idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
128,200
+ Vốn nước ngoài (ODA): 130.000 triệu đồng; 4. Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2011 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2011 được quy định tại Phụ lục II và danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2011 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2011 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định của pháp luật. Đối với nguồn vốn do các huyện, thành phố bố trí phải đảm bảo vốn cho các công trình do cấp huyện quản lý đã được tỉnh phê duyệt và bố trí vốn các năm trước theo quy định của Nhà nước; bố trí đảm bảo mức vốn tối thiểu cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 23 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 (kèm theo Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ PHÂN BỔ (kèm theo Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2011 (kèm theo Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011, nội dung cụ thể như sau: Tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2011 là 1.498.300 triệu đồng. Trong đó: 1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng; - Vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng. 2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng - Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng; - Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện năm ngân sách, xây dựng cơ bản từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC LẬP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; căn cứ Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11 ngày 14/6/2005; căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND, ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Lăk; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua việc lập Quỹ quốc phòng - an ninh tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do UBND cấp xã quản lý và sử dụng phục vụ cho công tác quốc phòng, an ninh, góp phần củng cố và xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, củng cố xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ của tỉnh vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội ở cơ sở trong tình hình mới. Điều 2. Nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh được vận động sự tự nguyện đóng góp của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp; tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, xã hội; cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 3. Đối tượng vận động đóng góp và miễn đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh: 1. Đối tượng vận động đóng góp: a) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú trên địa bàn cấp xã; b) Hộ gia đình có thời gian tạm trú trên địa bàn cấp xã từ 6 tháng trở lên; c) Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp; tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, xã hội đứng chân trên địa bàn xã, phường, thị trấn; d) Các đối tượng khác tự nguyện đóng góp. 2. Đối tượng miễn vận động đóng góp: a) Hộ gia đình Mẹ việt nam anh hùng; hộ gia đình liệt sỹ; hộ gia đình thương binh, bệnh binh được xếp hạng; b) Hộ gia đình có người bị nhiễm chất độc da cam; c) Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo (có xác nhận của chính quyền địa phương). Điều 4. Mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh như sau: a) Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên ở các xã, phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột; các phường thuộc thị xã; các thị trấn thuộc huyện: 40.000 đồng/hộ/năm. b) Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại các xã, thuộc khu vực III; xã biên giới: 20.000 đồng/hộ/năm. c) Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại các xã còn lại: 30.000 đồng/hộ/năm. d) Đối với các cơ quan tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội: - Cơ quan hành chính nhà nước: 500.000 đồng/năm. - Đơn vị sự nghiệp: 1.000.000 đồng/năm. - Doanh nghiệp: 1.500.000 đồng/năm. - Hợp tác xã: 300.000 đồng/năm. - Hộ kinh doanh: 100.000 đồng/năm. - Các tổ chức khác: 500.000 đồng/năm. e) Trường hợp đối tượng tự nguyện đóng góp vượt mức vận động trên thì thu theo mức đóng góp tự nguyện. Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm tại kỳ họp HĐND tỉnh. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA CHẾ ĐỘ TIỀN CÔNG, CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH -UBTDTT ngày 09 tháng 4 tháng 2007 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ- TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
2,046
128,201
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 7188/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 về việc quy định chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Nghệ An; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Nghệ An, với những nội dung cụ thể sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng a) Đối tượng: - Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, tập huấn tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh. - Vận động viên, huấn luyện viên thể thao được triệu tập vào các đội tuyển cấp tỉnh, ngành, huyện, thành phố, thị xã tham gia các giải thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền tổ chức. - Vận động viên khuyết tật được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu. b) Phạm vi: - Đội tuyển tỉnh, ngành; - Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành; - Đội tuyển năng khiếu các cấp; - Đội tuyển cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). c) Thời gian hưởng chế độ: trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Mức chi: a) Chế độ tiền công đối với các vận động viên, huấn luyện viên: đối với vận động viên, huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với vận động viên, huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà mức lương thấp hơn chế độ tiền công quy định trên đây, thì được ngân sách nhà nước bù phần chênh lệch trong thời gian được huy động. b) Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Vận động viên khuyết tật được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ theo cấp đội tuyển. 3. Nguồn kinh phí thực hiện a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao được chi từ sự nghiệp văn hoá thể thao trên cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và nội dung Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực hiện. Khi có văn bản mới của Trung ương điều chỉnh chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, giao UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để ra quyết định điều chỉnh chế độ được quy định trong Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Sau khi xem, xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 193/TT-UB ngày 03 tháng 12 năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt mức giá các loại đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 193/TT-UB ngày 03 tháng 12 năm 2010 (có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét Tờ trình số 3877/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về Phê duyệt giá các loại đất và phân loại đường phố trên địa bàn tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh năm 2011 theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu giá đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao UBND tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. Điều 3. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết theo chức năng được pháp luật quy định. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ, Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Phụ lục số 1: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Đất nuôi trồng Thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Đất làm muối Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Đất ở tại nông thôn 6.1. Xã đồng bằng Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6.2. Đất ở các xã đồng bằng, trung du, miền núi tại các vị trí ven tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, các trục đường giao thông chính, khu vực chợ trung tâm xã có vị trí sinh lợi cao Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thực tế để quy định khu vực, xác định vị trí đất tại bảng giá này cho phù hợp. 6.3. Xã trung du: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6.4. Xã miền núi: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 7: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn 7.1. Xã đồng bằng Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 7.2. Xã trung du Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7.3. Xã miền núi: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng 8. Đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 8.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà (Đô thị loại III) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 8.2. Áp dụng cho thị xã Quảng Trị (Đô thị loại IV) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 8.3. Đất ở các thị trấn (Đô thị loại V) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng 9: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị 9.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị (Trừ đất tại các Khu: Du lịch, Công nghiệp, Thương mại, Kinh tế): Bằng 70% giá đất ở tại đô thị và giá đất ở ven đô tại các vị trí tương ứng. 9.2. Áp dụng cho các thị trấn (Trừ đất tại các Khu: Du lịch, Công nghiệp Thương mại, Kinh tế): Bằng 52% giá đất ở tại các vị trí tương ứng. Bảng 10: Đất Khu Du lịch, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế 10.1. Đất ở Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 10.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Bảng 10: Áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của Khu: Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, Kinh tế. Các vùng đất khác thuộc Khu: Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, Kinh tế thuộc đô thị thì áp dụng theo giá đất đô thị; thuộc vùng ven đô thì áp dụng theo giá đất ở ven đô; các vùng đất còn lại thì áp dụng bảng giá đất nông thôn.
2,067
128,202
11. Giá đất đặc thù 11.1. Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác. - Đối với đô thị loại III, IV: 40.000 đồng/m2 - Đối với đô thị loại V: 24.000 đồng/m2 11.2. Đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở. - Khu vực 1: + Xã đồng bằng: 31.500 đồng/m2 + Xã trung du: 17.500 đồng/m2 + Xã miền núi: 10.000 đồng/m2 - Khu vực 2: + Xã đồng bằng: 25.000 đồng/m2 + Xã trung du: 15.000 đồng/m2 + Xã miền núi: 4.000 đồng/m2 - Khu vực 3: + Xã đồng bằng: 8.000 đồng/m2 + Xã trung du: 3.600 đồng/m2 + Xã miền núi: 2.000 đồng/m2 11.3. Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (Xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 100.000 đ/m2; - Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (Xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đ/m2. 11.4. Đối với vị trí 1 các thửa đất ở vị trí góc của các tuyến đường giao nhau thì tính tăng giá 10% theo mức giá của đường xếp loại thấp hơn. 11.5. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). 11.6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó. 11.7. Đất ở của đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất theo bảng 6: Đất ở tại nông thôn. Căn cứ tình hình thực tế, UBND huyện, thành phố, thị xã quy định cụ thể các khu vực này trên địa bàn mỗi huyện, thành phố, thị xã để áp dụng mức giá cho phù hợp. 12. Nguyên tắc phân vị trí đất tại các thị xã và thị trấn: 1. Đất đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, bao gồm có 4 vị trí. Nguyên tắc phân vị trí đất đảm bảo thửa đất có xác định vị trí đất phải có ít nhất một mặt giáp với đường, ngõ hoặc hẻm. Vị trí 1 áp dụng với đất mặt tiền (Liền cạnh đường phố) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí 2, 3 và 4 áp dụng đối với đất có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn, cụ thể: a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất mặt tiền đường phố tính từ lộ giới (Ranh giới của thửa đất) vào sâu đến 20m; b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc hẻm giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 20m đến 40m. Trường hợp thửa đất nằm trong khoảng từ mép đường phố chính (Ranh giới của thửa đất) vào sâu 20m mà có mặt tiền tiếp giáp với đường ngõ, hẽm thì 20m đầu tiên xếp vào vị trí 2 của đường phố chính; c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc hẻm giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 40m đến 60m; d) Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại. 2. Trường hợp thửa đất nằm trong ngõ, hẽm giao nhau với các đường phố đã được xếp loại cao hơn có địa điểm tương ứng từ sau vị trí 4 của đường xếp loại cao hơn thì áp dụng giá theo vị trí của đường ngõ, hẽm. 3. Đối với thửa đất (Tùy theo vị trí cụ thể) mà có chiều sâu từ trên 20m trở lên (Liền thửa) thì áp dụng nguyên tắc xác định giá như sau: a) 20 m đầu tiên (Mặt tiền): Tính bằng giá đất vị trí 1; b) Từ trên 20 đến 40m: Tính bằng giá đất vị trí 2; c) Từ trên 40m đến 60m: Tính bằng giá đất vị trí 3; d) Từ trên 60m trở đi: Tính bằng giá đất vị trí 4. Phụ lục số 2: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ I. ĐƯỜNG LOẠI 1A 1. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt 2. Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến Bắc đường Hải Thượng Lãn Ông 3. Quốc lộ 9: Đoạn từ Sở Công An tỉnh đến đường Hàm Nghi 4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà II. ĐƯỜNG LOẠI 1B 1. Quốc Lộ 9: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến ngã 3 Nguyễn Du 2. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật 3. Lê Duẩn: Đoạn từ tim Cầu Vượt đến Bắc cầu Lập Thạch 4. Phan Châu Trinh: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà III. ĐƯỜNG LOẠI 1C 1. Hùng Vương: Đoạn từ Nam đường Hải Thượng Lãn Ông đến Bắc cầu Đại An 2. Lê Quý Đôn: Từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo 3. Phan Bội Châu: Từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà IV. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông 2. Huyền Trân Công Chúa: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn 3. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền V. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Hùng Vương: Đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt 2. Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã ba Nguyễn Du đến đường Trần Hưng Đạo 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Trần Nhật Duật 4. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương 5. Lê Văn Hưu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường sắt phía dưới Cầu Vượt 6. Nguyễn Công Trứ: Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết) 7. Nguyễn Khuyến: Cả đường (Từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9) 8. Quốc lộ 1: Đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đến đường Đoàn Bá Thừa 9. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất 10. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến cống Đại An 11. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương 12. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Lập Thạch đến Bắc cầu Trung Chỉ VI. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Tạ Quang Bửu: Cả đường 2. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi 3. Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Phạm Ngũ Lão 4. Ngô Quyền: Từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi 5. Đặng Tất: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ 6. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ 7. Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh 8. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi 9. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước 10. Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến đường Lý Thường Kiệt 11. Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng 12. Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất VII. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo 2. Tôn Thất Thuyết: Từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú 3. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Chu Mạnh Trinh 4. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường 9D 5. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 6. Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3A: 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường vào Trường Cao đẳng sư phạm 2. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi 3. Hàm Nghi: Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt 4. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Trương Hán Siêu 5. Thái Phiên: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú 6. Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi 7. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi 8. Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu 9. Nguyễn Du: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt 10. Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến cầu Vượt đường sắt 11. Lê Chưởng: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn 12. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Trung Chỉ đến Bắc cầu Lai Phước 13. Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt 14. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du 15. Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Thái Phiên 16. Đường 9D: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương 17. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2 18. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước 19. Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương 20. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi IX. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Trần Hữu Dực: Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi 2. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa 3. Trần Đại Nghĩa: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông 4. Trần Nhật Duật: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu 5. Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu 6. Hải Thượng Lãn Ông: Cả đường 7. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Lưu Hữu Phước 8. Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết 9. Lương Khánh Thiện: Cả đường (Từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9) 10. Chu Mạnh Trinh: Từ đường Nguyễn Du đến đường Quốc lộ 9 X. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam cầu Sòng 2. Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa 3. Ông ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hải Triều 4. Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm 5. Phan Chu Trinh: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng 6. Nguyễn Thái Học: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải quan 7. Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2 8. Ngô Sĩ Liên: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung 9. Đường 9D: Đoạn từ Hùng Vương đến đường vào nghĩa địa Đông Lương 10. Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng XI. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Mạc Đĩnh Chi: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung 2. Đoạn đường: Đoạn từ Trường Lái xe đến ranh giới phường Đông Lễ 3. Khóa Bảo: Ngã 3 Quốc lộ 9 và Trần Hưng Đạo đến Khe Lược 4. Thành Cổ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược 5. Huỳnh Thúc Kháng: Từ Hùng Vương đến hết đường khu vực Bộ đội biên phòng 6. Đường Hùng Vương: Đoạn từ đường 9D đến Lai Phước 7. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bà Huyện Thanh Quan
2,136
128,203
8. Bà Triệu: Đoạn từ chợ Đông Hà đến cầu Thanh niên 9. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu 10. Lưu Hữu Phước: Từ Thư viện tỉnh đến đường Trần Phú XII. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân 2. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi 3. Đường 9D: Đoạn còn lại 4. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi 5. Phạm Đình Hổ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi 6. Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Nguyễn Hàm Ninh 7. Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9 8. Huỳnh Thúc Kháng: Từ hết Bộ đội Biên phòng đến Lê Lợi 9. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng 10. Nguyễn Viết Xuân: Cả đường 11. Lê Phụng Hiểu: Cả đường 12. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học 13. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa 14. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu 15. Đường Hai bên cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công an tỉnh XIII. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào trường Cao đẳng sư phạm đến đường vào X334 2. Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9 3. Thành Cổ: Đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu 4. Bà Triệu: Đoạn từ cầu Thanh niên đến cầu Đường sắt 5. Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới Điện lực 6. Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu 7. Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm 8. Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến Trạm bơm 2 9. Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hồ Khe Mây 10. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng 11. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt 12. Chu Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh 13. Đường vào cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị 14. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (Gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài 15. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú XIV. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài 2. Đường Thanh niên: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường về cống Vĩnh Ninh 3. Cao Thắng: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Nguyễn Du 4. Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng 5. Đoạn đường phía trước trụ sở UBND phường Đông Giang: Từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường 6. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn Du (Trạm bơm 2) 7. Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu 8. Lương Đình Của: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng (Quy hoạch) đến giáp đường khu vực 9. Mai Hắc Đế: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến Lê Thánh Tông nối dài 10. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Bà Triệu 11. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài 12. Phạm Hồng Thái: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 13. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung 14. Phùng Hưng: Đoạn từ đường Bà Triệu đến Đinh Tiên Hoàng 15. Đào Duy Anh: Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt 16. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2 17. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 18. Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 19. Nguyễn Hoàng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 20. Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa 21. Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa 22. Kiệt 69- Lê lợi 23. Kiệt 75- Lê Lợi XV. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Bà Triệu: Đoạn từ cầu Đường sắt đến đường vào 968 2. Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến kênh thủy lợi 3. Đường vào 968: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu 4. Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu 5. Đường phía sau trụ sở Hải Quan tỉnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ 6. Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo 7. Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân 8. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào X334 đến cầu Bà Hai 9. Mạc Đĩnh Chi: Từ Đặng Dung đến hết đường XVI. ĐƯỜNG LOẠI 4D 1. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết nhà ông An khu phố 2 2. Thanh niên: Từ cống Vĩnh Ninh đến Trạm Y tế phường Đông Giang 3. Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9 4. Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Bình Trọng 5. Đường vào Tỉnh ủy: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Lưu Hữu Phước 6. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Đặng Dung đến hết đường 7. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến Trần Nhật Duật XVII. ĐƯỜNG LOẠI 4E 1. Nguyễn Hoàng: Đoạn từ kênh Ái Tử đến sông Thạch Hãn 2. Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến Nguyễn Biểu 3. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu 4. Lê Văn Hưu: Đoạn từ Đường sắt phía dưới cầu Vượt đến ga Đông Hà 5. Thanh niên: Từ trạm y tế phường Đông Giang đến cầu Ông Niệm 6. Trần Phú: Đoạn từ đường Thái Phiên đến đường Trần Hưng Đạo 7. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến Trần Quốc Toản 8. Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân 9. Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu XVIII. ĐƯỜNG LOẠI 4F 1. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ nhà ông An khu phố 2 đến đập Đại Độ 2. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn 3. Cồn Cỏ: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn 4. Phạm Hồng Thái: Đoạn từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn XIX. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CHO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CÒN LẠI NHƯ SAU 1. Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau: * Đối với phường 1, phường 5 và Khu Đô thị Nam Đông Hà- Giai đoạn 1 (Kể cả khu vực hưởng lợi từ việc đầu tư cơ sở hạ tầng của Khu Đô thị): <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Đối với các phường còn lại giảm 20% giá của từng loại đường, mặt cắt theo bảng trên nhưng giá đất tối thiểu không nhỏ hơn 96.000 đồng. 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có ( Bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. Phụ lục số 3: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Trần Quốc Toản 2. Lê Duẩn: Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến Nam cầu Thạch Hãn II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Trần Hưng Đạo: - Đoạn từ đường Trần Quốc Toản đến Bắc cống Thái Văn Toản - Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Đoàn Thị Điểm III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Trần Hưng Đạo: - Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Triệu Thành - Đoạn từ cống Thái Văn Toản đến đường Lê Duẩn 2. Quang Trung: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía Đông chi nhánh điện Thành Cổ 3. Ngô Quyền: Đoạn từ phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành 4. Quốc lộ 1A: Đoạn đi qua phường An Đôn (Từ chân cầu Ga đến giáp xã Triệu Thượng) IV. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Quang Trung: Đoạn từ hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng 2. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ 3. Phố Thành Công: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền 4. Phố Hữu Nghị: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền V. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo 2. Lý Thái Tổ: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền 3. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ VI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ga Quảng Trị 2. Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo 3. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng 4. Ngô Quyền: Đoạn từ phố Hữu Nghị đến đường Bùi Thị Xuân 5. Nguyễn Trị Phương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền VII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Trần Phú: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Chu Trinh 2. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4D 1. Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến cống K7 2. Phan Chu Trinh: Đoạn từ bến xe cũ đến đường Phan Thành Chung 3. Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền 4. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía Tây trường Dân tộc nội trú 5. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1 6. Bùi Thị Xuân: Cả đường 7. Lê Thế Tiết: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu IX. ĐƯỜNG LOẠI 4E 1. Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1 2. Nguyễn Trãi: Đoạn từ kênh N1 đến Quốc lộ 1A 3. Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Quang Trung 4. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Bà Triệu 5. Bà Triệu: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lý Thường Kiệt 6. An Đôn: Đoạn từ cầu Ga Thạch Hãn đến hết ranh giới trường Tiểu học Triệu Thượng (Từ mép đường vào sâu 80m) X. ĐƯỜNG LOẠI 4F 1. Phan Chu Trinh: - Đoạn từ phố Hữu Nghị đến Bến xe cũ; - Đoạn từ đường Phan Thành Chung đến giáp xã Hải Lệ. 2. Phan Thành Chung: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Lê Lợi 3. Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2 4. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến cống Thái Văn Toản 2 5. Ngô Thì Nhậm: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt 6. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy 7. Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Bến 8. Nguyễn Trường Tộ: Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Trãi 9. Lý Nam Đế: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền 10. Yết Kiêu: Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Đinh Tiên Hoàng 11. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trần Hữu Dực 12. Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Trần Hữu Dực 13. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn Đình Chương 14. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi 15. Hoàng Hoa Thám: Đoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân
2,165
128,204
16. Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm Ngũ Lão 17. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp nhà bà Lục Thị Hoa Lê XI. CÁC ĐƯỜNG CÒN LẠI 1. Các đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại thì được phân loại như sau: - Có mặt cắt từ 8 m trở lên thì xếp loại 4f; - Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m thì xếp vào vị trí 2 của đường loại 4f; - Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m thì xếp vào vị trí 3 đường loại 4f. 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. XII. ĐỐI VỚI CÁC ĐỊA BÀN CÒN LẠI CỦA PHƯỜNG AN ĐÔN VÀ XÃ HẢI LỆ 1. Phường An Đôn Phân vùng khu vực thuộc trung du (Khu vực III): Gồm toàn bộ khu vực dân cư nằm phía Tây đường sắt (Cách đường An Đôn 80m trở lên) 2. Xã Hải Lệ 1.1. Phân vùng khu vực thuộc đồng bằng - Khu vực II: Gồm toàn bộ thôn Như Lệ - Khu vực III: Gồm thôn Tích Tường và thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn) 1.2. Phân vùng khu vực thuộc trung du (Khu vực III): Gồm thôn Tích Tường và thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Nam kênh Nam Thạch Hãn) và toàn bộ thôn Tân Lệ và thôn Phước Môn. Phụ lục số 4: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN A. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KHE SANH I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Lê Duẩn: Đoạn từ tượng đài đến giáp cầu Khe Sanh 2. Hùng Vương: Đoạn từ nhà ông Thìn đến giáp đường Lê Lợi 3. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên 4. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Dũng II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Lê Duẩn: Đoạn từ cầu Khe Sanh đến hết khối 4 2. Lê Lợi: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Duẩn 3. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi 4. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi 5. Đường 9/7: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn 6. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi 7. Phan Chu Trinh: Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng 8. Đinh Tiên Hoàng: Từ đường Lê Duẩn đến giao đường Phan Chu Trinh 9. Hồ Chí Minh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Km số 2 đường HCM 10. Chu Văn An: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Khuyến 11. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết hồ Khe Sanh III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Phạm Hùng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi 2. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập 3. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà ông Dũng đến hết nhà ông Mạnh 4. Lê Quang Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cà phê Đường 9 5. Trương Định: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Đình Phùng 6. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Nga đến hết nhà ông Trung 7. Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết nhà ông Tấn 8. Hồ Chí Minh: Đoạn từ Km số 2 đến giáp xã Hướng Tân IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Cương 2. Trần Hoàn: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Xí nghiệp Cấp thoát nước Khe Sanh 3. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Đỉnh 4. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến hết nhà ông Tuấn 5. Hà Huy Tập: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Thơi 6. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh 7. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi khối 7 8. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường HCM V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi lò gạch cũ 2. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Hiệp đến hết nhà ông Bút 3. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn giao đường Phan Chu Trinh đến giáp cầu đi Pa Nho 4. Nguyễn Đình Chiểu: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh 5. Võ Thị Sáu: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 6. Trần Hữu Thận: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 7. Đinh Công Tráng: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 8. Chế Lan Viên: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ 2. Văn Cao: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Tính 3. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Thạc 4. Trần Hữu Thận: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ 5. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà bà Tâm 6. Lê Hành: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà ông Giang 7. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Hữu Dực 8. Nguyễn Hữu Thọ: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp đường Bùi Dục Tài 9. Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Ái 10. Nguyễn Thị Định: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Xứ 11. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà bà Lai 12. Chế Lan Viên: Đoạn từ Đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 13. Trương Định: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến giáp hồ Tân Độ VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Trương Công Kỉnh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Cao Vân 2. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp hội trường khóm 4 3. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Dục Tài 4. Trần Quang Khải: Từ đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Trương Định 5. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp nhà ông Hiển 6. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ nhà ông Tuấn đến giáp nhà bà Thanh 7. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Đoàn Khuê 8. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ đường Hùng Vương đến hết nhà ông Lý 9. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Thị Xuân VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Thanh 2. Hồ Sỹ Thản: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Huê 3. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Hồ Sỹ Thản 4. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ nhà bà Thanh đến giáp nhà ông Pay IX. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. B. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN LAO BẢO I. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Nguyễn Tri Phương II. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu A Trùm đến đường Kim Đồng 2. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến hết cửa khẩu Lao Bảo 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Quốc lộ 9 4. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Phú 5. Nguyễn Huệ: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Quý Đôn 6. Các đoạn đường của khu đấu giá đất thuộc Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo III. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Phú: Nối đường Nguyễn Huệ đến giáp Quốc lộ 9 2. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Phan Bội Châu 3. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết 4. Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết 5. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ IV. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Trần Mạnh Quỳ: Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Ngô Quyền 2. Mai Thúc Loan: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Bạch Đằng V. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Ngô Quyền: Đoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Phan Bội Châu 2. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 10. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Trạm điện 110Kv đến giáp đường Hoàng Diệu VI. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Hoàng Hoa Thám 2. Bạch Đằng: Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Phan Bội Châu VII. Đường LOẠI 3C 1. Phan Bội Châu: Từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Lý Thường Kiệt 2. Hoàng Hoa Thám: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Phan Bội Châu 3. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Huệ VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 2. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 3. Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nghĩa trang Lao Bảo 4. Tôn Đức Thắng: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 5. Kim Đồng: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 6. Huyền Trân Công Chúa: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết 7. Lý Thái Tổ: Đoạn từ Công ty Hùng Lương đến giáp đường Lê Hồng Phong 8. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ (Nhà ông Tuấn) đến hết nhà ông Tựu IX. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Hữu Nghị: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết 2. Cu Bai: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 3. Cao Thắng: Đoạn từ đường Kim Đồng đến giáp đường Ngô Gia Tự 4. Nguyễn Trường Tộ: Đoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông 5. Hoàng Hoa Thám: Từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Thạch Hãn 6. Đội Cung: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Tiết 7. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Lý Thái Tổ X. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Huỳnh Thúc Kháng: Từ đường Hữu Nghị đến giáp đường Nguyễn Huệ 2. Hải Thượng Lãn Ông: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp chùa Phước Bảo 3. Đường khóm Trung 9: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Hảo 4. Đoạn đường từ chợ cũ đi công viên Lao Bảo (02 đường): Đoạn từ đường Huyền Trân Công Chúa; từ nhà ông Sanh đến giáp đường Phạm Văn Đồng
2,167
128,205
5. Phan Đăng Lưu: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn 6. Lê Chưởng: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai 7. Nguyễn Thị Minh Khai: Từ đường Quốc lộ 9 đến ngã ba khóm Khe Đá 8. Tố Hữu: Đoạn từ đường Thạch Hãn đến giáp đường Hoàng Hoa Thám 9. Nguyễn Hữu Đồng: Đoạn từ nhà ông Thương đến giáp Trạm bơm 10. Đặng Văn Ngữ: Đoạn từ nhà ông Đệ đến giáp nhà ông Cân 11. Hoàng Hoa Thám: Từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết 12. Lê Lai: Đoạn từ đường Hồ Bá Kiện đến giáp đường Hồng Chương 13. Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường nhà ông Tiên đến giáp nhà ông Xuyến 14. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Quý Đôn 15. Trần Quý Cáp: Đoạn từ nhà ông Thạnh đến hết Nhà máy nước 16. Ông Ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến giáp đường Hoàng Diệu XI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Nguyễn Tự Như: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Thạch Hãn 2. Đoạn đường nội khóm Vĩnh Hoa: Đoạn từ nhà ông Phởi đến Trạm bơm 3. Đặng Tất: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Bảo 4. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp bản Ka Túp 5. Lê Văn Huân: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường Phan Đăng Lưu 6. Hồng Chương: Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Đào Duy Anh 7. Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai 8. Phan Huy Chú: Đoạn từ nhà ông Xiêm đến giáp nhà ông Bắc 9. Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến hết nhà ông Mông 10. Đường nội khóm Trung 9: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 (Nhà ông Dẫn) đến giáp đường Phạm Văn Đồng 11. Tố Hữu: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến hết nhà ông Thái XII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Hồ Bá Kiện: Đoạn từ nhà ông Huy đến giáp nhà bà Bưởi 2. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Từ nhà ông Bắc đến giáp nhà ông Nam (Duy Tân) 3. Phùng Hưng: Đoạn từ nhà ông Cần đến giáp nhà ông Hảo 4. Nguyễn Công Trứ: Đoạn từ nhà ông Bình đến giáp nhà ông Cử 5. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ nhà ông Cảm đến giáp nhà ông Lộc 6. Đào Duy Anh: Đoạn từ khóm nhà Duy Tân đến giáp nhà ông Định 7. Khóa Bảo: Đoạn từ nhà ông Quyết đến giáp nhà ông Trung 8. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ nhà ông Mẫn đến giáp nhà ông Cảnh 9. Đường nội khóm Cao Việt: Đoạn từ nhà ông Lợi đến hết nhà ông Bảo XIII. ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. C. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KRÔNG KLANG I. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Z đến cầu K Lu 2. ĐĐT.79: Đoạn từ QL9 đến ĐĐT.77D 3. ĐĐT.80: Đoạn từ QL9 đến ĐĐT.77D 4. Đường tuyến ĐT588A: Đoạn từ QL9 đến cầu San Ruôi II. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. ĐĐT.79: Đoạn từ tuyến số 6 đến hết tuyến 2. ĐĐT.77D: Đoạn từ ĐĐT.79 đến tuyến ĐĐT.81 3. ĐĐT.80: Đoạn từ ĐĐT.77D đến hết tuyến 4. Tuyến ĐĐT.81: Đoạn từ QL9 đến hết tuyến 5. Tuyến ĐT588A: Đoạn từ cầu San Ruôi đến Cầu X III. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu KLu đến cầu Khe Xôm 2. Đường tuyến ĐĐT.78: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến 3. Đường tuyến ĐĐT.77B: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến 4. Đường tuyến ĐĐT.77: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến tuyến đường ĐĐT.77B 5. Đường tuyến ĐĐT.77D: Đoạn từ tuyến ĐĐT.77B đến tuyến ĐĐT.79 6. Đường tuyến ĐĐT.76: Từ Km40+970 Quốc lộ 9 đến Km0+740 đường ĐT588A 7. Đường tuyến ĐĐT.76B: Đoạn từ tuyến ĐĐT.75 đến tuyến ĐĐT.76 IV. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã 3 đường vào khóm A Rồng thị trấn Krông Klang đến giáp ranh xã Hướng Hiệp 2. Tuyến số 7: Đoạn từ công viên đến suối San Ruôi 3. Tuyến ĐĐT.81B: Từ Trung tâm giáo dục thường xuyên đến đường ĐĐT77D. 4. Tuyến ĐĐT.77C: Đoạn từ tuyến ĐĐT.76 đến tuyến ĐĐT.79 5. Tuyến ĐT588A: Đoạn từ cầu X đến giáp ranh xã Mò Ó V. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Toàn tuyến đường ĐĐT.75 VI. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. D. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CAM LỘ I. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9 qua trung tâm thị trấn: Đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km 14+000 (Phía Tây nhà ông Dương) I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9 qua trung tâm thị trấn: Đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km 14+000 (Phía Tây nhà ông Dương) 2. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9: Đoạn từ phía Tây cầu Tân Trúc đến phía Đông cầu Nghĩa Hy 3. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9: Đoạn từ km 14+000 (Phía tây nhà ông Dương) đến phía Đông hàng rào nghĩa trang liệt sĩ huyện 4. Đoạn đường Quốc lộ 9 (Mới): Đoạn từ phía Nam cầu Đuồi đến ngã ba đường Quốc lộ 9 (Nhà bà Trâm, khu phố 4- thị trấn) II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Các đoạn đường bao quanh chợ trung tâm thị trấn Cam Lộ 2. Đoạn đường nhánh Hồ Chí Minh: Đoạn từ ngã ba chợ Phiên (Nhà ông Nguyên) lên khu Chính phủ Cách mạng lâm thời qua thôn An Hưng- Tân Định ra giáp đường Quốc lộ 9 (Ngã tư Cùa, nhà ông Vọt) 3. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ Km 12+200 đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh (Đường quy hoạch vùng sụt lún) 4. Đoạn đường Quốc lộ 9 (Đường nội thị): Đoạn từ Km 12+600 (Đồn Công An thị trấn) vào Trung tâm Y tế Dự phòng huyện đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 5. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+300 (Cơ quan Huyện ủy) vào khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đến giáp đường nội thị thôn Tây Hòa- An Hưng (Hết đoạn đường bê tông nhựa) 6. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+600 (Công an huyện) đến giáp phía Nam mố cầu Cam Tuyền 7. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+800 (Nhà bà Ngân) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 8. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ ngã tư Trung tâm Y tế (Nhà bà Nhân)- Sân vận động- Nhà thi đấu thể thao đến giáp đường nội thị số 2 (Nhà ông Tiến khu phố 1, thị trấn) 9. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ Nhà Văn hóa sinh hoạt cộng đồng (khu phố 2)- phòng Công Thương- đến chợ Ngô Đồng (Nhà ông Lưu, khu phố 1, thị trấn) III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 12+500 đi qua Trạm xá thị trấn đến đường nhánh Hồ Chí Minh (Nhà ông Côi) 2. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+200 (Nhà ông Quốc- Mỹ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 3. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+600 (Bưu điện Cam Lộ) chạy theo hướng Tây Nam ra đến Quốc lộ 9 Km 13+800 (Cây xăng- Công ty Xăng dầu Quảng Trị) 4. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+900 (Tịnh xá Ngọc Lộ) đến đường nhánh Hồ Chí Minh ra giáp tuyến đường liên thôn Phước Tuyền- An Hưng 5. Tuyến đường nội thị: Vùng sụt lún có mặt cắt nền đường 20.5m IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+000 (Trường PTTH Cam Lộ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 2. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 12+600 (Phòng Tài chính- Kế hoạch) đến giáp phía Bắc cầu số 1 (Nam Hùng, thị trấn) 3. Các tuyến đường bê tông vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 10- 13m 4. Đoạn đường Tỉnh lộ 15 (Cũ): Đoạn từ hàng rào phía Tây (Hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (Nhà ông Nguyên- khu phố Đông Định) V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ nhà Văn hóa sinh hoạt cộng đồng (Khu phố 2)- qua nhà ông Ngoạn đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 2. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Nhà ông Hùng- khu phố 1) qua nhà hàng đường 9 đến nhà ông Quang 3. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Nhà ông Dũng- khu phố 1) đến nhà bà Thúy 4. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Hạt Kiểm lâm) đến nhà ông Lộc 5. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ nhà ông Tiến đi qua sau hội trường khu phố 1 đến giáp đường nội thị 6. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ nhà ông Phạm Công A đến nhà ông Lộc VI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn đường nội thị- liên xã đi qua thôn Tây Hòa- An Hưng- Tân Định: Đoạn từ nhà ông Hiền (Tây Hòa- thị trấn) đến nhà bà Hạnh (Tân Định- Cam Thành) 2. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ phía Nam cầu số 1 Nam Hùng đến giáp đường WB2 thôn Nam Hùng 3. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 14+450 (Trạm xá Cam Thành cũ) đi qua đường nhánh Hồ Chí Minh đến giáp tuyến đường liên thôn Tân Định- Phước Tuyền. VII. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c;
2,134
128,206
- Các đoạn đường chưa đủ tiêu chuẩn, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí 4- đường loại 4c. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 16m đến dưới 20.5m : Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 13m đến dưới 16m: Xếp loại đường 4A; - Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. E. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN GIO LINH I. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đường vào trường tiểu học Thị trấn Gio Linh đến đường vào Sân vận động. 2. Đường Tỉnh lộ 75 Đông: Từ đường Quốc lộ 1A đến đường Gio Châu- Dốc Miếu II. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đường vào trường tiểu học Thị trấn Gio Linh đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Phong. 2. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đường vào Sân vận động đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu. 3. Đường phía Nam chợ Cầu cả đường và đường phía Bắc chợ Cầu cả đường III. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A đến đường vào trường Mầm non Họa Mi. 2. Đường phía Đông chợ Cầu: Đoạn từ đường 75 đông đến đường vào trường Mầm non Họa Mi. 3. Tỉnh lộ 75 Đông: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Gio Châu- Dốc Miếu đến cầu Bến Sanh IV. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Tỉnh lộ 75 Đông: Đoạn từ cầu Bến Sanh đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Mỹ. 2. Đường tỉnh lộ 75 Tây: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio An. V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường Gio Châu- Dốc Miếu: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường từ Quốc lộ 1A về trường Họa My kéo dài. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Đường Gio Châu- Dốc Miếu: Đoạn còn lại 2. Đoạn đường: Từ Quốc lộ 1A về trường Tiểu học thị trấn Gio Linh 3. Đoạn đường ranh giới giữa khu phố 3 và khu phố 4 4. Đoạn đường: Từ đường về đình Hà Thượng đến đường phía Đông chợ Cầu kéo dài 5. Đường phía Đông chợ Cầu kéo dài: Đoạn còn lại 6. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A vào sân vận động đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 7. Đoạn đường: Từ đường 75 Đông đến đình Hà Thượng VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A đến trường Bán công 2. Đoạn đường: Từ Quốc lộ 1A về Lan Đình đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 3. Đoạn đường: Từ tường phía Nam Tòa án đến cắt đường 75 Tây (Đi về phía Bắc) đến hết nhà ông Thi khu phố 2 4. Đoạn đường: Từ ngã ba trường Tiểu học thị trấn đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 5. Đoạn đường: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A về đình Hà Thượng đến đường Gio Châu - Dốc Miếu + 100m (Đoạn còn lại) 6. Đoạn đường: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A về đường ranh giới giữa khu phố 3, khu phố 4 đến đường Gio Châu- Dốc Miếu + 100m (Đoạn còn lại) 7. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A về trường Mầm non Họa Mi đến đường Gio Châu- Dốc Miếu + 100m (Đoạn còn lại) 8. Các đoạn đường: Từ đường 75 Đông đến các giếng nước Công ty Cấp thoát nước 9. Đoạn đường: Từ đường 75 Đông đến đường vào Sân vận động 10. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung 11. Đoạn từ đường Quốc lộ 1A (Nhà ông Châu) đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 12. Đường Quốc lộ 1A vào sân vận động đoạn còn lại (Qua đường Gio Châu- Dốc Miếu) VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu về Lang Đình 2. 02 đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu đến đình Hà Thượng. 3. Đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu cắt đường 75 Đông vào đình Hà Thượng. IX. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. G. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA VIỆT 1. Các tuyến đường: Chưa có tên, chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa bê tông, đường đất thì phân loại như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường được xếp loại H. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN ÁI TỬ I. ĐƯỜNG LOẠI 1D 1. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới phía Bắc giáp xã Triệu Ái đến ranh giới phía Nam giáp xã Triệu Thượng. II. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Đường T19 (Song song với Quốc lộ 1A): Cả đường III. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đoạn đường: Đoạn từ cơ quan Ủy ban Mặt trận đến giao nhau với đường sắt. 2. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết Nông trường Lợn giống 3. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi qua Trung tâm Y tế đến giao đường sắt 4. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi qua Viện Kiểm sát đến giao đường sắt 5. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng Chùa Sắc Tứ 6. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hàng rào Nhà khách Ủy ban 7. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi Trừ Lấu đến giao đường sắt 8. Đoạn đường: Từ điểm nút giao nhau với đường đi Trừ Lấu đến điểm nút giao nhau với đường đi Nông trường Lợn giống huyện IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đoạn đường ngang qua làng SODI song song với đường ngang qua trường THPT Chu Văn An: Đoạn từ giao nhau với đường ngang qua Trung tâm Y tế đến giao nhau với đường ngang qua Trung tâm Chính trị huyện 2. Các đoạn đường (Trừ các đường loại 3b) nằm về phía Đông đường ngang qua trường THPT Chu Văn An 3. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A tại cây xăng ngang qua chợ tạm thị trấn đến Quốc lộ 1A giáp ngân hàng chính sách (Phòng Tư pháp cũ) 4. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A tại Hạt Kiểm lâm đến giao nhau với đường chợ tạm thị trấn Ái Tử V. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. K. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HẢI LĂNG I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Quốc lộ 1A: Cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng 2. Tỉnh lộ 8A: Cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng 3. Tỉnh lộ 8B: Cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Ngô Quyền: Đoạn từ đường 8A đến ranh giới thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ 2. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường 8A đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ 3. Đường 19/3: Đoạn từ đường 8A đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ 4. Trần Phú: Đoạn từ đường 8A đến đường 8B 5. Thanh Niên: Đoạn từ đường 8A đến đường 19/3 III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đường Trần Phú: Từ đường 8B đến ranh giới thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Nguyễn Huệ: Cả đường 2. Mai Văn Toàn: Cả đường 3. Phan Thanh Chung: Cả đường 4. Đường ven hồ đập Thanh: Đoạn từ sau nhà ông Lâm khóm III, thị trấn Hải Lăng đến tiếp giáp đường ngang nối với đường 19/3. 5. Đường 19/3 phía Bắc Tỉnh lộ 8A: Đoạn từ nhà ông Khiết khóm III, thị trấn Hải Lăng đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 6. Đường song song với đường Tỉnh lộ 8A (Phía Bắc): Đoạn từ phía sau nhà ông Hoàng khóm III, thị trấn Hải Lăng đến đường ven hồ đập Thanh khóm III, thị trấn Hải Lăng (Phía sau Tòa án). 7. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ Tỉnh lộ 8A đến cầu Mai Đàn. V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường Bệnh viện đi Hải Xuân: Từ Tỉnh lộ 8A đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 2. Đoạn Đường: Từ nhà ông Hiền khóm I, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Cường khóm I, thị trấn Hải Lăng. 3. Đoạn Đường: Từ phòng Thống kê Hải Lăng đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 4. Lý Thường Kiệt: Từ cầu Mai Đàn đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 5. Nguyễn Ngọc Thuyết: Cả đường 6. Lê Thị Tuyết: Cả đường 7. Tôn Thất Thuyết: Cả đường 8. Trần Thị Tâm: Cả đường 9. Các đoạn đường còn lại (Từ đường 19/3 đến đường ven hồ đập Thanh) trong khu đất ở cán bộ và nhân dân thuộc khóm III, thị trấn Hải Lăng. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Nguyễn Trãi: Cả đường 2. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8m trở lên
2,118
128,207
VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn Đường: Từ nhà ông Thơ khóm I, thị trấn Hải Lăng đến nhà bà Hoàn khóm I, thị trấn Hải Lăng. 2. Các đoạn đường: Từ Tỉnh lộ 8A đến dãy 2 ở khóm I, thị trấn Hải Lăng 3. Đoạn đường: Từ nhà ông Tân khóm I, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Thanh khóm I, thị trấn Hải Lăng. 4. Đoạn Đường: Từ nhà ông Lý khóm II, thị trấn Hải Lăng đến hết ranh giới giới thị trấn Hải Lăng. 5. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6m đến dưới 8m 6. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8m trở lên VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Các đoạn đường dãy 2 song song Tỉnh lộ 8A đoạn ở khóm I, thị trấn Hải Lăng 2. Đoạn đường dãy 2: Từ nhà bà Gái khóm II, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Lâm khóm II, thị trấn Hải Lăng 3. Đoạn đường dãy 2: Từ sau nhà ông Khiết khóm III, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Sáu khóm III, thị trấn Hải Lăng 4. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3m đến dưới 6m 5. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6m trở lên đến dưới 8m 6. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3m trở lên đến dưới 6m xếp vị trí 2 đường loại 4C 7. Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. - Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. L. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HỒ XÁ I. ĐƯỜNG LOẠI 1D 1. Hùng Vương: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng bệnh viện Vĩnh Linh 2. Chu Văn An: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng trường THPT 3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện. II. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá 2. Đoạn từ nhà ông Tĩnh (VLXD) đến hết nhà bà Hoa 3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá (Mốc địa giới hành chính 3 xã: TT, Vĩnh Tú, Vĩnh Long) III. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Hai Bà Trưng: Đoạn từ cổng Công an huyện đến giáp đường Trần Phú 2. Trần Phú: Cả đường 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hùng Vương (Nhà Văn hóa thiếu nhi) đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng 4. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Lý Thường Kiệt 5. Quang Trung: Đoạn từ cây xăng thương mại đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam IV. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Hưng Đạo: Đoạn giáp đường Đinh Tiên Hoàng đến giáp đường Lý Thánh Tông (Đường vào khóm Vĩnh Bắc) 2. Đinh Tiên Hoàng: Từ Quốc lộ 1A (Nhà máy giấy) đến ngã ba nhà bà Én 3. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ ngã 3 nhà bà Én đến ngã 3 giáp đường Trần Phú và Hai Bà Trưng (Sân vận động huyện). V. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ cổng bệnh viện Vĩnh Linh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ (Ngã tư nhà ông Kiếm) VI. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Nguyễn Văn Cừ: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Quán Vương Cát Trà) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm 2. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Quán sửa xe ông Hòa) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh (Ngã tư nhà ông Hùng) 3. Ngô Quyền: Đoạn giáp đường Nguyễn Văn Cừ (Ngã ba nhà ông Thử) đến đường Quang Trung (Ngã ba Đội quản lý đường bộ) VII. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Lê Hữu Trác: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh (Ngã ba nhà ông Cả) đến giáp điểm cuối đường Lê Hồng Phong (Trạm Thú y cũ) 2. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ ngã ba nhà bà Én đến Cầu Đúc (Về Vĩnh Tú) 3. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ ngã tư nhà ông Kiếm đến giáp đường Lê Hồng Phong (Ngã tư nhà thầy Hùng) 4. Lê Hồng Phong: Đoạn từ ngã tư nhà thầy Hùng đến giáp đường Lê Hữu Trác (Ngã ba thú y cũ) 5. Nguyễn Lương Bằng: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Khảm cơ khí) đến giáp đường Cao Bà Quát (Ngã ba Nông trường Bộ) 6. Cao Bá Quát: Từ Quốc lộ 1A đến ngã ba Nông trường Bộ VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Nguyễn Thị Minh Khai: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Hồng vật liệu) vòng qua Cục Dự trữ ra giáp đường Quang Trung ở ngã tư Huyện đội 2. Phan Huy Chú: Đoạn từ nhà ông Mão (Thợ mộc) đến ngã ba đường vào xây dựng cũ 3. Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Ánh) về giáp địa giới xã Vĩnh Hòa 4. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn giáp đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Hồng Phong IX. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Lý Thánh Tông: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi khóm Vĩnh Bắc đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng 2. Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến gặp đường Nguyễn Trãi 3. Tôn Đức Thắng: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến gặp đường Nguyễn Trãi 4. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến nhà ông Ngôn 5. Võ Thị Sáu: Cả đường 6. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến giáp trạm Bảo vệ thực vật 7. Đoạn đường: Giáp đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng X. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. M. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN BẾN QUAN I. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ nhà hàng Huyền Ý đến cầu Bến Quan II. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đoạn đường: Từ cầu Hạnh phúc đến hết chợ Bến Quan và các đường đổ nhựa có mặt cắt 8m trở lên III. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG 4A 1. Đường ĐT571: Đoạn từ chợ Bến Quan đến cầu Khe Cáy và các đường đổ nhựa hoặc không đổ nhựa có mặt cắt từ 6m đến dưới 8m 2. Đường ĐT571: Đoạn từ cầu Hạnh phúc đến hết Trường Tiểu học Quyết Thắng 3. Đoạn từ đường Hồ Chí Minh (Nhà ông Thông Vẽ khóm 11) đến giáp ĐT571 (Hết nhà Vi Sơn) 4. Đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến nhà ông Quang + Châu (Khóm 11) IV. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. N. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA TÙNG I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đường 574 (Đường 70): Đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến ngã 3 Cửa Tùng (Nhà ông Lê Ngọc Vinh) 2. Đoạn từ ngã 3 Cửa Tùng đến đường 574 (Nhà nghỉ Nguyễn Hoàng) 3. Đường 572 (Đường Cạp Lài): Đoạn từ nhà nghỉ Nguyễn Hoàng đến cầu Đúc 4. Đường du lịch bãi tắm Cửa Tùng: Đoạn từ nhà nghỉ cục Thuế đến giáp đường 574 5. Đoạn đường từ ngã 3 Cửa Tùng đến cầu Cửa Tùng II. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đường vào cảng cá: Đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (Nhà ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá 2. Đường du lịch mới: Đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (Trạm đèn biển) III. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường du lịch: Đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch 2. Đường 572 (Đường Cạp Lài): Đoạn từ cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch 3. Đường từ thôn An Đức 3 đến thôn Quang Hải: Đoạn giáp đường 574 (Đường 70) đến đường 572 (Đường Cạp Lài) IV. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. Phụ lục số 5: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI XÃ THEO VÙNG, KHU VỰC; PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐẤT I. PHÂN LOẠI XÃ THEO VÙNG 1. Huyện Hướng Hóa: Xã miền núi: Gồm các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hướng Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt. 2. Huyện ĐaKrông: Xã miền núi: Gồm các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghì, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.
2,131
128,208
3. Huyện Cam Lộ a) Xã miền núi: Gồm các xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền b) Các xã Trung du gồm: - Xã Cam An: Thôn Mỹ Hòa, Thôn Xuân Khê - Xã Cam Thủy: Thôn Tân Xuân, Thôn Thiện Chánh - Thị trấn Cam Lộ: Thôn Nam Hùng, thôn Nghĩa Hy, khu phố Thiết Tràng c) Các xã đồng bằng, gồm: - Các xã: Xã Cam Hiếu, xã Cam Thanh - Xã Cam An: Các thôn còn lại - Xã Cam Thuỷ: Các thôn còn lại 4. Huyện Gio Linh a) Xã miền núi: Gồm các xã: Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái b) Các xã Trung du, gồm: Xã Gio Sơn, xã Gio Hòa, xã Linh Hải, xã Gio An, xã Gio Bình, xã Gio Châu, xã Trung Sơn, xã Gio Phong c) Các xã đồng bằng, gồm: Xã Gio Việt, xã Gio Hải, xã Trung Giang, xã Trung Hải, xã Gio Mỹ, xã Gio Thành, xã Gio Mai, xã Gio Quang 5. Huyện Vĩnh Linh a) Xã miền núi: Các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê b) Các xã đồng bằng, gồm: Xã Vĩnh Thủy, xã Vĩnh Sơn, xã Vĩnh Lâm, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Nam, xã Vĩnh Long, xã Vĩnh Tú, xã Vĩnh Chấp, xã Vĩnh Trung, xã Vĩnh Thành, xã Vĩnh Hiền, xã Vĩnh Kim, xã Vĩnh Thạch, xã Vĩnh Giang, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Thái. 6. Huyện Triệu Phong a) Các xã đồng bằng, gồm: Xã Triệu Phước, xã Triệu Độ, xã Triệu Thuận, xã Triệu Đại, xã Triệu Hòa, xã Triệu Trung, xã Triệu Tài, xã Triệu Sơn, xã Triệu Trạch, xã Triệu Thành, xã Triệu Đông, xã Triệu Long, xã Triệu An, xã Triệu Lăng, xã Triệu Vân - Xã Triệu Giang: Khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Ái: Khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam. b) Các xã trung du, gồm: - Xã Triệu Giang: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Ái: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam. 7. Huyện Hải Lăng a) Các xã trung du gồm: - Bao gồm khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ; b) Các xã đồng bằng, gồm: Hải An, Hải Khê, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, Hải Thiện, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Dương, Hải Ba; các vùng còn lại của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú. 8. Huyện đảo Cồn Cỏ (Thuộc vùng hải đảo): Áp dụng giá đất nông thôn vùng miền núi. II. HẠNG ĐẤT - Đất trồng cây hàng năm có từ hạng 2 đến hạng 6; đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có 6 hạng; - Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất có 5 hạng. III. ĐẤT LÀM MUỐI CÓ 4 VỊ TRÍ - Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30m; - Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m; - Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m; - Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại. IV. ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN - Khu vực 1: Vừa tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ vừa nằm tại trung tâm xã, cụm xã (Gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) hoặc liền kề với khu thương mại du lịch, khu công nghiệp. - Khu vực 2: Tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông liên thôn; hoặc nằm tại trung tâm xã, cụm xã; hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1. * Phạm vi đất khu vực 1 và khu vực 2 có chiều sâu tối đa 4 vị trí đất, mỗi vị trí là một chủ sử dụng đất nhưng tổng chiều sâu không quá 200m. - Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn xã. V. KHU VỰC ĐẤT TẠI KHU DU LỊCH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ - Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành phố Đông Hà - Khu vực 2: Gồm các huyện, thị xã: Quảng Trị, Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (Trừ các xã miền núi); Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo. - Khu vực 3: Gồm huyện Hướng Hóa (Trừ Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo), huyện Đakrông, huyện đảo Cồn Cỏ và các xã miền núi của các huyện khác trong tỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu và các nhiệm vụ, giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây: 1. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 a) Mục tiêu tổng quát Huy động tối đa mọi nguồn lực, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung bộ. b) Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 2010 - 2015 - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11 - 12%. - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 17 - 18%. - Giá trị sản xuất dịch vụ tăng: 11,0 - 12,0%. - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng : 4,5 - 5,0% - Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Công nghiệp xây dựng 39 - 40%, Dịch vụ 39- 40%, Nông nghiệp 20 - 21%. - Thu ngân sách đạt : 9.500 - 10.000 tỷ đồng. - Kim ngạch xuất khẩu: 500 - 550 triệu USD. - GDP bình quân đầu người năm 2015: 33 - 34 triệu đồng. - Tổng đầu tư toàn xã hội: khoảng 180.000 tỷ đồng. - Các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non; trên 65% số trường đạt chuẩn quốc gia. - Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh trên vạn dân; 100% trạm y tế cấp xã ở đồng bằng và 80 - 90% ở miền núi có bác sỹ; 95% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%. - 95 - 97% trẻ em trong diện được tiêm chủng. - Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4 - 0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới 1%. - 82 - 85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60 - 65% đạt chuẩn quốc gia). - Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật. - Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000 người/năm. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm. - 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. - Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%. - 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp & PTNT là 55%); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch. 2. Nhiệm vụ, giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 2.1. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, phát huy các nguồn lực trong tỉnh phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, đưa nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững - Thực hành dân chủ rộng rãi, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tầng lớp nhân dân để phát triển. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, công tác chính trị tư tưởng, thường xuyên đối thoại, cung cấp thông tin một cách công khai, minh bạch và tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, đồng thời có biện pháp tuyên truyền vận động rộng rãi để nhân dân hiểu, đồng tình ủng hộ. Quan tâm giải quyết khiếu nại tố cao và những bức xúc chính đáng của nhân dân; xoá bỏ tư tưởng bảo thủ, hẹp hòi, trì trệ, níu kéo, chủ quan, nóng vội, bệnh thành tích,..... - Huy động tối đa các nguồn lực để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong từng vùng và tổng thể, chú trọng các công trình quan trọng, thiết yếu, phát huy nhanh tác dụng. Trong đó đặc biệt chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nguyên liệu, hạ tầng khu công nghiệp... - Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế phát triển chung của nền kinh tế. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 11/7/2006 về chương trình phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân. Củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, văn hoá,… để phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tạo điều kiên, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy tốt năng lực. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại tố táo, gắn với đổi mới trong công tác chỉ đạo điều hành: Thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ và đồng bộ hơn. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TU về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi. Đẩy mạnh phân cấp trong quản lý nhà nước. Thực hiện tốt chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp sai phạm. Khuyến khích, bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tiêu cực. Tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các phương tiện thông tin đại chúng.
