idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
128,100 | Điều 3. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. Cấp tỉnh: 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể (định mức chi tiêu): 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, có xem xét đến số lượng biên chế của từng đơn vị. Phân bổ theo hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. 1.2. Định mức phân bổ cụ thể: a) Theo biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Hỗ trợ hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đối với các loại công việc khác (bảo vệ, tạp vụ,...), một đơn vị hành chính không quá 2 người, đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp 1 có từ 51 biên chế trở lên được bố trí 3 người (Riêng Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh được tính theo số lượng thực tế). Trường hợp đơn vị thực hiện số lượng cao hơn quy định trên, thì sử dụng kinh phí được giao trong dự toán (kinh phí tự chủ) để chi trả. Từ năm 2012, xem xét tăng định mức hỗ trợ đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP để đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách cho những lao động này theo quy định. 1.3. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: a) Mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi cho công việc (không kể lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%, chi hoạt động tối thiểu 30%. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách sẽ điều chỉnh cơ cấu trên theo mức lương tối thiểu mới cho phù hợp. b) Tiền lương, các loại phụ cấp lương (bao gồm các loại phụ cấp được tính bằng hệ số như: thâm niên vượt khung, chức vụ, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, cấp uỷ, cựu chiến binh, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, ...), các khoản có tính chất lương (bảo biểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. 1.4. Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù, mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định, chi tổ chức Đại hội, chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, thuê trụ sở làm việc, ... 1.5. Đối với các cơ quan Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh được đảm bảo kinh phí trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của cơ quan này. Riêng nhiệm vụ chi đặc thù được bố trí mức 5% trên tổng chi công việc của từng cơ quan đơn vị trên và mức tối thiểu bằng 500 triệu đồng/năm/đơn vị. 1.6. Đối với các hội là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được cơ quan có thẩm quyền quyết định là hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương theo quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì được ngân sách nhà nước cấp kinh phí và hỗ trợ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: 2.1. Tuyến tỉnh: 2.1.1. Hệ bệnh viện: Phân bổ theo giường bệnh đối với các đơn vị khám chữa bệnh Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.1.2. Hệ y tế dự phòng: Phân bổ theo biên chế được giao đối với khối y tế dự phòng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/ năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ngoài định mức phân bổ theo biên chế trên, còn căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của từng loại dự phòng (như: HIV/AIDS, sốt rét, kiểm nghiệm dược phẩm, nội tiết, ...) để bố trí kinh phí cho phù hợp. 2.2. Tuyến huyện, thành phố: 2.2.1. Hệ điều trị: Phân bổ theo giường bệnh đối với các đơn vị khám chữa bệnh Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm Giường bệnh Định mức phân bổ 1. Thành phố 40 2. Đồng bằng 43 3. Miền núi, Hải đảo 45 Đơn vị có dưới 50 gường bệnh được nhân hệ số 1,2 2.2.2. Hệ y tế dự phòng, Đội bảo vệ bà mẹ và trẻ em kế hoạch hoá gia đình: a) Phân bổ theo biên chế được giao: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Biên chế Định mức phân bổ 1. Thành phố 60 2. Đồng bằng 62 3. Miền núi, Hải đảo 64 b) Ngoài định mức phân bổ theo biên chế trên, căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của từng loại dự phòng (như: HIV/AIDS, sốt rét, kiểm nghiệm dược phẩm, nội tiết, ...) để bố trí kinh phí nghiệp vụ chuyên môn cho phù hợp. 2.2.3. Hệ dân số kế hoạch hoá gia đình: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Biên chế Định mức phân bổ 1. Thành phố, đồng bằng 55 2. Miền núi, Hải đảo 57 2.3. Tuyến xã: Trạm y tế cơ sở Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Biên chế Định mức phân bổ 1. Thành phố 46 2. Đồng bằng 47 3. Miền núi, Hải đảo 49 2.4. Tuyến y tế tổ dân phố, thôn, bản: Đơn vị tính: mức lương tối thiểu/tháng/người Biên chế Định mức phân bổ 1. Thành phố, đồng bằng 0,3 mức lương tối thiểu 2. Miền núi, Hải đảo 0,5 mức lương tối thiểu 2.5. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; tiền lương, các loại phụ cấp lương (thâm niên vượt khung, chức vụ, thâm niên nghề, ưu đãi nghề theo Quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 về việc quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ viên chức tại cơ sở y tế của nhà nước, cấp uỷ, cựu chiến binh, ...), các khoản có tính chất lương (bảo biểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bảo hiểm thất nghiệp), chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm, sữa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. 2.6. Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm: a) Kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 2.7. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hằng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. 2.8. Ngoài định mức trên đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia: Tuỳ khả năng cân đối ngân sách sẽ bố trí kinh phí để hỗ trợ mua thiết bị chuyên môn; duy trì vườn thuốc nam, nâng cấp cơ sở vật chất để đạt chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. 2.9. Chi sự nghiệp toàn ngành tại Sở Y tế: Phân bổ theo nhiệm vụ được giao: Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước để xác định mức chi phù hợp từng năm. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 3.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo định mức biên chế được giao, số học sinh và phân theo 3 vùng. 3.2. Định mức phân bổ: Chỉ tiêu Triệu đồng/biên chế Triệu đồng/học sinh I. Khối mầm non công lập 56,0 1,00 II. Khối Trung học PT và trung học cơ sở 1. Công lập a) Thành phố 50,0 0,70 Trường chuẩn 1,00 b) Đồng bằng 48,0 0,70 Trường chuẩn 1,00 c) Miền núi, Hải đảo 51,0 0,75 Trường chuẩn 1,00 d)Trường đóng trên địa bàn ở vùng có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn 71,0 0,75 Trường chuẩn 1,00 2. Trung học phổ thông chuyên 70,0 4,00 3. THPT bán công 1,00 III. Trường Dân tộc nội trú a. Nội trú tỉnh 70,0 1,00 b. Nội trú huyện 70,0 1,00 IV. Trung tâm giáo dục thường xuyên 1.Trường tỉnh 55,0 a.Học sinh bổ túc THPT-THCS 0,40 b.Học sinh HN nghề THCS 0,10 2.Trường huyện 65,0 a.Học sinh bổ túc THPT-THCS 0,40 b.Học sinh HN nghề THCS 0,10 3.Trường đóng trên địa bàn ở vùng có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn 75,0 a.Học sinh bổ túc THPT-THCS 0,40 b.Học sinh HN nghề THCS 0,10 V. Trung tâm KTTH-HN huyện 61,0 1.Học sinh bổ túc THPT-THCS 0,50 2.Học sinh HN nghề THCS 0,10 VI. Trường Giáo dục trẻ khuyết tật 70,0 2,00 VII. Trường Năng khiếu TDTT 70,0 2,00 3.3. Định mức trên đã bao gồm: a) Mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi cho giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi (sự nghiệp giáo dục của đơn vị) sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách sẽ điều chỉnh cơ cấu trên theo mức lương tối thiểu mới cho phù hợp. b) Tiền lương, các loại phụ cấp lương có hệ số (thâm niên vượt khung, chức vụ, khu vực, ưu đãi nghề, ...), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bảo hiểm thất nghiệp), chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. c) Kinh phí thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; kinh phí thực hiện Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định làm việc đối với giáo viên phổ thông (Điều 11); chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, phục vụ công tác giảng dạy và học tập. | 2,261 |
128,101 | d) Trong trường hợp trường được công nhận là trường chuẩn trong thời điểm sau khi đã được giao dự toán của năm ngân sách đó, thì định mức trên đầu học sinh được thực hiện vào thời điểm dự toán ngân sách năm sau. 3.4. Định mức trên chưa bao gồm: a) Chính sách hỗ trợ đối với học sinh trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết theo Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009; đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chế độ đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/05/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; d) Chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ; đ) Chế độ cho học sinh trường năng khiếu thể dục thể thao như: dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên đối với đội tuyển năng khiếu trong thời gian luyện tập và thi đấu theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh, chế độ trang phục cho học sinh. e) Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 3.5. Ngoài định mức trên, đối với trường chuẩn quốc gia: a) Kinh phí hỗ trợ mua thiết bị, mỗi trường được bố trí 250 triệu đồng/trường. b) Kinh phí phục vụ xây dựng thư viện chuẩn 90 triệu đồng/trường. 3.6. Chi sự nghiệp toàn ngành tại Sở Giáo dục và Đào tạo: Phân bổ theo nhiệm vụ được giao: Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn cụ thể và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước để xác định mức chi phù hợp từng năm. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề: 4.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo chỉ tiêu học sinh đào tạo hệ chính quy tập trung cho từng hệ đào tạo. 4.2. Định mức phân bổ: 1. Hệ Đại học: Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh/năm Biên chế Định mức phân bổ a) Sư phạm 8,7 b) Đa ngành chính quy 7,3 c) Liên thông 6,0 d) Không chính quy 2,5 2. Hệ Cao đẳng a) Sư phạm, 7,6 b) Y tế 7,0 c) Đa ngành chính quy 6,5 d) Nghề chính quy 6,5 đ) Liên thông 5,5 e) Không chính quy 2,0 3. Hệ trung cấp a) Trung cấp chính quy - Khối chính trị, sư phạm 6,6 - Khối Y tế 5,5 - Khối các ngành (không bao gồm khối chính trị, sư phạm, y tế) 4,5 - Khối Nghề 4,5 b) Trung cấp không chính quy (khối chính trị) 3,5 4. Dạy nghề dài hạn (Từ 12 tháng trở lên) 4,2 4.3. Định mức trên đã bao gồm: a) Mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. b)Tiền lương, các loại phụ cấp lương có hệ số (thâm niên vượt khung, chức vụ, khu vực, ưu đãi nghề, ...), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bảo hiểm thất nghiệp), chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên, chi phí nghiệp vụ chuyên môn. Ngoài định mức quy định trên, cơ sở đào tạo nghề công lập do tỉnh Quảng Ngãi quản lý có đào tạo nghề cơ khí hệ cao đẳng và trung cấp nghề được hỗ trợ thêm mỗi học sinh 0,7 triệu đồng/năm học để mua vật tư thực hành. 4.4. Định mức trên chưa bao gồm: - Chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 4.5. Đối với đào tạo và đào tạo lại cán bộ công chức và bồi dưỡng tập huấn: tuỳ theo khả năng ngân sách và kinh phí được giao trong dự toán được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. 5. Định mức chế độ thăm hỏi, động viên gia đình thuộc diện chính sách vào ngày Lễ 27/7, Tết cổ truyền và quà tặng mừng thọ người cao tuổi: 5.1. Chế độ thăm hỏi, động viên gia đình thuộc diện chính sách vào ngày Lễ 27/7 và ngày Tết cổ truyền: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ- TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức 240.000 đồng/gia đình/năm (120.000 đồng/gia đình/lần thăm hỏi). 5.2. Chế độ tặng quà mừng thọ người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi (bao gồm 5 mét vải lụa, 1 hộp sâm, Bằng mừng thọ), như sau: - Tặng quà vào dịp Tết cổ truyền đối với các cụ tròn 90 tuổi, tròn 95 tuổi: bằng 0,5 mức lương tối thiểu; - Thăm các cụ trên 100 tuổi vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế người cao tuổi (1/10) hằng năm: bằng 0,6 mức lương tối thiểu. 5.3. Tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách, hàng năm có thể nâng mức chế độ thăm hỏi, động viên gia đình thuộc diện chính sách và quà tặng mừng thọ người cao tuổi cho phù hợp. 6. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế (bao gồm: nông lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản; giao thông; công thương; du dịch ...) và sự nghiệp khác. 6.1. Kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên được căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn và các định mức chi cụ thể để xác định cho từng đơn vị. Tuy nhiên, để thống nhất định mức phân bổ đối với các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, định mức phân bổ tính trên biên chế được áp dụng theo các mức sau: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Biên chế Định mức phân bổ 1. Đơn vị có số biên chế từ 10 trở xuống 58 2. Đơn vị có số biên chế từ 11 trở lên 55 Định mức trên chưa bao gồm: Kinh phí mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định. 6.2. Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, trên cơ sở yêu cầu các đơn vị sự nghiệp phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. 6.3. Đối với các Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tuỳ khả năng cân đối ngân sách địa phương để bố trí kinh phí thực hiện. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: 7.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 7.2. Định mức phân bổ: 5.000 đồng/người dân/năm. Định mức trên bao gồm kinh phí thực hiện Đề án Công an xã theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 27/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (kinh phí đào tạo và đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ riêng) 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: 8.1. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b) Định mức phân bổ: 17.380 đồng/người dân/năm. Định mức trên bao gồm: kinh phí xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách của lực lượng dân quân thường trực; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ (kinh phí đào tạo và đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ riêng). 8.2. Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng: a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b) Định mức phân bổ: 2.000 đồng/người dân/năm. II. Cấp huyện, thành phố: 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và chia theo vùng: 1.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 59 Đồng bằng 53 Núi thấp - vùng sâu 57 Núi cao - hải đảo 61 Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; chi nghiệp vụ, các khoản mua sắm, sửa chữa. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi hoạt động (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30%, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%, chi hoạt động tối thiểu 30%. 1.3. Bổ sung để đảm bảo các hoạt động ở huyện, thành phố: Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho các hoạt động của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, các ban chỉ đạo, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, các nhiệm vụ đặc thù khác theo các mức sau: - Huyện: Ba Tơ, Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long: 1.000 triệu đồng/huyện/ năm. - Huyện: Tây Trà, Sơn Tây và Lý Sơn: 1.200 triệu đồng/huyện/năm. - Các huyện, thành phố còn lại: 800 triệu đồng/huyện/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 2.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ cho các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 15 tuổi, có phân theo vùng. 2.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/ người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ - Đô thị, đồng bằng 2.300.000 - Núi thấp, vùng sâu 3.000.000 - Núi cao, hải đảo 3.300.000 Trường hợp dự toán chi sự nghiệp giáo dục các huyện, thành phố tính theo định mức trên, nếu các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong chỉ tiêu biên chế vượt quá 80% tổng chi thì được bổ sung để đảm bảo nguồn chi cho nghiệp vụ dạy và học (không kể lương, phụ cấp và đóng góp theo lương) tối thiểu là 20% trên tổng chi sự nghiệp giáo dục (chưa kể nguồn thu học phí). Chỉ áp dụng cho phân bổ ngân sách, năm đầu của thời kỳ ổn định. Định mức phân bổ trên bao gồm: - Tính đủ cho các cấp giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở; | 2,108 |
128,102 | - Các chế độ, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành, chi tăng cường cơ sở vật chất, chi mua sắm sửa chữa tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy và học. 2.3. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn (Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ) thực hiện theo quy định. 2.4. Đối với các huyện có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi từ 1 đến 15 tuổi/năm để thực hiện chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 6 huyện nghèo không thuộc xã 135. 2.5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên cho các Trung tâm học tập cộng đồng (Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính). Kinh phí hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học theo Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 và Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 5/8/2009 của Thủ tướng chính phủ, ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện để thực hiện theo chế độ quy định. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: Phân bổ để thực hiện nhiệm vụ chi hoạt động đào tạo của các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố theo quy định; không bao gồm: kinh phí biên chế của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố (được phân bổ trong biên chế khối Đảng), kinh phí đào tạo lại, chế độ hỗ trợ, kinh phí mở các lớp Trung cấp chính trị theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tiêu chí phân bổ kinh phí sự nghiệp đào tạo phân bổ chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ). Đơn vị: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị; đồng bằng; núi thấp - vùng sâu 400.000 Núi cao - hải đảo 500.000 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 4.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số, có phân chia theo vùng. 4.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 4.000 Đồng bằng 4.000 Núi thấp - vùng sâu 5.600 Núi cao - hải đảo 9.000 Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 560 triệu đồng thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 560 triệu đồng/huyện. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 5.1.Tiêu chí phân bổ: Theo dân số, có phân chia theo vùng. 5.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/ người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 4.500 Đồng bằng 4.500 Núi thấp - vùng sâu 6.700 Núi cao - hải đảo 9.900 Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 500 triệu đồng thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao 6.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 6.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 3.000 Đồng bằng 2.500 Núi thấp - vùng sâu 2.400 Núi cao - hải đảo 6.000 Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 300 triệu đồng thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 300 triệu đồng/huyện. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 7.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 7.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 1.200 Đồng bằng 1.200 Núi thấp - vùng sâu 3.000 Núi cao - hải đảo 4.750 - Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các chế độ cho thanh niên xung phong, người cao tuổi, viếng mộ liệt sỹ, ... (không bao gồm kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách vào ngày lễ, tết). - Kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ được tính trên cơ sở quyết định phê duyệt năm 2010 của cấp có thẩm quyền (bao gồm bảo hiểm y tế đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý). 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: 8.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số và theo vùng để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 8.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 3.300 Đồng bằng 3.300 Núi thấp - vùng sâu 4.100 Núi cao - hải đảo 6.700 Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 380 triệu đồng/huyện thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 380 triệu đồng/huyện để đảm bảo chi các nhiệm vụ theo phân cấp. Riêng huyện đảo Lý Sơn được phân bổ thêm 200 triệu đồng để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Đối với các huyên, thành phố có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được cấp có thẩm quyền giao, được hỗ trợ có mục tiêu theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. 9. Định mức phân bổ an ninh: 9.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo dân số và theo vùng để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 9.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 4.800 Đồng bằng 3.200 Núi thấp - vùng sâu 3.840 Núi cao - hải đảo 8.000 Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 400 triệu đồng/huyện thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 400 triệu đồng/huyện. Riêng huyện đảo Lý Sơn được phân bổ thêm 150 triệu đồng để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế tính bằng 8,5% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ điểm 1 đến điểm 9, Phần II) đã tính được theo định mức phân bổ trên. Đối với đô thị loại III theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ được phân bổ thêm: 7,5 tỷ đồng. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước; Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo: Dự toán chi được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; mức hỗ trợ bình quân một người dân thuộc hộ nghèo thực hiện theo Quyết dịnh số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; 100.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: 12.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng 12.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 15.000 Đồng bằng 8.000 Núi thấp - vùng sâu 8.000 Núi cao - hải đảo 14.000 Sau khi phân bổ theo tiêu chí dân số trên, trường hợp huyện có dân số thấp nếu mức phân bổ chưa đảm bảo kinh phí đến 500 triệu đồng/huyện thì được bổ sung để đảm mức tối thiểu là 500 triệu đồng/huyện để đảm bảo chi các nhiệm vụ theo phân cấp. 13. Chi khác: Phân bổ bằng 0,4% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. 14. Phân bổ dự phòng ngân sách: Được tính 4% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện. III. Cấp xã, phường, thị trấn: 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Tiêu chí phân bổ theo số cán bộ, công chức xã và theo vùng. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 34 Đồng bằng 32 Núi thấp - vùng sâu 34 Núi cao - hải đảo 36 1.2. Tiêu chí phân bổ theo những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.3. Bổ sung cho xã để tạo nguồn phân bổ chi cho các hoạt động của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, các ban chỉ đạo, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, các nhiệm vụ đặc thù khác theo các mức sau: - Xã miền núi, hải đảo: 300 triệu đồng/xã/năm; - Xã núi thấp, vùng sâu: 250 triệu đồng/xã/năm; - Xã còn lại: 200 triệu đồng/xã/năm. Định mức trên bao gồm chi của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đảng, đoàn thể và hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức hội, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, hoạt động của thanh tra nhân dân, hoạt động của Hội đồng nhân dân, hoạt động của cấp uỷ,... 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh: 2.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số, có phân theo vùng. 2.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 2.400 Đồng bằng 2.400 Núi thấp - vùng sâu 3.120 Núi cao - hải đảo 3.900 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 3.1. Tiêu chí phân bổ: Theo xã và phân theo vùng. 3.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ -Đô thị 8.000 -Đồng bằng 8.000 -Núi thấp, vùng sâu 10.000 -Núi cao, hải đảo 15.000 Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: 4.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. | 2,090 |
128,103 | 4.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người /năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 4.600 Đồng bằng 3.000 Núi thấp - vùng sâu 4.800 Núi cao - hải đảo 6.500 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 5.1.Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 5.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tinh: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 675 Đồng bằng 750 Núi thấp - vùng sâu 1.500 Núi cao - hải đảo 3.000 Kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng được tính theo số đối tượng thực tế và chế độ quy định. 6. Định mức phân bổ chi an ninh: 6.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 6.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 13.250 Đồng bằng 8.300 Núi thấp - vùng sâu 13.250 Núi cao - hải đảo 25.000 Định mức trên đã bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên của Tổ An ninh nhân dân theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 7. Định mức chi quốc phòng: 7.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 7.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ Đô thị 1.575 Đồng bằng 1.575 Núi thấp - vùng sâu 3.150 Núi cao - hải đảo 5.940 8. Định mức chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế tính 8,5% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ điểm 1 đến điểm 7 Phần III) đã tính được theo định mức phân bổ trên. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: 9.1. Tiêu chí phân bổ: Theo dân số và phân theo vùng. 9.2. Định mức phân bổ: Đơn vị: đồng/người/năm Phân theo vùng Định mức phân bổ -Đô thị 5.600 -Đồng bằng 3.700 -Núi thấp, vùng sâu 3.000 -Núi cao, hải đảo 5.000 10. Chi thường xuyên khác: Phân bổ bằng 0,4% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. 11. Phân bổ dự phòng ngân sách: Được tính 4% trên tổng chi ngân sách xã. IV. Các quy định khác: 1. Đối với thành phố Quảng Ngãi được phân bổ thêm 35%, huyện Đức Phổ, huyện Bình Sơn và huyện Lý Sơn được phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. Ưu tiên chi kiến thiết thị chính, hỗ trợ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, quy hoạch đô thị và chi đặc thù cho huyện đảo... 2. Các huyện, thành phố có nguồn thu được hưởng theo phân cấp và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu, nếu cao hơn dự toán chi theo định mức thì được giao thêm nhiệm vụ chi phù hợp với nguồn thu được hưởng (trừ thu tiền sử dụng đất). 3. Phương pháp xác định dân số theo vùng: Dân số của các huyện, thành phố được xác định theo số liệu do Cục Thống kê công bố, được quy định cụ thể như sau: - Dân số vùng đô thị: Gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc vùng núi thấp - vùng sâu và vùng núi cao - hải đảo được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng, không tính là dân số vùng đô thị). - Dân số vùng núi thấp - vùng sâu: Gồm dân số các xã vùng núi thấp (xã vùng núi thấp xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc) và dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng có cán bộ công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc miền núi tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005). - Dân số vùng núi cao - hải đảo: Gồm dân số các xã núi cao, xã hải đảo (xã núi cao và hải đảo được xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc) - Dân số vùng đồng bằng: gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Sau khi xem xét Tờ trình số 1971/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế- HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Phê chuẩn Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. (Có quy định chi tiết kèm theo) II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV- Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 218/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh Hưng Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này cụ thể hoá việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc tỉnh quản lý. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này. Các quy định khác về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước; Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Nội dung phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản nhà nước, gồm: 1. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc. 2. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước. 3. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. 4. Quyết định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước. 5. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước. 6. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. 7. Quyết định bán tài sản nhà nước. 8. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước. 9. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước. 10. Kiểm kê, báo cáo tài sản nhà nước. 11. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 12. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 13. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ. 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê. 15. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết. 16. Xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với tài sản. Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo mọi tài sản nhà nước đều được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển tài sản đó. 2. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản được thực hiện thống nhất, có phân công, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan và trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản. 3. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo tài sản nhà nước được đầu tư trang bị, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích sử dụng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của nhà nước nhưng theo quy định của pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lập là tài sản thuộc sở hữu của nhà nước. 2. Phương án xử lý tài sản nhà nước là tập hợp các đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hình thức xử lý đối với tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật: thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý, tiêu huỷ. | 2,133 |
128,104 | 3. Tài sản không còn nhu cầu sử dụng là tài sản vẫn sử dụng bình thường nhưng đối tượng được giao trực tiếp sử dụng không còn nhu cầu sử dụng. 4. Tài sản không sử dụng được là tài sản bị hư hỏng không còn phát huy được công năng hữu ích theo mục đích chế tạo ban đầu. 5. Thu hồi tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu lại tài sản nhà nước đã giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng. 6. Điều chuyển tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 7. Bán tài sản nhà nước (trừ đất đai) là việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản nhà nước cho tổ chức, cá nhân để nhận khoản tiền tương ứng. 8. Chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản nhà nước là việc nhà nước quyết định sử dụng tài sản vào mục đích khác so với mục đích sử dụng trước đó. 9. Tiêu hủy tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xoá bỏ sự tồn tại của tài sản nhà nước. 10. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. 11. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính là đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 5. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, theo phân cấp về quản lý đầu tư và xây dựng của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 6. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: a) Mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ hiện đại; b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm những tài sản không theo phương thức tập trung. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và giao cho đơn vị có đủ khả năng thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung. Quyết định mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, ô tô; các tài sản khác có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản để trang cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh theo dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan tổ chức đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc điểm a, điểm c, khoản 2 điều này. c) Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. d) Việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung và phương thức mua sắm không tập trung phải theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật về Đấu thầu và các pháp luật khác có liên quan quy định. Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Thuê trụ sở làm việc: a) Cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; - Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm; - Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn. b) Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. - Giám đốc Sở Tài chính quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 50 triệu đồng/năm đến dưới 100 triệu đồng/năm. - Thủ trưởng cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê trụ sở làm việc quyết định thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong phạm vi dự toán kinh phí được giao có mức tiền thuê dưới 50 triệu đồng/năm. 2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc: a) Cơ quan nhà nước được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; - Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên. b) Thẩm quyền quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê tài sản để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên tính cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; - Giám đốc Sở Tài chính quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê tài sản để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 50 triệu đồng/năm đến dưới 100 triệu đồng/năm tính cho một đơn vị tài sản. - Thủ trưởng cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để hoạt động trong phạm vi dự toán kinh phí được giao có mức thu tiền thuê dưới 50 triệu đồng trên năm tính cho 01 đơn vị tài sản. Điều 8. Quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước: Thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng chế độ hiện hành. Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước: a) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng. b) Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác trái quy định. c) Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản. d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho nhà nước. đ) Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thẩm quyền thu hồi đối với tài sản là nhà, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; Kiến nghị thu hồi đối với tài sản của các đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh khi sử dụng sai định mức, tiêu chuẩn. 3. Thẩm quyền thu hồi đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác (không thuộc khoản 2 Điều này): a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản. Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước | 2,066 |
128,105 | 1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước bao gồm: a) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. b) Để mang lại hiệu quả cao hơn. c) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. d) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền điều chuyển đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 3. Thẩm quyền điều chuyển đối với các tài sản khác (không thuộc khoản 2 Điều này): a) Đối với tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản: Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. b) Đối với tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản: - Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, đoàn thể này sang cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, đoàn thể khác. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị thuộc quyền quản lý. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc cấp xã quản lý. 4. Việc điều chuyển tài sản nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng được bán trong các trường hợp sau: a) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản. b) Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, bao gồm: - Hiệu quả sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng); - Cơ quan nhà nước đã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất; xe ôtô các loại tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc điểm a khoản 2 điều này) tại các cơ quan nhà nước và tại các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển nhượng tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên tính cho 01 lô tài sản); - Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, chuyển nhượng tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản); - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán, chuyển nhượng tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 500 triệu đồng tính cho 01 lô tài sản). c) Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác (không thuộc điểm a, điểm b, khoản 2 điều này) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản nhà nước. Điều 12. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước: - Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng. - Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả. - Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất); xe ô tô các loại và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. 3. Đối với các tài sản khác (không thuộc khoản 2 điều này): a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể quyết định thanh lý tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã); 4. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2, khoản 3 điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi; các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật: Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản do mình được mua sắm. Điều 13. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc đối tượng phải tiêu huỷ theo quy định của pháp luật quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước. Điều 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ 1. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cụ thể như sau: a) Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; c) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước; d) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản; b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này. Điều 15. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và tại khoản 1 Điều 14 của Quy định này. 3. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản; b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này. Điều 16. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao. | 2,096 |
128,106 | 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và tại khoản 1 Điều 14 của Quy định này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết. Điều 17. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. 2. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng phải báo cáo (báo cáo kê khai và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng) các cơ quan quản lý cấp trên và Sở Tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trên địa bàn tỉnh: - Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; - Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên 01 đơn vị tài sản. 3. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước: Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định sau đây: - Báo cáo kê khai tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng đến trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; - Báo cáo bổ sung: Khi có sự thay đổi một trong các trường hợp dưới đây, đơn vị sử dụng phải kê khai bổ sung chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi: + Có thay đổi về tài sản do mua sắm mới; tiếp nhận từ nơi khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. + Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: a) Hàng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 điều này thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước (Riêng đối với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại cơ quan, đơn vị, tổ chức được thực hiện định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm quy định như sau: - Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Riêng đối với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được thực hiện định kỳ 01 năm 02 lần, gửi về Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hàng năm; - Cơ quan cấp trên (sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện) lập báo cáo gửi Sở Tài chính chậm nhất ngày 31 tháng 01 hàng năm; - Sở Tài chính tổng hợp báo cáo gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 28 tháng 02 hàng năm; - Uỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. Điều 18. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng bao gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác. 2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các hình thức do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều 19. Thanh tra, kiểm ra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC Điều 20. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Đối với các tài sản khác: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Vật bị chôn giấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước tại địa phương; - Bất động sản trên địa bàn tỉnh được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; - Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản trên địa bàn tỉnh; - Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam; - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Thẩm quyền xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước 1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phương án xử lý tài sản đối với các tài sản được xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước tại khoản 2 Điều 20 của Quy định này trên cơ sở thẩm định của Sở Tài chính. Điều 22. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước 1. Phân cấp nguồn thu từ việc xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước: Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan (nếu có) nộp toàn bộ vào ngân sách tỉnh. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước: a) Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản; b) Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả; c) Trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 23. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Không thực hiện chế độ công khai, báo cáo tài sản nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Điều 24. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Việc quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn định mức và không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định sẽ bị: a) Thu hồi lại tài sản đã đầu tư xây dựng mới, mua sắm để điều chuyển cho các tổ chức, cá nhân có tiêu chuẩn, định mức được sử dụng; b) Đình chỉ việc khởi công xây dựng hoặc đình chỉ xây dựng đối với công trình đang xây dựng nhưng mức đầu tư vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định của nhà nước; c) Người ra quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức phải chịu xử lý kỷ luật, phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật đối với sai phạm mà mình gây ra. Kho bạc nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các trường hợp sai phạm này theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. | 2,070 |
128,107 | 2. Cơ quan, tổ chức không thực hiện đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định sẽ bị xử lý như sau: a) Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Tài chính và các cơ quan khác theo thẩm quyền từ chối phê duyệt quyết định đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa tài sản; từ chối cấp kinh phí để thực hiện việc đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa, mua sắm tài sản của đơn vị; b) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; c) Thu hồi những tài sản sử dụng sai chế độ, sai mục đích. 3. Cá nhân có hành vi vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 25. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện phân cấp quản lý tài sản nhà nước, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Quyết định chủ trương, biện pháp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2. Quyết định phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 3. Giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 3. Hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 4. Lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước do tỉnh quản lý. 2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước theo Quy định này. 3. Tổng hợp báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức triển khai việc phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo Quy định này và các văn bản quy phạm khác có liên quan. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính. Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước. 2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 3. Thực hiện kê khai đăng ký tài sản, lập thẻ tài sản, theo dõi hạch toán kế toán và báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành. 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện báo cáo, công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Tài chính. 5. Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị. 6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 31. Điều khoản thi hành Giao cho Sở Tài chính tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TIÊU CHÍ NHÃN XANH VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình cấp nhãn sinh thái; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam (kèm theo Quyết định này) cho nhóm sản phẩm sau: 1. Bột giặt (mã tiêu chí: NXVN 01:2010) 2. Bóng đèn huỳnh quang (mã tiêu chí: NXVN 02:2010) 3. Bao bì nhựa tự phân hủy sinh học dùng gói hàng khi mua sắm (mã tiêu chí: NXVN 03:2010). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Luật Nuôi con nuôi được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Để đảm bảo việc thi hành Luật có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU - Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; khuyến khích và tạo thuận lợi để người có đủ điều kiện nhận trẻ em làm con nuôi, đảm bảo trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường của gia đình. - Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi con nuôi, đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện Luật Nuôi con nuôi. Giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật các yêu cầu của người dân về việc nuôi con nuôi; ưu tiên giải quyết cho trẻ em làm con nuôi trong nước, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, tạo điều kiện thuận lợi cho người nhận con nuôi. Nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức giải quyết các việc về nuôi con nuôi. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật, tập huấn nghiệp vụ về nuôi con nuôi: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về nuôi con nuôi cho các cơ quan, tổ chức và nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Tập huấn cho cán bộ Phòng Tư pháp, cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã về công tác đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định pháp luật. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện và các cơ quan Báo, Đài của tỉnh. Thời gian thực hiện: bắt đầu từ Quí I/2011 đến hết năm 2011. 2. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện Luật Nuôi con nuôi: 2.1. Phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh (đối với việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài): Xác định trách nhiệm cụ thể đối với từng cơ quan trong việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng, cho trẻ em làm con nuôi; đảm bảo giải quyết nuôi con nuôi trên tinh thần nhân đạo vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em; ngăn ngừa và xử lý kịp thời hành vi buôn bán trẻ em hoặc lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và UBND các cấp. Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 2.2. Trách nhiệm cụ thể của các đơn vị trong thực hiện Luật Nuôi con nuôi: a) Sở Tư pháp: - Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với việc nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn về nghiệp vụ nuôi con nuôi và thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nuôi con nuôi theo thẩm quyền. | 2,042 |
128,108 | b) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: - Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định pháp luật. - Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở nuôi dưỡng báo cáo định kỳ danh sách trẻ em đang nuôi dưỡng về Sở Tư pháp. - Phối hợp với Sở Tư pháp lập hồ sơ trẻ em làm con nuôi khi có người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi. c) Công an tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp xác minh nguồn gốc của trẻ em khi có yêu cầu. d) UBND huyện, thành phố: - Chỉ đạo các Phòng Tư pháp tham mưu UBND huyện, thành phố thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi trên địa bàn. - Quản lý chặt chẽ các cơ sở nuôi dưỡng tại địa bàn; tổ chức kiểm tra, theo dõi và xử lý kịp thời hành vi buôn bán trẻ em hoặc lợi dụng việc nuôi con nuôi vì mục đích vụ lợi khác. - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND xã, phường, thị trấn thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước theo quy định. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nuôi con nuôi theo thẩm quyền. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và đăng ký nuôi con nuôi: Để đảm bảo công tác quản lý và đăng ký việc nuôi con nuôi có hiệu quả, Sở Tư pháp xây dựng và ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin để quản lý các phân việc sau: - Quản lý hồ sơ cha, mẹ nuôi. - Quản lý hồ sơ trẻ em được cho làm con nuôi. - Quản lý báo cáo về tình hình phát triển trẻ em được cho làm con nuôi. - Thống kê số liệu về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông. Thời gian thực hiện: Sau khi có hướng dẫn của Bộ Tư pháp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Thủ trưởng các đơn vị: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kế hoạch này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo của các ngành chức năng tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011-2015 của UBND tỉnh; HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 25 xác định: I. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015 1. Mục tiêu tổng quát Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện tốt các chính sách xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; bảo vệ tài nguyên, môi trường; tăng cường quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tạo nền tảng để đến năm 2020 Quảng Ngãi cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 14 - 15%/năm. - GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 2.100 - 2.200 USD. - Cơ cấu kinh tế trong GDP đến năm 2015: + Công nghiệp - xây dựng : 61 - 62%. + Dịch vụ : 25 - 26%. + Nông - lâm - ngư nghiệp : 12 - 13%. - Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt trên 500 triệu USD. - Phấn đấu thực hiện vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách Trung ương giao hằng năm. - Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 160 nghìn tỷ đồng. - Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 20% vào năm 2015. - Tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2015 giảm còn 47% trong tổng số lao động xã hội. - Phấn đấu đến năm 2015 có từ 20 - 22% số xã và 01 huyện đạt các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, tăng thêm 15% số trường đạt chuẩn quốc gia các cấp học so với năm 2010. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2015 đạt 45%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92%/năm, đến năm 2015 đạt 0,79%. Đến năm 2015, hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15%; có 70% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Đến năm 2015 có 85% gia đình, 75% thôn, tổ dân phố, 95% cơ quan, trường học và 30% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn về văn hóa. - Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 3-4%/năm (vùng đồng bằng giảm từ 2-3%/năm; vùng miền núi giảm 4 - 5%/năm). - Tỷ lệ độ che phủ rừng năm 2015 đạt 50%. - Đến năm 2015, có 90% hộ dân cư sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; 100% khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị có hệ thống xử lý rác thải, nước thải tập trung; thu gom và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại đạt 90%, chất thải y tế đạt 100%. - Xây dựng 90% xã, phường, thị trấn đạt danh hiệu vững mạnh về quốc phòng - an ninh, trong đó vững mạnh toàn diện đạt 50% vào năm 2015. II. Các nhiệm vụ chủ yếu 1. Khai thác, phát huy mọi nguồn lực và lợi thế so sánh để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế nhanh và bền vững. a) Phát triển công nghiệp tiếp tục được xác định là nhiệm vụ đột phá. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 17 - 18 %/năm. Tập trung phát triển công nghiệp ở Khu kinh tế Dung Quất, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp - làng nghề. Phát huy tiềm năng về đất đai, tài nguyên, lao động, đặc biệt là lợi thế cảng biển nước sâu để phát triển các ngành công nghiệp nặng có ý nghĩa chiến lược, có giá trị gia tăng cao; đồng thời phát triển công nghiệp nhẹ với các ngành sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu tại chỗ. Ưu tiên các ngành công nghiệp có công nghệ hiện đại, ít ô nhiễm, tiêu tốn ít năng lượng; các ngành phục vụ nông nghiệp, nông thôn, tạo sản phẩm xuất khẩu. b) Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân và xây dựng nông thôn mới, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian đến. Phấn đấu giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4 - 4,5%/năm; đến năm 2015, sản lượng lương thực đạt 470.000 tấn, giá trị sản xuất bình quân trên 01ha đất canh tác nông nghiệp đạt từ 40 đến 45 triệu đồng. Hình thành vành đai nông nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao phục vụ các đô thị, Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp. Thực hiện “dồn điền, đổi thửa”; ổn định diện tích cây lương thực, nhất là diện tích lúa; xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn; phát triển chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, đưa tỷ trọng chăn nuôi đạt 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp vào năm 2015. Tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch. Phát triển toàn diện ngành thuỷ sản, chú trọng nuôi trồng thủy sản trên các loại hình mặt nước (ngọt, lợ, mặn) theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và thâm canh công nghiệp. Khuyến khích cải hoán và đóng mới tàu thuyền có công suất lớn. Hình thành các tổ chức đánh bắt và nuôi trồng hải sản xa bờ kết hợp với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo và bảo vệ quyền lợi của ngư dân. Phát triển dịch vụ, hậu cần nghề cá, hiện đại hoá cơ sở chế biến. Xây dựng nông thôn mới bảo đảm các tiêu chí theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) Phát triển mạnh dịch vụ, nhất là dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Phấn đấu giá trị dịch vụ tăng bình quân 15 - 16%/năm. Chú trọng phát triển mạnh các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao như: tài chính, ngân hàng, thông tin và truyền thông, khoa học - công nghệ… Khuyến khích phát triển các siêu thị, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại ở thành phố Quảng Ngãi, Khu kinh tế Dung Quất và những nơi có điều kiện. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ ở nông thôn và miền núi. Đầu tư xây dựng đồng bộ các khu, điểm du lịch, các cơ sở tham quan, phấn đấu có từ 01 đến 02 khu du lịch đạt tiêu chuẩn Quốc gia. Gắn hoạt động du lịch với các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, nghỉ dưỡng. d) Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm thu, chi ngân sách. Mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phối hợp với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đẩy mạnh xúc tiến đầu tư thu hút tối đa nguồn lực bên ngoài cùng với phát huy ưu thế nguồn lực tại chỗ về vốn, đất đai, lao động để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu; phát triển các loại hình hợp tác trong lĩnh vực sản xuất, gia công, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; chú trọng các loại hình dịch vụ thu ngoại tệ. Xây dựng, phát triển thị trường tài chính, mở rộng các loại hình tín dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế. Bảo đảm tăng thu bình quân hằng năm cao hơn chỉ tiêu thu ngân sách cấp trên giao; chi tiết kiệm, hiệu quả. Tăng chi cho đầu tư phát triển và bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành thu, chi ngân sách. | 2,106 |
128,109 | đ) Tập trung xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển. Tăng cường đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng có hiệu quả các công trình kết cấu hạ tầng. Ưu tiên đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông, xây dựng cảng biển Vạn Tường, xây dựng hệ thống đê kè ven sông, ven biển. Phát triển các công trình thủy điện và hệ thống truyền tải điện, hiện đại hoá hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin; kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi; giải quyết tốt việc cấp thoát nước ở đô thị, khu kinh tế và các khu công nghiệp. Phấn đấu trong nhiệm kỳ hoàn thành các công trình trọng điểm: đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đường Dung Quất - Trà Bồng - Trà My, đường tỉnh lộ 623, trường Đại học Phạm Văn Đồng, Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, trường Cao đẳng Kỹ nghệ, các Khu tái định cư phục vụ mở rộng nhà máy lọc dầu Dung Quất và các dự án hóa dầu, một số công trình hạ tầng thiết yếucủa thành phố Quảng Ngãi. Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư bền vững, đảm bảo đời sống của người dân sau khi tái định cư. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu, sản xuất thép, nâng cấp trường Cao đẳng Tài chính - Kế toán thành trường Đại học. e) Phát triển các thành phần kinh tế, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh. Tạo lập môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế phát triển. Phấn đấu đến năm 2015, số lượng doanh nghiệp toàn tỉnh tăng 2 lần so với hiện nay. Nâng cao chất lượng các doanh nghiệp nhà nước sau khi sắp xếp. Đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; đa dạng hoá loại hình kinh tế hợp tác. Phát triển mạnh các hợp tác xã sản xuất kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. Phấn đấu đến năm 2015, có 55% hợp tác xã đạt loại khá trở lên và hạ tỷ lệ hợp tác xã yếu kém xuống dưới 10%. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chú trọng phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại. f) Phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng, tạo sự liên kết, hỗ trợ trong quá trình phát triển. - Xây dựng, phát triển đô thị là nhiệm vụ đột phá mang tính chiến lược, tạo động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững. Đầu tư chỉnh trang, nâng cấp và mở rộng Thành phố Quảng Ngãi theo quy hoạch, phấn đấu đến năm 2015 đạt tiêu chuẩn đô thị loại II. Quy hoạch mở rộng Khu kinh tế Dung Quất lên 45.332 ha theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và đầu tư xây dựng để hình thành thành phố công nghiệp mở trực thuộc tỉnh; trước mắt, tập trung xây dựng, phát triển đô thị Vạn Tường và một số đô thị vệ tinh khác có thương mại và dịch vụ phát triển. Đầu tư xây dựng, phát triển thị trấn Đức Phổ theo quy hoạch để trở thành thị xã vào năm 2015. Từng bước xây dựng thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng phía tây của tỉnh. Quy hoạch, đầu tư mở rộng các thị trấn hiện có và xây dựng mới một số thị trấn ở các huyện; phấn đấu đến năm 2015, tất cả các huyện đều có thị trấn. - Phát triển vùng đồng bằng trên cơ sở phát triển ngành trồng trọt theo hướng chuyên canh, thâm canh tăng năng suất; phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn; nâng cao chất lượng, sản lượng sản phẩm cây trồng, vật nuôi; hình thành vành đai cung cấp lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn phục vụ cho các đô thị; phát triển công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu sẵn có trong vùng. - Phát triển vùng ven biển và hải đảo trên cơ sở phát huy thế mạnh tiềm năng về thuỷ sản và phong cảnh biển, đảo. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược biển Việt Nam. Tăng năng lực khai thác, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy, hải sản gắn với xây dựng cảng cá, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, các vũng neo đậu tàu thuyền; đồng thời xây dựng, phát triển các khu, điểm du lịch ven biển, đảo để hình thành hành lang kinh tế ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh có đủ các cơ sở hạ tầng nghề biển và phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ. Xây dựng Lý Sơn trở thành huyện đảo có kinh tế phát triển mạnh, gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam. - Phát triển vùng miền núi trên cơ sở phát huy thế mạnh về lâm nghiệp, kết hợp kinh tế vườn rừng gắn với chăn nuôi; khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 30a của Chính phủ gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các chương trình, mục tiêu khác nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững. Phát triển lâm nghiệp, kết hợp kinh tế vườn rừng gắn với chăn nuôi; thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân để trồng rừng và bảo vệ rừng, chú trọng rừng đầu nguồn. Khai thác hợp lý, có hiệu quả tiềm năng thuỷ điện, khoáng sản; phát triển các loại hình dịch vụ phù hợp. g) Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên; tăng cường quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường. Quy hoạch và quản lý thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các nguồn tài nguyên trên địa bàn. Cơ bản hoàn thành việc xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước ở các đô thị và khu công nghiệp. Tập trung đúng mức cho công tác bảo vệ, cải thiện môi trường. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; chủ động phòng, ứng phó sự cố tràn dầu ở Khu kinh tế Dung Quất. 2. Phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông; chăm lo sự nghiệp y tế; phát triển văn hóa, thể dục, thể thao; thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội, bảo đảm an sinh xã hội. a) Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ đột phá đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, bậc học. Tăng cường đầu tư, tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. Phát triển ngành, nghề đào tạo phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của khu vực, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với sử dụng lao động. b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý, trong đó chú trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, miền núi. Phấn đấu có 55% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. c) Tăng cường xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, tạo môi trường để từng bước hình thành, phát triển kinh tế tri thức. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng bưu chính viễn thông, phát triển công nghệ thông tin theo hướng hiện đại. Phấn đấu đến năm 2015, có 100% huyện, thành phố ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý; 60% xã, phường, thị trấn được khai thác thông tin khoa học, công nghệ qua mạng internet; có 85% hộ gia đình tiếp cận được thông tin qua các phương tiện thông tin và truyền thông. d) Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, tinh thần thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế; kết hợp tốt giữa y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám, chữa bệnh. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới y tế trên tất cả các tuyến, chú trọng tuyến xã nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh tại cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 5,5 bác sĩ/vạn dân; 18,7 giường bệnh/vạn dân. Tăng năng lực và hiệu quả dự báo, phát hiện, phòng, chống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng dân số; thực hiện bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ; phòng, chống bạo lực gia đình; bảo đảm quyền trẻ em. đ) Chăm lo phát triển văn hoá, thể dục thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần và thể chất cho người dân. Tập trung xây dựng đời sống văn hoá, đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đi vào chiều sâu; đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Tiếp tục phát triển văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao. Phấn đấu đến năm 2015 có 30% dân số và 20% gia đình tập luyện thể thao thường xuyên. Triển khai thực hiện cuộc vận động xây dựng gia đình Việt Nam, xây dựng con người Quảng Ngãi phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. e) Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong quá trình phát triển kinh tế. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm và giảm nghèo; về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo trợ xã hội; quan tâm chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách của Nhà nước đi đôi với đẩy mạnh phong trào “đền ơn, đáp nghĩa”, chăm lo tốt hơn đời sống của người có công với cách mạng. 3. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh. Thực hiện thắng lợi cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp và bầu cử đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 2011 - 2016 tại tỉnh; kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, bảo đảm năng lực tổ chức, tham mưu triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách hành chính. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND các cấp. | 2,017 |
128,110 | 4. Tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan nội chính. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Kiềm chế sự gia tăng và từng bước đẩy lùi các loại tội phạm, có biện pháp để giảm tai nạn giao thông một cách có hiệu quả. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của pháp luật. III. Các giải pháp chủ yếu 1. Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo và ưu tiên nguồn lực để thực hiện tốt ba nhiệm vụ đột phá: phát triển công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đô thị và các nhiệm vụ trọng tâm, các công trình trọng điểm của tỉnh. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch và thường xuyên tăng cường năng lực quản lý nhà nước về quy hoạch. Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XVIII, UBND tỉnh chỉ đạo việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; tổ chức công bố quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền. 3. Tiếp tục thực hiện và thường xuyên rà soát để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách đã ban hành phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và điều kiện của tỉnh trong từng thời kỳ. Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách mới nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển; thu hút và ưu đãi nhân tài, người có trình độ cao, đặc biệt là các chuyên gia đầu ngành. Quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân sách địa phương; đồng thời tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước. Phát triển đồng bộ các loại thị trường, nhất là thị trường tài chính, tín dụng, bất động sản. Quản lý chặt chẽ và thực hiện lồng ghép các nguồn vốn một cách hợp lý; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải. 5. Chủ động phòng tránh thiên tai, tăng cường bảo vệ môi trường. Thực hiện có hiệu quả phương án phòng, chống lụt bão và phòng, chống cháy rừng. Xây dựng các công trình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án quy hoạch và dự án đầu tư. Kiên quyết không cấp phép cho các dự án đầu tư mới không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Giám sát và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm quy trình xử lý khí thải, rác thải, nước thải để bảo đảm môi trường sinh thái bền vững. 6. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Giữ vững sự đoàn kết thống nhất và sức mạnh của cả hệ thống chính trị. Thực hiện chính sách quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; củng cố, tăng cường lực lượng dân quân tự vệ ở các xã, phường, lực lượng bảo vệ ở các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy đủ mạnh, ứng phó kịp thời mọi tình huống xảy ra, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức. Kịp thời giải quyết những mâu thuẩn, bất đồng trong nội bộ nhân dân; xử lý có hiệu quả những vấn đề phức tạp phát sinh, không để xảy ra điểm nóng. Điều 2. 1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ Nghị quyết này, từ năm 2011 đến năm 2015, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm, trình HĐND tỉnh xem xét quyết định để triển khai thực hiện. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thức XVIII. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp lần thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LỄ HỘI MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN TÂN MÃO 2011 Căn cứ Kế hoạch số 6042/KH-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức Lễ hội Tết 2011; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch tổ chức Lễ hội Mừng Đảng, Mừng Xuân Tân Mão 2011 như sau: I. MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA: - Phát động cả hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn quận cùng chung tay vì người nghèo để tết đến với mọi người, mọi nhà và được hưởng thụ các sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí thiết thực nhằm chào mừng các ngày Lễ kỷ niệm: 64 năm ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2010), 50 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam (20/12/1960 - 20/12/2010), 66 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2010), 21 năm ngày hội Quốc phòng Toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2010) và Tết Dương lịch 2011; chào mừng Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI, kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2011) và chào đón Xuân Tân Mão 2011. - Tổ chức Ngày hội bánh tét, phát quà tết cho người nghèo và tổ chức các hoạt động dân gian, thiết thực phát huy nét đẹp văn hóa của Tết cổ truyền Việt Nam và truyền thống uống nước nhớ nguồn mang bản sắc dân tộc và lòng nhân ái. - Làm sạch đẹp đường phố tạo khí thế chào mừng năm mới. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: 1. Tham gia và tổ chức triển lãm Chủ đề Xuân năm 2011 “Tầm cao mới”: giới thiệu những thành tựu kinh tế, văn hóa - xã hội của quận đạt được trong nhiệm kỳ năm 2005 - 2010 và những định hướng quy hoạch, phát triển nhiệm kỳ năm 2010-2015. 2. Tổ chức Lễ trao huy hiệu Đảng và kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2011) vào ngày 28 tháng 01 năm 2010 (tức 25 âm lịch). 3. Tổ chức trang hoàng đường hoa Phan Xích Long và Nguyễn Văn Trỗi. - Bổ sung cây kiểng và các loại cây có hoa đẹp nhằm tăng tính thẩm mỹ cho đường hoa và treo cờ, phướng trên tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi. - Vận động nhân dân và cơ sở sản xuất kinh doanh hai bên tuyến đường Phan Xích Long, Nguyễn Văn Trỗi tích cực tham gia làm sạch - đẹp, trang trí mặt tiền nhà góp phần làm đẹp các tuyến đường. 4. Tổ chức Ngày hội Bánh Tết, gồm các nội dung: - Tổ chức thi gói, nấu bánh tét và phát cho dân nghèo trong 02 ngày 28/01 và 29/01/2011 (nhằm ngày 25 và 26 âm lịch). - Tham gia Lễ Dâng cúng “bánh Tét, bánh Chưng” tại Đền Tưởng niệm Vua Hùng theo chỉ đạo của thành phố. - Tổ chức các trò chơi dân gian, các hoạt động văn hóa văn nghệ. 5. Chương trình chăm lo cho các diện chính sách và dân nghèo: - Tổ chức Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân và trao tặng quà Tết cho dân nghèo: gồm các hoạt động văn hóa văn nghệ, tổng kết phát giải hội thi nấu bánh tét, qua đó thực hiện chương trình tặng bánh tét và quà cho các hộ nghèo của 15 phường (dự kiến tối thứ tư - ngày 29/1/2011, nhằm ngày 26 âm lịch). - Tổ chức chăm lo cho 375 hộ nghèo có thu nhập bình quân dưới 9 triệu đồng/người/năm; thăm trẻ em nghèo khuyết tật, trẻ bị nhiễm HIV ở cộng đồng, học sinh Trường Niềm tin và Trung tâm Giáo dục Dạy nghề Thanh thiếu niên 2. - Thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội và phát quà tết cho các đối tượng. Quận ủy - Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và 15 phường thăm và tặng quà cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, diện chính sách tiêu biểu, quân nhân xuất ngũ, người tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn quận và học viên tại các cơ sở chữa bệnh. 6. Tổ chức hội chợ bình ổn giá. 7. Tổ chức hội chợ Xuân tặng quà cho thiếu nhi nghèo 8. Phát động tổng vệ sinh toàn quận, giữ gìn đường phố sạch đẹp trước, trong và sau Tết (từ ngày 28/1 đến ngay 6/2/2011). III. ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN TỔ CHỨC LỄ HỘI: 1. Địa điểm tổ chức: Sân Câu lạc bộ Bóng đá số 03 Hoàng Minh Giám, Phường 9. 2. Thời gian: - Từ ngày 3/12/2010 - 16/12/2010: Xây dựng kế hoạch và thông qua Thường trực Quận ủy. - Từ ngày 17/12 - 20/12/2010: Triển khai kế hoạch. - Từ ngày 21/12/2010 - 05/1/2011: Xây dựng và triển khai thể lệ các hội thi: nấu bánh tét, trò chơi dân gian, hát karaoke. -Từ ngày 05/1/2011 -20/1/2011: + Các đơn vị đăng ký dự thi nấu bánh tét. + Các đơn vị được phân công chuẩn bị cơ sở vật chất cho Ngày Hội Bánh Tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Từ ngày 20/1 - 23/1/2011: Họp Ban tổ chức kiểm tra tiến độ công tác chuẩn bị. - Từ ngày 25/1 - 27/1/2011: Hoàn thành công tác chuẩn bị địa điểm, nội dung hoạt động trong Ngày Hội Bánh Tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Thứ Sáu, ngày 28/1/2011 (nhằm ngày 25 tháng chạp năm Canh Dần): + 15g30: Tổ chức thi gói bánh tét. + Tổ chức thi hát karaoke. - Thứ Bảy, ngày 29/1/2011 (nhằm ngày 26 tháng chạp năm Canh Dần): + Từ 15g30 - 19g00: tổ chức các trò chơi dân gian; Chấm điểm thi nấu bánh tét. + 19g00: Tổ chức Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân với các hoạt động văn hóa văn nghệ, tổng kết phát giải và trao tặng bánh tét, quà Tết cho 300 dân nghèo. IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 1. Thành lập Ban tổ chức gồm: * Thường trực Ban tổ chức gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Các thành viên gồm thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Công an, Quân sự, Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế, Phòng Y tế, Quận đoàn, Liên đoàn lao động, Bảo hiểm xã hội và Công ty TNHH 1 thành viên Dịch vụ công ích Phú Nhuận. | 2,109 |
128,111 | 2. Phân công trách nhiệm: 2.1 Văn phòng Ủy ban nhân dân quận: - Tổng hợp dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch. - Phát hành thư mời. - Phục vụ hậu cần, tiếp khách. 2.2 Phòng Văn hóa - Thông tin: - Phối hợp với Trung tâm Văn hóa quận xây dựng kế hoạch trình Thường trực Quận ủy về nội dung triển lãm và thực hiện xã hội hóa, chủ động mời gọi các đơn vị kinh tế trên địa bàn quận tham gia triển lãm những thành tựu kinh tế - văn hóa - xã hội của quận tại Công viên 23 tháng 9 theo chỉ đạo của thành phố . - Xây dựng Kế hoạch phối hợp với Ban Tổ chức Lễ lớn tổ chức lễ trao huy hiệu Đảng và kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. - Phối hợp với Trung tâm Thể dục Thể thao quận xây dựng Kế hoạch tổ chức chương trình “ Ngày Hội Bánh Tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân” và phối hợp với các đơn vị có liên quan Dâng cúng Bánh Tét tại Đền Tưởng niệm Vua Hùng theo chỉ đạo của thành phố. - Theo dõi tiến độ đôn đốc thực hiện của các đơn vị được phân công và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. - Tổng hợp kết quả báo cáo thường trực Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận và Ban chỉ đạo lễ lớn thành phố. 2.3 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận: - Chủ trì phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động quận hướng dẫn Ủy ban nhân dân 15 phường chọn hộ nghèo được nhận quà trong Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Tiếp nhận quà của các đơn vị tài trợ, chuẩn bị cây mùa xuân để phát quà cho dân nghèo trong Đêm Lễ hội. 2.4 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận mời và phát quà cho các hộ nghèo tham gia Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Xây dựng Kế hoạch tổ chức chăm lo cho hộ nghèo, trẻ em nghèo khuyết tật nhiễm HIV, thăm và tặng quà cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, diện chính sách tiêu biểu, quân nhân xuất ngũ, người tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn quận và học viên tại các cơ sở chữa bệnh. 2.5 Trung tâm Thể dục Thể thao: - Chủ trì, phối hợp với một số ngành liên quan vận động các đơn vị tài trợ cho Hội thi Nấu Bánh Tét. Cùng với các ban ngành đoàn thể quận chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ các nội dung hoạt động trong Ngày Hội Bánh Tét và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Phối hợp lực lượng Công an, Quân sự quận đảm bảo an ninh trật tự, giữ xe... tại Khu vực tổ chức. - Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phục vụ hậu cần, tiếp khách. 2.6 Hội Liên hiệp Phụ nữ quận: Mời Ban giám khảo chấm thi trong Ngày Hội Bánh Tét. 2.7 Quận Đoàn: - Phối hợp với Trung tâm thể dục thể thao xây dựng nội dung, thể lệ và tổ chức phần trò chơi dân gian. - Xây dựng kịch bản và điều khiển chương trình chung trong Ngày Hội Bánh Tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Tổ chức hội chợ Xuân tặng quà cho thiếu nhi nghèo (có kế hoạch riêng; thời gian từ ngày 24/1 - 26/1/2011) 2.8 Công an - Quân sự quận: Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực trong thời gian tổ chức hoạt động. 2.9 Liên đoàn lao động quận: Vận động Công đoàn cơ sở tham gia Hội thi nấu bánh tét và tổng vệ sinh, trang trí làm sạch, đẹp trụ sở đơn vị. 2.10 Công ty TNHH 1 thành viên Dịch vụ công ích Phú Nhuận: Tổ chức tổng vệ sinh trên các tuyến đường điểm của quận và bổ sung cây kiểng và các loại cây có hoa đẹp tại tuyến đường hoa Phan Xích Long - Nguyễn Văn Trỗi và các tuyến đường chính trên địa bàn đảm bảo đường phố sạch đẹp trước, trong và sau Tết. 2.12 Phòng Tài chính - Kế hoạch: đảm bảo kinh phí thực hiện kế hoạch. 2.13 Giám đốc Bảo hiểm xã hội: Thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội tháng 01 và tháng 02 năm 2011 trước ngày 25/01/2011. 2.14. Phòng Kinh tế: Xây dựng Kế hoạch và thực hiện Tổ chức hội chợ bán hàng bình ổn giá (dự kiến từ ngày 21/1/2011 - 25/1/2011) 2.15. Ủy ban nhân dân 15 phường: - Hưởng ứng tham gia thi gói, nấu bánh tét phát quà cho dân nghèo và các nội dung trong ngày Hội bánh tét của quận. - Tổ chức khuyến khích nấu, gói bánh tét tặng dân nghèo. - Thực hiện các hoạt động chăm lo cho diện chính sách, dân nghèo trên địa bàn. Lập danh sách và mời các hộ nghèo để nhận quà trong Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân của quận. - Vận động nhân dân và các doanh nghiệp,cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận (đặc biệt tuyến đường Phan Xích Long - Nguyễn Văn Trỗi thuộc địa bàn Ủy ban nhân dân các phường 1, 2, 7, 8, 10, 11, 12, 15 và 17) tích cực tham gia tổng vệ sinh giữ gìn khu phố,đường phố, trang trí mặt tiền nhà sạch đẹp trước, trong và sau Tết góp phần làm đẹp mỹ quan đô thị. V. KINH PHÍ: 1. Nguồn kinh phí: trích từ ngân sách quận và các nguồn quỹ xã hội, quỹ vì người nghèo và vận động các đơn vị nhà tài trợ. 2. Các đơn vị được phân công phụ trách lập dự trù kinh phí gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trước ngày 11/01/2011 để tổng hợp chung. Trên đây là kế hoạch tổ chức Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân Tân Mão 2011, Ủy ban nhân dân quận đề nghị các ngành, đoàn thể và 15 phường tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ, LỆ PHÍ THI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỐC DÂN TỈNH HƯNG YÊN TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV- KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 1990/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về ban hành mức thu học phí, lệ phí trong hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- xã hội và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Quy định về mức thu học phí, lệ phí thi trong hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 như sau: A. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG 1. Hệ công lập: a) Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Phương thức thu: - Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. - Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học. - Kể từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí. - Trường thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường trung học cơ sở đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, trường THPT chuyên Hưng Yên và trường THPT Hưng Yên. - Trường mầm non bán công thu học phí theo mức thu học phí của trường mầm non công lập. 2. Hệ ngoài công lập: Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức học phí cho từng năm học và đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. B. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP 1. Các cơ sở công lập: a) Mức thu đối với trường Cao đẳng bằng 0,8; trường Trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định đối với giáo dục chuyên nghiệp và đại học công lập theo nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà năm học 2010-2011 đến 2014-2015. Cụ thể: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2. Các cơ sở ngoài công lập: Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định xây dựng mức thu học phí, thông báo công khai mức học phí cho từng năm học và dự kiến cả khoá học, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. C. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG NGHỀ 1. Các cơ sở công lập: a) Mức thu đối với các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề áp dụng theo mức trần học phí tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập. Cụ thể: Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2. Các cơ sở ngoài công lập: Các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập được tự quyết định xây dựng mức thu học phí, thông báo công khai mức học phí cho từng năm học và dự kiến cả khoá học, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. 3. Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề. | 2,074 |
128,112 | D. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Đ. Thời điểm thực hiện mức thu tại mục A, B, C từ học kỳ 2 năm học 2010-2011 (từ tháng 01/2011). II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả của hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp tại Tờ trình ngày 16 tháng 11 năm 2010 v/v thành lập Hội đồng đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp, gồm các thành viên sau: 1. Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng Diệp Kỉnh Tần; 2. Các ủy viên Hội đồng: - Ông Lê Văn Uyển - Phó Vụ trưởng - Phó Trưởng Ban ĐMQLDNNN: Ủy viên thường trực; - Ông Trần Phúc Đình - Phó Chánh Thanh tra Bộ; - Ông Bùi Tất Tiếp - Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; - Ông Nguyễn Văn Hà - Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính; - Ông Nguyễn Văn Nam - Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; - Ông Nguyễn Mạnh Hiền - Phó Chủ tịch Công đoàn Ngành NN VN; - Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ khi Chủ tịch Hội đồng có yêu cầu. 3. Giúp việc Hội đồng có các chuyên viên Ban Đổi mới và QLDNNN được phân công theo dõi, giám sát các doanh nghiệp. Điều 2. Hội đồng đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp có nhiệm vụ xem xét hoạt động của doanh nghiệp thông qua các tài liệu báo cáo và hệ thống tiêu chí theo các quy định hiện hành của nhà nước. Các ủy viên của Hội đồng có trách nhiệm xem xét các báo cáo của doanh nghiệp và thực hiện giám sát doanh nghiệp để có ý kiến đánh giá toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo các tiêu chí nhà nước quy định, đồng thời chịu trách nhiệm về những nội dung cụ thể như sau: - Ban Đổi mới và QLDNNN: Tiếp nhận, kiểm tra các kế hoạch, báo cáo tài chính, thống kê theo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chủ sở hữu để nghiên cứu, phân tích và đưa ra nhận xét, đánh giá tổng thể; tổng hợp ý kiến nhận xét đánh giá của các ủy viên và kết luận của Chủ tịch Hội đồng để thảo văn bản xếp loại doanh nghiệp trình Lãnh đạo Bộ ký; thảo và trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành các văn bản liên quan đến xếp loại doanh nghiệp; chuẩn bị các nội dung khi họp Hội đồng thẩm định, Thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các chỉ tiêu khoản a, b, đ mục 1 Điều 12 Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Thanh tra Bộ: Nhận xét, đánh giá việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp trong năm xếp loại theo khoản d mục 1 Điều 12 Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Vụ Kế hoạch: Nhận xét, đánh giá việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ được giao, chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm và dài hạn các dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án đầu tư. - Vụ Tài chính: Xem xét, đánh giá tình hình tài chính, việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, phương án huy động vốn, bảo toàn và phát triển vốn, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp theo khoản c mục 1 Điều 12 Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Vụ Tổ chức cán bộ: Đánh giá việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, điều hành của Ban Tổng giám đốc, người được đại diện ủy quyền chủ sở hữu hoặc đại diện phần vốn của công ty tại doanh nghiệp khác. Việc chấp hành các nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, điều lệ của doanh nghiệp và Điều 14 Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Công đoàn Ngành Nông nghiệp và PTNT: Xem xét, đánh giá về việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, chế độ lương, thưởng và quỹ phúc lợi khen thưởng. Xem xét tính dân chủ, công khai minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp theo các quy định của nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các Công ty TNHH một thành viên thuộc Bộ và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ PHÁT ĐIỆN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN VÀ PHÊ DUYỆT HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về: a) Phương pháp xác định giá phát điện; b) Trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành khung giá phát điện hàng năm cho nhà máy điện mới; c) Hợp đồng mua bán điện mẫu; d) Trình tự thủ tục thẩm định và phê duyệt hợp đồng mua bán điện. 2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện có tổng công suất lắp đặt trên 30MW đấu nối với hệ thống điện quốc gia trừ các nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu, các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ kỹ thuật, các nhà máy điện độc lập được đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) và các nhà máy điện sử dụng năng lượng mới tái tạo (gió, địa nhiệt, thuỷ triều và sinh khối); b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán là Đơn vị phát điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện. 2. Bên mua là Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 3. Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư dự án nhà máy điện. 4. Công suất tinh là công suất lắp đặt quy đổi về vị trí đo đếm phục vụ cho việc thanh toán mua bán điện giữa Bên bán và Bên mua. 5. Điện năng giao nhận là toàn bộ điện năng Bên bán giao cho Bên mua tại các vị trí đo đếm phục vụ cho việc thanh toán mua bán điện giữa Bên bán và Bên mua. 6. Đơn vị phát điện là đơn vị sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện. 7. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều hành giao dịch thị trường điện. 8. Năm cơ sở là năm ký hợp đồng mua bán điện. 9. Nhà máy điện chuẩn là nhà máy nhiệt điện mới có quy mô công suất của các tổ máy phổ biến được xác định trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia bao gồm 300MW, 600MW, 1000MW đối với nhiệt điện than, 3x150MW và 3x250MW đối với tua bin khí chu trình hỗn hợp, đại diện cho một loại nhà máy nhiệt điện có cùng công nghệ phát điện, cấu hình, loại nhiên liệu sử dụng, vận hành ở chế độ phụ tải nền của hệ thống điện, được sử dụng để tính toán khung giá phát điện cho loại nhà máy điện đó. 10. Nhà máy điện mới là nhà máy điện chưa xây dựng, hoặc đang trong giai đoạn xây dựng nhưng chưa ký hợp đồng mua bán điện. 11. Ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh là ngày Thị trường phát điện cạnh tranh bắt đầu hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Hai bên là Bên bán và Bên mua trong hợp đồng mua bán điện. 13. Hợp đồng mua bán điện mẫu là hợp đồng mẫu áp dụng cho việc mua bán điện của từng nhà máy điện quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này. 14. Suất tiêu hao nhiên liệu tinh là khối lượng nhiên liệu tiêu hao để sản xuất một kWh điện năng giao nhận (kg/kWh). 15. Suất hao nhiệt tinh là lượng nhiệt tiêu hao để sản xuất một kWh điện năng giao nhận (BTU/kWh). 16. Thị trường phát điện cạnh tranh là thị trường điện cấp độ 1 quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam. | 2,068 |
