idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
128,300
b) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước Đối với các cơ quan, đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính, căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. Các trường hợp được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. Những người không được duyệt, nhưng nếu đi công tác bằng phương tiện máy bay (khi có vé máy bay) thì chỉ được thanh toán tiền tàu xe tương đương với giá cước vận tải ôtô hành khách công cộng thông thường hoặc theo giá cước vận tải đường sắt (vé nằm). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). 3. Phụ cấp lưu trú a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), được thanh toán theo quy định như sau: Tiêu chí để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú: số giờ thực tế đi công tác trong ngày; số ngày đi công tác và có tính thêm thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (trong nguồn kinh phí được giao tự chủ đối với cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể và nguồn kinh phí thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp) cụ thể: - Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): + Từ 11 km đến dưới 20km, mức chi không quá 50.000 đồng/ngày; + Từ 20 km trở lên, mức chi không quá 100.000 đồng/ngày. - Trường hợp đi công tác (ở lại nơi công tác): + Từ 11 km đến dưới 20 km, mức chi không quá 100.000 đồng/ngày; + Từ 20 km trở lên, mức chi không quá 150.000 đồng/ngày. Riêng trường hợp đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/ngày. b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 420.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa không quá 240.000 đồng/ngày/người; - Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, mặt trận và các đoàn thể, nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, Mục II, Phần I quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
2,080
128,301
6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì; b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính; các cơ quan, đơn vị sử dụng từ nguồn kinh phí không tự chủ (đối với các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể) và nguồn kinh phí không thường xuyên (đối với các đơn vị sự nghiệp), khi thực hiện thanh toán chế độ công tác phí gồm: phương tiện đi lại công tác (kể cả vé máy bay); phụ cấp lưu trú; thanh toán tiền thuê phòng nghỉ; đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan thì phải được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Phần II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị bao gồm: các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt chủ trương cho tổ chức hội nghị. 2. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu; d) Tiền nước uống trong cuộc họp; đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức + Đại hội: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 120.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tổng kết năm, họp theo nhiệm kỳ: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 110.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tập huấn: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 90.000 đồng/ngày/người. - Hội nghị do cấp huyện tổ chức + Đại hội: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tổng kết năm, họp theo nhiệm kỳ: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 90.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 80.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tập huấn: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 70.000 đồng/ngày/người. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Mục II, Phần I quy định này; c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu; đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí tại quy định này; e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ)./. NGHỊ QUYẾT V/V CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ MẦM NON CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH SANG CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ “Về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao”; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ “Về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục”; Căn cứ Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV, kỳ họp thứ 21 “Về điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu xã hội hóa giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8”;
2,033
128,302
Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV, kỳ họp thứ 21 về việc chuyển đổi các trường trung học phổ thông và mầm non bán công sang công lập, công lập tự chủ tài chính; Sau khi xem xét Tờ trình số 2914/TTr - UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua nghị quyết chuyển đổi các trường trung học phổ thông và mầm non công lập tự chủ tài chính sang công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành việc chuyển đổi các các trường trung học phổ thông và mầm non công lập tự chủ tài chính sang công lập. Cụ thể như sau: 1. Chuyển đổi 05 trường trung học phổ thụng cụng lập tự chủ tài chớnh sang cụng lập, bao gồm: - Trường Trung học phổ thông số 4 Quảng Trạch; - Trường Trung học phổ thông số 5 Quảng Trạch; - Trường Trung học phổ thông số 5 Bố Trạch; - Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh; - Trường Trung học phổ thông Nguyễn Chí Thanh. 2. Chuyển đổi 80 trường mầm non công lập tự chủ tài chính sang công lập (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Kèm theo nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 23) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên ngành cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Quốc phòng chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Quốc phòng áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO HIỂM 1. Nhóm các thủ tục giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động: Giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động (B-BQP-100044-TT); Giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần điều trị dài ngày (B-BQP-100060-TT); giải quyết hưởng chế độ nghỉ việc chăm sóc con ốm đau đối với người lao động (B-BQP-100073-TT); giải quyết hưởng chế độ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau đối với người lao động, trường hợp cả cha và mẹ ở cùng đơn vị sử dụng lao động, cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm thì người kia được hưởng chế độ (B-BQP-100087-TT); giải quyết hưởng chế độ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau đối với người lao động, trường hợp cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động, cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm thì người kia được hưởng chế độ (B-BQP-100113-TT). - Bỏ giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động. - Bỏ giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau. - Gộp 2 thủ tục: giải quyết hưởng chế độ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau đối với người lao động, trường hợp cả cha và mẹ ở cùng đơn vị sử dụng lao động, cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ (B-BQP-100087-TT) và giải quyết hưởng chế độ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau đối với người lao động, trường hợp cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động, cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ (B-BQP-100113-TT) thành thủ tục: giải quyết hưởng chế độ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau đối với người lao động, trường hợp cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ. - Bỏ danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được duyệt (mẫu C66b-HD). - Bổ sung mục phê duyệt của bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng trên mẫu C66a-HD. - Giảm thời gian giải quyết chế độ ốm đau từ 15 ngày xuống 3 ngày, tính từ khi người lao động nộp đủ hồ sơ theo quy định cho cơ quan, đơn vị. - Xây dựng phần mềm tính toán trợ cấp ốm đau trên mẫu C66a-HD, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. 2. Nhóm các thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động: giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo thai, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản (B-BQP-100118-TT); Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con (B-BQP-100123-TT); giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi (B-BQP-100127-TT); giải quyết chế độ thai sản đối với người lao động, trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội và sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 4 tháng tuổi (B-BQP-100143-TT); giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội và sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 4 tháng tuổi (B-BQP-100153-TT); giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội và sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 4 tháng tuổi (B-BQP-100160-TT). - Bỏ giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động.
2,014
128,303
- Bỏ giấy xác nhận của người sử dụng lao động về người lao động nghỉ việc để nuôi con nuôi. - Bỏ bản sao hồ sơ nhận nuôi con nuôi và bỏ bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi. Thay bằng bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. - Bỏ giấy xác nhận của người sử dụng lao động về người cha nghỉ việc để nuôi con. - Bổ sung sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ - trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội và sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 4 tháng tuổi. - Chuẩn hóa mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng – trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội và sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 4 tháng tuổi. - Bỏ danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản được duyệt (mẫu C67b-HD). - Bổ sung mục phê duyệt danh sách của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng trên mẫu C67a-HD. - Giảm thời gian giải quyết chế độ thai sản từ 15 ngày xuống 3 ngày, tính từ khi người lao động nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan nhân sự đơn vị. - Xây dựng phần mềm tính toán trợ cấp thai sản trên mẫu C67a-HD, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. 3. Nhóm thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản đối với người lao động (B-BQP-100253-TT); Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động (B-BQP-100269-TT). - Bỏ danh sách người lao động hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản, sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được duyệt (mẫu C68b-HD; C69b-HD; C70b-HD). - Bổ sung mục phê duyệt của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng trên mẫu C68a-HD; C69a-HD; C70a-HD. - Giảm thời gian giải quyết chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản, sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 15 ngày xuống 3 ngày, tính từ khi công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động lập xong danh sách đề nghị hưởng trợ cấp. - Xây dựng phần mềm tính toán trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản, sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên mẫu C68a-HD, C69a-HD, C70a-HD, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. 4. Nhóm thủ tục giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động: Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động đối với người lao động (B-BQP-100166-TT); Giải quyết hưởng chế độ tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động đối với người lao động (B-BQP-100182-TT); Giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động (B-BQP-100205-TT); Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động do vết thương, bệnh cũ tái phát (B-BQP-100228-TT); Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động (B-BQP-100240-TT). - Bổ sung Sổ theo dõi sức khỏe trong thành phần hồ sơ đối với người lao động do vết thương, bệnh cũ tái phát và giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động. - Bỏ giấy chứng nhận hưởng trợ cấp tai nạn lao động (TNLĐ) hằng tháng, trợ cấp bệnh nghề nghiệp (BNN) hằng tháng. - Quy định cụ thể thời gian giải quyết hồ sơ ở đơn vị: + Quy định thời gian tối đa cơ quan nhân sự đơn vị giới thiệu người lao động đi giám định suy giảm khả năng lao động là 90 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển hồ sơ), kể từ ngày đối tượng điều trị ổn định xong ra viện; + Sau khi có kết quả giám định, thời gian lập, thẩm định hồ sơ tai nạn lao động ở các đơn vị trước khi chuyển cơ quan bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng không quá 35 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển hồ sơ), trong đó: cấp Trung đoàn và tương đương 20 ngày, cấp Sư đoàn và tương đương 10 ngày, cấp đơn vị trực thuộc Bộ 5 ngày. - Xây dựng phần mềm tính toán trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. - Đề nghị Hội đồng Giám định y khoa (HĐGĐYK) Bộ Quốc phòng và HĐGĐYK cấp dưới Bộ Quốc phòng, hằng năm lập kế hoạch giám định y khoa gửi các đơn vị toàn quân, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Cục Chính sách để các đơn vị chủ động lập kế hoạch, danh sách người lao động đi giám định, bảo đảm kịp thời quyền lợi cho đối tượng. 5. Nhóm thủ tục giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng đối với người lao động: giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động (B-BQP-100896-TT); giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động (B-BQP-100924-TT); giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng đối với người lao động bị nhiễm HIV nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí (B-BQP-100954-TT); giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động chấp hành xong hình phạt tù trả đơn vị rồi sau đó mới giải quyết chế độ hưu trí (B-BQP-100961-TT); giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng đối với người lao động có thời gian công tác di chuyển từ ngoài vào quân đội hoặc ngược lại, giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo, chỉ huy (có hưởng phụ cấp chức vụ) hoặc sổ bảo hiểm xã hội bị tẩy xóa, sửa chữa, ghi chưa rõ thời gian, ngành nghề công việc … (B-BQP-100968-TT); giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đủ tuổi đời nghỉ hưu nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 6 tháng (B-BQP-100973-TT). - Bổ sung sổ theo dõi sức khỏe trong thành phần hồ sơ đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động. - Bổ sung đơn của người lao động đề nghị được đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc cho số tháng còn thiếu. - Bỏ giấy chứng nhận hưu trí. - Quy định cụ thể thời gian giải quyết hồ sơ ở đơn vị: + Thời gian đơn vị hoàn chỉnh việc lập, thẩm định hồ sơ hưu trí trước khi chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng không quá 30 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển hồ sơ), trong đó: cấp Trung đoàn và tương đương 10 ngày, cấp Sư đoàn và tương đương 10 ngày, cấp đơn vị trực thuộc Bộ 10 ngày; + Thời gian trao hồ sơ hưởng lương hưu cho người lao động trước thời điểm nhận lương hưu ít nhất 15 ngày. - Xây dựng phần mềm tính toán chế độ hưu trí, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. - Đề nghị Hội đồng Giám định y khoa (HĐGĐYK) Bộ Quốc phòng và HĐGĐYK cấp dưới Bộ Quốc phòng, hằng năm lập kế hoạch giám định y khoa gửi các đơn vị toàn quân và Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng để các đơn vị chủ động lập kế hoạch, danh sách người lao động đi giám định, bảo đảm thời gian chuyển ra đúng kế hoạch của đơn vị. 6. Nhóm thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động phục viên, xuất ngũ, thôi việc: giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động phục viên, xuất ngũ (B-BQP-101227-TT); giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động thôi việc (B-BQP-101234-TT); giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động thôi việc - trường hợp xác định suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (B-BQP-101265-TT); giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động thôi việc – trường hợp ra nước ngoài để định cư (B-BQP-101270-TT). - Bổ sung sổ theo dõi sức khỏe trong thành phần hồ sơ đối với người lao động suy giảm khả năng lao động. - Thay thế Quyết định xuất ngũ của người sử dụng lao động đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ (HSQ, BS) trong thành phần hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội bằng quyết định xuất ngũ tập thể, kèm theo danh sách và danh sách bằng file điện tử HSQ, BS xuất ngũ (của đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương); thay thế Quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần của Giám đốc bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng đối với từng HSQ, BS bằng quyết định tập thể tương ứng, kèm theo Danh sách HSQ, BS được hưởng. - Quy định thời điểm cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chuyển đầy đủ hồ sơ hợp lệ đến Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, trước thời điểm người lao động phục viên, xuất ngũ ít nhất 30 ngày; thời điểm trao quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đến người lao động trước khi quyết định phục viên, xuất ngũ có hiệu lực thi hành ít nhất 5 ngày. - Xây dựng phần mềm tính toán chế độ bảo hiểm xã hội một lần, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. 7. Nhóm thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp tuất đối với thân nhân người lao động chết: giải quyết trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người lao động hoặc trợ cấp tuất hằng tháng nếu thân nhân người lao động cư trú tại một tỉnh (B-BQP-101277-TT); giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân người lao động – trường hợp có nhiều thân nhân ở nhiều tỉnh khác nhau (B-BQP-101297-TT); giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân người lao động – trường hợp chết trong thời gian điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu (B-BQP-102231-TT); giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân người lao động, trường hợp chết khi đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động 61% trở lên, nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (B-BQP-102237-TT); giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân người lao động – trường hợp có con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi mà vẫn còn đi học (B-BQP-102243-TT); giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân người lao động, trường hợp có con đủ 15 tuổi trở lên, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ, hoặc cha mẹ chồng hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp mà người lao động khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (B-BQP-102248-TT); giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân người lao động – trường hợp người lao động chết còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 6 tháng thì đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (B-BQP-102252-TT);