2,089
128,209
- Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, xây dựng quy hoạch và rà soát, bổ sung điều chỉnh các cơ chế chính sách cho phù hợp với giai đoạn 2011 - 2015: Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch theo hướng công khai dân chủ, tăng cường chỉ đạo và quản lý thực hiện đúng quy hoạch. Sớm bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, địa giới hành chính, không gian đô thị,... một cách đồng bộ và phù hợp, không để lạc hậu, chồng chéo trong quá trình phát triển. Thực hiện rà soát, điều chỉnh một số chính sách cho phù hợp với tình hình mới. - Tập trung khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tiềm năng đất, rừng, biển, tài nguyên khoáng sản trên cơ sở áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển mạnh kinh tế biển, vùng đô thị, miền Tây Nghệ An và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh. Tận dụng lợi thế về vị trí địa lý để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo và y tế. Phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. - Tập trung thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu về KHCN: Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đổi mới nghiên cứu, ứng dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước. Tiếp cận nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật. Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khai thác các giá trị truyền thống văn hoá, lịch sử của quê hương phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội. Nâng cao hiệu quả các đề tài khoa học. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn. Thực hiện quyền và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Ngăn chặn nhập khẩu, chuyển giao công nghệ lạc hậu. - Chăm lo bảo vệ tốt môi trường, để đảm bảo phát triển bền vững: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư. Rà soát lại các văn bản hành chính liên quan đến công tác bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. 2.2. Phát triển các vùng kinh tế động lực và các ngành kinh tế mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh - Phát triển vùng kinh tế động lực: + Thành phố Vinh - Cửa Lò - Khu kinh tế Đông Nam gắn với Vùng Nam Nghệ - Bắc Hà: Tập trung chỉ đạo thực hiện Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg về xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ và Quyết định 1210/QĐ-TTg công nhận thành phố Vinh đô thị loại I. Xây dựng KKT Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng gắn với thành phố Vinh trở thành cực tăng trưởng của tỉnh. Tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Nam Cấm, KCN Thọ Lộc,.... + Hoàng Mai – Đông Hồi gắn với Vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ: Xây dựng Vùng Hoàng Mai - Đông Hồi trong khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ thành vùng kinh tế trọng điểm theo định hướng được Chính phủ phê duyệt. Phát triển các ngành công nghiệp động lực như xi măng, nhiệt điện, luyện thép, công nghiệp cơ khí, hoá chất; đầu tư xây dựng Cảng Đông Hồi, hạ tầng KCN Đông Hồi, Hoàng Mai. + Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hoà - Quỳ Hợp gắn với Miền Tây Nghệ An: Hướng phát triển là chăn nuôi đại gia súc (đặc biệt là bò sữa), cây công nghiệp và chế biến nông, lâm sản (mía, cao su, chế biến hoa quả, chế biến thịt, sữa, kinh tế lâm nghiệp). Phát triển các ngành công nghiệp động lực: Thủy điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, khai thác khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án xi măng Đô Lương, Tân Kỳ, các nhà máy thuỷ điện Khe Bố, Hủa Na...; xây dựng một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, các KCN: Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Tân Kỳ và một số KCN nhỏ khác. Đẩy mạnh việc hình thành các thị tứ, phát triển hệ thống chợ. Hình thành Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ. - Các mũi và sản phẩm chủ lực trong phát triển kinh tế: + Khai thác, chế biến khoáng sản, trọng tâm là: Xi măng, vật liệu xây dựng, sắt, đá trắng, thiếc: Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng xi măng đạt khoảng 6,4 triệu tấn/năm. Thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy luyện thép có công nghệ cao. Hạn chế bán sản phẩm thô, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm tinh chế, đưa công suất chế biến đá trắng đạt khoảng 1 triệu tấn/năm. + Điện: Xây dựng các nhà máy thuỷ điện, đưa tổng công suất các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn lên 800 - 850 MW; Xây dựng cụm nhiệt điện Quỳnh Lưu 2.400 MW; phấn đấu đưa sản lượng điện đạt 2,9 - 3,1 tỷ KWh. + Bia: Tiếp tục nâng công suất các nhà máy bia, để đến năm 2015 công suất các nhà máy bia là 250 triệu lít/năm. + Mía đường: Phát triển vùng nguyên liệu mía theo quy hoạch, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy đường với công suất ép đạt 12.000 tấn mía/ngày. + Chăn nuôi đại gia súc và chế biến sữa: Phát triển chăn nuôi bò và chế biến sữa, tổng đàn bò cho sữa thường xuyên đạt 25 ngàn con. Đẩy nhanh tiến độ dự án nuôi bò sữa gắn với xây dựng nhà máy chế biến để đến năm 2015 sản lượng sữa đạt trên 100 triệu lít/năm. + Kinh tế rừng, trọng tâm là trồng và chế biến gỗ, cao su, chè: Tập trung phát triển cao su theo quy hoạch, sản lượng mủ khoảng 8.200 tấn vào năm 2015. Trồng mới bình quân hàng năm trên 800 - 1.000 ha để có diện tích chè khoảng 12.000 ha, sản lượng búp tươi khoảng 75 ngàn tấn. Đưa diện tích rừng nguyên liệu lên khoảng 200 - 250 ngàn ha, sản lượng gỗ khai thác hàng năm trên 300 ngàn m3. + Hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao, trước mắt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức. 2.3. Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đảm bảo an ninh nông thôn, góp phần ổn định chính trị xã hội, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Quy hoạch và phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao; ổn định diện tích đất 2 vụ lúa. Phát triển các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đưa giống mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc gắn với chế biến. Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu chế biến lâm sản, tăng cường quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ rừng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 (khóa X) về Chiến lược biển. Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các trại giống. Tiếp tục khai thác vùng khơi, đầu tư đội tàu khai thác hải sản xa bờ với trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá. Thực hiện có hiệu quả chương trình nông thôn mới. 2.4. Tiếp tục phát triển văn hóa, xã hội; thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, y tế và các hoạt động văn hoá, thể thao. Tiếp tục quy hoạch, xây dựng, củng cố mạng lưới trường, lớp học. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Khuyến khích mở rộng, phát triển đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao gắn với tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Từng bước nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống bệnh viện, các trung tâm y tế, trạm y tế. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Chú trọng xây dựng đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá một cách thực chất. Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, chính sách đối với người và gia đình có công và công tác bảo trợ xã hội. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội vào công tác xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. 2.5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác đảm bảo quốc phòng an ninh, phòng chống tội phạm. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49- NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở. Không để xẩy ra điểm nóng, hạn chế đoàn đông người và đơn thư vượt cấp. 3. Thông qua danh mục các dự án giai đoạn 2011 - 2015 - Danh mục các dự án hạ tầng quan trọng có sử dụng vốn ngân sách thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015 (có phụ lục kèm theo); - Danh mục các dự án trọng điểm đã có nhà đầu tư cần tập trung chỉ đạo giai đoạn 2011 – 2015 (có phụ lục kèm theo);
2,013
128,210
- Danh mục các dự án trọng điểm xúc tiến, vận động đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện nghị quyết về kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 - Thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 là nhiệm vụ của nhân dân toàn tỉnh, các cơ quan Nhà nước, các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên. - Uỷ ban nhân dân tỉnh và chính quyền các cấp nâng cao hơn nữa hiệu lực chỉ đạo, điều hành, đổi mới và cải tiến phương pháp tổ chức, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm, nếu có những biến động cần điều chỉnh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các tổ đại biểu HĐND tỉnh nêu cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm của các cơ quan và đại biểu dân cử trong việc giám sát, thực hiện các Nghị Quyết của HĐND tỉnh. - Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, động viên các tầng lớp nhân dân trong tỉnh phát huy vai trò làm chủ, nêu cao tinh thần yêu nước, tích cực thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức Nhà nước. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG QUAN TRỌNG CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 339/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ĐÃ CÓ NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 339/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM XÚC TIẾN, VẬN ĐỘNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 339/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Báo cáo số 186/BC-UBND ngày 25/11/2010 của UBND Thành phố về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2010; dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố, những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách của HĐND Thành phố và ý kiến thảo luận của các vị Đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2011 như sau: I. Dự toán thu ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 115.466 tỷ đồng (Một trăm mười lăm nghìn bốn trăm sáu mươi sáu tỷ đồng chẵn); không bao gồm thu từ hoạt động xổ số kiến thiết thực hiện cơ chế quản lý qua ngân sách theo Nghị quyết của Quốc hội. Trong đó: - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 10.600 tỷ đồng (Mười nghìn sáu trăm tỷ đồng chẵn). - Thu nội địa 101.666 tỷ đồng (Một trăm linh một nghìn sáu trăm sáu mươi sáu tỷ đồng chẵn). - Thu từ dầu thô 3.200 tỷ đồng (Ba nghìn hai trăm tỷ đồng chẵn). (Kèm theo phụ lục số 1 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2011). 2. Tổng thu ngân sách địa phương 43.614,320 tỷ đồng (Bốn mươi ba nghìn sáu trăm mười bốn tỷ, ba trăm hai mươi triệu đồng) - Thu sau điều tiết: 40.349,320 tỷ đồng. Trong đó: Tiền sử dụng đất: 11.650 tỷ đồng, đã bao gồm số ghi thu, ghi chi các dự án BT. - Thu ngân sách địa phương từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 275 tỷ đồng. - Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang 1.990 tỷ đồng. II. Dự toán chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương 43.614,320 tỷ đồng (Bốn mươi ba nghìn sáu trăm mười bốn tỷ, ba trăm hai mươi triệu đồng); bao gồm chi đầu tư phát triển18.248,740 tỷ đồng, trong đó chi giáo dục đào tạo 3.439,050 tỷ đồng, chi khoa học công nghệ 607 tỷ đồng; chi thường xuyên 21.431,310 tỷ đồng, trong đó chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 6.228,2 tỷ đồng, chi sự nghiệp khoa học công nghệ 222 tỷ đồng; dự phòng ngân sách 1.087,810 tỷ đồng; chi Chương trình mục tiêu Quốc gia và mục tiêu Thành phố, dự án 5 triệu ha rừng và bổ sung chính sách khác 1.544 tỷ đồng; chi thoái trả tiền nhà và đất 82 tỷ đồng; được phân bổ như sau: 1. Tổng chi ngân sách cấp Thành phố trực tiếp quản lý 27.837,388 tỷ đồng (không bao gồm số bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác cho các quận, huyện, thị xã: 973,702 tỷ đồng) Trong đó: chi đầu tư phát triển là 13.745,4 tỷ đồng, chi thường xuyên là 11.380,22 tỷ đồng, bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 là 650 tỷ đồng, chi Chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu thành phố là 1.544 tỷ đồng, dự phòng ngân sách là 839,010 tỷ đồng. 2. Tổng số chi các quận, huyện, xã, phường, thị trấn 15.776,932 tỷ đồng (bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Thành phố: 973,702 tỷ đồng) 3. Số bổ sung từ ngân sách Thành phố cho các quận, huyện, thị xã là 8.275,222 tỷ đồng, trong đó: - Bổ sung cân đối: 7.301,520 tỷ đồng - Bổ sung có mục tiêu: 973,702 tỷ đồng (Kèm theo phụ lục số 2 về cân đối thu, chi ngân sách địa phương; phụ lục số 3 về dự toán chi ngân sách địa phương; phụ lục số 4 về chi ngân sách cấp Thành phố và chi ngân sách cấp quận, huyện; phụ lục số 5 về dự toán ngân sách cấp Thành phố theo lĩnh vực; phụ lục số 6 về cân đối thu chi ngân sách quận, huyện năm 2011; phụ lục số 7 về dự toán chi ngân sách năm 2011 các quận, huyện) Điều 2. Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 do UBND Thành phố trình tại kỳ họp lần thứ 22 HĐND Thành phố khoá XIII. Giao UBND Thành phố tổ chức, điều hành đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả dự toán ngân sách Thành phố năm 2011. Thực hiện cơ chế thưởng cho các quận, huyện, thị xã30% số thuế thu vượt dự toán (nếu có) năm 2011 nộp về ngân sách cấp trên (ngân sách Thành phố, ngân sách Trung ương) đối với các khoản thu được phân cấp. Điều 3. Giao UBND Thành phố triển khai giao kế hoạch dự toán ngân sách cho các đơn vị đúng quy định. Đối với các khoản chưa phân bổ theo đầu mối, UBND xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực HĐND khẩn trương phân bổ, giao cho các đơn vị trong quý I năm 2011. Giao UBND Thành phố huy động nguồn đầu tư PPP (hợp tác công tư), sử dụng nguồn bán tài sản nhà đất theo cơ chế di dời, lập phương án sử dụng các nguồn thu phát sinh trong năm (ngoài số đã cân đối đầu năm) theo nguyên tắc: tập trung cho công trình, dự án trọng điểm và những nhiệm vụ quan trọng, đột xuất, bức xúc mới phát sinh; lập phương án điều chỉnh dự toán nếu có, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố xem xét quyết định và báo cáo lại với HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và các vị Đại biểu HĐND Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết này của HĐND Thành phố. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khoá XIII kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011, báo cáo của các ngành bảo vệ pháp luật, thông báo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng Nhân dân; Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng Nhân dân tỉnh nhất trí với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010 và nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011 với mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp chủ yếu sau: I. Mục tiêu chung: Năm 2011 là đầu thực hiện Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015, ngay từ năm đầu quyết tâm tập trung mọi nguồn lực, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Quốc hội, Chính phủ phát triển nhanh nền kinh tế, ổn định sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của nền kinh tế; tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chuyển dịch cơ cấu lao động, đào tạo nguồn nhân lực. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm, công trình chuyển tiếp, vốn đối ứng các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án ODA, chỉnh trang đô thị, xây dựng huyện Bình Tân, Bình Minh, khu hành chính Tỉnh, đường nông thôn, xã nông thôn mới,... bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
2,120
128,211
II. Một số chỉ tiêu chủ yếu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. Các giải pháp chủ yếu: 1. Phát triển nông nghiệp - nông thôn: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tăng cường công tác quản lý quy hoạch vùng nuôi thủy sản; cũng cố tổ chức kinh tế tập thể, vận dụng những chính sách hỗ trợ Hợp tác xã, nâng cao hiệu quả hợp tác theo quyết định 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đổi mới phương thức quản lý ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, chỉ đạo tốt vụ sản xuất màu - lúa; Thực hiện tốt việc xây dựng Xã nông thôn mới, nhất là các Xã điểm. 2. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện môi trường, tạo thuận lợi cho đầu tư và sản xuất, kinh doanh phát triển, tạo chuyển biến về chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Triển khai các văn bản hướng dẫn thi hành các luật có liên quan đến đầu tư, kinh doanh, đấu thầu, quản lý và sử dụng đất đai,... Công khai quy trình, thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh và đầu tư. Công khai hoá quy hoạch; minh bạch hoá danh mục các lĩnh vực, địa bàn thuộc diện cấm kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện. Thực hiện có hiệu quả các chính sách, biện pháp hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tập trung chỉ đạo đầu tư xây dựng cơ bản nhất là các dự án chuyển tiếp, trọng điểm, bức xúc, thực hiện đúng tiến độ các công trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, thực hiện tốt công tác bồi hoàn, giải phóng mặt bằng, tập trung tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tăng cường công tác giám sát, thanh tra nhằm chống thất thoát, lãng phí và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Xử phạt các chủ dự án và cơ quan chủ quản không thực hiện đúng chế độ thông tin báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư. 3. Đẩy mạnh phát triển thương mại, xuất khẩu Khuyến khích phát triển sản xuất hàng xuất khẩu; phát triển, mở rộng thị trường và đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu. Cơ cấu lại xuất khẩu bằng tăng xuất khẩu sản phẩm tinh chế, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Mở rộng thị trường nội địa, nhất là thị trường nông thôn đồng bộ với các chương trình phát triển nông thôn theo Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 7 và chương trình phát triển chợ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc liên kết giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tiếp tục thực hiện chủ trương “Người Việt nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” 4. Tăng thu ngân sách, đảm bảo chi ngân sách có hiệu quả, tăng cường huy động vốn đầu tư cho tăng trưởng. Thu ngân sách phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu công; tích cực khai thác thêm nguồn thu để bảo đảm các nhiệm vụ chi đã đề ra. Thực hiện tốt chính sách thuế của Chính phủ, giúp các cơ sở sản xuất - kinh doanh và người dân vượt qua khó khăn. Tăng cường các biện pháp quản lý thu, chống thất thu thuế, nợ đọng thuế; chống gian lận thương mại, trốn thuế. Tăng cường huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn vay cho sản xuất và tiêu dùng. Các ngân hàng thương mại nhà nước chủ động cân đối nguồn vốn đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và nhu cầu vốn cho đời sống của nhân dân. - Phát triển mạnh các dịch vụ Ngân hàng, tập trung đa dạng huy động các nguồn vốn tại chỗ, kết hợp tranh thủ Trung ương để đảm bảo vốn cho các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh. Vốn tín dụng tập trung đầu tư các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và nông thôn. Phát triển mạnh các dịch vụ thanh toán hiện đại hạn chế tiền mặt trong lưu thông. - Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng hàng hóa, kiểm soát giá cả thị trường. - Có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các Huyện - Thành phố xây dựng các Cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt. 5. Thực hiện các giải pháp tạo việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo thêm việc làm mới bao gồm các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện thành lập các doanh nghiệp mới, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng lao động có tay nghề cao; thực hiện tốt xuất khẩu lao động, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm,... Thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề Nông thôn; mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ cho vay để học nghề, tạo việc làm.... . Làm tốt công tác điều tra, phân loại hộ nghèo theo chuẩn mới. Tiếp thực thực hiện có hiệu quả và vận động các thành phần kinh tế tham gia để giảm nhanh hộ nghèo theo hướng bền vững. Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo, hộ cận nghèo. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các gia đình chính sách, gia đình bị thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, ký túc xá cho sinh viên, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân, người lao động có thu nhập thấp. Tiếp tục triển khai thực hiện chủ trương xây dựng nhà ở cho sinh viên từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao, bảo trợ xã hội, trẻ em… - Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, bậc học mầm non. Tăng cường quản lý, đầu tư xây dựng. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện chuyên khoa Lao, phổi, tâm thần, Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần, bệnh viện Y học dân tộc, bệnh viện phụ sản và các Trung tâm thuộc Sở Y tế: Y tế dự phòng, Phòng chống bệnh xã hội, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Phòng chống HIV/AIDS. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào thể thao quần chúng. Đầu tư nhiều hơn cho thể thao thành tích cao. - Tăng cường các biện pháp bảo vệ trẻ em trong việc phòng chống tai nạn thương tích; trẻ em bị xâm hại. Giải quyết cơ bản tình trạng trẻ em lao động sớm. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. - Có kế hoạch xây dựng chương trình nước sạch nông thôn theo quy hoạch phát triển kinh - tế xã hội giai đoạn 2011- 2015 và đến năm 2020 để trình Hội đồng nhân tỉnh ban hành Nghị quyết chuyên đề. 6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường bảo vệ, cải thiện môi trường: Ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất (nhất là sản xuất nông nghiệp) và đời sống của nhân dân, đổi mới phương thức quản lý khoa học - công nghệ và kinh phí sự nghiệp khoa học. Thực hiện tốt Luật bảo vệ môi trường, chương trình phát triển bền vững về lĩnh vực môi trường. Thường xuyên kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về lĩnh vực môi trường, nhất là trong lĩnh vực khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hoạt động, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các tầng lớp dân cư về môi trường và tác động của môi trường đối với đời sống. Vận động người dân trong sản xuất kinh doanh có ý thức về bảo vệ môi trường để hàng hoá tiêu thụ trên thị trường không phạm vào các hàng rào phi thuế quan của các nước trong tiến trình hội nhập quốc tế. 7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí; Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của nhân dân về nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Tiếp tục thực hiện có kết quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ, tăng cường tiềm lực quốc phòng; củng cố "thế trận an ninh nhân dân". Tiếp tục bảo đảm tốt hơn các nhu cầu cơ bản của khối nội chính theo điều kiện của địa phương, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ chiến sĩ. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, diễn tập,... Tiếp tục cải cách hành chính công, trọng tâm là thủ tục hành chính. Nâng cao vai trò và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành trong việc tổ chức triển khai thực hiện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước; đổi mới phương thức điều hành của chính quyền các cấp. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan ban ngành. Tăng cường dân chủ, nâng cao chất lượng công tác cán bộ. Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hoá cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức của cán bộ công chức và vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức. Tổ chức thực hiện tốt Luật phòng, chống tham nhũng, Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Đảm bảo công khai, minh bạch trong xây dựng và thực thi các chính sách và pháp luật của nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; phối hợp thật tốt giữa các cơ quan kiểm tra, thanh tra. Kiên quyết xử lý nghiêm kỷ luật hành chính và xử lý bằng pháp luật các vụ việc tham nhũng. Kiện toàn hệ thống các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Phát huy vai trò của nhân dân, các đoàn thể chính trị - xã hội, của báo chí trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu...Theo khả năng của địa phương, phối hợp với các ngành Trung ương thực hiện tốt công tác cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số: 49/TW của Bộ Chính trị ( như kinh phí, đất đai xây dựng trụ sở, kho chứa tang tài vật…).
2,136
128,212
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát huy dân chủ; tiếp tục cụ thể hoá bằng pháp luật các quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp quy định; nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nhất là ở cơ sở. Kiện toàn Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các cấp. Tích cực tuyên truyền và thực hiện tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. 8. Về giá đất: Thống nhất tờ trình của Ủy ban nhân tỉnh về giá các loại đất; Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực trên địa bàn tỉnh trong năm 2011. 9. Về việc hỗ trợ những người hoạt động không chuyên trách Xã - Phường - Thị trấn và Ấp, Khóm: Tiếp tục thực hiện bảo lưu mục V phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số: 115/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh đến 30 tháng 6 năm 2011 về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách Xã - Phường - Thị trấn; Giao ủy ban nhân dân tỉnh chuyển xếp mức phụ cấp của từng chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở Xã, Phường, Thị trấn và Khóm, Ấp theo quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và mức hỗ trợ từ Ngân sách địa phương cho từng chức danh trên trình Hội đồng nhân dân tỉnh ở kỳ họp gần nhất. V. Tổ chức thực hiện: Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh năm 2011: Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Viện Kiểm sát Nhân dân, Toà án Nhân dân tỉnh và các ngành, các cấp cụ thể hóa tổ chức, triển khai thực hiện để đưa nghị quyết sớm đi vào cuộc sống. Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân, đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010 có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và đăng công báo tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số: 59/2003/ TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. Căn cứ Nghị quyết số: 147/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 22 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà n­ước. Căn cứ Nghị quyết số: 154/2010/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 23 về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1913/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 như sau: Tổng chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011: 1.988.957 triệu đồng. (Một nghìn chín trăm tám mươi tám tỷ chín trăm năm mươi bảy triệu đồng), bao gồm: 1. Chi cân đối ngân sách: 1.083.537 triệu đồng. Trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 274.480 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 755.400 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 52.657 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng. 2. Chi theo mục tiêu: 199.100 triệu đồng. 3. Chi vốn chương trình mục tiêu: 626.320 triệu đồng. 4. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay: 80.000 triệu đồng. Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 giao cho các đơn vị đã tính đủ kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ (với mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng). Số liệu phân bổ chi tiết theo khoản chi cho từng nhiệm vụ, các ngành và các đơn vị (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân và tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sao 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN “QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8/1/2010 của Liên Bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét tờ trình số 151/TT-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn “Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định”. (có bảng giá các loại đất kèm theo) Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị Quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu cần phải điều chỉnh cho phù hợp với chế độ chính sách mới của nhà nước và tình hình thực tiễn thì UBND thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVI kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 148/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định) 1- Đất sản xuất nông nghiệp: 1.1- Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm: Các huyện TP Nam Định Giá đất trồng cây hàng năm, NTTS: 50.000 đồng/m2 55.000 đồng/m2 Giá đất trồng cây lâu năm: 55.000 đồng/m2 60.000 đồng/m2 1.2- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà nhưng không được xác định là đất ở; Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư; giá đất được quy định như sau: - Thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2. - Thuộc địa giới hành chính các xã, thị trấn: 75.000 đồng/m2. 1.3- Đất làm muối: 45.000 đồng/m2. 1.4- Đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 20.000 đồng/m2. 1.5- Đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản: a- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông: - Ven các sông Hồng, sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy: 30.000 đồng/m2. - Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2. b- Đất bãi bồi ven biển: b.1- Đối với huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng: * Đất bãi ngoài đê trung ương (xác định 1 vị trí): - Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2. - Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2. b.2- Đối với huyện Hải Hậu: Đất bãi bồi ven biển xác định chung 1 vị trí và mức giá là: 30.000 đồng/m2. 2. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 2.1- Bảng giá đất ở tại tỉnh Nam Định được quy định cụ thể như sau: Có bảng giá đất của thành phố Nam Định và 9 huyện kèm theo. 2.2- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: - Giá đất tại các khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được đầu tư cơ sở hạ tầng: (có biểu giá kèm theo). - Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu vực khác được tính bằng 55% mức giá đất ở cùng vị trí tương ứng. Nếu khu vực không có đất ở thì được tính bằng 55% giá đất ở thấp nhất của địa phương và giá đất vị trí sau bằng 50% giá đất vị trí trước, số vị trí đất theo quy định ở trên. 3. Đất tại khu tái định cư:
2,073
128,213
Vị trí giao đất khu tái định cư có cùng điều kiện hạ tầng kỹ thuật như nơi ở cũ thì giá đất khu tái định cư có thể thấp hơn nhưng không quá 10% (đối với đất ở thành phố, thị trấn); 20% (đối với đất ở nông thôn) và trường hợp các hộ được giao đất ở nơi ở mới có vị trí điều kiện kỹ thuật hạ tầng tốt hơn, khả năng sinh lợi tốt hơn thì giá đất khu tái định cư sẽ cao hơn tương ứng. 4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp khi xác định giá trị quyền sử dụng đất được tính bằng mức giá đất ở cùng loại tương ứng. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp chỉ dùng để xác định giá trị đất giao không thu tiền sử dụng đất (qui định tại điều 33 Luật đất đai 2003). PHỤ LỤC GIÁ ĐẤT Ở NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 1- THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH Đơn vị tính:1000 đ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2- HUYỆN MỸ LỘC Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3- HUYỆN VỤ BẢN Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4- HUYỆN Ý YÊN Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5- HUYỆN NAM TRỰC Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6- HUYỆN NGHĨA HƯNG Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7- HUYỆN TRỰC NINH Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8- HUYỆN XUÂN TRƯỜNG Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ XUÂN HỒNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 9- HUYỆN HẢI HẬU Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 10- HUYỆN GIAO THỦY Đơn vị tính: 1000 đ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 BẰNG NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết, nội dung cụ thể như sau: 1. Tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2011: 465.000 triệu đồng 1.1. Vốn phân bổ năm 2011: 380.000 triệu đồng. 1.2. Vốn chuyển nguồn từ các năm trước sang: 40.300 triệu đồng. 1.3. Vốn trả lại nguồn chi sai theo kết luận kiểm toán: 44.700 triệu đồng. 2. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực 2.1. Lĩnh vực y tế: 94.000 triệu đồng. 2.2. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 213.100 triệu đồng. 2.3. Chuẩn bị đầu tư (lĩnh vực y tế, giáo dục): 21.430 triệu đồng. 2.4. Công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác: 136.470 triệu đồng. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện năm ngân sách, xây dựng cơ bản từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4561/TT-UBND ngày 26/11/2010 “Về việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011-2015”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Nhất trí thông qua việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011-2015, trong đó: 1. Nguyên tắc chung: 1.1. Việc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước theo hướng phục vụ các mục tiêu, định hướng phát triển chung và mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực đến năm 2015; đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng về phân bổ vốn đầu tư phát triển. 1.2. Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh được cân đối trên cơ sở tổng thể giữa nhu cầu đầu tư phục vụ mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng của ngân sách. Tập trung đầu tư những địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, hoàn thiện một bước về kết cấu hạ tầng, nhằm tạo môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo mục tiêu đề ra. 1.3. Bảo đảm mối tương quan hợp lý giữa đầu tư hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, quốc phòng an ninh; giữa yêu cầu phát triển các lĩnh vực trọng điểm, vùng có lợi thế phát triển và vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện khó khăn, hướng tới sự phát triển đồng đều giữa các vùng và góp phần nâng cao mức sống dân cư. 2. Về nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2.1. Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được ổn định trong 5 năm 2011-2015. 2.2. Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố. 2.3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển không bao gồm nguồn thu cấp quyền sử dụng đất. 2.4. Vốn đầu tư phát triển (ngân sách tập trung ) sau khi đã trừ đi phần vốn bố trí cho các nội dung đầu tư đã định trước, phần còn lại được phân chia theo nguyên tắc: Dành 50% số vốn để tỉnh phân bổ các công trình, dự án thuộc thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh; dành 50% còn lại để UBND các huyện, thị xã, thành phố phân bổ các công trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện. - Đối với nguồn tăng thu hàng năm dành cho chi đầu tư phát triển, trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015, giao cho UBND tỉnh xây dựng dự kiến phân bổ thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định cụ thể. Các nội dung đầu tư đã định trước là: - Vốn đối ứng ODA và đối ứng các dự án đã có cam kết của tỉnh. - Vốn trả nợ các khoản đầu tư, ứng trước từ ngân sách Trung ương - Vốn trả lãi suất (nếu có) - Vốn thực hiện các chương trình theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Thông qua các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển (ngân sách tập trung) cho các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh giai đoạn 2011-2015, gồm 5 nhóm tiêu chí sau: - Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình của các huyện, thị xã, thành phố và số người dân tộc thiểu số. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng huyện, thị xã, thành phố. - Tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị. Về số điểm làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư phát triển được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Về xác định số điểm cho các tiêu chí giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể. Điều 3. Thông qua việc xác định mức vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố như sau: Tổng nguồn vốn còn lại được phân bổ cho các địa phương (theo điểm 2.4 khoản 2, Điều 1) được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Sau khi phân bổ theo các tiêu chí, định mức trên đối với các địa phương có số vốn đầu tư được phân bổ thấp hơn kế hoạch vốn phân bổ năm trước sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư của năm trước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011-2015.
2,113
128,214
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg , ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND , ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - Kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1837 /TTr-STC ngày 25 tháng 11 năm 2010, về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35 /2010/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) I. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ chi ngân sách địa phương 1. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; đảm bảo tổng dự toán chi từng lĩnh vực của ngân sách cấp tỉnh và từng huyện, thị xã, thành phố khi thực hiện định mức mới có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Kế thừa những kết quả đã đạt được của Hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2007-2010. Định mức phân bổ chi thường xuyên của năm 2011 được tính trên cơ sở định mức phân bổ của năm 2007 cộng (+) tiền lương, các chế độ chính sách tăng thêm kể từ thời điểm ban hành định mức năm 2007 đến thời điểm ban hành định mức năm 2011 và bảo đảm có mức tăng thêm hợp lý để bù đắp một phần trượt giá và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Đối với các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, trên cơ sở chế độ, chính sách quy định và tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp. 3. Sửa đổi, bổ sung định mức và tiêu chí phân bổ đối với một số lĩnh vực chi ngân sách theo hướng rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phù hợp hơn với thực tế và quy định của Luật ngân sách nhà nước. Hoàn thiện việc phân bổ đối với các lĩnh vực chi chủ yếu theo tiêu chí biên chế, tiền lương, giường bệnh; đồng thời bổ sung thêm tiêu chí phân bổ đối với một số lĩnh vực chi không xác định được theo tiêu chí biên chế, tiền lương như: chi sự nghiệp giao thông, an ninh, quốc phòng nhằm tạo thêm quyền chủ động cho các địa phương trong việc phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc. 4. Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đến thời điểm ban hành định mức và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách, nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu chung và tăng các chế độ chính sách mới, kinh phí sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với chế độ quy định và khả năng ngân sách. 5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật, để thực hiện đúng cơ chế tài chính hiện hành, bảo đảm công bằng trong phân bổ ngân sách giữa đơn vị có thu và đơn vị không có nguồn thu, góp phần thúc đẩy xã hội hoá, mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa nhu cầu chi theo định mức này và một phần số thu phí, lệ phí, thu khác được để lại của đơn vị sau khi trừ chi phí hoạt động thu theo chế độ quy định. Trường hợp trong năm 2011 khi áp dụng định mức phân bổ chi này, mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên trong thời kỳ ổn định của đơn vị sự nghiệp thay đổi, thì sẽ được điều chỉnh tăng, giảm tương ứng cho phù hợp với định mức phân bổ chi năm 2011 và chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Đối với các lĩnh vực chi được phân bổ chi tiết theo từng đối tượng (biên chế, giường bệnh, học sinh, km đường giao thông, đơn vị hành chính cấp xã, đơn vị dự toán...) các ngành, các huyện thị xã, thành phố không được phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thấp hơn định mức này. Đối với các lĩnh vực chi được phân bổ theo tổng mức, căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho từng đơn vị để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, bảo đảm công bằng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng đơn vị. 7. Đối với các huyện, thị xã, thành phố khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái giao tại Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Đối với các cơ quan, đơn vị được phân bổ theo tiêu chí biên chế, nếu mức chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên khác năm 2011 không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương (chi thường xuyên khác ngoài lương), nhỏ hơn 15% so với tổng chi hoạt động thường xuyên, thì sẽ được bổ sung đủ 15% để bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (không kể phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề) tối đa bằng 85%. 8. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, giai đoạn 2011-2015 về nguyên tắc số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được giữ nguyên như năm 2011. Trường hợp nhà nước điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu chung và tăng các chính sách, chế độ mới, kinh phí sẽ được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách các cấp. Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện, thị xã, thành phố. 9. Đối với các đơn vị được thành lập mới ngoài kinh phí hoạt động được phân bổ theo định mức và chế độ quy định, còn được bố trí thêm kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc ban đầu theo tiêu chuẩn, định mức quy định và khả năng ngân sách. II. Hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách địa phương năm 2011 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục a) Định mức phân bổ chi cho con người: đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo biên chế có mặt của mỗi cấp học, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp số biên chế có mặt thấp hơn so với biên chế theo định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương của số biên chế thiếu được xác định bằng mức lương bậc 1 của ngạch cán bộ, công chức theo trình độ được đào tạo. b) Định mức phân bổ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể lương và có tính chất lương (sau đây gọi tắt là chi khác) được phân bổ như sau: Huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ thì chi lương và các khoản có tính chất lương (chi cho con người) đảm bảo tỷ lệ tối đa 90%; chi khác tối thiểu 10% (chưa kể học phí); các huyện, thị xã, thành phố và các vùng còn lại chi cho con người bảo đảm tỷ lệ 92%, chi khác tối thiểu 8% (chưa kể học phí). Trường hợp số biên chế có mặt thừa so với số biên chế theo định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số biên chế thừa không được phân bổ chi khác, để các đơn vị chủ động giải quyết số giáo viên dôi dư. Tỷ lệ phân bổ chi khác năm 2011 quy định trên được tính theo tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách, nhà nước điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu, thì không điều chỉnh chi khác tăng theo tỷ lệ tương ứng. Việc điều chỉnh tăng chi khác được thực hiện trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách. c) Chi thực hiện chế độ học bổng đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú, học sinh trường chuyên, học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc các xã của huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải; chi hỗ trợ chi phí học tập; chi thực hiện chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú (chế độ thưởng, trang cấp hiện vật, tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa...); thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh đối với học sinh xã, thôn 135 và học sinh các xã thuộc huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải; chi thực hiện chính sách đối với người học theo chế độ cử tuyển; chi hỗ trợ phổ cập giáo dục; chi hỗ trợ trường đạt chuẩn quốc gia; chi sách thiết bị trường học và các nhiệm vụ giáo dục khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
2,152
128,215
d) Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của toàn ngành giáo dục đào tạo bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; thi đua khen thưởng; đào tạo bồi dưỡng giáo viên; công tác chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; tổ chức, tham dự các kỳ thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi; chi hội thảo chuyên đề; hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết năm học; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ chi giảng dạy và học tập khác được tính bằng 1,4% trên tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và đào tạo (phần sự nghiệp đào tạo do ngành giáo dục quản lý) của ngân sách địa phương. Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: - Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp huyện được phân bổ bằng 0,7% chi sự nghiệp giáo dục của mỗi cấp; - Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành giáo dục và đào tạo với mức chi chung đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất với Sở Tài chính phân chia nhiệm vụ chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của ngành giáo dục đào tạo cho từng cấp, bảo đảm phù hợp với thực tế và khả năng nguồn kinh phí. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề a) Định mức phân bổ chi cho con người: Tính đủ chi lương và các khoản có tính chất tiền lương của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và học bổng học sinh theo chế độ quy định. b) Chi khác của các trường được phân bổ theo đầu học sinh hệ đào tạo chính quy bình quân trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong năm: Đơn vị tính: Triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề không được giao chỉ tiêu học sinh đào tạo dạy nghề chính quy và các cơ sở đào tạo, dạy nghề được giao chỉ tiêu học sinh đào tạo dạy nghề chính quy có tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 10% so với tổng chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề sẽ được bổ sung chi giảng dạy và học tập tối thiểu 10%. d) Đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề được giao chỉ tiêu học sinh hệ đào tạo dạy nghề chính quy theo mô hình liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, thì kinh phí được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế a) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh, biên chế đã tính đủ tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (không kể viện phí, bảo hiểm y tế). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Các nhiệm vụ chi đặc thù như: Chi đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; chi đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; chi thực hiện chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ và chi thực hiện các nhiệm vụ y tế khác được thực hiện theo chế độ quy định; c) Chi chung cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ của toàn ngành y tế, bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; chi hội thảo chuyên đề; chi nghiên cứu khoa học cấp ngành, cấp cơ sở; chi thi đua khen thưởng; chi đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ; chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ chi chung khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi thường xuyên sự nghiệp y tế của ngân sách địa phương (không kể chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi). Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: - Chi chung cho hoạt động y tế cấp huyện được phân bổ bằng 0,45% chi sự nghiệp y tế của mỗi huyện; - Chi chung cho hoạt động y tế của cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành y tế với mức chi chung đã phân bổ cho cấp huyện quy định như trên. Giao cho Sở Y tế thống nhất với Sở Tài chính phân chia nhiệm vụ chi chung cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ của ngành y tế cho từng cấp, bảo đảm phù hợp với thực tế và khả năng nguồn kinh phí. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thông tin a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Các nhiệm vụ đặc thù: - Chi thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư được phân bổ 3 triệu đồng/khu dân cư/năm; - Chi hỗ trợ hoạt động văn hoá cấp xã (bao gồm chi hoạt động Ban chỉ đạo "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" cấp xã) được phân bổ như sau: đối với cấp xã loại 1 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 3,5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã. Riêng đối với các xã vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 4 triệu đồng/xã. - Chi hỗ trợ hoạt động văn hoá cấp huyện được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 2 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 2,4 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 3 triệu đồng/xã/năm. - Đối với chi hoạt động Ban chỉ đạo "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và chi bảo đảm cho cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" cấp huyện được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách; - Chi hoạt động văn hoá, thông tin cấp tỉnh như: chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; chi thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật; chi thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa - thông tin; chi bổ sung sách báo cho thư viện; xây dựng chương trình biểu diễn; sưu tầm các hiện vật mang tính lịch sử; chi hoạt động của đội thông tin lưu động; chiếu phim lưu động; chi thực hiện chính sách ưu đãi, hưởng thụ văn hoá; chi hoạt động Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, chi bảo đảm cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" cấp tỉnh và chi sự nghiệp văn hoá, thông tin khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/ năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Đối với nhiệm vụ đặc thù: - Chi hỗ trợ hoạt động thể thao cấp xã được phân bổ như sau: đối với cấp xã loại 1 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 3,5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã; - Chi hỗ trợ hoạt động thể thao cấp huyện được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 2 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 2,4 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 3 triệu đồng/xã/năm. - Chi hỗ trợ hoạt động của các Liên đoàn thể thao cấp tỉnh 35 triệu đồng/liên đoàn/năm. - Chi các hoạt động thể thao khác như: chi luyện tập, tham gia thi đấu các giải thể thao; chi học bổng học sinh; chi thực hiện chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; hoạt động đội bóng đá của tỉnh và các hoạt động thể thao khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế, đầu đài (đã bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Chi phí hoạt động của các Trạm phát sóng phát thanh, truyền hình; Trạm FM; Trạm TVRO; Cụm truyền thanh cơ sở được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. Riêng chi phí tiền điện được tính trên cơ sở công suất tiêu thụ điện và thời gian phát sóng của từng trạm. c) Chi thực hiện chế độ nhuận bút theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ; chi sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình; chi sửa chữa thường xuyên trang thiết bị truyền hình; chi tiền điện phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ; chi hỗ trợ kinh phí trang thiết bị truyền hình dân tộc thiểu số ít người và các nhiệm vụ chi đặc thù khác của Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã: đối với cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã. c) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp huyện, bao gồm cả hoạt động nghĩa trang được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã như sau: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 5 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 7,5 triệu đồng/xã/năm. Đối với các huyện, thị xã, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp), được phân bổ với mức 160.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để huyện có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
2,105
128,216
d) Các chế độ, chính sách đảm bảo xã hội khác như: chi hoạt động trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; chi thực hiện chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; chi hỗ trợ phổ cập trung học cơ sở theo Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; chi thực hiện chính sách đối với cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ; chi hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hiến máu tình nguyện; chi thực hiện chế độ đối với người nghiện ma tuý và chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý và chi công tác đảm bảo xã hội khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học a) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm (Biên chế ngân sách cấp) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giao thông: - Chi duy tu, sửa chữa thường xuyên giao thông đường bộ, định mức phân bổ như sau: + Đường do cấp tỉnh quản lý 23 triệu đồng/km; + Đường thành phố Yên Bái quản lý 20 triệu đồng/km; đường huyện và đường do thị xã Nghĩa Lộ quản lý 9 triệu đồng/km; + Đường xã, thị trấn quản lý (không có phường và thị trấn huyện lỵ) hỗ trợ như sau: cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã/năm; - Chi sửa chữa định kỳ và chi đảm bảo giao thông của đường tỉnh; chi sửa chữa thường xuyên cầu Tô Mậu, cầu Văn Phú, cầu Mậu A, cầu Trái Hút; chi bảo trì đường huyện từ nguồn Dự án giao thông nông thôn 3 và chi thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp giao thông khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. c) Đối với chi hoạt động sự nghiệp môi trường, chi thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y...; chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; chi hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản; chi hoạt động khuyến công, hoạt động khuyến nông viên cơ sở; Chi phòng chống cháy rừng; Chi hoạt động Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão các huyện, thị xã, thành phố; Chi hoạt động Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Chi thực hiện Chương trình phát triển đô thị; kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí và các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. 9. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể a) Định mức phân bổ chi Quản lý nhà nước: Định mức được phân bổ theo tiêu chí biên chế (bao gồm cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ): Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm (Biên chế ngân sách cấp) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Định mức phân bổ chi hoạt động của Đảng - Cấp tỉnh: 76 triệu đồng/biên chế/năm; - Cấp huyện: Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải: 65,3 triệu đồng/biên chế/năm; thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lội và các huyện khác: 62,5 triệu đồng/biên chế/năm. c) Định mức phân bổ chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh, cấp huyện (Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên): Để đảm bảo cho hoạt động của các đoàn thể, định mức phân bổ đoàn thể ở cấp tỉnh và cấp huyện được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi quản lý nhà nước phân chia theo từng nhóm biên chế và tính tăng thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm. d) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp xã - Đảm bảo đủ chế độ tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo số biên chế có mặt (đối với số cán bộ công chức còn thiếu so với định mức được giao thì tiền lương và các khoản có tính chất luơng được xác định bằng mức lương bậc 1 của trình độ chuyên môn đào tạo; đối với người người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã còn thiếu so với định mức được giao, thì được khoán kinh phí bằng mức phụ cấp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội chữ thập đỏ, Hội người cao tuổi; kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã; Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư cấp xã; Ban công tác mặt trận ở khu dân cư; Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường thị trấn theo cấp loại xã như sau: + Đối với phường: phường loại 1 là 220 triệu đồng/năm; phường loại 2 là 210 triệu đồng/năm; phường loại 3 là 200 triệu đồng/năm; + Đối với thị trấn: thị trấn loại 1 là 160 triệu đồng/năm; thị trấn loại 2 là 150 triệu đồng/năm; thị trấn loại 3 là 140 triệu đồng/năm; + Đối với xã: xã loại 1 là 120 triệu đồng/năm; xã loại 2 là 110 triệu đồng/năm; xã loại 3 là 100 triệu đồng/năm. đ) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Trong khi chờ Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức này. Đối với các tổ chức đã được giao chỉ tiêu biên chế tạm thời áp dụng theo định mức phân bổ chi quản lý nhà nước phân chia theo từng nhóm biên chế (nhưng không tính tăng thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm). Đối với các tổ chức không được giao biên chế, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. e) Các nhiệm vụ chi đặc thù - Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách; - Đối với chi đảm bảo hoạt động của Thành uỷ, Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách; - Đối với chi thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp, chi thực hiện một số chế độ theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng; Chi hoạt động Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; chi hoạt động của các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; chi thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề; chi xuất bản báo Yên Bái, công báo tỉnh; kinh phí thực hiện cải cách hành chính; kinh phí hoạt động của Hội khuyến học các cấp; kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định 84/QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng; chi công tác thi đua khen thưởng; kinh phí bảo đảm thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân”; kinh phí cấp phát trang phục thanh tra, quản lý thị trường và các nhiệm vụ chi đặc thù khác được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách. 10. Định mức phân bổ chi Quốc phòng a) Chi hoạt động quốc phòng cấp xã (không kể chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ) định mức phân bổ như sau: cấp xã loại 1 là 12 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 11 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là 10 triệu đồng/xã/năm; b) Chi hoạt động quốc phòng cấp huyện (không kể chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ) được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 15 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 18 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 22,5 triệu đồng/xã/năm. c) Chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ, chi thực hiện Pháp lệnh Dự bị động viên, chi tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực các cấp và các nhiệm vụ quốc phòng khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. d) Chi hoạt động quốc phòng cấp tỉnh được xác định trên cơ sở tổng mức chi quốc phòng địa phương được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số, sau khi trừ đi mức chi quốc phòng đã phân bổ cho cấp huyện, cấp xã và chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ, chi thực hiện Pháp lệnh Dự bị động viên, chi tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực và các nhiệm vụ quốc phòng khác quy định ở trên (từ mục a đến mục c). Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng, mà nguồn kinh phí được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số không đáp ứng đủ, sẽ được bổ sung thêm từ ngân sách địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách. 11. Định mức phân bổ chi an ninh a) Chi hoạt động an ninh cấp xã, định mức phân bổ như sau: cấp xã loại 1 là: 7 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là: 6 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là: 5 triệu đồng/xã/năm; b) Chi hoạt động an ninh cấp huyện được phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể: huyện có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm; huyện có từ 10 đến 20 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 7,2 triệu đồng/xã/năm; huyện có dưới 10 đơn vị hành chính cấp xã, định mức phân bổ là 9 triệu đồng/xã/năm.
2,064
128,217
c) Chi thực hiện chế độ đối với bảo vệ dân phố (không kể tiền lương, phụ cấp của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên) và các nhiệm vụ an ninh khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách; d) Chi hoạt động an ninh cấp tỉnh được xác định trên cơ sở tổng mức chi an ninh địa phương được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số sau khi trừ đi mức chi an ninh đã phân bổ cho cấp huyện, cấp xã và chi thực hiện chế độ đối với bảo vệ dân phố và các nhiệm vụ an ninh khác quy định ở trên (từ mục a đến mục c). Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh, mà nguồn kinh phí được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số không đáp ứng đủ, sẽ được bổ sung thêm từ ngân sách địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách. 12. Định mức phân bổ chi khác ngân sách: Được phân bổ theo tỷ trọng tối đa bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ điểm 1 đến điểm 11 Mục II của Quy định này). 13. Định mức phân bổ chi dự phòng a) Đảm bảo dự phòng ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã được phân bổ bằng 2% tổng số chi ngân sách mỗi cấp (không kể chi từ các khoản thu đóng góp tự nguyện, chi viện trợ, chi phản ánh qua ngân sách). b) Dự phòng ngân sách cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của ngân sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã. 14. Đối với chi sự nghiệp khoa học công nghệ; chi thực hiện các đề án, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chi hỗ trợ mua sắm, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản trang thiết bị làm việc... được phân bổ theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. III. Phương pháp xác định một số tiêu chí của định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 1. Biên chế hành chính sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao làm cơ sở để tính dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, giao cho Sở Nội vụ thống nhất với Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 9 hàng năm; 2. Biên chế theo định mức của sự nghiệp giáo dục giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo tính toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở định mức biên chế sự nghiệp giáo dục được Nhà nước quy định và yêu cầu thực tế của địa phương. 3. Số giường bệnh của sự nghiệp chữa bệnh xác định theo kế hoạch giao của cấp có thẩm quyền, do Sở Y tế cung cấp; 4. Số Đài truyền thanh cấp xã, Trạm phát sóng phát thanh truyền hình, Trạm FM, Trạm TVRO, cụm truyền thanh cơ sở được xác định theo số liệu thực tế do Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp; 5. Học sinh hệ đào tạo chính quy bình quân được xác định căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm được cấp có thẩm quyền giao theo công thức sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 6. Tiền lương và các khoản có tính chất lương làm cơ sở phân bổ dự toán chi được xác định theo số biên chế có mặt thuộc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự toán (kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ). Trường hợp biên chế có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán thấp hơn so với biên chế định mức hoặc biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm kế hoạch, thì tiền lương của số biên chế thiếu được xác định tương đương bằng mức lương bậc 1 theo trình độ đào tạo của ngạch cán bộ, công chức nhưng tối thiểu phải đạt từ trình độ chuẩn trở lên. 7. Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố trình tại kỳ họp; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; ý kiến của đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Thành phố Hà Nội như sau: 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng. Tăng cường an sinh và phúc lợi xã hội; đẩy mạnh sự nghiệp phát triển văn hóa - xã hội. Triển khai thực hiện quy hoạch kinh tế - xã hội và quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Xây dựng các công trình hạ tầng khung theo hướng đồng bộ, hiện đại; phát triển đô thị bền vững; khôi phục và cải thiện chất lượng môi trường. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh - trật tự xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp ở Hà Nội. 2. Một số chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP: 12%, phấn đấu đạt ở mức cao hơn. 2.2. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn: tăng 14%, phấn đấu đạt mức cao hơn. 2.3. Tổng vốn đầu tư xã hội: tăng 19-20%. 2.4. Thu ngân sách trên địa bàn: tăng 5% so với dự toán Chính phủ giao. 2.5. Mức giảm tỷ suất sinh so năm 2010: 0,2%o. 2.6. Tăng thêm 16 đơn vị phường (xã, thị trấn) đạt chuẩn quốc gia về y tế. 2.7. Tăng thêm 80 trường học đạt chuẩn quốc gia. 2.8. Phổ cập bậc trung học phổ thông đạt: 82%. 2.9. Số lao động được tạo việc làm mới: 137.000 người. 2.10. Tỷ lệ hộ nghèo: giảm 1,8%. 2.11. Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa: 83,1%, làng đạt tiêu chuẩn Làng văn hóa: 53,6%, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn Tổ dân phố văn hóa: 66,1%, đơn vị đạt tiêu chuẩn Đơn vị văn hóa: 76,6%. 2.12. Lượng nước sạch tăng thêm: 100.000 m3/ngày đêm. 2.13. Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch: 100%; Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước đảm bảo vệ sinh: 84%. 2.14. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom trong ngày tại các quận, thị xã: 98%; Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom trong ngày tại các huyện: 75%. 3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu 3.1. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững Thúc đẩy sản xuất kinh doanh gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng suất lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa các nguồn vốn xã hội cho đầu tư phát triển, mở rộng các hình thức BOT, BTO, BT và thí điểm hình thức PPP để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng. Lập và công bố công khai danh mục dự án có sử dụng đất để kêu gọi đầu tư. Thu hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn ODA, FDI. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ trình độ cao, các dịch vụ có giá trị gia tăng lớn. Mở rộng, nâng cấp hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, nâng cao tỷ lệ người sử dụng internet. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, dự báo thị trường. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, trong đó chú trọng khu vực ngoại thành. Chủ động cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu. Đẩy mạnh xuất khẩu và quản lý tốt nhập khẩu. Tăng cường quản lý, kiểm soát thị trường, giá cả. Thực hiện hiệu quả cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp, tập trung vào các sản phẩm chủ lực sử dụng công nghệ tiên tiến, chất lượng và sức cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường. Hoàn thành quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, các chuỗi cung ứng để tăng cường liên kết, hợp tác trong sản xuất kinh doanh. Thực hiện hiệu quả Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm giai đoạn 2011-2015. Phát triển sản xuất nông nghiệp sử dụng công nghệ cao, sản xuất nông sản an toàn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả đất nông lâm nghiệp và vành đai xanh đô thị. Phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn gắn quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ tập trung; xây dựng 5-7 khu nuôi thủy sản tập trung với diện tích khoảng 500-1.000 ha; trồng 3.255 ha rau an toàn. Phát triển các cơ sở chế biến nông sản theo quy hoạch. Hỗ trợ giống, thủy lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp; chủ động các phương án bảo vệ đê kè và phòng chống thiên tai. Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống, hạn chế tối đa không để xảy ra dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và cây trồng. 3.2. Tăng cường an sinh và phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện đời sống nhân dân Thực hiện giảm nghèo hiệu quả, bền vững. Chăm lo cho người có công, các đối tượng chính sách, dân tộc, vùng xa trung tâm. Tăng cường các biện pháp đảm bảo an sinh xã hội. Sớm có quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô. Tập trung giải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho các đối tượng chính sách, đối tượng Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực đào tạo nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, ưu tiên những ngành nghề mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu lao động trình độ cao và dạy nghề theo nhu cầu của thị trường. Phấn đấu đào tạo nghề cho 140.000 người.
2,003
128,218
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Hoàn thành mục tiêu 100% phường, xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Đầu tư xây dựng một số bệnh viện mới, hiện đại của Hà Nội, ứng dụng, phát triển kỹ thuật tiên tiến theo hướng chuyên sâu, như: Bệnh viện đa khoa Xanh pôn (cơ sở 2), Nhi Hà Nội, Mắt Hà Nội, Tim Hà Nội… Phối hợp với Bộ Y tế trong việc di dời các bệnh viện, củng cố cơ sở vật chất và công tác khám chữa bệnh trên địa bàn. Xã hội hóa đầu tư, khởi công xây dựng 1-3 bệnh viện. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình. 3.3. Tiếp tục phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục và đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân Chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa; xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh. Đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" trong giai đoạn mới. Nâng cao đời sống văn hoá ở nông thôn, vùng khó khăn, thu hẹp dần khoảng cách thụ hưởng văn hoá thông tin giữa các vùng, các nhóm xã hội, giữa đô thị và nông thôn. Quan tâm đầu tư hơn cho lĩnh vực văn hóa, văn nghệ truyền thống nhằm bảo tồn và phát triển các lĩnh vực văn hóa đa dạng phục vụ nhân dân. Tăng cường quản lý, bảo tồn, phát huy các công trình, giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của Thủ đô. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, để mọi người dân, nhất là thế hệ trẻ nâng cao ý thức trách nhiệm với xã hội, tôn trọng và chấp hành pháp luật, quy ước xã hội. Phát triển mạnh phong trào thể dục - thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Triển khai rộng rãi phong trào thi đua "dạy tốt học tốt" trong giáo viên và học sinh. Tăng cường giáo dục ý thức chấp hành pháp luật. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp và đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở tất cả các cấp, bậc học. Triển khai kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015. Đầu tư cơ sở vật chất dạy và học ở các cấp học khu vực nông thôn, vùng xa trung tâm, các khu dân cư và khu đô thị mới. Thí điểm xã hội hóa xây dựng 5 trường hoạt động theo mô hình cung ứng dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao; xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất 20 trường học. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo có yếu tố nước ngoài trên địa bàn. Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Làm tốt công tác tư tưởng, tuyên truyền, vận động, tập hợp phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2011. 3.4. Tăng cường công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn; nâng cao hiệu quả công tác quản lý đô thị; cải thiện chất lượng môi trường Khẩn trương triển khai việc nghiên cứu, lập quy hoạch xây dựng phân khu, quy hoạch các khu đô thị, các trục đường chính... Tiếp tục rà soát khớp nối quy hoạch, công khai và đẩy mạnh thực hiện các đồ án, dự án đã được phép tiếp tục triển khai. Tổ chức khai thác tốt hạ tầng kinh tế - xã hội mới hoàn thành, nhất là các công trình giao thông. Tăng cường quản lý đô thị, trật tự xây dựng, đất đai. Thực hiện các giải pháp giảm ùn tắc và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, nhất là hạ tầng giao thông, điện, nước sạch. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, học sinh, sinh viên. Phê duyệt quy hoạch và thực hiện cải tạo các chung cư cũ xuống cấp: Văn Chương, Quỳnh Mai, Thanh Xuân, Phương Mai,… Hoàn thiện các khu nhà ở, khu đô thị mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật - xã hội và dịch vụ đô thị. Tiếp tục đầu tư hệ thống mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước sạch để tiếp nhận nguồn nước mặt sông Đà. Đẩy nhanh tiến độ các công trình cải tạo hệ thống thoát nước; duy trì và vận hành tốt hệ thống thoát nước, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Chủ động dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu. Thực hiện nghiêm yêu cầu xử lý chất thải tại các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, bệnh viện, làng nghề... Đẩy mạnh xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường; cải tạo các sông, hồ, kênh, mương đang bị ô nhiễm. Nghiên cứu, đầu tư các dự án xử lý rác thải theo công nghệ hiện đại. Tiếp tục triển khai Quy hoạch hệ thống các nghĩa trang trên địa bàn Thành phố; lập quy hoạch, thực hiện đầu tư xây dựng các nhà tang lễ và đài hoá thân tại các huyện. Đầu tư xây dựng, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, hạ tầng làng nghề… các xã theo mô hình nông thôn mới. Trước mắt, trong năm 2011 tập trung xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy Hương và 18 xã mới, đồng thời đẩy nhanh quy hoạch và chuẩn bị đầu tư tại các xã còn lại để triển khai thực hiện trong những năm tiếp theo. 3.5. Đảm bảo tuyệt đối an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại Củng cố và giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh. Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ, đảm bảo tiềm lực quốc phòng vững mạnh. Nắm chắc tình hình, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các hoạt động lớn tập trung nhân các sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa, thể thao quan trọng. Chuẩn bị tốt các điều kiện, chủ động trong công tác phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn. Phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế, đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững. Xây dựng và củng cố lòng tin trong quan hệ đối ngoại. Tăng cường hợp tác với các địa phương trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Quan tâm hỗ trợ người dân Hà Nội đi xây dựng kinh tế mới tại Lâm Đồng. Tích cực hợp tác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trong hành lang kinh tế với Vân Nam - Trung Quốc. 3.6. Chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp Tổ chức tuyên truyền, phát động các phong trào thi đua thiết thực chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp, để các sự kiện này thực sự trở thành ngày hội của toàn dân. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn tuyệt đối trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc trên địa bàn. Chuẩn bị tốt các điều kiện và tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp đúng luật, dân chủ, an toàn, tiết kiệm. 3.7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng kịp thời, sát thực tiễn, hướng về cơ sở. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính. Thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh PCI. Tiếp tục thực hiện Đề án 30, đặc biệt là rà soát xử lý đảm bảo tính thống nhất trong phân cấp quản lý. Nâng cao tính trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và cán bộ, công chức. Mở rộng mô hình "một cửa liên thông", rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giải quyết 10 thủ tục hành chính qua mạng đạt mức độ 3. Triển khai thực hiện phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp ngân sách giai đoạn đến 2015. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với cộng đồng doanh nghiệp và công dân. Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác để triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI; xây dựng và triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực để thực hiện đồng bộ, hiệu quả Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô sau khi được phê duyệt. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Chú trọng các biện pháp phòng ngừa; đẩy mạnh việc phát hiện, điều tra, kết luận và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí. Tăng cường giám sát hiệu quả đầu tư của các dự án lớn, nhất là những dự án sử dụng vốn vay của quốc tế và vốn ngân sách đầu tư, dự án sử dụng diện tích đất lớn. Thực hiện nghiêm các quy định về tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng đất đai, tài sản công, tiết kiệm chi tiêu công theo quy định. Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo ngay từ cấp cơ sở, xử lý dứt điểm các vi phạm, không để các vụ việc tồn đọng kéo dài, không để xảy ra các vụ khiếu kiện tập trung đông người. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban, đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố phối hợp trong việc triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết này. HĐND Thành phố kêu gọi các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của thành phố Hà Nội.
2,031
128,219
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 22./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ BUÔN HỒ VÀ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tính định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/01/2010 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường và Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND, ngày 09/11/2010 của UBND tỉnh đề nghị thông qua mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, công bố, áp dụng trong năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua nghị quyết về quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2011, cụ thể như sau: 1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn: Mức giá cao nhất là 38.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 16.000đồng/m2. (Giá cụ thể như 15 bảng phụ lục kèm theo) 2. Giá đất phi nông nghiệp (ngoài đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa): Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 điều này; 3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất. 4. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar, huyện Ea Kar: 45 đồng /m2/ năm; Cụm công nghiệp Krông Búk 1, huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp huyện Ea H’Leo: 35 đồng/m2/năm; cụm Công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin: 40 đồng/m2/năm (mức giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng). 5. Giá đất nông nghiệp: a) Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) có mức giá từ 6.000đồng/m2 đến 16.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định. Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2,5 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng; Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng; Đối với đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn thuộc các xã ở các huyện, thị xã được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng. b) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 4.000đồng/m2 đến 6.000đồng/m2 tương ứng với từng vị trí đất. Đối với đất ao, hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư tại đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất sản xuất nông nghiệp hạng cao nhất. c) Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 1.200đồng/m2 đến 4.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất lâm nghiệp nằm trong các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các phường thuộc thị xã Buôn Hồ và thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá trên tương ứng với từng vị trí đất. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng vị trí phù hợp theo từng hạng đất. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh giá đất, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để xem xét thống nhất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND, ngày 16/12/2009 của HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 13 về giá đất trên địa bàn tỉnh công bố ngày 01/01/2010. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 18/11/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: Ban hành Quyết định đối với từng khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 22 Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội) I. PHÍ SỬA ĐỔI, BỐ SUNG Phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ phí qua cầu Zét, cầu Hạ Dục, cầu Mụ, cầu Bến Cốc trên địa bàn huyện Chương Mỹ. Những nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội. II. LỆ PHÍ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 1. Tên gọi Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Đối tượng nộp lệ phí Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 4. Đối tượng miễn thu lệ phí - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 5.Mức thu lệ phí <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Đơn vị thu lệ phí Cơ quan, đơn vị được nhà nước giao hoặc uỷ quyền thực hiện việc cấp giấy chứng nhận là đơn vị tổ chức thu lệ phí.