128,113 | Chương II PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ PHÁT ĐIỆN Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN Điều 3. Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện 1. Khung giá phát điện là dải giá trị từ không (0) đến mức giá trần của từng loại hình nhà máy điện được xây dựng và ban hành hàng năm, để sử dụng trong đàm phán giá phát điện năm cơ sở của hợp đồng mua bán điện ký kết trong năm đó. 2. Đối với nhà máy nhiệt điện: Khung giá phát điện được xây dựng cho phần công nghệ của Nhà máy điện chuẩn quy định tại Điều 4 của Thông tư (sau đây gọi tắt là khung giá phát điện công nghệ) tương ứng với các thông số đầu vào để xác định mức giá trần công nghệ toàn phần bao gồm: quy mô công suất, suất đầu tư công nghệ cho xây dựng Nhà máy điện chuẩn, tỷ suất chiết khấu tài chính, loại và nguồn cung cấp nhiên liệu. Giá phát điện công nghệ toàn phần của Nhà máy điện chuẩn tại năm áp dụng khung giá bằng tổng giá cố định bình quân có chiết khấu của phần công nghệ chuẩn và giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn tại năm tính giá, được quy định như sau: a) Giá cố định công nghệ bình quân có chiết khấu (sau đây gọi tắt là giá cố định bình quân) là thành phần để thu hồi chi phí đầu tư và các chi phí cố định khác hàng năm cho phần công nghệ của Nhà máy điện chuẩn và không phụ thuộc vào sản lượng điện năng phát. b) Giá biến đổi công nghệ của năm áp dụng khung giá là thành phần để thu hồi chi phí nhiên liệu, các chi phí biến đổi khác của Nhà máy điện chuẩn với số giờ vận hành công suất cực đại bình quân hàng năm trong đời sống kinh tế của dự án được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. 3. Đối với nhà máy thủy điện: Mức trần của khung giá phát điện là giá chi phí tránh được bình quân năm cơ sở xác định theo Biểu giá chi phí tránh được được ban hành hàng năm theo quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo. Điều 4. Các Nhà máy điện chuẩn Nhà máy điện chuẩn được quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 5. Phương pháp xây dựng khung giá phát điện công nghệ cho Nhà máy điện chuẩn 1. Khung giá phát điện công nghệ là dải giá trị từ không (0) đến mức giá trần công nghệ toàn phần của Nhà máy điện chuẩn. 2. Giá trần công nghệ toàn phần của Nhà máy điện chuẩn được xác định theo công thức sau: gCN = FCCN + VCCN Trong đó: FCCN: giá cố định công nghệ bình quân của Nhà máy điện chuẩn được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 6 của Thông tư này (đồng/kWh); VCCN: giá biến đổi công nghệ của năm áp dụng khung giá của Nhà máy điện chuẩn được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 7 của Thông tư này (đồng/kWh). Điều 6. Phương pháp xây dựng giá cố định công nghệ bình quân của Nhà máy điện chuẩn 1. Giá cố định công nghệ bình quân của Nhà máy điện chuẩn được xác định theo công thức sau: Trong đó: FCCN: giá cố định công nghệ bình quân (đồng/kWh); CVĐT,CN: chi phí vốn đầu tư xây dựng Nhà máy điện chuẩn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy đổi đều hàng năm (đồng); CFOM: chi phí vận hành bảo dưỡng cố định của Nhà máy điện chuẩn được xác định theo tỷ lệ % trên tổng chi phí xây lắp và thiết bị của Nhà máy điện chuẩn (đồng); Pt: tổng công suất tinh được tính bình quân cho cả đời sống kinh tế của Nhà máy điện chuẩn quy định tại Điều 4 của Thông tư này (kW); Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân cho nhiều năm trong toàn bộ đời sống kinh tế của Nhà máy điện chuẩn được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này (giờ). 2. Chi phí vốn đầu tư phần công nghệ của Nhà máy điện chuẩn được quy đổi đều hàng năm (CVĐT,CN) theo công thức sau: Trong đó: SĐT: suất đầu tư công nghệ của Nhà máy điện chuẩn (đồng/kW) được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này; Pt: tổng công suất tinh được tính bình quân cho cả đời sống kinh tế của Nhà máy điện chuẩn được quy định tại Điều 4 của Thông tư này (kW); n: đời sống kinh tế của Nhà máy điện chuẩn được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này; i: tỷ suất chiết khấu tài chính của Nhà máy điện chuẩn (%) là chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền trước thuế (WACC) được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Chi phí vận hành bảo dưỡng cố định hàng năm (CFOM) của Nhà máy điện chuẩn được xác định theo công thức sau: CFOM = SĐT ´ Pt ´ k ´ kFOM Trong đó: k: tỷ lệ chi phí vốn xây lắp và thiết bị trong suất đầu tư công nghệ của Nhà máy điện chuẩn (%); kFOM: hệ số vận hành bảo dưỡng cố định (%) của Nhà máy điện chuẩn được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này. 4. Suất đầu tư công nghệ là chi phí đầu tư cho một (01) kW công suất tinh bình quân của Nhà máy điện chuẩn bao gồm các hạng mục chi phí nằm trong hàng rào nhà máy điện và chi phí cho các hạng mục công trình dùng chung trong trường hợp tổ hợp có nhiều nhà máy điện thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Các chi phí thành phần trong suất đầu tư công nghệ bao gồm: a) Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; phá và tháo dỡ các vật liệu kiến trúc cũ; san lấp mặt bằng xây dựng; xây dựng công trình tạm; công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và để điều hành thi công; b) Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, đào tạo vận hành nhà máy; lắp đặt, thử nghiệm, hiệu chỉnh; vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác; c) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng; d) Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cho tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác; đ) Chi phí khác gồm vốn lưu động trong thời gian chạy thử nghiệm thu nhà máy, chi phí lãi vay và các chi phí cho vay vốn trong thời gian xây dựng nhà máy điện và các chi phí cần thiết khác; e) Chi phí dự phòng gồm các chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình. 5. Tỷ suất chiết khấu tài chính i (%): Áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế (WACC) được xác định theo công thức sau: Trong đó: D: tỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này; E: tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này; rd: lãi suất vốn vay (%) được xác định theo quy định tại điểm a khoản này; re: tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu được xác định theo quy định tại điểm b khoản này. a) Lãi suất vốn vay rd được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ theo công thức sau: rd = DF ´ rd,F + DD ´ rd,D Trong đó: DF: tỷ lệ vốn vay ngoại tệ bình quân trong tổng vốn vay được quy định là 80%; DD: tỷ lệ vốn vay nội tệ trong tổng vốn vay được quy định là 20%; rd,F: lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng giá trị trung bình của lãi suất hoán đổi đồng Đôla Mỹ thời hạn 10 năm trong 9 tháng đầu của năm xây dựng khung giá trên thị trường liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR swaps[1]) cộng với tỷ lệ bình quân năm cho dịch vụ phí của các ngân hàng là 2,5%; rd,D: lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanh nghiệp của 5 năm gần nhất xác định tại ngày 30 tháng 9 hàng năm, của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng nhưng không vượt quá mức tối đa bằng 3,5%. b) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế re trên phần vốn góp chủ sở hữu được xác định theo công thức sau: Trong đó: re,pt: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu được tính bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân gia quyền của các nguồn vốn góp. Trong đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp nhà nước[2] được quy định là 10%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp tư nhân được xác định bằng bình quân lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm của các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ trong 5 năm gần nhất cộng với 3%; t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế của Nhà máy điện chuẩn (%) được xác định theo quy định hiện hành. Điều 7. Phương pháp xác định giá biến đổi công nghệ của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá 1. Giá biến đổi công nghệ của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá (VCCN) được xác định theo công thức sau: VCCN = HR ´ PF ´ (1+f) Trong đó: VCCN: giá biến đổi công nghệ của Nhà máy điện chuẩn (đồng/kWh); HR: suất tiêu hao nhiên liệu tinh ở mức đầy tải đối với nhiệt điện than (kg/kWh) hoặc suất hao nhiệt tinh ở mức đầy tải đối với nhiệt điện khí (BTU/kWh); f: tỷ lệ phần trăm tổng các chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu - vật liệu phụ và chi phí khác cho phát điện so với chi phí nhiên liệu chính và được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này; PF: giá nhiên liệu chính cho phát điện của năm áp dụng khung giá không bao gồm cước phí vận chuyển nhiên liệu, được tính bằng đồng/kg đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí. | 2,105 |
128,114 | 2. Giá nhiên liệu chính cho phát điện (PF) của năm áp dụng khung giá được tính theo giá nhiên liệu trong phương án điều chỉnh giá điện của năm đó, trong đó: a) Giá than nội địa là giá than cám 5 có nhiệt trị 5.500 kcal/kg được xác định trên phương tiện vận chuyển tại điểm xếp hàng (ga/cảng/bến) của đơn vị cung cấp than (đồng/kg); b) Giá than nhập khẩu được xác định tại cảng nhập khẩu than (đồng/kg); c) Giá khí được xác định tại mỏ cấp khí (đồng/BTU). 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm xây dựng các thông số tính toán giá phát điện của các Nhà máy điện chuẩn theo từng loại công nghệ và nguồn gốc xuất xứ các thiết bị chính[3] trên cơ sở kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án nguồn điện mới và các số liệu thực tế của các nhà máy điện đã đàm phán hợp đồng mua bán điện, bao gồm: a) Suất đầu tư công nghệ của các Nhà máy điện chuẩn (đồng/kW); b) Suất tiêu hao nhiên liệu tinh ở mức đầy tải đối với Nhà máy điện chuẩn chạy than (kg/kWh) hoặc suất hao nhiệt tinh ở mức đầy tải đối với Nhà máy điện chuẩn chạy khí (BTU/kWh). Điều 8. Phương pháp xây dựng khung giá phát điện cho nhà máy thuỷ điện Mức trần của khung giá phát điện cho nhà máy thuỷ điện (gTĐ) của năm áp dụng khung giá được xác định theo công thức sau: Trong đó: ACTbq,j: Giá chi phí tránh được trung bình của ba miền Bắc, Trung, Nam được xác định theo biểu giá chi phí tránh được do Cục Điều tiết điện lực ban hành hàng năm theo quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo. tj: Tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa và theo giờ cao thấp điểm trong năm (%) được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mục 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐIỆN MỚI Điều 9. Nguyên tắc xác định giá đàm phán hợp đồng mua bán điện 1. Giá đàm phán hợp đồng mua bán điện của nhà máy nhiệt điện mới là giá toàn phần được tính bằng đồng/kWh gồm hai thành phần: a) Giá công nghệ không vượt quá khung giá phát điện công nghệ của Nhà máy điện chuẩn do Bộ Công Thương phê duyệt, gồm giá cố định công nghệ bình quân và giá biến đổi công nghệ năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 10 của Thông tư này; b) Giá đặc thù do hai bên thỏa thuận trong quá trình đàm phán hợp đồng mua bán điện, gồm giá cố định đặc thù bình quân và giá biến đổi đặc thù năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 10 của Thông tư này. 2. Giá đàm phán hợp đồng mua bán điện của nhà máy thuỷ điện mới là giá cố định bình quân được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 11, được tính bằng đồng/kWh tương ứng với các thông số cho tính giá do hai bên thoả thuận và không vượt quá khung giá phát điện của nhà máy thuỷ điện do Bộ Công Thương phê duyệt. Điều 10. Phương pháp xác định giá đàm phán hợp đồng mua bán điện của nhà máy nhiệt điện 1. Giá đàm phán hợp đồng mua bán điện của nhà máy nhiệt điện (gNĐ) được xác định theo công thức sau: gNĐ = gCN + gĐT Trong đó: gCN: giá công nghệ của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại điểm a khoản này (đồng/kWh); gĐT: giá đặc thù của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại điểm b khoản này (đồng/kWh). a) Giá công nghệ (gCN) được hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá khung giá phát điện công nghệ do Bộ Công Thương phê duyệt và được xác định theo công thức sau: gCN = FCCN + VCCN,0 Trong đó: FCCN: giá cố định công nghệ bình quân của nhà máy được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kWh); VCCN,0: giá biến đổi công nghệ của nhà máy tại năm cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này (đồng/kWh). Trường hợp nhà máy nhiệt điện có công suất tinh bình quân khác với công suất tinh bình quân của Nhà máy điện chuẩn, giá công nghệ đàm phán của nhà máy điện này không vượt quá khung giá của Nhà máy điện chuẩn có cùng số tổ máy và có tổng công suất tinh gần nhất. Đối với các nhà máy nhiệt điện có tổng công suất tinh từ 200MW trở xuống, giá phát điện của các nhà máy điện này được xác định cho từng trường hợp cụ thể theo phương pháp quy định tại Chương này tương ứng với các thông số cho xác định khung giá phát điện của Nhà máy điện chuẩn quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư. b) Giá đặc thù (gĐT) được hai bên thỏa thuận cho từng công trình cụ thể và được xác định theo công thức sau: gĐT = FCĐT + VCĐT,0 Trong đó: FCĐT: giá cố định đặc thù bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh); VCĐT,0: giá biến đổi đặc thù của nhà máy tại năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 5 Điều này (đồng/kWh). 2. Giá cố định công nghệ bình quân của nhà máy (FCCN) được xác định theo công thức sau: Trong đó: FCCN: giá cố định công nghệ bình quân (đồng/kWh); TMĐTCN: tổng mức đầu tư cho phần công nghệ của nhà máy điện tại năm cơ sở (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo quy định tại điểm a khoản này được xác định căn cứ vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư được duyệt và phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các định mức chi phí xây dựng (đồng); CFOM: chi phí vận hành bảo dưỡng cố định của nhà máy điện xác định theo quy định tại điểm b khoản này (đồng); Pt: tổng công suất tinh của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt (kW); kCS: hệ số suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện do hai bên thỏa thuận (%); Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại hàng năm được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này (giờ); n: đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại mục 1 Phụ lục 1 của Thông tư này; i: Tỷ suất chiết khấu tài chính được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này, trong đó lãi suất vốn vay được tính bằng bình quân gia quyền lãi suất vay vốn từ các nguồn vốn vay của nhà máy điện. a) Tổng mức đầu tư cho phần công nghệ của nhà máy điện tại năm cơ sở gồm các hạng mục chi phí sau: - Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; phá và tháo dỡ các vật liệu kiến trúc cũ; san lấp mặt bằng xây dựng; xây dựng công trình tạm; công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và để điều hành thi công; - Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo vận hành nhà máy; chi phí lắp đặt, thử nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan; - Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng; - Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cho tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác; - Chi phí khác gồm vốn lưu động trong thời gian chạy thử nghiệm thu nhà máy, chi phí trả lãi vay và các chi phí cho vay vốn trong thời gian xây dựng nhà máy điện và các chi phí cần thiết khác; - Chi phí dự phòng gồm các chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình. b) Chi phí vận hành bảo dưỡng cố định hàng năm của nhà máy (CFOM) được quy đổi đều hàng năm theo công thức sau: Trong đó: TCFOM: giá trị hiện tại của tổng chi phí vận hành bảo dưỡng cố định trong toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện (đồng); n: đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; i: tỷ lệ trượt giá máy móc thiết bị và nhân công hàng năm cho vận hành bảo dưỡng cố định nhà máy điện được tính bình quân là 2,5%. c) Giá trị hiện tại của tổng chi phí vận hành bảo dưỡng cố định nhà máy điện trong toàn bộ đời sống kinh tế được xác định theo công thức sau: TCFOM = TCSCL + n ´ (CNC + CMN + CK) Trong đó: TCSCL: giá trị hiện tại của tổng chi phí sửa chữa lớn theo định kỳ của toàn nhà máy trong toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy; CNC : tổng chi phí nhân công tại năm cơ sở, gồm các chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo được xác định theo các quy định hiện hành; CMN : tổng chi phí dịch vụ mua ngoài tại năm cơ sở, gồm các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm tiền nước, điện thoại, sách báo; thuê tư vấn kiểm toán; thuê tài sản; bảo hiểm tài sản và cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành nhà máy điện; CK: tổng chi phí bằng tiền khác tại năm cơ sở, gồm các chi phí văn phòng phẩm; khấu hao các thiết bị văn phòng, các loại thuế và phí; đào tạo; nghiên cứu khoa học, tiền ăn ca; dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại và các chi phí khác; n: đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. | 2,049 |
128,115 | 3. Giá biến đổi công nghệ của nhà máy điện tại năm cơ sở (VCCN,0) được xác định theo công thức sau: Trong đó: HRbq: suất hao nhiên liệu tinh bình quân đối với nhiệt điện than (kg/kWh) hoặc suất hao nhiệt tinh bình quân đối với nhiệt điện khí (BTU/kWh); PF,0: giá nhiên liệu chính cho phát điện của năm áp dụng khung giá không bao gồm cước vận chuyển nhiên liệu, được tính bằng đồng/kg đối với nhiệt điện than hoặc đồng/BTU đối với nhiệt điện khí; Cvlp: tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm của nhà máy điện được xác định theo khối lượng và đơn giá các loại vật liệu phụ sử dụng cho phát điện tại năm cơ sở (đồng); Ckd: tổng chi phí khởi động cho phép (bao gồm khởi động nguội và khởi động nóng) theo số lần khởi động tối đa trong 01 năm (đồng); Ck: các chi phí sửa chữa bảo dưỡng nhỏ thường xuyên hàng năm (đồng); Pt: tổng công suất tinh của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt (kW); kCS: hệ số suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện do hai bên thỏa thuận (%); Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân cho nhiều năm trong cả đời dự án nhà máy điện (giờ) được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. a) Suất hao nhiên liệu tinh bình quân (HRbq) đối với nhiệt điện than hoặc suất hao nhiệt tinh bình quân đối với nhiệt điện khí được xác định theo công thức sau: Trong đó: HRi: suất hao nhiên liệu tinh bình quân đối với nhiệt điện than (kg/kWh) hoặc suất hao nhiệt tinh bình quân đối với nhiệt điện khí (BTU/kWh) tương ứng ở mức tải i quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (kJ/kWh); Ti: số giờ vận hành tại mức tải i trong năm của nhà máy quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (giờ). b) Giá nhiên liệu năm cơ sở (PF,0) được quy định như sau: - Đối với nhiên liệu than nội địa: Giá than là giá trên phương tiện tại điểm xếp hàng của đơn vị cung cấp than (đồng/tấn); - Đối với nhiên liệu than nhập khẩu: Giá than là giá tại cảng nhập khẩu than (đồng/tấn); - Đối với nhiên liệu khí: Giá khí là giá khí tại mỏ (đồng/BTU). c) Tổng chi phí khởi động cho phép trong năm được xác định theo công thức sau: Trong đó: Ckd: tổng chi phí khởi động cho phép trong năm; pk: số lần khởi động tổ máy của nhà máy điện tối đa trong năm ở trạng thái khởi động k; k: trạng thái khởi động (nóng, nguội); Mi: khối lượng nhiên liệu tiêu hao than và dầu (kg/kWh) đối với nhiệt điện than hoặc lượng nhiệt tiêu hao của khí (BTU/kWh) đối với nhiệt điện khí cho một lần khởi động của tổ máy ở trạng thái khởi động k; Di: đơn giá nhiên liệu tại năm cơ sở cho một lần khởi động nguội, được tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than và dầu và tính bằng đồng/BTU đối với nhiên liệu khí; m: số loại nhiên liệu được sử dụng cho một lần khởi động nguội của tổ máy; t: số tổ máy của nhà máy điện. 4. Giá cố định đặc thù bình quân của nhà máy điện (FCĐT) được xác định theo công thức sau: Trong đó: FCĐT: giá cố định đặc thù bình quân (đồng/kWh); TCĐT: Tổng các chi phí đặc thù cho xây dựng nhà máy điện do hai bên thỏa thuận trên cơ sở tổng đầu tư cho các hạng mục chi phí này của dự án đầu tư được duyệt và được điều chỉnh sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với tổng chi phí các hạng mục đặc thù thực tế thực hiện gồm: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí tái định cư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chi phí xử lý gia cố nền móng công trình đã được kiểm toán; Pt: tổng công suất tinh của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt (kW); kCS: hệ số suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện do hai bên thỏa thuận (%); Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân cho nhiều năm trong cả đời dự án nhà máy điện (giờ) được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; n: đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; i: Tỷ suất chiết khấu tài chính được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này, trong đó lãi suất vốn vay được tính bằng bình quân gia quyền lãi suất vay vốn từ các nguồn vốn vay của nhà máy điện. 5. Giá biến đổi đặc thù của nhà máy điện tại năm cơ sở (VCĐT,0) được xác định theo công thức sau: VCĐT,0 = HRbq ´ Pv/c,0 Trong đó: HRbq: suất hao nhiên liệu tinh bình quân đối với nhiệt điện than (kg/kWh) (kJ/kWh) hoặc suất hao nhiệt tinh bình quân đối với nhiệt điện khí (BTU/kWh) được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; Pv/c,0: cước phí vận chuyển nhiên liệu cho phát điện tại năm cơ sở (bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình vận chuyển nhiên liệu tới điểm giao nhiên liệu cho nhà máy điện kể cả phí bảo hiểm của đơn vị cung cấp nhiên liệu), được tính bằng đồng/kg đối với nhiên liệu than hoặc tính bằng đồng/BTU đối với nhiên liệu khí. Điều 11. Phương pháp xây dựng giá đàm phán của nhà máy thủy điện 1. Giá đàm phán của nhà máy thủy điện (gTĐ) là giá cố định bình quân được xác định theo công thức sau: Trong đó: TMĐT: tổng mức đầu tư xây dựng nhà máy điện tại năm cơ sở (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định căn cứ vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư được duyệt và phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các định mức chi phí xây dựng (đồng); COM: chi phí vận hành bảo dưỡng của nhà máy được quy đổi đều hàng năm theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều này (đồng); AP: điện năng phát bình quân nhiều năm tại đầu cực máy phát ứng với tần suất nước về trung bình nhiều năm của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt (kWh); ttd: tỷ lệ điện tự dùng xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt của nhà máy thủy điện (%) nhưng không vượt quá mức trần quy định tại mục 2 Phụ lục 1 của Thông tư này; n: đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại mục 2 Phụ lục 1 của Thông tư này (năm); i: tỷ suất chiết khấu tài chính được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này, trong đó lãi suất vốn vay được tính bằng bình quân gia quyền lãi suất vay vốn từ các nguồn vốn vay của nhà máy điện. 2. Chi phí vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được quy đổi đều hàng năm (COM) theo công thức sau: Trong đó: COM: tổng chi phí vận hành bảo dưỡng của nhà máy thuỷ điện được quy đổi đều hàng năm (đồng); TCOM: giá trị hiện tại của tổng chi phí vận hành bảo dưỡng trong toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy thủy điện (đồng); n: đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (năm); i: tỷ lệ trượt giá máy móc thiết bị và nhân công hàng năm cho vận hành bảo dưỡng cố định nhà máy điện được tính bình quân là 2,5%. 3. Giá trị hiện tại của tổng chi phí vận hành bảo dưỡng cố định nhà máy thủy điện trong toàn bộ đời sống kinh tế (TCOM) được xác định theo công thức sau: TCOM = TCSCL + n ´ (CVLP + CNC + CMN + CK) Trong đó: TCSCL: giá trị hiện tại của tổng chi phí sửa chữa lớn theo các chu kỳ sửa chữa lớn trong toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy phù hợp với quy chuẩn ngành điện; CVLP: tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm của nhà máy được xác định theo khối lượng và đơn giá các loại vật liệu phụ sử dụng cho phát điện; CNC: tổng chi phí nhân công tại năm cơ sở gồm tổng chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo; CMN: tổng chi phí dịch vụ mua ngoài tại năm cơ sở gồm: các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí thuê tư vấn kiểm toán; chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản và chi phí cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành nhà máy điện; CK: tổng chi phí bằng tiền khác tại năm cơ sở gồm: chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao các thiết bị văn phòng, các loại thuế và phí[4]; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại và các chi phí khác; n: đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (năm). Mục 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ PHÁT ĐIỆN THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Điều 12. Nguyên tắc xác định giá phát điện theo từng năm của hợp đồng mua bán điện 1. Hai bên có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp hai bên thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá từng năm trong thời hạn hợp đồng thì việc xác định các mức giá này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Đối với các nhà máy điện mới, trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, giá cố định bình quân của nhà máy nhiệt điện và nhà máy thuỷ điện được hai bên thỏa thuận quy đổi thành giá từng năm trong hợp đồng mua bán điện theo các nguyên tắc sau: a) Đảm bảo cho nhà đầu tư thực hiện được các nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay được quy định là mười (10) năm kể từ ngày vận hành thương mại của nhà máy điện. | 2,078 |
128,116 | b) Giá cố định của năm cao nhất kể từ ngày vận hành thương mại của tổ máy đầu tiên không vượt quá 1,08 lần giá cố định bình quân đã thỏa thuận đối với dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn góp là vốn tư nhân hoặc 1,2 lần đối với dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn góp là vốn nhà nước. c) Tỷ suất lợi nhuận trên phần vốn góp chủ sở hữu của dự án duy trì mức tối thiểu trong thời gian hoàn trả vốn vay và tăng dần trong các năm sau đó để đảm bảo giá cố định bình quân trong đời sống kinh tế của nhà máy điện không thay đổi so với mức giá đã được hai bên thỏa thuận. 3. Trường hợp thời hạn hợp đồng mua bán điện của các nhà máy điện hiện có đã hết hiệu lực, giá từng năm trong hợp đồng mua bán điện ký lại được quy định như sau: a) Trừ các nhà máy được quy định tại điểm b khoản này, các nhà máy điện hiện có có giá cố định quy định trong hợp đồng là giá bình quân trong thời gian sống kinh tế của nhà máy, giá từng năm trong hợp đồng mua bán điện được ký lại giữ nguyên như giá hợp đồng hiện có. b) Đối với nhà máy điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã được cổ phần hóa, giá cố định từng năm trong hợp đồng được quy định như sau: (i) Trường hợp nhà máy điện không còn nghĩa vụ trả nợ vốn vay đầu tư xây dựng nhà máy, giá cố định từng năm giữ nguyên như giá hợp đồng hiện có. (ii) Trường hợp nhà máy điện còn nghĩa vụ trả nợ vốn vay đầu tư xây dựng nhà máy, giá cố định từng năm trong hợp đồng mua bán điện ký lại được xác định theo các nguyên tắc sau: - Đảm bảo cho nhà đầu tư thực hiện được các nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo hợp đồng tín dụng đã ký. - Đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu ở mức được xác định trong phương án cổ phần hóa. Điều 13. Nguyên tắc điều chỉnh giá phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện 1. Giá cố định được điều chỉnh hàng năm theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán do một ngân hàng thương mại công bố do hai bên thoả thuận trên cơ sở đảm bảo cho nhà đầu tư có khả năng thanh toán giá trị nợ gốc vốn vay ngoại tệ và lãi vốn vay ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó. 2. Giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện được điều chỉnh hàng năm theo biến động giá nhiên liệu cho phát điện tại thời điểm thanh toán. Trường hợp, giá nhiên liệu được quy định bằng ngoại tệ, giá biến đổi được điều chỉnh theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán do một ngân hàng thương mại công bố do hai bên thoả thuận. Điều 14. Phương pháp xác định giá phát điện của nhà máy nhiệt điện theo từng năm của hợp đồng mua bán điện 1. Giá phát điện theo từng năm của nhà máy nhiệt điện được hai bên thỏa thuận (gNĐ) gồm hai thành phần: a) Giá cố định bình quân (FC) được tính theo công thức sau: FC = FCCN + FCĐT Trong đó: FCCN: giá cố định công nghệ bình quân được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này; FCĐT: giá cố định đặc thù bình quân được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này. b) Giá biến đổi tại năm cơ sở (VC0) được tính theo công thức sau: VC0 = VCCN,0 + VCĐT,0 Trong đó: VCCN,0: giá biến đổi công nghệ năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này; VCDT,0: giá biến đổi đặc thù năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này. 2. Giá cố định bình quân của nhà máy nhiệt điện (FC) sau khi được chuyển đổi thành giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện (FCj) theo nguyên tắc quy định tại Điều 12 của Thông tư này sẽ được điều chỉnh theo biến động tỷ giá như sau: a) Giai đoạn trước Ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh: Trong đó: FCj,T: giá cố định tại thời điểm thanh toán của năm thứ j, được tính bằng đồng/(kW.tháng); FCj: giá cố định năm thứ j (đồng/kWh); αF,j: tỷ lệ phần trăm giá cố định được điều chỉnh theo tỷ giá của năm thứ j (%) được xác định theo quy định tại điểm c khoản này; λj,T: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (VNĐ/USD); λ0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở (VNĐ/USD). b) Giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh: Trong đó: FCj,TT: giá cố định tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (đồng/kWh); FCj: giá cố định năm thứ j (đồng/kWh); αF,j: tỷ lệ phần trăm giá cố định được điều chỉnh theo tỷ giá của năm thứ j (%) được xác định theo quy định tại điểm c khoản này; λj,T: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (VNĐ/USD); λ0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở (VNĐ/USD). c) Tỷ lệ phần trăm giá cố định được điều chỉnh theo tỷ giá năm thứ j (F,j) được xác định theo công thức sau: Trong đó: FCj: giá cố định năm thứ j (đồng/kWh); DF,j: tổng giá trị nợ gốc vốn vay ngoại tệ và lãi vốn vay ngoại tệ đến hạn phải thanh toán trong năm j được xác định tương ứng với tỷ giá tại năm cơ sở theo các hợp đồng tín dụng vay vốn cho đầu tư xây dựng nhà máy (đồng); Abq: sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện của nhà máy (kWh). 3. Giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện được điều chỉnh theo giá nhiên liệu như sau: Trong đó: VCj,TT: giá biến đổi năm thứ j tại thời điểm thanh toán (đồng/kWh); VC0: giá biến đổi năm cơ sở được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (đồng/kWh); kHS,j: hệ số suy giảm hiệu suất năm thứ j do hai bên thỏa thuận (%) PF,0: giá nhiên liệu cho phát điện tại năm cơ sở, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí; PF,j: giá nhiên liệu cho phát điện tại năm thứ j tại thời điểm thanh toán, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí. Điều 15. Phương pháp xác định giá phát điện của nhà máy thủy điện mới theo từng năm của hợp đồng mua bán điện 1. Giá bình quân của nhà máy thủy điện (gTĐ) xác định theo phương pháp quy định tại Điều 11 của Thông tư này sau khi được hai bên thỏa thuận sẽ được chuyển đổi thành giá từng năm của hợp đồng mua bán điện (gj) theo nguyên tắc quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 2. Giá của nhà máy thủy điện theo từng năm của hợp đồng mua bán điện được điều chỉnh theo biến động tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán theo công thức sau: + Tj Trong đó: gj,TT: giá tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (đồng/kWh); gj: giá của nhà máy thuỷ điện năm thứ j (đồng/kWh); DF,j: tổng giá trị nợ gốc vốn vay ngoại tệ và lãi vốn vay ngoại tệ đến hạn phải thanh toán trong năm j được xác định tương ứng với tỷ giá tại năm cơ sở theo các hợp đồng tín dụng vay vốn cho đầu tư xây dựng nhà máy (đồng); Abq: sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện của nhà máy (kWh); λj,T: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (VNĐ/USD); λ0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở (VNĐ/USD); Tj: Phí môi trường rừng và thuế tài nguyên sử dụng nước năm j (đồng/kWh). Điều 16. Phương pháp chuyển đổi giá phát điện của nhà máy nhiệt điện hiện có để áp dụng cho hợp đồng mua bán điện trong Thị trường phát điện cạnh tranh 1. Trong giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh, giá phát điện toàn phần quy đổi áp dụng cho thanh toán theo hợp đồng sai khác được xác định theo công thức sau: PC,j = FCj + VCj Trong đó: PC,j: giá phát điện toàn phần quy đổi tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (đồng/kWh); FCj: giá cố định tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (đồng/kWh); VCj: giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (đồng/kWh). 2. Đối với các nhà máy điện hiện có có giá hợp đồng là giá phát điện toàn phần một thành phần tính bằng đồng/kWh, thì giá phát điện toàn phần của hợp đồng sai khác được chuyển đổi thành giá hai thành phần. Trong đó giá cố định các năm bằng giá cố định được xác định theo hợp đồng hiện có, giá biến đổi được điều chỉnh hàng năm theo biến động giá nhiên liệu. 3. Đối với các nhà máy điện có giá phát điện là giá hai thành phần với giá cố định tính bằng đồng/(kW.tháng) và giá biến đổi tính bằng đồng/kWh, thì giá phát điện toàn phần quy đổi của hợp đồng sai khác hàng năm được xác định theo công thức sau: Trong đó: PC,j: giá hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm thứ j của nhà máy điện (đồng/kWh); FCj: giá cố định năm thứ j theo hợp đồng mua bán điện hiện có của nhà máy điện (đồng/(kW.tháng)); Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân nhiều năm cho cả đời dự án nhà máy điện (giờ) được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. VC0: giá biến đổi của nhà máy điện tại năm ký hợp đồng mua bán điện dạng sai khác (đồng/kWh); kHS,j: hệ số suy giảm hiệu suất năm thứ j (%) do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hiện có (nếu có) PF,0: giá nhiên liệu cho phát điện tại năm ký hợp đồng mua bán điện dạng sai khác, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí; PF,j: giá nhiên liệu cho phát điện tại thời điểm thanh toán của năm thứ j, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí. 4. Đối với các nhà máy điện hiện có có giá hợp đồng đã bao gồm giá công suất, giá vận hành và bảo dưỡng cố định và các thành phần giá khác thì giá phát điện toàn phần quy đổi của hợp đồng mua bán điện dạng sai khác hàng năm được xác định theo công thức sau: | 2,064 |
128,117 | Trong đó: PC,j: giá phát điện toàn phần quy đổi của hợp đồng mua bán điện dạng sai khác năm thứ j của nhà máy điện (đồng/kWh); FCCj: giá công suất năm thứ j theo hợp đồng hiện có (đồng/(kW.tháng)); FCOMj: giá vận hành bảo dưỡng cố định năm thứ j theo hợp đồng hiện có của nhà máy điện (đồng/(kW.tháng)); Tmax: thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân nhiều năm cho cả đời dự án nhà máy điện (giờ) được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; VC0: giá biến đổi của nhà máy điện tại năm ký hợp đồng mua bán điện dạng sai khác được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này (kWh); kHS,j: hệ số suy giảm hiệu suất năm thứ j (%) do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hiện có (nếu có). PF,0: giá nhiên liệu cho phát điện tại năm ký hợp đồng mua bán điện dạng sai khác, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí; PF,j: giá nhiên liệu cho phát điện tại thời điểm thanh toán của năm thứ j, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN Điều 17. Trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành khung giá phát điện 1. Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật số liệu và tính toán khung giá phát điện áp dụng cho năm tiếp theo trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt khung giá phát điện, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trình duyệt và có văn bản yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam bổ sung hoặc sửa đổi các nội dung trong hồ sơ nếu thấy hồ sơ không đủ điều kiện để tiến hành thẩm định. 3. Chậm nhất hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lấy ý kiến của các đơn vị điện lực liên quan và trình Bộ Công Thương ban hành. 4. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm công bố khung giá phát điện cho năm tới trên trang thông tin điện tử của Cục Điều tiết điện lực. Trường hợp khung giá phát điện công nghệ cho Nhà máy điện chuẩn của năm tiếp theo chưa được công bố, cho phép tạm thời áp dụng khung giá phát điện công nghệ của năm liền kề trước đó. Điều 18. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện gồm: 1. Tờ trình phê duyệt khung giá phát điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Năm (05) bộ thuyết minh và đĩa CD các bảng tính toán khung giá phát điện bao gồm các nội dung chính sau: a) Thuyết minh và bảng tính khung giá công nghệ cho nhà máy nhiệt điện gồm: giá cố định công nghệ và giá biến đổi công nghệ của các Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá. b) Thuyết minh và bảng tính khung giá cho nhà máy thủy điện. 3. Các tài liệu kèm theo bao gồm các số liệu và nguồn cung cấp các số liệu, cụ thể như sau: a) Suất đầu tư của các Nhà máy điện chuẩn và chi phí thành phần trong suất đầu tư gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng; b) Lãi suất vay vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn góp chủ sở hữu đối với phần vốn góp tư nhân; c) Suất hao nhiệt thô, suất hao nhiệt tinh của các Nhà máy điện chuẩn; d) Giá nhiên liệu chính cho phát điện của năm áp dụng khung giá; đ) Tỷ giá dự kiến giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ của năm áp dụng khung giá; e) Biểu giá chi phí tránh được dự kiến áp dụng cho năm tới. Chương IV TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐÀM PHÁN VÀ PHÊ DUYỆT HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Điều 19. Áp dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu 1. Hợp đồng mua bán điện mẫu ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng cho việc mua bán điện của các nhà máy điện giữa Đơn vị phát điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Đối với các nhà máy điện xây dựng mới, Hợp đồng mua bán điện mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này là bắt buộc áp dụng sau thời điểm Thông tư có hiệu lực. 3. Thời hạn hoàn thành việc chuyển đổi hợp đồng mua bán điện hiện có theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này là một trong hai thời điểm sau tuỳ theo thời điểm nào đến trước: a) Ngày Thị trường phát điện cạnh tranh chính thức hoạt động theo công bố của cơ quan có thẩm quyền; hoặc: b) Chín (09) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Điều 20. Trình tự đàm phán hợp đồng mua bán điện 1. Chủ đầu tư dự án nhà máy điện có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện gửi Bên mua để đàm phán và thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt để ký hợp đồng mua bán điện trước khi khởi công dự án. 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện hợp lệ của chủ đầu tư, Bên mua có trách nhiệm tổ chức đàm phán hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư. Kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng mua bán điện, hai bên phải ký tắt dự thảo hợp đồng mua bán điện. 3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày dự thảo hợp đồng mua bán điện được ký tắt, Bên mua có trách nhiệm lập hồ sơ trình duyệt hợp đồng mua bán điện trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định và phê duyệt. 4. Quá thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày Bên mua nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện mà hai bên chưa đạt được thỏa thuận cuối cùng, Bên mua có trách nhiệm lập báo cáo về các nội dung chưa thỏa thuận được trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, giải quyết. Đối với các vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 21. Hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện 1. Hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện mới gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện; b) Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này; c) Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư; d) Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư dự án gồm tổng đầu tư phần công nghệ và tổng chi phí cho đầu tư các hạng mục công trình đặc thù của dự án; đ) Văn bản thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấu nối của nhà máy điện; e) Báo cáo thẩm định dự án đầu tư nhà máy của tư vấn độc lập và các tài liệu kèm theo; g) Hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện, quy định rõ giá nhiên liệu cho phát điện, cước vận chuyển nhiên liệu và các phụ phí kèm theo, điểm giao nhận nhiên liệu và thời hạn cung cấp nhiên liệu; h) Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng của máy biến áp, đường dây truyền tải từ nhà máy điện đến điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện tự dùng trong nhà máy điện; i) Tài liệu tính suất hao nhiên liệu đối với nhà máy điện than hoặc suất hao nhiệt đối với nhà máy điện khí; k) Phương án giá bán điện được xác định theo phương pháp quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II của Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện hiện có gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện; b) Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; c) Hồ sơ hợp đồng mua bán điện hiện có; d) Hồ sơ kỹ thuật của nhà máy tới thời điểm hiện tại; đ) Hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện; e) Phương án giá bán điện của nhà máy được xác định theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II của Thông tư này; g) Báo cáo tài chính có kiểm toán của nhà máy điện của năm gần nhất tính tới thời điểm đàm phán hợp đồng mua bán điện. Điều 22. Hồ sơ trình duyệt hợp đồng mua bán điện 1. Hồ sơ trình duyệt hợp đồng mua bán điện gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt hợp đồng mua bán điện; b) Dự thảo hợp đồng mua bán điện đã được hai bên ký tắt; c) Thuyết minh tính toán giá hợp đồng mua bán điện theo quy định tại khoản 2 Điều này; d) Thuyết minh giải trình các nội dung sửa đổi, bổ sung khác với hợp đồng mua bán điện mẫu được hai bên thỏa thuận đưa vào nội dung hợp đồng. 2. Nội dung thuyết minh tính toán giá hợp đồng mua bán điện gồm: a) Thông số kỹ thuật của nhà máy điện được quy định trong Dự án đầu tư xây dựng nhà máy được duyệt gồm công suất đặt, công suất khả dụng, tỷ lệ điện tự dùng, các thông số kỹ thuật của nhiên liệu chính, nhiên liệu phụ cho phát điện, thời gian vận hành công suất cực đại trong năm được tính bình quân nhiều năm của nhà máy, chu kỳ đại tu sửa chữa các thiết bị trong thời gian sống kinh tế của nhà máy; b) Các số liệu về kinh tế - tài chính của nhà máy điện được hai bên thống nhất sử dụng cho tính toán giá hợp đồng mua bán điện gồm tổng mức đầu tư xây dựng nhà máy điện (gồm tổng chi phí đầu tư phần công nghệ và tổng chi phí đầu tư cho các hạng mục đặc thù), cơ cấu vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, các mốc thời gian thực hiện dự án (ngày khởi công dự án, ngày chính thức đưa vào vận hành thương mại của từng tổ máy), giá nhiên liệu chính, nhiên liệu phụ và vật liệu cho phát điện, cước vận chuyển nhiên liệu; c) Các định mức chi phí được sử dụng cho tính toán chi phí vận hành và bảo dưỡng và các thông số liên quan khác; d) Các tài liệu được sử dụng làm căn cứ để xác định tính hợp lý, hợp lệ khi lập chi phí các hạng mục đầu tư và chi phí vận hành và bảo dưỡng của dự án; đ) Bảng tính giá hợp đồng mua bán điện được lập dưới dạng excel, bao gồm kết quả tính toán giá hợp đồng mua bán điện và phân tích độ nhậy các phương án giá khi thay đổi thông số đầu vào; | 2,112 |
128,118 | e) Các tài liệu kèm theo thuyết minh bao gồm: - Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện kèm theo thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện được duyệt; - Bản sao hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện của chủ đầu tư với đơn vị cung cấp nhiên liệu trong nước và / hoặc nước ngoài; - Bản sao hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị cung cấp dịch vụ bảo dưỡng vận hành nhà máy (nếu có); - Bản sao các tài liệu liên quan đến thu xếp vốn cho dự án; - Bản sao các biên bản đàm phán giữa bên bán và bên mua. Điều 23. Trình tự thủ tục phê duyệt hợp đồng mua bán điện 1. Sau khi kết thúc đàm phán hợp đồng mua bán điện, Bên mua có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định và phê duyệt. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt hợp đồng mua bán điện, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trình duyệt và có văn bản yêu cầu Bên mua và Bên bán bổ sung hoặc sửa đổi các nội dung trong hồ sơ nếu thấy hồ sơ trình duyệt hợp đồng mua bán điện chưa hợp lệ. 3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt hợp đồng mua bán điện hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt hợp đồng mua bán điện. 4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt hợp đồng mua bán điện, hai bên có trách nhiệm ký chính thức hợp đồng mua bán điện. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Cục Điều tiết điện lực chưa ban hành quyết định phê duyệt hợp đồng, hai bên được phép ký chính thức hợp đồng mua bán điện theo các nội dung đã thỏa thuận. Bên mua có trách nhiệm gửi một (01) bản sao hợp đồng mua bán điện đã ký cho Cục Điều tiết điện lực để lưu và theo dõi thực hiện. 5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng mua bán điện các đơn vị có liên quan phải thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều này. 6. Hợp đồng mua bán điện được phê duyệt khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Giá công nghệ của nhà máy nhiệt điện hoặc giá của nhà máy thuỷ điện nằm trong khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành. b) Giá từng năm trong hợp đồng được xác định phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 12 của Thông tư này. c) Các nội dung của hợp đồng mua bán điện phù hợp với nội dung của hợp đồng mua bán điện mẫu do Bộ Công Thương ban hành. d) Giải trình đầy đủ các sửa đổi hoặc bổ sung các nội dung khác với nội dung quy định tại hợp đồng mua bán điện mẫu. 7. Trường hợp các nhà máy thuỷ điện có giá đàm phán vượt khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành, Đơn vị phát điện có trách nhiệm giải trình cho Cục Điều tiết điện lực chi tiết các hạng mục chi phí đã thống nhất với Bên mua trong quá trình đàm phán. Chương V Điều 24. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực 1. Thẩm định và trình Bộ Công Thương ban hành khung giá phát điện hàng năm. 2. Thẩm định và phê duyệt hợp đồng mua bán điện và các hiệu chỉnh bổ sung hợp đồng của các nhà máy điện. 3. Hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa các bên. 4. Giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán điện trong trường hợp hai bên thỏa thuận thực hiện giải quyết tranh chấp tại Cục Điều tiết điện lực. Điều 25. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 1. Xây dựng khung giá phát điện trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định. 2. Trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định và phê duyệt hợp đồng mua bán điện. 3. Hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực về tác động của giá điện các nhà máy điện mới lên giá phát điện và giá điện bình quân chung. Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc Đơn vị phát điện 1. Chủ đầu tư các nhà máy điện mới có trách nhiệm: a) Đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này; b) Cung cấp đầy đủ các thông tin và số liệu cần thiết cho các đơn vị, cơ quan có liên quan trong quá trình đàm phán và thẩm định hợp đồng mua bán điện. 2. Đối với các nhà máy điện hiện có tham gia Thị trường phát điện cạnh tranh, Đơn vị phát điện có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này. Điều 27. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> [1] LIBOR swaps được công bố trên trang thông tin điện tử: http://www.swap-rates.com [2] Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước. [3] Thiết bị chính bao gồm: Lò hơi, tua bin, máy phát [4] Không bao gồm phí môi trường rừng và thuế tài nguyên sử dụng nước cho sản xuất điện NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH VÀ QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 26/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; thực hiện Công văn số 2165/BNV- CCHC ngày 22/7/2008 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp; Xét Tờ trình số 3579/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa ở các cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi (có Quy định kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Thông qua Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa ở các cấp như sau: 1. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp được hưởng mức phụ cấp 200.000đồng/người/tháng. 2. Nguồn kinh phí chi trả cho phụ cấp này từ nguồn ngân sách được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán hàng năm (kinh phí trong định mức) theo phân cấp ngân sách. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh về việc thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp của tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. b) Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; | 2,102 |
128,119 | Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. II. Quy định về chế độ công tác phí. 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: - Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. - Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: + Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên; + Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. - Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Mức thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: - Cán bộ, công chức đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực được quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 25/01/2005 có hệ số từ 0,3 trở lên), và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe; - Đối với các địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên, nếu không có phương tiện vận tải công cộng đi qua thì được thanh toán tối đa không quá 2 lần chi phí xăng xe của xe mô tô tương ứng với số km thực đi. 3. Mức thanh toán phụ cấp lưu trú: a) Điều kiện được thanh toán phụ cấp lưu trú: chỉ áp dụng với người được cử đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác và cách trụ sở cơ quan mình (nơi đi) có cự ly tối thiểu như sau: - Từ 10 km đối với địa bàn nơi đi hoặc nơi đến công tác thuộc địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,4 trở lên; - Từ 15 km đối với địa bàn nơi đi hoặc nơi đến công tác thuộc các địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,2 đến 0,3; - Trên 15 km đối với địa bàn nơi đi hoặc nơi đến công tác thuộc các địa bàn còn lại; - Riêng đối với huyện Lý Sơn thì được áp dụng trong trường hợp đi công tác từ xã An Hải, xã An Vĩnh đến xã An Bình và ngược lại. b) Người đi công tác được thanh toán phụ cấp lưu trú nhưng tối đa không quá các mức sau: - Đi công tác ngoài tỉnh là 150.000đồng/người/ngày (kể cả đi và về trong ngày); - Đi công tác trong phạm vi trong tỉnh: + Tại địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên: 100.000 đồng/người/ngày; + Tại các địa bàn còn lại: 80.000 đồng/người/ngày; - Đi công tác trong phạm vi huyện, thành phố: 60.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo; trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. 4. Mức thanh toán tiền phòng nghỉ: a) Điều kiện thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ chỉ áp dụng cho nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan của người đi công tác tối thiểu trên 25 km. b) Mức thanh toán tiền phòng nghỉ theo phương thức thanh toán khoán, nhưng tối đa không quá các mức sau: - Đi công tác địa bàn ngoài tỉnh: + Đi công tác tại quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: không quá 200.000 đồng/ngày/người; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Đi công tác địa bàn trong tỉnh: + Đi công tác tại các địa bàn thành phố Quảng Ngãi là: 120.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại các địa bàn các huyện trong tỉnh là: 100.000 đồng/người/ngày. c) Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng. - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 5. Mức Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: a) Được áp dụng đối với trường hợp người được cử đi công tác nhưng không đủ điều kiện thanh toán công tác phí, cụ thể như sau: - Đối với cán bộ xã, phường, thị trấn: Áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán do đơn vị quy định cho từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/tháng/người; - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: Áp dụng cho trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tùy theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. b) Thanh toán công tác phí theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án: - Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: + Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. | 2,158 |
128,120 | + Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. - Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. - Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. III. Quy định chế độ chi tiêu hội nghị. 1. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được quy định cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; - Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, đã được giao dự toán cho các cơ quan đơn vị thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác (trừ kỳ họp HĐND và các Ban của HĐND) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 ngày. 2. Mức chi hỗ trợ tiền ăn: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Cuộc họp cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. - Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 3. Mức chi hỗ trợ tiền nghỉ: Mức chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế theo quy định về chế độ công tác phí nêu tại khoản 2 nêu trên. 4. Mức Chi thù lao báo cáo viên: Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; Đối với báo cáo viên thuộc các ngành, địa phương làm nhiệm vụ thường xuyên một chương trình cho nhiều lớp tập huấn như khuyến nông, khuyến ngư, các chương trình y tế, … thì được hưởng mức 100.000đồng/buổi (đối với lớp tập huấn cấp tỉnh tổ chức); hưởng mức 60.000đồng/buổi (đối với các lớp tập huấn còn lại). 5. Mức chi nước uống: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 6. Mức chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về chế độ về thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác nêu tại khoản 2 nêu trên. IV. Tổ chức thực hiện. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định này và được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết 773/2009/NQ- UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, để ban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ của cơ quan đơn vị mình, khả năng kinh phí trong dự toán được giao và mức chi quy định tại Quy định này tiến hành rà soát và xây dựng lại quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp để làm cơ sở cho việc thanh toán, kiểm soát chi, quyết toán và kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3576/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (có quy định cụ thể kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. 1. Nguyên tắc cân đối được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa số chi và nguồn thu ngân sách cấp dưới. Nếu chi lớn hơn thu thì được cấp bổ sung cân đối ngân sách. Nếu thu lớn hơn chi thì được giao thêm nhiệm vụ chi. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định. 3. Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách có sự biến động lớn về nhiệm vụ thu, chi làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối của ngân sách các cấp thì UBND tỉnh sẽ trình HĐND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho phù hợp. Điều 3. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật Ngân sách nhà nước. II. PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP | 2,050 |
128,121 | 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương: a) Thuế giá trị gia tăng (GTGT), không kể thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành; c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí; đ) Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước; e) Phí xăng, dầu. 2. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh 2.1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương, phần ngân sách địa phương coi như 100%, ngân sách cấp tỉnh hưởng: a) Thuế GTGT, không kể thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu; Thuế TNDN, không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành; Thuế TTĐB thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của doanh nghiệp nhà nước (bao gồm doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hoá mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn Điều lệ trở lên), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; b) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; c) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí; d) Phí xăng, dầu. 2.2. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: a) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất từ các dự án do tỉnh quản lý; b) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; c) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; d) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính theo quy định; đ) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng); e) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; g) Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; h) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; i) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; k) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; l) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 2.3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố: Thu từ các DNNN đã cổ phần hoá (Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn Điều lệ); các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (phần phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương). 3. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) 3.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: a) Thuế môn bài thu từ các DNNN, các DNNN đã cổ phần hoá, các DN có vốn đầu tư nước ngoài; b) Thu khác thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (bao gồm DNNN đã cổ phần hoá Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn Điều lệ); c) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng); d) Lệ phí trước bạ (trừ trước bạ nhà, đất); đ) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện; e) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất từ các dự án do huyện, thành phố quản lý. Việc phân bổ nguồn thu này (sau khi trích 30% cho Quỹ phát triển đất tỉnh) cho ngân sách cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định (tuỳ theo từng dự án hoặc từng xã) bằng hình thức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã; g) Tiền sử dụng đất cấp cho tổ chức, cá nhân (trích 30% cho Quỹ phát triển đất tỉnh); h) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; i) Thu kết dư ngân sách cấp huyện; k) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; l) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. 3.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): a) Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ kinh tế cá thể, hộ gia đình (phần phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương); b) Thuế tài nguyên; c) Thuế nhà, đất; d) Lệ phí trước bạ nhà, đất. 4. Nguồn thu ngân sách cấp xã: 4.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Thuế môn bài thu từ kinh tế cá thể, hộ gia đình trên địa bàn huyện; b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; c) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định; d) Thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; đ) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản; e) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý; g) Thu đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng theo nghị quyết của HĐND xã; h) Các khoản đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật; i) Thu kết dư ngân sách xã; k) Các khoản thu khác của ngân xã theo quy định của pháp luật; l) Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện; m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã. 4.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên: Gồm các khoản thu phân chia với ngân sách huyện tại điểm 3.2 nói trên. 5. Hằng năm, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi trừ các khoản chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác được trích 30% để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất của tỉnh theo quy định. III. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI: 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan tỉnh thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; đ) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 1.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, đảm bảo xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý: - Giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; - Đại học, cao đẳng, trung cấp; - Các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác; - Phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý; - Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do tỉnh quản lý; - Chi cho nhiệm vụ Phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý; - Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý; b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Sự nghiệp thị chính (trừ phần giao cho ngân sách thành phố): Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thành, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về Quốc phòng, An ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam do tỉnh quản lý; đ) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ. e) Các chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý; g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh; 1.4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; 1.5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh sang năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp; Đối với thành phố Quảng Ngãi, ngoài các nhiệm vụ như ngân sách huyện còn có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. | 2,134 |
128,122 | b) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan huyện thực hiện. c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, đảm bão xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh, truyền hình, môi trường, các sự nghiệp khác do huyện quản lý: - Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; đào tạo, bồi dưỡng khác. - Công tác về môi trường, xử lý môi trường khu dân cư, cụm công nghiệp, làng nghề,... do huyện quản lý. - Chi thực hiện hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế: Nông nghiệp, Công nghiệp, Thương nghiệp, Tài nguyên môi trường, Ngư nghiệp, diêm nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi, Sự nghiệp giao thông, các sự nghiệp kinh tế khác do huyện quản lý. Đối với Thành Phố Quảng Ngãi, ngoài các nhiệm vụ như ngân sách huyện còn có nhiệm vụ chi kiến thiết thị chính. Đối với các huyện nhiệm vụ này được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác. c) Công tác quân sự địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện. - Tổ chức các hoạt động ngày quốc phòng toàn dân, ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ, ngày biên phòng toàn dân... - Tham gia hội thao quốc phòng các cấp; - Tổng kết khen thưởng các đơn vị, cán bộ có thành tích trong công tác quốc phòng. - Tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tại chỗ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định của pháp luật. - Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng. - Các nhiệm vụ khác của công tác quốc phòng theo qui định của pháp luật. d) Công tác An ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện. - Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; - Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội; - Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; - Các nhiệm vụ khác về công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo qui định của chính phủ. đ) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam do huyện quản lý; e) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ; g) Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi theo quy định của pháp luật; h) Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước; i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (bao gồm chi bổ sung từ nguồn thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất); 2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 3.1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thường xuyên: a) Hỗ trợ chi hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; b) Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất; c) Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý: d) Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý. đ) Chi sự nghiệp kinh tế: hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định; sự nghiệp môi trường: hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt ở khu dân cư,…; e) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã; g) Chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; chi hỗ trợ ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cư theo qui định của pháp luật; h) Chi nhiệm vụ quân sự địa phương: - Chi hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ mới, tổ chức sơ kết, tổng kết quân sự địa phương; - Chi hỗ trợ thực hiện luật nghĩa vụ quân sự ở xã. i) Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương: - Đảm bảo hoạt động của công an viên, Tổ an ninh nhân dân; - Chi triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội trên địa bàn xã, chi ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3.3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã III. TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH (có phụ lục kèm theo). PHỤ LỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH - NĂM 2011. (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2011 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC: MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN DẠY THÊM HỌC THÊM Thực hiện Quyết định số: 3573/2010/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Liên ngành Giáo dục và Đào tạo – Sở Tài chính hướng dẫn mức thu và quản lý, sử dụng tiền dạy thêm, học thêm như sau: 1. Căn cứ và nguyên tắc xác định mức thu: - Căn cứ nhu cầu học tập của học sinh và gia đình phụ huynh học sinh, điều kiện kinh tế của từng vùng, miền của địa phương trên địa bàn học sinh học tập. - Các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm có thu tiền (nếu được phép), chỉ được thu tiền phục vụ trực tiếp cho dạy thêm, học thêm trên nguyên tắc đảm bảo thu đủ chi, ngoài ra không được thu bất cứ khoản nào khác. 2. Qui định mức thu: Để phù hợp với điều kiện kinh tế từng vùng, miền trên địa bàn học sinh học tập và phù hợp với việc dạy thêm trong nhà trường và dạy thêm ngoài nhà trường Liên ngành hướng dẫn mức thu như sau: 2.1. Mức thu dạy thêm trong nhà trường: a. Đối tượng áp dụng: các trường THCS và THPT b. Mức thu: Mức tối đa 8.000đ/buổi/1HS c. Đối tượng không thu tiền học thêm: - Phụ đạo học sinh yếu, kém. - Bồi dưỡng học sinh được tuyển chon tham gia dự kỳ thi học sinh giỏi các cấp. 2.2. Mức thu dạy thêm ngoài nhà trường: Mức thu do thoả thuận giữa người học hoặc cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, tối đa: - 15.000đ/buổi/1HS đối với lớp từ 30 đến 45 HS. - 20.000đ/buổi/1HS đối với lớp từ 20 đến 30 HS. - 40.000đ/buổi/1HS đối với lớp từ 10 đến dưới 20HS - 50.000đ/buổi/1HS đối với lớp dưới 10 HS Các mức thu trên tại thời điểm mức lương tối thiểu hiện hành là 730.000 đồng, khi mức lương tối thiểu của nhà nước qui định thay đổi, các tổ chức, cá nhân dạy thêm được quyết định điều chỉnh mức thu tương ứng cho phù hợp nếu thấy cần thiết. 3. Quản lý và sử dụng tiền dạy thêm học thêm: 3.1. Đối với dạy thêm trong nhà trường: Căn cứ nguồn kinh phí thu được, thủ tưởng đơn vị quyết định mức chi cho từng nội dung thông qua Hội đồng nhà trường đảm bảo công khai, dân chủ và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện theo nguyên tắc sau: a. 80% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; b. 20% chi phí phục vụ trực tiếp cho việc dạy thêm, học thêm. Bao gồm các nội chi cụ thể: - Chi phí công tác quản lý, tổ chức và kiểm tra lớp học thêm tối đa 5 %. - Tối thiểu 15 % chi các nội dung: + Chi phí sửa chữa, mua sắm đầu tư trang thiết bị. + Chi trả tiền điện thắp sáng, quạt , nước uống. + Vệ sinh, bảo vệ.. + Chi phí khác Các trường phải mở đầy đủ các loại sổ sách theo dõi việc thu và sử dụng kinh phí từ nguồn thu dạy thêm, học thêm theo qui định. Các khoản thu phải được theo dõi đầy đủ trên hệ thống sổ sách của nhà trường, nghiêm cấm mọi trường hợp để ngoài sổ sách các khoản thu, chi từ nguồn thu dạy thêm học thêm.. 3.2 Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Tổ chức, cá nhân được phép tổ chức dạy thêm, học thêm quyết định chi cho các nội dung: - Chi phí cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm; chi phí cho việc thuê, mượn phòng học; đầu tư trang thiết bị và các khoản chi khác phục vụ dạy thêm, học thêm. - Thực hiện nghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định; - Khuyến khích tham gia Quỹ khuyến học, Quỹ đầu tư giáo dục cho địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị và các tổ chức, cá nhân phản ánh về Liên Ngành để được hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; | 2,134 |
128,123 | Sau khi xem xét Báo cáo số 103/BC-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2011 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phân bổ chi tiết từng huyện, thành phố như sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phân bổ cụ thể từng huyện, thành phố như sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau: 1. Các cấp triển khai có hiệu quả Luật Thuế, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về tài chính ngân sách; tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế. 2. Kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công, đảm bảo chi đúng dự toán được giao và các khoản chi được chuyển nguồn; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2011 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); 40% thu sự nghiệp (riêng đối với ngành y tế là 35% viện phí sau khi đã trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền,…); các cấp ngân sách trích 50% tăng thu để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 4. Đối với khoản kinh phí chưa phân bổ đến đơn vị thụ hưởng ngân sách (kể cả nguồn vay, TW bổ sung, tăng thu) phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện. Trong trường hợp không đúng kỳ họp, giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với UBND quyết định phân bổ cụ thể và báo cáo tại kỳ họp gần nhất. III. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV - Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 13/12/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN; Căn cứ Nghị quyết số: 166/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, gồm những nội dung sau: A. Định mức phân bổ chi thường xuyên cấp tỉnh I. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (QLHC). 1. Tiêu chí phân bổ: - Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho từng cơ quan. - Nội dung phân bổ: + Phân bổ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương được tính đủ theo chế độ hiện hành. + Phân bổ chi nghiệp vụ: 2. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ: Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan như: Tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, điện, nước, xăng dầu, văn phòng phẩm; chi tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo kiểm tra; chi đảm bảo hoạt động công tác Đảng theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW của VPTW Đảng, Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; chi hoạt động tổ chức Đảng, tổ chức Cựu chiến binh trong cơ quan; chi công tác tuyên tuyền phổ biến giáo dục pháp luật, chi xây dựng rà soát văn bản quy phạm pháp luật; chi cải cách thủ tục hành chính; kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản,... Khi tính định mức chi nghiệp vụ cho các cơ quan Sở nếu chưa đạt mức tối thiểu 500 triệu đồng/năm thì được bổ sung để đảm bảo bằng mức tối thiểu. - Các Chi cục trực thuộc Sở biên chế quản lý nhà nước được tính theo định mức phân bổ chi Quản lý hành chính nêu trên. Đối với số biên chế thuộc biên chế sự nghiệp ở lĩnh vực nào thì hưởng theo định mức phân bổ của lĩnh vực sự nghiệp đó. 3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính: a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Tỉnh ủy: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy; - Kinh phí trợ giá phát hành Báo Thanh Hóa, Bản tin nội bộ của Ban Tuyên giáo, bản tin Văn phòng Tỉnh ủy, trang website của Tỉnh uỷ; - Kinh phí lưu niệm huy hiệu Đảng; - Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thuộc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý theo Quyết định số 1140-QĐ/TU ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1871 QĐ/TU ngày 19/8/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ và CBCC theo Quy định số 3115 QĐ/VPTW. b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng HĐND: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh; - Kinh phí họp HĐND tỉnh thường kỳ; - Chế độ phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; - Kinh phí giám sát của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh; - Kinh phí thẩm tra dự thảo Nghị Quyết kỳ họp HĐND; - Kinh phí thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với Đại biểu HĐND theo Quyết định số 3758/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh; - Kinh phí phát hành Bản tin Văn phòng HĐND tỉnh, xây dựng và duy trì trang Website của HĐND tỉnh theo đề án của Quốc hội; - Kinh phí thực hiện dự thảo góp ý của dự luật, hoạt động tiếp xúc cử tri, hoạt động của các tổ đại biểu HĐND. c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng UBND: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực UBND tỉnh; - Kinh phí phát hành công báo của Văn phòng UBND tỉnh; - Kinh phí duy trì hoạt động trang Webside; - Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; - Kinh phí hoạt động công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp; - Kinh phí hoạt động của Hội đồng giải quyết khiếu nại khiếu tố. d) Đối với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh: - Kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Kinh phí tặng quà cho các cụ thọ 100 tuổi theo công văn 1154/VPCTN-KTX ngày 30/10/2008 của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; - Kinh phí mua báo Đại đoàn kết cấp cho huyện, xã của MTTQ tỉnh; - Kinh phí thực hiện các cuộc vận động của MTTQ tỉnh; - Kinh phí hoạt động UB đoàn kết công giáo; hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri của MTTQ tỉnh. đ) Đối với các Đoàn thể chính trị: - Kinh phí chỉ đạo các phong trào cơ sở; - Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn; - Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền giao. e) Đối với các Sở: - Kinh phí xây dựng báo cáo, phương án, đề án trình UBND, HĐND tỉnh; - Kinh phí xây dựng các dự án, đề án để UBND tỉnh trình Chính phủ và các Bộ; - Kinh phí mua trang phục chuyên ngành; - Kinh phí thực hiện Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu; - Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn; - Lập quỹ thi đua khen thưởng tại Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh; - Kinh phí đảm bảo lưu trữ tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh. 4. Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao. II. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục (Trung học phổ thông). 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo số học sinh và phân ra 4 vùng. 2. Định mức phân bổ: a) Chỉ tiêu học sinh: Theo Quyết định giao chỉ tiêu hàng năm của UBND tỉnh. b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: 1.000 đồng/HS/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên cho đơn vị đảm bảo tỷ lệ chi nghiệp vụ năm đầu thời kỳ ổn định tối thiểu 10% . - Trường hợp có biến động tăng, giảm học sinh của từng trường tương đương số học sinh bình quân 1 lớp trở lên theo quy định cho từng vùng được xem xét điều chỉnh tăng, giảm kinh phí tương ứng. 3. Bổ sung ngoài định mức: - Chế độ học bổng, trang cấp cho học sinh trường nội trú; - Bù chênh lệch chính sách ưu đãi của các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 61/2005/QĐ-TTg với mức hưởng chung của các cấp học; - Chế độ khuyến khích đối với cán bộ, giáo viên, học sinh và bổ sung huấn luyện đội tuyển thi quốc tế của trường THPT chuyên Lam Sơn. | 2,085 |
128,124 | 4. Các trung tâm giáo dục (Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp): Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: 57 triệu đồng/biên chế/năm. 5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các khoản chi. - Kinh phí khen thưởng toàn ngành; - Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn theo chu kỳ cho giáo viên; - Kinh phí mua, in tài liệu chuyên môn, bản tin nội bộ phục vụ giảng dạy, học tập và trung tâm học tập cộng đồng; - Kinh phí thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi, TDTT, Olimpic, tiếng hát học sinh, sinh viên toàn ngành; - Kinh phí xây dựng ngân hàng đề thi theo Thông tư Liên tịch số 49/TTLT-BGD&ĐT- BTC, thi tuyển sinh lớp 10 và thi tốt nghiệp lớp 12; - Kinh phí Điều dưỡng giáo viên vùng cao; - Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. III. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo. 1. Tiêu chí phân bổ: - Chỉ tiêu học viên: Số học viên chính quy bình quân được cấp có thẩm quyền thẩm định và công nhận. - Phân bổ theo bậc đào tạo. 2. Định mức phân bổ: a) Cơ sở xác định chỉ tiêu học viên: Học viên bỡnh quõn trong năm bằng số học viên có mặt đầu năm xây dựng dự toán (ngày 1/1 ) trừ đi số học viên bình quân ra trường cộng với số học viên bình quân tuyển mới trong năm. b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: 1.000 đồng/HV/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Chế độ đào tạo đặc thù của học sinh, sinh viên các trường cao đẳng TDTT, VHNT, trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên đặc biệt khó khăn thực hiện theo các quy định hiện hành. - Kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển; đào tạo liên kết với nước ngoài; đào tạo sinh viên Lào. IV. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế. 1. Khối chữa bệnh. 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo giường bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: Triệu đồng/giường/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với giường bệnh phong thuộc Bệnh viện Da liễu định mức phân bổ: 56 triệu đồng/gường bệnh/năm. - Đối với các bệnh viện tuyến huyện (không kể thành phố, thị xã và bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc): nếu số giường bệnh được giao trên 1 vạn dân thấp hơn mức bình quân theo vùng thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng thêm để đạt mức bình quân nhưng không vượt quá 10% gường bệnh kế hoạch. Mức giường bệnh bình quân theo vùng như sau: + Đồng Bằng: 7,5 giường bệnh/10.000 người dân + Núi thấp: 10 giường bệnh/ 10.000 người dân + Núi cao: 13 giường bệnh/ 10.000 người dân 1.3. Bổ sung các khoản chi ngoài định mức: - Bổ sung kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân Lào, kinh phí chỉ đạo tuyến. - Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Khối phòng bệnh. 2.1. Tiêu chí phân bổ: - Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho từng cơ quan. - Nội dung phân bổ: + Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương được tính đủ theo chế độ hiện hành. + Chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch bệnh: theo dân số và vùng miền. 2.2. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 400 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu. 3. Các đơn vị sự nghiệp khác: a) Định mức phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Bổ sung ngoài định mức: - Phụ cấp đặc thù chuyên ngành. - Kinh phí xuất bản Bản tin truyền thông sức khỏe, Bản tin y dược học và chuyên mục trên đài truyền hình cho trung tâm giáo dục truyền thông sức khỏe. - Kinh phí mua hóa chất xét nghiệm; mua mẫu thuốc xét nghiệm; thuê phân tích mẫu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BYT ngày 12/2/2010; Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 và Thông tư 12/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 31/01/2008 của Bộ Y tế. 4. Chi hoạt động y tế xã: a) Phân bổ theo trạm, vùng miền: Đơn vị: Triệu đồng/trạm/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Bổ sung ngoài định mức: - Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Bổ sung chế độ y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi: - Kinh phí khen thưởng toàn ngành; - Kinh phí hợp đồng đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ; - Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ y tế cơ sở; cán bộ y tế cho Lào; - Kinh phí điều dưỡng cán bộ y tế vùng cao; - Kinh phí hoạt động quân dân y kết hợp; - Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; - Kinh phí thẩm định gía thuốc để đấu thầu; - Kinh phí thực hiện công tác phòng chống thiên tai; - Kinh phí thi y tá, điều dưỡng viên giỏi toàn ngành; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Kinh phí dự trữ thuốc phòng chống dịch. V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông. 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Phụ cấp thanh sắc, đào tạo diễn viên tại chỗ; - Kinh phí tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật, sách báo; biên soạn lịch sử văn hóa; tổ chức các hoạt động thông tin cổ động văn hóa quần chúng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; - Hỗ trợ kinh phí duy trì nghệ thuật truyền thống và kinh phí dựng vở mới; - Mua sách báo, tạp chí thư viện; sưu tầm hiện vật và mua hiện vật khảo cổ; - Kinh phí dựng kịch bản tham gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật, thông tin cổ động toàn quốc; - Kinh phí xây dựng tiểu phẩm sân khấu truyền hình về các chuyên đề ở địa phương; - Kinh phí cấp không báo văn hóa và đời sống cho các xã, thôn bản miền núi theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 2/7/2007; - Hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn theo kế hoạch được duyệt; - Hỗ trợ kinh phí chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi; - Chi chế độ cho VĐV, HLV thể thao theo quy định hiện hành; - Chi thi đấu các giải quốc gia, giải khu vực và giải quốc tế theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền; - Chi nhiệm vụ văn hóa, TDTT và du lịch đột xuất khác; - Hỗ trợ kinh phí đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ. 4. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi: - Chi khen thưởng toàn ngành; - Chi chỉ đạo quản lý xây dựng các thiết chế văn hóa; - Chi quản lý các hoạt động thông tin và truyền thông; - Chi quản lý các hoạt động du lịch; - Chi quản lý hoạt động gia đình; - Chi tổ chức các giải thi đấu phòng trào VH, TDTT toàn tỉnh (bao gồm cả cho người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt); - Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Chi chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định; - Chi chế độ tiền ăn, thuốc điều trị, trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo chế độ quy định. 4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi: - Chi khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sĩ, người có công toàn ngành. - Quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7; - Đoàn cán bộ tỉnh thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ; - Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ; - Bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng; - Kinh phí nghiệp vụ quản lý đào tạo nghề; - Kinh phí quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội; - Chi chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. VIII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Hỗ trợ quỹ nhuận bút tin bài; - Bổ sung chi hoạt động trạm phát sóng Kỳ Tân - Bá Thước; - Chi thuê đường truyền tín hiệu và vệ tinh Vinasát theo hợp đồng với đài Trung ương. IX. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ. 1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp khoa học: a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Bổ sung ngoài định mức: Kinh phí thực hiện các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền giao. 2. Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt. 3. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành : Bao gồm các nội dung: - Chi hoạt động hội đồng khoa học tỉnh; - Chi hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; - Chi thống kê KHCN, XD cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ. X. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế. 1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp kinh tế: a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, nhiệm vụ được giao . b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c) Bổ sung ngoài định mức: - Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, dự án chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | 2,145 |
128,125 | - Bổ sung kinh phí mua trang phục chuyên ngành theo quy định. - Bổ sung phụ cấp đặc thù chuyên ngành. 2. Phân bổ chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ đường bộ và đường sông cấp tỉnh: 2.1. Tiêu chí phân bổ: theo Km đường giao thông Tỉnh quản lý (trừ số Km đã phân cấp cho huyện). 2.2. Định mức phân bổ: phân bổ cho năm đầu thời kỳ ổn định, các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định sẽ điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách tiền lương cho phù hợp với khả năng nguồn tăng thu ngân sách địa phương. a) Sửa chữa thường xuyên: ĐVT: Triệu đồng/km/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Sửa chữa định kỳ: - Sửa chữa định kỳ đường bộ tỉnh: bình quân thực hiện 20%/năm số km đường tỉnh, định mức chi 130 triệu đồng/km/năm. - Sửa chữa định kỳ đường sông: Định mức chi 130 triệu đồng/ tuyến luồng lạch. 3. Chi quản lý hoạt động, duy tu bảo dưỡng, đầu tư hạ tầng xe buýt. 4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: - Kinh phí quản lý phòng chống thiên tai; - Kinh phí quản lý chất lượng vật tư, hàng hoá và an toàn thực phẩm nông nghiệp; - Kinh phí quản lý các chương trình, dự án phát triển kinh tế chuyên ngành. 5. Chi các chính sách kinh tế và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch: - Chi thực hiện các chính sách phát triển kinh tế do tỉnh ban hành; - Chi nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính; - Chi nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước; - Chi hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển; - Chi xúc tiến đầu tư; - Chi xúc tiến thương mại; - Chi xúc tiến du lịch. 6. Chi các nhiệm vụ kinh tế đột xuất khác. XI. Phân bổ chi sự nghiệp môi trường. 1. Phân bổ theo các hợp đồng được ký kết. 2. Kinh phí hoạt động quan trắc môi trường. 3. Chi cho các dự án, đề án được phê duyệt. 4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các hoạt động sự nghiệp môi trường khác theo Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT. 5. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Hỗ trợ kinh phí vận hành lò đốt rác thải rắn y tế tại các bệnh viện có lò đốt rác thải như sau: ĐVT: Triệu đồng/lò đốt/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 7. Hỗ trợ kinh phí mua hóa chất xử lý chất thải lỏng y tế đối với các bệnh viện có hệ thống trạm xử lý nước thải đảm bảo môi trường. ĐVT: Triệu đồng/ trạm /năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đối với các bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải được hỗ trợ 30 triệu đồng/bệnh viện/năm để mua hoá chất xử lý nước thải lỏng y tế. XII. Phân bổ chi quốc phòng - an ninh. Hỗ trợ theo các nội dung qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo khả năng ngân sách địa phương. XIII. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức các hội - nghề nghiệp. Đối với các tổ chức hội được nhà nước giao biên chế thì được ngân sách cấp kinh phí theo định mức chi của các tổ chức sự nghiệp. XVI. Dự phòng ngân sách. Mức phân bổ dự phòng ngân sách tỉnh bằng mức giao của Chính phủ cho NSĐP (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã). B. Định mức phân bổ Cấp huyện, thị xã, thành phố. 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và theo vùng miền. 1.2. Mức phân bổ: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Trong định mức đã bao gồm: chi chế độ con người (lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương), thông tin liên lạc; công tác phí, hội nghị phí; phúc lợi tập thể; văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, chỉ đạo, kiểm tra, tuyên truyền phổ biến pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng văn bản pháp quy; sửa chữa bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, công sở; chế độ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; chi hoạt động tổ chức Đảng, hoạt động của Cựu chiến binh trong cơ quan, các khoản phụ cấp ưu đãi đặc thù chuyên ngành Thanh Tra, Kiểm tra Đảng,... 1.3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính: - Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, kinh phí kỳ họp HĐND, giám sát của HĐND, chi cho phong trào vì sự tiến bộ của phụ nữ, chế độ phụ cấp cấp ủy, chi các ban chỉ đạo,… Mức phân bổ là 850 triệu đồng/huyện/năm cộng thêm mỗi xã 5 triệu đồng/năm. - Bổ sung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg. Kinh phí theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo. - Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đại biểu HĐND huyện, chế độ tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người làm công tác cơ yếu theo Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-BNV-BTC. - Kinh phí mua trang phục 1 lần/khoá cho Ban Chấp hành Huyện uỷ và cán bộ công chức Huyện uỷ theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh, trang phục chuyên ngành khác theo quy định. - Kinh phí mua báo cho chi bộ nông thôn: 950.000 đ/chi bộ/năm. - Bổ sung chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 2.1. Tiêu chí phân bổ: Theo học sinh và vùng miền. 2.2. Định mức phân bổ: a) Cơ sở tính chỉ tiêu học sinh: theo quyết định giao của cấp có thẩm quyền. b) Định mức phân bổ: ĐVT: 1000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đối với bậc học mầm non, định mức phân bổ đã bao gồm chế độ phụ cấp và các khoản đóng góp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế theo chính sách tỉnh ban hành. Định mức phân bổ đối với khối giáo dục để đảm bảo chi nghiệp vụ năm đầu thời kỳ ổn định tối thiểu là 10% . 2.3. Bổ sung ngoài định mức: - Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú. - Bù chênh lệch chính sách ưu đãi của các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 61/2005/QĐ-TTg với mức hưởng chung của các cấp học. - Bổ sung phụ cấp dạy lớp ghép với giáo viên tiểu học theo Quyết định số 15/2010/QĐ-TTg. - Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức huyện. - Kinh phí hỗ trợ hội khuyến học huyện, thị xã, thành phố: 40 triệu đồng/năm. - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; thi học sinh giỏi cấp huyện, kinh phí thi tốt nghiệp và các hoạt động chuyên ngành khác ... phân bổ theo số trường trực thuộc như sau: ĐVT: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: 3.1. Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện. - Phân bổ chi cho bộ máy theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: theo định mức phân bổ chi QLNN, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp huyện. - Phân bổ hoạt động nghiệp vụ theo số xã: ĐVT: triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3.2. Sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện: a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ): Đơn vị: Triệu đồng/Biên chế/năm <jsontable name="bang_20"> </jsontable> b) Định mức dạy nghề: Định mức phân bổ theo số xã và vùng miền. ĐVT: Triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> c) Đối với các huyện đã có các trường trung cấp nghề: Định mức phân bổ theo số học viên chính quy bình quân được cấp có thẩm quyền thẩm định và công nhận như sau: - Đào tạo Trung cấp nghề: 5.000.000 đồng/ học viên/năm. - Đào tạo Sơ cấp nghề: 1.600.000 đồng/học viên/năm Học viên bỡnh quõn trong năm bằng số học viên có mặt đầu năm xây dựng dự toán (ngày 1/1) trừ đi số học viên bình quân ra trường cộng với số học viên bình quân tuyển mới trong năm. Chế độ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo Nghị quyết 30a và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Định mức phân bổ cho đài phát thanh truyền hình cấp huyện: ĐVT: Triệu đồng/huyện/ năm <jsontable name="bang_22"> </jsontable> b) Định mức phân bổ cho trạm phát lại: 100 triệu đồng/trạm/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thể dục thể thao - thông tin truyền thông: Phân bổ theo dân số. ĐVT: đồng/ người/năm <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Mức phân bổ chi theo dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 650 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu. - Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 150 triệu đồng/huyện/năm. - Bổ sung kinh phí mua sách cho các thư viện huyện : 50 triệu đồng/huyện/năm. - Bổ sung kinh phí thông tin, truyền thông cho huyện để thực hiện công tác quản lý bưu chính, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản,…: 60 triệu đồng/huyện/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. 6.1. Tiêu chí phân bổ: theo dân số và vùng miền. 6.2. Định mức phân bổ: ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Định mức trên phân bổ để thực hiện các chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trong danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán; chế độ cho Hội người mù, quản trang, cứu trợ đột xuất; kinh phí quản lý đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện và đảm bảo xã hội khác theo quy định. 6.3. Bổ sung ngoài định mức: - Trường hợp định mức phân bổ trên chưa đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách tại điểm 6.2 nêu trên thì được bổ sung để đảm bảo chính sách theo quy định. | 2,089 |
