tài liệu, trao đổi với bộ phận địa chất về kết quả sơ bộ đó để có định hướng cho quá trình khảo sát tiếp theo. 2.2.2. Biên chế lao động Bảng 45 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km Bảng 46 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 2.3. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công 2.3.1. Nội dung công việc a) Tập hợp các loại tài liệu thực địa và văn phòng thực địa, chỉnh lý lại tài liệu; b) Kiểm tra, thống nhất vị trí số FiX giữa các loại tài liệu địa vật lý và trắc địa; c) Xác định vị trí (số FiX) các điểm cắt giữa tuyến ngang và tuyến dọc, điểm cắt giữa tuyến kiểm tra và các tuyến đo; d) Tham khảo thu thập tài liệu; đ) Xử lý liên kết các tài liệu; e) Viết báo cáo kết quả, phụ lục, thành lập các loại bản đồ, sơ đồ, mặt cắt; g) Bảo dưỡng thiết bị trong thời gian thực hiện công tác trong phòng; h) Nghiệm thu văn phòng báo cáo. 2.3.2. Biên chế lao động Bảng 47 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2.3.3. Định mức: 8,18 công nhóm/100 km tuyến II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ - THIẾT BỊ 1. VẬT LIỆU 1.1. Ngoài trời 1.1.1. Đo từ trên biển bằng máy SeaSpy Thi công trên biển: tính cho 100km tuyến Bảng 48 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 1.1.2. Đo địa chấn nông độ phân giải cao bằng nguồn phát Airgun: tính cho 100km tuyến Bảng 49 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 1.2. Trong phòng: tính cho 100 km tuyến 1.2.1. Đo địa chấn bằng nguồn phát Airgun Bảng 50 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 1.2.2. Đo từ biển bằng máy SeaSpy và các máy tương đương Bảng 51 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Ghi chú: Mức của bảng 48, 49, 50, 51 áp dụng cho mọi tỷ lệ và độ sâu. 2. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ 2.1. Ngoài trời 2.1.1. Đo từ trên biển bằng máy SeaSpy: ca/100km tuyến a) Tiêu hao dụng cụ: ca/100km tuyến Bảng 52 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> b) Tiêu hao thiết bị: ca/100 km tuyến Bảng 53 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Ghi chú: Mức sử dụng dụng cụ và thiết bị tính cho tỷ lệ 1:500.000 độ sâu đến 100m, đi lại loại II. Đối với các điều kiện khác và trong từng loại bản đồ thì mức sử dụng dụng cụ, thiết bị được áp dụng theo hệ số điều chỉnh trong bảng 56. 2.1.2. Đo địa chấn bằng nguồn phát Airgun a) Tiêu hao dụng cụ: ca/100km tuyến Bảng 54 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> b) Tiêu hao thiết bị: ca/100 km tuyến Bảng 55 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Ghi chú: Mức sử dụng dụng cụ và thiết bị tính cho tỷ lệ 1:500.000 độ sâu đến 100m, đi lại loại II. Đối với các điều kiện khác và trong từng loại bản đồ thì mức sử dụng dụng cụ, thiết bị được áp dụng theo hệ số điều chỉnh trong bảng 56. c) Hệ số điều chỉnh mức dụng cụ - thiết bị khảo sát địa vật lý biển ngoài trời Bảng 56 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 2.2. Trong phòng 2.2.1. Đo địa chấn bằng nguồn phát Airgun a) Tiêu hao dụng cụ: ca/100 km tuyến Bảng 57 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> b) Tiêu hao thiết bị: ca/100 km tuyến Bảng 58 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 2.2.2. Đo từ biển bằng máy SeaSpy a) Tiêu hao dụng cụ: ca/100km tuyến Bảng 59 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> b) Tiêu hao thiết bị: ca/100 km tuyến Bảng 60 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Bảng hệ số mức sử dụng dụng cụ văn phòng cho công tác địa vật lý biển. Bảng 61 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Chương 5. CÔNG TÁC GIA CÔNG PHÂN TÍCH MẪU 1. RỬA MUỐI MẪU TRẦM TÍCH BIỂN PHỤC VỤ GIA CÔNG PHÂN TÍCH QUANG PHỔ PLASMA 1.1. Nội dung công việc a) Nhận mẫu, vào sổ mẫu; b) Chuẩn bị thiết bị, vật tư, hóa chất; c) Rửa muối; d) Phân tích kiểm tra lượng muối trong trầm tích. 1.2. Biên chế lao động Bảng 62 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 1.3. Định mức thời gian: 5,70 công nhóm/100 mẫu 1.4. Định mức vật tư: tính cho 100 mẫu Bảng 63 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 1.5. Định mức dụng cụ: ca/100 mẫu Bảng 64 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 2. PHÂN TÍCH MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ C14 2.1. Gia công mẫu 2.1.1. Nội dung công việc a) Nhận mẫu, vào sổ mẫu; b) Phơi mẫu khô tự nhiên: mẫu được phơi trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp; c) Gia công mẫu: xử lý thô tách tạp chất bằng phương pháp cơ học: nghiền, sàng, lọc, tuyển nước; d) Lấy mẫu, cân mẫu: cân khối lượng mẫu khoảng 200g đưa vào phân tích và mẫu lưu; đ) Sửa chữa nhỏ và bảo dưỡng thiết bị. 2.1.2. Biên chế lao động Bảng 65 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 2.1.3. Định mức thời gian: 0,68 công/mẫu 2.1.4. Định mức vật tư: tính cho 1 mẫu Bảng 66 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 2.1.5. Định mức dụng cụ: ca/mẫu Bảng 67 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 2.1.6. Định mức thiết bị: ca/100 mẫu Bảng 68 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 2.2. Phân tích mẫu 2.2.1. Nội dung công việc a) Nhận mẫu; b) Chuẩn bị mẫu, chế hóa mẫu; c) Chuẩn bị hóa chất; d) Xử lý hóa học; đ) Phân tích đồng vị phóng xạ C14; e) Đánh máy và in kết quả phân tích; g) Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị; h) Bảo quản kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích. 2.2.2. Biên chế lao động Bảng 69 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 2.2.3. Định mức thời gian: công nhóm/mẫu 2.2.4. Định mức vật tư: tính cho 1 mẫu Bảng 70 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 2.2.5. Định mức dụng cụ: ca/mẫu Bảng 71 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 2.2.6. Định mức thiết bị: ca/mẫu Bảng 72 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 3. PHÂN TÍCH MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KHÍ KHỐI PHỔ VÀ CỘNG KẾT ĐIỆN TỬ 3.1. Nội dung công việc a) Nhận mẫu; b) Chuẩn bị hóa chất; c) Phá mẫu chuẩn bị phân tích: chiết Soclex, cất cô quay chân không, làm sạch mẫu; d) Đo trên máy GC-MS và GC-ECD: khởi động máy, đo chuẩn, đo mẫu, dựng đường chuẩn; đ) Đánh máy và in kết quả phân tích; e) Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị; h) Bảo quản kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích. 3.2. Biên chế lao động Bảng 73 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 3.3. Định mức thời gian: 3 công nhóm/mẫu 3.4. Định mức vật tư: tính cho 1 mẫu Bảng 74 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 3.5. Định mức dụng cụ: ca/mẫu Bảng 75 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 3.6. Định mức thiết bị: ca/mẫu Bảng 76 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ, HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Căn cứ Nghị định 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo.
2,216
128,067
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ, HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật (định mức) điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo áp dụng cho các công việc sau: a) Điều tra khảo sát, đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. b) Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. c) Điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô. d) Điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển. 2. Cơ sở xây dựng định mức: a) Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. b) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. c) Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước. d) Thông tư số 06/2005/TT-LĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. đ) Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 05 năm 2008 của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. e) Thông tư số 23/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. g) Quy định hiện hành của nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất. h) Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành. i) Trang bị kỹ thuật hiện đang sử dụng phổ biến trong ngành tài nguyên và môi trường. 3. Định mức cho mỗi công việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo và được trình bày theo bố cục sau: 3.1. Định mức lao động công nghệ 3.1.1. Nội dung công việc: quy định những thao tác chủ yếu, cần thiết (bao gồm thao tác chính, thao tác phụ) để thực hiện bước công việc. 3.1.2. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều chỉnh a) Điều kiện áp dụng: là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. b) Hệ số điều chỉnh: là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng. 3.1.3. Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính. 3.1.4. Định mức lao động: quy định thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hay thực hiện một bước công việc). Đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 08 giờ; đối với công làm việc trên biển một công làm việc tính là 06 giờ. Mức lao động cho việc phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp một số công việc của điều tra khảo sát được tính theo các hệ số tương ứng như sau: Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.2. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị 3.2.1. Định mức sử dụng vật liệu: quy định số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc): a) Đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm. b) Định mức vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ (%) định mức vật liệu chính trong bảng định mức vật liệu. 3.2.2. Định mức sử dụng dụng cụ: quy định thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm. Thời hạn sử dụng của dụng cụ (thường tính bằng tháng) được xác định theo kinh nghiệm thực tế. 3.2.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: quy định thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm. Thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là tháng. Một ca làm việc tính là 08 giờ. 4. Quy định các công việc tiến hành đồng thời Khi dự án tiến hành đồng thời một số công việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo đơn vị lập dự án phải rà soát các bước công việc trùng lặp và lập thuyết minh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 5. Các công việc chưa tính trong định mức: a) Đo đạc mực nước biển phục vụ việc tính toán nghiệm triều. b) Thuê phương tiện vận chuyển vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực từ trụ sở đến nơi tập kết tại hiện trường và ngược lại. c) Thuê phương tiện phục vụ di chuyển theo các tuyến điều tra, khảo sát. d) Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm. đ) Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm. e) Bồi dưỡng cán bộ điều tra, khảo sát trên biển. g) Bảo hiểm người, máy móc, thiết bị điều tra, khảo sát. h) Hội thảo, kiểm tra và nghiệm thu. Đối với các công việc chưa tính trong định mức, cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo phải lập thuyết minh, dự toán riêng cho công việc đó và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. 6. Quy định về các bản đồ sản phẩm a) Bản đồ sản phẩm thể hiện các kết quả điều tra khảo sát theo các tỷ lệ phù hợp tương ứng với các dạng công việc điều tra, khảo sát, đánh giá, cụ thể như sau: - Điều tra khảo sát, đánh giá đất ngập nước; điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo, tỷ lệ thể hiện không nhỏ hơn 1:10.000; - Điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô; điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển tỷ lệ thể hiện không nhỏ hơn 1:1.000. b) Bản đồ sản phẩm của công việc điều tra khảo sát, đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo bao gồm các bản đồ chuyên đề sau đây: - Tổng hợp về điều kiện tự nhiên, tiềm năng tài nguyên thiên nhiên vùng đất ngập nước; - Hiện trạng môi trường nước; - Hiện trạng môi trường trầm tích; - Hiện trạng các hệ sinh thái và đa dạng sinh học; - Hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước. c) Bản đồ sản phẩm của công việc điều ra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo bao gồm các bản đồ chuyên đề sau đây: - Vị trí, quy mô, mức độ các nguồn thải; - Đặc trưng chất lượng của chất thải. d) Bản đồ sản phẩm của công việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô bao gồm các bản đồ chuyên đề sau đây: - Hiện trạng hệ sinh thái san hô; - Hiện trạng môi trường nước, môi trường trầm tích của hệ sinh thái san hô; - Hiện trạng khai thác sử dụng hệ sinh thái san hô. đ) Bản đồ sản phẩm của công việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển bao gồm các bản đồ chuyên đề sau đây: - Hiện trạng hệ sinh thái cỏ biển; - Hiện trạng môi trường nước, môi trường trầm tích của hệ sinh thái cỏ biển; - Hiện trạng khai thác sử dụng hệ sinh thái cỏ biển. e) Định mức cho công tác xây dựng bản đồ sản phẩm quy định tại Chương 2 của Định mức này được tính cho 1 (một) bản đồ chuyên đề của một dạng công việc. 7. Quy định chữ viết tắt Bảng 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ, HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO MỤC 1. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác ngoại nghiệp 1.1.1.1. Công tác chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá ĐNN VVB&HĐ b) Nghiên cứu nhu cầu điều tra khảo sát, đánh giá ĐNN VVB&HĐ; phân tích, lập danh mục các thông tin, dữ liệu, tư liệu, bản đồ, hải đồ liên quan đến những nội dung chính của nhiệm vụ cần thu thập, bao gồm: - Diện tích, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm phủ của vùng ĐNN; - Các yếu tố hải văn, thủy văn: nhiệt độ nước, độ mặn, sóng, thủy triều, dòng chảy vùng ĐNN; - Các yếu tố khí tượng, khí hậu: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa, bức xạ và các yếu tố khí hậu, khí tượng khác;
2,090
128,068
- Các yếu tố hóa học môi trường nước, môi trường trầm tích vùng ĐNN; - Các yếu tố sinh học, các hệ sinh thái tiêu biểu và đa dạng sinh học vùng ĐNN; - Tình hình khai thác, sử dụng vùng ĐNN (loại hình, quy mô, mức độ khai thác; sản lượng, mức đóng gói cho GDP của địa phương theo từng loại hình khai thác, sử dụng; mâu thuẫn, bất cập trong khai thác, sử dụng ĐNN; hài hòa lợi ích và chia sẻ trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn ĐNN; các ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng đến văn hóa, xã hội vùng ĐNN và vùng tác động); - Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội; các chương trình, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại vùng ĐNN và vùng tác động liên quan đến vùng ĐNN đó (sau đây gọi tắt là vùng tác động); - Các yếu tố khác về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường; tình hình thiên tai và các thiệt hại do thiên tai gây ra; các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội khác có liên quan đến vùng ĐNN. c) Tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu, tư liệu, bản đồ, hải đồ theo danh mục đã lập. d) Xác định trên bản đồ, hải đồ ranh giới, diện tích vùng ĐNN; sơ bộ xác định các yếu tố, khu vực cần tập trung điều tra nhằm đánh giá đặc điểm, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường vùng ĐNN. đ) Rà soát, đánh giá hiện trạng tài liệu, dữ liệu, thông tin; đề xuất nội dung điều tra, khảo sát thực địa để thu thập bổ sung tài liệu, dữ liệu, thông tin còn thiếu. e) Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa thu thập, điều tra, khảo sát, bao gồm: - Lập kế hoạch chi tiết cho việc triển khai lộ trình điều tra, khảo sát; vạch tuyến và thể hiện trên bản đồ, hải đồ; - Xây dựng phương án bố trí nhân lực, phương án di chuyển nhân lực, máy móc, thiết bị trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa. g) Chuẩn bị nhân lực. h) Chuẩn bị phương tiện, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát: - Phương tiện vận chuyển; - Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị điều tra, khảo sát. i) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và học tập nội quy an toàn lao động cho cán bộ điều tra. k) Các công tác chuẩn bị khác. 1.1.1.2. Tiến hành điều tra khảo sát a) Di chuyển nhân lực, máy móc, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra tại hiện trường. b) Làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương để thu thập các thông tin, dữ liệu, số liệu có liên quan về vùng ĐNN và vùng tác động; các vấn đề có liên quan đến quản lý, bảo tồn vùng đất ngập nước ở từng địa phương; các cộng đồng, cụm dân cư gắn liền với vùng đất ngập nước. c) Điều tra, khảo sát sơ bộ hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành kinh tế biển, ven biển tại vùng tác động của vùng ĐNN. d) Tổng hợp sơ bộ các thông tin dữ liệu đã điều tra, thu thập tại vùng tác động (trên đất liền); xác nhận lại và điều chỉnh (nếu cần) các tuyến điều tra; khoanh vùng điều tra tập trung tại vùng ĐNN. đ) Tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc và lấy mẫu tại hiện trường: sử dụng phương tiện di chuyển, tiến hành lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định trên vùng ĐNN: - Quan sát, mô tả, chụp ảnh, quay phim, thu thập thông tin, số liệu khái quát chung về vùng ĐNN; - Tiến hành đo sâu tại các điểm, tuyến đã được xác định; - Đo đạc các yếu tố hải văn; thủy văn: nhiệt độ, độ mặn, sóng (độ cao, chu kỳ, hướng sóng), chế độ triều, dòng chảy; - Quan trắc các yếu tố khí tượng, khí hậu, bao gồm: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa; ghi lại các hiện tượng thời tiết khác (nếu có); - Khảo sát, đo đạc và lấy mẫu, bao gồm: mẫu nước, mẫu trầm tích, mẫu sinh vật; - Xử lý và bảo quản các mẫu tại hiện trường. e) Tiến hành lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định, quan sát, mô tả, chụp ảnh, đo vẽ, thu thập thông tin số liệu chung về khai thác, sử dụng ĐNN VVB&HĐ. g) Điều tra, khảo sát tại các vùng, khu vực có hoạt động khai thác, sử dụng tập trung ĐNN đã xác định - Quan sát, mô tả tình hình, các hoạt động khai thác, sử dụng ĐNN; phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng ĐNN theo từng mục đích khai thác, sử dụng; - Điều tra, xác định các mâu thuẫn, bất cập, các vấn đề trong khai thác, sử dụng ĐNN; ý thức bảo vệ môi trường và công tác bảo tồn, gìn giữ, duy trì các giá trị của vùng ĐNN. h) Điều tra thực trạng công tác quản lý ĐNN VVB&HĐ i) Chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày: - Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa; - Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa; - Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc. 1.1.1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra, khảo sát thực địa và giao nộp sản phẩm điều tra khảo sát a) Hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra, bản đồ, sơ đồ, hải đồ và các tài liệu điều tra khác. b) Chỉnh lý, tổng hợp các tài liệu, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát. c) Số hóa kết quả điều tra, khảo sát: - Nhập số liệu điều tra, khảo sát; - Số hóa kết quả điều tra, khảo sát. d) Xây dựng các báo cáo: - Báo cáo quá trình điều tra, khảo sát; - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; - Báo cáo thuyết minh kết quả điều tra, khảo sát ĐNN VVB&HĐ. đ) Bàn giao sản phẩm, bao gồm: - Bản đồ, sơ đồ, biểu đồ: tuyến, vị trí điều tra, khảo sát thực địa; - Bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; số liệu đo đạc ngoài hiện trường; kết quả phân tích các loại mẫu; - Ảnh chụp, phim, băng ghi âm, nhật ký điều tra, …; - Báo cáo quá trình điều tra, khảo sát; báo cáo thuyết minh kết quả điều tra, khảo sát. 1.1.2. Công tác nội nghiệp 1.1.2.1. Tổng hợp, hoàn thiện công tác thông tin về số liệu, tài liệu, kết quả điều tra để phục vụ công tác đánh giá a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá ĐNN VVB&HĐ. b) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều. c) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ đánh giá vùng ĐNN theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá. d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu phục vụ việc đánh giá ĐNN. đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày file dữ liệu định sẵn. 1.1.2.2. Đánh giá ĐNN VVB&HĐ a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, chế độ khí hậu, hải văn, môi trường, tình hình phát triển kinh tế, xã hội vùng ĐNN và vùng tác động. b) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đánh giá, phân loại ĐNN VVB&HĐ theo các tiêu chuẩn, tiêu chí hiện hành, bao gồm: - Các đặc điểm địa hình, địa mạo; các đặc trưng chính của vùng ĐNN; - Loại hình ĐNN; - Các chức năng của vùng ĐNN; - Xu thế biến động về loại hình, quy mô, diện tích, chức năng vùng ĐNN. c) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm; đánh giá điều kiện tự nhiên, khí tượng, khí hậu vùng ĐNN. d) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm; đánh giá chế độ hải văn, thủy văn; đánh giá tình hình và mức độ thiệt hại do thiên tai có nguồn gốc biển gây ra đối với vùng ĐNN. đ) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm về môi trường nước, trầm tích; đánh giá hiện trạng môi trường vùng ĐNN. e) Phân tích, tính toán các đặc trưng, địa điểm về đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc hữu vùng ĐNN. g) Phân tích, tính toán, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước, bao gồm các đặc điểm, đặc trưng sau: - Cơ cấu ngành nghề khai thác, sử dụng vùng ĐNN; - Quy mô, mức độ khai thác, sử dụng vùng ĐNN; - Năng suất, sản lượng của ngành, nghề khai thác, sử dụng vùng ĐNN; - Số lượng lao động tham gia việc khai thác, sử dụng vùng ĐNN; thu thập bình quân của từng ngành, nghề; - Ước tính giá trị kinh tế của việc khai thác, sử dụng vùng ĐNN. h) Phân tích, tính toán, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng tác động: - Cơ cấu ngành nghề vùng tác động; - Quy mô, mức độ phát triển các ngành kinh tế - xã hội trong vùng tác động; - Đóng góp của từng ngành cho phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực. i) Phân tích, đánh giá mức độ dễ bị tổn thương, nguy cơ rủi ro do thiên tai và các nguyên nhân khác của vùng ĐNN. k) Đánh giá giá trị sử dụng, giá trị kinh tế, giá trị văn hóa, xã hội của vùng ĐNN. n) Đánh giá các tác động của việc khai thác, sử dụng vùng ĐNN đến tài nguyên và môi trường: - Các tác động, ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật của vùng đất ngập nước; - Các tác động, ảnh hưởng đến các thành phần môi trường của vùng đất ngập nước (môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và trầm tích); - Tính bền vững về mặt tài nguyên và môi trường của các hoạt động khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; - Xác định các nguy cơ làm suy thoái và cạn kiệt tài nguyên, mất các loài đặc hữu, giảm tính đa dạng sinh học, gây ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước m) Tổng hợp, đánh giá chung các tác động dân sinh, văn hóa, xã hội và cộng đồng dân cư; phân tích, đánh giá chung về tình hình quản lý việc khai thác, sử dụng ĐNN. o) Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ, hồi phục và phát triển vùng ĐNN. 1.1.2.3. Xây dựng bản đồ sản phẩm, tỷ lệ 1:25.000 a) Chuẩn bị bản đồ nền và các nội dung thông tin cần đưa lên bản đồ: - Chuẩn bị bản đồ nền và nhân sao bản đồ; - Đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản đồ, bản sao bản đồ nền;
2,110
128,069