2,058
128,220
Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí theo phân cấp bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị khác được giao hoặc uỷ quyền. 7. Chứng từ thu lệ phí Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan thuế phát hành. 8. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được Đơn vị thu lệ phí nộp ngân sách nhà nước 90% và được trích để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được. Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, nộp ngân sách và sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi được thực hiện sẽ thay thế quy định về lệ phí địa chính khi: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội và quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO VÀ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Sau khi xem xét Tờ trình số 6249/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 27/BC-BDT ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi áp dụng Các xã miền núi, hải đảo theo quy định của Uỷ ban Dân tộc (các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III) và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thị xã Cam Ranh. Điều 2. Đối tượng hỗ trợ 1. Người dân thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn các xã thuộc khu vực III và khu vực II; 2. Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thị xã Cam Ranh. Điều 3. Hình thức hỗ trợ: có 2 hình thức sau: 1. Hỗ trợ bằng tiền mặt để các đối tượng thụ hưởng chính sách chủ động mua sắm nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất và đời sống phù hợp với thực tế của từng hộ; 2. Hỗ trợ bằng hiện vật. Đối tượng thụ hưởng được lựa chọn trong danh mục sau: giống cây trồng; giống vật nuôi; thuốc thú y; muối iốt. Điều 4. Mức hỗ trợ: 1. Các xã khu vực III: 200.000 đồng/người/năm, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 100.000 đồng/ người/ năm; - Ngân sách tỉnh: 100.000 đồng/ người/ năm. 2. Các xã khu vực II: 150.000 đồng/người/năm, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 80.000 đồng/ người/ năm; - Ngân sách tỉnh: 70.000 đồng/ người/ năm. 3. Các xã khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thị xã Cam Ranh: 100.000 đồng/người/năm (ngân sách tỉnh). Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006- 2010. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI MỘT SỐ́ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V- KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Trên cơ sở xem xét Đề án kèm theo Tờ trình số 3787/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quy định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này là quy định về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Các khoản phí và lệ phí đã được HĐND tỉnh quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Giao UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI MỘT SỐ́ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) I. VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ 1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy theo lần gửi tại khu vực chợ Đông Hà. - Phí trông giữ xe đạp theo lần gửi: 1.000 đ/lần gửi - Phí trông giữ xe máy theo lần gửi: 2.000 đ/lần gửi - Các nội dung khác giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐND ngày 30/7/2003 của HĐND tỉnh. 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất + Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đ/hồ sơ + Đối với tổ chức: 200.000 đ/hồsơ Miễn nộp phí cho hộ gia đình, cá nhân khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương đồn điền đổi thửa của Nhà nước. Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện nhiệm vụ thu phí, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước. 3. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp - Mức thu 3.000.000 đồng/1 lần thẩm định. Trường hợp cấp đổi lại giấy phép thì áp dụng mức thu bằng 1.500.000 đồng/1 lần thẩm định; - Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. 4. Lệ phí chứng minh nhân dân Mức thu (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) như sau: Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân: 6.000 đồng/lần cấp; - Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc; - Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng; - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. 5. Lệ phí đăng ký cư trú (Lệ phí hộ khẩu) Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. - Mức thu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: + Cấp sổ hộ khẩu gia đình; + Cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; + Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn; - Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc; - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. 6. Học phí - Bãi bỏ mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2010 và Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh;
2,085
128,221
- Bãi bỏ quy định của HĐND tỉnh về mức thu tiền đóng góp xây dựng trường học tại điểm b mục 1.6 Điều 1 của Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ; - Mức thu năm học 2010- 2011 (Gồm cả trường THPT chuyên Lê Quý Đôn). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối tượng miễn, giảm học phí áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015; - Từ năm học 2011- 2012 trở đi: HĐND tỉnh uỷ quyền cho UBND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí theo theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo; - Các nội dung khác giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 và Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh. 7. Phí sử dụng bến xe khách - Mức thu như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Quy định tỷ lệ để lại: Sau khi nộp thuế theo quy định, cơ quan thu được để lại 100% số thu để thực hiện nhiệm vụ theo quy định. 8. Phí sử dụng Cảng cá (Trừ Cảng cá đảo Cồn cỏ) - Mức thu như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (10%) nộp ngân sách nhà nước. II. BAN HÀNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ 1. Lệ phí trước bạ đối với xe ôtô dưới 10 chỗ ngồi (Kể cả lái xe) - Mức thu 10% của giá trị xe ôtô, áp dụng cho cả trường hợp nộp lệ phí trước bạ lần đầu và lần thứ hai trở đi. 2. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực - Mức thu: + Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản; + Chứng thư bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang và tối đa thu không quá 70.000 đồng/bản; + Chứng thực chữ ký: 5.000 đồng/trường hợp; - Miễn thu lệ phí hộ tịch cấp bản gốc cho những đối tượng cấp lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước. 3. Lệ phí cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Mức thu: + Trường hợp cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Đối với hộ gia đình, cá nhân: 20.000 đ/giấy Đối với tổ chức: 100.000 đ/giấy + Trường hợp cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đ/giấy Đối với tổ chức: 300.000 đ/giấy - Đối tượng được miễn: + Miễn nộp lệ phí Giấy chứng nhận cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; trừ các hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn; + Miễn nộp lệ phí cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương đồn điền đổi thửa của Nhà nước; + Miễn lệ phí cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất có nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng hộ nghèo và gia đình chính sách khi nhà nước và các tổ chức xã hội hỗ trợ xây dựng về nhà ở và đất ở; + Miễn nộp lệ phí đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (Ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 có hiệu lực thi hành) mà có nhu cầu cấp đổi lại Giấy chứng nhận; - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước; - Bãi bỏ các mức thu lệ phí địa chính cấp mới, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của HĐND tỉnh. 4. Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc- bản đồ - Mức thu: + Bản đồ địa chính cơ sở dạng giấy tỷ lệ 1/10.000: 50.000 đồng/01 tờ bản đồ; + Bản đồ địa chính cơ sở dạng số tỷ lệ 1/10.000: 100.000 đồng/01 tờ bản đồ; + Bản đồ địa hình dạng giấy tỷ lệ 1/10.000: 100.000 đồng/01 tờ bản đồ; + Bản đồ địa hình dạng số tỷ lệ 1/10.000: 200.000 đồng/01 tờ bản đồ. + Tư liệu trắc địa điểm toạ độ: Hạng III, hạng IV (Địa chính cơ sở): 100.000 đ/điểm; Địa chính I: 100.000 đ/điểm; Địa chính II: 80.000 đ/điểm; - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 60% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (40%) nộp ngân sách nhà nước. 5. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực - Mức thu: 300.000 đ/giấy phép. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thì áp dụng mức thu bằng 50% mức cấp giấy phép mới; - Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 70% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét Tờ trình số 3786/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Đề nghị phê duyệt Đề án “Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án “Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”, cụ thể như sau: I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC 1. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc: Mua, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ và xác lập quyền sở hữu đối với tài sản của nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 2. Chỉ phân cấp thẩm quyền đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp. 3. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp (Gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; b) Tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 mục này bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định; c) Việc quản lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 mục này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh; b) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. III. NỘI DUNG PHÂN CÂP 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua tài sản, gồm: - Phương tiện giao thông vận tải; - Tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản;
2,069
128,222
Đối với việc mua ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh, kể cả những tài sản có giá trị dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản nhưng Chính phủ quy định phải xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh; - Tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của HĐND tỉnh; b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng (Trừ xe ô tô các loại) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản không phải là trụ sở làm việc a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê từ 10 triệu đồng trở lên/tháng và trường hợp chưa bố trí kinh phí thuê trụ sở, tài sản không phải là trụ sở làm việc trong dự toán ngân sách được giao của các đơn vị; b) Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính) và Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê dưới 10 triệu đồng/tháng. 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản nhà nước a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh; Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của HĐND tỉnh; Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính) và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại). 5. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của HĐND tỉnh; Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính) và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại). 6. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước: a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước: - Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự; - Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. b) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; - Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương; - Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam; riêng tài sản của các dự án này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc điều chuyển, bán, thanh lý tài sản sau khi dự án kết thúc hoạt động. 7. Thẩm quyền giải quyết giữa hai kỳ họp của HĐND tỉnh Giữa hai kỳ họp HĐND, những việc thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh thì Chủ tịch UBND xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh để thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất (Trừ những chủ trương đầu tư lớn, công trình trọng điểm có tính chất phức tạp ảnh hưởng đến đời sống, quyền lợi của nhân dân phải đưa ra HĐND thảo luận, quyết định). Điều 2. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hằng năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính theo đúng quy định. 2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng năm quy định như sau: a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 31 tháng 12; b) Phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc và báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01; c) Các đơn vị chủ quản cấp tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc và báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01; d) Sở Tài chính lập báo cáo gửi UBND tỉnh, Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 02. đ) Hằng năm, UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 3) Quá thời hạn nêu tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 2 của Nghị quyết này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không nộp báo cáo kê khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố có quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản và không bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản trong dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó. Điều 3. Giao UBND tỉnh hướng dẫn chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này; Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
2,048
128,223
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn trong tỉnh: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Cấp mới: mức thu là 100.000 đồng/giấy; + Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: mức thu là 50.000 đồng/lần cấp. - Trường hợp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Cấp mới: mức thu là 25.000 đồng/giấy; + Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: mức thu là 20.000 đồng/lần cấp. b) Đối với tổ chức: - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: mức thu là 500.000 đồng/giấy; - Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): mức thu là 100.000 đồng/giấy; - Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: mức thu là 50.000 đồng/lần cấp. 2. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận: - Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận; - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 3. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận. 4. Về trích tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyền tự chủ về cơ chế tài chính: đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận được sử dụng 90% lệ phí thu được trong kỳ để trang trải cho việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành, phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước. 5. Đơn vị, tổ chức thu lệ phí là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận. Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo đúng Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết 110/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 03/TTLTBNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số: 53/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Số lượng: 1.1. Xã, phường, thị trấn loại 1: 17 người. 1.2. Xã, phường, thị trấn loại 2: 16 người. 1.3. Xã, phường, thị trấn loại 3: 15 người. 2. Các chức danh ở xã, phường, thị trấn: 2.1. Phó Trưởng Công an; 2.2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; 2.3. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 2.4. Chủ tịch Hội người cao tuổi; 2.5. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; 2.6. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; 2.7. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; 2.8. Phó Chủ tịch Hội nông dân; 2.9. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2.10. Đảng, Đoàn thể; 2.11. Kinh tế; 2.12. Văn hoá - Xã hội; 2.13. Tài chính; 2.14. Hành chính - Tư pháp; 2.15. Địa chính - Xây dựng. 3. Số lượng theo chức danh - Chức danh Phó Trưởng Công an thuộc xã, thị trấn loại 1, loại 2 bố trí 02 người; loại 3 bố trí 01 người. - Các chức danh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, mỗi chức danh bố trí 01 người. - Các chức danh: Đảng, Đoàn thể; Kinh tế; Văn hoá - Xã hội; Tài chính; Hành chính - Tư pháp; Địa chính - Xây dựng, tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét quyết định bố trí cho phù hợp nhưng tổng số không vượt quá số lượng cho một đơn vị cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Mỗi thôn, xóm, tổ dân phố bố trí 03 (ba) người, gồm các chức danh: 4.1. Bí thư chi bộ thôn, xóm, tổ dân phố hoặc Bí thư chi bộ liên thôn, liên xóm, liên tổ dân phố; 4.2. Trưởng thôn, Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; 4.3. Công an viên (nơi xã, thị trấn không bố trí công an chính quy). Điều 2. Quy định mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Mức phụ cấp hàng tháng: 1.1. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự, Phó Trưởng công an hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 (một phẩy) mức lương tối thiểu chung. 1.2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự, Phó Trưởng công an) và Bí thư chi bộ liên thôn, liên xóm, liên tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung.
2,011
128,224
1.3. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 (không phẩy chín); 0,8 (không phẩy tám); 0,7 (không phẩy bẩy) mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn, xóm, tổ dân phố loại 1, loại 2, loại 3. 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng: 2.1. Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2 (không phẩy hai) mức lương tối thiểu chung. 2.2. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh những người hoạt động không chuyên trách cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2 (không phẩy hai) mức lương tối thiểu chung. 3. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, xóm, tổ dân phố được thực hiện từ ngày 01/01/2011. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số: 25/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI về việc quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Tổ chức thực hiện : 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức, thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Qua xem xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (đính kèm quy định). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng theo quy định này. II. QUY ĐỊNH MỨC CHI: 1. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). b) Đi công tác ngoài tỉnh: Cán bộ đi công tác ngoài tỉnh, mức phụ cấp lưu trú 150.000 đồng/ngày. c) Đi công tác trong tỉnh: Cán bộ đi công tác trong tỉnh nhưng khác địa bàn huyện, thành phố nơi đóng trụ sở cơ quan (đối với cán bộ tỉnh, thành phố, phường), khác địa bàn thị trấn, xã nơi đóng trụ sở cơ quan (đối với cán bộ cấp huyện, xã), mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác phí là 100.000 đồng/ngày. d) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp, nhưng không quá 100.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. e) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. f) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc và các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại thành phố Sóc Trăng: Mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng /ngày/người. - Đi công tác tại các huyện trong tỉnh Sóc Trăng: Mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Đối với đối tượng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương trở lên nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng là cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng là cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng là cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
2,065
128,225
- Đối với đối tượng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 2.500.000 đồng/ngày/người, theo tiêu chuẩn 01 người/phòng. 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ, công chức xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ: 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 2. Các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. II. QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ: 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp do cấp tỉnh, thành phố và các huyện tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại điểm 2, mục II chương I quy định này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về chế độ công tác phí tại Quy định này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ Các nội dung khác có liên quan đến chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3544/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp ngân sách địa phương cho thời kỳ ổn định năm 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách 2011 – 2015 (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 7628/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010; Trên cơ sở xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015 với các nội dung cụ thể như sau: (Có danh mục kèm theo) Điều 2. Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này ban hành quyết định về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên làm căn cứ xây dựng và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Nghệ An năm 2011 và ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách đến năm 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 340/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010, HĐND tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 19) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015 (sau đây gọi là định mức phân bổ ngân sách năm 2011) đảm bảo tổng dự toán chi ngân sách của các cấp, các ngành, các đơn vị khi thực hiện định mức phân bổ mới có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 được HĐND tỉnh quyết định và UBND tỉnh giao. 2. Định mức phân bổ ngân sách năm 2011 và ổn định đến năm 2015 đã bao gồm các khoản chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp trích nộp thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng và các chế độ có liên quan, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên; kinh phí hoạt động Ban vì tiến bộ phụ nữ; hỗ trợ kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp,... thuộc cơ quan, đơn vị. Định mức này không bao gồm các khoản chi: chi đoàn ra, chi nghiệp vụ đặc thù, đột xuất, chi mua sắm lớn tài sản cố định và đã tính đến khả năng thu sự nghiệp của các ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các lĩnh vực, các đơn vị. 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011 và ổn định đến năm 2015 chưa tính trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên làm nguồn cải cách tiền lương. Dự toán được chi bằng dự toán chi tính theo định mức trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương).
2,075
128,226
4. Dân số các vùng được xác định như sau: (1) Đô thị: các phường của thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò; các xã, phường không thuộc đồng bằng, núi thấp của thị xã Thái Hoà. (2) Đồng bằng: các xã của thành phố Vinh, các xã, phường đồng bằng của thị xã Thái Hoà; các xã đồng bằng, thị trấn của các huyện đồng bằng. (3) Núi thấp: các xã và thị trấn núi thấp; các xã, phường núi thấp của thị xã Thái Hoà. (4) Núi cao: các xã, thị trấn núi cao. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và các quy định hiện hành. c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp cấp ủy, ưu đãi nghề, thâm niên nghề, kinh phí hoạt động công tác đảng theo Thông tư liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05/4/2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính, kinh phí hoạt động theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng, phụ cấp bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ theo Công văn số 1278-CV/VPTW/nb ngày 30/3/2009 của Văn phòng Trung ương đối với cơ quan Đảng,...), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định;... Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung tính đủ 30%. Đảm bảo tỷ lệ chi lương và có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tối đa bằng 70%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 30%. d) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: - Phụ cấp trách nhiệm cấp ủy theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đối với các đảng bộ, chi bộ, tổ chức, cơ sở đảng trong doanh nghiệp trực thuộc Đảng uỷ các doanh nghiệp; - Kinh phí mua trang phục của BCH Tỉnh uỷ, cán bộ phục vụ cấp uỷ theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng. e) Đối với các đơn vị quản lý hành chính cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện miền núi, nếu định mức chi thấp hơn định mức chi quản lý hành chính nhà nước cấp huyện thì được áp dụng theo định mức chi quản lý hành chính nhà nước cấp huyện. f) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề a) Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh hoặc chỉ tiêu đào tạo. Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh, chỉ tiêu đào tạo/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Học sinh bình quân (chỉ tiêu đào tạo bình quân) được cơ quan có thẩm quyền giao, được xác định như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề như sau: - Trường Chính trị tỉnh áp dụng định mức chi trên biên chế tương đương với đơn vị quản lý hành chính Nhà nước cấp tỉnh. - Trung tâm dạy nghề người tàn tật ngoài việc tính theo chỉ tiêu dạy nghề ngắn hạn được tính bổ sung định mức theo đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (52 triệu đồng/biên chế được cấp có thẩm quyền giao). - Các đơn vị còn lại thuộc sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề được áp dụng định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế tương đương với định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh. c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); Các chính sách, chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; Học bổng học sinh, sinh viên (đối với Trường THPT dân tộc nội trú, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu: học bổng học sinh được tính riêng); Chi công tác y tế trong trường học theo Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/3/2007 của Bộ Tài chính;... d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế (1) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh (đối với đơn vị khám chữa bệnh): Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Giường bệnh được tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao. Đối với Bệnh viện điều dưỡng bổ sung ngoài định mức chế độ tiền ăn của bệnh nhân điều dưỡng theo mức tại Quyết định số 5954/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của UBND tỉnh. (2) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế (đối với đơn vị thuộc hệ phòng bệnh, Trung tâm tư vấn dân số kế hoạch hoá gia đình và các đơn vị sự nghiệp y tế khác): Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. (3) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; các hoạt động nghiệp vụ, các chương trình y tế; các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chế độ có liên quan, chi phòng chống dịch thường xuyên (không bao gồm chi chống dịch đột xuất);... (4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường đối với các bệnh viện, trung tâm y tế cấp tỉnh để xử lý rác thải y tế và xử lý môi trường: - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa: 2.000 triệu đồng/năm; - Bệnh viện Nhi: 300 triệu đồng/năm; - Các bệnh viện, trung tâm y tế khác: 100 triệu đồng/năm/đơn vị. (5) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 4. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, sự nghiệp kinh tế: Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. c) Đối với các đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện miền núi, nếu định mức chi thấp hơn định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện thì được áp dụng theo định mức chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện. d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí sản xuất chương trình, tiếp phát sóng, kinh phí chi thường xuyên các trạm phát lại, mua sắm, sửa chữa nhỏ, trang thiết bị kỹ thuật ngành truyền hình... c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số độ tuổi đến trường. Đơn vị tính: đồng/dân số độ tuổi đến trường/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> a) Dân số độ tuổi đến trường: là dân số từ 1 đến 18 tuổi. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: - Các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục; - Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kinh phí chuyển ngạch, bậc lương theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các chính sách, chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (trừ phụ cấp thu hút); trợ cấp giáo viên mầm non ngoài biên chế; phụ cấp đặc biệt; chế độ cho giáo viên dạy TDTT; chế độ phụ cấp cho giáo viên dạy môn giáo dục quốc phòng; kinh phí dạy lớp ghép, phụ cấp thâm niên miền núi; kinh phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT; giáo viên tăng từ ngày 01/9; chi cho giáo viên thiếu, giáo viên hợp đồng trong chỉ tiêu; kinh phí hoạt động Hội khuyến học cấp huyện;... Chế độ học sinh dân tộc nội trú, bao gồm: Học bổng theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, các khoản trang cấp theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục & Đào tạo. Trên cơ sở định mức phân bổ trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 17% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung tối thiểu 17%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ,…) tối đa 83%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 17% (chưa kể nguồn thu học phí). c) Đối với các huyện có trường phổ thông dân tộc nội trú được bổ sung 300 triệu đồng/năm/trường. d) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm: Kinh phí thực hiện Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh về đánh giá, xếp loại giáo viên và chính sách cho giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; kinh phí hỗ trợ trường đạt chuẩn Quốc gia; phụ cấp thu hút theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; khen thưởng (cấp ngành trở lên); các chính sách thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. e) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
2,061
128,227
2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội: (1) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi. Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; chi đào tạo, dạy nghề; chi thường xuyên tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Đối với thành phố Vinh và huyện Yên Thành còn bao gồm quỹ lương số cán bộ trong biên chế của Trường (Trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật công nghiệp Vinh và Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công nông nghiệp Yên Thành) được hưởng lương từ ngân sách; chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi dạy nghề; chi phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi;... b) Đối với các trường Trung cấp nghề thuộc huyện quản lý, nếu được tỉnh giao chỉ tiêu dạy nghề được tính thêm định mức dạy nghề bằng mức chi theo định mức của tỉnh. c) Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng nông dân trong độ tuổi từ 35 đến dưới 50 tuổi, được bố trí riêng theo đề án thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. (2) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh đối với bệnh viện: Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Giường bệnh tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số đối với bệnh viện: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế được giao đối với Trung tâm y tế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> d) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: - Tất cả các khoản chi thường xuyên tại các Bệnh viện, Trung tâm y tế các huyện; chi phòng chống dịch có tính chất thường xuyên,... - Các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; phụ cấp y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;... e) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Trợ cấp tham quan học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt theo chính sách đối với số nhân viên y tế công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ; chi đề án tăng cường bác sỹ về cơ sở, chi sắp xếp lại cán bộ y tế, tăng giường bệnh hàng năm. f) Đối với chi thường xuyên tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, các khoản chi lương và có tính chất lương tuyến xã: được tính trực tiếp trên cơ sở quỹ lương, phụ cấp y tế thôn và chi hoạt động khác. (3) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. b) Ngoài tính theo định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên còn tính bổ sung: - Bổ sung kinh phí cho các đơn vị văn hoá điểm (thị xã Cửa Lò, huyện Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn) mỗi đơn vị 200 triệu đồng/năm; huyện Hưng Nguyên (Khu di tích Lê Hồng Phong và Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh) 400 triệu đồng/năm. - Bổ sung kinh phí cho các lễ hội dân tộc với mức hỗ trợ 150 triệu đồng/lễ hội cho lễ hội truyền thống cấp tỉnh chỉ đạo tại 5 huyện (lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Quỳnh Lưu, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu) và các đơn vị cấp huyện còn lại có lễ hội được hỗ trợ 100 triệu đồng/huyện. - Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 200 triệu đồng/năm. (4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách và các nhiệm vụ chi đảm bảo xã hội khác do ngân sách cấp huyện đảm bảo. b) Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: - Bổ sung mỗi huyện, thành phố, thị xã 400 triệu đồng/năm để chi cho Hội người mù, Hội người cao tuổi và hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao theo chế độ quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội và quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước. - Đối với các huyện có Trung tâm Giáo dục lao động xã hội bù đủ mức chi chính sách xã hội khác, đảm bảo mức: 300 triệu đồng/năm; đối với các huyện còn lại bù đủ mức chi chính sách xã hội khác đảm bảo mức: 200 triệu đồng/năm. - Riêng đối với 2 huyện Anh Sơn và huyện Đô Lương có Nghĩa trang liệt sỹ Việt Lào được bổ sung ngân sách huyện: 200 triệu đồng/năm/huyện. c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: - Chi hỗ trợ công tác cai nghiện và dạy nghề tạo việc làm sau cai cho các đối tượng nghiện ma tuý tại các Trung tâm giáo dục xã hội cấp huyện (bố trí tại kinh phí thực hiện đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai). - Đối với chi hoạt động bộ máy của các Trung tâm quản lý dạy nghề sau cai tại các huyện Tương Dương, Quế Phong, Nghĩa Đàn, Kỳ Sơn và thành phố Vinh được phân bổ theo định mức biên chế bằng với đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp huyện. d) Đối với kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở số đối tượng theo danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt được bố trí tại ngân sách cấp xã. (5) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù các sự nghiệp trên: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương; các khoản phụ cấp: Phụ cấp cấp uỷ theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành Trung ương (phụ cấp BCH Huyện uỷ hệ số 0,4; phụ cấp đảng bộ, chi bộ 0,3), Phụ cấp thâm niên nghề đối với thanh tra, kiểm tra, phụ cấp ưu đãi nghề;...; các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ; các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ theo Quy định số 1541-QĐ/TU ngày 28/9/2009 của Tỉnh uỷ Nghệ An. c) Ngoài định mức phân bổ trên theo tiêu chí biên chế trên còn bổ sung kinh phí đặc thù, như sau: - Đối với Khối đảng: + Bổ sung kinh phí đặc thù 450 triệu đồng/năm, gồm: Kinh phí mua sắm, sửa chữa; kinh phí lưu trữ; kinh phí chỉ đạo cơ sở; kinh phí chăm sóc sức khoẻ; kinh phí khen thưởng; kinh phí duy tu bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin; kinh phí bản tin nội bộ; chỉnh lý tài liệu nhiệm kỳ 2005 - 2010. - Đối với quản lý nhà nước cấp huyện: + Bổ sung 300 triệu đồng/cấp huyện chi hoạt động khác. + Đối với các huyện có đường biên giới giáp Lào được bổ sung: Kỳ Sơn 300 triệu đồng; Quế Phong, Tương Dương mỗi huyện 200 triệu đồng; Anh Sơn, Con Cuông, Thanh Chương mỗi huyện 150 triệu đồng. + Đối với các huyện Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Cửa Lò bổ sung thêm mỗi huyện 100 triệu đồng kinh phí đoàn vào. - Đối với Khối Đoàn thể: Bổ sung huyện núi cao 250 triệu đồng/năm; các huyện, thành phố, thị xã khác 200 triệu đồng/năm để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo cơ sở và thanh tra nhân dân, chi hỗ trợ xăng xe chỉ đạo cơ sở, chi hoạt động Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ, chi trả chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện. Ngoài ra đối với huyện Kỳ Sơn còn bố trí kinh phí phục vụ hoạt động của chuyên trách mặt trận (cấp tỉnh). - Đối với kinh phí dân tộc, tôn giáo: Bố trí riêng theo đặc thù cấp huyện bao gồm cả khối đảng, nhà nước, đoàn thể. d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 4.1. Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> a) Hợp đồng dài hạn, thu hút được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế. b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
2,049
128,228
4.2. Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị thị trấn. - Đối với đô thị loại I: 45.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; - Đối với đô thị loại III: 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; - Đối với đô thị loại IV: 5.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; - Các thị trấn còn lại: 300 triệu đồng/thị trấn/năm. 4.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường a) Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị cấp xã, thị trấn. - Đối với đô thị loại I: 12.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; - Đối với đô thị loại III: 6.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; - Đối với đô thị loại IV: 4.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; - Đối với các thị trấn thuộc huyện được phân bổ 200 triệu đồng/thị trấn/năm. - Đối với các huyện còn lại phân bổ theo số đơn vị cấp xã: 40 triệu đồng/xã/năm. b) Định mức phân bổ đối với các bệnh viện huyện quản lý: 300 triệu đồng/năm để xử lý rác thải y tế và xử lý môi trường. 4.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác - Định mức phân bổ chi: Khuyến nông - lâm - ngư tính theo tiêu chí số đơn vị cấp xã: 45triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. - Định mức phân bổ chi: Duy tu, bảo dưỡng đường giao thông, sự nghiệp kinh tế khác ... thuộc huyện quản lý theo tiêu chí huyện: 300 triệu đồng/năm/huyện. 5. Định mức phân bổ chi Quốc phòng - An ninh Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện. Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> a) Bổ sung kinh phí đặc thù ngân sách huyện đối với các huyện có các xã giáp đường biên với Lào 220 triệu đồng/xã/năm). b) Thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh) và huyện Quỳnh Lưu (địa bàn rộng, nhiều xã), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) bổ sung 200 triệu đồng/năm. c) Bổ sung kinh phí tôn giáo, dân tộc (theo đặc thù từng huyện). d) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ: mỗi huyện 400 triệu đồng. 6. Định mức phân bổ chi mua sắm, sửa chữa Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện. Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi khác Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện: 300 triệu đồng/năm/huyện, thành phố, thị xã. III. PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Đối với chi quản lý hành chính nhà nước Ngân sách cân đối đảm bảo cân đối đủ tiền lương, phụ cấp, kể cả phụ cấp cấp uỷ viên, chi hoạt động Đảng theo Thông tư liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05/4/2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính, các khoản đóng góp theo quy định của: Cán bộ, công chức xã; cán bộ không chuyên trách xã, xóm; Thường vụ xã, đoàn thể xóm. Bố trí kinh phí hoạt động quản lý hành chính tăng 30% so với dự toán năm 2010. 2. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh đối với xã có đường biên giới giáp Lào Định mức phân bổ theo tiêu chí xã: Đối với xã có đường biên giới giáp với Lào: 150 triệu đồng/năm/xã. 3. Chi sự nghiệp môi trường: 20 triệu đồng/năm/xã. IV. PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC LĨNH VỰC KHÁC Các lĩnh vực còn lại tính toán riêng. Hàng năm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chi, chế độ chính sách và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí mức chi phù hợp trình HĐND tỉnh quyết định./. HĐND TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/03/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Quảng Trị tại Công văn số 03/PV11 (PA83) ngày 29 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo công tác Bảo vệ bí mật nhà nước (BMNN) tỉnh Quảng Trị là tổ chức kiêm nhiệm, có nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an và của tỉnh về bảo vệ BMNN đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương (Kể cả cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về công tác Bảo vệ BMNN. Điều 2. Ban Chỉ đạo công tác Bảo vệ BMNN có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện công tác Bảo vệ BMNN trên địa bàn; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng quy chế, quy định bảo vệ BMNN; rà soát đề nghị bổ sung, sửa đổi danh mục BMNN của tỉnh; tham mưu lập danh mục các công trình quan trọng liên quan đến ANQG đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định; xác định và quyết định cắm biển cấm tại các địa điểm cấm, khu vực cấm; ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác Bảo vệ BMNN; tăng cường cơ sở vật chất cho công tác Bảo vệ BMNN; tiến hành sơ, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện công tác Bảo vệ BMNN theo quy định; tổ chức thanh tra, kiểm tra về công tác Bảo vệ BMNN; kiến nghị trực tiếp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác Bảo vệ BMNN thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC BẢO VỆ BMNN TỈNH QUẢNG TRỊ Điều 3. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên 1. Trưởng Ban: Có trách nhiệm điều hành Ban Chỉ đạo hoạt động theo quy chế này; triệu tập và chủ trì các cuộc họp thường kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo; báo cáo chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Công an về hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Bảo vệ BMNN; quyết định sử dụng kinh phí Bảo vệ BMNN cho mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, thanh tra BMNN định kỳ, đột xuất theo kế hoạch. 2. Các Phó Trưởng Ban: Có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện công tác được giao, chỉ đạo tổ giúp việc chuẩn bị nội dung, chương trình các kỳ họp, hội nghị sơ kết, tổng kết của Ban Chỉ đạo; chủ trì các cuộc họp khi Trưởng Ban đi vắng; Phó Trưởng Ban Thường trực có trách nhiệm phê duyệt các khoản chi kinh phí hoạt động cụ thể của Ban Chỉ đạo. 3. Thành viên - Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, tham gia ý kiến trong các kỳ họp; - Được cung cấp tài liệu, thông tin liên quan giúp cho việc hoàn thành nhiệm vụ của từng thành viên; - Đề xuất và yêu cầu Ban Chỉ đạo thảo luận những vấn đề mình phát hiện xét thấy có lợi cho công tác Bảo vệ BMNN; - Các thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ báo cáo kế hoạch, kết quả công tác theo phân công trong các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 4. Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo: - Giúp Ban Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu dự thảo các văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Công an về sơ kết, tổng kết công tác Bảo vệ BMNN; - Tiếp nhận các báo cáo, kiến nghị do các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi đến, nghiên cứu, tập hợp tham mưu hướng xử lý. - Dự thảo đề xuất bổ sung, sửa đổi danh mục BMNN; tham mưu lập danh mục công trình quan trọng liên quan đến ANQG; danh mục khu vực cấm, địa điểm cấm; tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo; kiến nghị, hướng dẫn về công tác Bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình thanh tra, kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ BMNN; - Dự trù, quản lý, đề xuất chi kinh phí của Ban Chỉ đạo công tác Bảo vệ BMNN trình Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban Thường trực quyết định. Chương III PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ CHẾ ĐỘ PHÂN CẤP KIÊM NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN Điều 4. Ban Chỉ đạo tiến hành họp định kỳ và họp bất thường khi cần thiết. Thời gian và nội dung các cuộc họp do Thường trực Ban Chỉ đạo đề xuất và chuẩn bị (Qua Văn phòng UBND tỉnh). Điều 5. Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo chỉ đạo tổ giúp việc chuẩn bị đầy đủ các nội dung, chương trình làm việc của các phiên họp, gửi văn bản cần nghiên cứu đến các thành viên trước ngày dự kiến họp. Điều 6. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách tỉnh bảo đảm cấp qua Thường trực Ban Chỉ đạo (Công an tỉnh). Hàng năm, Thường trực Ban Chỉ đạo lập dự trù kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 7. Các thành viên Ban Chỉ đạo BMNN tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh bảo vệ BMNN và các quy định khác của Nhà nước về Bảo vệ BMNN. Thành viên có nhiều thành tích xuất sắc, được Ban Chỉ đạo đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng. Thành viên không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm quy chế tùy theo mức độ sai phạm mà xử lý kỷ luật thích hợp. Điều 8. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, chưa phù hợp, báo cáo UBND tỉnh (Qua Thường trực Ban Chỉ đạo) để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật./. VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011- 2015
2,078
128,229
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính pPhủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015; Xét Tờ trình số 3817/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về Phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011- 2015. (Quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011- 2015 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015; Căn cứ khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương; UBND tỉnh trình HĐND tỉnh các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015 của tỉnh Quảng Trị như sau: I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ 1. Nguyên tắc chung: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố (Gọi tắt các huyện) được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011- 2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, các địa bàn kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc, hải đảo và các vùng khó khăn để thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải có trong danh mục dự án quy hoạch đã được phê duyệt, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, phải ưu tiên đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và khoản ứng trước năm kế hoạch; ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm, các dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA. Đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn đầu tư; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Đối với huyện đảo Cồn Cỏ, ngoài các chương trình đầu tư của Trung ương hàng năm tùy theo tình hình thực tế, tỉnh sẽ ưu tiên phân bổ vốn cho huyện đảo theo tính chất đặc thù. 2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, đơn vị cấp tỉnh và các huyện: Tổng nguồn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh, ổn định trong 5 năm từ 2011- 2015 (Không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, xổ số kiến thiết, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh, đầu tư từ tiền sử dụng đất); Căn cứ vào mức giao vốn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý của Thủ tướng Chính phủ hàng năm, sau khi trừ đi các khoản: Trả nợ vốn vay do ngân sách tỉnh đảm bảo hoàn trả, hoàn trả các nguồn vốn ứng trước (nếu có) được phân bổ theo tỷ lệ như sau: - Các ngành, đơn vị cấp tỉnh : 60%; - Các huyện, thị xã, thành phố : 40%. 3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các ngành, đơn vị khối tỉnh: Phân bổ ngân sách tập trung của các ngành, đơn vị khối tỉnh như sau: 3.1. Trả nợ các công trình đã được phê duyệt quyết toán; 3.2. Trả nợ khối lượng XDCB các công trình đã hoàn thành do tỉnh quản lý; 3.3. Đối ứng các dự án ODA về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do tỉnh cam kết; 3.4. Hỗ trợ đầu tư theo chính sách riêng của tỉnh; 3.5. Chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý; 3.6. Các công trình do tỉnh quản lý hoàn thành trong năm kế hoạch; 3.7. Các công trình chuyển tiếp do tỉnh quản lý; 3.8. Bố trí cho các công trình, dự án khởi công mới có trong quy hoạch đã được phê duyệt; các công trình đến 31 tháng 10 hàng năm hoàn thành đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. 4. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện (Bao gồm các xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư thuộc nguồn vốn do ngân sách huyện bố trí). 4.1.Vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện để đầu tư các lĩnh vực: - Nông, lâm, ngư nghiệp và hạ tầng cụm công nghiệp; - Giao thông (Từ đường huyện, đường liên xã trở xuống); - Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải; - Văn hóa, thể thao; thông tin, truyền thông; - Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo (Các trường: THCS, tiểu học, mầm non); - Y tế (Trạm y tế xã) và an sinh xã hội; tài nguyên môi trường; - Quản lý nhà nước (Trụ sở, kho tàng cơ quan Đảng, chính quyền cấp huyện, cấp xã); quốc phòng và an ninh. 4.2. Ưu tiên bố trí vốn - Thanh toán nợ vốn vay do ngân sách huyện đảm bảo hoàn trả, hoàn trả các nguồn vốn ứng trước (Nếu có); - Trả nợ các công trình đã được phê duyệt quyết toán do huyện quản lý; - Trả nợ khối lượng XDCB các công trình đã hoàn thành do huyện quản lý; - Đối ứng các dự án ODA, NGO về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do các huyện làm chủ đầu tư; - Chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện quản lý; - Các công trình do huyện quản lý hoàn thành trong năm kế hoạch; - Các công trình chuyển tiếp do huyện quản lý; - Các công trình khởi công mới do huyện quản lý có trong danh mục dự án quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 5. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các huyện: Bao gồm 5 nhóm tiêu chí sau đây: - Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số; - Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (Không bao gồm khoản thu sử dụng đất); - Tiêu chí diện tích: Bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên để thực hiện chương trình hành động số 72-CTHĐ/TU ngày 31/12/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị Quyết TW 7 (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Bao gồm số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, xã bãi ngang; xã vùng cao; xã biên giới; - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Thành phố trực thuộc tỉnh: Thành phố Đông Hà; + Thị xã trực thuộc tỉnh: Thị xã Quảng Trị; + Thị trấn thuộc huyện. 6. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: 6.1. Tiêu chí dân số: Cách tính cụ thể như sau: a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê trước năm lập kế hoạch. b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê trước năm lập kế hoạch. 6.2. Tiêu chí về trình độ phát triển: Cách tính như sau: a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu báo cáo của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trước năm lập kế hoạch. b) Điểm tiêu chí thu nội địa: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (Không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất) được xác định căn cứ vào số thực hiện năm trước của năm kế hoạch, do Sở Tài chính cung cấp hàng năm. 6.3. Tiêu chí diện tích: Cách tính như sau: a) Diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên do Cục Thống kê công bố trước năm lập kế hoạch. b) Diện tích đất trồng lúa <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Diện tích đất trồng lúa xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất trồng lúa do Sở Tài nguyên và Môi trường công bố trước năm lập kế hoạch. 6.4. Tiêu chí đơn vị hành chính: - Điểm của đơn vị hành chính cấp xã:
2,089
128,230
<jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số liệu đơn vị hành chính, xã biên giới căn cứ vào số liệu của Sở Nội vụ; Số liệu xã miền núi, vùng cao căn cứ vào số liệu của Ban Dân tộc miền núi công bố trước năm lập kế hoạch 6.5. Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Các huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến trước năm lập kế hoạch. 7. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện: 7.1. Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm 09 huyện, thành phố, thị xã (Trừ huyện đảo Cồn cỏ) để làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: a) Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai + Gọi số điểm của dân số huyện thứ i là hi + Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là: Ai = hi + ki b) Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: + Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là li + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (Không bao gồm số thu về đất) huyện thứ i là mi Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là: Bi = li + mi c) Điểm của tiêu chí diện tích: + Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci + Gọi số điểm diện tích tự nhiên là oi + Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là pi Điểm của tiêu chí diện tích là: Ci = oi + pi d) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã là Di + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là qi + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi, bãi ngang, vùng cao huyện thứ i là ri + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền huyện thứ i là si Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i sẽ là Di: Di = qi + ri + si e) Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi số điểm của tiêu chí thành phố thuộc tỉnh thứ i là Ei + Gọi số điểm của tiêu chí thị xã trực thuộc tỉnh là Fi + Gọi số điểm của tiêu chí trị trấn thuộc huyện là Gi Gọi tổng số điểm tiêu chí bổ sung của huyện thứ i gọi là Xi là: Xi = Ai + Bi + Ci + Di +(Ei; Fi; Gi) - Tổng số điểm của 09 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có: 7.2. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: - Gọi K là tổng số vốn đầu tư hàng năm ngân sách tỉnh phân cho các huyện (Không bao gồm nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất). - Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: 7.3. Tổng số vốn trong cân đối (Không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất) phân cấp cho huyện được tính theo công thức: - Gọi Vi là số vốn phân cấp cho huyện i (Không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất): Vi = Z x Xi 8. Điều chỉnh bất hợp lý Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện có số vốn đầu tư trong cân đối (Không bao gồm nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch trước (Nguồn vốn phân cấp) sẽ được điều chỉnh để đảm bảo năm sau cao hơn năm trước. Nguồn điều tiết được lấy từ nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vượt thu thực hiện năm trước. II. QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC HUYỆN Quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các huyện đến nay Trung ương chưa có hướng dẫn cụ thể. Để tạo điều kiện cho các huyện, thị xã, thành phố phát triển kinh tế- xã hội, căn cứ vào thực tế cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh, của các huyện; tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh đối với một số công trình, dự án cần thiết, cấp bách để phát triển kinh tế- xã hội của các huyện, thị xã, thành phố. III. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Thực hiện phân bổ theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ bổ sung có mục tiêu tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển giai đoạn 2011- 2015 và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011- 2015./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố như sau: 1. Nội dung chi, mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1, 2 đính kèm. 2. Các nội dung chi, mức chi khác không quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của nhà nước và thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND thành phố Hà Nội khóa XIII, kỳ họp thứ 22) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 2 QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND thành phố Hà Nội khóa XIII, kỳ họp thứ 22) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC CÁC HUYỆN: BA VÌ, THẠCH THẤT, QUỐC OAI, MỸ ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn thành lập phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức - thành phố Hà Nội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Phòng Dân tộc tại các huyện nêu trên và hướng dẫn việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng Dân tộc theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM MẪU GIÁO NĂM TUỔI CÓ CHA MẸ THƯỜNG TRÚ TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015”; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn”; Sau khi xem xét Tờ trình số 4750/TTr-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh”; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-BVHXH ngày 03/12/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo như sau: - Đối tượng hỗ trợ: Trẻ em mẫu giáo năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), trừ các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2,138
128,231
- Mức hỗ trợ: 120.000đ/trẻ/tháng. - Thời gian hưởng: theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng trong một năm học. Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết; Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01/1/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC- BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phụ cấp lưu trú: a) Người đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức: mức chi tối đa 200.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác ngoài tỉnh: mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người. c) Đi công tác trong tỉnh: - Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đi công tác trong xã khoảng cách từ 7km đến dưới 15km: mức chi tối đa 50.000 đồng/ngày/người. - Khoảng cách từ 15km đến 60km: mức chi tối đa 90.000 đồng/ngày/người. - Khoảng cách trên 60km: mức chi tối đa 120.000 đồng/ngày/người. - Khoảng cách dưới 15km và khi đi công tác trong ngày: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi phụ cấp lưu trú đối với người đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác (thanh toán theo một trong hai hình thức): a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: mức khoán tối đa 700.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa 200.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 2.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Các đối tượng còn lại: + Đi công tác tại các quận thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: • Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; • Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: • Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 850.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; • Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Cán bộ cấp xã và cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên đi công tác lưu động: mức chi tối đa 250.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định, đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 4. Chi tổ chức hội nghị: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: mức chi tối đa 120.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã thuộc tỉnh, tại các huyện đảo: mức chi tối đa 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại các huyện còn lại: mức chi tối đa 80.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do cấp xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi tối đa 60.000 đồng/ngày/người. b) Mức chi tiền nước uống trong các cuộc hội nghị: mức chi tối đa 20.000 đồng/ngày/đại biểu (2 buổi). Các nhiệm vụ chi khác như: thanh toán tiền phương tiện đi lại công tác, chế độ chi hội nghị... thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC . Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 53/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007; Thông báo số 04/TB-HĐND ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang; Nghị quyết số 42/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008./.
2,062
128,232
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC (THỜI BÌNH); PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC CHI TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN THEO LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ, TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 22 ( Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 2/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của UBND Thành phố; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Qui định cơ cấu tổ chức (thời bình), phân cấp nhiệm vụ chi và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: 1. Cơ cấu tổ chức lực lượng dân quân tự vệ (thời bình) ( Chi tiết theo phụ lục số 1). 2. Phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ giữa các cấp ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo phụ lục số 2) 3. Một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn Thành phố Hà Nội: 3.1. Trợ cấp ngày công lao động và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm - Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo qui định được trợ cấp ngày công lao động: hệ số 0,10 mức lương tối thiểu của các bộ, công chức. - Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm: hệ số 0,05 mức lương tối thiểu của các bộ, công chức. 3.2. Hỗ trợ tiền ăn Dân quân khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tầu xe một lần đi về; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam. 3.3. Phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng được hưởng: hệ số 0,7 mức lương tối thiểu của các bộ, công chức. 3.4. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm Y tế cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: nếu tham gia được hỗ trợ đóng BHXH 16% và BHYT 3% tổng phụ cấp được hưởng. 3.5. Các chế độ, chính sách khác của dân quân, tự vệ không qui định tại Nghị quyết này thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và các vị Đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN (Kèm theo Nghị quyết số 13 /2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội) 1. Cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) - Đảm bảo kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động của dân quân thuộc quyền; tuyên truyền về dân quân tự vệ; hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức; - Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng, tổ đội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân thuộc quyền; - Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho đối tượng 5 (cán bộ đảng viên, công chức thuộc xã); - Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; - Tổ chức sản xuất vũ khí tự tạo; sửa chữa trang bị của dân quân, tự vệ; - Bảo đảm chính sách đối với dân quân thuộc quyền bị ốm, tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ; - Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về công tác dân quân tự vệ; - Các khoản chi khác cho dân quân theo quy định của pháp luật. 2. Cấp quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện) - Đảm bảo kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền; tuyên truyền về dân quân tự vệ; hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức; - Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thuộc quyền, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; - Tổ chức hội nghị, tập huấn cán bộ thôn đội trưởng, tổ đội trưởng; cán bộ chỉ huy tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho đối tượng 3 (trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã quản lý; lãnh đạo các xã, phường, thị trấn; Ban giám hiệu các trường THPT, trung cấp nghề, TT GDTX); đối tượng 4 (bí thư chi bộ, trưởng thôn; Ban giám hiệu các trường THCS, tiểu học, mầm non); các chức sắc, chức việc tôn giáo; - Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; - Đảm bảo cho các đơn vị dân quân thường trực; chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân thường trực; - Bảo đảm chính sách đối với dân quân tự vệ thuộc quyền bị ốm, tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ; - Tổ chức hội thi, hội thao cấp huyện; diễn tập chiến đấu trị an cấp xã; - Xây dựng mới, cải tạo trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, sửa chữa kho tàng và trang bị kỹ thuật; - Sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện, hoạt động chiến đấu trị an cho lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền; - Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho tập huấn cán bộ, huấn luyện lực lượng dân quân, tự vệ; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, về công tác dân quân tự vệ; - Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật. 3. Cấp Thành phố - Đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về dân quân tự vệ; tổ chức, huấn luyện hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền; tuyên truyền về dân quân tự vệ; hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp Thành phố tổ chức; - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã và các đơn vị tự vệ thuộc các cơ quan tổ chức do Bộ Tư lệnh Thủ đô quyết định thành lập và bổ nhiệm. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho đối tượng 2 (lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể; quận, huyện, thị xã; các Tổng công ty, nhà trường thuộc Thành phố), đối tượng 3 (trưởng, phó: các phòng, ban thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể; Tổng công ty, nhà trường của Thành phố); - Đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã; - Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô; - Sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu, mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt theo quyết định của pháp luật; - Đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ, sửa chữa các phương tiện thiết yếu trang bị cho dân quân tự vệ; - Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ diễn tập, hội thi, hội thao cấp Thành phố; - Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 6308/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ chi đầu tư cho các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhiệm vụ chi đầu tư của cấp tỉnh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 như sau: 1. Các công trình giao thông do Sở Giao thông - Vận tải quản lý (bao gồm cả đường giao thông nội thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh).
2,085
128,233
2. Các công trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh). 3. Các trường học do Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý (theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh). 4. Các trường cao đẳng. 5. Các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề công lập; các cơ sở sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. 6. Các cơ sở y tế do Sở Y tế trực tiếp quản lý (kể cả phân trạm y tế xã, trạm y tế xã). 7. Các cơ sở thể dục thể thao do Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch trực tiếp quản lý. 8. Các công trình công nghệ thông tin do Sở Thông tin truyền thông quản lý. 9. Các dự án đầu tư xây dựng của các tổ chức khoa học và công nghệ. 10. Công viên phía đông đường Trần Phú (thuộc nội thành Nha Trang); Công viên Nguyễn Tất Thành (thị xã Cam Ranh). 11. Các công trình hạ tầng kỹ thuật chợ loại 1. 12. Các công trình văn hoá, nhà thiếu nhi do tỉnh quản lý. 13. Các di tích lịch sử cấp quốc gia, cấp tỉnh. 14. Hỗ trợ chi đầu tư các công trình an ninh quốc phòng theo kế hoạch hỗ trợ chi đầu tư an ninh, quốc phòng giai đoạn 2011 - 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 15. Trồng rừng tập trung. 16. Các công trình hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp địa phương (trường hợp không có Doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng). 17. Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp. 18. Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế. 19. Hỗ trợ các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. 20. Chi vốn đối ứng: các dự án viện trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức phi chính phủ (NGO), các dự án tài trợ khác, các chương trình dự án của các bộ, ngành trung ương đầu tư trên địa bàn. 21. Hỗ trợ chi đầu tư cho cấp huyện theo các chương trình, đề án được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua với mức hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư các chương trình, đề án. 22. Bảo trì và sửa chữa lớn các công trình đã đầu tư do cấp tỉnh đầu tư và quản lý sử dụng (ngoài nguồn vốn sự nghiệp kinh tế). 23. Hỗ trợ chi đầu tư các dự án cấp bách, quan trọng thuộc nhiệm vụ chi của cấp huyện mà ngân sách của cấp huyện không cân đối được theo ý kiến bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy, mức hỗ trợ tối đa cho mỗi dự án là không quá 50% tổng mức đầu tư. 24. Hỗ trợ chi đầu tư cho đơn vị hành chính cấp huyện mới thành lập một số công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu thuộc khu vực Trung tâm hành chính theo thời gian, đề án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 25. Hỗ trợ đầu tư phủ điện vùng lõm và cải tạo mạng lưới điện hạ thế ở khu vực nông thôn. 26. Hỗ trợ chi đầu tư hạ tầng cơ sở cho huyện đảo Trường Sa theo đề án, dự án được phê duyệt. 27. Hỗ trợ chi đầu tư một số công trình cho các nước bạn với nhiệm vụ quan hệ quốc tế theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh Ủy. Điều 2. Nhiệm vụ chi đầu tư của cấp huyện giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 như sau: 1. Các công trình giao thông do cấp huyện quản lý. 2. Các công trình thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do cấp huyện quản lý. 3. Các trường học do phòng giáo dục quản lý (kể cả nhà công vụ và các trường mầm non ở các xã miền núi, vùng cao, hải đảo theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh). 4. Các cơ sở thể dục thể thao do phòng Văn hóa và Thông tin quản lý. 5. Các dự án công nghệ thông tin do cấp huyện quản lý. 6. Các công trình hạ tầng kỹ thuật chợ loại 2. 7. Các công trình: nhà làm việc, nhà văn hoá, nhà thiếu nhi, công viên, ... do cấp huyện quản lý. 8. Các công trình khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành giao cho cấp huyện quản lý. 9. Chi đầu tư cho công tác phát thanh trên địa bàn huyện. 10. Chi vốn đối ứng: các dự án ODA, NGO, các dự án tài trợ khác, các chương trình dự án của tỉnh đầu tư trên địa bàn theo qui định cụ thể của từng chương trình, dự án. 11. Xây dựng trụ sở cấp xã. 12. Bảo trì và sửa chữa lớn các công trình đã đầu tư do cấp huyện quản lý sử dụng. 13. Hỗ trợ chi đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu cho cấp xã theo từng dự án cụ thể. Điều 3. Nhiệm vụ chi đầu tư của cấp xã giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 như sau: 1. Đối với các xã, thị trấn: a) Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, kiên cố hoá kênh loại 3. b) Sửa chữa trụ sở xã. c) Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) xã. d) Xây dựng, sửa chữa chợ xã. đ) Xây dựng, sửa chữa đường giao thông nội bộ xã. e) Sửa chữa các hệ thống cấp nước sinh hoạt giao cho xã quản lý. g) Xây dựng, sửa chữa các công trình công cộng khác do xã quản lý (khu vui chơi giải trí cho trẻ em, sân vận động, truyền thanh, công viên...). h) Xây dựng, sửa chữa trung tâm sinh hoạt cộng đồng. i) Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình có đóng góp tiền và ngày công của dân trong xã. k) Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình do xã quản lý sử dụng. l) Xây dựng, sửa chữa các công trình khác do xã quản lý sử dụng. 2. Đối với các phường: Các phường được sử dụng nguồn vượt thu ngân sách để ưu tiên chi đầu tư phát triển. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Đối với các dự án, công trình chưa rõ nhiệm vụ chi đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định nhiệm vụ chi đầu tư các dự án, công trình này. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tiến hành rà soát, bổ sung cụ thể các nội dung phân cấp quản lý ở các ngành, lĩnh vực và các địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về "Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011", báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với những nội dung đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm 2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 Mặc dù gặp nhiều khó khăn khách quan như: tác động kinh tế thế giới và trong nước, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhưng tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 của tỉnh vẫn tiếp tục giữ được ổn định và có bước phục hồi đà tăng trưởng; đời sống nhân dân được đảm bảo. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 10,4%. Tổng sản lượng lương thực đạt trên 1,0 triệu tấn. Dịch vụ tăng trưởng khá. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 5.010 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2009. Lĩnh vực văn hoá - xã hội có tiến bộ, thực hiện chính sách an sinh xã hội có nhiều kết quả khá, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, chính trị ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Đạt được những kết quả nêu trên, trước hết là sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong tỉnh; sự điều hành tích cực của UBND tỉnh và các Sở, ban, ngành, các địa phương; sự giám sát thường xuyên của các cơ quan dân cử, đặc biệt là sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh uỷ, sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 còn những hạn chế như: Một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra: giá trị sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ xã phường có thiết chế VHTT -TT đạt chuẩn quốc gia. Tiến độ thực hiện và giải ngân XDCB có cố gắng nhưng vẫn còn một số công trình chậm, nhất là khâu GPMB. Một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt; tai nạn giao thông vẫn còn nhiều, tệ nạn ma tuý còn diễn biến phức tạp; cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí tuy có chuyển biến tiến bộ nhưng chưa đồng bộ và có sự đột phá. II. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2011 1. Chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng tổng SP trong tỉnh (GDP): 11% - 12% - Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng: 3,5% - 4,0% - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 18% - 19% Trong đó: GTSX công nghiệp tăng: 19% - 20% - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng: 11,0% - 12% - Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, ngư khoảng 26%; Công nghiệp xây dựng khoảng 36%; dịch vụ khoảng 38%. - Thu ngân sách: 4.760 tỷ đồng - Tổng kim ngạch xuất khẩu: 350 - 400 Triệu USD - Tổng nguồn đầu tư phát triển toàn xã hội: 25.000 - 26.000 tỷ đồng - GDP bình quân đầu người: 16,6 triệu đồng. 2. Chỉ tiêu xã hội: - Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,5‰ - 0,6‰ - Tỷ lệ hộ nghèo: 10% - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 18,7% - Số trường đạt chuẩn quốc gia: 690 trường - Tạo việc làm mới: 34.000 - 34.500 người - Tỷ lệ lao động được đào tạo: 43% Trong đó: Tỷ lệ đào tạo nghề: 31% - Xã chuẩn quốc gia về y tế: 80% - Số bác sỹ/vạn dân: 6,0 - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: 90% - Tỷ lệ gia đình văn hóa: 81% - Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế VHTT -TT đạt chuẩn QG 52%
2,080
128,234
3 Chỉ tiêu môi trường: - Tỷ lệ dân nông thôn được dùng nước hợp VS: 88% - Tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch: 90% - Tỷ lệ che phủ rừng: 53,5% - Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 85% III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Rà soát, bổ sung quy hoạch, các chính sách, các chương trình, dự án - Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội XI và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, các ngành, các cấp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình xây dựng các chương trình hành động, phân công chỉ đạo, cụ thể hoá các nhiệm vụ giải pháp và tổ chức thực hiện quyết liệt ngay từ những tháng đầu năm đảm bảo cho được tốc độ phát triển và nâng cao chất lượng tăng trưởng. - Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, trong đó chú trọng hoàn chỉnh hệ thống cấp, thoát nước. Rà soát đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh để bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới hệ thống quy hoạch, chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách cho giai đoạn tới trên tất cả các lĩnh vực để quản lý và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. 2. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng. - Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 11 - 12%, đồng thời đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững, phải quyết liệt giải quyết và khắc phục những hạn chế làm kìm hãm sự tăng trưởng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. - Chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp trong đầu tư, SXKD nhằm giảm chi phí, phát huy tối đa công suất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tập trung đẩy nhanh các dự án sản xuất công nghiệp trong các mũi đột phá đã xác định: khai thác, chế biến khoáng sản (xi măng, vật liệu xây dựng, thép,..); điện; bia; mía đường; chăn nuôi đại gia súc và chế biến sữa; kinh tế rừng (chế biến gỗ, cao su, chè). Ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, sử dụng nhiều lao động, chiếm ít diện tích, thân thiện với môi trường; sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên; hạn chế các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu, đóng góp ngân sách ít và sử dụng đất lớn. - Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn trong và ngoài tỉnh cho đầu tư phát triển. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp kích thích phát triển kinh tế, chính sách xã hội hóa đầu tư phát triển giao thông nông thôn, bê tông hoá kênh mương, xã hội hoá lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. - Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Hoàn thành việc quy hoạch nông thôn mới trong năm 2011. Quy hoạch và phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao; mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế của tỉnh. - Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm có tác động thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất là sân bay, cảng nước sâu Cửa Lò và Đông Hồi; khu kinh tế Đông Nam. - Tạo điều kiện phát triển nhanh và hiện đại các dịch vụ tài chính, ngân hàng, đào tạo, y tế, công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, dịch vụ tư vấn. Mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường du lịch, tăng kim ngạch xuất khẩu. Tăng cường quản lý thị trường bất động sản, mở rộng thị trường nội địa, coi trọng thị trường nông thôn. Phát triển hệ thống bán lẻ, kết hợp cả mô hình hiện đại và truyền thống. Tăng cường công tác quản lý giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu, chống đầu cơ, buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại. Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". - Thực hiện tốt việc quảng bá và cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư về các cơ chế chính sách trên địa bàn, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, nhất là những lĩnh vực tỉnh ưu tiên. - Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường triển khai thực hiện các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng. Phấn đấu vượt thu để đầu tư vào các dự án trọng điểm, các vùng kinh tế trọng điểm. - Khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tiềm năng về đất đai, rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển, tài nguyên lao động. 3. Bảo đảm tốt an sinh xã hội, đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc - Tiếp tục thực hiện tốt chính sách cho người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội; các chính sách giải quyết việc làm và XĐGN, nhất là hỗ trợ phát triển sản xuất, học tập, chữa bệnh, ổn định đời sống người nghèo, vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng bị thiên tai, dịch bệnh (đặc biệt là thực hiện tốt chính sách cho 3 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ) triển khai thực hiện Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho 42 xã trên toàn tỉnh. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra để đảm bảo nguồn hỗ trợ của Nhà nước đến đúng đối tượng, kịp thời, không để thất thoát, lãng phí. - Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án và các chính sách đã ban hành để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng bị thiên tai, dịch bệnh. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện để nguồn hỗ trợ của Nhà nước, của tỉnh đến đúng đối tượng, kịp thời, không để thất thoát, lãng phí. - Tiếp tục thực hiện việc đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học, đẩy mạnh học và ứng dụng công nghệ thông tin và học ngoại ngữ trong nhà trường. Gắn việc thực hiện quy hoạch sắp xếp lại mạng lưới trường lớp với đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, hiện đại hoá trường chuyên và xây dựng nhà công vụ, ký túc xá cho sinh viên. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nghề; gắn với nhu cầu lao động của xã hội. Triển khai có hiệu quả các đề án dạy nghề cho thanh niên và lao động nông thôn. - Thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng an sinh xã hội và đáp ứng nhu cầu vốn cho người nghèo, các đối tượng chính sách để học tập, phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống. - Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các bệnh viện và một số dịch vụ kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh. Đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - KHHGĐ; - Tổ chức tốt công tác tuyên truyền và các hoạt động văn hoá, thể thao; đẩy nhanh tiến độ các công trình văn hoá trọng điểm. Thực hiện tốt cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Tiếp tục quan tâm xây dựng thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đạt chuẩn Quốc gia; Mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng và phát triển thể thao thành tích cao. Nâng diện phủ sóng phát thanh truyền hình cho vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; - Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh uỷ (khoá XVI) về chương trình phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của của người lao động, nhất là nông dân. Gắn việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với cơ cấu lao động trên cơ sở làm tốt công tác đào tạo theo các ngành nghề. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cả về thể lực và trí lực trên cơ sở củng cố hệ thống giáo dục từ bậc mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá. Thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy tốt năng lực. - Đổi mới mạnh mẽ công tác tổ chức cán bộ, nhất là ở các khâu: tuyển dụng, đề bạt, bố trí công việc. - Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu của khoa học công nghệ: Nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý; đổi mới nghiên cứu ứng dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và quản lý. Tiếp cận và áp dụng các tiến bộ KHCN vào sản xuất và đời sống, nhất là công nghệ tin học, công nghệ sinh học. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công trong việc triển khai các tiến bộ KHCN. - Tập trung hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo mục tiêu, nội dung 12 chương trình KHCN trọng điểm cấp tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2,031
128,235
5. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế "Một cửa", “một cửa liên thông” ở các ngành, các huyện và cấp xã. Đổi mới công tác chỉ đạo điều hành trong cơ quan quản lý nhà nước, củng cố kỷ luật hành chính ở các cấp. - Tiếp tục nghiên cứu bổ sung quy trình, quy định xử lý hồ sơ thủ tục hành chính cho dân với phương châm: nhanh, hiện thực và hiệu quả, chống phiền hà sách nhiễu bằng nhiều giải pháp. Thực thi các kiến nghị đơn giản hoá TTHC. Công khai hóa và minh bạch các loại giấy phép đang còn hiệu lực; công khai hóa quy hoạch. - Soát xét chức năng, quy chế làm việc từ cơ quan, bộ phận và chức danh để tổ chức, sắp xếp bộ máy, tinh giảm biên chế theo Nghị định số 132/NĐ-CP. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trách nhiệm và trình độ; nhất là đào tạo và sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ khoa học kỹ thuật tạo bước chuyển biến về chất trong việc phát huy nguồn nhân lực. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ công chức công tâm, tận tụy, thạo việc. - Đổi mới công tác đánh giá thi đua khen thưởng theo hướng gắn hiệu quả công việc, nhiệm vụ được giao. - Thực hiện tốt việc triển khai Kết luận của Bộ chính trị về công tác giải quyết khiếu nại tố cáo (theo Thông báo số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị), đề cao tránh nhiệm của cấp uỷ, chính quyền các cấp trong giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, tập trung giải quyết ngay từ khi mới phát sinh. Tăng cường quản lý nhà nước về khiếu nại tố cáo. Tăng cường công tác thanh tra gắn với phòng chống tham nhũng, lãng phí. - Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19/NQ-TU ngày 22/5/2008 của BCH Tỉnh uỷ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW 6 (Khoá X) hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán bộ và cơ quan Nhà nước, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm. Thực hiện giám sát cộng đồng theo Quyết định số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 6. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội - Thực hiện Chỉ thị số 48 CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác phòng chống tội phạm, đề án 05 của Tỉnh ủy về củng cố hệ thống chính trị nhất là vùng giáo, vùng dân tộc ít người. - Nâng cao chất lượng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách và bán chuyên trách vững mạnh từ tỉnh đến cơ sở. Xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng tôn giáo, dân chủ, nhân quyền để phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, gây mất ổn định chính trị - xã hội. Đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, tạo môi trường thuận lợi cho thu hút đầu tư phát triển. 7. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo điều hành nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước - Tăng cường công tác chỉ đạo, đốc thúc kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, kỷ luật, kỷ cương. Tập trung cao việc chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch để các cấp, các ngành chủ động xử lý công việc, tránh chồng chéo, thụ động. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đưa vào nề nếp việc kiểm điểm tiến độ và kết quả thực hiện chương trình công tác đã đề ra theo cơ chế điều hành. - Các ngành, các cấp rà soát phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị tăng cường thông tin để tạo sự đồng thuận xã hội nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh đã quyết nghị. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2011. Thường trực, các Ban và các vị đại biểu HĐND tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình trong việc giám sát thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh. Các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang tỉnh nhà phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 2010, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, khai thác tốt mọi nguồn lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 144/TTr-TT.HĐND, ngày 01 tháng 12 năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-BPC, ngày 05 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình năm 2011. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quyết định và Kế hoạch chi tiết về Chương trình kiểm tra, giám sát của Thường trực; khảo sát, giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện Chư­ơng trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2011 Ban hành kèm theo Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010) I. Chương trình kiểm tra, giám sát của hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 1. Giám sát của HĐND tại các kỳ họp 1.1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. 1.2. Giám sát hoạt động chất vấn, các ý kiến trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh. 1.3. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố khi có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 1.4. Giám sát việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với ngư­ời giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu. 2. Kiểm tra của Thường trực HĐND tỉnh 2.1. Kiểm tra, đôn đốc UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước ở địa phương trong việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh khoá XIV đã ban hành. 2.2. Kiểm tra, đôn đốc và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại tố cáo của công dân. 2.3. Kiểm tra chuyên đề công tác quản lý nhà nước đối với một số ngành và lĩnh vực. 3. Giám sát của Th­ường trực HĐND tỉnh Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát tổng thể tại các huyện, thành phố về thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2011, giám sát tại các cơ quan, đơn vị nhà nước về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các Nghị quyết của HĐND tỉnh. 4. Hoạt động giám sát của các Ban HĐND tỉnh 4.1. Ban Kinh tế & Ngân sách: 4.1.1. Giám sát thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2011. 4.1.2. Giám sát các hoạt động về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường đối với tổ chức và cá nhân theo Luật định. 4.1.3. Giám sát tình hình hoạt động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 4.1.4. Giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất đai theo quy định. 4.1.5. Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý. 4.2. Ban Pháp chế: 4.2.1. Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 146/ NQ- HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình V/v thành lập Phòng Dân tộc các huyện, thành phố tại UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 4.2.2. Giám sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông. 4.2.3. Giám sát công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. 4.2.4. Giám sát công tác xét xử của ngành Toà án nhân dân. 4.2.5. Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 155/NQ-HĐND ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình về biên chế sự nghiệp và các hội; cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn năm 2011. 4.3. Ban Văn hóa - Xã hội & Dân tộc: 4.3.1. Giám sát công tác quản lý Nhà nước và việc triển khai các nhiệm vụ và dự án thuộc Chương trình 135 và các Chương trình dành cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn tại một số huyện; khảo sát tình hình Tôn giáo tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh. 4.3.2. Giám sát công tác quản lý Nhà nước và việc triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 tại một số huyện, thành phố; việc đầu tư xây dựng trường, lớp, nhà công vụ cho giáo viên, trang thiết bị dạy học tại một số trường THPT, Dân tộc nội trú thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo.