128,126 | - Bổ sung kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng và mai táng phí cho cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định sô 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của HĐBT và Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của HĐCP; Chế độ mai táng phí cho các đối tượng BTXH, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, dân quân du kích. - Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án do cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kinh phí trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng Thanh niên xung phung hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg. - Bổ sung kinh phí mua qùa lễ, tết cho các đối tượng chính sách. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: a) Định mức phân bổ: 85 triệu đồng/ xã/ năm. Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin và sự nghiệp thị chính khác. b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thị chính cho các huyện, thị xã, thành phố. ĐVT: triệu đồng/Đô thị <jsontable name="bang_25"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, vỉa hè, công viên và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác. c) Định mức phân bổ chi sửa chữa thường xuyên đối với các tuyến đường tỉnh giao cho huyện quản lý: ĐVT: triệu đồng/km/năm <jsontable name="bang_26"> </jsontable> d) Hỗ trợ kinh phí diễn tập phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn : 70 triệu đồng/huyện/cuộc và diễn tập phòng chống cháy rừng: 50 triệu đồng/huyện/cuộc. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: a) Tiêu chí phân bổ: - Đối với các đô thị từ loại IV trở lên: Phân bổ theo loại đô thị. - Đối với các huyện: phân bổ theo xã, thị trấn. b) Định mức phân bổ: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 9. Phân bổ chi hỗ trợ quản lý khoa học công nghệ cấp huyện: Phân bổ theo huyện và vùng miền: Đ.vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 10. Định mức phân bổ chi quốc phòng: theo dân số và vùng miền ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Định mức này phân bổ chi cho công tác quốc phòng của cơ quan quân sự địa phương và hoạt động quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn theo Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ. Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt tối thiểu là 350 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu. - Bổ sung ngoài định mức: + Chi quản lý đường biên: Các huyện có đường biên giới bổ sung 7 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 5 triệu đồng/ km. + Hỗ trợ chi diễn tập phòng thủ khu vực theo cơ chế A2: 50 triệu đồng/huyện; diễn tập có thực binh: 70 triệu/huyện. + Bổ sung kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc cơ quan thường trực Hội đồng GDQP-AN theo Thông báo kết luận số 108/TB-UBND ngày 20/9/2010 của Chủ tịch Hội đồng GDQP-AN tỉnh. 11. Định mức phân bổ chi an ninh: theo dân số và vùng miền. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Định mức này phân bổ chi cho công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội và hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh trên địa bàn theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ. - Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 200 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu. - Bổ sung nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 12. Chi khác ngân sách. Phân bổ chi khác bằng số thu khác ngân sách huyện. 13. Dự phòng ngân sách. Bố trí bằng 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách huyện. 14. Bổ sung ngoài định mức trên để thực hiện các chế độ chính sách, các chương trình mục tiêu như: - Chính sách Bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, người dân tộc ở vùng 135, vùng 30a không nghèo; Thanh niên xung phong, dân quân du kích, cựu chiến binh; - Chính sách miễn giảm thủy lợi phí. - Các chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương theo chế độ quy định. C. Định mức phân bổ chi cấp xã. Định mức này làm cơ sở phân bổ ngân sách cho cấp huyện để HĐND huyện phân bổ chi tiết cho từng xã theo thẩm quyền qui định. 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính. 1.1. Tiêu chí: phân bổ theo loại xã và vùng miền 1.2. Định mức phân bổ: ĐVT: triệu đồng/ xã /năm <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Định mức trên bao gồm: Chi chế độ cán bộ công chức; những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; phụ cấp đại biểu HĐND; phụ cấp cấp ủy theo Quy định 169/QĐ-TW; kinh phí kỳ họp, giám sát của HĐND; kinh phí hoạt động đảng ủy xã theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; các hoạt động tại cụm dân cư; tuyên truyền tư vấn, phổ biến pháp luật,… 1.3. Bổ sung ngoài định mức: - Kinh phí hoạt động chi bộ Đảng nông thôn theo QĐ 84 tính theo số đảng viên thực tế theo chế độ qui định. - Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho các đồng chí Thường vụ Đảng uỷ xã theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh. - Các xã có đường biên giới được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành (đảm bảo an ninh biên giới, trực điện thoại, xăng, xe máy, tiếp bạn Lào, …) - Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức xã. - Bổ sung phụ cấp đặc biệt cho cán bộ xã theo quy định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục. a) Định mức phân bổ: 50 triệu đồng/xã/năm. Trong đó: - Hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã khu vực I: 20 triệu/trung tâm/năm; Các xã khu vực II, III : 25 triệu/trung tâm/năm. - Chi quản lý nhà nước về công tác giáo dục đào tạo ở cấp xã. b) Bổ sung trang cấp lần đầu cho trung tâm học tập cộng đồng: 30 triệu/trung tâm. 3. Định mức phân bổ các hoạt động sự nghiệp văn hóa - TDTT: Phân bổ theo xã và theo vùng miền: ĐVT: triệu đồng /xã/năm <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi PTTH: Phân bổ theo xã và theo vùng miền: ĐVT: triệu đồng /xã/năm <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Phân bổ theo dân số. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm kinh phí chi cho công tác quản lý và chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Định mức phân bổ: 15 triệu đồng/xã/năm. Mức phân bổ nêu trên để thực hiện phát triển sự nghiệp kinh tế nông - lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông, thuỷ lợi, làng nghề, du lịch, kiến thiết thị chính khác tại xã. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: - Phân bổ theo dân số và theo vùng miền. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_35"> </jsontable> - Bổ sung chế độ phụ cấp Công an viên, phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố, lực lượng bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản theo chế độ chính sách hiện hành. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo dân số và theo vùng miền. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi cho công tác tuyển quân và huấn luyện dân quân tự vệ do cấp xã thực hiện 9. Dự phòng ngân sách: Phân bổ bằng 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách xã. Điều 2. Giao Sở Tài chính căn cứ quy định tại Quyết định này; hướng dẫn cụ thể để các cấp ngân sách, các ngành liên quan thực hiện; thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại các huyện, thị xã, thành phố; giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo, đề xuất kịp thời về UBND tỉnh. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị dự toán, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định tại Quyết định này trong quá trình xây dựng dự toán hàng năm. Điều 3. Định mức phân bổ quy định tại Quyết định này áp dụng cho năm 2011 và ổn định đến năm 2015. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ LÚA THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2011 VÀ GIÁ LÚA THU NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 TRỞ VỀ TRƯỚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993; Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Căn cứ Nghị định số 94-CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3287/TTr-STC ngày 08 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: 1. Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 và nợ năm 2010 về trước là 2.500 đồng/kg. 2. Giá lúa thu thuế nhà đất năm 2011 và nợ năm 2010 về trước là 2.500 đồng/kg. Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn Chi cục Thuế các huyện, thành phố tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VỀ DẦU KHÍ TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN THÁNG 12 NĂM 2010 Ngày 03 tháng 12 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí đã chủ trì cuộc họp giao ban về tình hình triển khai các dự án trọng điểm về dầu khí. Tham dự cuộc họp có Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Hồng Quân - Phó trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo từ các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, đại diện lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các tỉnh Thanh Hoá và Bà Rịa - Vũng Tàu. Sau khi nghe báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Văn phòng Ban Chỉ đạo, và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: | 2,217 |
128,127 | 1. Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất: a) Công tác quyết toán Dự án: - Đồng ý tách các hạng mục đang thi công dở dang và phần kinh phí hỗ trợ của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất để ổn định cuộc sống cho các hộ dân bị di dời đến nơi ở mới bàn giao mặt bằng cho Dự án để quyết toán bổ sung sau; giá trị dự toán của các hạng mục này được đưa vào tổng mức đầu tư. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đẩy nhanh công tác quyết toán Dự án, hoàn thiện trong tháng 12 năm 2010. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (UBND) đẩy nhanh công tác quyết toán hạng mục di dân giải phóng mặt bằng, hỗ trợ của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất để ổn định cuộc sống cho các hộ dân bị di dời đến nơi ở mới bàn giao mặt bằng cho Dự án. - Bộ Xây dựng chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các Nhà thầu Lilama, Coma 25 và các đơn vị liên quan xử lý dứt điểm các tồn tại trong công tác thanh quyết toán gói thầu EPC 2+3 cũ và EPC 7, bảo đảm lợi ích hợp pháp cho các Nhà thầu. Các nhà thầu Cienco1, Lilama, Coma 25, Công ty xây dựng Lũng Lô, PTSC, PVC khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, chứng từ quyết toán các hạng mục xây lắp đã thực hiện của Dự án theo qui định. b) Đối với các hạng mục đầu tư bổ sung theo đề nghị tại công văn 10614/DKVN-HĐTV ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Tập đoàn Dầu khí (đường bơm hút dầu thô thứ 2 và 2 bể chứa dầu thô), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét quyết định trong kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng Nhà máy hàng năm, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất. c) Việc nâng cấp, mở rộng Nhà máy: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chỉ đạo các nhà thầu triển khai theo tiến độ đã cam kết. 2. Dự án Tổ hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn: - Bộ Công Thương đẩy nhanh đàm phán cam kết bảo lãnh của Chính phủ đối với Dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 156/TB-VPCP ngày 10 tháng 6 năm 2010, công văn số 8528/VPCP-QHQT ngày 23 tháng 11 năm 2010 và công văn số 1579/VPCP-KTTH ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đàm phán cam kết bảo lãnh của Chính phủ đối với Dự án. - Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: + Tập trung chỉ đạo, bảo đảm hoàn thành toàn bộ công tác di dân, đền bù, giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công san lấp theo tiến độ đã thống nhất. + Đẩy nhanh các hạng mục kỹ thuật hạ tầng ngoài hàng rào Nhà máy, đáp ứng tiến độ Dự án. - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: + Chỉ đạo các nhà thầu thi công tập trung lực lượng, đẩy nhanh tiến độ san lấp mặt bằng, bảo đảm bàn giao cho Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn theo tiến độ đã thỏa thuận; + Rà soát kỹ lại dự toán các hạng mục cơ sở hạ tầng thuộc gói hỗ trợ của Chính phủ đối với Dự án, báo cáo Ban Chỉ đạo. - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án, bảo đảm tiến độ đã cam kết. 3. Dự án lọc dầu số 3 và Tổ hợp hóa dầu Miền Nam: - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cùng các đối tác tiếp tục triển khai việc chuẩn bị đầu tư dự án Nhà máy lọc dầu số 3 theo tiến độ đã cam kết. - Đồng ý về nguyên tắc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trực tiếp cho Công ty TNHH hóa dầu Long Sơn thuê đất để triển khai Dự án. Tỉnh thống nhất với Công ty TNHH hóa dầu Long Sơn về tiến độ thực hiện Dự án trước khi triển khai phương án trên, đồng thời làm thủ tục điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp cho phù hợp với qui định hiện hành; đẩy nhanh tiến độ triển khai các hạng mục cơ sở hạ tầng, bảo đảm tiến độ bàn giao mặt băng cho Dự án. Công ty TNHH hóa dầu Long Sơn được hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi như đã ghi tại giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp và chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại công văn số 1319/VPCP-KTTH ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. - Đồng ý Bộ Tài chính tạm ứng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 200 tỷ đồng để hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình đường và cầu Trà Và trong năm 2011; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất nguồn vốn để tạm ứng và hoàn trả khoản tạm ứng này. 4. Các dự án khác: - Bộ Công Thương: + Rà soát thiết kế kỹ thuật của các nhà máy điện Cà Mau; xem xét, xử lý kiến nghị của Tập đoàn Dầu khí về việc cấp điện cho dự án Nhà máy đạm Cà Mau trong giai đoạn chạy thử và vận hành bảo đảm an toàn, ổn định và liên tục. + Chủ trì cùng các Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam thống nhất tiến độ các dự án nhiệt điện trong trung tâm điện lực Ô Môn làm cơ sở để đàm phán với Chevron trong triển khai các dự án về khí lô B và đường ống dẫn khí. - Yêu cầu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: + Chỉ đạo Ban quản lý dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau giám sát, đôn đốc các Nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thiết kế, mua sắm thiết bị, thi công xây lắp, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng đã cam kết. + Triển khai Dự án khai thác dầu khí lô 05-2 và 05-3 đúng tiến độ. + Triển khai Dự án đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn đúng tiến độ đã đề ra; sớm kết thúc đàm phán giá khí và hợp đồng mua bán khí. + Đôn đốc các Ban quản lý, các Nhà thầu thực hiện các dự án trọng điểm về dầu khí khác triển khai đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. - Các Bộ ngành, Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí theo chức năng nhiệm vụ, đôn đốc các chủ đầu tư triển khai các dự án trọng điểm về dầu khí đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng; chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của dự án trong quá trình triển khai, báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước những vấn đề vượt thẩm quyền để kịp thời xử lý. - Đồng ý bổ sung 01 đồng chí lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa và 01 đồng chí lãnh đạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu làm thành viên Ban chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV- KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và số 123/2007/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1987/TTr/UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011 như sau: - Bảng giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản (Kèm theo phụ lục số 1); - Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Kèm theo phụ lục số 2); - Bảng giá đất ở tại đô thị (Kèm theo phụ lục số 3); - Bảng giá đất ở tại nông thôn (Kèm theo phụ lục số 4); - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn (Kèm theo phụ lục số 5). Trong trường hợp thật cần thiết phải điều chỉnh giá đất trong năm (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất với Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh. II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV- Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP NGOÀI KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 4, QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2010/QĐ-UBND NGÀY 13/10/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | 2,077 |
128,128 | Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước tỉnh Sóc Trăng; Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 4, Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng như sau: “Điều 4. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa chữa tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh trong những trường hợp sau: a) Đầu tư cải tạo trụ sở làm việc (sửa chữa lớn) với mức từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một lần dự toán sửa chữa. Trường hợp sửa chữa trụ sở bằng nguồn vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng. b) Đại tu xe ô tô (kể cả xe ô tô chuyên dùng) với mức từ 100 triệu đồng trở lên tính trên một lần dự toán sửa chữa. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định sửa chữa các loại tài sản thuộc phạm vi quản lý trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này và phải đảm bảo cân đối được nguồn vốn. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sửa chữa các loại tài sản (bao gồm cả các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này) thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 4. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải tuân thủ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định và phải lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.” Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3605/TT-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành Nghị quyết về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Bảng chi tiết kèm theo Nghị quyết này). Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có biến động (giảm từ 10% hoặc tăng từ 20% trở lên) về giá một số vị trí đất, khu vực đất, loại đất kéo dài liên tục trong thời hạn 60 ngày trở lên thì UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh giá đất cho phù hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) I. Đất nông nghiệp: 1. Ngoài thành phố Quảng Ngãi, huyện Lý Sơn và KKT Dung Quất: Bảng 1. Giá đất trồng lúa nước: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và giá đất trồng cây lâu năm: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ): ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5. Giá đất làm muối: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Khu Kinh tế Dung Quất: - Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch đô thị Vạn Tường. - Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại trong Khu kinh tế Dung Quất. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Thành phố Quảng Ngãi và huyện Lý Sơn: Bảng 1. Giá đất trồng lúa nước: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 2. Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ): ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II. Đất phi nông nghiệp: 2.1. Đất ở: a. Đất ở tại các phường thành phố Quảng Ngãi: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Riêng đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6 - Đất ở không thuộc các loại đường, vị trí nêu trên: + Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong: 600.000 đồng/m2. + Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 500.000 đồng/m2. b. Đất ở tại xã Nghĩa Dõng và Nghĩa Dũng: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c. Thị trấn các huyện: c.1. Thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> c.2. Thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c.3. Thị trấn La Hà và thị trấn Sông Vệ, huyện Tư Nghĩa: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c.4. Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> c.5. Thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> c.6. Thị trấn Chợ Chùa, huyện nghĩa Hành: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> c.7. Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> c.8. Thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> c.9. Thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> d. Đất ở nông thôn các huyện: d.1. Đất ở nông thôn các huyện đồng bằng; d.1.1. Huyện Bình Sơn (ngoài khu kinh tế Dung Quất): ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> d.1.2. Đất ở Khu kinh tế Dung Quất: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> d.1.3. Huyện Sơn Tịnh: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> d.1.4. Huyện Tư Nghĩa: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> d.1.5. Huyện Mộ Đức: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> d.1.6. Huyện Đức Phổ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> d.1.7.Huyện Nghĩa Hành: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> d.1.8. Huyện Lý Sơn: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> d.2. Đất ở nông thôn các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng (kể cả xã miền núi huyện Nghĩa Hành): d.2.1. Huyện Bình Sơn: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> d.2.2. Huyện Sơn Tịnh: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> d.2.3.Huyện Tư Nghĩa ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> d.2.4.Huyện Mộ Đức: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> d.2.5. Huyện Đức Phổ: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> d.2.6 Huyện Nghĩa Hành: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> d.3. Đất ở nông thôn các huyện miền núi: d.3.1. Huyện Ba Tơ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> d.3.2. Huyện Sơn Hà: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> d.3.3. Huyện Trà Bồng: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> d.3.4.Huyện Minh Long: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> d.3.5. Huyện Sơn Tây: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> d.3.6. Huyện Tây Trà: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 2.2. Đất sản xuất kinh doanh: a) Giá đất sản xuất kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất (trừ đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường), Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp tính bằng 45% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 55% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác). b) Đất sản xuất kinh doanh ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường thuộc quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất tính bằng 50% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 67% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác). | 2,104 |
128,129 | c) Giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b nêu trên không được thấp hơn 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với vùng đô thị hoặc nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chỉnh phủ, cụ thể: - Thành phố Quảng Ngãi: 40.000 đồng/m2 - Thị trấn các huyện: 12.000 đồng/m2 - Đồng bằng: 8.000 đồng/m2 - Miền núi: 2.000 đồng/m2 2.3. Đất phi nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng: (Giữ nguyên như Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2010) a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá. b) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá. c) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể: - Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. - Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá. d) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá. đ) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể. III. Một số điểm điều chỉnh, bổ sung (so với giá đất tại Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh): 1. Hệ số K (sinh lợi): Áp dụng hệ số k để xác định khả năng sinh lời của một số đường phố loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, gồm các hệ số như sau: K = 1,1; K = 1,2; K = 1,3. 2. Phân lớp (chiều sâu thửa đất) đối với đất sản xuất, kinh doanh: - Đất có chiều sâu đến 100 m tính bằng 100% vị trí mặt tiền; - Hơn 100 m đến 200 m tính bằng 70% vị trí mặt tiền; - Hơn 200 m đến 300 m tính bằng 60% vị trí mặt tiền; - Hơn 300 m đến 500m tính bằng 50% vị trí mặt tiền. Đối với các thửa đất có chiều sâu hơn 500 trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác định giá được quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, để lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Vị trí thửa đất bị che khuất đối với đất sản xuất, kinh doanh: - Cạnh thửa đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất đến 3 m được áp dụng là vị trí đất mặt tiền (tính cạnh thửa đất chính tiếp giáp đường đến chiều sâu 100 m của thửa đất); - Cạnh thửa đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 3 m trở lên được áp dụng bằng 80% vị trí đất mặt tiền (tính cạnh thửa đất chính tiếp giáp đường đến chiều sâu 100 m của thửa đất); - Chiều sâu còn lại của thửa đất đối với vị trí mặt tiền được xác định theo tỷ lệ đã được quy định tại điểm 2 mục này. 4. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở (đất mặt tiền đường gom không đấu nối với đường chính): Đất mặt tiền đường gom có chiều sâu từ 0 đến 30m tính bằng 70% vị trí đất mặt đường chính; hơn 30 m đến 50 m tính bằng 60% vị trí đất mặt tiền đường chính; hơn 50 m đến 200m tính bằng 40% vị trí đất mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá đất đối với đất không vị trí còn lại). Đối với các thửa đất có chiều sâu hơn 200 trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác định giá được quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, để lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định. IV. Phạm vi áp dụng: 1. Giá đất được áp dụng để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này. 3. Giá đất quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 4. Giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LỰC Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương; Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trên thị trường điện lực như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp trên thị trường điện lực sau đây: 1. Tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ giữa các đơn vị điện lực, trừ các hợp đồng có yếu tố nước ngoài. 2. Tranh chấp khác trong hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: | 2,028 |
128,130 | 1. Các đơn vị điện lực. 2. Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị đơn vị điện lực xâm phạm. 3. Cơ quan giải quyết tranh chấp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên yêu cầu là đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết tranh chấp khi cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm. 2. Bên bị yêu cầu là đơn vị điện lực bị Bên yêu cầu cho rằng đã xâm phạm quyền và lợi ích của Bên yêu cầu. 3. Cơ quan giải quyết tranh chấp là Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương. Điều 4. Thời hiệu đề nghị giải quyết tranh chấp Thời hiệu đề nghị giải quyết các tranh chấp quy định tại Điều 1 Thông tư này là một (01) năm, kể từ ngày xảy ra hành vi mà một trong các bên cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp bất khả kháng. Điều 5. Trình tự giải quyết tranh chấp 1. Khi có tranh chấp trên thị trường điện lực quy định tại Điều 1 Thông tư này, các bên trong tranh chấp phải tiến hành đàm phán để tự giải quyết trong thời hạn sáu mươi (60) ngày. 2. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà hai bên không tự giải quyết được tranh chấp thì một bên hoặc hai bên có quyền trình vụ việc đến Cục Điều tiết điện lực để giải quyết theo trình tự, thủ tục được quy định tại Thông tư này. Điều 6. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp 1. Việc giải quyết các tranh chấp phải tuân theo trình tự, thủ tục được quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ đã ký, phải căn cứ vào nội dung Hợp đồng đã ký. 3. Việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến Giấy phép hoạt động điện lực phải căn cứ vào nội dung và các quy định của Giấy phép đã cấp cho đơn vị điện lực. Điều 7. Xử lý vụ việc tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp 1. Cục Điều tiết điện lực đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp trong các trường hợp sau đây: a) Bên yêu cầu rút Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp; b) Bên yêu cầu đã được mời họp giải quyết tranh chấp đến lần thứ hai (02) mà vẫn vắng mặt hoặc bỏ phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Chủ trì phiên họp đồng ý; c) Các bên thoả thuận chấm dứt vụ việc giải quyết tranh chấp; d) Trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này; đ) Một bên hoặc hai bên gửi vụ việc tranh chấp tới cơ quan có thẩm quyền khác để giải quyết. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho các bên về việc đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp. Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin Các tổ chức, cá nhân liên quan đến vụ việc tranh chấp có trách nhiệm hợp tác, cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan đến vụ việc tranh chấp theo yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực. Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực 1. Trưng cầu giám định theo đề nghị của một bên hoặc các bên tranh chấp. 2. Mời chuyên gia tham gia quá trình giải quyết tranh chấp. 3. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 4. Chủ trì phiên họp giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp vắng mặt, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có thể uỷ quyền cho Phó cục trưởng chủ trì phiên họp. 5. Giải quyết khiếu nại trong trường hợp có khiếu nại về Quyết định giải quyết tranh chấp, Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp 1. Yêu cầu các bên trong tranh chấp giải trình, cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc tranh chấp. 2. Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Bảo quản tài liệu đã được cung cấp. 4. Từ chối thụ lý vụ việc tranh chấp trong trường hợp có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc tranh chấp hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đại diện hợp pháp của các bên trong tranh chấp. 5. Làm Thư ký phiên họp giải quyết tranh chấp. 6. Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu 1. Cử người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp. 2. Đưa ra những chứng cứ hợp pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 3. Được đề nghị thay đổi cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp trong trường hợp phát hiện cán bộ thụ lý vụ việc có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc tranh chấp hoặc là bố, mẹ, vợ chồng, con, anh, chị, em ruột của người đại diện hợp pháp của các bên trong tranh chấp. 4. Đề nghị trưng cầu giám định. 5. Đề nghị mời người làm chứng. 6. Đề nghị mời chuyên gia. 7. Sửa đổi, bổ sung, rút Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp hoặc Đơn kiện lại trước thời điểm Cục Điều tiết điện lực ra Quyết định giải quyết tranh chấp. 8. Thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Mục 1. THỤ LÝ HỒ SƠ Điều 13. Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp 1. Bên yêu cầu phải gửi hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp đến Cục Điều tiết điện lực. Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp bao gồm: a) Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp; b) Biên bản thương lượng hoặc hoà giải không thành hoặc tài liệu chứng minh tranh chấp không hòa giải được; c) Bản sao công chứng của Hợp đồng đối với tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ. Trường hợp Hợp đồng không có thoả thuận đề nghị Cục Điều tiết điện lực giải quyết tranh chấp thì hồ sơ phải có Bản thoả thuận của các bên về việc đề nghị Cục Điều tiết điện lực giải quyết tranh chấp; d) Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động điện lực (trường hợp Bên yêu cầu là Đơn vị điện lực); đ) Bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu giải quyết tranh chấp là có căn cứ và hợp pháp; e) Cam kết về vụ việc tranh chấp chưa được gửi đến giải quyết tại Toà án hoặc Trọng tài thương mại. 2. Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm viết đơn; b) Tên, địa chỉ và các thông tin có liên quan của các bên; c) Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp; d) Các yêu cầu của Bên yêu cầu; đ) Giá trị bồi thường yêu cầu (nếu có). Điều 14. Thụ lý hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp, Cục Điều tiết điện lực phải tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho Bên yêu cầu về việc thụ lý hồ sơ. 2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực phải thông báo bằng văn bản cho Bên yêu cầu để bổ sung hồ sơ; thời hạn bổ sung hồ sơ không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Điều tiết điện lực thông báo bổ sung hồ sơ. Trong trường hợp Bên yêu cầu có đề nghị bằng văn bản, Cục Điều tiết điện lực có thể gia hạn bổ sung hồ sơ nhưng không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn bổ sung hồ sơ. Điều 15. Đơn kiện lại 1. Bên bị yêu cầu có quyền kiện lại Bên yêu cầu về những vấn đề có liên quan đến yêu cầu của Bên yêu cầu. Đơn kiện lại phải được gửi Cục Điều tiết điện lực, Bên yêu cầu cùng thời điểm với văn bản giải trình. 2. Bên yêu cầu phải gửi văn bản trả lời Đơn kiện lại cho Cục Điều tiết điện lực và Bên bị yêu cầu trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn kiện lại. 3. Các yêu cầu trong Đơn kiện lại của Bên bị yêu cầu được giải quyết trong cùng phiên họp giải quyết đề nghị giải quyết tranh chấp của Bên yêu cầu. 4. Trường hợp Đơn kiện lại được gửi muộn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc nội dung kiện lại không liên quan tới yêu cầu của Bên yêu cầu thì được xem xét và giải quyết như vụ việc tranh chấp khác. Điều 16. Không thụ lý hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp 1. Không thụ lý hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây: a) Thời hiệu đề nghị giải quyết tranh chấp đã hết; b) Vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Điều tiết điện lực; c) Vụ việc đã được đưa ra giải quyết tại Trọng tài thương mại, Toà án hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại; d) Chưa tiến hành đàm phán để tự giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này; đ) Bên yêu cầu không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này; e) Bên yêu cầu hoặc Bên bị yêu cầu không nộp tạm ứng chi phí giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Bên yêu cầu về việc không thụ lý hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp. Mục 2. NGHIÊN CỨU, XÁC MINH VỤ VIỆC Điều 17. Phân công cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp, thông báo vụ việc cho Bên bị yêu cầu 1. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phân công cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tranh chấp và gửi bản sao Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, tài liệu kèm theo của Bên yêu cầu cho Bên bị yêu cầu. | 2,123 |
128,131 | Điều 18. Giải trình của các bên 1. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp và các tài liệu kèm theo của Bên yêu cầu do Cục Điều tiết điện lực gửi đến, Bên bị yêu cầu phải gửi cho Cục Điều tiết điện lực văn bản giải trình và các tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp cần gia hạn thời gian giải trình thì Bên bị yêu cầu phải gửi văn bản đề nghị Cục Điều tiết điện lực gia hạn, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn. Thời hạn gia hạn không quá mười (10) ngày làm việc. 2. Văn bản giải trình phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm giải trình; b) Tên và địa chỉ của Bên bị yêu cầu; c) Giải trình và các lý lẽ, phân tích để tự bảo vệ. 3. Trường hợp Bên bị yêu cầu không gửi văn bản giải trình thì coi như đã chấp nhận nội dung trong Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp của Bên yêu cầu. Điều 19. Nghiên cứu hồ sơ, xác minh vụ việc 1. Cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ vụ việc tranh chấp trên cơ sở Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, các tài liệu, chứng cứ kèm theo và văn bản giải trình của các bên. 2. Cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp có quyền xem xét, kiểm tra tại hiện trường; gặp các bên để nghe các bên trình bày ý kiến; phải lập Biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên, địa chỉ các bên, nội dung xác minh, ý kiến trình bày của các bên; phải đọc lại Biên bản cho các bên nghe và yêu cầu các bên cùng ký vào Biên bản. 3. Kết thúc quá trình nghiên cứu hồ sơ, xác minh vụ việc tranh chấp, cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp phải báo cáo Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực bằng văn bản. Trong đó, phải tóm tắt nội dung vụ việc tranh chấp, nêu rõ các tình tiết, chứng cứ đã được xác minh và kiến nghị phương án giải quyết. Điều 20. Trưng cầu giám định 1. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có quyền ra quyết định trưng cầu giám định theo đề nghị của một bên hoặc các bên tranh chấp. Quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận giám định. 2. Bên đề nghị trưng cầu giám định phải nộp chi phí giám định. Trường hợp các bên đề nghị giám định thì phải cùng nộp chi phí giám định. Điều 21. Thời hạn nghiên cứu, xác minh vụ việc Thời hạn nghiên cứu, xác minh vụ việc tranh chấp là ba (03) tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với vụ việc tranh chấp phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Mục 3. TỔ CHỨC PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 22. Thời hạn tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp 1. Thời hạn tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc nghiên cứu, xác minh vụ việc tranh chấp. 2. Trong thời hạn này, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tiến hành các thủ tục cần thiết để mở phiên họp giải quyết tranh chấp. Giấy mời các bên tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp phải được gửi chậm nhất mười lăm (15) ngày trước ngày tổ chức phiên họp. Điều 23. Tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp 1. Đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền của các bên phải tham dự phiên họp theo mời họp của Cục Điều tiết điện lực. Danh sách người tham dự phiên họp của mỗi bên phải gửi tới Cục Điều tiết điện lực trước ngày mở phiên họp ít nhất hai (02) ngày làm việc. 2. Cục Điều tiết điện lực có quyền mời người làm chứng, chuyên gia, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan tham gia phiên họp. Điều 24. Sự vắng mặt của các bên trong phiên họp giải quyết tranh chấp 1. Sự vắng mặt của Bên yêu cầu a) Bên yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Cục Điều tiết điện lực phải hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp; b) Bên yêu cầu đã được mời họp đến lần thứ hai (02) mà vẫn vắng mặt hoặc bỏ phiên họp mà không được Chủ trì phiên họp đồng ý thì coi như từ bỏ đề nghị giải quyết tranh chấp và Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm ra quyết định đình chỉ việc giải quyết. Trong trường hợp này, Bên yêu cầu vẫn có quyền đề nghị giải quyết tranh chấp lại nếu thời hiệu đề nghị giải quyết tranh chấp vẫn còn. 2. Sự vắng mặt của Bên bị yêu cầu a) Bên bị yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Cục Điều tiết điện lực phải hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp; b) Bên bị yêu cầu đã được mời họp đến lần thứ hai (02) mà vẫn vắng mặt hoặc bỏ phiên họp mà không được Chủ trì phiên họp đồng ý thì Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực căn cứ vào hồ sơ vụ việc và chứng cứ hiện có để tiến hành giải quyết tranh chấp vắng mặt Bên bị yêu cầu. 3. Trong trường hợp cả hai bên đề nghị giải quyết vụ tranh chấp mà không cần các bên có mặt, thì Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực căn cứ vào hồ sơ vụ việc và các chứng cứ hiện có để giải quyết. Điều 25. Phiên họp giải quyết tranh chấp 1. Khai mạc phiên họp a) Chủ trì phiên họp giải quyết tranh chấp khai mạc phiên họp và đọc Quyết định mở phiên họp giải quyết tranh chấp; b) Thư ký phiên họp đọc danh sách những người tham dự hoặc vắng mặt, lý do vắng mặt. 2. Giải quyết vụ việc tranh chấp a) Các bên trình bày yêu cầu giải quyết tranh chấp, giải trình và đưa ra các tài liệu, chứng cứ chứng minh; b) Người làm chứng, chuyên gia, đại diện tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan tham gia phiên họp trình bày ý kiến; c) Xem xét, kiểm tra, phân tích tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, báo cáo nghiên cứu, xác minh vụ việc tranh chấp. 3. Kết luận giải quyết vụ việc tranh chấp a) Chủ trì phiên họp kết luận về việc giải quyết tranh chấp trên cơ sở các ý kiến tại phiên họp, xem xét, phân tích tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và báo cáo nghiên cứu, xác minh vụ việc tranh chấp; b) Trường hợp một bên hoặc các bên chưa nhất trí với kết luận của Chủ trì phiên họp hoặc vụ việc có nhiều tình tiết mới chưa thể kết luận được thì Chủ trì phiên họp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xác minh bổ sung và tổ chức họp lại. Thời hạn nghiên cứu, xác minh bổ sung và tổ chức họp lại không được quá thời hạn quy định tại Điều 21 và Điều 22 Thông tư này. Điều 26. Biên bản phiên họp giải quyết vụ tranh chấp 1. Biên bản phiên họp giải quyết vụ tranh chấp gồm các nội dung sau: a) Tên vụ tranh chấp; b) Địa điểm và ngày, tháng, năm mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; c) Tên của Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu và những người đại diện tham gia phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; d) Tên giám định viên, người làm chứng (nếu có) và những người khác tham gia phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; đ) Tóm tắt diễn biến phiên họp giải quyết vụ tranh chấp. e) Kết luận của Chủ trì phiên họp. 2. Biên bản phiên họp giải quyết vụ tranh chấp phải có chữ ký của Chủ trì phiên họp, Thư ký phiên họp, Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu trừ trường hợp các bên vắng mặt theo quy định tại Điều 24 Thông tư này. Trường hợp một bên hoặc các bên trong vụ việc tranh chấp không thống nhất với một hoặc nhiều nội dung của phiên họp thì vẫn phải ký vào biên bản và có quyền bảo lưu ý kiến về những điểm không thống nhất. Mục 4. QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 27. Quyết định giải quyết vụ việc tranh chấp 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp giải quyết tranh chấp, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm ra Quyết định giải quyết tranh chấp. 2. Quyết định giải quyết tranh chấp phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra Quyết định; b) Tên, địa chỉ Bên yêu cầu, Bên bị yêu cầu; c) Tóm tắt Đơn đề nghị và các vấn đề tranh chấp; d) Các căn cứ để ra Quyết định, gồm: cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp, các chứng cứ đã được kiểm tra, xác minh trong quá trình giải quyết tranh chấp; đ) Trách nhiệm của các bên trong tranh chấp, bao gồm cả chi phí giải quyết tranh chấp và các chi phí khác (nếu có); e) Thời hạn thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp. 3. Quyết định giải quyết tranh chấp phải được gửi cho Bên yêu cầu và Bên bị yêu cầu trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ký. Điều 28. Hiệu lực của Quyết định giải quyết tranh chấp 1. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực chung thẩm, trừ trường hợp tranh chấp liên quan đến Hợp đồng đã ký giữa các bên. 3. Các bên có trách nhiệm thi hành Quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 29. Khiếu nại Quyết định giải quyết tranh chấp 1. Việc khiếu nại Quyết định giải quyết tranh chấp đối với các tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Trường hợp một bên hoặc các bên không đồng ý với Quyết định giải quyết tranh chấp đối với tranh chấp liên quan đến Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ thì có quyền khởi kiện tại Toà án để giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 30. Bảo mật, lưu trữ hồ sơ giải quyết tranh chấp 1. Các tài liệu, chứng cứ do các bên trong tranh chấp hoặc các bên có liên quan cung cấp cho Cục Điều tiết điện lực chỉ được sử dụng cho việc giải quyết tranh chấp. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm bảo mật thông tin theo đề nghị của bên cung cấp và theo quy định của pháp luật. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương V CHI PHÍ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 31. Chi phí giải quyết tranh chấp 1. Bên thua kiện phải chịu chi phí giải quyết tranh chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Chi phí giải quyết tranh chấp bao gồm: a) Chi phí đi lại, ở và các chi phí có liên quan khác cho cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp theo định mức tại quy định của pháp luật có liên quan; | 2,087 |
128,132 | b) Chi phí thuê chuyên gia và thù lao cho thành viên phiên họp giải quyết tranh chấp. Điều 32. Nộp chi phí giải quyết tranh chấp 1. Bên yêu cầu phải nộp tạm ứng chi phí giải quyết tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này cùng thời điểm nộp Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, nếu các bên không có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp có Đơn kiện lại, Bên bị yêu cầu phải nộp tạm ứng chi phí giải quyết tranh chấp cho Đơn kiện lại, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 3. Tiền tạm ứng chi phí giải quyết tranh chấp được thanh toán theo chi phí thực tế cho việc giải quyết tranh chấp và được thanh quyết toán với bên đã nộp trong các trường hợp sau: a) Đình chỉ giải quyết vụ việc tranh chấp quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Bên bị yêu cầu rút Đơn kiện lại; c) Hồ sơ không được thụ lý theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này. 4. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm lập dự toán các chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp và thông báo cho các bên. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Bên yêu cầu phải nộp đủ các chi phí này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Hết thời hạn này, Bên yêu cầu vẫn không nộp mà không có lý do được Cục Điều tiết điện lực chấp thuận thì được coi là rút Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp. 5. Việc quyết toán các khoản chi phí được Cục Điều tiết điện lực thông báo cho các bên trước khi ra Quyết định giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp số tiền tạm ứng cao hơn chi phí thực tế thì Cục Điều tiết điện lực phải hoàn lại cho bên đã nộp số tiền còn dư. Trong trường hợp chi phí thực tế cao hơn số tiền tạm ứng thì các bên phải nộp bổ sung số tiền còn thiếu. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì tổ chức, cá nhân báo cáo Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO BỔ SUNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN CẤP NHÀ NƯỚC) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ công văn số 9423/BTC-NSNN ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về việc bổ sung kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2010 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Căn cứ công văn số 1782/BKHCN-KHTC ngày 23/07/2010 của Bộ Khoa học công nghệ về việc hướng dẫn bổ sung kế hoạch KHCN năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường tại văn bản số 832/KHCN ngày 06/12/2010 về việc giao kinh phí KHCN bổ sung năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2010 như sau: - Đơn vị: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam - Mã ngân sách: 1052533, Kho bạc Nhà nước Đống Đa, Hà Nội - Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp nhà nước năm 2010. - Tổng kinh phí: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) của: + Loại-Khoản: 370-371, Sự nghiệp Khoa học công nghệ + Phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, kinh phí không khoán chi - Chi tiết các nhiệm vụ sau đây: (1) + Đề tài ĐTĐL.2010G/45: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Cửu Long” + Đơn vị thực hiện: Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam + Kinh phí: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng) (2) + Đề tài ĐTĐL.2010G/46: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Hồng” + Đơn vị thực hiện: Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường. + Kinh phí: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2010 được giao, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN ĐỌC TỪ NGÀY 20/10/2010 ĐẾN NGÀY 26/11/2010 Thực hiện công văn số 3114/BHXH-VP này 16/9/2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc trao đổi, khai thác thông tin qua mạng Internet. BHXH Việt Nam thông báo danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần quan tâm trong tháng do Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành để Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc tra cứu khai thác. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI VẬT TƯ, THIẾT BỊ NHẬP KHẨU ĐỂ PHỤC VỤ DỰ ÁN CHẾ TẠO THIẾT BỊ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG NHẸ VÀ SẢN XUẤT GẠCH XI MĂNG - CỐT LIỆU CÔNG SUẤT TỪ 7 TRIỆU VIÊN QUY TIÊU CHUẨN/NĂM TRỞ LÊN Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020; Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung bao gồm: gạch bê tông khí chưng áp, gạch bê tông bọt và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên theo quy định tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với các vật tư thiết bị trong nước chưa sản xuất được để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung bao gồm: gạch bê tông khí chưng áp, gạch bê tông bọt sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên quy định tại Danh mục kèm theo Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu cam kết sử dụng đúng mục đích vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên. Các trường hợp sử dụng không đúng mục đích thì các vật tư, thiết bị nhập khẩu này áp dụng theo mức thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu với cơ quan Hải quan và bị truy thu thuế theo quy định hiện hành. 2. Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu phải có Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về lô hàng vật tư, thiết bị nhập khẩu phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung. Giấy xác nhận được lập thành 02 bản, 01 bản để doanh nghiệp nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để doanh nghiệp nhập khẩu lưu. Cơ quan quản lý chuyên ngành là Bộ Xây dựng, hoặc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận của mình. 3. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu, báo cáo, quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THIẾT BỊ, VẬT TƯ PHỤC VỤ DỰ ÁN CHẾ TẠO THIẾT BỊ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG NHẸ VÀ SẢN XUẤT GẠCH XI MĂNG - CỐT LIỆU CÔNG SUẤT TỪ 7 TRIỆU VIÊN QUY TIÊU CHUẨN/NĂM TRỞ LÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư như sau: | 2,065 |
128,133 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư quy định tại Khoản 4 và Khoản 5, Điều 7, Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (sau đây viết tắt là Nghị định 113/CP). 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tại Việt Nam. Điều 2. Năng lực của cá nhân khi thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Cá nhân khi thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định và phù hợp với tính chất công việc của từng dự án đầu tư. 2. Cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư do các cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. Quy định tại khoản này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. 3. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân hạng dựa trên các tiêu chí sau: a) Trình độ chuyên môn được đào tạo; b) Kinh nghiệm thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hoặc kinh nghiệm thực hiện các công việc liên quan đến quản lý đầu tư (lập dự án đầu tư; thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư; quản lý dự án đầu tư). Điều 3. Năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Các tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với các quy định tại Thông tư này. 2. Năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân hạng dựa trên cơ sở các tiêu chí sau: a) Năng lực của các cá nhân trong tổ chức; b) Khả năng tài chính, số lượng lao động, thiết bị máy móc (kể cả các phần mềm hỗ trợ) thực có của tổ chức hoặc do tổ chức thuê để thực hiện theo yêu cầu của công việc. Chương 2. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 4. Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 02 hạng: Hạng 1 và Hạng 2. 2. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Đã có thời gian tham gia các công việc liên quan đến quản lý đầu tư tối thiểu là 5 năm; c) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 01 dự án nhóm B; - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm C; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 10 dự án; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 10 dự án; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm B; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 04 dự án. d) Đã được học qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và được cấp chứng chỉ đào tạo do các Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. 3. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Đã đạt tiêu chuẩn tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2 tối thiểu 3 năm hoặc có thời gian tham gia các công việc liên quan đến quản lý đầu tư tối thiểu là 8 năm; c) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm A. d) Đã được học qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và được cấp chứng chỉ đào tạo do Các cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. 4. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 2: Được tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án nhóm B, C; b) Hạng 1: Được tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C. Điều 5. Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 02 hạng: Hạng 1 và Hạng 2. 2. Năng lực chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2: a) Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2 theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này; b) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này; - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 10 dự án; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 10 dự án; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 10 dự án; - Đã có thời gian làm Giám đốc Ban quản lý dự án tối thiểu là 5 năm. 3. Năng lực chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1: a) Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này; b) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 03 dự án nhóm A; - Đã chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 05 dự án nhóm B; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Có thời gian làm Giám đốc Ban quản lý dự án nhóm B trở lên tối thiểu 10 năm. 4. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 2: Được chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án nhóm B, C; b) Hạng 1: Được chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C. Điều 6. Điều kiện năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Năng lực của tổ chức khi thực hiện hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 2 hạng như sau: a) Hạng 2: Có ít nhất 5 người có đủ điều kiện năng lực thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư, trong đó có người đã từng làm chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C. b) Hạng 1: Có ít nhất 5 người có đủ điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1, trong đó có người đã từng làm chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1 dự án nhóm A trở lên. 2. Phạm vi hoạt động của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư: a) Hạng 2: Được thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư dự án nhóm B, C; b) Hạng 1: Được thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C. Chương 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 7. Điều kiện của Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư 1. Có tư cách pháp nhân và chức năng hoạt động phù hợp theo quy định của pháp luật; 2. Có ít nhất 5 giảng viên đánh giá dự án đầu tư đáp ứng quy định tại Thông tư này; 3. Có tài liệu giảng dạy đáp ứng quy định tại Thông tư này. Điều 8. Giảng viên và Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư 1. Giảng viên đánh giá dự án đầu tư: Cá nhân độc lập hoặc tổ chức của cá nhân có nhu cầu làm giảng viên đánh giá dự án đầu tư gửi văn bản đề nghị đăng ký và hồ sơ năng lực theo mẫu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét đưa vào danh sách giảng viên đánh giá dự án đầu tư. Giảng viên đánh giá dự án đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tốt nghiệp đại học trở lên; b) Có ít nhất 8 năm kinh nghiệm một trong các hoạt động: Tư vấn đánh giá dự án đầu tư; lập, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư; thực hiện soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về lập, thẩm định, đánh giá, quản lý dự án đầu tư; | 2,149 |
128,134 | c) Có tên trong danh sách giảng viên đánh giá dự án đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý. 2. Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư: a) Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư gửi hồ sơ đăng ký đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét đưa vào hệ thống cơ sở đào tạo và cấp quyết định công nhận Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư. Hồ sơ đăng ký bao gồm: - Bản chụp được chứng thực của một trong các văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; - Bản kê khai về năng lực của cơ sở đào tạo (cơ sở vật chất, nhân sự của cơ sở đào tạo, tài liệu liên quan đến quy trình quản lý đào tạo); - Bản đề nghị đăng ký cơ sở đào tạo, phiếu cung cấp thông tin đăng ký cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư theo mẫu. b) Thời hạn cấp quyết định công nhận Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư: - Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, bộ phận tiếp nhận sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo bằng văn bản cho Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư có hồ sơ đăng ký. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định công nhận Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư. Điều 9. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư 1. Chương trình: Nội dung: Theo Chương trình khung được quy định tại Thông tư này. Thời lượng: Thời lượng của khóa học là 03 ngày, tương đương với 24 tiết học. 2. Tài liệu giảng dạy của khóa học: Tài liệu giảng dạy của khóa học bao gồm giáo trình được biên soạn dưới dạng văn bản sách, tài liệu trình bày được biên soạn dưới dạng bản trình chiếu và các tài liệu liên quan khác. Tài liệu giảng dạy phải ghi tên của Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư. Có 02 bộ đề kiểm tra trắc nghiệm của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dự án đánh giá dự án đầu tư. Giáo trình, tài liệu trình bày do các cơ sở đào tạo biên soạn theo Chương trình khung quy định tại Phụ lục Thông tư này. Điều 10. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư 1. Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư thực hiện các quy định về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư như sau: a) Thông báo tuyển sinh, trong đó nêu rõ: lĩnh vực bồi dưỡng, yêu cầu đối với học viên, chương trình và nội dung khóa học bồi dưỡng, thời gian, địa điểm, kinh phí và các thông tin cần thiết khác; b) Thông báo kế hoạch tổ chức (thời gian, địa điểm, thời lượng, giảng viên) về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương nơi tổ chức khóa học trước ngày khai giảng tối thiểu 10 ngày để theo dõi, kiểm tra khi cần thiết. Trường hợp có thay đổi kế hoạch thì cơ sở đào tạo phải thông báo kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương; c) Quyết định tổ chức khóa học bằng văn bản, trong đó bao gồm nội dung chương trình, giảng viên, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác; d) Phổ biến quy định của khóa học và cung cấp đầy đủ tài liệu theo chương trình cho học viên trước khi bắt đầu khóa học; e) Tổ chức khóa học đảm bảo nội dung theo chương trình khung và thời lượng quy định tại Thông tư này. Theo dõi thời gian tham dự khóa học của học viên; g) Tổ chức kiểm tra và xếp loại kết quả học tập để cấp chứng chỉ cho học viên; h) Gửi Quyết định cấp chứng chỉ và danh sách học viên được cấp chứng chỉ, báo cáo việc thực hiện kế hoạch thay đổi (nếu có) về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức khóa học trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học. 2. Các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư có cấp chứng chỉ phải được tổ chức học tập trung; đảm bảo đủ thời gian, nội dung theo quy định của chương trình khung đào tạo. Điều 11. Đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư 1. Học viên được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Tham dự ít nhất 90% thời lượng của khóa học. Trường hợp học viên không đảm bảo thời lượng tham dự khóa học nhưng có lý do chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian bảo lưu tối đa ba tháng kể từ ngày đầu tiên của khóa học tham gia trước đó. b) Làm bài kiểm tra và có kết quả kiểm tra cuối khóa học được đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên. 2. Kiểm tra cuối khóa học: a) Kiểm tra có thể dưới hình thức trắc nghiệm kết hợp hình thức trắc nghiệm và trả lời bài tập tình huống. b) Thời gian kiểm tra tối thiểu là 45 phút. c) Xếp loại bài kiểm tra để cấp chứng chỉ: Bài kiểm tra đạt từ 90% tổng số điểm trở lên: Xuất sắc Bài kiểm tra đạt từ 80% đến 89% tổng số điểm: Giỏi Bài kiểm tra đạt từ 70% đến 79% tổng số điểm: Khá Bài kiểm tra đạt từ 50% đến 69% tổng số điểm: Trung bình Bài kiểm tra đạt từ 49% tổng số điểm trở xuống: Không đạt yêu cầu. 3. Người đứng đầu Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư chịu trách nhiệm cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư cho học viên đạt yêu cầu. 4. Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư chịu trách nhiệm in, quản lý chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư. Nội dung, hình thức, quy cách của chứng chỉ lập theo mẫu tại Thông tư này. 5. Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư có giá trị trong 5 năm kể từ ngày cấp. Điều 12. Cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư 1. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ có thể đề nghị Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư cấp lại chứng chỉ trong trường hợp chứng chỉ còn trong thời hạn nhưng bị rách nát, hư hại hoặc bị mất. 2. Cá nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ phải làm đơn đề nghị. Đơn đề nghị phải được dán ảnh và gửi kèm bản chụp chứng minh nhân dân hợp lệ. Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư đã cấp chứng chỉ cho học viên phải căn cứ hồ sơ gốc để thực hiện cấp lại chứng chỉ. Nội dung của chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như bản cấp trước đó. Điều 13. Lưu trữ hồ sơ Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ từng khóa học trong thời gian tối thiểu là 7 năm kể từ ngày cuối cùng của khóa học để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc cấp lại chứng chỉ cho học viên theo quy định tại Thông tư này. Hồ sơ của từng khóa học bao gồm: 1. Danh sách, thông tin về học viên, danh sách học viên được cấp chứng chỉ cùng kết quả kiểm tra có xác nhận của cơ sở đào tạo, hồ sơ học viên (bao gồm thông tin: họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ); 2. Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy (bao gồm thông tin: họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, nghề nghiệp, địa chỉ nơi công tác; hồ sơ về năng lực, trình độ chuyên môn); 3. Giáo trình, tài liệu trình bày, đề bài kiểm tra và bài làm của học viên. Điều 14. Báo cáo, quản lý, kiểm tra trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư 1. Trước ngày 15 tháng 1 hàng năm, Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư có nghĩa vụ báo cáo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư năm trước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (nơi đặt trụ sở chính và nơi tổ chức khóa học) để theo dõi. Nội dung báo cáo thực hiện theo mẫu kèm theo Phụ lục Thông tư này. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư, kiểm tra hoặc phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc kiểm tra hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. Đối với địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư đối với các Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư đăng ký kinh doanh và có trụ sở chính tại địa phương mình. 4. Cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm tra có trách nhiệm xử lý vi phạm hoặc kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với các Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Căn cứ vào quy mô, tính chất công việc cụ thể để lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư. 2. Lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư theo quy định của Nghị định 113/CP và quy định của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực để thực hiện các công việc dẫn đến không đảm bảo chất lượng hoặc xảy ra sự cố gây thiệt hại về người và tài sản. | 2,066 |
128,135 | 3. Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, tạm dừng hoặc đình chỉ thực hiện công việc đến khi tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện năng lực theo hợp đồng đã ký kết, theo quy định của Nghị định 113/CP và quy định của Thông tư này. 4. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Chỉ được thực hiện hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. 2. Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn để đánh giá dự án đầu tư, đảm bảo chất lượng và hiệu quả; tổ chức tự giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiệm thu theo quy định hiện hành. 3. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về việc khi thực hiện hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư không có đủ điều kiện năng lực theo quy định. 4. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; b) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu xử lý đối với các tổ chức, cá nhân khi hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư vi phạm các quy định về điều kiện năng lực trên phạm vi cả nước. 2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư vi phạm các quy định về điều kiện năng lực trên địa bàn. 3. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Tổ chức kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của Nghị định 113/CP và quy định của Thông tư này. b) Tạm dừng hoặc đình chỉ khi tổ chức hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư vi phạm các quy định của Nghị định 113/CP và của Thông tư này. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26/01/2011. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, điều chỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BKH ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) CHƯƠNG TRÌNH KHUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ A. NỘI DUNG GIẢNG DẠY Chuyên đề 1: Tổng quan về dự án đầu tư 1. Giới thiệu tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án đầu tư. 2. Khái niệm về dự án đầu tư; 3. Nguyên tắc quản lý, thực hiện dự án đầu tư. 4. Phân loại dự án đầu tư. 5. Mục đích, yêu cầu của quản lý, thực hiện dự án đầu tư 6. Nội dung quản lý dự án đầu tư. 7. Các hình thức quản lý dự án đầu tư. Chuyên đề 2: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư 1. Mục đích, ý nghĩa của công tác giám sát và đánh giá dự án đầu tư. 2. Vị trí, vai trò của công tác giám sát và đánh giá dự án đầu tư. 3. Cơ sở pháp lý để tổ chức và tiến hành công tác giám sát và đánh giá dự án đầu tư. 4. Nguyên tắc tổ chức và tiến hành công tác giám sát và đánh giá dự án đầu tư. 5. Phạm vi và đối tượng của việc giám sát và đánh giá dự án đầu tư. 6. Công tác tổ chức việc giám sát và đánh giá dự án đầu tư. 7. Các khái niệm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư. Chuyên đề 3: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên 1. Mục tiêu yêu cầu 2. Theo dõi dự án đầu tư 3. Kiểm tra dự án đầu tư 4. Phạm vi yêu cầu thực hiện đánh giá dự án đầu tư 5. Các nội dung chính về đánh giá dự án đầu tư Chuyên đề 4: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác 1. Mục tiêu yêu cầu 2. Theo dõi dự án đầu tư 3. Kiểm tra dự án đầu tư 4. Phạm vi yêu cầu thực hiện đánh giá dự án đầu tư Chuyên đề 5: Giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư 1. Mục tiêu yêu cầu 2. Theo dõi tổng thể đầu tư 3. Kiểm tra tổng thể đầu tư 4. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư nền kinh tế 5. Nội dung đánh giá tổng thể về quản lý đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế Nhà nước và Tổng Công ty 91 của Nhà nước. Chuyên đề 6: Trình tự thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư 1. Mục tiêu yêu cầu 2. Các tổ chức thực hiện giám sát đánh giá dự án đầu tư 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức thực hiện giám sát đánh giá dự án đầu tư. 4. Công tác báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư 5. Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư 6. Trách nhiệm và xử phạt vi phạm của các tổ chức đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư B. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG C. GIỚI THIỆU CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN KHÁC D. BÀI KIỂM TRA Ghi chú: 1. Thời lượng khóa học: 24 tiết học (tương đương học trong 03 ngày). 2. Nội dung chương trình và thời lượng nêu trên là yêu cầu tối thiểu. 3. Nội dung chương trình phải được cập nhật theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan. Mẫu số 1 CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ1 Mặt trong: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số ___/____ ____________3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chứng nhận: Ông (Bà)___________________ Ngày sinh: ________Nơi sinh:_____________ Số CMND/Số hộ chiếu:__________________ Đã hoàn thành CHƯƠNG TRÌNH NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tổ chức từ ngày____ đến ngày___________ Kết quả xếp loại:_______________________ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mặt ngoài: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: 1. Kích thước chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư khổ: 14,8 cm x 21 cm (A5) 2. Phần Tên cơ sở đào tạo và Thủ trưởng cơ sở đào tạo ghi theo pháp nhân được công nhận. 3. Nếu chứng chỉ được cấp lại theo quy định tại Thông tư này thì ghi rõ “cấp lần thứ hai” ở dưới dòng ghi số, ký hiệu của chứng chỉ. Mẫu số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ___, ngày ___ tháng ___ năm___ BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư [Ghi họ tên của người đề nghị] đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét đưa tôi vào danh sách giảng viên đánh giá dự án đầu tư. Tôi cam kết tôi đáp ứng các điều kiện quy định về giảng viên đánh giá dự án đầu tư tại Thông tư số ___/2010/TT-BKH ngày ___ tháng ___ năm ____ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư. Tôi xin gửi đính kèm lý lịch khoa học của tôi và bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận liên quan. Tôi xin cam đoan những lời khai trong lý lịch khoa học là đúng sự thật, nếu có thông tin sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 3 PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (gửi kèm Bản đề nghị đăng ký giảng viên đánh giá dự án đầu tư) Lý lịch khoa học1 - Tên đầy đủ của giảng viên đánh giá dự án đầu tư: [Ghi đầy đủ họ tên] - Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi ngày, tháng, năm sinh] - Nơi sinh: [Ghi nơi sinh] - Địa chỉ: [Ghi địa chỉ nơi ở hiện nay] - Nơi công tác: [Ghi tên và địa chỉ nơi đang công tác hiện nay] - Bằng cấp: [Ghi bằng cấp, tổ chức cấp, năm được cấp] - Chứng chỉ các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn liên quan (nếu có): [Ghi tên các khóa đào tạo, bồi dưỡng được cấp chứng chỉ, tổ chức cấp, năm được cấp] - Ngoại ngữ: [Ghi ngoại ngữ sử dụng và trình độ] - Điện thoại: [Ghi số điện thoại cố định và điện thoại di động] - Fax: [Ghi số fax] - E-mail: [Ghi địa chỉ hộp thư điện tử] - Kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đánh giá dự án đầu tư: [Liệt kê các công việc đã thực hiện trong lĩnh vực đánh giá dự án đầu tư theo quy định về điều kiện trở thành giảng viên đánh giá dự án đầu tư] <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Giảng viên gửi kèm theo bản kê khai lý lịch khoa học này bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận liên quan. Mẫu số 4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư [Ghi tên của cơ sở đào tạo] đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét đưa cơ sở đào tạo của chúng tôi vào hệ thống cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư. Khi tổ chức các khóa đào tạo, chúng tôi cam kết đáp ứng các quy định tại Thông tư số ___/2010/TT-BKH ngày ___ tháng ___ năm ___ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư, sử dụng giảng viên trong danh sách giảng viên đánh giá dự án đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 5 PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ1 (gửi kèm Bản đề nghị đăng ký cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư) | 2,119 |
128,136 | Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tên đầy đủ của cơ sở đào tạo: [Ghi tên đầy đủ của cơ sở đào tạo] - Tên tiếng Anh: [Ghi tên tiếng Anh (nếu có)] - Tên viết tắt: [Ghi tên viết tắt của cơ sở đào tạo (nếu có)] - Địa chỉ: [Ghi địa chỉ trụ sở của cơ sở đào tạo] - Điện thoại: [Ghi số điện thoại liên lạc] - Fax: [Ghi số fax] - E-mail: [Ghi địa chỉ hộp thư điện tử] - Website: [Ghi địa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có)] - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập: Số [Ghi số của văn bản] ngày [Ghi ngày, tháng, năm của văn bản] của [Ghi tên đơn vị chứng nhận/quyết định thành lập] về việc… - Đại diện pháp nhân: [Ghi tên người đại diện theo pháp luật] - Các lĩnh vực hoạt động chính: [Liệt kê các lĩnh vực hoạt động chính] - Danh sách, thông tin về giảng viên của cơ sở đào tạo [Liệt kê những thông tin cần thiết]. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Tổ chức, đơn vị đăng ký gửi kèm theo bản chụp được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập Mẫu số 6 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư năm 20… Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tên đầy đủ của cơ sở đào tạo: [Ghi tên đầy đủ của cơ sở đào tạo] - Tên tiếng Anh: [Ghi tên tiếng Anh (nếu có)] - Địa chỉ: [Ghi địa chỉ của cơ sở đào tạo] - Điện thoại: [Ghi số điện thoại liên lạc] - Fax: [Ghi số fax] - E-mail: [Ghi địa chỉ hộp thư điện tử] - Website: [Ghi địa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có)] - Đại diện pháp nhân: [Ghi tên người đại diện theo pháp luật] Chúng tôi xin báo cáo về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư năm 20… như bảng đính kèm./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 7 THÔNG TIN VỀ CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÃ TỔ CHỨC TRONG NĂM 20… (gửi kèm Báo cáo của Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư) 1. Chương trình cơ bản: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Khóa học chuyên đề và nâng cao: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Các thông tin, ý kiến khác:… - Đề xuất, kiến nghị:……. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP TRỰC TUYẾN VỀ THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT GIÁ CẢ, BẢO ĐẢM CUNG CẦU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG Ngày 03 tháng 12 năm 2010, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp trực tuyến về thực hiện chỉ đạo của Chính phủ đối với công tác kiểm soát giá cả, bảo đảm cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Uỷ ban Giám sát tài chính quốc gia và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ý kiến của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành; Phó Thủ tướng kết luận như sau: Công tác kiểm soát giá cả, bảo đảm cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ trong điều hành thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2010 và năm 2011. Trên cơ sở các Nghị quyết, Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các địa phương đã chủ động triển khai thực hiện có kết quả và đã hạn chế được ánh hưởng tiêu cực của tình hình biến động tiền tệ, giá cả, thị trường vừa qua. Tuy nhiên, ở không ít địa phương công tác này còn chưa được quan tâm đúng mức để xảy ra tình hình giá cả, thị trường diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân. Để thực hiện có kết quả việc kiểm soát giá cả, bảo đảm cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn thị trường từ nay đến Tết Nguyên đán Tân Mão và quý I năm 2011, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục chủ động tập trung triển khai quyết liệt hơn nữa các giải pháp, nhiệm vụ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phân công tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010, Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 và Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010; trong đó cần tập trung thực hiện những nội dung sau: 1. Các Bộ, ngành, địa phương tập trung tháo gỡ kịp thời, có hiệu quả các khó khăn vướng mắc trong khâu sản xuất, kinh doanh để bảo đảm đầy đủ nguồn cung các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, nhất là tại các vùng, địa phương bị bão, lụt vừa qua; theo dõi sát tình hình lưu thông hàng hóa trên địa bàn, giữa các vùng, miền nhằm bảo đảm thông suốt, tránh ách tắc cục bộ làm ảnh hưởng đến cung cầu hàng hóa, giá cả thị trường. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm kiểm tra tình hình thiệt hại tại các địa phương bị bão, lũ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kế hoạch khôi phục cơ sở hạ tầng, như đường, cầu, trường học, trạm xá ... tại các địa phương này để sớm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, các cơ quan liên quan trình Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá cả theo hướng áp dụng các chế tài có tính răn đe cao đối với các hành vi vi phạm; điều hành giữ ổn định giá điện, xăng dầu, than bán cho các hộ sản xuất lớn; hoãn thu phí, lệ phí theo Thông tư số 136/2010/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính đến hết quý I năm 2011 đối với hoạt động giết mổ, chế biến, vận chuyển và vệ sinh thú y các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm. 4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ động phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Tài chính, các doanh nghiệp triển khai các chương trình bình ổn giá, trong đó chú trọng tăng số lượng điểm bán hàng và sử dụng kịp thời nguồn hàng dự trữ để can thiệp vào thị trường, nhất là hàng lương thực, thực phẩm; phân công và xác định rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp, lực lượng quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành tài chính và ban quản lý chợ trong việc tham gia thực hiện, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá. 5. Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính điều hành các công cụ tài chính, tiền tệ linh hoạt, bảo đảm cân đối cung cầu ngoại tệ theo các nguyên tắc đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo; thường xuyên theo dõi, cập nhật việc thực hiện, xử lý kịp thời các hiện tượng bất thường, mất cân đối cung cầu ngoại tệ. 6. Bộ Công thương, Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn các hành vi liên kết độc quyền nâng giá trái pháp luật, thu lợi bất chính; các địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát chống các hành vi đầu cơ, găm hàng, vi phạm pháp luật về quản lý và chấp hành quy định về giá, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu như gạo, sữa, đường ăn, sắt, thép và vật liệu xây dựng ...; xử lý nghiêm các sai phạm theo quy định của pháp luật. 7. Các Bộ, ngành, địa phương liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền theo nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 2164/CT-TTg nêu trên; đối với các thông tin thất thiệt làm sai lệch tình hình cung cầu hàng hóa, tài chính, tiền tệ, gây ảnh hưởng xấu đến thị trường) các cơ quan chức năng tiến hành biện pháp nghiệp vụ để xác minh, làm rõ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 8. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng đề án tổ chức cung cấp thông tin chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, giá cả, thị trường; trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 01 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để cán bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP MỎ VIỆT BẮC - VINACOMIN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, Công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức Công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 2162/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ và Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc; Xét đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tại Tờ trình số 6688/TTr- TKV ngày 01 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin và chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV thành Công ty mẹ của Tổng công ty; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin trực thuộc Tập đoàn. Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV, công ty hạch toán độc lập của Tập đoàn; | 2,091 |
128,137 | 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Công ty mẹ có: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin; Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Tên gọi bằng tiếng Anh: Vinacomin - Viet Bac Mining Industry Holding Corporation Limited. c) Tên viết tắt: VVMI d) Trụ sở chính: Số 1 phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; đ) Vốn điều lệ: 530.000.000.000 đồng (Năm trăm ba mươi tỷ đồng). 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: a) Ngành, nghề chính: - Công nghiệp than: Khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, sàng tuyển, chế biến, kinh doanh các sản phẩm than; - Công nghiệp khoáng sản: Khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, sàng tuyển, làm giầu quặng, chế biến, kinh doanh các loại khoáng sản; - Công nghiệp vật liệu xây dựng: Đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh xi măng, vật liệu xây dựng, vỏ bao xi măng và các sản phẩm bao bì khác. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành nghề chính: - Cơ khí: Sửa chữa, lắp ráp, chế tạo các sản phẩm cơ khí, xe vận tải, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường sông, thiết bị thuỷ lực, thiết bị khai thác mỏ, thiết bị điện; Chế tạo, lắp đặt băng tải, nhà thép tiền chế và hàng kết cấu phi tiêu chuẩn, sản xuất và kinh doanh lưới thép, ray, thép chống lò, máng cào và các phụ kiện hầm lò khác; chế tạo và lắp đặt thiết bị áp lực; Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp, cầu trục, cổng trục, tời các loại, Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp khác; - Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông và dân dụng; xây lắp đường dây và trạm điện. c) Ngành, nghề khác: - Giám định chất lượng tang vật liệu xây dựng; - Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy; - Đầu tư xây dựng hạ tầng, kinh doanh bất động sản; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh; - Điều dưỡng cho cán bộ công nhân viên ngành than; - Kinh doanh khách sạn và du lịch gồm: Kinh doanh lưu trú, ăn uống; dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế và các dịch vụ khác kèm theo. d) Tùy từng thời điểm và tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty mẹ Tổng công ty có thể bổ sung các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm sau khi được Chủ sở hữu chấp thuận. 4. Chủ sở hữu Công ty mẹ: Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Trụ sở chính: số 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền chủ sở hữu đối với Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin theo quy định hiện hành và theo Điều lệ công ty. 5. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Chủ tịch Tổng công ty, Tổng giám đốc Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 6. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 7. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con và công ty liên kết tại thời điểm thành lập: a) Các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ: - Công ty Than Núi Hồng - VVMI (tên cũ là Chi nhánh than Núi Hồng - VVMI); - Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư - VVMI (tên cũ là Chi nhánh Trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư - VVMI). - Trung tâm điều dưỡng ngành than - VVMI. - Khách sạn Heritage Hà Nội - VVMI. - Khách sạn Mê Linh - VVMI. b) Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa - VVMI; - Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI. c) Các công ty con cổ phần do Công ty mẹ - Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI; - Công ty cổ phần xi măng Quán Triều - VVMI; - Công ty cổ phần xi măng Tân Quang - VVMI; - Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI; - Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - VVMI; - Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc - VVMI; - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng - VVMI; - Công ty cổ phần vật liệu xây dựng - VVMI, - Công ty cổ phần khách sạn Thái Nguyên - VVMI. d) Các công ty liên kết và có vốn đầu tư dài hạn của Công ty mẹ - Tổng công ty: - Công ty cổ phần than - điện Nông Sơn - Vinacomin; - Công ty cổ phần chế tạo thiết bị và xây lắp công trình - Vinacomin; - Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Hà Nội; - Công ty TNHH văn phòng cho thuê Hà Nội; - Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư Sài Gòn - Hà Nội; - Công ty cổ phần An Thịnh. Điều 2. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ; bổ nhiệm các chức danh quản lý của Tổng công ty theo quy định của pháp luật 2. Quyết định việc đổi tên, chuyển đổi các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ, các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin, chỉ đạo thực hiện đăng ký kinh doanh lại theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam, Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin; Chủ tịch, Tổng giám đốc Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ THU TIỀN SỬ DỤNG HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH TRÁM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 147/TTr-KCN ngày 25 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về giá thu tiền sử dụng hạ tầng Khu công nghiệp Đình Trám như sau: 1. Giá thu tiền sử dụng hạ tầng: 4.000 đồng/m2/năm (Bốn nghìn đồng trên một mét vuông trên một năm). 2. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; thu nộp 01 năm một lần, vào tháng 01 hàng năm. 3. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thuê lại đất trong Khu công nghiệp Đình Trám. 4. Đơn vị thực hiện: Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp Đình Trám và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/9/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt Kế hoạch nêu trên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. | 2,135 |
128,138 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Thực hiện Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; để triển khai có hiệu quả Đề án trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án những nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Đổi mới tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, bảo đảm phục vụ kịp thời, đắc lực các yêu cầu của hoạt động tố tụng, không gây ách tắc, ảnh hưởng đến thời hạn, chất lượng của hoạt động tố tụng. - Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân ngoài hoạt động tố tụng, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Yêu cầu: - Triển khai thực hiện có hiệu quả, thống nhất Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” của Chính phủ, nhằm đổi mới tổ chức, hoạt động và quản lý công tác giám định tư pháp tại địa phương, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”. - Đảm bảo các Sở, Ban ngành có liên quan nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung của Đề án và căn cứ các nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai kế hoạch thực hiện Đề án. - Phấn đấu đến năm 2015, các tổ chức giám định y khoa, pháp y, kỹ thuật hình sự, giám định viên các lĩnh vực: văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ, thông tin và truyền thông có đủ giám định viên chuyên trách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động tố tụng, đảm bảo người giám định tư pháp là các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực cần giám định. - Đảm bảo về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc (về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giám định, kiến thức pháp lý cần thiết). - Từng bước đảm bảo cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh. II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Phạm vi thực hiện Đề án: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Thời gian thực hiện: Thực hiện từ tháng 12/2010 đến hết tháng 12/2015. III. CƠ QUAN QUẢN LÝ, PHỐI HỢP VÀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Cơ quan quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh 2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp 3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan tham gia hoạt động giám định tư pháp. IV. NỘI DUNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nội dung thực hiện: 1.1. Công tác triển khai quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án: - Tổ chức triển khai Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 cho các Sở, Ban ngành có liên quan và các huyện, thành phố. - Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan triển khai cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị các quy định pháp luật về công tác giám định tư pháp; kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”. 1.2. Tập trung củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp; nâng cao năng lực đội ngũ người giám định tư pháp: - Tổ chức rà soát thực trạng giám định tư pháp để tiếp tục củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp trọng yếu thuộc cơ quan nhà nước, bao gồm Phòng Kỹ thuật Hình sự, Trung tâm Giám định Y khoa và Pháp y. Trong phạm vi trách nhiệm, các Sở, Ban ngành phải có kế hoạch và giải pháp cụ thể nhằm phát triển các tổ chức giám định tư pháp ngày càng khoa học và hiện đại, đáp ứng kịp thời, có hiệu quả cho công tác điều tra, truy tố, xét xử. - Tổ chức rà soát, củng cố lực lượng giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn người đủ tiêu chuẩn đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp; thu hút và lựa chọn các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực tham gia vào hoạt động giám định. - Các Sở, Ban ngành liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, có bước đi thích hợp để thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực giám định tư pháp, có lộ trình cụ thể để xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực hiện có số lượng giám định viên tư pháp chưa cao như: văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ, thông tin và truyền thông, công thương và các lĩnh vực khác. Xây dựng cơ chế điều phối, có chính sách huy động, thu hút các tổ chức chuyên môn tham gia tích cực, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng. - Các Sở, Ban ngành khi xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn hoặc dài hạn của ngành phải thiết kế và đưa nội dung công tác giám định tư pháp vào chiến lược phát triển, trong đó chú trọng việc quy hoạch đội ngũ cán bộ trẻ làm công tác giám định tư pháp. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tiễn và chiến lược phát triển của ngành; có kế hoạch bổ sung thêm giám định viên tư pháp cho ngành mình để phấn đấu đến năm 2015 trong toàn tỉnh phải có ít nhất là 120 giám định viên tư pháp trên các lĩnh vực. 2. Lộ trình thực hiện Đề án: 2.1. Năm 2010: - Tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Tăng cường công tác phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ tiến hành tố tụng; nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức cá nhân có liên quan và toàn thể xã hội về vị trí, vai trò và nội dung của giám định tư pháp. 2.2. Năm 2011: - Củng cố và từng bước đảm bảo cơ sở vật chất cho Trung tâm Giám định Y khoa và Pháp Y, Phòng Kỹ thuật Hình sự. - Tiến hành thống kê, rà soát, đánh giá năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của tổ chức giám định y khoa, pháp y và kỹ thuật hình sự. - Tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử. - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám định viên tư pháp. - Xây dựng Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng. - Quy hoạch đội ngũ người giám định viên tư pháp đến năm 2015 gắn với quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn. - Đầu tư và bảo đảm cơ sở vật chất phù hợp cho các tổ chức giám định tư pháp (giám định y khoa, pháp y; giám định kỹ thuật hình sự). - Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp và thực thi pháp luật. - Đổi mới hoạt động trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định; đổi mới hoạt động đánh giá kết luận giám định. 2.3. Năm 2012: - Phối hợp các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực, điều kiện ở các lĩnh vực: văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ, thông tin – truyền thông và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp của hoạt động tố tụng. - Kiểm tra, đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp. - Thống kê, dự kiến nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng để làm cơ sở cho việc quy hoạch, phát triển các tổ chức và đội ngũ người giám định tư pháp trong tỉnh. 2.4. Năm 2013: - Củng cố và phát triển đội ngũ giám định tư pháp đủ về số lượng, đáp ứng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có kiến thức pháp lý cần thiết để phục vụ đắc lực cho hoạt động tố tụng trước yêu cầu ngày càng cao của cải cách tư pháp. - Đưa đi đào tạo giám định viên tư pháp cho một số chuyên ngành giám định; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp theo từng giai đoạn và hàng năm. 2.5. Năm 2014 – 2015: - Khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học, kỹ thuật và tổ chức chuyên môn vào hoạt động giám định tư pháp. - Tổ chức thực hiện cơ chế trưng cầu giám định theo nguyên tắc coi trọng yếu tố năng lực của các tổ chức chuyên môn và cá nhân nhà chuyên môn khi lựa chọn trưng cầu giám định. | 2,060 |