2,129
128,304
- Bổ sung đơn của thân nhân người lao động đề nghị đóng bảo hiểm xã hội một lần cho những tháng còn thiếu. - Bỏ giấy chứng nhận trợ cấp tử tuất hằng tháng. - Quy định cụ thể thời gian giải quyết hồ sơ ở đơn vị: + Thời gian hoàn chỉnh việc lập, thẩm định hồ sơ hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc hằng tháng – trường hợp thân nhân người lao động cư trú trong một tỉnh, không quá 45 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển hồ sơ), kể từ ngày người lao động chết, trong đó: cấp Trung đoàn và tương đương 30 ngày, cấp Sư đoàn và tương đương 10 ngày, cấp đơn vị trực thuộc Bộ 5 ngày; + Thời gian hoàn chỉnh việc lập, thẩm định hồ sơ hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc hằng tháng – trường hợp thân nhân người lao động cư trú ở nhiều tỉnh, không quá 90 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển hồ sơ), kể từ ngày người lao động chết, trong đó: cấp Trung đoàn và tương đương 75 ngày, cấp Sư đoàn và tương đương 10 ngày, cấp đơn vị trực thuộc Bộ 5 ngày. - Xây dựng phần mềm tính toán chế độ trợ cấp tuất, từng bước chuyển giao phần mềm đến các đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương. 8. Nhóm thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động: xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội (B-BQP-100976-TT); xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động phục viên, xuất ngũ về địa phương đã nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định phục viên, xuất ngũ có hiệu lực, có nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội (B-BQP-101189-TT). - Bỏ đơn đề nghị bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội (đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang đóng bảo hiểm xã hội khi phục viên, xuất ngũ) – mẫu 12-HBQP (thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội). - Bỏ phần xác nhận của địa phương tại đơn đề nghị bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong thành phần hồ sơ đối với thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động phục viên, xuất ngũ về địa phương đã nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định phục viên, xuất ngũ có hiệu lực, có nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. - Bổ sung mẫu đơn đề nghị bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đã nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định phục viên, xuất ngũ có hiệu lực, có nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. II. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, ĐỘNG VIÊN QUÂN ĐỘI 1. Nhóm thủ tục đăng ký vào ngạch: đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (B-BQP-103241-TT); đăng ký vào ngạch dự bị đối với công dân nam giới hết 25 tuổi mà chưa phục vụ tại ngũ, phụ nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có chuyên môn cần cho quân đội (B-BQP-103430-TT). - Đối với địa phương: quy định đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, đăng ký vào ngạch dự bị do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện (không phải lên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện). Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm báo cáo kết quả đăng ký với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Đối với các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, cơ quan, tổ chức nếu có Ban Chỉ huy quân sự cơ sở thì trực tiếp tổ chức đăng ký và báo cáo với Ban Chỉ huy quan sự cấp huyện như quy định đối với cấp xã. Nếu chưa có Ban Chỉ huy quân sự cơ sở thì Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tổ chức đăng ký tại cơ sở. - Bỏ quy định kiểm tra sức khỏe khi công dân đến đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Thay thế bằng biện pháp công dân tự kê khai tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình. - Mở rộng thời gian đăng ký trong cả tháng 4, từ ngày 01/4 đến 29/4 (trừ ngày chủ nhật). - Bổ sung quy định về chế độ báo cáo: Trong thời hạn 10 ngày đầu tháng 5, cấp xã và các cơ quan tổ chức trong địa bàn huyện phải báo cáo kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện. - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 2. Thủ tục Đăng ký vào ngạch dự bị đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; công nhân viên, hạ sĩ quan chuyên môn, chiến sĩ thuộc Công an nhân dân thuộc diện xuất ngũ, thôi việc (B-BQP-103388-TT). - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính: công dân được cấp giấy chứng nhận quân nhân dự bị ngay sau khi đăng ký xong. 3. Nhóm thủ tục đăng ký di chuyển nơi cư trú đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị: đăng ký di chuyển nơi cư trú từ xã này sang xã khác trong phạm vi huyện đối với người sẵn sàng nhập ngũ (B-BQP-103295-TT); đăng ký di chuyển nơi cư trú từ huyện này sang huyện khác đối với người sẵn sàng nhập ngũ (B-BQP-103282-TT); đăng ký di chuyển nơi cư trú từ xã này sang xã khác trong phạm vi huyện đối với quân nhân dự bị (B-BQP-103458-TT); đăng ký di chuyển nơi cư trú từ huyện này sang huyện khác đối với quân nhân dự bị (B-BQP-103452-TT). - Thay thế các thủ tục này bằng thủ tục: đăng ký di chuyển nơi cư trú đối với người sẵn sàng nhập ngũ, đăng ký di chuyển nơi cư trú đối với quân nhân dự bị. - Việc đăng ký di chuyển được tiến hành ngay tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi chuyển đi và nơi chuyển đến, không phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để xin Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký chuyển đến. - Quy định trong thời hạn 10 ngày công dân phải đi đăng ký khi đến nơi cư trú mới. - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính: công dân được cấp Giấy giới thiệu di chuyển ngay sau khi đăng ký xong. 4. Nhóm thủ tục đăng ký di chuyển khi được gọi vào học các trường đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị: đăng ký di chuyển đối với người sẵn sàng nhập ngũ khi được gọi vào học tại các trường (B-BQP-103301-TT); Đăng ký di chuyển đối với quân nhân dự bị khi được gọi vào học tại các trường (B-BQP-103469-TT). - Thay thế các thủ tục này bằng thủ tục: đăng ký vắng mặt đối với Người sẵn sàng nhập ngũ khi được gọi vào học các trường, đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị khi được gọi vào học các trường. - Người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi được gọi vào học các trường không phải đến huyện để làm thủ tục di chuyển mà chỉ đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú xuất trình gọi nhập học, giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký vắng mặt trong thời gian theo học tại trường. - Người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi đến trường nhập học phải mang theo giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự để nộp cho nhà trường. Người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị vẫn được nhà trường và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi nhà trường đặt trụ sở quản lý. - Khi tốt nghiệp hoặc không còn theo học tại các trường thì trong thời hạn 10 ngày người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú để đăng ký lại. - Bổ sung quy định về chế độ báo cáo: hàng tháng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện số lượng công dân sẵn sàng nhập ngũ, số lượng quân nhân dự bị đi học ở các trường đã đăng ký vắng mặt. - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 5. Nhóm thủ tục đăng ký di chuyển đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức: đăng ký di chuyển đối với người sẵn sàng nhập ngũ khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức; đăng ký di chuyển đối với quân nhân dự bị khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức. - Bổ sung quy định về đăng ký di chuyển đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức. - Khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, trong thời hạn 10 ngày người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị (hoặc người đại diện) phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú xuất trình quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự, giấy chứng nhận quân nhân dự bị để đăng ký di chuyển đến cơ quan, tổ chức. - Khi không còn làm việc tại các cơ quan, tổ chức, trong thời hạn 10 ngày người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị (hoặc người đại diện) phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú để đăng ký lại. - Bổ sung quy định về chế độ báo cáo: hàng tháng, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện số lượng công dân sẵn sàng nhập ngũ, số lượng quân nhân dự bị đăng ký di chuyển đến cơ quan, tổ chức. - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 6. Nhóm thủ tục đăng ký vắng mặt đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ở nước ngoài: đăng ký vắng mặt đối với người sẵn sàng nhập ngũ được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ở nước ngoài từ một năm trở lên (B-BQP-103315-TT); đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ở nước ngoài từ một năm trở lên (B-BQP-103710-TT); đăng ký vắng mặt đối với người sẵn sàng nhập ngũ được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ở nước ngoài từ 03 tháng đến dưới 1 năm (B-BQP-103330-TT); đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ở nước ngoài từ 03 tháng đến dưới 1 năm (B-BQP-103719-TT).
2,048
128,305
- Bãi bỏ 04 thủ tục nêu trên, thay thế bằng chế độ báo cáo của các cơ quan, tổ chức. 7. Nhóm thủ tục đăng ký vắng mặt đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị được phép ra nước ngoài về việc riêng: đăng ký vắng mặt đối với người sẵn sàng nhập ngũ được phép ra ngoài về việc riêng từ 03 tháng đến dưới 1 năm (B-BQP-103342-TT); đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị được phép ra nước ngoài về việc riêng từ 03 tháng đến dưới 1 năm (B-BQP-103729-TT); đăng ký vắng mặt đối với người sẵn sàng nhập ngũ được phép ra nước ngoài về việc riêng từ 1 năm trở lên (B-BQP-103320-TT); đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị được phép ra nước ngoài về việc riêng từ 1 năm trở lên (B-BQP-103727-TT). - Thay thế các thủ tục nêu trên bằng thủ tục: đăng ký vắng mặt đối với Người sẵn sàng nhập ngũ được phép ra nước ngoài về việc riêng từ 03 tháng trở lên, đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị được phép ra nước ngoài về việc riêng từ 03 tháng trở lên. - Việc đăng ký vắng mặt được tiến hành ngay tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức. - Người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị không phải nộp lại giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự, giấy chứng nhận quân nhân dự bị tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi công tác. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị ra nước ngoài hoặc trở về nước, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác phải báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 8. Thủ tục đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên, khi vắng mặt khởi nơi cư trú từ 10 ngày trở lên (B-BQP-103734-TT). - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 9. Nhóm thủ tục đăng ký riêng và xóa đăng ký riêng đối với người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị thuộc diện miễn gọi nhập ngũ thời chiến theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự: đăng ký miễn gọi nhập ngũ thời chiến đối với Người sẵn sàng nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (B-BQP-103354-TT); xóa đăng ký đối với người sẵn sàng nhập ngũ khi không còn giữ chức vụ thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (B-BQP-103373-TT); đăng ký riêng đối với quân nhân dự bị thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (B-BQP-103741-TT); xóa đăng ký riêng, đưa vào đăng ký chung đối với quân nhân dự bị khi không còn giữ chức vụ thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (B-BQP-103741-TT). - Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính trên. Biện pháp thay thế: cơ quan, tổ chức gửi thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách người sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị được bổ nhiệm (hoặc miễn nhiệm) giữ chức vụ thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến. 10. Nhóm thủ tục đăng ký bổ sung đối với người sẵn sàng nhập ngũ, Quân nhân dự bị: đăng ký bổ sung đối với người sẵn sàng nhập ngũ (B-BQP-103270-TT); đăng ký bổ sung đối với quân nhân dự bị (B-BQP-103442-TT). - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 11. Thủ tục đăng ký lần đầu đối với phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội (B-BQP-103748-TT). - Đối với chủ phương tiện kỹ thuật là cá nhân: quy định đến đăng ký tại cấp xã (không phải lên cấp huyện), do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện và báo cáo lên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Đối với chủ phương tiện kỹ thuật là tổ chức: quy định cơ quan, tổ chức đăng ký và báo cáo lên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Quy định thời gian đăng ký trong cả tháng 4, từ ngày 01/4 đến 29/4 (trừ ngày chủ nhật). - Bổ sung quy định về chế độ báo cáo: trong thời hạn 10 ngày đầu tháng 5, cấp xã và các cơ quan, tổ chức trong địa bàn huyện phải báo cáo kết quả đăng ký lần đầu đối với phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: công dân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện kỹ thuật ngay sau khi đăng ký xong. 12. Nhóm thủ tục đăng ký tạm vắng và xóa đăng ký tạm vắng đối với Phương tiện kỹ thuật đã sắp xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội: đăng ký tạm vắng đối với phương tiện kỹ thuật đã sắp xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội (B-BQP-103772-TT); xóa đăng ký tạm vắng đối với Phương tiện kỹ thuật đã sắp xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội (B-BQP-103778-TT). - Đối với chủ phương tiện kỹ thuật là cá nhân: quy định đến đăng ký tại cấp xã (không phải lên cấp huyện), do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện và báo cáo lên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Đối với chủ phương tiện kỹ thuật là tổ chức: quy định cơ quan, tổ chức đăng ký và báo cáo lên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Bổ sung quy định về chế độ báo cáo: hàng quý, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo kết quả đăng ký tạm vắng và xóa đăng ký tạm vắng đối với phương tiện kỹ thuật đã sắp xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính ngay sau khi đăng ký xong. 13. Nhóm thủ tục đăng ký phương tiện kỹ thuật còn lại: đăng ký bổ sung, thay đổi đối với phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội (B-BQP-103761-TT); đăng ký di chuyển đối với Phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội; trường hợp chủ phương tiện là cơ quan, tổ chức (B-BQP-103763-TT); Đăng ký di chuyển đối với Phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội, trường hợp chủ phương tiện kỹ thuật là cá nhân (B-BQP-103767-TT); xóa đăng ký đối với phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội (BQP-103793-TT). - Bãi bỏ 04 thủ tục nêu trên. Biện pháp thay thế là thực hiện chế độ thống kê báo cáo, phối hợp cung cấp tình hình và số liệu về phương tiện kỹ thuật từ các cơ quan Công an, Giao thông vận tải, Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp tỉnh với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh vào 15 ngày cuối tháng 01 hàng năm, theo quy định của Bộ Quốc phòng. III. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH 1. Thủ tục thực hiện chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (B-BQP-102254-TT). - Sửa tên gọi thủ tục là: thực hiện chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ học tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Bỏ cụm từ “cơ sở giáo dục phổ thông công lập” quy định tại khoản 1, Điều 2, Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là 3 ngày, trong đó 01 ngày làm việc đối với cấp đại đội hoặc tiểu đoàn; 02 ngày làm việc đối với cấp trung đoàn và tương đương. 2. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ (B-BQP-102274-TT). - Sửa đổi mẫu tờ khai (bỏ xác nhận của cấp đại đội, tiểu đoàn). - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là: 01 ngày làm việc đối với cấp đại đội hoặc tiểu đoàn; 02 ngày làm việc đối với cấp trung đoàn và tương đương; 05 ngày làm việc đối với cấp xã (phường). 3. Thủ tục đăng ký khám bệnh, chữa bệnh của sĩ quan phục viên có đủ 15 năm phục vụ trong quân đội (B-BQP-103185-TT). - Bỏ quy định hàng năm Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận) xác nhận vào sổ khám bệnh, chữa bệnh. - Bỏ quy định in trang 3 về chứng nhận hàng năm của Ban Chỉ huy quân sự huyện vào sổ khám bệnh, chữa bệnh. - Quy định thời hạn giải quyết ngay trong ngày nộp hồ sơ. 4. Xác nhận bệnh binh đối với quân nhân xuất ngũ về địa phương dưới 1 năm bị bệnh cũ tái phát (B-BQP-105330-TT). - Bỏ bước xác nhận của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ nội dung kiểm tra hồ sơ của Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, tra cứu thông tin danh sách các quân nhân gửi để trình Ban Chỉ huy quân sự tỉnh thẩm tra cấp giấy chứng nhận bệnh tật và trình lên Bộ Tư lệnh quân khu giải quyết tiếp. - Quy định Hội đồng giám định y khoa tổ chức giám định y khoa 1 tháng một lần để kịp thời giải quyết chế độ chính sách cho quân nhân. Hằng năm, lập kế hoạch giám định, gửi cho các đơn vị trong quân đội để phối hợp giải quyết. - Bỏ biên bản xác nhận của Hội đồng chính sách xã, phường. - Ban hành mẫu đơn của thân nhân bệnh binh. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 05 ngày làm việc đối với cấp xã (phường); + 05 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận); + 10 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố); + 10 ngày làm việc đối với cấp quân khu. 5. Xác nhận bệnh binh đối với quân nhân xuất ngũ về địa phương dưới 3 năm bị bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần (B-BQP-105350-TT). - Bỏ bước xác nhận của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ nội dung kiểm tra hồ sơ của Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận. - Bỏ biên bản xác nhận của Hội đồng chính sách xã, phường. - Ban hành mẫu đơn của thân nhân bệnh binh. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 05 ngày làm việc đối với cấp xã (phường);
2,059
128,306