2,083
128,236
4.3.3. Giám sát việc triển khai thực hiện các dự án và cho vay vốn giải quyết việc làm cho người lao động tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội một số huyện và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh. 4.3.4. Giám sát công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động tại một số trung tâm dạy nghề, trường dạy nghề và tại Sở Lao động- Thương binh & Xã hội. 4.3.5. Giám sát công tác quản lý Nhà nước; việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về Dân số - KHHGĐ tại một số huyện, thành phố; công tác khám chữa bệnh cho nhân dân tại một số Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố. 4.3.6. Giám sát công tác quản lý và việc thu, chi BHXH, BHYT tại Bảo hiểm xã hội một số huyện và Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình. 4.3.7. Giám sát việc triển khai thực hiện các dự án bảo tồn các làng văn hóa truyền thống trên địa bàn tỉnh; công tác quản lý Nhà nước trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 5. Hoạt động giám sát của đại biểu HĐND tỉnh 5.1. Giám sát tại kỳ họp: 5.1.1. Thực hiện quyền chất vấn tại kỳ họp đối với Chủ tịch HĐND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5.1.2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh gửi ý kiến chất vấn đến Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến ng­ười bị chất vấn và quyết định thời hạn trả lời chất vấn. 5.2. Giám sát tại cơ sở: 5.2.1. Hoạt động giám sát của đại biểu ở cơ sở, tập trung vào việc giám sát việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của HĐND ở cơ sở. 5.2.2. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách của nhà nước và những vấn đề thuộc lợi ích của nhân dân và đề nghị HĐND lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu. II. Các biện pháp tổ chức thực hiện 1. Đối với nội dung kiểm tra, giám sát thuộc phạm vi của Thường trực HĐND phụ trách, Thường trực sẽ cụ thể hoá bằng kế hoạch chi tiết hàng tháng, hàng quý, cả năm và chuẩn bị tốt mọi điều kiện để tổ chức thực hiện. 2. Các Ban của HĐND tỉnh, căn cứ Chương trình giám sát năm 2011 xây dựng kế hoạch giám sát hàng tháng, hàng quý và cả năm báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định; thực hiện tốt chế độ báo cáo kết quả giám sát với Thường trực HĐND tỉnh theo đúng quy chế phối hợp hoạt động của cơ quan. 3. Làm tốt công tác chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước HĐND tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình kiểm tra, giám sát năm 2011. 4. Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo các Ban HĐND tỉnh tạo điều kiện để các đại biểu HĐND tỉnh, nhất là đại biểu cơ sở được tham gia các cuộc giám sát tại địa bàn. 5. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, làm tốt công tác tham mưu, tổng hợp, giúp Thường trực, các Ban, đại biểu HĐND và phục vụ tốt các hoạt động giám sát của HĐND tỉnh. 6. Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan hữu quan, để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh đạt kết quả tốt. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán NSĐP; Xét Tờ trình số 7627/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011; Trên cơ sở xem xét nội dung trình của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán và quyết định phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 như sau: 1. Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.760 tỷ đồng (Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi tỷ đồng). Trong đó, thu nội địa 4.100 tỷ đồng (Bốn nghìn một trăm tỷ đồng), thu thuế XNK 650 tỷ đồng (Sáu trăm năm mươi tỷ đồng), thu xổ số kiến thiết 10 tỷ đồng (Mười tỷ đồng). (Có phụ lục số 1 kèm theo) 2. Tổng số chi ngân sách địa phương: 10.513.648 triệu đồng (Mười nghìn năm trăm mười ba tỷ, sáu trăm bốn mươi tám triệu đồng). (Có phụ lục số 2, 3, 4 và 5 kèm theo) 3. Phê chuẩn tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2011. (Có phụ lục số 6 và số 7 kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách năm 2011: 1. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương, tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách; số tiết kiệm để thực hiện nguồn cải cách tiền lương theo quy định; bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã; giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các ngành, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Do áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis) trong quá trình điều hành UBND tỉnh có thể điều chỉnh tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách cho phù hợp Tabmis nhưng phải đảm bảo tỷ lệ phân chia các cấp ngân sách đã được HĐND tỉnh Quyết nghị. 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp, các đơn vị tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm dự toán thu chi ngân sách nhà nước đã được HĐND tỉnh quyết nghị. Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu có những vấn đề lớn phát sinh, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh để thực hiện và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011: Thông qua các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh khoá XV tại kỳ họp thứ 19 và nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau: 1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp và người dân trong SXKD. Quan tâm khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Ngành tài chính, đặc biệt là cơ quan thu ngân sách thúc đẩy và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong tài chính, nhằm góp phần tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, giảm chi phí cho doanh nghiệp và người dân, qua đó tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Tăng cường phối hợp với các ngân hàng thương mại để trao đổi thông tin quản lý thu, mở rộng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng để tổ chức thu NSNN. Tiếp tục tập trung chỉ đạo vận động thu hút các dự án đầu tư đối với những ngành, lĩnh vực có nguồn thu ngân sách lớn. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về thu hút đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, thực hiện đúng các cam kết đã ký với các nhà đầu tư. 2. Điều hành ngân sách tiết kiệm, nâng cao hiệu quả, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ về an sinh xã hội. Tổ chức tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tiêu dùng xã hội cũng như chi tiêu từ ngân sách nhà nước. Triển khai kịp thời các chính sách an sinh xã hội, ổn định đời sống người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 3 huyện nghèo (trong chương trình 62 huyện nghèo) và 42 xã nghèo theo Nghị quyết số 319/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Tăng cường quản lý thị trường, chống đầu cơ, trục lợi nâng giá. Kiểm soát chặt chẽ biến động giá của các hàng hóa dịch vụ, hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, liên quan đến đời sống của đại đa số người dân. 3. Tăng cường quản lý các nguồn thu ngân sách, chống thất thu. Tổ chức thực hiện tốt các Luật thuế, chỉ đạo công tác thu ngân sách nhà nước, hạn chế tình trạng gian lận thuế, kê khai tính thuế, nợ đọng thuế. Tập trung rà soát, đơn giản hoá các thủ tục trong hoạt động thông quan hàng hoá; vận động các doanh nghiệp mở tờ khai, nộp thuế qua Hải quan Nghệ An đối với các mặt hàng có số thu lớn như xăng dầu, linh kiện ô tô, xe máy, nhập khẩu nguyên liệu sản xuất bao bì... Tập trung thu nợ đọng thuế XNK, áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc lập hồ sơ chuyển cho cơ quan chức năng để truy cứu trách nhiệm theo pháp luật. Tăng cường kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án khu đô thị, đề xuất xử lý những dự án thực hiện không đúng cam kết hoặc sai mục đích. Triển khai kế hoạch sử dụng đất 2011 đã được phê duyệt, khai thác các khu đất có vị trí sinh lợi nhằm tăng thu tiền sử dụng đất; kiểm soát chặt chẽ giá đất bất động sản. 4. Đẩy mạnh tiến độ và giải ngân vốn XDCB. Thực hiện cắt chuyển vốn các công trình kéo dài không hiệu quả và có biện pháp xử lý đối với các chủ đầu tư cố ý không thực hiện đúng quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB, nhà thầu thiếu năng lực vi phạm hợp đồng thực hiện chậm tiến độ xây dựng công trình. Tăng cường hơn nữa công tác quyết toán vốn dự án hoàn thành. 5. Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015 đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra để xây dựng, cụ thể hoá các cơ chế chính sách mới phù hợp, vừa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển, vừa đảm bảo cân đối nguồn lực để thực hiện. Điều 4. Giám sát thực hiện dự toán Ngân sách nhà nước năm 2011: Giao Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các ban, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Ngân sách nhà nước trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
2,074
128,237
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; Qua báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Sóc Trăng với nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 - 2015 theo hướng huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng ở mức cao trong giai đoạn 2011 - 2015. Phát huy dân chủ, sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc và phát huy mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Tập trung thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đẩy mạnh bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực đi đôi với nâng cao năng lực ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, đẩy mạnh công tác giảm nghèo. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, công tác tôn giáo, dân tộc. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự xã hội. Phấn đấu đến năm 2015, trở thành tỉnh trung bình khá của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và có thu nhập bình quân đầu người đạt xấp xỉ mức bình quân chung của cả nước. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: a) Các chỉ tiêu về kinh tế: - Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 5 năm 2011 - 2015 bình quân đạt 12-13%. - GDP bình quân đầu người đạt trên 1.800 USD (giá hiện hành). - Cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 39,60% - 25,10% - 35,30%. - Sản lượng lúa đạt trên 1,7 triệu tấn/năm, trong đó lúa đặc sản chiếm trên 20%. - Diện tích nuôi thuỷ sản 80.000 ha, trong đó nuôi tôm 49.000 ha (có 30.000 ha nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp). Tổng sản lượng thuỷ hải sản 265.000 tấn (trong đó sản lượng tôm 85.000 tấn). - Giá trị sản lượng thu hoạch trên 1 ha đất nông nghiệp, thủy sản đạt 100 triệu đồng. - Giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 12.000 - 14.000 tỷ đồng (giá cố định năm 1994). - Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ 500 - 600 triệu USD; trong đó, xuất khẩu thủy sản 400 - 450 triệu USD. - Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội 85.000 tỷ đồng; trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hoá từ 60.000 - 65.000 tỷ đồng. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 1.800 tỷ đồng. b) Các chỉ tiêu về xã hội: - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 10,77‰. - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 14,5%. - Có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Tỷ lệ huy động trẻ em đi học trong độ tuổi: Nhà trẻ 10%; mẫu giáo 80%; tiểu học 99,5%; trung học cơ sở 95%; trung học phổ thông 65%. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%. - Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá đạt 88%. - Hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3% (theo tiêu chí mới). - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51%, trong đó đào tạo nghề đạt 45%. - Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3%. - Có từ 20% - 25% xã trong tỉnh đạt 100% tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; các xã còn lại đạt 11 tiêu chí (quy hoạch, thủy lợi, điện, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, hình thức tổ chức sản xuất, y tế, văn hóa, môi trường và hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh). c) Các chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ che phủ rừng (chỉ tính cây lâm nghiệp) đạt 5%. - Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường đạt trên 95%. - Trên 95% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. - Trên 40% chất thải rắn phát sinh tại khu dân cư nông thôn, làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. - Tỷ lệ xử lý rác hợp vệ sinh khu vực thành phố, thị trấn đạt trên 95%. - 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. 3. Phương hướng phát triển và giải pháp chủ yếu: a) Về nông, lâm, ngư nghiệp: Phát triển thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Đẩy mạnh cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm qua hợp đồng. Tiếp tục đầu tư mạnh vào khoa học công nghệ, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tăng cường triển khai các biện pháp giảm tổn thất sau thu hoạch. Đẩy mạnh công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng. Tiếp tục phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản mang tính công nghiệp và chuyên canh để đảm bảo ổn định chất lượng và hiệu quả sản xuất. Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. b) Về công nghiệp, thương mại, dịch vụ: Phát triển công nghiệp đồng thời coi trọng việc bảo vệ môi trường. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm, điểm công nghiệp. Khuyến khích đầu tư phát triển các lĩnh vực, ngành nghề công nghiệp nông thôn. Mở rộng phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ. Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu. Phát huy ưu thế về môi trường sinh thái ven biển, sông nước và đặc điểm văn hóa của cộng đồng 3 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa, các lễ hội dân tộc để đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài. c) Về lĩnh vực tài chính: Phấn đấu tăng thu để chi cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, huy động hợp lý các nguồn thu vào ngân sách nhà nước; tăng cường công tác quản lý chi ngân sách, thực hành nghiêm chủ trương tiết kiệm. Có các giải pháp phát triển thị trường tín dụng lành mạnh, bảo đảm khả năng cung cấp tài chính cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, nhất là cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và xuất khẩu. Tăng cường vận động, thu hút các các nguồn vốn viện trợ chính thức, phi chính phủ và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội. d) Về văn hoá xã hội: Phát triển giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, chú ý đối với vùng nông thôn, vùng dân tộc đồng thời với đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, đào tạo; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành đề án kiên cố hóa trường lớp học, tiến tới đầu tư nâng cấp đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học các cấp trong tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động khoa học - công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các hoạt động văn hóa, văn nghệ. Tiếp tục phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng cùng với xây dựng phát triển một số bộ môn thể thao thi đấu chuyên nghiệp. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác giải quyết việc làm, dạy nghề, các chương trình, dự án giảm nghèo và an sinh xã hội. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật song song với đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của ngành y tế, bảo đảm khả năng chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện tốt các chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em, dân số kế hoạch hóa gia đình. e) Về bảo vệ môi trường: Quản lý và sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tập trung giải quyết các khu vực, các điểm bức xúc về ô nhiễm, suy thoái môi trường. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân về bảo vệ môi trường. Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm về vệ sinh môi trường nhằm phát huy hiệu quả về bảo vệ môi trường. Tăng cường điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường biển, vùng ven biển. g) Về an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: Giữ vững, ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn. Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Quan tâm giải quyết các vấn đề nhạy cảm về chính trị, nhất là những vấn đề có liên quan đến dân tộc, tôn giáo. Ra sức xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng thế trận an ninh nhân dân, nền quốc phòng toàn dân và biên phòng toàn dân vững mạnh. Đấu tranh bài trừ các tệ nạn xã hội như cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín dị đoan; kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, an toàn. h) Về xây dựng chính quyền: Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính nhà nước. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; công khai tất cả các thủ tục hành chính theo quy định. Thực hiện tốt việc kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp về cải cách bộ máy và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức. Phấn đấu đến năm 2015 tất cả cán bộ, công chức đều đạt chuẩn theo quy định. Rà soát, bổ sung và thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút nhân tài cho tỉnh. Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm.
2,120
128,238
Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 1879/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010, Dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Hoà Bình. (Có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND ngày 18-7-2007 của Hội đồng nhân dân về việc quy định chế độ Công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHO TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH HOÀ BÌNH. (Kèm theo Nghị quyết số: 168 /2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình) I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định này. 2. Mức chi công tác phí 2.1. Phụ cấp lưu trú: Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày. - Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... nhưng mức chi không quá 100.000 đồng/người/ngày đối với cán bộ đi công tác ngoại tỉnh và 60.000 đồng/người/ngày đối với cán bộ đi công tác tại các huyện, xã trong tỉnh phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2.2. Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ngoại tỉnh: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/người /ngày; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Đi công tác trong tỉnh: + Đi công tác tại Thành phố Hoà Bình: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày. + Đi công tác tại Thị trấn thuộc huyện: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày. + Đi công tác tại các xã còn lại: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/người/ ngày. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác ngoại tỉnh: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: . Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; . Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Đi công tác tại các vùng còn lại: . Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; . Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng. Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng thông thường) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 2.3. Mức thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này. 2. Mức chi tổ chức hội nghị 2.1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp Cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày; - Cuộc họp cấp huyện tổ chức : Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày; - Riêng cuộc họp cấp xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp).
2,291
128,239
2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục 2.2 phần 2 Quy định này. 2.3. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan, đơn vị phải nghiêm túc thực hiện các quy định trên, nếu vi phạm phải xử lý theo quy định của Pháp luật và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi tại quy định này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi tại Quy định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi tại quy định này. Các nội dung khác không quy định tại quy định này thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Qua xem xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua về Quy định phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011-2015 (Quy định đính kèm). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực thi hành từ niên độ ngân sách 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Phần Thứ Nhất PHÂN CẤP NGÂN SÁCH CỦA CÁC CẤP THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 A. Nguyên tắc chung: Việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách của các cấp chính quyền địa phương được thực hiện trên cơ sở phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội, đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư của từng địa phương và trình độ quản lý của mỗi cấp, trong đó tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Việc phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc chính quyền địa phương được phân định theo quy định tại Điều 32, 33 và 34 của Luật Ngân sách nhà nước. Trong phân định nguồn thu thì ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu có); thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình (nếu có); lệ phí trước bạ nhà, đất, riêng ngân sách thành phố Sóc Trăng được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ về nhà, đất). B. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi: I. Ngân sách tỉnh: 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Các khoản thu được hưởng 100%: a) Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu khí. b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. c) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. d) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc địa phương quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định), thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định. đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định pháp luật. e) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định pháp luật. g) Thu từ khoản tiền phạt xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông. h) Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do tỉnh quản lý. i) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản do tỉnh quản lý. k) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. l) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. m) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. n) Các khoản thu khác theo quy định pháp luật. o) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. p) Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau. q) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước: a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước. b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định tại điểm d khoản 1 điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước. c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay gọi là thuế thu nhập cá nhân). d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí quy định tại điểm đ khoản 1 điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước; đ) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước. e) Phí xăng, dầu. 1.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Thuế nhà, đất. b) Thuế môn bài. c) Thuế thu nhập cá nhân (bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ thuế chuyển quyền sử dụng đất (sắc thuế cũ); thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập doanh nghiệp (sắc thuế cũ) đối với hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương). d). Thuế sử dụng đất nông nghiệp (nếu có). đ) Tiền sử dụng đất. e) Lệ phí trước bạ. g) Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương). h) Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: 2.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý. b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu quan trọng do tỉnh quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; bao gồm:
2,033
128,240
- Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; - Sự nghiệp thị chính (trừ phần giao cho thành phố Sóc Trăng): Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính cấp tỉnh quản lý; - Điều tra cơ bản; - Các sự nghiệp kinh tế khác; - Chi sự nghiệp giáo dục cho bổ túc văn hoá, các trường dân tộc nội trú, trung học phổ thông (cấp III), các trường cấp II - III và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Chi sự nghiệp y tế về phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh quản lý; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh đảm bảo; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác; - Chi bảo vệ môi trường; - Các sự nghiệp khác. b) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội (phần tỉnh đảm bảo): b1) Quốc phòng: - Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác; - Hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng; - Xây dựng phương án phòng thủ khu vực; - Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị; - Tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về. b2) An ninh và trật tự an toàn xã hội: - Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; - Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; - Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; - Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; - Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp tỉnh quản lý; d) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; e) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý; g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; h) Các khoản chi khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; i) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; k) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; l) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; m) Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. II. Ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách huyện): 1. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 1.1. Các khoản thu được hưởng 100%: a) Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý; b) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý; c) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; d) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho ngân sách cấp huyện; đ) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện; e) Thu từ các khoản tiền phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (không kể thu phạt trật tự an toàn giao thông ngân sách tỉnh hưởng 100%) và tịch thu theo quy định của pháp luật thuộc cấp huyện quản lý; g) Thu kết dư ngân sách cấp huyện; h) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; i) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; l) Thu chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. 1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: Thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 1.3 mục I phần B của phần thứ nhất. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong đó, phân cấp nhiệm vụ chi đối với thành phố Sóc Trăng phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. 2.2. Chi thường xuyên: a) Chi sự nghiệp giáo dục cho nhà trẻ, mẫu giáo (mầm non), tiểu học (cấp I), trung học cơ sở (cấp II) và các trường phổ thông (cấp I+II). b) Sự nghiệp đào tạo về dạy nghề; đưa cán bộ đi đào tạo; đào tạo bồi dưỡng của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị. c) Chi sự nghiệp y tế về phòng bệnh, chữa bệnh và y tế khác do cấp huyện quản lý. d) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin; thể dục, thể thao; bảo vệ môi trường; xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý. đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi. - Giao thông. - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông đô thị, công viên đô thị và các sự nghiệp thị chính khác. - Các sự nghiệp kinh tế khác. e) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội: e1) Quốc phòng: - Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân. - Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về. - Đăng ký quân nhân dự bị. - Tổ chức huấn luyện cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ. - Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ. e2) An ninh và trật tự, an toàn xã hội: - Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh; - Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội; - Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; - Hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. g) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp huyện quản lý; h) Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; i) Chi trợ giá, trợ cước; k) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh giao; l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; m) Chi chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau; n) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. III. Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã): 1. Nguồn thu: 1.1. Các khoản thu được hưởng 100%: a) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; b) Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; c) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (bao gồm khoản thu phạt về trật tự an toàn giao thông theo phân cấp của ngân sách cấp tỉnh), thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật; d) Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã quản lý; đ) Các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã; e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; g) Thu kết dư của ngân sách xã; h) Bổ sung từ ngân sách cấp trên; i) Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau; k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã: Thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 1.3 mục I phần B của phần thứ nhất, trong đó, ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu thuế thu nhập cá nhân từ thuế chuyển quyền sử dụng đất (sắc thuế cũ); thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà đất. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã: 2.1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. 2.2. Chi thường xuyên: a) Công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao do xã quản lý; b) Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; c) Chi sự nghiệp y tế do cấp xã quản lý; d) Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý;
2,107
128,241
đ) Chi bảo vệ môi trường theo phân cấp của tỉnh; e) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, thị trấn (bao gồm kinh phí hoạt động của thanh tra nhân dân) thuộc cấp xã quản lý; g) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ. - Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự. - Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội; - Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. h) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh, huyện giao; i) Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Phần Thứ Hai TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 A. Nguyên tắc chung: Tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi theo phân cấp quản lý ngân sách; các chế độ thu ngân sách, các định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định tài chính hiện hành. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp phải đảm bảo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách cấp dưới không được vượt tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia. Ngoài số thu ngân sách cấp dưới được hưởng 100% và số thu từ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia theo phân cấp ngân sách, nếu ngân sách cấp dưới chưa đảm bảo cân đối tổng số chi được giao theo phân cấp ngân sách, thì sẽ được ngân sách cấp trên bổ sung cân đối nguồn ngân sách đối với ngân sách cấp dưới để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao. Căn cứ tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn, trong đó phải đảm bảo ngân sách cấp xã được phân chia tối thiểu 70% các khoản thu Thuế thu nhập cá nhân từ thuế chuyển quyền sử dụng đất (sắc thuế cũ); Thuế nhà, đất; Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí trước bạ nhà, đất. Riêng ngân sách thành phố Sóc Trăng được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất). Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên, thì khoản lớn hơn đó sẽ được sử dụng để chi đầu tư các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý, theo phân cấp hiện hành của tỉnh về chi đầu tư phát triển theo đúng quy định tại điểm b, mục 3.2.2, phần II, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính. B. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cụ thể giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: I. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: Thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 1.3 mục I phần B của phần thứ nhất. II. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cụ thể giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố: 1. Thuế nhà đất: Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 2. Thuế môn bài: Thu từ các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý thu thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 3. Thuế thu nhập cá nhân: (bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ thuế chuyển quyền sử dụng đất (sắc thuế cũ); thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập doanh nghiệp (sắc thuế cũ) đối với hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương): Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 5. Tiền sử dụng đất: Do huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý thu thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 6. Lệ phí trước bạ: Do huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý thu thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 7. Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thành phố, xã và phường, thị trấn quản lý thu: Thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố Sóc Trăng và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%, trong đó ngân sách xã được phân chia tối thiểu là 70%. Trường hợp huyện, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. 8. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: Do huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý thu thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%. Đối với khoản thu nầy, nếu huyện, thành phố trực tiếp thu (Chi cục Thuế thu) thì ngân sách cấp huyện, thành phố được phân chia là 100%. III. Tỷ lệ phần trăm phân chia cụ thể giữa ngân sách cấp huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: Trong phạm vi tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, cấp thị và xã, phường, thị trấn) được hưởng của các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ phần trăm cụ thể từng khoản thu cho từng xã, phường, thị trấn nhưng phải đảm bảo những quy định về nguyên tắc chung tại phần A của phần thứ hai. IV. Mức bổ sung cân đối thu, chi ngân sách cấp trên đối với ngân sách cấp dưới: Mức bổ sung cân đối chi ngân sách các cấp theo phân cấp hàng năm, được thực hiện theo công thức tính sau đây: 1. Mức bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh đối với ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, cấp thành phố và xã, phường, thị trấn): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện, thành phố đối với ngân sách xã, phường, thị trấn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Trường hợp ngân sách xã, thị trấn thừa cân đối: Đối với ngân sách xã, thị trấn, nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên được giao theo phân cấp ngân sách, thì ngân sách cấp huyện, thành phố không phải trợ cấp cân đối và khoản lớn hơn đó sẽ được đảm bảo chi đầu tư các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý, theo phân cấp hiện hành của tỉnh về chi đầu tư phát triển theo quy định tại điểm b, mục 3.2.2, phần II, Thông tư số 59/2003/TT-BTC , ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. V. Việc phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu của các cấp ngân sách thuộc tỉnh Sóc Trăng theo quy định này có hiệu lực thi hành kể từ niên độ ngân sách 2011. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 22
2,032
128,242
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Sau khi xem xét Tờ trình số 3830/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh như sau: I. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (Lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (Nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (Hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay; b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Là cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại; d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (Có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (Đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (Đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số kilômét (Km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (Đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (Đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (Bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe); c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (Hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú đi công tác ngoại tỉnh - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; Trường hợp đi công tác trong ngày (Đi và về trong ngày) mức phụ cấp đi công tác tối đa: 100.000 đồng/ngày/người; b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (Áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức; c) Phụ cấp lưu trú đi công tác nội tỉnh: Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (Đối với khu vực, hải đảo; vùng núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên đối với các vùng còn lại: Mức tối đa cho các vùng nội tỉnh, như sau: - Vùng đồng bằng: 100.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 70.000 đồng/ngày/người; - Vùng trung du: 120.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 85.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác vùng sâu, biên giới, hải đảo: + Khu vực I: 130.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 90.000 đồng/ngày/người; + Khu vực II: 140.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 100.000 đồng/ngày/người; + Khu vực III: 150.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 110.000 đồng/ngày/người. 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: 4.1. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đi công tác ngoại tỉnh: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (Vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng; b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (Có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,25 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến dưới 1,0 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,25 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng;
2,074
128,243
+ Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến dưới 1,0 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 450.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (Hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (Trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế); d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 4.2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đi công tác nội tỉnh: Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (Đối với khu vực, hải đảo; vùng núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên đối với các vùng còn lại: - Thanh toán theo hình thức khoán: 100.000 đồng/ngày/người; - Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế có (Hoá đơn hợp pháp) như sau: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo mức thuê phòng tối đa 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ nguời khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa 300.000 đồng/ngày/phòng/người. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (Như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì; b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (Nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (Nếu có) cho người đi công tác; Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác; c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục I nêu trên, phải có công văn trưng tập (Thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (Tham dự kỳ họp HĐND, họp Ban của HĐND, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. 9. Chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện theo chế độ quy định hiện hành. II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (Không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (Giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Mục I Quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí theo Quy định này. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (Trong trường hợp thuê dịch vụ).
2,042
128,244
Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh; Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị Quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho các sở, ban, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước năm 2011 (có danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> END NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC , ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Xét Tờ trình số: 107/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh, như sau: I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Nghị quyết này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. b) Tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: - Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; - Quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. c) Các tài sản Nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b, khoản 1, mục I, Điều 1 trên được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; b) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh. II. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước: 1. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc mua sắm, thuê trụ sở làm việc và tài sản khác, thanh lý, tiêu hủy, thu hồi, điều chuyển, bán tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Phân cấp quản lý đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quy định phân cấp; những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 3. Tài sản Nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. 4. Việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. III. Nội dung phân cấp: 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: - Quyết định mua sắm xe ô tô con phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, trụ sở làm việc (riêng xe ô tô con phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh); - Quyết định phê duyệt giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa khác có giá trị mua mới từ 1.000 triệu đồng trở lên/1 tài sản; nhóm tài sản, hàng hóa có giá trị trên 5.000 triệu đồng một lần mua theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm các tài sản khác như trang thiết bị làm việc, máy móc thiết bị... từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ do Nhà nước quy định (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này). 2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; b) Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao hàng năm. 3. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, bao gồm: - Trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với khuôn viên đất; - Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này). 4. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước: a) Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các Văn bản pháp luật có liên quan; b) Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy. 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, bao gồm: - Trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với khuôn viên đất; - Quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thu hồi tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này). 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, bao gồm: - Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; - Quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị bị thu hồi; - Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này). 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, bao gồm:
2,081
128,245
- Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản Nhà nước đối với những tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp; Giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và bãi bỏ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND , ngày 11/7/2008 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Nghị quyết phê chuẩn phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2011 của tỉnh Sơn La như sau: A. MỤC TIÊU Tranh thủ thời cơ, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, gắn với các yếu tố bền vững; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường và xuất khẩu; từng bước ổn định sản xuất và đời sống cho các hộ tái định cư dự án thủy điện Sơn La và các dự án thủy điện khác. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; bảo vệ môi trường sinh thái; chú trọng công tác giảm nghèo bền vững. Đảm bảo quốc phòng, an ninh; tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác đối ngoại, nhất là quan hệ hợp tác hữu nghị với các tỉnh phía Bắc Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; tạo tiền đề phát triển nhanh và bền vững trong những năm tiếp theo. B. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 5.013 tỷ đồng, tăng 14,5% so với năm 2010. Cơ cấu GDP: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 37%; công nghiệp - xây dựng chiếm 26%; dịch vụ chiếm 37%. 2. Ổn định sản xuất và đời sống cho các hộ dân tái định cư các dự án thủy điện. 3. Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 5 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu 40 triệu USD. 4. Tổng thu ngân sách nhà nước 5.140 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn 1.275 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách nhà nước 5.140 tỷ đồng. 5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 16.200 tỷ đồng. 6. Mức giảm tỷ lệ sinh <0,5‰; dân số trung bình 1.130 nghìn người. 7. 100% số xã đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. 100% số xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non. 8. Đào tạo nghề, chuyển giao, hướng nghiệp dạy nghề cho 9.000 người. Tạo thêm việc làm cho khoảng 15.600 người. Trong đó, xuất khẩu lao động 600 người. 9. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 22,5%. 10. Số giường bệnh/vạn dân: 20,5 giường. 11. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi <5,8‰. 12. Tỷ lệ hộ nghèo([1]) giảm 3%-4% so với năm 2010. 13. Tỷ lệ hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt 90%. 14. Tỷ lệ hộ gia đình được xem truyền hình 92,5%. 15. Tỷ lệ hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 82,4%. 16. Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 51%. 17. 100% xã, phường, thị trấn không phát sinh người nghiện ma túy mới, không trồng cây có chứa chất ma túy; Giữ vững 44 xã, 2.112 bản, tiểu khu, tổ dân phố, 939 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, 206 trạm y tế, 738 trường học không có ma túy năm 2009 và 45 xã, 320 bản, tiểu khu, tổ dân phố, 03 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, 01 trường học cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy năm 2009 thành đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma túy. Xây dựng tất cả các cơ quan, đơn vị đã cam kết đạt tiêu chuẩn không có ma túy năm 2010 hoàn thành năm 2011. Xây dựng tất cả các xã, phường, thị trấn, bản, tiểu khu, tổ dân phố còn tệ nạn ma túy năm 2010 đạt tiêu chuẩn không có ma túy hoặc cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy trong năm 2011. C. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC I. VỀ KINH TẾ Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2011 đạt khoảng 5.013 tỷ đồng, tăng 14,5% so với năm 2010. 1. Về sản xuất nông - lâm nghiệp và phát triển nông thôn Tập trung thâm canh, tăng vụ, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng giống mới vào sản xuất nông nghiệp, gắn với đẩy mạnh sản xuất hàng hóa; hình thành các vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh gắn với các cơ sở chế biến nhằm tạo bước chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn. - Sản xuất lương thực: Đẩy mạnh sản xuất lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hóa; phấn đấu giảm dần diện tích cây lương thực trên đất dốc, phát triển các loại cây trồng theo quy hoạch, nhất là cây ngô. Ứng dụng rộng rãi các loại giống mới và quy trình canh tác tiên tiến, phấn đấu đạt sản lượng lương thực có hạt trên 60 vạn tấn. - Về cây công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp có lợi thế theo hướng hình thành các vùng nguyên liệu chuyên canh, tập trung; ứng dụng giống mới có năng suất, chất lượng, đồng thời mở rộng quy mô một cách hợp lý, gắn với công nghiệp chế biến. - Phát triển chăn nuôi: Phát triển toàn diện theo hướng hiệu quả, bền vững, gắn với hình thành các cơ sở chế biến, giết mổ tập trung, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp tục nhân rộng các mô hình chăn nuôi trang trại quy mô hộ gia đình, mô hình trang trại chăn nuôi của doanh nghiệp. - Sản xuất lâm nghiệp: Tăng cường bảo vệ, khôi phục và phát triển vốn rừng; thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển rừng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến lâm sản. Tạo sự chuyển biến trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng trên cơ sở tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Nuôi trồng thủy sản: Khuyến khích khai thác diện tích mặt nước và tăng số hộ nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản lồng bè, nhân rộng mô hình nuôi các loại thủy sản đặc sản có hiệu quả kinh tế cao. - Xây dựng phát triển nông thôn mới: Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn (2010 - 2020). Tập trung rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung các nguồn lực đầu tư, trong đó ưu tiên đầu tư cho các xã chọn thí điểm xây dựng mô hình đạt tiêu chí nông thôn mới đại diện cho các khu vực I, II, III, đảm bảo lộ trình đến năm 2015 có trên 55 xã đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, gắn với làm tốt công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khu vực nông thôn. Tăng cường khuyến nông, khuyến công, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ nhân dân về kỹ thuật canh tác, phương án sản xuất, đặc biệt là vùng tái định cư, vùng cao, biên giới. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và ổn định đời sống cho 1.105 bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương. 2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tập trung các nguồn lực tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh: đẩy nhanh tiến độ hình thành khu công nghiệp Mai Sơn, các cụm công nghiệp Mộc Châu, Mường La và Phù Yên, gắn với khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà đầu tư xây dựng, mở rộng và sớm đưa vào vận hành các nhà máy như: giầy da, may mặc, chế biến các sản phẩm từ bông, sản xuất các sản phẩm từ tre, sản xuất gạch không nung, luyện gang - thép, chế biến đồng, sản xuất cồn - rượu; phát triển mới các cơ sở chế biến nông, lâm sản, thực phẩm... Tiếp tục tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án nhà máy xi măng lò quay tại Mai Sơn nhằm đảm bảo đi vào sản xuất từ quý II năm 2011; hoàn thành và phát điện 07 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất lắp đặt vào 88 MW.
2,050
128,246
Khai thác, phát huy hiệu quả của các cơ sở công nghiệp hiện có, gắn với đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, tăng nhanh giá trị sản xuất thương mại, giá trị sản xuất các sản phẩm có lợi thế và giá trị xuất khẩu các sản phẩm trên địa bàn. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp([2]) đạt 2.105 tỷ đồng, tăng 41,9% so với năm 2010. 3. Phát triển các ngành dịch vụ Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh và lợi thế so sánh. Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2011 đạt 8.700 tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm 2010. - Thương mại: Mở rộng phát triển hệ thống chợ, nhất là hệ thống chợ dọc vùng lòng hồ dự án Thủy điện Hòa Bình và dự án Thủy điện Sơn La; thu hút đầu tư vào Trung tâm thương mại tại Chiềng Sinh, nâng cấp chợ trung tâm thành phố Sơn La, hình thành từ 2 đến 3 siêu thị và chợ đầu mối hàng nông sản tại các trung tâm cụm xã để tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông, lâm sản cho nông dân; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ bán lẻ tại các xã vùng cao. Thực hiện tốt cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". - Du lịch: Tăng cường quảng bá du lịch, kết hợp với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư. Đẩy mạnh thu hút đầu tư để từng bước hình thành cơ sở hạ tầng tại khu du lịch Mộc Châu và các vùng phụ cận để hướng tới hình thành khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng các khu, điểm du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra các tuyến du lịch. - Vận tải: Cải thiện chất lượng phương tiện và dịch vụ trong các ngành vận tải, đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng phục vụ của các loại hình vận tải như: xe khách, xe buýt, taxi... - Ngân hàng: Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, gắn với tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng của hệ thống các ngân hàng, các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ hiệu quả cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phục vụ tốt hơn việc thanh toán không dùng tiền mặt và trả lương qua tài khoản. - Bưu chính viễn thông: Tăng cường đầu tư, phát triển mở rộng mạng lưới, cơ sở hạ tầng viễn thông đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ các vùng kinh tế, các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch. Đa dạng hóa dịch vụ và chính sách chăm sóc khách hàng; nâng cao chất lượng phục vụ kết hợp với việc giảm chi phí, hạ giá thành. Mở rộng, gắn với nâng cao chất lượng mạng điện thoại di động và internet, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới. 4. Tài chính - tín dụng - Thu ngân sách: Tăng cường các biện pháp quản lý thu, chống thất thu, chống gian lận thương mại, trốn thuế. Quản lý và khai thác tốt các nguồn thu từ đất, nguồn thu ngân sách từ kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ. - Chi ngân sách: Đảm bảo đúng Luật và dự toán, tập trung bố trí ngân sách để phục vụ tốt nhu cầu tăng trưởng kinh tế và các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh. Đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương; thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong chi ngân sách. - Đẩy mạnh huy động vốn trong dân để tạo nguồn vốn cho vay: Tăng cường cho vay để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là cho vay vốn trung hạn và dài hạn. 5. Đầu tư phát triển Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội vào thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng hiệu quả và phát huy lợi thế của từng ngành hàng, từng sản phẩm. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. Tập trung vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các tuyến đường từ huyện đến xã bảo đảm đi được 4 mùa, đường đến bản; các dự án xây dựng, nâng cấp khu đô thị như: huyện lỵ Quỳnh Nhai tại Phiêng Lanh, khu hành chính mới Mộc Châu, trung tâm huyện Sốp Cộp, Mường La... Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư mới, nâng cấp trụ sở xã, kết hợp với xây dựng nhà công vụ, trước mắt ưu tiên cho các xã vượt kế hoạch trồng cây cao su, các xã vùng cao, vùng sâu, vùng khó khăn có cán bộ tăng cường từ cấp tỉnh, xã chưa có trụ sở hoặc trụ sở xuống cấp nghiêm trọng. Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường và bổ sung thiết bị hiện đại cho các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện y học cổ truyền, các khoa đông y, nâng cấp và hoàn thiện các trạm y tế tuyến xã, các trung tâm y tế dự phòng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân đối với các dự án bệnh viện tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Tiếp tục thực hiện việc xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và phát triển văn hóa. Đầu tư vốn để bảo tồn các công trình văn hóa, các di tích cách mạng, di tích lịch sử; tiếp tục đầu tư các công trình thể thao, các trung tâm huấn luyện thể dục, thể thao; các công trình thể thao cho đối tượng thanh thiếu niên. II. NHIỆM VỤ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT CÁC HỘ DÂN CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN Tập trung tuyên truyền, vận động các hộ di chuyển tạm thuộc dự án thủy điện Sơn La đến nơi ở mới theo quy hoạch. Đẩy nhanh việc giao đất sản xuất, tiến độ xây dựng các công trình, dự án như điện, nước, giao thông… các khu, điểm tái định cư, các tuyến đường liên xã, liên huyện; các dự án phát triển ngành nghề dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực. Tập trung hoàn thiện thủ tục để thanh toán, quyết toán các hợp phần đầu tư theo quy định. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La. Ổn định đời sống và sản xuất cho nhân dân vùng tái định cư các dự án thủy điện. III. VỀ CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI 1. Giáo dục - đào tạo Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, triển khai phổ cập giáo dục mầm non, Trung học phổ thông. Tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô, cơ sở vật chất cho các trường học, trong đó tập trung đẩy nhanh tiến tiến độ Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012, đầu tư xây dựng các trường phổ thông dân tộc nội trú... Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo một cách toàn diện, coi trọng nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, đào tạo nhân tài phù hợp với nhu cầu của địa phương; giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tiến tới xây dựng cơ chế tự đảm bảo chất lượng và các trường tiến hành tự đánh giá theo định kỳ. 2. Về công tác dân số, y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tiếp tục củng cố mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ. Tăng cường chỉ đạo, gắn với kiểm tra giám sát việc thực hiện các chương trình y tế quốc gia, khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi; đẩy mạnh hoạt động y tế dự phòng; chủ động phòng chống dịch bệnh, nhất là HIV/AIDS và các loại bệnh nguy hiểm khác. 3. Văn hóa - thể thao Phấn đấu xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao đúng định hướng xã hội chủ nghĩa, sâu rộng, bền vững, toàn diện, tạo nét dáng tiêu biểu của nền văn hóa Sơn La trong vùng Tây Bắc vừa tiên tiến, vừa đậm đà bản sắc dân tộc. Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài, tạo nên đời sống tinh thần cao đẹp, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân các dân tộc. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "toàn dân rèn luyện thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại". Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, các tổ chức xã hội, kinh tế, chính trị về tác dụng của luyện tập thể dục - thể thao, để việc luyện tập thể dục thể thao trở thành nhu cầu, thói quen của mỗi người dân. 4. Thông tin - truyền thông Tập trung tuyên truyền các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền Nghị quyết và các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; tuyên tuyền phục vụ kỷ niệm các ngày lễ lớn và các sự kiện chính trị của tỉnh. Tăng cường lãnh đạo, quản lý và nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. Đẩy mạnh thông tin đối ngoại, chống sự xâm nhập các sản phẩm độc hại, văn hóa phản động, gây phương hại tư tưởng, đạo đức xã hội; nêu cao cảnh giác, kịp thời đấu tranh với các luận điểm sai trái của các thế lực thù địch với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành. 5. Về công tác an sinh xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, và giải quyết các vấn đề xã hội Triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm sóc đời sống người có công với cách mạng, nuôi dưỡng trẻ mồ côi, người tâm thần, chăm sóc, bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cho vay vốn phát triển sản xuất, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01-NQ/TV ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn. Thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững, gắn với cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
2,136
128,247
Tiếp tục thực hiện Kết luận số 03-KL/TU ngày 07 tháng 01 năm 2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh công tác phòng, chống ma túy, trong đó tập trung vào công tác điều trị, cai nghiện, giải quyết việc làm gắn với quản lý các đối tượng sau cai nghiện. Ngăn chặn, triệt phá các tụ điểm tệ nạn ma túy. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ không để ma túy thẩm lậu qua biên giới. Đồng thời tổ chức thực hiện Kết luận số 01-KL/TU ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa XII) về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy giai đoạn 2011 - 2015. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế đến mức thấp nhất số vụ tai nạn giao thông và thiệt hại về người và của do tai nạn giao thông gây ra. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề di dịch cư tự do, truyền học đạo trái phép, các tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân. 6. Khoa học và công nghệ Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất và trong công tác quản lý điều hành. Khuyến khích nghiên cứu các đề tài khoa học có tính khả thi và mang lại hiệu quả, phù hợp với đặc điểm địa phương. Triển khai đồng bộ các hoạt động quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thông tin khoa học công nghệ, công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ. IV. VỀ MÔI TRƯỜNG Tiếp tục triển khai dự án lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã; trước mắt triển khai tại các phường, thị trấn, các xã trọng điểm phát triển đô thị và tiếp nhận dân tái định cư. Bảo đảm khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gắn với bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu các tác động đến môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động thăm dò và khai thác khoáng sản. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường, xác định rõ việc gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội theo quan điểm phát triển bền vững. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. Tập trung bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà và các khu bảo tồn thiên nhiên, từng bước khôi phục tài nguyên rừng. V. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình tổng thể về cải cách hành chính đã đề ra; trong đó tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước các cấp; tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết trong đầu tư, kinh doanh và các thủ tục hành chính khác. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, bao gồm công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác. Thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng, chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Kết hợp chặt chẽ giữa việc thực hiện chương trình hành động phòng, chống tham nhũng với chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. VI. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH, GIỮ GÌN TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI Xây dựng, củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nhất là ở những địa bàn xung yếu, chủ động giải quyết có hiệu quả những nhân tố có thể gây mất ổn định, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Tăng cường quản lý và bảo vệ vững chắc an ninh biên giới với sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các lực lượng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy. Tiếp tục mở rộng, tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, nhất là với các tỉnh Bắc Lào. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác tăng dày, tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào. D. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2011 1. Nhóm giải pháp tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Gắn tốc độ tăng trưởng kinh tế với chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách; cải cách thủ tục đầu tư, quy trình và các thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và có tính cạnh tranh cao, nhằm thu hút đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề thế mạnh của địa phương, tạo chuyển biến về chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư, xây dựng, kinh doanh, đấu thầu, quản lý và sử dụng đất đai... để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, công khai các quy hoạch, làm cơ sở để thu hút đầu tư. Đẩy mạnh triển khai công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp. Tháo gỡ khó khăn để các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là đối với một số mặt hàng có lợi thế như cà phê, chè, tinh bột sắn, ngô, hoa, khoáng sản... Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động phát triển kinh doanh thương mại, dịch vụ. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, chú trọng phát triển nhanh các loại hình dịch vụ chất lượng cao như: dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, tài chính ngân hàng, các loại hình bảo hiểm, thẻ ATM, các siêu thị, các hoạt động du lịch kết hợp văn hóa - sinh thái, du lịch hội thảo hội nghị... Tranh thủ huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn, tạo điều kiện để nông dân được tiếp cận các dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hóa. Phát triển mạng lưới dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn, hỗ trợ nông dân tiêu thụ và chế biến sản phẩm trên cơ sở hình thành hệ thống dịch vụ thương mại tiêu thụ nông sản hàng hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản sử dụng nguyên liệu và thu hút lao động tại chỗ. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu qủa hoạt động của loại hình kinh tế tập thể, các hình thức hợp tác, liên doanh liên kết theo mô hình liên kết "4 nhà", doanh nghiệp "bà đỡ". Đẩy mạnh ứng dụng chuyển giao khoa học, kỹ thuật; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng kế hoạch các bước thực hiện trong năm 2011, để đến 2015 hoàn thành được chỉ tiêu xây dựng 55 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đầu tư cho 1.105 bản đặc biệt khó khăn. 2. Nhóm giải pháp về huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng Tập trung rà soát lại các cơ chế, chính sách, các quy định liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng, nhất là các chính sách đã ban hành nhưng đã hết hiệu lực thi hành để sửa đổi, bổ sung nhằm tiếp tục thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trước hết là cho khu vực đô thị và vùng dọc Quốc lộ 6, ưu tiên đầu tư cho các bản đặc biệt khó khăn. Tăng cường phân cấp mạnh trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, gắn với trách nhiệm quản lý của người đứng đầu. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ trong công tác đầu tư, xây dựng. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ quy hoạch, cho chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án và bố trí kế hoạch vốn, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, chống thất thoát, lãng phí và nâng cao chất lượng các công trình, dự án. Đồng thời, tăng cường giám sát chặt chẽ tiến độ triển khai các chương trình, dự án ngay từ những tháng đầu năm. Tiến hành điều chỉnh giảm vốn đối với các dự án được ghi kế hoạch vốn nhưng chậm triển khai, khối lượng thực hiện và giải ngân thanh toán vốn đạt thấp, gắn với việc kiểm điểm trách nhiệm của chủ đầu tư về việc không hoàn thành tiến độ triển khai các chương trình, dự án. Tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, chấm dứt tình trạng nhiều công trình có vốn nhưng không giải ngân được do không có mặt bằng để thi công. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, khắc phục tình trạng một số nhà thầu có năng lực kém nhưng vẫn được triển khai thực hiện các công trình, dẫn đến tiến độ triển khai thực hiện chậm, chất lượng công trình không đảm bảo.
2,045
128,248
Tập trung chỉ đạo giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong thực hiện 8 dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2003 của Bộ Tài chính. Thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. Xử phạt các chủ dự án và cơ quan chủ quản không gửi báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư hoặc gửi báo cáo không đầy đủ thông tin như quy định. 3. Nhóm giải pháp về ổn định đời sống và sản xuất các hộ dân tái định cư Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư thủy điện Sơn La; rà soát và trình Chính phủ điều chỉnh, bổ sung những quy định còn bật cập, không phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Tăng cường sự phối kết hợp trong công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện, nhất là việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án thành phần, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội tại các khu, điểm tái định cư. Tập trung chỉ đạo công tác quyết toán các dự án thành phần đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Phối hợp thực hiện tốt công tác thu hồi đất, giao đất sản xuất, hướng dẫn phát triển sản xuất ở các khu, điểm tái định cư, định hướng và hỗ trợ để nhân dân lựa chọn phương thức sản xuất, kinh doanh theo hướng phát triển các cây, con có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng vùng. Củng cố và kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở tại các khu, điểm tái định cư. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ xã, bản các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, hành chính nhằm phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở. Lập phương án để chủ động tiếp quản mặt bằng công trường xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La. Xây dựng dự án "ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án Thủy điện Sơn La" theo Thông báo số 301/TB-VPCP ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. Hoàn thiện và triển khai đề án "ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Hòa Bình". 4. Nhóm giải pháp về các lĩnh vực xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết các vấn đề bức xúc Triển khai đồng bộ các chính sách nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững, gắn với giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là cho người nghèo, lao động nông thôn. Triển khai xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế và các địa bàn kinh tế trọng điểm. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng của các nhà máy sản xuất công nghiệp, sản xuất nông, lâm nghiệp, đào tạo cán bộ sử dụng các thiết bị hiện đại, cán bộ y tế xã, bản, bác sỹ, giáo viên PTTH, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đào tạo nghề gắn với đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đào tạo nghề ngắn hạn cho thanh niên, lao động là người dân tộc, vùng tái định cư thủy điện Sơn La, các đối tượng là người tàn tật; đa dạng hóa các hình thức tập huấn, chuyển giao công nghệ; lựa chọn cán bộ có năng lực để cử đi đào tạo. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở đến tỉnh. Tăng cường đầu tư từ ngân sách, đồng thời xã hội hóa một cách phù hợp để huy động các nguồn lực vào phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; mở rộng dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ khám theo yêu cầu. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh và không có tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống trong các cơ quan, đơn vị, trường học, gia đình, gắn với đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Quy hoạch đất cho các công trình thể dục thể thao, đồng thời quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao cho các địa phương, nhằm tạo ra các sân chơi, bãi tập phục vụ nhân dân luyện tập thể dục thể thao. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, giảm nghèo bền vững; lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, phát triển các trung tâm cụm xã, nâng cấp, xây dựng trụ sở xã gắn với nhà công vụ; triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình hỗ trợ 1.105 bản đặc biệt khó khăn. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách đối với người có công, các chính sách bảo đảm an sinh xã hội đối với người dân vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục huy động và sử dụng sức mạnh của toàn hệ thống chính trị đẩy mạnh công tác phòng, chống ma túy. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất cho các trung tâm giáo dục lao động tỉnh và các huyện, thành phố, thực hiện tốt chương trình quốc gia về phòng chống ma túy. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, bổ sung trang thiết bị kiểm soát ma túy cho những địa bàn trọng yếu, ngăn chặn có hiệu quả việc buôn bán, vận chuyển ma túy qua biên giới Việt Nam - Lào. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động không để hiện tượng tái trồng cây thuốc phiện, cây cần sa, đồng thời với hỗ trợ phát triển kinh tế, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống. Xây dựng xã, phường, tổ dân cư, bản làng, cơ quan đơn vị trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội, gắn với cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tăng cường tuyên truyền về Luật Giao thông đường bộ, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông. Đề cao trách nhiệm và tăng cường sự phối kết hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể, cơ quan đơn vị, trường học và toàn xã hội trong việc đảm bảo an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông. 5. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng Đẩy mạnh cải cách hành chính, gắn với coi trọng kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Tập trung thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch, công khai các quy trình, thủ tục hành chính. Chuẩn bị và triển khai tốt việc kiện toàn tổ chức, cơ cấu, bộ máy chính quyền các cấp nhiệm kỳ mới. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, bảo đảm dân chủ và đề cao kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ. Quan tâm thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng cán bộ, công chức, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế, gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát; chú trọng thực hiện các biện pháp phòng ngừa; đẩy mạnh việc phát hiện, điều tra, kết luận và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời, dứt điểm các vụ việc từ cơ sở, không để tồn đọng kéo dài gây bức xúc, bất bình trong nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, gắn với trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị, nhất là đối với người đứng đầu. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 6. Giải pháp về giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho toàn dân nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đẩy mạnh giáo dục nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự trong các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và phổ thông trung học; bồi dưỡng kiến thức về công tác bảo vệ an ninh, trật tự cho cán bộ chủ chốt của Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở. Tổ chức tốt công tác nắm tình hình, phát hiện và đấu tranh ngăn ngừa mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, các loại tội phạm, tạo môi trường hòa bình, ổn định và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Tăng cường truy quét, trấn áp, ngăn chặn hoạt động của các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm về ma túy, tham nhũng. Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa cơ quan chuyên trách với các ngành, các đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự; nhất là trong đánh giá, dự báo tình hình, xây dựng và tổ chức diễn tập phương án đối phó với các tình huống khủng bố, phá hoại, gây rối, gây bạo loạn... Giải quyết triệt để, kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân, nhằm tăng cường sự đồng thuận trong xã hội. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng tự do, dân chủ để phá hoại an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại, đặc biệt là với các tỉnh Bắc Lào. Tăng cường quản lý và bảo vệ biên giới, xây dựng củng cố hệ thống đường tuần tra biên giới, hệ thống đồn, trạm biên phòng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tăng dầy và tôn tạo hệ thống mốc giới Việt Nam - Lào.