- Tổng hợp thông tin, số liệu đã điều tra thực địa để đưa lên bản đồ; - Lập kế hoạch biên tập bản đồ. b) Xây dựng bản đồ hiện trạng ĐNN VVB&HĐ: - Xác định chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ; - Quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú; - Xử lý thông tin, số liệu, tài liệu đã có; - Phân tích chọn các chỉ tiêu biểu thị; - Quét và số hóa bản đồ; - Biên tập nội dung bản đồ số; - In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm bản đồ số; - Ghi bản đồ lên đĩa CD. 1.1.2.4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả đánh giá vùng ĐNN VVB&HĐ 1.1.2.5. Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, in, sao, lưu trữ và giao nộp sản phẩm a) Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm. b) Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ. c) In ấn sản phẩm báo cáo bản đồ, nhân bộ. d) Vận chuyển, giao nộp sản phẩm. 1.2. Điều kiện áp dụng và các hệ số hiệu chỉnh 1.2.1. Điều kiện áp dụng Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện như sau: a) Diện tích vùng điều tra khảo sát, đánh giá là 1km2. b) Vùng đất ngập nước ven biển mà bờ biển ở đó có dạng bãi biển. c) Mật độ dân số tại vùng tác động ở mức trung bình các huyện ven biển trên toàn quốc. d) Sóng trên biển từ cấp 0 đến cấp I, gió từ cấp 0 đến cấp 1, thời tiết tốt. 1.2.2. Các hệ số điều chỉnh Khi vùng điều tra khảo sát, đánh giá có các điều kiện khác với điều kiện của vùng chuẩn thì mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, cách tính cho vùng cụ thể như sau: Mv = [Mtb + Mtb x ((Kđh - 1) + (Kdc - 1) + (Ktt - 1))] x Fdt Trong đó: - Mv: là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) điều tra khảo sát, đánh giá ĐNN VVB&HĐ của vùng có các hệ số điều chỉnh; - Mtb: là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) điều tra khảo sát, đánh giá ĐNN VVB&HĐ của vùng có điều kiện chuẩn; - Fdt: diện tích vùng điều tra khảo sát, đánh giá (km2); - Kđh: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn của điều kiện địa hình, giao thông của vùng điều tra, đánh giá; Bảng 3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Kdc: hệ số điều chỉnh theo mật độ phân bố dân cư tại vùng tác động của vùng điều tra; Bảng 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Ktt: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết khi hoạt động trên biển. Bảng 5 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú ý: Các điều kiện vượt quá tiêu chuẩn cấp khó khăn 3, tàu, thuyền phải rời vị trí khảo sát, tìm nơi trú ẩn an toàn. 1.3. Định biên lao động Bảng 6 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.4. Định mức lao động: công nhóm/1km2 Bảng 7 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, MÁY MÓC THIẾT BỊ 2.1. Vật liệu (ca/1km2) Bảng 8 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2. Dụng cụ (ca/1km2) Bảng 9 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.3. Máy móc, thiết bị (ca/1km2) Bảng 10 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MỤC 2. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ THẢI VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác ngoại nghiệp 1.1.1.1. Công tác chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ. b) Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ; phân tích, lập danh mục thông tin, dữ liệu, tư liệu, bản đồ, hải đồ liên quan đến những nội dung chính của nhiệm vụ cần thu thập. c) Tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu, tư liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ theo danh mục đã lập. d) Xác định trên bản đồ ranh giới vùng ĐNN và vùng tác động liên quan đến vùng ĐNN đó; xác định các vị trí, khu vực có xả thải trong vùng ĐNN và vùng tác động. đ) Nhận định khái quát về tình hình xả thải; sơ bộ xác định đối tượng, quy mô, mức độ, hình thức xả thải tại khu vực ĐNN và vùng tác động; dự kiến các khu vực, đối tượng xả thải cần tập trung điều tra theo các ngành, nghề, lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường cho phát triển kinh tế - xã hội VVB&HĐ. e) Rà soát, đánh giá hiện trạng thông tin, dữ liệu, tư liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ; đề xuất nội dung điều tra, khảo sát thực địa để thu thập bổ sung, thông tin, dữ liệu, tư liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ còn thiếu. g) Sơ bộ xác định các tuyến điều tra, khảo sát tại vùng ĐNN và vùng tác động. h) Lập kế hoạch, xây dựng phương án, lộ trình thực địa thu thập điều tra, khảo sát tại vùng ĐNN và vùng tác động, bao gồm: - Lập kế hoạch chi tiết cho việc triển khai lộ trình điều tra, khảo sát; vạch tuyến và thể hiện trên bản đồ, hải đồ; - Xây dựng phương án bố trí nhân lực, phương án di chuyển nhân lực, máy móc, thiết bị trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa. i) Chuẩn bị nhân lực: - Nhân lực vận chuyển, lắp đặt, vận hành máy móc, trang thiết bị tại hiện trường; - Nhân lực điều tra, khảo sát; k) Chuẩn bị phương tiện, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị: - Phương tiện vận chuyển; - Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị điều tra, khảo sát; l) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và học tập nội quy an toàn lao động cho cán bộ điều tra. m) Các công tác chuẩn bị khác 1.1.1.2. Tiến hành điều tra khảo sát a) Di chuyển nhân lực, máy móc, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra, khảo sát. b) Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, dữ liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ về hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường tại vùng tác động của vùng ĐNN: - Làm việc với các đơn vị có liên quan tại địa phương để thu thập các dữ liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ, thông tin tổng quát về tình hình vùng ĐNN; các vấn đề có liên quan đến hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN ở địa phương; - Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, chế độ khí tượng, thủy văn, hải văn, hiện trạng môi trường của khu vực điều tra; - Thu thập, điều tra thông tin, số liệu, dữ liệu về các hoạt động bảo vệ môi trường; chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành liên quan; thực trạng công tác đầu tư và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp môi trường tại trung ương và địa phương đối với vùng ĐNN. c) Tổng hợp các thông tin, dữ liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ đã thu thập, xác nhận lại các tuyến, các vùng điều tra, khảo sát. d) Quan trắc các yếu tố môi trường xung quanh vùng ĐNN và vùng tác động: vị trí địa lý, điều kiện khí tượng, thủy văn, hải văn, … đ) Điều tra, khảo sát chi tiết thực địa theo các tuyến tại các vùng đã xác định, bao gồm: - Đi lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin, số liệu chung về tình hình xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ, những vấn đề liên quan đến việc xả thải; - Phỏng vấn, điều tra các đối tượng, khu vực trọng điểm về xả thải; - Điều tra về hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, bao gồm: số lượng, vị trí, loại hình, quy mô, hiệu quả và tình hình quản lý, vận hành; - Điều tra về thực trạng thực hiện các giải pháp phi công trình khác về bảo vệ môi trường vùng ĐNN và vùng tác động; - Điều tra về thực trạng công tác quản lý nhà nước về xả thải và bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ; xác định các vấn đề, mâu thuẫn, trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ĐNN; - Quan trắc, đo đạc, tính đếm mức độ, phạm vi xả thải; đo nhanh các yếu tố môi trường chất thải; - Tiến hành đo sâu (khi điều tra, khảo sát tại vùng ĐNN); - Lấy mẫu chất thải. e) Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày. 1.1.1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra, khảo sát thực địa và giao nộp sản phẩm điều tra a) Hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra, bản đồ, hải đồ và các tài liệu điều tra khác. b) Chỉnh lý, tổng hợp các tài liệu, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát. c) Số hóa kết quả điều tra, khảo sát: - Nhập số liệu điều tra, khảo sát; - Số hóa kết quả điều tra, khảo sát. d) Xây dựng các báo cáo: - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; - Báo cáo quá trình điều tra, khảo sát; - Báo cáo thuyết minh kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ. đ) Bàn giao sản phẩm, bao gồm: - Bản đồ, biểu đồ: tuyến, vị trí điều tra, khảo sát thực địa; các khu vực xả thải tập trung; - Bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; số liệu đo đạc ngoài hiện trường; kết quả phân tích mẫu chất thải; - Báo cáo quá trình điều tra, khảo sát; báo cáo thuyết minh kết quả điều tra, khảo sát; - Ảnh chụp, phim, băng ghi âm, sổ nhật ký điều tra, khảo sát, … 1.1.2. Công tác nội nghiệp 1.1.2.1. Tổng kết kết quả điều tra, xác định các tiêu chí, phương pháp để phục vụ công tác đánh giá a) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá. b) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu phục vụ việc đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN theo nội dung quy định. c) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 1.1.2.2. Đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chế độ khí hậu, thủy văn, hải văn, môi trường khu vực điều tra khảo sát. b) Phân tích, đánh giá hiện trạng xả thải:
2,110
128,070
- Nhận định, đánh giá chung về mức độ và phân bố không gian của các vùng xả thải tập trung; - Tổng hợp phân loại, đánh giá chi tiết về quy mô, loại hình, mức độ xả thải, thông số, nồng độ các chất ô nhiễm, đánh giá mức độ gây ô nhiễm tại một số vị trí xả thải trọng điểm; - Tính toán, xác định lượng chất thải trung bình trong năm, mùa, tháng; lượng chất thải theo nhóm quy mô, theo loại hình, đối tượng xả thải; theo đơn vị hành chính; tính toán, xác định tổng lượng xả thải; tổng hợp, đánh giá biến động về số lượng, chất lượng chất thải theo thời gian, không gian; - Đánh giá mức độ, xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn về tải lượng, chất lượng chất thải của các đối tượng xả thải; xác định phạm vi ảnh hưởng của chất thải tại từng vị trí xả thải đến các thành phần môi trường; - Phân tích, đánh giá khả năng thu gom, xử lý chất thải; chất lượng chất thải trước và sau khi xử lý của từng đối tượng xả thải; - Xác định các thông số, nồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí xả thải vào nguồn tiếp nhận và đánh giá mức độ ô nhiễm; - Xác định phạm vi ảnh hưởng của chất thải tại từng vị trí xả thải đến nguồn tiếp nhận; khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm; - Đánh giá tác động của hiện trạng xả thải tới các mục đích, đối tượng sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; - Đánh giá những tác động, ảnh hưởng của hiện trạng xả thải đến chất lượng môi trường đất ngập nước và mục đích sử dụng đất ngập nước; - Xác định nguy cơ ô nhiễm môi trường đất ngập nước do hoạt động xả thải. c) Đánh giá công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo: - Đánh giá chung về tình hình ban hành, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ môi trường, các cơ chế quản lý, khuyến khích, thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường; các chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường; ý thức, mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; - Đánh giá về số lượng, quy mô, loại hình, hiệu quả và tình hình quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường; - Đánh giá thực trạng, hiệu quả thực hiện các giải pháp phi công trình khác về bảo vệ môi trường vùng đất ngập nước và vùng tác động. d) Tổng hợp, đánh giá chung các tác động về môi trường của hoạt động xả thải trong vùng đất ngập nước; phân tích, đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. đ) Đề xuất các biện pháp, giải pháp hạn chế tác động bất lợi do hoạt động xả thải đến tài nguyên, môi trường đất ngập nước và các biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường, bao gồm các công việc sau: - Đánh giá xu hướng biến đổi môi trường do các hoạt động xả thải trong vùng tác động đến vùng đất ngập nước; - Xác định các vấn đề, các mâu thuẫn, tồn tại trong hoạt động xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước; - Đề xuất các giải pháp, biện pháp để giải quyết các vấn đề, các mâu thuẫn, tồn tại; - Đề xuất các giải pháp, biện pháp tăng cường quản lý xả thải và hạn chế tác động có hại của việc xả thải đến môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo, bao gồm: các giải pháp về đầu tư, vốn và nguồn lực khác; các giải pháp về cơ chế, chính sách; các giải pháp về khoa học, công nghệ, kỹ thuật; e) Xây dựng phương án tổ chức thực hiện các giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế tác động của hoạt động xả thải vào vùng đất ngập nước. 1.1.2.3. Xây dựng bản đồ sản phẩm, tỷ lệ 1:25.000 a) Chuẩn bị bản đồ nền và các nội dung thông tin cần đưa lên bản đồ: - Chuẩn bị bản đồ nền và nhân sao bản đồ; - Đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản đồ, bản sao bản đồ nền; - Tổng hợp thông tin, số liệu đã điều tra thực địa để đưa lên bản đồ; - Lập kế hoạch biên tập bản đồ. b) Xây dựng bản đồ hiện trạng xả thải tại vùng ĐNN VVB&HĐ - Xác định chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ; - Quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú; - Xử lý thông tin, số liệu, tài liệu đã có; - Phân tích chọn các chỉ tiêu biểu thị; - Quét và số hóa bản đồ; - Biên tập nội dung bản đồ số; - In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm bản đồ số; - Ghi bản đồ lên đĩa CD. 1.1.2.4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ 1.1.2.5. Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, in sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm a) Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm. b) Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ. c) In ấn sản phẩm báo cáo bản đồ, nhân bộ. d) Vận chuyển giao nộp sản phẩm. 1.2. Điều kiện áp dụng và các hệ số hiệu chỉnh 1.2.1. Điều kiện áp dụng Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện như sau: a) Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 1km2. b) Vùng đất ngập nước ven biển mà bờ biển ở đó có dạng bãi biển. c) Thuộc đô thị loại IV trở xuống, không có khu/cụm công nghiệp tập trung. d) Sóng trên biển từ cấp 0 đến cấp I, gió từ cấp 0 đến cấp 1, thời tiết tốt. 1.2.2. Các hệ số điều chỉnh Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với điều kiện của vùng chuẩn thì mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, cách tính cho vùng cụ thể như sau: Mv = [Mtb + Mtb x ((Kđh­ - 1) + (Kkv­ - 1) + (Ktt - 1))] x Fdt Trong đó: - Mv: là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ, máy móc và thiết bị) điều tra, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ của vùng có tính đến các hệ số điều chỉnh; - Mtb: là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ, máy móc và thiết bị) điều tra, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường ĐNN VVB&HĐ của vùng có điều kiện chuẩn; - Fdt: diện tích vùng điều tra khảo sát, đánh giá (km2); - Kđh: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn của điều kiện địa hình, giao thông của vùng điều tra khảo sát; Bảng 11 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Kkv: hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của vùng điều tra khảo sát, đánh giá; Bảng 12 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Ktt: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết khi hoạt động trên biển. Bảng 13 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Chú ý: Các điều kiện vượt quá tiêu chuẩn cấp khó khăn 3, tàu, thuyền phải rời vị trí khảo sát, tìm nơi trú ẩn an toàn. 1.3. Định biên lao động Bảng 14 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1.4. Định mức lao động: (công nhóm/1km2) Bảng 15 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, MÁY MÓC THIẾT BỊ 2.1. Vật liệu (ca/1km2) Bảng 16 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2.2. Dụng cụ (ca/1km2) Bảng 17 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2.3. Máy móc, thiết bị (ca/1km2) Bảng 18 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> MỤC 3. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác ngoại nghiệp 1.1.1.1. Công tác chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá HST san hô. b) Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá HST san hô; phân tích, lập danh mục các thông tin, dữ liệu, tư liệu, bản đồ, hải đồ cần thu thập liên quan đến những nội dung chính của nhiệm vụ: - Xác định đối tượng, nội dung, phạm vi, vị trí, chức năng chính của vùng cần tiến hành điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng; - Rà soát, kế thừa các thông tin, dữ liệu liên quan chính đến vùng đi điều tra; - Phân tích, lập danh mục các thông tin, dữ liệu, tư liệu, bản đồ, hải đồ cần thu thập liên quan đến những nội dung chính của nhiệm vụ. c) Tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu, tư liệu, bản đồ, hải đồ, ảnh viễn thám theo danh mục đã lập; - Thu thập tư liệu, bản đồ, hải đồ, ảnh viễn thám theo danh mục đã lập; - Các văn bản, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược; các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; điều ước quốc tế về san hô, các văn bản có liên quan đến việc bảo tồn, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững HST san hô; tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với HST san hô; - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng phân bố dân cư, lao động; hiện trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế biển và ngành, lĩnh vực khác có liên quan đến việc khai thác, sử dụng HST san hô; - Hiện trạng và diễn biến của HST san hô. d) Rà soát, đánh giá hiện trạng tài liệu, dữ liệu, thông tin; đề xuất nội dung điều tra, khảo sát thực địa để thu thập bổ sung. đ) Phân tích, tổng hợp thông tin, sơ bộ xác định phạm vi, ranh giới HST san hô cần điều tra, khảo sát và thể hiện trên bản đồ, hải đồ. e) Lập kế hoạch, phương án, lộ trình thực địa thu thập điều tra, khảo sát, bao gồm: - Lập kế hoạch triển khai việc điều tra, khảo sát HST san hô; xác định lộ trình thực địa và thể hiện trên bản đồ, hải đồ; - Lập kế hoạch khảo sát chi tiết HST san hô theo lộ trình đã xác định; - Xây dựng phương án bố trí nhân lực, di chuyển nhân lực, vật tư, dụng cụ, máy móc, thiết bị trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa. g) Chuẩn bị nhân lực, bao gồm: - Nhân lực vận chuyển, lắp đặt, vận hành máy móc, trang thiết bị tại hiện trường; - Nhân lực điều tra, khảo sát; h) Chuẩn bị phương tiện, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát: - Phương tiện điều tra, khảo sát; - Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị điều tra, khảo sát; i) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và học tập nội quy an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân. k) Các công tác chuẩn bị khác 1.1.1.2. Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa a) Di chuyển nhân lực, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra.
2,118
128,071
b) Quan trắc, xác định và ghi vào sổ nhật ký điều tra, khảo sát các yếu tố cơ bản về: thời gian; địa điểm; điều kiện khí tượng, thời tiết; điều kiện hải văn tại vị trí neo tàu và khu vực điều tra, khảo sát. c) Khảo sát tổng quát HST san hô: - Chuẩn bị xuồng kéo; gắn bảng Manta, phao vào dây kéo; gắn dây kéo vào xuồng; người quan sát thực hiện các thao tác chuẩn bị cá nhân để quan sát, khảo sát tổng quát hệ sinh thái san hô theo phương pháp Manta tow; - Trường hợp bố trí nhiều xuồng thực hiện khảo sát tổng quát bằng phương pháp Manta tow, các đội thuộc các xuồng tiến hành trao đổi, thống nhất về số mặt cắt (số tow) cần khảo sát, điểm xuất phát, tình hình thời tiết; thống nhất các ký hiệu, ám hiệu, khẩu lệnh cần thiết để trao đổi giữa người lái xuồng và người khảo sát, giữa các đội khảo sát với nhau. Trưởng nhóm khảo sát thông báo cho tất cả các đội về tình hình thủy triều, tình hình dòng hải lưu, số giờ nắng còn lại trong ngày và tình hình thời tiết hiện tại. Nếu hiện trạng thời tiết xấu hoặc có dấu hiệu diễn biến xấu, các đội cần thống nhất phương án ứng phó; kiểm tra các điểm nối tiếp, các chốt khóa và hệ thống liên lạc nhằm bảo đảm thông suốt giữa tàu và các xuồng trong thời gian khảo sát; - Người khảo sát quan sát ghi chép các thông tin có liên quan như thông tin về tình hình thời tiết; mặc áo bơi/lặn; nhảy xuống nước với bảng Manta; - Chạy xuồng (với tốc độ không đổi hoặc ít thay đổi, khoảng 3 - 5 km/h) kéo người khảo sát theo tuyến trình đã định, bảo đảm quan sát được sườn rạn nhiều nhất, tối thiểu độ rộng quan sát khoảng 10m; - Người lái xuồng điều khiển ngừng máy cứ sau 2 phút kéo để người khảo sát ghi chép lại những thông tin, dữ liệu đã quan trắc được. Người lái xuồng chịu trách nhiệm ghi lại số hiệu đường tow, đánh dấu đường tow trên bản đồ khu vực khảo sát; điều chỉnh đến các đường tow theo kế hoạch khảo sát; - Lặp lại quá trình này cho đến khi kết thúc các mặt cắt khảo sát theo kế hoạch đã định. d) Điều tra, khảo sát chi tiết HST san hô: - Xác định cụ thể các mặt cắt để tiến hành khảo sát chi tiết trên cơ sở tổng kết, đánh giá sơ bộ công tác khảo sát tổng thể rạn san hô. Mặt cắt tiến hành khảo sát chi tiết bao gồm mặt cắt dọc và mặt cắt ngang rạn. Số lượng mặt cắt dọc rạn được chọn tùy theo độ rộng của rạn nhưng không ít hơn 1 mặt cắt. Số lượng mặt cắt ngang của rạn được chọn tùy theo độ dài của rạn nhưng không ít hơn 3 mặt cắt; - Đối với mặt cắt dọc, trải dây mặt cắt 100m song song với đường đẳng sâu ở độ sâu 2 - 6m. Trường hợp có nhiều mặt cắt dọc, trải dây mặt cắt 100m theo các đường đẳng sâu, bắt đầu ở độ sâu 2 - 6 m và chênh lệch độ sâu giữa các mặt cắt dọc là 4 - 6 m. Kiểm tra lại dây đã trải và ghim gây mặt cắt vào san hô tránh tình trạng dây mặt cắt bị nổi lên mặt nước hoặc đung đưa theo nước. Dùng 2 phao buộc vào 2 đầu dây thả nổi trên mặt nước để làm mốc xác định vị trí của dây mặt cắt dọc; - Đối với các mặt cắt ngang, sử dụng dây (dài 50m) và phao để thiết lập các mặt cắt ngang vuông góc với rạn san hô. Tiến hành kiểm tra, ghim dây và thiết lập các phao tương tự như đối với trải dây mặt cắt dọc; - Đội trưởng khảo sát thống nhất về các vị trí tuyến, vị trí đặt Quadrat, thông báo độ sâu điểm lặn, số lượng mẫu cần lấy; thông báo những điểm cần lưu ý khi điều tra khảo sát HST san hô; - Điều tra viên thực hiện việc lặn biển theo các quy định chuyên môn hiện hành; di chuyển dọc theo dây mặt cắt đã trải, quan sát bên trái và bên phải (phạm vi 5 m) thời gian nghiên cứu trên mỗi mặt cắt trung bình từ 30 - 35 phút tùy thuộc vào chiều rộng của rạn; quay phim, chụp ảnh; đánh dấu những tập đoàn san hô xuất hiện trên tuyến trình quan sát; ngừng di chuyển, quan sát, mô tả, ghi chép về hình thái, cấu trúc, loại rạn, độ che phủ tương ứng và thực trạng phát triển; khi hoàn tất việc điều tra, khảo sát trên mặt cắt, quan sát, ghi nhận thêm những thông tin bổ sung; - Chụp ảnh tại vị trí đặt khung chuẩn; đo đạc các yếu tố phục vụ tính toán, xác định hình thái, chiều cao, độ phân nhánh của mẫu san hô trong khung chuẩn; - Mô tả, quan sát, ghi chép về thành phần, mật độ các loài (khu hệ các mô sinh vật sống, các loài đảo) trong phạm vi khảo sát; - Quan sát, quan sắt, đo đạc địa hình các kiểu rạn san hô trên các mặt cắt; - Đánh giá về độ phủ, chiều cao san hô tại các điểm khảo sát dựa trên biểu mẫu xác định phần trăm độ bao phủ. đ) Lấy mẫu, bao gồm: - Mẫu nước biển; - Mẫu trầm tích; - Mẫu san hô; - Mẫu sinh vật trong HST san hô (cá, sinh vật đáy, các loài thực vật, động vật khác trong HST san hô). e) Xử lý và bảo quản mẫu tại hiện trường. g) Kiểm tra, hoàn chỉnh, bổ sung các kết quả khảo sát thực địa sau mỗi ca lặn. h) Quan sát, ghi chép, chụp ảnh các hoạt động khai thác, sử dụng HST san hô; các hoạt động ở vùng lân lận các rạn san hô gây ảnh hưởng đến HST san hô. i) Phát phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn các đối tượng khai thác, sử dụng HST san hô. k) Tổng hợp phiếu điều tra, xác định: - Mục đích, hình thức, mức độ khai thác, sử dụng HST san hô; - Sản lượng khai thác; giá trị kinh tế thu được từ việc khai thác, sử dụng HST san hô; - Các vấn đề tồn tại trong quá trình khai thác, sử dụng HST san hô. n) Điều tra xã hội học nhằm đánh giá sự hiểu biết, ý thức của người dân về vai trò và ý nghĩa của công tác bảo vệ HST san hô. m) Điều tra thực trạng công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường HST san hô, quản lý khai thác, sử dụng HST san hô và các HST liên quan. l) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả khảo sát sau mỗi ngày. o) Thu thiết bị khảo sát ra khỏi vùng nghiên cứu. 1.1.1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra, khảo sát thực địa và giao nộp sản phẩm điều tra a) Hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra, sơ đồ, bản đồ, hải đồ và các tài liệu điều tra khác. b) Chỉnh lý, tổng hợp các tài liệu, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát. c) Số hóa kết quả điều tra, khảo sát; d) Xây dựng các biểu, bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa. đ) Xây dựng báo cáo quá trình điều tra khảo sát thực địa; báo cáo thuyết minh các kết quả điều tra khảo sát; báo cáo phân tích các loại mẫu. e) Bàn giao sản phẩm, bao gồm: - Bản đồ, sơ đồ, ảnh các loại phục vụ xây dựng và thực hiện các tuyến trình điều tra, khảo sát thực địa; - Bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; số liệu đo đạc ngoài hiện trường; kết quả phân tích các loại mẫu; - Báo cáo quá trình điều tra khảo sát thực địa; báo cáo thuyết minh các kết quả điều tra khảo sát; báo cáo phân tích các loại mẫu; - Ảnh chụp, phim, băng ghi âm; phiếu điều tra, nhật ký điều tra, các tài liệu điều tra thực địa khác. 1.1.2. Công tác nội nghiệp 1.1.2.1. Tổng hợp kết quả điều tra, xác định các tiêu chí, phương pháp để phục vụ cho công tác đánh giá a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá HST san hô. b) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều. c) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá. d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu, lập danh mục các tài liệu. đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 1.1.2.2. Đánh giá HST san hô a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, chế độ khí hậu thời tiết, hải văn, môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực điều tra HST san hô. b) Đánh giá chất lượng môi trường nước tại HST san hô. c) Đánh giá chất lượng môi trường trầm tích tại HST san hô. d) Đánh giá về sự phân bố, độ che phủ, diện tích các rạn san hô và hiện trạng rạn san hô tại khu vực nghiên cứu: - Tính toán độ che phủ của rạn san hô được chụp ảnh bằng cách đối chiếu ảnh chụp đó với biểu mẫu so sánh % độ che phủ của rạn san hô; - Đánh giá về độ phủ san hô tại các điểm khảo sát và so sánh hiện trạng với các biểu mẫu cho trước; - Đánh giá về diện tích rạn san hô và hiện trạng rạn san hô. đ) Đánh giá về sự đa dạng loài và chất lượng san hô bao gồm: - Số lượng loài san hô, hình thái sinh vật đáy chủ đạo của rạn san hô; - Chiều cao, kích cỡ của mỗi loài; các thông số hình thái khác của loài; - Thực trạng sống của mỗi loài san hô; - Mức độ phát triển và khả năng khôi phục của mỗi loài san hô. e) Đánh giá sự đa dạng sinh học trong HST san hô: - Đa dạng sinh học (thực vật phù du, động vật phù du, cá, tảo, rong, sinh vật đáy, các loài thực vật, động vật khác); - Đánh giá các nhóm loài có giá trị thực phẩm, dược phẩm, mỹ nghệ; - Đánh giá các nhóm loài có giá trị đối với du lịch sinh thái; - Đánh giá các loài quý hiếm và khả năng phục hồi. g) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp từ việc khai thác, sử dụng HST san hô. h) Đánh giá các vấn đề cần giải quyết nhằm khai thác, sử dụng bền vững, có hiệu quả HST san hô. i) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng do các hoạt động của con người (trực tiếp tại san hô và vùng lân cận) đến HST san hô.