+ 05 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận); + 10 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố); + 10 ngày làm việc đối với cấp quân khu. 6. Xác nhận cán bộ quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo (B-BQP-105307-TT). - Thay thế văn bản hành chính bằng văn bản quy phạm pháp luật về quy định các thủ tục về thực hiện chế độ, chính sách. - Bỏ bước họp thôn, tổ dân phố, xã để xác nhận. - Bỏ bước kiểm tra xác minh của Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận. - Quân khu giao quyền Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh ra quyết định công nhận bệnh hiểm nghèo. - Bỏ xác nhận của Trưởng thôn quy định tại (Phụ lục số 01-BHN1). - Bỏ biên bản họp tổ, ấp, xã. - Bỏ Giấy xác nhận tình trạng bệnh tật cán bộ mắc bệnh hiểm nghèo của Ban chỉ huy quân sự huyện (Phụ lục số 01-BHN3). - Về số lượng hồ sơ: giảm từ 03 bộ xuống còn 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 05 ngày làm việc đối với cấp xã (phường); + 05 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận); + 10 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố). 7. Thủ tục xác nhận liệt sỹ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hy sinh trước ngày 01/10/2005 (B-BQP-105352-TT); - Thay thế văn bản hành chính bằng văn bản quy phạm pháp luật để quy định các thủ tục về thực hiện chế độ, chính sách. - Bỏ bước xác nhận của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ nội dung kiểm tra hồ sơ của Ban Chỉ huy quân sự huyện. - Bỏ Biên bản họp xét của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ Phiếu xác minh quân nhân. - Về số lượng hồ sơ: giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ. - Ban hành mẫu đơn của thân nhân liệt sĩ. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 05 ngày làm việc đối với cấp xã (phường); + 05 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận); + 10 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; + 10 ngày làm việc đối với quân khu. 8. Thủ tục xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng bị thương trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 (B-BQP-105372-TT). - Thay thế văn bản hành chính bằng văn bản quy phạm pháp luật để quy định các thủ tục về thực hiện chế độ, chính sách. - Bỏ bước xác nhận của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ nội dung kiểm tra hồ sơ của Ban Chỉ huy quân sự huyện. - Quy định rõ Hội đồng giám định y khoa tổ chức giám định 1 tháng một lần cho các đối tượng được xét duyệt hưởng chính sách. - Bỏ Biên bản họp xét của Hội đồng chính sách xã, phường. - Về số lượng hồ sơ: giảm từ 04 bộ xuống còn 02 bộ. - Bỏ xác nhận của chính quyền địa phương trong Bản khai cá nhân. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp là 45 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 10 ngày làm việc đối với cấp xã (phường); + 10 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận); + 10 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; + 15 ngày làm việc đối với quân khu. 9. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn. - Bỏ bước họp xem xét, xác nhận đối tượng của BCH Hội Cựu chiến binh xã. - Bỏ bước họp của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ nội dung niêm yết danh sách 15 ngày. - Quy định cá nhân trực tiếp nộp cho thôn xét duyệt, thôn xét duyệt xong chuyển cho xã. Bỏ bước cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, phường. - Bỏ bước xét duyệt của Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận. - Bỏ yêu cầu bản phô tô giấy chứng minh nhân dân công chứng hoặc xác nhận của xã. Cá nhân chỉ xuất trình chứng minh nhân dân. - Bỏ biên bản hội nghị của Ban chấp hành Hội cựu chiến binh xã, phường. - Bỏ phần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường tại bản khai thân nhân đối với đối tượng đã trừ trần (mẫu Phụ lục 1C). - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp theo đợt là 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 05 ngày làm việc đối với cấp xã; + 05 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện; + 10 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; + 10 ngày làm việc đối với cấp quân khu. 10. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn. - Bỏ bước họp xem xét, xác nhận đối tượng của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh xã. - Bỏ bước họp của Hội đồng chính sách xã, phường. - Bỏ quy định niêm yết danh sách 15 ngày. - Quy định cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ cho thôn xét duyệt, thôn xét duyệt xong chuyển cho xã. Bỏ bước cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, phường. - Bỏ bước xét duyệt của Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận. - Bỏ bước xét duyệt của cấp Cục. - Bỏ yêu cầu bản phô tô giấy chứng minh nhân dân công chứng hoặc xác nhận của xã. Cá nhân chỉ xuất trình chứng minh thư nhân dân. - Bỏ biên bản hội nghị của Ban Chấp hành Hội cựu chiến binh xã, phường. - Quy định thời hạn giải quyết của các cấp theo đợt là 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: + 05 ngày làm việc đối với cấp xã; + 05 ngày làm việc đối với Ban Chỉ huy quân sự huyện; + 15 ngày làm việc đối với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; + 05 ngày làm việc đối với cấp quân khu. IV. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ BIÊN GIỚI 1. Thủ tục biên phòng đối với người, phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu đất liền (B-BQP-102805-TT). - Hợp pháp hóa thủ tục hành chính. - Bỏ quy định xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu phương tiện. 2. Thủ tục cấp giấy phép đi bờ cho thuyền viên nước ngoài (B-BQP-102829-TT). - Quy định thời hạn cấp giấy phép đi bờ cho thuyền viên nước ngoài ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ. - Bổ sung quy định về lệ phí cấp giấy phép đi bờ cho thuyền viên nước ngoài. 3. Nhóm thủ tục cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài: cấp giấy phép cho người Việt Nam xuống tàu nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển (B-BQP-102865-TT); cấp giấy phép cho người nước ngoài xuống tàu nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển (B-BQP-102880-TT). - Bổ sung các nội dung quy định về thủ tục vào Thông tư của Bộ Quốc phòng. - Bổ sung quy định về lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài. 4. Thủ tục cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài (B-BQP-102958-TT). - Bổ sung các nội dung quy định về thủ tục vào Thông tư của Bộ Quốc phòng. - Bổ sung quy định về lệ phí cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài. 5. Thủ tục cấp giấy phép tham quan du lịch cho người nước ngoài nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển (B-BQP-102975-TT). - Thành phần hồ sơ: + Bỏ các loại giấy tờ các công ty du lịch phải nộp lần đầu gồm: 01 bản sao Giấy phép kinh doanh; 01 bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Các công ty du lịch chỉ cần nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng 01 bản chính danh sách duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cho phép hành khách nhập cảnh vào Việt Nam, 01 bản chính Chương trình du lịch cho khách. + Bỏ đơn xin nhập cảnh đối với khách du lịch. Hành khách chỉ cần xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. - Tăng thời hạn của Giấy phép tham quan du lịch từ 05 ngày lên 15 ngày. 6. Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh tại cửa khẩu biên giới đất liền và cửa khẩu cảng biển (gọi chung là cửa khẩu) (B-BQP-103045-TT). - Bổ sung quy định về hồ sơ thực hiện thủ tục vào các Thông tư về cửa khẩu biên giới đất liền và cửa khẩu cảng biển của Bộ Quốc phòng. - Thành phần hồ sơ: + Bỏ các loại giấy tờ các công ty du lịch phải nộp lần đầu gồm: 01 bản sao Giấy phép kinh doanh, 01 bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Các công ty du lịch chỉ cần nộp cho Biên phòng cửa khẩu 01 bản chính Danh sách duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cho phép hành khách nhập cảnh vào Việt Nam, 01 bản chính Chương trình du lịch cho khách. + Bỏ Đơn xin cấp thị thực, kèm 2 ảnh màu 4x6 cm. Hành khách chỉ cần nộp công văn xét duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cho phép nhận thị thực tại cửa khẩu và xuất trình hộ chiếu hợp lệ cho Trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu. 7. Thủ tục cấp giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài. - Bổ sung các nội dung quy định về thủ tục vào Thông tư của Bộ Quốc phòng. - Bổ sung quy định về lệ phí cấp Giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài. 8. Thủ tục cấp Giấy phép đi bờ cho khách du lịch nội địa. - Bãi bỏ thủ tục này. V. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DÂN QUÂN, TỰ VỆ 1. Xét chế độ đối với dân quân, tự vệ bị ốm đau, chết (B-BQP-104201-TT). - Quy định cơ quan thụ lý hồ sơ đối với tự vệ là Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức quản lý tự vệ.
2,104
128,307
- Bãi bỏ việc xác nhận vào đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức. Thay bằng Ban Chỉ huy quân sự xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có ý kiến và đóng dấu xác nhận vào đơn đề nghị của đối tượng. - Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý: Ban Chỉ huy quân sự xã, cơ quan, tổ chức là 3 ngày; Ban Chỉ huy quân sự huyện là 5 ngày; Ủy ban nhân dân huyện là 5 ngày. - Thay thế Giấy chứng tử (nếu bị chết) của cơ sở y tế đã điều trị bằng Giấy báo tử hoặc Giấy chứng tử của cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Xét chế độ đối với dân quân, tự vệ bị tai nạn (B-BQP-104213-TT). - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục hành chính. - Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp. - Thay thế Giấy chứng tử (nếu bị chết) do Ủy ban nhân dân huyện cấp bằng Giấy báo tử hoặc Giấy chứng tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Bỏ Công văn đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. - Bổ sung Bản sao kết luận giám định tỷ lệ thương tật của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp bị tai nạn trên đường đi và về đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ (nếu có). - Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý: Ban Chỉ huy quân sự xã, cơ quan, tổ chức là 3 ngày; Ban Chỉ huy quân sự huyện là 5 ngày; Ủy ban nhân dân huyện là 5 ngày. VI. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, KHU QUÂN SỰ 1. Thủ tục xét chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời phá dỡ công trình Quốc phòng – khu quân sự nhóm 1 (B-BQP-096088-TT). - Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ. - Rút ngắn thời hạn thẩm định hồ sơ từ 60 ngày xuống 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Quy định thời hạn Bộ Quốc phòng ra quyết định hoặc văn bản đề nghị Chính phủ ra quyết định là 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Cục Tác chiến. - Quy định lại thẩm quyền thụ lý hồ sơ. 2. Thủ tục xét chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời phá dỡ công trình Quốc phòng – khu quân sự nhóm 2, nhóm 3 (B-BQP-096142-TT). - Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ. - Rút ngắn thời hạn thẩm định hồ sơ từ 60 ngày xuống 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Quy định thời hạn Bộ Quốc phòng ra quyết định hoặc văn bản đề nghị Chính phủ ra quyết định là 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Cục Doanh trại. VII. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI 1. Thủ tục cấp phép bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ (B-BQP-096181-TT). - Rút ngắn thời hạn nộp hồ sơ từ 14 ngày xuống 7 ngày, trước ngày dự kiến thực hiện các chuyến bay. - Giảm thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Sửa đổi, bổ sung mẫu đơn xin cấp phép bay, ngôn ngữ có cả tiếng Việt và tiếng Anh. 2. Sửa đổi phép bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ (B-BQP-096196-TT). - Rút ngắn thời hạn nộp hồ sơ từ 10 ngày xuống 7 ngày, trước ngày dự kiến thực hiện các chuyến bay. - Giảm thời gian giải quyết từ 7 ngày xuống 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Quốc phòng: - Trên cơ sở chương trình Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 3, mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09/11/2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự; + Nghị định số 82/HĐBT ngày 06/5/1982 của Chính phủ quy định các đối tượng thuộc diện miễn gọi nhập ngũ thời chiến, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 3, 4, ,5 6, 7, 9, mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09/11/2001 của Chính phủ về đăng ký Nghĩa vụ quân sự, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Giao Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20/11/2006 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi các quy định có liên quan. II. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Quốc phòng: - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại văn bản số 162/BHXH-CĐCS ngày 04/11/2008 của bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng hướng dẫn thủ tục hồ sơ, quy trình, trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng trong quân đội, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, mục I, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 168/1999/NĐ-CP ngày 29/11/1999 của Chính phủ quy định danh mục và chế độ, thủ tục đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 11, 12, 13, mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành khác liên quan xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 1036/2000/TT-QP ngày 24/4/2000 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện đăng ký, thống kê, báo cáo phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho quân đội, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 11, 12, 13, mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09/12/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quốc phòng, để phù hợp với các nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại mục II, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xây dựng Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 181/2007/TTLT-BQP-BTC ngày 04/12/2007 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 33/2003/QĐ-BQP ngày 07/4/2003 của Bộ Quốc phòng quy định về khám bệnh, chữa bệnh đối với sĩ quan phục viên có đủ 15 năm phục vụ trong quân đội, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này.
2,080
128,308
- Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 166/2006/TT-BQP ngày 28/9/2006 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thủ tục hồ sơ, thẩm quyền công nhận, quy trình lập hồ sơ đối với người có công với cách mạng (phần quân đội quản lý), để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 4, 5, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư thay thế Hướng dẫn số 258/LC:CS-CB-QY-TC ngày 21/5/2007 của liên Cục Chính sách, Cán bộ, Quân y, Tài chính và Công văn số 823/QY-4 ngày 15/5/2007 của Cục Quân y – Tổng cục Hậu cần, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 6, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư thay thế Công văn số 118/HD-CS ngày 26/3/2008 của Cục Chính sách – Tổng cục Chính trị về một số nội dung xác nhận liệt sĩ, thương binh đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hy sinh, bị thương trước ngày 01/10/2005 (phần thuộc quân đội quản lý), để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 7, 8, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 9, 10, mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; + Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18/01/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, mục IV, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, mục V, phần A của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, mục V, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 2649/1999/QĐ-BQP ngày 27/12/1999 của Bộ Quốc phòng ban hành Quy định về quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự, để thi hành các nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, mục VI, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, mục VII, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Giao Bộ Công an: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 6, mục IV, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 1279/2002/QĐ-BCA ngày 19/12/2002 của Bộ Công an ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan du lịch, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 5, mục IV, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 3. Giao Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, 3, 4, 7, mục IV, phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế, xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2009, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> C. Kế dư ngân sách địa phương : 44.078.960.878 đồng 1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh : 13.023.202.928 đồng + Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương: 6.511.600.000 đồng + Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2010 : 6.511.602.928 đồng 2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 20.905.141.337 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2010. 3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 10.150.616.613 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2010. (Có biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh hoàn thiện các thủ tục hồ sơ báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội theo quy định của Luật NSNN. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN NINH QUỐC PHÒNG 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH BẮC KẠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 751/2009/CT-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 59/TT -UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh Bắc Kạn; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Bắc Kạn với các nội dung sau: A. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN NINH - QUỐC PHÒNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 5 năm qua, với những thuận lợi và khó khăn đan xen, song với tiềm năng, lợi thế của tỉnh, sự hỗ trợ kịp thời của Trung ương cùng với sức mạnh đoàn kết, nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, Bắc Kạn đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức. Nhiều chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 đã đạt và vượt kế hoạch, là tiền đề quan trọng, tạo động lực mạnh mẽ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2015. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP) bình quân thời kỳ 2006 - 2010 đạt 11,2%/năm. Trong đó: nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 7,78%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 8,92%/năm; dịch vụ tăng bình quân 16,57%/năm.