128,139 | V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”: 1.1. Các thành viên Ban Chỉ đạo gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban Chỉ đạo; Giám đốc Sở Tư pháp làm Phó Trưởng Ban Thường trực. Các ủy viên còn lại là: Lãnh đạo văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ban Cải cách tư pháp tỉnh, Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng tỉnh. 1.2. Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo: Sở Tư pháp (Phòng Bổ trợ Tư pháp), Sở Y tế (Trung tâm Giám định Y khoa và Pháp Y), Công an tỉnh (Phòng Kỹ thuật Hình sự), Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh. 2. Phân công trách nhiệm: 2.1. Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp các ngành triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”. Phối hợp với các ngành chức năng liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động giám định tư pháp theo định kỳ, đột xuất; tiến hành sơ kết, tổng kết quả đánh giá kết quả đạt được và hạn chế, thiếu sót, rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra phương hướng hoạt động hiệu quả hơn. - Chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng; Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh. 2.2. Sở Y tế: Tăng cường cơ sở vật chất các tổ chức giám định tư pháp, pháp y tâm thần và đào tạo nguồn giám định viên pháp y, pháp y tâm thần trong ngành y tế. 2.3. Công an tỉnh: Tăng cường cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định kỹ thuật hình sự, pháp y và đào tạo nguồn giám định viên kỹ thuật hình sự và pháp y; tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra; thực hiện thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động điều tra trong lực lượng Công an nhân dân. 2.4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho việc thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án. 2.5. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các ngành trong việc bảo đảm nguồn nhân lực cho các tổ chức giám định tư pháp và chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ cho hoạt động giám định tư pháp theo Đề án. 2.6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: - Thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, khảo sát nhu cầu giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng hình sự (điều tra, truy tố, xét xử) tố dụng dân sự, hành chính theo trưng cầu của các cơ quan ban hành tiến hành tố tụng và cả người tham gia tố tụng theo từng năm và từng thời kỳ. - Phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính theo trưng cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng và cả người tham gia tố tụng theo từng năm và từng thời kỳ. 2.7. Các Sở ngành chức năng liên quan và UBND huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG THỨC VÀ GIÁ BÁN ĐỐI VỚI NHÀ RIÊNG LẺ CÓ KHẢ NĂNG SINH LỢI CAO TẠI VỊ TRÍ MẶT ĐƯỜNG, MẶT PHỐ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ THEO NGHỊ ĐỊNH 61/CP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ Về mua bán và kinh doanh nhà ở; Căn cứ Nghị định số 21/CP ngày 16 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều 7 của Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo xây dựng lại của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 21/4/2009 của HĐND tỉnh Về việc thông qua Đề án bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3606/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Về việc đề nghị thông qua phương thức và giá bán một số căn nhà mặt tiền, mặt phố có khả năng sinh lời cao thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phương thức và giá bán đối với nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP với các nội dung chính sau đây: 1. Phương thức bán: Thực hiện bán nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ. 2. Đối tượng được mua nhà: Là các hộ hội đủ các điều kiện đã được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 21/4/2009 của HĐND tỉnh Về việc thông qua Đề án bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP. 3. Giá bán: 3.1. Giá bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở và giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng. a) Giá nhà ở được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng nhân với đơn giá của từng cấp nhà theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 21/10/2010 của UBND tỉnh về đơn giá bồi thường nhà ở, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh. b) Giá đất ở thực hiện theo giá đất ở do UBND tỉnh quy định (trên cơ sở giá đất được HĐND tỉnh thông qua hằng năm) tại thời điểm bán nhà nhân với hệ số sinh lợi (K). Căn cứ vào vị trí của từng ngôi nhà cụ thể, UBND tỉnh xác định hệ số sinh lợi (K) cho phù hợp trong khung hệ số sinh lợi (K) từ 1,2 đến 1,5 lần. 3.2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định, phần diện tích vượt hạn mức đó có thể bố trí cho hộ khác sử dụng thì phải thu hồi trước khi bán. Trường hợp do cấu trúc, diện tích nên phần diện tích vượt hạn mức không bố trí cho hộ khác ở được thì bán phần diện tích đó cho hộ được mua. Phần diện tích vượt hạn mức này thu 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại tiết b điểm 3.1. khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này. Điều 2. UBND tỉnh thành lập Hội đồng bán nhà ở theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 61/CP để thực hiện việc bán nhà ở theo quy định của pháp luật. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm xác định đúng các đối tượng được mua nhà và tổ chức thực hiện việc bán nhà ở đối với nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố theo phương thức và giá bán được HĐND tỉnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU NHẬN, LƯU TRỮ, XỬ LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia cho mục đích dân sự. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam trong việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. | 2,094 |
128,140 | Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dữ liệu viễn thám là các dữ liệu ảnh được thu nhận từ vệ tinh viễn thám. 2. Dữ liệu ảnh thô là dữ liệu ảnh được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển. 3. Dữ liệu sản phẩm ảnh là dữ liệu ảnh đã được xử lý phổ và nắn chỉnh hình học. 4. Dữ liệu viễn thám dạng bản gốc là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên thu được tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam. 5. Dữ liệu viễn thám dạng bản chính là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên được mua hoặc nhận từ nước ngoài. 6. Dữ liệu viễn thám dạng bản sao là dữ liệu được sao nguyên từ dữ liệu viễn thám dạng bản gốc hoặc từ dữ liệu viễn thám dạng bản chính. 7. Cơ sở dữ liệu viễn thám là tập hợp các dữ liệu viễn thám đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và lưu trữ một cách hệ thống có tổ chức dưới dạng tệp tin dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các vật mang tin gồm các loại ổ cứng, băng từ, đĩa CD, DVD và các hình thức khác. 8. Siêu dữ liệu viễn thám (tiếng Anh là Remote Sensing Metadata) là các thông tin mô tả về nội dung, nguồn gốc, chất lượng, phương pháp xử lý và các thông tin khác có liên quan đến dữ liệu viễn thám. 9. Thu nhận dữ liệu viễn thám là việc thu nhận dữ liệu tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam hoặc dưới hình thức mua, trao đổi, hợp tác, nhận viện trợ từ nước ngoài. 10. Xử lý dữ liệu viễn thám là quá trình xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh thô; dữ liệu sản phẩm ảnh có giá trị gia tăng nhằm đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng. 11. Lưu trữ dữ liệu viễn thám là quá trình thu thập, cập nhật, bảo quản dữ liệu phục vụ cho khai thác và sử dụng. 12. Khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám là quá trình lựa chọn, xử lý, giải đoán các thông tin cần thiết từ dữ liệu viễn thám cho những mục đích sử dụng cụ thể. Điều 4. Nguyên tắc thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Việc thu nhận và lưu trữ dữ liệu viễn thám quốc gia do tổ chức có chức năng và năng lực chuyên môn thực hiện. 2. Việc thu nhận và xử lý dữ liệu viễn thám quốc gia phải thực hiện đúng quy trình và các yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm tính khoa học, chính xác, trung thực, đáp ứng kịp thời, thuận tiện cho khai thác và sử dụng. 3. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia phải đúng mục đích, phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học, đào tạo và phòng tránh thiên tai. Chương 2. THU NHẬN, LƯU TRỮ, XỬ LÝ DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUỐC GIA Điều 5. Thu nhận, xử lý dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Hình thức thu nhận dữ liệu viễn thám quốc gia bao gồm: a) Thu nhận tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý. Việc thu nhận này được tiến hành theo kế hoạch hằng năm, định kỳ năm (05) năm, dựa trên nhu cầu của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo yêu cầu nhiệm vụ đột xuất được nhà nước giao; b) Mua của nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong trường hợp trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam và cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia không đáp ứng được yêu cầu về dữ liệu viễn thám; c) Thông qua trao đổi, hợp tác và nhận viện trợ của các quốc gia, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. 2. Dữ liệu viễn thám dạng bản gốc trước khi đưa vào khai thác và sử dụng phải xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh thô hoặc dữ liệu sản phẩm ảnh tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam theo yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điều 6. Lưu trữ dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Dữ liệu viễn thám quốc gia được lưu trữ dưới dạng bản gốc, bản chính, bản sao, dữ liệu ảnh thô, dữ liệu sản phẩm ảnh và siêu dữ liệu. 2. Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật để bảo đảm cho dữ liệu viễn thám luôn ở trạng thái chất lượng tốt và an toàn, sắp xếp có hệ thống và khoa học, dễ cập nhật, thuận tiện cho việc khai thác và sử dụng, có khả năng bảo mật cao. 3. Dữ liệu viễn thám quốc gia được lưu trữ trong hệ thống lưu trữ trực tuyến trên hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ mạng hoặc lưu trữ trên các vật mang tin gồm băng từ, đĩa CD, DVD và các hình thức khác. 4. Dữ liệu viễn thám quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo quản và lưu trữ lâu dài theo quy định của pháp luật. Điều 7. Công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Siêu dữ liệu viễn thám quốc gia được cập nhật và công bố thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của cơ quan quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia để phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học, đào tạo và phòng tránh thiên tai. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường công số siêu dữ liệu viễn thám quốc gia thu tại trạm thu ảnh vệ tinh do Bộ quản lý và dữ liệu viễn thám quốc gia lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ. 3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia do mình quản lý. 4. Cơ quan công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia chịu trách nhiệm về dữ liệu mà mình công bố và phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Chương 3. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUỐC GIA Điều 8. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử phải tuân theo quy định về quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia. 2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu gửi phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cho tổ chức quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia; b) Khi nhận được phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu hợp lệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì tổ chức quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia cung cấp dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng. Thời hạn cung cấp theo Quy chế cung cấp dữ liệu của tổ chức quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia; c) Tổ chức quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn chậm nhất là bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua hình thức hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thỏa thuận giữa bên cung cấp với bên khai thác và sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này. 2. Không được chuyển giao cho bên thứ ba dữ liệu do tổ chức quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia cung cấp, trừ trường hợp đã có điều khoản trong hợp đồng hoặc trong văn bản thỏa thuận với tổ chức cung cấp. 3. Có nghĩa vụ tài chính về khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quyết định này. 4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp. 5. Khiếu nại theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác và sử dụng dữ liệu. Chương 4. TÀI CHÍNH CHO VIỆC THU NHẬN, LƯU TRỮ, XỬ LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM Điều 10. Kinh phí thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Kinh phí thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh thô, xây dựng, cập nhật và lưu trữ cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật. 2. Không dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua dữ liệu viễn thám do nước ngoài thu nhận, nếu các loại dữ liệu ảnh này thu được tại trạm thu ảnh vệ tinh của Việt Nam hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia đáp ứng được yêu cầu khai thác và sử dụng. Điều 11. Kinh phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia 1. Khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mức phí và hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. Chương 5. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUỐC GIA Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; đơn giá các loại dữ liệu sản phẩm ảnh. 2. Tổng hợp các nhu cầu và lập kế hoạch thu nhận, xử lý dữ liệu viễn thám theo kế hoạch hằng năm, định kỳ năm (05) năm và quản lý, theo dõi việc thu nhận, xử lý dữ liệu viễn thám theo nhiệm vụ đột xuất nhà nước giao. 3. Hướng dẫn các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. | 2,069 |
128,141 | 4. Thu nhận, lưu trữ dữ liệu viễn thám thu tại trạm thu ảnh vệ tinh do Bộ quản lý và các dữ liệu viễn thám, sản phẩm viễn thám khác của Bộ. 5. Xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia và cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quyết định này. 7. Khai thác và sử dụng có hiệu quả dữ liệu viễn thám quốc gia trong các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám phục vụ các nhiệm vụ hằng năm, định kỳ năm (05) năm của Bộ, ngành, địa phương và đề xuất nhu cầu về dữ liệu viễn thám, kể cả nhu cầu theo nhiệm vụ đột xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám ở Bộ, ngành, địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 3. Xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám ở Bộ, ngành, địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định này để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng. 4. Cung cấp bản sao và siêu dữ liệu viễn thám mua, nhận từ nước ngoài theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 5 của Quyết định này cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là ba (03) tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu từ nhà cung cấp. 5. Khai thác và sử dụng có hiệu quả dữ liệu viễn thám quốc gia trong các lĩnh vực thuộc Bộ, ngành và địa phương quản lý. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Quy định về dữ liệu viễn thám quốc gia có trước ngày Quyết định này có hiệu lực Đối với dữ liệu viễn thám quốc gia có trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là sáu (06) tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 15. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG MUA XE Ô TÔ 2 CẦU CHO TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT PHÍA BẮC THUỘC CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Quyết định số 796/QĐ-BNN-TC ngày 31/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn năm 2010 của Cục Bảo vệ thực vật; Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Xét đề nghị của Cục Bảo vệ thực vật tại công văn số 2188/BVTV-TC ngày 06/12/2009 về việc xin mua xe ô tô phục vụ công tác cho Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc BVTV phía Bắc và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương mua xe ô tô 2 cầu cho Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc Bảo vệ thực vật phía bắc thuộc Cục Bảo vệ thực vật, chi tiết như sau: 1. Tên xe ô tô: Xe ô tô 2 cầu TOYOTA Fotuner V, lắp ráp trong nước; 2. Nguồn kinh phí: Từ Quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị trong kế hoạch năm 2010: 944 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi bốn triệu đồng chẵn); 3. Thời gian thực hiện: năm 2010 Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật trình Bộ bổ sung kế hoạch mua sắm, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ nội dung điều chỉnh Quy hoạch chung quận 8 đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6859/QĐ-UB-QLĐT ngày 21 tháng 12 năm 1998; Căn cứ Quyết định số 2674/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung quận 8 thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 3776/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về “duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của quận 8”; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2718/QHKT-QH ngày 04 tháng 10 năm 2010 về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng quận 8 đến năm 2020 và Văn bản số 7053/UBND-ĐT ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 8 về việc trình thẩm định và phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 8 thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 do Viện Quy hoạch Xây dựng đề xuất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung quận 8 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 8 tỷ lệ 1/5000). 1. Vị trí và quy mô nghiên cứu: 1.1. Vị trí khu đất quy hoạch: Quận 8 nằm về phía Nam khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh. Các mặt giáp giới như sau: + Phía Đông : giáp quận 7 (rạch Ông làm ranh). + Phía Tây : giáp huyện Bình Chánh. + Phía Nam : giáp huyện Bình Chánh + Phía Bắc : giáp quận 5, quận 6 (kinh Tàu Hủ làm ranh). 1.2. Quy mô diện tích và dân số: - Theo điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt năm 1998: 1.899,89 ha. - Diện tích đất tự nhiên năm 2006 là 1917,47 ha, theo kế hoạch sử dụng đất đai năm 2006 của quận 8; trong đó có một phần diện tích đất 325 ha thuộc khu đô thị Nam thành phố. Quận 8 quản lý diện tích: 1.592,47 ha. - Dự kiến dân số qua các giai đoạn phát triển: + Dân số hiện trạng (2006) : 373.086 người + Dân số dự kiến - Năm 2010: 425.000 người - Năm 2015: 500.000 người - Năm 2020: 480.000 người. 2. Tính chất chức năng quy hoạch. Chức năng của quận là dân dụng, dịch vụ - thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Bao gồm: - Khu ở đô thị: khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. - Khu trung tâm thương mại - dịch vụ cấp khu vực: trung tâm thương mại Bình Điền. - Khu cảng Phú Định. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và quy mô đất đai xây dựng: 3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Cơ cấu sử dụng đất: a) Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2010: + Quy mô dân số : 425.000 người + Đất khu dân dụng : 1.199,39ha chiếm 62,55% - Đất dân dụng : 1.165,56ha chiếm 60,79% * Đất ở : 822,62ha * Đất công trình công cộng : 96,26ha * Đất cây xanh : 80,39ha * Đất giao thông đối nội : 166,29ha - Đất khác trong khu dân dụng : 33,83ha chiếm 1,76% * Đất công trình công cộng thành phố, trung ương: 22,40ha * Đất tôn giáo : 11,43ha + Đất ngoài dân dụng : 718,08ha chiếm 37,45% * Đất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp : 97,16ha * Đất kho bãi : 65,36ha * Đất giao thông đối ngoại : 40,47ha * Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật : 3,68ha * Đất an ninh quốc phòng : 1,17ha * Đất cây xanh cách ly : 2,73ha * Đất sông rạch : 229,85ha * Đất nông nghiệp : 277,66ha. b) Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015: + Dân số dự kiến : 500.000 người + Đất khu dân dụng : 1.390,49ha chiếm 72,52% - Đất dân dụng : 1.330,56ha chiếm 69,39% * Đất ở : 805,80ha * Đất công trình công cộng : 129,74ha * Đất cây xanh : 155,02ha * Đất giao thông đối nội : 240,00ha - Đất khác trong khu dân dụng : 59,93ha chiếm 3,13% * Đất công trình công cộng thành phố, trung ương: 48,50ha * Đất tôn giáo : 11,43ha + Đất ngoài dân dụng : 526,98ha chiếm 27,48% * Đất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp : 80,27ha * Đất kho bãi : 80,47ha * Đất giao thông đối ngoại : 61,51ha * Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật : 1,88ha * Đất an ninh quốc phòng : 1,17ha * Đất cây xanh cách ly : 2,73ha * Đất sông rạch : 218,85ha * Đất nông nghiệp : 80,10ha. c) Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020: + Dân số dự kiến : 480.000 người + Đất khu dân dụng : 1488,03ha chiếm 77,60% - Đất dân dụng : 1414,10ha chiếm 73,75% * Đất ở : 695,00ha * Đất công trình công cộng : 142,16ha | 2,088 |
128,142 | * Đất cây xanh : 249,68ha * Đất giao thông đối nội : 327,27ha - Đất khác trong khu dân dụng : 73,93ha chiếm 3,86% * Đất công trình công cộng thành phố, trung ương: 62,50ha * Đất tôn giáo : 11,43ha + Đất ngoài dân dụng : 429,44ha chiếm 22,40% * Đất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp : 27,27 ha * Đất kho bãi : 106,32ha * Đất giao thông đối ngoại : 67,24ha * Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật : 3,88ha * Đất an ninh quốc phòng : 1,17ha * Đất cây xanh cách ly : 10,64ha * Đất sông rạch : 213,42ha. 4. Quy hoạch phát triển không gian đô thị: 4.1. Các đơn vị ở: Phân khu đơn vị ở chia 4 khu ở: khu ở hiện hữu cải tạo (phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14) và khu ở cũ kết hợp với phát triển (phường 6, 7, 15, 16). Do có thuận lợi về kênh rạch vì vậy hướng phát triển trải dài dọc theo các trục kênh rạch lớn: kênh Tàu Hũ, kênh Đôi là chủ yếu. Bố trí các khu ở như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Chuyển đổi các khu đất kho bãi, tiểu thủ công nghiệp xen cài trong khu dân cư hiện hữu và dọc các tuyến đường: đường Ba Đình phường 8, 9; bến Bình Đông phường 12, 13 để xây dựng chung cư có tầng cao 10 - 25 tầng, giải quyết quỹ nhà ở tái định cư và giảm mật độ xây dựng dành quỹ đất để bố trí cây xanh và công trình hạ tầng xã hội. - Bố trí một số dự án tái định cư trong các khu công viên như: + Khu Đồng Diều phường 4, quy hoạch được duyệt là cụm công trình văn hóa thể thao và thương mại của quận, với quy mô 35,83 ha; đã giảm từ 35,83 ha xuống còn 26,87 ha do bố trí thêm một dự án xây dựng nhà ở và bị dân lấn chiếm tại khu vực dọc theo rạch Du và rạch Ông Nhỏ. + Dọc Cống hộp (rạch Ụ Cây lấp đi) phường 10, 11 quy hoạch đất cây xanh chuyển đổi thành đất xây dựng nhà tái định cư. + Công viên rạch Hiệp Ân phường 5 quy hoạch năm 1998 là 29 ha (kể cả mặt nước) chuyển đổi một phần đất để xây dựng nhà ở tại phía Tây rạch giáp đường Tạ Quang Bửu (4 ha) và khu dân cư cao tầng phía Đông rạch (5,5 ha), diện tích công viên còn lại 6,65 ha (không tính mặt nước). + Công viên rạch Lào: quy hoạch năm 1998 khoảng 12 ha nay chuyển đổi thành khu tái định cư và khu giáo dục, diện tích công viên còn lại khoảng 4,2 ha. - Giai đoạn 2015 sẽ chuyển đổi khu công nghiệp Bình Đăng thành khu dân cư cao tầng xây dựng với mật độ thấp. Dành một phần đất xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, thương mại dịch vụ và cây xanh. - Giai đoạn từ nay đến 2020 tiến hành chương trình chỉnh trang đô thị, di dời và tái định cư khoảng 10.600 căn nhà ven và trên kênh rạch, 16.000 căn nhà lụp xụp trên địa bàn quận. Tái định cư tại các khu chung cư xây mới rạch Ụ Cây, chung cư Bến Ba Đình, chung cư Trương Đình Hội II, khu Dương Bá Trạc… 4.2. Hệ thống trung tâm: a) Cấp quận: - Khu trung tâm tại phường 5 gồm các chức năng: hành chánh, văn hóa, thể dục thể thao (16 ha). - Trung tâm thương mại dịch vụ Xóm Củi thuộc phường 11, 13 kết hợp với khu phức hợp rạch Ụ Cây phục vụ cho khu vực phía Đông của quận; - Trung tâm thương mại dịch vụ tại phường 7 kết hợp với khu hỗn hợp cao tầng dọc trục đường Trịnh Quang Nghị. * Trục thương mại dịch vụ: dọc các tuyến Bến Bình Đông, Nguyễn Duy, Phạm Thế Hiển, đường Phạm Hùng, Nguyễn Thị Tần, Trịnh Quang Nghị, Tùng Thiện Vương - Quốc lộ 50, Tạ Quang Bửu, Dương Bá Trạc, Đại lộ Đông Tây, An Dương Vương. b) Cấp thành phố: - Trung tâm thương mại Bình Điền - chợ đầu mối nông sản thực phẩm là cửa ngõ phía Tây Nam của quận diện tích 50ha (không kể diện tích giao thông và bãi xe). - Trung tâm y tế: Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng tại phường 2, 3 diện tích 6,6 ha. - Trung tâm giáo dục: gồm trường Đại học dân lập Kỹ nghệ và một phần Đại học của đô thị Nam, diện tích khoảng 6ha. 4.3. Công viên cây xanh: - Giảm diện tích các công viên tập trung để bố trí đất cho các công trình phúc lợi công cộng và nhà ở tái định cư như: công viên khu Đồng Diều phường 4 (26,87ha), công viên rạch Hiệp Ân phường 5 (6,65ha - không tính mặt nước), công viên Rạch Lào phường 15 (4,2ha)…, - Bổ sung một số công viên xen cài trong các khu dân cư mới nhằm đảm bảo chỉ tiêu theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt như: + Công viên rạch Ông Lớn phường 1, 2 : diện tích 3,2ha; + Công viên rạch Ruột Ngựa phường 16 : diện tích 5,6ha; + Công viên phường 4 (gần rạch Cầu Một) : diện tích 2,9ha. Chỉ tiêu bình quân đạt 5,2m2/người. 4.4. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: - Di dời và chuyển đổi các xí nghiệp Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm, duy trì phát triển một số ngành sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tập trung vào các lĩnh vực như dệt may, cơ khí, điện - điện tử, kim khí điện máy, chế biến lương thực, thực phẩm… Ngoài ra, còn có một phần khu công nghiệp Phong Phú (thuộc đô thị Nam) tại phường 7 với chức năng là khu công nghiệp sạch. - Dự kiến từ 2010 - 2020 chuyển đổi cụm công nghiệp Bình Đăng thành đất dân dụng. Tổng diện tích cụm công nghiệp khoảng 28 ha, phân bổ khoảng 8 - 10 ha cho đất công trình công cộng và công viên cây xanh xen cài, phần còn lại xây dựng các khu phức hợp, nhà ở và công nghiệp sạch như lắp ráp điện tử, công nghệp phần mềm…. 4.5. Mạng lưới kho bãi: - Chuyển đổi mục đích sử dụng đất các kho bãi thuộc quận quản lý (tại phường 7, 11, 12, 13…) để bổ sung cho quỹ đất nhà ở tái định cư và các công trình phúc lợi công cộng. - Kho bãi thuộc cấp thành phố quản lý khoảng 106ha bao gồm khu cảng Phú Định phường 16 (50ha) chức năng kho bãi, cảng sông chủ yếu về hàng hóa; và khu E - khu D phường 7 (56ha), với chức năng là trung tâm lưu chuyển hàng hóa. 4.6. Thiết kế đô thị: a) Giới hạn trong việc đề xuất chiều cao xây dựng công trình: Giới hạn chiều cao cho các công trình xây dựng tại quận 8 phụ thuộc các yếu tố: - Sức chịu tải của nền đất; - Công năng sử dụng của các công trình; - Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông…; - Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc. b) Bố cục mặt bằng không gian đô thị: Quận 8 được chia làm 2 cụm: + Cụm 1 bao gồm khu 1, khu 2 và một phần khu 3 (phường 4) là khu vực dân cư hiện hữu với các công trình thấp tầng xen kẻ một số trung tâm thương mại dịch vụ và trung tâm hành chánh. + Cụm 2: một phần khu 3 (phường 15, 16) và khu 4 là khu dân cư phát triển mới với các công trình nhà ở cao tầng dọc các tuyến đường chính và khu trung tâm thương mại dịch vụ khu vực. Bố cục không gian toàn quận được định hướng như sau: - Khu vực cửa ngõ với các công trình cao tầng, hệ số sử dụng đất ≤ 6 tại khu vực chợ Xóm Củi, khu trung tâm khu vực phường 7. - Khu trung tâm hành chánh với công trình thấp tầng, hệ số sử dụng đất ≤ 3. - Các khu phố chuyên doanh trên các trục đường chính (lộ giới ≤ 30m): hệ số sử dụng đất ≤ 4. - Các khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang hệ số sử dụng đất ≤ 3. - Các khu chung cư cao tầng hệ số sử dụng đấ t ≤ 5. c) Tổ chức không gian đô thị cho các khu vực tiêu biểu * Cửa ngõ đô thị: + Khu cửa ngõ phía Tây Nam: - Khu trung tâm thương mại Bình Điền là khu chợ đầu mối nông sản thực phẩm, tiếp nhận hàng hóa từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lớn nhất thành phố. Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu vực này sẽ được xác định cụ thể trong từng dự án đầu tư. - Khu trung tâm khu vực nằm trên đường Trịnh Quang Nghị, đây là khu vực dân cư mới cao tầng nên khu vực trung tâm sẽ được phép xây dựng với tầng cao tối đa. Tận dụng khoảng không gian cây xanh dưới chân cầu kết hợp với sông Bến Lức tạo cảnh quan cho khu trung tâm. + Cửa ngõ phía Đông Bắc: Trên tuyến đường Bến Xóm Củi thuộc phường 11, 12, 13 sẽ hình thành khu cửa ngõ phía Tây Bắc của quận với chức năng là khu trung tâm thương mại - dịch vụ, với các cụm công trình trọng điểm, các công trình kiến trúc hoành tráng tạo thành điểm nhấn, các công trình này quyết định bộ mặt đô thị của quận. Hệ số sử dụng đất ≤ 6. * Tuyến cảnh quan đô thị: Trục cảnh quan của quận được xác định là hai tuyến đường dọc kênh Đôi là đường Nguyễn Duy, đường Phạm Thế Hiển và đường Bến Bình Đông dọc kênh Tàu Hủ được xác định là 2 trục xương sống của quận, vì đây là tuyến kênh lớn và khoảng không gian cây xanh ven kênh khi giải tỏa nhà lấn chiếm rộng có thể bố trí các khu công viên với các tượng đài, tiểu cảnh nhỏ tạo cảnh quan cho khu vực. Ngoài ra còn có tuyến đường Tạ Quang Bửu là một trong những tuyến giao thông xuyên suốt từ Đông sang Tây vừa là trục dịch vụ thương mại của quận. Để khôi phục lại quan cảnh truyến thống của quận là “trên bến dưới thuyền” (khôi phục nhưng không làm mất đi cảnh quan sông nước truyền thống vốn có của trên bến dưới thuyền tại trục đường Bến Ba Đình, Bến Bình Đông, Bến Mễ Cốc) cần tiến hành nạo vét lòng kênh kết hợp cải thiện môi trường nước, hình thành lại các tuyến giao thông thủy trên các trục đường Bến Ba Đình, Bến Bình Đông, Bến Mễ Cốc. Tổ chức các bến lên hàng, các bến tàu chở khách tham quan tại các khu trung tâm thương mại và các khu công viên tập trung lớn của quận như công viên khu Đồng Diều. * Khu ở: - Khu ở hiện hữu: duy trì hình thức nhà liên kế phố. - Khu ở xây dựng mới: chủ yếu tại các khu nhà xưởng, xí nghiệp chuyển đổi mục đích, các khu vực dự án thuộc phường 6, 7, 15, 16 theo hình thức căn hộ cao tầng tăng hệ số sử dụng dành đất bố trí công viên cây xanh, các công trình phúc lợi, tổ chức lối đi bộ, bãi xe, kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện hữu bên ngoài, với tầng cao tối đa không khống chế (tùy theo từng khu vực). | 2,152 |
128,143 | 5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: 5.1. Quy hoạch giao thông: * Về giao thông đường bộ đối ngoại: + Có 6 tuyến đường có chức năng đối ngoại, nối kết các vùng, khu vực đô thị kế cận gồm đường Nguyễn Văn Linh, Đại lộ Đông Tây, Trịnh Quang Nghị, Hồ Học Lãm, Quốc lộ 50 và đường tránh Quốc lộ 50. Tổng chiều dài khoảng 5,266km. * Về giao thông đường thủy: + Về tuyến luồng: Các sông rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: sông Chợ Đệm - Bến Lức, sông Cần Giuộc, kênh Đôi thuộc cấp III - ĐTNĐ; kênh Tẻ thuộc cấp II - ĐTNĐ, kênh Tàu Hủ - Lò Gốm thuộc cấp V- ĐTNĐ (kênh Tàu Hủ thuộc cấp IV, đề nghị chuyển thành cấp V); rạch Ông Lớn thuộc cấp III - ĐTNĐ; rạch Xóm Củi thuộc cấp V - ĐTNĐ; kênh Ngang số 2, kênh Ngang số 3 thuộc cấp IV - ĐTNĐ (kênh Ngang số 1, đề nghị chuyển chức năng tiêu thoát nước là chủ yếu), rạch Bà Tàng thuộc cấp VI - ĐTNĐ và rạch Nước Lên thuộc cấp V - ĐTNĐ. + Về hệ thống cảng, bến: cảng sông Phú Định đảm nhận chức năng là cảng sông chính của thành phố với công suất khoảng 2,5 triệu tấn/năm và quy mô diện tích khoảng 64 ha. Trong đó diện tích bến, bãi khoảng 16 ha và diện tích khu tái định cư khoảng 4 ha. Ngoài ra tại khu trung tâm thương mại Bình Điền dự kiến xây dựng một bến xếp dỡ hàng hóa phục vụ cho khu vực. * Quy hoạch tuyến đường sắt đô thị số 5 và tuyến đường trên cao số 3 (theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020): + Tuyến đường sắt đô thị số 5: Đồ án nghiên cứu đề xuất định hướng tuyến theo hướng đi trong hành lang đường Vạn Kiếp, Tùng Thiện Vương và Quốc lộ 50 trong ranh địa bàn quận 8 với chiều dài khoảng 2,1 km. Dự kiến có 2 ga dọc trên tuyến đường Tùng Thiện Vương và đường Quốc lộ 50, quy mô mỗi ga khoảng 0,5 ha. + Tuyến đường trên cao số 3: theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuyến đường trên cao số 3 đi trên đường Dương Bá Trạc. Tuy nhiên, để phù hợp với tình thực thực tế của quận, Đồ án đề xuất điều chỉnh hướng tuyến đường trên cao số 3 đi qua địa bàn quận 8 là hướng dọc sông Giồng ông Lớn. Việc triển khai hướng tuyến cụ thể sẽ được thực hiện khi có dự án và được các cấp thẩm quyền phê duyệt. * Về các công trình phục vụ đối ngoại: có 5 nút giao thông chính: + Nút giao cắt đường đại lộ Đông Tây - An Dương Vương. + Nút giao cắt đường đại lộ Đông Tây - đường đô thị (Vành đai trong). + Nút giao cắt đường An Dương Vương - đường đô thị (Vành đai trong). + Nút giao cắt đường Hồ Học Lãm (Vành đai 2) - An Dương Vương (nút giao cắt đầu cầu). + Nút giao cắt đường Trịnh Quang Nghị (Vành đai 2) - Phạm Thế Hiển nối dài (nút giao cắt đầu cầu). * Về giao thông đường bộ đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp, cải tạo mở rộng theo đúng quy định lộ giới trước đây (Quyết định số 6982/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999), hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong các khu đô thị. 5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: * Quy hoạch chiều cao (san nền): + Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ VN 2000. + Áp dụng giải pháp cải tạo hoàn thiện, nâng dần nền xây dựng đạt cao độ khống chế quy định, kết hợp với các giải pháp tổ chức thoát nước giải quyết ngập cho khu vực. Riêng với khu vực Mễ Cốc nằm trong tuyến đê bao của Dự án Môi trường nước đề nghị giữ nguyên cao độ hiện hữu. * Quy hoạch thoát nước mưa: + Cải tạo nạo vét thông dòng và xây dựng kè bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 trong khu vực, gồm: sông Ông Lớn, Cần Guộc, Bến Lức, An Lạc, kênh Tàu Hũ, rạch Ông Nhỏ, rạch Bà Tàng….. + Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực kết hợp với việc nâng cấp thay thế các tuyến cống hiện trạng bị xuống cấp. + Giải quyết ngập cho khu vực Mễ Cốc bằng hệ thống đê bao và bơm tiêu thoát nước theo Dự án Môi trường nước. + Với các khu vực xây dựng mới: bố trí cống ngầm dọc tất cả các trục đường giao thông theo nguyên tắc thoát riêng nước bẩn và nước mưa, các tuyến cống chính được tổ chức có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể. + Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các kênh rạch cắt qua khu vực gồm: sông Ông Lớn, Cần Guộc, Bến Lức, An Lạc, kênh Tàu Hũ, rạch Ông Nhỏ, rạch Bà Tàng….. + Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống. 5.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: • Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm. • Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 ÷ 400 KW/ha. • Tiểu thủ công nghiệp - Kho: 120 ÷ 150 KW/ha. • Điện công cộng dịch vụ thương mại lấy bằng 70%-80% điện sinh hoạt. + Quận 8 được cấp điện từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu được cải tạo: • Chánh Hưng: 3x63 MVA. • Phú Định: 2x63 MVA. • Nam Sài Gòn 2: 2x63 MVA. + Các trạm xây dựng mới: • Trạm 110KV: Quận 6, Phú Định 2 và các trạm Công ty Điện lực Hiệp Phước: trạm B, trạm C. • Trạm 220KV: Quận 8 phục vụ cấp điện các trạm 110KV lân cận. + Xây dựng các nhánh rẽ 110KV cấp điện cho các trạm 110KV xây dựng mới trên địa bàn quận 8 đảm bảo an toàn và đảm bảo mỹ quan. Đường dây cao thế xây dựng mới cần kết hợp nhiều cấp điện áp, nhiều tuyến dây đi chung trên một trụ. + Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. + Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp. + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm. 5.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính có đường kính Φ800 trên đường An Dương Vương, Trịnh Quang Nghị, Cây Sung thuộc Nhà máy nước Sông Sài Gòn giai đoạn 1 và một số tuyến ống có đường kính từ Φ300 đến Φ600 thuộc Nhà máy nước Thủ Đức. + Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày. + Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 35 m3/ha/ngày. + Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 219.880 m3/ngày. + Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 80 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy. + Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ. + Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất. 5.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: + Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày. + Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 35 m3/ha/ngày. + Tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax= 183.600 m3/ngày. + Giải pháp thoát nước bẩn: • Khu vực quận 8 được chia làm 4 lưu vực: - Lưu vực 1 (bao gồm toàn bộ các phường trong khu I và khu II, phường 14 của khu III và phường 6 của khu IV): Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung. Nước thải sẽ được tách ra và đưa về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ tại xã Bình Hưng - Bình Chánh. - Lưu vực 2 (bao gồm phường 15 và 16 của khu III): Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Giai đoạn đầu, nước thải sẽ được xử lý cục bộ trong khu quy hoạch. Giai đoạn dài hạn, nước thải được đưa về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm tại xã Tân Nhựt - Bình Chánh. - Lưu vực 3 (chủ yếu là phường 7 thuộc khu IV): Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Giai đoạn đầu cũng như giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý cục bộ trong khu quy hoạch. - Lưu vực 4 (bao gồm một phần phường 7 của khu IV và một phần phường 16 của khu III): Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Giai đoạn đầu, nước thải được xử lý cục bộ cho từng dự án riêng lẻ. Giai đoạn dài hạn, nước thải được đưa về Trạm xử lý nước thải của lưu vực cạnh sông Cần Giuộc. • Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và TCVN 5942-1995. • Nước thải công nghiệp: Được xử lý cục bộ lâu dài trong từng khu công nghiệp, không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn cột A TCVN 5945-2005. + Mạng lưới thoát nước bẩn: Phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn. b) Rác thải và vệ sinh môi trường: + Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 - 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 576 tấn/ngày. + Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày và tổng lượng rác thải công nghiệp: 13,6 tấn/ngày. + Phương án xử lý rác thải: • Rác thải sinh hoạt: Rác thải phải được phân loại, đưa đến trạm ép rác kín và vận chuyển đến Khu xử lý rác thành phố ở Đa Phước - Bình Chánh. • Rác thải công nghiệp: Rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và đưa đến khu xử lý rác công nghiệp. + Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. | 2,072 |
128,144 | 5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 6. Việc quản lý quy hoạch trên địa bàn quận 8 cần lưu ý một số điểm sau: + Dựa vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt, Ủy ban nhân dân quận 8 cần phối hợp với các Sở ngành thành phố có liên quan để lập danh mục các dự án, chương trình đầu tư, các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo thứ tự ưu tiên nhằm hiện thực hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng. + Các Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cũng như các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn đầu (2008 - 2010) cần chú ý xác định ranh giới, qui mô sử dụng đất phù hợp, hạn chế di dời giải tỏa và gây xáo trộn tại những khu vực dân cư hiện hữu ổn định. + Trong định hướng phát triển đô thị cho giai đoạn ngắn hạn cũng như giai đoạn dài hạn, cần nghiên cứu đánh giá kỹ hiện trạng để có giải pháp khoét lõm, kết hợp dự án hạ tầng kỹ thuật và các nhà xưởng di dời để xây dựng các khu nhà ở cao tầng nhằm giảm mật độ xây dựng, tăng đất công viên cây xanh, công trình công cộng để từng bước đạt được các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc trong quy hoạch chung xây dựng đã xác định. + Việc triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận 8 thực hiện theo những định hướng tổng quát xác định trong Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng nêu trên. Tuy nhiên đối với các hướng tuyến của thành phố như tuyến metro số 5, tuyến đường trên cao số 3, đường vành đai ngoài… cần có sự thống nhất ý kiến của các cấp thẩm quyền liên quan khi triển khai thực tế. - Riêng về vị trí và các thông số kỹ thuật của hệ thống như quy mô bán kính, hình dạng các nút giao thông, các vị trí khớp nối với khu vực lân cận (quận Bình Tân, quận 4, quận 5…), hành lang an toàn ven sông, kênh rạch, lộ giới các tuyến đường sẽ triển khai cụ thể và hoàn chỉnh dần theo từng giai đoạn thiết kế tiếp theo trong các Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực và của thành phố. - Đối với việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành. - Với khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu của Dự án Môi trường nước và các Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước liên quan đến khu vực cần thực hiện theo các nội dung và thông số kỹ thuật cụ thể được đề xuất trong dự án. - Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực. - Các trạm 220/110KV, 110/15-22KV xây mới nên dùng loại trạm GIS để hạn chế diện tích chiếm đất và đảm bảo mỹ quan đô thị. - Việc xây dựng các tuyến 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông phải có ý kiến của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền. Điều 2. Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân quận 8 và các ban ngành có liên quan triển khai thực hiện công bố và quản lý quy hoạch trên địa bàn. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận 8 xác lập ranh đất quy hoạch, thực hiện tốt việc quản lý đất trong phạm vi quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 8 và các Sở - ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG PHỤ NỮ VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tại Công văn số 978/CV-ĐCT ngày 02/11/2010, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam như sau: Điều 1. Đối tượng nộp phí tham quan 1. Người tham quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam phải nộp phí tham quan theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. 2. Không thu phí tham quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam đối với khách tham quan là đại biểu, khách mời của cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; Trẻ em, học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Điều 2. Mức thu phí tham quan 1. Mức thu phí tham quan được quy định như sau: a) Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lượt; b) Đối với học sinh, sinh viên các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 10.000 đồng/người/lượt. 2. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, được giảm 50% mức thu quy định tương ứng tại khoản 1 Điều này. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Phí tham quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho việc thu phí. 2. Phần phí còn lại (10%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG 07 PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 880/QĐ-BNN-TC NGÀY 08/6/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định 880/QĐ-BNN-TC ngày 08/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán chi tiết nhiệm vụ Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, thức ăn chăn nuôi năm 2010 của Cục Chăn nuôi; Căn cứ vào ý kiến của Lãnh đạo Bộ đồng ý tại Tờ trình số 84/TTr-CN-TĂCN ngày 01/12/2010 của Cục Chăn nuôi về việc tổ chức đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm quản lý chất lượng vật tư chăn nuôi và an toàn vệ sinh thực phẩm tại Thái Lan; Xét đề nghị của Cục Chăn nuôi tại Tờ trình số 88/TTr-CN-TĂCN ngày 09/12/2010 về việc điều chỉnh khái toán kinh phí nhiệm vụ Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, thức ăn chăn nuôi năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh nội dung 07 phê duyệt tại Quyết định số 880/QĐ-BNN-TC ngày 08/6/2010 của Cục Chăn nuôi năm 2010 như sau: - Tên nội dung điều chỉnh: "Tổ chức Đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm quản lý chất lượng vật tư chăn nuôi và an toàn vệ sinh thực phẩm tại Thái Lan"; - Tổng kinh phí: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn); - Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp năm 2010 (Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp); Loại 010 - 013; - Thời gian thực hiện: năm 2010. (Quyết định này thay thế Quyết định số 1857/QĐ-BNN-TC ngày 23/11/2010). Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục trưởng Cục Chăn nuôi tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành. | 2,005 |
128,145 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung giám sát thi công, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin 1. Các dự án trong quá trình thi công phải được thực hiện giám sát thi công nhằm quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành, vệ sinh công nghiệp tại hiện trường phục vụ các công tác lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phụ kiện và phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu. 2. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực bằng cách thành lập tổ tư vấn giám sát thi công hoặc giao nhiệm vụ cho cá nhân đủ điều kiện năng lực (dưới đây gọi chung là tư vấn giám sát thi công). 3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công phải đáp ứng các điều kiện năng lực quy định tại Điều 69, Điều 71 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP). Điều 4. Yêu cầu giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin Việc giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị thi công dự án. 2. Thường xuyên, có hệ thống trong quá trình thi công. 3. Tuân thủ hợp đồng (hoặc nhiệm vụ được giao đối với trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện), thiết kế thi công được duyệt, hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng. 4. Trung thực, khách quan, minh bạch, không vụ lợi. Chương II NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 5. Điều kiện thi công Trước khi thi công, tư vấn giám sát thi công tiến hành: 1. Kiểm tra đảm bảo có mặt bằng thi công đối với xây lắp mạng, lắp đặt vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phụ kiện và phần mềm thương mại. 2. Kiểm tra đảm bảo có hợp đồng giao nhận thầu. 3. Kiểm tra đảm bảo có hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt. 4. Kiểm tra có kế hoạch thi công chi tiết của đơn vị thi công lập. 5. Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành, vệ sinh công nghiệp tại hiện trường đối với xây lắp mạng, lắp đặt vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phụ kiện. Điều 6. Sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công đối với hồ sơ dự thầu và hợp đồng Trước khi thi công, tư vấn giám sát thi công tiến hành: 1. Kiểm tra nhân lực nhà thầu tham gia thi công. 2. Kiểm tra điều kiện năng lực của chỉ huy thi công tại hiện trường theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP đối với thi công xây lắp mạng, lắp đặt vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phụ kiện. 3. Kiểm tra thiết bị thi công của nhà thầu. Đối với phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu phải kiểm tra công cụ phát triển phần mềm và các công cụ khác. 4. Kiểm tra quy trình đảm bảo chất lượng của nhà thầu trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu. 5. Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật tư, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ thi công của nhà thầu thi công (nếu có nêu trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng). 6. Kiểm tra việc ứng vốn của nhà thầu để thực hiện hợp đồng theo cam kết của nhà thầu (nếu có nêu trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng). Điều 7. Chất lượng vật tư, thiết bị công nghệ thông tin trước khi lắp đặt Trước khi thi công, tư vấn giám sát thi công tiến hành: 1. Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kiểm tra chứng nhận hợp quy, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án được nêu trong hồ sơ dự thầu trước khi đưa vào thi công. 2. Kiểm tra các thông số kỹ thuật của các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin so với các thông số kỹ thuật ghi trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế thi công trước khi đưa vào thi công. 3. Vật tư, thiết bị công nghệ thông tin trước khi lắp đặt phải được kiểm tra chất lượng. Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra, kiểm định, đơn vị tư vấn giám sát thi công phải kết hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án. Trường hợp các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin không phù hợp với công nghệ, không đúng tính năng sử dụng so với thiết kế thi công được duyệt, hồ sơ dự thầu phải được đưa khỏi khu vực thi công. Biên bản nghiệm thu vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lập theo mẫu tại Phụ lục I. Điều 8. Giám sát trong quá trình thi công Trong quá trình thi công, tư vấn giám sát thi công tiến hành: 1. Lập và ghi nhật ký giám sát thi công. Nội dung nhật ký giám sát thi công quy định chi tiết tại Điều 14 Thông tư này. 2. Đối với xây lắp mạng, lắp đặt vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phụ kiện và phần mềm thương mại: a) Kiểm tra và giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống quá trình nhà thầu thi công triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải được ghi vào nhật ký giám sát thi công; b) Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu (đối với trường hợp thi công phức tạp); c) Kiểm tra số lượng, hình thức bên ngoài, bên trong của các thiết bị công nghệ thông tin; d) Kiểm tra bản quyền của phần mềm thương mại (tính hợp pháp, số lượng); đ) Tham gia công tác nghiệm thu vận hành thử. Khi quá trình vận hành thử đạt yêu cầu, tư vấn giám sát thi công và các bên tham gia tiến hành lập biên bản nghiệm thu vận hành thử thiết bị công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục II; e) Tham gia công tác nghiệm thu lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin. Khi quá trình lắp đặt thiết bị đạt yêu cầu chất lượng, tư vấn giám sát thi công và các bên tham gia tiến hành lập biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục III. 3. Đối với phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu: a) Kiểm tra và giám sát quá trình nhà thầu triển khai các công việc tại hiện trường theo tiến độ thi công chi tiết. Kết quả kiểm tra đều phải được ghi vào nhật ký giám sát thi công; b) Giám sát quá trình kiểm thử, vận hành thử: Tư vấn giám sát thi công có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm thử, vận hành thử vào Báo cáo kết quả giám sát thi công. Việc kiểm thử, vận hành thử theo hướng dẫn tại Điều 46 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. Tư vấn giám sát thi công và các bên tham gia tiến hành lập biên bản nghiệm thu kiểm thử, vận hành thử theo mẫu tại Phụ lục IV. 4. Tham gia công tác nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án hoặc hạng mục dự án. Khi công tác nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng, tiến hành lập biên bản nghiệm thu bàn giao sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục V. 5. Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công. 6. Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế thi công để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh. 7. Xác nhận hồ sơ hoàn công: trong quá trình triển khai thực hiện dự án đơn vị giám sát thi công ký xác nhận vào các bản vẽ thực tế triển khai thi công. 8. Tổng hợp các biên bản, lập hồ sơ báo cáo giám sát thi công trình chủ đầu tư, đồng thời đề nghị chủ đầu tư tiến hành công tác tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án. Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án lập theo mẫu tại Phụ lục VI. Nội dung báo cáo kết quả giám sát thi công quy định tại Điều 15 Thông tư này. Điều 9. Giám sát chất lượng thi công đối với hình thức tổng thầu 1. Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu thi công và tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công (EPC): a) Tư vấn giám sát thi công thực hiện các công việc quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này đối với tổng thầu và các nhà thầu phụ; b) Tư vấn giám sát thi công thực hiện kiểm tra và giám sát theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với tổng thầu; | 2,070 |
128,146 | c) Tư vấn giám sát thi công tham gia cùng tổng thầu kiểm tra và giám sát thi công của các nhà thầu phụ. 2. Trường hợp thực hiện theo hình thức chìa khóa trao tay: a) Chủ đầu tư phê duyệt tiến độ thi công dự án và thời điểm nghiệm thu hoàn thành dự án; b) Trước khi nghiệm thu hoàn thành dự án, chủ đầu tư tiếp nhận tài liệu và kiểm định chất lượng nếu thấy cần thiết làm căn cứ để nghiệm thu. Điều 10. Giám sát khối lượng thi công Trong quá trình giám sát thi công dự án, tư vấn giám sát thi công thực hiện: 1. Giám sát thi công theo khối lượng của thiết kế thi công được phê duyệt. 2. Tính toán và xác nhận khối lượng thi công do nhà thầu thi công đã hoàn thành theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và đối chiếu với thiết kế thi công được duyệt. Nếu có phát sinh khối lượng, phần phát sinh đó phải được chủ đầu tư phê duyệt. Kết quả phê duyệt phần khối lượng phát sinh đó là cơ sở để thanh toán, quyết toán dự án. Điều 11. Giám sát tiến độ thi công Trong quá trình giám sát thi công dự án, tư vấn giám sát thi công thực hiện: 1. Kiểm tra việc nhà thầu thi công lập tiến độ thi công trước khi triển khai thi công. Tiến độ thi công phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt. 2. Kiểm tra việc lập tiến độ thi công cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm đối với dự án có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài. 3. Kiểm tra việc nhà thầu thi công lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện. 4. Theo dõi, giám sát tiến độ thi công. 5. Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu thi công và các bên liên quan điều chỉnh tiến độ thi công trong trường hợp tiến độ thi công ở một số giai đoạn bị kéo dài. Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ dự án. 6. Đề xuất chủ đầu tư phạt vi phạm và yêu cầu nhà thầu thi công bồi thường thiệt hại khi kéo dài tiến độ thi công gây thiệt hại cho chủ đầu tư. Điều 12. Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh công nghiệp tại hiện trường trong quá trình thi công Trong quá trình giám sát thi công dự án, tư vấn giám sát thi công thực hiện: 1. Kiểm tra việc nhà thầu thi công lập các biện pháp đảm bảo an toàn cho người tham gia thi công. 2. Yêu cầu các bên thỏa thuận biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành khi liên quan đến nhiều bên. 3. Yêu cầu nhà thầu thi công phải thể hiện công khai các biện pháp an toàn phòng, chống cháy, nổ, nội quy về an toàn vận hành để mọi người biết và chấp hành. 4. Cùng nhà thầu thi công và các bên có liên quan xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định pháp luật khi có sự cố về an toàn lao động. 5. Kiểm tra việc nhà thầu thi công thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh công nghiệp theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 6. Kiểm tra việc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được lắp đặt trong vùng, khu vực, địa điểm thi công của dự án (nếu có). Trong trường hợp gây hư hại, hỏng hóc, ảnh hưởng tới vùng, khu vực, địa điểm thi công, tư vấn giám sát thi công phối hợp với nhà thầu thi công, chủ đầu tư tiến hành lập biên bản hiện trường đồng thời đề xuất chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công phải bồi thường thiệt hại. Điều 13. Quản lý thay đổi trong thi công Trong quá trình thi công, trường hợp phát hiện những yếu tố bất hợp lý hoặc xuất hiện yếu tố mới nếu không thay đổi thiết kế thi công sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ thi công, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án, tư vấn giám sát thi công báo cáo chủ đầu tư đồng thời lập biên bản hiện trường theo mẫu tại Phụ lục VII. Điều 14. Nhật ký giám sát thi công 1. Đối với giám sát thi công xây lắp mạng, lắp đặt vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phụ kiện và phần mềm thương mại. Việc ghi nhật ký phải thường xuyên, kể cả những ngày nghỉ. Nội dung nhật ký giám sát thi công gồm: a) Mô tả tóm tắt quá trình thi công; b) Diễn biến tình hình thi công hàng ngày; c) Tình trạng thực tế của vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng; d) Những sai lệch so với hồ sơ thiết kế thi công, ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa (nếu có). 2. Đối với giám sát thi công phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu. Việc ghi nhật ký theo mốc thời gian. Nội dung nhật ký giám sát thi công gồm: a) Xác nhận khối lượng công việc hoàn thành theo kế hoạch, tiến độ thi công chi tiết do nhà thầu thi công lập; b) Xác nhận kết quả kiểm thử, vận hành thử đối với công việc được hoàn thành; c) Những sai lệch so với hồ sơ thiết kế thi công, ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa (nếu có). Điều 15. Báo cáo kết quả giám sát thi công Báo cáo kết quả giám sát thi công là cơ sở để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao. Nội dung Báo cáo kết quả giám sát thi công gồm: 1. Thông tin chung của dự án: a) Tên dự án; b) Tên hạng mục; c) Địa điểm; d) Tên chủ đầu tư; đ) Tên tổ chức thi công; e) Tên tổ chức tư vấn thiết kế thi công; g) Tên tổ chức tư vấn giám sát thi công. 2. Nội dung giám sát: a) Điều kiện thi công; b) Sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công đối với hồ sơ dự thầu và hợp đồng; c) Chất lượng vật tư, thiết bị công nghệ thông tin trước khi lắp đặt; d) Chất lượng thi công; đ) Khối lượng thi công; e) Tiến độ thi công; g) An toàn lao động và bảo vệ môi trường; h) Thay đổi trong thi công. 3. Kết luận và kiến nghị. 4. Các phụ lục: a) Nhật ký giám sát thi công; b) Các biên bản. Chương III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG Điều 16. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thuê đơn vị tư vấn giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin 1. Chủ đầu tư của dự án có các quyền sau đây: a) Thuê tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện giám sát thi công có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 69, Điều 71 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP; b) Đàm phán, ký kết hợp đồng tư vấn giám sát thi công, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng; c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn giám sát thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định; d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng tư vấn giám sát thi công dự án theo quy định của pháp luật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư dự án có các trách nhiệm sau đây: a) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và trách nhiệm của tư vấn giám sát thi công dự án; b) Xử lý kịp thời những đề xuất của tổ chức, cá nhân giám sát thi công; c) Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đã thoả thuận trong hợp đồng tư vấn giám sát thi công dự án; d) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát thi công dự án; đ) Lưu trữ hồ sơ giám sát thi công dự án; e) Chịu trách nhiệm khi lựa chọn tư vấn giám sát thi công không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công dự án, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế thi công và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; g) Các trách nhiệm khác theo quy định pháp luật. Điều 17. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công 1. Nhà thầu giám sát thi công có các quyền sau đây: a) Nghiệm thu xác nhận khi dự án đã thi công bảo đảm đúng thiết kế thi công được duyệt, hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, các yêu cầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng và bảo đảm chất lượng; b) Yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện theo đúng hợp đồng, hồ sơ thiết kế thi công được phê duyệt; c) Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận; d) Từ chối nghiệm thu các thiết bị đã lắp đặt xong khi các bộ phận của thiết bị chưa được nghiệm thu từng phần hoặc chưa sửa chữa hết các sai sót ghi trong biên bản nghiệm thu từng phần trước đó; đ) Không ký biên bản nghiệm thu nếu lắp đặt không đúng thiết kế, không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc không đúng kỹ thuật của nhà chế tạo đã ghi trong thuyết minh kỹ thuật của thiết bị; e) Kiến nghị với chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công trong trường hợp nhà thầu thi công không tuân thủ quy trình đảm bảo chất lượng mà nhà thầu đã cam kết với chủ đầu tư; h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhà thầu giám sát thi công có các trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết; b) Không nghiệm thu khối lượng thi công không bảo đảm chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế thi công được phê duyệt; c) Đề xuất với chủ đầu tư dự án những bất hợp lý về thiết kế thi công để kịp thời sửa đổi; d) Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan cùng nhau giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công; đ) Chịu trách nhiệm khi khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán nhằm mục đích vụ lợi; e) Không được thông đồng với nhà thầu thi công dự án, với chủ đầu tư dự án và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát; g) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư dự án hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; h) Không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công để thực hiện việc kiểm định chất lượng các hạng mục đầu tư đối với dự án do mình giám sát thi công; | 2,108 |
128,147 | i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. 2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬT TƯ, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- …………, ngày ….. tháng…… năm 20….. BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬT TƯ, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DỰ ÁN:............................... Hạng mục:..................................................................................................... Đơn vị thi công:............................................................................................. Đơn vị cung cấp:........................................................................................... Loại vật liệu:................................................................................................. I. THÀNH PHẦN NGHIỆM THU: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 3. Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thi công II. THỜI GIAN NGHIỆM THU: Bắt đầu: ......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Kết thúc: .......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Tại: ………………… III. NỘI DUNG: 1. Về giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất. 2. Về kết quả kiểm thử, kiểm định chất lượng vật tư, thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án được nêu trong hồ sơ dự thầu trước khi đưa vào thi công. 3. Về các thông số kỹ thuật đối với các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin so với các thông số kỹ thuật ghi trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế thi công trước khi đưa vào thi công. IV. KẾT LUẬN: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. - Yêu cầu sửa chữa và các yêu cầu khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về Quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬN HÀNH THỬ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- …………….., ngày……tháng……năm 20….. BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬN HÀNH THỬ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DỰ ÁN:............................... 1. Hệ thống thiết bị công nghệ thông tin được nghiệm thu bao gồm: Nêu rõ hệ thống thiết bị công nghệ thông tin và thời gian vận hành thử (bắt đầu, kết thúc) 2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thiết kế Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thi công 3. Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu: ......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Kết thúc: .......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Tại: ………………… 4. Đánh giá công tác chạy thử thiết bị đã thực hiện: a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu; b) Về chất lượng kiểm thử, vận hành thử thiết bị công nghệ thông tin (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn thi công, lắp đặt và các yêu cầu kỹ thuật của dự án); c) Công suất đưa vào vận hành: - Công suất theo thiết kế thi công đã được phê duyệt; - Công suất theo thực tế đạt được; d) Các ý kiến khác (nếu có). 5. Kết luận: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện dự án đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về Quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ……………., ngày……tháng……năm 20….. BIÊN BẢN NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DỰ ÁN:............................... I. Thiết bị/Cụm thiết bị công nghệ thông tin được nghiệm thu: - Nêu rõ tên thiết bị công nghệ thông tin, địa điểm lắp đặt. II. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 3. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thiết kế 4. Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thi công III. Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu: ......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Kết thúc: .......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Tại: ………………… IV. Đánh giá công việc lắp đặt (xây lắp) đã thực hiện: a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: b) Về chất lượng lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn thi công và yêu cầu kỹ thuật của dự án): c) Ý kiến của người giám sát thi công các dự án của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc thi công của tổng thầu đối với nhà thầu phụ. d) Các ý kiến khác (nếu có): V. Kết luận: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai thi công các công việc tiếp theo. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện những tồn tại trong quá trình thi công và các yêu cầu khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về Quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU KIỂM THỬ, VẬN HÀNH THỬ (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ……………., ngày …… tháng…..năm 20….. BIÊN BẢN NGHIỆM THU KIỂM THỬ, VẬN HÀNH THỬ DỰ ÁN:............................... 1. Phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu được nghiệm thu: Nêu rõ phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu và thời gian kiểm thử, vận hành thử (bắt đầu, kết thúc) 2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện đơn vị được giao quản lý, sử dụng: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 3. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 4. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thiết kế 5. Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thi công 3. Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu: ......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Kết thúc: .......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Tại: ………………… 4. Đánh giá công tác kiểm thử, vận hành thử phần đã thực hiện: a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: b) Về chất lượng kiểm thử, vận hành thử (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn thi công và các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án). c) Các tính năng đưa vào vận hành: - Các chức năng, thuộc tính theo thiết kế thi công đã được phê duyệt. - Các chức năng, thuộc tính thực tế đạt được. d) Các ý kiến khác (nếu có). 5. Kết luận: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện các khuyết điểm phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu dự án đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về Quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC V MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÀN GIAO SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ……………., ngày…..tháng…..năm 20…. BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÀN GIAO SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DỰ ÁN:.............................. I. Đối tượng nghiệm thu: (ghi rõ tên sản phẩm được nghiệm thu) II. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện đơn vị được giao quản lý, sử dụng: - Ông (Bà):……………………. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):.....……………… … Chức vụ: ………………… 3. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):……………………. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):.....……………… … Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 4. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế: - Ông (Bà):……………………. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):……………………. Chức vụ: Cán bộ thiết kế 5. Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):……………………. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………… Chức vụ: Cán bộ thi công III. Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu: .......... ngày.......... tháng......... năm .......... Kết thúc: ........... ngày.......... tháng......... năm.......... Tại: ………………… IV. Đánh giá công việc thi công đã thực hiện: a) Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: b) Về chất lượng thi công dự án (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của dự án): c) Về khối lượng thi công: d) Về tiến độ thi công: đ) Các ý kiến khác (nếu có): V. Kết luận: - Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc thi công tiếp theo. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc thi công đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về Quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) PHỤ LỤC VI MẪU BIÊN BẢN TỔNG NGHIỆM THU BÀN GIAO TOÀN BỘ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN TỔNG NGHIỆM THU BÀN GIAO TOÀN BỘ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN I. Tên Dự án:…………….………………..…………………............................... II. Địa điểm thi công: ..….………………..…………………............................. III. Thành phần tham gia nghiệm thu: 1, Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện đơn vị được giao quản lý, sử dụng: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: ………………… 3. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 4. Đại diện đơn vị thiết kế: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thiết kế | 2,184 |
128,148 | 5. Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thi công IV. Thời gian tiến hành nghiệm thu: Bắt đầu: ......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Kết thúc: .......giờ...... ngày.......... tháng......... năm.......... Tại: ………………… V. Đánh giá thi công dự án: a) Tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu: b) Chất lượng thi công dự án (đối chiếu với hồ sơ thiết kế thi công được duyệt, các chỉ tiêu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật): c) Về khối lượng thi công: d) Về tiến độ thi công: đ) Các ý kiến khác (nếu có): VI. Kết luận: - Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục thi công hoặc dự án thi công để đưa vào sử dụng. - Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về Quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) PHỤ LỤC VII MẪU BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ………….., ngày……tháng…….năm 20…. BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG DỰ ÁN:.............................. Hạng mục:………………………………………………………………………………. Địa điểm:………………………… .………………………………………………......... Đơn vị thi công: ………………………………………………………………………... I. Thành phần: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ:………………… 2. Đại diện tư vấn giám sát thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ giám sát thi công 3. Đại diện đơn vị thiết kế: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thiết kế 4. Đại diện đơn vị thi công: - Ông (Bà):…………………….. Chức vụ: Cán bộ thi công II. Nội dung: - Những yếu tố bất hợp lý: - Xuất hiện những yếu tố mới: - Những yếu tố bất khả kháng (nếu có): III. Kết luận: - Chấp nhận những yếu tố thay đổi so với thiết kế thi công được duyệt. - Chấp nhận các yếu tố bất khả kháng (nếu có). - Các yếu tố khác (nếu có). Các bên trực tiếp lập biên bản chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung biên bản này. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH VÀ THÚ Y THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; một số Điều của Pháp lệnh thú y, Pháp lệnh giống vật nuôi, Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 3416/BNN-TC ngày 21/10/2010, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản như sau: Điều 1. Biểu mức thu phí, lệ phí Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu phí, lệ phí trong công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh, thú y thủy sản, bao gồm: 1. Phụ lục 1 – Lệ phí về công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản; 2. Phụ lục 2 – Lệ phí về công tác thú y thủy sản; 3. Phụ lục 3 – Phí về công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản; 4. Phụ lục 4 – Phí về công tác thú y thủy sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản và các sản phẩm thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ nội địa; sản xuất kinh doanh thuốc thú y, thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh thú y thủy sản theo quy định của pháp luật phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này. Phí, lệ phí quản lý nhà nước chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. Điều 3. Thu, nộp phí, lệ phí Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản (gồm Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, các đơn vị trực thuộc và cơ quan quản lý chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản tại địa phương) thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Quyết định này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí). Điều 4. Quản lý sử dụng phí, lệ phí Phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu phí, lệ phí được để lại 85% tổng số tiền thu về phí, lệ phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo quy định cụ thể như sau: a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước); b) Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục, trang phục cho người lao động theo chế độ quy định; c) Chi các khoản đóng góp theo quy định đối với người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; d) Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc phục vụ công tác thu phí, lệ phí; đ) Chi sửa chữa thường xuyên nhà cửa, phương tiện, máy móc thiết bị văn phòng phục vụ công tác kiểm soát chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản; e) Chi khác phục vụ trực tiếp công tác quản lý chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản; g) Chi mua biên lai, ấn chỉ, nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất, công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị vật tư phục vụ trực tiếp công tác thu phí, lệ phí; h) Chi sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ công tác thu phí, lệ phí; i) Chi thuê trụ sở, thuê chuyên gia kỹ thuật, công nhân kỹ thuật và máy móc thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác thu phí, lệ phí (nếu có); k) Chi hội nghị, hội thảo, đào tạo ngắn hạn, tập huấn nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, thực nghiệm phương pháp kỹ thuật phục vụ công tác kiểm soát chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y thủy sản và công tác thu phí, lệ phí; l) Chi hoạt động đối ngoại phục vụ trực tiếp công tác quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y thủy sản như mua tài liệu kỹ thuật, tiếp chuyên gia nước ngoài vào kiểm tra công tác quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thủy sản tại Việt Nam; Chi phí cử cán bộ, chuyên viên đi làm việc với các đối tác nước ngoài theo mức quy định hiện hành; m) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước hoặc bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng số thu năm trước. 2. Cơ quan thu phí, lệ phí thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản căn cứ vào số thu được để lại chi theo quy định, thực hiện việc điều hòa nguồn kinh phí cho các đơn vị thu phí, lệ phí trực thuộc (bao gồm cả Văn phòng Cục) không đủ nguồn chi bảo đảm quỹ tiền lương tối thiểu cho cán bộ, công nhân viên thu phí, lệ phí và các khoản chi phục vụ hoạt động quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y thủy sản của Cục, Tổng cục. 3. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản thực hiện lập dự toán thu, chi hàng năm báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt; mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi việc thu – chi đối với khoản tiền điều hòa phục vụ công tác tổ chức thu phí, lệ phí do các đơn vị thu phí, lệ phí còn chênh lệch thừa nộp về để chuyển cho đơn vị thiếu. Đồng thời phải mở sổ hạch toán riêng, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và hàng năm phải quyết toán với Bộ Tài chính. 4. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (15%) cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản. Đối với chi phí kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản, định kỳ hàng năm, các cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản ở Trung ương và địa phương lập dự toán cho các hoạt động kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và cấp ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. | 2,074 |
128,149 | 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, các đơn vị thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH, THÚ Y THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 199/2010/TT-BTC ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) PHỤ LỤC 1 LỆ PHÍ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: HACCP: Chương trình kiểm soát chất lượng dựa vào phân tích mối nguy và kiểm soát tại điểm tới hạn. PHỤ LỤC 2 LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ CÔNG TÁC THÚ Y THỦY SẢN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: - CPSH: Chế phẩm sinh học - VSV: Vi sinh vật PHỤ LỤC 3 PHÍ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 PHÍ VỀ CÔNG TÁC THÚ Y THỦY SẢN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Phí kiểm dịch đối với cá, tôm được tính trên số lượng con thực kiểm (không tính trên toàn bộ lô hàng). Phí kiểm dịch đối với cá tối đa là 2 triệu đồng/1 lô hàng; đối với tôm tối đa là 2,5 triệu đồng/1 lô hàng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 221/2009/NQ-HĐND ngày 04/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Căn cứ Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ và thay thế một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang được công bố tại Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ 192 thủ tục hành chính trong đó: 156 thủ tục thuộc lĩnh vực Thành lập và phát triển doanh nghiệp, 29 thủ tục thuộc lĩnh vực Khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã và 07 thủ tục thuộc lĩnh vực Đấu thầu (Phụ lục I kèm theo). 2. Thay thế 144 thủ tục hành chính trong đó: 115 thủ tục thuộc lĩnh vực Thành lập và phát triển doanh nghiệp, 27 thủ tục thuộc lĩnh vực Khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã và 02 thủ tục thuộc lĩnh vực Đấu thầu (Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN: - Luật Di sản văn hóa 2001 (số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội); - Luật Xây dựng ban hành ngày 26/11/2003; - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH-QH11; - Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 (số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009 của Quốc hội); - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; - Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng. - Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; - Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND . - Theo công văn số 142/BTG ngày 18/11/2010 của Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ; Công văn số 996/SVHTTDL-NVVH ngày 24/11/2010 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công văn số 683/UBND ngày 09/12/2010 của UBND huyện Châu Thành; Công văn số 668/UBND ngày 10/12/2010 của UBND huyện Bến Cầu. II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG: 1. Khái niệm về công trình xây dựng tôn giáo: Công trình xây dựng tôn giáo gồm: Chùa, nhà thờ, thánh thất, điện thờ, thánh đường, tự viện, tịnh xá, tịnh thất, niệm phật đường, nhà nguyện, tu viện, tượng, đài, bia, tháp, các trường đào tạo riêng của tôn giáo và một số công trình phụ gắn liền với cơ sở tôn giáo. Các cơ sở tín ngưỡng như: Đình, đền, miếu, nhà thờ Từ đường, nhà thờ họ… được gọi là cơ sở tín ngưỡng dân gian, không xem là cơ sở tôn giáo, đối tượng điều chỉnh trong Hướng dẫn này. 2. Các công trình phải xin phép xây dựng: a) Đối với các công trình xây dựng tôn giáo phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ (cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh). Việc cấp phép xây dựng các công trình tôn giáo thực hiện theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (viết tắt là Nghị định 12/CP); Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; b) Đối với các cơ sở tôn giáo hoặc cơ sở tín ngưỡng được công nhận là di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh, khi xây dựng, hoặc trùng tu tôn tạo ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng còn phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa và phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; “Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: + Giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích; + Lập quy hoạch, dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích. Đối với di tích cấp tỉnh, phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh; đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (Điều 34, khoản 1, điểm a, b Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009). c) Đối với các cơ sở tín ngưỡng dân gian như: Đình, đền, miếu, nhà thờ Từ đường, nhà thờ họ… không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Di sản văn hóa thì việc cấp phép xây dựng thuộc thẩm quyền xem xét của UBND huyện, thị xã hoặc Sở Xây dựng tùy theo cấp của công trình (theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND). 3. Các công trình không phải xin phép xây dựng: Khi sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng tôn giáo, mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình thì không phải xin cấp phép xây dựng. Nhưng trước khi sửa chữa, cải tạo người phụ trách cơ sở tôn giáo phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi xây dựng công trình biết (Điều 28 mục 6 chương IV Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo); 4. Trình tự thực hiện: Cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo bao gồm các bước như sau: | 2,058 |
128,150 | a) Bước 1: Phòng Nội vụ các huyện, thị xã tiếp nhận và xem xét cụ thể Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo với số lượng và thành phần như sau: - Số lượng: 03 bộ; - Thành phần hồ sơ gồm: + Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (mẫu kèm theo); + Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: các bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng và mặt cắt móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, hệ thống thoát nước thải, nước mưa. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì phải chụp hiện trạng công trình; + Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có công chứng); + Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của tổ chức giáo hội cấp trên. b) Bước 2: Sau khi xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Phòng Nội vụ có ý kiến (đồng thuận hay không đồng thuận) bằng văn bản trình Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ xem xét; chủ đầu tư trực tiếp nhận lại và nộp cho Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ văn bản của Phòng Nội vụ và 03 bộ hồ sơ đính kèm; c) Bước 3: Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, trong thời gian không quá 10 ngày làm việc sẽ xem xét và có ý kiến trả lời chủ trương bằng văn bản cho Phòng Nội vụ và chủ đầu tư; - Sau khi tiếp nhận Phòng Nội vụ sẽ lưu trữ một bộ hồ sơ, đồng thời giao trả 02 bộ hồ sơ còn lại cho chủ đầu tư, với thành phần mỗi bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng; - Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: các bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng và mặt cắt móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, hệ thống thoát nước thải, nước mưa. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có thì phải chụp hiện trạng công trình; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có công chứng); - Văn bản trả lời của Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ. d) Bước 4: - Nếu được sự chấp thuận của Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ, tùy theo quy định của UBND cấp huyện, chủ đầu tư nộp toàn bộ 02 bộ hồ sơ nêu trên tại bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả thuộc UBND các huyện, thị xã hoặc tại Phòng Công thương huyện (hoặc Phòng Quản lý đô thị Thị xã) để được xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định. - Sau khi UBND cấp huyện ra văn bản cấp giấy phép xây dựng, đề nghị gửi các nơi nhận như sau: Chủ đầu tư; Sở Xây dựng; Ban Tôn giáo – Sở Nội vụ; UBND cấp xã nơi xây dựng công trình để biết và lưu hồ sơ. 5. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Khoản 4 Điều 25 Nghị định 12/CP). 6. Lệ phí: Mức lệ phí là 100.000 đồng/1 giấy phép (theo Điều 2 Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng). 7. Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng: theo mẫu tại Phụ lục số IV (mẫu 1) kèm theo Nghị định 12/CP. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu kèm theo thủ tục Cấp Giấy phép xây dựng Phụ lục IV – Mẫu 1 (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình tôn giáo) Kính gửi: ……………...................……………….. 1. Tên chủ đầu tư: .................................................................................................... - Người đại diện: ....................................................... Chức vụ: ............................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ........................... Đường: .................... Phường (xã) ............................... - Quận (huyện): ........................................................................................................ - Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................... - Số điện thoại: ......................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................... - Thửa đất số:...................... Tờ bản đồ số:......................... Diện tích................. m2. - Tại: ............................................................ Đường: .................................................. - Phường (xã)................................................ Huyện (thị xã)....................................... - Nguồn gốc đất: ......................................................................................................... 3. Nội dung xin phép: ................................................................................................. - Loại công trình: .................................................... Cấp công trình: ......................... - Diện tích xây dựng tầng 1: ................................................................................... m2. - Tổng diện tích sàn: ............................................................................................... m2. - Chiều cao công trình: ........................................................................................... m. - Số tầng: ...................................................................................................................... 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ...................................................................................... - Địa chỉ: ....................................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................................. 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ......................................................... - Địa chỉ: ............................................................ Điện thoại: ........................................ - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .................................. cấp ngày .......................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ........................................................................ 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ................................ tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA X – KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3590/TTr-UBND, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Nghị quyết về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 (có phụ lục kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) I. Nguồn vốn phân bổ 1. Xác định nguồn vốn phân bổ Căn cứ mức vốn đầu tư phát triển (sau đây gọi tắt là vốn) nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương Chính phủ giao cho tỉnh Quảng Ngãi và ổn định trong 5 năm giai đoạn 2011-2015 (ngoại trừ các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác, thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và nguồn vượt thu ngân sách tỉnh so với dự toán HĐND tỉnh giao (nếu có). 2. Xác định tỷ lệ vốn phân bổ Từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do Trung ương giao hàng năm và nguồn vượt thu ngân sách tỉnh (nếu có), phân bổ 70% thực hiện các mục tiêu do tỉnh quản lý, 30% phân cấp cho các huyện, thành phố quản lý. Tỷ lệ này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế các năm tiếp theo. UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung và quyết định để thực hiện. Đối với các nguồn vốn xổ số kiến thiết, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác, tỉnh quản lý và phân khai danh mục công trình theo đúng mục tiêu của từng chương trình, trừ một số chương trình có quy định về phân cấp riêng. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Trung ương giao theo danh mục. Đối với nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng làng nghề do các huyện, thành phố đăng ký vay và trả nợ theo quy định. II. Phân bổ vốn đầu tư phát triển do tỉnh quản lý 1. Nội dung phân bổ vốn do tỉnh quản lý a. Trả nợ các khoản vay ngân sách do tỉnh vay nếu có; b. Hỗ trợ doanh nghiệp công ích theo quy định của Bộ Tài chính; c. Phân bổ cho những dự án do các Sở, ngành của tỉnh quản lý; d. Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố (quy định cụ thể tại mục IV của phụ lục này). 2. Nguyên tắc bố trí vốn cho những dự án do các Sở, ngành của tỉnh quản lý a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định số vốn phân cấp cho các Sở, ngành, được ổn định trong 5 năm 2011-2015. b) UBND tỉnh trình HĐND bố trí vốn cho các công trình dự án do tỉnh quản lý trên cơ sở nhu cầu đầu tư phát triển của từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 18 và Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. c) Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục về đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. | 2,060 |