2,054
128,072
k) Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng và trách nhiệm bảo vệ, phát triển HST san hô. n) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến HST san hô (sóng, nhiệt độ, độ đục, nước biển dâng, biến đổi khí hậu, và các yếu tố tự nhiên khác); phân tích, đánh giá các yếu tố khác có ảnh hưởng đến phát triển và công tác bảo tồn HST san hô. l) Đánh giá thực trạng công tác quản lý HST san hô; quản lý khai thác, sử dụng HST san hô và các HST liên quan. m) Đánh giá khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của những khu vực liên quan đến hệ sinh thái san hô; phân tích, xác định các nguy cơ gây suy thoái, cạn kiệt về tiềm năng, giá trị của hệ sinh thái san hô. o) Đề xuất các giải pháp bảo tồn, bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái san hô; khai thác, sử dụng bền vững HST san hô. 1.1.2.3. Xây dựng bản đồ sản phẩm, tỷ lệ 1:5.000 a) Chuẩn bị bản đồ nền và các nội dung thông tin cần đưa lên bản đồ: - Chuẩn bị bản đồ nền và nhân sao bản đồ; - Đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản đồ, bản sao bản đồ nền; - Tổng hợp thông tin, số liệu đã điều tra thực địa để đưa lên bản đồ; - Lập kế hoạch biên tập bản đồ. b) Xây dựng bản đồ phân bố san hô - Xác định chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ; - Quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú; - Xử lý thông tin, số liệu, tài liệu đã có; - Phân tích chọn các chỉ tiêu biểu thị; - Quét và số hóa bản đồ; - Biên tập nội dung bản đồ số; - In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm bản đồ số; - Ghi bản đồ lên đĩa CD. 1.1.2.4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả đánh giá HST san hô 1.1.2.5. Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, in, sao, lưu trữ và giao nộp sản phẩm a) Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm. b) Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ. c) In ấn sản phẩm báo cáo bản đồ, nhân bộ. d) Vận chuyển giao nộp sản phẩm. 1.2. Điều kiện áp dụng và các hệ số hiệu chỉnh 1.2.1. Điều kiện áp dụng Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện như sau: a) Diện tích vùng điều tra khảo sát 1km2. b) Khu vực điều tra, khảo sát nằm thuộc vùng nước nông tiếp giáp với vùng ven biển hoặc xung quanh các đảo. c) Sóng trên biển từ cấp 0 đến cấp I, gió từ cấp 0 đến cấp 1, thời tiết tốt. d) Độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 5m ứng với mực nước triều lớn nhất. 1.2.2. Các hệ số điều chỉnh Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với điều kiện của vùng chuẩn thì mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, cách tính cho vùng cụ thể như sau: Mv = [Mtb + Mtb x ((Kvt - 1) + (Ktt - 1) + (Kđsl - 1))] x Fdt Trong đó: - Mv là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra khảo sát, đánh giá HST san hô của vùng có tính đến các hệ số điều chỉnh; - Mtb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra khảo sát, đánh giá HST san hô của vùng có điều kiện chuẩn; - Fdt: diện tích vùng điều tra khảo sát, đánh giá (km2); - Kvt: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn về vị trí của khu vực điều tra, khảo sát; Bảng 19 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Ktt: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết khi hoạt động trên biển; Bảng 20 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> - Kđsl: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn của độ sâu lặn. Bảng 21 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Chú ý: Các điều kiện vượt quá tiêu chuẩn cấp khó khăn 3, tàu, thuyền phải rời vị trí khảo sát và tìm nơi trú ẩn an toàn. 1.3. Định biên lao động Bảng 22 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1.4. Định mức lao động: (công nhóm/1km2) Bảng 23 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, MÁY MÓC THIẾT BỊ 2.1. Vật liệu (ca/1km2) Bảng 24 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2.2. Dụng cụ (ca/1km2) Bảng 25 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2.3. Máy móc, thiết bị (ca/km2) Bảng 26 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> MỤC 4. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác ngoại nghiệp 1.1.1.1. Công tác chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá HST cỏ biển. b) Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra khảo sát, đánh giá HST cỏ biển; phân tích, lập danh mục thông tin, dữ liệu, tư liệu, hải đồ, bản đồ liên quan đến những nội dung chính của nhiệm vụ cần thu thập, bao gồm: - Điều kiện địa lý tự nhiên khu vực điều tra, khảo sát; - Các yếu tố hải văn, thủy văn biển: sóng, thủy triều, các loại dòng chảy; - Các yếu tố khí tượng, khí hậu: mưa, gió, bão và các yếu tố khí hậu, khí tượng khác; - Các yếu tố hóa học môi trường nước và trầm tích; - Xác định đối tượng, nội dung, phạm vi, vị trí, chức năng chính của vùng cần tiến hành điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng; - Đa dạng sinh học HST cỏ biển. c) Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ công tác điều tra, khảo sát HST cỏ biển theo danh mục đã lập. d) Rà soát, đánh giá hiện trạng tài liệu, dữ liệu, thông tin; đề xuất nội dung điều tra, khảo sát thực địa để thu thập bổ sung. đ) Phân tích, tổng hợp thông tin, sơ bộ xác định phạm vi HST cỏ biển cần điều tra, khảo sát. e) Lập kế hoạch điều tra khảo sát thực địa: - Sơ bộ xác định ranh giới thảm cỏ biển; khoanh vùng, đánh dấu trên hải đồ, bản đồ biển khu vực tiến hành điều tra, khảo sát; - Căn cứ các thông tin đã thu thập, tổng hợp, phóng lớn (nếu cần), biên tập, bổ sung các thông tin, dữ liệu cần thiết lên hải đồ, bản đồ biển đã khoanh vùng; - Xác định các tuyến trình (mặt cắt) điều tra, khảo sát, lấy mẫu HST cỏ biển; - Thiết kế mẫu phiếu điều tra; - Lập lịch trình, thời gian biểu cụ thể cho quá trình điều tra khảo sát; - Xây dựng phương án bố trí nhân lực, phương án di chuyển vật tư, trang thiết bị trong quá trình điều tra khảo sát thực địa; - Thống nhất về kế hoạch điều tra khảo sát trong toàn nhóm điều tra khảo sát. g) Chuẩn bị nhân lực h) Chuẩn bị phương tiện, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát: - Phương tiện vận chuyển; - Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị điều tra, khảo sát HST cỏ biển; i) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và học tập nội quy an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân. k) Các công tác chuẩn bị khác 1.1.1.2. Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa a) Di chuyển dụng cụ, máy móc, thiết bị đến nơi điều tra khảo sát. b) Quan trắc, xác định và ghi vào sổ nhật ký điều tra, khảo sát các yếu tố cơ bản về: thời gian; địa điểm; điều kiện khí tượng, thời tiết; điều kiện hải văn tại vị trí neo tàu. c) Xác định ranh giới thảm cỏ biển: di chuyển dọc theo ranh giới của cỏ biển, sử dụng thiết bị định vị toàn cầu (GPS), la bàn xác định vị trí các điểm trên đường ranh giới (cách 10m đánh dấu một điểm); đo sâu tại các điểm; ghi lại tọa độ, độ sâu các điểm vào phiếu điều tra. d) Nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung (nếu cần) số lượng các khu vực, số lượng mặt cắt, các điểm trên mặt cắt sẽ tiến hành điều tra, khảo sát đã dự kiến. đ) Tiến hành điều tra, khảo sát chi tiết: - Trải thước dây tại vị trí các mặt cắt đã được xác định; - Di chuyển đến từng điểm điều tra trên các mặt cắt; sử dụng thiết bị GPS xác định tọa độ điểm; quan sát hiện tượng thời tiết; quan sát, mô tả khái quát HST cỏ biển trong phạm vi 5m; đo sâu tại vị trí khảo sát; điền các thông tin vào phiếu điều tra theo quy định; - Quay phim, chụp ảnh dọc theo các mặt cắt và tại các điểm điều tra, khảo sát; quan sát, ghi chép các loài sinh vật biển có trong HST cỏ biển; - Quan trắc, đo đạc các thông số môi trường nước bằng thiết bị đo nhanh hiện trường; - Đo chiều cao tầng tán của cỏ biển, đặt khung chuẩn (quadrat) vào vị trí mô tả chi tiết, xác định phần trăm độ che phủ của cỏ biển trong khung, xác định thành phần loài, cấu tạo cỏ biển; - Ước tính mật độ tảo, thực vật biểu sinh; - Chụp ảnh khung chuẩn, lưu lại số hiệu điểm chụp ảnh; - Hoàn chỉnh các thông tin vào phiếu điều tra. e) Lấy mẫu: - Lấy mẫu nước; - Lấy mẫu trầm tích; - Lấy mẫu cỏ biển; - Lấy mẫu sinh vật trong HST cỏ biển. g) Xử lý và bảo quản mẫu tại hiện trường. h) Quan sát, ghi chép, chụp ảnh các hoạt động khai thác, sử dụng HST cỏ biển; các hoạt động ở vùng lân lận HST cỏ biển gây ảnh hưởng đến HST cỏ biển. i) Phát phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn các đối tượng khai thác, sử dụng HST cỏ biển. k) Tổng hợp phiếu điều tra, xác định: - Mục đích, hình thức, mức độ khai thác, sử dụng HST cỏ biển; - Sản lượng khai thác; giá trị kinh tế thu được từ việc khai thác, sử dụng HST cỏ biển; - Các mâu thuẫn, các vấn đề tồn tại trong quá trình khai thác, sử dụng HST cỏ biển. n) Điều tra xã hội học nhằm đánh giá sự hiểu biết, ý thức của người dân về vai trò và ý nghĩa của công tác bảo vệ HST cỏ biển. m) Điều tra thực trạng công tác quản lý HST cỏ biển. l) Kiểm tra và nghiệm thu kết quả tại thực địa. o) Thu thiết bị khảo sát khỏi vùng điều tra, khảo sát. 1.1.1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm điều tra a) Hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra, sơ đồ, bản đồ, hải đồ và các tài liệu điều tra khác. b) Chỉnh lý, tổng hợp các tài liệu, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát. c) Số hóa kết quả điều tra, khảo sát; d) Xây dựng các biểu, bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa. đ) Xây dựng báo cáo quá trình điều tra khảo sát thực địa; báo cáo thuyết minh các kết quả điều tra khảo sát; báo cáo phân tích các loại mẫu.
2,125
128,073
e) Bàn giao sản phẩm, bao gồm: - Bản đồ, sơ đồ, ảnh các loại phục vụ xây dựng và thực hiện các tuyến trình điều tra, khảo sát thực địa; - Bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; số liệu đo đạc ngoài hiện trường; kết quả phân tích các loại mẫu; - Báo cáo quá trình điều tra khảo sát thực địa; báo cáo thuyết minh các kết quả điều tra khảo sát; báo cáo phân tích các loại mẫu; - Ảnh chụp, phim, băng ghi âm; phiếu điều tra, nhật ký điều tra, các tài liệu điều tra thực địa khác. 1.1.2. Công tác nội nghiệp 1.1.2.1. Rà soát, tổng hợp các số liệu, tài liệu và kết quả điều tra khảo sát để phục vụ công tác đánh giá a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá HST cỏ biển. b) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều. c) Rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá. d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu, lập danh mục các tài liệu để xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung quy định. đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 1.1.2.2. Đánh giá HST cỏ biển a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, chế độ khí hậu, hải văn, môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực điều tra. b) Đánh giá chất lượng môi trường nước tại hệ sinh thái cỏ biển. c) Đánh giá đặc điểm trầm tích và đất nền đáy của khu vực hệ sinh thái cỏ biển; chất lượng môi trường trầm tích. d) Đánh giá về diện tích chung, sinh khối của thảm cỏ biển; phân loại cỏ biển trong hệ sinh thái cỏ biển; diện tích, mật độ phân bố, cấu trúc tương ứng với các loài cỏ biển. đ) Đánh giá mật độ, phân bố, giống loài tảo, rong biển và các thực vật biểu sinh có trong hệ sinh thái cỏ biển. e) Đánh giá sự đa dạng các loài động vật biển có trong hệ sinh thái cỏ biển (thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, tôm, cua, cá biển, rùa biển, bò biển, các loài sinh vật khác). g) Đánh giá phạm vi, mức độ khai thác, sử dụng theo từng mục đích. h) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp từ việc khai thác, sử dụng HST cỏ biển. i) Đánh giá các vấn đề giải quyết nhằm khai thác, sử dụng bền vững, có hiệu quả HST cỏ biển. k) Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng và trách nhiệm bảo vệ, phát triển HST cỏ biển. n) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng do các hoạt động của con người (trực tiếp tại hệ sinh thái cỏ biển và vùng lân cận) đến HST cỏ biển. m) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến HST cỏ biển (sóng, nhiệt độ, độ đục, nước biển dâng, biến đổi khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác); phân tích, đánh giá các yếu tố khác có ảnh hưởng đến phát triển và công tác bảo tồn HST cỏ biển. l) Đánh giá khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của những khu vực liên quan đến hệ sinh thái cỏ biển; phân tích, xác định các nguy cơ gây suy thoái, cạn kiệt về tiềm năng, giá trị của hệ sinh thái cỏ biển. o) Đánh giá thực trạng công tác quản lý HST cỏ biển. p) Đề xuất các giải pháp bảo tồn, bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái cỏ biển. 1.1.2.3. Xây dựng bản đồ sản phẩm, tỷ lệ 1:5.000 a) Chuẩn bị bản đồ nền và các nội dung thông tin cần đưa lên bản đồ: - Chuẩn bị bản đồ nền và nhân sao bản đồ; - Đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản đồ, bản sao bản đồ nền; - Tổng hợp thông tin, số liệu đã điều tra thực địa để đưa lên bản đồ; - Lập kế hoạch biên tập bản đồ. b) Xây dựng bản đồ phân bố cỏ biển: - Xác định chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ; - Quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú; - Xử lý thông tin, số liệu, tài liệu đã có; - Phân tích chọn các chỉ tiêu biểu thị; - Quét và số hóa bản đồ; - Biên tập nội dung bản đồ số; - In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm bản đồ số; - Ghi bản đồ lên đĩa CD. 1.1.2.4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá HST cỏ biển 1.1.2.5. Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, in, sao, lưu trữ và giao nộp sản phẩm a) Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm. b) Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ. c) In ấn sản phẩm báo cáo bản đồ, nhân bộ. d) Vận chuyển giao nộp sản phẩm. 1.2. Điều kiện áp dụng và các hệ số hiệu chỉnh 1.2.1. Điều kiện áp dụng Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện như sau: a) Diện tích vùng điều tra, khảo sát, đánh giá là 1km2. b) Khu vực điều tra, khảo sát thuộc vụng, vịnh nhỏ ven biển. d) Sóng trên biển từ cấp 0 đến cấp I, gió từ cấp 0 đến cấp 1, thời tiết tốt. 1.2.2. Các hệ số điều chỉnh Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với điều kiện của vùng chuẩn thì mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, cách tính cho vùng cụ thể như sau: Mv = [Mtb + Mtb x ((Kkv - 1) + (Kđs­ - 1) + ( Ktt - 1))] x Fdt Trong đó: - Mv là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) điều tra, khảo sát, đánh giá HST cỏ biển của vùng có tính đến các hệ số điều chỉnh; - Mtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) điều tra, khảo sát, đánh giá HST cỏ biển của vùng có điều kiện chuẩn; - Fdt: diện tích vùng điều tra khảo sát, đánh giá (km2); - Kkv: hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của vùng điều tra, khảo sát; Bảng 27 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Kđs­: hệ số điều chỉnh theo độ sâu của vùng điều tra, khảo sát; Bảng 28 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Ktt: hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết. Bảng 29 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Chú ý: các điều kiện vượt quá tiêu chuẩn cấp khó khăn 3, tàu, thuyền phải di dời vị trí khảo sát và tìm nơi trú ẩn an toàn. 1.3. Định biên lao động Bảng 30 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 1.4. Định mức lao động: (công nhóm/1km2) Bảng 31 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, MÁY MÓC THIẾT BỊ 2.1. Vật liệu (ca/1km2) Bảng 32 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 2.2. Dụng cụ (ca/1km2) Bảng 33 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 2.3. Máy móc, thiết bị (ca/km2) Bảng 34 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT KHOẢN THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 th¸ng 10 n¨m 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Sau khi xem xét Tờ trình số 4052/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phó Thä về mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết (%) khoản thu lệ phân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có danh mục chi tiết kèm theo). Điều 2. Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được để lại 60% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu, in ấn biên lai ấn chỉ; phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước cùng cấp của đơn vị thu phí. Điều 3. Miễn nộp lệ phí 1. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ (quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này) được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2,134
128,074
Điều 4. Các mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Nghị quyết này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế nội dung phần III mục B Phụ biểu chi tiết danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kèm theo Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CHI TIẾT Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 227/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Phú Thọ về mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU BỔ SUNG LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, TÀU THUYỀN VẬN TẢI THỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999, Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 68/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 3497/TTr-CT ngày 01/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu bổ sung làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, tàu thuyền vận tải thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng trong trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên chứng từ không phù hợp với giá thị trường, tại thời điểm tính lệ phí trước bạ, như phụ biểu đính kèm. Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (Kèm theo Quyết định số: 4196/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/06/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số 127/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về ước thực hiện dự toán thu chi ngân sách năm 2010, xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 và Tờ trình số 118/TT-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 89/BC-KTNS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 với các chỉ tiêu: 1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2011: 88.821,708 tỷ đồng. Gồm (Biểu số 1A, 1D): - Thu nội địa: 20.988,000 tỷ đồng. (Trong đó: thu từ nguồn XSKT là 500 tỷ đồng) - Thu từ dầu thô: 51.700,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 15.750,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách: 383,708 tỷ đồng. 2. Dự toán thu NSĐP năm 2011: 7.476,017 tỷ đồng. Gồm (Biểu số 1A): - Các khoản thu NSĐP được hưởng 100%: 1.258,000 tỷ đồng. - Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ % phân chia: 4.769,152 tỷ đồng. - Thu TW bổ sung có mục tiêu: 98,000 tỷ đồng. - Thưởng vượt thu năm 2009 và cấp bù theo NQ 30 : 215,854 tỷ đồng. - Tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính : 63,000 tỷ đồng. - Thu kết dư năm 2010 chuyển sang: 688,303 tỷ đồng. - Thu để lại quản lý qua ngân sách : 383,708 tỷ đồng. 3. Dự toán chi NSĐP năm 2011: 7.476,017 tỷ đồng. Gồm (Biểu số 1A, 1C): - Chi đầu tư phát triển: (gồm nguồn XSKT là 672 tỷ): 3.536,604 tỷ đồng. Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 550,850 tỷ đồng. + Chi khoa học và công nghệ : 12,000 tỷ đồng. + Chi môi trường : 164,650 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 3.349,133 tỷ đồng. Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 1.003,583 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ : 52,843 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp môi trường : 232,242 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính: 206,572 tỷ đồng. - Chi từ các khoản chi để lại quản lý qua NS: 383,708 tỷ đồng. 4. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 : a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn: 86.295,740 tỷ đồng. Gồm: - Thu nội địa: 18.473,332 tỷ đồng. - Thu từ dầu thô: 51.700,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 15.750,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách: 372,408 tỷ đồng. b) Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng: 6.320,714 tỷ đồng. (Biểu số 1B) c) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 6.320,714 tỷ đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển: 2.854,334 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 1.578,685 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính: 132,651 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NS: 372,408 tỷ đồng. - Chi bổ sung ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 1.382,636 tỷ đồng. d) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực năm 2011: 1.849,792 tỷ đồng. (Biểu số 2) Trong đó: - Chi từ ngân sách: 1.477,384 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu: 372,408 tỷ đồng. e) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo đơn vị năm 2011: 1.849,792 tỷ đồng. (Biểu số 3) Trong đó: - Chi từ ngân sách : 1.477,384 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu: 372,408 tỷ đồng. 5. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố năm 2011 (gọi tắt là ngân sách huyện; bao gồm cả xã, phường, thị trấn): a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện (Biểu số 4): 2.514,668 tỷ đồng. b) Dự toán thu NS huyện được hưởng: 1.155,303 tỷ đồng. c) Số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện: 1.382,636 tỷ đồng. Trong đó: - Bổ sung cân đối ngân sách (Biểu số 6): 1.382,636 tỷ đồng. d) Dự toán chi ngân sách huyện (Biểu số 5): 2.537,939 tỷ đồng. - Chi từ ngân sách : 2.526,639 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu: 11,300 tỷ đồng. Điều 2. Cho phép tính dự toán chi theo định mức đối với chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/ NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và chỉ tiêu biên chế công chức dự bị được cơ quan có thẩm quyền giao tương đương chỉ tiêu biên chế hành chính. Điều 3. Cho phép áp dụng mức kinh phí tối đa theo quy định để thực hiện các nội dung chi cho “cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” trong đó: - Mức 5 triệu đồng/năm/khu dân cư. - Mức 7 triệu đồng/năm/xã thuộc vùng khó khăn. Điều 4. Phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2011 cho các lĩnh vực, ngành và đơn vị thuộc tỉnh (Biểu số 2, 3). - Phê chuẩn số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện (Biểu số 6). - Phê chuẩn tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011-2015 (Biểu số 7). Điều 5. Cho phép tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính 63 tỷ đồng để bố trí cho lĩnh vực chi đầu tư phát triển. Giao cho UBND tỉnh bố trí nguồn để hoàn trả từ nguồn thưởng vượt thu ngân sách tỉnh năm 2010. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH VÀ HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) số 01/2002/QH ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị, xã, phường, thị trấn năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn áp dụng cho năm ngân sách 2011, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này được áp dụng cho năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ðiều 3. Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH
2,090
128,075
MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH VÀ CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG VÀ THỊ TRẤN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp) Điều 1. Những quy định chung 1. Định mức phân bổ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2011; đảm bảo tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 về chi thường xuyên cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (bao gồm cấp huyện và cấp xã) và đã đảm bảo các chế độ chính sách nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010, trong đó ngân sách nhà nước đảm bảo đủ nhu cầu thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước nêu tại Điều 2 của Quyết định này là định mức bình quân chung dùng để tính toán phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp. Tùy theo nhiệm vụ được giao và tính chất, khối lượng công việc của từng đơn vị dự toán để tính toán và giao cụ thể cho từng lĩnh vực, từng đơn vị dự toán cho phù hợp. 3. Các loại định mức tính toán trên đầu dân số của cấp tỉnh được tính trên dân số toàn tỉnh. 4. Các loại định mức tính trên đầu dân số của cấp huyện và cấp xã được tính trên dân số của huyện, xã trên địa bàn. 5. Đối với các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và các lĩnh vực chi được Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định (giáo dục- đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ) thấp hơn mức dự toán chi ngân sách năm 2010 Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã giao tại Quyết định số 1669/QĐ-UBND-HC ngày 11 tháng 12 năm 2009, thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn mức dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính: a) Đối với cấp tỉnh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên cho các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế, gồm: + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan. + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm. + Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế phương tiện làm việc, công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh, gồm: Chi đóng niên liễm; chi kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội cấp tỉnh; chi hỗ trợ cho các Quỹ theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Ban Quản lý, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng được thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở, chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung biên chế thực hiện theo định mức mua sắm hiện hành được cấp có thẩm quyền ban hành; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng cơ quan hành chính cấp tỉnh. - Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. + Đối với chi đảm bảo hoạt động của Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh được tính trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này để xây dựng dự toán chi ngân sách. + Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp (bao gồm các tổ chức không giao biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. + Định mức phân bổ trên là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Đối với cấp huyện: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Định mức phân bổ theo biên chế chưa bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương. - Ngoài định mức phân bổ chi ngân sách theo biên chế, phân bổ thêm theo đơn vị hành chính cấp huyện 1.020 triệu đồng/huyện/năm. - Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật được phân bổ thêm 200 triệu đồng/huyện/năm. Giao Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp tính chất hoạt động của từng tổ chức. c) Đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Định mức phân bổ dự toán nêu trên tính cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3 và định biên cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp. Ngoài định mức phân bổ chi theo định biên nêu trên, phân bổ thêm: - Theo đơn vị hành chính cấp xã 315 triệu đồng/cấp xã/năm. Chi quản lý hành chính cấp xã bao gồm: lương, các khoản có tính chất lương của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần ngân sách cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã; hoạt động thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã. - Đối với cán bộ ấp, khóm, các chức danh đoàn thể ở ấp, khóm được phân bổ 40 triệu đồng/ấp, khóm/năm. - Đối với kinh phí hoạt động các Hội được thành lập theo quy định như Hội Chữ Thập đỏ, Hội người Cao tuổi, Hội khuyến học, Ban thanh tra nhân dân xã,…. được phân bổ 25 triệu đồng/xã/năm. - Đối với kinh phí thực hiện “Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” được phân bổ thêm 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư. Riêng đối các xã vùng khó khăn được phân bổ thêm 7.000.000 đồng/năm/xã. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Đối với cấp tỉnh: - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục theo nội dung như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục áp dụng cho ngành học trung học phổ thông, tương đương trung học phổ thông và các hình thức giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý. - Định mức phân bổ trên (sau khi đảm bảo cơ cấu tỷ lệ chi giữa chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương và các khoản chi khác như trên) là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Đối với cấp huyện: - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục theo nội dung như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. Ngoài ra, phân bổ thêm kinh phí sự nghiệp giáo dục cấp huyện 500 triệu đồng/huyện/năm. - Đối với các xã biên giới thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011-2015 được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân/năm trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh,.... - Đối với kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề): a) Đối với cấp tỉnh: - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị ở cấp tỉnh có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị sự nghiệp đào tạo mới hoặc mở rộng quy mô, nội dung đào tạo: Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan cấp tỉnh sẽ thảo luận cụ thể kinh phí tăng thêm trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trong kỳ thảo luận dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. b) Đối với ngân sách cấp huyện: - Định mức phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị, Trung tâm dạy nghề như sau: + Định mức chi hoạt động thường xuyên của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị, Trung tâm Dạy nghề: 18 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức phân bổ theo biên chế chưa bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương.