2,042
128,309
Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Nông lâm ngư nghiệp 43,01% (tăng 0,26% so với năm 2005), công nghiệp - xây dựng 19,38% (giảm 1,67% so với năm 2005), dịch vụ 37,61% (tăng 1,41% so với năm 2005). GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 9,6 triệu đồng. Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 20%, trong đó thu nội địa tăng 18%. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 giảm còn 19,86%, bình quân mỗi năm giảm khoảng 6%. Đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tăng nhanh cả về quy mô, số lượng, chất lượng, vốn đầu tư. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở trung tâm thị xã Bắc Kạn và các thị trấn, thị tứ được thay đổi đáng kể. Tài chính, tiền tệ tương đối ổn định, thương mại dịch vụ phát triển, tích luỹ trên địa bàn tăng nhanh. Văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội phát triển theo hướng tích cực, an ninh - quốc phòng được giữ vững. B. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN NINH QUỐC PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT. Khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh, tận dụng mọi nguồn lực và tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng Bắc Kạn thành một tỉnh có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở mức khá, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện. Phấn đấu đến năm 2015, cơ cấu kinh tế của tỉnh là nông, lâm nghiệp, thuỷ sản - dịch vụ - công nghiệp. Các tiêu chí về mức sống và văn hoá - xã hội cơ bản đạt mức bình quân chung so với cả nước. An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòng được củng cố. Tăng cường công tác xây dựng đảng, củng cố chính quyền, đoàn thể các cấp vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quyết tâm phấn đấu đến năm 2015 đưa tỉnh Bắc Kạn cơ bản ra khỏi tình trạng kém phát triển. II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ. 1. Về tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân giai đoạn 2011- 2015 đạt 15%/năm. Trong đó: - Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 8%/năm. - Công nghiệp - Xây dựng cơ bản tăng 23%/năm. - Dịch vụ tăng 18%/năm. Phấn đấu đến năm 2015, cơ cấu ngành trong GDP như sau: - Khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 37%. - Khu vực công nghiệp - XDCB chiếm 29%. - Khu vực dịch vụ chiếm 34%. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 22 triệu đồng/người/năm. 2. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. - Phát huy lợi thế, tiềm năng về đất đai, phấn đấu đến năm 2015, có 3.000ha đất canh tác nông nghiệp đạt thu nhập 70 triệu đồng/ha trở lên. Sản lượng lương thực có hạt đạt 165.000 tấn; lương thực bình quân đầu người đạt 520kg/người/năm. - Tập trung phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi đại gia súc, một thế mạnh của địa phương thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hoá, phấn đấu đến năm 2015, đàn trâu, bò ổn định ở mức 150.000 con, đàn lợn 210.000 con. - Trồng rừng mới bình quân 12.000ha/năm (cả rừng phân tán, rừng sản xuất tập trung). Thực hiện có hiệu quả việc khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng, nâng độ che phủ rừng đạt 62% vào năm 2015. 3. Phát triển công nghiệp gắn với quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao và bền vững với mức tăng bình quân hằng năm về giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) trên 25%/năm. Khu công nghiệp Thanh Bình được bố trí đầy đủ các dự án và hoạt động có hiệu quả. - Quản lý tốt nguồn tài nguyên, khoáng sản và quy hoạch sử dụng đất đúng quy định của pháp luật. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại đô thị (thị trấn, thị xã) đạt 100%; tại nông thôn đạt 80%. 4. Thương mại - dịch vụ - du lịch. - Phấn đấu tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 25%/năm. - Đảm bảo cung ứng đầy đủ các mặt hàng chính sách thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống cho đồng bào các dân tộc trong tỉnh. - Phát triển thị trường hàng hoá, dịch vụ du lịch và đẩy mạnh xuất, nhập khẩu, phấn đấu đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 10 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 25 triệu USD, thu hút trên 430.000 lượt khách du lịch đến địa phương. 5. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2015: 100% thôn, bản có sóng điện thoại di động, tỷ lệ thuê bao Internet đạt 8,5 thuê bao/100 dân; 95% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch và 95% số hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. 100% xã có quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. Đến năm 2015, 100% xã, phường, thị trấn có trụ sở đạt tiêu chuẩn và trạm xá được xây dựng mới, 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) và đưa thị xã Bắc Kạn trở thành đô thị loại III. 73% số km đường tỉnh lộ được nâng cấp (354 km/484,8 km); 100% số xã có đường giao thông ôtô đến được trung tâm xã cả 4 mùa; 65% số thôn có đường giao thông đến trung tâm thôn. 6. Về tài chính, tín dụng. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, phấn đấu tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân đạt 12%/ năm. Tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức dưới 3% tổng dư nợ cho vay. Tăng trưởng tín dụng hằng năm đạt 21- 22%. 7. Lĩnh vực văn hoá - xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm. - Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và giáo dục trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015, tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, có 66 trường đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm đạt từ 80% trở lên; 100% huyện, thị xã có quy hoạch khu vui chơi giải trí cho trẻ em. - Duy trì tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,9%/năm. Năm 2015, phấn đấu tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 20%; 80% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế và 100% xã, phường, thị trấn có bác sỹ. - Mỗi năm giải quyết việc làm cho 6.000 lao động. Đến năm 2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% (theo chuẩn mới hiện nay); tỷ lệ người lao động qua đào tạo nghề đạt 35%; 100% xã, phường làm tốt công tác người có công; 80% xã, phường phù hợp với trẻ em và xã, phường không có tệ nạn ma tuý, mại dâm. 7/8 huyện, thị có Trung tâm dạy nghề được đầu tư xây dựng cơ bản và trang thiết bị hoạt động. - Phấn đấu đến năm 2015, 70% xã, phường, thị trấn có nhà văn hoá và có ít nhất 80% số hộ; 90% số cơ quan, đơn vị; 70% làng, bản, tổ dân phố văn hoá; 100% huyện, thị xã có Trung tâm văn hoá thông tin, thể dục thể thao; xây dựng 01 trung tâm phát hành sách của tỉnh; 30% số xã, phường, thị trấn có địa điểm luyện tập thể dục thể thao; 100% xã, phường, thị trấn có trạm thông tin truyền thanh hoạt động tốt; 100% số hộ dân nghe được chương trình phát thanh và xem được truyền hình; 100% cán bộ, công chức của các cơ quan trên địa bàn tỉnh có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công việc để thực hiện chính quyền điện tử tại địa phương. 8. Công tác nội chính- an ninh - quốc phòng. Tập trung lãnh đạo củng cố nền quốc phòng toàn dân theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh toàn diện; ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ, góp phần giữ vững ổn định chính trị của đất nước và địa phương, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Tuyển quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu, đảm bảo chất lượng. Ra quân huấn luyện hàng năm 100% đạt yêu cầu, trong đó trên 80% lực lượng thường trực, 70% lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên đạt khá, giỏi. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 1, 2, 3 đạt 100%; đối tượng 4, 5 đạt 95%. Giáo dục kiến thức quốc phòng cho học sinh, sinh viên các trường học đạt 100%. Phấn đấu tỷ lệ khám phá án hàng năm đạt 85% trở lên. Số vụ vi phạm luật giao thông đường bộ hàng năm giảm 10%. Tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về công tác an ninh - quốc phòng, cải cách tư pháp và phòng, chống tội phạm, phòng chống ma tuý. C. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nhóm giải pháp khai thác các lợi thế. Tập trung đầu tư vào những lĩnh vực nông - lâm nghiệp mà tỉnh có lợi thế như sản xuất, chế biến các mặt hàng nông, lâm sản, chăn nuôi đại gia súc với mục tiêu nghề rừng đi liền với chăn nuôi và trồng cây ăn quả, cây đặc sản trở thành nghề sản xuất chính mang lại nguồn thu nhập ổn định của phần lớn người dân. Tập trung khai thác các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn theo quy hoạch được duyệt để phục vụ ngành công nghiệp chế biến khoáng sản và xuất khẩu. Quản lý tốt nguồn tài nguyên, khoáng sản và quy hoạch sử dụng đất đúng quy định của pháp luật. Gắn khai thác khoáng sản với phát triển công nghiệp luyện kim theo hướng từ nhỏ đến lớn, phát triển cả chiều rộng và chiều sâu. 2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của người dân, nhất là việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác.
2,064
128,310
Tập trung quy hoạch, đầu tư phát triển các cây ăn quả đặc sản, cây trồng có giá trị kinh tế cao. Chú trọng việc tiếp thị, quảng bá, xây dựng thương hiệu cũng như hình thành các đầu mối thu gom và cung cấp sản phẩm hàng hoá với khối lượng lớn ra thị trường. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng thông qua các chương trình, dự án, phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên, nhất là đất rừng để xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung, vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến. Tăng cường cán bộ cho cơ sở, nhất là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm để trực tiếp chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ việc đào tạo nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, nhất là khu vực nông thôn nhằm từng bước chuyển đổi số lao động đang làm nông - lâm nghiệp sang lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ. Quan tâm tháo gỡ khó khăn về vốn, nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm… cho các cơ sở công nghiệp sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Nghiên cứu ban hành một số cơ chế, chính sách như hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho các dự án công nghiệp trọng điểm; hỗ trợ lãi suất vốn vay, giãn nợ thuế… Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng và nâng cao năng lực cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với thực tế địa phương kết hợp với đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nhân, doanh nghiệp đầu tư vào những lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như du lịch, công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, nông - lâm sản, thuỷ điện… phục vụ mục tiêu phát triển. Khôi phục và phát triển một số làng nghề truyền thống chuyên sản xuất các mặt hàng như dệt thổ cẩm, mây tre đan... Tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hoá nhằm phục vụ phát triển du lịch và giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ sau. Tổ chức lại công tác quản lý nhà nước về quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh, nhất là khu vực huyện Ba Bể. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế cùng phát triển theo định hướng của Nhà nước. Hoàn thiện và điều chỉnh cho phù hợp các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh tạo được hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp cùng phát triển. Quan tâm chỉ đạo thực hiện các chính sách dân tộc một cách sáng tạo, hiệu quả. Nâng cao hơn nữa nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác dân tộc, phấn đấu đạt mục tiêu thực hiện bình đẳng các dân tộc nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa các dân tộc, giữa vùng thấp và vùng cao. 3. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư. Đa dạng hoá các hình thức huy động và tạo vốn trong tỉnh, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định về lâu dài, đảm bảo có đủ năng lực nội tại để tiếp nhận đầu tư trong và ngoài nước một cách bình đẳng và đôi bên cùng có lợi. Về quan điểm, cần xác định nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn nước ngoài là rất quan trọng. Phải huy động tối đa nguồn lực của địa phương và thu hút vốn trong nước, đặc biệt là của các tập đoàn doanh nghiệp lớn trong cả nước; đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp. a) Giải pháp về huy động vốn. - Đối với lĩnh vực nông - lâm nghiệp: + Ngân sách Nhà nước đầu tư: Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh thực hiện các đề án phát triển sản xuất nông nghiệp (phát triển chăn nuôi, tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất canh tác, cây ăn quả đặc sản....) + Doanh nghiệp đầu tư: Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. + Nguồn vốn ODA: Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn IFAD tài trợ cho dự án 3PAD. - Đối với lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng cơ bản: + Công nghiệp: Để tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư cần chú trọng quan tâm tới công tác quy hoạch, tạo được mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư. Tăng nguồn thu cho tỉnh từ lợi thế về quỹ đất. + Xây dựng cơ bản: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Ngân sách nhà nước đầu tư bao gồm các nguồn vốn: Cân đối ngân sách địa phương, Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu Chính phủ, ODA, các Bộ ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn. - Đối với khu vực dịch vụ: Tạo môi trường đầu tư thông thoáng khuyến khích khu vực dịch vụ phát triển nhanh mang lại giá trị gia tăng cao. - Giáo dục, Y tế: + Giáo dục - Đào tạo: Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp học, đầu tư nhà công vụ giáo viên, ký túc xá bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Hệ thống trường nghề của tỉnh, trung tâm dạy nghề các huyện được đầu tư xây dựng hoàn thiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong công tác đào tạo nghề, nâng cao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nhằm cung cấp nguồn lao động đảm bảo về chất lượng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh và phục vụ nhu cầu xuất khẩu lao động của người dân địa phương. Tập trung đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của tỉnh để nâng cao chất lượng giáo dục ở bậc học phổ thông nhằm tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho địa phương trong những năm sau. + Y tế: Hệ thống bệnh viện tỉnh, huyện tiếp tục được tăng cường đầu tư bằng các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương... Tập trung đầu tư hoàn thiện Bệnh viện Đa khoa 500 giường, các Trạm y tế xã (80 trạm) để đến năm 2015 có 80% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. - Văn hoá - xã hội: Xã hội hoá đầu tư hạ tầng các khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, nhà văn hoá thôn, xã. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hoàn thiện các trụ sở xã đạt tiêu chuẩn (87 trụ sở). b) Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. - Thực hiện nghiêm túc Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. - Công tác quy hoạch phải được đi trước một bước, đầu tư theo quy hoạch. Có chính sách, biện pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn. Đầu tư đúng hướng, đúng trọng tâm, trọng điểm để phát huy hiệu quả cao nhất. Có cơ chế đảm bảo thực hành tiết kiệm triệt để trong chi tiêu hành chính, chống thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với những dự án mang tính đột phá tạo sự phát triển cao và bền vững cần tập trung đầu tư dứt điểm. - Phân cấp triệt để trong quản lý đầu tư, phù hợp với yêu cầu về cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, đơn giản hoá thủ tục đầu tư. Xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao trách nhiệm của các chủ thể tham gia vào quá trình đầu tư. Kiện toàn các Ban Quản lý dự án đảm bảo đủ năng lực theo quy định. Bổ sung biên chế quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch - đầu tư cho cấp huyện, xã. Phải xác định rõ chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm toàn diện trong quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư. - Kiến nghị với cấp có thẩm quyền quy định rõ tiêu chuẩn hoá các tổ chức tư vấn, nhà thầu, đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động tư vấn, xoá bỏ tình trạng "khép kín" trong đầu tư xây dựng cơ bản. - Đổi mới công tác kế hoạch hoá, xây dựng kế hoạch có sự tham gia từ cơ sở nhằm phân bổ và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư. Khơi dậy nguồn động lực từ cơ sở, từ người dân. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này, chỉ đạo và phân công các ngành chức năng xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kế hoạch đã đề ra. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢNG MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc đề nghị phê duyệt Bảng mức giá các loại đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,
2,077
128,311
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2011 theo đề nghị của UBND tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 02/12/2010. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2011. Giao cho UBND tỉnh Bắc Giang thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản quyết định điều chỉnh hoặc bổ sung giá đất và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau: 1. Điều chỉnh tăng hoặc giảm giá đất cho phù hợp khi có sự biến động tăng từ 20%, giảm từ 10% trở lên; 2. Quyết định điều chỉnh, bổ sung giá đất ở những vị trí được cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất; Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVI kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỨC DANH QUÂN SỰ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về chế độ, chính sách đối với một số chức danh Quân sự ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định chế độ, chính sách đối với một số chức danh Quân sự ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn: - Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức. - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. 2. Cán bộ phụ trách Quân sự ấp, khóm: Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức. 3. Thời gian áp dụng thực hiện: Kể từ ngày 01/7/2010. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/12/2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 3276/TTr-UBND ngày 19/11/210 của UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với Công an xã, cụ thể như sau: 1. Số lượng, chức danh Công an xã (có phụ lục 1 và 2 kèm theo) a) Xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II - Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày. - Bố trí 02 Công an viên/ấp thuộc xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II. b) Xã loại III - Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày. - Bố trí mỗi ấp 01 Công an viên. c) Đối với thị trấn Nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy thì áp dụng bố trí chức danh, số lượng tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã nêu tại điểm a và điểm b của khoản 1 nêu trên tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã. 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Công an xã a) Phó Trưởng Công an xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành; có trình độ sơ cấp trở xuống hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,90 mức lương tối thiểu hiện hành. b) Công an viên thường trực tại xã: hưởng mức phụ cấp tương đương bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu hiện hành. c) Công an viên ấp - khóm hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,55 mức lương tối thiểu hiện hành. 3. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4. Chế độ trợ cấp thôi việc Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định) thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng. 5. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 6. Các chế độ khác Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. 7. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. 8. Thời gian thực hiện Áp dụng kể từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Giao UBND tỉnh ban hành văn bản để tổ chức triển khai thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010. Bãi bỏ tiết f, điểm 1.1, khoản 1, điều 1 và bãi bỏ chức danh Phó Trưởng Công an xã quy định tại tiết a, điểm 3.1, khỏan 3, điều 1 của Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn.