2,025
128,249
Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 15 thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh, các cấp, các ngành tăng cường chỉ đạo điều hành, phối kết hợp, cải tiến phương pháp tổ chức thực hiện đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND; HĐND các huyện, thành phố Sơn La; xã, phường, thị trấn giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Đồng thời phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp tuyên truyền và động viên mọi tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. 3. Hội đồng nhân dân kêu gọi nhân dân các dân tộc, chiến sỹ các lực lượng vũ trang, cán bộ, viên chức nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, huy động mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn thách thức, phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ([1]) Theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015. ([2]) Theo giá so sánh 1994. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 3366/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau: A. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường I. Mức thu một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường 1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và thu phí. 1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải có đề án, báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 1.2. Mức thu 1.2.1. Thẩm định đề án báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất: - Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/1 đề án. - Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 450.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. 1.2.2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt: - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 đến 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. 1.2.3. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. 2. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và thu phí. 2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, theo quy định của pháp luật phải có báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường 2.2. Mức thu - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. 3. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. 3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có nhu cầu hành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường 3.2. Mức thu Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 650.000 đồng/hồ sơ. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. 4. Phí thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Phí thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thu phí và công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2,041
128,250
Tổ chức và cá nhân làm chủ các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh. 4.2. Mức thu - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo. - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo. 5. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất phải thẩm định hồ sơ theo quy định. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Được áp dụng đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường. 5.2. Mức thu Cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở khu vực nông thôn (các xã): 100.000 đồng/hồ sơ; khu vực đô thị (các phường, thị trấn): 200.000 đồng/hồ sơ. Cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức ngoài mục đích làm nhà ở: - Trường hợp cấp quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất: + Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 400.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 0,60 ha: 500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,60 ha đến dưới 0,70 ha: 600.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,70 ha đến dưới 0,80 ha: 700.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,80 ha đến dưới 0,90 ha: 800.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,90 ha đến dưới 1,00 ha: 900.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 3.000.000 đồng/hồ sơ. - Trường hợp cấp quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất: + Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 1,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 3.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 4.000.000 đồng/hồ sơ. 6. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm Phí sử dụng tài liệu đất đai và Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. 6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin đất đai trong quy định của pháp luật thì phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu theo quy định. Bao gồm tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin. Không thu tiền phí đối với các trường hợp sau: - Cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin. - Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thành phố; UBND xã phường, thị trấn. 6.2. Mức thu 6.2.1. Phí sử dụng tài liệu đất đai: + Nhóm bản đồ Photo (giấy A0): - Bản đồ địa giới hành chính 364: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000; 1/5000: 30.000 đồng/mảnh. + Nhóm số liệu (giấy A3): - Số liệu thống kê các loại đất cấp xã: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện: 20.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu. - Số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/trang. + Nhóm hồ sơ (giấy A4): - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu. - Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản. 6.2.2. Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai: + Nhóm bản đồ Photo (giấy A0): - Bản đồ địa giới hành chính 364: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000; 1/5000: 30.000 đồng/mảnh. + Nhóm số liệu (giấy A3): - Số liệu thống kê các loại đất cấp xã: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện: 20.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu. - Số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/trang. + Nhóm hồ sơ (giấy A4): - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu. - Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản. 7. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 7.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, UBND cấp xã nơi được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền. 7.2. Mức thu - Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký): 10.000 đồng/trường hợp. - Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 30.000 đồng/trường hợp. II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí - Cơ quan trực tiếp thu phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 1, tiết 2, tiết 4, điểm I, khoản A được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thực thu; tại tiết 3, điểm I, khoản A được để lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu; tại tiết 5, điểm I, khoản A được để lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu: + Để chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ thu phí từ tiết 1 đến tiết 3, điểm I, khoản A. + Để chi phí cho các hoạt động của Hội đồng thẩm định môi trường, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại tiết 4, điểm I, khoản A. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc, thu phí nêu tại tiết 5, điểm I, khoản A. - Số tiền thu phí còn lại 30% đối với các tiết 1, tiết 2, tiết 4, điểm I, khoản A; 70% đối với tiết 3, điểm I, khoản A; 90% đối với tiết 5, điểm I, khoản A phải nộp vào ngân sách Nhà nước. - Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 6, điểm I, khoản A được để lại 100% phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, nộp vào ngân sách nhà nước 100% phí sử dụng tài liệu đất đai. - Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 7, điểm I, khoản A được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% đối với tiết 7, điểm I, khoản A phải nộp vào ngân sách Nhà nước. B. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường I. Mức thu một số loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường 1. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định. 1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép.
2,120
128,251
Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 1.2. Mức thu - Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 50.000 đồng/lần. 2. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật. 2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 2.2. Mức thu - Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 50.000 đồng/lần. 3. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. 3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 3.2. Mức thu - Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 50.000 đồng/lần. 4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào các công trình thủy lợi Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. 4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 4.2. Mức thu - Cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: 50.000 đồng/lần. 5. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Đơn vị thu: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh (đối với Giấy chứng nhận cấp cho các tổ chức); - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố (đối với Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân). 5.2. Mức thu 5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Cấp giấy chứng nhận (tại các phường): 25.000 đồng/1 giấy chứng nhận. + Cấp lại giấy chứng nhận: Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận): 20.000 đồng/1 lần cấp. - Trường hợp cấp giấy chứng nhận (có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Cấp giấy chứng nhận (tại các phường): 100.000 đồng/1 giấy chứng nhận. + Cấp lại giấy chứng nhận: Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận): 50.000 đồng/1 lần cấp. 5.2.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: - Trường hợp cấp giấy chứng nhận (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng/1 giấy chứng nhận. - Trường hợp cấp giấy chứng nhận (có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 500.000 đồng/1 giấy chứng nhận. - Cấp lại giấy chứng nhận: Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận): 50.000 đồng/1 lần cấp. * Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận: - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp: Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà nay có nhu cầu cấp đổi để nhận Giấy chứng nhận mới. - Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã trong tỉnh (kể cả xã Long Đức, thành phố Trà Vinh). * Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (có hộ khẩu thường trú tại các phường) khi được cấp Giấy chứng nhận tại các xã trong tỉnh (kể cả xã Long Đức, thành phố Trà Vinh) thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 6. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm Mỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm được tính là một trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm. 6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; - Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên; - Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính. 6.2. Mức thu - Đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp. - Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/trường hợp. - Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp. II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4, tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; tại tiết 5, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20% quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%). Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích: + Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với tiết 1 đến tiết 4, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí đối với tiết 5, tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1nêu tại Nghị quyết này. - Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4, tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1nêu tại Nghị quyết này; tại tiết 5, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 2. Bãi bỏ điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; bãi bỏ Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong tỉnh Trà Vinh; bãi bỏ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh Trà Vinh về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực kể từ ngày 21/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH
2,073
128,252
VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật NSNN (sửa đổi) số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về phân bổ chi ngân sách địa phương và số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố Tân An năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 151/2010/HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của tỉnh Long An năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 (theo mẫu biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào dự toán được giao tại điều 1, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, các giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành và địa phương năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử, ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin, ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP, ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT, ngày 26 tháng 05 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế "Quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng”. Điều 2. Các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải tham gia cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng; Các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây ban hành trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31 /2010/QĐ-UBND, ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử (sau đây viết tắt là CTTĐT) tỉnh Sóc Trăng. 2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, Ban ngành và UBND cấp huyện, tỉnh, các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước (gọi tắt là các cơ quan); các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp, khai thác thông tin và các dịch vụ trên CTTĐT. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng tương tự. 2. Cơ sở dữ liệu: là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 3. Tích hợp dữ liệu: là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, liên kết các cơ sở dữ liệu; cung cấp, chia sẻ và truyền tải các thông tin phục vụ cho các chương trình, ứng dụng. 4. Cổng thông tin điện tử của tỉnh: Là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web. Cổng thông tin điện tử của tỉnh có các tính năng cơ bản như: Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization), tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation), xuất bản thông tin (Content syndication), hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support), khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On), Quản trị (Portal administration - Portal user management) và một số tính năng khác. Điều 3. Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng trên Internet do Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng là cơ quan chủ quản có chức năng nhiệm vụ như sau: 1. Địa chỉ Cổng thông tin điện tử: Cổng thông tin điện tử của tỉnh có địa chỉ soctrang.gov.vn hoặc www.soctrang.gov.vn và được thể hiện bằng 02 ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng Anh được đặt tại (hosting) Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý và vận hành. Nội dung của Cổng thông tin phản ánh các thông tin tổng hợp về mọi mặt chính trị- kinh tế - văn hoá xã hội của tỉnh; về hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh 2. Các Sở, ban, ngành; các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng được xây dựng một kênh thông tin riêng - gọi là Cổng thông tin thành phần. 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của CTTĐT a) CTTĐT là kênh thông tin chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng trên mạng Internet nhằm tập hợp, truyền tải và trao đổi thông tin trên các lĩnh vực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền; là phương tiện để các cơ quan cung cấp thông tin, hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho người dân và doanh nghiệp. b) CTTĐT tỉnh Sóc Trăng có chức năng là công cụ giao tiếp hai chiều giữa các cơ quan với các tổ chức, cá nhân. Thực hiện cung cấp các dịch vụ công, thúc đẩy cải cách hành chính. c) Thông tin trên CTTĐT tỉnh Sóc Trăng nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trước mắt cũng như lâu dài; là kênh thông tin tuyên truyền, quảng bá, thu hút đầu tư, thúc đẩy sự phát triển và hội nhập của tỉnh Sóc Trăng với khu vực, cả nước và thế giới. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN TỈNH Điều 4. Tổ chức Cổng thông tin tỉnh gồm: 1. Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng trên Internet (gọi tắt là Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm có Trưởng ban, Phó ban, các Uỷ viên và Tổ chuyên viên giúp việc. 2. Ban Biên tập Cổng thông tin thành phần do Thủ trưởng các đơn vị được xây dựng cổng thông tin thành phần quyết định thành lập. Ban Biên tập Cổng thông tin thành phần có nhiệm vụ tổ chức biên tập, quản lý và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên Cổng thông tin điện tử thành phần của đơn vị. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng là đơn vị chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, và đảm bảo các điều kiện cần thiết để Cổng thông tin hoạt động thông suốt, an toàn. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh 1. Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh có nhiệm vụ: - Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng, chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Cổng thông tin tỉnh. - Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành; các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp dữ liệu cho Cổng thông tin tỉnh trên Internet. - Đề xuất các chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển Cổng thông tin tỉnh. - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động của Cổng thông tin tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tích hợp thông tin từ Cổng thông tin thành phần với Cổng thông tin tỉnh; đảm bảo sự thống nhất thông tin trên Cổng thông tin tỉnh khi phát hành trên Internet. - Xem xét, đề nghị việc khen thưởng – kỷ luật các tập thể, cá nhân trong hoạt động của Cổng thông tin tỉnh. - Mỗi quý, Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh họp một lần (có thể họp đột xuất) để đánh giá tình hình đưa tin của các đơn vị. 2. Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh có quyền hạn: - Được quyền triệu tập họp đột xuất các Ban Biên tập Cổng thông tin thành phần và các đơn vị liên quan khi cần thiết.
2,026
128,253
- Yêu cầu các Sở, ban, ngành; các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cung cấp đầy đủ thông tin – tư liệu (trừ tài liệu mật hoặc không được phổ biến theo quy định) có liên quan phục vụ cho công tác biên tập nội dung Cổng thông tin điện tử tỉnh - Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm và các khoản thù lao theo quy định. - Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí duy trì, đảm bảo hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh, kinh phí thù lao, nhuận bút để tổng hợp chung trong dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban biên tập, Phó Ban biên tập, Uỷ viên Ban biên tập và Tổ chuyên viên giúp việc: 1. Trưởng Ban biên tập: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức các hoạt động cập nhập và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin tổng hợp của tỉnh; quyết định các nội dung thông tin đưa lên Cổng thông tin tổng hợp của tỉnh, và các nội dung thông tin tích hợp từ các Cổng thông tin thành phần đưa lên Cổng thông tin tỉnh. 2. Phó Trưởng Ban biên tập: giúp Trưởng Ban biên tập phụ trách các lĩnh vực hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh theo uỷ nhiệm và phân công của Trưởng Ban biên tập. 3. Uỷ viên Ban biên tập: + Chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc cung cấp thông tin theo lĩnh vực do Trưởng ban Ban Biên tập phân công thuộc lĩnh vực mình phụ trách. + Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Trưởng Ban biên tập Cổng thông tin tỉnh phân công. 4. Tổ chuyên viên giúp việc (Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông và Phòng Báo chí - Xuất bản thuộc Sở Thông tin và Truyền thông). Thực hiện việc theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của Cổng thông thông tin điện tử tỉnh (Cổng thông tin tổng hợp và các cổng thành phần); tiếp nhận các ý kiến đóng góp; các kiến nghị đề xuất về kỹ thuật, nội dung và những ý kiến hoàn thiện Cổng thông tin điện tử tỉnh; kiểm tra chế độ cung cấp cập nhật thông tin, chế độ lưu giữ thông tin và báo cáo về tình hình hoạt động của Cổng thông tin tổng hợp và các Cổng thành phần. Đề xuất khen thưởng và xử lý vi phạm đối với hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Trưởng Ban biên tập Cổng thông tin tỉnh phân công. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Biên tập Cổng thông tin thành phần 1. Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý biên tập thông tin cho Cổng thông tin thành phần của đơn vị mình; Cung cấp thông tin cho Cổng thông tin tổng hợp, đề xuất nâng cấp các dịch vụ trên Cổng thông tin thành phần với Ban Biên tập Cổng thông tin của tỉnh. 2. Hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm và các khoản nhuận bút và thù lao theo quy định của nhà nước. 3. Xây dựng chương trình để thu thập thông tin, biên tập, cập nhật thông tin thường xuyên trên Cổng thông tin thành phần; chịu trách nhiệm về thông tin trước Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh khi đưa thông tin trên Cổng thông tin thành phần. 4. Kinh phí hoạt động của Cổng thông tin thành phần bao gồm chi phí kiêm nhiệm cho Ban Biên tập, chi phí nhuận bút, chi phí đầu tư thiết bị phục vụ biên tập, cập nhật thông tin; Ban Biên tập Cổng thông tin thành phần lập dự toán kinh phí hàng năm trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình quyết định. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về mọi hoạt động của Cổng thông tin thành phần cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh và kiến nghị các vấn đề cần thiết nhằm phát triển, hoàn thiện Cổng thông tin thành phần. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc trăng (Sở Thông tin và Truyền thông) Trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành và phát triển Cổng thông tin tỉnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban biên tập Cổng thông tin tỉnh. Trung tâm có các nhiệm vụ và quyền hạn trong việc xây dựng, duy trì và phát triển Cổng thông tin tỉnh, các Cổng thông tin thành phần như sau: 1. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Tổ chuyên viên giúp việc Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 2. Đảm bảo Cổng thông tin tỉnh hoạt động thông suốt; chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, sử dụng các trang thiết bị được giao và kiến nghị bổ sung thay thế các trang thiết bị để phục vụ công tác. 3. Đề xuất định hướng, tổ chức xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật Cổng thông tin tỉnh theo chỉ đạo của Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh. Phân cấp quyền truy cập cho cán bộ tham gia điều hành hoạt động, biên tập và cập nhật thông tin của Cổng thông tin tỉnh theo các mức: quản trị, kiểm duyệt, cập nhật. 4. Phối hợp các Sở, ban, ngành; các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh xây dựng, duy trì đảm bảo hoạt động và phát triển các Cổng thông tin thành phần. 5. Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh theo kế hoạch đã được duyệt. Điều 9. Các đơn vị quản lý Cổng thông tin thành phần, Website tích hợp với Cổng thông tin tỉnh phải chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý và cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập Trang tin điện tử trên Internet; đồng thời tuân thủ các quy định về bảo mật, an toàn mạng và các quy định về chế độ thông tin với Cổng thông tin tỉnh. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN TỈNH Điều 10. Nguyên tắc chung trong việc tiếp nhận và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin tỉnh 1. Mọi thông tin, dịch vụ được tiếp nhận và cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh đều nhằm mục tiêu công khai, minh bạch các hoạt động của các cấp chính quyền tỉnh Sóc Trăng, tạo điều kiện để công dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia xây dựng chính quyền. 2. Thông tin trên Cổng thông tin tỉnh không được gây hại đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không được kích động nhân dân chống Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; không được tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định. 3. Thông tin do các cơ quan, đơn vị cung cấp cho Cổng thông tin tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc: đầy đủ, chính xác, kịp thời. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của các thông tin đã cung cấp. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, giao dịch trên Cổng thông tin tỉnh phải chịu sự kiểm duyệt của Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh hoặc Ban biên tập Cổng thông tin thành phần. 5. Thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh phải sử dụng các phông chữ của Bộ mã ký tự chữ việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Điều 11. Những loại thông tin cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh 1. Giới thiệu về vùng đất và con người tỉnh Sóc Trăng. 2. Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh; Công báo của tỉnh. 3. Tin tức, sự kiện. 4. Thông tin về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình kinh tế - xã hội; các tiềm năng, thế mạnh và cơ hội đầu tư phát triển của tỉnh. 5. Công tác chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo tỉnh, tình hình hoạt động của các cơ quan trên địa bàn tỉnh. 6. Tập hợp các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. 7. Tập hợp các cổng thông tin thành phần của các cơ quan. 8. Chuyên mục Hỏi - Đáp giữa tổ chức, cá nhân với các cơ quan. 9. Các dịch vụ hành chính công trực tuyến. 10. Các thông tin khác theo quy định. Điều 12. Phương thức cung cấp thông tin 1.Các cơ quan, đơn vị được xây dựng Cổng thông tin thành phần sử dụng kênh thông tin này thực hiện việc cung cấp thông tin và dịch vụ trên Cổng thông tin tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị hiện chưa được xây dựng Cổng thông tin thành phần thì sử dụng hình thức gửi văn bản (theo đường công văn) và thư điện tử về Cổng thông tin tổng hợp. 3. Các cơ quan, đơn vị xây dựng Website riêng được tích hợp với Cổng thông tin tỉnh phối hợp với Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh trong việc cung cấp thông tin nhằm khai thác và sử dụng thông tin hiệu quả nhất. Điều 13. Chế độ cung cấp thông tin 1. Thông tin đưa lên Cổng thông tin tỉnh là thông tin chính thức được cơ quan có thẩm quyền duyệt và công khai. 2. Các Sở, ban, ngành, các địa phương, các đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Cổng thông tin tổng hợp, Cổng thông tin thành phần khi có yêu cầu. Điều 14. Nội dung thông tin cung cấp và tần suất cập nhật 1.Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thông tin thành phần phải cập nhật đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngoài ra phải cung cấp các thông tin tối thiểu như sau: a) Đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh: - Điều kiện tự nhiên – xã hội; - Tin tức, sự kiện. b) Đối với các Sở, Ban ngành: - Tin tức, sự kiện; - Các dịch vụ hành chính công trực tuyến tối thiểu ở mức độ 2. c) Đối với UBND cấp huyện: - Điều kiện tự nhiên – xã hội; - Tin tức, sự kiện; - Các dịch vụ hành chính công trực tuyến tối thiểu ở mức độ 2 2. Tần suất cập nhật thông tin: Theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 12 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Thông tin được cung cấp và cập nhật trên CTTĐT phải tuân thủ theo các quy định tại Điều 9, Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Các cơ quan, ngoài việc cung cấp thông tin cho CTTĐT còn có trách nhiệm tiếp nhận thông tin hỏi hoặc phản ánh khác của các tổ chức, cá nhân trên chuyên mục Hỏi - Đáp để tiếp thu và trả lời theo quy định tại Quy chế này.
2,052
128,254
Điều 15. Quy trình hỏi, trả lời, lưu trữ thông tin trên Chuyên mục Hỏi- Đáp trên CTTĐT 1. Việc thực hiện hỏi trên Chuyên mục Hỏi – Đáp phải ghi đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc sau: a) Đối với người hỏi là tổ chức: ghi rõ họ và tên, chức vụ người đại diện hỏi, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan (số nhà, đường phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương). b) Đối với người hỏi là cá nhân: ghi rõ họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập và làm việc (số nhà, đường phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương). 2. Việc tiếp nhận các thông tin Hỏi – Đáp được thực hiện 24/24h vào tất cả các ngày làm việc trong tuần. 3. Các cơ quan trả lời trên Chuyên mục Hỏi – Đáp được thực hiện bắt buộc đối với tất cả các câu hỏi hoặc ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân và các câu hỏi được các cơ quan khác chuyển đến đúng thẩm quyền. 4. Nội dung trả lời cần ngắn gọn, đúng trọng tâm câu hỏi, ghi chính xác số, ký hiệu trích yếu, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời. 5. Thời gian trả lời trên Chuyên mục Hỏi – Đáp thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 12, Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 6. Người trả lời thông tin trên Chuyên mục Hỏi – Đáp phải là người đứng đầu cơ quan hoặc người được người đứng đầu cơ quan ủy quyền. 7. Thời gian lưu trữ thông tin sau khi đã trả lời là 20 ngày, tính từ ngày trả lời. Điều 16. Khai thác thông tin, dịch vụ trên CTTĐT 1. Mọi tổ chức, cá nhân đều được khai thác thông tin, dịch vụ trên CTTĐT thông qua mạng internet, ngoại trừ các hành vi bị cấm theo Quy định của Pháp luật. 2. Các cơ quan được phép thu phí dịch vụ quảng cáo trên CTTĐT để bù đắp cho chi phí hoạt động của CTTĐT nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo trên phương tiện thông tin điện tử. Điều 17. Đảm bảo hoạt động cho CTTĐT 1. Hệ thống máy Chủ và Cổng thông tin tỉnh được xây dựng, cài đặt và quản lý tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng. 2. Việc nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa, thay đổi Cổng thông tin tỉnh phải thông báo cho Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Hệ thống máy chủ phải được đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn bằng các hệ thống dự phòng, tường lửa, các phần mềm chống xâm nhập trái phép. Liên tục cập nhật phần mềm virus mới nhất, phần mềm sửa lỗi của nhà sản xuất. 4. Cổng thông tin phải đảm bảo an ninh thông tin bằng các cơ chế bảo mật, khắc phục lỗ hổng... 5. Mọi thành viên tham gia vận hành Cổng thông tin tỉnh phải có trách nhiệm bảo quản thông tin truy cập quản trị hệ thống (gồm: tên đăng nhập và mật khẩu) chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập quản trị hệ thống đó. 6. Hàng năm, hệ thống CTTĐT của tỉnh phải được thường xuyên rà soát, triển khai các phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế và đồng bộ với với Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh. Điều 18. Chế độ lưu giữ thông tin 1. Ban Biên tập Cổng thông tin tỉnh, Ban biên tập Cổng thông tin thành phần phải lưu trữ bảo quản toàn bộ nội dung thông tin (bản chính, bản sao, bản thảo) theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các thông tin, dữ liệu điện tử của Cổng thông tin tỉnh phải được định kỳ sao chép lưu trữ trên ổ đĩa cứng, đĩa quang hoặc băng từ và lưu trữ theo quy định của Nhà nước và thời hạn sao lưu tối thiểu 1 tuần/lần. Điều 19. Kinh phí duy trì hoạt động của CTTĐT 1. Kinh phí duy trì hoạt động của CTTĐT tỉnh: Được phân bổ hàng năm từ ngân sách nhà nước cho Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Kinh phí duy trì hoạt động của cổng thông tin thành phần ở các cơ quan: Được UBND tỉnh phân bổ hàng năm từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan có cổng thông tin thành phần theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính. Điều 20. Chế độ thù lao và nhuận bút Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, Ban Biên tập các cổng thông tin thành phần được hưởng thù lao theo qui định của Nhà nước. Việc chi trả nhuận bút cho Phóng viên, Biên tập viên, Cộng tác viên cung cấp thông tin trên Cổng thông tin tổng hợp và các cổng thông tin thành phần trong nguồn kinh phí được duyệt và thực hiện theo Nghị định 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 21/2003/TTTL-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 giữa Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ và theo các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Những hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm mọi cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi phá hoại Cổng thông tin tỉnh dưới mọi hình thức. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của CTTĐT tỉnh Sóc Trăng. Giúp Ban Biên tập CTTĐT tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Thực hiện Quản trị, đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin trên CTTĐT tỉnh Sóc Trăng, đảm bảo các kênh thông tin trên CTTĐT tỉnh hoạt động thông suốt, chất lượng cao. Đảm bảo các điều kiện về an toàn, bảo mật cho hệ thống. 3. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan trong việc quản lý, cung cấp, lưu trữ thông tin trên CTTĐT tỉnh và các cổng thành phần nhằm khai thác và phục vụ nhân dân một cách có hiệu quả nhất. 4. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch đảm bảo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, các giải pháp để mở rộng kênh thông tin và điều kiện kỹ thuật, công nghệ phù hợp cho việc vận hành, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của CTTĐT tỉnh Sóc Trăng. 5. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức lập kế hoạch nâng cấp các cổng thành phần để tham gia CTTĐT tỉnh Sóc Trăng đạt hiệu quả cao. 6. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có cổng thành phần, lập dự toán kinh phí hàng năm nhằm đảm bảo duy trì hoạt động của CTTĐT tỉnh và các cổng thành phần. Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Chịu trách nhiệm xuất bản Công báo điện tử tích hợp lên CTTĐT của tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 9 và khoản 2, Điều 13, Nghị định 100/2010/NĐ-CP. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải kịp thời các thông tin, văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh lên CTTĐT tỉnh. Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan tham gia CTTĐT 1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định trong Quy chế này. Trực tiếp kiểm duyệt và trả lời trên Chuyên mục Hỏi – Đáp. Không được từ chối trả lời thông tin theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục Hỏi – Đáp. 2. Lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn để thành lập Ban Biên tập hoặc Tổ thông tin và chỉ đạo Ban Biên tập hoặc Tổ thông tin của cơ quan mình thực hiện các quy định về quản lý cổng thành phần, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tiếp nhận, xử lý thông tin theo đúng quy trình quy định tại Quy chế này. 3. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp và trả lời thông tin trên CTTĐT tỉnh; khi nhận được câu hỏi của các tổ chức, cá nhân gửi đến mà không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì trong vòng 02 ngày phải trả lời cho người hỏi biết, đồng thời có trách nhiệm chuyển câu hỏi đến các cơ quan có thẩm quyền để trả lời. Nếu không rõ câu hỏi đó thuộc thẩm quyền của cơ quan nào thì gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để giải quyết. Các cơ quan khi nhận được câu hỏi thuộc thẩm quyền do cơ quan khác chuyển đến có trách nhiệm trả lời cho người hỏi theo đúng quy định của Quy chế này. 4. Các cơ quan thực hiện tiếp nhận thông tin và trả lời câu hỏi của các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục Hỏi – Đáp có trách nhiệm tổng kết, đánh giá theo từng lĩnh vực, từng nhóm chính sách, những ý kiến, yêu cầu chính đáng của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý để kịp thời điều chỉnh, giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 5. Xây dựng kế hoạch duy trì, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin và dịch vụ của cơ quan; đảm bảo các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng của cơ quan tích hợp với CTTĐT tỉnh đáp ứng các yêu cầu về thông tin và dịch vụ mà cơ quan tham gia cung cấp cho CTTĐT tỉnh. 6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo yêu cầu của Ban Biên tập CTTĐT tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông. 7. Được quyền loại bỏ thông tin và không trả lời các câu hỏi hoặc ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này. Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân tham gia CTTĐT tỉnh 1. Được khai thác thông tin cần thiết trên CTTĐT tỉnh và các cổng thành phần để phục vụ cho nhu cầu thông tin trong hoạt động của tổ chức, cá nhân. 2. Được giao tiếp trên Chuyên mục Hỏi – Đáp với các cơ quan thuộc UBND tỉnh trên CTTĐT tỉnh và các cổng thành phần; được hỏi và nhận thông tin trả lời về các vấn đề mà tổ chức, cá nhân quan tâm theo quy định của Quy chế này. 3. Phản ánh với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Sóc Trăng; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sóc Trăng; Ban Biên tập CTTĐT tỉnh; UBND tỉnh về chất lượng, hoạt động của CTTĐT tỉnh, các cổng thành phần và nội dung trả lời của các cơ quan trên Chuyên mục Hỏi – Đáp. 4. Được quyền cung cấp thông tin (tin, bài, ảnh, các ý kiến phản ánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức,...) trên CTTĐT.
2,041
128,255
5. Thực hiện đúng các quy định của Quy chế này. Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi bổ sung cho phù hợp. VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật NSNN (sửa đổi) số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về "phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An”. Điều 2. Căn cứ vào nội dung phân cấp quy định tại Điều 1; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 10 /12/2010 của UBND tỉnh Long An) I. PHÂN CẤP NGUỒN THU 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; 1.2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương do tỉnh quản lý; 1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản của các doanh nghiệp và từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất đối với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tỉnh quản lý và ngoài tỉnh không có trụ sở tại tỉnh; 1.4. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 1.5. Thu từ hoạt động các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác thuộc lĩnh vực ngoài quốc doanh do tỉnh quản lý. 1.6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.7. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thuộc tỉnh quản lý; các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Trung ương; các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh (đối với sự nghiệp giáo dục là các trường trung học phổ thông); các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc tỉnh và thu nhập cá nhân từ trúng thưởng vé số của Công ty xổ số kiến thiết Long An; 1.8. Phí xăng, dầu; 1.9. Phí, lệ phí tỉnh quản lý; 1.10. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh; 1.11. Tiền sử dụng đất đối với tổ chức, nếu số nộp có bao gồm phần đất công do cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn quản lý, thì ngân sách tỉnh chuyển bổ sung có mục tiêu (100%) về cho ngân sách cấp huyện để đầu tư kết cấu hạ tầng theo dự toán được giao; 1.12. Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoài tỉnh; 1.13. Thuế nhà đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế do tỉnh quản lý; 1.14 .Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh quản lý; 1.15. Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân ở nước ngoài do tỉnh trực tiếp quản lý; 1.16. Thu sự nghiệp từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý; 1.17. Các khoản huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật nộp vào ngân sách tỉnh; 1.18. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước nộp ngân sách tỉnh; 1.19. Các khoản thu khác ngân sách theo quy định pháp luật nộp ngân sách tỉnh; 1.20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương (bao gồm thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 1.21. Thu từ huy động đầu tư xây dựng (vay) các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 1.22. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách cấp tỉnh theo quy định; 1.23. Thu kết dư năm trước; 1.24. Thu từ quỹ dự trữ tài chính. 2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố (gọi tắt là cấp huyện): 2.1. Thu từ các doanh nghiệp nhà nước địa phương do huyện quản lý; 2.2. Thuế ngoài quốc doanh: + Thu từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh do huyện quản lý; + Thu từ các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. 2.3. Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoài tỉnh; 2.4. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thuộc huyện quản lý; các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (đối với sự nghiệp giáo dục là các trường từ trung học cơ sở trở xuống); các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc cấp huyện; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản của hộ gia đình, cá nhân; thu từ hộ kinh doanh cá thể, thu từ thừa kế, quà tặng và thu nhập cá nhân từ trúng thưởng (trừ thu nhập cá nhân từ trúng thưởng vé số của Công ty Xổ số kiến thiết Long An). 2.5. Tiền sử dụng đất: + Đối với hộ gia đình, cá nhân; + Đối với thu tiền sử dụng đất từ bán nền nhà ở các cụm tuyến dân cư được dùng để trả nợ vay và chi đầu tư hạ tầng các cụm, tuyến dân cư. 2.6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 2.7. Thuế nhà đất, tiền thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc huyện quản lý; 2.8. Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; 2.9. Lệ phí trước bạ (đối với tổ chức và hộ gia đình, cá nhân); 2.10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân ở nước ngoài do huyện trực tiếp quản lý; 2.11. Các khoản phí, lệ phí cấp huyện quản lý thu theo phân cấp; 2.12. Thu sự nghiệp từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập do huyện quản lý; 2.13. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do huyện quản lý nộp vào ngân sách huyện; 2.14. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách huyện; 2.15. Các khoản thu khác ngân sách theo quy định của pháp luật do huyện quản lý; 2.16. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách huyện theo quy định; 2.17. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện (bao gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 2.18 .Thu kết dư ngân sách huyện năm trước. 3. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã): 3.1. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã quản lý và thu nộp ngân sách xã theo phân cấp; 3.2. Thu từ các hoạt động sự nghiệp công lập của xã nộp vào ngân sách xã; 3.3. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản tại xã; 3.4. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật nộp vào ngân sách xã; 3.5. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã; 3.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã; 3.7. Các khoản thu khác ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 3.8. Thu kết dư ngân sách xã năm trước; 3.9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 3.10. Bốn (4) khoản thu phân chia của ngân sách huyện cho ngân sách xã, thị trấn (không bao gồm phường); 3.11. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau theo chế độ quy định. II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cấp tỉnh quản lý; - Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh quản lý, bao gồm: + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi (kể cả nguồn cấp bù do miễn thu thủy lợi phí); + Sự nghiệp đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ tài nguyên, đất đai; + Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do tỉnh quản lý; + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Sự nghiệp môi trường (đảm bảo môi trường cho bảo tồn thiên nhiên, rừng nguyên sinh và rừng trồng, đánh giá tác động môi trường các khu công nghiệp); - Sự nghiệp giáo dục phổ thông (trừ phần đã phân cấp cho huyện từ phổ thông cơ sở trở xuống); - Sự nghiệp đào tạo cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả đào tạo nguồn nhân lực); - Sự nghiệp y tế (từ tỉnh đến xã); - Sự nghiệp văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật cấp tỉnh quản lý;
2,097
128,256
- Sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh quản lý; - Sự nghiệp khoa học và công nghệ; - Sự nghiệp phát thanh và truyền hình (Đài phát thanh và truyền hình Long An); - Chương trình mục tiêu tính vào dự toán chi thường xuyên hàng năm; - Các hoạt động sự nghiệp khác cấp tỉnh quản lý; - Đảm bảo xã hội cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả kinh phí thăm hỏi hoặc trợ cấp các đối tượng chính sách nhân ngày thương binh liệt sĩ 27/7 và tết nguyên đán cổ truyền); - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Quốc phòng, an ninh cấp tỉnh quản lý; - Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam từ cấp tỉnh đến cấp huyện; các cơ quan nhà nước, đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quản lý; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay cho đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và các khoản vay đầu tư phát triển khác; 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 1.6. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh sang năm sau theo quy định; 1.7. Các chương trình mục tiêu quốc gia (trừ chương trình mục tiêu thường xuyên hàng năm đã tính trong dự toán chi thường xuyên). 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cấp huyện quản lý; - Các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB cấp huyện quản lý; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế cấp huyện quản lý, gồm: + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi (không kể từ nguồn cấp bù do miễn thu thủy lợi phí); + Sự nghiệp đo đạc, lập bản đồ, cập nhật, chỉnh lý biến động, lưu trữ hồ sơ tài nguyên đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phân cấp cho huyện; + Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do huyện quản lý; + Sự nghiệp thị chính; + Sự nghiệp kinh tế khác. - Chi sự nghiệp môi trường (thu gom rác, trồng cây xanh,v.v...); - Sự nghiệp giáo dục phổ thông (từ phổ thông cơ sở trở xuống); - Sự nghiệp đào tạo (phần cấp huyện quản lý); - Sự nghiệp y tế: Chi cho công tác tuyên truyền - phòng chống dịch và các khoản chi khác cấp huyện đảm trách; - Sự nghiệp văn hóa thông tin cấp huyện quản lý; - Sự nghiệp thể dục thể thao cấp huyện quản lý; - Sự nghiệp truyền thanh huyện; - Các hoạt động sự nghiệp khác cấp huyện quản lý; - Đảm bảo xã hội cấp huyện quản lý (bao gồm chi trợ cấp thường xuyên và đột xuất tại cộng đồng); - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước (phần giao cho huyện thực hiện); - Các chương trình mục tiêu thường xuyên trong dự toán cấp huyện quản lý; - Quốc phòng, an ninh cấp huyện quản lý; - Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể cấp huyện quản lý; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật cấp huyện quản lý; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật - Các chương trình mục tiêu quốc gia (phần giao cho huyện); 2.3 Chi trả lãi và gốc các khoản vay (nếu được phép); 2.4 Chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới (kể cả chi đầu tư các cụm, tuyến dân cư và các khoản vay khác); 2.5 Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện sang năm sau theo quy định. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 3.1. Chi đầu tư phát triển, gồm: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phần phân cấp cho xã quản lý; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tố chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý (Nhà nước và nhân dân cùng làm); - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế theo phân cấp; - Chi sự nghiệp đào tạo: công tác đào tạo ở cấp xã, chi cho Trung tâm học tập cộng đồng; - Chi sự nghiệp y tế: chi cho công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, thông báo cho dân tiêm ngừa các loại bệnh, v.v...; - Chi cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng ở xã, bao gồm: + Tiền lương cho cán bộ, công chức cấp xã; + Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách; + Phụ cấp cho cán bộ ấp, khu phố; + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; + Các khoản chi về hoạt động phí như: Công vụ phí, công tác phí, hội nghị, ...; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. v.v…), sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; - Chi cho công tác an ninh, quốc phòng ở xã gồm: + Chi huấn luyện dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp lệnh về dân quân tự vệ; + Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; + Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; + Các khoản chi khác theo quy định. - Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, truyền thanh, thể dục thể thao do xã quản lý; bao gồm: + Trợ cấp hàng tháng do cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định, chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội khác ở xã (ngoài nội dung và đối tượng cấp tỉnh và huyện đã chi); + Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao (kể cả kinh phí hoạt động thường xuyên Trung tâm Văn hoá Thể thao), truyền thanh do xã quản lý. - Chi sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhỏ các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ... do cấp xã quản lý. Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh,... (đối với phường do ngân sách thành phố chi); - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật như: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, hoạt động của Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng, hỗ trợ cơ sở Đảng theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành TW,.v.v…. 3.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định. III. TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA (TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT) NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI 1. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách: - Năm 2011 và giai đoạn 2011-2015, tỉnh Long An là tỉnh bổ sung cân đối chi ngân sách địa phương từ ngân sách Trung ương; - Ngoài các khoản thu cố định ngân sách địa phương hưởng 100%, 5 khoản thu điều tiết ngân sách địa phương cũng được hưởng 100%. Để phù hợp với nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách, UBND tỉnh đề nghị quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 theo nguyên tắc sau: a) Nguồn thu cố định (ngoài 05 khoản thu điều tiết nêu ở điểm b dưới đây) thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó hưởng 100%. b) Đối với 05 khoản thu điều tiết giữa NSTW và NSĐP, gồm: + Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu và thu từ hoạt động XSKT); + Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành và thu từ hoạt động XSKT); + Thuế thu nhập cá nhân; + Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thu từ hoạt động XSKT); + Phí xăng, dầu. Cấp tỉnh quản lý: thì ngân sách tỉnh hưởng 100%; Cấp huyện, xã quản lý: Tỷ lệ điều tiết cho ngân sách huyện, xã được tính theo công thức sau: Tỷ lệ điều tiết = x 100% (cụ thể tỷ lệ điều tiết cho ngân sách huyện theo phụ lục số 01 đính kèm) c) Đối với 04 nguồn thu điều tiết giữa ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn (không có ngân sách phường), gồm: + Thuế nhà, đất; + Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ gia đình; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Lệ phí trước bạ nhà, đất. Được điều tiết như sau: Đối với thị trấn: Ngân sách huyện 30%, ngân sách thị trấn 70%. Đối với xã: Ngân sách huyện 30%, ngân sách xã 70%. d) Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoài tỉnh, điều tiết như sau: - Ngân sách tỉnh: 50%; - Ngân sách huyện: 50%. e) Đối với thu thủy lợi phí (vượt hạn điền): Ngân sách xã 100%. 2. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới:
2,069
128,257
Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm bổ sung cân đối thu - chi ngân sách và bổ sung có mục tiêu. a) Bổ sung cân đối thu - chi ngân sách: Là mức bổ sung nhằm bảo đảm cho ngân sách cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao trên địa bàn. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định ở năm đầu thời kỳ ổn định 2011-2015 theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Bổ sung có mục tiêu: Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hằng năm hoặc đột xuất trong năm và căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách cấp trên với yêu cầu về mục tiêu cụ thể của cấp dưới. Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định. Bổ sung có mục tiêu gồm các nội dung sau: - Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành hoặc những nội dung chỉ đạo của cấp trên có thẩm quyền nhưng chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách và ngân sách địa phương không có khả năng tự cân đối, mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; - Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ quan địa phương thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, chương trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nằm trong quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất như: Khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng hết dự phòng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; - Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền. IV. THỜI KỲ ỔN ĐỊNH PHÂN CẤP Thời kỳ ổn định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách là 5 năm (2011-2015). Trên đây là nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Long An; Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 25 xem xét có Nghị quyết về nội dung nêu trên, làm cơ sở cho công tác phân bổ ngân sách năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ nội dung phân cấp theo các quy định trên, các cơ quan, đơn vị và các cấp ngân sách địa phương tổ chức thực hiện theo đúng quy định./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011- 2015 VÀ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 3834/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 về Phương án Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các khoản thu thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015 và định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các khoản thu thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015 và định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. (Quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết về Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các khoản thu thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015 và định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011- 2015 VÀ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) I. PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011- 2015 1. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu 1.1. Các khoản thu được hưởng 100% <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 1.1. Cấp tỉnh Dự toán chi quản lý hành chính của từng cơ quan được xác định gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương (Theo mức lương tối thiểu của Chính phủ); chi thường xuyên (Định mức phân bổ x tổng số biên chế hành chính được cấp có thẩm quyền giao); chi đặc thù (Nếu có). Định mức phân bổ cụ thể như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức phân bổ đã bao gồm các nội dung chi sau: - Chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (Đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu...); - Chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (Đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra...); - Kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Định mức phân bổ không bao gồm các nội dung chi sau: - Chi lương và các khoản có tính chất lương; - Các khoản chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; chi hoạt động của các Ban Chỉ đạo; - Kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền. * Đối với số biên chế chưa có mặt (Chênh lệch giữa biên chế được giao và biên chế có mặt): Tính dự toán tiền lương bằng mức lương chuyên viên bậc 1. * Đối với chi đảm bảo hoạt động của cơ quan Đảng, Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND, Văn phòng UBND dự toán ngân sách được tính toán trên cơ sở biên chế theo định mức và các nhiệm vụ chi đặc thù. * Sở Nội vụ có trách nhiệm thống nhất với Sở Tài chính về chỉ tiêu biên chế của các ngành, các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch trước ngày 20/7 năm hiện hành. * Các tổ chức chính trị- xã hội: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được áp dụng định mức phân bổ trên, trên cơ sở biên chế hiện có và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này để tính dự toán ngân sách. Các tổ chức chính trị- xã hội khác, tổ chức xã hội, xã hội- nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ kinh phí theo nhiệm vụ được tỉnh giao, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành. 1.2. Cấp huyện Định mức phân bổ chi thường xuyên cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức phân bổ không bao gồm các nội dung: - Chi lương và các khoản có tính chất lương thực hiện theo biên chế được giao và hệ số lương, phụ cấp thực tế của các cơ quan đến thời điểm 01/10 năm hiện thời; - Các khoản chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. * Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng biên chế ít (Dưới 3 người) thì định mức phân bổ được tính thêm 2 triệu đồng/biên chế/năm. 1.3. Cấp xã - Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác, định mức phân bổ như sau: + Đối với cán bộ, công chức chuyên trách cấp xã: Định mức theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; . Đối với xã đồng bằng: Bình quân 30 triệu đồng/biên chế/năm; . Đối với xã miền núi: Bình quân 32 triệu đồng/biên chế/năm; Định mức phân bổ trên đã bao gồm lương và chi khác 6 triệu đồng/biên chế/năm (Trong khi các huyện chưa tổng hợp xong kết quả xếp chuyển lương cho cán bộ, công chức xã theo Nghị định 92/NĐ-CP, tạm dự kiến theo định mức trên. Khi các địa phương có kết quả xếp chuyển lương chính thức sẽ xác định lại theo số thực tế và điều chỉnh phù hợp trong quá trình thực hiện cải cách tiền lương năm 2011); + Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã: Hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố; - Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân: 2 triệu đồng/ xã, phường, thị trấn; - Kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư cộng đồng: 4 triệu đồng/xã, phường, thị trấn;
2,081
128,258
- Chi khác của các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn: Tối thiểu 5 triệu/đoàn thể/năm; - Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với đại biểu HĐND cấp xã; chế độ hỗ trợ đối với đại biểu HĐND cấp xã (Theo Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND ngày 08/4/2008); 1.4. Ngoài định mức trên bổ sung kinh phí cho một số cơ quan sau * Hoạt động của cấp uỷ, UBND; đại hội Mặt trận, đoàn thể ... cấp huyện, xã (Theo nhiệm kỳ): - Cấp huyện: + Thành phố: 1.500 triệu đồng/năm; + Thị xã, huyện đảo: 1.200 triệu đồng/năm; + Các huyện còn lại: 1.000 triệu đồng/năm; - Cấp xã: 50 triệu đồng/xã/năm; (Đã bao gồm kinh phí thực hiện một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt độngcủa huyện, thành, thị uỷ theo Quy định số 13/QĐ-TU ngày 01/12/2009 của Tỉnh ủy Quảng Trị; Kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND các cấp đối với những địa phương có tổ chức HĐND); * Theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn được bổ sung thêm một phần để đảm bảo hoạt động, cụ thể: - Huyện có dưới 9 xã: 150 triệu đồng/huyện; - Huyện có từ 9- 15 xã: 300 triệu đồng/huyện; - Huyện có trên 15 xã: 500 triệu đồng/huyện. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - Dự toán chi sự nghiệp giáo dục đảm bảo không thấp hơn mức phân bổ của Trung ương giao; - Định mức phân bổ căn cứ vào số biên chế được giao, quỹ tiền lương, chi hoạt động, đảm bảo tỷ lệ 85% quỹ tiền lương và các khoản có tính chất lương (Kể cả phụ cấp đặc thù); 15% chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (Chi khác); - Đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế: Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ theo tỷ lệ quy định tại Đề án 3.5 về phát triển mầm non giai đoạn 2005- 2010 và Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 sửa đổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết của HĐND tỉnh khóa V; - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động được giao ổn định trong thời kỳ ổn định, được tăng theo tỷ lệ do Trung ương quy định và đảm bảo các chính sách do địa phương ban hành. 3. Định mức phân bổ chi bộ máy của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh Định mức phân bổ (Không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) tính trên chỉ tiêu biên chế (Gồm cả hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP) được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao 4.1. Cấp tỉnh - Chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp được áp dụng theo định mức phân bổ tại mục 3 quy định này và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu- chi của đơn vị theo chế độ; - Mức kinh phí ngân sách bố trí chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn chế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước; - Kinh phí hoạt động sự nghiệp được tính toán căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương được HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách tỉnh; - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị sự nghiệp mới hoặc mở rộng quy mô, nội dung hoạt động: Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và nhiệm vụ cụ thể của đơn vị, các cơ quan liên quan sẽ thảo luận để xác định kinh phí tăng thêm (Trong kỳ thảo luận dự toán ngân sách hàng năm) để trình HĐND tỉnh quyết định; - Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. 4.2. Cấp huyện, xã Định mức quy định tại điểm 1.2, mục 1 được áp dụng cho cả chi thường xuyên hoạt động bộ máy hành chính của các đơn vị văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp huyện quản lý. Riêng kinh phí sự nghiệp theo định mức sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí cho các hoạt động văn hoá đặc thù, bảo tồn, bảo tàng vật thể, phi vật thể, hoạt động văn hoá dân gian. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo 5.1. Cấp tỉnh: Tính chỉ tiêu số học sinh, sinh viên được ngân sách đảm bảo kinh phí, cụ thể: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm chi hoạt động bộ máy, chi phục vụ cho dạy và học tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp do tỉnh quản lý; - Riêng Trung tâm huấn luyện thi đấu thể dục thể thao chi cho bộ máy được tính định mức chi theo biên chế sự nghiệp tại mục 3 quy định này; chi đào tạo được tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở chính sách chế độ hiện hành và khả năng ngân sách; - Đào tạo nghề căn cứ khả năng ngân sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, đề án được phê duyệt để bố trí ngân sách hàng năm; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức: hàng năm bố trí tuỳ theo khả năng của ngân sách; - Chương trình đào tạo cán bộ khác bố trí theo từng đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ngân sách Trung ương bổ sung hàng năm. 5.2. Cấp huyện - Chi hoạt động bộ máy được áp dụng theo định mức quy định tại mục 1.2; - Chi cho đào tạo và đào tạo lại: 400 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố. 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ đảm bảo không thấp hơn mức giao của Trung ương; - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị nghiên cứu khoa học mới hoặc mở rộng quy mô: Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan liên quan sẽ thảo luận cụ thể kinh phí tăng thêm trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị để xác định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên theo số biên chế hiện có mặt trong thời gian đầu; thời gian hỗ trợ theo Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập. 7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 7.1. Cấp tỉnh - Chi bộ máy của các đơn vị thuộc sự nghiệp đảm bảo xã hội được áp dụng định mức quy định tại điểm 1.1 mục 1; - Căn cứ vào các chế độ, chính sách, định mức của Trung ương, địa phương ban hành và khả năng của ngân sách địa phương để cân đối đảm bảo chi sự nghiệp đảm bảo xã hội của ngành Lao động, Thương binh& xã hội; 7.2. Cấp huyện - Chi cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ được đảm bảo theo chế độ quy định. Kinh phí thực hiện các chương trình an sinh và mục tiêu xã hội khác của tỉnh bố trí theo nhiệm vụ được giao, phù hợp khả năng của ngân sách địa phương; - Chi hoạt động cứu trợ xã hội: 300 triệu đồng/huyện; Định mức trên đã bao gồm: Các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa; hỗ trợ cộng đồng dân cư khắc phục hậu quả thiên tai, cứu trợ xã hội. Định mức trên chưa bao gồm chi hỗ trợ cơ sở vật chất cho các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như: Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ mồ côi; chi hỗ trợ khắc phục thiên tai trên diện rộng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách huyện. 7.3. Cấp xã - Chi chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo quy định hiện hành; - Chi hoạt động cứu trợ xã hội: Bình quân 12 triệu đồng/xã/năm. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh 8.1. Cấp tỉnh Căn cứ khả năng ngân sách để cân đối thực hiện các chế độ chính sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh được phân cấp cho ngân sách địa phương theo quy định của Luật NSNN và Nghị định 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; kinh phí thực hiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. 8.2. Cấp huyện * Phân bổ theo địa bàn hành chính xã trên địa bàn: - Chi quốc phòng: 25 triệu đồng/xã, thị trấn/năm; 50 triệu đồng/phường; - Chi an ninh: 12 triệu đồng/xã, thị trấn/năm; 30 triệu đồng/phường/năm. * Phân bổ theo tính chất đặc thù: - Huyện có xã biên giới: + Chi quốc phòng: 20 triệu đồng/xã biên giới/năm; + Chi an ninh: 15 triệu đồng/xã biên giới/năm. - Huyện đảo (Không có đơn vị hành chính cấp xã): + Chi quốc phòng: 1.200 triệu đồng; + Chi an ninh: 400 triệu đồng. - Địa bàn trọng điểm về an ninh trật tự: Tùy theo khả năng ngân sách để tính toán, phân bổ phù hợp. 8.3. Cấp xã - Chi quốc phòng: 75 triệu đồng/xã/năm. Đối với các xã biên giới giáp Lào được phân bổ thêm 50 triệu đồng/xã/năm; - Chi an ninh: 12,5 triệu đồng/xã, thị trấn/năm; 25 triệu đồng/phường/năm. Đối với các xã biên giới giáp Lào được phân bổ thêm 25 triệu đồng/xã; Định mức chi trên bao gồm cả mức chi tăng để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng- an ninh, tăng chi triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo pháp lệnh dân quân tự vệ. * Ngoài ra, phân bổ thêm kinh phí thực hiện chế độ cho lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị định 38/NĐ-CP và Quyết định 1030/QĐ/UBND ngày 29 tháng 5 năm
2,081
128,259
2009 của UBND tỉnh về chế độ tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 9.1. Cấp tỉnh - Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp kinh tế được áp dụng định mức tại mục 3 quy định này; - Kinh phí thực hiện miễn thu thủy lợi phí được xác định trên diện tích tưới tiêu được UBND tỉnh duyệt và mức bù như thực hiện năm 2010; - Sở Tài chính phối hợp các Sở chủ quản căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách tỉnh: + Đối với các đơn vị thực hiện khoán khối lượng công việc: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên được giao ổn định và xem xét điều chỉnh bổ sung trong các trường hợp được cấp có thẩm quyền giao tăng nhiệm vụ; + Đối với các đơn vị sự nghiệp khác: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. 9.2. Cấp huyện Chi sự nghiệp kinh tế tăng 30% so dự toán chi sự nghiệp kinh tế năm 2010 (Đã bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch). 9.3. Cấp xã - Chi sự nghiệp kinh tế phân bổ: + Bình quân 25 triệu đồng/xã, thị trấn/năm; + Bình quân: 35 triệu đồng/phường/năm; - Phân bổ thêm kinh phí thực hiện các chính sách của địa phương ban hành như: Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cơ sở theo Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007; thú y cơ sở theo Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2009 của HĐND tỉnh. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Phân bổ đảm bảo không thấp hơn định mức Trung ương giao, đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi theo Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. 11. Định mức phân bổ chi khác 11.1. Cấp tỉnh: Phân bổ bằng tỷ lệ 0,7% tổng các khoản chi thường xuyên ngân sách tỉnh (Được tính theo định mức phân bổ quy định từ mục 1 đến mục 10 trên đây). 11.2. Cấp huyện, xã: Phân bổ bằng tỷ lệ 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, xã (Được tính theo định mức phân bổ quy định từ mục 1 đến mục 10 trên đây). 12. Dự phòng ngân sách: Đảm bảo không thấp hơn dự toán Trung ương giao. Trong đó, ngân sách cấp huyện, xã tối thiếu 3% tổng chi thường xuyên cân đối ngân sách cấp huyện, xã. 13. Định mức phân bổ theo quy định này làm căn cứ phân bổ ngân sách năm 2011 và được áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định, dự toán chi thường xuyên các lĩnh vực sẽ được điều chỉnh tăng thêm tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh hàng năm. Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, căn cứ khả năng ngân sách được hỗ trợ một phần kinh phí để giảm bớt khó khăn./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về việc Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về dự toán ngân sách năm 2011 và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu thu, chi ngân sách năm 2011 cho các sở, ban, đơn vị trực thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương năm 2011 theo quy định tại Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, giai đoạn 2011 – 2015. Điều 3. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm: 1. Bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 theo quy định của Trung ương, cụ thể: - 50% tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện). - Tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương). - 40% số thu được để lại theo chế độ đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu, riêng ngành y tế 35% (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao). 2. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị trực thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Sau khi xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: - Giai đoạn 2011 - 2015, đào tạo, bồi dưỡng cho 125.000 người; khoảng 115.700 người được học nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng; 9.300 người học nghề trình độ trung cấp và cao đẳng nghề. Tỷ lệ có việc làm sau học nghề trên 70%. Phấn đấu đến năm 2011, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 29% và đến cuối năm 2015 đạt trên 45%. - Đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghề cho lao động và đào tạo nâng cao kiến thức cho lao động đã qua học nghề nhằm nâng cao tay nghề theo yêu cầu công việc và nhu cầu thị trường lao động; - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ tại địa phương. 2. Đối tượng hỗ trợ: - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học; trong đó ưu tiên dạy nghề cho những đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; - Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc do thiếu hụt, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 3. Kế hoạch, ngành nghề đào tạo và mức hỗ trợ học nghề giai đoạn 2011 - 2015: a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 125.000 người; khoảng 115.700 lao động nông thôn được học nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng; trình độ trung cấp và cao đẳng nghề 9.300 người. Bình quân hàng năm đào tạo cho khoảng 25.000 người (trong đó, cao đẳng nghề 860 người, trung cấp nghề 1000 người, sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng 23.140 người); đào tạo, bồi dưỡng cho 1.400 lượt cán bộ, công chức xã. Đào tạo nâng cao tay nghề đến năm 2015 là 7.400 người. Tỷ lệ có việc làm sau học nghề trên 70%. Phấn đấu đến năm 2011, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 29% và đến cuối năm 2015 đạt trên 45%. b) Ngành nghề đào tạo được xác định căn cứ theo nhu cầu chuyển dịch lao động việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng, ngoài ra còn đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động đã qua đào tạo nghề nhưng chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, cụ thể như sau:
2,054
128,260
- Đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề gồm: lập trình máy tính; cắt gọt kim loại; điện công nghiệp; công nghệ ô tô; kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; chế biến thực phẩm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ; thú y; chăn nuôi gia súc, gia cầm; kế toán doanh nghiệp, bảo vệ thực vật. - Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng và lớp nâng cao tay nghề gồm: + Nghề phi nông nghiệp: may dân dụng; cắt gọt kim loại; hàn điện; sửa chữa xe gắn máy; may công nghiệp; điện gia dụng; sửa chữa điện tử; sửa chữa máy nổ; sửa chữa điện thoại di động; kỹ thuật xây dựng; tin học; cắt uốn tóc - trang điểm; chế biến thực phẩm; thêu tay hàng xuất khẩu; đan đát hàng thủ công mỹ nghệ. + Nghề nông nghiệp: trồng trọt; chăn nuôi thú y; nuôi trồng thủy sản; chăm sóc hoa kiểng, cây cảnh; c) Mức hỗ trợ học nghề: Mức hỗ trợ học nghề căn cứ vào mức chi phí đào tạo cho từng nghề (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định) và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa không quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Trường hợp người lao động tự ý nghỉ học, bỏ học, thôi học thì không được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian nghỉ học, bỏ học, thôi học và tiền đi lại (lượt về); - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học; - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học. 4. Kinh phí thực hiện: a) Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 là 473,15 tỷ đồng, trong đó kinh phí Trung ương 303 tỷ đồng, kinh phí địa phương 134,5 tỷ đồng và kinh phí huy động 35,65 tỷ đồng, cụ thể như sau: - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: 3,4 tỷ đồng; - Kinh phí đào tạo nghề dài hạn (cao đẳng, trung cấp): 69,5 tỷ đồng; - Kinh phí dạy nghề nông dân - dân tộc Khmer: 322,25 tỷ đồng; - Kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn: 15 tỷ đồng; - Xây dựng cơ sở vật chất dạy nghề: 50 tỷ đồng; - Mua sắm trang thiết bị dạy nghề: 13 tỷ đồng. b) Nguồn vốn thực hiện bao gồm: - Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ cơ sở vật chất cho Trường Cao đẳng nghề, 02 Trung tâm dạy nghề mới thành lập (TTDN huyện Châu Thành và Trần Đề); - Thực hiện lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác đang triển khai thực hiện tại địa phương; - Huy động từ các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề do địa phương cung ứng, giới thiệu và các nguồn huy động khác. 5. Giải pháp thực hiện: - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò của công tác dạy nghề; tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; - Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển theo hướng xã hội hóa, đa dạng, linh hoạt thích ứng với cơ chế thị trường lao động trong và ngoài tỉnh; - Đa dạng hoá nguồn lực trong hoạt động dạy nghề được huy động theo mô hình tổng hợp gồm: Ngân sách Trung ương và địa phương, nguồn lực của các nhà đầu tư, nguồn lực tự có của các cơ sở dạy nghề, đóng góp của người sử dụng lao động, người học nghề và các nguồn khác; - Nâng cao năng lực đào tạo và quản lý dạy nghề; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiêu chuẩn quy định; củng cố và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề; - Rà soát, quy hoạch lại nghề đào tạo, chọn những nghề trọng điểm phục vụ thiết thực cho việc chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế đáp ứng yêu cầu cho việc công nghiệp hoá - hiện đại hoá công nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài tỉnh; - Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Mặt khác khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động dạy nghề bằng các hình thức phù hợp, thiết thực, lồng ghép công tác dạy nghề với các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. - Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh lập Kế hoạch dạy nghề thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ; BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Liên Bộ: Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 228/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị HĐND tỉnh phê chuẩn số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 615/BC-PC HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau: A. SỐ LƯỢNG CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ I. Số lượng 1. Xã loại 1: Bố trí không quá 20 người. 2. Xã loại 2: Bố trí không quá 19 người. 3. Xã loại 3: Bố trí không quá 18 người. Các xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2, loại 3 thực hiện theo Quyết định số 1295/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính cho các xã được thành lập theo Nghị định số 47/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ. II. Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội khuyến học nếu do cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí kiêm thì mức phụ cấp hỗ trợ hàng tháng thực hiện theo cột 9, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 313/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh quy định chế độ hỗ trợ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí đảm nhiệm chức danh thường trực một số hội thuộc tỉnh Sơn La. B. SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở BẢN I. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở bản gồm Bố trí 12 người tại các bản thuộc các xã, phường, thị trấn; bố trí thêm 01 chức danh nhân viên Văn hoá - Truyền thanh tại các bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn (theo các Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005 bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II).