2,066
128,076
+ Định mức chi đào tạo bồi dưỡng chính trị cho các đối tượng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố là 04 triệu đồng/ấp, khóm/năm. c) Đối với ngân sách cấp xã: - Đối với Trung tâm học tập cộng đồng được phân bổ 08 triệu đồng/trung tâm học tập cộng đồng/năm. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị ở cấp tỉnh có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị y tế mới hoặc mở rộng quy mô, nội dung hoạt động: Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan cấp tỉnh sẽ thảo luận cụ thể kinh phí tăng thêm trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trong các kỳ thảo luận dự toán ngân sách địa phương hàng năm. Ngoài ra còn bổ sung kinh phí: - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định. - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định. - Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,... căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ Nhà nước quy định. - Đối với kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bổ sung theo chế độ quy định. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, đối với đội thông tin lưu động cấp huyện được phân bổ thêm 150 triệu đồng/đội thông tin lưu động/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đối với ngân sách huyện, thị xã, thành phố: - Đối với kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo, ngân sách huyện, thị xã, thành phố còn được phân bổ thêm 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách/năm để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. - Đối với kinh phí thực hiện chế độ bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được phân bổ thêm. 9. Định mức phân bổ chi công tác quốc phòng: Đối với cấp xã: Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, xã biên giới được phân bổ kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới/năm để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Ngoài ra, chi công tác quốc phòng cấp xã còn được sử dụng từ nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 10. Định mức phân bổ chi công tác an ninh: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đối với cấp xã: Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đảm bảo an ninh, trật tự ở địa bàn các xã trong tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015”. Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, xã biên giới được phân bổ kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới/năm để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. Ngoài ra, chi công tác an ninh cấp xã còn được sử dụng từ nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh và thu phạt an toàn giao thông do cấp xã xử lý. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: Dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ được bố trí theo mức quy định của Trung ương. Định mức phân bổ này áp dụng cho ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện. Kinh phí phân bổ cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố năm 2011 đảm bảo không thấp hơn dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý để phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học của từng huyện, thị xã, thành phố. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế tính bằng 10% so với tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 11) cho từng cấp ngân sách. - Đối với đô thị loại III, loại IV theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ được phân bổ thêm: 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm. - Kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí được ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để thực hiện nạo vét kênh mương, thuỷ lợi nội đồng, tưới tiêu,.... Chi sự nghiệp kinh tế đã bao gồm: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập các biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thị xã, thành phố quản lý + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do huyện, thị xã, thành phố quản lý. Riêng chi cho Trạm khuyến nông, Trạm thú y, Trạm bảo vệ thực vật, Trạm thủy sản do ngân sách cấp tỉnh chi. + Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. + Chi cho công tác quy hoạch: . Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4, loại 5. . Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị. . Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình không tập trung, không mang tính chất kinh doanh. . Dự án quy hoạch điểm dân cư nông thôn. . Chi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. + Sự nghiệp kinh tế khác thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý. 13. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: Căn cứ chính sách của Nhà nước về mức giá, đối tượng trợ giá để xác định mức trợ giá cho từng trường hợp. 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường bố trí bằng 1% tổng chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách. 15. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách: Phân bổ theo tỷ lệ (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho từng cấp ngân sách (từ mục 1 đến mục 14). Riêng đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung kinh phí cho huyện theo mức 200 triệu đồng/ xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. 16. Đối với các huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp tỉnh: Phân bổ thêm 50% số chi tính theo định mức dân số nêu trên, mức phân bổ thêm tối đa không quá số điều tiết về ngân sách cấp tỉnh. 17. Dự phòng ngân sách: Dự phòng ngân sách bố trí bằng 3% tổng chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách, đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 18. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung cân đối ngân sách cấp tỉnh, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trong kỳ ổn định ngân sách, Uỷ ban nhân dân Tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để đảm bảo nhiệm vụ chi cho các huyện một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện có số tăng thu hàng năm thấp. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ vào những quy định nêu tại Điều 1 và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước nêu tại Điều 2 của bản quy định này, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành tính toán và xây dựng phương án phân bổ cụ thể dự toán chi ngân sách nhà nước, thông qua Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân cùng cấp quyết định giao cho các ngành, các đơn vị đảm bảo thời gian theo Luật Ngân sách nhà nước. 2. Các cấp ngân sách tùy vào tình hình thực tế của địa phương, có thể sắp xếp lại các khoản chi cho phù hợp. Riêng chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học - công nghệ không được phân bổ thấp hơn mức phân bổ của cấp trên có thẩm quyền./. THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 25/11/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung Tờ trình số 137/TTr-UBND; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,113
128,077
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh năm 2011 (có Đề án kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 8 điều 25 của Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002, trong đó có quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương. Nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) đã quy định tăng cường phân cấp nguồn thu cho ngân sách địa phương, tăng quyền chủ động cho địa phương. Căn cứ theo quy định của Luật NSNN. Hội Đồng Nhân Dân tỉnh Bình Phước khoá VII kỳ họp thứ 19 thống nhất thông qua đề án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của tỉnh cụ thể như sau: A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Khái quát những điểm cơ bản Luật ngân sách Nhà nước về phân cấp: Theo Luật Ngân sách Nhà nước về phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp địa phương cấp tỉnh (gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (gồm các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và cấp xã (gồm các xã, phường và thị trấn) là do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. - Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể một số định mức phân bổ ngân sách các cấp của địa phương, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định của Chính phủ; Trung ương chỉ quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương. - Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia với ngân sách Trung ương và các khoản phân chia ngân sách ở địa phương. 2. Mục tiêu phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp địa phương: - Ngân sách mỗi cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. - Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của địa phương như: Các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có tác động đến toàn địa phương, đến nhiều huyện, thị từng khu vực của địa phương; Các chính sách xã hội quan trọng; Điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô của địa phương; Đảm bảo quốc phòng, an ninh và hỗ trợ những huyện chưa cân đối được thu chi ngân sách. - Ngân sách cấp huyện, cấp xã được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý. - Thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đảm bảo chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp ở địa phương; Hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. Riêng đối với xã, thị trấn việc phân cấp các nguồn thu phải bảo đảm đối với các khoản thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất có tỷ lệ để lại tối thiểu là 70%. Đối với Thị xã lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất tỷ lệ để lại tối thiểu đảm bảo 50%. - Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với Thị xã phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. 3. Đánh giá khái quát tình hình phân chia các khoản thu chi ngân sách xã giai đoạn 2007 - 2010: a) Đối với khoản thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh: Có 70 xã được phân cấp 100% khoản thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh; số còn lại 41 xã được phân theo tỷ lệ từ 0 đến 70%; b) Đối với 5 khoản thu liên quan tới nhà đất: Hầu hết các xã được phân chia tỷ lệ từ 100 đến tối thiểu 70% theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Với tỷ lệ phân chia tối đa như trên trong 5 năm qua trừ 1 số phường, thị trấn có số thu lớn đảm bảo tự cân đối được chi thường xuyên, còn lại các xã khác đều phải nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách huyện, thị. 4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia: Được xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách từng cấp theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng dân tộc thiểu số và vùng có khó khăn khác. Định hướng chung là phân cấp cho ngân sách xã 100% các khoản thu thuế nhà đất, lệ phí trước bạ, thuế môn bài (trừ thuế môn bài từ bậc 1-3). Đối với các xã được Cục thuế uỷ nhiệm thu sẽ được điều tiết tối đa đối với hai khoản thu là thuế GTGT khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (Không kể thuế GTGT thu từ các doanh nghiệp do tỉnh và huyện quản lý) và thuế TNDN khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (Không kể thuế TNDN thu từ các doanh nghiệp do tỉnh và huyện quản lý); khoản thu từ Tiền sử dụng đất, được phân cấp cho các huyện, thị 60% để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 40% còn lại được điều tiết về ngân sách tỉnh để lập Quỹ phát triển đất 30% và trích trả kinh phí đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất 10%; theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính. Số tăng thu từ tiền sử dụng đất ở các huyện, thị so với dự toán HĐND tỉnh giao sẽ được để lại 100% cho các huyện, thị xã đã có dự án được phê duyệt, nếu không có dự án sẽ điều tiết về tỉnh quản lý, sử dụng. Khoản thu Tiền thuê đất được điều tiết về tỉnh 30% để lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Số còn lại 70% được phân chia theo tỷ lệ 50% khối cho ngân sách tỉnh và 50% cho ngân sách các huyện, thị. B. PHƯƠNG ÁN PHÂN CẤP CỤ THỂ NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP CỦA TỈNH TỪ NĂM 2010-2015 I. PHÂN CẤP NGUỒN THU: 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm: 1.1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1.1.1. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 1.1.2. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.1.3. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định; 1.1.4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.1.5. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ); 1.1.6. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan tỉnh quản lý; 1.1.7. Tiền sử dụng đất thu từ các dự án đổi đất lấy cơ sở hạ tầng của tỉnh trên địa bàn các huyện, thị xã; 1.1.8. Thu khác từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; 1.1.9. Thu từ thu nhập doanh nghiệp sau thuế TNDN từ hoạt động quảng cáo truyền hình; 1.1.10. Thu tiền bán cây đứng; 1.1.11. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.1.12. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; 1.1.13. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho tỉnh; 1.1.14. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; 1.1.15. Thu kết dư ngân sách tỉnh; 1.1.16. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; 1.1.17. Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách Trung ương: 1.2.1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); 1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); 1.2.3. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; 1.2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); 1.2.5. Phí xăng, dầu. 1.3. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: 1.3.1. Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp-ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do tỉnh quản lý);
2,033
128,078
1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp-ngoài quốc doanh (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do tỉnh quản lý); 1.3.3. Thuế tài nguyên khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (không kể thuế tài nguyên thu từ các dự án do tỉnh cấp phép); 1.3.4. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất, riêng thị xã tối thiểu là 50%); 1.3.5. Tiền cho thuê đất; 1.3.6. Tiền sử dụng đất. 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 2.1. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: 2.1.1. Thuế môn bài (không kể thuế môn bài thu từ hộ cá nhân kinh doanh nhỏ); 2.1.2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2.1.3. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ); 2.1.4. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan cấp huyện quản lý; 2.1.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện; 2.1.6. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; 2.1.7. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2.1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 2.1.9. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh; 2.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: 2.2.1. Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp-ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do tỉnh, huyện quản lý trực tiếp); 2.2.2. Lệ phí trước bạ nhà, đất (tối thiểu cấp xã là 70%); 2.2.3. Thuế nhà đất (tối thiểu cấp xã là 70%); 3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: 3.1. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: 3.1.1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn điền (nếu có); 3.1.2. Thuế môn bài từ các hộ cá nhân kinh doanh nhỏ; 3.1.3. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật; 3.1.4. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ); 3.1.5. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của cấp xã; 3.1.6. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan thuộc cấp xã quản lý; 3.1.7. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp xã; 3.1.8. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; 3.1.9. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 3.1.10. Thu kết dư ngân sách cấp xã; 3.1.11. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: 1.1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; 1.1.2. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; 1.1.3. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do tỉnh thực hiện; 1.1.4. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: 1.2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật , thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường do tỉnh quản lý: + Các trường trung học phổ thông; trường phổ thông trung học cơ sở và trung học phổ thông; + Bổ túc văn hóa tỉnh quản lý; + Phổ thông dân tộc nội trú; + Các hoạt động giáo dục khác tỉnh quản lý; + Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý; + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác của các Trung tâm thuộc Sở Y tế (trừ hoạt động khám, chữa bệnh của các Trung tâm Y tế huyện, thị); + Hoạt động của bệnh viện tỉnh; + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do tỉnh quản lý; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý; + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do tỉnh quản lý; + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. 1.2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; + Các hoạt động về môi trường; + Các sự nghiệp kinh tế khác. 1.2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội (có hướng dẫn riêng của Chính phủ). 1.2.4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh. 1.2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp tỉnh: Mặt trận Tổ quốc Viện Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 1.2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý. 1.2.8. Chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý. 1.2.9. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. 1.2.10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước. 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 1.6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: 2.1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do tỉnh phân cấp. 2.1.2. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do tỉnh phân cấp; 2.1.3. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi thường xuyên: 2.2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật , thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường do huyện quản lý: + Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác; + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do Trung tâm y tế huyện thực hiện; + Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp huyện quản lý; + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do huyện quản lý; + Phát thanh và các hoạt động thông tin khác do huyện quản lý; + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do huyện quản lý; + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý. 2.2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; + Sự nghiệp kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác; + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; + Các hoạt động về môi trường; + Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: (có hướng dẫn riêng của Chính phủ). 2.2.4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp huyện. 2.2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Viện Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 2.2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2.2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý. 2.2.8. Chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do tỉnh phân cấp. 2.2.9. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 3.1. Chi đầu tư phát triển: 3.1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do huyện phân cấp. 3.1.2. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thường xuyên: 3.2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường do cấp xã quản lý: + Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý; + Chi đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ của chính quyền cấp xã; + Hoạt động y tế xã, phường, thị trấn;
2,098
128,079
+ Các hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao khác do xã, phường, thị trấn quản lý; + Các sự nghiệp khác do xã, phường, thị trấn quản lý. 3.2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp xã quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do xã quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; + Các hoạt động về môi trường; + Các sự nghiệp kinh tế khác. 3.2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội (có hướng dẫn riêng của Chính phủ). 3.2.4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã. 3.2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Viện Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 3.2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật. 3.2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp xã quản lý. 3.2.8. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. C. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Riêng những xã thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ để lại từ thu tiền sử dụng đất cho ngân sách xã là: 70%. D. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU TỪ NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ CHO NGÂN SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 với các mục tiêu, giải pháp nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan. Trong đó, nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010: Năm 2010, là năm cuối của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2010 ngoài việc góp phần hoàn thành kế hoạch 5 năm còn tạo tiền đề thuận lợi cho kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015. Với mục tiêu đó, ngay từ cuối năm 2009, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và triển khai đến các cấp, các ngành. Những tháng đầu năm, tình hình kinh tế trong nước và thế giới tuy đã thoát ra khỏi suy thoái nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, bên cạnh đó thời tiết không thuận lợi gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, việc thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản còn chậm… Ủy ban nhân dân tỉnh đã tăng cường kiểm tra tại các ngành, địa phương, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và đề ra các giải pháp để các ngành, huyện, thị xã chủ động rà soát, khắc phục khó khăn. Với nỗ lực của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển ổn định, tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 13%, sản xuất nông nghiệp mặc dù thời tiết không thuận lợi nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch đề ra và từng bước phát triển theo chiều sâu; công nghiệp tiếp tục tăng trưởng, nổi bật là sản xuất xi măng đi vào hoạt động đóng góp đáng kể vào giá trị sản xuất của ngành; thu ngân sách đạt khá; xuất khẩu tăng trưởng cao so cùng kỳ và so với kế hoạch; chất lượng giáo dục được nâng lên; giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo bám sát mục tiêu đề ra; các chương trình an sinh xã hội được triển khai tương đối đồng bộ, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những khó khăn, hạn chế như thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng nhiều đến trồng trọt; tình hình dịch bệnh heo tai xanh còn diễn biến phức tạp; một số hạn chế, tồn tại tuy không mới nhưng chậm được khắc phục, đó là: công tác quản lý, bảo vệ rừng còn nhiều yếu kém do tinh thần trách nhiệm của các chủ rừng chưa cao; tiến độ thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm; tình trạng khiếu kiện đông người vẫn xảy ra; tai nạn giao thông chưa được kiềm chế.... đòi hỏi phải nỗ lực hơn trong năm 2011. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự đóng góp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, lực lượng vũ trang; sự giám sát thường xuyên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; sự cố gắng của nhân dân trong tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh cần tập trung điều hành quyết liệt hơn nữa nhằm từng bước khắc phục những tồn tại, khó khăn nêu trên trong năm 2011. 2. Mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011: a) Mục tiêu tổng quát: tập trung mọi nỗ lực để thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển; nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của nền kinh tế; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; hoàn thành mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội; tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập quốc tế; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. b) Nhiệm vụ: - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, đầu tư; - Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trọng tâm là cơ sở hạ tầng, nhanh chóng giải ngân các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; - Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là giảm nghèo, tạo việc làm. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực văn hóa - xã hội; giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; - Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của các tổ chức, cơ quan nhà nước và chính quyền các cấp. Tăng cường phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; - Đảm bảo quốc phòng - an ninh ổn định; bảo vệ vững chắc tuyến biên giới, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. c) Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tổng sản phẩm (GDP) tăng 13-13,5%. Trong đó: khu vực nông, lâm, thủy sản tăng khoảng 6-6,5%, công nghiệp - xây dựng tăng 22-23%, dịch vụ tăng 16-17%; - GDP bình quân đầu người đạt khoảng 21 triệu đồng; - Kim ngạch xuất khẩu 550 triệu USD; - Kim ngạch nhập khẩu 140 triệu USD; - Thu ngân sách 2.400 tỷ đồng; - Chi ngân sách 3.428 tỷ đồng; - Tỷ lệ giảm sinh duy trì ở mức 0,7%o; - Tỷ lệ xã đạt phổ cập THCS đạt 100%; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm trong năm là 1,3%; - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 19%; - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 55%; - Số giường bệnh/vạn dân đạt 21 giường; - Số bác sỹ/vạn dân là 6 bác sỹ; - Giải quyết việc làm cho 28.000 lao động; - Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 30%; - Tỷ lệ thất nghiệp thành thị 3,5%; - Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 88%; - Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 85%; 3. Các giải pháp: a) Nông nghiệp, nông thôn: - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tích cực, bền vững, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; triển khai thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới; - Tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại, nhất là tiếp cận các nguồn vốn; nâng cao năng suất cây công nghiệp trên cơ sở sử dụng giống mới năng suất cao, có khả năng kháng bệnh. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, phòng, chống dịch bệnh, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; - Tăng cường công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng; quản lý chặt chẽ rừng đặc dụng; đẩy nhanh tiến độ các dự án di dời dân ra khỏi rừng phòng hộ; thực hiện tốt các cơ chế, chính sách để khuyến khích bảo vệ và phát triển rừng; đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất tách ra khỏi lâm phần; - Tiếp tục đầu tư công trình thủy lợi nhỏ theo hướng đa mục tiêu, nâng cao năng lực tưới tiêu, kết hợp nuôi trồng thủy sản và cấp nước sinh hoạt. b) Công nghiệp: - Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp tục rà soát, thu hồi các dự án chậm tiến độ; lập kế hoạch phân kỳ đầu tư khu liên hợp 10.000 ha huyện Đồng Phú. Tích cực hỗ trợ nhà đầu tư trong giải phóng mặt bằng; hỗ trợ các dự án sản xuất xi măng để đẩy nhanh tiến độ. - Khuyến khích phát triển chế biến nông sản, hàng xuất khẩu, các ngành công nghiệp có tiềm năng như linh kiện điện tử, các sản phẩm chế biến từ cao su. c) Về dịch vụ, xuất - nhập khẩu: - Mở rộng mạng lưới dịch vụ khu vực nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ đầu mối; tăng cường quan hệ với các đối tác, tận dụng mọi khả năng để tăng xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn. Phát triển các mặt hàng xuất khẩu mới như sản phẩm gỗ, linh kiện điện tử, may mặc, giày da... và các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến thành phẩm;
2,079
128,080
- Đổi mới cách thức tổ chức xúc tiến thương mại theo hướng chú trọng khâu tổ chức, cung cấp thông tin thị trường; nâng cao năng lực của đơn vị thực hiện xúc tiến đầu tư, thương mại; - Tiếp tục đầu tư khu du lịch Bà Rá - Thác Mơ, hoàn thành quy hoạch khu di tích Bộ Chỉ huy Miền; đôn đốc tiến độ dự án phim trường ngoài trời kết hợp du lịch sinh thái tại trảng cỏ Bàu Lạch. Hình thành và phát triển tuyến du lịch quốc tế Bình Phước - Campuchia - Lào - Thái Lan. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ các dự án Trung tâm thương mại và dân cư để từng bước phát triển thị trường bất động sản. Hoàn thành quy hoạch chi tiết Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư. d) Về phát triển doanh nghiệp: - Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh; cải thiện chỉ số PCI, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh, gia nhập thị trường của doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn về vốn cho sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng, thiết lập tốt cơ sở dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp. e) Đầu tư phát triển: - Tiếp tục chấn chỉnh và khắc phục những yếu kém trong đầu tư xây dựng cơ bản, củng cố năng lực các chủ đầu tư, công tác lựa chọn nhà thầu; - Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là các nguồn vốn ngoài nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội có tổng mức đầu tư lớn theo hình thức BOT, BT, BOO. Nghiên cứu triển khai thực hiện thí điểm đầu tư theo hình thức công - tư hợp doanh; - Tập trung đầu tư hoàn thành đúng tiến độ các dự án, công trình hoàn thành trong năm 2011, các dự án nâng cấp mở rộng bệnh viện tuyến huyện bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án BOT Quốc lộ 13, Quốc lộ 14; BT đường Đồng Phú - Bình Dương, Minh Hưng - Đồng Nơ; triển khai dự án nâng cấp ĐT759 Bù Na - Phước Bình - Bù Đốp, đường Sao Bộng - Đăng Hà; triển khai thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh lên 600 giường, Trung tâm văn hóa thông tin tỉnh; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu Trung tâm hành chính 2 huyện Hớn Quản, Bù Gia Mập; - Chú trọng thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng nông thôn (điện, nước sạch, đường giao nông thôn, đường liên thôn), hạ tầng sản xuất nông nghiệp. g) Về thu, chi ngân sách: đánh giá, phân tích cụ thể những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quản lý, điều hành thu, chi ngân sách những năm gần đây nhằm rút ra kinh nghiệm, có giải pháp khắc phục trong thời gian tới. h) Văn hóa, xã hội, môi trường: - Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp; - Nâng cao hiệu quả, chất lượng, quy mô giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trên cơ sở đề án phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị dạy và học; thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; - Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh xuống cơ sở; xây dựng hoàn thành Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện; - Xây dựng và triển khai đề án giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015; các chính sách về lao động, việc làm, bảo hiểm thất nghiệp. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm; thực hiện tốt các chính sách, đề án, dự án được thụ hưởng theo chính sách như Tây Nguyên, các chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX); kết luận số 57-KL/TW ngày 03/11/2009 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 04/01/2010 của Tỉnh uỷ về xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; quy hoạch đào tạo CBCC là người dân tộc thiểu số; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục - thể thao để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nâng cao mức hưởng thụ đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong cơ quan, nơi công cộng, cộng đồng dân cư, gia đình và mỗi cá nhân; - Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; i) Tiếp tục chấn chỉnh tinh thần trách nhiệm, lề lối làm việc của cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao; lấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và cải thiện đời sống nhân dân làm thước đo năng lực và hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành. k) Quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội: Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, chú trọng thực hiện chương trình mục tiêu 5 giảm, quan tâm đặc biệt và tiếp tục phát triển quan hệ hữu nghị với các tỉnh Campuchia, xây dựng vùng biên giới vững mạnh; thực hiện phân giới cắm mốc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia theo kế hoạch. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-Cp ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1376/SKHĐT-ĐN ngày 27/10/2010 và thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1379/TP-XDVB ngày 13/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1865/2002/QĐ-UB ngày 01/7/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy trình triển khai thực hiện dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh hoạt động quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây gọi là viện trợ PCPNN) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các sở, ban, ngành, UBND các cấp thuộc tỉnh Thái Nguyên, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị liên quan đến hoạt động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Chương II VẬN ĐỘNG, CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Vận động, đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN 1. Công tác vận động viện trợ PCPNN cần được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch, có tổ chức và phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của từng ngành, từng địa phương trong tỉnh. 2. Sở Ngoại vụ là đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN. 3. Đối với các hoạt động cứu trợ khẩn cấp: UBND các địa phương nơi xảy ra thiên tai, căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể về người và tài sản, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để kêu gọi viện trợ khẩn cấp. 4. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ.