2,033
128,312
Điều 2. Ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ năm 2011 đến năm 2015 (có bảng phụ lục kèm theo). Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được áp dụng thực hiện ổn định trong 05 năm ngân sách từ năm 2011 - 2015. Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ NĂM 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với quỹ đất sạch điều tiết cho ngân sách tỉnh hưởng 40%, ngân sách huyện hưởng 60%. - Đối với dự án tạo quỹ đất đầu tư cơ sở hạ tầng sau khi trừ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng phần chênh lệch giữa thu lớn hơn chi thì thực hiện phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp huyện hưởng 60%, nộp ngân sách tỉnh 40% để thực hiện công tác phát triển quỹ đất và đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU - NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn. Điều 2. Ban hành quy định phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn từ năm 2011 đến năm 2015 như sau: I. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH TỈNH 1. Các khoản thu được hưởng 100% 1.1. Tiền thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.2. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.3. Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu nhập từ vốn góp của tỉnh; 1.4. Tiền đền bù các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); 1.5. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 1.6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.7. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh; 1.8. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác; 1.9. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định; 1.10. Thu kết dư ngân sách tỉnh; 1.11. Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.12. Các khoản thu sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị tỉnh trực tiếp quản lý; 1.13. Thu xử lý vi phạm hành chính do các đơn vị trực tiếp xử phạt; 1.14. Thu phí xăng, dầu; 1.15. Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác công thương nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu; 1.16. Thuế đối với doanh nghiệp nhà nước (trung ương, địa phương), đầu tư nước ngoài, liên doanh gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác do Cục Thuế quản lý thu; 1.17. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài; 1.18. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; 1.19. Thu mặt bằng do tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.20. Thuế thu nhập cá nhân; 1.21. Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách tỉnh; 1.22. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 1.23. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 02 cấp ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện): thu tiền sử dụng đất 3. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 03 cấp ngân sách địa phương 3.1. Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên (trừ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu); 3.2. Lệ phí trước bạ; 3.3. Thuế nhà, đất. II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Chi xây dựng cơ bản tập trung; 1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước; 1.3. Chi đầu tư phát triển các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện; 1.4. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ. 2. Chi thường xuyên 2.1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách; 2.2. Chi sự nghiệp kinh tế, trong đó: - Chi sự nghiệp nông-lâm-ngư nghiệp và thủy lợi; - Chi sự nghiệp giao thông; - Chi sự nghiệp khác. 2.3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, trong đó: - Chi sự nghiệp giáo dục phổ thông trung học (bao gồm cả nội trú và bổ túc văn hóa); - Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề. 2.4. Chi sự nghiệp y tế (phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác của các đơn vị cấp tỉnh); 2.5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; 2.6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin; 2.7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình; 2.8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao; 2.9. Chi sự nghiệp môi trường; 2.10. Chi đảm bảo xã hội; 2.11. Chi quản lý hành chính, trong đó: - Chi quản lý nhà nước; - Chi hoạt động của cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; - Chi hỗ trợ hội, đoàn thể. 2.12. Chi an ninh quốc phòng địa phương, trong đó: - Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; - Chi quốc phòng địa phương (đã bao gồm chi diễn tập quân sự do tỉnh quyết định). 2.13. Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; 2.14. Chi thường xuyên các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện; 2.15. Chi khác ngân sách. 3. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 7. Các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước. III. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thu mặt bằng chợ (phí chợ) do cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.2. Tiền thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý; 1.3. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.4. Thu nhập từ vốn góp của địa phương; 1.5. Tiền đền bù của các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); 1.6. Thu từ quỹ đất công, hoa lợi công sản do cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.7. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 1.9. Thuế môn bài (trừ môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 của cá nhân và hộ kinh doanh); 1.10. Các khoản thu phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.11. Thu xử lý vi phạm hành chính do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp xử phạt (đã bao gồm phạt quản lý thị trường trên địa bàn); 1.12. Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cấp trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định; 1.13. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 1.14. Các khoản thu sự nghiệp do huyện trực tiếp quản lý thu; 1.15. Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách theo quy định. 2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương: quy định tại khoản 2, 3 Mục I Nghị quyết này. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
2,053
128,313
4. Thu huy động đóng góp. IV. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Chi đầu tư phát triển 2. Chi thường xuyên về 2.1. Chi quản lý hành chính bao gồm: chi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể như: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2.2. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục được phân cấp từ giáo dục mầm non đến trung học cơ sở; 2.3. Các hoạt động sự nghiệp đào tạo: đối với Trung tâm bồi dưỡng chính trị và Trường dạy nghề căn cứ kế hoạch đào tạo được duyệt theo khả năng ngân sách địa phương mà cân đối vào ngân sách cấp huyện; 2.4. Các hoạt động sự nghiệp y tế gồm phòng bệnh, chữa bệnh, kế hoạch hóa gia đình, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, y tế xã, tiền thuốc đối tượng chính sách, hỗ trợ bác sĩ về cơ sở và các hoạt động y tế khác; 2.5. Sự nghiệp kinh tế gồm: - Sự nghiệp nông - lâm - ngư nghiệp; - Sự nghiệp giao thông tỉnh phân cấp giao cho cấp huyện quản lý để duy tu, bảo dưỡng phục vụ nhu cầu cho nhân dân đi lại (trừ tỉnh lộ và quốc lộ); - Sự nghiệp kiến thiết chính thị chính: hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh…; - Sự nghiệp kinh tế khác. 2.6. Sự nghiệp môi trường; 2.7. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa - thông tin, văn học nghệ thuật, thư viện, phát thanh - truyền hình, thể dục - thể thao và các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; 2.8. Các hoạt động sự nghiệp đảm bảo xã hội; 2.9. Các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ; 2.10. Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội gồm: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, đăng ký quân nhân dự bị, tổ chức tập huấn cán bộ - dân quân tự vệ, tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, công tác phòng chống tội phạm, hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự cơ sở, chi diễn tập quân sự và các hoạt động khác; 2.11. Chi hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố; 2.12. Quỹ khen thưởng; 2.13. Dự phòng ngân sách; 2.14. Các khoản chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. V. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thu mặt bằng chợ (phí chợ) do cấp xã trực tiếp quản lý thu; 1.2. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản do xã quản lý; 1.3. Thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn; 1.4. Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn; 1.5. Tiền đền bù của các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); 1.6. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn; 1.7. Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 của cá nhân và các hộ kinh doanh; 1.8. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính do cấp xã trực tiếp xử phạt; 1.9. Các khoản thu phí, lệ phí do cấp xã trực tiếp quản lý thu; 1.10. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau (theo quy định hiện hành); 1.11. Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách do cấp xã trực tiếp quản lý thu; 1.12. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương: quy định tại khoản 3 Mục I Nghị quyết này. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 4. Các khoản thu quản lý qua ngân sách cấp xã. Khoản thu ghi thu, ghi chi qua ngân sách cấp xã. VI. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Chi đầu tư phát triển 2. Chi thường xuyên cấp xã về 2.1. Chi quản lý hành chính Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; 2.2. Chi công tác dân quân tự vệ, tuyển quân, diễn tập quân sự, an ninh trật tự…; 2.3. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, truyền thanh; 2.4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao - du lịch; 2.5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội; 2.6. Chi quỹ khen thưởng; 2.7. Dự phòng ngân sách; 2.8. Chi hỗ trợ các hội; 2.9. Chi cho hoạt động ấp, khu phố; 2.10. Chi hỗ trợ khác. 3. Chi quản lý qua ngân sách ở cấp xã dùng để chi cho sự nghiệp, bao gồm: 3.1. Phần phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị, tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động và thu phí, lệ phí; 3.2. Các khoản trích để lại khác theo quy định của pháp luật. 4. Các hoạt động tài chính khác ở ngân sách cấp xã 4.1. Các quỹ công chuyên dùng của xã được thành lập theo quy định của pháp luật. 4.2. Chi cho hỗ trợ ấp - khu phố và các hoạt động tài chính khác của xã: giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể về định mức, đối tượng thu nộp và quản lý sử dụng. Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được áp dụng thực hiện ổn định trong 05 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002; Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND, ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 46/BC- HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (sau đây viết là cấp xã) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong vùng có dự án đầu tư giao thông. 2. Phạm vi áp dụng: a) Theo loại đường: Nội dung Nghị quyết áp dụng cho các loại đường: Đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã và đường đô thị; b) Theo nguồn vốn: Áp dụng đối với các dự án, công trình xây dựng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, cấp xã; công trình, dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư và khởi công mới trong giai đoạn 2011 - 2015. Các công trình, dự án chuyển tiếp được giao kế hoạch vốn khởi công trước năm 2011 vẫn áp dụng theo Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh và Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND, ngày 17/01/2007 của UBND tỉnh. 3. Phân nhóm cấp huyện: a) Nhóm I: Thành phố Buôn Ma Thuột; b) Nhóm II: Thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea Kar, Krông Păc, Cư M’gar, Ea H’leo; c) Nhóm III: Các huyện: Cư Kiun, Krông Năng; d) Nhóm IV: Các huyện Lăk, Krông Bông, M’Drăk, Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Ana và Krông Buk. 4. Phân loại đường: a) Đường tỉnh lộ: Là các đường tỉnh lộ hiện hành, bao gồm: Tỉnh lộ 1, Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 3, Tỉnh lộ 5, Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 10, Tỉnh lộ 11, Tỉnh lộ 12, Tỉnh lộ 13, Tỉnh lộ 14, Tỉnh lộ 15,Tỉnh lộ 16…Đường Đắk Lắk - Phú Yên (đang đề nghị lên Quốc lộ) và các đường được quy hoạch là tỉnh lộ theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020. b) Đường huyện: Là các đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã và các đường được quy hoạch là đường huyện theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020. c) Đường xã: Là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, buôn hoặc đường nối giữa các xã và các đường được quy hoạch là đường xã theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020. d) Đường đô thị: Là các đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị (bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn). 5. Qui định cơ cấu nguồn vốn đầu tư: a) Đường tỉnh lộ: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư. b) Đường huyện: - Phần xây lắp và chi phí khác: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%; - Phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: + Huyện nhóm I: Ngân sách cấp huyện, huy động khác đầu tư 100%. + Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 40%; Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 60%. + Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%; Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 30%. + Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%. c) Đường xã: - Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng. - Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
2,100
128,314
- Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% chi phí xây lắp; Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư chi phí khác và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng. - Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư. 6. Đường đô thị: a) Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng. b) Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng. c) Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư phần chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng. d) Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 - 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG LOẠI HÌNH CÔNG LẬP HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010- 2015"; Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo "Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập"; Xét Tờ trình số 3815/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 kèm theo Đề án Chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án Chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình cơ sở giáo dục công lập với các nội dung cụ thể như sau: 1. Nội dung chuyển đổi - Thực hiện chuyển đổi 99 trường mầm non, 05 trường trung học phổ thông: Nguyễn Công Trứ (Vĩnh Linh), Nguyễn Du (Gio Linh), Phan Chu Trinh (Đông Hà), Nguyễn Huệ (Thị xã Quảng Trị), Nguyễn Bình Khiêm (Hải Lăng), và trường Tiểu học Hùng Vương sang trường công lập tự chủ một phần; - Thời gian thực hiện chuyển đổi: Từ năm 2011- 2015; Riêng trường Tiểu học Hùng Vương thực hiện chuyển đổi trong năm 2011. (Phụ lục 1) 2. Giải pháp thực hiện chuyển đổi a) Giải pháp về đội ngũ: - Bổ sung biên chế trong 5 năm từ 2011- 2015: + Đối với ngành học mầm non: Bổ sung 725 biên chế, trong đó: Bổ sung cán bộ quản lý: 56 người; Giáo viên để giảng dạy tại vùng đặc biệt khó khăn: 199 người; Giáo viên để giảng dạy tại lớp mẫu giáo 5 tuổi: 470 người; + Đối với ngành học phổ thông: Bổ sung biên chế cho các trường trung học phổ thông (THPT): đạt tỷ lệ 70% đội ngũ, tổng cộng là 115 biên chế, trong đó: Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Vĩnh Linh): 14, THPT Nguyễn Du (Gio Linh): 26, THPT Phan Chu Trinh (Đông Hà): 28, THPT Nguyễn Huệ (Thị xã Quảng Trị): 28, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hải Lăng): 19; + Đối với trường Tiểu học Hùng Vương: Bố trí đủ theo định mức quy định như các trường công lập khác trên địa bàn; (Phụ lục 2) b) Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất: Đối với 99 trường mầm non được chuyển đổi: + Thay thế phòng tạm: 135 phòng; + Xây mới do xuống cấp và tăng học sinh: 203 phòng; + Mua sắm thiết bị cho 99 trường; - Đối với các trường phổ thông được chuyển đổi: Thực hiện đầu tư như các trường công lập cùng cấp trên địa bàn tỉnh; c) Giải pháp về tài chính: - Đối với các trường mầm non: Mức chi từ ngân sách nhà nước cho các trường mầm non sau khi chuyển đổi: Ở khu vực miền núi 100%; đồng bằng 80%; thành phố, thị xã là 60%; Tổng kinh phí nhu cầu tăng thêm là: 4.722.453.100 đồng (Đã tính kinh phí chi tăng thêm sau khi chuyển đổi 99 trường công lập, số cháu tăng thêm theo tốc độ tăng dân số tự nhiên, định mức tăng thêm theo tốc độ tăng trưởng kinh tế- xã hội theo từng năm (Mức tính căn cứ tại thời điểm năm 2010); Tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị cho các trường mầm non là: 149.911.000.000 đồng, trong đó kinh phí xây dựng cơ bản là: 116.386.000.000 đồng, kinh phí mua sắm thiết bị: 33.525.000.000 đồng; Nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác. (Phụ lục 3a, 3b, 3c, 3d, 3e, 3f) Đối với các trường trung học phổ thông (THPT): Mức chi từ ngân sách nhà nước cho các trường THPT sau khi chuyển đổi như sau: Đối với 02 trường ở khu vực thành phố, thị xã: Mức hỗ trợ là 30%, đối với 03 trường đồng bằng mức hỗ trợ của Nhà nước 40%; Ngân sách cấp hàng năm là: 3.978.000.000 đồng/năm; (Phụ lục 4) Hàng năm, UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng mức thu học phí của các trường THPT sau khi chuyển đổi trình Thường trực HĐND tỉnh thống nhất để triển khai thực hiện (Mức phí không vượt mức trần do Chính phủ quy định); Đối với trường Tiểu học Hùng Vương: Kinh phí đầu tư sau khi chuyển đổi sang công lập, Nhà nước đầu tư như các trường công lập cùng cấp trên địa bàn tỉnh. d) Giải pháp về tổ chức thực hiện: - UBND tỉnh chỉ đạo ngành Giáo dục- Đào tạo phối hợp với các địa phương, sở, ngành liên quan xây dựng phương án cụ thể về giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính của các trường trình HĐND tỉnh đưa vào cân đối hàng năm để thực hiện. Nếu nguồn lực cho phép, ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất và tài chính, đẩy nhanh thực hiện các chỉ tiêu, nội dung của Nghị quyết, không nhất thiết dàn trải trong 5 năm; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích và nội dung của việc chuyển đổi. Tiếp tục phát huy mạnh mẽ công tác xã hội hóa trong việc quan tâm, đầu tư, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục- đào tạo. Tích cực tranh thủ các nguồn lực đầu tư phục vụ cho quá trình thực hiện chuyển đổi; Tập trung chỉ đạo các cơ sở giáo dục sau khi chuyển đổi thực hiện tự chủ theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về "Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập" đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HDND tỉnh, đại biểu HDND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Danh sách này gồm có 99 trường. PHỤ LỤC 2: BIÊN CHẾ TĂNG THÊM ĐỐI VỚI NGÀNH HỌC MẦM NON (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN CHẾ TĂNG THÊM ĐỐI VỚI 05 TRƯỜNG THPT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3A: NHU CẦU KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ CHO CÁC TRƯỜNG MẦM NON (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3B: KINH PHÍ TĂNG THÊM SAU KHI THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI (SO VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP Ở THỜI ĐIỂM NĂM 2010) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) KINH PHÍ TĂNG THÊM SAU KHI CHUYỂN ĐỔI <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KINH PHÍ TĂNG THÊM SO VỚI NĂM 2010 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3C: TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ TĂNG THÊM HÀNG NĂM DO TĂNG SỐ CHÁU HUY ĐỘNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 3D: TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ TĂNG THÊM HÀNG NĂM THEO TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 3E: TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ TĂNG THÊM SAU KHI CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG SANG TRƯỜNG CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 3F: MỨC ĐÓNG GÓP BÌNH QUÂN/CHÁU HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh)
2,089
128,315
Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: VỀ BỔ SUNG KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THPT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 7400/TTr-UBND ngày 24/11/2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với những nội dung như sau: I. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Chi hoạt động quan trắc và phân tích môi trường theo mạng lưới quan trắc đã được phê duyệt; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được phê duyệt, bao gồm các nội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải, kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích trên địa bàn tỉnh (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường) thuộc danh mục dự án theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích. b) Thu gom, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải trên địa bàn tỉnh; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Chi hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 4. Chi thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 5. Chi công tác quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước; quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh. 6. Chi xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. 7. Chi thực hiện báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển trên địa bàn tỉnh. 8. Chi xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường. 9. Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 10. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. 11. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được UBND tỉnh quyết định. 12. Chi hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được UBND tỉnh quyết định. 13. Chi hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh. 14. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. II. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được phê duyệt, bao gồm các nội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải, kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Thu gom, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh trên địa bàn huyện. b) Dự án xử lý chất thải cho một số cơ sở y tế, trường học và một số đơn vị công lập khác do huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. 2. Chi công tác quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn huyện. 3. Chi thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn huyện; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 4. Chi thực hiện báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất trên địa bàn huyện. 5. Chi thực hiện xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. 6. Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng được phân cấp theo quy định. 7. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. 8. Chi công tác xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. 9. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. III. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Chi hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải thông thường trên địa bàn do xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý. 2. Chi thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 3. Chi thực hiện báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất trên địa bàn xã. 4. Chi thực hiện xây dựng kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã. 5. Chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. 6. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 7. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, phường, thị trấn do UBND huyện giao. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh - Căn cứ vào tình hình cụ thể của tỉnh, hàng năm bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường trong dự toán ngân sách của tỉnh không thấp hơn mức Trung ương quy định. - Căn cứ Nghị quyết này và các quy định khác của Pháp luật ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA MỨC THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10 THPT VÀ PHÚC KHẢO THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT, TỐT NGHIỆP THPT, BỔ TÚC THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Thông tư số 49/2007/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Thông tư số 132/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGD&ĐT; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7121/TTr.UBND.VX ngày 12 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua mức thu phí dự thi, dự tuyển vào lớp 10 THPT và phúc khảo thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, phúc khảo thi tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Đối tượng thu: Các học sinh tham gia dự thi, dự tuyển kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Mức thu: a) Mức thu phí dự thi dự tuyển vào lớp 10 THPT kể từ năm học 2011 - 2012: - Thi tuyển vào lớp 10 THPT: 100.000 đồng/học sinh; - Thi tuyển vào lớp 10 trường THPT chuyên Phan Bội Châu: 200.000 đồng/học sinh (trong trường hợp quy trình tổ chức thi như năm học 2010 - 2011). Ngân sách sẽ cấp bù, nếu mức thu trên không đảm bảo để chi phục vụ công tác tuyển sinh. b) Mức thu phí phúc khảo thi tuyển sinh vào lớp 10 kể từ năm học 2011-2012 và phúc khảo thi tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT kể từ năm học 2010 - 2011. - Mức thu phí phúc khảo thi tuyển sinh vào lớp 10 kể từ năm học 2011-2012: 50.000 đồng/học sinh/môn thứ nhất, từ môn thứ 2 trở đi thu thêm 7.000 đồng/môn.