128,151 | d) Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm của tỉnh và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA, đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm. Không bố trí vốn Ngân sách Nhà nước cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. e) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. III. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn cho các huyện, thành phố quản lý. 1. Nguyên tắc phân bổ vốn của các huyện, thành phố Trên cơ sở kế hoạch vốn phân cấp hàng năm do UBND tỉnh giao cho các huyện thành phố, UBND huyện, thành phố trình HĐND thông qua kế hoạch bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Bố trí vốn cho các công trình, dự án thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 18, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, thành phố và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của của huyện, thành phố. b) Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục về đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. c) Ưu tiên bố trí thực hiện các công trình quan trọng, công trình cấp thiết có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế xã hội của địa phương. d) Bố trí vốn tập trung, đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm. Ưu tiên bố trí bố trí vốn thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cụm công nghiệp làng nghề và trụ sở xã. 2. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định số vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, được ổn định trong 5 năm 2011- 2015. b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc đầu tư phát triển đô thị, các địa phương có nguồn thu lớn với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, hải đảo để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. c) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho các địa phương chủ động trong việc cân đối, lồng ghép các nguồn vốn ngân sách đầu tư cho địa phương, thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. e) Mức vốn phân cấp (không bao gồm nguồn thu từ sử dụng đất) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011-2015 của từng huyện, thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. Đối với phần kinh phí tăng thêm so với năm 2010, các địa phương cần bố trí khoảng 40% giá trị tăng thêm cho các dự án phát triển nông thôn mới, phần còn lại cho nhiệm vụ đột phá của địa phương. 3. Các tiêu chí phân bổ vốn Các tiêu chí phân bổ vốn (không bao gồm nguồn thu sử dụng đất) cho các huyện, thành phố gồm 5 nhóm sau đây: a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất). c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, gồm: tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số xã miền núi, hải đảo; xã nghèo bãi ngang ven biển. e) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: tiêu chí thành phố; tiêu chí thị trấn quy hoạch lên thị xã; tiêu chí thị trấn. 4. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2009. Cách tính cụ thể như sau: (1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009. (2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất). (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu báo cáo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội về tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2009. (2) Điểm tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) được xác định để tính điểm căn cứ số dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 được UBND tỉnh giao. c) Tiêu chí diện tích gồm 02 tiêu chú: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. (1) Điểm diện tích tự nhiên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định tính điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên theo Niên giám thống kê năm 2009. (2) Điểm tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: bao gồm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; xã miền núi, hải đảo; xã nghèo bãi ngang ven biển. (1) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ vào số liệu báo cáo của Sở Nội vụ tỉnh vào cuối năm 2010. (2) Điểm tiêu chí xã miền núi, hải đảo (huyện Lý Sơn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (3) Điểm tiêu chí xã nghèo bãi ngang ven biển: 21 xã nghèo thuộc các huyện ven biển được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> e) Tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV. Quy định về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố Các huyện, thành phố chủ động sử dụng nguồn vốn được phân cấp, lồng ghép và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện mục tiêu phát triển của địa phương và mục tiêu phát triển chung của tỉnh. Ngân sách tỉnh chỉ xem xét hỗ trợ từ nguồn vốn trong cân đối của tỉnh trong các trường hợp sau: 1. Các dự án khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai; 2. Các dự án đầu tư phát triển của các huyện, thành phố có tổng mức đầu tư lớn được tỉnh xem xét có ý kiến cho phép; 3. Các dự án chuyển tiếp đã được ngân sách tỉnh hỗ trợ năm 2010, ngân sách tỉnh tiếp tục hỗ trợ theo quyết định phê duyệt dự án. V. Tổ chức thực hiện Trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngành, lĩnh vực của địa phương đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, các đơn vị đã được phân bổ vốn có trách nhiệm lựa chọn các công trình, dự án quan trọng, cấp thiết đảm bảo quy định để thực hiện có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển. Trường hợp các đơn vị địa phương sử dụng vốn không đảm bảo nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ, sử dụng vốn không bảo đảm hiệu quả đầu tư, sử dụng không hết vốn trong năm thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh vốn hoặc hạn chế vốn phân bổ trong năm kế hoạch tiếp theo./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Qui định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3589/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về Đề án chuyển đổi các trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí chủ trương chuyển đổi trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường công lập với các nội dung chính như sau: 1. Hình thức chuyển đổi: Chuyển 06 trường THPT bán công sang loại hình trường THPT công lập, tên các trường như sau: a) Trường THPT Lê Quý Đôn, huyện Bình Sơn; b) Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, huyện Sơn Tịnh; c) Trường THPT Chu Văn An, huyện Tư Nghĩa; d) Trường THPT Nguyễn Công Phương, huyện Nghĩa Hành; đ) Trường THPT Nguyễn Công Trứ, huyện Mộ Đức; e) Trường THPT Lương Thế Vinh, huyện Đức Phổ. 2. Nội dung chuyển đổi a) Xây dựng Đề án chuyển đổi: Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh và chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn Hiệu trưởng trường bán công xây dựng đề án chuyển đổi. Đề án chuyển đổi phải làm rõ những nội dung có liên quan đã được quy định tại khoản 2 Điều 7 Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Về tổ chức, nhân sự: - Về bộ máy: củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý trong các trường theo qui định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với giáo dục. | 2,104 |
128,152 | - Về biên chế: các trường THPT sau chuyển đổi, hằng năm Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp của ngành, tham mưu cho UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định và thực hiện việc tuyển dụng vào biên chế theo kế hoạch biên chế được giao. Riêng năm học 2011 - 2012, bổ sung 323 biên chế sự nghiệp ngành giáo dục năm 2011 để thực hiện việc tuyển dụng biên chế cho các trường THPT khi chuyển sang công lập. - Đối với người học được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo qui định của Điều lệ trường THPT công lập và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với trường công lập. c) Về cơ chế hoạt động: - Trường THPT bán công khi được chuyển sang loại hình trường công lập thì hoạt động theo Điều lệ trường công lập cùng cấp học và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với trường THPT công lập. - Các Trường xây dựng phương án hoạt động theo cơ chế đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các qui định hiện hành của Nhà nước. d) Về tài sản, tài chính Việc kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính theo nguồn gốc hình thành và xử lý theo qui định tại điểm 5, Điều 6, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Thời gian, trình tự, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi a) Từ tháng 01 đến tháng 3 năm 2011: Hiệu trưởng các trường xây dựng Đề án chuyển đổi loại hình trường theo qui định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2011: Sở Giáo dục - Đào tạo tiếp nhận Đề án của từng trường, rà soát, kiểm tra, hướng dẫn các trường hoàn thiện, trình UBND tỉnh phê duyệt để đến ngày 01 tháng 9 năm 2011 các trường bắt đầu hoạt động theo cơ chế loại hình trường THPT công lập. c) Trình tự, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi: Thực hiện theo qui định tại Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ năm học 2011 - 2012 trở về sau không còn loại hình trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh. 4. Quản lý nhà nước đối với các trường THPT thực hiện theo qui định tại Điều 6, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. UBND tỉnh bổ sung hoàn thiện Đề án, thông qua Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Hưng Yên; Sau khi xem xét Báo cáo số 104/BC-UBND ngày 29/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2011, Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau đây: Năm 2010, năm cuối của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và quyết tâm cao của các cấp ủy đảng, chính quyền cùng toàn thể nhân dân, tỉnh ta đã thực hiện vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra: Tổng sản phẩm (GDP) tăng 12,11% (KH 12%); sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch khá, giá trị sản xuất tăng 5,78% (KH 5%), năng suất lúa bình quân một vụ đạt 62,7 tạ/ha, sản lượng lương thực 56 vạn tấn (thóc 51,2 vạn tấn), các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao tăng nhanh. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá, nhiều doanh nghiệp duy trì hoạt động đạt kết quả tốt, sản phẩm có sức cạnh tranh cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,65% (KH 14,5%). Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất tăng 15,54% (KH 14%); tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ tăng 25,3%, chỉ số giá chung tháng 12/2010 so cùng kỳ tăng 9,9%; dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá phát triển đa dạng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: NN 25% - CN, XD 44% - DV 31%. Chất lượng bưu chính viễn thông được nâng lên; thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt 530 triệu USD, tăng 18,5%; thu ngân sách trên địa bàn 3.036 tỷ đồng, tăng 31,7% KH (trong đó thu nội địa 2.300 tỷ đồng, XNK 730 tỷ đồng); tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 12.300 tỷ đồng, tăng 23% so cùng kỳ. Công tác đầu tư XDCB có nhiều tiến bộ, đầu tư tập trung các công trình trọng điểm và công trình có khả năng hoàn thành trong năm; thanh toán dứt điểm các công trình đã quyết toán. Các chế độ, chính sách mới về đầu tư XDCB được thực hiện kịp thời. Giáo dục đào tạo tiếp tục phát triển, chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm. Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển; chất lượng các dịch vụ khám và chữa bệnh kỹ thuật cao được mở rộng; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 0,94%. Các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền được đẩy mạnh, đa dạng và phong phú. Công tác xã hội hoá TDTT có bước tiến bộ đáng kể. Thực hiện tốt chính sách đối với người có công; tỷ lệ hộ nghèo còn 3% (theo tiêu chí cũ), tỷ lệ làng, khu phố văn hoá đạt trên 72%. Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh được giữ vững, đảm bảo an toàn Đại hội Đảng các cấp và những ngày lễ lớn trong năm. Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm được tăng cường. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu dương sự nỗ lực phấn đấu của các tầng lớp nhân dân; sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành đã góp phần tích cực vào những thành tựu đạt được về phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2010. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại, yếu kém: Một số địa phương chấp hành lịch thời vụ chưa nghiêm, bệnh rầy nâu phát triển nhanh ở cuối vụ, ảnh hưởng tới năng suất lúa; dịch tai xanh ở lợn gây thiệt hại, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp và thị trường tiêu thụ. Công tác đền bù GPMB vẫn gặp nhiều khó khăn, tiến độ chậm. Ô nhiễm môi trường vẫn còn bức xúc và chậm được khắc phục. Tiến độ triển khai một số dự án lớn, dự án trọng điểm của tỉnh, nhất là dự án giao thông, thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ; dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và các khu đô thị chậm. Một số chủ đầu tư chưa tích cực đôn đốc giải ngân vốn, làm ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân chung và ảnh hưởng đến việc khai thác vốn của Trung ương. Công tác xuất khẩu lao động gặp khó khăn. Chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý. Đề án hỗ trợ nhà ở cho người nghèo triển khai còn chậm. Cải cách thủ tục hành chính ở một số cơ quan, địa phương hiệu quả chưa cao. Chất lượng một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân vẫn còn tình trạng đùn đẩy giữa các cấp, các ngành, kéo dài thời gian giải quyết, còn để xảy ra tình trạng tập trung đông người đi khiếu kiện vượt cấp. II. Những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản năm 2011: Năm 2011, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Đại hội XI của Đảng, năm đầu của kế hoạch 5 năm 2011-2015. Trong điều kiện tình hình thế giới và trong nước có nhiều thuận lợi, khó khăn đan xen, diễn biến khó lường, đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân toàn tỉnh cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, phát huy lợi thế, khắc phục khó khăn, tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. A. Những mục tiêu chủ yếu: - Tổng sản phẩm của tỉnh (GDP) tăng 12,8%; giá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản tăng 4,5%, công nghiệp tăng 19%, các ngành dịch vụ tăng 16%; thu nhập bình quân đầu người đạt trên 24 triệu đồng. - Cơ cấu kinh tế NN - CN, XD - DV: 23,5% - 45% - 31,5%. - Kim ngạch xuất khẩu đạt 620 triệu USD. - Tổng thu ngân sách trên địa bàn 3.371 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa 2.685 tỷ đồng (thu tiền sử dụng đất là 450 tỷ đồng); thu thuế xuất, nhập khẩu 680 tỷ đồng và thu xổ số kiến thiết 6 tỷ đồng. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 2% (theo tiêu chí mới); tạo thêm việc làm mới cho 2,3 vạn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo 43%; tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 87%; duy trì tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 0,95%; hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 16%; nâng cao chất lượng các làng, khu phố văn hóa đã được công nhận; tỷ lệ làng, khu phố văn hoá đạt 74%. B. Những nhiệm vụ và giải pháp cơ bản: | 2,028 |
128,153 | 1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ nhằm phát triển nhanh kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Hoàn thành xây dựng quy hoạch nông thôn mới và tổ chức làm điểm ở 20 xã. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ, trang trại, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi; chủ động công tác phòng ngừa dịch bệnh đàn gia súc, gia cầm. Thực hiện tốt công tác phòng, chống lụt bão và quản lý đê điều. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, làm tốt công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. 2. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp lợi thế, hiệu quả và bền vững; phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, tăng cường quản lý, khuyến khích nghiên cứu sử dụng nguyên liệu, máy móc thiết bị sản xuất trong nước. Phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp tiết kiệm nguyên, nhiên liệu; đẩy mạnh phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, nhất là những ngành, nghề lợi thế của địa phương. Đảm bảo kế hoạch cung cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Rà soát hoàn chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch cụm công nghiệp; bổ sung cơ chế, tạo sự hấp dẫn hơn nữa đối với các nhà đầu tư; ưu tiên các dự án lớn, có sản phẩm và sức cạnh tranh cao, có hàm lượng công nghệ tiên tiến, đóng góp nguồn thu nhiều cho ngân sách, sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ, thân thiện với môi trường. Đẩy nhanh tiến độ GPMB, xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp và đô thị. 3. Tăng cường quản lý giao thông vận tải, nâng cao năng lực, chất lượng và trật tự dịch vụ vận tải. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự ATGT. Cơ bản hoàn thành tuyến đường trục kinh tế Bắc - Nam (đoạn từ cầu vượt đến đường sắt huyện Văn Lâm), đường tỉnh lộ 200, đường từ cầu Thanh Trì đi Dân Tiến, Khoái Châu. Phối hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường nối 2 tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình đoạn qua tỉnh Hưng Yên. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án phát triển giao thông nông thôn; tạo điều kiện nâng cấp các tuyến đường xã, thôn và đường ra đồng. Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính viễn thông và mở rộng phạm vi phủ sóng đến từng xã. Phát triển và mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ Internet. Nâng cao chất lượng và đa dạng hoạt động thông tin báo chí, phát thanh, truyền hình, kịp thời truyền tải các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đến với nhân dân. 4. Thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ, tập trung vào các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, cải thiện các hạ tầng thiết yếu, các ngành dịch vụ còn nhiều tiềm năng, có lợi thế phát triển. Nâng cấp các trung tâm thương mại, chợ đầu mối. Khuyến khích và tạo cơ chế hấp dẫn để phát triển các loại hình dịch vụ nhà ở công, dịch vụ vui chơi giải trí, văn hoá, thể thao cho người lao động ở các Khu công nghiệp. Gắn phát triển dịch vụ du lịch với các tua của Hà Nội và các tỉnh. Tích cực mở rộng thị trường, tận dụng mọi khả năng để đẩy mạnh xuất khẩu và xúc tiến thương mại. 5. Khai thác tốt các nguồn thu gắn với mở rộng cơ chế uỷ nhiệm thu, chống thất thu, thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, đảm bảo chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tiếp tục thực hiện khoán chi và ổn định cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Tăng cường công tác quản lý giá, nhất là giá các mặt hàng thiết yếu, đấu tranh chống đầu cơ nâng giá. Nâng cao chất lượng, tiện ích của dịch vụ ngân hàng, tín dụng; tiếp tục thực hiện cơ chế cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay theo lãi suất thoả thuận. 6. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng thực hiện nghiêm pháp luật về tài nguyên và môi trường. Hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của tỉnh và 10 huyện, thành phố, 161 xã, phường, thị trấn. Triển khai thực hiện có hiệu quả dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai; dự án về quản lý tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường. Thực hiện tốt công tác GPMB, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đo đạc bản đồ. Chủ động ngăn ngừa và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và sản xuất, kinh doanh. 7. Để thực hiện mục tiêu đề ra năm 2011, nhu cầu về vốn đầu tư trên địa bàn cần trên 15.000 tỷ đồng; trong đó, ngân sách nhà nước do địa phương quản lý khoảng 9,5%; vốn nhà nước do Trung ương quản lý 6,5%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 14,5%, vốn của dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh 67%. Cần tập trung khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước. Tập trung đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành những công trình trọng điểm, các khu đô thị, du lịch dịch vụ và khu Đại học Phố Hiến. Thực hiện nghiêm các quy định của nhà nước về đầu tư và xây dựng; tăng cường công tác thanh, kiểm tra, giám sát, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, kiên quyết xử lý các vi phạm theo quy định. Thực hiện cơ chế tỉnh hỗ trợ 50% cho huyện đối với đường và trụ sở huyện quản lý khi có dự án cải tạo, nâng cấp. 8. Củng cố và phát triển mạng lưới giáo dục đào tạo; duy trì kết quả phổ cập tiểu học, THCS đúng độ tuổi. Triển khai thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục và công tác khuyến học, khuyến tài; chuẩn bị tốt các điều kiện để tiếp nhận các trường đại học về đầu tư tại khu Đại học Phố Hiến. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án kiên cố hoá trường lớp học giai đoạn 2006-2012. Tiếp tục chỉ đạo và có kế hoạch cụ thể hàng năm xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các ngành, bậc học. Chú trọng phát triển quy mô đào tạo nghề, gắn với nhu cầu sử dụng. Sớm hoàn thiện đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 43%. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới y tế các tuyến; duy trì tốt các hoạt động khám chữa bệnh; phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ kỹ thuật, giảm tỷ lệ bệnh nhân chuyển lên tuyến trên. Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, người nghèo, các đối tượng chính sách và trẻ em dưới 6 tuổi. Triển khai có hiệu quả đề án 1816, các bệnh viện tuyến tỉnh thực hiện tăng cường cán bộ và chuyển giao kỹ thuật xuống tuyến huyện. Chú trọng công tác giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển khai có hiệu quả công tác phòng chống HIV/AIDS, đảm bảo trên 90% số người nhiễm được quản lý tại cộng đồng. Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa các yếu tố gây mất cân bằng giới tính. Xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch. Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, nâng cao chất lượng xây dựng làng, khu phố, cơ quan, đơn vị, gia đình văn hoá. Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền cổ động, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. Quy hoạch chi tiết và triển khai bước 1 của dự án Quy hoạch tổng thể phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch. Nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền trong hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình, đáp ứng nhiệm vụ chính trị và hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân. 9. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Bảo trợ trẻ em”. Thực hiện tốt công tác chính sách xã hội, cơ bản giải quyết xong những tồn tại về chính sách ưu đãi Người có công. Quan tâm giúp đỡ người già, hỗ trợ người tàn tật, người không nơi nương tựa, nạn nhân chất độc da cam, người nghèo; bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Đẩy mạnh chương trình giảm nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% (theo tiêu chí mới). Rà soát để đưa các đối tượng sử dụng ma túy, mại dâm vào Trung tâm để chữa bệnh và giáo dục nhân phẩm. Phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo thêm nhiều việc làm mới. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. 10. Giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Phát huy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tạo bước chuyển biến tích cực trong lĩnh vực trật tự an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, phòng chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Duy trì nghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, tuần tra canh gác. Thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển quân. Triển khai thực hiện tốt công tác huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm sát, xét xử và thi hành án, nhất là thi hành án dân sự. 11. Tập trung chỉ đạo khắc phục những mặt còn hạn chế, yếu kém trong cải cách hành chính, trong thực thi công vụ và trong giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính, triển khai giai đoạn 3 Đề án 30 thi hành các khuyến nghị đơn giản hoá thủ tục hành chính. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, kiểm soát thủ tục hành chính, không để phát sinh các thủ tục hành chính không hợp pháp, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Triển khai thực hiện các biện pháp hiện đại hoá nền hành chính. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực. Triển khai quyết liệt, có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm, là yêu cầu quan trọng trong năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. | 2,103 |
128,154 | 12. Tổ chức triển khai thực hiện tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, đảm bảo đúng luật, an toàn và tiết kiệm. Kỳ họp giữa năm Uỷ ban nhân dân tỉnh có báo cáo riêng việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ tài chính - ngân sách và đầu tư XDCB 6 tháng đầu năm để có giải pháp tích cực cho 6 tháng cuối năm. III. Tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội tích cực tham gia giám sát, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể nhân dân, các cấp, các ngành, các lực lượng vũ trang và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đoàn kết thống nhất, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV- Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Hưng Yên; Quyết định 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011; Quyết định 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc NSNN năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo số 105/BC-UBND ngày 29/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2010 và kế hoạch XDCB năm 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2010: Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2010 của tỉnh là 1.011,447 tỷ đồng; trong đó: Ngân sách tập trung 272,48 tỷ đồng (Trung ương giao 212,48 tỷ đồng, nguồn địa phương cân đối thêm 60 tỷ đồng), nguồn thu từ xổ số kiến thiết 6 tỷ đồng, nguồn thu tiền sử dụng đất 300 tỷ đồng, nguồn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu của địa phương 55,05 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu quốc gia 18 tỷ đồng, vốn nước ngoài ODA 30 tỷ đồng; nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 329,917 tỷ đồng (Thủy lợi 105 tỷ đồng, giao thông 50 tỷ đồng, y tế 61,7 tỷ đồng; kiên cố hóa trường, lớp học 43,217 tỷ đồng, xây dựng ký túc xá sinh viên 70 tỷ đồng). Việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2010 có nhiều thuận lợi, giá cả các nguyên, vật liệu xây dựng biến động không nhiều; các chính sách về đầu tư và xây dựng tương đối đồng bộ và ổn định; hầu hết các chủ đầu tư đã có kinh nghiệm hơn trong việc quản lý dự án. Đến 30/9/2010 số vốn của tất cả các lĩnh vực đã được giải ngân bằng và vượt tỷ lệ theo quy định. Tuy nhiên, vẫn còn một số công trình triển khai quá chậm, đến nay chưa đấu thầu, chỉ định thầu, thi công; công tác giải phóng mặt bằng một số dự án triển khai quá chậm, ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thi công và giải ngân vốn. Năng lực của một số đơn vị tư vấn còn kém, đặc biệt tư vấn lập dự án, thiết kế, tư vấn khảo sát, dẫn đến chất lượng một số hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật thi công dự toán, hồ sơ đấu thầu phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều, làm chậm tiến độ thi công. Một số dự án quan trọng của tỉnh như: Dự án củng cố nâng cấp đê tả sông Hồng; dự án cải tạo, mở rộng, nạo vét sông Điện Biên; dự án nạo vét thoát lũ khẩn cấp sông Cửu An, sông Đồng Quê triển khai rất chậm. Một số chủ đầu tư trách nhiệm chưa cao, đặc biệt là việc giải ngân vốn trong khi công trình đã khởi công hoặc đã có khối lượng thực hiện nhưng không làm thủ tục tạm ứng hoặc giải ngân cho các nhà thầu, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân chung toàn tỉnh, dẫn đến một số công trình phải điều chuyển vốn. Một số huyện chưa chấp hành quy định của tỉnh về phân bổ nguồn vốn hỗ trợ xây dựng trụ sở xã, phường (khởi công mới nhiều, không thanh toán trả nợ cho các công trình chuyển tiếp). II. Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2011: A. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2011 là 869,2 tỷ đồng (chưa bao gồm vốn chương trình mục tiêu Quốc gia), bao gồm: - Nguồn vốn ngân sách tập trung Trung ương giao 267,6 tỷ đồng. - Nguồn hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng. - Nguồn địa phương cân đối thêm 43 tỷ đồng. - Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 6 tỷ đồng. - Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 450 tỷ đồng. - Nguồn vốn Chính phủ hỗ trợ theo mục tiêu của địa phương 60,6 tỷ đồng. - Vốn ODA 40 tỷ đồng. - Vốn đầu tư thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (Khi Trung ương giao, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh phân bổ). B. Phân bổ như sau: Nguồn ngân sách tập trung Trung ương giao 267,6 tỷ đồng được phân bổ như sau: 1. Phần vốn phân cấp cho các huyện, thành phố: 54 tỷ đồng: Thực hiện theo Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ vào số vốn được phân bổ, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phân bổ theo đúng quy định của Luật Ngân sách, bảo đảm hiệu quả, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. Trong quá trình phân bổ vốn các công trình, dự án; các huyện, thành phố phải phân bổ vốn ngay từ đầu năm và chỉ được đầu tư hỗ trợ cho các dự án theo các quy định của nhà nước và của tỉnh. 2. Phần vốn tập trung thuộc tỉnh quản lý: 213,6 tỷ đồng, dự kiến phân bổ như sau: - Thanh toán trả nợ khoản vay Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia: 27,5 tỷ đồng. - Thanh toán các công trình đã quyết toán xong, hỗ trợ 3 Đề án (Đề án xây dựng nông thôn mới, Đề án phát triển chăn nuôi xa khu dân cư và Đề án phát triển kinh tế vùng bãi), chuẩn bị đầu tư: tổng số 27,1 tỷ đồng. - Số còn lại ưu tiên phân bổ cho các công trình chuyển tiếp, dành một phần để đầu tư cho các công trình xây dựng mới quan trọng của tỉnh. 3. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích: 2 tỷ đồng phân bổ theo hướng dẫn của Trung ương. 4. Nguồn địa phương cân đối thêm 43 tỷ đồng: - Đầu tư đối ứng cho Đề án kiên cố hoá trường, lớp học 34,5 tỷ đồng. - Còn lại 8,5 tỷ đồng phân bổ cho các công trình của tỉnh quản lý. 5. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất: Tổng nguồn vốn thu từ tiền sử dụng đất 450 tỷ đồng; trong đó: Trích lập quỹ phát triển đất 34,5 tỷ đồng; ghi thu ghi chi phần thu từ đổi đất lấy hạ tầng khu đô thị Thăng Long 170 tỷ; phần điều tiết cấp huyện quản lý 188,5 tỷ; phần điều tiết cấp xã 57 tỷ. 6. Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 6 tỷ đồng, được phân bổ như sau: - Đối ứng cho đề án kiên cố hoá trường, lớp học 3 tỷ đồng. - Phần còn lại 3 tỷ đồng phân bổ cho một số công trình của tỉnh quản lý thuộc khối giáo dục, y tế. 7. Các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu, vốn chương trình mục tiêu Quốc gia 60,6 tỷ đồng, cân đối cho các chương trình, dự án đã được các bộ, ngành Trung ương chấp thuận. 8. Vốn ODA: 40 tỷ đồng. Là nguồn vốn Chính phủ giao cho tỉnh vận động các nhà tài trợ đầu tư vào các dự án của địa phương, được giải ngân theo tiến độ triển khai dự án. 9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng Trụ sở các xã (sử dụng từ nguồn vượt thu năm 2010, số tiền 50 tỷ đồng, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh phân bổ). Danh mục cụ thể: (Có phụ lục chi tiết kèm theo). III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu: 01 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 212/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu: 02 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CỦA CHÍNH PHỦ CHO MỤC TIÊU CỦA ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 212/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu: 03 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN ĐỐI ỨNG CỦA TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 212/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu: 04 KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2011 CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 212/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006; | 2,073 |
128,155 | Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Nghị định 84/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 2644/QĐ-BTC ngày 06/08/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ công văn số 34/CV-HĐQT ngày 08/06/2010 của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua Dự thảo Quy chế công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ văn bản số 4039/UBCK-PTTT ngày 08/12/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận nội dung Dự thảo Quy chế công bố thông tin của Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Giám đốc phòng Quản lý và Thẩm định niêm yết; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/QĐ-SGDHCM ngày 20/03/2008 về việc ban hành Quy chế Công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc phòng Hành chính Tổng hợp, Giám đốc phòng Quản lý và Thẩm định niêm yết, Giám đốc các phòng, ban thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-SGDHCM ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Tổng giám đốc SGDCK TP.HCM) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng công bố thông tin Đối tượng công bố thông tin trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (SGDCK) bao gồm: 1.1 Tổ chức niêm yết; 1.2 Thành viên giao dịch; 1.3 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết; 1.4 Công ty đầu tư chứng khoán niêm yết; 1.5 Người có liên quan theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán. Điều 2. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 2.1 Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin công bố, đồng thời phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và 2.6 khoản 2 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC. 2.2 Quy định về người được ủy quyền công bố thông tin được thực hiện theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 và khoản 3 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC và chỉ được ủy quyền công bố thông tin cho 01 người. Việc ủy quyền công bố thông tin đối với quỹ đại chúng niêm yết thực hiện theo mẫu CBTT/SGDHCM-01. Tổ chức thực hiện ủy quyền công bố thông tin phải nộp cho SGDCK sơ yếu lý lịch và danh sách người có liên quan đến người được ủy quyền công bố thông tin theo mẫu CBTT/SGDHCM-02 theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán. Trường hợp thay đổi người được ủy quyền công bố thông tin, các đối tượng công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản theo mẫu CBTT/SGDHCM-03 gửi đến SGDCK, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi 2.3 Trường hợp người có thẩm quyền ký tên và đóng dấu đối với nội dung thông tin công bố không phải người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin đã đăng ký với UBCKNN, SGDCK thì đối tượng công bố thông tin phải gửi thông tin công bố kèm theo văn bản xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin. Điều 3. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 3.1 Việc công bố thông tin của các đối tượng công bố thông tin phải thực hiện theo quy định tại khoản 4, Mục I của Thông tư số 09/2010/TT-BTC. Phương tiện và hình thức công bố thông tin cho SGDCK của đối tượng công bố thông tin được thực hiện cụ thể như sau: a. Thông tin công bố được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử có xác nhận của người có thẩm quyền thực hiện công bố thông tin. b. Các thông tin dưới hình thức văn bản: 01 bản chính có xác nhận của người có thẩm quyền công bố thông tin. Các đối tượng công bố thông tin sẽ chuyển văn bản đến SGDCK qua đường fax, đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Trường hợp gửi qua fax thì bản chính phải gửi qua đường bưu điện trong vòng 24 giờ kể từ thời gian chuyển fax. c. Các thông tin dưới hình thức dữ liệu điện tử được chuyển đến SGDCK thông qua địa chỉ e-mail hoặc phương tiện khác do SGDCK quy định. Các thông tin bằng dữ liệu điện tử phải sử dụng bảng mã Unicode. Dung lượng tối đa của dữ liệu điện tử là 5MB, trường hợp dung lượng của dữ liệu điện tử lớn hơn mức tối đa, đối tượng công bố thông tin (trừ cá nhân quy định tại khoản 1.5 Điều 1 Quy chế này) phải gửi thông tin cho SGDCK bằng các phương tiện lưu trữ khác (Flashdisk, CD,...) và cung cấp đường dẫn đến địa chỉ trang thông tin điện tử có đăng tải toàn bộ nội dung thông tin công bố. d. Các đối tượng công bố thông tin nêu tại khoản 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Điều 1 Quy chế này phải đăng ký bằng văn bản với SGDCK số fax, địa chỉ e-mail dùng để chuyển văn bản hoặc/và dữ liệu điện tử cho SGDCK. Trong trường hợp thay đổi số fax, địa chỉ e-mail, các đối tượng công bố thông tin trên phải gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 5 ngày trước ngày dự kiến thay đổi cho SGDCK. e. Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gửi tính theo dấu của bưu điện, ngày gửi fax, gửi email hoặc ngày ghi trên giấy biên nhận nộp báo cáo công bố thông tin. f. Thời điểm nhận thông tin được xác định theo thời gian vào Sổ công văn đến tại SGDCK. g. Các đối tượng công bố thông tin (trừ cá nhân quy định tại khoản 1.5 Điều 1 Quy chế này) phải lập và thực hiện công bố thông tin đầy đủ trên trang thông tin điện tử của chính mình đồng thời báo cáo cho UBCKNN, SGDCK. 3.2 Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có cổ phiếu niêm yết thực hiện công bố thông tin đến SGDCK qua phần mềm công bố thông tin theo nguyên tắc: a. Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký bao gồm tên truy cập và mật khẩu để công bố thông tin đến SGDCK b. Thực hiện công bố thông tin theo đúng hướng dẫn của SGDCK. Điều 4. Tạm hoãn công bố thông tin Trường hợp tạm hoãn công bố thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC. Những lý do bất khả kháng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và những trường hợp khác được UBCKNN và SGDCK chấp thuận cho tạm hoãn công bố thông tin. Điều 5. Bảo quản lưu giữ thông tin Các đối tượng công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu giữ thông tin theo quy định tại khoản 6 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC. II. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT Điều 6. Công bố thông tin định kỳ, bất thường, theo yêu cầu 6.1 Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 Mục IV của Thông tư 09/2010/TT-BTC. Báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính bán niên soát xét phải được kiểm toán, soát xét bởi tổ chức kiểm toán được UBCKNN chấp thuận và được ký bởi kiểm toán viên được UBCKNN chấp thuận. Tổ chức niêm yết phải lập và công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục số II kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC và công bố chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành Báo cáo tài chính năm. Ngoài báo cáo tài chính bán niên soát xét, tổ chức niêm yết phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính quý 2 theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC. 6.2 Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 2, Mục IV của Thông tư 09/2010/TT-BTC. Ngoài ra, tổ chức niêm yết phải thực hiện công bố thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện: a. Trường hợp có Nghị quyết của Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) và/hoặc Hội đồng quản trị (HĐQT) liên quan đến thực hiện tách, gộp cổ phiếu; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp. b. Trường hợp giá cổ phiếu niêm yết tăng trần (hoặc giảm sàn) năm (05) phiên liên tiếp trong khi chỉ số VN Index giảm (hoặc tăng) trong khoảng thời gian đó hoặc giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên. 6.3 Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại khoản 3, Mục IV của Thông tư 09/2010/TT-BTC. 6.4 Tổ chức niêm yết phải sử dụng phương tiện công bố thông tin do SGDCK quy định để công bố đồng thời với việc công bố trên website của công ty và phương tiện thông tin đại chúng. Điều 7. Các trường hợp khác phải công bố thông tin 7.1 Thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ, người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan của các đối tượng này theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán được công bố theo quy định tại khoản 4 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC. Trường hợp không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký, các đối tượng quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC phải báo cáo lý do cho SGDCK trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn giao dịch dự kiến. 7.2 Thông tin về giao dịch của cổ đông lớn của tổ chức niêm yết và người có liên quan theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán được thực hiện như sau: a. Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức niêm yết phải báo cáo sở hữu của cổ đông lớn theo quy định tại khoản 4.1, Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. | 2,031 |
128,156 | b. Cổ đông lớn và người có liên quan khi có ý định thực hiện giao dịch phải tuân thủ quy định tại khoản 4.2, khoản 4.3 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC và công bố thông tin theo mẫu CBTT/SGDHCM-04, CBTT/SGDHCM-05. Trường hợp không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký, cổ đông lớn và người có liên quan phải báo cáo lý do cho SGDCK trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn giao dịch dự kiến. c. Trường hợp mỗi lần giao dịch mua/bán cổ phiếu trong tổng số lượng cổ phiếu đã đăng ký kể cả trường hợp chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCK (cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm...) nhưng chưa hết hạn dự kiến giao dịch mà làm cho số lượng cổ phiếu sở hữu thay đổi vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất thì phải thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 4.2 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. d. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ sau khi hoàn tất giao dịch dẫn đến sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn thì phải báo cáo UBCKNN, SGDCK, tổ chức niêm yết theo phụ lục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC. e. Trường hợp cổ đông không còn là cổ đông lớn do tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu thì phải báo cáo UBCKNN, SGDCK, tổ chức niêm yết trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày hoàn tất việc phát hành thêm cổ phiếu của tổ chức niêm yết. 7.3 Thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu được công bố theo quy định tại khoản 5 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC. Ngoài ra, tổ chức niêm yết phải nộp cho SGDCK 01 bản tóm tắt sổ cổ đông theo mẫu CBTT/SGDHCM-06 Quy chế này và 01 bản dữ liệu điện tử sổ cổ đông trong vòng 07 ngày sau khi hoàn tất việc chốt danh sách. 7.4 Thông tin liên quan đến quản trị công ty được công bố theo quy định tại khoản 6 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC. Đồng thời, tổ chức niêm yết và các cá nhân có liên quan phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản trị công ty. 7.5 Thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ được công bố theo quy định tại khoản 5 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. Đồng thời, tổ chức niêm yết phải tuân thủ các quy định hiện hành về giao dịch cổ phiếu quỹ. 7.6 Thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp được công bố theo quy định tại khoản 6 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. Việc chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập được thực hiện tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. 7.7 Thông tin về giao dịch chào mua công khai được công bố theo quy định tại khoản 7 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. Đồng thời, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chào mua công khai phải tuân thủ các quy định hiện hành về chào mua công khai. 7.8 Thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố theo quy định tại khoản 8 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. Đối với trường hợp chào bán chứng khoán riêng lẻ, ngoài việc công bố thông tin theo quy định tại tiết đ, điểm 2.1.1, khoản 2 Mục II của Thông tư số 09/2010/TT-BTC tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại Nghị định 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 về chào bán cổ phần riêng lẻ. 7.9 Thông tin về việc tổ chức niêm yết thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng được công bố theo quy định tại mục III Thông tư 09/2010/TT-BTC. Đối với trường hợp phát hành trái phiếu riêng lẻ, việc công bố thông tin được thực hiện theo quy định hiện hành về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. 7.10 Tổ chức niêm yết phải gửi thông báo họp ĐHCĐ cho các cổ đông chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc ĐHCĐ. Thông tin về việc họp ĐHCĐ bao gồm: mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp phải được công bố đầy đủ trên trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết chậm nhất bảy (07) ngày làm việc trước khi khai mạc họp đại hội cổ đông. 7.11 Trường hợp có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của tổ chức niêm yết (thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc hoặc Ban Giám đốc, kế toán trưởng, người được ủy quyền công bố thông tin), tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại điểm 2.1.1 khoản 2.1 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC. Tổ chức niêm yết đồng thời gửi kèm cho SGDCK tài liệu liên quan đến việc thay đổi nhân sự (nếu có), Sơ yếu lý lịch của nhân sự mới, danh sách người có liên quan theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán và các cam kết liên quan đến việc nắm giữ cổ phiếu (nếu có). III. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NIÊM YẾT Điều 8. Công bố thông tin định kỳ, bất thường, theo yêu cầu 8.1 Thành viên giao dịch, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 1 Mục V của Thông tư 09/2010/TT-BTC. Hồ sơ công bố thông tin của thành viên giao dịch theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V của Thông tư 09/2010/TT-BTC bao gồm: a. Công văn gửi SGDCK về việc công bố thông tin. b. Bản chính và dữ liệu điện tử Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên. c. Thông tin địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ Báo cáo tài chính để nhà đầu tư tham khảo. Thông tin quy định tại khoản 1.3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC được công bố theo mẫu CBTT/SGDHCM-07 Quy chế này. 8.2 Thành viên giao dịch, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC. Hồ sơ công bố thông tin của thành viên giao dịch theo quy định tại khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC bao gồm: a. Công văn gửi SGDCK về việc công bố thông tin b. Đối với những thay đổi theo quy định tại điểm 2.1.1, 2.1.2 và 2.1.5 khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC, thành viên giao dịch phải đính kèm các tài liệu liên quan đến vụ việc trong Hồ sơ công bố thông tin. c. Đối với những thay đổi cần có sự chấp thuận của UBCKNN, thành viên giao dịch phải đính kèm văn bản chấp thuận của UBCKNN. d. Đối với những thay đổi từ thành viên giao dịch bao gồm: điểm 2.1.6, 2.1.7 khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC và việc sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, tùy theo từng nội dung công bố thông tin và Điều lệ hoạt động, thành viên giao dịch phải đính kèm các văn bản sau đây trong Hồ sơ công bố thông tin: · Biên bản họp của ĐHCĐ/HĐQT · Nghị quyết của ĐHCĐ/HĐQT · Quyết định của Chủ tịch HĐQT/Hội đồng thành viên · Quyết định bổ nhiệm · Các giấy tờ khác (nếu có) SGDCK chỉ thực hiện công bố thông tin khi nhận được đầy đủ Hồ sơ công bố thông tin từ thành viên giao dịch. 8.3 Thành viên giao dịch, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC. Điều 9. Trường hợp khác phải công bố thông tin 9.1 Thành viên giao dịch phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 3.3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC. 9.2 Đối với thành viên giao dịch là công ty chứng khoán niêm yết trên SGDCK, ngoài các nghĩa vụ công bố thông tin đã nêu tại Điều 8 và khoản 9.1 điều này, công ty còn phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Mục II Quy chế này. 9.3 Đối với công ty quản lý quỹ niêm yết trên SGDCK, ngoài các nghĩa vụ công bố thông tin đối với tổ chức niêm yết theo quy định tại Mục II Quy chế này, còn phải báo cáo cho SGDCK theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và công bố thông tin đối với công ty quản lý quỹ. IV. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG NIÊM YẾT Điều 10. Công bố thông tin định kỳ, bất thường, theo yêu cầu 10.1 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết thực hiện công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng phải tuân thủ các quy định tại khoản 1, Mục VI của Thông tư 09/2010/TT-BTC. Ngoài ra, công ty quản lý quỹ phải gửi cho SGDCK các báo cáo tài chính định kỳ của quỹ đại chúng niêm yết (hàng tháng, quý, năm) theo mẫu quy định hiện hành về Chế độ kế toán của Quỹ Đầu tư chứng khoán. 10.2 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 2, Mục VI của Thông tư 09/2010/TT-BTC. 10.3 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu quy định tại khoản 3, Mục VI của Thông tư 09/2010/TT-BTC. Điều 11. Các trường hợp khác phải công bố thông tin 11.1 Thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho nhà đầu tư hiện hữu được công bố theo quy định tại khoản 4 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC. Ngoài ra, công ty quản lý quỹ phải nộp cho SGDCK 01 bản tóm tắt danh sách nhà đầu tư theo mẫu CBTT/SGDHCM-08 Quy chế này và 01 bản dữ liệu điện tử danh sách nhà đầu tư của quỹ đại chúng niêm yết trong vòng 07 ngày sau khi hoàn tất việc chốt danh sách. 11.2 Thông tin về giao dịch chứng chỉ quỹ hoặc quyền mua chứng chỉ quỹ của các đối tượng có liên quan được công bố theo quy định tại khoản 5 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC. 11.3 Trường hợp thay đổi Chủ tịch Ban đại diện quỹ, thành viên Ban đại diện quỹ, người điều hành quỹ; thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (nếu có), Ban Tổng Giám đốc của công ty quản lý quỹ, nhân viên công bố thông tin của quỹ đại chúng, các đối tượng này phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 2.1 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC đồng thời gửi kèm cho SGDCK sơ yếu lý lịch của nhân sự mới, danh sách người có liên quan đến các đối tượng nêu trên theo quy định tại khoản 34 điều 6 Luật Chứng khoán và các cam kết liên quan đến việc nắm giữ chứng chỉ quỹ (nếu có). | 2,035 |
128,157 | V. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT Điều 12. Công ty đầu tư chứng khoán niêm yết tại SGDCK phải công bố thông tin theo quy định tại Mục II và IV của Quy chế này. VI. XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Xử lý vi phạm về công bố thông tin Việc xử lý vi phạm về công bố thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC. Điều 14. Thẩm quyền xử lý vi phạm về công bố thông tin SGDCK có quyền đưa ra các hình thức xử lý vi phạm phù hợp với chức năng và quyền hạn của mình đối với các trường hợp vi phạm về công bố thông tin được quy định tại Quy chế này. Điều 15. Các hình thức xử lý vi phạm 15.1 Các hình thức xử lý vi phạm bao gồm: a. Cảnh cáo trên toàn thị trường; b. Đưa chứng khoán vào diện cảnh báo; c. Đưa chứng khoán vào diện kiểm soát; d. Tạm ngừng giao dịch; e. Báo cáo vụ việc lên Thanh tra UBCKNN để xử phạt theo quy định. 15.2 Đối với thành viên giao dịch: việc xử lý vi phạm và công bố thông tin về xử lý vi phạm trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK được thực hiện theo Quy chế Thành viên 15.2 Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà Tổng Giám đốc SGDCK sẽ quyết định hình thức xử lý vi phạm. 15.3 Các hình thức xử lý vi phạm nêu tại khoản 15.1 Điều này sẽ được công bố trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCK. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Điều khoản thi hành 16.1 Sở Giao dịch thực hiện giám sát việc tuân thủ quy chế này của các đối tượng công bố thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 16.2 Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch quyết định sau khi được Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch thông qua và có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC CỤC TRƯỞNG CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC Căn cứ Quyết định số 89/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục căn cứ Quy chế này ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 345/QĐ-VTLTNN ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Điều 4. Quyết định này hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng và sự nghiệp thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-VTLTNN ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về việc soạn thảo, ban hành văn bản hành chính; quản lý và giải quyết văn bản; lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư; thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan; bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ, được áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (sau đây gọi tắt là Cục). Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ 1. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm giúp Cục trưởng quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ trong phạm vi Cục và trực tiếp tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ của công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan Cục. 2. Công chức và nhân viên hợp đồng tại các đơn vị, tổ chức thuộc Cục, trong quá trình giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Quy chế này và quy định khác của Pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ MỤC 1: SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH Điều 3. Hình thức văn bản hành chính Các hình thức văn bản hành chính do Cục ban hành gồm: quyết định (cá biệt), quy chế, quy định, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công. Điều 4. Thể thức văn bản 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản do Cục ban hành được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (được cụ thể hóa bằng các mẫu văn bản tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này). 2. Văn bản do Cục ban hành sử dụng phông chữ Times New Roman để trình bày (cỡ, kiểu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức văn bản và bản sao văn bản thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quy chế này). Điều 5. Soạn thảo văn bản 1. Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, Cục trưởng giao cho một đơn vị hoặc một cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản. 2. Đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo. Đối với văn bản quan trọng hoặc trong trường hợp cần thiết, đề xuất với Cục trưởng việc tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo; căn cứ vào tính chất, nội dung công việc trong văn bản nếu thấy cần đăng tải thông tin trên mạng thì tại phần “Nơi nhận” phải có gửi cho Website Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Điều 6. Trình duyệt bản thảo; sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Khi trình duyệt bản thảo, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo phải trình kèm các văn bản, tài liệu có liên quan; đối với những văn bản về các vấn đề quan trọng, phức tạp phải giải trình hoặc liên quan đến nhiều đơn vị, cá nhân, văn bản gửi ra các cơ quan khác (ngoài các đơn vị thuộc Cục) phải kèm theo Phiếu trình (theo Mẫu 19, Phụ lục I kèm theo Quy chế này). 2. Hồ sơ trình duyệt phải chuyển cho Văn phòng để trình người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 3. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. Trường hợp thấy cần bổ sung, sửa chữa bản thảo đã được duyệt, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo phải trình người có thẩm quyền ký văn bản xem xét, quyết định. Điều 7. Đánh máy, nhân bản 1. Văn bản do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo phải được đánh máy sạch sẽ, rõ ràng, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Văn thư nhân bản đúng số lượng tại “Nơi nhận”. 3. Khi đánh máy, nhân bản phải giữ bí mật nội dung văn bản theo quy định của Cục và của Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 8. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành. 1. Trưởng đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, trước khi trình người có thẩm quyền ký ban hành, phải ký nháy vào vị trí kết thúc nội dung văn bản (sau dấu ./.). 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản, phải ký nháy vào vị trí cuối cùng của phần “Nơi nhận”, trước khi trình người có thẩm quyền ký ban hành. Điều 9. Ký văn bản Thẩm quyền ký các loại văn bản của Cục thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy chế làm việc của Cục ban hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-VTLTNN ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Điều 10. Sao văn bản 1. Việc sao các văn bản của Cục, của các cơ quan, tổ chức gửi đến Cục, do người có thẩm quyền ký sao văn bản quyết định (đối với các văn bản có dấu chỉ mức độ mật thì thực hiện theo quy định của Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước). 2. Hình thức và thể thức bản sao văn bản được thực hiện theo Điều 11, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và Phụ lục III kèm theo Quy chế này. MỤC 2: QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 11. Quản lý văn bản đến 1. Tiếp nhận văn bản đến a) Văn bản đến Cục từ bất kỳ nguồn nào đều phải qua văn thư Cục làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký. b) Văn bản đến ngoài giờ hành chính, vào các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết, nhân viên thường trực – bảo vệ của Cục có trách nhiệm tiếp nhận, cất giữ an toàn và bàn giao đầy đủ cho văn thư vào đầu giờ sáng ngày làm việc tiếp theo; đối với văn bản khẩn hoặc nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì phải báo cáo ngay Chánh Văn phòng để xử lý kịp thời. | 2,072 |
128,158 | c) Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy fax, văn thư phải kiểm tra về số lượng văn bản, số trang của mỗi văn bản; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo Chánh Văn phòng. d) Trong lĩnh vực hợp tác quốc tế, nếu văn bản đến là thư điện tử được chuyển qua email của Cục, các đơn vị, tổ chức và các cá nhân thuộc Cục có các nội dung liên quan đến việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về hợp tác quốc tế của Cục, các đơn vị, tổ chức thuộc Cục thì người phụ trách hộp thư điện tử phải in ra và thực hiện đăng ký văn bản đến tại văn thư Cục. 2. Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến a) Loại bì văn thư không được bóc, bao gồm: - Các bì văn bản đến có đóng dấu chữ ký hiệu độ “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật” (bì văn bản mật) và dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”; - Các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể, các bì văn bản gửi đích danh người nhận, được chuyển tiếp cho nơi nhận. Đối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của Cục, người nhận văn bản có trách nhiệm chuyển lại cho văn thư để đăng ký; b) Loại bì văn thư được bóc gồm tất cả các loại bì văn bản đến khác. Khi bóc bì cần chú ý: - Các bì có đóng dấu các độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp thời; - Không làm hư hại hoặc để sót văn bản trong bì, kiểm tra đối chiếu văn bản với số, ký hiệu ghi trên bì; nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn hoặc văn bản gửi đến không đúng địa chỉ phải báo lại hoặc gửi trả lại cơ quan gửi văn bản. Trong trường hợp cần thiết, văn thư lập biên bản, đồng thời, báo cáo Chánh Văn phòng xử lý; - Đối với văn bản đến có kèm theo Phiếu gửi, phải đối chiếu văn bản với Phiếu gửi; ký xác nhận, đóng dấu vào Phiếu gửi và gửi trả cho nơi gửi; - Đối với văn bản có dấu hỏa tốc hẹn giờ, đơn thư khiếu nại, những văn bản cần được kiểm tra, xác minh, văn bản và thư từ nước ngoài gửi đến, văn bản có ngày phát hành gửi cách quá xa ngày nhận (trên 30 ngày), trên bì và văn bản có độ mật, độ khẩn hoặc số ký hiệu không thống nhất giữa ngoài bì và trong văn bản cần giữ lại bì và đính kèm văn bản để theo dõi. 3. Đóng dấu “Đến”, ghi số, ngày đến và đăng ký văn bản đến a) Việc đóng dấu “Đến”, ghi số, ngày đến và đăng ký văn bản đến được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. b) Đối với các bản fax đến bằng giấy nhiệt phải photocopy trước khi đóng dấu đến và khi nhận được bản chính phải lấy đúng số đến đã được ghi trên bản fax. c) Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản. d) Đối với các bì văn bản mật và các bì có ghi “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư đóng dấu “Đến” ngoài bì, ghi số và ngày đến, đăng ký theo các thông tin ghi ngoài bì và chuyển cho người có tên trên bì. 4. Những văn bản gửi đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. Điều 12. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Trình văn bản đến Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được kịp thời trình Cục trưởng xem xét, phân phối và cho ý kiến chỉ đạo giải quyết. 2. Chuyển giao văn bản đến a) Căn cứ ý kiến của Cục trưởng, văn thư có trách nhiệm đăng ký những thông tin bổ sung vào sổ hoặc phần mềm quản lý văn bản và chuyển văn bản đến cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết theo thời gian quy định như sau: - Hàng ngày, văn thư chuyển văn bản đến cho các đơn vị hoặc cá nhân hai lần: buổi sáng từ 10 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 15 giờ đến 16 giờ. - Đối với các văn bản khẩn và văn bản có ý kiến chỉ đạo giải quyết gấp của Cục trưởng, văn thư phải báo cáo ngay Chánh Văn phòng để xử lý kịp thời. b) Việc chuyển giao văn bản đến phải bảo đảm chính xác và đúng đối tượng. Người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ. Đối với văn bản đến có đóng dấu “Thượng khẩn” và “Hỏa tốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), cần ghi rõ thời gian chuyển. c) Trường hợp phát hiện văn bản đến được chuyển không chính xác (sai nơi nhận, không đúng chức năng, nhiệm vụ v.v.), các đơn vị hoặc cá nhân nhận được văn bản có trách nhiệm trả lại văn thư trong thời gian sớm nhất để kịp thời xử lý. Điều 13. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Trưởng các đơn vị chức năng có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến của đơn vị và phối hợp với các đơn vị khác giải quyết các văn bản đến có liên quan. 2. Đơn vị, cá nhân được trao giải quyết văn bản đến xác định cần có ý kiến tham gia của đơn vị, cá nhân khác phải lập Phiếu trình đề nghị Cục trưởng cho ý kiến chỉ đạo, khi trình dự thảo văn bản giải quyết phải kèm theo Phiếu trình có ý kiến của các đơn vị, cá nhân liên quan. 3. Đơn vị hoặc cá nhân được giao giải quyết văn bản đến phải hoàn thành công việc không quá 5 ngày làm việc (đối với văn bản hành chính thông thường) kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng. Đối với văn bản có ghi mốc thời gian giải quyết trong văn bản (ít hơn 5 ngày làm việc) thì thời gian hoàn thành theo mốc thời gian đã ghi trong văn bản. Trường hợp xét thấy không thể hoàn thành công việc, phải báo cáo Cục trưởng để kịp thời xử lý. Đối với các đơn, thư khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Đối với văn bản đến có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định. 5. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm giúp Cục trưởng theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến tại các đơn vị, cá nhân. 6. Văn thư chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng theo dõi việc giải quyết văn bản đến, hàng tuần tổng hợp số liệu về văn bản đến (số lượng văn bản đến, tình hình giải quyết…). Điều 14. Quản lý văn bản đi Tất cả văn bản đi do Cục phát hành phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Trước khi thực hiện các thủ tục để phát hành, văn thư kiểm tra về hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải báo cáo Chánh Văn phòng để kịp thời xử lý. (Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản và bản sao văn bản theo Phụ lục III và IV Quy chế này). 2. Văn bản đi của Cục được đánh số liên tục theo hệ thống số chung (trừ Quyết định được đánh số riêng) của cơ quan do văn thư thống nhất quản lý. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc đánh số Quyết định thực hiện như đánh số văn bản đi khác. 3. Ký hiệu văn bản của Cục phát hành được quy định như sau: - Ký hiệu của quyết định (cá biệt) và của các hình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao (theo Phụ lục V Quy chế này) và chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản (theo Phụ lục VI Quy chế này). - Ký hiệu của văn bản khác bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản đó. 4. Ngày, tháng của văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành. Ngày, tháng, năm được viết bằng chữ số Ả-rập; đối với những ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước. 5. Nếu văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ 02 phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã trên trang đầu tiên của Phụ Lục. 6. Văn bản và phụ lục văn bản gồm nhiều trang thì từ trang thứ hai trở đi phải được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả-rập; số trang của phụ lục văn bản được đánh riêng, theo từng phụ lục. 7. Khi soạn thảo văn bản, tùy theo mức độ cần thiết của văn bản, đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn, mật trình người ký văn bản quyết định. 8. Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này. 9. Chuyển phát văn bản đi a) Văn bản sau khi hoàn thành thủ tục, văn thư phải chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; những văn bản khẩn phải chuyển phát ngay sau khi ký ban hành. b) Trong trường hợp cần chuyển phát nhanh, văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng fax hoặc chuyển qua mạng, nhưng sau đó phải gửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ. c) Văn bản đã phát hành nhưng sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương. Văn bản đã phát hành có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản. d) Văn bản gửi cho các đơn vị, cá nhân trong nội bộ cơ quan và chuyển trực tiếp đến nơi nhận (theo quyết định của người có thẩm quyền) phải có ký nhận của người nhận văn bản. Văn bản gửi qua bưu điện phải có ký nhận của nhân viên bưu điện. 10. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi Văn thư Cục có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. a) Đối với những văn bản đi nhưng vì lý do nào đó (không có người nhận, thay đổi địa chỉ…) mà bưu điện trả lại thì phải chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản; đồng thời, ghi chú vào sổ gửi văn bản đi bưu điện để kiểm tra, xác minh khi cần thiết. | 2,072 |
128,159 | b) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng. 11. Lưu văn bản đi a) Mỗi văn bản phát hành phải lưu ít nhất 02 bản: bản gốc lưu tại văn thư Cục; bản chính lưu tại hồ sơ của đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản. b) Bản gốc lưu tại văn thư và sắp xếp theo thứ tự đăng ký. c) Văn thư Cục có trách nhiệm lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại văn thư theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan về sử dụng tài liệu. d) Bản lưu văn bản mật được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 12. Đối với văn bản mật đi được đăng ký vào sổ riêng. Điều 15. Quản lý, cấp Giấy đi đường, Giấy giới thiệu 1. Giấy đi đường, Giấy giới thiệu được quản lý thống nhất tại văn thư cơ quan, Giấy giới thiệu được đánh số và lưu riêng; 2. Văn thư chỉ cấp Giấy đi đường, Giấy giới thiệu khi có giấy đề nghị của lãnh đạo các đơn vị và được Chánh Văn phòng phê duyệt; 3. Phải ghi rõ thời gian đi và về đối với Giấy đi đường và thời gian hết giá trị đối với Giấy giới thiệu. MỤC 3: LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ HIỆN HÀNH Điều 16. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Căn cứ vào danh mục hồ sơ và kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, công chức (sau đây gọi là người lập hồ sơ) phải mở hồ sơ về những công việc được giao theo dõi, giải quyết. 2. Sau khi mở hồ sơ, người lập hồ sơ phải thu thập những văn bản, giấy tờ hình thành trong quá trình giải quyết công việc vào hồ sơ, từ văn bản đầu tiên (có thể là văn bản đến) cho đến các ý kiến góp ý của các đơn vị (nếu có), ý kiến chỉ đạo giải quyết của lãnh đạo, văn bản đi của cơ quan… 3. Khi giải quyết xong công việc, người lập hồ sơ phải thực hiện các công việc như sau để hoàn chỉnh hồ sơ: - Tiếp tục thu thập, bổ sung những văn bản, tài liệu còn thiếu vào hồ sơ; - Kiểm tra để loại ra khỏi hồ sơ những bản trùng thừa; bản nháp, bản thảo và tài liệu tham khảo không thực sự cần thiết; - Xem xét lại thời hạn bảo quản của hồ sơ căn cứ vào thực tế tài liệu có trong hồ sơ và chỉnh sửa cho phù hợp; - Sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ; - Chỉnh sửa, hoàn thiện tiêu đề hồ sơ nếu các văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa phù hợp với tiêu đề hồ sơ được dự kiến ban đầu; - Biên mục hồ sơ. 4. Yêu cầu đối với hồ sơ được lập: a) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của Cục; b) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự giải quyết công việc; c) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Điều 17. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ 1. Các đơn vị, cá nhân phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị hình thành trong quá trình giải quyết công việc của mình vào lưu trữ cơ quan Cục theo thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Trường hợp đơn vị, cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ cơ quan Cục, nhưng thời hạn giữ lại thêm không được quá một năm. 3. Công chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hoặc người kế nhiệm; không được chiếm giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị làm của riêng hoặc mang sang cơ quan, đơn vị khác. Cơ quan chỉ trao trả hồ sơ nhân sự khi đã có xác nhận của lưu trữ cơ quan đã thực hiện bàn giao tài liệu của công chức nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác. 4. Thời hạn giao nộp hồ sơ, tài liệu được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính: sau một năm kể từ ngày năm công việc kết thúc; b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức; c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán; d) Tài liệu ảnh, phim điện ảnh, tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 5. Khi giao nộp hồ sơ tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu và lưu trữ cơ quan mỗi bên giữ một bản. Đối với “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” phải gửi thêm file điện tử. Điều 18. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ 1. Chánh Văn phòng Cục có trách nhiệm: a) Giúp Cục trưởng chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; b) Ban hành Danh mục hồ sơ và tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo Danh mục hồ sơ. 2. Văn phòng có trách nhiệm cấp bìa hồ sơ, mục lục văn bản và hướng dẫn công chức trong cơ quan, tổ chức lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. 3. Trưởng các đơn vị chức năng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về việc lập hồ sơ, quản lý và giao nộp hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào lưu trữ cơ quan theo Danh mục hồ sơ. 4. Công chức phải lập hồ sơ về công việc mà mình được giao theo dõi, giải quyết và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. 5. Trách nhiệm của công chức văn thư, lưu trữ: a) Công chức văn thư, lưu trữ của Cục có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc công chức trong cơ quan lập hồ sơ hiện hành. b) Hàng năm có kế hoạch thu nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị nộp vào lưu trữ cơ quan. MỤC 4: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 19. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về việc quản lý và sử dụng con dấu của Cục, của Văn phòng Cục theo quy định của pháp luật và các quy định của Quy chế này. 2. Con dấu của cơ quan và các con dấu khác phải được bảo quản an toàn và sử dụng tại trụ sở của cơ quan; trường hợp đặc biệt cần mang dấu ra ngoài trụ sở cơ quan để giải quyết công việc do Cục trưởng quyết định. 3. Con dấu của Cục, Văn phòng Cục được giao cho công chức văn thư giữ và đóng dấu. Văn thư có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định sau: a) Không mang con dấu ra khỏi phòng làm việc, không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền; b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị; c) Chỉ được đóng dấu vào các văn bản, tài liệu sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền; không được đóng dấu khống chỉ. 4. Trường hợp bị mất con dấu, Chánh Văn phòng phải thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất và cơ quan Công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, đồng thời, thông báo hủy bỏ con dấu bị mất. 5. Khi con dấu bị mòn hoặc bị biến dạng hoặc có sự thay đổi về tổ chức hay tên gọi, Văn phòng làm thủ tục khắc con dấu mới và nộp lại con dấu cũ theo quy định của pháp luật. Điều 20. Đóng dấu 1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. 2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. 3. Khi đóng dấu lên các phụ lục kèm theo thì dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản hoặc tên của phụ lục về phía bên trái. 4. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần mặt trước của tất cả các trang văn bản liền kề. 5. Dấu chỉ mức độ khẩn, mật được khắc sẵn theo hướng dẫn tại Điểm k Khoản 2 Mục III của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ MỤC 1: CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU Điều 21. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành Hàng năm, lưu trữ Văn phòng và lưu trữ các đơn vị, tổ chức thuộc Cục có nhiệm vụ: 1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành. 2. Hướng dẫn các đơn vị, các công chức chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 3. Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị, cá nhân nộp vào lưu trữ. 4. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. “Biên bản giao nhận tài liệu” và “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” được lập thành hai bản theo Mẫu số 22, 23 Mục lục I. Điều 22. Chỉnh lý tài liệu 1. Văn phòng có trách nhiệm tổ chức chỉnh lý tài liệu của cơ quan Cục. 2. Nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu thực hiện theo Hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính được ban hành kèm theo Công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Điều 23. Xác định giá trị tài liệu 1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau: a) Xác định những tài liệu có giá trị cần được bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng năm cụ thể; b) Xác định những tài liệu hết giá trị cần loại ra để tổ chức tiêu hủy. 2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu a) Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị, Cục trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Cục trưởng về: - Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản; | 2,083 |
128,160 | - Danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu hủy. b) Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm: - Chánh Văn phòng: Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện lãnh đạo phòng có tài liệu: Ủy viên; - Công chức lưu trữ: Ủy viên kiêm thư ký. c) Phương thức làm việc của Hội đồng - Từng thành viên Hội đồng nghiên cứu mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản, danh mục tài liệu hết giá trị và tiến hành kiểm tra thực tế tài liệu đề nghị tiêu hủy (nếu cần); - Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số; - Thông qua biên bản, đề nghị Cục trưởng xem xét, quyết định. Điều 24. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Cục trưởng quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị của cơ quan Cục. 2. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị được thực hiện theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị. a) Chỉ được phép tiêu hủy tài liệu sau khi có quyết định bằng văn bản của Cục trưởng; b) Khi tiêu hủy tài liệu phải hủy hết thông tin của tài liệu; c) Việc tiêu hủy tài liệu phải được lập biên bản có xác nhận của người thực hiện việc tiêu hủy tài liệu và của Văn phòng Cục; d) Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại cơ quan có tài liệu hủy trong thời hạn ít nhất là 20 năm, kể từ ngày tiêu hủy tài liệu; đ) Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu gồm: - Văn bản đề nghị hủy tài liệu; - Danh mục tài liệu hết giá trị; - Quyết định về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu; - Biên bản họp của Hội đồng xác định giá trị tài liệu; - Văn bản thẩm định của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - Quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị của Cục trưởng; - Biên bản tiêu hủy tài liệu. e) Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự tiêu hủy hồ sơ, tài liệu của cơ quan dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 25. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử 1. Văn phòng Cục có trách nhiệm tổ chức thực hiện giao nộp tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Trung tâm Lưu trữ quốc gia III. 2. Thủ tục giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử thực hiện theo Công văn số 319/VTLTNN-NVTW ngày 01 tháng 6 năm 2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện giao nộp tài liệu lưu trữ vào lưu trữ lịch sử các cấp. 3. Những hồ sơ, tài liệu của cơ quan Cục không thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử được bảo quản tại lưu trữ cơ quan Cục cho tới khi hết giá trị bảo quản thì làm thủ tục để tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Điều 26. Thống kê công tác văn thư, lưu trữ Văn phòng Cục thực hiện báo cáo thống kê của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Báo cáo thống kê của Cục gửi về Văn phòng Bộ Nội vụ trước ngày 31 tháng 01 năm sau. MỤC 2: BẢO QUẢN VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 27. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan Cục phải được tập trung bảo quản trong kho lưu trữ; phải được sắp xếp khoa học, có chế độ bảo quản chặt chẽ; tài liệu phải được làm vệ sinh thường xuyên, có đầy đủ các phương tiện và trang thiết bị bảo quản cần thiết như: giá, tủ, điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm, cặp, hộp …, phương tiện phòng chống cháy nổ, chống mối mọt và các tác nhân phá hoại của côn trùng, môi trường, thời tiết và kẻ gian lấy cắp. Thường xuyên kiểm tra việc bảo quản hồ sơ tài liệu, tiến hành tu bổ, phục chế các tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị huy hỏng. 2. Văn phòng chịu trách nhiệm thực hiện những công việc sau: a) Bố trí kho lưu trữ có đủ diện tích và được trang bị các thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; b) Lập và quản lý các sổ sách để theo dõi, quản lý tài liệu lưu trữ của Cục; c) Thực hiện chế độ bảo quản thường xuyên đối với tài liệu trong kho như: kiểm tra, vệ sinh định kỳ kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ v.v… d) Kịp thời báo cáo, đề xuất với Cục trưởng biện pháp xử lý các vấn đề liên quan đến bảo quản tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 28. Đối tượng, hình thức và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu 1. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan Cục được sử dụng để phục vụ nhu cầu công tác của các đơn vị, công chức, viên chức trong cơ quan và các nhu cầu của cơ quan, đơn vị, cá nhân khác. 2. Các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu: a) Sử dụng tài liệu tại phòng đọc; b) Cho mượn về nơi làm việc khi được sự đồng ý của Chánh Văn phòng. Thời hạn cho mượn không quá 10 ngày làm việc; trong trường hợp cần thiết, có thể được gia hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp mang tài liệu lưu trữ ra khỏi cơ quan, phải được Cục trưởng duyệt. c) Cung cấp bản sao tài liệu; 3. Cá nhân muốn khai thác, sử dụng tài liệu tại lưu trữ cơ quan Cục phải có văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của Trưởng đơn vị. Điều 29. Xét duyệt cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Chánh Văn phòng duyệt cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ (không có dấu độ mật hoặc đã giải mật). 2. Cục trưởng duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan Cục thuộc độ Mật theo đề nghị của Chánh Văn phòng. Các tài liệu có độ Tối mật trở lên thực hiện theo quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ duyệt cho phép mượn, sao tài liệu lưu trữ. Việc sao, chụp tài liệu lưu trữ phải do lưu trữ cơ quan Cục thực hiện. Phiếu yêu cầu sử dụng hồ sơ, tài liệu và Phiếu xin sao chụp tài liệu theo Mẫu số 24, 25 Phụ lục I. Điều 30. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Văn phòng có chịu trách nhiệm: a) Ban hành nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan Cục. b) Phục vụ kịp thời, đúng đối tượng và theo đúng yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đã được cấp có thẩm quyền duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị; quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đối với người sử dụng tài liệu; d) Lập và quản lý các loại sổ sách để theo dõi việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 2. Người sử dụng tài liệu của cơ quan Cục phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan; quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Quy chế này về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; bảo quản, giữ gìn tài liệu; không được viết, tẩy xóa, làm thất lạc, rách nát, hư hỏng hay xáo trộn trật tự tài liệu trong hồ sơ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này được khen thưởng theo quy định của Cục. 2. Đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Điều 32. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng các đơn vị chức năng có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến công chức và nhân viên hợp đồng để thực hiện. 2. Chánh Văn phòng Cục có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần bổ sung, sửa đổi Quy chế này, các đơn vị, công chức và nhân viên hợp đồng phản ánh về Văn phòng Cục để tổng hợp, trình Cục trưởng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ; Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số: 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số: 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo số: 183/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 2010, dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số: 30/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, cụ thể như sau: I. Tổng thu ngân sách địa phương: 3.578.057 triệu đồng. 1. Thu ngân sách trên địa bàn: 455.000 triệu đồng. Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 450.500 triệu đồng; 1.1 Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 351.500 triệu đồng, trong đó: - Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 347.000 triệu đồng. - Thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT hàng nhập khẩu: 4.500 triệu đồng. | 2,070 |
128,161 | 1.2 Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 103.500 triệu đồng. 2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.127.557 triệu đồng, trong đó: 2.1 Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 2.511.967 triệu đồng 2.2 Bổ sung có mục tiêu: 615.590 triệu đồng. II. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.578.057 triệu đồng (theo biểu chi tiết số 01; 02 kèm theo Nghị quyết này), trong đó: 1. Chi cân đối ngân sách địa phương: 2.863.967 triệu đồng, bao gồm: 1.1 Chi đầu tư phát triển: 226.660 triệu đồng; 1.2 Chi thường xuyên: 2.521.037 triệu đồng; 1.3 Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 30.000 triệu đồng; 1.4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng; 1.5 Dự phòng ngân sách: 85.270 triệu đồng. 2. Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011: 610.590 triệu đồng. 3. Các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước: 103.500 triệu đồng. III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 100%. IV. Phân bổ ngân sách địa phương (theo biểu chi tiết số 03, 04 kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 theo Nghị quyết này, đảm bảo đúng chế độ, chính sách và các qui định hiện hành của Nhà nước. Phấn đấu tăng thu, thực hành tiết kiệm chi, chống lãng phí, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước. Trong quá trình điều hành ngân sách có vấn đề phát sinh cần giải quyết, giao Thường trực HĐND tỉnh cùng UBND tỉnh xem xét, xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 57/2002/NĐ- CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số: 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1951/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 45/BC-KTNS, ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: I. Sửa đổi mức thu phí, lệ phí 1. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố. - Mức thu 5.000 đồng đối với: Thay đổi cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh, như sau: - Đăng ký khai sinh: 10.000 đồng - Đăng ký lại khai sinh: 25.000 đồng - Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng - Đăng ký lại kết hôn: 500.000 đồng - Đăng ký khai tử: 10.000 đồng - Đăng ký lại khai tử: 25.000 đồng - Nuôi con nuôi: 1.000.000 đồng - Nhận con ngoài giá thú: 500.000 đồng - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 2.000 đồng/01 bản sao - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 25.000 đồng. (Gồm: xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc, thay đổi cải cách hộ tịch, đăng ký giám hộ, cấp lại bản chính giấy khai sinh). - Ghi vào sổ hộ tịch các việc về hộ tịch: 10.000 đồng. 3. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ hành chính do vi phạm, như sau: - Xe đạp, xe thô sơ khác: 3.000 đồng/xe/ngày, đêm (Trong đó ngày 1.000 đồng, đêm 2.000 đồng). - Xe máy, xe mô tô và xe có kết cấu tương tự: 6.000 đồng/xe/ngày, đêm (Trong đó ngày 2.000 đồng, đêm 4.000 đồng). - Xe ô tô con và các loại xe cơ giới khác: 30.000 đồng/xe/ngày, đêm (Trong đó ngày 10.000 đồng, đêm 20.000 đồng). II. Bổ sung mức thu lệ phí: Đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp: Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài: 10.000 đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀ QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sau khi xem xét Tờ trình số: 1974/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc đề nghị ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 28/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như nội dung Tờ trình số: 1974/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên trình tại kỳ họp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khoá XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI CHỢ BÁN HÀNG BÌNH ỔN GIÁ PHỤC VỤ TẾT TÂN MÃO NĂM 2011 Căn cứ Chỉ thị số 11/2010/CT-UBND ngày 02/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường công tác quản lý và bình ổn giá trên địa bàn thành phố năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 10/6/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2010 và Tết Tân Mão năm 2011. Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tổ chức hội chợ bán hàng bình ổn giá và phục vụ Tết Tân Mão năm 2011 với các nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát, bình ổn giá, góp phần phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn. Khuyến khích các thành phần kinh tế hưởng ứng, tham gia bằng các chương trình hành động thiết thực tại địa phương, xem đây là một nội dung hoạt động nhằm tổ chức chăm lo Tết cho nhân dân trên địa bàn được chu đáo, an toàn và hiệu quả. - Tổ chức các hoạt động mừng Xuân, mừng Đảng an toàn, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, để mọi nhà, mọi người đều vui Tết trong không khí đầm ấm, nghĩa tình, đoàn kết; thực hiện tốt các quy định của Nhà nước trên các lĩnh vực về lưu thông hàng hóa, sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy. | 2,103 |