2,037
128,081
Điều 5. Chuẩn bị tiếp nhận khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài 1. Cơ quan chủ quản giao một đơn vị hoặc tổ chức làm Chủ khoản viện trợ PCPNN. 2. Trong trường hợp cần thiết, Chủ khoản viện trợ PCPNN có văn bản đề nghị UBND tỉnh thành lập Ban Chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ khoản viện trợ PCPNN, UBND tỉnh ra quyết định về việc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. 3. Chuẩn bị lập hồ sơ khoản viện trợ PCPNN để Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định: a) Chủ khoản viện trợ PCPNN chịu trách nhiệm phối hợp với Bên tài trợ tổ chức xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ khoản viện trợ phi dự án. Chủ khoản viện trợ có văn bản chính thức đề nghị Cơ quan chủ quản tiến hành thủ tục trình duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. b) Kết cấu văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục 1a, 01b, 1c của Quy chế này. c) Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hợp lệ gồm: - Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Chủ khoản viện trợ PCPNN theo mẫu Phụ lục 1d. - Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. - Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này). - Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản. d) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, cần có thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ; - Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận. đ) Hồ sơ khoản viện trợ có đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo của đơn vị xin phê duyệt. Hồ sơ được lập thành 06 bộ tài liệu, trong đó có ít nhất 01 bộ tài liệu gốc. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. 4. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN a) Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), UBND tỉnh lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. b) Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành. c) Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN. Điều 6. Thẩm định, phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN 5.1. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Quy trình thẩm định như sau: - Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Bước 2: Tham vấn ý kiến các cơ quan có liên quan Sau khi nhận đủ số bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan đến nội dung khoản viện trợ PCPNN được đưa ra thẩm định. Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản: không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. - Bước 3: Thẩm định Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định theo một trong hai quy trình sau: + Tổng hợp ý kiến thẩm định: Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và không có ý kiến phản đối của các cơ quan được lấy ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 2 của Quy chế này; + Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng được hình thức 1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ định chủ tọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định. Thành phần được mời dự Hội nghị thẩm định bao gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị được lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 2 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung khoản viện trợ theo Phụ lục 3a và Phụ lục 3b để UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên. Thời hạn chuẩn bị cho Hội nghị thẩm định: không quá 2 ngày làm việc. Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản Hội nghị thẩm định: không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị thẩm định. - Thông báo kết quả phê duyệt: Văn bản quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN (bản gốc) kèm theo văn kiện chương trình, dự án, thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án có đóng dấu giáp lai cũng như các tài liệu liên quan khác phải được UBND tỉnh gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt. Sau 6 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn chưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, UBND tỉnh quyết định thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành, đồng thời thông báo cho Bên tài trợ về việc thu hồi đó. 5.2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN nộp 8 bộ hồ sơ hợp lệ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc, lên Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét nội dung dự án và tham mưu UBND tỉnh gửi công văn lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định và đánh giá hồ sơ dự án theo quy định tại Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN. Điều 7. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khác do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Việc điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này. Điều 8. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán 1. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thuộc chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật, sau khi kết thúc, chủ chương trình, dự án tổ chức nghiệm thu, đánh giá, họp kiểm điểm và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác và phát huy kết quả đạt được. 3. Việc quyết toán các khoản viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh 1. Tham gia kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. 2. Tham gia thẩm định và đề xuất kiến nghị về chính sách đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an tỉnh 1. Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. 2. Tham gia thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
2,055
128,082
3. Tham gia giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN, đặc biệt chú trọng tới khía cạnh tác động đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. 4. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Ngoại vụ Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong công tác quan hệ và vận động viện trợ PCPNN, có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan hướng dẫn các Bên tiếp nhận trong công tác vận động viện trợ PCPNN. 3. Quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ trên địa bàn tỉnh theo quy định; Tham mưu cho UBND tỉnh có ý kiến với Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc cấp và gia hạn các loại giấy phép của các tổ chức phi chính phủ có hoạt động tại tỉnh; tiếp nhận, xem xét, chuẩn y giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức trên. 4. Tham gia thẩm định và góp ý kiến (chủ yếu là cung cấp thông tin và nhận xét về các mặt hoạt động của Bên tài trợ) đối với các khoản viện trợ PCPNN. 5. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan trong kêu gọi cứu trợ khẩn cấp theo quy định. 6. Thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về kết quả vận động các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 6.1. Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, Sở Ngoại vụ gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về UBND tỉnh Thái Nguyên và Sở Kế hoạch và Đầu tư. 6.2. Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm tiếp sau, Sở Ngoại vụ gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối quản lý các khoản viện trợ PCPNN, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Chương II Quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt và bổ sung, điều chỉnh các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Chủ trì soạn thảo, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN. 3. Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN và các cơ quan liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ PCPNN; tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả viện trợ PCPNN; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về tình hình thực hiện các khoản viện trợ PCPNN, cụ thể như sau: 5.1. Báo cáo 6 tháng Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về UBND tỉnh Thái Nguyên. 5.2. Báo cáo năm Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm tiếp sau, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về UBND tỉnh Thái Nguyên. Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo tổng hợp định kỳ hàng năm về tình hình phê duyệt, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh (Phụ lục 11) trình UBND tỉnh (bằng văn bản), thông báo cho Sở Tài chính và các cơ quan liên quan (bằng văn bản, fax và thư điện tử). Báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp sau. Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính Sở Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài chính đối với viện trợ PCPNN, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Chương II Quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. 2. Tổng hợp quyết toán tài chính của mọi khoản viện trợ PCPNN định kỳ theo quy định. 3. Có trách nhiệm kiểm tra các quy định về quản lý tài chính đối với việc sử dụng viện trợ PCPNN của các cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, UBND tỉnh. 4. Tham gia thẩm định và góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức việc theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợ PCPNN. 6. Sở Tài chính lập báo cáo tổng hợp định kỳ hàng năm về tình hình tiếp nhận, giải ngân các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh (Phụ lục 10) trình UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 3 năm tiếp sau (bằng văn bản), thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan (bằng văn bản, fax và thư điện tử). Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Chương II Quy chế này, cơ quan chủ quản có trách nhiệm và quyền hạn: 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với cơ quan chức năng tìm hiểu và liên hệ với Bên tài trợ để vận động, tranh thủ viện trợ trên cơ sở các lĩnh vực, định hướng ưu tiên trong kế hoạch hàng năm hoặc trong từng thời kỳ của mình và chính sách đối ngoại chung của Nhà nước. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN theo các quy định hiện hành, thực hiện đúng cam kết với Bên tài trợ. 3. Theo dõi, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN trong ngành, địa phương mình; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai công tác tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN hoặc thông báo với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN liên quan được nêu tại Chương này để xử lý. 4. Bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chuẩn bị và vốn đối ứng thực hiện các chương trình, dự án viện trợ PCPNN phù hợp với những quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt. 5. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về chất lượng, hiệu quả và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án viện trợ PCPNN phù hợp với các quy định của pháp luật. 6. Xây dựng báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm về kết quả vận động viện trợ PCPNN, về tình hình thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý và gửi cho các cơ quan sau: UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban công tác về các tổ chức PCPNN chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp sau. Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ khoản viện trợ PCPNN Chủ khoản viện trợ PCPNN (kể cả chủ dự án thành phần, nếu có) phải được xác định trong quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN của UBND tỉnh. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm và quyền hạn như sau: a) Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban Quản lý chương trình, dự án, đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong việc giám sát, đánh giá chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc sử dụng viện trợ phi dự án. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc mà không tự xử lý được, chủ khoản viện trợ PCPNN phải kịp thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm xem xét, xử lý và trả lời các đề nghị của Ban Quản lý chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong thời hạn 15 ngày làm việc, trường hợp không thể xử lý được trong thời hạn trên thì phải có thông báo cho Ban Quản lý chương trình, dự án và chủ khoản viện trợ PCPNN. b) Xây dựng và gửi báo cáo bằng thư điện tử và văn bản về tình hình quản lý và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 6 tháng (theo phụ lục 6a) chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm (theo phụ lục 6b) chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau cho UBND tỉnh, Sở kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. c) Xây dựng và gửi báo cáo kết thúc dự án (theo phụ lục 6c), chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan sau: UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN; d) Các báo cáo cho Bên tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận với Bên tài trợ. Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Các chương trình, dự án phải có Ban Quản lý chương trình, dự án. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án: a) Nhiệm vụ lập kế hoạch b) Nhiệm vụ quản lý chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án: Việc quản lý chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án bao gồm công tác nghiên cứu văn kiện chương trình, dự án, quy trình, thủ tục và những điều kiện thực hiện chương trình, dự án (chế độ chi tiêu ngân sách, chế độ kế toán, kiểm toán dự án, chế độ báo cáo…);
2,079
128,083
Đối với dự án đầu tư cần nghiên cứu các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình, có tính đến một số yêu cầu đặc thù của viện trợ phi chính phủ nước ngoài. c) Nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng: - Thực hiện nhiệm vụ đấu thầu do Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA giao phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu; - Quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được người có thẩm quyền ký với nhà thầu. Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của nhà thầu. Kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo thẩm quyền. d) Nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các thủ tục giải ngân theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định của nhà tài trợ. đ) Nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: - Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban QLDA; - Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, tập hợp, phân loại, lưu trữ toàn bộ thông tin, tư liệu gốc liên quan đến chương trình, dự án và Ban QLDA theo quy định của pháp luật; - Chuẩn bị để Chủ khoản viện trợ PCPNN công khai hóa nội dung, tổ chức, tiến độ thực hiện và ngân sách của chương trình, dự án cho những đối tượng hưởng lợi trực tiếp của chương trình, dự án và các cơ quan liên quan; - Cung cấp các thông tin chính xác và trung thực cho các cơ quan bảo vệ pháp luật, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, bên tài trợ, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân liên quan trong khuôn khổ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao, ngoại trừ những thông tin được giới hạn phổ biến theo luật định; - Làm đầu mối của Chủ khoản viện trợ và các cơ quan thực hiện chương trình, dự án trong giao dịch với Bên tài trợ về các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện chương trình, dự án. e) Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án: - Tổ chức đánh giá về hoạt động của Ban QLDA; - Giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN: a) Xây dựng kế hoạch chi tiết giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, dự án, trong đó xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động giám sát, đánh giá. Kế hoạch chi tiết phải được Ban Quản lý chương trình, dự án chuẩn bị chậm nhất sau 3 tháng, kể từ ngày khởi động (phê duyệt, ký) chương trình, dự án. b) Xây dựng quy chế, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như báo cáo của các nhà thầu, những thay đổi trong chính sách, luật pháp của Nhà nước và các quy định của Bên tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện. c) Lập báo cáo thực hiện theo quy định, cung cấp, chia sẻ thông tin thông qua hệ thống theo dõi, đánh giá cấp ngành, địa phương và cấp quốc gia. d) Thực hiện hoặc thuê tư vấn giúp Ban Quản lý chương trình, dự án lập các báo cáo đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc theo nội dung văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN đã được phê duyệt; làm đầu mối phối hợp với Bên tài trợ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền để đánh giá chương trình, dự án. e) Xây dựng và gửi báo cáo bằng thư điện tử và văn bản về tình hình quản lý và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 6 tháng (theo phụ lục 6a) chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm (theo phụ lục 6b) chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau và báo cáo kết thúc dự án (theo phụ lục 6c) chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho UBND tỉnh, Sở kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. g) Nhiệm vụ đối với nghiệm thu, bàn giao, quyết toán chương trình, dự án: Chuẩn bị để Chủ khoản viện trợ PCPNN, Cơ quan chủ quản nghiệm thu chương trình, dự án và bàn giao chương trình, dự án đã hoàn thành cho đơn vị tiếp nhận theo quy định để vận hành, khai thác. h) Các nhiệm vụ khác: Ban QLDA thực hiện các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ chương trình, dự án do Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA giao. 3. Cơ cấu tổ chức Ban QLDA: a) Các yêu cầu cơ bản đối với tổ chức và nhân sự Ban QLDA: - Ban QLDA phải có cơ cấu tổ chức thích hợp, có đủ nhân sự với năng lực, kinh nghiệm phù hợp đảm bảo việc quản lý thực hiện chương trình, dự án hiệu quả và bền vững; - Mỗi chức danh, vị trí công tác trong Ban QLDA phải có Ban mô tả công việc (TOR) do Giám đốc Ban QLDA xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được quy định trong văn kiện chương trình, dự án và được công bố công khai trong Ban QLDA, trong đó quy định cụ thể về yêu cầu năng lực chuyên môn, phạm vi trách nhiệm, quyền hạn, chế độ đãi ngộ, chế độ báo cáo và đánh giá kết quả công việc. b) Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA: - Căn cứ vào nội dung, quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động, phương thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN, Giám đốc Ban QLDA chuẩn bị và trình cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA cơ cấu tổ chức của Ban QLDA. - Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA thường bao gồm các bộ phận: + Bộ phận hành chính, tổ chức, hỗ trợ; + Bộ phận chức năng bao gồm kế hoạch, đấu thầu và một số hoạt động cần thiết khác; + Bộ phận kỹ thuật, chuyên môn theo các nội dung hoạt động của văn kiện chương trình, dự án. Hình thức tổ chức của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Ban QLDA có thể lựa chọn một trong những hình thức như: phòng, ban, nhóm hoặc cán bộ phụ trách (nếu bộ phận chỉ có một cán bộ). Ban QLDA có thể đồng thời quản lý nhiều chương trình, dự án nếu có đủ năng lực và được tổ chức theo hướng có các bộ phận chức năng phục vụ chung cho tất cả các dự án (đấu thầu, kế hoạch, tài chính, tổ chức, hành chính và quản lý nhân sự) và được cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA cho phép bằng quyết định thành lập Ban QLDA cho từng chương trình, dự án cụ thể. 4. Tổ chức thực hiện a) Thành lập Ban QLDA Ban Quản lý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện) ban hành quyết định thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được UBND tỉnh phê duyệt. Ban Quản lý chương trình, dự án được mở tài khoản tại ngân hàng được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam hoặc Kho bạc Nhà nước Việt Nam và có con dấu riêng để thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phù hợp với quy định của pháp luật và các thỏa thuận hoặc cam kết đã ký kết. Ban Quản lý chương trình, dự án phải có trụ sở là nơi làm việc và giao dịch chính thức, thường xuyên trong quá trình thực hiện chương trình, dự án. b) Kinh phí hoạt động của Ban QLDA Định mức chi phí và kinh phí hoạt động thực hiện theo quy định trong văn kiện chương trình, dự án và tuân thủ các quy định hiện hành. c) Tài sản của Ban QLDA - Ban QLDA được trang bị tài sản để phục vụ công tác quản lý chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; - Tài sản của Ban QLDA phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Nghiêm cấm cho thuê, cho mượn, biếu, tặng và sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân; - Ban QLDA phải báo cáo cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA về các tài sản được các đơn vị tư vấn, nhà thầu, nhà cung cấp bàn giao, tặng, để lại cho Ban QLDA để quản lý theo quy định của pháp luật; - Tài sản của Ban QLDA sau khi chương trình, dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện phải được xử lý theo quy định hiện hành. d) Kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN Thời điểm kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN được quy định tại các thỏa thuận ký kết với Bên tài trợ. Sau khi kết thúc chương trình, dự án, trong vòng 6 tháng, Ban QLDA phải hoàn thành báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án để trình UBND tỉnh hoặc để Chủ khoản viện trợ PCPNN trình UBND tỉnh. Đồng thời, Ban QLDA tiến hành xử lý tài sản của Ban QLDA theo quy định hiện hành. Sau khi báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và việc xử lý tài sản của Ban QLDA đã hoàn thành, cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA sẽ ban hành Quyết định kết thúc chương trình, dự án và giải thể Ban QLDA. Trong trường hợp chưa thể kết thúc được các công việc nêu trên theo thời hạn quy định, trên cơ sở văn bản giải trình của Ban QLDA, cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA ban hành văn bản cho phép gia hạn tối đa thêm 6 tháng nữa để Ban QLDA tiếp tục hoàn thành các công việc dở dang và đảm bảo kinh phí cần thiết để Ban QLDA duy trì hoạt động trong thời gian gia hạn. Đối với trường hợp Ban QLDA quản lý nhiều chương trình, dự án, cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA sẽ ban hành Quyết định kết thúc từng chương trình, dự án cụ thể, đồng thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA. 5. Các chế độ đãi ngộ Chế độ đãi ngộ đối với Giám đốc Ban QLDA và các chức danh khác của Ban QLDA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái thực hiện theo các quy định hiện hành có tính đến tính chất, cường độ công việc, thời gian thực tế để bảo đảm khuyến khích các cán bộ có năng lực làm việc lâu dài và chuyên nghiệp cho chương trình, dự án. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2,069
128,084
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại đơn vị mình phụ trách. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những quy định của Quy chế này còn chưa phù hợp, cơ quan, đơn vị cần kịp thời báo cáo và đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Những nội dung khác không quy định trong Quy chế này sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán NSĐP; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 340/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 19 về Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015 là căn cứ để thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Đối với các đơn vị thuộc ngân sách cấp huyện, xã: UBND cấp huyện căn cứ định mức này và mức phân bổ của ngân sách tỉnh để xây dựng mức chi phù hợp làm căn cứ thực hiện giao quyền tự chủ cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 3. Dự toán chi ngân sách các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách được điều chỉnh tăng thêm hàng năm: căn cứ chế độ, chính sách mới phát sinh và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, các đơn vị dự toán cấp I, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015 (sau đây gọi là định mức phân bổ ngân sách năm 2011) đảm bảo tổng dự toán chi ngân sách của các cấp, các ngành, các đơn vị khi thực hiện định mức phân bổ mới có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 được HĐND tỉnh quyết định và UBND tỉnh giao. 2. Định mức phân bổ ngân sách năm 2011 và ổn định đến năm 2015 đã bao gồm các khoản chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp trích nộp thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng và các chế độ có liên quan, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên; kinh phí hoạt động Ban vì tiến bộ phụ nữ; hỗ trợ kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp,... thuộc cơ quan, đơn vị. Định mức này không bao gồm các khoản chi: chi đoàn ra, chi nghiệp vụ đặc thù, đột xuất, chi mua sắm lớn tài sản cố định và đã tính đến khả năng thu sự nghiệp của các ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các lĩnh vực, các đơn vị. 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011 và ổn định đến năm 2015 chưa tính trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên làm nguồn cải cách tiền lương. Dự toán được chi bằng dự toán chi tính theo định mức trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương). 4. Dân số các vùng được xác định như sau: (1) Đô thị: các phường của thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò; các xã, phường không thuộc đồng bằng, núi thấp của thị xã Thái Hoà. (2) Đồng bằng: các xã của thành phố Vinh, các xã, phường đồng bằng của thị xã Thái Hoà; các xã đồng bằng, thị trấn của các huyện đồng bằng. (3) Núi thấp: các xã và thị trấn núi thấp; các xã, phường núi thấp của thị xã Thái Hoà. (4) Núi cao: các xã, thị trấn núi cao. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và các quy định hiện hành. c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp cấp ủy, ưu đãi nghề, thâm niên nghề, kinh phí hoạt động công tác đảng theo Thông tư liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05/4/2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính, kinh phí hoạt động theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng, phụ cấp bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ theo Công văn số 1278-CV/VPTW/nb ngày 30/3/2009 của Văn phòng Trung ương đối với cơ quan Đảng,...), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định;... Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung tính đủ 30%. Đảm bảo tỷ lệ chi lương và có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tối đa bằng 70%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 30%. d) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: - Phụ cấp trách nhiệm cấp ủy theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đối với các đảng bộ, chi bộ, tổ chức, cơ sở đảng trong doanh nghiệp trực thuộc Đảng uỷ các doanh nghiệp; - Kinh phí mua trang phục của BCH Tỉnh uỷ, cán bộ phục vụ cấp uỷ theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng. e) Đối với các đơn vị quản lý hành chính cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện miền núi, nếu định mức chi thấp hơn định mức chi quản lý hành chính nhà nước cấp huyện thì được áp dụng theo định mức chi quản lý hành chính nhà nước cấp huyện. f) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề a) Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh hoặc chỉ tiêu đào tạo. Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh, chỉ tiêu đào tạo/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Học sinh bình quân (chỉ tiêu đào tạo bình quân) được cơ quan có thẩm quyền giao, được xác định như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề như sau: - Trường Chính trị tỉnh áp dụng định mức chi trên biên chế tương đương với đơn vị quản lý hành chính Nhà nước cấp tỉnh. - Trung tâm dạy nghề người tàn tật ngoài việc tính theo chỉ tiêu dạy nghề ngắn hạn được tính bổ sung định mức theo đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (52 triệu đồng/biên chế được cấp có thẩm quyền giao). - Các đơn vị còn lại thuộc sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề được áp dụng định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế tương đương với định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh. c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); Các chính sách, chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; Học bổng học sinh, sinh viên (đối với Trường THPT dân tộc nội trú, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu: học bổng học sinh được tính riêng); Chi công tác y tế trong trường học theo Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/3/2007 của Bộ Tài chính;... d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế (1) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh (đối với đơn vị khám chữa bệnh): Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Giường bệnh được tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao. Đối với Bệnh viện điều dưỡng bổ sung ngoài định mức chế độ tiền ăn của bệnh nhân điều dưỡng theo mức tại Quyết định số 5954/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của UBND tỉnh. (2) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế (đối với đơn vị thuộc hệ phòng bệnh, Trung tâm tư vấn dân số kế hoạch hoá gia đình và các đơn vị sự nghiệp y tế khác): Đơn vị tính : triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. (3) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; các hoạt động nghiệp vụ, các chương trình y tế; các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chế độ có liên quan, chi phòng chống dịch thường xuyên (không bao gồm chi chống dịch đột xuất);...
2,133
128,085
(4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường đối với các bệnh viện, trung tâm y tế cấp tỉnh để xử lý rác thải y tế và xử lý môi trường: - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa: 2.000 triệu đồng/năm; - Bệnh viện nhi: 300 triệu đồng/năm; - Các bệnh viện, trung tâm y tế khác: 100 triệu đồng/năm/đơn vị. (5) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 4. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, sự nghiệp kinh tế Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. c) Đối với các đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện miền núi, nếu định mức chi thấp hơn định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện thì được áp dụng theo định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện. d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí sản xuất chương trình, tiếp phát sóng, kinh phí chi thường xuyên các trạm phát lại, mua sắm, sửa chữa nhỏ, trang thiết bị kỹ thuật ngành truyền hình;... c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số độ tuổi đến trường. Đơn vị tính: đồng/dân số độ tuổi đến trường/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> a) Dân số độ tuổi đến trường: là dân số từ 1 đến 18 tuổi. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: - Các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục; - Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kinh phí chuyển ngạch, bậc lương theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các chính sách, chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (trừ phụ cấp thu hút); trợ cấp giáo viên mầm non ngoài biên chế; phụ cấp đặc biệt; chế độ cho giáo viên dạy TDTT; chế độ phụ cấp cho giáo viên dạy môn giáo dục quốc phòng; kinh phí dạy lớp ghép, phụ cấp thâm niên miền núi; kinh phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT; giáo viên tăng từ ngày 01/9; chi cho giáo viên thiếu, giáo viên hợp đồng trong chỉ tiêu; kinh phí hoạt động Hội khuyến học cấp huyện;... Chế độ học sinh dân tộc nội trú, bao gồm: Học bổng theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, các khoản trang cấp theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục & Đào tạo. Trên cơ sở định mức phân bổ trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 17% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung tối thiểu 17%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ,…) tối đa 83%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 17% (chưa kể nguồn thu học phí). c) Đối với các huyện có trường phổ thông dân tộc nội trú được bổ sung 300 triệu đồng/năm/trường. d) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm: Kinh phí thực hiện Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh về đánh giá, xếp loại giáo viên và chính sách cho giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; kinh phí hỗ trợ trường đạt chuẩn Quốc gia; phụ cấp thu hút theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; khen thưởng (cấp ngành trở lên); các chính sách thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. e) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội (1) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi. Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; chi đào tạo, dạy nghề; chi thường xuyên tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Đối với thành phố Vinh và huyện Yên Thành còn bao gồm quỹ lương số cán bộ trong biên chế của Trường (Trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật công nghiệp Vinh và Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công nông nghiệp Yên Thành) được hưởng lương từ ngân sách; chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi dạy nghề; chi phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi;... b) Đối với các trường Trung cấp nghề thuộc huyện quản lý, nếu được tỉnh giao chỉ tiêu dạy nghề được tính thêm định mức dạy nghề bằng mức chi theo định mức của tỉnh. c) Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng nông dân trong độ tuổi từ 35 đến dưới 50 tuổi, được bố trí riêng theo đề án thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. (2) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh đối với bệnh viện: Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Giường bệnh tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số đối với bệnh viện: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế được giao đối với Trung tâm y tế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> d) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: - Tất cả các khoản chi thường xuyên tại các Bệnh viện, Trung tâm y tế các huyện; chi phòng chống dịch có tính chất thường xuyên,... - Các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; phụ cấp y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;... e) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Trợ cấp tham quan học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt theo chính sách đối với số nhân viên y tế công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ; chi đề án tăng cường bác sỹ về cơ sở, chi sắp xếp lại cán bộ y tế, tăng giường bệnh hàng năm. f) Đối với chi thường xuyên tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, các khoản chi lương và có tính chất lương tuyến xã: được tính trực tiếp trên cơ sở quỹ lương, phụ cấp y tế thôn và chi hoạt động khác. (3) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. b) Ngoài tính theo định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên còn tính bổ sung: - Bổ sung kinh phí cho các đơn vị văn hoá điểm (thị xã Cửa Lò, huyện Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn) mỗi đơn vị 200 triệu đồng/năm; huyện Hưng Nguyên (Khu di tích Lê Hồng Phong và Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh) 400 triệu đồng/năm. - Bổ sung kinh phí cho các lễ hội dân tộc với mức hỗ trợ 150 triệu đồng/lễ hội cho lễ hội truyền thống cấp tỉnh chỉ đạo tại 5 huyện (lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Quỳnh Lưu, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu) và các đơn vị cấp huyện còn lại có lễ hội được hỗ trợ 100 triệu đồng/huyện. - Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 200 triệu đồng/năm. (4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách và các nhiệm vụ chi đảm bảo xã hội khác do ngân sách cấp huyện đảm bảo. b) Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: - Bổ sung mỗi huyện, thành phố, thị xã 400 triệu đồng/năm để chi cho Hội người mù, Hội người cao tuổi và hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao theo chế độ quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội và quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước.