2,195
128,261
II. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở bản gồm 1. Bí thư chi bộ; 2. Trưởng bản kiêm Bản đội trưởng (Thôn đội trưởng); 3. Phó Bí thư chi bộ; 4. Công an viên; 5. Chi uỷ viên; 6. Trưởng ban MTTQVN; 7. Bí thư Chi đoàn TNCS HCM; 8. Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; 9. Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; 10. Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; 11. Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi; 12. Y tế tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn; 13. Nhân viên Văn hoá - Truyền thanh tại các bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn (các xã, phường, thị trấn khác do Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh kiêm nhiệm). III. Mức phụ cấp hàng tháng 1. Hệ số phụ cấp được tính theo quy mô bản ở vùng 1; trên cơ sở đó xác định hệ số phụ cấp đối với bản thuộc các vùng khác (bản vùng 2 bằng 1,3 lần, bản vùng 3 bằng 1,5 lần so với bản vùng 1). 2. Hệ số phụ cấp tính theo quy mô bản vùng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> C. MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở bản nếu kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại mục I, phần A; mục I, phần B Điều 1 Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. 2. Trưởng bản kiêm Bản đội trưởng được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% hệ số 0,5 mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, cộng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị bằng 0,12 mức lương tối thiểu (theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ). Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết: Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của HĐND tỉnh về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố; Nghị quyết số 78/2005/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2005 của HĐND tỉnh về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của HĐND tỉnh, khoá XII về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ở bản, tiểu khu, tổ dân phố; Nghị quyết số 96/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2006 của HĐND tỉnh Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi, nhân viên Thú y cấp xã và Trưởng ban An ninh tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 113/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2006 Về việc bố trí cán bộ phòng chống ma tuý tại xã phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 162/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi một số điểm của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của HĐND tỉnh khoá XII về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố; Nghị quyết số 282/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Về việc sửa đổi, bổ sung một số nôi dung của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố; Điểm 2.3, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 304/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cấp uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; Đảng uỷ viên trực thuộc đảng uỷ bộ phận; phó bí thư, chi uỷ viên chi bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La và các văn bản khác trái với Nghị quyết này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của Pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 03/12/2010 về việc đề nghị ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 10/2007/HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (dưới đây gọi tắt là đơn vị) có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, do địa phương quản lý. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Đối tượng hưởng chế độ công tác phí là cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị (sau đây gọi là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Đối tượng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Nghị quyết này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Điều 3. Điều kiện chi Có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 4. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị Xem xét, cân nhắc trước khi cử cán bộ đi công tác, tổ chức hội nghị, để đảm bảo thực hành tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 5. Nội dung chi công tác phí Công tác phí là một khoản chi trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện đi lại thì người đi công tác không được thanh toán tiền phương tiện đi lại. Điều 6. Trường hợp làm thêm giờ trong những ngày đi công tác Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 7. Thanh toán các khoản chi công tác phí 1. Tiền tàu xe: a) Trường hợp đi công tác bằng phương tiện giao thông công cộng được thanh toán theo giá cước vận tải hành khách thông thường (giá cước thanh toán không bao gồm các dịch vụ khác như: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ khác).
2,067
128,262
Thủ trưởng đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền tàu xe đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả hoặc xe ô tô, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao. b) Trường hợp tự túc phương tiện đi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nhưng đơn vị không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở đơn vị từ 10 km trở lên (đối với miền núi cao và các xã đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các vùng còn lại) thì được đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số km thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức nhà nước không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan 10 km trở lên (đối với miền núi cao và các xã đặc biệt khó khăn) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). - Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Không thanh toán tiền tàu xe trong trường hợp đi công tác bằng xe ô tô cơ quan. 2. Phụ cấp lưu trú: Là khoản tiền do đơn vị trả cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và phụ cấp tiêu vặt cho người đi công tác cách trụ sở đơn vị trên 10 km, được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về đơn vị mình theo kế hoạch công tác (bao gồm cả thời gian đi trên đường và thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp như sau: a) Cán bộ, công chức nhà nước đi công tác tại địa điểm thuộc vùng đồng bằng, trung du, núi thấp, mức phụ cấp tối đa không quá 100.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác trong tỉnh và mức phụ cấp tối đa không quá 120.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác ngoài tỉnh. b) Cán bộ, công chức nhà nước đi công tác tại địa điểm thuộc vùng núi cao, các, xã ĐBKK và huyện Sơn Động mức phụ cấp tối đa không quá 120.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác trong tỉnh và mức phụ cấp tối đa không quá 140.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác ngoài tỉnh. 3. Tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác: Mức thanh toán theo phương thức khoán, nếu mức khoán không đủ để thuê phòng nghỉ thì thanh toán theo giá thuê phòng thực tế trên cơ sở hoá đơn hợp pháp, cụ thể: 3.1. Phương thức thanh toán khoán: Tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán khoán theo các mức sau: a) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: + Tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000đ/ngày/người; + Tại các huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000đ/ngày/người; + Tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 150.000đ/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Trường hợp đi công tác trong tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày. 3.2. Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán quy định tại khoản 3.1 điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Đi công tác tại quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: a.1) Đối với các đối tượng là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, mức tối đa là 900.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. a.2) Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương, mức tối đa là 900.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. a.3) Đối với các các chức danh cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường nhưng mức chi tối đa không quá 700.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng b) Đi công tác tại các vùng còn lại: b.1) Đối với các đối tượng là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, mức tối đa là 600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. b.2) Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương, mức tối đa là 600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. a.3) Đối với các các chức danh cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường nhưng mức chi tối đa không quá 500.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng Trong trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức không vượt mức tiền phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 3.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ khi đi công tác gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có ký duyệt, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận, đóng dấu của nơi đi, nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán giá thuê phòng thực tế. 3.4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. Điều 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng 1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, xác minh...): Tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe. Mức tối đa như sau: a) Cán bộ cấp xã: Không quá 200.000đồng/người/tháng. b) Cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: Không quá 300.000đồng/người/tháng. Mức chi cụ thể phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 2. Cán bộ, công chức hưởng công tác phí khoán theo tháng, nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo các đợt công tác cụ thể như tham gia cuộc điều tra do đơn vị thực hiện, tập huấn do cấp trên triệu tập... (ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ, phù hợp đặc điểm hoạt động của từng đơn vị), thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo khoản 1, khoản 2 điều 7 tại quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động thực hiện nhiệm vụ thường xuyên được giao trên 10 ngày/tháng. 3. Cán bộ, công chức khi đã hưởng công tác phí khoán hàng tháng thì không thực hiện thanh toán công tác phí theo từng chuyến công tác khi đi công tác trong tỉnh (trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ đột xuất quy định tại khoản 2 điều này). Điều 9. Trường hợp đi công tác theo đoàn, tổ công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan 1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản, đơn vị chủ trì đoàn, tổ công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chế độ công tác phí cho đoàn, tổ công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.
2,029
128,263
2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước phí hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền tiền tàu xe đi lại và cước phí hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. Điều 10. Hình thức và mức thanh toán của đơn vị Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào các mức tối đa quy định trên, thực tế nhu cầu công tác và nguồn kinh phí của đơn vị để quyết định hình thức thanh toán công tác phí cho cán bộ, công chức khi đi công tác trong tỉnh (theo từng chuyến hoặc khoán hàng tháng), mức thanh toán cụ thể cho phù hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định. Mục 2. CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ Điều 11. Thẩm quyền duyệt tổ chức hội nghị Hội nghị sơ kết, tổng kết năm, hội nghị chuyên đề, tập huấn nghiệp vụ và triển khai nhiệm vụ công tác, ... phải được thủ trưởng đơn vị và cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 12. Thời gian tổ chức hội nghị Đơn vị phải bố trí thời gian tổ chức hội nghị hợp lý; tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác không quá 3 ngày; các cuộc họp khác từ 1 đến 2 ngày. Không kết hợp các hoạt động tham quan, nghỉ mát trong thời gian tổ chức hội nghị. Điều 13. Nội dung chi tổ chức hội nghị 1. Tiền thuê hội trường (trường hợp đơn vị không có địa điểm, phải thuê); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. 3. Tiền thuê xe đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị trong trường hợp đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng số lượng đại biểu. 4. Tiền nước uống trong cuộc họp. 5. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 6. Chi bù phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức nấu ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các doanh nghiệp và đại biểu các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động. 7. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội nghị ... thanh toán theo thực tế, đảm bảo tiết kiệm. Các khoản chi khen thưởng thi đua trong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính vào kinh phí hội nghị mà tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của đơn vị (nếu có). Không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Điều 14. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước 1. Hội nghị cấp tỉnh tổ chức tại thành phố Bắc Giang: Mức chi không quá 80.000đ/người/ngày; Hội nghị tổng kết năm mức chi 100.000đ/người/ngày. 2. Hội nghị cấp tỉnh tổ chức tại huyện và hội nghị cấp huyện, thành phố tổ chức: Mức chi không quá 70.000đ/người/ngày; Hội nghị tổng kết năm mức chi 80.000đ/người/ngày. 3. Hội nghị cấp xã tổ chức: Mức chi không quá 60.000đ/người/ngày (thực hiện đối với cả hội nghị tổng kết năm). Trong trường hợp hội nghị tổ chức 1/2 ngày, mức chi hỗ trợ tiền ăn bằng 50% mức quy định của 1 ngày. Mức chi nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu hội nghị phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động và đại biểu từ các doanh nghiệp). Điều 15. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương Đơn vị thanh toán theo mức khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ công tác phí nêu trên. Điều 16. Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị Đơn vị chi theo thực tế, nhưng không quá 20.000đ/người/ngày(2 buổi). Điều 17. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương Đơn vị chi theo quy định về chế độ công tác phí tại Nghị quyết này. Điều 18. Đại hội Đảng, đoàn thể Mức chi tiền ăn theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác thực hiện như các Điều 15, 16, 17 trên đây. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí Thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước. Điều 20. Thủ trưởng các đơn vị 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng các quy định trên đây và các văn bản hướng dẫn thực hiện khác theo luật pháp quy định. Người ra lệnh chi sai, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách Nhà nước số tiền đã chi sai. 2. Trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi tại quy định này, thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi tại quy định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. Điều 21. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vi sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi tại quy định này. Điều 22. Các nội dung khác 1. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thực hiện chế độ chi hội nghị tại quy định tại này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách của đơn vị. 2. Đối với các nội dung không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC. 3. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm soát việc chi tiêu công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các đơn vị, đảm bảo đúng chế độ quy định. Điều 23. Các doanh nghiệp Nhà nước Đơn vị vận dụng chế độ tại quy định này để thực hiện cho phù hợp với điều kiện đơn vị mình./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập;
2,023
128,264
Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính của HĐND các cấp tỉnh Sơn La, như sau: (Có 01 phụ biểu kèm theo). Nguồn kinh phí: 1. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh: Hàng năm Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh căn cứ vào định mức quy định tại Nghị quyết này xây dựng dự toán ngân sách trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi gửi Sở Tài chính tổng hợp chung trong dự toán hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. 2. Kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện: Hàng năm căn cứ vào định mức quy định tại Nghị quyết này, Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện xây dựng dự toán trình Thường trực HĐND huyện, thành phố xem xét cho ý kiến trước khi gửi Phòng Tài chính tổng hợp chung trong dự toán ngân sách cấp huyện. Kinh phí chi cho kỳ họp HĐND, hoạt động phí của đại biểu, tiền mua Báo Người đại biểu nhân dân được tính ngoài định mức 6 triệu đồng/đại biểu/năm theo quy định về định mức phân bổ ngân sách hàng năm. 3. Kinh phí hoạt động của HĐND cấp xã: Hàng năm căn cứ vào định mức quy định tại Nghị quyết này, Văn phòng HĐND-UBND xã xây dựng dự toán trình Thường trực HĐND xã xem xét cho ý kiến và gửi Ban Tài chính xã tổng hợp chung trong dự toán ngân sách cấp xã. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 203/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2008 của HĐND tỉnh Sơn La quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn La. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH SƠN LA (Kèm theo Nghị quyết số 350/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI TỪ NGUỒN THU HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT CỦA TỈNH LONG AN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội về việc quy định nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối thu, chi ngân sách địa phương của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về dự toán thu, chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết tỉnh Long An năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết của tỉnh Long An năm 2011, cụ thể như sau: - Thu: 500.000.000.000 đồng (năm trăm tỷ đồng chẵn); - Chi: 500.000.000.000 đồng (năm trăm tỷ đồng chẵn) để xây dựng các công trình, dự án phúc lợi xã hội năm 2011; trong đó, tập trung đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục. (chi tiết từng công trình, dự án theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào dự toán được giao tại điều 1, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Long An và thủ trưởng các ngành chức năng liên quan chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, các giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Long An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHI TIÊU KẾ HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thú 25 về phương hướng nhiệm vụ năm 2011; Xét đề nghị của Giám độc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Tân An các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội nhà nước năm 2011 (có biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu được giao, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Tân An có trách nhiệm đề ra kế hoạch cụ thể, các giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giao cho ngành và địa phương năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (đính kèm quy định). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Quy định mức chi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các nội dung khác có liên quan đến công tác việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2,032
128,265
Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình HĐND, UBND tỉnh các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình UBND tỉnh, Giam đốc Sở Nội vụ ban hành các chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước và chức sắc, nhà tu hành, chức việc, tín đồ các tổ chức tôn giáo trong tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật; Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo nhằm tranh thủ vận động tổ chức, cá nhân tôn giáo thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc thực hiện các chủ trương, chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Tổng hợp các báo cáo tình hình tôn giáo và công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo định kỳ, đột xuất trình Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Công tác tôn giáo tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ. 13. Lập dự trù kinh phí hoạt động của Ban trình Sở Nội vụ theo quy định của Luật Ngân sách, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính trình UBND tỉnh. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Ban 1.1. Ban Tôn giáo có Trưởng ban và 02 Phó Trưởng ban; 1.2. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; 1.3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền điều hành các hoạt động của Ban; 1.4. Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ; Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Tôn giáo và theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành. 2. Cơ cấu tổ chức 2.1. Ban Tôn giáo có 02 phòng gồm: Phòng Tổng hợp - Hành chính và Phòng Nghiệp vụ; 2.2. Phòng có Trưởng Phòng và 01 Phó Trưởng phòng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, Trưởng Ban Tôn giáo xây dựng vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định đảm bảo đủ biên chế thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác tôn giáo của địa phương; 2. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức của Ban Tôn giáo phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức viên chức và khả năng, năng lực của cán bộ, công chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ vào Quy định này, Trưởng Ban Tôn giáo xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quy chế làm việc, kiện toàn tổ chức, nhân sự theo phân cấp hiện hành của UBND tỉnh; 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Trưởng Ban Tôn giáo báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, nội dung cụ thể như sau: I. PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA TỈNH 1. Nguyên tắc chung Việc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo hướng phục vụ các mục tiêu; định hướng phát triển chung và mục tiêu của ngành, lĩnh vực đến năm 2015; đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng về phân bổ vốn đầu tư phát triển. Vốn đầu tư ngân sách nhà nước được cân đối trên cơ sở tổng thể giữa nhu cầu đầu tư phục vụ mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng của ngân sách. Tập trung đầu tư những địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, hoàn thiện một bước về kết cấu hạ tầng, nhằm tạo môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo mục tiêu đề ra. Bảo đảm mối tương quan hợp lý giữa đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, an ninh - quốc phòng; giữa yêu cầu phát triển các lĩnh vực trọng điểm, vùng có lợi thế phát triển và vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng khó khăn và huyện mới thành lập, hướng tới sự phát triển đồng đều giữa các vùng và góp phần nâng cao mức sống nhân dân. 2. Nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển đối với các ngành cho các công trình, dự án Việc phân bổ vốn dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối cho từng lĩnh vực theo mục tiêu và định hướng đầu tư trong kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Căn cứ chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển do Trung ương giao, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ mức vốn giao và danh mục công trình trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp; - Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ phát triển của tỉnh theo kế hoạch đề ra; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; bảo đảm thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn; - Phải dành vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố 3.1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015;
2,063
128,266
- Đầu tư đảm bảo tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh theo kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển của địa phương. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và huyện mới thành lập để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 3.2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 Được xác định theo 4 tiêu chí sau: - Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc Khmer trên địa bàn; - Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất); - Tiêu chí diện tích tự nhiên gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỉ lệ diện tích đất trồng lúa so với tổng diện tích đất tự nhiên của địa phương; - Tiêu chí bổ sung. Việc xác định các số liệu làm cơ sở tính điểm cho các tiêu chí căn cứ vào Niên giám thống kê tỉnh năm 2009; dự toán thu ngân sách năm 2010 tỉnh đã giao cho các địa phương; số người dân tộc Khmer theo số liệu thống kê năm 2009 của Ban Dân tộc tỉnh và số liệu thống kê diện tích đất tự nhiên, đất lúa của Sở Tài nguyên và Môi trường. 3.3. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng địa phương a) Điểm của tiêu chí phân bổ vốn đầu tư a.1. Tiêu chí dân số * Điểm của tiêu chí tổng số dân: - Địa phương có dân số dưới 42.000 người được tính 1 điểm; - Địa phương có dân số từ 42.000 người trở lên, mỗi 10.000 người tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. * Điểm của tiêu chí số người dân tộc Khmer: - Địa phương có người dân tộc Khmer dưới 10.000 người được tính 1 điểm; - Địa phương có số người dân tộc Khmer từ 10.000 người trở lên, mỗi 2.000 người tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. a.2. Tiêu chí về trình độ phát triển * Điểm của tiêu chí hộ nghèo: Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cứ 6% được tính 2 điểm. Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo trên dưới 6% tính theo tỉ lệ tam suất. * Điểm của tiêu chí thu nội địa: - Địa phương có dự toán thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) năm 2010 dưới 50 tỷ đồng được tính 1 điểm; - Địa phương có dự toán thu nội địa từ 50 tỷ đồng trở lên, mỗi 15 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. a.3. Tiêu chí diện tích tự nhiên * Điểm của diện tích đất tự nhiên: - Địa phương có diện tích tự nhiên dưới 100km2 được tính 1 điểm; - Địa phương có diện tích tự nhiên từ 100km2 trở lên, mỗi 50km2 tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. * Điểm của tỉ lệ đất trồng lúa: - Địa phương có tỉ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên dưới 50% được tính 1 điểm, cứ tăng thêm 5% được cộng thêm 0,2 điểm. a.4. Tiêu chí bổ sung (theo huyện, thị xã, thành phố) Được xác định theo 2 nhóm sau: - Nhóm 1: thành phố Rạch Giá, các huyện: An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và Giang Thành tính 3 điểm; - Nhóm 2: các huyện, thị xã còn lại tính 2 điểm. b) Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương Tổng số điểm của từng địa phương là tổng cộng điểm được xác định theo 4 tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên và tiêu chí bổ sung đối với từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố, trong đó điểm cụ thể của từng địa phương là: - Thành phố Rạch Giá: 12,06 điểm; - Huyện Châu Thành: 12,31 điểm; - Huyện Giồng Riềng: 15,13 điểm; - Huyện Gò Quao: 12.84 điểm; - Huyện An Biên: 14,30 điểm; - Huyện An Minh: 12,61 điểm; - Huyện Vĩnh Thuận: 12,50 điểm; - Huyện U Minh Thượng: 12,66 điểm; - Huyện Tân Hiệp: 11,79 điểm; - Huyện Hòn Đất: 12,74 điểm; - Huyện Kiên Lương: 8,39 điểm; - Thị xã Hà Tiên: 7,79 điểm; - Huyện Giang Thành: 13,16 điểm; - Huyện Kiên Hải: 6,17 điểm; - Huyện Phú Quốc: 8,72 điểm. 3.4. Đối với đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: ngân sách địa phương sử dụng toàn bộ khoản thu này để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. II. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN ĐẦU TƯ DO TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 1. Đối với nguồn đầu tư tương ứng dự toán thu xổ số kiến thiết Theo quy định của Trung ương, nguồn vốn này được phân bổ cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó chủ yếu tập trung đầu tư các công trình giáo dục, y tế và một phần đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác theo quy định. Để đảm bảo đầu tư tập trung theo các chương trình, dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nguồn vốn này được phân bổ theo cơ cấu tập trung bố trí danh mục chương trình, dự án cụ thể, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối với nguồn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu Nguồn vốn này đã được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án cụ thể đầu tư một số mục tiêu, có tính chất không ổn định trong cân đối ngân sách. Tỉnh giao lại cho các đơn vị được quản lý vốn của chương trình trên cơ sở mức vốn do Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu cụ thể từng năm. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được áp dụng từ năm ngân sách 2011 đến năm 2015. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ HÀNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Nghị quyết này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập thực hiện theo chương trình đại trà từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu học phí nêu trên. 3. Mức thu học: a) Mức thu đối với các trường tại thành phố Sóc Trăng và các thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh. b) Mức thu đối với các trường tại các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh. 4. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí: a) Đối tượng không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và tổ chức thu và sử dụng học phí được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 1015, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
2,137
128,267
b) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Mức thu học phí trên đây được áp dụng từ năm học 2011 - 2012 đến hết năm học 2014 - 2015 và thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. 4. Bãi bỏ mục 1, 2, 4 phần II, và mục 1, 2, 3 phần V phụ lục mức thu học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2007 và Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về việc sửa đổi một số mức thu học phí của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định, nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 17/11/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kèm theo dự án “Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân Thành phố trình. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thiện hồ sơ, trình phê duyệt theo quy định, trong quá trình hoàn thiện trình duyệt cần kịp thời cập nhật những nội dung điều chỉnh của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô (nếu có) trong quá trình Chính phủ phê duyệt để điều chỉnh cho phù hợp. Tổ chức công bố công khai và triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định. Ban hành quy chế quản lý thực hiện quy hoạch. Kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương tăng cường công tác quản lý nhà nước để đảm bảo thực hiện Luật Điện lực và các chính sách pháp luật liên quan. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương liên quan báo cáo Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện hạ ngầm lưới điện và các hệ thống cáp trên địa bàn Thành phố cũng như phương thức đầu tư để thực hiện hiệu quả chủ trương hạ ngầm theo quy định tại Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ. Nghiên cứu để khuyến khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch từ thiên nhiên trên địa bàn như năng lượng mặt trời, gió, khí sinh học… Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 22 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG TRỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3629/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc UBND tỉnh Quảng Trị, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Quảng Trị; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ Ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Chủ trì xây dựng và trình UBND tỉnh: 1.1. Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác dân tộc; 1.2. Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; 1.3. Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc UBND cấp huyện 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh: 2.1. Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác dân tộc; 2.2. Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, bộ ngành có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); 2.3. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp UBND tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật, định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; bồi dưỡng, lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu là người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trên địa bàn tỉnh. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2,048
128,268
9. Tổ chức nghiên cứu đề tài khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, đặc điểm và sự phát triển của thành phần các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại UBND cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. Phối hợp các ngành liên quan, UBND các huyện trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số và cán bộ công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND cấp tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn 1. Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo, cung cấp thông tin và yêu cầu phù hợp thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, khi có sự chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc theo văn bản chỉ đạo của cấp trên. 2. Triệu tập các cuộc họp với các ngành, các cấp của tỉnh và các đơn vị Trung ương, tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc do Ban Dân tộc quản lý hoặc được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm triển khai. 3. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện các quyết định của Chính phủ, các văn bản của Bộ ngành Trung ương và UBND tỉnh về các mặt công tác thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ban Dân tộc; kiến nghị UBND tỉnh về biện pháp giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện các quyết định nói trên. 4. Tham gia thẩm định và kiểm tra các đề án, dự án đầu tư, chính sách hỗ trợ có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đã các cơ quan, ban ngành, địa phương xây dựng. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban 1.1. Ban Dân tộc có Trưởng Ban và 02 Phó Trưởng Ban. 1.2. Trưởng Ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; 1.3. Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban. 1.4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc gồm: 2.1. Văn phòng; 2.2. Thanh tra; 2.3. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; Phòng Chính sách - Định canh định cư. Trưởng Ban Dân tộc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và các Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban. 3. Biên chế Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc, tính chất đặc thù, Trưởng Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm trong tổng số biên chế của tỉnh. Trưởng Ban Dân tộc bố trí cán bộ công chức, viên chức căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ công việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức quy định và khả năng, năng lực cán bộ, công chức, viên chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ vào Quy định này, Trưởng Ban Dân tộc ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Trưởng Ban Dân tộc thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh để xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và danh mục công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao kế hoạch vốn xây dựng cơ bản tập trung năm 2011 cho các chương trình, dự án và phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã như các biểu đính kèm quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn cho các công trình đã phê duyệt quyết toán; thông báo hạng mục công trình và cơ cấu vốn đầu tư cho các chương trình, dự án do tỉnh quản lý; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các chủ đầu tư có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu 1: BỐ TRÍ KẾ HOẠCH NĂM 2011 NGUỒN VỐN XDCB TẬP TRUNG TỈNH QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu 2: BỐ TRÍ KẾ HOẠCH NĂM 2011 NGUỒN VỐN PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*), Trong đó bố trí vốn cho 01 xã của mỗi huyện thực hiện thí điểm xây dựng nông thôn mới là 01 tỷ đồng (Trừ huyện đảo Cồn Cỏ và thành phố Đông Hà) NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
2,013
128,269
1. Mức chi chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân: a) Đối với dân quân biển: được xác định bằng mức lương tối thiểu chung hiện hành do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,12. Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25. b) Đối với các đối tượng dân quân còn lại: mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,08. 2. Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã tối đa 15.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày. 3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn tối đa 300.000 đồng/suất. 4. Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 5 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp, nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2011; Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu gữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND của UBND tỉnh ngày 03/12/2010 về báo cáo đánh giá thực hiện phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2007 – 2010, xây dựng quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 và ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết đều bãi bỏ. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, có quy định nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp thích hợp. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Ngân sách tỉnh Bắc Giang bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). Điều 2. Nguyên tắc phân cấp ngân sách các cấp chính quyền 1. Nguyên tắc cân đối ngân sách các cấp a) Tổng số chi không vượt quá tổng số thu ngân sách mỗi cấp được hưởng theo quy định, kể cả số bổ sung từ ngân sách cấp trên (nếu có). b) Trường hợp tỉnh có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi của ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nhưng vượt khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán thì được phép huy động theo khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là NSNN). 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền ở địa phương a) Phù hợp, đồng bộ với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tổ chức bộ máy và năng lực quản lý của mỗi cấp. b) Phân cấp thu ngân sách gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý nguồn thu của từng cấp; tăng cường khai thác nguồn thu và chống thất thu của chính quyền mỗi cấp; hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. Phân cấp tối đa nguồn thu thuộc cấp chính quyền quản lý trên địa bàn để có nguồn tài chính bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên. c) Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo để thực hiện các chủ trương lớn, các nhiệm vụ quan trọng như: tập trung vốn đầu tư phát triển cho hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện các chính sách quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời có khả năng điều hoà nguồn lực tài chính ngân sách trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc sử dụng ngân sách theo phân cấp 1. Mỗi cấp chính quyền có nhiệm vụ, thẩm quyền và chủ động trong tổ chức quản lý thu, chi ngân sách theo phân cấp, tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của từng cấp trong việc khai thác, huy động các nguồn thu hợp pháp, huy động đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, phục vụ dân sinh trên địa bàn. 2. Chính quyền các cấp thuộc tỉnh sử dụng ngân sách thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách để thực hiện chức năng nhiệm vụ của cấp mình theo phân cấp quản lý ngân sách. Mọi khoản thu, chi ngân sách các cấp đều phải phản ánh vào ngân sách nhà nước thông qua hoạt động của Kho bạc nhà nước. Phân cấp ngân sách để thực hiện đẩy nhanh cải cách hành chính trong quản lý tài chính ngân sách, phù hợp, đồng bộ với cải cách bộ máy hành chính các cấp. Điều 4. Quan hệ giữa các cấp ngân sách Được thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Mỗi cấp ngân sách được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể để chủ động đảm bảo cân đối ngân sách tích cực. 2. Thời kỳ ổn định ngân sách là 5 năm, bắt đầu từ năm ngân sách 2011 đến hết năm 2015. Trong thời kỳ ổn định, các cấp ngân sách được ổn định về nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. 3. Trong thời kỳ ổn định nếu tăng thu, tiết kiệm chi thì các cấp ngân sách được quyền sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi (phần ngân sách cấp mình được hưởng) để chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; nếu giảm thu phải sắp xếp giảm chi tương ứng, đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình. Kết thúc thời kỳ ổn định ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa giữa các cấp ngân sách và điều chỉnh số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên. 4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ. Trường hợp tỉnh ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách thì tỉnh phải có giải pháp bố trí nguồn kinh phí để thực hiện. 5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó. Điều 5. Bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới 1. Bổ sung cân đối thu, chi ngân sách nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc xác định số chênh lệch giữa số chi và nguồn thu ngân sách các cấp dưới (thu 100% và phần được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách). 2. Bổ sung có mục tiêu: Bổ sung có mục tiêu nhằm hỗ trợ ngân sách cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ: a) Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách các cấp có liên quan; b) Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ quan địa phương thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao;
2,083
128,270
c) Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Hỗ trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất: khắc phục thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu. e) Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Số bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hàng năm. Mức bổ sung cụ thể được căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể của cấp dưới. Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định. Điều 6. Chế độ thưởng thu vượt dự toán 1. Đối với ngân sách cấp huyện a) Chỉ xét thưởng đối với số thu vượt dự toán tỉnh giao, phần ngân sách tỉnh được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 13 của Quy định này sau khi đã loại trừ các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền quy định dùng để chi cho những mục tiêu xác định. b) Số thu vượt được tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không xét riêng từng khoản thu. c) Tỷ lệ thưởng đối với các huyện, thành phố là 30% trên tổng số thu vượt phần ngân sách tỉnh hưởng 2. Đối với ngân sách cấp xã Căn cứ việc xét thưởng của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã. Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Điều 7. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh Các nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: 1. Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu – sau đây gọi tắt là GTGT) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là TNDN) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 4. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 5. Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 6. Thuế môn bài của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 7. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 8. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp nhà nước (kể cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 9. Phí xăng, dầu; 10. Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản); 11. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 12. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả thu phạt ATGT, chống lậu nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 13. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 14. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; 16. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 17. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 18. Thu vay đầu tư theo quy định khoản 3, Điều 8, Luật NSNN; 19. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; 20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; 21. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; 22. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Chi đầu tư phát triển các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý; d) Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, bao gồm: - Các trường trung học phổ thông, trung học bổ túc văn hoá, trung học phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc nội trú cấp 2, các trung tâm giáo dục thuờng xuyên cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và các hoạt động giáo dục khác; - Đại học tại chức, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác; - Các hoạt động sự nghiệp y tế: Chi phòng bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, các cơ sở y tế như trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh, trung tâm phòng chống các bệnh về mắt,…; bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố và các hoạt động y tế khác; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học và công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác; - Các sự nghiệp văn hoá xã hội khác do cấp tỉnh quản lý. b) Các sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông, duy tu, bão dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, các công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chi khoanh nuôi, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động về môi trường; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ quốc phòng – an ninh, trật tư, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; e) Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân; f) Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý; h) Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý; i) Trợ giá theo chính sách của nhà nước (trợ giá báo đảng ở địa phương, các cơ sở giữ, bảo tồn, phát triển giống gốc của ngành nông nghiệp do tỉnh quản lý); k) Các khoản chi thường xuyên theo quy định của pháp luật. 3. Trả nợ gốc, lãi tiền vay huy động cho đầu tư phát triển theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật NSNN; 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh; 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; 6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. Điều 9. Nguồn thu ngân sách cấp huyện Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: 1. Thuế môn bài từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện; 2. Các khoản thu phí và lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 3. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; 5. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; 6. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
2,020
128,271
7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp nhà nước đã chuyển đổi hình thức sở hữu; 8. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (kể cả thu phạt an toàn giao thông); thu từ hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 9. Thuế tài nguyên từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hưu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện; 10. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế; 11. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện; 12. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 13. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 14. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 15. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. Điều 10. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư phát triển a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn từ nguồn NSNN, nguồn thu tiền sử dụng đất và vượt thu ngân sách huyện theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh; b) Chi hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, trường học, trạm y tế; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, bổ túc văn hoá, trung tâm bồi dưỡng chính trị và các hoạt động sự nghiệp giáo dục – đào tạo khác do cấp huyện quản lý; b) Các sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện quản lý: sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông: - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông đô thị, công viên, hoạt động về môi trường và các sự nghiệp thị chính khác; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng – an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam cấp huyện; e) Hoạt động các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân; f) Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; g) Chi lương và phụ cấp cho cán bộ y tế xã trong định biên; chi phụ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản; h) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm: Chi cho các đối tượng bảo trợ xã hội, chi cứu trợ xã hội, chi chương trình phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm,…; i) Chi trợ giá theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn; 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. Điều 11. Nguồn thu ngân sách cấp xã Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: 1. Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định; 2. Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; 3. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác; 4. Thu tiền từ các hoạt động sự nghiệp của xã phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; 5. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 6. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 7. Thu kết dư ngân sách năm trước; 8. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Điều 12. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã 1. Chi đầu tư phát triển a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn từ nguồn NSNN, nguồn thu tiền sử dụng đất và vuợt thu ngân sách xã theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của cấp xã từ nguồn huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý; c) Chi hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, trường học, trạm y tế và chi trả nợ đầu tư xây dựng cơ bản. 2. Chi thường xuyên a) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã; b) Chi hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Vịêt Nam cấp xã; c) Chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân; d) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; e) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: - Chi huấn luyện dân quân tự vệ và các phụ cấp huy động dân quân tự vệ, các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Chi cho công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. f) Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao cấp xã quản lý: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130 – CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111 – HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ cấp xã nghỉ việc từ 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác. g) Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do cấp xã quản lý (riêng phường do ngân sách thành phố chi), trung tâm học tập cộng đồng; h) Chi sự nghiệp y tế: Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế cấp xã và chi khác của y tế cấp xã; i) Chi sửa chữa cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục, thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng, … Riêng đối với phường do ngân sách thành phố chi. k) Hỗ trợ khuyến khích các sự nghiệp kinh tế: khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo chế độ quy định. l) Chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, tổ dân phố theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các hỗ trợ khác cho hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố. m) Chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật. Chương III CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA TỶ LỆ PHẦN TRĂM GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH Điều 13. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm giữa các cấp chính quyền địa phương 1. Thuế GTGT và thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ. 2. Thuế GTGT từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. 3. Thuế nhà đất; 4. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản; 5. Tiền sử dụng đất, kể cả tiền đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc đối tượng đầu tư từ NSNN theo quy định của pháp luật và hỗ trợ người có đất bị thu hồi: tạm tính thành phố Bắc Giang bình quân là 80%, các huyện còn lại bình quân là 30% và trích 30% lập quỹ phát triển đất cấp tỉnh theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ); 6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; 7. Lệ phí trước bạ; 8. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã và các hộ; 9. Thuế môn bài từ cá nhân hộ kinh doanh ngoài quốc doanh. Điều 14. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương 1. Thuế GTGT, thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ, được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% c) Ngân sách xã, thị trấn: 0%. 2. Thuế GTGT từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách tỉnh: 0% b) Thành phố Bắc Giang: - Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 90%; thu trên địa bàn xã 10% - Ngân sách phường: 10%. - Ngân sách xã: 90% c) Các huyện còn lại: - Ngân sách cấp huyện: Thu trên địa bàn thị trấn 30%; thu trên địa bàn các xã 10%. - Ngân sách thị trấn: 70% - Ngân sách xã: 90% 3. Thuế nhà đất, được phân chia tỷ lệ:
2,086
128,272
a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Thành phố Bắc Giang: - Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 30%; thu trên địa bàn xã 10% - Ngân sách phường: 70% - Ngân sách xã: 90%. c) Các huyện còn lại: - Ngân sách cấp huyện: 10% - Ngân sách xã, thị trấn: 90%. 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ các hộ gia đình, được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 10% c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: 90% 5. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất), được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% (thu trên địa bàn các huyện, thành phố) c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: 0% 6. Thu tiền sử dụng đất 6.1. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả kết quả đấu giá đất) giao dự toán đầu năm của UBND tỉnh: Sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và các chi phí liên quan khác (tạm tính thành phố Bắc Giang bình quân là 80%, các huyện còn lại bình quân là 30%) và trích 30% lập quỹ phát triển đất cấp tỉnh, số còn lại điều tiết ngân sách các cấp như sau: 6.1.1. Thành phố Bắc Giang a) Ngân sách cấp tỉnh: 40% b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 60%; thu trên địa bàn xã 50%. c) Ngân sách phường: 0%. d) Ngân sách xã: 10% 6.1.2. Các huyện Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà, Tân Yên a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Ngân sách cấp huyện: - Thu trên địa bàn thị trấn: 70% - Thu trên địa bàn các xã trung du, núi thấp: 60% c) Ngân sách xã, thị trấn: - Thị trấn: 30% - Các xã trung du, núi thấp: 40% 6.1.3. Các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Sơn Động a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Ngân sách cấp huyện: - Thu trên địa bàn thị trấn: 80% - Thu trên địa bàn các xã trung du, vùng núi: 60% - Thu trên địa bàn các xã vùng cao: 0% c) Ngân sách xã, thị trấn: - Thị trấn: 20% - Các xã trung du, vùng núi: 40% - Các xã vùng cao: 100% 6.2. Đối với số thu tiền sử dụng đất (kể cả kết quả đấu giá đất) vượt dự toán giao đầu năm của UBND tỉnh: sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và các chi phí liên quan khác (tạm tính thành phố Bắc Giang bình quân là 80%, các huyện còn lại bình quân là 30%), được điều tiết ngân sách các cấp như sau: 6.2.1. Thành phố Bắc Giang a) Ngân sách cấp tỉnh: 40% b) Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 60%; thu trên địa bàn xã 50%. c) Ngân sách phường: 0%. d) Ngân sách xã: 10% 6.2.2. Các huyện Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà, Tân Yên a) Ngân sách cấp tỉnh: 50% b) Ngân sách cấp huyện: - Thu trên địa bàn thị trấn: 30% - Thu trên địa bàn các xã trung du, núi thấp: 20% c) Ngân sách xã, thị trấn: - Thị trấn: 20% - Các xã trung du, núi thấp: 30% 6.2.3. Các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Sơn Động a) Ngân sách cấp tỉnh: 30% b) Ngân sách cấp huyện: - Thu trên địa bàn thị trấn: 60% - Thu trên địa bàn các xã trung du, vùng núi: 40% - Thu trên địa bàn các xã vùng cao: 0% c) Ngân sách xã, thị trấn: - Thị trấn: 10% - Các xã trung du, vùng núi: 30% - Các xã vùng cao: 70% 6.3. Đối với số tiền sử dụng đất thu được từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện theo cơ chế giao quỹ đất cho nhà đầu tư hạ tầng kinh doanh khai thác, số tiền sử dụng đất nhà đầu tư nộp vào ngân sách là số tiền chênh lệch giữa giá trị quỹ đất tạo vốn với giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí liên quan khác, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cơ chế điều tiết riêng; trường hợp dự án phát sinh giữa 02 kỳ họp, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 7. Thuế môn bài từ cá nhân, các hộ kinh doanh ngoài quốc doanh, được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Thành phố Bắc Giang: - Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 50%; thu trên địa bàn xã 10% - Ngân sách phường: 50% - Ngân sách xã: 90% c) Các huyện còn lại: - Ngân sách cấp huyện: 0% - Ngân sách xã, thị trấn: 100% 8. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản, được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Thành phố Bắc Giang: - Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường 70%, thu trên địa bàn xã 30% - Ngân sách phường: 30% - Ngân sách xã: 70% c) Các huyện còn lại: - Ngân sách huyện: 0% - Ngân sách xã, thị trấn: 100% 9. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã và các hộ điều tiết các cấp ngân sách như sau: a) Ngân sách cấp tỉnh: 50%; b) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 50%; c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: 0% 10. Lệ phí trước bạ nhà đất, được phân chia tỷ lệ: a) Ngân sách cấp tỉnh: 0% b) Thành phố Bắc Giang: - Ngân sách cấp thành phố: Thu trên địa bàn phường: 70%; thu trên địa bàn xã: 30% - Ngân sách phường: 30% - Ngân sách xã: 70% c) Các huyện còn lại: - Ngân sách cấp huyện: 0% - Ngân sách xã, thị trấn: 100%. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước và bổ sung dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo số 116/BC-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011 theo nội dung Báo cáo số 116/BC-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2011 là 1.200 tỷ đồng. 2. Dự toán thu ngân sách địa phương là 4.005 tỷ 206 triệu đồng. 3. Dự toán chi ngân sách địa phương là 4.005 tỷ 206 triệu đồng. 4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố) là 3.862 tỷ 521 triệu đồng. (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Trong năm 2011, nếu có phát sinh, bổ sung dự toán cho những nhiệm vụ cụ thể (không thuộc nhiệm vụ nêu tại Điều 1 Nghị quyết này), Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, sử dụng đúng nhiệm vụ, mục tiêu sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2011 là 1.200 tỷ đồng, trong đó: a) Thu cân đối NSNN trên địa bàn : 677 tỷ đồng. b) Thu các khoản quản lý qua ngân sách nhà nước : 313 tỷ đồng. c) Thu xổ số kiến thiết : 210 tỷ đồng. 2. Dự toán thu ngân sách địa phương là 4.005 tỷ 206 triệu đồng, trong đó: a) Dự toán thu được hưởng theo phân cấp : 672 tỷ đồng. b) Thu xổ số kiến thiết : 210 tỷ đồng. c) Thu quản lý qua ngân sách nhà nước : 313 tỷ đồng. b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 2.810 tỷ 206 triệu đồng. 3. Dự toán chi ngân sách địa phương là 4.005 tỷ 206 triệu đồng, bao gồm: a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 2.959 tỷ 726 triệu đồng, trong đó: - Chi đầu tư phát triển : 313 tỷ 700 triệu đồng; - Chi thường xuyên : 2.556 tỷ 396 triệu đồng; - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1 tỷ đồng; - Dự phòng ngân sách : 88 tỷ 630 triệu đồng. b) Chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 522 tỷ 480 triệu đồng. c) Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 313 tỷ đồng. d) Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 210 tỷ đồng. 4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố) là 3.862 tỷ 521 triệu đồng, trong đó: a) Dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh là 2.408 tỷ 455 triệu đồng, bao gồm: - Dự toán chi theo phân cấp: 1.384 tỷ 975 triệu đồng; - Dự toán chi các chương trình mục tiêu: 522 tỷ 480 triệu đồng; - Dự toán chi các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 291 tỷ đồng; - Dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 210 tỷ đồng. b) Dự toán chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố là 1.454 tỷ 066 triệu đồng, trong đó: - Bổ sung cân đối theo phân cấp ngân sách: 1.188 tỷ 846 triệu đồng; - Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết: 41 tỷ 790 triệu đồng;
2,150
128,273
- Bổ sung để đầu tư: 32 tỷ 655 triệu đồng; - Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng: 190 tỷ 775 triệu đồng. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC- BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bổ sung chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng áp dụng - Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp huyện; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong các cơ quan đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập; - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; - Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố; - Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, khi các học viên này tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước; - Đối với lực lượng Công an, Quân đội, Biên phòng, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án khi đi học sẽ được ngân sách địa phương cấp bù thêm cho đủ theo quy định này nếu mức chi của ngành thấp hơn quy định của tỉnh cho các lớp học trong và ngoài tỉnh. (Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC)). 3. Điều kiện áp dụng Các đối tượng nêu trên khi đi học phải được cấp có thẩm quyền sau đây quyết định: - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền); - Sở Nội vụ (khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền); - Riêng đối với lực lượng Công an, Quân đội, Biên phòng, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án (gọi chung là ngành dọc) do Thủ trưởng đơn vị quyết định cử đi học, trong khả năng nguồn kinh phí đào tạo bố trí cho đơn vị. CBCCVC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng sau khi tốt nghiệp phải chấp hành theo sự phân công của tổ chức, nếu không chấp hành hoặc thực hiện không đủ thời gian yêu cầu phục vụ công tác sau khi đi học (ít nhất là 5 năm) thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 1. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng 1.1. Hỗ trợ một phần tiền ăn: CBCCVC trong thời gian tập trung học tập, được hỗ trợ một phần tiền ăn, mức hỗ trợ như sau: - Học các lớp mở tại cơ sở đào tạo ở địa bàn thành phố Rạch Giá và ngoài tỉnh tối đa 30.000 đồng/người/ngày; - Học các lớp mở tại cơ sở đào tạo ở địa bàn các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn mức hỗ trợ 25.000đồng/người/ngày. Trường hợp lớp học được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm huyện, thị xã thì CBCCVC cấp huyện, thị xã nơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ăn. 1.2. Các chi phí khác: a) Học phí: thanh toán theo thông báo thu của nhà trường. b) Tài liệu học tập: - Thanh toán tối đa không quá 500.000 đồng/năm (thời gian tập trung học tập một năm từ 4 tháng trở lên); - Đối với các lớp ngắn hạn không quá 100.000 đồng/đợt (thời gian tập trung 01 đợt ít nhất từ 01 tháng trở lên). c) Hỗ trợ một phần tiền ở: CBCCVC được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) với mức cụ thể như sau: - Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ tối đa: 30.000 đồng/người/ngày; - Học trong tỉnh mức hỗ trợ tối đa: 20.000 đồng/người/ngày. Trường hợp lớp học được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ở; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã thì CBCCVC tại các huyện, thị xã tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ở. d) Tiền tàu, xe: đối với học tập trung, mỗi năm được thanh toán một lượt đi, một lượt về; đối với học chính quy hoặc tại chức tập trung theo từng đợt trong năm thì được thanh toán một lượt đi và một lượt về cho một đợt tập trung. Chế độ thanh toán áp dụng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang. đ) Trợ cấp một lần tiền thực hiện và bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệp, mức khoán gọn sau khi có bằng: - Tiến sĩ: 30.000.000 đồng; - Thạc sĩ: 20.000.000 đồng; - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp II: 20.000.000 đồng; - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 10.000.000 đồng. e) Ngoài các mức trợ cấp nêu trên, nếu học viên là nữ được phụ cấp thêm 50.000 đồng/người/tháng; dân tộc ít người phụ cấp thêm 20.000 đồng/người/tháng. 1.3. Đối với các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành (không kể các lớp tập huấn hội, đoàn thể; quản lý nhà nước, chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc): Căn cứ nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn của ngành và khả năng nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định cử CBCCVC tham gia tập huấn. Mức chi cho đối tượng tham gia tập huấn cụ thể như sau: - Đối với các lớp tập huấn ngắn hạn dưới 01 tháng áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành của tỉnh; - Đối với khóa tập huấn từ 01 tháng trở lên: căn cứ vào khả năng kinh phí chi thường xuyên của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định hỗ trợ cho đối tượng được cử đi tập huấn cụ thể như sau: + Nếu đơn vị tổ chức tập huấn có bố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ: mức hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ theo thông báo của đơn vị tổ chức tập huấn; + Nếu đơn vị tổ chức tập huấn không bố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ: mức hỗ trợ tối đa không quá: · Tiền ăn: 60.000đ/người/ngày; · Tiền ở: 80.000đ/người/ngày. Trường hợp lớp tập huấn được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, ở; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm huyện, thị xã thì CBCCVC cấp huyện, thị xã nơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, tiền ở. 1.4. Chi cho công tác tổ chức lớp học. a) Chi thù lao cho giảng viên: Đối với các trường, cơ sở đào tạo và cơ quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh, thiếu hoặc không có giáo viên giảng dạy thì được mời giáo viên giảng dạy. Mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên cụ thể như sau: - Đào tạo, bồi dưỡng tin học - ngoại ngữ: + Dạy trình độ A: 25.000 đồng/tiết học; + Dạy trình độ B: 30.000 đồng/tiết học; + Dạy trình độ C: 40.000 đồng/tiết học (ngoại ngữ). - Đào tạo bồi dưỡng các lớp lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, đoàn thể, báo cáo thời sự, chuyên đề được chi mức thù lao như sau (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính gồm 05 tiết): + Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 800.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên là Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy; giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sĩ khoa học: 640.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính, chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính: 480.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên còn lại là CBCCVC công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): 400.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên là CBCCVC công tác tại các đơn vị từ cấp huyện, thành phố trở xuống: 240.000 đồng/buổi. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khóa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC quyết định trả tiền biên sọan giáo án bài giảng riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn.