128,162 | - Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn quận và Tết Tân Mão năm 2011. Tiếp tục tăng kích cầu tiêu dùng xã hội và phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân trên địa bàn, hàng hóa cung ứng dồi dào, nhiều chủng loại hàng hóa trong và ngoài nước sản xuất tham gia chiếm lĩnh thị trường với chất lượng và giá cả phù hợp. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài quận tham gia hội chợ có điều kiện quảng bá rộng rãi sản phẩm và thương hiệu đến người tiêu dùng, thúc đẩy hợp tác kinh tế và đầu tư giữa các doanh nghiệp trên địa bàn quận. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận. - Đơn vị phối hợp tổ chức: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Hội Doanh nghiệp quận Phú Nhuận. - Tên hội chợ: “Mừng Xuân, mừng Đảng - Tết đến mọi nhà”. 1. Đối tượng, địa điểm, thời gian: - Đối tượng tham gia hội chợ: vận động doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong và ngoài quận, các doanh nghiệp kiều bào, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ, hợp tác xã thương mại-dịch vụ, các đơn vị cá thể của phường, các thành viên ban ngành, đoàn thể, các Hội quần chúng và các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn giá. - Địa điểm tổ chức: sân bóng đá quận Phú Nhuận, số 3 đường Hoàng Minh Giám, phường 9, quận Phú Nhuận. - Thời gian tổ chức từ: 21/01/2011 đến 25/01/2011 + Khai mạc lúc: 16h30 ngày 21/01/2011 + Bế mạc lúc: 19h00 ngày 25/01/2011 - Hình thức tổ chức: + Tổ chức hội chợ với các gian hàng bình ổn giá phục vụ tiêu dùng Tết Nguyên Đán năm 2011. + Tổ chức hội chợ với các gian hàng giới thiệu và bán hàng giảm giá trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng của các doanh nghiệp trong và ngoài quận. + Tổ chức gian hàng giới thiệu thành tựu kinh tế - xã hội của quận Phú Nhuận, 15 phường và hoạt động các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn quận năm 2010. - Số gian hàng dự kiến bố trí: 80 - 100 gian hàng (kích thước 3m x 4m), theo sơ đồ đính kèm. 2. Công tác tuyên truyền, quảng bá: - Ban tổ chức mời Báo Người lao động, Báo Doanh nghiệp, Đài truyền hình thành phố và Bản tin quận Phú Nhuận đưa tin khai mạc Hội chợ. Thông tin các đơn vị tham gia hội chợ sẽ được đưa tin trên cổng thông tin quận, website Hội doanh nghiệp. - Mỗi đơn vị tham dự hội chợ được Ban tổ chức bố trí 01 pano 1,2m x 2m quảng cáo doanh nghiệp trên tuyến đường Hoàng Minh Giám, Tuyến đường đối diện khu A chợ Hoa xuân - công viên Gia định. - Sân khấu ca nhạc phục vụ đêm khai mạc, đêm thứ bảy và chủ nhật. - Xổ số may mắn đầu năm cho khách hàng đến tham quan mua sắm. - Hệ thống loa giới thiệu quảng bá hội chợ phát thanh vào buổi chiều và tối. - Ban tổ chức mời đại diện các đơn vị và đông đảo nhân dân trong quận đến tham dự khai mạc vào lúc 16h30 ngày 21/01/2011. 3. Công tác tài trợ: - Ban tổ chức vận động 01 doanh nghiệp tài trợ hoặc một số đơn vị cùng tài trợ chính cho công tác tổ chức hội chợ với mức tài trợ cao nhất trong các đơn vị tài trợ. - Quyền lợi đơn vị tài trợ chính: + Được bố trí 02 gian hàng tại vị trí ưu tiên do nhà tài trợ lựa chọn, theo sơ đồ của Ban tổ chức đã bố trí gian hàng (miễn phí). + Có logo đơn vị tài trợ tại cổng chính khu vực bán hàng. + Bố trí 2 bảng logo tại vị trí do nhà tài trợ lựa chọn. + Thông tin tên nhà tài trợ đi kèm các thông tin của Ban tổ chức. + Phát biểu của nhà tài trợ tại lễ khai mạc. + Quà lưu niệm của Ban tổ chức trao nhà tài trợ tại lễ khai mạc. - Quyền lợi đơn vị đồng tài trợ: + Được bố trí 01 gian hàng tại vị trí ưu tiên do nhà tài trợ lựa chọn, theo sơ đồ của Ban tổ chức đã bố trí gian hàng (miễn phí) + Có logo đơn vị tài trợ tại cổng chính khu vực bán hàng. + Bố trí 1 bảng logo tại vị trí do nhà tài trợ lựa chọn. + Thông tin tên nhà tài trợ đi kèm các thông tin của Ban tổ chức. + Quà lưu niệm của Ban tổ chức trao nhà tài trợ tại lễ khai mạc. - Mức đề nghị tài trợ: + Mức đề nghị tài trợ chính (hoặc nhóm tài trợ): 100.000.000đ. + Mức đề nghị đồng tài trợ: 50.000.000đ. 4. Đơn vị đăng ký tham gia bán hàng: - Tiếp nhận gian hàng để trưng bày hàng hóa và trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng. - Ban tổ chức bàn giao gian hàng cho các đơn vị lúc 8h00 ngày 20/01/2011 để các đơn vị sắp xếp, bố trí hàng hóa, mỗi gian hàng khi bàn giao gồm: + Gian hàng có mái che, nền pa-let nhựa trải thảm, 01 đèn neon 1,2m, 01 ổ cắm, 01 bàn, 01 ghế đơn; diện tích gian hàng 9m2 - 12m2, vách ngăn 3 bên. + Ban tổ chức bố trí lực lượng bảo vệ trông giữ hàng hóa suốt thời gian bán hàng (các đơn vị không cần cử người ở lại). - Chi phí 01 gian hàng trong suốt thời gian hội chợ: 6.000.000đ, trong đó Ban tổ chức ưu tiên cho các khu vực, cụ thể như sau: + Gian hàng khu vực hợp tác xã, chợ, phường và các đoàn thể: 2.000.000đ; + Gian hàng khu vực bán hàng bình ổn giá: 3.000.000đ; + Gian hàng khu vực bán hàng Việt: 5.000.000đ. Lưu ý: các đơn vị nộp đủ kinh phí khi đăng ký tham gia hội chợ. Ban tổ chức hội chợ sẽ cấp hóa đơn tài chính cho các đơn vị sau khi kết thúc hội chợ. - Đăng ký tham dự đợt bán hàng: đăng ký bằng văn bản (theo mẫu), chậm nhất trước ngày 15/01/2011 tại phòng Kinh tế số 78C Nguyễn Văn Trỗi, quận Phú Nhuận, số điện thoại: 39973685, fax: 38449519, email (liên hệ: chuyên viên Đinh Công Trí hoặc chuyên viên Tạ Mạnh Hùng). - Mỗi đơn vị tự in nội dung quảng cáo khổ 1,2m x 2m trên chất liệu vải Hiflex chuyển đến Ban tổ chức trước ngày 17/01/2011 để Ban tổ chức gắn vào khung (do Ban tổ chức thực hiện) và treo quảng cáo đơn vị tại khu vực bán hàng. - Mỗi đơn vị tham dự chỉ được sử dụng điện thắp sáng, quạt và thử sản phẩm tuyệt đối không dùng điện để đun nấu. Lưu ý: doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng điện cho các tủ cấp đông, lò nướng hoặc những thiết bị điện công suất từ 1kw trở lên, cân liên hệ với Ban tổ chức để được hướng dẫn và có ký quỹ thanh toán tiền điện sử dụng trong thời gian hội chợ. - Mỗi đơn vị tự trang bị 01 bình chữa cháy, đảm bảo an toàn công tác phòng cháy và chữa cháy. 5. Công tác đảm bảo an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy: - Ban tổ chức bố trí lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp bảo đảm an ninh trật tự, trông hàng hóa 24/24, các đơn vị không cần thiết bố trí người ở lại. - Ban tổ chức bố trí bãi giữ xe cho khách tại khu vực bãi giữ xe sân bóng đá. - Ban tổ chức phối hợp công an, quân sự đảm bảo an toàn tuyệt đối suốt thời gian bán hàng về công tác an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy. III. THÀNH LẬP BAN TỔ CHỨC: 1. Thành lập Ban tổ chức: 1. Ông Nguyễn Văn Kháng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Trưởng ban. 2. Ông Võ Văn Nhơn, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Phó Trưởng ban thường trực. 3. Ông Võ Thành Minh, Trưởng phòng Kinh tế, Phó Trưởng ban. 4. Ông Nguyễn Lê Minh, Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao, Phó Trưởng ban. 5. Ông Nguyễn Hoàng Công, Tổng Thư ký Hội doanh nghiệp, thành viên. 6. Ông Đỗ Phụng Hiệp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, thành viên. 7. Bà Trần Thị Mai, Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch, thành viên. 8. Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên, Trưởng phòng Văn hóa thông tin, thành viên. 9. Ông Phan Thành Phước, Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa, thành viên. 10. Ông Phạm Văn Hoàn, Phó Trưởng Công an quận, thành viên. 11. Ông Nguyễn Thanh Hùng, Trung tá Chính trị viên Phó Ban chỉ huy quân sự quận, thành viên. 2. Phân công trách nhiệm thành viên Ban tổ chức như sau: 2.1. Ông Võ Văn Nhơn, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Phó Trưởng ban thường trực có trách nhiệm: - Phổ biến, thông tin đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 15 phường để phối hợp tuyên truyền vận động nhân dân tham dự đông đảo trong thời gian diễn ra hội chợ. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường, phòng Kinh tế và Hội doanh nghiệp quận tuyên truyền các hoạt động mừng Xuân Tân Mão, kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng CSVN (03/2/1930-03/2/2011), vận động các doanh nghiệp, tham gia, hưởng ứng thực hiện kế hoạch hội chợ. - Phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Trung tâm Thể dục Thể thao quận tổ chức lễ khai mạc và bế mạc hội chợ. 2.2. Ông Võ Thành Minh, Trưởng phòng Kinh tế, Phó Trưởng ban có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch và tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận triển khai thực hiện sau khi được thành phố thống nhất chủ trương. - Liên hệ với Sở Công Thương thành phố mời các doanh nghiệp, các Tổng công ty, các công ty phân phối có bán hàng bình ổn giá của thành phố đăng ký tham gia. - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội doanh nghiệp quận động các doanh nghiệp trong và ngoài quận, các doanh nghiệp kiều bào, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ, hợp tác xã thương mại-dịch vụ, các đơn vị cá thể của phường, ban ngành, đoàn thể quận đăng ký tham gia. 2.3. Ông Nguyễn Lê Minh, Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao, Phó Trưởng ban có trách nhiệm: - Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, phòng Kinh tế dự toán kinh phí tổ chức, lắp đặt các gian hàng gồm: vật liệu, công lắp đặt, trang trí cổng chào, tổ chức sân khấu ca nhạc - Chuẩn bị các công việc liên quan đến mặt bằng trưng bày tại khu vực bán hàng: cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết cho các doanh nghiệp tham gia Hội chợ (dù, bạt che nắng, mưa...); Phân sơ đồ sắp xếp ngành hàng, gian hàng, sơ đồ bố trí gian hàng phân khu theo chức năng ngành hàng, tổ chức bãi giữ xe. - Liên hệ Công ty Bảo vệ chuyên nghiệp tổ chức bảo vệ 24/24 trong thời gian hội chợ và công tác đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh khu vực. | 2,105 |
128,163 | 2.4. Ông Đỗ Phụng Hiệp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, thành viên có trách nhiệm: - Chuẩn bị thư mời các Sở ngành thành phố có liên quan, các đơn vị tham gia hội chợ, Báo chí- Đài truyền hình thành phố. - Tổng hợp, theo dõi tiến độ và báo cáo Ủy ban nhân dân quận tiến độ và kết quả. - Phối hợp với các đơn vị liên quan vận động tài trợ. 2.5. Bà Trần Thị Mai, Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch, thành viên có trách nhiệm: - Theo dõi, hướng dẫn dự trù kinh phí tổ chức hội chợ. - Dự trù kinh phí hỗ trợ cho hoạt động tổ chức nếu kinh phí vận động chưa đủ. 2.6. Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên, Trưởng phòng Văn hóa thông tin, thành viên có trách nhiệm: Tham mưu thực hiện chức năng quản lý, hướng dẫn các đơn vị tham gia hoạt động quảng cáo đúng quy định. 2.7. Ông Phan Thành Phước, Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa, thành viên có trách nhiệm: - Xây dựng nội dung và triển khai quảng bá tuyên truyền giới thiệu về cổ động chính trị, đợt bán hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên bản tin quận. - Phối hợp với Trung tâm Thể dục thể thao tổ chức các hoạt động trưng bày, triển lãm các gian hàng, xổ số và chương trình văn nghệ phục vụ hội chợ. 2.8. Ông Phạm Văn Hoàn, Phó Trưởng Công an quận, thành viên và Ông Nguyễn Thanh Hùng, Trung tá Chính trị viên Phó Ban chỉ huy quân sự quận, thành viên có trách nhiệm: Phối hợp với đơn vị bảo vệ đảm bảo công tác an ninh trật tự và công tác phòng cháy chữa cháy trong và ngoài khu vực hội chợ. III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: - Từ 20/11/2010 - 10/12/2010: + Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức hội chợ. + Thành lập Ban tổ chức và phân công trách nhiệm của Ban tổ chức hội chợ. + Lập thủ tục xin phép Sở Công Thương. - Từ 10/12/2010 - 15/12/2010: + Họp Ban tổ chức hội chợ. + Phát hành thư mời đến các doanh nghiệp, tiếp nhận đăng ký tham gia hội chợ. + Triển khai công tác tuyên truyền, quảng bá về đợt bán hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng. + Phê duyệt dự toán chi tiết tổ chức hội chợ. + Vận động các doanh nghiệp, các hợp tác xã thương mại-dịch vụ, chợ, siêu thị, 15 phường và các đoàn thể quận tham gia hội chợ. + Thực hiện chiến dịch quảng bá, tuyên truyền trên các tuyến đường tại địa phương. - Từ 18/01/2011 - 20/01/2011: + Chuẩn bị lắp dựng các gian hàng, điểm giữ xe. + Trang trí khu vực hội chợ + Giới thiệu thông tin hội chợ trên các phương tiện thông tin đại chúng + Bố trí, kiểm tra công tác tổ chức, phục vụ cho hội chợ. - Từ 21/01/2011 - 26/01/2011: + Tổ chức Lễ khai mạc hội chợ và các hoạt động giới thiệu bán sản phẩm bình ổn giá, hàng giảm giá của các đơn vị. + Bế mạc và tổng kết, trao khen thưởng các đơn vị tham gia và chấp hành tốt các quy định tại hội chợ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KỲ HỌP THỨ 25 - KHÓA X Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3604/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định mức thu, sử dụng học phí đối với các trường mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành qui định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. 2. Đối tượng thu học phí: Là học sinh đang học tập tại các trường mầm non và phổ thông công lập, học bổ túc văn hóa và học nghề phổ thông tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề trên địa bàn tỉnh. 3. Đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập: áp dụng theo qui định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 4. Quy định về khu vực: a) Khu vực thành thị bao gồm các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi. b) Khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị trấn và các xã thuộc các huyện đồng bằng. c) Khu vực miền núi - hải đảo bao gồm các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi và huyện Lý Sơn. 5. Mức thu học phí áp dụng cho năm học 2010 - 2011: a) Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với giáo dục mầm non thị trấn các huyện đồng bằng được áp dụng bằng 80% so với mức thu học phí của giáo dục mầm non ở thành thị. c) Đối với những nơi các bậc cha mẹ có nhu cầu gửi con em học bậc tiểu học 02 buổi/ngày thì thỏa thuận với phụ huynh nhưng không được vượt quá khung như sau: Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Đối với các trường mầm non, mẫu giáo và THPT bán công đang trong quá trình thực hiện chuyển đổi sang công lập, tiếp tục thực hiện mức thu học phí theo Quyết định số 2089/QĐ-CT ngày 26/8/2004 và Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Khi chuyển sang loại hình công lập thì thực hiện thu học phí theo qui định tại Nghị quyết này. đ) Đối với giáo dục thường xuyên: - Trung học cơ sở (ngoài độ tuổi phổ cập THCS): 60.000 đ/tháng/học sinh; - Trung học phổ thông: 80.000 đ/tháng/học sinh. e) Đối với học nghề phổ thông: - Học phí nghề phổ thông cấp THCS: 20.000 đồng/tháng/học sinh; thời gian học 05 tháng với tổng số tiết là 70 tiết. - Lệ phí thi tốt nghiệp nghề phổ thông THCS và THPT: 30.000 đồng/học sinh. 6. Mức thu học phí từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015: Từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Trên cơ sở thông báo của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và mức thu học phí đối với các cấp học đã được qui định tại Nghị quyết này, HĐND tỉnh sẽ điều chỉnh cụ thể mức thu học phí hằng năm cho phù hợp. 7. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí: - Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo qui định tại Điều 7, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn áp dụng việc thực hiện cơ chế này từ ngày 01/01/2011. - Việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo qui định tại các Điều 13, 14 và 15 Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và các qui định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2004/NQ-HĐND K10 ngày 24/7/2004 của HĐND tỉnh./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020; điều chỉnh, bổ sung các mỏ đá, thỏa thuận Quy hoạch theo thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại các Công văn số 54/TTHĐND ngày 28/4/2010, số 169/TTHĐND ngày 13/10/2010, số 181/TTHĐND ngày 20/10/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1027/TTr-SXD ngày 29/11/2010 về việc xin phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây: I. Mục tiêu và quan điểm: 1. Mục tiêu: Xây dựng phương án quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng trên đến năm 2020, nhằm: Xác định các khu vực thăm dò mới, thăm dò bổ sung của từng chủng loại khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển; xác định các khu vực đưa vào khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến với yêu cầu hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng đầy đủ về khối lượng và chất lượng nguyên liệu khoáng cho sản xuất VLXD thông thường và sản xuất xi măng trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng ra ngoài tỉnh; xác định các mỏ và điểm quặng khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng cấm hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác. Đồng thời, làm căn cứ để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành trên tầm vĩ mô ở địa phương; làm căn cứ cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong việc tổ chức khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới. | 2,294 |
128,164 | 2. Quan điểm Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; quy hoạch đất đai, quy hoạch các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác của tỉnh; phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD của cả nước; phải kết hợp hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên khác, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử - văn hóa; tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng, ổn định, cải thiện đời sống nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng phải đảm bảo các quan điểm sau đây: - Việc thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng phải thực hiện đúng qui trình, qui phạm, định mức kinh tế kĩ thuật. Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, giữ gìn bí mật nhà nước về thông tin; bảo vệ tài nguyên khoáng sản chính và tài nguyên khác trong quá trình điều tra, thăm dò; bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa hiện có và mới phát hiện trong quá trình điều tra. - Việc khai thác, chế biến khoáng sản phải có quy mô và công nghệ phù hợp với đặc điểm từng loại khoáng sản, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến phù hợp để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và giá trị của sản phẩm chế biến; nâng cao hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm khoáng sản. Từng bước loại bỏ dần các hình thức khai thác, chế biến thủ công, năng suất thấp, chất lượng kém, tiêu hao nhiều nguyên liệu và gây ô nhiễm môi trường. - Việc sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng phải tiết kiệm, đúng mục đích, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí hàng đầu để quyết định mục đích sử dụng. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo pháp luật. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và thực hiện liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong hoạt động khoáng sản để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội. II. Nội dung Quy hoạch 1. Các khu vực được phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng, gồm: a) Đá xây dựng: - Các mỏ có qui mô thăm dò trên 5 ha, trữ lượng trên 2 triệu m3 đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác từ 10 năm trở lên, là các mỏ đảm bảo được sự phát triển bền vững của mỏ và của cơ sở sử dụng khoáng sản, nên tiếp tục được phép khai thác và cấp phép khai thác bổ sung. Các mỏ này cần được đầu tư đồng bộ cả về thiết bị chế biến và phương tiện vận tải để nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng phạm vi phục vụ, góp phần giảm bớt đầu mối khai thác đá trên phạm vi toàn tỉnh, nhằm giữ gìn cảnh quan môi trường (có bảng tổng hợp kèm theo). - Các mỏ đã được thăm dò nhưng trữ lượng chỉ có mức độ, không đủ khả năng thăm dò bổ sung, được phép tiếp tục khai thác đúng thời hạn đã được UBND tỉnh cấp phép, căn cứ vào qui mô khai thác phù hợp với trữ lượng mỏ đã thăm dò. + Tổng số khu vực đưa vào thăm dò khai thác theo qui mô công nghiệp: 39 khu vực mỏ (trong đó thống kê các đá xây dựng được cấp phép khai thác còn hiệu lực, có bảng tổng hợp kèm theo). + Trữ lượng đã khảo sát và dự kiến khảo sát bổ sung đến 2015: 93,180 triệu m3. + Công suất khai thác đến 2015: 2,286 triệu m3/năm + Dự kiến khảo sát nâng cấp trữ lượng đến 2020: 1,9 triệu m3. + Công suất khai thác đến 2020: 3,485 triệu m3/năm. - Các mỏ đã được cấp phép khai thác làm đá chẻ dùng cho xây dựng, phù hợp với chủ trương của nhà nước về phát triển vật liệu không nung thay thế cho vật liệu nung được phép tiếp tục khai thác, nhưng chỉ được cấp phép khai thác từng năm một và các địa phương cần quản lý chặt chẽ để không làm ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường trong khu vực. + Tổng số khu vực đưa vào khai thác tận thu: 08 khu vực. + Công suất khai thác hàng năm: 26,7 ngàn m3/năm b) Cát xây dựng: - Các mỏ cát sỏi có trữ lượng lớn, có thị trường tiêu thụ rộng, đảm bảo hoạt động đầu tư thăm dò, khai thác có hiệu quả được đưa vào thăm dò và khai thác theo qui mô công nghiệp. Các mỏ này được cấp phép cho các doanh nghiệp có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật và tài chính để thăm dò và khai thác đảm bảo tuân thủ thiết kế. Thời gian cấp phép có thể 5 - 10 năm, nhưng hàng năm phải xin giấy phép gia hạn để kịp thời điều chỉnh những hoạt động vi phạm quy định trong khai thác cát sỏi lòng sông của Nhà nước, của tỉnh. + Tổng số khu vực đưa vào thăm dò khai thác theo qui mô công nghiệp: 15 khu vực. + Trữ lượng đã khảo sát và dự kiến khảo sát bổ sung đến 2015: 5,65 triệu m3. + Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015: 1,45 triệu m3/năm. + Dự kiến khảo sát nâng cấp trữ lượng từ 2016 đến 2020: 13,7 triệu m3. + Công suất khai thác giai đoạn 2016 đến 2020: 2,25 triệu m3/năm. - Các khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông giao cho các huyện quản lý cấp phép thực hiện theo Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 2/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về trình tự, thủ tục và phân cấp quản lý trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện quản lý và cấp phép khai thác cát, sỏi đối với các khu vực được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận không có các loại khoáng sản khác có giá trị, với diện tích khai thác không quá 1 ha; thời hạn cấp phép là 6 tháng, chỉ khai thác vào mùa khô và khối lượng khai thác không quá 5.000 m3 đối với 1 giấy phép. + Tổng số khu vực đưa vào khai thác tận thu: 124 khu vực. + Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 3,02 triệu m3. c) Đất sét làm gạch, ngói: - Các mỏ đất sét làm gạch, ngói thuộc các khu vực đã có chủ trương của tỉnh về đầu tư sản xuất gạch ngói nung tuy nen được đưa vào khai thác theo qui mô công nghiệp, trên cơ sở tận dụng tối đa bề dày của lớp nguyên liệu để giảm diện tích đất đai sử dụng và có kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau khai thác một cách hợp lý. + Tổng số khu vực đưa vào khai thác theo qui mô công nghiệp: 3 khu vực. + Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 29,1 triệu m3. - Các khu vực đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung tận dụng trong quá trình cải tạo đồng ruộng chỉ được sử dụng tại các khu vực đã có thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán công trình cải tạo đồng ruộng kết hợp tận thu đất sét được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi phê duyệt trong giai đoạn từ 2006 - 2009 và theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009. + Tổng số khu vực đưa vào khai thác tận thu: 57 khu vực. + Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 2,78 triệu m3. d) Phụ gia xi măng: Tiếp tục thăm dò bổ sung và nâng cao năng lực sản xuất đối với các mỏ puzolan hiện đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác; đồng thời tiến hành thăm dò, khai thác đối với các khu vực đã phát hiện có nguồn puzolan ở Bình Sơn và Ba Tơ, để đáp ứng nhu cầu về phụ gia xi măng và phụ gia cho bê tông đầm lăn ở tỉnh cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên. + Tổng số khu vực đưa vào thăm dò khai thác theo qui mô công nghiệp: 06 khu vực. + Trữ lượng đã khảo sát đến năm 2015: 2,14 triệu tấn. + Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015: 200 ngàn tấn/năm. + Công suất khai thác giai đoạn 2016 đến 2020: 380 ngàn tấn/năm. 2. Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng: Các mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng cấm hoạt động thăm dò, khai thác là các mỏ nằm trong Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 20/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các mỏ đất thuộc khu vực chồng lấn với các quy hoạch sử dụng đất khác. Đối với các mỏ sét gạch ngói đưa vào khu vực cấm hoạt động khoáng sản nhằm mục đích cấm hoạt động khai thác theo qui mô công nghiệp, còn việc khai thác thủ công tận dụng đất sét trong quá trình cải tạo đồng ruộng để làm gạch ngói vẫn được phép tiến hành theo Quy hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: 08 mỏ đá xây dựng; 13 mỏ đất sét gạch ngói và 2 mỏ phụ gia xi măng. 3. Các mỏ thuộc khu vực chồng lấn với quy hoạch sử dụng đất khác: Những khu vực chồng lấn với các quy hoạch sử dụng đất khác thì căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng vị trí, từng khu vực, từng thời kỳ phát triển để đề xuất biện pháp hoạt động khoáng sản đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế phát triển của địa phương. (Có các phụ lục 1, 2, 3 kèm theo) III. Các giải pháp để thực hiện Quy hoạch: 1. Giải pháp về quản lý nhà nước về khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng. - Kinh tế hóa việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng từng bước áp dụng quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản. | 2,087 |
128,165 | - Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi, công khai Quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; Định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng cho phù hợp với thực tế. - Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng, chỉ cấp phép khai thác khoáng sản sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch; Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các quy hoạch khác. 2. Giải pháp về cơ chế, chính sách: - Thực hiện việc đấu giá thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có năng lực, có công nghệ tiên tiến tham gia thăm dò, khai thác khoáng sản. - Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. - Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dụng thông thường và sản xuất xi măng theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn. - Tiến hành công bố rộng rãi danh mục, trữ lượng các mỏ đã được quy hoạch thăm dò, khai thác trên địa bàn tỉnh, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư thăm dò và khai thác khoáng sản phục vụ công nghiệp VLXD thông thường và sản xuất xi măng. 3. Giải pháp về Tài chính: Có cơ chế phù hợp để thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách cho các hoạt động về thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD ở tỉnh, tạo điều kiện cho nhà đầu tư được vay vốn ưu đãi để đầu tư khai thác khoáng sản. 4. Giải pháp về đất đai: Hầu hết các khoáng sản làm VLXD đều được khai thác lộ thiên. Khai thác lộ thiên kéo theo việc tăng diện tích đất đai để mở khai trường, xây dựng bãi chứa khoáng sản, bãi chứa phế thải, hệ thống đường sá qua các kho bãi,... Vì vậy, việc giảm diện tích đất đai, đẩy lùi niên hạn sử dụng đất đối với các hoạt động trên và nhanh chóng phục hồi đất đai để trả lại cho sản xuất là cần thiết. Để hoạt động khai thác khoáng sản tiến hành có hiệu quả kinh tế và bảo đảm an toàn cần đáp ứng các yêu cầu sau: - Việc thuê đất để khai thác khoáng sản phải theo đúng quy định của Pháp luật. - Việc khai thác khoáng sản cần hạn chế việc sử dụng đất đai với mức thấp nhất tức là diện tích đất đai sử dụng quy về một đơn vị nguyên liệu khoáng khai thác là ít nhất. - Trong quá trình xây dựng và khai thác mỏ phải đảm bảo thời gian giữa giai đoạn khai thác và giai đoạn phục hồi là ngắn nhất, phần đất đai chiếm dụng để mở khai trường, làm bãi thải cần được rút ngắn thời gian sử dụng. - Trước khi khai thác phải nghiên cứu toàn diện thành phần đất trồng (nhất là trong khai thác đất sét làm gạch ngói), chọn vị trí lưu đất trồng và biện pháp bảo vệ để hoàn trả lại sau khi khai thác; đồng thời nghiên cứu chọn loại cây, phương pháp trồng cây, chăm sóc cây đã trồng để phục hồi môi trường. Hoặc nghiên cứu chuyển mục đích sử dụng đất (đất ở, kho tàng, bố trí cơ sở sản xuất, chế biến nông-lâm nghiệp, làm hồ chứa, công viên cây xanh,...). - Hoàn trả mặt bằng sau khai thác để sử dụng vào mục đích khác và đảm bảo an toàn cho con người và gia súc. 5. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường: - Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường. - Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác. - Khi lập hồ sơ khai thác khoáng sản phải thực hiện việc Đánh giá tác động môi trường hoặc lập cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Xây dựng: - Tổ chức phổ biến Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD và sản xuất xi măng đến năm 2020 sau khi được HĐND tỉnh thông qua và UBND tỉnh phê duyệt, để các ngành, các cấp, các huyện, thành phố trong tỉnh có căn cứ thực hiện. - Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, cần phối hợp với các Sở-Ban-Ngành chức năng ở tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng để kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương đúng pháp luật và mang lại hiệu quả cao nhất. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ, trình UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền. - Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. - Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quản lý đất đai và môi trường theo quy định đối với các mỏ khoáng sản. 3. Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn thuộc ngành khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nhất là trong khai thác đá xây dựng. - Nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm khuyến khích việc đầu tư các thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng và thu được sản phẩm sau chế biến có chất lượng tốt nhất. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực khoáng sản bằng nguồn vốn ngân sách. - Chủ trì, phối hợp với các sở, Ban, ngành có liên quan đến hoạt động khoáng sản thực hiện công tác xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực khoáng sản. 5. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giá, về chế độ chính sách trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách, giải pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo hướng gắn trách nhiệm UBND cấp huyện, thành phố, xã, phường và quyền lợi người dân địa phương nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản. - Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo lãi suất ưu đãi khi thực hiện các đề án trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD. 6. Cục thuế tỉnh: Phối hợp với các ngành, các cấp để nắm chắc các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở đó thực hiện việc thu thuế tài nguyên khoáng sản theo đúng chế độ và khung thuế suất đúng quy định và thực hiện kê khai thu phí bảo vệ môi trường; đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý cho các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện đúng pháp luật về thuế. 7. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về tuyển dụng lao động, hợp đồng lao động, tiền công, tiền lương; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là trong khai thác, chế biến đá. 8. Công an tỉnh: - Giúp UBND tỉnh giám sát chặt chẽ việc lưu thông, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn; phát hiện, báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý về các vi phạm có liên quan đến hoạt động khoáng sản với các cơ quan quản lý nhà nước. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về môi trường của các đơn vị hoạt động khoáng sản. 9. Sở Khoa học và Công nghệ: Xây dựng các phương án nhằm đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực khoáng sản theo hướng: tiếp thu, ứng dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến ở trong và ngoài nước, nhất là công nghệ sạch, công nghệ ít tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng để thay thế các công nghệ lạc hậu trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 10. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Kết hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường quản lí chặt chẽ các khu vực bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được công nhận hoặc tiếp tục được phát hiện trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. | 2,056 |
128,166 | 11. Các sở, ngành liên quan khác phối hợp thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước được UBND tỉnh giao nhiệm vụ. 12. UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh và UBND các phường, xã, thị trấn: - Tổ chức tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản cho mọi người dân và cho các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. - Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động, an ninh trật tự tại các khu vực có khoáng sản. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại địa phương. - Tổ chức tốt việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng chưa đưa vào khai thác trên địa bàn. - Giám sát, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường, báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ MỤC TIÊU QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV-KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2011 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 76/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 của HĐND tỉnh khóa XIV- Kỳ họp thứ 6; Sau khi xem xét Tờ trình số 1976/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung một số quan điểm, mục tiêu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến tham gia của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Thông qua nội dung điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020: (Kèm theo nội dung chi tiết điều chỉnh, bổ sung). II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV- Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ MỤC TIÊU QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 217/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh Hưng Yên) A. Quan điểm phát triển: 1. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, GDP bình quân đầu người sớm đạt mức bình quân chung của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh công nghiệp và thương mại - dịch vụ theo hướng hiện đại, đạt hiệu quả cao. 2. Đảm bảo sự thống nhất, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội của Hưng Yên với vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng đồng bằng Sông Hồng. Phát huy lợi thế của một tỉnh giáp thủ đô Hà Nội để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, cung cấp lương thực, thực phẩm, nông sản cho thủ đô Hà Nội, các đô thị liền kề và đẩy mạnh xuất khẩu. 3. Tập trung đầu tư xây dựng, tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo nền tảng vững chắc để Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020. 4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá - xã hội; xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại; đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; phát triển tương đối đồng đều giữa các địa bàn trong tỉnh; nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Xây dựng Hưng Yên trở thành Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của khu vực. 5. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. B. Mục tiêu phát triển: 1. Mục tiêu chung: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, nhất là công tác quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh để duy trì nền kinh tế luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững; khai thác lợi thế, huy động nguồn lực, chủ động hội nhập, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng vững chắc để Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân trên 12,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 12 - 13,2%/năm; - GDP bình quân đầu người năm 2015 dự kiến đạt trên 43,6 triệu đồng. GDP bình quân đầu người năm 2020 dự kiến đạt trên 105 triệu đồng. - Cơ cấu kinh tế năm 2015 là: dịch vụ 33%, công nghiệp - xây dựng là 50%, nông nghiệp, thủy sản 17,5%; năm 2020 tương ứng là: dịch vụ 37,8 - 39,2%, công nghiệp - xây dựng là 50 - 51% và nông nghiệp là 10,5 - 11,2%. b) Về văn hóa - xã hội: - Duy trì ổn định tỷ lệ phát triển dân số dưới 1%; từng bước giảm tỷ lệ mất cân đối giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số. - Đến năm 2015 có 97% hộ thành thị và 87% hộ nông thôn được dùng nước sạch; đến năm 2020 đạt 100% số hộ được dùng nước sạch. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm ít nhất mỗi năm 2%, đến năm 2015 còn 3% (theo tiêu chí mới); tạo thêm việc làm hàng năm cho trên 2,2 vạn lao động. Nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo lên 55% vào năm 2015 và 63 - 67% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2015 có 25% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. - Đến năm 2015 tỷ lệ cơ quan, đơn vị và số hộ gia đình văn hóa đạt trên 85%, đến năm 2020 đạt trên 95%. Số làng và khu phố được công nhận là làng, khu phố văn hóa đạt 80% vào năm 2015 và đạt khoảng 90% vào năm 2020. - Giữ vững thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, phấn đấu đến năm 2020 phổ cập giáo dục bậc trung học. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% phòng học bậc phổ thông được kiên cố cao tầng. Phấn đấu trường chuẩn Quốc gia đến năm 2015 đạt 30% ở mầm non, 80% tiểu học, 55% trường THCS và 30% trường THPT; đến năm 2020 đạt 55% ở mầm non, 100% tiểu học, 80% trường THCS và 55% trường THPT. - Phấn đấu đến năm 2015, đạt tỷ lệ 6 bác sỹ/1 vạn dân, năm 2020 đạt hơn 7 bác sỹ. 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Đến năm 2015 thành phố Hưng Yên cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại II; quy hoạch và xây dựng huyện Mỹ Hào thành thị xã công nghiệp - dịch vụ; khu vực Bô Thời thành đô thị loại IV; xây dựng các khu đô thị trên địa bàn huyện Văn Giang. Đến năm 2020 thành phố Hưng Yên thành đô thị loại I. Tiếp tục tăng cường phát triển các đô thị khác trong tỉnh. C. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu: 1. Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn với xây dựng nông thôn mới. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững; bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. Hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh, thâm canh, sản xuất hàng hóa chất lượng, an toàn; gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu. Chú trọng khai thác và phát triển kinh tế vùng bãi. Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 bình quân đạt 4%, thời kỳ 2016 - 2020 bình quân đạt từ 2,5 - 3%. Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và tốc độ đô thị hóa nông thôn. 2. Phát triển nhanh công nghiệp theo hướng hiện đại, thích ứng và hội nhập nhanh với nền kinh tế quốc tế. Tập trung ưu tiên mạnh những ngành, sản phẩm có nhiều lợi thế, có ý nghĩa chiến lược, hiệu quả và bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng hạ tầng các KCN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch; tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn quy mô lớn từ bên ngoài (bao gồm cả nguồn vốn FDI), các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch chung của cả vùng. Hình thành các khu công nghiệp và đô thị mới làm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội của tỉnh. Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thủ công nghiệp và làng nghề. Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 19%, giai đoạn 2016 - 2020 từ 15 - 16%. Phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. 3. Dịch vụ và du lịch: Ưu tiên đầu tư đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng các lĩnh vực thương mại, du lịch, dịch vụ trên địa bàn phù hợp với tốc độ phát triển công nghiệp, nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các trung tâm thương mại; thiết lập hệ thống phân phối bán lẻ trên địa bàn toàn tỉnh. Đầu tư, nâng cấp, tôn tạo các quần thể di tích lịch sử văn hóa Phố Hiến, tạo bước đột phá để thu hút và phát triển du lịch. Từng bước hướng tới xây dựng và phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật. Nâng cao chất lượng phúc lợi công cộng ở các đô thị, đặc biệt là thành phố Hưng Yên. Tốc độ giá trị sản xuất bình quân hàng năm ngành dịch vụ giai đoạn 2011-2015 là 16%, giai đoạn 2016-2020 là 16,5 - 17%. | 2,221 |
128,167 | 4. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng: - Tập trung đầu tư xây dựng, tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai nhanh các công trình trọng điểm: cải tạo, nâng cấp đê tả sông Hồng từ Hà Nội về thành phố Hưng Yên và tuyến đê sông Luộc; xây dựng đường nối với cao tốc quốc lộ 5 và quốc lộ 1; nâng cấp đường tỉnh lộ 200 lên cấp 3 đồng bằng. Nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông nông thôn vào đúng cấp; dự án thoát lũ khẩn cấp sông Điện Biên, sông Đồng Quê -Cửu An; nạo vét, nâng cấp các trục sông, kênh mương đảm bảo giao thông đường thủy và thủy lợi; dự án quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch; Khu Đại học Phố Hiến đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch cảng sông Hồng, sông Luộc; quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe phù hợp với xu thế phát triển. - Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với quy mô phù hợp, khai thác tốt nguồn nước ngầm, đảm bảo 97% hộ đô thị và 87% hộ nông thôn được dùng nước sạch vào năm 2015, 100% hộ được dùng nước sạch vào năm 2020. Quan tâm xây dựng hệ thống thoát nước, đặc biệt là thoát nước ở các khu thành phố, thị trấn, thị tứ và các khu, cụm công nghiệp. 5. Giáo dục - Đào tạo phải đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển Giáo dục và Đào tạo cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng, hiệu quả, tiếp cận tiến bộ và bền vững. Đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng xong Khu Đại học Phố Hiến, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của khu vực; sớm tiếp nhận các trường Đại học, tiếp nhận một số cơ sở đào tạo nghề xây dựng một số trường Đại học thực hành đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao tại khu Đại học Phố Hiến. 6. Chú trọng công tác y tế, dân số, gia đình, trẻ em; là lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực và đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Thực hiện tốt các chương trình y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh. Tăng cường cơ sở vật chất cho các bệnh viện, các trung tâm y tế, xây dựng mới các bệnh viện chuyên khoa như: Bệnh viện phụ sản, bệnh viện nhi ... gắn với các tuyến bệnh viện chuyên khoa ở thủ đô Hà Nội. 7. Văn hóa, thông tin: Nâng cao trình độ, năng lực và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng tỉnh giàu mạnh về kinh tế và văn minh về xã hội. Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao. Đẩy mạnh các phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án Quy hoạch trùng tu, tôn tạo đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động TDTT, nâng cao chất lượng thành tích cao, có lợi thế; phát triển bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn. Hoàn thành việc đầu tư xây dựng khu liên hợp thể thao tỉnh. 8. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đặc biệt là những đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, đảm bảo các gia đình chính sách có cuộc sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của người dân địa phương. 9. Kết hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Coi trọng việc xây dựng và phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, nhất là ở khu vực làng, xã, thôn, xóm. Thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ. D. Các giải pháp thực hiện quy hoạch: Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển của Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến khoảng 125 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành), bình quân mỗi năm khoảng 25 nghìn tỷ đồng. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến khoảng 300 - 320 nghìn tỷ đồng, bình quân mỗi năm khoảng 60 - 64 nghìn tỷ đồng. - Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các tỉnh lân cận triển khai các dự án lớn của vùng trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh để tăng thu và tiết kiệm chi thường xuyên của tỉnh để tập trung cho đầu tư phát triển. - Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay: Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư và cải cách thủ tục hành chính để thu hút các dự án đầu tư trên địa bàn. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất và dịch vụ. Tạo điều kiện thu hút các ngân hàng lớn, phát triển thị trường vốn. - Nguồn vốn trong dân cư: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người dân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và sớm đưa vào hoạt động khu Đại học Phố Hiến, nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cả vùng nói chung và của tỉnh Hưng Yên nói riêng. Khai thác tối đa các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn, triển khai thực hiện đào tạo nhân lực, nhất là thực hiện chương trình của Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước bằng cách đào tạo, đào tạo lại theo đúng nhiệm vụ, chức danh; đổi mới công tác tuyển chọn cán bộ, viên chức. - Quan tâm đầu tư, nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục đào tạo, đặc biệt là đối với hệ thống đào tạo nghề. Tăng cường đầu tư các cơ sở dạy nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế mở các trường đào tạo nghề trên địa bàn. Thông qua mạng lưới dạy nghề của tỉnh và của vùng, qua các chương trình khuyến nông, kết hợp với hoạt động của các tổ chức đoàn thể, hội trên địa bàn, phổ biến kiến thức về mô hình sản xuất mới, hiệu quả; về công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng mới; về tìm kiếm thị trường. - Xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích (cả các chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần), tạo môi trường làm việc và sinh sống phù hợp để thu hút, trọng dụng nhân lực có trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, đặc biệt đối với con em của tỉnh học ở các trường đại học và cao đẳng trong và ngoài nước. Khuyến khích, hỗ trợ cán bộ trẻ đi đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. 3. Giải pháp về cơ chế chính sách: - Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, tạo điều kiện cởi mở, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tăng cường phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp hành chính; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân. - Vận dụng sáng tạo cơ chế, chủ trương, chính sách của nhà nước trên địa bàn nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những lĩnh vực như: Sản xuất công nghệ cao, du lịch, thương mại, những lĩnh vực thu hút nhiều lao động, bảo quản và chế biến nông sản, đào tạo nguồn nhân lực, đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước. - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất, có cơ chế thưởng phạt cụ thể đối với các doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu hút nhiều lao động địa phương, đóng góp nhiều cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh. - Coi trọng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là nhu cầu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, của các thành phố lớn trong vùng như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; khai thác lợi thế của tỉnh nằm trong 2 hành lang kinh tế Việt -Trung; đồng thời quan tâm đặc biệt đến sức mua của thị trường nông thôn rộng lớn; làm tốt công tác xúc tiến đầu tư và quảng bá sản phẩm hàng hóa sản xuất trên địa bàn với thị trường trong và ngoài nước. - Củng cố mạng lưới thương mại, phát triển hệ thống chợ, khuyến khích các hoạt động thương mại, bán buôn, bán lẻ hàng hóa. Thu hút các doanh nghiệp kinh doanh thương mại lớn đầu tư các trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm triển lãm, trung chuyển hàng hoá lớn của vùng trên địa bàn tỉnh. - Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường, đặc biệt thị trường tiêu thụ các nông sản có lợi thế của tỉnh, thúc đẩy đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nhằm gián tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển. 5. Giải pháp về khoa học - công nghệ: - Tăng cường đầu tư cho hoạt động khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh gồm cả trang thiết bị và nguồn nhân lực; hoạt động trao đổi, chuyển giao các tiến bộ công nghệ sản xuất trong các lĩnh vực sản xuất nhằm cải thiện chất lượng tăng trưởng. | 1,840 |
128,168 | - Chú trọng việc quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn trong việc sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái đảm bảo cho sự phát triển bền vững của tỉnh. - Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đẩy mạnh cải tiến công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. 6. Quy hoạch phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: - Tiến hành lập quy hoạch phát triển nông thôn mới của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy nhanh tiến độ thực hiện tốt đề án xây dựng nông thôn mới; xây dựng quy hoạch chi tiết từng vùng nông thôn của tỉnh, góp phần gìn giữ những giá trị văn hóa đặc sắc của nền văn minh đồng bằng sông Hồng, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách phát triển nông thôn. - Tăng cường đầu tư và kêu gọi đầu tư, có chính sách khuyến khích nhà đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn theo quy hoạch. Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn, nhằm nâng cao đời sống của nông dân trên địa bàn. 7. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 được phê duyệt phải công bố công khai, tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ và nhân dân trong tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn xây dựng, rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương; khẩn trương xây dựng chương trình, đề án hành động thực hiện toàn diện, đồng bộ và có hiệu quả kế hoạch phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên đây là một số nội dung chủ yếu sau khi điều chỉnh, bổ sung báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh, sau đó hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt./. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM THANH NIÊN TỈNH BẮC NINH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19.6.2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15.10.2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14.12.2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26.3.2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Tỉnh đoàn Bắc Ninh tại tờ trình số 75/QLDA ngày 28.9.2010 và Báo cáo thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (dự án điều chỉnh) số 529/KH-XDCB ngày 26.11.2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm giới thiệu việc làm thanh niên tỉnh Bắc Ninh tại Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 29.10.2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh với các nội dung sau: 1. Chủ đầu tư: Tỉnh đoàn Bắc Ninh. 2. Nội dung dự án điều chỉnh, bổ sung: Điều chỉnh quy mô dự án đảm bảo phù hợp với nhu cầu đào tạo và việc làm ngày càng tăng của lực lượng lao động theo định hướng phấn đấu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; Điều chỉnh giá vật liệu, chế độ chính sách có liên quan đến dự án. 3. Quy mô và giải pháp thiết kế các hạng mục điều chỉnh: 3.1. Nhà hành chính + thư viện và quản lý (05tầng): Công trình cấp III, bậc chịu lửa bậc III, diện tích sàn 3.500m2; chiều cao tầng 1 là 4,2m, chiều cao các tầng còn lại 3,6m; Giao thông theo phương đứng gồm 3 cầu thang bộ và 2 thang máy, giao thông theo phương ngang là hành lang rộng 2,7m. Kết cấu móng cọc BTCT mác 250#, phần thân khung BTCT mác 200#, giằng móng BTCT mác 200#, cổ móng, tường tầng 1 và các khu vệ sinh xây gạch mác 75#, tường các tầng còn lại xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#, vữa xây trát dùng vữa xi măng mác 50#, vữa trát trần mác 75#. Mái xử lý chống thấm bằng vật liệu chống thấm + lớp vữa xi măng mác 75#, đổ bê tông xỉ tạo dốc về phía sê nô thu nước; chống nóng bằng gạch thông tâm 6 lỗ, hoàn thiện lát gạch lá nem. Trần và tường nhà lăn sơn, sàn mái đổ BTCT tại chỗ mác 200#, nền lát gạch Granit 500x500, cửa đi, cửa sổ gỗ lim khuôn đơn panô kính; dây điện và thiết bị điện sản xuất trong nước. Chống sét và thiết bị cấp thoát nước, vệ sinh sản xuất trong nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy bình bọt theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. 3.2. Nhà học lý thuyết, Nhà thực hành: Công trình cấp III, bậc chịu lửa bậc III, diện tích sàn 3.240m2; nhà cao 3 tầng, chiều cao tầng 1 là 4,2m, chiều cao các tầng còn lại 3,6m; Giao thông theo phương đứng gồm 1 cầu thang bộ, giao thông theo phương ngang là hành lang rộng 2,1m. Kết cấu móng băng giao thoa BTCT mác 250#, giằng móng BTCT mác 200#, cổ móng xây gạch đặc mác 75#, phần thân khung BTCT mác 200#, tường xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#, vữa xây trát dùng vữa xi măng mác 50#, vữa trát trần mác 75#. Mái xử lý chống thấm bằng vật liệu chống thấm + lớp vữa xi măng mác 75#, đổ bê tông xỉ tạo dốc về phía sê nô thu nước; chống nóng bằng gạch thông tâm 6 lỗ, hoàn thiện lát gạch lá nem. Trần và tường nhà lăn sơn, sàn mái đổ BTCT tại chỗ mác 200#, nền lát gạch Granit 500x500, cửa đi, cửa sổ gỗ lim khuôn đơn panô kính; dây điện và thiết bị điện sản xuất trong nước. Chống sét và thiết bị cấp thoát nước, vệ sinh sản xuất trong nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy bình bọt theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. 3.3. Nhà lưu trú ngắn hạn: Công trình cấp III, bậc chịu lửa bậc III, diện tích sàn 1.580m2; nhà cao 3 tầng, chiều cao tầng 1 là 4,2m, chiều cao các tầng còn lại 3,6m; Giao thông theo phương đứng gồm 1 cầu thang bộ, giao thông theo phương ngang là hành lang rộng 2,1m. Kết cấu móng băng giao thoa BTCT mác 250#, giằng móng BTCT mác 200#, cổ móng xây gạch đặc mác 75#, phần thân khung BTCT mác 200#, tường xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#, vữa xây trát dùng vữa xi măng mác 50#, vữa trát trần mác 75#. Mái xử lý chống thấm bằng vật liệu chống thấm + lớp vữa xi măng mác 75#, đổ bê tông xỉ tạo dốc về phía sê nô thu nước; chống nóng bằng gạch thông tâm 6 lỗ, hoàn thiện lát gạch lá nem. Trần và tường nhà lăn sơn, sàn mái đổ BTCT tại chỗ mác 200#, nền lát gạch Granit 500x500, cửa đi, cửa sổ gỗ lim khuôn đơn panô kính; dây điện và thiết bị điện sản xuất trong nước. Chống sét và thiết bị cấp thoát nước, vệ sinh sản xuất trong nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy bình bọt theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. 3.4. Nhà ăn: Công trình cấp IV, bậc chịu lửa bậc III. Nhà cao 1 tầng, chiều cao công trình 7,5m; diện tích sàn 590m2; Kết cấu móng cột BTCT mác 200#, khung dầm BTCT mác 200#.Cổ móng xây gạch đặc mác 75#, tường bao che xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#, vữa xây trát dùng vữa xi măng mác 50#, vữa trát trần mác 75#. Mái lợp tôn liên doanh chống nóng dày 0,47mm màu đỏ liên kết với hệ xà gồ, vì kèo thép hình. Nền nhà lát gạch Ceramic kích thước 300x300mm, khu bếp lát gạch giếng đáy kích thước 500x500mm; khu vệ sinh ốp gạch men kính kích thước 250x250mm, nền lát gạch chống trơn liên doanh kích thước 250x250mm; tường trần nhà lăn sơn, trần thạch cao xương nhôm nổi. Cửa đi panô kính, cửa sổ gỗ kính; khuôn đơn, gỗ nhóm II kết hợp với khung nhôm kính. Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình gồm: Cấp điện, điện sinh hoạt, đường ống cấp thoát nước đi ngầm trong tường.Vật tư thiết bị điện, nước, thiết bị vệ sinh sản xuất liên doanh trong nước. Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn. 3.5. Nhà thi đấu thể thao: Công trình cấp IV, bậc chịu lửa bậc III. Nhà cao 1 tầng, chiều cao công trình 8,5m; diện tích sàn 435m2; Kết cấu móng cột BTCT mác 200#, khung dầm BTCT mác 200#.Cổ móng xây gạch đặc mác 75#, tường bao che xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#, vữa xây trát dùng vữa xi măng mác 50#, vữa trát trần mác 75#. Mái lợp tôn liên doanh chống nóng dày 0,47mm màu đỏ liên kết với hệ xà gồ, vì kèo thép hình. Nền, sàn thi đấu thiết kế hoàn thiện theo tiêu chuẩn thiết kế công trình thể thao; khu bếp lát gạch giếng đáy kích thước 500x500mm; khu vệ sinh ốp gạch men kính kích thước 250x250mm, nền lát gạch chống trơn liên doanh kích thước 250x250mm; tường trần nhà lăn sơn, trần thạch cao xương nhôm nổi. Cửa đi panô kính, cửa sổ gỗ kính; khuôn đơn, gỗ nhóm II kết hợp với khung nhôm kính. Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình gồm: Cấp điện, điện sinh hoạt, đường ống cấp thoát nước đi ngầm trong tường.Vật tư thiết bị điện, nước, thiết bị vệ sinh sản xuất liên doanh trong nước. Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn. 3.6. Hội trường đa năng + giao dịch việc làm: Công trình cấp III, bậc chịu lửa bậc III. Nhà cao 2 tầng (phần sảnh và không gian hội trường thông tầng); tổng diện tích sàn xây dựng 1.620m2. Kết cấu móng đơn BTCT mác 200#, khung dầm BTCT mác 200#. Cổ móng xây gạch đặc mác 75#, tường bao che xây gạch 2 lỗ rỗng mác 75#, vữa xây trát dùng vữa xi măng mác 50#, vữa trát trần mác 75#. Mái lợp tôn liên doanh chống nóng dày 0,47mm màu đỏ liên kết với hệ xà gồ, vì kèo thép hình. Nền nhà, hành lang lát gạch Granit kích thước 500x500mm; khu vệ sinh ốp gạch men kính kích thước 250x250mm, nền lát gạch chống trơn liên doanh kích thước 250x250mm; tường trần nhà lăn sơn. Cửa đi panô kính, cửa sổ gỗ kính; khuôn đơn, gỗ nhóm II kết hợp với khung nhôm kính. Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình gồm: Cấp điện, điện sinh hoạt, đường ống cấp thoát nước đi ngầm trong tường. Vật tư thiết bị điện, nước, thiết bị vệ sinh sản xuất liên doanh trong nước. Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn. | 2,106 |
128,169 | 3.7. Hạ tầng kỹ thuật: - Cấp điện: Sử dụng trạm biến áp treo 560KVA lấy từ nguồn điện trung thế của khu vực, từ trạm biến áp đến các phụ tải sử dụng cáp ngầm, điện chiếu sang ngoài nhà sử dụng cột thép liền cần đơn kết hợp với các cột đèn trang trí. - Đường nội bộ, vườn hoa cây xanh: Phần đường nội bộ có kết cấu áo đường mềm, mặt đường thảm bê tông nhựa: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Phần sân lát gạch giếng đáy 500x500 trên nền bê tông mác 100# dày 10cm; vườn hoa, bồn cây trồng các loại cây xanh, cây cảnh, thảm cỏ xung quanh, bóng mát bao quanh khuôn viên xây dựng công trình. 3.8. Các hạng mục khác: Thực hiện theo Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 29.10.2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh. 4. Tổng mức đầu tư: 99.642.457.000 đồng (Chín mươi chín tỷ, sáu trăm bốn hai triệu, bốn trăm năm mươi bẩy nghìn đồng) Trong đó: - Chi phí xây dựng: 63.320.543.000 đồng - Chi phí thiết bị: 10.000.000.000 đồng - Chi phí bồi thường GPMB: 10.558.520.000 đồng - Chi phí quản lý dự án: 1.187.003.000 đồng - Chi phí tư vấn: 4.307.986.000 đồng - Chi phí khác: 1.210.000.000 đồng - Chi phí dự phòng: 9.058.405.000 đồng Tăng 35.706.443.000 đồng so với tổng mức đầu tư được phê duyệt tại Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 29.10.2009 của Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 29.10.2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án. 2. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Theo Luật đấu thầu hiện hành. 3. Thời gian thực hiện: Năm 2010-2015. 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Hoàn chỉnh dự án một số nội dung của dự án theo yêu cầu tại mục III - Báo cáo thẩm định số 529/KH-XDCB ngày 26.11.2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư và văn bản số 614/SXD-TĐ ngày 26.10.2010 của Sở Xây dựng; tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Lao động thương binh và Xã hội; Kho bạc nhà nước tỉnh; Tỉnh đoàn Bắc Ninh; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh và các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng” với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích. - Đề ra các nội dung, biện pháp cụ thể để khẩn trương triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong thực tế cuộc sống, đáp ứng các nhu cầu của người lao động lâm nghiệp trên địa bàn rừng núi. - Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển rừng, triển khai mạnh mẽ và triệt để công tác giao đất, giao và khoán quyền sử dụng rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; tạo điều kiện để quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng và tài nguyên đất lâm nghiệp hiệu quả hơn. - Góp phần bảo đảm điều hòa, cân bằng môi trường sống; bảo tồn đa dạng sinh học; ngăn chặn, hạn chế tác hại của thiên tai (lũ lụt, hạn hán, xói lở đất, sa mạc hóa đất đai; hấp thụ và lưu giữ cácbon, làm sạch môi trường không khí; giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; ngăn chặn sự biến đổi khí hậu trái đất…). 2. Yêu cầu a) Phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung Nghị định số 99/2010/NĐ-CP đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp có nghĩa vụ và quyền hạn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. b) Xác định rõ trách nhiệm và huy động sự đóng góp của các cơ quan; tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP , nhất là đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng. c) Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, phải xác định được phương pháp, cách làm phù hợp; phải dựa vào dân, bàn với dân, công khai hóa để dân kiểm tra và tự giác thực hiện. d) Triển khai khẩn trương, kịp thời, hiệu quả và đảm bảo Nghị định được thi hành đúng quy định của pháp luật. II. NHIỆM VỤ 1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp có nghĩa vụ và quyền hạn thực hiện chính sách. 2. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị định kịp thời, tạo điều kiện cho các địa phương tổ chức triển khai thuận lợi. 3. Tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các đề án, dự án liên quan đến việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; xây dựng cơ chế cho việc tạo thành nguồn tài chính và thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP . 4. Phối hợp chặt chẽ các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định theo nhiệm vụ được phân công. 5. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở địa phương để đảm bảo tính công khai, minh bạch và công bằng. III. CÁC GIẢI PHÁP 1. Giải pháp về tổ chức a) Ở Trung ương Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai Đề án. b) Ở cấp tỉnh - Thành lập Ban Chỉ đạo tỉnh về triển khai Nghị định do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về tổ chức triển khai Nghị định. 2. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức Thực hiện các hoạt động về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. 3. Giải pháp về nguồn lực a) Huy động nguồn lực của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc tổ chức triển khai Nghị định. b) Đào tạo, tập huấn, huấn luyện kỹ thuật, nghiệp vụ, tham quan học tập cho cán bộ của các cơ quan nhà nước ở địa phương (nhất là cấp huyện, xã) để thực hiện các hoạt động được giao. 4. Giải pháp về khoa học công nghệ a) Sử dụng quy hoạch lưu vực sông làm cơ sở xác định diện tích rừng, đối tượng phải chi trả và được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng ứng với từng lưu vực. b) Sử dụng kết quả dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2010 – 2015 làm cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. c) Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng từng tỉnh và cả nước. d) Nghiên cứu và ứng dụng mô hình quan trắc thủy văn theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng: xói mòn đất gây bồi lắng, điều hòa nguồn nước… đối với việc cung cấp nước cho nhà máy thủy điện, nhà máy cung cấp nước làm cơ sở cho việc chi trả và theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng. đ) Tiếp tục tổ chức nghiên cứu định giá trị một số dịch vụ làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. 5. Hợp tác quốc tế Huy động hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Phổ biến, quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. a) Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho công chức, viên chức của các cơ quan có liên quan để thực hiện Nghị định này. - Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2010. - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Tổ chức các lớp tập huấn về xây dựng các đề án, dự án để triển khai Nghị định tại một số địa phương được lựa chọn. - Thời gian thực hiện: tháng 01 năm 2011 - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn c) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng các hình thức thích hợp. - Thời gian thực hiện: 2011 – 2012. - Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Tổ chức xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật cấp Bộ, cấp tỉnh hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP a) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP - Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2011. - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực sông phục vụ cho việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. - Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011. - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường. | 2,049 |
128,170 | c) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn về việc xác định hệ số K - Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011. - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Xây dựng và ban hành văn bản xác định hệ số K và quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch đưa vào hệ sinh thái rừng áp dụng trong phạm vi tỉnh. - Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2011. - Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. đ) Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch về cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011. - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. 3. Tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản liên quan đến thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP a) Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ - Quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng. - Quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. - Quy định về đối tượng phải chi trả, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước. - Quy định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện có xây dựng hệ thống tích năng. b) Thời gian thực hiện: 2012. c) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Tổ chức rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp. a) Thời gian thực hiện: 2011 - 2012. b) Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Tổ chức xây dựng, phê duyệt các đề án, dự án liên quan đến triển khai Nghị định tại địa phương a) Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011. b) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng a) Tổ chức kiểm tra, giám sát - Thời gian thực hiện: thường xuyên. - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Sơ kết việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách - Thời gian thực hiện: cuối năm 2013 - Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tiến độ thực hiện Đề án a) Năm 2011 - Tập trung thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, tập huấn; xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cấp Bộ, cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị định; tổ chức xây dựng và phê duyệt các đề án, dự án cấp tỉnh có liên quan đến việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Xác định danh sách các tỉnh, vùng sẽ được ưu tiên triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm 2011. b) Từ năm 2012 trở đi - Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án và tiến hành chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng theo đúng quy định tại Nghị định; - Tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành các văn bản pháp luật đã được quy định tại Nghị định. 2. Kinh phí thực hiện Đề án a) Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp và huy động hỗ trợ tài chính của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. b) Kinh phí dành cho các hoạt động của Đề án do các Bộ, ngành thực hiện do ngân sách nhà nước ở Trung ương cấp. Căn cứ các nội dung hoạt động của Đề án, các Bộ, ngành lập dự toán chi tiết gửi Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt. c) Kinh phí thực hiện Đề án ở địa phương do ngân sách địa phương bố trí. Căn cứ các nội dung hoạt động của Đề án thuộc địa phương mình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Ngoài ra, kinh phí thực hiện đề án còn được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP . 3. Trách nhiệm thực hiện a) Các Bộ, ngành ở Trung ương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn + Là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai Đề án; hàng năm, căn cứ vào các hoạt động được phân công, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt. + Tổ chức xây dựng và phê duyệt Kế hoạch hoạt động triển khai Đề án. + Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, các đề án, dự án theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP . + Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xác định diện tích rừng trong lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. + Tổ chức kiểm tra, giám sát các Bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP . + Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan huy động các nguồn lực về tài chính, khoa học kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để triển khai thực hiện Nghị định này. + Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị định. - Bộ Tài nguyên và Môi trường + Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan rà soát và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp để đẩy mạnh việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. + Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị định và thực hiện các hoạt động có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của mình. - Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và nhân dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị định và thực hiện các hoạt động có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của mình. - Bộ Tài chính + Hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương trong việc lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. + Xem xét, phê duyệt và bố trí kinh phí cho các Bộ, ngành triển khai thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật. + Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị định và thực hiện các hoạt động có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của mình. - Các Bộ, ngành khác liên quan + Theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của mình, các Bộ, ngành chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Nghị định. + Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp tỉnh. - Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch hoạt động triển khai Đề án này tại địa phương. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Chỉ đạo việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai các đề án, dự án liên quan đến việc tổ chức triển khai Nghị định. - Tổ chức xác định diện tích rừng trong lưu vực có cung cấp dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi hành chính cấp tỉnh; xác định các đối tượng phải chi trả và được chi trả tiền dịch vụ ứng với mỗi lưu vực. - Thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ (nếu đủ điều kiện). - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC). Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. | 2,071 |
128,171 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2010/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về đối tượng, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan trong việc đề nghị cho doanh nhân và công chức, viên chức thuộc tỉnh Kon Tum được sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC). Điều 2. Các trường hợp được xem xét cấp thẻ ABTC 1. Doanh nhân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ nhiệm chức vụ hoặc là doanh nhân làm việc tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý: a) Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc), Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn, Kế toán trưởng và Trưởng, Phó các phòng chuyên môn có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. b) Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc), Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn, Kế toán trưởng và Trưởng phòng chuyên môn (bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân), Chủ nhiệm hợp tác xã và Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. 2. Công chức, viên chức các sở, ban, ngành thuộc tỉnh có nhiệm vụ tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hợp đồng kinh tế khác của APEC. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC ĐỀ NGHỊ CHO DOANH NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỈNH KON TUM ĐƯỢC SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 3. Thủ tục xét cho sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm: a) Tờ khai đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu); b) Bản sao hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên vì mục đích thương mại trong khối thành viên APEC; c) Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước); giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh); d) Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ, vị trí của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC; e) Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; g) Báo cáo thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với các nước thành viên APEC của Công ty; bản sao báo cáo tài chính được quyết toán năm gần nhất; thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. 2. Đối tượng là công chức, viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm: a) Tờ khai đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu); b) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp công chức, viên chức của tỉnh Kon Tum. c) Bản sao quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi công tác nước ngoài của UBND tỉnh; d) Bản sao thư mời hoặc các giấy tờ khác liên quan đến nhiệm vụ đi nước ngoài để tham dự các cuộc họp, hội nghị hội thảo và các hoạt động về hợp tác kinh tế của APEC. Điều 4. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét, lấy ý kiến các sở, ngành liên quan, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với những đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy định này. Sau khi nhận đủ hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC, trong thời gian 03 ngày làm việc, Sở Ngoại vụ kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh. Sau khi nhận đủ ý kiến tham gia của các ngành liên quan, trong 03 ngày làm việc Sở Ngoại vụ tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp đủ điều kiện cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trong trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn 05 ngày làm việc. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan tỉnh và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm thông tin về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị sử dụng thẻ ABTC khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về Sở Ngoại vụ, để Sở tổng hợp tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét duyệt văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC, hồ sơ được chuyển trả cho Sở Ngoại vụ để tiếp tục hướng dẫn cho doanh nhân liên hệ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh-Bộ Công an để được xét cấp thẻ. Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp. 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (hạn cuối vào ngày 31 tháng 12 hàng năm) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình gồm các nội dung (theo mẫu) ban hành kèm theo Quy định này. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn xem như doanh nghiệp vi phạm Quy định và các doanh nhân trong doanh nghiệp sẽ được các cơ quan nêu tại Điều 4, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng. 2. Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo ngay với các cơ quan được nêu tại Điều 4, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an quản lý. 3. Đối với trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và những doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng thẻ của doanh nghiệp sẽ được các cơ quan nêu tại Điều 4, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và chịu những chế tài khác của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện. 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và 5 của Quy định này có trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về ý kiến tham gia liên quan đến việc xin phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp. 2. Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin phải nhanh chóng, đúng thời gian quy định. 3. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Điều 8. Điều khoản thi hành. Thủ trưởng các sở, ngành: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan tỉnh và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. Mẫu tờ khai xin phép sử dụng thẻ ABTC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Họ và tên:........................................................ Nam/ Nữ:...................................... 2. Ngày tháng năm sinh:.........../.........../....... Tại:.................................................. 3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:......................................................................... 4. Hộ chiếu số:........................................... Loại:.................................................... Cấp ngày:........................... Giá trị đến ngày:......................... Nơi cấp:........................... 5. Tên cơ quan/ Doanh nghiệp:................................................................................. Địa chỉ:.................................................................Điện thoại:....................................... 6. Chức vụ:................................................. Nghề nghiệp:......................................... 7. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập doanh nghiệp số:............................... Ngày:............................ Do.....................................cấp. Nghề nghiệp kinh doanh:............................................................................................ Đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC đến nước:.......................................... ......................................................................................................................................... Mục đích:........................................................................................................................ Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý người đề nghị, xét cho phép sử dụng thẻ ABTC xác nhận lời khai trên là đúng ngày...... tháng...... năm.......). MẪU: Báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: Sở Ngoại vụ Thực hiện theo yêu cầu tại Điều 7 Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Kon Tum ban hành kèm Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Kon Tum, Công ty (tên đầy đủ bằng tiếng Việt)……………, (địa chỉ: …………., điện thoại:…….; fax:…….; Số Giấy ĐKKD (hoặc giấy Chứng nhận đầu tư): …………; cấp ngày:………………..; nơi cấp:……….; Mã số thuế: ……….), xin báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC của những người có tên trong danh sách đính kèm. | 2,139 |
128,172 | Chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NHÂN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG THẺ ABTC (Kèm theo Công văn số /CV, ngày tháng năm của Công ty) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đại diện theo pháp luật của DN NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 thàng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1950/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo thẩm tra số: 41/BC- KTNS, ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, cụ thể một số nội dung chính sau đây: A. Về chế độ công tác phí I. Quy định chung 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, người được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc; lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. II. Nội dung và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a. Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện công tác, bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; Tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. b. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Khoảng cách từ trụ sở đến nơi công tác từ 10 km trở lên thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe 2. Phụ cấp lưu trú a. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. b. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), mức tối đa không quá 100.000 đồng/ngày. 3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác a. Thanh toán theo hình thức khoán: + Đi công tác ở thành phố Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và thị xã, thành phố các tỉnh còn lại, các huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại trung tâm các huyện còn lại: Mức tối đa không quá 180.000 đồng/ngày/người; (bao gồm ngoại tỉnh và nội tỉnh) + Đi công tác tại các vùng còn lại: Cán bộ được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hóa đơn) thì được thanh toán với mức tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. Lãnh đạo là Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 800.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. b. Thanh toán theo hoá đơn thực tế: - Đi công tác tại thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Lãnh đạo tỉnh là Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ ngày/ phòng theo tiêu chuẩn một người/ phòng; + Đối với các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 900.000 đồng/ ngày/ phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Lãnh đạo tỉnh là Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng; + Đối với các Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 600.000 đồng/ ngày/ phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng; Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, các cán bộ, công chức đi công tác cùng đoàn với Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 trở lên được thanh toán mức giá thuê phòng tối đa không vượt quá 900.000/ngày/phòng 2 người (nếu đi công tác tại thành phố Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh) không vượt quá 700.000/ngày/phòng 2 người (nếu đi công tác tại các vùng còn lại). 4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng - Đối với cán bộ thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán là 250.000 đồng/ tháng/ người; B. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số: 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Riêng Đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp; các kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND các cấp, các Ban của HĐND không áp dụng theo Quy định này. 2. Thời gian tổ chức hội nghị Áp dụng theo quy định tại Quyết định số: 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; - Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày. 3. Các nội dung chi - Tiền thuê hội trường, thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. - Tiền in ấn (hoặc mua) tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị; - Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị; - Tiền nước uống trong hội nghị; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương; - Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... 4. Một số mức chi cụ thể a. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thành phố Điện Biên phủ, thị xã Mường Lay và các huyện thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. b. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 3, Mục II, Phần A Nghị quyết này. | 2,072 |
128,173 | c. Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định tại Thông tư số: 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. d. Chi tiền nước uống, tối đa không quá mức 15.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu; đ. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết này. e. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn chi tiết, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số: 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1975/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011; Báo cáo thẩm tra số: 43 /BC- KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011 như nội dung Tờ trình số: 1975/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số: 2145/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Báo cáo số: 182/BC-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2010 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2011; Báo cáo thẩm tra số: 48/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2010 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2011 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau: I. Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2010. Trong năm 2010 mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức song được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, sự nỗ lực cố gắng của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc cùng với việc chỉ đạo triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội, nên hầu hết các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh đã đạt được kết quả quan trọng. Dự ước tổng sản phẩm (GDP) năm 2010 (theo giá so sánh năm 1994) đạt 2.002,8 tỷ đồng, tăng 12,48% so với năm 2009 (vượt 0,27% kế hoạch), Trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,7%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 16,72%; khu vực dịch vụ tăng 14,66% so với năm 2009. Thu nhập bình quân đầu người đạt 11 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng xác đinh: Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm 35,27 %, giảm 0,98%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 28,81% tăng 0,38%; khu vực dịch vụ chiếm 35,91 %, tăng 0,6%. 1. Trên lĩnh vực kinh tế. - Trước những diễn biến phức tạp của thời tiết và tình hình dịch bệnh trên địa bàn đã ảnh hưởng không nhỏ đến diện tích gieo trồng cả vụ đông xuân và vụ mùa; do làm tốt công tác chỉ đạo tổ chức sản xuất và phòng chống dịch bệnh, chủ động cung cấp giống, vật tư nông nghiệp kịp thời, nên năng xuất và sản lượng lúa 2 vụ vẫn tăng so với cùng kỳ năm trước. Dự ước tổng sản lượng lương thực cây có hạt cả năm đạt 221.663 tấn, tăng 3,89% so với thực hiện năm trước, đạt 101,63% kế hoạch năm, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Tốc độ phát triển của đàn gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản được duy trì. - Sản xuất công nghiệp tiếp tục ổn định và tăng khá so với năm trước, tiến độ thi công các dự án được đẩy mạnh, góp phần nâng cao giá trị sản xuất. Dự ước giá trị sản xuất năm 2010 đạt 546.814 triệu đồng (giá năm 1994), tăng 18,82% so với năm 2009 và đạt 98,24% kế hoạch; giá trị sản xuất xây dựng (giá thực tế) năm 2010 đạt 3.516,4 tỷ đồng, tăng 26,61% so với năm trước. - Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển, thị trường được mở rộng, đảm bảo cung ứng đầy đủ các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân, cuộc vận động "người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" được các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế và người dân tham gia hưởng ứng tích cực, tiềm năng về du lịch tiếp tục được khai thác hiệu quả, dịch vụ vân tải và bưu chính viễn thông phát triển cả về chất lượng và quy mô hoạt động. Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 3.128.379 triệu đồng, tăng 31,1% so với năm trước và bằng 118,05% kế hoạch giao; Tổng giá trị xuất nhập khẩu ước đạt 13.300 ngàn USD, đạt 83,13% kế hoạch, tăng 44,57% so với năm 2009. - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2010 đạt 4.200 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2009, đạt 96% kế hoạch. Thu chi ngân sách trên địa bàn có nhiều cố gắng, công tác tổ chức điều hành ngân sách linh hoạt kịp thời góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hoạt động ngân hàng luôn bám sát các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh của ngành và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Hoạt động thu hút đầu tư tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, các lĩnh vực thủy điện, dịch vụ du lịch, thương mại, sản xuất vật liệu xây dựng và trồng rừng sản xuất.... tiếp tục được các nhà đầu tư quan tâm, tìm hiểu và xúc tiến cơ hội đầu tư; Tỉnh đã chỉ đạo tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai các dự án đã được cấp phép, từng bước cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút đầu tư của tỉnh, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã được cấp phép trong những năm trước. Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển, trong năm đã tổ chức đăng ký thành lập mới cho 108 doanh nghiệp, 13 hợp tác xã và 1.005 hộ kinh doanh, với tổng số vốn đăng ký là 1.209,886 tỷ đồng. 2. Lĩnh vực văn hóa xã hội tiếp tục có những chuyển biến tích cực. - Công tác giải quyết việc làm được quan tâm, số lao động được giải quyết việc làm trong năm đạt kế hoạch giao, thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội; triển khai quyết liệt các chương trình dự án xóa đói giảm nghèo, trọng tâm là chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn 4 huyện nghèo và chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ. Tỷ lệ hộ đói nghèo năm 2010 là 30,41% giảm 4,17% so với thời điểm cuối năm 2009 (theo kết quả điều tra sơ bộ theo tiêu chí mới tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh năm 2010 là 52,45%). Các chương trình đầu tư, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai đồng bộ, có hiệu quả, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện. | 2,085 |
128,174 | - Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành y tế được tăng cường đầu tư, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em; tăng cường công tác dự phòng, chủ động giám sát và phòng chống dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn. Hoạt động truyền thông Dân số - KHHGĐ gắn với chiến dịch chăm sóc sức khoẻ sinh sản KHHGĐ tại các tuyến được duy trì, đa dạng các hình thức tuyên truyền, góp phần nâng cao ý thức của nhân dân trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản. Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế triển khai tốt, đều đạt và vượt mức kế hoạch. Ước số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2010 là 09 xã, đưa số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế lên 56 xã. - Toàn ngành giáo dục - đào tạo đã tập trung quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động của Bộ Giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; chất lượng dạy và học được nâng lên, tỷ lệ huy động trẻ đến trường tăng so với năm học trước; cơ sở vật chất trường lớp học, nhà công vụ giáo viên, nhà ở nội trú dân nuôi và hệ thống trang thiết bị được tăng cường đầu tư, đáp ứng yêu cầu dạy và học của các cấp học. Các trường chuyên nghiệp thuộc tỉnh tiếp tục mở rộng liên kết, đa dạng hóa các loại hình đào tạo đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công chức và nhân dân. - Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức sôi động, đa dạng, phong phú đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" gắn với vận động xây dựng mô hình nông thôn mới được tích cực triển khai. Toàn tỉnh đã tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao cơ sở và Đại hội thể dục thể thao toàn tỉnh lần thứ VIII; phong trào TDTT quần chúng có bước phát triển rõ nét cả về số lượng và chất lượng. 3. Tổ chức bộ máy Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được củng cố, kiện toàn, chú trọng đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Công tác tư pháp, thanh tra, phòng chống tham nhũng được tăng cường; giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Công tác cải cách hành chính đạt được kết quả tiến bộ; đã hoàn thành giai đoạn II về rà soát và phê duyệt bộ thủ tục hành chính Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của Chính phủ. Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện giai đoạn III của Đề án 30; đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 4. Quốc phòng, an ninh Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữa vững, ổn định, chủ quyền biên giới quốc gia được bảo đảm các lực lượng chủ động phối hợp, nắm chắc tình hình nội, ngoại biên không để đột biến xấu xảy ra; bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, các hoạt động chính trị diễn ra trên địa bàn. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được tăng cường, thực hiện tốt và đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện dự án tăng dày, tôn tạo mốc tuyến biên giới Việt - Lào. 5. Hoạt động chỉ đạo, điều hành Hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và các cấp, các ngành tiếp tục có nhiều đổi mới, đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh và tình hình thực tế của địa phương để cụ thể hóa và chủ động thực hiện các giải pháp chỉ đạo linh hoạt sâu sát, quyết liệu, có trọng tâm, trọng điểm đối với mục tiêu nhiệm vụ đề ra. Vai trò, chất lượng tham mưu của các ngành trong việc triển khai cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chế độ chính sách của nhà nước được nâng lên, vai trò của các tổ chức, đoàn thể được phát huy. 6. Một số tồn tại - Một số chỉ tiêu sản xuất đạt thấp hoặc chưa đạt kế hoạch giao. Tăng trưởng còn chưa thực sự bền vững. - Ngành nông nghiệp chịu ảnh hưởng xấu của thời tiết nên diện tích gieo trồng một số loại cây chưa đạt kế hoạch. Dịch bệnh đàn gia súc còn tái phát, gây ảnh hưởng đến chăn nuôi gia súc, gia cầm. - Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều bất cập, tình trạng phá rừng làm nương còn xảy ra, tiến độ giao đất, giao rừng còn chậm. Chỉ tiêu phát triển rừng đạt thấp so với kế hoạch giao. - Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với năm trước, nhưng vẫn đạt thấp so với kế hoạch; một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước, như: Trang in offset; điện sản xuất, ống bê tông. - Tiến độ triển khai một số chương trình, dự án còn chậm, việc tổ chức thực hiện còn lúng túng như Chương trình hỗ trợ theo Đề án 30a, Chương trình thí điểm mô hình nông thôn mới, Chương trình đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số… - Chất lượng giáo dục không đồng đều giữa các vùng, tình trạng học sinh bỏ học vẫn tiếp diễn, kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông đạt thấp hơn. Công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa còn hạn chế; việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi giải quyết còn chậm. - Công tác xóa đói giảm nghèo tuy đã đạt được những kết quả nhất định song chưa bền vững, còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước; tiến độ triển khai thực hiện Đề án xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững tại 4 huyện nghèo chưa đạt yêu cầu, công tác đào tạo nghề, xuất khẩu lao động còn hạn chế. - Hiệu quả công tác cải cách hành chính chưa thực sự rõ nét. Kỷ cương kỷ luật hành chính chưa cao, công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ chưa kịp thời, công tác chỉ đạo điều hành của một số địa phương còn thiếu quyết liệt, chưa sâu sát cơ sở. - Hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật, di dịch cư tự do, mua bán, vận chuyển ma túy tiếp tục có những diễn biến phức tạp, đặc biệt ở một số xã biên giới huyện Mường Nhé; số người nghiện ma túy có chiều hướng gia tăng, hiệu quả cai nghiện đạt thấp; tai nạn giao thông có xu hướng gia tăng.Tình hình nhiễm HIV/AIDS diễn biến phức tạp với tốc độ lây nhiễm gia tăng cao. II. Về các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2011. 1. Mục tiêu tổng quát Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động chỉ đạo, điều hành; tích cực thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư; duy trì đà tăng trưởng kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Tập trung xóa đói giảm nghèo; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên 12%; trong đó: giá trị gia tăng khu vực nông lâm nghiệp tăng 4,88%, giá trị sản xuất tăng 5,66%; giá trị gia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 18,91%, giá trị sản xuất tăng 21,36%; giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng 13,57%, giá trị sản xuất tăng 12,92%. - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng: phấn đấu cơ cấu GDP năm 2011: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 33,76%, giảm 1,51%; Công nghiệp - Xây dựng: 30,22%, tăng 1,4%; Dịch vụ: 36,02%, tăng 0,11% (so với năm 2010). - Tổng sản lượng lương thực phấn đấu đạt 225.698 tấn, tăng 1,82%; tốc độ phát triển đàn gia súc 8,64%; nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 43,5%. - Thu ngân sách trên địa bàn 455 tỷ đồng, thu nội địa tăng 26%, thu để lại chi qua ngân sách địa phương tăng 11% so với ước thực hiện năm 2010. - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 17,5 triệu USD, trong đó: Xuất khẩu 11 triệu USD, nhập khẩu 6,5 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư phát triển: 4.800 - 5.000 tỷ đồng, tăng từ 17-20% so với ước thực hiện năm 2010. - Mức giảm tỷ lệ sinh 0,7%o, dân số trung bình 522.321 người; Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 22% (giảm 1% so với năm 2010); trẻ em <1 tuổi được tiêm đủ các loại vác xin: 93,4% (tăng 0,2% so với năm 2010); giảm tỷ suất tử vong của trẻ dưới 5 tuổi còn 37%o (giảm 2% so với năm 2010); 61 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế (tăng 5 xã so với năm 2010). - Giữ vững chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và chuẩn phổ cập THCS; Nâng tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học lên 99,3%, tăng 0,1%; cấp THCS lên 88,5%, tăng 0,3%, cấp THPT lên 52,6%, tăng 1,4% so với năm học 2010-2011. - Giảm tỷ lệ đói nghèo từ 52,45% năm 2010 xuống còn 48,45% năm 2011, giảm 4% so với năm 2010. Đào tạo nghề cho 8.000 lao động, tăng 22,6% so với năm 2010; Tạo việc làm mới cho 8.500 lao động; Tổ chức cai nghiện ma túy cho khoảng 2.000 người, tăng 22,1% so với năm 2010. - Số hộ đăng ký tiêu chuẩn gia đình văn hóa 71.695 hộ, tăng 2,26% so với năm 2010, trong đó 61.971 hộ được công nhận đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, tăng 4,15% so với 2010; 1.103 thôn bản đăng ký đạt tiêu chuẩn thôn, bản văn hoá, trong đó 818 thôn, bản đạt tiêu chuẩn thôn, bản văn hóa, tăng 1,24% so với năm 2010; Duy trì diện phủ sóng, tăng cường thời lượng phát sóng, đa dạng hóa dịch vụ truyền hình đáp ứng nhu cầu của nhân dân. - 112/112 xã, phường có đường ô tô đến trung tâm, trong đó 91/112 xã đi lại được quanh năm (tăng 9 xã); 103/112 xã, phường có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã, 76,6% dân số được dùng điện, tăng 1,1% so với năm 2010. - 87% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch và 83% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh. | 2,041 |