2,052
128,086
- Đối với các huyện có Trung tâm Giáo dục lao động xã hội bù đủ mức chi chính sách xã hội khác, đảm bảo mức: 300 triệu đồng/năm; đối với các huyện còn lại bù đủ mức chi chính sách xã hội khác đảm bảo mức: 200 triệu đồng/năm. - Riêng đối với 2 huyện Anh Sơn và huyện Đô Lương có Nghĩa trang liệt sỹ Việt Lào được bổ sung ngân sách huyện: 200 triệu đồng/năm/huyện. c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: - Chi hỗ trợ công tác cai nghiện và dạy nghề tạo việc làm sau cai cho các đối tượng nghiện ma tuý tại các Trung tâm giáo dục xã hội cấp huyện (bố trí tại kinh phí thực hiện đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai). - Đối với chi hoạt động bộ máy của các Trung tâm quản lý dạy nghề sau cai tại các huyện Tương Dương, Quế Phong, Nghĩa Đàn, Kỳ Sơn và thành phố Vinh được phân bổ theo định mức biên chế bằng với đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp huyện. d) Đối với kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở số đối tượng theo danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt được bố trí tại ngân sách cấp xã. (5) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù các sự nghiệp trên: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương; các khoản phụ cấp: Phụ cấp cấp uỷ theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành Trung ương (phụ cấp BCH Huyện uỷ hệ số 0,4; phụ cấp đảng bộ, chi bộ 0,3), Phụ cấp thâm niên nghề đối với thanh tra, kiểm tra, phụ cấp ưu đãi nghề;...; các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ; các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ theo Quy định số 1541-QĐ/TU ngày 28/9/2009 của Tỉnh uỷ Nghệ An. c) Ngoài định mức phân bổ trên theo tiêu chí biên chế trên còn bổ sung kinh phí đặc thù, như sau: - Đối với Khối đảng: + Bổ sung kinh phí đặc thù 450 triệu đồng/năm, gồm: Kinh phí mua sắm, sửa chữa; kinh phí lưu trữ; kinh phí chỉ đạo cơ sở; kinh phí chăm sóc sức khoẻ; kinh phí khen thưởng; kinh phí duy tu bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin; kinh phí bản tin nội bộ; chỉnh lý tài liệu nhiệm kỳ 2005 - 2010. - Đối với quản lý nhà nước cấp huyện: + Bổ sung 300 triệu đồng/cấp huyện chi hoạt động khác. + Đối với các huyện có đường biên giới giáp Lào được bổ sung: Kỳ Sơn 300 triệu đồng; Quế Phong, Tương Dương mỗi huyện 200 triệu đồng; Anh Sơn, Con Cuông, Thanh Chương mỗi huyện 150 triệu đồng. + Đối với các huyện Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Cửa Lò bổ sung thêm mỗi huyện 100 triệu đồng kinh phí đoàn vào. - Đối với Khối Đoàn thể: Bổ sung huyện núi cao 250 triệu đồng/năm; các huyện, thành phố, thị xã khác 200 triệu đồng/năm để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo cơ sở và thanh tra nhân dân, chi hỗ trợ xăng xe chỉ đạo cơ sở, chi hoạt động Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ, chi trả chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện. Ngoài ra đối với huyện Kỳ Sơn còn bố trí kinh phí phục vụ hoạt động của chuyên trách mặt trận (cấp tỉnh). - Đối với kinh phí dân tộc, tôn giáo: Bố trí riêng theo đặc thù cấp huyện bao gồm cả khối đảng, nhà nước, đoàn thể. d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 4.1. Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 4.2. Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị thị trấn. - Đối với đô thị loại I: 45.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; - Đối với đô thị loại III: 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; - Đối với đô thị loại IV: 5.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; - Các thị trấn còn lại: 300 triệu đồng/thị trấn/năm. 4.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường a) Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị cấp xã, thị trấn. - Đối với đô thị loại I: 12.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; - Đối với đô thị loại III: 6.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; - Đối với đô thị loại IV: 4.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; - Đối với các thị trấn thuộc huyện được phân bổ 200 triệu đồng/thị trấn/năm. - Đối với các huyện còn lại phân bổ theo số đơn vị cấp xã: 40 triệu đồng/xã/năm. b) Định mức phân bổ đối với các bệnh viện huyện quản lý: 300 triệu đồng/năm để xử lý rác thải y tế và xử lý môi trường. 4.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác - Định mức phân bổ chi: Khuyến nông - lâm - ngư tính theo tiêu chí số đơn vị cấp xã: 45/triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. - Định mức phân bổ chi: Duy tu, bảo dưỡng đường giao thông, sự nghiệp kinh tế khác... thuộc huyện quản lý theo tiêu chí huyện: 300 triệu đồng/năm/huyện. 5. Định mức phân bổ chi Quốc phòng - An ninh Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện. Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> a) Bổ sung kinh phí đặc thù ngân sách huyện đối với các huyện có các xã giáp đường biên với Lào 220 triệu đồng/xã/năm). b) Thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh) và huyện Quỳnh Lưu (địa bàn rộng, nhiều xã), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) bổ sung 200 triệu đồng/năm. c) Bổ sung kinh phí tôn giáo, dân tộc (theo đặc thù từng huyện). d) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ: mỗi huyện 400 triệu đồng. 6. Định mức phân bổ chi mua sắm, sửa chữa Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện. Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi khác Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện: 300 triệu đồng/năm/huyện, thành phố, thị xã. III. PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Đối với chi quản lý hành chính nhà nước: Ngân sách cân đối đảm bảo cân đối đủ tiền lương, phụ cấp, kể cả phụ cấp cấp uỷ viên, chi hoạt động Đảng theo Thông tư liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05/4/2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính, các khoản đóng góp theo quy định của: Cán bộ, công chức xã; cán bộ không chuyên trách xã, xóm; Thường vụ xã, đoàn thể xóm. Bố trí kinh phí hoạt động quản lý hành chính tăng 30% so với dự toán năm 2010. 2. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh đối với xã có đường biên giới giáp Lào: Định mức phân bổ theo tiêu chí xã: Đối với xã có đường biên giới giáp với Lào: 150 triệu đồng/năm/xã. 3. Chi sự nghiệp môi trường: 20 triệu đồng/năm/xã. IV. PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC LĨNH VỰC KHÁC Các lĩnh vực còn lại tính toán riêng. Hàng năm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chi, chế độ chính sách và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí mức chi phù hợp trình HĐND tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN TÂM THẦN BẮC NINH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009, về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009, về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009, về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009; Căn cứ thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Bệnh viện Tâm thần Bắc Ninh tại tờ trình số 295/BVTT ngày 9/11/2010 và báo cáo thẩm định số 556/KH - XDCB ngày 03/12/2010, số 587/KH-XDCB ngày 13/12/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện Tâm thần tỉnh Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện Tâm thần Bắc Ninh, tại các quyết định số 794/QĐ-CT ngày 21/7/2003, số 898/QĐ-UBND ngày 9/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh với các nội dung chủ yếu sau: 1. Nội dung điều chỉnh bổ sung: Bổ sung thiết bị y tế cho các khoa phòng phù hợp với quy mô tính chất của bệnh viện theo danh mục thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành; điều chỉnh chế độ chính sách cho các khối lượng đã thi công hoàn thành theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại thời điểm thực tế thi công; các hạng mục chưa thi công điều chỉnh giá nguyên vật liệu theo chế độ chính sách về xây dựng cơ bản tại thời điểm lập điều chỉnh bổ sung dự án. 2. Quy mô công trình, giải pháp xây dựng và các thông số kỹ thuật khác thực hiện đúng theo Quyết định số 794/QĐ - CT ngày 21/7/2003, số 898/QĐ - UBND ngày 9/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.
2,066
128,087
3. Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh, bổ sung: 67.729.562.000 đồng (Sáu mươi bẩy tỷ, bẩy trăm hai mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng), trong đó: - Xây lắp: 21.456.126.000 đồng; - Thiết bị: 35.355.500.000 đồng; - Chi khác: 3.624.339.000 đồng; - Dự phòng: 7.293.597.000 đồng; (Các khoản chi phí cụ thể theo báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư) - Tăng 35.537.062.000 đồng so với tổng mức đầu tư tại Quyết định số 898/QĐ - UBND ngày 9/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Điều chỉnh phân chia các gói thầu còn lại cụ thể như sau: - Gói thầu 1: Cổng tường rào, nhà thường trực, rãnh thoát nước. - Gói thầu 2: Đường giao thông nội bộ, sân vườn, cây xanh, chiếu sáng ngoài nhà (giai đoạn 2 - thuộc khu đất trường Trung học Y Dược đang quản lý). - Gói thầu 3: Nhà xác + Tang lễ. - Gói thầu 4: Phá dỡ công trình cũ (giai đoạn 2 - thuộc khu đất trường Trung học Y Dược đang quản lý). - Gói thầu 5: Phòng cháy, chữa cháy. - Gói thầu 6: Mua sắm thiết bị Y tế. - Gói thầu 7: Mua sắm thiết bị văn phòng. 5. Nguồn vốn đầu tư: Vốn chương trình mục tiêu, ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác. 6. Thời gian thực hiện dự án: Tiếp đến năm 2012 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Hoàn chỉnh dự án điều chỉnh, bổ sung theo yêu cầu Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch & Đầu tư, tổ chức thực hiện dự án theo quy định hiện hành. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Y tế: Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh, Giám đốc Bệnh viện Tâm thần Bắc Ninh căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ THAY THẾ XE CÔNG NÔNG; XE CƠ GIỚI BA BÁNH; XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH THUỘC DIỆN BỊ ĐÌNH CHỈ THAM GIA GIAO THÔNG CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29.4.2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thay thế xe công nông, xe lôi máy, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông; Thông tư số 122/2009/TT-BTC ngày 17.6.2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29.4.2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ kinh phí hỗ trợ thay thế xe công nông, xe lôi máy, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông đợt II; cụ thể như sau: 1. Phân bổ 50% kinh phí hỗ trợ còn lại cho các huyện, thành phố đã có Quyết định của UBND cấp huyện về đối tượng và mức hỗ trợ; số tiền là: 3.160 triệu đồng (Ba tỷ, một trăm sáu mươi triệu đồng). - Thành phố Bắc Ninh: 540 triệu đồng. - Huyện Thuận Thành: 1.410 triệu đồng. - Huyện Yên Phong: 1.210 triệu đồng. 2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2010. Điều 2. Sở Tài chính theo chức năng phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các ngành có liên quan khẩn trương chi trả kinh phí cho các đối tượng theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Bắc Ninh, Thuận Thành, Yên Phong; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 4152/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015: 1. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể a. Cấp tỉnh: - Các đơn vị quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể được phân bổ: + Dưới 20 biên chế: 63 triệu đồng/biên chế/năm. + Từ 20 - 40 biên chế: 62 triệu đồng/biên chế/năm. + Trên 40 biên chế: 61 triệu đồng/biên chế/năm. - Riêng các cơ quan: Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh; Văn phòng Tỉnh ủy và các ban của Đảng định mức phân bổ ngân sách được tính tăng thêm để đảm bảo hoạt động trên cơ sở nguồn lực và khả năng cân đối ngân sách. - Các đơn vị khác: + Các đơn vị không có thu: Dưới 10 biên chế: 55 triệu đồng/biên chế/năm. Từ 10 đến 30 biên chế: 54 triệu đồng/biên chế/năm. Trên 30 biên chế: 53 triệu đồng/biên chế/năm. + Các đơn vị có thu: Dưới 10 biên chế: 48,5 triệu đồng/biên chế/năm. Từ 10 đến 30 biên chế: 47,5 triệu đồng/biên chế/năm. Trên 30 biên chế: 46,5 triệu đồng/biên chế/năm. - Kinh phí tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân: 120 triệu đồng/kỳ họp. - Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, dự kiến bổ sung một số nhiệm vụ: Kinh phí cải cách hành chính; sinh viên về công tác tại xã; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có hoạt động gắn với nhiệm vụ chính trị của địa phương; kinh phí trả nợ tiền mua sắm phương tiện; kinh phí thi đua khen thưởng và các hoạt động khác phát sinh. b. Cấp huyện: - Các đơn vị quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể được phân bổ: 57,5 triệu đồng/biên chế/năm. - Kinh phí tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân: 30 triệu đồng/kỳ họp. - Kinh phí chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện theo chế độ. - Phụ cấp trách nhiệm đối với Ủy viên cấp huyện theo Quyết định số 169/QĐ-TW ngày 24/6/2008 của Ban Chấp hành Trung ương. - Phụ cấp trách nhiệm đối với Ủy viên Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ huyện, thành, thị. - Kinh phí đảm bảo hoạt động khác của cấp huyện (đã bao gồm: Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 3129/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007, kinh phí chi trả phụ cấp một cửa theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh; kinh phí thi đua khen thưởng; kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm theo Pháp lệnh Cựu chiến binh; kinh phí trang phục thanh tra theo Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ; kinh phí chi trả phụ cấp người đứng đầu Ban đại diện Hội người cao tuổi theo Công + Thành phố Việt Trì, thị xã văn số 372/BNV-TCPCP ngày 05/02/2008 của Bộ Nội vụ; kinh phí xét nghiệm HIV khám tuyển nghĩa vụ quân sự và các hoạt động khác):Phú Thọ, huyện Lâm Thao: 1.550 triệu đồng/huyện, thành, thị/năm. + Các huyện còn lại: 1.650 triệu đồng/huyện/năm. c. Cấp xã: - Đảm bảo chi đủ các khoản lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức; phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân; bảo hiểm y tế cho đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương. - Kinh phí tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân: 05 triệu đồng/kỳ họp. - Phụ cấp trách nhiệm đối với ủy viên cấp xã theo Quyết định số 169/QĐ-TW ngày 24/6/2008 của Ban Chấp hành Trung ương; phụ cấp cho Bảo vệ dân phố; kinh phí hoạt động của Đảng theo Quyết định 84…, phụ cấp dân quân tự vệ theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ và phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng. - Bổ sung kinh phí cho các hoạt động cấp xã (đã bao gồm: Chế độ phụ cấp tình nguyện viên, kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã theo Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ; kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 3129/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007, kinh phí chi trả phụ cấp một cửa theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh; kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Hội người cao tuổi, Trung tâm học tập cộng đồng và các hoạt động khác): + Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ: 90 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. + Các huyện còn lại: 100 triệu đồng/xã,thị trấn/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - Đối với các đơn vị số biên chế có mặt vượt so với số biên chế được giao thì định mức chỉ tính đủ chi nhóm I cho số biên chế có mặt; các đơn vị thiếu biên chế thì định mức chi nhóm I tính theo số biên chế có mặt và được bổ sung thêm mức hệ số lương tối thiểu 2,1 theo lương 730.000 đồng/giáo viên/01 tháng cho số giáo viên thiếu. - Các khoản chi cho công tác giảng dạy và học tập (nhóm II) được tính theo số học sinh được cấp có thẩm quyền giao đầu năm, cụ thể: a. Cấp tỉnh: - Khối Trung học phổ thông: 495.000 đồng/học sinh/năm.
2,069
128,088
Được phân bổ theo từng vựng theo hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Định mức chi nhóm II trên đảm bảo tăng tối thiểu 12% so với dự toán năm 2010. - Đối với các đơn vị: Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, Trung tâm giáo dục thường xuyên (tỉnh, huyện): Đảm bảo nhóm I và II (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút) theo tỷ lệ 80 - 20. - Các khoản chi khác phục vụ chung cho toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm, bố trí bổ sung chi cho một số nhiệm vụ sau: Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, sự nghiệp ngành (tại Sở Giáo dục - Đào tạo), sửa chữa lớn và tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp; đưa công nghệ thông tin vào trường học, đào tạo trên chuẩn cho giáo viên, học bổng cho học sinh giỏi trung học phổ thông đoạt giải theo quy định của tỉnh và các khoản chi khác theo quy định. b. Cấp huyện: - Khối mầm non: 200.000 đồng/học sinh/năm. - Khối tiểu học: 230.000 đồng/học sinh/năm. - Khối trung học cơ sở: 325.000 đồng/học sinh/năm. Được phân bổ theo từng vựng với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức chi nhóm II trên đảm bảo tăng tối thiểu 12% so với dự toán năm 2010. - Khối giáo viên mầm non ngoài biên chế: Nguồn kinh phí chi trả bao gồm: + Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngoài các khoản lương trả theo chế độ, ngân sách tỉnh đảm bảo chi trả 22% các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn). + Đối với các xã không thuộc xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 22% các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn) tính trên hệ số lương 2,1 theo mức lương tối thiểu và hỗ trợ tiền lương theo mức: Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ: 730 nghìn đồng/giáo viên/tháng. Các huyện còn lại: 830 nghìn đồng/giáo viên/tháng. - Các khoản chi khác phục vụ chung cho toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung chi cho một số nhiệm vụ sau: Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học; mua sắm máy móc thiết bị phục vụ học tập…và các khoản chi khác theo quy định. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề a. Cấp tỉnh: - Đối với các đơn vị số biên chế có mặt vượt so với số biên chế được giao thì định mức chỉ tính đủ chi nhóm I cho số biên chế có mặt; các đơn vị thiếu biên chế thì định mức chi nhóm I tính theo số biên chế có mặt và được bổ sung thêm mức hệ số lương tối thiểu 2,1 theo lương 730.000 đồng/giáo viên/01 tháng cho số giáo viên thiếu. - Các khoản chi cho công tác giảng dạy, học tập (nhóm II) và bộ máy quản lý được tính theo số học sinh, sinh viên. Mức tính cụ thể như sau: + Đối với trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà: Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/năm (12 tháng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập: Đơn vị : Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/năm (12 tháng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với hệ tại chức chỉ tính định mức chi cho các lớp chính trị, hành chính được cấp có thẩm quyền giao, còn lại các khối trường khác trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch được giao tự đảm bảo kinh phí bằng nguồn thu học phí theo chế độ để phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập. - Riêng trường Đại học Hùng Vương được phân bổ thêm 30% dự toán năm 2010 của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. - Các cơ sở đào tạo mới thành lập, năm đầu tiên được bố trí kinh phí hoạt động theo định mức biên chế sự nghiệp được giao; kinh phí hoạt động chỉ được phân bổ sau khi có học sinh đào tạo được cấp có thẩm quyền giao. - Ngoài định mức phân bổ trên, căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, sự nghiệp đào tạo - dạy nghề cấp tỉnh được bổ sung thêm kinh phí để đào tạo vận động viên trường năng khiếu của Trung tâm Huấn luyện TDTT; kinh phí đào tạo lại, kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật... b. Cấp huyện: - Định mức: 60 triệu đồng/biên chế/năm. - Bổ sung kinh phí hỗ trợ sự nghiệp đào tạo cấp huyện (đã bao gồm kinh phí đào tạo lại): + Từ 20 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trở lên: 600 triệu đồng/huyện, thành, thị/năm. + Dưới 20 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn: 550 triệu đồng/huyện, thành, thị/năm. + Riêng huyện Tân Sơn: 900 triệu đồng/huyện/năm c. Cấp xã: - Định mức: 15 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế a. Cấp tỉnh: - Công tác chữa bệnh: Được tính theo định mức như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh được phân bổ thêm 30% dự toán năm 2010 của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. - Công tác phòng bệnh và hoạt động dân số kế hoạch hóa gia đình, an toàn vệ sinh thực phẩm, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; Trung tâm phòng, chống HIV - AIDS: Định mức phân bổ: 56 triệu đồng/biên chế/năm. - Đảm bảo kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo và người dân tộc thiểu số theo quy định của Nhà nước. - Ngoài các định mức phân bổ trên, căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm, cân đối bổ sung thêm: Kinh phí nghiệp vụ ngành và các đơn vị, kinh phí đào tạo bác sỹ trên đại học, bác sỹ xã; kinh phí phòng, chống dịch bệnh (bổ sung cho cả tuyến tỉnh và huyện). Tăng cường cơ sở vật chất ngành y tế (bổ sung cho cả tuyến tỉnh, huyện và xã)… b. Cấp huyện: - Chi cho công tác chữa bệnh: + Các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập: 42 triệu đồng/giường bệnh/năm. + Các huyện còn lại: 38 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Công tác phòng bệnh: 64 triệu đồng/biên chế/năm. c. Cấp xã: - Đảm bảo chi đủ các khoản lư­ơng, phụ cấp và các khoản đóng góp cho nhân viên y tế xã và nhân viên y tế thôn bản theo quy định. - Bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động trạm y tế xã; + Huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập: 25 triệu đồng/trạm/năm. + Các huyện còn lại: 20 triệu đồng/trạm/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao và phát thanh truyền hình a. Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ cho chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao và phát thanh truyền hình: + Các đơn vị sự nghiệp không có thu: Dưới 10 biên chế: 55 triệu đồng/biên chế/năm. Từ 10 đến 30 biên chế: 54 triệu đồng/biên chế/năm. Trên 30 biên chế: 53 triệu đồng/biên chế/năm. + Các đơn vị sự nghiệp có thu: Dưới 10 biên chế: 48,5 triệu đồng/biên chế/năm. Từ 10 đến 30 biên chế: 47,5 triệu đồng/biên chế/năm. Trên 30 biên chế: 46,5 triệu đồng/biên chế/năm. - Căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm, bổ sung kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ: Trợ giá điện ảnh miền núi; hỗ trợ Đoàn nghệ thuật truyền thống; kinh phí Giỗ tổ Hùng Vương và bắn pháo hoa; kinh phí hoạt động Văn hoá thông tin du lịch về nguồn; hỗ trợ kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Ban chỉ đạo cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” cấp tỉnh; hỗ trợ hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình và hoạt động các ngành đoàn thể thuộc sự nghiệp… b. Cấp huyện - xã: - Định mức phân bổ sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao và phát thanh truyền hình cấp huyện, xã được tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, miền: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trong đó: Ngân sách cấp huyện 70%, ngân sách cấp xã 30%. Riêng thành phố Việt Trì (mục tiêu trở thành thành phố Lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam) được bố trí thêm kinh phí hoạt động sự nghiệp của đô thị loại II. - Định mức phân bổ trên đã đảm bảo kinh phí chi các khoản lương, có tính chất lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao đầu năm; hoạt động của các trạm phát lại và các hoạt động khác của sự nghiệp từ huyện xuống xã theo quy định. Ngoài định mức dân số trên, sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình các huyện, thành, thị được bổ sung thêm kinh phí hoạt động: - Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” theo Thông tư số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07/4/2006 của liên bộ Tài chính - Văn hóa thông tin: + Cấp huyện: 20 triệu đồng/huyện/thành, thị/năm. + Cấp xã: 02 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. - Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” theo Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW ngày 10/01/2002 của liên bộ Tài chính - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW: + Ban chỉ đạo cuộc vận động: Cấp huyện: 20 triệu đồng/huyện, thành, thị/năm. Cấp xã: 02 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. + Chi hoạt động ở các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 05 triệu đồng/xã/năm. + Chi hoạt động ở khu dân cư: 03 triệu đồng/khu/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội a. Cấp tỉnh: Đảm bảo kinh phí hoạt động cho các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Điều dưỡng người có công, Trung tâm Giáo dục lao động xã hội; chi phục vụ cho công tác xã hội bao gồm: Quà cho các đối tượng chính sách, kinh phí điều tra, thu gom các đối tư­ợng, công tác vệ sinh an toàn lao động, thăm viếng mộ liệt sỹ, đón nhận hài cốt, đưa đón các đối tượng nghỉ điều dưỡng, chế độ phụ cấp đặc thù ngành, v.v..theo quy định. b. Cấp huyện: Đảm bảo thực hiện các chế độ: Trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; quà cho các đối tượng chính sách:­ Gia đình liệt sỹ, th­ương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, mẹ Việt Nam anh hùng, ngư­ời có công với cách mạng ...; hỗ trợ kinh phí mai táng phí và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác theo quy định. c. Cấp xã:
2,079
128,089
Đảm bảo chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 7. Định mức phân bổ chi quốc phòng - Cấp tỉnh năm 2011 tăng tối thiểu 6% so với năm 2010. Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng, căn cứ khả năng ngân sách hàng năm hỗ trợ, bổ sung để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cấp huyện, xã được tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Cụ thể: + Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ: Ngân sách thành phố, thị xã: 60%; ngân sách xã, phường, thị trấn: 40%. + Các huyện còn lại: Ngân sách cấp huyện 50%, ngân sách cấp xã 50%.. 8. Định mức phân bổ an ninh - Cấp tỉnh năm 2011 tăng tối thiểu 6% so với năm 2010. Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh, căn cứ khả năng ngân sách hàng năm hỗ trợ, bổ sung để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cấp huyện, xã được tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Cụ thể: + Thành phố Việt trì, thị xã Phú Thọ: Ngân sách thành phố, thị xã: 75%; ngân sách xã, phường, thị trấn: 25%. + Các huyện còn lại: Ngân sách cấp huyện 55%, ngân sách cấp xã 45%.. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ Được tập trung ở ngân sách cấp tỉnh, đảm bảo tối thiểu bằng mức Trung ương phân bổ cho ngân sách địa phương. 10. Định mức phân bổ tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng: a. Cấp tỉnh:: - Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các chế độ chính sách của Nhà nước. b. Cấp huyện, xã: - Cấp huyện, xã được tính theo tỷ trọng chi thường xuyên (không bao gồm chi khác ngân sách), cụ thể: + Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ: 16% Ngoài ra được hỗ trợ thêm kinh phí đô thị (loại II đối với thành phố Việt Trì: 15.000 triệu đồng; loại III đối với thị xã Phú Thọ: 7.500 triệu đồng); kinh phí duy tu đường tỉnh lộ bàn giao cho thành phố, thị xã quản lý: 30 triệu đồng/km/năm. + Các huyện còn lại: Từ 3-5%. Đảm bảo tăng tối thiểu 10% so dự toán được giao năm 2010. Trong đó: + Thành phố Việt trì, thị xã Phú Thọ: Ngân sách thành phố, thị xã: 95%, ngân sách xã, phường, thị trấn: 5%. + Các huyện còn lại: Ngân sách cấp huyện 80%, ngân sách cấp xã 20%.. Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí chi trả phụ cấp khuyến nông viên và các nhiệm vụ khác thuộc sự nghiệp kinh tế theo quy định. Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng huyện, thành, thị; diện tích tự nhiên và số km đường giao thông cấp huyện quản lý… căn cứ khả năng ngân sách tỉnh bố trí hỗ trợ một phần kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ cấp huyện, xã. 11. Định mức phân bổ chi khác ngân sách - Cấp tỉnh năm 2011 tăng tối thiểu 5% so với năm 2010. - Cấp huyện, xó được tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Cụ thể: + Thành phố Việt trì, thị xã Phú Thọ: Ngân sách thành phố, thị xã: 70%; ngân sách xã, phường, thị trấn: 30%. + Các huyện còn lại: Ngân sách cấp huyện 65%, ngân sách cấp xã 35%.. 12 . Dự phòng ngân sách: - Dự phòng ngân sách địa phương đảm bảo đủ mức Trung ương giao, trong đó định mức phân bổ dự phòng ngân sách cấp huyện, xã bằng 2 - 3% tổng chi thường xuyên ngân sách. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU DÂN SỐ Dân số của từng huyện, thành, thị được xác định theo số liệu của Cục Thống kê công bố, cụ thể như sau: - Dân số đô thị: Gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở vùng đồng bằng, vùng sâu và vùng cao - được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng không tính dân số vùng đô thị). - Dân số miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu gồm: Dân số ở các xã núi thấp, đồng bào dân tộc ở đồng bằng theo các quy định của Ủy ban Dân tộc; dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu và các xã đồng bằng có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hóa chính trị xã hội đi lại khó khăn…được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên bộ Nội vụ - Lao động -Thương binh và xã hội -Tài chính - Ủy ban dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực). - Dân số vùng đồng bằng: Gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ % PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Điều 06 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thực hiện từ năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2353/STC-NS ngày 13/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới. Điều 2. 1. Nguyên tắc cân đối được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa số chi và nguồn thu ngân sách cấp dưới. Nếu chi lớn hơn thu thì được cấp bổ sung cân đối ngân sách. Nếu thu lớn hơn chi thì được giao thêm nhiệm vụ chi. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định. 3. Hàng năm tỉnh được trích 30% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (sau khi trừ đi các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để hình thành nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất của tỉnh. 4. Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách có sự biến động lớn về nhiệm vụ thu, chi làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối của ngân sách các cấp thì Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung sửa đổi việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho phù hợp Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ % PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011. (Kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 14 /12/2010 của UBND tỉnh) I. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSĐP được quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật Ngân sách nhà nước. II. PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP 1. Các khoản thu phân chia giữa NSTƯ và NSĐP a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí; đ) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước; e) Phí xăng, dầu. 2. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh 2.1. Các khoản thu phân chia giữa NSTƯ với NSĐP, phần NSĐP coi như 100%, ngân sách cấp tỉnh hưởng: a) Thuế giá trị gia tăng (GTGT), không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của doanh nghiệp nhà nước (bao gồm doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa mà Nhà nước năm giữ từ 50% vốn Điều lệ trở lên), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; c) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí;
2,082
128,090
d) Phí xăng, dầu. 2.2. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: a) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất từ các dự án do tỉnh quản lý. b) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh. c) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. d) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính theo quy định. đ) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng). e) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. h) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. i) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. k) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. l) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 2.3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố: Thu từ các DNNN đã cổ phần hóa (Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn Điều lệ); các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (phần phân chia giữa NSTƯ với NSĐP). 3. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) 3.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%. a) Thuế môn bài thu từ các DNNN, các DNNN đã cổ phần hóa, các DN có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu khác thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (bao gồm DNNN đã cổ phần hóa Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn Điều lệ). c) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng). d) Lệ phí trước bạ (trừ trước bạ nhà, đất); đ) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện. e) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất từ các dự án do huyện, thành phố quản lý. Việc phân bổ nguồn thu này (sau khi trích 30% cho Quỹ phát triển đất tỉnh) cho ngân sách cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định (tuỳ theo từng dự án hoặc từng xã) bằng hình thức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã. g) Tiền sử dụng đất cấp cho tổ chức, cá nhân (trích 30% cho Quỹ phát triển đất tỉnh). h) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. i) Thu kết dư ngân sách cấp huyện. k) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. l) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện 3.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). a) Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ kinh tế cá thể, hộ gia đình (phần phân chia giữa NSTƯ với NSĐP); b) Thuế tài nguyên; c) Thuế nhà đất. d) Lệ phí trước bạ nhà, đất; 4. Nguồn thu ngân sách cấp xã 4.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%. a) Thuế môn bài thu từ kinh tế cá thể, hộ gia đình trên địa bàn huyện. b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp. c) Các khoản phí, lệ phí, thu vào ngân sách xã theo quy định. d) Thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật . đ) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản. e) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý. g) Thu đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng theo nghị quyết của HĐND xã. h) Các khoản đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật. i) Thu kết dư ngân sách xã. k) Các khoản thu khác của ngân xã theo quy định của pháp luật. l) Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện. m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã. 4.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên: Gồm các khoản thu phân chia với ngân sách huyện tại điểm 3.2 nói trên. 5. Hàng năm, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi trừ các khoản chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác được trích 30% để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất của tỉnh theo quy định. III. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan tỉnh thực hiện. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; đ) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 1.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, đảm bảo xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý: - Giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; - Đại học, cao đẳng, trung cấp; - Các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác; - Phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hóa khác do tỉnh quản lý; - Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý; - Chi cho nhiệm vụ Phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý; - Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý; b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Sự nghiệp thị chính (trừ phần giao cho ngân sách thành phố): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thành, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đ) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; e) Các chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý; g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; 1.3. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh; 1.4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; 1.5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh sang năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 2.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp; Đối với thành phố Quảng Ngãi, ngoài các nhiệm vụ như ngân sách huyện còn có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. b) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan huyện thực hiện. c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, đảm bảo xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh, truyền hình, môi trường, các sự nghiệp khác do huyện quản lý: - Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; đào tạo, bồi dưỡng khác. - Công tác về môi trường, xử lý môi trường khu dân cư, cụm công nghiệp, làng nghề,… do huyện quản lý. - Chi thực hiện hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế: Nông nghiệp, Công nghiệp, Thương nghiệp, Tài nguyên môi trường, Ngư nghiệp, diêm nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi, Sự nghiệp giao thông, các sự nghiệp kinh tế khác do huyện quản lý. Đối với Thành Phố Quảng Ngãi, ngoài các nhiệm vụ như ngân sách huyện còn có nhiệm vụ chi kiến thiết thị chính. Đối với các huyện nhiệm vụ này được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác. c) Công tác quân sự địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện. - Tổ chức các hoạt động ngày quốc phòng toàn dân, ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ, ngày biên phòng toàn dân...