2,080
128,316
- Mức thu phí phúc khảo thi tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT kể từ năm học 2010 - 2011: 50.000 đồng/học sinh/môn thứ nhất, từ môn thứ 2 trở đi thu thêm 7.000 đồng/môn. 3. Mức chi: Thực hiện 100% mức chi quy định tại Thông tư số 49/2007/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 và Thông tư số 132/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGD&ĐT. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH THỊ TRẤN THANH CHƯƠNG, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về phân loại đô thị; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7423/TTr.UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành việc điều chỉnh địa giới hành chính các xã Thanh Ngọc và Đồng Văn để mở rộng thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7423/TTr.UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 với các nội dung cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh 358,10 ha diện tích tự nhiên, 1.871 nhân khẩu của xã Thanh Ngọc; 13,23 ha diện tích tự nhiên, 357 nhân khẩu của xã Đồng Văn về thị trấn Thanh Chương quản lý. 2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: - Thị trấn Thanh Chương có 655,48 ha diện tích tự nhiên, 8.606 nhân khẩu; - Xã Thanh Ngọc có 1.889,12 ha diện tích tự nhiên, 5.268 nhân khẩu; - Xã Đồng Văn có 799,01 ha tự nhiên, 8.005 nhân khẩu. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ xem xét, quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 184/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 18, về dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài chính tại Văn bản số 171/STC-NS ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 cho các Sở, Ban, Ngành, cơ quan Đảng và Đoàn thể thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã (theo biểu chi tiết đính kèm). Điều 2. 1. Đối với các Sở, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh có trách nhiệm thống nhất với sở Tài chính bằng văn bản theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo đúng qui định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ qui định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính (đối với chi quản lý hành chính) và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đối với đơn vị sự nghiệp). Riêng phần không tự chủ, yêu cầu đơn vị thực hiện đúng nội dung được giao trong dự toán, Kho bạc nhà nước chỉ được thanh toán cấp phát sau khi có thẩm định của sở Tài chính bằng văn bản. 2. Đối với các huyện, thị xã căn cứ dự toán thu, chi Ngân sách Địa phương năm 2011 được giao; UBND các huyện, thị xã, báo cáo - Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và tổ chức thực hiện giao dự toán thu chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND các xã, phường, thị trấn. 3. Về thời gian: Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, cơ quan Đảng và Đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện giao dự toán ngân sách 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31/12/2010. 4. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2011 được giao các Sở, Ban, Ngành, cơ quan Đảng và Đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau: - Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thị xã so với dự toán thu năm 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương. - Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương). - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành Y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn cải cách tiền lương. Đối với các Sở, ban ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị và UBND các huyện, thị xã. Sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương tối thiểu chung. 5. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và thông báo nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác cho các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã theo Quyết định về phân bổ vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng cục Thuế Nhà nước tỉnh, Hải quan Cửa khẩu Ma Lù Thàng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NSĐP NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/210 của UBND tỉnh Lai Châu) BIỂU THU: Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu chi: (Biểu số 2) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 3 GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 CÁC ĐƠN VỊ KHỐI TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/210 của UBND tỉnh Lai Châu) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 KHỐI HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/210 của UBND tỉnh Lai Châu) A. BIỂU THU: (Biểu số 4) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. Biểu chi (Biểu số 5) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số: 6 GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/210 của UBND tỉnh Lai Châu) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC “QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh về việc “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định”; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định (có Biểu mức kèm theo) Điều 2. Các cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được trích để lại 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí, số còn lại 80% (tám mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
2,046
128,317
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và bãi bỏ mục 1; mục 4 tại Biểu mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 85/2008/NQ-HĐND ngày 03/7/2008 của HĐND tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí địa bàn trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 4. Giao UBND tỉnh quy định phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Nam Định) 1. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Miễn 2.1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. 2.2. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại nội thành thuộc thành phố Nam Định được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về Sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số: 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010, của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét Tờ trình số: 56/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị phê chuẩn giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá đất nông nghiệp, khung giá đất ở, khung giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có phụ biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá các loại đất, hướng dẫn xác định giá các loại đất theo quy định hiện hành, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các ngành chức năng thuộc tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Bảng giá đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Nghin đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bảng giá đất trồng lúa khác và đất trồng cây hàng năm còn lại: Đơn vị tính: Nghin đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Nghin đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Bảng giá đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Nghin đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Nghin đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Đất nông nghiệp khác: Theo quy định tại điểm đ khoản 4, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, giá đất đư­ợc áp dụng bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó. II-GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 1. Khung giá đất ở tại nông thôn: Đơn vị tính: Nghin đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Khung giá đất ở tại đô thị: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: thị trấn Quân Chu, thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Bãi Bông, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên. 3. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: giá đất quy định bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó. III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG: Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để định mức giá đất cụ thể. IV. QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ 1. Căn cứ giá đất nông nghiệp, khung giá đất ở, khung giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất và công bố công khai áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 tại địa phương. 2. Trường hợp khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trên địa bàn tỉnh, chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương, để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp và không bị giới hạn bởi khung giá đất ở quy định trên./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ “Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất”; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất”; Thông tư 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP”; Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính “Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Sau khi xem xét Tờ trình số 4544/2010/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc đề nghị thông qua phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2011”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án giá các loại đất của tỉnh Quảng Ninh năm 2011 kèm theo Tờ trình số 4544/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau: 1. Thông qua phương án giá các loại đất năm 2011, gồm: 1.1. Bảng giá đất ở, bảng giá đất nông nghiệp. 1.2. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác và giá các loại đất nông nghiệp khác. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương án giá các loại đất năm 2011 được phê duyệt tại Nghị quyết này để ban hành Quyết định quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2011 thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011. 3. Trường hợp trong năm 2011 cần phải điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị Quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 300/2009/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2009 CỦA HĐND TỈNH SƠN LA VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP LẦN THỨ 15
2,042
128,318
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2006; Luật Phòng chống ma túy sửa đổi, bổ sung năm 2008; Căn cứ khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; Căn cứ Quyết định số 110/2008/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống ma túy; Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 612/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau vào Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La 1. Nội dung bổ sung 1.1. Bổ sung khoản 1.5, Điểm 1, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND: “Hỗ trợ tiền ăn từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 đối với các đối tượng có quyết định cai nghiện cưỡng chế 24 tháng. Mức hỗ trợ: 450.000đồng/người/tháng”. 1.2. Bổ sung nội dung chi và mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức tại Trung tâm Giáo dục tỉnh, huyện, thành phố tại điểm 7.5, Mục II, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND, như sau: - Bổ sung nội dung chi và mức chi phụ cấp trực 24/24 giờ đối với cán bộ quản lý trực lãnh đạo, bảo vệ tại các Trung tâm Giáo dục lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau: + Trung tâm được xếp hạng I: 30.000đ/người/phiên trực. + Trung tâm được xếp hạng II, hạng III: 20.000đ/người/phiên trực. (Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ theo quy định tại Thông tư số 18/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BTC). - Bổ sung mức chi phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại các Trung tâm Giáo dục lao động từ mức 15% lên mức 35% hệ số lương hiện hưởng. (Cách tính phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC). 1.3. Bổ sung tiết h, khoản 4.1, Điểm 4, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La, như sau: + Đơn vị thực hiện thu gom cưỡng chế từ 01 - 04 người nghiện/01 lần được vận dụng thanh toán tối đa không quá 1,5 lần so với mức tiền hỗ trợ thu gom đi cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động quy định tại khoản 4.1, Điểm 4, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009. + Đơn vị tổ chức thu gom, cưỡng chế người nghiện, người tái nghiện đi cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục lao động, trên đường bỏ trốn khi chưa bàn giao cho Trung tâm Giáo dục lao động, được hỗ trợ kinh phí theo chi phí thực tế tổ chức thu gom đến nơi đối tượng bỏ trốn nhưng tối đa bằng 1/2 mức quy định tại khoản 4.1, Điểm 4, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009. + Đối với người nghiện ma tuý, người tái nghiện thuộc đối tượng thu gom, cưỡng chế đã bàn giao cho các Trung tâm Giáo dục lao động thực hiện cắt cơn, cai nghiện, nhưng bỏ trốn lần 1 cho phép vận dụng bằng 1/2 mức tiền quy định tại khoản 4.1, Điểm 4, Mục II, Phần B, Điều 1, Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009. Các trường hợp để học viên bỏ trốn từ lần 2 trở lên (sau khi đã thanh toán kinh phí truy tìm lần 1) các Trung tâm giáo dục lao động phải tự túc kinh phí truy tìm. 1.4. Bổ sung nội dung quy định tại khoản 8.1, Điểm 8, Mục 2, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La, như sau: “Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma tuý (Lực lượng thuộc Bộ Công an; Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng; Tổng cục Hải quan và các lực lượng Công an, Bộ đội biên phòng, Hải quan thuộc các tỉnh, thành phố) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định tại các Điều 194, 197, 198 hoặc 200 - Bộ Luật hình sự trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/01 bị can”. 2. Nội dung sửa đổi - Sửa đổi, nâng mức tiền ăn của học viên cai nghiện tự nguyện tại Điểm 9, Mục I, Phần B Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND từ mức 300.000 đồng/người/tháng lên mức 450.000đồng/người/tháng. - Sửa đổi, nâng mức hỗ trợ kinh phí ngoài lương, trợ cấp và phụ cấp cho cán bộ chuyên trách thực hiện công tác phòng chống ma tuý (Ban Chỉ đạo 03, Ban Chỉ đạo 50) từ cấp xã, cấp huyện, tỉnh từ mức 0,3 lên mức 0,5 mức lương tối thiểu. Điều 2. Nguồn kinh phí Kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống ma tuý được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và Quỹ phòng, chống ma tuý; Giao dự toán trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phòng, chống ma tuý và trong dự toán chi ngân sách của ngân sách huyện, thành phố. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này và Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7156/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức huy động đóng góp Quỹ Quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Đối tượng thu Công dân đang công tác, thường trú tại tỉnh Nghệ An có tuổi đời từ 18 đến 60 tuổi đối với nam; 18 đến 55 tuổi đối với nữ phải nộp Quỹ Quốc phòng, an ninh, trừ những trường hợp sau đây: a) Cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang. b) Người đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. c) Người đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên từ ngân sách Nhà nước. d) Những người thuộc hộ đói, nghèo. 2. Mức thu Quỹ Quốc phòng, an ninh a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp; cán bộ, công nhân viên trong các loại hình doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, doanh nhiệp): mức thu mỗi năm là 20.000 đồng/người/năm. b) Đối với công dân trong độ tuổi lao động thuộc ngành du lịch, thương mại cá thể nhỏ lẻ và các nghề nghiệp khác: mức thu mỗi năm là 15.000 đồng/người/năm. c) Đối với công dân trong độ tuổi lao động thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, mức thu là 10.000 đồng/người/năm. Riêng công dân trong độ tuổi lao động thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn: mức thu là 5.000 đồng/người/năm. Điều 2. Tỷ lệ trích nộp và sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh: 1. Tỷ lệ trích nộp quỹ a) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được để lại 100% Quỹ Quốc phòng, an ninh đã thu để sử dụng vào mục đích bảo đảm cho hoạt động Quỹ Quốc phòng, an ninh ở địa phương. b) Các cơ quan, trường học, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức tự vệ nhưng không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức trực tiếp thu quỹ để lại 70% để sử dụng vào mục đích bảo đảm cho hoạt động quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình 30% nộp cho UBND xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đứng chân. Các đơn vị, trường học không có tổ chức lực lượng tự vệ thì nộp 100% cho UBND xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đứng chân. c) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An quyết định thành lập Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp thu quỹ và để lại 100% để sử dụng vào mục đích bảo đảm cho hoạt động quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình. 2. Sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh vào các mục đích công tác quốc phòng, an ninh của đơn vị mình. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này để ban hành Quyết định, quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực theo quy định của pháp luật.