2,090
128,274
Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau: - Giảng viên Trường Chính trị tỉnh số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học.; - Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng huyện, thị xã, thành phố: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung học chuyên nghiệp. b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không được vượt quá quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang. c) Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang. d) Chi tổ chức lớp học: - Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ thanh toán theo chứng từ thực tế; - Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo quyết định chi khen thưởng cho học viên xuất sắc với mức 200.000 đồng/học viên; - Nếu có thuê mướn hội trường, phòng học, thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác...) thanh toán theo chứng từ thực tế; - Chi cho công tác tổ chức thi: + Ra đề thi kết thúc khóa học: 60.000 đồng/đề; + Chấm bài thi: 2.000 đồng/bài; + Phụ cấp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thi: 30.000 đồng/người/buổi; + Phụ cấp thư ký, giám thị: 25.000 đồng/người/buổi. - Tiền khai giảng, bế giảng lớp học: 100.000 đồng/lần/lớp; - Chi nước uống phục vụ lớp học: + Tiền nước uống cho giảng viên: 10.000 đồng/buổi; + Tiền nước uống cho học viên: 20.000 đồng/buổi/lớp. - Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm) thanh toán theo chứng từ thực tế; - Chi phí khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh...) thanh toán theo chứng từ thực tế. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện, không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên. Các khoản chi phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. Đối với các khoản chi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợp đồng, hóa đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. Đối với các khoản chi in ấn giáo trình, tài liệu nếu thuộc diện phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài Đối với CBCCVC được cử đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài, căn cứ vào nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể theo đề án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, nội dung chi, mức chi cụ thể như sau: - Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước; - Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: theo thông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo hoặc chứng từ, hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết; - Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước; - Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài: theo thông báo hoặc hóa đơn bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại; - Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp; - Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay; chi mua bảo hiểm; thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa); được thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. III. CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC 1. Người trúng tuyển vào một ngạch công chức, viên chức và có cam kết công tác tại tỉnh ít nhất 5 năm, thì được hưởng chế độ thu hút sau: - Làm việc tại các xã, phường, thị trấn: nếu tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học, ngoài việc được hưởng chế độ theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang, còn được hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ ban đầu: · Có bằng tốt nghiệp cao đẳng: 3.000.000 đồng; · Có bằng tốt nghiệp đại học: 5.000.000 đồng. + Hỗ trợ tiền ở 500.000 đồng/tháng trong thời gian 3 năm đầu công tác. - Làm việc tại các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp huyện, thị xã, thành phố: nếu có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, đại học tại chức loại khá, giỏi trở lên được phụ cấp thêm cho đủ 100% lương khởi điểm của ngạch công chức, viên chức đang xếp trong thời gian tập sự. Nếu tốt nghiệp chính quy loại giỏi, xuất sắc được hỗ trợ ban đầu là: 3.000.000 đồng; - Làm việc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh: + Nếu có bằng thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II được hỗ trợ ban đầu là: 20.000.000 đồng; + Nếu có học hàm, học vị là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ về giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng của tỉnh đúng theo các chuyên ngành đang thiếu, được hỗ trợ ban đầu là: 30.000.000 đồng. 2. Người có học hàm, học vị, có năng lực chuyên môn (không kể trong hay ngoài tỉnh) làm việc trong một thời gian nhất định cho một công việc cụ thể theo yêu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Mức trả thù lao theo thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/tháng. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 101/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG TƯ NHÂN CỘI NGUỒN - PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,098
128,275
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Mức thu: Kể cả người trong nước và nước ngoài: 20.000 đồng/người/lượt (đã bao gồm phí bảo hiểm và thuế giá trị gia tăng). 2. Đối tượng nộp phí: khách đi tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn -Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 3. Đối tượng miễn, giảm thu phí: - Miễn thu đối với trẻ em dưới 12 tuổi; người khuyết tật nặng; tổ chức và cá nhân đến nghiên cứu, học tập; - Giảm 50% mức thu trên đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi, người cao tuổi. 4. Cơ quan thu phí: Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc. 5. Quản lý, sử dụng phí: tiền thu phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-BPC ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Nội dung chi và mức chi a) Chi xây dựng đề cương chi tiết và tổng hợp hoàn chỉnh chương trình: 1.000.000 đồng/đề cương chương trình. b) Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt chương trình báo cáo, đề cương chuyên đề: - Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi; - Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi; - Bài tham luận; nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/bài viết. c) Lấy ý kiến thẩm định chương trình: 300.000 đồng/bài viết. d) Xây dựng các báo cáo chương trình: 500.000 đồng/báo cáo. đ) Chi họp, góp ý nội dung đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký chương trình: - Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi; - Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi; - Bài tham luận; nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/bài viết. e) Chi bồi dưỡng cho luật gia, tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 30.000 đồng/người/giờ tư vấn. g) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 400.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản). h) Các nội dung chi khác thực hiện theo khoản 1, Điều 3, Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. 2. Nguồn kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí cho các cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; nguồn đóng góp của các doanh nghiệp và viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tổ chức triển khai các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết này; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC VAY VÀ TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước cho ngân sách nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: Tổng mức vay, tạm ứng là: 750 tỷ đồng. 1. Vay và tạm ứng để đầu tư cho các dự án mới: 550 tỷ đồng a) Mục đích vay và tạm ứng: để bồi hoàn, giải phóng mặt bằng cho dự án khu phức hợp Bãi Trường và khu tái định cư thị trấn Dương Đông huyện Phú Quốc. b) Nguồn vay và tạm ứng: - Tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc nhà nước Trung ương: 350 tỷ đồng; - Vay Ngân hàng Phát triển hoặc ngân hàng thương mại: 200 tỷ đồng. Mức vay cụ thể của từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành. c) Thời gian vay và tạm ứng: 12 tháng. d) Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi và phí tạm ứng): - Dự án khu phức hợp Bãi Trường huyện Phú Quốc: từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của dự án; - Khu tái định cư thị trấn Dương Đông huyện Phú Quốc: từ nguồn thu bán nền của dự án. 2. Vay để hoàn trả vốn cho các công trình đã đầu tư: 200 tỷ đồng a) Mục đích vay: để hoàn trả vốn cho các công trình đã đầu tư nhưng chưa có nguồn để bố trí. b) Thời gian vay: là 12 tháng (kể từ tháng 12 năm 2010). c) Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay): từ nguồn vốn cân đối của ngân sách địa phương. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT NĂM 2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 22 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Xét Tờ trình số 25/TTr-HĐND ngày 01/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình Xây dựng Nghị quyết năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội như sau:
2,032
128,276
1. Các Nghị quyết được ban hành tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, nhiệm kỳ 2011-2016 theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. 2. Các Nghị quyết thường kỳ tại kỳ họp thứ 2, thứ 3 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội: 2.1. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng cuối năm 2011 của thành phố Hà Nội. 2.2. Nghị quyết về thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2011 của thành phố Hà Nội. 2.3. Nghị quyết về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2012 của thành phố Hà Nội. 2.4. Nghị quyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2010 của thành phố Hà Nội. 2.5. Nghị quyết về dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2012 của thành phố Hà Nội. 2.6. Nghị quyết về chương trình Xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội năm 2012. 2.7. Nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội năm 2012. 2.8. Nghị quyết về quyết định tổng biên chế hành chính sự nghiệp của thành phố Hà Nội năm 2012. 2.9. Nghị quyết về ban hành giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Nghị quyết chuyên đề tại kỳ họp thứ 2, thứ 3 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội: 3.1. Nghị quyết về chi tiêu phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. 3.2. Nghị quyết về thu, sử dụng học phí và một số khoản thu khác trong trường học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3.3. Nghị quyết về tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3.4. Nghị quyết về Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của thành phố Hà Nội. 3.5. Nghị quyết về Quy hoạch giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3.6. Nghị quyết về quy hoạch hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3.7. Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.8. Nghị quyết về Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.9. Nghị quyết về Quy hoạch phát triển tổng thể nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.10. Nghị quyết về Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.11. Nghị quyết về Quy hoạch phát triển mạng lưới giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.12. Nghị quyết về Quy hoạch phát triển văn hóa của thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.13. Nghị quyết về Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao của thành phố Hà Nội đến năm 2020. 3.14.Nghị quyết về Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của thành phố Hà Nội đến năm 2030. 3.15. Nghị quyết về Quy hoạch thế trận quan sự khu vực phòng thủ của thành phố Hà Nội. 3.16. Nghị quyết về Quy hoạch phát triển làng nghề của thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.17. Nghị quyết về Quy hoạch hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.18. Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3.19. Nghị quyết về đặt, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố, giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố vào kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XIII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và danh mục công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu năm 2011 cho các chương trình, dự án như các biểu đính kèm quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo hạng mục công trình và cơ cấu vốn đầu tư cho các chương trình, dự án; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các chủ đầu tư có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỐ TRÍ KẾ HOẠCH NĂM 2011 NGUỒN VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU (Kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 cho các huyện, thị xã, thành phố như các biểu đính kèm quyết định này. Điều 2. Căn cứ Dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 được giao, các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011, như sau: - Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (Trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương); - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ; - Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (Không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất). Điều 3. Giám đốc Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị hướng dẫn thi hành quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về việc Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bình Định, giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010 /QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh) Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về việc Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015 như sau:
2,102
128,277
Chương I PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH Điều 1. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh. a. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do tỉnh quyết định cho thuê và thu tiền một lần; - Tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Khu Kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng. Riêng đối với tiền sử dụng đất tại một số khu tỉnh giao cho thành phố Quy Nhơn quản lý và tiền sử dụng đất thu từ hộ gia đình, cá nhân khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn được đối chiếu, xác nhận và cấp lại toàn bộ cho ngân sách thành phố Quy Nhơn; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh quản lý; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp có vốn tham gia của Nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan trực thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn nộp (được Chính phủ quy định cho ngân sách địa phương được hưởng); - Thu từ các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (kể cả các khoản thuế theo quy định tại Nghị quyết này); - Các khoản thu huy động cho ngân sách tỉnh của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước bao gồm: huy động theo quy định của pháp luật; huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; đóng góp tự nguyện khác; - Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan trực thuộc tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn ban hành quyết định xử phạt, tịch thu theo quy định phân cấp quản lý (trừ các khoản thu phạt, tịch thu từ các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng); - Thu kết dư ngân sách tỉnh; - Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; - Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách tỉnh của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài. b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương với ngân sách tỉnh: + Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; + Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; + Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế quản lý; + Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); + Phí xăng, dầu. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: + Thuế giá trị gia tăng thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu); + Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ lĩnh ngoài quốc doanh; + Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý; - Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn: Tiền sử dụng đất do các cấp có thẩm quyền giao đất (trừ tiền sử dụng đất phát sinh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Khu Kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng). c.Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. a. Chi đầu tư phát triển về: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; b. Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác do tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường theo quy định do tỉnh quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp do tỉnh quản lý; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư của các đơn vị trực thuộc tỉnh; khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc nhiệm vụ của các cơ quan cấp tỉnh; + Chi công tác quy hoạch đất đai theo phân cấp; + Công tác quản lý đất đai: đo lưới địa chính cấp I, cấp II; đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính sau khi có bản đồ địa chính cơ sở do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp; đo đạc, thành lập bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ địa chính cơ sở; thành lập và in bản đồ hành chính (trừ bản đồ hành chính cấp tỉnh); đăng ký đất đai, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc cấp tỉnh; thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm toàn tỉnh; tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai toàn tỉnh; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai toàn tỉnh; đánh giá phân hạng đất; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai định kỳ toàn tỉnh; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định; + Điều tra cơ bản; + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường do tỉnh quản lý; + Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình, xã hội, văn hóa - thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giáo dục: hệ thống trường Trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; trung tâm giáo dục thường xuyên – hướng nghiệp huyện, thành phố; trường giáo dục cho người tàn tật, khuyết tật; duy trì và nâng cao kết quả phổ cập trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học; + Sự nghiệp đào tạo: đào tạo đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Sự nghiệp y tế: phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác trên địa bàn tỉnh; + Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: các hoạt động dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh; + Sự nghiệp xã hội: các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, các hoạt động xã hội và thực hiện các chính sách xã hội khác; + Sự nghiệp văn hóa: bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Sự nghiệp thể dục - thể thao: bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; + Sự nghiệp khoa học, công nghệ: nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền: + Quốc phòng: huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác; hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng; xây dựng phương án phòng thủ khu vực; chi công tác diễn tập phòng thủ; vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị; tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn;
2,186
128,278
+ An ninh và trật tự an toàn xã hội: hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho các đơn vị thuộc ngành dọc hay các đơn vị khác khi có sự phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ của tỉnh. - Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện. - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. c. Chi trả nợ gốc và lãi tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. d. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. đ. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố. e. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. Điều 2. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. 1. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố. a. Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã; (trừ các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên). - Thuế tài nguyên thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh và các đơn vị sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý; - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể tiền cho thuê của các dự án do tỉnh quyết định cho thuê và thu tiền một lần; - Tiền đền bù thiệt hại về đất, trừ tiền đền bù thiệt hại về đất đối với quỹ đất công ích do xã, phường, thị trấn quản lý; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do huyện, thành phố quản lý; - Thu hồi vốn của ngân sách huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thành phố (nếu có); - Lệ phí trước bạ, trừ lệ phí trước bạ nhà, đất; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan trực thuộc huyện, thành phố nộp; - Thu từ các đơn vị sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (kể cả các khoản thuế theo quy định tại Nghị quyết này); - Các khoản thu huy động của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách huyện, thành phố bao gồm: huy động theo quy định của pháp luật; huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đối với thành phố Quy Nhơn; đóng góp tự nguyện khác; - Các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp huyện, thành phố ban hành quyết định xử phạt, tịch thu theo quy định phân cấp quản lý; - Các khoản thu phạt, tịch thu từ các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; - Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố; - Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau; - Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật của các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước. b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn; và giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: Theo quy định tại tiết 2, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn: Theo quy định tại tiết 3, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: + Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; + Thuế nhà, đất; + Thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu có); + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Lệ phí trước bạ nhà, đất. c. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. a. Chi đầu tư phát triển về: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo nguồn vốn ngân sách được tỉnh phân cấp; riêng đối với thành phố Quy Nhơn được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp theo phân cấp, điện chiếu sáng, giao thông đô thị, công trình phúc lợi khác và chi đầu tư kết cấu hạ tầng từ nguồn vốn đóng góp tự nguyện của tổ chức và cá nhân. b. Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện, thành phố quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác do huyện, thành phố quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp do huyện, thành phố quản lý; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư của các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố; bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc nhiệm vụ của các cơ quan cấp huyện, thành phố; + Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; + Chi công tác quy hoạch đất đai theo phân cấp; + Công tác quản lý đất đai do huyện, thành phố quản lý: đăng ký đất đai, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ; lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định; + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan huyện, thành phố quản lý: + Sự nghiệp giáo dục: hệ thống trường mầm non do huyện, thành phố quản lý; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú; hỗ trợ bổ túc văn hóa; duy trì và nâng cao kết quả giáo dục tiểu học; hỗ trợ nâng cao kết quả phổ cập trung học cơ sở; chống tái mù chữ; + Sự nghiệp đào tạo: trung tâm Bồi dưỡng chính trị; đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Sự nghiệp y tế: hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành y tế trên địa bàn huyện, thành phố; + Các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin, phát thanh - truyền hình, thể dục - thể thao, xã hội do huyện, thành phố quản lý; + Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ do huyện, thành phố quản lý; + Các sự nghiệp khác do huyện, thành phố quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thành phố bảo đảm: + Quốc phòng: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; đăng ký quân nhân dự bị; huấn luyện nghiệp vụ dân quân tự vệ; chi công tác diễn tập phòng thủ; + An ninh và trật tự an toàn xã hội: tuyên truyền, giáo dục phong trào toàn dân bảo vệ an ninh; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện, thành phố. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, thành phố: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc huyện, thành phố quản lý theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho các đơn vị thuộc ngành dọc hay các đơn vị khác khi có sự phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ của huyện, thành phố. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. c. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn. d. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau. Điều 3. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn. 1. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn. a. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định; - Thu từ các đơn vị sự nghiệp do xã, phường, thị trấn quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (kể cả thuế tài nguyên nếu có);
2,082
128,279
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý; - Tiền đền bù thiệt hại về đất đối với quỹ đất công ích do xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp xã, phường, thị trấn quyết định phạt, tịch thu theo phân cấp quản lý; - Các khoản huy động đóng góp cho ngân sách xã, phường, thị trấn của tổ chức, cá nhân, gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn để quản lý; các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước; - Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường, trị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại tiết 2, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. c. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại tiết 3, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. d. Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn. a. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển đối với ngân sách xã, phường, thị trấn bao gồm: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh từ nguồn ngân sách và nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì được sử dụng nguồn thu này để chi đầu tư các công trình trụ sở, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, phường, thị trấn quản lý. b. Chi thường xuyên về: - Hoạt động của các cơ quan nhà nước xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, bản, làng, khu vực theo quy định của Trung ương và địa phương. - Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt nam cấp xã, phường, thị trấn. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam (sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác - nếu có). - Đóng, hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ chuyên trách, công chức, người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định. - Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: + Huấn luyện dân quân tự vệ do xã, phường, thị trấn triệu tập; các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự, tiễn đưa thanh niên đi nghĩa vụ quân sự; + Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn; + Các khoản chi an ninh - quốc phòng khác theo quy định của pháp luật. - Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. - Sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, chi nhà trẻ, trường mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật. - Sự nghiệp y tế: hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành y tế trên địa bàn xã, phường, thị trấn. - Hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã, phường, thị trấn quản lý về giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, công tác quản lý đất đai (bao gồm: thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai; lập kế hoạch sử dụng đất định kỳ; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định) và các hoạt động công cộng khác. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. c. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. Chương II TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU NGÂN SÁCH Điều 4. Phân loại huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn. Việc phân chia tỷ lệ phần trăm đối với các xã, phường, thị trấn theo vùng của huyện (đồng bằng, miền núi) và thành phố Quy Nhơn. Các huyện đồng bằng gồm: An Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn; các huyện miền núi gồm: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão. Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (theo phụ lục số 1, 2 kèm theo). 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu); thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý. 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a. Ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do Chính phủ giao. b. Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thành phố (bao gồm cả xã, phường, thị trấn) thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. c. Căn cứ theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này (trừ thuế thu nhập cá nhân), UBND huyện, thành phố phải phân chia lại cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo tỷ lệ phần trăm cho từng nhóm xã, phường, thị trấn (trừ các đơn vị, doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý), cụ thể như sau: - Các phường thuộc thành phố Quy Nhơn, các thị trấn thuộc huyện đồng bằng: 5%. - Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn, các xã thuộc các huyện đồng bằng: 10%. - Các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi: 20%. Điều 6. Tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn. Tiền sử dụng đất do UBND huyện quyết định giao đất theo thẩm quyền được phân chia như sau: 1. Tiền sử dụng đất thu được từ các địa bàn thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng được phân chia cho ngân sách tỉnh 100%. 2. Những vùng quy hoạch mà giá trị đất tăng lên do các công trình xây dựng cơ bản của ngân sách tỉnh mang lại (trừ quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này) thì nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phân chia cho ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện 20% và ngân sách xã, thị trấn có quỹ đất được quy hoạch 10%. 3. Quỹ đất trên địa bàn của huyện nhưng do tỉnh quy hoạch và trực tiếp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (trừ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy định này) thì nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phân chia cho ngân sách tỉnh 60%; ngân sách huyện 30% và ngân sách xã, thị trấn có quỹ đất được quy hoạch 10%. 4. Quỹ đất do huyện quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt (ngoài các quy định nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Quy định này) thì nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phân chia cho ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn như sau: - Ngân sách huyện 40%; ngân sách xã 60%; - Ngân sách huyện 70%; ngân sách thị trấn 30%. Riêng đối với các xã được cấp thẩm quyền quyết định thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015 được bổ sung thêm từ ngân sách huyện bảo đảm nguồn thu tiền sử dụng đất để lại cho ngân sách xã ít nhất 70% để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định. Điều 7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: (phụ lục kèm theo) 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn bao gồm: Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà, đất. 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu quy định tại Khoản 1 điều này như sau: a. Phân chia cho xã, phường, thị trấn: - Các phường thuộc thành phố Quy Nhơn: 5%; - Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn; các xã, thị trấn thuộc các huyện còn lại: 100%. b. Phân chia cho huyện, thành phố: Ngân sách huyện, thành phố được hưởng tỷ lệ phần trăm phân chia còn lại giữa 100% với tỷ lệ phần trăm phân chia cho các xã, phường, thị trấn theo quy định trên. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Thời gian ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương là 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh trình thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định thực hiện điều chỉnh, bổ sung và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất./.
2,060
128,280
PHỤ LỤC SỐ 1 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 10 /12/2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: phần trăm (%) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thành phố nêu trên bao gồm cả tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn. PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 10 /12/2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: phần trăm (%) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 110/BC-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011; Qua báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 với nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu, nhiệm vụ chung: Tập trung phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và bền vững; tạo sự đột phá, chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đi đôi với phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh và công bằng xã hội. Tăng cường huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn lạm phát, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội, thực hiện tốt các mục tiêu giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; tích cực triển khai xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quốc gia; chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất và đời sống; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá; quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường; tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của bộ máy nhà nước các cấp đi đôi với chống tham nhũng, chống lãng phí; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ của năm 2011, tạo đà thuận lợi cho triển khai thực hiện tốt Kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 trong các năm tiếp theo. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng trưởng GDP tăng khoảng 12 - 12,5% so với năm 2010; GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 20,5 triệu đồng/người/năm (tương đương 1.050 USD). Giá trị tăng thêm khu vực I tăng 5,91%; khu vực II tăng 16,32%; khu vực III tăng 20,11%. Cơ cấu kinh tế khu vực I chiếm khoảng 46,35%, khu vực II khoảng 20,43% và khu vực III khoảng 33,22%. - Sản lượng lúa đạt 1,9 triệu tấn (phấn đấu đạt mức 2 triệu tấn). Diện tích nuôi thủy sản 72.000 ha, trong đó nuôi tôm 48.600 ha. Tổng sản lượng thủy hải sản 177.800 tấn (trong đó sản lượng tôm 68.600 tấn). Chế biến thủy sản 68.500 tấn (trong đó có 53.000 tấn tôm đông). - Phấn đấu cơ bản hoàn thành việc xây dựng nông thôn mới đối với 11 xã thí điểm và đạt 10/19 tiêu chí quốc gia đối với 11 xã mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh. - Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức 8.000 tỷ đồng (giá cố định năm 1994). Giá trị xuất khẩu hàng hoá đạt mức 450 triệu USD, trong đó, xuất khẩu thủy sản 400 triệu USD. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt mức 35.000 tỷ đồng, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hoá là 23.000 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 6.500 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 1.200 tỷ đồng, trong đó thu trong cân đối 677 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương 4.005 tỷ đồng. - Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: Nhà trẻ 6%, mẫu giáo 77%; tiểu học 99,5%; trung học cơ sở 86%; trung học phổ thông 51%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 18%. - Giảm tỷ lệ sinh 0,25‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 11,57‰. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 16,5%. Số giường bệnh trên 01 vạn dân: 16,02 giường; số bác sĩ trên 01 vạn dân: 4,01 bác sỹ. Nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế lên 93,58%. - Giải quyết việc làm mới 21.000 lao động; dạy nghề cho 25.000 người; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 29%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% theo chuẩn nghèo mới. Kéo điện sinh hoạt cho 12.000 hộ, trong đó có 10.000 hộ Khmer. - Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 87% và hộ đô thị là 97%. Tỷ lệ che phủ rừng (chỉ tính cây lâm nghiệp) 4,43%. Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường là 86%. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải ở khu vực đô thị là 87%, khu vực nông thôn là 40%; tỷ lệ xử lý rác thải y tế là 100%, nước thải y tế là 50%. 3. Giải pháp thực hiện: 3.1. Tập trung phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng, xây dựng kế hoạch và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trước hết chọn 22 xã (bao gồm 11 xã thí điểm) để tập trung thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm và mở rộng ra phạm vi toàn tỉnh theo hướng làm tốt công tác quy hoạch và xây dựng đề án cụ thể để thực hiện. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, thủy lợi, tạo thuận lợi cho việc sản xuất và lưu thông hàng hóa; tăng cường các giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn và có chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành và các sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp; giữ ổn định diện tích đất trồng lúa hiệu quả nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tăng sản lượng cho xuất khẩu cùng với phát triển các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Quy hoạch và hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, áp dụng cơ giới hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Thực hiện hiệu quả hơn các chương trình, dự án giống cây trồng, vật nuôi, cung cấp các loại giống xác nhận có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Tăng cường ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ sơ chế, bảo quản nhằm hạn chế thất thoát, nâng cao chất lượng sản phẩm sau thu hoạch. Đẩy mạnh áp dụng các phương thức, sản xuất sạch hơn trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản, bảo đảm chất lượng, uy tín đối với các sản phẩm của tỉnh. Phát triển chăn nuôi theo hướng chăn nuôi tập trung, trang trại gắn với công nghiệp chế biến đi đôi với xử lý chất thải trong chăn nuôi, hạn chế dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững, đa đối tượng, đa hình thức. Rà soát quy hoạch và đầu tư nâng cấp hệ thống thuỷ lợi các vùng nuôi trồng thuỷ sản, nhất là các vùng nuôi tôm, nuôi cá tập trung. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiểm soát, ngăn ngừa, phòng chống, giảm thiểu rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường vùng nuôi, bảo đảm chất lượng nguyên liệu thủy sản cho chế biến, xuất khẩu. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn nông dân sản xuất đạt hiệu quả cao. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức có hiệu quả Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ II tại tỉnh. Hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại ở khu vực nông nghiệp, nông thôn; tạo sự chuyển biến về chất trong hoạt động của các loại hình kinh tế hợp tác. 3.2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển: Phát triển công nghiệp với phương châm tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Đổi mới cơ cấu và đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ lực phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm tăng năng suất, cải thiện chất lượng, giảm giá thành sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Tiếp tục rà soát, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch và triển khai xây dựng các khu, cụm công nghiệp gắn với phát triển thương mại, dịch vụ, phát triển đô thị và bảo vệ môi trường. Kêu gọi đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và thu hút mạnh các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Rà soát năng lực của hệ thống cung ứng hàng hóa thị trường trong tỉnh để có phương án đảm bảo cân đối cung - cầu các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng xã hội. Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ có thế mạnh và lợi thế so sánh. Tạo bước chuyển biến mạnh trong việc phát triển dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung của nền kinh tế. Tăng cường chống đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại; thường xuyên kiểm tra, giám sát, quản lý giá cả nhằm ổn định thị trường, tập trung vào các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời sống nhất là vào các thời điểm nhạy cảm trong năm như dịp đầu năm, Tết nguyên đán...
2,054
128,281
Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, bình đẳng và khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân doanh. Rà soát, sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp. Áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia, thiết lập cơ sở thông tin chung về doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện các chính sách trợ giúp doanh nghiệp, triển khai dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Canada tài trợ. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các loại hình kinh tế hợp tác nhất là ở khu vực nông thôn. Tập trung vốn đầu tư cho các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn và hạ tầng công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nhanh và bền vững của nền kinh tế. Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội vào thực hiện các mục tiêu của kế hoạch năm 2011 theo hướng tăng hiệu quả và phát huy lợi thế của từng vùng, từng ngành, từng sản phẩm, nhất là khu vực dọc theo tuyến Nam sông Hậu và vùng kinh tế biển. Tăng cường thu hút, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án ODA; cải thiện khả năng thu hút nguồn vốn FDI đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế của địa phương. 3.3. Tiếp tục thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước; nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Thực hiện chặt chẽ các biện pháp quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường các biện pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách nhà nước, chống gian lận thương mại, trốn thuế. Tiếp tục triển khai tốt Luật Thuế thu nhập cá nhân; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát kê khai thuế của người nộp thuế, xử lý kịp thời những sai phạm trong lĩnh vực thuế. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất phù hợp với điều kiện của địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ. Đổi mới cơ chế quản lý của tổ chức khoa học và công nghệ nhằm phát huy tối đa tính tự chủ, sáng tạo và hiệu quả, đáp ứng thiết thực hơn những yêu cầu thực tế trong sản xuất. Quản lý, sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tập trung giải quyết nhu cầu sử dụng nước sạch ở khu vực đô thị và nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sử dụng đất các cấp để quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án trồng rừng phòng hộ ven biển, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn; thu thập, cung cấp kịp thời các thông tin về khí tượng thuỷ văn, khí hậu và biến đổi khí hậu phục vụ cho công tác phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, phục vụ cho phát triển kinh tế -xã hội, an ninh quốc phòng. Làm tốt công tác đánh giá tác động môi trường, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn tại các khu công nghiệp, khu đô thị và đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường biển, vùng ven biển. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. 3.4. Bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội: Tiếp tục triển khai các chính sách, chương trình, dự án về an sinh xã hội. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo, hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tăng cường giải quyết, tạo thêm nhiều việc làm mới và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Phấn đấu giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị và nâng cao thời gian lao động ở nông thôn. Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng nhanh số lượng lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Tăng cường đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ giáo viên, giảng viên đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới. Đổi mới quản lý, tăng cường kỷ cương, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục và có giải pháp phù hợp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Tiếp tục củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông. Khuyến khích xã hội hoá đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, nhất là về đầu tư trường mẫu giáo, nhà trẻ ở đô thị và đông dân cư nông thôn. Đẩy mạnh công tác truyền thông về dân số, kế hoạch hóa gia đình nhất là vùng nông thôn, vùng dân tộc; phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Tăng cường trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở đến tỉnh. Phấn đấu mọi người dân được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Thực hiện tốt chiến lược y tế dự phòng và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, sức khoẻ, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường phòng chống, khống chế các loại dịch bệnh nguy hiểm, nhất là dịch bệnh sốt xuất huyết; thực hiện tốt các giải pháp ngăn chặn lây nhiễm HIV trong cộng đồng, đặc biệt là trong giới trẻ. Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hoá lành mạnh gắn với thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, bài trừ các tệ nạn xã hội. Mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng và quan tâm phát triển một số bộ môn thể thao thi đấu chuyên nghiệp. 3.5. Về an ninh - quốc phòng: Xây dựng và thực hiện Đề án khu vực phòng thủ tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo Nghị định 152/2010/NĐ-CP của Chính phủ; triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ; tăng cường công tác giáo dục an ninh, quốc phòng trong các cấp, các ngành và quần chúng, nhân dân; tổ chức tuyển quân có chất lượng cao và đạt chỉ tiêu được giao; tổ chức huấn luyện lực lượng vũ trang, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Chủ động phòng, chống đấu tranh có hiệu quả Chiến lược diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, nhất là trên các lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, dân chủ, “nhân quyền”, dân tộc và tôn giáo. Tăng cường thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống tội phạm ma tuý và an toàn giao thông. Đẩy mạnh phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống, trấn áp các loại tội phạm và bài trừ tệ nạn xã hội. Chú trọng kết hợp công tác quốc phòng-an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm các điều kiện về sản xuất, đời sống cho đồng bào dân tộc tại các địa bàn nhạy cảm. 3.6. Đẩy mạnh cải cách hành chính; quan tâm giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hiệu quả: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính, tập trung vào những nơi, những việc còn gây phiền hà cho dân và doanh nghiệp. Mở rộng việc áp dụng cơ chế “một cửa” liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, phẩm chất và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức. Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp. Đề cao vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan báo, đài và phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kết hợp chặt chẽ công tác phòng, chống tham nhũng với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng, thu, chi ngân sách nhà nước, sử dụng tài sản công. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức và phát huy hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng và các đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng thuộc tỉnh. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ NĂM 2011 TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP , ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ,
2,008
128,282
Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Kế hoạch dạy nghề năm 2011 tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch dạy nghề năm 2011 tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; - Đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghề cho 25.000 lao động và đào tạo nâng cao kiến thức cho 1.000 lao động đã qua học nghề nhằm nâng cao tay nghề theo yêu cầu công việc và nhu cầu thị trường lao động; - Đào tạo, bồi dưỡng cho 1.400 lượt cán bộ, công chức xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ tại địa phương. 2. Đối tượng hỗ trợ: - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học, trong đó ưu tiên dạy nghề cho những đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. - Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc do thiếu hụt, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015. 3. Kế hoạch, ngành nghề đào tạo và mức hỗ trợ học nghề năm 2011: a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghề cho 25.000 người; đào tạo nâng cao tay nghề cho 1.000 người đã qua học nghề; đào tạo, bồi dưỡng cho 1.400 lượt cán bộ, công chức xã. Phấn đấu hết năm 2011, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 29%. b) Ngành nghề đào tạo được xác định căn cứ theo nhu cầu chuyển dịch lao động việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng, ngoài ra còn đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động đã qua đào tạo nghề nhưng chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, cụ thể như sau: - Đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề gồm: lập trình máy tính; cắt gọt kim loại; điện công nghiệp; công nghệ ô tô; kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí; chế biến thực phẩm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ; thú y; chăn nuôi gia súc, gia cầm; kế toán doanh nghiệp, bảo vệ thực vật. - Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng và lớp nâng cao tay nghề gồm: + Nghề phi nông nghiệp: may dân dụng; cắt gọt kim loại; hàn điện; sửa chữa xe gắn máy; may công nghiệp; điện gia dụng; sửa chữa điện tử; sửa chữa máy nổ; sửa chữa điện thoại di động; kỹ thuật xây dựng; tin học; cắt uốn tóc - trang điểm; chế biến thực phẩm; thêu tay hàng xuất khẩu; đan đát hàng thủ công mỹ nghệ. + Nghề nông nghiệp: trồng trọt; chăn nuôi thú y; nuôi trồng thủy sản; chăm sóc hoa kiểng, cây cảnh; c) Mức hỗ trợ học nghề thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Sóc Trăng. 4. Kinh phí thực hiện: a) Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch dạy nghề năm 2011 là 90,35 tỷ đồng; trong đó kinh phí trung ương 67,4 tỷ đồng, kinh phí địa phương 18 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa 4,95 tỷ đồng, cụ thể như sau: - Kinh phí đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề cho 1.300 người: 8 tỷ đồng (nguồn kinh phí địa phương 8 tỷ đồng). - Kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và học nghề dưới 3 tháng cho 23.700 người: 63,75 tỷ đồng (nguồn kinh phí trung ương 59,25 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa 4,5 tỷ đồng). - Kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề cho 1.000 người: 2 tỷ đồng (nguồn kinh phí địa phương 2 tỷ đồng). - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho 1.400 lượt cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn: 3 tỷ đồng (nguồn kinh phí Trung ương 3 tỷ đồng). - Đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm dạy nghề để đáp ứng quy mô đào tạo nhằm thực hiện tốt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020": 5 tỷ đồng (nguồn kinh phí Trung ương 5 tỷ đồng). - Đầu tư cho Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng: 8 tỷ đồng (nguồn kinh phí địa phương 8 tỷ đồng). - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề: 0,6 tỷ đồng (nguồn kinh phí Trung ương 0,15 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa 0,45 tỷ đồng). b) Nguồn vốn thực hiện bao gồm: - Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ cho Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng; - Thực hiện lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác đang triển khai thực hiện tại địa phương; - Huy động từ các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề do địa phương cung ứng, giới thiệu và các nguồn huy động khác. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 theo Tờ trình số 02/TTr.HĐND ngày 24/11/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát tại kỳ họp theo quy định của pháp luật như xem xét các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, báo cáo của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chất vấn và trả lời chất vấn. 2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân: Kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 3. Hội đồng nhân dân giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân: - Ban kinh tế và ngân sách: Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; tình hình thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010. - Ban văn hoá - xã hội: Tình hình triển khai, thực hiện Chỉ thị 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh; tình hình quản lý dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên Internet (game Online) trên địa bàn tỉnh. - Ban pháp chế: Tình hình triển khai, thực hiện Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và công tác chuẩn bị bầu cử; hoạt động xét xử của Toà án nhân dân địa phương trên địa bàn tỉnh. - Ban dân tộc: Tình hình thực hiện tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh; hiệu quả thực hiện một số chính sách xoá đói giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 2. 1. Trên cơ sở nội dung hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân và căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch giám sát cụ thể; thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011; điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân; chỉ đạo nghiên cứu cải tiến, đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị sau giám sát. 3. Tuỳ điều kiện và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh, thay đổi một số nội dung giám sát cho phù hợp và báo cáo với Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Đoàn giám sát; xem xét, xử lý các kiến nghị và báo cáo kết quả việc xử lý cho Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2,081
128,283
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp giữa năm và cuối năm 2011 của Hội đồng nhân dân. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ TẬP TRUNG CỦA TỈNH VÀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh giai đoạn 2011- 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh giai đoạn 2011- 2015 (có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan hướng dẫn Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, đề xuất ý kiến xử lý những tình huống phát sinh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định 114/2006/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh) I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Nguyên tắc chung: - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của cả tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011 - 2015 của từng huyện thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. 2. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với khối tỉnh: Căn cứ mức vốn đầu tư Chính phủ giao cho tỉnh Bình Định và ổn định từ năm 2011 - 2015, phân bổ 60% vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư tập trung (không bao gồm nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết) để đầu tư cho công trình của tỉnh quản lý cho các mục tiêu sau: - Đối ứng các dự án ODA; - Trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi) do ngân sách tỉnh vay để đầu tư phát triển; - Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh; - Bố trí vốn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý; - Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do các ngành của tỉnh làm chủ đầu tư; - Bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp; - Bố trí vốn cho các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục. 3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện, thành phố: Tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố 40% vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư tập trung để đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý cho các mục tiêu sau: - Đối ứng các dự án ODA (bao gồm cả phần vốn đối ứng do huyện, thành phố đóng góp cho các dự án trên địa bàn mình (nếu có quy định đóng góp)); - Trả nợ kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng thủy sản và làng nghề do huyện, thành phố vay (nếu có); - Bố trí quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý; - Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do huyện, thành phố quản lý; - Bố trí các công trình chuyển tiếp; - Bố trí các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục theo quy định. Việc bố trí vốn đầu tư các công trình của huyện, thành phố phải đảm bảo theo quy định của Nhà nước. Đối với các công trình có vốn đối ứng của huyện, thành phố, vốn tạm ứng từ ngân sách tỉnh, vốn tỉnh bảo lãnh vay để đầu tư XDCB nếu địa phương không bố trí đầy đủ theo cam kết, ngân sách tỉnh sẽ trừ vào số vốn đầu tư đã cân đối cho huyện, thành phố hàng năm. 4. Các tiêu chí: Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư theo 5 nhóm tiêu chí chủ yếu như sau: Tiêu chí dân số: - Số dân của huyện, thành phố; - Số người dân tộc thiểu số. Tiêu chí trình độ phát triển: - Tỷ lệ hộ nghèo; - Thu ngân sách (không bao gồm tiền thu cấp quyền sử dụng đất); - Tỷ lệ điều tiết ngân sách địa phương về ngân sách tỉnh (nếu có). Tiêu chí diện tích tự nhiên: - Diện tích đất tự nhiên của huyện, thành phố. - Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên, Tiêu chí đơn vị hành chính: - Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; - Số xã vùng cao, hải đảo; - Số xã miền núi, bãi ngang. Tiêu chí bổ sung: - Thành phố; - Thị xã; - Thị trấn huyện lỵ miền núi; - Thị trấn huyện lỵ đồng bằng, trung du; - Thị trấn. 5. Phương pháp xác định điểm của các tiêu chí: 5.1. Tiêu chí dân số: Bao gồm tổng dân số của huyện, thành phố (căn cứ vào số dân năm 2009 do Cục Thống kê tỉnh công bố) và số người dân tộc thiểu số (do Ban Dân tộc tỉnh Bình định cung cấp), cụ thể như sau: 5.1.1. Điểm tiêu chí dân số chung: - Cứ 10.000 người dân tính 0,4 điểm. - Riêng các địa phương có số dân dưới 30.000 người được tính là 3 điểm. 5.1.2. Điểm tiêu chí dân tộc thiểu số: Số người dân tộc thiểu số đến cuối năm 2009 - Cứ 500 người dân tộc thiểu số được tính 0,1 điểm. 5.2. Tiêu chí trình độ phát triển: Bao gồm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cung cấp), thu ngân sách (không bao gồm các khoản thu từ đất) và tỷ lệ điều tiết ngân sách của các huyện, thành phố (Do Sở Tài chính cung cấp). 5.2.1. Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Số hộ nghèo đến cuối năm 2009; - Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% sẽ không tính điểm; - Cứ 10% hộ đói nghèo sẽ được tính 1 điểm và cứ tăng thêm 1% thì được tính thêm 0,1 điểm. 5.2.2. Điểm tiêu chí thu ngân sách: Số thu ngân sách của từng huyện, thành phố được xác định căn cứ số liệu giao kế hoạch năm 2010 (không bao gồm các khoản thu từ đất). a. Số thu ngân sách từ 4 tỷ trở xuống được tính 1 điểm; b. Nếu thu ngân sách trên 4 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng. Ngoài số điểm được hưởng ở mục a thì cứ 2 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm 0,1 điểm; c. Nếu thu ngân sách trên 20 tỷ đến 40 tỷ đồng. Ngoài số điểm được hưởng ở mục b thì cứ 2 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm 0,15 điểm; d. Nếu thu từ 40 tỷ đồng trở lên. Ngoài số điểm được hưởng ở mục c thì cứ 2 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,2 điểm. Riêng đối với thành phố Quy Nhơn thì cứ 2 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,15 điểm. 5.2.3. Điểm tiêu chí điều tiết ngân sách địa phương về ngân sách tỉnh: Số điều tiết lấy số kế hoạch năm 2010 làm căn cứ tính toán cho cả 5 năm, không tính số điều tiết các năm sau. - Có điều tiết và dưới 3% được tính 1 điểm. - Từ 3% trở lên, cứ 3% tăng thêm, được tính thêm 1 điểm. 5.3. Tiêu chí diện tích: Bao gồm tiêu chí diện tích tự nhiên và tỷ lệ điện tích đất trồng lúa (do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp), lấy tỷ lệ diện tích tự nhiên cuối năm 2009 làm căn cứ tính toán cho cả 5 năm 5.3.1 Số điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên được tính như sau: Địa phương có diện tích tự nhiên: - Từ 300 km2 trở xuống được tính 3 điểm; - Từ 300 km2 trở lên, cứ 10 km2 được tính thêm 0,1 điểm. 5.3.2 Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên - Các địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 5% không được tính điểm - Tỷ lệ diện tích trồng lúa trên 5% đến 20%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,1 điểm - Tỷ lệ diện tích trồng lúa trên 20% đến 40%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,3 điểm - Tỷ lệ diện tích trồng lúa trên 40%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,5 điểm 5.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: Lấy số đơn vị hành chính đến cuối năm 2009 làm căn cứ tính toán cho cả 5 năm Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính 0,4 điểm;
2,080
128,284
Cứ 01 xã vùng cao, hải đảo được tính thêm 0,3 điểm; Cứ 01 xã miền núi, bãi ngang được tính thêm 0,2 điểm. 5.5. Tiêu chí bổ sung: Lấy số liệu đến cuối năm 2009 làm căn cứ tính toán cho cả 5 năm - Thành phố: 10 điểm; - Thị xã: 6 điểm; - Thị trấn huyện lỵ miền núi: 4 điểm; - Thị trấn huyện lỵ đồng bằng, trung du: 3 điểm; - Thị trấn: 2 điểm. 6. Xác định vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố: Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau: Gọi: VĐT là tổng vốn đầu tư giao cho các huyện, thành phố; Đ là tổng điểm của 11 huyện, thành phố; Đn là tổng điểm của một đơn vị huyện, thành phố; Vn là vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thành phố ứng với Đn. Vốn phân bổ cho 1 đơn vị địa phương được tính theo công thức: 7. Điều chỉnh bất hợp lý : Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thành phố có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (số vốn do UBND tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh tối thiểu bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do UBND tỉnh giao. II. QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH: 1. Nguyên tắc chung: - Những công trình khởi công mới được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và từ ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh (được xem như ngân sách tỉnh) theo quy định dưới đây phải có Văn bản của UBND tỉnh đồng ý về chủ trương và quyết định kinh phí hỗ trợ trên giá trị xây lắp và thiết bị công trình (không hỗ trợ chi phí kiến thiết cơ bản khác và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng; Chỉ hỗ trợ những hạng mục thiết bị thiết yếu không thể thiếu, nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến vận hành công trình) trước khi Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ban hành quyết định đầu tư theo phân cấp hiện hành. Số vốn hỗ trợ cho mỗi công trình được xác định trên cơ sở kinh phí hỗ trợ và giá trị xây lắp được phê duyệt lần đầu. - Đối với các công trình thuộc các xã vùng cao, đồng bào dân tộc: Vĩnh An (Tây Sơn); Ân Sơn, Bok Tới, Dak Mang (Hoài Ân) được hưởng chính sách hỗ trợ dưới đây như các huyện miền núi. - Chỉ bố trí vốn hỗ trợ cho các công trình có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên hỗ trợ cho các công trình hoàn thành, chuyển tiếp. - Các công trình đã khởi công trước ngày 31/12/2010 do UBND tỉnh quyết định đầu tư (các huyện, thành phố làm chủ đầu tư) nếu thuộc lĩnh vực và quy mô được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh thì ngân sách tỉnh tiếp tục bố trí theo đúng quy định tại Quyết định 114/2006/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của UBND tỉnh. Đối với các công trình đã có chủ trương, Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước ngày 31/12/2010 nhưng khởi công sau ngày 31/12/2010 vẫn áp dụng mức hỗ trợ theo Quy định này. - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục vốn hỗ trợ các công trình cho huyện, thành phố hằng năm. 2. Quy định hỗ trợ như sau: 2.1. Các công trình thủy lợi: (không tính kiên cố hóa kênh mương) a. Đối với các huyện miền núi: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 1,5 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 1,5 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cho phần vượt từ 1,5 tỷ đồng trở lên. b. Đối với các huyện trung du: - Huyện Hoài Ân: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 3 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 3 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% cho phần vượt từ 3 tỷ đồng trở lên. - Huyện Tây Sơn: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 4 tỷ đồng trở xuống do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 4 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% cho phần vượt từ 4 tỷ đồng trở lên. c. Đối với các huyện còn lại: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 5 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 5 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% cho phần vượt từ 5 tỷ đồng trở lên. d. Đối với thành phố Quy Nhơn: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 6 tỷ đồng do ngân sách thành phố Quy Nhơn tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu thành phố được hưởng). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 6 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% cho phần vượt từ 6 tỷ đồng trở lên. 2.2. Các công trình giao thông: a. Các công trình đường: Các tuyến đường Tỉnh lộ (không phân biệt cấp quản lý) do ngân sách tỉnh đầu tư 100% vốn đầu tư được duyệt. Các tuyến đường đến trung tâm các xã chưa được bê tông hóa, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí xây lắp. Các tuyến đường liên huyện được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tiêu chí hỗ trợ 150 tấn xi măng/km đối với xã đồng bằng, 200 tấn xi măng/km đối với xã miền núi, vùng cao (được quy ra tiền theo giá tại thời điểm phê duyệt dự án). b. Các công trình cầu: Các cầu trên tuyến tỉnh lộ ngân sách tỉnh đầu tư 100%. Các cầu nằm trên tuyến liên huyện có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 2 tỷ đồng do các huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng), những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 2 tỷ đồng trở lên ở các huyện miền núi được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%, huyện Hoài Ân hỗ trợ 75%, Tây Sơn 70% và các huyện còn lại hỗ trợ 50% cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên. Các cầu nằm trên tuyến nối liền thành phố Quy Nhơn với các huyện (do UBND thành phố Quy Nhơn làm chủ đầu tư) có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 2,5 tỷ đồng do thành phố tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu), những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 2,5 tỷ đồng trở lên ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% cho phần vượt từ 2,5 tỷ đồng trở lên. 2.3. Các công trình thuộc ngành Giáo dục: Các công trình xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa lớn thuộc trường phổ thông trung học do ngân sách tỉnh bố trí 100% vốn đầu tư. Các công trình xây dựng mới thuộc trường trung học cơ sở, tiểu học có quy mô từ 4 phòng học trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây lắp ở các huyện miền núi 100%, huyện Hoài Ân hỗ trợ 75%, Tây Sơn 70% các huyện còn lại hỗ trợ 50% và thành phố Quy Nhơn hỗ trợ 30% cho giá trị xây lắp của phần vượt từ phòng học thứ 4 trở lên. Các công trình xây dựng mới có quy mô dưới 4 phòng học, các công trình sửa chữa do các huyện, thành phố tự bố trí. Các công trình trường mầm non công lập ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% chi phí xây lắp. 2.4. Các công trình Y tế, Văn hóa, Thể thao và thông tin truyền thông: Các công trình y tế xây dựng mới và sửa chữa lớn ngân sách tỉnh đầu tư 100%, các công trình sửa chữa nhỏ do ngân sách huyện, thành phố tự cân đối. Các công trình văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông: + Đối với các huyện miền núi: Có giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt dưới 750 triệu đồng do các huyện tự cân đối. Các công trình có giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt trên 750 triệu đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cho phần vượt từ 750 triệu đồng trở lên. + Đối với các huyện còn lại: Có giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt dưới 1 tỷ đồng do các huyện tự cân đối. Các công trình có giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt trên 1 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% đối với huyện Hoài Ân và 70% đối với huyện Tây Sơn và 50% đối với các huyện còn lại cho phần vượt từ 1 tỷ đồng trở lên. + Đối với thành phố Quy Nhơn: Có giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt dưới 1,25 tỷ đồng do thành phố tự cân đối. Các công trình có giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt trên 1,25 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% cho phần vượt từ 1,25 tỷ đồng trở lên. 2.5. Trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp huyện: Các công trình xây dựng trụ sở mới hỗ trợ không quá 1,4 tỷ đồng cho một công trình. Việc sửa chữa trụ sở cấp ủy, HĐND và UBND cấp huyện, xây dựng Nhà làm việc các phòng ban hỗ trợ không quá 500 triệu đồng. Đối với các huyện miền núi tùy điều kiện cụ thể, UBND tỉnh quyết định riêng. 2.6. Các trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp xã, phường, thị trấn: Trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng bãi ngang ven biển hỗ trợ 100% giá trị xây lắp. Các xã, phường, thị trấn còn lại do huyện, thành phố đầu tư./. BẢNG TỔNG HỢP TIÊU CHÍ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐIỂM TIÊU CHÍ CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ <jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2,057
128,285
NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, NGUỒN VỐN, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ ỔN ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Nguyên tắc và cơ cấu phân bổ các nguồn vốn: 1.1. Nguyên tắc phân bổ: - Cân đối vốn đầu tư phát triển phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 15 và theo đúng cơ cấu được Trung ương giao. - Ưu tiên đầu tư cho các huyện đặc biệt khó khăn, biên giới, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ để đẩy nhanh tốc độ phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng. Bố trí nguồn lực đầu tư để thực hiện các chính sách phát triển theo Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh. - Ưu tiên đầu tư để từng bước phát huy vai trò hạt nhân kinh tế, văn hóa xã hội của các thị xã, thành phố. - Đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa lĩnh vực kinh tế - xã hội, phù hợp giữa các địa phương trong tỉnh theo các tiêu chí có tính đại diện cao như diện tích, dân số, trình độ phát triển, … . - Yêu cầu xác định các tiêu chí phân bổ: + Đại diện cho đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố. + Thể hiện được các định hướng về phát triển kinh tế - xã hội và các mục tiêu ưu tiên của tỉnh. + Khuyến khích sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước (NSNN) và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB). 1.2. Thời gian thực hiện: Ổn định hệ số phân bổ nguồn vốn trong thời gian 5 năm từ 2011-2015. Trường hợp các đơn vị có sự phân chia địa giới hành chính và thành lập đơn vị hành chính cấp huyện thì hệ số phân bổ cho từng đơn vị sẽ được xác định lại. 1.3. Cơ cấu phân bổ: a. Nguồn vốn xây dựng cơ bản trong cân đối của ngân sách tỉnh (không tính nguồn thu tiền sử dụng đất): - Phân bổ ổn định cho ngân sách cấp huyện quản lý 60%. - Ngân sách tỉnh quản lý 40%. b. Nguồn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu và các nguồn vốn khác: Ngân sách tỉnh quản lý 100%. 2. Xác định tiêu chí, định mức phân bổ: 2.1. Các tiêu chí phân bổ: a. Tiêu chí dân số chung, gồm 2 tiêu chí: Tổng dân số và tỷ lệ người dân tộc thiểu số so với dân số. b. Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo. c. Tiêu chí diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố. d. Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 3 tiêu chí: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. e. Tiêu chí thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh nhằm phát triển các vùng trọng điểm và các vùng còn khó khăn của tỉnh: + Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện biên giới (Buôn Đôn, Ea Súp). + Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo (Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông, M’Drắk). + Nghị quyết về phát triển các đô thị trung tâm (thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột); + Đầu tư cho huyện mới thành lập (Krông Búk, Cư Kuin). 2.2. Xác định mức điểm của từng tiêu chí cụ thể: a) Tiêu chí dân số chung: - Tổng dân số trung bình năm 2009: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tỷ lệ dân tộc thiểu số so tổng dân số năm 2009. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Tính bằng tỷ lệ hộ nghèo năm 2009 (theo chuẩn năm 2005) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Tiêu chí diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. - Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã theo số liệu cuối năm 2009 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn tính theo số xã thuộc diện được hưởng Chương trình 135 giai đoạn II. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo số liệu năm 2009 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> *. Tiêu chí đơn vị hành chính sẽ được xác định bổ sung phù hợp nếu trong giai đoạn 2011-2015 có sự chia tách, thành lập mới đơn vị hành chính e) Tiêu chí thực hiện theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh. - Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện biên giới và huyện nghèo: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Nghị quyết về phát triển các đô thị trung tâm (thị xã, thành phố): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Đầu tư cho huyện mới thành lập: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.3. Xác định mức vốn của từng huyện, thị xã, thành phố: a) Điểm phân bổ theo tiêu chí: - Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai; + Gọi số điểm của dân số chung huyện thứ i là hi; + Gọi số điểm của tỷ lệ người dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki. Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là: Ai = hi + ki. - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: Gọi số điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i là Bi. - Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên: Gọi số điểm tiêu chí diện tích tự nhiên của huyện thứ i là Ci. - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính: + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i là xi; + Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là ri; + Gọi số điểm của tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số huyện thứ i là fi; Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i là Di: Di = xi + ri + fi - Điểm của tiêu chí khác: + Gọi số điểm của tiêu chí huyện biên giới + nghèo là E; + Gọi số điểm của tiêu chí huyện nghèo là G; + Gọi số điểm của tiêu chí các đô thị trung tâm (TX, TP) là M + Gọi số điểm của huyện mới thành lập là T Tổng số điểm của huyện thứ i là ui: ui = Ai + Bi + Ci + Di + E + G + M + T - Tổng số điểm của 15 huyện, thành phố là y, ta có: y = ui b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ: Gọi v là tổng số vốn trong cân đối bổ sung cho ngân sách cấp huyện (60% số vốn trong cân đối của ngân sách tỉnh không tính tiền sử dụng đất). Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: c) Tổng số vốn trong cân đối của từng huyện, thị xã, thành phố: Gọi Vi là số vốn trong cân đối của huyện thứ i. Vi = Z x ui 3. Phân cấp đối tượng đầu tư của các nguồn vốn và nguyên tắc quản lý: 3.1. Đối tượng đầu tư: a. Phần vốn đầu tư bổ sung ổn định theo tiêu chí, định mức cho cấp huyện: - Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do cấp huyện quyết định đầu tư trong kế hoạch hàng năm theo Luật Ngân sách (100% ngân sách huyện). - Bố trí theo cơ cấu đầu tư các công trình do tỉnh quyết định đầu tư trong kế hoạch hàng năm, có cơ cấu vốn đầu tư của ngân sách cấp huyện theo quy định. b. Phần vốn đầu tư ngân sách tỉnh quản lý tập trung: - Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do các sở, Ban, ngành làm chủ đầu tư. - Bố trí theo cơ cấu đầu tư các công trình được tỉnh chấp thuận cho các huyện đầu tư theo kế hoạch hàng năm của cấp huyện, có cơ cấu vốn đầu tư của ngân sách tỉnh theo quy định. - Các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH tỉnh quyết định đầu tư theo kế hoạch hàng năm, giao UBND cấp huyện làm chủ đầu tư. - Đối ứng vốn cho các công trình, dự án theo yêu cầu của Trung ương. - Chuyển vốn thành lập các Quỹ của tỉnh. - Trả nợ ngân sách tỉnh vay, tạm ứng vốn XDCB từ ngân sách Trung ương. - Bố trí cho các dự án, công trình theo chương trình, dự án mục tiêu được Trung ương hỗ trợ. - Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án 5 triệu ha rừng v.v…. - Các chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh. - Bổ sung hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện. 3.2. Nguyên tắc quản lý đầu tư phần vốn đầu tư bổ sung ổn định theo tiêu chí, định mức cho cấp huyện: - Bố trí đầu tư các dự án, công trình xây dựng cơ bản đúng đối tượng đầu tư đã nêu ở điểm 1, mục III. - Đầu tư để hoàn thành dự án nhóm C không quá 3 năm, nhóm B không quá 5 năm. Tổng mức vốn của tất cả các dự án, công trình được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của mỗi huyện, thị xã, thành phố (phần cơ cấu vốn do huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm bố trí cho dự án, công trình - bao gồm cả phần vốn còn thiếu của các công trình thuộc kế hoạch năm trước chuyển sang) không được vượt quá 3 lần số vốn được tỉnh bổ sung hàng năm.