2,108
128,091
- Tham gia hội thao quốc phòng các cấp; - Tổng kết khen thưởng các đơn vị, cán bộ có thành tích trong công tác quốc phòng. - Tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tại chỗ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo quy định của pháp luật. - Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng. - Các nhiệm vụ khác của công tác quốc phòng theo quy định của pháp luật. d) Công tác An ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện. - Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; - Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội; - Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; - Các nhiệm vụ khác về công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của chính phủ. e) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam do huyện quản lý; g) Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; h) Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi theo quy định của pháp luật. i) Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (bao gồm chi bổ sung từ nguồn thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất). 2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã 3.1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thường xuyên: a) Hỗ trợ chi hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; b) Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất; c) Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục- thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý: d) Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý. e) Chi sự nghiệp kinh tế: hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ quy định; sự nghiệp môi trường: hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt ở khu dân cư,… g) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã; Chi hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam cấp xã; h) Chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; chi hỗ trợ ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật i) Chi nhiệm vụ quân sự địa phương: - Chi hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ mới, tổ chức sơ kết, tổng kết quân sự địa phương. - Chi hỗ trợ thực hiện luật nghĩa vụ quân sự ở xã. k) Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương: - Đảm bảo hoạt động của công an viên, Tổ an ninh nhân dân; - Chi triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội trên địa bàn xã, chi ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3.3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã. IV. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quy định này)./. PHỤ LỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH - NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và Tờ trình số 150/TTr-UBND về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung Tờ trình 138/TTr-UBND; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, với các nội dung chủ yếu sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Căn cứ định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: - Định mức phân bổ cho viên chức sự nghiệp khối tỉnh, huyện, xã tính như định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, Đoàn thể; - Định mức giường bệnh: + Bệnh viện đa khoa tỉnh 53 triệu đồng/ giường bệnh; + Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: 50 triệu đồng/ giường bệnh; + Bệnh viện huyện: 42 triệu đồng/ giường bệnh. 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: a) Định mức phân bổ theo biên chế: - Cấp tỉnh: + Đối với đơn vị cấp tỉnh: 60 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp huyện, thị: + Đối với đơn vị cấp huyện, thị xã: 55 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp xã, phường, thị trấn: Ngoài các khoản lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ các xã, phường, thị trấn được khoán chi hoạt động với định mức sau: + Xã miền núi – Vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm; + Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm. b) Căn cứ định mức nêu trên nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi QLHC nhà nước, Đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động đủ 30%. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa – thông tin: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh – truyền hình: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục – thể thao: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới. 10. Định mức phân bổ chi an ninh: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các huyện, thị xã được phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 nêu trên). Đối với 03 thị xã được bổ sung thêm 05 tỷ đồng/thịxã/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường: Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ và sự nghiệp môi trường được phân bổ theo đề án của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh phê duyệt. 13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của NSĐP: Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định từ mục 1 đến mục 12 như trên. Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung kinh phí theo mức 300 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. Đối với các huyện, thị xã có dân số ít dưới 50.000 dân được tính tăng thêm 8% số chi theo định mức dân số nêu trên. 14. Định mức dự phòng ngân sách: Tỷ lệ dự phòng ngân sách các huyện, thị xã là từ 2 đến 5%. II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ CĂN CỨ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN 1. Về dân số: Tỉnh Bình phước là tỉnh miền núi dân số của 10 huyện, thị trong tỉnh được xếp vào tiêu chí dân số miền núi, vùng sâu. 2. Về định mức phân bổ: Các định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được quy định từ mục 1 đến mục 10 nêu trên được áp dụng cho các huyện, thị xã làm cơ sở xây dựng dự toán. 3. Định mức phân bổ trên: đã bao gồm chi tiền lương, có tính chất lương theo quy định với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
2,111
128,092
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Xét Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 với các mục tiêu, giải pháp nêu trong Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu như sau: I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010: Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như lạm phát, suy giảm kinh tế thế giới ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh, thời tiết không thuận lợi, giá cả các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh không ổn định nhưng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 vẫn đạt nhiều kết quả khả quan. Nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 đã hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra. Cụ thể các chỉ tiêu chủ yếu sau: - Kinh tế của tỉnh liên tục đạt tốc độ tăng trưởng khá cao qua các năm, đặc biệt là những năm đầu của kỳ kế hoạch, tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm đạt 13,2%; - Quy mô tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2010 (theo giá cố định) đạt gấp 1,86 lần so với năm 2005. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 7,52 triệu đồng (tương đương 470 USD) năm 2005 lên 18,5 triệu đồng (tương đương 1.028 USD) vào năm 2010, vượt xa mục tiêu kế hoạch đề ra; - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đã tăng lên, ngành nông, lâm thủy sản đã giảm xuống. Ngành công nghiệp - xây dựng từ 18,0% năm 2005 tăng lên 24,1% vào năm 2010, tương ứng ngành dịch vụ từ 25,3% tăng lên 28,8% và ngành nông, lâm, thủy sản từ 56,7% giảm xuống 47,1%; - Thu ngân sách năm 2010 đạt 2.062 tỷ đồng, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra (kế hoạch là 1.600 tỷ đồng); - Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 506,4 triệu USD (kế hoạch 410 triệu USD); - Quy mô dân số đến năm 2010 đạt 894.940 người (kế hoạch là 944.000 người); - Tỷ lệ giảm sinh duy trì ở mức 0,7%o (kế hoạch là 0,7%o); - Tỷ lệ xã đạt phổ cập THCS đến năm 2010 đạt 97,3% (kế hoạch là 100%); - Giải quyết việc làm trong cả kỳ 131.562 lượt người (kế hoạch là 125.000 lượt); - Đào tạo nghề trong cả kỳ là 26.737 lượt người (kế hoạch là 14.000 lượt); - Tỷ lệ lao động được đào tạo đến năm 2010 đạt 28% (kế hoạch là 28%); - Tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 3,5% (kế hoạch là 3,5%); - Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn 4%; - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2010 còn 20% (kế hoạch 20%); - Số giường bệnh/vạn dân đến năm 2010 đạt 20 giường (kế hoạch là 17,5 giường); - Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 84,1% (kế hoạch là 85%); - Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 87% (kế hoạch là 85%). Tuy nhiên, những kết quả đạt được trong 5 năm qua còn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của tỉnh. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, trình độ công nghệ còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao; thu hút đầu tư còn thấp; công tác quản lý, bảo vệ rừng còn yếu kém; một số vấn đề xã hội bức xúc phát sinh trong quá trình phát triển chưa được giải quyết kịp thời, hiệu quả. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015: 1. Mục tiêu: Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế đi đôi với bảo đảm môi trường sinh thái, bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, tăng cường công tác đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, phát triển đô thị nhằm tạo tiền đề vững chắc để đến năm 2020 đưa tỉnh Bình Phước cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Về kinh tế: - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn 2011-2015 đạt 13-14%, trong đó ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 5,0-6,0%, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 22-23%, ngành dịch vụ tăng 16-17%; - GDP bình quân đầu người đạt khoảng 36-38 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 (tương đương 1.900-2.000USD); - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 33%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 35%, ngành dịch vụ chiếm 32% trong GDP (theo giá cố định); tương ứng theo giá hiện hành là 36%, 31-32%, 32-33%; - Thu ngân sách năm 2015 đạt 4.000 tỷ đồng; - Đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 500 triệu USD; - Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong giai đoạn 2011-2015 khoảng 55.000-55.500 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 17-18%. b) Về xã hội: - Quy mô dân số đến năm 2015 xấp xỉ 1 triệu người; - Duy trì mức giảm sinh là 0,7%o mỗi năm; - 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành phổ cập THCS; - 100 % xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; - Số bác sỹ/vạn dân đến năm 2015 đạt 8 bác sỹ; - Số giường bệnh/vạn dân đến năm 2015 đạt 25 giường; - Giải quyết việc làm cho cả giai đoạn 2011-2015 là 151.000 lao động, trong đó lao động ở nước ngoài (xuất khẩu lao động) là 1.000 lao động; - Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị duy trì ở mức 3,5% trong cả giai đoạn; - Đào tạo nghề trong cả kỳ cho 30.000 lao động; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2015; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 1,3%/năm; - Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới đến năm 2015 đạt tỷ lệ là 95%. c) Về môi trường: - Phấn đấu giữ tỷ lệ che phủ của cây rừng đến năm 2015 ở mức 20%, tỷ lệ che phủ chung kể cả cây công nghiệp dài ngày có tán lớn đến năm 2015 ở mức 60,2; - Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2015 đạt 90%; - Đến năm 2015 tất cả các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom ở đô thị đến năm 2015 đạt 90%; - Đến năm 2015 tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 95%. 3. Một số giải pháp: Xây dựng, triển khai và thực hiện có hiệu quả 03 chương trình đột phá: - Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhanh phát triển công nghiệp, dịch vụ; - Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; - Chương trình đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực. Một số giải pháp chủ yếu: a) Lĩnh vực kinh tế: - Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa. Phát triển sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái. Triển khai và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới; Phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, chuyên canh để nâng cao năng suất, chất lượng. Tiếp tục hình thành các vùng sản xuất tập trung phù hợp với tiềm năng và lợi thế của tỉnh; mở rộng diện tích cây cao su, phát triển cây hồ tiêu, ca cao, cây ăn quả ở những vùng đất thích hợp; duy trì diện tích và nâng cao năng suất cây điều. Phát triển ngành chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, hiện đại, quy mô lớn theo quy hoạch, đồng thời tăng cường công tác thú y, phòng chống dịch bệnh; Thúc đẩy nhanh việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại và ứng dụng công nghệ sinh học để chọn, tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình nuôi trồng, bảo quản, chế biến có năng suất, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 3 loại rừng và đất rừng. Gắn phát triển trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách để khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ và phát triền rừng. Quản lý và sử dụng hiệu quả diện tích đất chuyển đổi ra khỏi đất lâm nghiệp, đặc biệt là diện tích liên doanh trồng cao su với các doanh nghiệp giao về cho địa phương quản lý sau thời kỳ kiến thiết cơ bản. - Ngành công nghiệp, xây dựng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Tập trung ưu tiên và thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến chuyên sâu, công nghiệp bổ trợ, công nghiệp sử dụng nhiều lao động; Phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp, phát triển nông thôn theo hướng hiện đại với hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng đến giao thông, cấp thoát nước, xử lý chất thải, nước thải ở đô thị và các khu công nghiệp; - Ngành dịch vụ: Tiếp tục củng cố và phát triển các ngành dịch vụ hiện có để phát huy thế mạnh của khu vực dịch vụ, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các dịch vụ tài chính ngân hàng, tư vấn, bảo hiểm, khoa học công nghệ, bưu chính viễn thông. Khai thác tốt thị trường nội địa. Đẩy mạnh phát triển du lịch thông qua việc triển khai và khai thác có hiệu quả khu du lịch.
2,117
128,093
- Tài chính, ngân hàng : Khai thác nguồn thu ngân sách một cách hợp lý và bền vững. Chi ngân sách được xây dựng trên cơ sở cân đối với nguồn thu, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu ưu tiên cho đầu tư phát triển và an sinh xã hội. Thực hiện chi ngân sách nhà nước một cách hợp lý trên cơ sở tiết kiệm, chống lãng phí; Làm việc với Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại, khuyến khích phát triển các tổ chức tín dụng như các chi nhánh ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng nhân dân để đảm bảo nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vốn trung và dài hạn trong lĩnh vực nông nghiệp; - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Xây dựng và thực hiện chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trong đó chú trọng đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đầu tư nâng cấp hoàn thành các bệnh viện tỉnh, huyện và các thiết chế văn hóa, xã hội, đặc biệt các thiết chế văn hóa - xã hội ở nông thôn. Chú trọng đầu tư và cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng cho 2 huyện mới tách (Hớn Quản, Bù Gia Mập) và cơ sở hạ tầng vùng nông thôn để tạo điều kiện cho các xã phát triển theo tiêu chí nông thôn mới; - Phát triển doanh nghiệp: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh, gia nhập thị trường của doanh nghiệp; khuyến khích phát triển kinh tế đa sở hữu mà chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần và hợp tác xã; tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển theo quy định của pháp luật, trở thành động lực phát triển kinh tế. b) Lĩnh vực xã hội : - Giáo dục đào tạo: Tiếp tục nâng cao hiệu quả, chất lượng và quy mô công tác giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục và thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp, bổ sung đồ dùng, trang thiết bị phục vụ dạy và học. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa các trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục và đào tạo. Thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc, người tàn tật; - Y tế: Tăng cường, củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh xuống cơ sở, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giải quyết tốt vấn đề chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Củng cố và phát triển hệ thống y tế dự phòng. Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt là nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh và xây dựng mới Bệnh viện Y học cổ truyền. Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế; - Văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao: Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, trong đó tập trung xây dựng đời sống, lối sống, môi trường văn hóa lành mạnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao để nâng cao mức hưởng thụ đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Xây dựng và nâng cấp các cơ sở văn hóa, thể thao; bảo tồn các di tích cách mạng, di tích lịch sử, văn hóa, đặc biệt là văn hóa của các dân tộc thiểu số. Xây dựng mạng lưới thư viện từ tỉnh xuống huyện. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao; - Giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội: Khuyến khích khu vực tư nhân, các doanh nghiệp tham gia dạy nghề, góp phần nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của người lao động, tạo cơ hội cho người lao động dễ dàng tìm kiếm được việc làm phù hợp. Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về lao động và việc làm, chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Thực hiện kịp thời các chính sách an sinh xã hội theo các chính sách của Trung ương; - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá IX); kết luận số 57-KL/TW ngày 03/11/2009 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 04/01/2010 của Tỉnh uỷ về xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; - Bảo vệ và chăm sóc trẻ em: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân và mỗi gia đình đối với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Thực hiện tốt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam và Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015; - Phòng chống các tệ nạn xã hội: Có biện pháp mạnh để kiềm chế các tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã/phường lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn khác. c) Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững: Duy trì tỷ lệ che phủ của cây rừng ở mức 20%, đến năm 2015 nâng tỷ lệ che phủ chung kể cả cây công nghiệp có tán lớn lên 60,2%; đến năm 2015, tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%, tất cả các khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom 90% chất thải rắn ở đô thị, xử lý 95% chất thải y tế. Thực hiện viêc sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. d) Tiếp tục chú trọng thực hiện công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, thu hút đầu tư; tiếp tục chấn chỉnh tác phong, lề lối làm việc của cán bộ, công chức. e) Quốc phòng, an ninh: Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tiếp tục phát triển quan hệ hữu nghị với các địa phương thuộc Vương quốc Campuchia nhằm xây dựng vùng biên giới vững mạnh toàn diện, góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia. Thực hiện tốt việc gắn kết hai nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng. Chủ động đấu tranh phòng, chống các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Nâng cao sức mạnh tổng hợp của thế trận chiến tranh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc cùng với việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, bảo đảm sẵn sàng chiến đấu cao. Bảo đảm an ninh biên giới gắn liền với giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ KHOẢN THU TIỀN XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011, đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị bãi bỏ khoản thu tiền cơ sở vật chất trường học từ năm học 2010-2011; Báo cáo thẩm tra số 99/BC-VHXH ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ khoản thu tiền xây dựng cơ sở vật chất trường học được từ năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Khoản thu này được quy định tại Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005 - 2006). Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường công tác giám sát, chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong quá trình thực hiện Nghị quyết.
1,898
128,094
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để xây dựng, phân bổ kế hoạch vốn đầu phát triển hàng năm cho các Sở, Ban, ngành và phân cấp cho các huyện, thành phố từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh. Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, tổng hợp phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. UBND các huyện, thành phố thực hiện phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh phân cấp theo đúng quy định tại Quyết định này; báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kết quả phân bổ kế hoạch vốn hàng năm chậm nhất vào ngày 15/01 của năm kế hoạch. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của UBND tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) I. Nguồn vốn phân bổ 1. Xác định nguồn vốn phân bổ Căn cứ mức vốn đầu tư phát triển (sau đây gọi tắt là vốn) nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương Chính phủ giao cho tỉnh Quảng Ngãi và ổn định trong 5 năm giai đoạn 2011-2015 (ngoại trừ các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác, thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và nguồn vượt thu ngân sách tỉnh so với dự toán HĐND tỉnh giao (nếu có). 2. Xác định tỷ lệ vốn phân bổ Từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do Trung ương giao hàng năm và nguồn vượt thu ngân sách tỉnh (nếu có), phân bổ 70% thực hiện các mục tiêu do tỉnh quản lý, 30% phân cấp cho các huyện, thành phố quản lý. Tỷ lệ này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế các năm tiếp theo. UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung và quyết định để thực hiện. Đối với các nguồn vốn xổ số kiến thiết, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác, tỉnh quản lý và phân khai danh mục công trình theo đúng mục tiêu của từng chương trình, trừ một số chương trình có quy định về phân cấp riêng. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Trung ương giao theo danh mục. Đối với nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng làng nghề do các huyện, thành phố đăng ký vay và trả nợ theo quy định. II. Phân bổ vốn đầu tư phát triển do tỉnh quản lý 1. Nội dung phân bổ vốn do tỉnh quản lý a) Trả nợ các khoản vay ngân sách do tỉnh vay nếu có; b) Hỗ trợ doanh nghiệp công ích theo quy định của Bộ Tài chính; c) Phân bổ cho những dự án do các Sở, ngành của tỉnh quản lý; d) Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố (quy định cụ thể tại mục IV của phụ lục này). 2. Nguyên tắc bố trí vốn cho những dự án do các Sở, ngành của tỉnh quản lý a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định số vốn phân cấp cho các Sở, ngành, được ổn định trong 5 năm 2011-2015. b) UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí vốn cho các công trình dự án do tỉnh quản lý trên cơ sở nhu cầu đầu tư phát triển của từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 18 và Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. c) Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục về đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. d) Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm của tỉnh và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA, đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm. Không bố trí vốn Ngân sách Nhà nước cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. e) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. III. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn cho các huyện, thành phố quản lý. 1. Nguyên tắc phân bổ vốn của các huyện, thành phố Trên cơ sở kế hoạch vốn phân cấp hàng năm do UBND tỉnh giao cho các huyện, thành phố, UBND huyện, thành phố trình HĐND thông qua kế hoạch bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Bố trí vốn cho các công trình, dự án thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 18, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, thành phố và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của của huyện, thành phố. b) Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục về đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. c) Ưu tiên bố trí thực hiện các công trình quan trọng, công trình cấp thiết có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế xã hội của địa phương. d) Bố trí vốn tập trung, đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm. Ưu tiên bố trí bố trí vốn thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cụm công nghiệp làng nghề và trụ sở xã. 2. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định số vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, được ổn định trong 5 năm 2011-2015. b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc đầu tư phát triển đô thị, các địa phương có nguồn thu lớn với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, hải đảo để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. c) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho các địa phương chủ động trong việc cân đối, lồng ghép các nguồn vốn ngân sách đầu tư cho địa phương, thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. e) Mức vốn phân cấp (không bao gồm nguồn thu từ sử dụng đất) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011-2015 của từng huyện, thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. Đối với phần kinh phí tăng thêm so với năm 2010, các địa phương cần bố trí khoảng 40% giá trị tăng thêm cho các dự án phát triển nông thôn mới, phần còn lại cho nhiệm vụ đột phá của địa phương. 3. Các tiêu chí phân bổ vốn Các tiêu chí phân bổ vốn (không bao gồm nguồn thu sử dụng đất) cho các huyện, thành phố gồm 5 nhóm sau đây: a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất). c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, gồm: tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số xã miền núi, hải đảo; xã nghèo bãi ngang ven biển. e) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: tiêu chí thành phố; tiêu chí thị trấn quy hoạch lên thị xã; tiêu chí thị trấn.