2,017
128,319
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CẤP VỐN BAN ĐẦU VÀ TRÍCH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị cấp vốn ban đầu và quy định mức trích lập Quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Cấp vốn ban đầu cho Quỹ phát triển đất 20.000.000.000đ (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng chẵn) từ nguồn ngân sách tỉnh. Việc cấp vốn ban đầu được thực hiện trong 02 năm 2011 và 2012, mỗi năm 10 tỷ đồng. 2. Trích 30% số thu tiền sử dụng đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất theo dự toán giao thu hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011 – 2015 (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để lập Quỹ phát triển đất của tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020”; Sau khi xem xét Tờ trình số 3560/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2007-2010 và kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu chung Xây dựng tỉnh Bình Dương thành nơi có môi trường sống tốt, có sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Phòng ngừa ô nhiễm ngay từ khâu xây dựng và phê duyệt các quy hoạch, dự án đầu tư, đảm bảo các quy hoạch, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ngăn chặn không để ô nhiễm môi trường gia tăng, từng bước cải thiện chất lượng môi trường, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư, đô thị; cải thiện và nâng cao chất lượng nước của lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh. Khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản, sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học. 2. Mục tiêu cụ thể - 100% các dự án đầu tư mới được bố trí phù hợp với quy hoạch; - 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường; - 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt để hoặc di dời ra khỏi các khu dân cư đô thị; - 100% các khu đô thị, khu nhà ở xây dựng hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải tập trung theo đúng quyết định phê duyệt; - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường hoặc được chứng nhận ISO 14001 đạt 60%; - Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%; - Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn y tế đạt 100%; - Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%; - Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%; - Tỷ lệ hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 95 %; - Tỷ lệ chuồng trại có hệ thống xử lý chất thải đạt 90%; - Tỷ lệ độ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm đạt 57%; 3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục 1 kèm theo). 4. Danh mục các nhiệm vụ, đề án, dự án trọng tâm (Phụ lục 2 kèm theo). 5. Kinh phí Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 -2015 là 9.217,56 tỷ đồng, trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: 6.357,21 tỷ đồng. - Vốn vay (ODA): 2.831 tỷ đồng Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 – 2015. Hàng năm phải xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện, có đánh giá tiến độ kết quả thực hiện hàng năm nhằm đảm bảo kế hoạch được triển khai đúng theo tiến độ và mục tiêu đến năm 2015. Kết thúc 05 năm thực hiện kế hoạch phải tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và tiến hành xây dựng kế hoạch giai đoạn tiếp theo trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. 2. Lập Ban chỉ đạo tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015 được đồng bộ, có hiệu quả. 3. Chủ động có kế hoạch chỉ đạo và bố trí đủ vốn để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, trong đó cần xác định tập trung ưu tiên vốn đầu tư và nghiên cứu đầu tư các dự án trọng tâm nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2015. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH ĐỢT IV HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7435/TTr.UBND.VX ngày 25 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Vinh đợt IV cho 59 đường, trong đó: 1. 52 đường đặt tên mới (42 đường mang tên danh nhân, 10 đường mang tên địa danh); 2. 07 đường điều chỉnh, đặt tên mới (04 đường điều chỉnh đặt tên mới mang tên danh nhân); 3. 02 đường kéo dài không đặt tên mới; 4. 01 đường điều chỉnh cho đúng nghĩa. (có danh mục kèm theo) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC TÊN ĐƯỜNG ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH, ĐẶT TÊN MỚI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 353/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 19) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số tuyến đường cần điều chỉnh: 07. Trong đó: + Điều chỉnh đặt tên mới: 04; + Điều chỉnh kéo dài không đặt tên mới: 02; + Điêu chỉnh tên cho đúng: 01. DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG MỚI ĐƯỢC ĐẶT TÊN ĐỢT IV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 353/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 19) (Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số tuyến đường mới được đặt tên: 52 Trong đó: - Danh nhân: 42; - Địa danh: 10. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 112/2003/NQ-HĐND NGÀY 20/8/2003; NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2006/NQ-HĐND NGÀY 17/4/2006 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2007/NQ-HĐND NGÀY 11/5/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,087
128,320
Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TT-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung mức thu một số loại phí tại Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 17/4/2006 và Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo Thẩm tra số 60/BC-BKT&NS ngày 07/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí vệ sinh tại khoản 11, mục I, phần A Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003; khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 17/4/2006 và mục VIII, phần I, Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Cá nhân cư trú (hộ độc thân): 3.000 đồng/người/tháng. 2. Hộ gia đình: 10.000 đồng/hộ/tháng. 3. Hộ kinh doanh buôn bán: - Có diện tích từ 1 đến dưới 5m2 15.000 đồng/hộ/tháng; - Có diện tích từ 5m2 đến 15m2 25.000 đồng/hộ/tháng; - Có diện tích từ trên 15m2 35.000 đồng/hộ/tháng. 4. Nhà nghỉ: 100.000 đồng/tháng. 5. Khách sạn: 200.000 đồng/tháng. 6. Nhà hàng: - Nhà hàng phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm: 75.000 đồng/tháng; - Nhà hàng phục vụ ăn sáng và ăn đêm: 120.000 đồng/tháng; - Nhà hàng phục vụ cả ngày: 150.000 đồng/tháng. 7. Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, Hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: - Có số lượng từ 10 người trở xuống: 45.000 đồng/đơn vị/tháng; - Có số lượng từ 11 đến 20 người: 75.000 đồng/đơn vị/tháng; - Có số lượng từ 21 người trở lên: 100.000 đồng/đơn vị/tháng. 8. Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, bến xe, các công trình xây dựng…: 150.000 đồng/m3 rác thải. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại điểm 1, mục III, phần I, Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Bổ sung mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh động Nàng Tiên thuộc xã Lương Hạ, huyện Na Rì như sau: 1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan danh lam thắng cảnh. 2. Mức thu (Không bao gồm phí bảo hiểm con người): - Người lớn: 10.000 đồng/lượt/người; - Trẻ em dưới 16 tuổi: 5.000 đồng/lượt/người. 3. Đơn vị trực tiếp thu: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Na Rì. 4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số tiền thu được. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền thu phí: Thực hiện theo Luật Ngân sách và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Các nội dung khác không đề cập đến vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND ngày 20/8/2003, Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 17/4/2006 và Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 5. Tổ chức thực hiện: - Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh HĐND, đại biểu HĐND các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bắc Kạn khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V: GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 186/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 như sau: (Có biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch giao, các sở, ngành, UBND các huyện, thị triển khai giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 cho các đơn vị trước ngày 31/12/2010. Điều 3. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị báo cáo kết quả giao kế hoạch năm 2011 theo quy định về UBND tỉnh, sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31/12/2010. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị thông qua phương án giá đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh ban hành Quyết định bảng giá các loại đất, tổ chức công bố trên địa bàn tỉnh trước thời điểm 01 tháng 01 năm 2011 và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ XÂY DỰNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Thông tư 145/2007/TT-BTC, ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 3113 /TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc xây dựng bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 với những nội dung như sau: PHẦN A: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT 1. Phân vùng, phân loại xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) Đất trên địa bàn toàn tỉnh được xếp vào vùng đồng bằng và được phân chia thành 03 loại xã như sau: xã loại I, xã loại II và xã loại III. Trong đó: 17 xã loại I, 56 xã loại II, 22 xã loại III. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho tất cả loại đất trừ đất phi nông nghiệp ở đô thị. 2. Phân khu vực trong xã Mỗi loại xã được phân thành 03 khu vực. Tiêu chí phân loại khu vực: Theo cấp hạng của các tuyến đường (Quốc lộ, tỉnh lộ, Hương lộ hoặc đường liên huyện, đường liên xã, đường bao quanh chợ, đường liên ấp, đường nội bộ) và khả năng sinh lợi. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho đất phi nông nghiệp ở nông thôn. 3. Phân loại đô thị - Đô thị loại IV: Phường 1, 2, 3, 4 và phường Hiệp Ninh của thị xã Tây Ninh; - Đô thị loại V gồm thị trấn của 08 huyện: Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Tân Biên, Tân Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng và Bến Cầu. Trong đó: Một số tuyến đường của thị trấn Hòa Thành, Gò Dầu và Trảng Bàng được xếp tương đương các tuyến đường của thị xã Tây Ninh (tương đương đô thị loại IV).
2,023
128,321
4. Phân loại đường phố Đường phố của thị xã và thị trấn của các huyện trong tỉnh được phân thành 04 loại từ đường phố loại 01 đến đường phố loại 04. 5. Phân vị trí đất a) Đất nông nghiệp Trong từng loại xã được phân thành 03 vị trí từ vị trí 01 đến vị trí 03 theo tiêu chí độ rộng nền đường (bắt đầu từ đường lớn hơn 09 mét) và khoảng cách từ mép đường hiện trạng theo chiều sâu vào mỗi bên. Một số quy định cụ thể về phân vị trí đất: - Vị trí 1: Đất nông nghiệp từ mép đường hiện trạng của Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã có độ rộng nền đường từ 09 mét trở lên, vào sâu mỗi bên 100 mét. - Vị trí 2: Có 02 tiêu chí phân loại. + Đất nông nghiệp từ mép đường hiện trạng của đường liên huyện, liên xã, liên ấp có độ rộng nền đường dưới 09 mét, vào sâu mỗi bên 100 mét. + Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 vào sâu mỗi bên 200 mét. - Vị trí 3: Đất nông nghiệp không thuộc vị trí 1 và 2. b) Đất phi nông nghiệp ở nông thôn - Một số quy định để xác định trung tâm xã, cụm dân cư: + Trung tâm xã trong quy định này, lấy vị trí trung tâm chợ của xã hoặc cụm dân cư tập trung để làm cơ sở xác định khoảng cách từ trung tâm xã đến vị trí đất. Trường hợp xã chưa có chợ, thì lấy vị trí trung tâm UBND xã để làm cơ sở xác định. + Cụm dân cư tập trung trong quy định này, là khu dân cư có từ 30 hộ gia đình trở lên ở liền kề theo các tuyến đường hoặc ở từng cụm liền kề nhau. - Phân vị trí tại khu vực I: + Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường bao quanh chợ hoặc khu thương mại và dịch vụ (gọi tắt là đường giao thông chính) khi có một trong 04 tiêu chí sau: Đất nằm trong phạm vi bán kính tính từ trung tâm UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế theo đường giao thông chính 0,5 km; Đất nằm trong phạm vi cách ranh giới đất khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu theo đường giao thông chính mỗi bên 0,5 km (kể cả đất đối diện các khu vực này); Đất nằm trong phạm vi khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, chợ, khu kinh tế cửa khẩu; Đất nằm trong phạm vi cách trung tâm đầu mối giao thông, chợ đầu mối theo các tuyến đường giao thông chính về mỗi phía theo đường 0,5 km; + Vị trí 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính nằm trong phạm vi từ giáp đất vị trí 1 đến 01 km theo đường giao thông chính; +Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực I. - Phân vị trí tại khu vực II: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên ấp (trừ các tuyến đường quy định tại khu vực I) được phân chia thành 3 vị trí như sau: + Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung, mà khu dân cư đó gắn liền với một trong những cơ quan hoặc tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường cấp 2 trở lên, trạm y tế xã, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; + Vị trí 2: Đất trong phạm vi khu dân cư tập trung, nhưng không thuộc khu dân cư tập trung quy định tại vị trí 1 khu vực II; + Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực II. - Phân vị trí tại khu vực III: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông nội bộ trong ấp (không thuộc các tuyến đường quy định tại khu vực I, khu vực 2), được phân chia thành 03 vị trí như sau: + Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung, mà khu dân cư đó gắn liền với một trong những cơ quan hoặc tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã; + Vị trí 2: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung không thuộc khu dân cư quy định tại vị trí 1 khu vực III; + Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực III. c) Một số quy định cụ thể khi xác định vị trí đất phi nông nghiệp ở nông thôn - Đất phi nông nghiệp mặt tiền là thửa đất có ít nhất một ranh (cạnh) của thửa đất giáp với đường giao thông chính. Trường hợp thửa đất mặt tiền (không phải là đất ở) tách ra thành nhiều thửa, mà các thửa đất sau khi được tách ra thuộc quyền sử dụng của một chủ thì tất cả các thửa tách ra nằm trong phạm vi 100 mét tính từ mép đường hiện trạng đều thuộc đất mặt tiền; - Mép đường hiện trạng là mép đường tính từ ta-luy đắp mỗi bên theo hồ sơ thiết kế hoặc hồ sơ hoàn công được xét duyệt, hoặc mép đường đã giải tỏa, hoặc mép đường hoàn chỉnh có lề đường cố định, hoặc mép đường đã có văn bản của cấp thẩm quyền công bố thu hồi đất; - Trường hợp thửa đất nằm trên hai vị trí khác nhau, thì vị trí thửa đất đó được xác định theo vị trí có diện tích nhiều hơn. - Đường liên huyện là tuyến đường liên thông từ hai huyện trở lên. Đường liên xã là tuyến đường liên thông từ hai xã trở lên. Đường liên ấp là đường liên thông từ hai ấp trở lên. Đường nội bộ là đường hẻm hoặc đường nhánh của các tuyến đường chính, nhưng không thuộc đường liên ấp, liên xã. d) Đất phi nông nghiệp ở đô thị Được phân chia vị trí theo tiêu chí sau: - Vị trí 1: Đất mặt tiền của đường phố. - Các vị trí tiếp theo: Không quy định cụ thể vị trí 2, 3 mà tùy thuộc vào loại hẻm, độ rộng của hẻm và độ sâu của hẻm mà thửa đất đó tiếp giáp. Cụ thể: + Đất trong hẻm: Vị trí đất và giá đất tùy thuộc vào loại hẻm (hẻm chính và hẻm phụ), chiều rộng của hẻm và chiều dài (độ sâu) của hẻm. + Đất sau 50m mặt tiền đường phố (sau vị trí 1): Là đất không có hẻm, nhưng nằm trong cùng thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố (vị trí 1). - Phạm vi áp dụng đất mặt tiền: Phạm vi 50 mét đầu tính từ mép đường hiện trạng của cùng một thửa đất. Trường hợp chiều dài thửa đất có chiều sâu (chiều dài) nhỏ hơn 50 mét thì đất mặt tiền được xác định đến hết thửa đất đó. 6. Quy định về khu vực đất giáp ranh Đất khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã: - Đối với đất nông nghiệp 300m; - Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn 200m; - Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị 100m. II. QUY ĐỊNH CHUNG KHI TÍNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Trường hợp thửa đất cùng vị trí, cùng loại đất mà có nhiều cách xác định giá đất khác nhau, thì áp dụng mức giá cao nhất. 2. Trường hợp đất phi nông nghiệp, thửa đất có 02 mặt tiền đường trở lên thì tính thêm hệ số K. III. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất nông nghiệp Đất nông nghiệp bao gồm: - Đất sản xuất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm; - Đất lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất nông nghiệp khác. 2. Giá đất nông nghiệp a) Đất nông nghiệp trong từng loại xã trên địa bàn tỉnh được phân theo 3 vị trí đất tương ứng với 3 mức giá đất. b) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh: - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. c) Đất nông nghiệp khác được tính giá như đất nông nghiệp cùng vị trí. IV. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 1. Giá đất phi nông nghiệp tại đô thị: Được xác định dựa vào vị trí đất. a) Đất mặt tiền đường phố (vị trí 1) Giá đất được tính theo bảng giá đất phi nông nghiệp ở đô thị. b) Đất trong hẻm Đất trong hẻm được xác định giá theo tỷ lệ % so với giá đất mặt tiền đường phố đó. c) Đất sau 50m mặt tiền đường phố (sau vị trí 1) Trường hợp không tiếp giáp với hẻm nhưng cùng chung một thửa đất với đất mặt tiền: Giá đất được tính bằng 30% giá đất mặt đường phố hoặc hẻm. d) Trường hợp giá đất ở tại đô thị nhỏ hơn giá đất ở tối thiểu tại đô thị, thì tính bằng giá đất quy định tại khoản 2 mục IV. 2. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị - Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 4 bằng 100.000 đồng/m2 (một trăm ngàn đồng trên một mét vuông) - Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 5 bằng 80.000 đồng/m2 (tám mươi ngàn đồng trên một mét vuông). 3. Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn - Giá đất được xác định theo loại xã, khu vực trong xã và vị trí trong từng khu vực. - Đất phi nông nghiệp tại nông thôn không phải là đất ở, từ mét thứ nhất đến mét thứ 100 của thửa đất: Giá đất được xác định theo một mức giá tương ứng với vị trí đất. Từ sau mét thứ 100 tiếp theo trong cùng một thửa đất: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trong phạm vi 100 mét. 4. Giá đất phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính nhưng không phải là đất đô thị (đất phi nông nghiệp ở xã) - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính tính từ mép đường hiện trạng đến mét 50 hoặc hết chiều sâu thửa đất nếu thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50m xác định là vị trí 1, áp dụng bảng giá đất phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính của tuyến đường đó. -Từ sau mét 50 hoặc sau thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50m được xác định vị trí 2. Căn cứ khu vực, áp dụng theo bảng giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn của loại xã đó.