2,196
128,286
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp; Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 17/8/2008 của HĐND tỉnh, về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 02 năm 2009 - 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Tư pháp chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, tổng hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ luật, pháp lệnh liên quan đến Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, giao Bộ Tư pháp phối hợp với Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên và chịu trách nhiệm tổng hợp các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ luật, pháp lệnh để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Tư pháp áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) Phần 1. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIAO DỊCH BẢO ĐẢM 1. Nhóm các thủ tục: Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-003569-TT; Sửa chữa sai sót giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-051297-TT; Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-003713-TT; Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-051336-TT; Cấp bản sao đơn có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-003715-TT; Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) về tài sản kê biên thi hành án (đối với cá nhân, tổ chức có nhu cầu tìm hiểu) – B-BTP-003738-TT; Đăng ký khách hàng thường xuyên (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-051339-TT; Đăng ký thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên (trừ tàu bay, tàu biển) – B-BTP-003804-TT; Đăng ký hợp đồng – B-BTP-051346-TT; Đăng ký thay đổi nội dung hợp đồng đã đăng ký – B-BTP-003819-TT; Sửa chữa sai sót về hợp đồng – B-BTP-003821-TT; Xóa đăng ký hợp đồng – B-BTP-051349-TT; Cấp bản sao đơn có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký về hợp đồng – B-BTP-003823-TT; Cung cấp thông tin về hợp đồng – B-BTP-003824-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định cụ thể về cách thức thực hiện đăng ký trực tuyến. 2. Nhóm các thủ tục: Thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án – B-BTP-003827-TT; Sửa chữa sai sót nội dung thông báo về kê biên tài sản thi hành án – B-BTP-003841-TT a) Quy định hồ sơ phải nộp là 01 văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. b) Sửa đổi quy định về thời hạn có hiệu lực của thông báo kê biên tài sản thi hành án là từ thời điểm Trung tâm Đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản hợp lệ đến khi tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu xóa thông báo kê biên tài sản thi hành án. c) Quy định cụ thể về cách thức thực hiện đăng ký trực tuyến. 3. Nhóm các thủ tục: Thay đổi nội dung đã thông báo về kê biên tài sản thi hành án – B-BTP-003831-TT; Xóa thông báo về kê biên tài sản thi hành án – B-BTP-003846-TT; Cung cấp thông tin về kê biên tài sản thi hành án – B-BTP-003851-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định cụ thể về cách thức thực hiện đăng ký trực tuyến. 4. Thủ tục Gia hạn thời hạn có hiệu lực của việc thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án – B-BTP-003839-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 5. Nhóm các thủ tục: Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay – B-BTP-004123-TT; Thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký – B-BTP-004159-TT; Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay – B-BTP-004163-TT; Cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam – B-BTP-004168-TT; Sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam – B-BTP-004821-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Pháp lý hóa mẫu Đơn, Tờ khai thực hiện thủ tục. 6. Nhóm các thủ tục: Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh – B-BTP-051416-TT; Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện – B-BTP-051698-TT a) Bãi bỏ yêu cầu bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất trong thành phần hồ sơ phải nộp khi đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai. b) Sửa đổi Mẫu số 01/ĐKTC ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất như sau: bãi bỏ nội dung về Thời điểm đăng ký thuộc phần chứng nhận của cơ quan đăng ký; tăng khoảng cách dòng (line 1.2) và sử dụng font chữ cỡ 14 thay cho font chữ cỡ 11. c) Bãi bỏ quy định Văn phòng đăng ký cấp huyện ủy quyền cho cán bộ địa chính cấp xã thực hiện đăng ký thế chấp. 7. Nhóm các thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh – B-BTP-051718-TT; Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện – B-BTP-051798-TT; Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh – B-BTP-051809-TT; Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện – B-BTP-051812-TT; Sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh – B-BTP-051822-TT; Sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện – B-BTP-051834-TT; Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh – B-BTP-051854-TT; Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện – B-BTP-051884-TT
2,183
128,287
a) Sửa đổi các Mẫu đơn: Mẫu số 03/ĐKTĐ, Mẫu số 04/XĐK, Mẫu số 05/ĐKVB, Mẫu số 06/ĐK-VB ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất như sau: bãi bỏ nội dung về Thời điểm đăng ký thuộc phần chứng nhận của cơ quan đăng ký; tăng khoảng cách dòng (line 1.2) và sử dụng font chữ cỡ 14 thay cho font chữ cỡ 11. b) Bãi bỏ quy định Văn phòng đăng ký cấp huyện ủy quyền cho cán bộ địa chính cấp xã thực hiện đăng ký thế chấp. 8. Nhóm các thủ tục: Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam tại Cảng vụ hàng hải – B-BTP-052015-TT; Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam tại Chi cục hàng hải – B-BTP-051978-TT; Xóa đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam tại Cảng vụ hàng hải – B-BTP-052078-TT; Xóa đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam tại Chi cục hàng hải – B-BTP-052028-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Bổ sung nội dung về chứng nhận đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp của cơ quan đăng ký trong tờ khai đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp tàu biển. Bãi bỏ mẫu Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển, Giấy chứng nhận xóa đăng ký thế chấp tàu biển. II. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CON NUÔI 1. Nhóm các thủ tục: Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục không đích danh (chưa xác định được trẻ em) – B-BTP-052859-TT; Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục đích danh (đã xác định được trẻ em) – B-BTP-052868-TT; Giải quyết cho trẻ em Việt Nam đang tạm trú ở nước ngoài làm con nuôi người nước ngoài – B-BTP-131052-TT a) Kết hợp mẫu Đơn xin nhận con nuôi với Bản cam kết thông báo về tình hình phát triển của con nuôi. Mẫu Đơn sử dụng song ngữ: tiếng Việt và một trong ba ngôn ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Italia. b) Quy định cụ thể về chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 2. Thủ tục Cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam – B-BTP-131111-TT a) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Bãi bỏ giấy tờ chứng minh địa điểm đặt trụ sở; - Sửa đổi Mẫu Lý lịch cá nhân. b) Mẫu Đơn xin thành lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, Lý lịch cá nhân của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam sử dụng song ngữ: tiếng Việt và một trong ba ngôn ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Italia. 3. Thủ tục Gia hạn hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam – B-BTP-052876-TT Bãi bỏ quy định yêu cầu Sở Tư pháp xác nhận vào Báo cáo hoạt động của tổ chức con nuôi khi làm thủ tục gia hạn hoạt động. 4. Thủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam – B-BTP-132702-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Bổ sung bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (kèm theo bản chính để đối chiếu) trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần xác minh, thời hạn kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. d) Bãi bỏ nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây trong tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, quy định cho phép người thực hiện thủ tục tự cam đoan. đ) Quy định các bên thực hiện thủ tục phải có mặt để nhận quyết định đăng ký lại việc nuôi con nuôi. 5. Thủ tục Công nhận việc nuôi con nuôi đã được tiến hành ở nước ngoài (ghi vào Sổ hộ tịch) – B-BTP-132706-TT Bãi bỏ thủ tục này và quy định thực hiện công nhận việc nuôi con nuôi đã được tiến hành ở nước ngoài theo quy định về “Ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài”. 6. Thủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau đang thường trú ở trong nước – B-BTP-052842-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Bãi bỏ nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây trong tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, quy định người thực hiện thủ tục tự cam đoan. III. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP 1. Nhóm các thủ tục: Bãi nhiệm Hội đồng luật sư toàn quốc – B-BTP-052965-TT; Đình chỉ chức vụ Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam – B-BTP-131130-TT; Giải thể Liên đoàn luật sư Việt Nam – B-BTP-052968-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Chính phủ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Nhóm các thủ tục: Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam – B-BTP-052960-TT; Phê chuẩn kết quả Đại hội Liên đoàn luật sư Việt Nam – B-BTP-052962-TT; Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ Liên đoàn luật sư Việt Nam – B-BTP-052963-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Chính phủ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 3. Nhóm các thủ tục: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải qua khóa đào tạo nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (thời gian tập sự đủ 18 tháng) – B-BTP-052494-TT; Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, được giảm 2/3 thời gian tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư – B-BTP-052539-TT; Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải qua khóa đào tạo nghề luật sư, được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư – B-BTP-052553-TT; Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý, nhưng đã được xóa án tích – B-BTP-052643-TT a) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch; - Bãi bỏ Giấy chứng nhận sức khỏe; - Bãi bỏ bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật; - Quy định Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư là Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. 4. Thủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư – B-BTP-052538-TT a) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch; - Bãi bỏ Giấy chứng nhận sức khỏe; - Bãi bỏ bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật; - Quy định Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư là Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. d) Quy định cụ thể về giấy chứng minh người xin cấp Chứng chỉ thuộc diện được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư. 5. Nhóm các thủ tục: Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) – B-BTP-052971-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp không còn thường trú tại Việt Nam – B-BTP-052973-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp không còn đủ phẩm chất đạo đức hoặc không trung thành với Tổ quốc, không tuân thủ Hiến pháp, pháp luật – B-BTP-052974-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp không có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng cử nhân luật là giả mạo - BTP-052977-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp không còn đủ sức khỏe để hành nghề – B-BTP-052979-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư – B-BTP-052981-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư – B-BTP-052983-TT; Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị kết án và bản án có hiệu lực pháp luật – B-BTP-052985-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của Đoàn luật sư; - Giấy tờ chứng minh người đó thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006. c) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Bãi bỏ quy định đăng báo Pháp luật Việt Nam, bổ sung quy định đăng tải Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn) 6. Nhóm các thủ tục: Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do là cán bộ công chức – B-BTP-052692-TT; Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do không còn thường trú tại Việt Nam – B-BTP-052712-TT; Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với trường hợp bị mất Chứng chỉ hành nghề luật sư – B-BTP-052765-TT; Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do bị Đoàn luật sư xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn – B-BTP-052733-TT; Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi do bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn – B-BTP-052746-TT; Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi do bị kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý nhưng đã được xóa án tích – B-BTP-052643-TT
2,156
128,288
a) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ, cụ thể như sau: - Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch; - Bãi bỏ Giấy chứng nhận sức khỏe; - Bãi bỏ bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật; - Quy định Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư là Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp. - Bổ sung quy định về giấy tờ làm căn cứ để được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, cụ thể như sau: Giấy tờ chứng minh không còn là cán bộ, công chức (đối với thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do là cán bộ công chức); Giấy tờ chứng minh là công dân Việt Nam và đang thường trú tại Việt Nam (đối với thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do không còn thường trú tại Việt Nam); Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo bản tự cam kết về việc đã làm mất Chứng chỉ hành nghề luật sư (đối với thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với trường hợp bị mất Chứng chỉ); bản sao có chứng thực quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao có chứng thực Quyết định kỷ luật của Đoàn luật sư (đối với thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do bị Đoàn luật sư xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn); bản sao có chứng thực Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao có chứng thực Quyết định tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi do bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn); bản sao có chứng thực quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản có chứng thực bản án của Tòa án và quyết định xóa án tích đối với tội danh được ghi trong bản án đó (đối với thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi do bị kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý nhưng đã được xóa án tích). b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. 7. Thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ vì lý do không còn đủ sức khỏe để hành nghề – B-BTP-052725-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 8. Nhóm các thủ tục: Công nhận Giấy chứng nhận đào tạo nghề luật sư do cơ quan, tổ chức ở nước ngoài cấp – B-BTP-052799-TT; Cấp Giấy phép thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư – B-BTP-052792-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 9. Nhóm các thủ tục: Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài – B-BTP-052965-TT; Cấp Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài – B-BTP-053395-TT; Cấp Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh – B-BTP-053400-TT; Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam – B-BTP-053411-TT; Cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài – B-BTP-053415-TT; Gia hạn Giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài – B-BTP-053434-TT; Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài – B-BTP-053765-TT; Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh (sau đây gọi tắt là công ty luật nước ngoài) – B-BTP-053766-TT; Cấp lại Giấy phép hành nghề cho luật sư nước ngoài do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác – B-BTP-053769-TT; Cấp lại Giấy phép thành lập cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác – B-BTP-053767-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bãi bỏ bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của các luật sư Việt Nam dự kiến làm việc tại công ty/tổ chức trong thành phần hồ sơ. 10. Nhóm các thủ tục: Hợp nhất công ty luật nước ngoài thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài – B-BTP-053775-TT; Hợp nhất công ty luật nước ngoài thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh – B-BTP-053778-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Bãi bỏ Hợp đồng thành lập công ty luật mới trong thành phần hồ sơ. 11. Thủ tục Sáp nhập công ty luật nước ngoài – B-BTP-053766-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 12. Thủ tục Tạm ngừng hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp tự quyết định tạm ngừng hoạt động – B-BTP-053781-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định thời hạn Bộ Tư pháp phải ra quyết định chấp thuận cho tổ chức hành nghề luật sư tạm ngừng hoạt động. 13. Nhóm các thủ tục: Cấp giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư – B-BTP-053001-TT; Cấp giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là công ty luật) – B-BTP-053003-TT; Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân – B-BTP-053001-TT a) Bãi bỏ các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật; bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với luật sư đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân; - Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, địa điểm giao dịch của luật sư đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Pháp lý hóa mẫu Đơn, Tờ khai áp dụng cho việc đăng ký hoạt động văn phòng luật sư, công ty luật và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. 14. Nhóm các thủ tục: Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động – B-BTP-053006-TT; Thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư – B-BTP-053014-TT; Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sang công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên – B-BTP-053019-TT a) Quy định việc thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư và việc chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sang công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một trong những trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư. b) Bãi bỏ các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư thành viên hay đại diện cho tổ chức hành nghề luật sư; - Giấy chứng minh về trụ sở hoặc trụ sở mới của tổ chức hành nghề luật sư hay của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư đó. c) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 15. Thủ tục Cấp giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư – B-BTP-053008-TT a) Bãi bỏ các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ phải nộp: - Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của Trưởng chi nhánh; - Giấy chứng minh về trụ sở của chi nhánh. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 16. Nhóm các thủ tục: Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài – B-BTP-053441-TT; Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh (sau đây gọi tắt là công ty luật nước ngoài) – B-BTP-053448-TT; Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài – B-BTP-053764-TT; Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài – B-BTP-053772-TT; Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật nước ngoài – B-BTP-053773-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh, công ty luật nước ngoài hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bãi bỏ Giấy chứng minh về trụ sở trong thành phần hồ sơ. d) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 17. Nhóm các thủ tục: Thành lập Đoàn luật sư – B-BTP-052816-TT; Phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư – B-BTP-052817-TT; Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ Đoàn luật sư – B-BTP-052821-TT; Phê chuẩn kết quả Đại hội Đoàn luật sư – B-BTP-052825-TT; Bãi nhiệm Ban Chủ nhiệm, Chủ nhiệm Đoàn luật sư – B-BTP-052829-TT
2,061
128,289
a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 18. Nhóm các thủ tục: Gia nhập Đoàn luật sư – B-BTP-052995-TT; Luật sư chuyển từ Đoàn luật sư này sang Đoàn luật sư khác – B-BTP-052998-TT a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Đoàn luật sư hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 19. Nhóm các thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận bào chữa, Giấy chứng nhận người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự, Giấy chứng nhận người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính (gọi chung là Giấy chứng nhận tham gia tố tụng) đối với trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư – cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; Cấp Giấy chứng nhận bào chữa, Giấy chứng nhận người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự, Giấy chứng nhận người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính (gọi chung là Giấy chứng nhận tham gia tố tụng) đối với trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức – cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; Cấp Giấy chứng nhận bào chữa đối với trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng – cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; Cấp Giấy chứng nhận bào chữa đối với trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng – cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện như sau: - Trong trường hợp gửi trực tiếp tại cơ quan tiến hành tố tụng, bộ phận văn thư của cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận đã tiếp nhận hồ sơ; - Trong trường hợp gửi đến cơ quan tiến hành tố tụng qua đường bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh bảo đảm: thời điểm tiếp nhận hồ sơ được xác nhận bằng chứng từ phát của cơ quan bưu chính. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Bổ sung quy định mở rộng thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án. d) Bãi bỏ Giấy yêu cầu luật sư của khách hàng (áp dụng trong các trường hợp luật sư không phải do cơ quan tiến hành tố tụng chỉ định) trong thành phần hồ sơ. đ) Pháp lý hóa mẫu Giấy xác nhận tham gia tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng (giấy này sẽ thay cho Giấy chứng nhận tham gia tố tụng cũ). 20. Thủ tục Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật – B-BTP-053783-TT a) Quy định cụ thể về cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Pháp lý hóa mẫu Tờ khai đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật. d) Bãi bỏ Giấy chứng minh về trụ sở trong thành phần hồ sơ. đ) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Quy định trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm tư vấn pháp luật theo đúng thời hạn, trong trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản. 21. Thủ tục Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật – B-BTP-053785-TT Quy định cụ thể về cách thức thực hiện như sau: thông báo trực tiếp đến Sở Tư pháp hoặc gửi thông qua hệ thống bưu chính. 22. Thủ tục Cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật – B-BTP-053788-TT a) Quy định rõ cách thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính. b) Thời hạn nộp hồ sơ trực tiếp, quy định việc nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu. c) Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch trong thành phần hồ sơ. d) Pháp lý hóa mẫu Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật. đ) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 23. Thủ tục Đăng ký hoạt động của Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật – B-BTP-053784-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, bao gồm các giấy tờ sau: - Đơn đăng ký hoạt động của chi nhánh; - Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh (bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); - Quyết định thành lập chi nhánh; - Bản sao Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh (bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp). c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Pháp lý hóa mẫu Đơn đăng ký hoạt động của chi nhánh. 24. Nhóm các thủ tục: Bổ nhiệm công chứng viên (trường hợp không được miễn đào tạo và tập sự) – B-BTP-052922-TT; Bổ nhiệm công chứng viên (trường hợp được miễn đào tạo và tập sự) – B-BTP-052925-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch trong thành phần hồ sơ. 25. Nhóm các thủ tục: Miễn nhiệm công chứng viên (trường hợp theo nguyện vọng) – B-BTP-052933-TT; Miễn nhiệm công chứng viên (trường hợp bị miễn nhiệm) – B-BTP-052939-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 26. Nhóm các thủ tục: Thành lập Văn phòng công chứng (Văn phòng do 1 công chứng viên thành lập) – B-BTP-134042-TT; Thành lập Văn phòng công chứng (Văn phòng do 2 công chứng viên thành lập) – B-BTP-134077-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bãi bỏ Đơn đề nghị thành lập văn phòng công chứng trong thành phần hồ sơ. d) Quy định thời hạn giải quyết như sau: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp xem xét, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ do Sở Tư pháp trình. Trong trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 27. Nhóm các thủ tục: Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng (đối với Văn phòng do 1 công chứng viên thành lập) – B-BTP-052967-TT; Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng (đối với Văn phòng do 2 công chứng viên trở lên thành lập) – B-BTP-052966-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thành phần hồ sơ gồm có các giấy tờ sau: - Đơn đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng (theo mẫu); - Bản sao Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; - Giấy tờ chứng minh về trụ sở Văn phòng công chứng. d) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 28. Nhóm các thủ tục: Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp – B-BTP-052982-TT; Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất – B-BTP-052969-TT; Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất – B-BTP-052970-TT; Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – B-BTP-052978-TT; Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất – B-BTP-052988-TT; Công chứng hợp đồng mua bán nhà ở – B-BTP-133336-TT; Công chứng hợp đồng đổi nhà ở – B-BTP-133356-TT; Công chứng hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở – B-BTP-133509-TT; Công chứng hợp đồng thuê nhà ở – B-BTP-133520-TT; Công chứng hợp đồng tặng cho nhà ở – B-BTP-133537-TT; Công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở – B-BTP-133543-TT; Công chứng hợp đồng góp vốn bằng nhà ở – B-BTP-133548-TT a) Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng các hợp đồng nói trên, quy định việc công chứng các hợp đồng nói trên được thực hiện theo nhu cầu của các bên tham gia hợp đồng. b) Bãi bỏ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch trong thành phần hồ sơ. c) Quy định bất kỳ công chứng viên nào của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hợp đồng thế chấp lần đầu đều có quyền chứng nhận thế chấp bổ sung. d) Quy định mọi tổ chức hành nghề công chứng đều có thể thực hiện việc công chứng các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất. đ) Quy định điều chỉnh giảm phí công chứng đối với các thủ tục công chứng hợp đồng gắn với quyền sử dụng đất. e) Quy định giấy tờ tùy thân phải nộp đối với cá nhân là Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; đối với tổ chức là quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp của tổ chức. g) Quy định thống nhất về thời hạn giải quyết, không phân biệt thời hạn giải quyết đối với trường hợp hợp đồng phức tạp hay đơn giản. 29. Nhóm các thủ tục: Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn – B-BTP-052958-TT; Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng – B-BTP-052961-TT; Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch – B-BTP-052992-TT; Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch – B-BTP-052994-TT
2,086
128,290
a) Bãi bỏ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng; giao dịch trong thành phần hồ sơ. b) Quy định giấy tờ tùy thân phải nộp đối với cá nhân là Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; đối với tổ chức là quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp của tổ chức. c) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc. Trong trường hợp người đề nghị công chứng đến đề nghị công chứng sau 15 giờ thì việc công chứng được thực hiện ngay trong ngày làm việc tiếp theo và không phân biệt thời hạn giải quyết đối với trường hợp hợp đồng phức tạp hay đơn giản. 30. Nhóm các thủ tục: Công chứng di chúc – B-BTP-052990-TT; Nhận lưu giữ di chúc – B-BTP-133559-TT; Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản – B-BTP-052191-TT; Công chứng văn bản khai nhận di sản – B-BTP-133672-TT; Công chứng văn bản từ chối nhận di sản – B-BTP-133683-TT a) Bãi bỏ Phiếu yêu cầu công chứng trong thành phần hồ sơ phải nộp. b) Quy định giấy tờ tùy thân phải nộp đối với cá nhân là Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; đối với tổ chức là quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp của tổ chức. c) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc. Trong trường hợp người đề nghị công chứng đến đề nghị công chứng sau 15 giờ thì việc công chứng được thực hiện ngay trong ngày làm việc tiếp theo và không phân biệt thời hạn giải quyết đối với trường hợp hợp đồng phức tạp hay đơn giản. 31. Thủ tục Cấp bản sao văn bản công chứng – B-BTP-133687-TT Quy định cụ thể nội dung thủ tục này. IV. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỢP TÁC QUỐC TẾ 1. Thủ tục Công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài - B-BTP-133885-TT a) Bổ sung 02 trường hợp được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau: - Bản án, quyết định dân sự của Tòa án không có yêu cầu thi hành; - Thỏa thuận ly hôn do cơ quan hành chính, hộ tịch của nước ngoài cấp. b) Pháp lý hóa mẫu Đơn đề nghị công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài 2. Thủ tục Không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam - B-BTP-133889-TT Pháp lý hóa mẫu Đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam. 3. Thủ tục Công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của trọng tài nước ngoài - B-BTP-133891-TT Pháp lý hóa mẫu Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của trọng tài nước ngoài. V. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ 1. Thủ tục Yêu cầu/đề nghị trợ giúp pháp lý - B-BTP-047901-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết là ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Bãi bỏ thông tin về nghề nghiệp trong mẫu Đơn đề nghị trợ giúp pháp lý. 2. Thủ tục Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý - B-BTP-048028-TT a) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Pháp lý hóa nội dung thủ tục hành chính này. 3. Thủ tục Đề nghị tham gia làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý - B-BTP-048083-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thẩm quyền xác nhận thời gian công tác pháp luật và xác nhận là người có uy tín trong cộng đồng là Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch trong thành phần hồ sơ. d) Quy định thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Bãi bỏ quy định về thời hạn có giá trị của Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý. e) Bãi bỏ thông tin về: lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý cộng tác, phương thức thực hiện trợ giúp pháp lý, phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý, đối tượng trợ giúp pháp lý trong mẫu Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 4. Thủ tục Cấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý - B-BTP-048467-TT a) Quy định thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bãi bỏ điều kiện cấp lại Thẻ cộng tác viên do thẻ hết thời hạn sử dụng. 5. Thủ tục Thu hồi Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý - B-BTP-049039-TT Quy định thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. VI. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP 1. Thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - B-BTP-052152-TT a) Bãi bỏ quy định niêm yết việc kết hôn trong thời hạn 07 ngày liên tục tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Quy định khi nộp hồ sơ chỉ cần có mặt một trong hai bên; Bãi bỏ quy định phải có Đơn xin vắng mặt, Giấy ủy quyền cho bên vợ hoặc bên chồng trong trường hợp chỉ có một trong hai bên đi nộp hồ sơ. c) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Quy định nộp bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài) và xuất trình bản chính để đối chiếu; - Bãi bỏ bản sao Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú đối với người nước ngoài. d) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. đ) Quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp ký Giấy chứng nhận kết hôn. e) Quy định thời hạn giải quyết không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày. g) Bãi bỏ thông tin về nghề nghiệp, quê quán trong tờ khai đăng ký kết hôn. 2. Thủ tục Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thành phần hồ sơ như sau: - Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trường hợp không còn lưu để cung cấp thì viết bản cam kết về tình trạng hôn nhân có chữ ký làm chứng 02 người có cùng hộ khẩu với một trong hai bên tại thời điểm kết hôn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 3. Thủ tục Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài (ghi chú kết hôn) - B-BTP-132710-TT a) Pháp lý hóa mẫu Tờ khai xin công nhận việc kết hôn. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. d) Bãi bỏ quy định về phỏng vấn. 4. Thủ tục Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam - B-BTP-133959-TT a) Quy định Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc. 5. Thủ tục Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài - B-BTP-133993-TT a) Quy định thành phần hồ sơ, các giấy tờ trong hồ sơ phải nộp là bản sao kèm bản chính để đối chiếu. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. d) Bãi bỏ lệ phí thực hiện thủ tục. 6. Thủ tục Đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài - B-BTP-028579-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc. 7. Thủ tục Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài - B-BTP-133704-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 8. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài - B-BTP-133718-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. c) Bổ sung quy định về trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục như sau: việc ủy quyền phải lập bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Trong trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ. d) Bãi bỏ quy định xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã vào Tờ khai đăng ký lại việc sinh. đ) Quy định người thực hiện thủ tục tự viết bản cam kết và chịu trách nhiệm đối với cam kết của mình trong trường hợp thiếu căn cứ. 9. Thủ tục Cấp lại bản chính Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài - B-BTP-133731-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
2,096
128,291
d) Bổ sung quy định về trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục như sau: việc ủy quyền phải lập bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Trong trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ đó. đ) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 10. Thủ tục Ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài - B-BTP-133753-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu. d) Quy định người thực hiện thủ tục được phép ủy quyền làm thủ tục Đăng ký ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong trường hợp không có điều kiện trực tiếp liên hệ với cơ quan hành chính. đ) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 11. Thủ tục Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài - B-BTP-052760-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Pháp lý hóa mẫu Tờ khai đăng ký khai tử. c) Quy định nộp bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Hộ chiếu, visa kèm theo bản chính để đối chiếu; d) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 12. Thủ tục Đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài - B-BTP-133764-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Hộ chiếu, visa kèm theo bản chính để đối chiếu. - Bản sao Giấy chứng tử có chứng thực (nếu có), nếu không còn bản lưu để nộp đơn thì viết bản cam kết, có 02 ngày làm chứng có hộ khẩu thường trú tại thời điểm cấp Giấy chứng tử và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 13. Nhóm các thủ tục: Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch có yếu tố nước ngoài - B-BTP-052157-TT; Đăng ký việc xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài - B-BTP-052157-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu. c) Bổ sung quy định về trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục như sau: việc ủy quyền phải lập bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Trong trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ đó. d) Quy định trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải có văn bản thỏa thuận của bố mẹ về việc chọn dân tộc cho con. 14. Thủ tục Đăng ký việc xác định lại giới tính có yếu tố nước ngoài - B-BTP-134031-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Quy định nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu; - Bổ sung văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp. c) Bổ sung quy định về trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục như sau: việc ủy quyền phải lập bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Trong trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ. d) Quy định cơ quan y tế có thẩm quyền cấp văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp. 15. Thủ tục Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài - B-BTP-052753-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hoặc thông qua hệ thống bưu chính. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bổ sung bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu kèm bản chính để đối chiếu trong thành phần hồ sơ. d) Bổ sung quy định về trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục như sau: việc ủy quyền phải lập bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Trong trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ đó. đ) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. e) Quy định cơ quan lưu Sổ hộ tịch được trực tiếp cấp bản sao giấy tờ hộ tịch. 16. Thủ tục Cấp giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm hỗ trợ kết hôn - B-BTP-133782-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu Trung tâm trong thành phần hồ sơ; - Nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bãi bỏ quy định về thời hạn của Giấy đăng ký hoạt động. Giấy đăng ký hoạt động hết hiệu lực khi Trung tâm bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động hoặc theo đề nghị của Trung tâm. đ) Bãi bỏ quy định yêu cầu người đứng đầu Trung tâm là người có đạo đức tốt, có tâm huyết hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện. 17. Thủ tục Gia hạn hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn - B-BTP-052777-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 18. Thủ tục Thay đổi nội dung hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn - B-BTP-133812-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Bãi bỏ Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu Trung tâm trong thành phần hồ sơ. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 19. Thủ tục Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài có thời gian cư trú tại Việt Nam - B-BTP-052890-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định nộp bản sao các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm theo bản chính để đối chiếu,. c) Bãi bỏ thông tin về cha, mẹ, nghề nghiệp, nơi làm việc trong tờ khai. d) Quy định Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn tối đa không quá 15 ngày. đ) Bổ sung thông tin về tình hình chấp hành pháp luật hiện tại như: đang bị can, bị án, chấp hành các hình thức xử lý vi phạm hành chính khác (giáo dục tại xã, phường, cải tạo không giam giữ …) vào Phiếu lý lịch tư pháp. 20. Thủ tục Cấp phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam - B-BTP-052888-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định nộp bản sao các giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu. c) Quy định thời hạn giải quyết không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc. d) Bãi bỏ thông tin về "ngày … tháng … năm" ở phần trên và thông tin về nghề nghiệp, nơi làm việc, cha, mẹ trong mẫu Đơn xin cấp lý lịch tư pháp. đ) Quy định bổ sung nội dung về tình hình chấp hành pháp luật hiện tại như: đang bị can, bị án, chấp hành các hình thức xử lý vi phạm hành chính khác (giáo dục tại xã, phường, cải tạo không giam giữ …) vào Phiếu lý lịch tư pháp. 21. Thủ tục Cấp lại bản chính Giấy khai sinh - B-BTP-052734-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Bổ sung bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu kèm bản chính để đối chiếu trong thành phần hồ sơ; - Quy định trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, các giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải được chứng thực, trong trường hợp nộp trực tiếp phải kèm bản chính để đối chiếu. - Trong trường hợp ủy quyền cho người khác: nộp giấy ủy quyền có chứng thực theo quy định pháp luật. 22. Thủ tục Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch (cấp huyện và cấp xã) - B-BTP-052798-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 23. Nhóm các thủ tục: Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch - B-BTP-120339-TT; Đăng ký việc xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch - B-BTP-055266-TT; Đăng ký việc xác định giới tính - B-BTP-055272-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp nộp qua hệ thống bưu chính, các giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải được chứng thực. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ như sau: - Văn bản về tình trạng chấp hành pháp luật phải được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận về nội dung; - Văn bản làm căn cứ để thay đổi: văn bản thỏa thuận của bố mẹ về việc lựa chọn dân tộc cho con đối với trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi; văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp đối với trường hợp xác định giới tính.
2,087
128,292
d) Quy định rõ cơ quan y tế có thẩm quyền cấp văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp. 24. Thủ tục Điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh) - B-BTP-050495-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp tờ khai và xuất trình bản chính Giấy khai sinh. b) Pháp lý hóa mẫu Tờ khai điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ khác (không phải Sổ Đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) 25. Thủ tục Đăng ký khai sinh trong nước - B-BTP-052333-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định cách thức thực hiện như sau: Người đi đăng ký khai sinh phải nộp hồ sơ theo quy định và xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha, mẹ (nếu có); Hộ khẩu (thường trú) của mẹ. Trong trường hợp người mẹ không có Hộ khẩu thường trú thì xuất trình Hộ khẩu tạm trú của mẹ. Trong trường hợp chứng minh được mẹ không có Hộ khẩu thì xuất trình Hộ khẩu của người bố. c) Pháp lý hóa mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh. 26. Thủ tục Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi - B-BTP-052352-TT Bãi bỏ Giấy chứng sinh trong thành phần hồ sơ. 27. Thủ tục Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú - B-BTP-117174-TT a) Quy định xuất trình Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) hoặc văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng thì người làm thủ tục cam đoan về việc sinh là thực tế. b) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, trong trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo. 28. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh - B-BTP-117228-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. c) Bổ sung nội dung lý do đăng ký lại việc sinh vào tờ khai. 29. Nhóm các thủ tục: Đăng ký khai tử trong nước - B-BTP-117229-TT; Đăng ký khai tử quá hạn (việc tử chưa đăng ký trong thời hạn 15 ngày) - B-BTP-129559-TT; Đăng ký khai tử cho người bị Tòa án tuyên bố là đã chết - B-BTP-129230-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. 30. Thủ tục Đăng ký lại việc tử - B-BTP-129570-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định trong trường hợp không xuất trình được bản sao hợp lệ Giấy chứng tử đã cấp trước đây thì người thực hiện thủ tục viết bản cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan đó. 31. Thủ tục Đăng ký kết hôn trong nước a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. 32. Thủ tục Đăng ký lại việc kết hôn trong nước - B-BTP-129672-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định trong trường hợp không xuất trình được bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết hôn đã cấp trước đây thì người thực hiện thủ tục viết bản cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan đó. c) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 33. Thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới - B-BTP-052297-TT Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 34. Thủ tục Đăng ký kết hôn đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình - B-BTP-129728-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: Người thực hiện thủ tục xuất trình Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh hoặc Chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định nộp bản sao các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ kèm bản chính để đối chiếu. d) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. 35. Nhóm các thủ tục: Đăng ký giám hộ - B-BTP-052464-TT; Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ - B-BTP-131385-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Bổ sung nội dung lý do đăng ký giám hộ, đăng ký chấm dứt thay đổi giám hộ vào mẫu Tờ khai. 36. Thủ tục Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con - B-BTP-052493-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. c) Quy định cụ thể các trường hợp nhận cha, mẹ, con thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã. d) Bổ sung nội dung lý do nhận cha, mẹ, con vào mẫu Tờ khai. 37. Thủ tục Đăng ký việc nhận cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới - B-BTP-052503-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ b) Quy định Sở Tư pháp cho ý kiến về việc nhận cha, mẹ con trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. c) Bổ sung nội dung lý do nhận cha, mẹ, con vào mẫu Tờ khai. 38. Thủ tục Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch - B-BTP-055260-TT a) Quy định đối với trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. b) Quy định việc thay đổi, cải chính hộ tịch được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh. c) Bổ sung nội dung lý do thay đổi, cải chính hộ tịch vào mẫu Tờ khai. 39. Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - B-BTP-129237-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giấy phép trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả làm việc trong ngày tiếp theo. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. c) Bổ sung nội dung lý do đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vào mẫu Tờ khai. 40. Thủ tục Đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình - B-BTP-129244-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 41. Nhóm các thủ tục: Chứng thực bản sao từ bản chính (tiếng nước ngoài) - B-BTP-051690-TT; Chứng thực bản sao từ bản chính (song ngữ) - B-BTP-051717-TT; Chứng thực bản sao từ bản chính (bộ hồ sơ cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) - B-BTP-051730-TT Chuyển thẩm quyền chứng thực văn bản, hồ sơ bằng tiếng nước ngoài cho Văn phòng công chứng. 42. Nhóm các thủ tục: Chứng thực chữ ký (trong giấy tờ văn bản tiếng nước ngoài) - B-BTP-051804-TT; Chứng thực điểm chỉ (trong giấy tờ, văn bản tiếng Việt)- B-BTP-051945-TT Quy định người yêu cầu chứng thực xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. 43. Thủ tục Chứng thực điểm chỉ (trong giấy tờ, văn bản tiếng nước ngoài) - B-BTP-051960-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này 44. Nhóm các thủ tục: Chứng thực văn bản khai nhận di sản - B-BTP-052106-TT; Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản - B-BTP-052192-TT; Chứng thực di chúc (cấp xã) - B-BTP-052096-TT; Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (cấp xã) - B-BTP-052193-TT a) Bãi bỏ Phiếu yêu cầu chứng thực trong thành phần hồ sơ. b) Quy định thời hạn giải quyết trong ngày làm việc. Trong trường hợp người đề nghị chứng thực đến nộp hồ sơ sau 15 giờ thì việc chứng thực được thực hiện ngay trong ngày làm việc tiếp theo và không phân biệt thời hạn giải quyết đối với trường hợp phức tạp hay đơn giản. 45. Nhóm các thủ tục: Chứng thực hợp đồng ủy quyền (đối với bất động sản) - B-BTP-052644-TT; Chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở (đối với nhà ở tại đô thị) - B-BTP-052679-TT; Chứng thực hợp đồng tặng cho nhà ở (đối với nhà ở tại đô thị) - B-BTP-052745-TT; Chứng thực hợp đồng đổi nhà ở (ở đô thị) - B-BTP-052761-TT; Chứng thực hợp đồng thế chấp nhà ở (ở đô thị) - B-BTP-052770-TT; Chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở (ở đô thị) - B-BTP-052774-TT; Chứng thực hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở (ở đô thị) - B-BTP-052778-TT; Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất - B-BTP-052287-TT; Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - B-BTP-129270-TT; Chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - B-BTP-129273-TT; Chứng thực hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp - B-BTP-129274-TT; Chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất - B-BTP-052344-TT; Chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất - B-BTP-052490-TT; Chứng thực hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất - B-BTP-129282-TT; Chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất - B-BTP-052577-TT; Chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất - B-BTP-129287-TT; Chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở (ở nông thôn) - B-BTP-129290-TT; Chứng thực hợp đồng tặng cho nhà ở (ở nông thôn) - B-BTP-129291-TT; Chứng thực hợp đồng đổi nhà ở (ở nông thôn) - B-BTP-129292-TT; Chứng thực hợp đồng thế chấp nhà ở (ở nông thôn) - B-BTP-129293-TT; Chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở (ở nông thôn) - B-BTP-129294-TT; Chứng thực hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở (ở nông thôn) - B-BTP- 129295-TT; Chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn (đối tượng hợp đồng không phải là bất động sản) - cấp huyện - B-BTP-052781-TT; Chứng thực hợp đồng cho người thực hiện chứng thực soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực hoặc theo mẫu - cấp huyện - B-BTP-052791-TT; Chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn (đối tượng hợp đồng không phải là bất động sản) - cấp xã - B-BTP-129297-TT; Chứng thực hợp đồng do người thực hiện chứng thực soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực hoặc theo mẫu - cấp xã - B-BTP-121920-TT
2,100
128,293
Chuyển việc chứng thực hợp đồng liên quan đến bất động sản cho các tổ chức hành nghề công chứng theo lộ trình do Bộ Tư pháp quy định. 46. Nhóm các thủ tục: Cấp bản sao từ sổ gốc (cấp huyện) - B-BTP-054749-TT; Cấp bản sao từ sổ gốc (cấp xã) - B-BTP-054749-TT a) Quy định người yêu cầu chứng thực xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. b) Bổ sung quy định trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về người được đề nghị cấp bản sao thì cơ quan giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Phần 2. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Tư pháp a) Trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Bộ luật Dân sự năm 2005; - Luật Luật sư năm 2006; - Luật Công chứng năm 2006, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 3, 4, 6, 9, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 mục III và khoản 41 mục VI Phần I Phụ lục này, tổng hợp trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. b) Xây dựng văn bản kiến nghị gửi cơ quan được Quốc hội giao chủ trì soạn thảo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 đề nghị Quốc hội quyết định việc sửa đổi, bổ sung các văn bản này, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 19 mục III và khoản 1 mục IV Phần I Phụ lục này, hoàn thành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường a) Trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật Đất đai năm 2003, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 28 mục III Phần I Phụ lục này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 28 mục III Phần I Phụ lục này, trình Chính phủ ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi các quy định có liên quan. 3. Giao Bộ Xây dựng Trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật Xây dựng năm 2005, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 28 mục III Phần I Phụ lục này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. II. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Tư pháp a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: - Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký giao dịch bảo đảm; - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch; - Nghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; - Nghị định số 28/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; - Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; - Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; - Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thực hiện một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; - Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thực hiện một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; - Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình đối với đồng bào dân tộc thiểu số, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại: khoản 1 mục I; các khoản 2, 4, 5, 6 mục II; các khoản 1, 2, 5, 10, 11, 12, 17, 20, 21, 22, 23 mục III; khoản 3 mục V và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 mục VI Phần I Phụ lục này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BTP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 3 mục V Phần I Phụ lục này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi các quy định có liên quan. c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; - Thông tư liên tịch với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho luật sư; - Thông tư liên tịch với Bộ Tài chính quy định về lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 6, 7 mục I; các khoản 3, 4, 6, 19 mục III Phần I Phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, ký ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. d) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư số 07/2007/TT-BTP ngày 09 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thông báo việc kê khai tài sản thi hành án và cung cấp thông tin về tài sản kê biên tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; - Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; - Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP ngày 12 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu mẫu, Sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài; - Quyết định số 09/2006/QĐ-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Chính phủ nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 02/2007/TT-BTP ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư; - Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; - Quyết định số 05/2008/QĐ-BTP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; - Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Lý lịch tư pháp; - Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Thông tư hướng dẫn về đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại: các khoản 1, 2, 3, 4, 5 mục I; các khoản 1, 3 mục II; các khoản 5, 8, 20, 21, 22, 23 mục III; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, mục V và các khoản 1, 3, 11, 19, 20, 24, 25, 28, 35, 36, 37, 38, 39 mục VI Phần I Phụ lục này. 2. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 6, 7 mục I Phần I Phụ lục này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.
2,131
128,294
3. Giao Bộ Giao thông vận tải Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 8 mục I Phần I Phụ lục này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HỌC SINH Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm 2014- 2015 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-HĐND, ngày 06/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm 2014- 2015 trên địa bàn tỉnh (các đối tượng thuộc các xã biên giới, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn và các đối tượng chính sách, học sinh tiểu học được miễn, giảm thu học phí theo nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14/5/2010 của Chính phủ) như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp cuối mỗi năm; Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Bãi bỏ các Nghị quyết của HĐND tỉnh trước đây về thu, chi học phí: Nghị quyết số 31/1998/NQ-HDND, ngày 17/7/1998 về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh trong trường học; Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND, ngày 21/7/2000 về học phí của ngành học mầm non. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 845/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 5 năm (2011 - 2015); Sau khi nghe Báo cáo số 225/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2010, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Cơ bản tán thành báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2010; nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh Bắc Kạn trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số điểm sau: A. VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2010 Với sự thống nhất, quyết tâm cao trong công tác lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo tập trung, sát sao của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục tăng trưởng cao và khá toàn diện, nhiều lĩnh vực đạt được kết quả khá, các vấn đề an sinh xã hội được giải quyết tốt, an ninh quốc phòng được bảo đảm. Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số tồn tại cần có giải pháp khắc phục, đó là: công tác quản lý khoáng sản, lâm sản còn nhiều bất cập; công tác cải cách hành chính tuy có cố gắng nhưng chưa đạt yêu cầu; tệ nạn xã hội, nhất là tệ nghiện hút các chất ma tuý chưa được giải quyết hữu hiệu; hiện tượng truyền đạo trái pháp luật diễn biến phức tạp chưa được ngăn chặn kịp thời. B. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2011 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh. Tiếp tục tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá. Thực hiện tốt các mục tiêu giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân. Mở rộng mạng lưới an sinh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành của chính quyền các cấp. II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU. 1. Các chỉ tiêu về kinh tế: - Tổng sản phẩm (GDP) tăng 13,5%. Trong đó: khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 7,5%; khu vực Công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 23%; khu vực dịch vụ tăng 14%. - Tổng GDP theo giá hiện hành đạt trên 3.400 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 11,5 triệu đồng tương đương 563USD. - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng trên 20% so với năm 2010. Phấn đấu đạt trên 292.500 triệu đồng. - Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 153.000 tấn. - Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 2.100 tỷ đồng. - Trồng mới 12.000ha rừng. - Diện tích đất canh tác nông nghiệp đạt thu nhập từ 70 triệu đồng/ha trở lên: 2.200ha trở lên. - Nâng diện tích cây đặc sản, cây có giá trị kinh tế cao: + Cam, quýt: 1.100ha (trong đó trồng mới 100ha). + Thuốc lá: 1.200ha. + Hồng không hạt: 420ha (trong đó trồng mới 150ha). - Tổng đàn trâu trong kỳ 89.000 con, tổng đàn bò trong kỳ 33.000 con, tổng đàn lợn trong kỳ 250.000 con. - Xây dựng xong Quy hoạch phát triển nông thôn mới cho tất cả các xã theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. 2. Các chỉ tiêu về xã hội: - Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9%. Dân số trung bình năm 2011 ước đạt 300.580 người. - Tạo việc làm mới cho 6.400 lao động. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5% (theo chuẩn mới). - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 23,5 %. - Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt trên 75%. - Số trường đạt chuẩn quốc gia được xây dựng thêm là 08 trường. - Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất 17 trạm y tế xã, phường, thị trấn. Nâng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế lên 60 xã. 3. Chỉ tiêu về môi trường: - Nâng độ che phủ rừng lên 58,8%. - Nâng tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh lên 85%. - Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý tại trung tâm các huyện: 68%. - Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý tại 04 phường của thị xã Bắc Kạn: 90%. - Tỷ lệ rác thải y tế được thu gom xử lý: 100%. 4. Chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng: - Số xã được đầu tư xây dựng trụ sở: 14 xã. - Xây dựng thêm 54,5 km đường giao thông nông thôn. - 99% số xã có đường ôtô đến trung tâm và đi lại được 4 mùa. - Số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 89%. 5. Các chỉ tiêu về an ninh - quốc phòng: - Tỷ lệ điều tra, khám phá án: 85% trở lên. - Số vụ vi phạm luật giao thông đường bộ giảm: 10% so với năm 2010. - Tỷ lệ tuyển quân: 100%. - Ra quân huấn luyện: + Lực lượng thường trực đạt khá giỏi: 80%. + Lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên đạt khá giỏi: 70%. - Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng đạt 100%. - Giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên: 100%. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU. 1. Về phát triển nông, lâm nghiệp. - Huy động mọi nguồn lực để tập trung thực hiện đảm bảo kế hoạch trồng mới 12.000ha rừng. Ban Chỉ đạo các cấp chủ động triển khai trong chỉ đạo nhân dân và doanh nghiệp thực hiện tốt công tác trồng rừng hoàn thành kế hoạch đề ra. - Tăng cường công tác bảo vệ rừng, xử lý kiên quyết, kịp thời việc khai thác, vận chuyển, tiêu thụ lâm sản trái phép. - Chủ động các phương án về giống, phòng chống hạn hán cho sản xuất nông nghiệp; tăng cường phòng chống và tiêm phòng dịch bệnh cho trâu, bò, gia súc; vận động nhân dân và doanh nghiệp phát triển các tổ hợp tác, mô hình trang trại chăn nuôi góp phần ổn định tổng đàn gia súc trên toàn tỉnh. - Tích cực tuyên truyền nhân dân tăng diện tích gieo trồng các giống lúa thuần, giống lúa tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao phù hợp với khả năng đầu tư thâm canh của nông dân và áp dụng phương pháp gieo xạ, trước mắt áp dụng vào vụ đông xuân 2010 - 2011. Thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất:
2,107
128,295
+ Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng mô hình gieo xạ tại các xã điểm 40ha (mỗi huyện, thị xã 5ha). + Hỗ trợ mô hình nhân giống lúa thuần thông qua mô hình gieo xạ tại các xã điểm 10 ha (hỗ trợ kỹ thuật và 30% giá giống cho đơn vị thu mua và phân phối hạt giống). + Hỗ trợ 100% giống cây để trồng mới 100ha cam, quýt và 150ha hồng không hạt. + Cân đối và bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện công tác phát triển lâm nghiệp gồm trả nợ khối lượng năm 2010 và kế hoạch năm 2011. + Hỗ trợ phản ứng sau tiêm phòng cho đàn vật nuôi. + Hỗ trợ 60% lãi suất ứng hàng trả chậm đối với phân bón NPK cho khoảng 17.000 ha cây lương thực để bình ổn giá phân bón phục vụ sản xuất. 2. Về Công nghiệp - Xây dựng cơ bản. - Tiếp tục duy trì ổn định các cơ sở công nghiệp đã và đang hoạt động, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở công nghiệp đang triển khai, tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp như công tác giải phóng mặt bằng, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, vay vốn phát triển sản xuất. Tích cực hỗ trợ phát triển sản xuất và tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm tiểu thủ công nghiệp. - Chủ đầu tư các dự án xây dựng cơ bản cần chủ động, kiên quyết thực hiện để đảm bảo tiến độ giải ngân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, địa phương trong công tác xây dựng cơ bản. Kiểm điểm, xem xét trách nhiệm chủ đầu tư, người đứng đầu các ngành, các địa phương không thực hiện đúng cam kết về tiến độ và giải ngân. - Tiến hành phân bổ nguồn kinh phí phụ thu khoáng sản theo đúng quy định của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh để đầu tư cho việc xây dựng, nâng cấp trạm y tế xã. - Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế chính sách để thu hút nguồn lực đầu tư trong và ngoài tỉnh để xây dựng kết cấu hạ tầng góp phần vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. - Tăng cường công tác quản lý khoáng sản, quản lý, bảo vệ rừng và khai thác lâm sản; kiên quyết xử lý và xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân vi phạm. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác khoáng sản, tổ chức thực hiện tốt Luật Khoáng sản (sửa đổi) có hiệu lực từ 01/7/2011. - Quản lý chặt chẽ quy hoạch đô thị, vệ sinh môi trường tại trung tâm các huyện, thị xã và quy hoạch nông thôn. 3. Dịch vụ, du lịch. - Tạo điều kiện thuận lợi để hình thành mạng lưới thị trường bán lẻ các mặt hàng thiết yếu, quan trọng trên địa bàn tỉnh. Tạo lập mối liên kết giữa nhà sản xuất với tổ chức phân phối để hình thành những kênh lưu thông hàng hoá ổn định trên địa bàn. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các nhà phân phối với người sản xuất để tiêu thụ các mặt hàng nông, lâm sản, tiểu thủ công nghiệp của địa phương. - Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống gian lận thương mại. - Tiếp tục quan tâm tạo điều kiện phát triển các điểm du lịch đã được quy hoạch. 4. Về cải cách hành chính - Thực hiện cải cách hành chính toàn diện theo hướng phải tạo thuận lợi hơn cho người dân, doanh nghiệp, nâng cao chất lượng chỉ đạo điều hành và trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức. - Xiết chặt kỷ cương hành chính, thực hiện quản lý hành chính cấp trên - cấp dưới theo hướng chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, kiểm điểm kết quả công việc định kỳ hàng tháng, hàng quý. - Tuyển dụng cán bộ có năng lực phù hợp với công việc; thay đổi hình thức tuyển dụng để có đủ cán bộ làm việc cho các cơ quan, đơn vị và đáp ứng yêu cầu của cơ quan sử dụng; xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi để thu hút cán bộ có trình độ, năng lực; bố trí, luân chuyển cán bộ kết hợp với nhiệm vụ phòng chống tham nhũng, quan liêu, trì trệ trong công việc của cán bộ, công chức. - Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành. 5. Về tài chính - tín dụng. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nuôi dưỡng nguồn thu. Quản lý chặt chẽ công tác chi ngân sách địa phương, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 6. Về văn hoá - xã hội, công tác giảm nghèo - Đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án và các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống cho đồng bào vùng khó khăn, các hộ nghèo, nhất là chương trình thực hiện nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho các đối tượng người có công, bảo trợ xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các cơ sở dạy nghề, nhất là tuyến huyện. - Quan tâm tạo việc làm mới cho người lao động, làm tốt công tác tư vấn xuất khẩu lao động, tạo việc làm cho người dân. - Củng cố mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh đến xã, phường, thị trấn, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các trạm y tế đã xuống cấp. Làm tốt công tác y tế dự phòng. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng cường quản lý chặt chẽ việc cung ứng thuốc chữa bệnh, vật tư, thiết bị y tế tại các bệnh viện. - Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo các ngành học, bậc học. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch. Hỗ trợ xây dựng nhà nội trú dân nuôi cho học sinh phổ thông ở các xã vùng cao, vùng khó khăn. Tăng cường công tác quản lý và thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá, tuyển dụng, đánh giá đội ngũ giáo viên. - Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nghiện hút các chất ma tuý và lây nhiễm HIV/AIDS. - Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ - thể dục, thể thao nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. 7. Về công tác quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện tốt các chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy... nhằm đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội. Làm tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý. Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết có hiệu quả, dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Thực hiện nghiêm túc, tích cực các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2011. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của chính quyền động viên cán bộ, chiến sĩ, nhân dân các dân tộc trong tỉnh phát huy những thành tích đã đạt được, hăng hái lao động, sản xuất, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế được Quốc hội thông qua ngày 14/11/2008; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Nghị định số 33/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ về việc sửa đổi khoản 1, Điều 6 của Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 về thu một phần viện phí; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư Liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư Liên Bộ số 14/TTLT ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2521/TTr-SYT ngày 08 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu một phần viện phí áp dụng cho người bệnh điều trị nội trú, ngoại trú tại các Trạm Y tế tuyến xã, kể cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mức thu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong tỉnh Đồng Nai thực hiện việc thu viện phí theo mức thu nêu tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện mức giá thu tại các Trạm Y tế tuyến xã theo quy định. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc các Trung tâm Y tế huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Trưởng các Trạm Y tế tuyến xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,052
128,296
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét Tờ trình số 3463/TTr-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Trà Vinh năm 2011 theo Tờ trình số 3463/TTr-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Bảng giá các loại đất). Bảng giá đất này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên địa bàn tỉnh có biến động, căn cứ vào tình hình cụ thể và quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh được quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm nhưng tối đa không quá 20% so với bảng giá đã trình Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2011 được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 11 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; h) Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 36 Luật đất đai năm 2003. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo Bảng giá các loại đất của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. 3. Bảng giá này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Phân loại đất Theo quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đất đai chia thành 03 nhóm đất: 1. Nhóm đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng, đất làm muối. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn; đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở). 3. Đất chưa sử dụng. Điều 3. Phân loại đường trong hệ thống đường giao thông Hệ thống đường giao thông chung gồm có: Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đường rải đá, đường đất, đường đất có làm đal bê tông (gọi tắt là đường đal). Trong khu vực đô thị còn có: đường phố, hẻm chính, hẻm phụ. 1. Đường phố: là những đường giao thông trong đô thị (các tuyến đường được liệt kê trong danh mục Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Bảng giá này). 2. Hẻm chính: là các hẻm nối trực tiếp vào đường phố. 3. Hẻm phụ: là các hẻm nối trực tiếp vào hẻm chính và các hẻm phụ với nhau. Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau: - Tính từ hành lang bảo vệ an toàn giao thông (chỉ giới đường đỏ) đối với các tuyến đường có quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. - Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với: + Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. + Thửa đất tiếp giáp sông, kênh, rạch. Điều 5. Phân loại vị trí đất trồng lúa, cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản 1. Vị trí 1: Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; có số đo từ 0 đến 30 mét. 2. Vị trí 2 - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 1 dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; có số đo từ trên 30 đến 60 mét. - Là vị trí đất dọc theo các đường giao thông còn lại (không phải Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố); có số đo từ 0 đến 30 mét. - Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; có số đo từ 0 đến 30 mét. 3. Vị trí 3 - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 2 dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện; có số đo từ trên 60 đến 90 mét. - Là vị trí đất còn lại trong thị trấn, thành phố nằm ngoài phạm vi vị trí 1, vị trí 2 (có số đo từ 60 mét trở lên). - Là vị trí đất thuộc đường giao thông còn lại (không phải là Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố); có số đo từ trên 30 đến 60 mét. - Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; có số đo từ trên 30 đến 60 mét. 4. Vị trí 4: Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3. 5. Đối với các thị trấn và thành phố Trà Vinh chỉ phân loại 03 vị trí. Điều 6. Phân loại vị trí đất làm muối, đất rừng sản xuất - Vị trí 1: Là vị trí đất tiếp giáp với đường giao thông, trong khoảng có số đo từ 0 đến 60 mét. - Vị trí 2: Là vị trí đất còn lại. Điều 7. Phân loại vị trí đất phi nông nghiệp Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nêu tại Điều 2 Bảng giá này, tiếp giáp với đường giao thông nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này được phân cấp và chia thành 04 loại vị trí: 1, 2, 3 và 4; cụ thể: 1. Đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí a) Vị trí 1: Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố, trong khoảng có số đo từ 0 đến 30 mét. b) Vị trí 2 - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 1 đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, trong khoảng có số đo từ trên 30 đến 60 mét. - Là vị trí đất nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trong khoảng có số đo từ 0 đến 30 mét (không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt tiền), nhưng không có tiếp giáp với mặt tiền đường. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 4,0 mét trở lên. c) Vị trí 3: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 2 đã nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trong khoảng có số đo từ trên 60 đến 90 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,0 đến dưới 4,0 mét.
2,084
128,297
- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,5 mét trở lên. d) Vị trí 4: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 3 đã nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, trong khoảng có số đo từ trên 90 đến 120 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,5 đến dưới 2,0 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,5 đến dưới 2,5 mét. 2. Đất phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đã nêu tại Điều 7 Bảng giá này. Điều 8. Xác định giá đất ở trung bình khu vực thu hồi đất Được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Điều 9. Các nguyên tắc xử lý khi vị trí đất và giá đất trong cùng một khu vực chưa hợp lý 1. Giá đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn giao thông được tính bằng giá đất phân loại vị trí cao nhất cùng loại liền kề. 2. Trường hợp giá đất ở nằm trên các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí, nếu giá đất của vị trí tiếp theo sau đó thấp hơn giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí, thì mức giá đất ở được áp dụng bằng mức giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí. 3. Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí thấp hơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí thì giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí được áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí. 4. Trường hợp giá đất ở hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 trục đường chênh lệch trên 30% so đoạn đường có giá cao thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau: - Các thửa đất trong phạm vi 50 mét thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. - Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 đến 100 mét tiếp theo thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. - Trường hợp tại vị trí 50 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 55% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. - Trường hợp tại vị trí 100 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 20% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. Ví dụ: Giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Phạm Ngũ Lão đoạn từ Ngã ba mũi tàu đến Ngã ba đuôi cá có mức giá 2.640.000 đồng/m2, giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Đường ra đền thờ Bác đoạn từ Ngã ba đuôi cá đến Cầu Sóc Ruộng có mức giá 940.000 đồng/m2. - Mức chênh lệch = 2.640.000 - 940.000 = 1.700.000 đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Các thửa đất trong phạm vi 50 mét trên đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần chênh lệch, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 70% = 2.130.000 đồng/m2. - Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 đến 100 mét trên đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần chênh lệch, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 40% = 1.620.000 đồng/m2. - Trường hợp tại vị trí 50 mét thửa đất, sau khi xử lý thửa đất có 2 mức giá khác nhau sẽ được tính bằng cách cộng thêm 55% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 55% = 1.875.000 đồng/m2. - Trường hợp tại vị trí 100 mét thửa đất, sau khi xử lý thửa đất có 2 mức giá khác nhau sẽ được tính bằng cách cộng thêm 20% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 20% = 1.280.000 đồng/m2. 5. Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền đường trở lên, thì giá đất được xác định theo mặt tiền đường có mức giá cao nhất. 6. Trường hợp thửa đất thuộc hẻm (hẻm không quy định giá đất tại phụ lục kèm theo) nối trực tiếp với 02 tuyến đường có quy định giá đất khác nhau thì xác định khoảng cách từ thửa đất đến tuyến đường nào gần hơn lấy đường đó làm căn cứ tính giá. Chương II GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT TRỒNG LÚA, TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM Điều 10. Giá đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại 1. Thành phố Trà Vinh (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức áp dụng theo mức giá 54.000 đồng/m2. 2. Huyện Trà Cú <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 11. Giá đất trồng cây lâu năm (đơn vị tính: đồng/m2) 1. Thành phố Trà Vinh <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức áp dụng theo mức giá 68.000 đ/m2. 2. Huyện Trà Cú <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mục 2. GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 12. Giá đất nuôi trồng thủy sản (đơn vị tính: đồng/m2) 1. Thành phố Trà Vinh <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức áp dụng theo mức giá 54.000 đ/m2. 2. Huyện Trà Cú <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mục 3. GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT LÀM MUỐI Điều 13. Giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Điều 14. Giá đất làm muối (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Chương III GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT Ở Điều 15. Giá đất ở có phân loại vị trí (quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này) - Giá đất ở quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này là giá đất quy định cho vị trí 1, giá đất ở cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định theo nguyên tắc sau đây: + Vị trí 2: bằng 60% Vị trí 1. + Vị trí 3: bằng 40% Vị trí 1. + Vị trí 4: bằng 30% Vị trí 1. Giá đất các hẻm chính, hẻm phụ được áp dụng theo hệ số sau: - Hẻm mặt rải nhựa, bê tông, hệ số: 1,0 - Hẻm mặt rải đá, hệ số: 0,7 - Hẻm mặt đất, hệ số: 0,5 Điều 16. Giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 100.000 đồng/m2. Mục 2. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Điều 17. Xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí Vị trí thửa đất nằm xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường giao thông, đường phố quy định tại Điều 15 của Bảng giá này, thì giá đất được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí và loại đường tương ứng. Điều 18. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí Đối với vị trí thửa đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đất đã nêu tại Điều 17 Bảng giá này: (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 75.000 đồng/m2. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Sau khi xem xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là 10 %. Số chỗ ngồi trên xe được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất. 2. Không áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ nêu trên đối với xe lam, xe ô tô có thiết kế ca bin kép vừa chở người vừa chở hàng hóa và xe ô tô chuyên dùng. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,150
128,298
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ, TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: a) Tiêu chí, định mức là cơ sở để các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao tính toán vốn đầu tư phát triển ngân sách các cấp, dự kiến phân bổ vốn đầu tư của ngân sách cấp huyện, thành phố, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự toán chi đầu tư cho các huyện, thành phố hàng năm; b) Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư áp dụng đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương; c) Các nguồn vốn ngân sách khác do địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét cụ thể báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh; d) Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ. 2. Kế hoạch đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng: a) Việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư và phân bổ vốn đầu tư gắn liền với việc tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ giao tổng vốn đầu tư được phân bổ cho các huyện, thành phố, tính chất và mục tiêu của các nguồn vốn được giao, trong trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao mức vốn yêu cầu tối thiểu đối với một số ngành, mục tiêu. Việc phân bổ vốn đầu tư cho các giai đoạn đầu tư, các ngành, địa bàn, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sau khi đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp; b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng các dự án NGO; các dự án ODA thực hiện theo chương trình thông báo qua dự toán chi ngân sách tỉnh và trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố; các dự án ODA phân cấp, giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư theo mức vốn thông báo của nhà tài trợ; các chương trình, dự án của Chính phủ giao cho huyện, thành phố quản lý, trừ trường hợp có quy định khác đối với từng chương trình, dự án cụ thể; c) Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định. 3. Nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển: a) Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; b) Dự án, công trình do cấp nào quản lý, sử dụng thì ngân sách cấp đó đảm bảo nhiệm vụ chi đầu tư; c) Phù hợp với tính chất, đặc điểm của nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn của các cấp ngân sách. 4. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện, thành phố: a) Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản: bao gồm các công trình trạm, trại phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản do huyện, thành phố quản lý; các kênh cấp 2 (ngoài các dự án thủy lợi do tỉnh đầu tư đồng bộ), các công trình kênh, cống, đê bao nội đồng; b) Ngành công nghiệp: các cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề địa phương do huyện, thành phố quản lý; các công trình cấp điện phục vụ điện khí hóa các điểm dân cư lẻ do yêu cầu cấp thiết của địa phương; c) Ngành thương mại - du lịch: các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật thương mại như: các chợ, khu thương mại cấp huyện, thành phố trở xuống (ngoài các chợ, khu thương mại đầu mối cấp tỉnh)…; các dự án du lịch do huyện, thành phố quản lý, khai thác; d) Ngành giao thông: các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn; riêng thị xã, thành phố còn bao gồm cả chi đầu tư các tuyến đường nội thị (trừ các tuyến đường, khu dân cư đầu tư theo phương thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng); đ) Ngành công cộng: gồm các dự án, công trình như thoát nước, xử lý rác thải, nước thải, điện chiếu sáng, các công trình phúc lợi công cộng khác do cấp huyện, thành phố quản lý; e) Ngành cấp nước: các trạm cấp nước tập trung cho các cụm dân cư, trung tâm xã (ngoài vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngoài nước (ODA, NGO) đầu tư cho nước sạch); f) Ngành giáo dục, đào tạo: bao gồm các công trình nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học và trung học cơ sở; riêng thị xã, thành phố bao gồm cả các trường phổ thông trung học; g) Ngành y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: các công trình y tế từ cấp xã trở lên sẽ do tỉnh quản lý và đầu tư; h) Ngành thông tin và truyền thông; khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin; tài nguyên và môi trường; văn hóa, thể dục thể thao; lao động, thương binh và xã hội: gồm các dự án, công trình thuộc các ngành do cấp huyện, thành phố quản lý; i) An ninh - quốc phòng: gồm các công trình của xã đội, phường đội, công an xã, trừ các dự án do tỉnh làm chủ đầu tư theo chương trình chung; j) Các công trình khác: trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, sự nghiệp; các kho tàng do cấp huyện, thành phố quản lý. 5. Tỷ lệ phân bổ chi đầu tư ngân sách các cấp đối với các nguồn vốn: Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (sau khi đã trừ các khoản trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố theo chương trình chung (nếu có) của Tỉnh ủy): ngân sách cấp tỉnh 65%, ngân sách cấp huyện, thành phố 35%. 6. Nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước: a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ, Thông tư số 59/2003/TT-BTC , ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; b) Xác định tỷ lệ phân cấp ngân sách các cấp trình Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; c) Xây dựng các tiêu chí, định mức phân bổ một cách khách quan, công bằng, phù hợp với thực tế; d) Đảm bảo minh bạch, khách quan, phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của tỉnh và của các huyện, thành phố; đ) Phù hợp với quy định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách các cấp và của ngân sách các huyện, thành phố đối với từng ngành tại khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết này; e) Đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - xã hội và an ninh, chính trị tại địa phương; f) Đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước; tập trung đầu tư các công trình cấp thiết của từng địa phương; kích thích khai thác các nguồn thu của ngân sách nhà nước; g) Tiếp tục tiến hành việc phân cấp mạnh cho các địa phương gắn liền nâng cao trách nhiệm trong việc điều hành và quản lý vốn đầu tư. 7. Tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách các huyện, thành phố: a) Tiêu chí dân số: - Điểm theo tiêu chí dân số của các huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Trong đó: + ĐDSi: điểm của tiêu chí dân số của các huyện, thành phố; + DSi: dân số của các huyện, thành phố của năm trước năm kế hoạch; + n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh; - Nguồn số liệu lấy theo số liệu công bố của Cục Thống kê. b) Tiêu chí diện tích: - Điểm theo tiêu chí diện tích của các huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Trong đó: + ĐDTi: điểm của tiêu chí diện tích của các huyện, thành phố; + DTi: diện tích của các huyện, thành phố của năm trước năm kế hoạch; + n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh; - Nguồn số liệu lấy theo số liệu công bố của Cục Thống kê. c) Tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước): - Bảng định mức điểm thu ngân sách: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Nội suy điểm thu ngân sách được tính theo công thức sau: - Ngoại suy điểm thu ngân sách đối với các mức thu ngân sách lớn hơn 300 tỷ đồng được tính theo công thức sau: Trong đó: + ĐNsi: điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước) của các huyện, thành phố;
2,056
128,299
+ ĐNSa: điểm của mức thu ngân sách cận dưới mức thu ngân sách cần tính; + ĐNSb: điểm của mức thu ngân sách cận trên mức thu ngân sách cần tính; + TNSa: mức thu ngân sách cận dưới mức thu ngân sách cần tính; + TNSb: mức thu ngân sách cận trên mức thu ngân sách cần tính; + TNSi: mức thu ngân sách của huyện, thành phố; - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước): căn cứ dự toán thu ngân sách được giao chỉ tiêu kế hoạch năm đang thực hiện. d) Tiêu chí đơn vị hành chính: - Điểm đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn được tính theo công thức sau: ĐĐVi = mi1 x Đ1 + mi2 x Đ2 Trong đó: + ĐĐVi: điểm của tiêu chí đơn vị hành chính; + mi1: số phường, thị trấn của huyện, thành phố; + mi2: số xã của huyện, thành phố; + Đ1: điểm của 1 phường, thị trấn = 0,8; + Đ2: điểm của 1 xã = 0,16. 8. Xác định mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố: a) Xác định tổng số điểm và mức vốn cho mỗi điểm: - Tổng số điểm của các huyện, thành phố là: Trong đó: + TS: tổng số điểm của các huyện, thành phố; + n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh; + Đi: tổng số điểm của từng huyện, thành phố và được tính theo công thức: Đi = ĐDSi + ĐDTi + ĐNSi + ĐĐVi - Mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm là: Trong đó: + U: mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm; + K: tổng vốn đầu tư phát triển phân bổ chi đầu tư ngân sách cấp huyện, thành phố. b) Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố: - Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố là: VĐTi = U x Đi Trong đó: + VĐTi: vốn đầu tư phát triển của các huyện, thành phố. 9. Trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố: a) Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ đầu tư cho ngân sách huyện, thành phố theo các chương trình, mục tiêu cụ thể của tỉnh. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư sẽ trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và phù hợp với phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng. b) Tổng mức vốn trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố (nếu có) sẽ xác định cụ thể trong cân đối dự toán chi đầu tư hàng năm. Cơ cấu vốn trợ cấp có mục tiêu phải đảm bảo theo mục tiêu chung của tỉnh quy định. c) Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ đầu tư cho ngân sách huyện, thành phố theo các chương trình chung của tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Ban hành Quyết định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 - 2015. 2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành chi đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết phân bổ chi đầu tư cho các huyện, thành phố hàng năm phù hợp với các quy định của Chính phủ. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực từ niên độ ngân sách 2011. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2, ĐIỀU 1, NGHỊ QUYẾT SỐ 07//2008/NQ-HĐND NGÀY 28/3/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỀ BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP, TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 773/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Ủy Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo tờ trình số 03/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 07//2008/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Hội đồng nhân dân về ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, tỉnh Sóc Trăng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban pháp chế Hội đồng nhân dân, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Hội đồng nhân dân về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân các cấp tỉnh Sóc Trăng; (Chi tiết đính kèm) Điêu 2: - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 3543/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (phụ lục kèm theo). Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Phần I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân; 2. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng theo các quy định này. II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.
2,109