2,058
128,095
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2009. Cách tính cụ thể như sau: (1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009. (2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất). (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu báo cáo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội về tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2009. (2) Điểm tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) được xác định để tính điểm căn cứ số dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 được UBND tỉnh giao. c) Tiêu chí diện tích gồm 02 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. (1) Điểm diện tích tự nhiên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định tính điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên theo Niên giám thống kê năm 2009. (2) Điểm tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: bao gồm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; xã miền núi, hải đảo; xã nghèo bãi ngang ven biển. (1) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ vào số liệu báo cáo của Sở Nội vụ tỉnh vào cuối năm 2010. (2) Điểm tiêu chí xã miền núi, hải đảo (huyện Lý Sơn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (3) Điểm tiêu chí xã nghèo bãi ngang ven biển: 21 xã nghèo thuộc các huyện ven biển được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> e) Tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV. Quy định về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố Các huyện, thành phố chủ động sử dụng nguồn vốn được phân cấp, lồng ghép và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện mục tiêu phát triển của địa phương và mục tiêu phát triển chung của tỉnh. Ngân sách tỉnh chỉ xem xét hỗ trợ từ nguồn vốn trong cân đối của tỉnh trong các trường hợp sau: 1. Các dự án khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai; 2. Các dự án đầu tư phát triển của các huyện, thành phố có tổng mức đầu tư lớn được tỉnh xem xét có ý kiến cho phép; 3. Các dự án chuyển tiếp đã được ngân sách tỉnh hỗ trợ năm 2010, ngân sách tỉnh tiếp tục hỗ trợ theo quyết định phê duyệt dự án. V. Tổ chức thực hiện Trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 được ban hành tại Quyết định này; các đơn vị, địa phương được phân bổ vốn có trách nhiệm lựa chọn các công trình, dự án quan trọng, cấp thiết đảm bảo quy định để thực hiện có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển. Trường hợp các đơn vị, địa phương sử dụng vốn không đảm bảo nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ, sử dụng vốn không bảo đảm hiệu quả đầu tư, sử dụng không hết kế hoạch vốn trong năm thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh vốn hoặc hạn chế vốn phân bổ trong năm kế hoạch tiếp theo./. NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Báo cáo số 141/BC-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về quyết toán NSNN năm 2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2009: 1. Tổng thu ngân sách địa phương: 5.587.915 triệu đồng, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 5.524.144 triệu đồng 3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2009: 63.771 triệu đồng, trong đó: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ PHỤC VỤ ĐẠI HỘI ĐẢNG CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh năm 2010: 1.238.592.000 đồng (Một tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu, năm trăm chín mươi hai nghìn đồng) cho các cơ quan, đơn vị để phục vụ Đại hội Đảng. 1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: 712.000.000 đồng. 2. Sở Y tế: 86.592.000 đồng. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình: 140.000.000 đồng. 4. Công an tỉnh: 80.000.000 đồng. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: 80.000.000 đồng. 6. Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc: 140.000.000 đồng. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị được bổ sung kinh phí căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN THU ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010. CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Nghị quyết số 145/2009/NQ-HĐND16 ngày 09.12.2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ số thu từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng dự án khu nhà ở xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; cụ thể như sau: Tổng số tiền phân bổ là: 43.832 triệu đồng; trong đó: 1. Trích quỹ phát triển đất: 11.190 triệu đồng. 2. Hạ tầng của các dự án: 27.621 triệu đồng. 3. Các công trình của thành phố và xã: 5.021 triệu đồng. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước theo chức năng phối hợp với đơn vị được bổ sung vốn quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25.03.2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ hướng dẫn số 37-HD/BTCTW ngày 25.01.2010 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra đảng các cấp; Căn cứ Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29.5.2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chế độ hỗ trợ đối với bậc học mầm non trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kinh phí cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh với tổng số tiền là: 1.534 triệu đồng (Một tỷ, năm trăm ba mươi tư triệu đồng) để chi trả chế độ cho các đối tượng được hưởng theo quy định; cụ thể như sau: 1. Thị xã Từ Sơn: 1.365 triệu đồng để chi chênh lệch quỹ tiền lương tăng thêm từ mức lương 350.000 đồng lên 730.000 đồng cho số biên chế tăng thêm năm 2010. 2. Huyện Lương Tài: 88 triệu đồng để chi trả phụ cấp thâm niên nghề cho các đối tượng được hưởng theo hướng dẫn số 37-HD/BTCTW ngày 25.01.2010 của Ban Tổ chức Trung ương. 3. Huyện Gia Bình: 81 triệu đồng; trong đó: chi trả phụ cấp thâm niên nghề cho các đối tượng được hưởng theo hướng dẫn số 37-HD/BTCTW ngày 25.01.2010 của Ban Tổ chức Trung ương là 58 triệu đồng và kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần cho giáo viên mầm non dân lập nghỉ theo Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29.5.2010 của UBND tỉnh là 23 triệu đồng. 4. Nguồn kinh phí: Từ nguồn cải cách tiền lương năm 2010. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Từ Sơn, Lương Tài, Gia Bình và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bsn nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,091
128,096
Căn cứ Văn bản số 3535/HĐPH ngày 04/10/2010 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ về việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình Phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Xét Tờ trình số 905/TTr-STP ngày 26/11/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Lấy ngày 26 hàng tháng làm “Ngày pháp luật”. Trường hợp ngày này trùng với ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc kế tiếp. “Ngày pháp luật” là ngày các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, nhân dân tập trung tuyên truyền, phổ biến, học tập, tìm hiểu pháp luật. Điều 3. Giao Sở Tư pháp – Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Thực hiện Chỉ thị số 32/CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Thông báo kết luận số 74-TB/TW ngày 11/5/2007 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và Kế hoạch số 29-KH/TU ngày 07/01/2004 của Tỉnh ủy, văn bản số 456 CV/TU ngày 19 tháng 5 năm 2008 về việc chỉ đạo tiếp tục thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; Căn cứ văn bản số 3535/HĐPH ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (HĐPHPBGDPL) của Chính phủ về việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”. Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tiếp tục đổi mới hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo tinh thần Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân và Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình Phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; 2. Nhằm phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân để nắm vững và thực hiện tốt những quy định của pháp luật; 3. Phát huy tính chủ động, xây dựng và duy trì thói quen tự giác học tập, tìm hiểu và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, góp phần tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật, ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” 1. Nội dung: 1.1. Tên gọi của mô hình: “Ngày pháp luật”. “Ngày pháp luật”, là cách làm mới, tích cực góp phần đa dạng hóa hình thức PBGDPL để cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân tham gia học tập, tìm hiểu pháp luật, hình thành thói quen học tập, nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. “Ngày pháp luật” được thống nhất triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh. 1.2. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện “Ngày pháp luật”: HĐPHPBGDPL tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” theo nội dung Kế hoạch này, đồng thời, chỉ đạo các đơn vị cấp dưới xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trong phạm vi quản lý của mình. 1.3. Chủ thể, quy mô tổ chức, đối tượng thụ hưởng: - Chủ thể tổ chức thực hiện: các Sở, ngành cấp tỉnh (kể cả các tổ chức, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc); các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc; lực lượng vũ trang nhân dân, các đơn vị kinh tế v.v… - Quy mô tổ chức: Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác PBGDP và tình hình, điều kiện cụ thể của mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, địa phương để thực hiện “Ngày pháp luật” cho phù hợp, có tính khả thi, dễ thực hiện, có hiệu quả, tránh lãng phí. - Đối tượng thụ hưởng: “Ngày pháp luật” được tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang nhân dân, đoàn viên, hội viên các tổ chức, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, trong đó ưu tiên tập trung cho đội ngũ cán bộ, công chức. 2. Hình thức triển khai: Căn cứ vào đặc thù, điều kiện (hoặc kế hoạch công tác) các sở, ngành, đoàn thể, địa phương chủ động lựa chọn hình thức triển khai “Ngày pháp luật” phù hợp. Có thể lựa chọn một trong số các hình thức sau: - Tổ chức học tập, quán triệt văn bản pháp luật tập trung có báo cáo viên pháp luật tham gia giới thiệu về các nội dung pháp luật; - Sưu tầm tài liệu pháp luật để tự nghiên cứu (đề cương giới thiệu luật, văn bản pháp luật, sách, báo, tờ bướm, tờ gấp pháp luật …); - Tổ chức tọa đàm, giao lưu, trao đổi thảo luận về các nội dung pháp luật; - Tổ chức học tập pháp luật thông qua việc nghiên cứu tài liệu tại tủ sách pháp luật; - Nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật qua các phương tiện thông tin đại chúng; - Lồng ghép việc phổ biến văn bản pháp luật với việc tổ chức nội dung sinh hoạt khác của cơ quan, đơn vị, địa phương với thời lượng, thời gian thích hợp. - Các hình thức phù hợp khác. Nội dung sinh hoạt trong “Ngày pháp luật” cần gắn và phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, tập trung vào các văn bản pháp luật mới ban hành, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo có liên quan thiết thực đến phạm vi quản lý, lĩnh vực hoạt động công tác của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. 3.4. Thời gian tổ chức: “Ngày pháp luật” được tổ chức định kỳ mỗi tháng một lần, bắt đầu từ tháng 01/2011. 3.5. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện được bố trí trong ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Giao Sở Tài chính bố trí kinh phí cho HĐPHPBGDPL tỉnh, các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể các cấp dành khoản kinh phí cần thiết trong nguồn kinh phí được duyệt hàng năm bảo đảm cho việc thực hiện “Ngày pháp luật” tại cơ quan, đơn vị theo các nội dung chi được hướng dẫn trong Nghị quyết số của HĐND tỉnh). III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của Hội đồng PHPBGDPL tỉnh: - Phối hợp với cơ quan Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; Bố trí phân công một bộ phận hoặc cán bộ có trách nhiệm trực tiếp tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, báo cáo đánh giá việc triển khai “Ngày pháp luật” của cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh; - Phát động thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện “Ngày pháp luật”; Đề xuất các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo, xây dựng thang điểm thi đua hàng năm có nội dung tổ chức sinh hoạt “Ngày pháp luật”. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp – Cơ quan thường trực HĐPHPBGDPL tỉnh có trách nhiệm: - Tổ chức triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” cho lực lượng báo cáo viên pháp luật (cán bộ pháp chế) các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh, HĐPHPBGDPL các huyện, thành phố, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn toàn tỉnh; - Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện “Ngày pháp luật” (kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy nhà nước, trong xã hội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, ý thức chủ động tìm hiểu pháp luật và thói quen chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân, những chuyển biến tích cực của xã hội, những cách làm hay, có tính sáng tạo và hiệu quả cần được nhân rộng, những khó khăn, hạn chế và đề xuất biện pháp tháo gỡ, giải quyết kịp thời). 3. Thời gian triển khai thực hiện: - Trong tháng 12 năm 2010, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện “Ngày pháp luật” kịp thời tại sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố và hàng quí báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực HĐPHPBGDPL tỉnh (Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trên đây là Kế hoạch thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp-Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh) để được hướng dẫn, xử lý kịp thời./.
2,090
128,097
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP TIẾN HÀNH LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH XUẤT BẢN, IN, PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xuất bản số 30/2004/QH/11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bằng Luật số 12/2008/QH/12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2005 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định hướng dẫn một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét Tờ trình số 857/TTr-STTTT ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Sở Thông tin và Truyền thông Khánh Hòa về việc xin phép lập dự án Quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2063/SKHĐT-KTN ngày 03 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì lập quy hoạch 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. 2. Phạm vi lập quy hoạch: trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 3. Hình thức: lập mới Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Nguồn vốn và thời gian thực hiện 1. Nguồn vốn: ngân sách tỉnh. 2. Thời gian lập quy hoạch: không quá 09 tháng kể từ ngày ký Quyết định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CẤP PHÁT MIỄN PHÍ CÔNG BÁO TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn 7735/VPCP-HC ngày 27/10/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc Tổ chức triển khai Nghị định 100/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định 1600/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Triển khai gửi văn bản của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã ban hành đến UBND tỉnh qua mạng tin học; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 572/TTr-VP ngày 13/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp phát miễn phí Công báo tỉnh cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, như sau: - Số đơn vị được cấp: 278 đơn vị (Phụ lục I) - Số Công báo cấp cho 01 đơn vị: 15 số/ 01 năm Điều 2. Ngừng cấp phát miễn phí Công báo tỉnh cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (Các tổ chức, cơ quan, đơn vị này khai thác Công báo tỉnh qua mạng tin học theo địa chỉ http://www.quangtri.gov.vn) như sau: - Số đơn vị ngừng cấp: 86 đơn vị (Phụ lục II) Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí hàng năm cho Trung tâm Công báo tỉnh thực hiện việc cấp phát miễn phí Công báo tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Công báo tỉnh tổ chức việc cấp phát miễn phí Công báo tỉnh đầy đủ, kịp thời, chính xác cho các đối tượng theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các đơn vị có tên tại các Điều 1, 2 và Giám đốc Trung tâm Công báo tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I: DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC CẤP PHÁT CÔNG BÁO IN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Cấp phát miễn phí Công báo in tới 278 đơn vị với 296 quyển./. PHỤ LỤC II: DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ NGỪNG CẤP PHÁT CÔNG BÁO IN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Dừng cấp phát Công báo in tới 86 đơn vị với 123 quyển./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHẢI THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành giáo dục như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành giáo dục. 2. Công chức, viên chức được quy định tại khoản 1 Điều này đang làm công tác chuyên môn mà lĩnh vực chuyên môn đó thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ khác thì thực hiện theo quy định về danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi do Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn đó. Trong khi chưa có quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ đó, thì tạm thời thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 2. Nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi Nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 158/2007/NĐ-CP). Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1.Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là 03 năm (đủ 36 tháng) đối với công chức, viên chức đảm nhiệm các vị trí công tác quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 2. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác có thể thực hiện sớm hơn (trước 36 tháng), trong một số trường hợp đặc biệt sau: a) Sức khỏe, năng lực không đáp ứng yêu cầu công việc; b) Vi phạm phẩm chất đạo đức của công chức, viên chức; vi phạm quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị nhưng chưa đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật. Điều 4. Những trường hợp chưa hoặc không chuyển đổi 1. Những trường hợp chưa chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP. 2. Những trường hợp không chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP. Điều 5. Danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi 1. Quản lý, cấp phát các loại phôi và văn bằng chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: a) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp phôi bằng, cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông; trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ; b) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp chứng chỉ ngoại ngữ; chứng chỉ tin học ứng dụng; chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông; chứng chỉ giáo dục quốc phòng; chứng chỉ dạy tiếng dân tộc thiểu số; chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số và các chứng chỉ đào tạo khác của hệ thống giáo dục quốc dân; 2. Công tác thi tuyển sinh, công tác phân bổ kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo trong và ngoài nước, bao gồm: a) Tham mưu, tổ chức ra đề thi, tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, chọn học sinh giỏi, tuyển sinh trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ; b) Thẩm định hồ sơ, tham mưu, đề xuất kế hoạch, giao chỉ tiêu đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ; c) Thẩm định hồ sơ, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách nhận học bổng đi học, đào tạo ở nước ngoài trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ; d) Thẩm định hồ sơ, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ký quyết định cử học sinh, sinh viên, công chức, viên chức đi học nước ngoài; đ) Thẩm định hồ sơ, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ký quyết định cử công chức, viên chức đi học, đào tạo ở trong nước;
2,065
128,098
e) Thẩm định hồ sơ, tham mưu, đề xuất kế hoạch, giao chỉ tiêu đào tạo cử tuyển, dự bị đại học cho học sinh các dân tộc thiểu số. 3. Công tác mở ngành nghề đào tạo, thành lập trường, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm: a) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đăng ký mở ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ; b) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể, cấp phép hoạt động đối với cơ sở giáo dục, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp; c) Tham mưu, tổ chức hoạt động đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục. 4. Danh mục các vị trí công tác thuộc lĩnh vực quản lý tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước; quản lý công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; hoạt động thẩm định giá, định giá trong đấu giá, hoạt động mua và bán nợ; quản lý dự án; công tác thuộc lĩnh vực hoạt động quản lý, điều hành công tác kế hoạch và đầu tư trong các cơ quan nhà nước và trong các doanh nghiệp nhà nước; công tác thuộc lĩnh vực quản lý xây dựng, bao gồm: a) Xây dựng kế hoạch, phân bổ ngân sách, cấp phát, thu chi tài chính, quyết toán; b) Xây dựng kế hoạch, phân bổ ngân sách hàng năm liên quan đến xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học và các lĩnh vực đầu tư khác; c) Thực hiện nhiệm vụ kế toán, quản lý theo dõi, mua sắm tài sản, hàng hóa; d) Quản lý dự án dùng vốn tài trợ, vốn vay của nước ngoài có góp vốn của Nhà nước; đ) Tham gia quản lý nhà nước về hoạt động của các doanh nghiệp, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; e) Thẩm định quy hoạch phát triển tổng thể các tổ chức, đơn vị sự nghiệp làm cơ sở xây dựng dự án đầu tư, quyết toán dự án đầu tư; g) Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, đề án, chương trình mục tiêu liên quan đến đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học; h) Thẩm định danh mục, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị trường học, các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết bị giáo dục bằng nguồn vốn đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật; i) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu cho các gói thầu xây dựng, cải tạo các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; k) Quản lý giải phóng mặt bằng, quản lý thi công, giám sát đầu tư dự án và thanh toán khối lượng công trình; g) Cấp phát kinh phí cho học sinh, sinh viên, công chức, viên chức đi học, đào tạo ở nước ngoài. 5. Danh mục các vị trí công tác thuộc lĩnh vực quản lý hoạt động đối ngoại, bao gồm: a) Thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Bộ và các dự án, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đi công tác nước ngoài ngắn hạn. Theo dõi, tổng hợp kết quả làm việc của các đoàn ra do Lãnh đạo Bộ chủ trì và đoàn có nhiều cơ quan, đơn vị tham gia; b) Tiếp nhận và phối hợp với các đơn vị, các địa phương liên quan thẩm định hồ sơ xin mở văn phòng đại diện giáo dục nư­ớc ngoài; c) Thẩm định việc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài; d) Thẩm định việc cho phép thực hiện chư­ơng trình liên kết đào tạo với n­ước ngoài. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên (nếu có) cùng cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân công, phân cấp hiện hành về công tác tổ chức cán bộ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Quy trình thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức a) Chuyển đổi trong cơ quan, tổ chức và đơn vị - Công chức, viên chức báo cáo kết quả công tác trong thời gian được giao nhiệm vụ và đề xuất vị trí công tác chuyển đổi; - Tổ chức hội nghị gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Bí thư chi bộ (Đảng bộ), Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thảo luận về các vị trí chuyển đổi trong cơ quan, đơn vị; - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức được thực hiện chuyển đổi, tổ chức thực hiện việc bàn giao và chuyển đổi vị trí công tác. b) Chuyển đổi giữa các cơ quan, tổ chức và đơn vị - Công chức, viên chức báo cáo kết quả công tác trong thời gian được giao nhiệm vụ và đề xuất nguyện vọng nơi được chuyển đến; - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đơn vị nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức được thực hiện chuyển đổi; - Gửi hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức giữa các cơ quan, tổ chức và đơn vị để xem xét, quyết định; - Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc chuyển đổi. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành giáo dục có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ chuyển đổi hàng năm trước ngày 01 tháng 11 hằng năm cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2011. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và công chức, viên chức ngành giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 04 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ; Xét đề nghị của Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ và Chánh Văn phòng Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1121/QĐ-SNV ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Giám đốc Sở Nội vụ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 1122/QĐ-SNV ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Giám đốc Sở Nội vụ về ban hành Quy chế làm việc của Phòng Quản lý Văn thư, Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Trưởng các phòng chuyên môn, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Nội vụ thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1776/QĐ-SNV ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của thành phố và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của thành phố theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định pháp luật. Trụ sở làm việc của Chi cục Văn thư - Lưu trữ đặt tại số 86 đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ sau đây: a) Trình Giám đốc Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình Giám đốc Sở để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử của thành phố”; d) Thẩm định, trình Giám đốc Sở để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của thành phố (Kho Lưu trữ chuyên dụng thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ);
2,040
128,099
đ) Thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử thuộc của thành phố (Kho Lưu trữ chuyên dụng thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ); e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của thành phố: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của thành phố; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và 02 (hai) Phó Chi cục trưởng. a) Chi Cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, lãnh đạo toàn diện hoạt động và thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Chi cục; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. b) Phó Chi cục trưởng, là người giúp Chi Cục trưởng phụ trách và theo dõi chỉ đạo một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi Cục trưởng đi vắng, một Phó Chi Cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục. c) Giám đốc Sở quyết định việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: Chi cục Văn thư - Lưu trữ tổ chức thành 4 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; c) Phòng Thu thập - Chỉnh lý; d) Phòng Khai thác - Kho Lưu trữ chuyên dụng. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể, kiện toàn các phòng thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quyết định sau khi có văn bản chấp thuận của Giám đốc Sở. 3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với trưởng, phó phòng và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quyết định theo quy định của pháp luật, quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Sở. Điều 5. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức, viên chức, Chi cục xác định chức danh cụ thể cho từng công chức, viên chức và phân bổ biên chế phù hợp, đảm bảo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Chi cục Văn thư - Lưu trữ do Giám đốc Sở quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính và sự nghiệp được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Sở Nội vụ hàng năm. Chương IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Đối với Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Bộ Nội vụ Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện việc báo cáo kết quả hoạt động và chương trình, kế hoạch công tác; dự các cuộc họp do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước triệu tập. Điều 7. Đối với Sở Nội vụ Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện (về tổ chức, biên chế và hoạt động) của Sở Nội vụ; Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất cho Giám đốc Sở về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 8. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quận-huyện, phường-xã-thị trấn Chi cục Văn thư - Lưu trữ tham mưu giúp Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ; hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ. Thông qua việc tham mưu lãnh đạo Sở Nội vụ trong công tác quản lý nhà nước và tổ chức quản lý tài liệu lịch sử thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao trên địa bàn, Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực tiếp hoặc tham mưu cho Lãnh đạo Sở Nội vụ trong việc trao đổi, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ công theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Điều 9. Đối với các cơ quan và đơn vị thuộc Sở Nội vụ: Chi cục thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chung của Sở. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ nội dung Quy chế này, Chi Cục trưởng ban hành quy định chế độ làm việc của Chi cục, quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc, bố trí nhân sự cho các phòng để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 11. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, khi xét thấy cần thiết, chi cục trưởng trình Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn của cơ quan./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3577/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 – năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng từ năm ngân sách 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (có quy định cụ thể kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. 1. Khi thực hiện định mức phân bổ này: - Đối với định mức chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể: Nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30%; bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 30%. - Đối với các huyện, thành phố: Nếu dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương. - Đối với định mức chi sự nghiệp giáo dục: Nếu tỷ lệ chi cho giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi (sự nghiệp giáo dục của đơn vị) sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). 2. Đối với huyện nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, dự toán ngân sách hằng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ cho các huyện một phần kinh phí tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện này. 3. Đối với dự toán chi của các cơ quan đặc thù được tính trên cơ sở định mức, chế độ tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. 4. Các đơn vị sự nghiệp: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên được căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nhiệm vụ chuyên môn và các định mức chi cụ thể để xác định cho từng đơn vị. 5. Đối với các hội là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được cơ quan có thẩm quyền quyết định là hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương theo quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì được ngân sách nhà nước cấp kinh phí và hỗ trợ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ.
2,076