128,175 | 3. Nhiệm vụ chủ yếu 3.1. Trong lĩnh vực phát triển kinh tế a. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: - Về nông nghiệp: Tập trung phát triển sản xuất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn, tăng sản lượng lương thực hàng hóa tại các vùng sản xuất trọng điểm, nâng diện tích gieo trồng lúa ruộng thêm 409 ha, giảm diện tích canh tác lúa nương, phấn đấu sản lượng lương thực đạt 225.698 tấn, tăng 1,82% so với năm 2010; trong đó thóc 155,9 ngàn tấn. Phấn đấu trồng mới 1.500 ha cao su, đưa tổng diện tích cao su lên 4.983 ha; trồng mới 553 ha cà phê; 60 ha chè; diện tích gieo trồng cây đậu tương 9.844 ha. Đẩy mạnh phát triển đàn trâu bò thịt, phấn đấu tốc độ tăng đàn đại gia súc năm 2011 tăng trên 8,5% (cả tăng cơ học). Đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất theo quy hoạch, phấn đấu trồng mới 2.700 ha rừng, gồm: Rừng phòng hộ 1.000 ha; rừng sản xuất 1.600 ha, rừng đặc dụng 100 ha. Khoanh nuôi tái sinh 45,921 ngàn ha; nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 43,5%. - Về phát triển kinh tế nông thôn: Tiếp tục mở rộng và phát triển mô hình HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả; chế biến nông, lâm sản, các ngành dịch vụ trong nông nghiệp… Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển mạnh kinh tế trang trại, nhất là trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc để hình thành các sản phẩm hàng hóa chủ lực… Thực hiện tốt Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã Thanh Chăn huyện Điện Biên theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, từng bước tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong khu vực công nghiệp xây dựng. Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, khôi phục, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp với các sản phẩm truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan phục vụ cho du lịch địa phương. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh) năm 2011, đạt 665 tỷ đồng, tăng 21,71% so với năm 2010. c. Phát triển các ngành dịch vụ Tăng cường quản lý giá cả, bình ổn thị trường các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, phát triển mở rộng mạng lưới dịch vụ thương mại tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa đảm bảo cung cấp các mặt hàng thiết yếu và thu mua nông sản hàng hóa cho nhân dân; phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ thương mại đạt 3.700 tỷ đồng, tăng 18,3% so với năm 2010. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, phát huy tốt hơn tiềm năng du lịch của các di tích lịch sử Điện Biên Phủ để tăng cường thu hút du khách đến Điện Biên, từng bước thực hiện chủ trương đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn với chỉ tiêu đón 350 ngàn lượt khách, tăng 16%, trong đó có 55 ngàn lượt khách Quốc tế, tăng 10% so với năm 2010. Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và đi lại, giao lưu kinh tế, văn hoá của nhân dân. Hiện đại hóa, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông. Tiếp tục khai thác phát huy lợi thế của các cửa khẩu, tăng cường đầu tư hoàn thiện hạ tầng tại các cửa khẩu mới được nâng cấp, như Na Son – Huổi Puốc và A Pa Chải - Long Phú. d. Phát triển các thành phần kinh tế Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển trên cơ sở vận dụng linh hoạt các chế độ chính sách của nhà nước vào điều kiện cụ thể của địa phương, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và thực hiện tốt các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các nhà đầu tư; tăng cường năng lực quản lý, phổ biến các chế độ chính sách trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để các doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chiến lược kế hoạch sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh. e. Thu chi ngân sách Thực hiện nghiêm túc việc chi tiêu theo Luật Ngân sách, tăng cường quản lý chi tiêu ngân sách, thực hiện các Nghị định của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý biên chế và tài chính của đơn vị, công khai việc chi tiêu ngân sách hàng năm, rà soát các khoản chi đảm bảo đúng định mức, tiêu chuẩn quy định; thực hiện tốt Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và Luật Phòng chống tham nhũng trong quản lý ngân sách và đầu tư phát triển. Tích cực truy thu các khoản phát sinh từ năm 2010 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn nộp sang năm 2011, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi. Phấn đấu tổng thu ngân sách địa phương năm 2011 đạt 3.506 tỷ đồng. Trong đó thu NSNN trên địa bàn đạt 455 tỷ đồng, tăng 3,29% so với năm 2010. Tỷ lệ huy động ngân sách trong GDP đạt 6,8%. 3.2 Trong lĩnh vực văn hoá - xã hội - Thực hiện có hiệu quả “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Năm 2011 kế hoạch đào tạo cho 8.000 lao động tăng 22,6% so với năm 2010. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm với các nguồn vốn khác để giải quyết việc làm cho 8.500 lao động. Gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phát triển sản xuất, ngành nghề tạo thêm việc làm mới chuyển dịch cơ cấu lao động. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động tại 4 huyện nghèo. Phấn đấu tuyển dụng 400 lao động đi xuất khẩu lao động tại thị trường các nước Malaysia, Hàn Quốc và Trung Đông. Tiếp tục bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu cuối năm 2011 giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 45,4%, giảm 4% so với năm 2010. Trong đó ở riêng 4 huyện nghèo, giảm 6,27% số hộ nghèo so với năm 2010. Chỉ đạo, tổ chức có hiệu quả các chương trình đầu tư, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở 112 xã, phường, thị trấn. Đẩy nhanh tiến độ về phổ cập mẫu giáo 5 tuổi. Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông, thực hiện tốt các mục tiêu, nội dung đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy cấp học phổ thông; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các cấp có hiệu quả, đúng đối tượng, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến lớp. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo, tăng quy mô, chất lượng hiệu quả đào tạo theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo với các ngành nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhiệm vụ chính trị của địa phương. - Nâng cao chất lượng hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế, Dân số - KHHGĐ; mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em gắn với nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm sinh vững chắc, tập trung tuyên truyền thực hiện KHHGĐ vào những vùng có mức sinh, tỷ lệ sinh con thứ ba cao. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung chỉ đạo, phối hợp triển khai các biện pháp cai nghiện phục hồi tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội tỉnh, tại gia đình và cộng đồng; kết hợp công tác phổ biến có hiệu quả việc sử dụng thuốc hỗ trợ cắt cơn cai nghiện ma túy Cedemex và thuốc Bông sen cai nghiện tại trung tâm và cai tại cộng đồng, bằng nguồn chương trình phòng chống ma túy và nguồn hỗ trợ của tổ chức Quốc tế giúp đỡ thuốc Methadone tại các huyện, thị, thành phố trong tỉnh. - Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở, trong đó ưu tiên xây nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, chú trọng đầu tư huấn luyện, bồi dưỡng năng khiếu một số môn thể thao thành tích cao mà tỉnh có thế mạnh. Thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình phát thanh - truyền hình, trước hết ở đài truyền hình Tỉnh để đáp ứng tốt hơn yêu cầu tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhu cầu giải trí của nhân dân. - Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến để từng bước nâng cao trình độ công nghệ của các ngành kinh tế chủ yếu. Tiếp tục xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, nước, khoáng sản đảm bảo yêu cầu khai thác sử dụng hợp lý phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững. 3.3 Trong lĩnh vực cải cách hành chính, tư pháp, thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại tố cáo. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng hiện đại, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính. Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2011-2016; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động cung cấp dịch vụ công. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Triển khai thực hiện tốt chương trình, kế hoạch thanh tra, tập trung vào việc xử lý dứt điểm các sai phạm sau thanh tra; đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình hành động phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Tổ chức tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở; chú trọng công tác kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn thư của công dân theo thẩm quyền; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức và đơn vị trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. | 2,068 |
128,176 | 3.4 Trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh, đối ngoại - Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, an ninh trật tự và khối đoàn kết toàn dân. Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân; xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ, gắn nhiệm vụ quân sự, quốc phòng với qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện tốt Luật Biên giới quốc gia, cắm dày mốc biên giới Việt - Lào; xây dựng hệ thống đồn trạm biên phòng, đường ra biên giới; thực hiện có hiệu quả chương trình quản lý biên giới đất liền. Chú trọng kết hợp củng cố quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án quốc gia và của tỉnh về phòng chống tội phạm; chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma tuý và tội phạm nghiêm trọng. Làm tốt công tác quản lý trật tự xã hội, quản lý vũ khí, chất nổ, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu các tệ nạn xã hội. - Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hữu nghị hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào, bên cạnh các hoạt động giao lưu chính trị, văn hóa tiếp tục tăng cường hợp tác tìm giải pháp để đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại nhất là xuất nhập khẩu và đầu tư. Phối hợp thực hiện có hiệu quả đề án tăng dày và tôn tạo mốc giới Việt - Lào. Sớm đàm phán để mở cửa khẩu A Pa Chải thông thương với Trung Quốc tăng cường phối hợp quản lý để đảm bảo an ninh trên tuyến biên giới Việt - Trung. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, giải pháp chỉ đạo điều hành để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2011 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NSNN ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1981/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 của tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 32/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015 của tỉnh Điện Biên (như chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NSNN ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Nghị quyết số: 203/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 HĐND tỉnh khóa XII kỳ họp thứ 19) I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC CỤ THỂ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015. 1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối của tỉnh (vốn xây dựng cơ bản tập trung) - Thực hiện quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi của thời kỳ ổn định 2011-2015 được HĐND tỉnh thông qua. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ công ích và các khoản đầu tư khác theo quy định của pháp luật. - Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của cả Tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng dọc tuyến biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng phục vụ các mục tiêu nhiệm vụ phát triển KT-XH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, vốn đối ứng cho các dự án ODA có tính chất đầu tư không thuộc diện hỗ trợ của Ngân sách Trung ương đã được tỉnh cam kết; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án, công trình không nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; không có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, không đảm bảo các quy định về phân cấp ủy quyền quản lý đầu tư theo Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn XDCB tập trung trong cân đối năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 trên địa bàn của các huyện, thị xã, thành phố không thấp hơn mức vốn đầu tư phát triển năm 2010 của địa phương đã được UBND tỉnh giao kế hoạch vốn. 2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương (vốn XDCBTT) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tổng số điểm được xác định để phân bổ là 500 điểm chia đều cho 5 tiêu chí, mỗi tiêu chí 100 điểm, để đảm bảo mức độ ảnh hưởng cân bằng của mỗi tiêu chí đến kết quả tính điểm chung, cụ thể như sau: 2.1 Tiêu chí dân số: - Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố - Số người dân tộc thiểu số 2.2 Tiêu chí về trình độ phát triển: - Tỷ lệ hộ nghèo - Số thu nội địa (bao gồm cả khoản thu về chuyển quyền sử dụng đất được giao trong dự toán thu ngân sách trên địa bàn); 2.3 Tiêu chí đất đai - Diện tích tự nhiên - Diện tích đất trồng lúa ruộng (đất tự nhiên theo Niên giám thống kê, diện tích đất ruộng lấy theo diện tích lúa ruộng vụ mùa năm 2009 – Niên giám TK); 2.4 Tiêu chí về đơn vị hành chính: - Số đơn vị hành chính cấp xã - Số xã đặc biệt khó khăn - Số xã biên giới của từng huyện (Số xã, xã ĐBKK được Chính phủ công nhận đến 31/12/2010); 2.5 Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: - Tiêu chí độ thị loại III (đô thị Tỉnh lỵ), - Bổ sung cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao không được đầu tư theo Nghị quyết 30a, gồm 03 huyện: Mường Chà, Tuần Giáo và Điện Biên 3. Nội dung, định mức phân bổ 3.1 Tiêu chí dân số: - Điểm của tiêu chí dân số [1]: 60 điểm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số : 40 điểm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.1 Tiêu chí về trình độ phát triển: - Điểm của tiêu chí số hộ nghèo: Tổng số 50 điểm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí thu nội địa : 50 điểm (Năm 2009 thu nội địa các huyện đạt 153,3 tỷ đồng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa được xác định căn cứ số thu trong Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2009. 3.3. Tiêu chí diện tích đất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Từ 100 nghìn ha trở lên, cứ 10 nghìn ha tăng thêm được thêm 0,1 - Điểm của tiêu chí diện tích đất lúa: 20 điểm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3.4 Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: 65 điểm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí đơn vị xã đặc biệt khó khăn: 25 điểm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới: 10 điểm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3.5 Các tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương 4.1 Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố (Điểm của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định bằng tổng số điểm của 5 tiêu chí trên) và tổng số điểm của toàn tỉnh, làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trên địa bàn trong kế hoạch hàng năm. | 2,131 |
128,177 | 4.2 Phân bổ vốn: Tổng nguồn vốn XDCB tập trung của tỉnh hàng năm, sau khi đã trừ các khoản chi cố định như trả nợ vay, đầu tư cho quốc phòng an ninh (5%), chuẩn bị đầu tư (2%), đền bù giải phóng mặt bằng, trụ sở các ngành tỉnh (20%), khoa học công nghệ (10 tỷ đồng) sẽ chia cho tổng số điểm toàn tỉnh để xác định số vốn tương ứng với 1 điểm. - Số vốn của mỗi huyện sẽ bằng số điểm của huyện đó nhân với số vốn tương ứng của 1 điểm 5. Đối với đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Theo Nghị định số: 69/NĐ-CP của Chính phủ, số thu từ sử dụng đất được để lại từ 30-50% để lập quỹ phát triển đất; toàn bộ phần còn lại được sử dụng đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở xã, phường, thị trấn; II. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU. 1. Đầu tư bổ sung có mục tiêu để hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế xã hội các địa phương theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị đối với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. 1.1 Đối tượng đầu tư: + Công trình giao thông: đường liên huyện, liên xã; đường vào vùng sản xuất tập trung chưa đi lại được quanh năm, phục vụ phát triển kinh tế và dân sinh; + Công trình thủy lợi: xây dựng mới, nâng cấp và sửa chữa các hồ đập, kênh dẫn để cấp nước sản xuất và sinh hoạt. + Các công trình cấp điện; + Các công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước, xây dựng các công trình đô thị và nông thôn; + Trường học, trạm y tế xã, cơ sở sinh hoạt văn hoá - thể dục thể thao huyện, tụ điểm dân cư xã và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản; Điểm vui chơi cho trẻ em cấp huyện, xã, phường thị trấn; + Các công trình khác như: hỗ trợ chương trình đầu tư cửa khẩu, phòng thủ biên giới ... + Ưu tiên thiết chế văn hóa - thông tin các cấp tỉnh, huyện, xã, bảo tồn, giữ gìn và phát huy các di sản thiên nhiên và văn hóa các dân tộc thiểu số; + Các công trình chuyển tiếp của các chương trình: hạ tầng chợ, hạ tầng làng nghề; hỗ trợ đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng và các công trình văn hoá; hỗ trợ đầu tư phủ sóng phát thanh truyền hình ở các tỉnh miền núi phía Bắc, hỗ trợ các dự án thể thao do địa phương quản lý; các trung tâm giáo dục quốc phòng. Hạ tầng kinh tế - xã hội cấp thiết khác để khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn; + Không bố trí vốn: đối với các công trình, dự án được đầu tư bằng trái phiếu Chính phủ; công trình được đầu tư bằng các chương trình, dự án khác như: hạ tầng các xã được đầu tư theo Chương trình 135; trường học đã được đầu tư theo Quyết định 159; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt đầu tư theo Quyết định 134… 1.2. Tiêu chí và phương pháp xác định số điểm áp dụng theo tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối trừ tiêu chí bổ sung. 1.3. Phân bổ cụ thể: Tổng số vốn hỗ trợ theo Nghị quyết 37 sau khi bố trí cho các dự án trọng điểm về Tu bổ di tích, Hỗ trợ thể thao, dự án trọng điểm khác (40%) số vốn còn lại phân bổ cho các huyện theo điểm số tính toán. 2. Các chương trình hỗ trợ có mục tiêu khác: Thực hiện phân bổ theo đúng nguyên tắc tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg , ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ. [1] Lấy tổng số điểm cho tiêu chí dân số là 60 điểm chia cho dân số trung bình toàn tỉnh năm 2009 được 1,22 điểm/100.000 dân (số làm tròn), NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư: 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1953/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số: 36/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 như phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NSĐP NĂM 2011 VÀ TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011- 2015 (Kèm theo Nghị quyết số: 206/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19) A. PHÂN CẤP NGUỒN THU NSĐP I. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% 1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương, bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp (từ hoạt động khác), Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế môn bài; 2. Thu từ doanh nghiệp do địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần và chi nhánh các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh do Cục Thuế tỉnh quản lý, bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế môn bài, Thu hoàn vốn; 3. Thuế thu nhập cá nhân của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Cục Thuế tỉnh quản lý thu thuế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, trừ Thuế thu nhập cá nhân thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, quà tặng, thừa kế; 4. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 5. Thu phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 6. Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý; 7. Tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước do cấp tỉnh quản lý; 8. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất, không kể tiền thu về đấu giá đất thực hiện theo qui định riêng của UBND tỉnh; 9. Thu tiền đền bù thiệt hại về đất; 10. Phí xăng dầu; 11. Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài; 12. Thuế tài nguyên nước từ thủy điện Sơn La, Hòa Bình; 13. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu thuộc thẩm quyền xử phạt và quyết định tịch thu của cơ quan cấp tỉnh (riêng số thu phạt vi phạm an toàn giao thông thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và UBND tỉnh); 14. Thu viện trợ nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 15. Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do tỉnh quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 16. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh; 17. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định khoản 3 điều 8 của Luật NSNN; 18. Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 19. Thu kết dư ngân sách tỉnh; 20. Thu bổ sung từ NSTW; 21. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau; 22. Thu khác ngân sách theo qui định của pháp luật. II. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% 1. Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp tỉnh khác (doanh nghiệp vãng lai) kinh doanh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do Chi cục thuế quản lý thu (trừ Thuế giá trị gia tăng); 2. Thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh (trừ thuế môn bài); 3. Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý (trừ Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản); 4. Lệ phí trước bạ (trừ trước bạ nhà, đất); 5. Thu phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 6. Thu phạt, tịch thu, xử phạt hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt & quyết định tịch thu của cấp huyện, thị xã, thành phố (riêng số thu phạt vi phạm an toàn giao thông thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và UBND tỉnh); 7. Thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; 8. Thu tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; 9. Tiền Thuế tài nguyên (trừ Thuế tài nguyên nước từ thủy điện Sơn La, Hòa Bình); 10. Thuế nông nghiệp thu từ các tổ chức kinh tế; 11. Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do huyện quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); | 2,007 |
128,178 | 12. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố; 13. Thu viện trợ nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố theo qui định của pháp luật; 14. Thu kết dư ngân sách huyện, thị xã, thành phố; 15. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang năm sau; 16. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; 17. Thu khác ngân sách do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý theo qui định của pháp luật. III. Các khoản thu ngân sách xã (phường, thị trấn) hưởng 100% 1. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã, phường, thị trấn quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật); 2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; 3. Các khoản đóng góp của nhân dân theo qui định của pháp luật; 4. Thu từ quĩ đất công ích và thu hoa lợi công sản; 5. Các khoản phạt thuộc thẩm quyền của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn; 6. Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân viện trợ trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo qui định của pháp luật; 7. Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; 8. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố; 9.Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau; 10. Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật. IV. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thị xã, thành phố - Thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, HTX, doanh nghiệp ngoài tỉnh kinh doanh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do Chi cục thuế quản lý thu. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. V. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố với ngân sách cấp xã (phường, thị trấn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI I. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các nguồn vốn cấp tỉnh quản lý và phân bổ chi tiết (trừ những nội dung đã phân cấp cho thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay) theo phân cấp quản lý các nguồn vốn và dự án đầu tư của tỉnh; - Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo qui định của pháp luật; - Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết; - Chi nguồn huy dộng đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN; - Phần chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp tỉnh quản lý (theo quy định của TW đối với từng nguồn vốn); - Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên 2.1 Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông (giáo dục trung học), giáo dục thường xuyên và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (bao gồm cả nhiệm vụ chi mua thẻ khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi); - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; - Tài trợ chiếu bóng vùng cao theo chính sách của nhà nước; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. 2.2 Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh lộ; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, kênh mương; các trạm trại nông lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do cấp tỉnh thực hiện; - Chi thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo chính sách quy định của nhà nước do cấp tỉnh quản lý; - Các sự nghiệp kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý. 2.3 Chi sự nghiệp môi trường do cấp tỉnh quản lý; 2.4 Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 2.5 Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam do tỉnh quản lý; 2.6 Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) do cấp tỉnh quản lý; 2.7 Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do tỉnh quản lý; 2.8 Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý; 2.9 Trợ giá theo chính sách của Nhà nước: bao gồm nhiệm vụ chi để thực hiện chế độ trợ giá đối với báo Đảng; cơ sở giữ, bảo tồn giống gốc của ngành nông nghiệp tỉnh (nếu có). 2.10 Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, vi phạm an toàn giao thông và các khoản thu phạt tịch khác; 2.11 Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu các hoạt động sự nghiệp; 2.12 Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp tỉnh thực hiện; 2.13 Chi cho hoạt động quan hệ hợp tác với các tỉnh Bắc Lào theo Chỉ thị 14 của Chính Phủ; 2.14 Chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay theo qui định tại khoản 3 điều 8 Luật NSNN 4. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau 5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh 6. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. II. Nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện). 1. Chi đầu tư phát triển - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các nguồn vốn do cấp huyện quản lý và phân bổ chi tiết (theo phân cấp quản lý các nguồn vốn và dự án đầu tư của tỉnh), - Chi từ nguồn thu tiền đấu giá đất; - Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết; - Chi nguồn huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN; - Chi đền bù giải phóng mặt bằng các phương án đền bù theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh; - Phần chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp huyện quản lý (theo quy định của TW đối với từng nguồn vốn); - Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật; * Thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay được phân cấp nhiệm vụ Chi đầu tư xây dựng các Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung cân đối trong NSĐP. 2. Chi thường xuyên 2.1 Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, các sự nghiệp khác do huyện quản lý: - Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học, trung học cơ sở) và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác đối với cán bộ công chức huyện quản lý và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ; - Bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do huyện quản lý (theo chính sách quy định của tỉnh); - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, thư viện và hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; 2.2 Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường giao thông huyện lộ, đường nội thị, đường giao thông nông thôn và các công trình giao thông khác theo quyết định phân cấp; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, kênh mương; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chi hỗ trợ nông nghiệp theo chính sách hỗ trợ của tỉnh; - Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Chi các hoạt động sự nghiệp địa chính do cấp huyện quản lý; - Các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; - Chi thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo chính sách quy định của nhà nước do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý; | 2,096 |
128,179 | 2.3 Chi sự nghiệp môi trường do cấp huyện quản lý; 2.4 Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 2.5 Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam do huyện quản lý; 2.6 Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) do cấp huyện quản lý; 2.7 Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; 2.8 Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý; 2.9 Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước: bao gồm nhiệm vụ chi hỗ trợ tiền dầu hỏa thắp sáng theo quy định tại Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân; hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2.10 Chi từ nguồn thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, vi phạm an toàn giao thông và các khoản thu phạt tịch khác; 2.11 Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu các hoạt động sự nghiệp; 2.12 Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu nhiệm vụ khác do cấp huyện thực hiện (ngân sách tỉnh thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện); 2.13 Chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn 4. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) 1. Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ được phân cấp cho xã (theo quy định của TW đối với từng nguồn vốn và quyết định phân cấp đầu tư của tỉnh); - Chi đầu tư từ nguồn thu tiền đấu giá đất; - Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. * Các xã, phường, thị trấn có nguồn thu được hưởng theo phân cấp lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên được phân cấp thêm nhiệm vụ: Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, duy tu sửa chữa các công trình phúc lợi xã hội do các xã, phường, thị trấn quản lý. 2. Chi thường xuyên - Chi hoạt động sự nghiệp y tế, giáo dục, xã hội, văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao, môi trường do xã quản lý; - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp xã; chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; - Chi đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Các nhiệm vụ về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp xã đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; - Thực hiện chính sách xã hội cho các đối tượng do xã quản lý; - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ qui định; chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; - Chi từ nguồn viện trợ cho ngân sách xã; - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo qui định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 773/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XII về quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội ; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 06/12/2010 của Thường trực HĐND tỉnh Hà Giang V/v ban hành quy định một số chế độ, mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Giang (có Quy định cụ thể kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2010, thay thế Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Thường trực HĐND các cấp tỉnh Hà Giang tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH HÀ GIANG A. Quy định chung Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt, đảm bảo kịp thời, thống nhất trong mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức tại quy định này và các văn bản pháp luật liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với đại biểu HĐND các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của HĐND, giám sát, tiếp xúc cử tri thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND (Hội đồng nhân dân cấp nào triệu tập thì do kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó đảm bảo). B. Quy định cụ thể I. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Chi tại kỳ họp của HĐND tỉnh a) Phụ cấp làm ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ: 100.000 đồng/người/ngày b) Chi tiền ăn cho đại biểu dự kỳ họp : 120.000 đồng/người/ngày. c) Thư ký kỳ họp: 100.000 đồng/người/ngày. d) Cán bộ công chức phục vụ tại kỳ họp : - Phục vụ trực tiếp: Cán bộ công chức Văn phòng và phóng viên báo, đài: 50.000 đồng/người/ngày; - Phục vụ gián tiếp: Điện, nước, y tế, công an, lái xe cho lãnh đạo, cho đại biểu: 40.000 đồng/người/ngày; e) Tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu dự kỳ họp tính theo chế độ công tác phí hiện hành; f) Tiền xăng xe, tài liệu, thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí khánh tiết... theo thực tế phát sinh; g) Nước uống tối đa không quá 30.000 đồng/đại biểu/ngày (2 buổi); h) Các nội dung chi tổng kết năm, sơ tổng kết nhiệm kỳ do Thường trực HĐND tỉnh quyết định. 2. Chi cho các hoạt động của HĐND tỉnh a) Hoạt động tiếp xúc cử tri - Hỗ trợ cho mỗi địa điểm đến tiếp xúc cử tri: 500.000 đồng. - Chi thăm hỏi gia đình chính sách hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại nơi tiếp xúc cử tri: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/hộ và mỗi địa điểm tiếp xúc cử tri không quá 400.000 đồng. b) Hoạt động giám sát - Tổ chức cuộc họp giám sát : (Họp triển khai, họp báo cáo kết quả) + Chủ trì cuộc họp: 70.000 đồng/người/ngày. + Thành viên dự họp: 50.000 đồng/người/ngày. + Cán bộ công chức phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày. - Thuê chuyên gia giám sát: 200.000 đồng/người/ngày. - Hỗ trợ cho mỗi địa điểm đến giám sát: 700.000 đồng (Trừ các cơ quan, doanh nghiệp). - Chi thăm hỏi gia đình chính sách hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại điểm giám sát: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/hộ và mỗi điểm giám sát không quá 400.000 đồng. - Chi hỗ trợ tiền điện thoại liên lạc với các đơn vị giám sát: 100.000đ/cuộc giám sát/chuyên viên (đối với chuyên viên chưa được hỗ trợ tiền điện thoại di động hàng tháng theo chức danh). c) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật - Tham gia ý kiến vào dự thảo các dự án Luật của Quốc hội: 100.000 đồng/người/dự án Luật. - Chi hội thảo tham gia xây dựng các Nghị quyết về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương : 70.000 đồng/người/Nghị quyết. - Chi soạn thảo, tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia xây dựng dự án Luật hoặc thẩm tra, xây dựng Nghị quyết về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 200.000 đồng/báo cáo. - Tổ chức họp lấy ý kiến tham gia thẩm tra báo cáo, tờ trình, nghị quyết HĐND tỉnh. + Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/ngày. + Đại biểu tham dự: 70.000 đồng/người/ngày. + Cán bộ CC phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày. d) Hoạt động tiếp công dân - Đại biểu HĐND, Thường trực, các Ban HĐND được phân công tiếp công dân được chi bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ phục vụ : 30.000 đồng/người/ngày. đ) Chi hỗ trợ may trang phục (lễ phục) trong một nhiệm kỳ của HĐND + Mỗi đại biểu HĐND tỉnh được hỗ trợ kinh phí may 02 bộ trang phục, mức 1.500.000 đồng/1 bộ; + Cán bộ công chức, phục vụ của Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND được hỗ trợ kinh phí may 01 bộ trang phục, mức 1.500.000 đồng/bộ. 3. Chi phụ cấp kiêm nhiệm Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng so với mức lương tối thiểu của các chức danh sau: (Được hưởng một phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất trong các chức danh đảm nhiệm) - Trưởng, phó Ban kiêm nhiệm : 0,3; - Tổ trưởng tổ đại biểu, thành viên các Ban : 0,2; - Tổ phó tổ đại biểu : 0,1. 4. Chi cho công tác xã hội - Thăm hỏi Đại biểu HĐND tỉnh khi ốm đau: 500.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức trợ cấp không vượt quá 3.000.000đ/người/lần, chi không quá 2 lần/người/năm. - Đại biểu HĐND tỉnh có cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng hoặc cha mẹ vợ, vợ, chồng hoặc con chết được trợ cấp 1.000.000đ. - Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên Đại biểu HĐND tỉnh mức chi 500.000đ/người/lần. | 2,091 |
128,180 | Trường hợp khó khăn do thiên tai, tai nạn, hoả hoạn tuỳ theo hoàn cảnh có mức độ trợ cấp riêng do Thường trực HĐND tỉnh quyết định. Các nội dung chi trên do HĐND tỉnh đảm bảo từ nguồn kinh phí của HĐND tỉnh được giao hàng năm. II. Đối với Hội đồng nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là HĐND huyện) 1. Chi tại kỳ họp a) Phụ cấp làm ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ: 70.000 đồng/người/ngày. b) Chi tiền ăn cho đại biểu dự kỳ họp: 100.000 đồng/người/ngày c) Thư ký kỳ họp: 70.000đ/người/ngày. d) Cán bộ công chức phục vụ tại kỳ họp - Phục vụ trực tiếp: Cán bộ công chức Văn phòng và phóng viên báo, đài: 40.000 đồng/người/ngày - Phục vụ gián tiếp: Điện, nước, y tế, công an, lái xe cho lãnh đạo, cho Đại biểu HĐND: 30.000 đồng/người/ngày. e) Tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu dự kỳ họp tính theo chế độ công tác phí hiện hành. f) Tiền xăng xe, tài liệu, thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí khánh tiết... theo thực tế phát sinh. g) Nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/đại biểu dự kỳ họp/ngày (2 buổi). h) Chi tổng kết năm, tổng kết nhiệm kỳ do Thường trực HĐND huyện, thành phố quyết định. 2. Chi cho các hoạt động của HĐND a) Hoạt động tiếp xúc cử tri - Hỗ trợ cho mỗi địa điểm đến tiếp xúc cử tri: 300.000đồng. - Chi thăm hỏi gia đình chính sách hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại nơi tiếp xúc cử tri: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/hộ và mỗi địa điểm tiếp xúc cử tri không quá 200.000 đồng. b) Hoạt động giám sát - Tổ chức cuộc họp giám sát : (Họp triển khai, họp báo cáo kết quả) + Chủ trì cuộc họp : 50.000 đồng/người/ngày. + Thành viên dự họp : 30.000 đồng/người/ngày. + Cán bộ cụng chức phục vụ : 20.000 đồng/người/ngày. - Thuê chuyên gia giám sát : 100.000 đồng/người/ngày. - Hỗ trợ cho mỗi địa điểm đến giám sát: 500.000 đồng (Trừ các cơ quan, doanh nghiệp). - Chi thăm hỏi gia đình chính sách hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại điểm giám sát: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/hộ và mỗi điểm giám sát không quá 200.000 đồng. c) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật - Chi tổng hợp ý kiến tham gia xây dựng dự án Luật, thẩm tra, xây dựng Nghị quyết phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh ở địa phương: 100.000 đồng/báo cáo. d) Hoạt động tiếp công dân - Đại biểu HĐND, Thường trực, các Ban HĐND được phân công tiếp công dân được chi bồi dưỡng 40.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ phục vụ: 20.000 đồng/người/ngày. đ) Chi hỗ trợ may trang phục (lễ phục) trong một nhiệm kỳ của HĐND + Mỗi đại biểu HĐND huyện được hỗ trợ kinh phí may 01 bộ trang phục, mức 1.200.000 đồng/1 bộ (Nếu đồng thời là đại biểu HĐND 2 cấp thì được hưởng một mức cao nhất); + Cán bộ công chức, viên chức, phục vụ của Văn phòng HĐND được hỗ trợ kinh phí may 01 bộ trang phục, mức 1.000.000 đồng/bộ. 3. Chi phụ cấp kiêm nhiệm Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng so với mức lương tối thiểu của các chức danh sau : (Được hưởng một phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất trong các chức danh đảm nhiệm) - Trưởng, phó Ban kiêm nhiệm: 0,2; - Tổ trưởng tổ đại biểu: 0,1; - Thành viên các Ban HĐND: 0,1. 4. Chi cho công tác xã hội - Thăm hỏi đại biểu HĐND huyện khi ốm đau : 300.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức trợ cấp không vượt quá 1.500.000đ/người/lần, chi không quá 2 lần/người/năm. - Đại biểu HĐND huyện có cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng hoặc cha mẹ vợ, vợ, chồng hoặc con chết được trợ cấp 500.000 đồng. - Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên Đại biểu HĐND huyện mức chi 300.000đ/người/lần. Trường hợp khó khăn do thiên tai, tai nạn, hoả hoạn tuỳ theo hoàn cảnh có mức độ trợ cấp riêng do Thường trực HĐND huyện quyết định. Các nội dung trên do HĐND huyện đảm bảo từ nguồn kinh phí của HĐND huyện được giao hàng năm. III. Đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là HĐND xã) 1. Chi tại kỳ họp a) Phụ cấp làm ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ: 50.000 đồng/người/ngày. b) Chi tiền ăn cho đại biểu dự kỳ họp: 70.000 đồng/người/ngày. c) Thư ký kỳ họp: 50.000 đồng/người/ngày. d) Cán bộ công chức phục vụ tại kỳ họp : - Phục vụ trực tiếp: 30.000 đồng/người/ngày. - Phục vụ gián tiếp: 20.000 đồng/người/ngày. e) Tiền tài liệu, thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí khánh tiết... theo thực tế phát sinh. f) Nước uống tối đa không quá 10.000 đồng/đại biểu/ngày. g) Chi tổng kết năm, tổng kết nhiệm kỳ do Thường trực HĐND cấp xã quyết định. 2. Chi cho các hoạt động của HĐND a) Hoạt động tiếp công dân và xây dựng Luật - Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, đại biểu HĐND xã được phân công tiếp công dân được chi bồi dưỡng 30.000 đồng/người/ngày. - Chi tổng hợp ý kiến tham gia xây dựng dự án Luật, thẩm tra, xây dựng Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội ở địa phương: 70.000 đồng/báo cáo. b) Hoạt động giám sát Tổ chức cuộc họp giám sát : + Chủ trì cuộc họp: 30.000 đồng/người/ngày. + Thành viên dự họp : 20.000 đồng/người/ngày. + Cán bộ cụng chức phục vụ: 10.000 đồng/người/ngày. c) Chi hỗ trợ may trang phục (lễ phục) Trong một nhiệm kỳ của HĐND: Mỗi đại biểu HĐND xã được hỗ trợ kinh phí may 01 bộ trang phục, mức 800.000 đồng/1 bộ. (Nếu đồng thời là đại biểu HĐND 2 cấp thì được hưởng một mức cao nhất). 3. Chi cho công tác xã hội - Thăm hỏi đại biểu HĐND xã khi ốm đau : 300.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức trợ cấp không vượt quá 1.000.000đ/người/lần, chi không quá 2 lần/người. - Đại biểu HĐND xã có cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng hoặc cha mẹ vợ, vợ, chồng hoặc con chết được trợ cấp 300.000 đồng. - Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên Đại biểu HĐND xã mức chi 200.000đ/người/lần. Các nội dung trên do ngân sách HĐND xã bảo đảm từ nguồn kinh phí HĐND xã được giao hàng năm. Trường hợp khó khăn do thiên tai, tai nạn, hoả hoạn tuỳ theo từng hoàn cảnh, Thường trực HĐND cấp xã đề nghị Thường trực HĐND cấp trên xem xét hỗ trợ. C. Tổ chức thực hiện 1. Thường trực HĐND tỉnh; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, Thường trực HĐND cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy định này. 2. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và các quy định về chế độ chi tiêu tài chính nêu trên, HĐND các cấp xây dựng dự toán ngân sách hàng năm và tổ chức thực hiện đúng quy định về chế độ tài chính kế toán hiện hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh điều chỉnh. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 6309/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư 1. Phân chia nguồn vốn đầu tư giữa các cấp phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu đầu tư cho cấp huyện và cấp xã, đồng thời đảm bảo nguồn lực để tỉnh tập trung đầu tư nhằm hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra trong giai đoạn 2011-2015. 2. Phân bổ vốn đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố phải đảm bảo tương quan hợp lý giữa việc phát triển đô thị, phát triển của địa phương có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên phát triển miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, ... nhằm góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập, mức sống, đồng thời đảm bảo mức vốn đầu tư cho các huyện, các xã năm sau cao hơn năm trước (không tính nguồn cấp quyền sử dụng đất). 3. Phân bổ vốn cho các chương trình, dự án phải phù hợp với nhiệm vụ chi đầu tư của các cấp. Ngân sách cấp tỉnh chi hỗ trợ đầu tư cho ngân sách cấp huyện theo các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy đối với các dự án quan trọng, cấp bách mà khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện không đảm nhận được. a) Các chương trình, đề án có tính chất hỗ trợ đầu tư phải nêu rõ mức vốn của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (nếu có); mức vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ chi đầu tư cho cấp huyện trong các chương trình, đề án này tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của chương trình, đề án. b) Mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách cấp tỉnh cho các dự án cấp bách, quan trọng thuộc nhiệm vụ chi của cấp huyện theo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án. 4. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho các sở ban ngành, các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện dựa trên cơ sở tiêu chí, định mức, nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển đã đề ra trong kế hoạch 5 năm; Nội dung trình thông qua bao gồm: a) Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trong năm; tổng số vốn của từng nguồn; b) Tổng số vốn phân chia giữa cấp tỉnh và cấp huyện, số vốn phân bổ cho từng huyện, thị, thành phố; c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân bổ vốn cho một số ngành, lĩnh vực chủ yếu: giáo dục, y tế, công nghiệp, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng, văn hóa thể thao du lịch, nông nghiệp; | 2,114 |
128,181 | d) Danh mục, số vốn phân bổ, chủ đầu tư của từng dự án sử dụng nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý; trong đó thể hiện rõ danh mục dự án mới, dự án chuyển tiếp. 5. Phân bổ vốn phải bảo đảm tính công khai, minh bạch; bảo đảm tập trung, hiệu quả; ưu tiên phân bổ vốn thanh toán trả nợ và các khoản ứng trước năm kế hoạch, vốn đối ứng; Tập trung bố trí vốn các dự án chuyển tiếp hoàn thành, các chương trình, dự án trọng điểm trong giai đoạn 2011 - 2015. 6. Các dự án được bố trí vốn trong năm kế hoạch phải phù hợp với qui hoạch được duyệt, phải có đầy đủ thủ tục theo qui định. Điều 2. Tiêu chí, định mức phân bổ đầu tư cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1. Đối với nguồn xây dựng cơ bản tập trung: a) Tiêu chí phân chia nguồn vốn giữa cấp tỉnh với cấp huyện: Lấy tổng nguồn trừ đi phần trả nợ vay đầu tư đến hạn và phần vốn đối ứng cho các dự án: viện trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức phi chính phủ (NGO), trái phiếu chính phủ, Trung ương hỗ trợ đầu tư, Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh; phần còn lại chia 50% phân bổ cho cấp huyện. Trường hợp, phần trả nợ vay đến hạn và phần vốn đối ứng lớn dẫn đến tình trạng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung phân chia cho cấp huyện năm sau không cao hơn năm trước thì cho phép cân đối phần trừ trước nêu trên để đảm bảo nguyên tắc nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung phân bổ cho cấp huyện năm sau cao hơn năm trước. b) Tỷ lệ phân chia nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung giữa các huyện (trừ huyện đảo Trường Sa) giai đoạn 2011-2015 như sau: - Thành phố Nha Trang : 28,02% - Thị xã Cam Ranh : 11,07% - Huyện Cam Lâm : 8,45% - Huyện Diên Khánh : 11,07% - Thị xã Ninh Hòa : 17,38% - Huyện Vạn Ninh : 9,76% - Huyện Khánh Vĩnh : 8,32% - Huyện Khánh Sơn : 5,92% Đối với huyện đảo Trường Sa: Không thực hiện việc phân bổ nguồn vốn đầu tư hàng năm. Ngân sách cấp tỉnh chi hỗ trợ đầu tư cho huyện đảo Trường Sa theo từng chương trình, dự án cụ thể. c) Định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thị trấn (trừ phường): Hàng năm, từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các xã, thị trấn theo tiêu chí dân số với qui định cụ thể cho năm đầu tiên của giai đoạn 2011 - 2015 như sau: - Dân số của xã, thị trấn dưới 5000 người: 600 triệu đồng/xã, thị trấn; - Dân số của xã, thị trấn từ 5000 đến 10000 người: 900 triệu đồng/xã, thị trấn. - Dân số của xã, thị trấn trên 10.000 người: 900 triệu đồng/xã, thị trấn. Ngoài mức phân bổ trên, đối với xã, thị trấn được phong danh hiệu anh hùng hoặc xã thuộc danh mục xã khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được nhân (x) thêm hệ số 1,2; trường hợp xã vừa được phong danh hiệu anh hùng vừa thuộc danh mục xã khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được nhân (x) thêm hệ số 1,4. Các năm tiếp theo trong giai đoạn 2011 - 2015, mức phân bổ năm sau tăng 10% so với năm trước. 2. Đối với nguồn vốn cấp quyền sử dụng đất: Thực hiện phân bổ theo đúng qui định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giai đoạn 2011 - 2015. Riêng đối với thành phố Nha Trang, tỉnh trích để lại 10% nguồn thu cấp quyền sử dụng đất hàng năm của tỉnh trên địa bàn thành phố để thành phố thực hiện đầu tư phát triển. 3. Các nguồn vốn còn lại: Không thực hiện phân bổ cho cấp huyện, cấp xã. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 6413/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu tổng quát Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tiếp tục đà tăng trưởng của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững. Tiếp tục nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Giữ vững quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 1. Các chỉ tiêu về kinh tế a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) : tăng 12% b) GDP bình quân đầu người tương đương : 1.780 - 1.800 USD c) Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng : tăng 17% Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp : tăng 13,5% d) Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp : tăng 4,0% đ) Giá trị dịch vụ - du lịch : tăng 15% e) Tổng kim ngạch xuất khẩu : 760 triệu USD - tăng 15% g) Tổng kim ngạch nhập khẩu : 450 triệu USD - tăng 18% h) Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội : 19.500 tỷ đồng - tăng 25,5% i) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn : 8.573 tỷ đồng k) Chi ngân sách nhà nước địa phương : 5.067 tỷ đồng 2. Các chỉ tiêu về xã hội a) Mức giảm tỷ suất sinh trong năm : 0,25‰ b) Tạo việc làm mới trong năm : 26.000 lao động c) Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề : 37,5% d) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới quốc gia : 8,5% đ) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng : dưới 10% e) Số giường bệnh / 10.000 dân : 24 giường g) Tỷ lệ đô thị hóa : 50% h) Tỷ lệ xã cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới : 50% 3. Các chỉ tiêu về môi trường a) Tỷ lệ độ che phủ rừng : 43,5% b) Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh : 93% Trong đó: Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 90%. Điều 3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với nhiệm vụ, giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh trình trong Tờ trình về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2011 có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Vì vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau: 1. Về kinh tế Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai các giải pháp nhằm ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát theo Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ; đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường theo Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác quản lý thị trường, trong đó triển khai thực hiện tốt việc chống buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, chống các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái pháp luật, việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá, kiểm soát giá cả, không để xảy ra tình trạng lạm dụng các biến động thị trường để đầu cơ, nâng giá nhất là các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng. Tập trung các giải pháp để khôi phục đà tăng trưởng công nghiệp trên cơ sở đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh để tạo ra năng lực sản xuất mới như xi măng, điện, đóng tàu, nước yến. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước như: Cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang, Chỉnh trang đô thị, kè và đường ven bờ sông Cái, đường Diên Khánh - Khánh Vĩnh, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Vân Phong và Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh, các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ, các dự án sử dụng vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu theo kế hoạch đề ra. Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thực hiện quy hoạch chung khu vực sân bay Nha Trang để có cơ sở triển khai xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào khu vực này. Triển khai xây dựng và thực hiện bước đầu các Chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 2 nhằm tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc và có các biện pháp hiệu quả để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư ngoài ngân sách, nhất là các dự án trong khu vực bắc bán đảo Cam Ranh, Khu kinh tế Vân Phong và khu phía tây Lê Hồng Phong (thành phố Nha Trang). Kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư chậm tiến độ, không thực hiện đúng cam kết đã được ký kết. 2. Về xã hội Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; trong đó đặc biệt chú trọng công tác quy hoạch, xác định vị trí đất đai để đầu tư đối với từng dự án xã hội hóa. Thực hiện chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công thành trường công lập. | 2,063 |
128,182 | Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý y tế đảm bảo chuẩn hóa cán bộ trong từng lĩnh vực: quản lý, điều trị, dự phòng, … Tập trung đào tạo nghề phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các cơ sở trên địa bàn; triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội và các chính sách dành cho người nghèo, kết hợp dạy nghề, tạo việc làm góp phần đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo. 3. Về môi trường Kiểm tra, đôn đốc giải quyết dứt điểm vấn đề phế thải hạt NIX. Triển khai công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh. Bảo vệ cảnh quan môi trường các vịnh trên địa bàn tỉnh. 4. Về an ninh, quốc phòng Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và chủ động đối phó trong mọi tình huống, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng năm 2011. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 6416/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015 theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). Đối với ngân sách huyện, thị xã, thành phố, trên cơ sở định mức phân bổ được giao, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của từng địa phương. Điều 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục như sau: 1. Giáo dục quốc lập a) Nguyên tắc phân bổ - Định mức phân bổ bao gồm: toàn bộ chi hoạt động sự nghiệp giáo dục, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục do Trung ương ban hành và chi hỗ trợ nhân các ngày lễ, tết do địa phương ban hành. - Định mức phân bổ không bao gồm: chi học bổng, khen thưởng học sinh tại Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 (chênh lệch giữa chế độ của địa phương so với chế độ của Trung ương ban hành) và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chi cho công tác phổ cập giáo dục. Các khoản chi này bố trí chi theo chế độ quy định. - Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành như: chế độ cử tuyển, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, bồi dưỡng giáo viên, hội khỏe Phù Đổng, hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp. b) Định mức cụ thể Đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Giáo dục mầm non dân lập: a) Định mức phân bổ mang tính chất hỗ trợ một phần cho hoạt động giáo dục ở cấp xã. Các trường dân lập phải có kế hoạch chuyển đổi theo đúng quy định của Luật Giáo dục. b) Định mức cụ thể Triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 1. Nguyên tắc phân bổ: Định mức bao gồm: chi tiền lương tính theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chế độ miễn giảm học phí đối với sinh viên cao đẳng sư phạm; các chế độ chi tiêu của Trung ương và của địa phương ban hành trong lĩnh vực đào tạo và dạy nghề. Đối với trường chính trị tỉnh định mức tính cho một học viên học trong 12 tháng. 2. Định mức cụ thể <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: 1. Nguyên tắc phân bổ a) Định mức phân bổ bao gồm: chi tiền lương tính theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (gồm cả phụ cấp ưu đãi ngành); chi cho bộ máy quản lý hệ dự phòng, dự trữ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh; chi hoạt động của trạm y tế xã, phân trạm y tế; chi trợ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản; các chế độ chi tiêu hiện hành của Trung ương và của địa phương ban hành. b) Định mức không bao gồm: kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi; hỗ trợ học sinh, sinh viên mua thẻ bảo hiểm; hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân là người dân tộc thiểu số và bệnh nhân thuộc diện hộ nghèo. Những khoản chi này được xác định trên cơ sở đối tượng, mức chi theo quy định để bố trí chi ngân sách. c) Đối với mua sắm thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn để trang bị cho ngành y tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh; công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 6 tuổi; chi đào tạo cán bộ theo chính sách của tỉnh và chi cho các chương trình của ngành y tế, hàng năm căn cứ vào nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp. 2. Định mức cụ thể <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 6. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng và các tổ chức chính trị - xã hội: 1. Nguyên tắc phân bổ a) Định mức phân bổ kinh phí quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện tính theo biên chế lũy tiến và được chia làm 4 bậc. Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: hỗ trợ lễ, tết, phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa… b) Định mức không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (trừ định mức của cấp xã). Các khoản này được phân bổ theo hệ số lương bình quân của biên chế có mặt nhân với biên chế được giao; phụ cấp Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; phụ cấp cấp ủy viên cấp huyện, cấp tỉnh. Đối với mua sắm tài sản có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, sửa chữa lớn trụ sở làm việc được bố trí căn cứ vào quyết định cụ thể và khả năng của ngân sách hàng năm. 2. Định mức cụ thể a) Đối với cấp tỉnh Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm ngoài định mức để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 150 triệu đồng/năm; Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông Dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh tỉnh, mỗi cơ quan 120 triệu đồng/năm; Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, mỗi cơ quan 200 triệu đồng/năm. - Các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, ngoài định mức chung được tính thêm các nhiệm vụ chi đặc thù. b) Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện): Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức. - Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm ngoài định mức để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: Khối các đoàn thể chính trị - xã hội (UBMT Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông Dân, Hội Cựu Chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm. Phòng Tài chính- Kế hoạch 100 triệu đồng/năm. - Các cơ quan: Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân, ngoài định mức chung được tính thêm các nhiệm vụ chi đặc thù. c) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cán bộ chuyên trách và công chức bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng và các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này. | 2,063 |
128,183 | - Định mức phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính xã đã bao gồm: chi hoạt động của ban thanh tra nhân dân; chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp xã; chi phụ cấp cấp ủy viên cấp xã, cấp ủy viên các đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng ủy xã, phường, thị trấn; chi hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; chi phục vụ hoạt động chuyên môn của cán bộ không chuyên trách; chi phụ cấp và hoạt động của tổ dân phố; các đoàn thể ở thôn; chi sửa chữa thường xuyên và mua sắm phương tiện làm việc, … - Định mức phân bổ không bao gồm chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã. Khoản chi này căn cứ số cán bộ và mức phụ cấp quy định để bố trí đủ trong dự toán. Điều 7. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ: 1. Nguyên tắc phân bổ a) Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp ở các lĩnh vực đã bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chi hoạt động quản lý, nghiệp vụ thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; chi phụ cấp cấp ủy, chi hỗ trợ lễ, tết theo quy định của tỉnh. - Định mức phân bổ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động; trường hợp đơn vị có hệ số tiền lương bình quân cao hơn 4,0 thì ngân sách cấp bù số chênh lệch hệ số tiền lương tăng thêm so với hệ số 4,0. - Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, khi phân bổ dự toán sẽ tính giảm trừ định mức phân bổ từ nguồn thu của đơn vị theo quy định hiện hành. b) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, bao gồm chi tiền lương theo hợp đồng và các khoản chi hỗ trợ lễ, tết theo quy định của tỉnh. Phạm vi áp dụng như sau: - Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước,tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; - Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện được ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động; - Không áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngành giáo dục đào tạo, ngành y tế và các đơn vị sự nghiệp có thu. 2. Định mức cụ thể: Triệu đồng/biên chế/lao động/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm: các hoạt động xã hội, trợ cấp cho các đối tượng chính sách theo quy định; chi bảo trợ xã hội; chi trợ cấp cho cán bộ xã già yếu nghỉ việc; các chế độ chi của trung ương và địa phương ban hành có liên quan. Định mức không bao gồm: chế độ hỗ trợ lễ, tết đối với các đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí. Điều 12. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh: Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Phân bổ theo chỉ tiêu Trung ương giao. Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 1. Định mức phân bổ theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực quy định từ Điều 3 đến Điều 13 Nghị quyết này của ngân sách các cấp: a) Ngân sách cấp tỉnh : 10% b) Ngân sách thành phố, thị xã: 6% c) Ngân sách các huyện : 5%. 2. Đối với đô thị được phân bổ thêm như sau: a) Đô thị loại I : 45.000 triệu đồng/năm b) Đô thị loại III : 7.500 triệu đồng/năm c) Đô thị loại IV : 5.000 triệu đồng/năm 3. Các khoản chi: cấp bù do chính sách miễn giảm thủy lợi phí, bù lỗ hoạt động xe buýt được xác định và phân bổ theo số chi thực tế của ngân sách các cấp. Chi cho công tác quy hoạch căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp. Điều 15. Phân bổ chi trợ giá, trợ cước Chi trợ giá đối với báo đảng do địa phương quản lý; chi hỗ trợ cho người dân thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Đối tượng, mức chi thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 16. Phân bổ chi sự nghiệp môi trường Chi sự nghiệp môi trường trên cơ sở dự toán Trung ương giao, phân bổ trực tiếp cho ngân sách các cấp để chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định. Cụ thể: 1.Ngân sách cấp tỉnh : 26.900 triệu đồng 2.Thành phố Nha Trang : 37.500 triệu đồng 3.Thị xã Ninh Hòa : 4.000 triệu đồng 4.Thị xã Cam Ranh : 3.000 triệu đồng 5. Huyện Vạn Ninh : 2.000 triệu đồng 6. Huyện Diên Khánh : 2.000 triệu đồng 7. Huyện Cam Lâm : 2.000 triệu đồng 8. Huyện Khánh Vĩnh : 2.000 triệu đồng 9. Huyện Khánh Sơn : 1.500 triệu đồng Điều 17. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách: Định mức phân bổ được tính theo tỷ lệ phần trăm và bằng 1% trên tổng các khoản chi từ Điều 3 đến Điều 16 của Nghị quyết này để chi cho các khoản chi khác. Điều 18. Định mức dự phòng ngân sách 1. Ngân sách cấp tỉnh: 3,5% tổng chi ngân sách cấp tỉnh; 2 Ngân sách cấp huyện và cấp xã: 2,5% tổng chi ngân sách cùng cấp. 3. Dự phòng ngân sách được phân bổ sử dụng như sau: dành 70% chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai và phòng chống dịch bệnh; 30% còn lại chi cho các nhiệm vụ cấp bách khác. Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tính toán, xác định trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho toàn bộ các lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực cho phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn về tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách địa phương và hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2011 bảo đảm đúng thời gian quy định của Luật ngân sách nhà nước; Chủ động cân đối nguồn ngân sách khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách mới. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban kinh tế và ngân sách, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Bảng giá đất các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có Bảng giá các loại đất kèm theo). Đối với bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực đô thị, trung tâm huyện lỵ và khu vực nông thôn: Tùy theo từng khu vực có vị trí tương đồng giữa các loại đường phố và vị trí áp dụng bảng giá đất, giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng vị trí áp dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2010, thay thế Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Hà Giang phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 11/12/ 2010 của HĐND tỉnh) A. ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC ĐÔ THỊ, TRUNG TÂM HUYỆN LỴ Bảng 1. Giá áp dụng cho các phường thuộc thành phố Hà Giang Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Giá áp dụng cho các thị trấn thuộc huyện Vị Xuyên, Bắc Quang Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. Giá áp dụng cho các thị trấn và trung tâm các huyện lỵ còn lại Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN Bảng 4. Giá áp dụng cho thành phố Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5. Giá áp dụng cho các huyện còn lại Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> C. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP Bảng 6. Giá đất nông nghiệp áp dụng cho thành phố Hà Giang Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 7. Giá đất nông nghiệp áp dụng cho huyện Bắc Quang, Vị Xuyên Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 8. Giá đất nông nghiệp áp dụng cho huyện còn lại Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Ghi chú: Diện tích đất trồng 2 vụ/năm trở lên được tính hệ số bằng 1,2 lần so với vị trí được xếp. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẶC THÙ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG | 2,088 |
128,184 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 157/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Quy định mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang với các nội dung, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Là các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật ở ba cấp: Tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với cấp tỉnh a) Xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm trở lên: - Xây dựng đề cương chi tiết: 900.000 đồng/đề cương. - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: 1.200.000 đồng/đề cương. - Họp xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm trở lên. + Chủ tịch Hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi; + Thành viên Hội đồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi; + Nhận xét, phản biện của Hội đồng: 200.000đồng/bài viết; + Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng: 150.000 đồng/bài viết. - Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm trở lên bằng văn bản (trong trường hợp không thành lập Hội đồng họp xét duyệt): 300.000 đồng/bài viết. b) Xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch hàng năm - Xây dựng đề cương chi tiết: 700.000 đồng/đề cương. - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: 1.000.000 đồng/đề cương. c) Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số: 60.000 đồng/trang (Mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc). d) Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài): Tối đa 200% mức lương tối thiểu chung/ngày (tính theo lương ngày do nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính). đ) Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch): Tối đa 130% mức lương tối thiểu chung/ngày (tính theo lương ngày do nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính). Đối với nội dung chi được quy định tại điểm d, đ nêu trên chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. e) Chi thù lao báo cáo viên: Mức thù lao theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính (tính theo trình độ của báo cáo viên). g) Chi tổ chức các cuộc thi về phổ biến giáo dục pháp luật - Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả câu hỏi và đáp án cuộc thi): 2.000.000 đồng/đề thi. - Chi bồi dưỡng chấm thi cho ban giám khảo, xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người và không quá 5 ngày): 150.000 đồng/người/ngày. - Chi bồi dưỡng cho thành viên Ban Tổ chức cuộc thi: Chủ tịch; Phó chủ tịch; Thư ký; Thành viên Hội đồng thi: 150.000 đồng/người/ngày. - Chi giải thưởng: + Giải nhất: Tập thể: 1.500.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 750.000 đồng/giải thưởng; + Giải nhì: Tập thể: 1.000.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 500.000 đồng/giải thưởng; + Giải ba: Tập thể: 800.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 400.000 đồng/giải thưởng; + Giải khuyến khích: Tập thể: 500.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 250.000 đồng/giải thưởng; 3. Mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với cấp huyện; thành phố a) Xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch hàng năm - Xây dựng đề cương chi tiết: 600.000 đồng/đề cương. - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: 800.000 đồng/ đề cương. b) Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài): Tối đa 200% mức lương tối thiểu chung/ngày (tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính). c) Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch): Tối đa 130% mức lương tối thiểu chung/ ngày (tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính). * Đối với nội dung chi được quy định tại điểm b, c nêu trên chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật. d) Chi thù lao báo cáo viên: Mức thù lao theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính (tính theo trình độ của báo cáo viên). đ) Chi tổ chức các cuộc thi về phổ biến giáo dục pháp luật - Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả câu hỏi và đáp án cuộc thi): 1.500.000 đồng/đề thi. - Chi bồi dưỡng chấm thi cho ban giám khảo, xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người và không quá 5 ngày): 100.000 đồng/người/ngày. - Chi bồi dưỡng cho thành viên Ban tổ chức cuộc thi: Chủ tịch; Phó chủ tịch; Thư ký; Thành viên Hội đồng thi: 100.000 đồng/người/ngày. - Chi giải thưởng: + Giải nhất: Tập thể: 1.000.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 600.000 đồng/giải thưởng; + Giải nhì: Tập thể: 800.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 400.000 đồng/giải thưởng; + Giải ba: Tập thể: 600.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 300.000 đồng/giải thưởng; + Giải khuyến khích: Tập thể: 400.000 đồng/giải thưởng; Cá nhân: 200.000 đồng/giải thưởng. 4. Mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với cấp xã a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm: 600.000 đồng. b) Thù lao cho tuyên truyền viên, cộng tác viên, hòa giải viên trực tiếp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở: 80.000 đồng/người/buổi. c) Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách… phục vụ công tác hoà giải: 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng. d) Thù lao cho các hòa giải viên: 150.000 đồng/vụ việc/tổ hòa giải (được thanh toán khi có xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hoà giải của tổ hoà giải cơ sở). đ) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia tại buổi ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (Chỉ áp dụng đối với những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và không quá 1 ngày): 20.000 đồng/người/ngày. e) Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/ngày. 5. Kinh phí Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo quy định. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2010. Các nội dung khác có liên quan đến công tác phổ biến giáo dục pháp luật không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV- Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có Quy định và Phụ lục kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2010. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết này được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. | 2,062 |
128,185 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29 /2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của H ĐND tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương 1. Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của nhà nước và trình độ, năng lực quản lý của từng cấp chính quyền trên địa bàn. 2. Khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chi, chống thất thu. 3. Hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. 4. Tỷ lệ % phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không vượt quá tỷ lệ % phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia. Hạn chế tỷ lệ điều tiết một khoản thu cho nhiều cấp ngân sách để đáp ứng yêu cầu của hệ thống quản lý thông tin ngân sách nhà nước. 5. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu ổn định của ngân sách cấp dưới nhằm nâng cao trách nhiệm của mỗi cấp khi quyết định tăng chi ngân sách phải có các giải pháp bảo đảm nguồn tài chính để cân đối. Ngân sách tỉnh chỉ bổ sung nguồn để thực hiện các chính sách, chế độ mới do Trung ương ban hành và các nhiệm vụ được bổ sung khi ngân sách huyện, thành phố (bao gồm cả ngân sách cấp xã) không đủ khả năng tự cân đối. 6. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ nhiệm cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó theo hình thức uỷ quyền và phải thực hiện quyết toán vào cấp ngân sách uỷ quyền theo quy định của nhà nước. 7. Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 5 - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 8. Đảm bảo sự công khai, minh bạch, phát triển cân đối giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động điều hành chi ngân sách thực hiện nhiệm vụ được giao cho mỗi cấp chính quyền. 9. Đảm bảo đúng theo tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý qua hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước và Kho bạc nhà nước (Tabmis). Điều 2. Tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương 1. Đúng danh mục các khoản thu của ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 30; khoản 1 Điều 32 của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Theo đúng quy định của hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. 3. Chủ yếu theo địa bàn phát sinh khoản thu cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đồng thời theo nội dung kinh tế của khoản thu. 4. Theo sắc thuế từ một số hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh như: Công ty cổ phần thuỷ điện, Công ty TNHH một thành viên… Chương II NGÂN SÁCH CẤP TỈNH Điều 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh 1. Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp trung ương (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trung ương (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán tập trung toàn ngành). 3. Thu nợ thuế chuyển thu nhập của các chủ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam về nước. 4. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ trong nước của doanh nghiệp nhà nước trung ương (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết). 5. Thuế thu nhập cá nhân. 6. Phí xăng, dầu. Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% 1. Thu nợ thuế chuyển thu nhập (không kể thu nợ thuế chuyển thu nhập của các chủ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam về nước). 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập sau thuế thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác không hạch toán tập trung toàn ngành của các doanh nghiệp Trung ương; của doanh nghiệp nhà nước địa phương và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp tỉnh (bao gồm cả hoạt động xổ số kiến thiết). 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động xổ số kiến thiết. 4. Thu tiền thuê và bán tài sản của tỉnh nộp vào ngân sách cấp tỉnh; thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước. 5. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. 6. Các khoản thu từ tài sản nhà nước giao cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế của địa phương. 7. Các khoản phụ thu về giá lắp đặt điện thoại, giá bán điện, giá bán nước và phụ thu khác. 8. Thu tiền phạt; thu tịch thu của các đơn vị cấp tỉnh nộp ngân sách tỉnh. 9. Thu phí, lệ phí khác của các đơn vị tỉnh thu, nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí xăng dầu, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản thu trên địa bàn huyện, thành phố). 10. Thu nợ gốc cho vay đầu tư phát triển. 11. Thu bán cổ phần của nhà nước. 12. Thu sự nghiệp, phần nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý. 13. Thu từ các khoản hoàn trả cho ngân sách cấp tỉnh. 14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 15. Thu huy động quỹ dự trữ tài chính. 16. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 17. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh. 18. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp tỉnh. 19. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 21. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 22. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh. Điều 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, thành phố 1. Thu tiền sử dụng đất. 2. Thuế giá trị gia tăng của các tổ chức sản xuất kinh doanh thuỷ điện (trừ doanh nghiệp trung ương hạch toán tập trung toàn ngành). 3. Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn thành phố Hà Giang. Điều 6. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh 1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh. 2. Đầu tư các dự án khoa học - công nghệ, môi trường. 3. Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu xổ số kiến thiết. 4. Chi trả nợ tiền gốc và lãi vay đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. 6. Phần chi đầu tư phát triển trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp tỉnh thực hiện. 7. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật; sổ sung vốn điều lệ quỹ phát triển đất từ nguồn thu sử dụng đất theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 8. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chi có mục tiêu do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh. 9. Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa: Trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ của Công an tỉnh; công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho, trường quân sự của cơ quan quân sự, biên phòng tỉnh theo khả năng của ngân sách tỉnh. 10. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh 1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan tỉnh quản lý: a) Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý; b) Đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn và các hình thức bồi dưỡng như: Quản lý nhà nước từ ngạch chuyên viên trở lên, đào tạo tiền công vụ cho công chức dự bị, tin học văn phòng, bồi dưỡng giảng viên, bồi dưỡng các đoàn thể, chính trị, ngoại ngữ, tập huấn và bồi dưỡng khác do cấp tỉnh thực hiện; c) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác bao gồm kinh phí ngân sách mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng và khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; d) Phát thanh, truyền hình bao gồm phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc, phủ sóng phát thanh, truyền hình vùng đặc biệt khó khăn và các hoạt động thông tin khác; e) Hoạt động bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác; f) Bồi dưỡng, huấn luyện các huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; g) Chi cho thực hiện các dự án, đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do cấp tỉnh thực hiện; h) Hoạt động về bảo vệ môi trường do cơ quan cấp tỉnh thực hiện | 2,077 |
128,186 | - Điều tra, quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường. - Hỗ trợ đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp để xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do cấp tỉnh phê duyệt. - Hỗ trợ dự án xử lý chất thải cho bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, cơ sở giam giữ của Nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Hỗ trợ mua phương tiện vận chuyển thu gom rác thải, vệ sinh môi trường. - Hỗ trợ các dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo quyết định của tỉnh. - Một số hoạt động khác về bảo vệ môi trường do cấp tỉnh thực hiện; i) Chi thường xuyên của quản lý thị trường, bảo vệ thực vật, Chi cục thú y tỉnh. k) Hỗ trợ chi cho các cơ quan, tổ chức xử lý vi phạm hành chính không có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc tịch thu tang vật nhưng phải tiêu huỷ do cấp tỉnh thực hiện; l) Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. 2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp tỉnh quản lý a) Sự nghiệp giao thông Đảm bảo giao thông các tuyến đường tỉnh quản lý như: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường. b) Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ thực vật, thú y do cấp tỉnh thực hiện. c) Điều tra cơ bản. d) Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính do cấp tỉnh thực hiện. e) Hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại du lịch, xúc tiến đầu tư do đơn vị tỉnh thực hiện. f) Đối ứng các dự án ODA. g) Thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do cấp tỉnh phê duyệt. h) Các sự nghiệp kinh tế khác. 3. Quốc phòng a) Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ công tác quốc phòng tỉnh. b) Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phê duyệt của Chính phủ; Diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh theo phê duyệt của Quân khu. c) Tổ chức, huy động lực lượng dự bị động viên, huấn luyện quân dự bị động viên, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thực hiện. d) Tổ chức, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ: - Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ và huy động dân quân tự vệ của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Đảm bảo trang phục cho lực lượng dân quân nòng cốt toàn tỉnh theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. e) Chỉ đạo công tác tuyển quân toàn tỉnh. f) Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại Trường Quân sự tỉnh theo quy định của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng. g) Một số nội dung chi khác thuộc nhiệm vụ chi của tỉnh theo quy định của Chính phủ. 4. An ninh và trật tự, an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện a) Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội. b) Chi phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; phòng, chống ma tuý, chi đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản theo quy định của pháp luật. c) Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội. d) Chi công tác phòng cháy, chữa cháy: Tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng và xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy, chữa cháy. e) Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật. f) Quản lý việc cư trú và đi lại của người nước ngoài ở địa phương theo Luật cư trú. g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng của ngân sách tỉnh. h) Đào tạo công an cấp xã, công an viên thôn và trang phục cho lực lượng công an cấp xã, công an viên thôn bản. i) Một số nội dung chi khác theo quy định của Chính phủ. 5. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. 6. Hoạt động của các cơ quan Đảng cấp tỉnh. 7. Hoạt động của các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh. 8. Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp của các hoạt động có gắn với nhiệm vụ của nhà nước do tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý: Các trại xã hội, cứu trợ thường xuyên, cứu trợ đột xuất theo quyết định của tỉnh, chi chuyển 1% Quỹ tiền lương, tiền công toàn tỉnh từ ngân sách tỉnh để chuyển Bảo hiểm xã hội trích lập Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp toàn tỉnh theo Luật Bảo hiểm xã hội; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. 10. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính theo Quyết định số 159/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính do cấp tỉnh thực hiện. 11. Trợ giá xuất bản báo Đảng, trợ giá bảo tồn, phát triển giống gốc trong ngành nông nghiệp theo quy định của nhà nước. 12. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chi ủy thác cho vay và hoạt động của các Quỹ của tỉnh; chi trả các khoản thu năm trước. 13. Chi hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 14. Chi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, bao gồm xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị do tỉnh quản lý. 15. Chi thường xuyên trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do các đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện. Điều 8. Các nhiệm vụ chi khác của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 2. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 3. Chi hoàn trả ngân sách cấp trên. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau. Chương III NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 9. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh 1. Thu tiền sử dụng đất. 2. Thuế giá trị gia tăng của các tổ chức sản xuất kinh doanh thuỷ điện (trừ doanh nghiệp trung ương hạch toán tập trung toàn ngành). 3. Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn thành phố Hà Giang. Điều 10. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập sau thuế thu nhập của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập sau thuế thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh không hạch toán toàn ngành của doanh nghiệp Trung ương; của doanh nghiệp nhà nước địa phương, Công ty TNHH một thành viên cấp tỉnh). 2. Thuế môn bài đối với tổ chức kinh doanh ở xã, thị trấn (trừ thuế môn bài thu của cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn); riêng ngân sách Thành phố hưởng 100% thuế môn bài đối với tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường. 3. Thuế giá trị gia tăng của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp Trung ương; tổ chức sản xuất kinh doanh thuỷ điện; thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn thành phố Hà Giang). 4. Thu giao đất trồng rừng. 5. Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ sản phầm rừng tự nhiên và thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn). 6. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ trong nước từ doanh nghiệp nhà nước địa phương; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh nghiệp ngoài tỉnh; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế tập thể, cá thể (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). 7. Thu tiền bán tài sản nhà nước của huyện và cấp xã; thu tiền cho thuê tài sản nhà nước của cấp huyện và cấp xã (trừ thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước). 8. Thu khác từ quỹ đất phát sinh tại địa bàn huyện (trừ thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích và quỹ đất công) nộp vào ngân sách cấp huyện. 9. Thu tiền phạt và thu tịch thu theo quy định của pháp luật do đơn vị cấp huyện thực hiện, nộp vào ngân sách cấp huyện. 10. Các khoản thu phí; lệ phí do cấp huyện thu; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản thu trên địa bàn huyện, thành phố (trừ phí xăng dầu, lệ phí trước bạ nhà, đất) nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 11. Thu sự nghiệp, phần nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý. 12. Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách. 13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 14. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho cấp huyện. 15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện. 16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 17. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 18. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. 19. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện. Điều 11. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố với ngân sách phường 1. Thuế nhà, đất. 2. Lệ phí trước bạ nhà, đất. 3. Thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân SXKD trên địa bàn phường. Điều 12. Chi đầu tư phát triển của ngân sách huyện, thành phố 1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý theo phân cấp về đầu tư xây dựng cơ bản của cấp tỉnh. | 2,088 |
128,187 | 2. Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa trụ sở làm việc của Công an huyện và doanh trại, kho, trụ sở của cơ quan quân sự cấp huyện theo khả năng của ngân sách huyện; 3. Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết. 4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Chi thường xuyên của ngân sách huyện, thành phố 1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh cân đối chi về tổng mức, việc phân bổ chi tiết đến từng đơn vị dự toán là do cấp huyện, thị quyết định theo chỉ tiêu hướng dẫn của tỉnh, nhưng không thấp hơn mức tỉnh giao để đảm bảo theo định hướng phát triển chung của sự nghiệp gồm: a) Giáo dục mầm non, phổ thông, bổ túc văn hoá, phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và các hoạt động giáo dục khác do huyện quản lý; b) Hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ đối với học sinh thuộc đối tượng do cấp huyện quản lý; c) Đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng cán bộ chuyên trách và công chức xã, bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ thôn, tổ dân phố và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã. Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện theo nhiệm vụ; bồi dưỡng kiến thức như: Các đoàn thể, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học văn phòng; tập huấn và bồi dưỡng khác do cấp huyện thực hiện; d) Dạy nghề cho các đối tượng theo nhiệm vụ giao cho huyện. 2. Phòng bệnh, chữa bệnh và hoạt động sự nghiệp y tế bao gồm Trạm y tế xã, phường, thị trấn (trừ kinh phí ngân sách mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng và khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế do ngân sách tỉnh chi). 3. Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thông tin lưu động, truyền thanh, truyền hình, hoạt động thể dục, thể thao và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý. 4. Chi đảm bảo xã hội phần ngân sách huyện phải đảm bảo trong đó gồm có thực hiện công tác cứu đói, cứu trợ thường xuyên và đột xuất, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác (trừ kinh phí chi thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách có công với cách mạng). 5. Chi trợ cấp trực tiếp cho hộ nghèo vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Sự nghiệp môi trường a) Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý chất thải. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; b) Hỗ trợ dự án xử lý chất thải cho bệnh viện, cơ sở y tế, trường học; c) Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường; d) Hỗ trợ các dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo quyết định của cấp tỉnh; e) Một số hoạt động khác về bảo vệ môi trường do cấp huyện thực hiện. 7. Chi cho thực hiện các dự án, đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do các huyện, thành phố thực hiện. 8. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý a) Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, thủy sản và lâm nghiệp gồm: duy tu, bảo dưỡng, quản lý, sửa chữa các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông; bảo vệ, phòng chống cháy rừng; thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn; hoạt động thú y do huyện quản lý; b) Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, đảm bảo giao thông, sửa chữa cầu, đường, cống, rãnh và biện pháp đảm bảo an toàn đường giao thông trên các tuyến đường do huyện quản lý; c) Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống điện chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước công cộng, giao thông nội thị, công viên, cây xanh và sự nghiệp thị chính khác trên địa bàn đô thị, thị trấn; d) Hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư do huyện thực hiện; sự nghiệp kinh tế khác; e) Sự nghiệp địa chính: Lập quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường và tổ chức thực hiện; Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã, phường, thị trấn; tổ chức thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện; lập và quản lý hồ sơ địa chính; tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật; f) Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch của cấp huyện và cấp xã. 9. Quốc phòng a) Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng do cấp huyện tổ chức; b) Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh do cấp huyện tổ chức; c) Thực hiện tuyển quân, đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; d) Thực hiện đăng ký quân nhân dự bị; huấn luyện dân quân tự vệ, kiểm sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do cấp huyện tổ chức; e) Diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo phê duyệt của tỉnh; f) Nhiệm vụ chi theo quy định của Luật Dân quân tự vệ do cấp huyện thực hiện; g) Thực hiện công tác quản lý và bảo vệ biên giới. 10. An ninh và trật tự, an toàn xã hội a) Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; phòng, chống tội phạm, ma tuý và các tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện; b) Xây dựng, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; c) Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng phòng cháy, chữa cháy; kiểm tra việc thực hiện các quy tắc và biện pháp phòng cháy, chữa cháy, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ theo quy định của Nhà nước đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng phòng cháy, chữa cháy cơ sở; d) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng của ngân sách cấp huyện. 12. Chi nhiệm vụ bảo vệ cột mốc và an ninh biên giới đối với các huyện có xã biên giới. 13. Hoạt động của các cơ quan nhà nước các huyện, thành phố. 14. Hoạt động của các cơ quan Đảng các huyện, thành phố. 15. Hoạt động của các cơ quan đoàn thể các huyện, thành phố. 16. Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. 17. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính do cấp huyện thực hiện. 18. Hỗ trợ chi cho các cơ quan, tổ chức xử lý vi phạm hành chính không có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc có tịch thu tang vật nhưng phải tiêu huỷ do cấp huyện thực hiện. 19. Chi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn, xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý. 20. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Nhiệm vụ chi khác của ngân sách huyện, thành phố 1. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 2. Chi hoàn trả ngân sách cấp trên. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách các huyện, thành phố từ năm trước sang năm sau. Điều 15. Bổ sung nhiệm vụ chi ngân sách thành phố Thành phố có nhiệm vụ chi theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 nêu trên và được bổ sung thêm các nhiệm vụ chi sau đây: 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp; đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị. 2. Chi thường xuyên a) Sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ các lớp mẫu giáo, nhà trẻ, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ; sửa chữa, cải tạo nhỏ các công trình kết cấu hạ tầng trường học, lớp mẫu giáo trên địa bàn phường. b) Sự nghiệp thị chính: Sửa chữa cải tạo vỉa hè, hệ thống đèn chiếu sáng, giao thông nội thị, công viên, cây xanh của phường. c) Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi và các công trình kết cấu hạ tầng do phường quản lý như: Trạm y tế, nhà văn hoá, cơ sở thể dục thể thao, đường giao thông, cầu, công trình cấp và thoát nước công cộng… d) Quốc phòng: Tổ chức huấn luyện lực lượng tự vệ thuộc các cơ quan khối tỉnh đóng trên địa bàn Thành phố. Chương IV NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 16. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% 1. Thuế môn bài thu của các cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn. 2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 3. Thuế nhà đất. 4. Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn. 5. Phí, lệ phí của xã, thị trấn thu, nộp vào ngân sách xã, thị trấn bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất. 6. Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích và từ quỹ đất công, thu khác từ quỹ đất của xã, thị trấn. 7. Thu tiền phạt, thu tịch thu theo quy định của pháp luật do xã, thị trấn thực hiện nộp vào ngân sách xã, thị trấn. 8. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do xã, thị trấn quản lý. 9. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho cấp xã. 10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước trực tiếp cho xã, thị trấn. 11. Thu khác của xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 12. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn. 13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 14. Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách. 15. Thu chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn. 16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn. Điều 17. Nguồn thu của ngân sách phường 1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách thành phố và ngân sách phường bao gồm: a) Thuế nhà, đất; b) Lệ phí trước bạ nhà, đất; c) Thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường. 2. Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100% a) Phí, lệ phí của phường thu, nộp vào ngân sách phường (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất); | 2,088 |
128,188 | b) Thu tiền phạt, thu tịch thu nộp vào ngân sách phường; c) Thu khác của phường theo quy định của pháp luật; d) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do phường quản lý; e) Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho phường; f) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước trực tiếp cho phường; g) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; h) Thu kết dư ngân sách phường; i) Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách; k) Thu chuyển nguồn của ngân sách phường; l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường. Điều 18. Chi đầu tư phát triển của ngân sách xã, phường, thị trấn 1. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản của cấp tỉnh. 2. Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng từ nguồn vượt thu của ngân sách cấp xã. 3. Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp trực tiếp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý. 4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Các khoản chi thường xuyên của xã, phường, thị trấn 1. Chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước ở cấp xã bao gồm: Chế độ cho cán bộ chuyên trách, công chức xã, phụ cấp cấp ủy viên cấp xã, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; ban chỉ đạo của cấp xã; các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của cấp xã theo chế độ quy định. Chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố. 2. Kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã. 3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã (Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có). 4. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho cán bộ xã và đối tượng khác theo chế độ quy định. 5. Chi an ninh, quốc phòng a) Chi thực hiện công tác huấn luyện dân quân; chi cho công tác an ninh, quốc phòng; b) Các hoạt động của lực lượng dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu, các khoản chế độ phụ cấp cho dân quân và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự; c) Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; d) Đối với các xã, thị trấn biên giới: Chi cho nhiệm vụ bảo vệ cột mốc và an ninh biên giới. 6. Công tác xã hội: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ hiện hành (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc sau ngày 01/01/1998 do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); cứu tế xã hội, hoạt động của các đội xã hội tình nguyện và công tác xã hội khác. 7. Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh, truyền hình do cấp xã quản lý. 8. Sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ các lớp mẫu giáo, nhà trẻ, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ; sửa chữa, cải tạo nhỏ các công trình kết cấu hạ tầng trường học, lớp mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý (phường do ngân sách thành phố chi). 9. Hỗ trợ chi thường xuyên của các Trạm y tế xã (trừ thị trấn, phường và không kể khoản chi thường xuyên của trạm y tế xã đã được đảm bảo từ ngân sách huyện). 10. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo chế độ quy định. 11. Sửa chữa, cải tạo nhỏ các công trình kết cấu hạ tầng trạm y tế, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao...do xã, thị trấn quản lý. 12. Sự nghiệp kinh tế a) Chi sửa chữa, cải tạo, bảo dưỡng các công trình phúc lợi, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước do xã, thị trấn quản lý theo phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Riêng ngân sách thị trấn còn có thêm nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, điện chiếu sáng, công viên, cây xanh… theo nhiệm vụ do cấp huyện giao. b) Chi cho các hoạt động phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi do cấp xã, phường, thị trấn thực hiện; c) Chi phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn. 13. Hỗ trợ chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo nhiệm vụ do cấp xã giao cho Hội thực hiện. 14. Chi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn; xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật của cấp xã. 15. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Nhiệm vụ chi khác của ngân sách xã, phường, thị trấn 1. Chi hoàn trả ngân sách cấp trên. 2. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã sang năm sau. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định ./. PHỤ LỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2007/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2008/ NQ-HĐND CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MẶT HÀNG, ĐỊA BÀN, ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ, ĐƠN VỊ CUNG ỨNG CÁC MẶT HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG HÓA ĐƯỢC SẢN XUẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Sau khi xem xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị bãi bỏ Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 và Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ 02 (hai) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách từ năm ngân sách 2011, bao gồm: - Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010. - Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về việc bổ sung mặt hàng được trợ giá vào Nghị Quyết số 17/2007/ NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của HĐND tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Quyết định số: 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1949/TTr-UBND, ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 38 /BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,101 |
128,189 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Mức thu học phí năm học 2010 - 2011 1.1 Học sinh Mầm non có cha mẹ cư trú tại các xã khu vực I: 40.000 đồng/ tháng; các xã khu vực II: 30.000đ/tháng; các xã khu vực III: 25.000đ/tháng. 1.2 Học sinh Trung học cơ sở và bổ túc THCS có cha mẹ cư trú tại các xã khu vực I: 25.000 đồng/tháng; các xã khu vực II: 15.000đ/tháng; các xã khu vực III: 10.000đ/tháng 1.3 Học sinh Trung học phổ thông và bổ túc THPT có cha mẹ cư trú tại các xã khu vực I: 35.000 đồng/tháng; các xã khu vực II: 25.000đ/tháng; các xã khu vực III: 15.000đ/tháng. 2. Mức thu học phí từ năm học 2011 - 2012 trở đi Sẽ điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. 3. Học phí đối với học sinh các trường thực hiện chương trình chất lượng cao. Các trường mầm non, phổ thông thực hiện chương trình chất lượng cao xây dựng mức học phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kì họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; Thông tư: 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 59/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1952/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số: 38/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 (có chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số: 205/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19) I. Căn cứ xác định một số tiêu chí định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011: 1. Về dân số 2. Số lượng xã, bản, tổ dân phố 3. Số người nghèo 4. Đối tượng hưởng các chính sách an sinh xã hội 5. Số đối tượng cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hành chính phát sinh hàng năm - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên hàng năm - Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thường xuyên thiết bị, phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản; - Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí; chi tiếp khách; bảo hiểm phương tiện; kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng; kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể, của Ban Thanh tra nhân dân; kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ,…và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị. 2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Định mức chi sự nghiệp đào tạo Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Dự toán các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách Đối với các lĩnh vực chi thuộc ngân sách cấp tỉnh được điều chỉnh tăng thêm hàng năm trong phương án phân bổ NSĐP do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định căn cứ khả năng tăng thu của NSĐP và nguồn bổ sung của ngân sách trung ương. III. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (đã bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn) 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế: - Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 85%, các nội dung chi thường xuyên khác để chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục 15% trong tổng chi sự nghiệp giáo dục các huyện, thị xã, thành phố. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế Để thực hiện nhiệm vụ chi bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do các huyện, thị xã, thành phố quản lý. Mức phân bổ do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP trên cơ sở số đối tượng quản lý của từng huyện. 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính a. Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành. b. Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 75%; các nội dung chi thường xuyên khác để đảm bảo hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp huyện, các xã, phường, thị trấn là 25% trong tổng chi quản lý hành chính các huyện, thị xã, thành phố. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư” đối với các xã thuộc vùng khó khăn: 5 triệu đồng/xã/năm; các xã, phường, thị trấn còn lại: hỗ trợ 3 triệu đồng/xã/năm + Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư” của khu dân cư (thôn, phố, bản): 3 triệu đồng/khu dân cư/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 9. Định mức phân bổ chi an ninh - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung thêm kinh phí theo số xã biên giới. Mức bổ sung 50 triệu đồng/xã/năm. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế - Đảm bảo mức bình quân chung chi sự nghiệp kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ tối thiểu đạt 5% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực chi - Thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay được bổ sung thêm: Kinh phí thực hiện công tác sửa chữa, nạo vét cống rãnh, điện chiếu sáng công cộng - Đô thị loại III thuộc tỉnh được bổ sung thêm 7,5 tỷ đồng/năm. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước Kinh phí phân bổ được xác định trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền dầu hỏa thắp sáng theo quy định tại Quyết định số: 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường Để thực hiện nhiệm vụ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất độc gây ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực; duy tu, sửa chữa các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường 13. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách huyện Mức phân bổ tối thiểu bằng 0,5% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã, thành phố. | 2,056 |
128,190 | 14. Dự phòng ngân sách Dự phòng ngân sách tối thiểu bằng 2% tổng chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố, nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh, chủ động ứng phó với thiên tai. 15. Định mức bổ sung - Nếu tính theo các định mức phân bổ trên mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn dự toán năm 2010 được tính bổ sung, mức tăng chi tối thiểu bằng 2% so với dự toán năm 2010. - Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn bổ sung, hỗ trợ thêm của ngân sách trung ương, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức bổ sung tăng cho từng huyện, thị xã, thành phố và từng lĩnh vực chi cụ thể. 16. Đối với đơn vị hành chính mới thành lập theo Quyết định của cấp có thẩm quyền: Căn cứ mức hỗ trợ bổ sung của trung ương ngân sách tỉnh sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ các đơn vị mới được thành lập. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC KÉO DÀI HIỆU LỰC THI HÀNH “ NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2008/NQ-HĐND CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2010” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/11/2003 và Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2008 về sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; Sau khi xem xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 09/11/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết kéo dài hiệu lực Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đến năm 2011; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Kéo dài hiệu lực thi hành “Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hà Giang đến năm 2010” đến khi có căn cứ ban hành Nghị quyết mới thay thế. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 (có Định mức cụ thể kèm theo). 1. Định mức ban hành kèm theo Nghị quyết này là cơ sở để tính dự toán ngân sách giao cho từng cấp ngân sách và các đơn vị dự toán cấp tỉnh. - Đối với các nhiệm vụ chi không xây dựng được định mức phân bổ, sẽ căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể và khả năng cân đối ngân sách để tính cụ thể trong phương án phân bổ dự toán hàng năm. 2. Trong tổ chức thực hiện dự toán, ngân sách cấp tỉnh không bổ sung thêm kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới. 3. Các huyện và thành phố Hà Giang căn cứ nhiệm vụ về phát triển kinh tế xã hội để phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp xã, trừ sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp khoa học phải bằng định mức phân bổ. Phấn đấu thực hiện nhiệm vụ thu cao hơn dự toán giao để tự cân đối nhiệm vụ chi phát sinh tại cấp ngân sách huyện, thành phố. 4. Các đơn vị dự toán cấp tỉnh, huyện - Thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính; tự chủ về bộ máy, biên chế, quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Đối với các khoản thu phát sinh tại đơn vị, sau khi thực hiện nộp NS theo quy định và trích nguồn đảm bảo chính sách tiền lương mới, các đơn vị được chủ động bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị. 5. Định mức này được áp dụng cho năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2010 và thay thế: - Nghị quyết số 13/2006/NQ-HĐND ngày 14/8/2006 của HĐND tỉnh về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007; - Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 4/7/2008 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và y tế giai đoạn 2007 - 2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên 1. Đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, các chế độ chính sách của Nhà nước. 2. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các cấp, các đơn vị dự toán. 3. Định mức phân bổ được xác định theo các tiêu chí a) Tiêu chí chính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, đã bao gồm: Lương; phụ cấp lương và các khoản phụ cấp đặc thù, ưu đãi của ngành; các khoản đóng góp; nâng ngạch, nâng bậc lương định kỳ; chi khen thưởng; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động trong các cơ quan hành chính nhà nước; chi giáo dục quốc phòng; bảo hiểm xe cơ giới; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi thường xuyên khác. Chưa bao gồm mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định. b) Tiêu chí bổ sung được phân bổ theo hoạt động riêng của từng ngành, từng lĩnh vực. c) Đối với chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định 68/NĐ-CP định mức 44 triệu đồng/chỉ tiêu/năm. Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH Điều 2. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Giáo dục 1. Định mức được tính theo chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Định mức bổ sung a) Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh - Học bổng chính sách đối với học sinh. - Định mức phân bổ dự toán chi khác cho 1 học sinh/năm là 1,5 triệu đồng, bao gồm tiền thưởng; học bổng khuyến khích học sinh có kết quả cao trong học tập, trang cấp ban đầu cho học sinh mới tuyển sinh vào trường, trang cấp hàng năm, thay thế dụng cụ sinh hoạt; sách giáo khoa tham khảo và các khoản chi theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009. - Bổ sung kinh phí sửa chữa thường xuyên bàn ghế lớp học, nhà lưu trú của học sinh... hàng năm mức 100 triệu đồng/năm. b) Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp: Định mức chi tính cho học sinh 380.000đồng/học sinh/tháng, gồm: Trợ cấp xã hội, tiền điện, nước, chi khác và thưởng cho học sinh. c) Trường THPT Chuyên tỉnh: Bổ sung chi chế độ học bổng khuyến khích theo Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục - Đào tạo với mức bình quân 100.000 đồng/học sinh/tháng trong 9 tháng/năm của 30% tổng số học sinh. Điều 3. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 1. Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Định mức bổ sung a) Kinh phí đào tạo trực tiếp cho 01 học sinh (đối với học sinh thuộc diện ngân sách nhà nước đào tạo) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức đã bao gồm: Các khoản chi đào tạo trực tiếp cho 1 học sinh, sinh viên thường xuyên hàng năm như: Học bổng khuyến khích, thưởng học sinh; tiền điện, nước, văn phòng phẩm, vật tư, dụng cụ thực hành, chi phí thực tập, thuê giáo viên thỉnh giảng... và mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên. Riêng Trường trung cấp Y tế và Trung cấp nghề đã bao gồm chi phí đặc thù của ngành học. b) Bổ sung kinh phí chi trợ cấp xã hội, học bổng chính sách cho học sinh. Điều 4. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp y tế 1. Bệnh viện - Phân bổ theo tiêu chí giường bệnh (định mức phân bổ này chỉ tính khoản Ngân sách nhà nước đảm bảo, không bao gồm các khoản thu phát sinh tại các bệnh viện và BHYT). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Bổ sung kinh phí chăm sóc sức khoẻ A10 mức: 20 triệu/giường bệnh/năm. 2. Các Trung tâm y tế a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Định mức bổ sung Hỗ trợ hoạt động sự nghiệp tại các trung tâm mức 200 triệu đồng/trung tâm/năm, riêng Trung tâm Giám định y khoa và Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ mức 70 triệu đồng/năm. | 2,098 |
128,191 | 3. Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo; người dân tộc thiểu số vùng khó khăn; trẻ em dưới 06 tuổi; hộ cận nghèo; học sinh sinh viên theo quy định của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn. Điều 5. Định mức phân bổ cho đơn vị Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể 1. Khối cơ quan Quản lý nhà nước a) Phân bổ định mức theo phương pháp tính luỹ tiến theo công thức sau: - Từ biên chế 01 đến biên chế 30 mức 74 triệu đồng/biên chế/năm; - Từ biên chế 31 đến biên chế 60 mức 72 triệu đồng/biên chế/năm; - Từ biên chế thứ 61 trở lên mức 69 triệu đồng/biên chế/năm; - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hệ số 1,2 lần định mức quản lý nhà nước; - Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc hệ số 1,1 lần định mức quản lý nhà nước; - Sở Lao động -TBXH hệ số 1,2 lần định mức quản lý nhà nước, bao gồm chi phí hoạt động Ban Công tác người cao tuổi; Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ, các ban khác... - Ban Quản lý khu cụm công nghiệp là đơn vị đặc thù hoạt động có Ban Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản định mức 69 triệu đồng/biên chế/năm; - Thanh tra tỉnh định mức 78 triệu đồng/biên chế/năm bao gồm phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp thâm niên nghề, trang phục ngành. b) Định mức đối với các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở - Chi cục Kiểm lâm tỉnh định mức 78 triệu đồng/biên chế/năm bao gồm phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp thâm niên nghề, trang phục ngành; - Các đơn vị có quỹ lương thấp: Ban Thanh tra giao thông; Chi cục văn thư lưu trữ; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số kế hoạch hoá gia đình; Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản định mức 56 triệu đồng/biên chế/năm; - Chi cục Thuỷ lợi là đơn vị có số thu lớn định mức 48 triệu đồng/biên chế/năm; - Các đơn vị có phụ cấp ưu đãi ngành như: Chi cục Quản lý thị trường; Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y mức 62 triệu đồng/biên chế/năm; - Các đơn vị còn lại định mức 60 triệu đồng/biên chế/năm. c) Định mức bổ sung - Hoạt động của HĐND tỉnh (bao gồm phụ cấp đại biểu HĐND tỉnh và hoạt động các kỳ họp) theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; - Bổ sung hoạt động chính trị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1.500 triệu đồng, Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh 2.000 triệu đồng/năm; - Bổ sung hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội mức 800 triệu đồng/năm; - Bổ sung hoạt động phục vụ nhiệm vụ chung của tỉnh tại 2 văn phòng UBND và HĐND theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm. 2. Khối cơ quan Đảng a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế theo định mức 1,2 lần so với định mức của quản lý nhà nước, đã bao gồm: Phụ cấp trách nhiệm của cán bộ kiểm tra đảng; phụ cấp trách nhiệm của cấp uỷ; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ và chế độ đối với cán bộ cơ yếu, thực hiện Quyết định 84-QĐ/TW, in ấn phẩm tuyên truyền của các ban Đảng; một phần quỹ nhuận bút tính theo định mức trên chỉ tiêu biên chế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, tài sản cố định. b) Bổ sung ngoài định mức: - Kinh phí thực hiện Quyết định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng trung ương Đảng mức 3.400 triệu đồng/năm; - Hoạt động chính trị của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ và phụ cấp Ban Chấp hành Tỉnh uỷ theo mức 2.500 triệu đồng/năm; - Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo biên chế tiền nhuận bút Báo Hà Giang 1.000 triệu đồng/năm; - Kinh phí khám sức khoẻ hàng năm của cán bộ, của đối tượng A10 toàn tỉnh theo mức 350 triệu đồng/năm. 3. Khối Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể a) Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; Hội cựu chiến binh tỉnh định mức 1,15 lần so với định mức quản lý nhà nước, định mức đã bao gồm các khoản chi đặc thù như: thanh tra nhân dân, toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, Hội đồng tư vấn thuộc Uỷ ban mặt trận tổ quốc cấp tỉnh; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, tài sản cố định và các nhiệm vụ khác được giao; b) Tỉnh đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội nông dân tỉnh định mức 1,1 lần so với định mức quản lý nhà nước bao gồm mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, tài sản cố định và các nhiệm vụ khác được giao; c) Bổ sung hỗ trợ Đại hội nhiệm kỳ theo thực tế phát sinh. Điều 6. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Văn hoá thông tin 1. Tính theo chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Định mức bổ sung a) Hỗ trợ thêm hoạt động sự nghiệp của Trung tâm văn hoá triển lãm, Bảo tàng mức 150 triệu đồng/năm; Thư viện tỉnh mức 120 triệu đồng/năm; b) Đoàn ca múa nhạc dân tộc mức 350 triệu đồng/năm; c) Đội thông tin lưu động tỉnh thuộc Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng mức 200 triệu đồng/năm; d) Bổ sung cho công tác chỉ đạo và các hoạt động phục vụ của Ban Quản lý Công viên địa chất cao nguyên đá Đồng Văn theo kế hoạch hoạt động hàng năm. Điều 7. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp thể dục thể thao 1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao cho Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao: 60 triệu đồng/biên chế/năm, trong đó chi công việc là 15 triệu đồng. 2. Bổ sung chi huấn luyện hệ tập trung và bán tập trung cho vận động viên; huấn luyện viên và các giải theo kế hoạch tổ chức từng năm. Điều 8. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình 1.Tính theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Bổ sung ngoài định mức a) Bổ sung thêm Quỹ nhuận bút ngoài quỹ nhuận bút đã giao trong định mức chi thường xuyên mức 800 triệu đồng/năm; b) Tiền điện sáng, tiền dầu chạy máy phát điện cho Trung tâm tiếp sóng PTTH Núi Cấm 700 triệu đồng/năm; Trung tâm tiếp sóng Cổng trời Quản Bạ 500 triệu đồng/năm. Điều 9. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đảm bảo xã hội 1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Riêng đối với Trung tâm chữa bệnh - giáo dục – Lao động xã hội định mức đã bao gồm tất cả các loại phụ cấp tính theo quy định của trung ương và của tỉnh. 2. Định mức bổ sung a) Chế độ chi cho đối tượng tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội: 01 triệu đồng/đối tượng/năm, bao gồm cả chi phí quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị người nhiễm HIV; b) Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách xã hội gồm: Gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp cấp qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mức 240.000 đồng/gia đình/năm; c) Chi cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cứu trợ thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 10. Định mức phân bổ cho Quốc phòng - An ninh Căn cứ vào Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ thực tế tại địa phương để tính kinh phí chi an ninh - quốc phòng hàng năm (bao gồm tất cả các nguồn ngân sách địa phương đảm bảo). Điều 11. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ 1. Bằng mức Trung ương giao bao gồm chi cho nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chi cho các ngành có ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. 2. Kinh phí in nông lịch khoa học. Điều 12. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác 1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Đối với các biên chế sự nghiệp thuộc Chi cục Thú y (không bao gồm biên chế sự nghiệp thú y do ngân sách huyện đảm bảo), Chi cục Bảo vệ thực vật định mức 62 triệu đồng/biên chế/năm. 3. Bố trí trong dự toán hàng năm kinh phí khuyến công; xúc tiến thương mại, du lịch và sự nghiệp nông lâm nghiệp theo kế hoạch hàng năm. Điều 13. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp môi trường Bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo thực tế. Điều 14. Định mức phân bổ cho hỗ trợ đối với Hội xã hội - nghề nghiệp và hội nghề nghiệp Các tổ chức Hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho biên chế của các Hội được giao theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho từng Hội. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế: 1. Hội Chữ thập đỏ (bao gồm cả kinh phí tiếp nhận, vận chuyển hàng cứu trợ); Hội Nhà báo; Hội Văn học nghệ thuật định mức 62 triệu đồng/biên chế/năm, trong đó chi cho công việc là 12 triệu đồng. 2. Tổng đội Thanh niên xung phong; Hội Liên hiệp thanh niên định mức 50 triệu đồng/biên chế/năm, trong đó chi công việc là 13 triệu đồng. 3. Hội Đông y; Hội người cao tuổi định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm, trong đó chi công việc là 13 triệu đồng. 4. Hội làm vườn; nhà thiếu nhi định mức 48 triệu đồng/biên chế/năm, trong đó chi công việc là 14 triệu đồng. 5. Bổ sung ngoài định mức cho Hội Nhà báo kinh phí chi nhuận bút và tổ chức Hội báo xuân hàng năm mức 100 triệu đồng/năm; Hội Văn học nghệ thuật 70 triệu đồng/năm để tổ chức các cuộc thi và Trại sáng tác. Điều 15. Định mức phân bổ cho chi khác ngân sách và dự phòng ngân sách 1. Định mức phân bổ cho chi khác ngân sách bằng 0,5% tổng chi thường xuyên a) Trích quỹ khen thưởng cấp tỉnh: 3.000 triệu đồng/năm. b) Phân bổ số còn lại sau khi trích quỹ khen thưởng. 2. Định mức dự phòng ngân sách: Phân bổ 3% tổng chi thường xuyên trong cân đối ngân sách cấp tỉnh. Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN Điều 16. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp giáo dục 1. Định mức theo biên chế cấp có thẩm quyền giao | 2,056 |
128,192 | <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức đã bao gồm phụ cấp ưu đãi theo Quyết định 244/2006/QĐ-TTg và trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP . 2. Định mức bổ sung a) Đối với các trường Phổ thông dân tộc nội trú: - Học bổng chính sách; - Định mức phân bổ dự toán chi khác cho 1 học sinh/năm là 1,5 triệu đồng, bao gồm tiền thưởng học sinh có kết quả cao trong học tập, trang cấp ban đầu cho học sinh mới tuyển sinh vào trường, trang cấp hàng năm, sách giáo khoa tham khảo và các khoản chi theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009; - Bổ sung kinh phí sửa chữa thường xuyên bàn ghế lớp học, nhà lưu trú của học sinh... hàng năm theo mức sau: + Trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện: Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần: 80 triệu đồng/năm/trường; + Trường phổ thông dân tộc nội trú miền: Yên Minh, Bắc Quang: 120 triệu đồng/năm/trường. b) Đối với sự nghiệp giáo dục chung: - Kinh phí tăng phụ cấp ưu đãi giữa Nghị định 61/2006/NĐ-CP so với Quyết định 244/2006/QĐ-TTg; phụ cấp thu hút đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã (trừ thị trấn) ngoài vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc 6 huyện nghèo theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; - Hỗ trợ công tác y tế trường học mức 6 triệu đồng/trường/năm (bao gồm kinh phí mua thuốc, tập huấn, chỉ đạo điều hành); - Hỗ trợ các Trung tâm học tập cộng đồng: Hoạt động thường xuyên mức 5 triệu đồng/trung tâm/năm; hỗ trợ ban đầu (thành lập mới) mức 15 triệu đồng/trung tâm. Hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện đề án xây dựng xã hội học tập huyện mức 10 triệu đồng/năm; - Hỗ trợ kinh phí để mua sắm, sửa chữa bàn ghế, tài sản cho các trường học công lập trên địa bàn huyện mức 100.000 đồng/học sinh/năm (giao về huyện). c) Chế độ đối với học sinh bán trú dân nuôi hiện đang thực hiện theo Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND ngày 8 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ áp dụng hết tháng 5 năm 2011. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi sẽ áp dụng thực hiện theo quy định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và chỉ tiêu tỉnh giao về học sinh bán trú. Điều 17. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đào tạo 1. Định mức theo chỉ tiêu biên chế do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Bổ sung định mức a) Chi đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn 900.000 đồng/người/khoá học (03 tháng); b) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo hàng năm. Điều 18. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp y tế 1. Công tác phòng bệnh a) Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao: Bao gồm chi cho công tác phòng bệnh và hoạt động trạm y tế xã <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề theo Quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP . b) Định mức bổ sung - Kinh phí tăng thêm để chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút giữa Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã (trừ thị trấn) ngoài vùng kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn thuộc 6 huyện nghèo theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP so với Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; - Hỗ trợ công tác tiêm chủng mở rộng tính theo mức bình quân 02 triệu đồng/xã/năm; - Kinh phí thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình tính theo dân số trừ dân số từ 18 tuổi trở lên theo định mức: + Các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình và Thành phố Hà Giang mức 5.200 đồng/người dân/năm; + Các huyện còn lại mức 6.000 đồng/người dân/năm. c) Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản (trừ tổ dân phố) theo quy định của pháp luật. 2. Công tác khám, chữa bệnh (gồm bệnh viện huyện, phòng khám khu vực) a) Phân bổ theo tiêu chí giường bệnh thực sử dụng (bệnh viện huyện và phòng khám khu vực) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức đã bao gồm phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg và trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP . b) Định mức bổ sung - Kinh phí tăng thêm để chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút giữa Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã (trừ thị trấn) ngoài vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc 6 huyện nghèo theo Nghị Quyết số 30a/2008/NQ-CP so với Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; - Kinh phí bảo vệ chăm sóc sức khoẻ A10 các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì mức 200 triệu đồng/huyện/năm; các huyện còn lại và thành phố Hà Giang mức 150 triệu đồng/huyện/năm. 3. Bổ sung mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và trang thiết bị y tế cho sự nghiệp y tế theo mức sau: a) Các huyện có bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh, Bắc Quang, Hoàng Su Phì; Xín Mần (có 02 bệnh viện) mức 1.500 triệu đồng/huyện/năm; b) Thành phố Hà Giang mức 300 triệu đồng/năm; c) Các huyện còn lại mức 1000 triệu đồng/huyện/năm. Điều 19. Định mức phân bổ cho khối cơ quan Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể 1. Khối cơ quan Quản lý nhà nước a) Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Bổ sung định mức - Bổ sung kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện, cấp xã theo định mức: + Cấp huyện 500 triệu đồng/huyện/năm (gồm phụ cấp đại biểu HĐND huyện); + Cấp xã mức 50 triệu đồng/xã/năm. - Bổ sung công tác đối ngoại mức 100 triệu đồng/huyện có biên giới/năm. 2. Khối cơ quan Đảng a) Định mức theo chỉ tiêu biên chế bằng 1,2 lần so với định mức quản lý nhà nước (bao gồm thực hiện Quyết định số 84 về khen thưởng, phụ cấp trách nhiệm cán bộ kiểm tra đảng, phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ; phụ cấp Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ; chế độ của cán bộ cơ yếu). b) Bổ sung kinh phí thực hiện Quyết định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng trung ương Đảng mức: 500 triệu đồng/huyện/năm và phụ cấp Ban Chấp hành Huyện uỷ, Thành uỷ mức 160 triệu đồng/năm. 3. Khối Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể a) Định mức 1,1 lần so với định mức quản lý nhà nước để chi các hoạt động đặc thù và nhiệm vụ giao. b) Bổ sung hỗ trợ Đại hội nhiệm kỳ theo thực tế phát sinh. 4. Kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban đại diện của huyện mức 300 triệu đồng/huyện/năm. 5. Bổ sung thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật (bao gồm cả Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo) mức 3.000 đồng/người dân/năm. 6. Bổ sung hoạt động của các huyện, thành phố và mua sắm, sửa chữa tài sản mức 1.000 triệu đồng/huyện,thành phố/năm. Điều 20. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Văn hoá thông tin 1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Bổ sung định mức a) Hỗ trợ thêm hoạt động sự nghiệp mức: 5.000 đồng/người dân/năm, tiêu chí bổ sung đối với huyện có số dân thấp: - Đối với huyện có số dân dưới 60.000 người định mức nhân với hệ số 1,2; - Đối với huyện có số dân từ 60.000 người đến 80.000 người định mức nhân với hệ số 1,1. b) Bổ sung kinh phí hoạt động của đoàn nghệ thuật không chuyên mức 100 triệu đồng/huyện, thị/năm. c) Đội thông tin lưu động 100 triệu đồng/đội/năm. Điều 21. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp thể dục thể thao 1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Định mức bổ sung Bổ sung hoạt động sự nghiệp theo định mức 4.000 đồng/người dân/năm, tiêu chí bổ sung đối với huyện có số dân thấp: a) Đối với huyện có số dân dưới 60.000 người định mức nhân với hệ số 1,2. b) Đối với huyện có số dân từ 60.000 người đến 80.000 người định mức nhân với hệ số 1,1. Điều 22. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Truyền thanh truyền hình 1. Định mức tính theo chỉ tiêu biên chế <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Định mức bổ sung a) Bổ sung thêm tiền trực, tiền điện mức: 100 triệu đồng/huyện/năm; riêng huyện Bắc Quang mức 300 triệu đồng/năm (Trung tâm truyền hình phía nam). b) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa trang thiết bị truyền thanh, truyền hình mức 100 triệu đồng/huyện/năm. Điều 23. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ và bảo đảm xã hội 1. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp huyện theo phân cấp của tỉnh. 2. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp bảo đảm xã hội a) Định mức phân bổ theo dân số từng huyện: 8.000 đồng/người dân/năm bảo đảm chi cứu trợ thường xuyên, cứu trợ đột xuất; chi mai táng phí; chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP. b) Tiêu chí bổ sung đối với huyện có số dân thấp: Đối với huyện có số dân dưới 60.000 người định mức nhân với hệ số 1,4; đối với huyện có số dân từ 60.000 người đến 80.000 người định mức nhân với hệ số 1,3. c) Bổ sung kinh phí chi cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật. Điều 24. Định mức phân bổ cho Quốc phòng, An ninh 1. Định mức phân bổ cho Quốc phòng a) Định mức phân bổ theo dân số từng huyện: 5.500 đồng/người dân/năm đã bao gồm kinh phí thực hiện Thông tư số 25/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 2 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi ngân sách nhà nước cho một số nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ. b) Tiêu chí bổ sung đối với huyện có số dân thấp: Đối với huyện có số dân dưới 60.000 người định mức nhân với hệ số 1,4; đối với huyện có số dân từ 60.000 người đến 80.000 người định mức nhân với hệ số 1,3. c) Định mức trên không bao gồm huấn luyện quân dự bị động viên, kiểm tra sẵn sàng động viên, nhiệm vụ này chuyển về Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. 2. Định mức phân bổ cho An ninh a) Định mức phân bổ theo dân số từng huyện: 4.500 đồng/người dân/năm. b) Tiêu chí bổ sung đối với huyện có số dân thấp: Đối với huyện có số dân dưới 60.000 người định mức nhân với hệ số 1,4; Đối với huyện có số dân từ 60.000 người đến 80.000 người định mức nhân với hệ số 1,3. | 2,111 |
128,193 | c) Bổ sung kinh phí thực hiện phòng chống tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em mức 50 triệu đồng/huyện/năm. Điều 25. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp kinh tế 1. Định mức theo biên chế giao <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Định mức bổ sung a) Sự nghiệp nông, lâm nghiệp tính theo chỉ tiêu dân số nông thôn mức 85.000 đồng/người dân/năm, riêng 6 huyện thuộc Nghị quyết 30a tính bằng 30% định mức (số còn lại sử dụng từ nguồn chương trình 30a). Định mức trên đã bao gồm kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện chương trình cây cải dầu; cây cao su; phát triển sản xuất hàng hoá nông lâm nghiệp. b) Kinh phí duy tu bảo dưỡng, bảo đảm đường giao thông mức 7 triệu đồng/km đường huyện quản lý; 10 triệu đồng/km đường đô thị. c) Kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí tính theo diện tích lúa tưới tiêu được miễn theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Kinh phí khuyến công mức 100 triệu đồng/huyện/năm, riêng huyện Bắc Quang, Vị Xuyên mức 200 triệu đồng/năm. đ) Kinh phí xúc tiến thương mại, du lịch huyện Bắc Mê; Quang Bình; Vị Xuyên; Bắc Quang mức 100 triệu đồng/huyện/năm, thành phố Hà Giang mức 150 triệu đồng/năm (các huyện còn lại được bố trí từ chương trình của Nghị quyết 30a). e) Sự nghiệp kiến thiết thị chính các huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Mê, Quang Bình; Hoàng Su Phì; Xín Mần mức 1.800 triệu đồng/huyện/năm; thành phố Hà Giang mức 3.000 triệu đồng/năm; huyện Vị Xuyên, Bắc Quang mức 2.000 triệu đồng/huyện/năm. g) Bổ sung để thực hiện sửa chữa, nâng cấp các công trình công cộng của Thành phố Hà Giang mức 7.500 triệu đồng/năm; Thị trấn Việt Quang (đô thị loại IV) mức 5.000 triệu đồng/năm. Điều 26. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp môi trường Định mức phân bổ theo dân số để xử lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường, vệ sinh môi trường công cộng - Dân số thành thị mức 50.000 đồng/người dân/năm; riêng thành phố Hà Giang mức 200.000 đồng/người dân/năm; huyện Vị Xuyên 80.000 đồng/người dân/năm; huyện Bắc Quang 100.000 đồng/người dân/năm. - Dân số nông thôn mức 7.000 đồng/người dân/năm. Điều 27. Định mức phân bổ cho chi khác của ngân sách và dự phòng ngân sách huyện (gồm ngân sách cấp huyện và cấp xã) 1. Định mức phân bổ cho chi khác của ngân sách bằng 0,5% tổng chi thường xuyên. 2. Trích quỹ khen thưởng cấp huyện: 500 triệu đồng/huyện/năm. 3. Phân bổ số còn lại sau khi trích quỹ khen thưởng. 4. Dự phòng ngân sách huyện (gồm ngân sách cấp huyện và cấp xã): Phân bổ 3% tổng chi thường xuyên trong cân đối ngân sách cấp huyện và cấp xã. Chương IV ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP XÃ Điều 28. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp giáo dục và y tế 1. Sự nghiệp giáo dục Hỗ trợ chi sửa chữa nhỏ các trường học tại xã 50 triệu đồng/xã/năm. 2. Sự nghiệp y tế Hỗ trợ chi thường xuyên mức 20 triệu đồng/trạm y tế xã/năm theo Thông tư 119/2002/TT-BTC và giao về ngân sách xã. Điều 29. Định mức phân bổ cho chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể 1. Định mức phân bổ tính bình quân đối với xã mức 820 triệu đồng/xã/năm cộng thêm kinh phí tính theo số thôn bản, tổ dân phố là 5 triệu đồng/thôn bản, tổ dân phố/năm. Định mức chi trên bao gồm: Chi đảm bảo hoạt động của các bộ máy quản lý hành chính và Đảng đoàn thể của cấp xã, quỹ lương (tính theo số lượng và hệ số lương của Nghị định 121/2003/NĐ-CP), chi khác; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; hoạt động của các Ban Chỉ đạo cấp xã; phụ cấp đại biểu hội đồng nhân dân xã, phụ cấp cấp uỷ viên cấp xã; chi tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật (bao gồm cả tuyên truyền pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo). 2. Tiêu chí bổ sung a) Kinh phí do tăng số lượng và hệ số lương, phụ cấp do chuyển xếp lại đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giữa Nghị định 92/2009/NĐ-CP so với Nghị định số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ. b) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn bản, tổ dân phố. c) Bổ sung cho xã biên giới (phụ cấp đặc biệt) mức 180 triệu đồng/xã. d) Kinh phí thực hiện Quyết định số 84 theo định mức quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Điều 30. Định mức phân bổ cho sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao và sự nghiệp truyền thanh, truyền hình 1. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao a) Định mức 10 triệu đồng/xã/năm. b) Tính bình quân chi cho cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân cư mức 3 triệu đồng/thôn bản, tổ dân phố/năm. Riêng xã thuộc vùng khó khăn được bổ sung 5 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp truyền thanh, truyền hình Hỗ trợ kinh phí để chi cho con người, tiền điện sáng, bảo dưỡng, sửa chữa các trạm truyền thanh, truyền hình theo các mức: a) Trạm phát lại truyền hình công suất từ 15W trở lên (trạm phát lại cấp xã) mức 10 triệu đồng/trạm/năm; b) Trạm phát lại truyền hình công suất nhỏ dưới 15W (trạm phát lại cấp thôn, bản) mức 3 triệu đồng/trạm/năm; c) Trạm truyền thanh mức 2 triệu đồng/trạm/năm. Điều 31. Định mức phân bổ cho Quốc phòng, an ninh 1. Đảm bảo phụ cấp cán bộ dân quân (chưa bao gồm phụ cấp tăng thêm theo quy định của Luật Dân quân tự vệ). 2. Hỗ trợ huấn luyện dân quân hàng năm 10 triệu đồng/xã/năm. 3. Hỗ trợ nhiệm vụ bảo vệ cột mốc và an ninh biên giới mức 100 triệu đồng/xã biên giới. 4. Hỗ trợ hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ sẵn sàng chiến đấu mức 150 triệu đồng/đội/năm. Điều 32. Định mức phân bổ cho Bảo đảm xã hội và Sự nghiệp kinh tế 1. Định mức phân bổ cho Bảo đảm xã hội trợ cấp cán bộ xã nghỉ việc theo Nghị định số 119/2005/NĐ-CP . 2. Sự nghiệp kinh tế - Kinh phí duy tu bảo dưỡng và bảo đảm đường giao thông mức 5 triệu đồng/km đường xã quản lý. - Huyện giao nhiệm vụ chi thì chuyển kinh phí về cấp xã thực hiện. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. 1. Định mức trên là cơ sở để giao dự toán ngân sách cho từng cấp ngân sách và các đơn vị dự toán cấp tỉnh. Không phải là căn cứ để cấp huyện, cấp xã giao dự toán chi thường xuyên cho từng đơn vị trực thuộc và cấp xã. Cấp huyện căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc và ngân sách cấp xã. 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương được áp dụng từ niên độ ngân sách năm 2011 và các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét tờ trình số 6414/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho ngân sách các cấp chính quyền ở địa phương trong phạm vi được phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015, áp dụng từ năm ngân sách 2011: Theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương có nhiệm vụ tổ chức, quản lý khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách. Khi có chế độ chính sách mới do cấp có thẩm quyền ban hành, ngân sách các cấp ở địa phương cùng có trách nhiệm bố trí nguồn (nguồn trong dự toán, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách, …) để thực hiện. Đối với nhiệm vụ chi giao thêm ngoài phân cấp, cơ quan giao thêm nhiệm vụ phải chuyển kinh phí cho cơ quan được giao nhiệm vụ chi thực hiện. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho phù hợp nếu trong quá trình điều hành ngân sách phát sinh các khoản thu đột biến lớn ngoài số thu đã cân đối theo phân cấp. 2. Chỉ đạo khảo sát, đánh giá nguồn thu thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp vãng lai thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, lập phương án phân cấp nguồn thu này cho ngân sách cấp huyện trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2012. 3. Quy định chi tiết việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên của từng cấp ngân sách. Điều 4. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và ngân sách, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) A. Nguồn thu của ngân sách các cấp ở địa phương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách các cấp ở địa phương: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; | 2,074 |
128,194 | Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 6415/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015, áp dụng từ năm ngân sách 2011 như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn thành phố Nha Trang (phụ lục số 01 đính kèm); 2. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn thị xã Cam Ranh (phụ lục số 02 đính kèm); 3. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Vạn Ninh (phụ lục số 03 đính kèm); 4. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa (phụ lục số 04 đính kèm); 5. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Diên Khánh (phụ lục số 05 đính kèm); 6. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cam Lâm (phụ lục số 06 đính kèm); 7. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh (phụ lục số 07 đính kèm); 8. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Khánh Sơn (phụ lục số 08 đính kèm). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở địa phương. Điều 3. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và ngân sách, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IV, kỳ họp thứ 9 về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ cho Dự án vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang. PHỤ LỤC SỐ 02 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAM RANH NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Khi có quyết định chính thức nâng thị xã Cam Ranh lên thành phố Cam Ranh toàn bộ cụm từ “Thị xã” thay thế bằng cụm từ “Thành phố”. PHỤ LỤC SỐ 03 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VẠN NINH NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LÂM NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH VĨNH NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 08 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH SƠN NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 18/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có Phụ lục đính kèm). Mức chi tại phụ lục kèm theo là mức tối đa. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào mức chi quy định tại Nghị quyết này và dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao để quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Các nội dung không có trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2010 và thay thế Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn Hà Giang. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, HỘI NGHỊ (Kèm theo Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có Quy định và Phụ lục tính điểm cụ thể kèm theo). Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương được ban hành kèm theo Nghị quyết này là cơ sở để phân bổ dự toán vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách địa phương cho các công trình, dự án thuộc cấp huyện quản lý. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2011, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 đến năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006 của HĐND tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 - 2010. | 2,043 |
128,195 | Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Hà Giang. Chương II CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Điều 3. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực dưới đây: 1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình dự án thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng. 2. Công nghiệp: Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn khó khăn. 3. Giao thông, vận tải: Xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn. 4. Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước; xử lý chất thải. 5. Kho tàng: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho tàng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. 6. Văn hóa: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bảo tồn, bảo tàng; thư viện. 7. Thể thao: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. 8. Thông tin và truyền thông: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh, truyền hình. 9. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ như: Phòng thí nghiệm, xưởng thí nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ; các trạm, trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu. 10. Giáo dục và đào tạo: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường dạy nghề, cao đẳng. 11. Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trạm xá xã, phường, thị trấn; bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện đa khoa khu vực; các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; các trung tâm y tế dự phòng; phòng kiểm nghiệm về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. 12. Xã hội: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật và các công trình trợ giúp xã hội khác. 13. Tài nguyên và môi trường: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường. 14. Quản lý nhà nước: Xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc của Trụ sở UBND cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; trụ sở các sở, ban, ngành; trụ sở một số hội, đoàn thể. 15. Quốc phòng, an ninh: Hỗ trợ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình, dự án quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển được phân cấp trong giai đoạn 2011 - 2015 1. UBND các huyện, thành phố chỉ được dùng nguồn vốn đầu tư phát triển được phân cấp để bố trí cho các công trình, dự án do mình làm chủ đầu tư và có tổng mức đầu tư được phê duyệt dưới 5 tỷ đồng. 2.Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước nói chung, thuộc nguồn cân đối ngân sách địa phương phân cấp cho các huyện, thành phố nói riêng được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án thuộc các ngành, lĩnh vực được quy định tại Điều 3 của Quy định này. 3. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án của các huyện, thành phố. Điều 5. Nguyên tắc để xác định các tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố 1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách địa phương, các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách nhà nước cho ngân sách huyện, thành phố, được tính tương đối ổn định trong 5 năm (2011 - 2015) và có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. 2. Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo kế hoạch 5 năm 2011-2015 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương đã được phê duyệt. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong toàn tỉnh. 3. Bảo đảm vốn đầu tư phát triển được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, sát với nhu cầu thực tế và có hiệu quả, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thành phố. 5. Mức vốn đầu tư phát triển phân cấp cho từng huyện, thành phố (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) trong các năm của thời kỳ ổn định 2011 - 2015, không thấp hơn số vốn được phân cấp trong thời kỳ 2007 - 2010. Điều 6. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thành phố 1. Tiêu chí về dân số Là số dân trung bình và số dân là người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố căn cứ theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 01/4/2009 của Cục thống kê công bố. 2. Tiêu chí về trình độ phát triển a) Tỷ lệ hộ nghèo: Căn cứ số liệu Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2008; b) Thu ngân sách huyện, thành phố (là số thu nội địa, không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) căn cứ vào dự toán thu ngân sách năm 2010 do UBND tỉnh giao. 3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố Diện tích đất tự nhiên được tính trên cơ sở số liệu Niên giám thống kê tỉnh năm 2009. (Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính căn cứ theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tăng, giảm khi chưa có số liệu điều tra, đo đạc chính thức). 4. Tiêu chí số đơn vị hành chính gồm: a) Số đơn vị xã, phường, thị trấn của huyện, thành phố; b) Số xã biên giới; c) Số xã 135 của các huyện. 5. Tiêu chí bổ sung theo cấp đô thị Cấp đô thị là trung tâm hành chính huyện, thành phố (thời điểm xác định cấp đô thị được xác định theo ngày ban hành Nghị quyết hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền tính đến trước ngày 31/11/2010). Đô thị loại 3, loại 4, loại 5. 6. Tiêu chí đặc thù: Huyện động lực. Điều 7. Xác định số điểm của từng tiêu chí Số điểm của một huyện hoặc thành phố bằng tổng số điểm tính theo từng tiêu chí đối với huyện, thành phố đó. Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ bằng tổng số đầu tư phát triển phân cấp cho các huyện, thành phố trong kế hoạch năm 2011 chia cho tổng số điểm của 11 huyện, thành phố. Số vốn phân cấp cho một huyện hoặc thành phố bằng số điểm của huyện hoặc thành phố đó nhân với số vốn định mức tính cho 1 điểm. Cụ thể: 1. Tiêu chí dân số a) Tiêu chí dân số trung bình: Đến 50.000 người được 1 điểm; trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm 0,1 điểm (trên 5.000 người được làm tròn thành 10.000 người); b) Tiêu chí dân số là người dân tộc thiểu số: Tính tương tự như tiêu chí dân số trung bình. 2. Tiêu chí trình độ phát triển a) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: cứ 1% hộ nghèo được tính 0,4 điểm (số lẻ trên 0,5% được làm tròn thành 1%); b) Tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) Đến 10 tỷ đồng được 1 điểm; trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm; trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính 0,2 điểm; trên 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm. Các huyện, thành phố có số thu lẻ trên 5 tỷ đồng được làm tròn thành 10 tỷ đồng. 3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên: Cứ 100 km2, được tính 0,3 điểm (trên 50 km2, được làm tròn thành 100 km2). 4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính 1 điểm; nếu có xã biên giới, mỗi xã được tính thêm 1 điểm; nếu có xã 135, mỗi xã được tính thêm 0,5 điểm. 5. Tiêu chí bổ sung cấp đô thị a) Thành phố Hà Giang: được 10 điểm; b) Đô thị loại 3: Thành phố Hà Giang được 3 điểm; c) Đô thị loại 4: Thị trấn Việt quang của huyện Bắc Quang được 2 điểm; | 2,049 |
128,196 | d) Đô thị loại 5: Thị trấn các huyện còn lại được 1 điểm. 6. Tiêu chí đặc thù: Huyện động lực gồm: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên và Bắc Mê mỗi huyện được 6 điểm. (Có phụ lục tính điểm theo tiêu chí của từng huyện, thành phố kèm theo) Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. 1. Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh được Chính phủ thông báo hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ vốn cho các công trình của các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định vào kỳ họp cuối năm. 2. Hội đồng nhân dân cấp huyện căn cứ vào nguồn vốn được tỉnh phân bổ, xem xét quyết định phân bổ cho các công trình, dự án thuộc cấp mình quản lý vào kỳ họp cuối năm. 3. Khi có thay đổi lớn về tiêu chí tính điểm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế./. PHỤ LỤC TÍNH ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ CỦA TỪNG HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG, MỨC HỖ TRỢ TIỀN ĂN CHO DÂN QUÂN VÀ PHỤ CẤP THÔN ĐỘI TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XV- KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003. Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ. Sau khi xem xét Tờ trình số: 163/TTr - UBND ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Nghị quyết quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho dân quân và phụ cấp Thôn đội trưởng. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động, mức hỗ trợ tiền ăn đối với Dân quân và chế độ phụ cấp đối với thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang; cụ thể như sau: 1. Mức trợ cấp ngày công lao động: a) Cán bộ chiến sỹ dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ (theo quy định tại điều 8- Luật Dân quân tự vệ năm 2009) hoặc thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền (theo quy định tại điều 44 Luật Dân quân tự vệ năm 2009) thì được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,08 mức lương tối thiểu chung/ngày/người. b) Cán bộ chiến sỹ dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, được cấp có thẩm quyền kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ, khi được huy động làm nhiệm vụ ngoài mức trợ cấp ngày công lao động theo quy định tại điểm a điều này còn được trợ cấp thêm 0,05 mức lương tối thiểu chung/ngày/người. 2. Mức hỗ trợ tiền ăn: Cán bộ, chiến sỹ dân quân (trừ dân quân thường trực) khi được huy động làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về trong ngày được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng: Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng 0,7 mức lương tối thiểu chung. 4. Thời gian được hưởng: Chế độ trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn và phụ cấp thôn đội trưởng nêu trên được thực hiện kể từ ngày 01/7/2010. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGÀNH Y TẾ, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 6243/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-BVHXH ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chế độ ưu đãi đối với ngành y tế, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ một lần cho đối tượng có nguyện vọng về công tác tại tỉnh Khánh Hòa a) Nhận công tác ở khu vực đồng bằng: - Bác sĩ, dược sĩ đại học, cử nhân đại học chuyên ngành y tế: 10.000.000 đồng/người. Những đối tượng này nếu tốt nghiệp loại giỏi sẽ được hỗ trợ theo mức quy định tại Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I: 14.000.000 đồng/người. - Thạc sĩ, bác sĩ nội trú: 20.000.000 đồng/người. - Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa II: 22.000.000 đồng/người. - Tiến sĩ: 25.000.000 đồng/người. b) Nhận công tác ở 02 huyện miền núi Khánh Vĩnh, Khánh Sơn; các xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã thuộc tỉnh còn lại: - Bác sĩ, dược sĩ đại học, cử nhân đại học chuyên ngành y tế: 20.000.000 đồng/người. - Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I: 22.000.000 đồng/người. - Thạc sĩ, bác sĩ nội trú: 25.000.000 đồng/người. - Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa II: 30.000.000 đồng/người. - Tiến sĩ: 35.000.000 đồng/người. 2. Hỗ trợ tiền thuê nhà a) Đối tượng: Cử nhân đại học chuyên ngành y tế; bác sĩ, dược sĩ đại học và sau đại học công tác tại các cơ sở y tế công lập, chưa có nhà ở tại địa phương (huyện, thị xã, thành phố) nơi công tác. b) Mức hỗ trợ: 700.000 đồng/người/tháng. c) Thời gian hưởng - Trường hợp mới nhận công tác và chuyển công tác từ đơn vị khác đến: Kể từ ngày nhận công tác cho đến khi có nhà ở (nhà riêng hoặc nhà công vụ), tối đa không quá 05 năm. - Trường hợp đang công tác nhưng chưa đủ 05 năm kể từ ngày nhận công tác và chưa được hưởng bất kỳ chế độ nào về nhà ở thì thời gian còn lại được hưởng chế độ này cho đến khi có nhà ở (nhà riêng hoặc nhà công vụ). 3. Hỗ trợ thu nhập hàng tháng a) Đối tượng: Cử nhân đại học chuyên ngành y tế; bác sĩ, dược sĩ đại học và sau đại học, công tác tại các cơ sở y tế công lập của 02 huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các trạm y tế xã, phường. b) Mức hỗ trợ - Công tác ở huyện miền núi Khánh Sơn: hỗ trợ bằng 02 lần mức lương tối thiểu chung theo từng thời điểm. - Công tác ở huyện miền núi Khánh Vĩnh, các xã miền núi thuộc các huyện, thị xã còn lại; hải đảo: hỗ trợ bằng 1,7 lần mức lương tối thiểu chung theo từng thời điểm. - Công tác tại các Trạm y tế xã, phường: hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung theo từng thời điểm. 4. Các đối tượng hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này phải cam kết phục vụ công tác tại đơn vị thời gian tối thiểu là 05 năm (áp dụng cho tất cả các trình độ). Nếu không thực hiện theo cam kết sẽ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho cơ quan nơi công tác. Điều 2. Chế độ hỗ trợ tiền thuê nhà đối với ngành giáo dục và đào tạo 1. Đối tượng: Giáo viên có trình độ đại học trở lên công tác tại các trường Trung học phổ thông và Trung tâm giáo dục thường xuyên tại 02 huyện miền núi Khánh Vĩnh, Khánh Sơn và chưa có nhà ở. 2. Mức hỗ trợ: 700.000 đồng/người/tháng. 3. Thời gian hưởng - Trường hợp mới nhận công tác và chuyển công tác từ đơn vị khác đến: Kể từ ngày nhận công tác cho đến khi có nhà ở (nhà riêng hoặc nhà công vụ), tối đa không quá 05 năm. - Trường hợp đang công tác nhưng chưa đủ 05 năm kể từ ngày nhận công tác và chưa được hưởng bất kỳ chế độ nào về nhà ở thì thời gian còn lại được hưởng chế độ này cho đến khi có nhà ở (nhà riêng hoặc nhà công vụ). Điều 3. Chế độ ưu đãi đối với ngành văn hóa 1. Hỗ trợ thu nhập hàng tháng a) Đối tượng: Nghệ sĩ trong biên chế đang công tác tại Nhà hát nghệ thuật truyền thống tỉnh Khánh Hòa. b) Mức hỗ trợ: 0,7 lần mức lương tối thiểu chung theo từng thời điểm. 2. Chế độ hỗ trợ tiền thuê nhà a) Đối tượng: Nghệ sĩ trong biên chế đang công tác tại Nhà hát nghệ thuật truyền thống tỉnh Khánh Hòa chưa có nhà ở. b) Mức hỗ trợ: 700.000 đồng/người/tháng. 3. Thời gian hưởng: - Trường hợp mới nhận công tác và chuyển công tác từ đơn vị khác đến: Kể từ ngày nhận công tác cho đến khi có nhà ở (nhà riêng hoặc nhà công vụ), tối đa không quá 05 năm. - Trường hợp đang công tác nhưng chưa đủ 05 năm kể từ ngày nhận công tác và chưa được hưởng bất kỳ chế độ nào về nhà ở thì thời gian còn lại được hưởng chế độ này cho đến khi có nhà ở (nhà riêng hoặc nhà công vụ). Điều 4. Chế độ ưu đãi đối với ngành thể dục, thể thao 1. Đối với huấn luyện viên và vận động viên: Sửa đổi khoản 2, 3 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: a) Đối với vận động viên Đội tuyển tỉnh | 2,059 |
128,197 | - Kiện tướng quốc gia: Huy chương vàng 250.000 đồng/người/tháng, huy chương bạc 200.000 đồng/người/tháng, huy chương đồng và không có huy chương 150.000 đồng/người/tháng. - Cấp I quốc gia và dự bị kiện tướng 100.000 đồng/người/tháng. Các đối tượng trên nếu năm sau không giữ đẳng cấp thì không được tiếp tục hưởng chế độ. b) Đối với vận động viên nghiệp dư cấp tỉnh - Kiện tướng quốc gia hỗ trợ mức 500.000 đồng/người/tháng. - Cấp I quốc gia và dự bị kiện tướng 350.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên khuyết tật có danh sách trong Đội tuyển Quốc gia thi đấu Quốc tế hàng năm được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng. Các đối tượng trên nếu năm sau không giữ đẳng cấp hoặc không có trong danh sách Đội tuyển Quốc gia thi đấu Quốc tế hàng năm thì không được tiếp tục hưởng chế độ. c) Ngoài chế độ được hưởng trong thời gian tập trung để tập huấn và thi đấu ở các môn thể thao trọng điểm tham dự giải vô địch Quốc gia, khi có Quyết định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao nhiệm vụ tập luyện trước thời gian tập trung thì vận động viên, huấn luyện viên nghiệp dư được hưởng 400.000 đồng/tháng/người nhưng tối đa không quá 6 tháng. 2. Một số chế độ khác a) Tiền nước giải khát đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu: 10.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ vận động viên năng khiếu nghiệp dư có trong danh sách tập luyện và tham gia tập luyện hàng tháng: 300.000 đồng/người/tháng. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Sơn La, như sau: 1. Quy định mức chi công tác phí a) Thanh toán phương tiện đi công tác. b) Phụ cấp lưu trú. c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác. d) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng. 2. Quy định mức chi tổ chức hội nghị a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước (theo mức khoán). c) Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị. (Các nội dung cụ thể có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Khoá XII kỳ họp lần thứ 15 thông qua và thay thế Nghị quyết số 152/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH SƠN LA (Kèm theo Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Sơn La) 1. Chế độ công tác phí 1.1. Thanh toán phương tiện đi lại Cán bộ, công chức đi công tác có đoạn đường không đi được bằng ô tô, xe máy (phải đi bộ), mức thanh toán: 5.000 đồng/km. 1.2. Phụ cấp lưu trú - Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh: + Vùng 1, mức chi: 120.000 đồng/ngày/người. + Vùng 2, mức chi: 140.000 đồng/ngày/người. + Vùng 3, mức chi: 150.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh: + Đi công tác ở quận thuộc Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức chi: 150.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác các vùng còn lại, mức chi: 120.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 200.000 đồng/người/ngày. 1.3. Thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ - Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh: +Tại Thành phố, mức chi: 200.000 đồng/người/ngày. +Tại các Huyện, mức chi: 150.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức chi: 350.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức chi: 250.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại các vùng còn lại, mức chi: 200.000 đồng/ngày/người. 1.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo giá thuê phòng thực tế a) Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh. - Các chức danh: Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng. - Các chức danh: Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng. - Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 350.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. b) Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh. - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Các chức danh: Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng. + Các chức danh: Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng. + Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Các chức danh: Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng. + Các chức danh: Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng. + Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. 1.5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng - Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức chi: 150.000 đồng/người/tháng. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng: 300.000 đồng/người/tháng. 1.6. Căn cứ mức chi trên các cơ quan, đơn vị trên cơ sở dự toán được giao hàng năm, quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định tại điểm 5, Điều 5, Phần III, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. 2. Chế độ hội nghị 2.1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành; tại các huyện: 100.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức: 60.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa điểm tổ chức). 2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước (theo mức khoán): - Hội nghị cấp tỉnh, mức hỗ trợ : 200.000 đồng/ngày/người. - Hội nghị cấp huyện, mức hỗ trợ : 150.000 đồng/ngày/người. 2.3. Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị: 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. (Nếu tổ chức hội nghị trong 01 buổi thì mức chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị bằng 50% mức chi của 01 ngày tổ chức hội nghị). NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2011 | 2,085 |
128,198 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 6301/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nguyên tắc chung xác định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Bảo đảm giữ ổn định mặt bằng giá đất trên địa bàn tỉnh; 2. Bảo đảm khung giá đất theo quy định của Chính phủ; 3. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và nhà đầu tư sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư; 4. Kế thừa tính hợp lý của quy định giá các loại đất năm 2010; bổ sung, điều chỉnh cục bộ giá đất một số tuyến đường theo đề nghị của các địa phương cho phù hợp. Điều 2. Các nguyên tắc cụ thể quy định giá các loại đất năm 2011: 1. Đất nông nghiệp: a) Giữ nguyên giá đất nông nghiệp theo giá đất nông nghiệp năm 2010. b) Đối với việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 2. Đất phi nông nghiệp: a) Giữ mặt bằng giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh như năm 2010; b) Điều chỉnh cục bộ giá đất các tuyến đường được cải tạo, nâng cấp, mở rộng đã hoàn chỉnh; có điểm dân cư tập trung mới, sầm uất hơn, nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh; c) Bổ sung giá đất một số tuyến đường ở các khu dân cư mới hình thành và các tuyến đường chưa được quy định trong bảng giá đất năm 2010 của tỉnh; d) Giá đất ở một số khu vực khi điều chỉnh nếu dưới khung quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 3. Về bảng quy định giá các loại đất: điều chỉnh, bổ sung một số nội dung chưa được quy định cụ thể và cho phù hợp hơn với thực tế áp dụng ở các địa phương trong tỉnh. Điều 3. Xử lý đối với các trường hợp cụ thể: 1. Đối với các trường hợp chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất một lần được nhân thêm hệ số tối đa 5 lần so với giá đất công bố hàng năm. 2. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này, ban hành quyết định quy định giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2011 và công bố công khai để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án giá đất các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân trước khi triển khai thực hiện. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011; ý kiến thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố về phương pháp, nguyên tắc xác định và giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011như Ủy ban nhân dân Thành phố trình. Cụ thể như sau: 1. Phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại đất Kế thừa các phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố đã thực hiện theo Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011. 2. Giá đất nông nghiệp Giữ ổn định bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đã ban hành năm 2010: a) Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm có mức giá thấp nhất là 56.800 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2. b) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có mức giá thấp nhất là 54.400 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2. c) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản có mức giá thấp nhất là 36.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2. d) Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất có mức giá thấp nhất là 30.000đồng/m2, mức giá cao nhất là 60.000 đồng/m2. 3. Giá đất ở a) Giá đất ở tại các quận có mức thấp nhất là 2.340.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 81.000.000 đồng/m2. b) Giá đất ở tại thị trấn và các phường của thị xã Sơn Tây có mức giá thấp nhất là 750.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 26.400.000 đồng/m2. c) Giá đất ở khu vực thuộc huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai giáp ranh với các quận và tại các khu đô thị mới có mức giá thấp nhất là 2.035.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 31.200.000 đồng/m2. d) Giá đất ở khu vực đầu mối giao thông thuộc các xã có mức giá thấp nhất là 433.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là: 11.250.000 đồng/m2. Các thửa đất ở cách đường giao thông trên 200 mét được xác định theo giá đất ở nông thôn của khu vực liền kề. đ) Giá đất ở khu dân cư nông thôn có mức giá thấp nhất là 250.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 2.250.000 đồng/m2. 4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp a) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các quận có mức giá thấp nhất là 1.170.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 40.500.000 đồng/m2. b) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường của thị xã Sơn Tây và thị trấn các huyện có mức giá thấp nhất là 525.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 13.200.000 đồng/m2. c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai giáp ranh với các quận có mức giá thấp nhất là 1.221.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 15.600.000 đồng/m2. d) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đầu mối giao thông có mức giá thấp nhất là 303.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 4.860.000 đồng/m2. Các thửa đất ở cách đường giao thông trên 200 mét được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn của khu vực liền kề. đ) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn có mức giá thấp nhất là 175.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 1.350.000 đồng/m2. (chi tiết tại các bảng giá kèm theo) 5. Khi áp dụng bảng giá đất chi tiết để xác định giá đất tại một số vị trí cụ thể thực hiện theo nguyên tắc: a) Đối với các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp với hai đường hoặc đường phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường phố có giá đất cao nhất nhưng không vượt quá mức giá tối đa thuộc thẩm quyền quy định của Thành phố theo khung giá đất của Chính phủ. b) Đối với các đường, đường phố chưa đặt tên (bao gồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) và chưa quy định mức giá thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, đường phố có tên tương đương trong khu vực. Điều 2. 1. Giao Uỷ ban nhân dân Thành phố hoàn chỉnh bảng giá đất cụ thể và công bố để áp dụng từ ngày 01/01/2011 trên địa bàn Thành phố theo quy định. 2. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng phương án điều chỉnh, chủ động quyết định đối với những phương án điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tăng hoặc giảm đến 20% so với giá công bố đầu năm; trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi quyết định đối với những phương án còn lại và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. | 2,053 |
128,199 | Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 22./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số: 59/2003/ TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Báo cáo số: 144/BC-UBND, ngày18 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011 như sau: I. THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 1.Tổng thu ngân sách nhà nước : 4.029.746 triệu đồng (trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 3.901.136 triệu đồng), bao gồm: a) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.478.000 triệu đồng, trong đó: - Thu nội địa: 1.358.000 triệu đồng. - Thu thuế xuất nhập khẩu: 120.000 triệu đồng. (Trong tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, ngân sách địa phương được hưởng là: 1.349.590 triệu đồng). b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.471.746 triệu đồng. c) Vay để ĐT theo Khoản 3, Đ8 của Luật NSNN: 80.000 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.901.136 triệu đồng, trong đó: (Chi tiết thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình có Phụ lục số 01, số 02 kèm theo). a) Chi theo cân đối: 2.943.816 triệu đồng, bao gồm: + Chi đầu tư phát triển: 507.600 triệu đồng. + Chi thường xuyên: 2.348.016 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách: 87.200 triệu đồng. + Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng. b) Chi theo mục tiêu: 251.000 triệu đồng c) Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình mục tiêu quốc gia: 626.320 triệu đồng. d) Chi tiền vay: 80.000 triệu đồng. II. THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn các huyện, thành phố: 566.680 triệu đồng. (Trong đó ngân sách huyện, thành phố hưởng là: 415.924 triệu đồng) 2. Bổ sung cân đối ngân sách tỉnh cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố: 1.912.178 triệu đồng, trong đó: + Bổ sung cân đối: 1.418.254 triệu đồng + Bổ sung có mục tiêu: 78.000 triệu đồng 3. Tổng chi NSĐP các huyện, thành phố: 1.912.178 triệu đồng. (Chi tiết thu, chi ngân sách các huyện, thành phố có Phụ lục số 3A và Phụ lục số 3B kèm theo). Điều 2. Thông qua các giải pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình và các giải pháp tại Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách; mở rộng và phát triển nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo qui định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, tích cực thu các khoản nợ đọng ngân sách. 2. Rà soát các khoản phí và lệ phí để trình cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ những loại phí, lệ phí trái qui định; điều chỉnh, bổ sung các loại phí, lệ phí có mức thu chưa phù hợp; qui định mới những loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của tỉnh phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản thu phí và lệ phí. 3. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo nguồn thu, huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài, phát huy nội lực nhằm tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh công tác xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá - xã hội. 4. Chủ động bố trí, sử dụng dự phòng ngân sách để thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và một số nhiệm vụ cấp thiết khác đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Tăng cường chỉ đạo và thường xuyên tổ chức kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân; bảo đảm thực hiện đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước; chấp hành nghiêm các qui định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. Thực hiện quy chế dân chủ trong công khai tài chính và ngân sách ở tất cả các cấp, các ngành. Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng chế độ, dự toán được giao, chịu trách nhiệm về những khoản thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách ở đơn vị mình. 6. Dự toán chi ngân sách năm 2011 giao cho các địa phương, đơn vị đã tính đủ kinh phí qui định tại Nghị quyết số: 147/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí thực hiện các chế độ: Tiền lương theo Nghị định số 28,29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ (với mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng) và các chế độ mới ban hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh ngoài dự toán, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Trên cơ sở các Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2911/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc thông qua Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2011; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2011 như sau: Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2011: 1.128.200 triệu đồng (Một ngàn một trăm hai mươi tám tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn) Trong đó: 1. Quỹ phát triển đất: 97.860 triệu đồng; + Thu từ tiền sử dụng đất: 91.560 triệu đồng; + Thu từ tiền thuê đất: 6.300 triệu đồng; 2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ : 233.120 triệu đồng; + Vốn quỹ đất: 155.120 triệu đồng; + Vốn ngân sách tập trung: 78.000 triệu đồng. 3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ: 797.220 triệu đồng; + Vốn ngân sách tập trung: 118.100 triệu đồng; + Vốn quỹ đất: 58.520 triệu đồng; + Vốn xổ số kiến thiết: 8.000 triệu đồng; + Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ: 482.600 triệu đồng; | 2,046 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.