2,103
128,322
V. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT KHU VỰC GIÁP RANH - Đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng theo giá của loại đất đó, nếu có các điều kiện khác như nhau thì tính mức giá như nhau. - Đất tại khu vực giáp ranh mà các điều kiện về tự nhiên, hạ tầng và mục đích sử dụng không giống nhau thì giá đất bình quân giá đất của 02 huyện, thị xã giáp ranh có cùng vị trí, hạng, khu vực (loại xã) cụ thể như sau: + Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất cao hơn thì áp dụng mức giá của huyện, thị xã có giá đất cao hơn + Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất thấp hơn thì trong phạm vi giáp ranh theo quy định được áp dụng giá bình quân của giá đất thuộc 02 huyện, thị xã giáp ranh. PHẦN B: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Giá đất trồng lúa nước Giá cao nhất 43.000 đồng/m2, giá thấp nhất 13.000 đồng/m2. 2. Giá đất trồng cây hàng năm Giá cao nhất 43.000 đồng/m2, giá thấp nhất 13.000 đồng/m2. 3. Giá đất trồng cây lâu năm Giá cao nhất 55.000 đồng/m2, giá thấp nhất 18.000 đồng/m2. 4. Giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Giá cao nhất 22.000 đồng/m2, giá thấp nhất 7.000 đồng/m2. 5. Giá đất nuôi trồng thủy sản Giá cao nhất 31.000 đồng/m2, giá thấp nhất 9.000 đồng/m2. 6. Giá đất ở nông thôn Giá cao nhất 1.040.000 đồng/m2, giá thấp nhất 35.000 đồng/m2. 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn Tính bằng 0,8 lần (80%) giá đất ở tại nông thôn. Giá cao nhất 832.000 đồng/m2, giá thấp nhất 28.000 đồng/m2. 8. Giá đất ở tại đô thị Giá cao nhất: 9.070.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 110.000 đồng/m2. 9.Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị Tính bằng 0,9 lần (90%) giá đất ở tại đô thị. Giá cao nhất 8.163.000 đồng/m2, giá thấp nhất 99.000 đồng/m2. 10. Giá đất khu Thương mại – Đô thị khu Kinh tế cửa khẩu Mộc Bài Giá cao nhất: 1.040.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 240.000 đồng/m2 11. Giá đất khu Công nghiệp Trảng Bàng Giá cao nhất: 1.040.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 363.000 đồng/m2 12. Giá đất khu Thương mại – Đô thị khu Kinh tế Cửa khẩu Xa Mát Giá cao nhất: 430.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 220.000 đồng/m2. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI PHÓ THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; QUY ĐỊNH PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ; NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỞNG THÔN, BẢN, KHU PHỐ KHI KIÊM NHIỆM CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN, BẢN, KHU PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, khu phố. Sau khi xem xét Tờ trình số 4605/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 13/12/2006 và Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-BPC ngày 03/12/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại Tờ trình số 4605/TTr-UBND ngày 29/11/2010, cụ thể như sau: Mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố được hưởng bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung; khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu thì mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố cũng được điều chỉnh theo tương ứng. Số lượng Phó thôn, bản, khu phố áp dụng theo Mục 5 Điều 1 của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh Quảng Ninh. Chủ tịch UBND cấp xã chủ động bố trí và sử dụng nguồn kinh phí theo định suất để thực hiện phụ cấp cho cán bộ theo phương án bố trí cụ thể của địa phương. Điều 2. Quy định phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với cán bộ, công chức xã, cán bộ không chuyên trách, Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố nếu kiêm các nhiệm vụ của cán bộ không chuyên trách được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm. Điều 3. Thời gian thực hiện chế độ, chính sách: Từ ngày 01/01/2011. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết kịp thời, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện cụ thể và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI MỤC C - CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ ĐẤT ĐAI VÀ MỤC D - TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, VĂN BẢN, SỐ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2010/NQ-HĐND NGÀY 06/8/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ “Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 4495/TT-UBND ngày 23/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc đề nghị bãi bỏ mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại mục C (Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai) và mục D (Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại mục C (Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai) và mục D (Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4608/UBND-NLN1 ngày 30/11/2010 “V/v xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số nội dung cơ bản của Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 như sau: 1. Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh có kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả kinh tế cao và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được chú trọng bảo vệ; an ninh chính trị được giữ vững; đời sống vật chất, tinh thần của nông dân ngày càng được nâng cao. Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
2,089
128,323
2. Mục tiêu cụ thể: a) Giai đoạn 2010 - 2015: Phấn đấu đến năm 2015, có 60% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; 10/13 huyện đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới, cụ thể là: - Về hạ tầng Kinh tế - Xã hội: Năm 2011: có 100% số thôn có nhà văn hóa đảm bảo đủ điều kiện hoạt động; 100% xã có bưu điện văn hóa xã, 100% thôn có điểm đủ điều kiện truy cập internet và thư viện dùng chung. Phấn đầu đến năm 2012: 100% xã có hệ thống điện cơ bản đạt yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; 100% trường học mầm non, mẫu giáo có cơ sở vật chất và 100% xã có nhà văn hóa, khu thể thao đủ điều kiện để hoạt động. Phấn đấu đến năm 2015: có 75% số xã cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới; có 100% số xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đường liên thôn được cứng hóa; 100% xã đồng bằng, 50% xã miền núi có hệ thống kênh mương được kiên cố hóa. - Về Kinh tế và Tổ chức sản xuất: Đến năm 2015 kinh tế khu vực nông thôn đóng góp từ 15% đến 20% GDP của tỉnh, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 4% trong cơ cấu GDP của tỉnh; Thu nhập của người dân nông thôn gấp 1,5 đến 2 lần so với thu nhập đầu người khu vực nông thôn của tỉnh năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo các xã miền núi dưới 10%, các xã đồng bằng dưới 6%; 100% xã đã có nghề truyền thống được khôi phục và phát triển; các xã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả. - Về Văn hóa - Xã hội và bảo vệ môi trường: Duy trì 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 100% y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2012: có 95% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; đến năm 2013: có 100% xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; 100% xã đồng bằng có bộ phận dịch vụ thu gom, xử lý rác thải; 100% trung tâm xã và cụm dân cư có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh. - Về đào tạo nghề: Giai đoạn 2011¸2015, đào tạo lao động nghề cho lao động nông thôn 23.400 người; Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kiến thức quản lý Nhà nước, tin học, lý luận chính trị 7.700 lượt cán bộ công chức xã. - Về hệ thống chính trị: Đến năm 2015: có 90% cán bộ xã đạt chuẩn; hàng năm có 80% đảng bộ và các tổ chức đoàn thể xã đạt trong sạch vững mạnh; 100% các xã không có khiếu kiện đông người vượt cấp và phấn đấu toàn tỉnh có 80 xã (chiếm 64% số xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; 10/13 huyện đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới. b) Giai đoạn 2016 ¸ 2020: Phấn đấu đến năm 2020 có 80% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, cụ thể là: - Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 1,4% trong cơ cấu GDP của tỉnh. - Có 100% số xã có hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới. - Nâng cao thu nhập của người dân nông thôn gấp 2 lần so với thu nhập đầu người khu vực nông thôn của tỉnh năm với năm 2015. - Tỷ lệ dân nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt trên 98%. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn được 33.000 người; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tin học, quản lý Nhà nước, lý luận chính trị cho 11.600 lượt cán bộ, công chức xã. 3. Quan điểm thực hiện đề án nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh - Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng yếu của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính; các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện và người dân được hưởng thụ. - Thực hiện chương trình nông thôn mới trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia, chương tình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư. - Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng - xã hội trọng yếu; tiến hành đồng thời ở tất cả các xã, thực hiện đồng bộ ở các tiêu chí, tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm nhằm phát huy hiệu quả đầu tư. 4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Nâng cao chất lượng qui hoạch và quản lý qui hoạch. - Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch như: Đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, mạng lưới điện nông thôn, hệ thống trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hệ thống chợ nông thôn... Xây dựng các khu sản xuất tập trung: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn. - Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới. - Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. - Phát triển kinh tế hộ, kinh tế tập thể ở vùng nông thôn. - Củng cố tổ chức, mạng lưới y tế cơ sở, hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, an ninh, quốc phòng. - Củng cố, nâng cao chất lượng, vai trò của chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở. 5. Các nội dung khác: Thống nhất theo nội dung Tờ trình số 4608/UBND-NLN1 ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và đề án kèm theo. Điều 2. Về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới: 1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước: hỗ trợ đầu tư tối thiểu theo cơ chế hiện hành của tỉnh: - Đầu tư 100% công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ HTX; kênh mương loại 1, 2; hồ, đập. - Hỗ trợ một phần cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phân tán, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; kênh mương loại 3; điện hạ áp sinh hoạt nông thôn; phát triển sản xuất và dịch vụ; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản (theo cơ chế hỗ trợ tại Quyết định số 3972/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Đề án xây dựng thí điểm kết cấu hạ tầng cấp xã theo mô hình nông thôn mới giai đoạn 2010÷2015 tại các huyện khó khăn: Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Tiên Yên”). 2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Ngân sách nhà nước chương trình nông thôn mới: a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ của Đề án được áp dụng riêng cho Chương trình nông thôn mới. b) Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của đề án. c) Vốn đầu tư cho chương trình nông thôn mới (Ngân sách trung ương, Ngân sách địa phương) được phân bổ theo tiêu chí sau: - Bố trí đủ số vốn Ngân sách theo đề án đối với các tiêu chí được xác định phải hoàn thành trong năm (căn cứ vào nhu cầu vốn hoàn thành tiêu chí) và dự án đầu tư trọng điểm theo theo kế hoạch hàng năm của Ban chỉ đạo Nông thôn mới cấp tỉnh. - Đối với phần vốn Ngân sách (TW, địa phương) sau khi đã trừ đi phần vốn bố trí cho các nội dung đầu tư đã định trước, phần còn lại được phân chia theo nguyên tắc: Dành 50% số vốn để Ban chỉ đạo tỉnh phân bổ các nhóm công trình phải thực hiện trước để hoàn thành các mục tiêu của đề án; Dành 50% còn lại để UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phân bổ các công trình, dự án theo các tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ. 3. Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội: Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành rà soát các cơ chế chính sách hiện có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn của tỉnh; sửa đổi, bổ sung, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với chính sách hiện hành, để thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án: 1. Vốn và nguồn vốn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giao UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động cân đối ứng trước vốn Ngân sách tỉnh thực hiện các nhiệm vụ đầu tư (thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách trung ương), điều chỉnh cơ cấu vốn theo từng lĩnh vực thuộc đề án để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thành các tiêu chí theo mục tiêu cụ thể đề ra. 2. Phân kỳ đầu tư: - Giai đoạn 2010-2015: Tổng nhu cầu vốn là 10.346.571 triệu đồng chiếm 65% tổng nhu cầu vốn đề án; Trong đó Ngân sách 7.823.693 triệu đồng, trung bình/1 năm là 1.564.739 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu vốn là 5.599.928 triệu đồng chiếm 35% tổng nhu cầu vốn đề án; Trong đó Ngân sách 4.453.706 triệu đồng, trung bình/1 năm là 890.741 triệu đồng. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: -Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
2,070
128,324
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1881/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010. Dự thảo Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thông qua bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (có quy định và biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành, tổ chức thực hiện và công bố công khai bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Hòa Bình) Phần 1. PHẠM VI ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 I. Bảng giá quyền sử dụng đất tại Quyết định được sử dụng làm căn cứ: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; II. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này. III. Giá quyền sử dụng đất tại Quyết định không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Phần 2. PHƯƠNG PHÁP, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT I. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá quyền sử dụng các loại đất, xây dựng bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Phương pháp so sánh trực tiếp: Là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, vùng, khu vực, loại đô thị, loại đường phố, loại vị trí đất) để so sánh, xác định giá quyền sử dụng đất, loại đất cần định giá, dựng bảng giá các loại đất năm 2011. Ngoài phương pháp so sánh trực tiếp nêu trên, có kết hợp với một số phương pháp xác định giá đất khác như: Phương pháp thu nhập… được quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, để định giá đất. II. NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ ĐẤT 1. Nhóm đất nông nghiệp Gồm: Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nông nghiệp khác. a) Nguyên tắc phân vùng định giá đất theo xã, phường, thị trấn Hòa Bình là tỉnh miền núi, vì vậy các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình đều được xác định là thuộc vùng miền núi. Để phù hợp với thực tế của địa phương, căn cứ vào vị trí địa lý, các điều kiện về sản xuất, điều kiện về kết cấu hạ tầng, giao thông, thực hiện phân chia các xã, phường, thị trấn có điều kiện tương đối giống nhau thành vùng (trong vùng miền núi). Cụ thể phân chia các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh thành 4 vùng như sau: + Vùng 1: Gồm các phường, thị trấn và các xã có trục quốc lộ đi qua (không bao gồm những xã vùng cao, mật độ dân số thấp, điều kiện sản xuất khó khăn). + Vùng 2: Gồm các xã có trục tỉnh lộ, có đường liên huyện đi qua, có mật độ dân số và điều kiện sản xuất ở mức trung bình (không bao gồm những xã vùng cao, mật độ dân số thấp, điều kiện sản xuất khó khăn). + Vùng 3: Gồm các xã có đường liên xã đi qua, bao gồm cả các xã có mật độ dân số thấp, điều kiện giao thông chưa thuận lợi (không bao gồm các xã vùng cao, điều kiện sản xuất khó khăn). + Vùng 4: Gồm các xã còn lại. b) Nguyên tắc phân chia vị trí định giá đất theo loại đất - Đối với đất trồng cây hàng năm Căn cứ vào yếu tố chất đất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện về thủy lợi, tưới tiêu, giao thông trong mỗi vùng, phân chia đất trồng cây hàng năm thành 3 loại vị trí giá đất khác nhau: + Vị trí 1: Là đất trồng cấy được từ hai vụ lúa nước trở lên trong năm, có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất gần nhất và có điều kiện giao thông thuận lợi nhất. + Vị trí 2: Là đất chỉ trồng cấy được một vụ lúa hoặc màu trong năm; Là đất trồng cấy được từ hai vụ trở lên trong năm nhưng có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất và có điều kiện về giao thông ít thuận lợi hơn vị trí 1. + Vị trí 3: Là đất còn lại (đất trồng màu, đất gò, đồi), có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất xa hơn vị trí 2, điều kiện về giao thông khó khăn hơn. - Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Giá đất được xác định theo vùng, không phân chia vị trí. - Đối với đất rừng sản xuất Căn cứ khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tập kết để vận chuyển đi tiêu thụ sản phẩm, phân chia đất rừng sản xuất làm 2 vị trí định giá đất cho từng vùng, cụ thể: + Vị trí 1: Là khu đất có diện tích đất có vị trí cách đường giao thông là 500 mét trở lại. + Vị trí 2: Là các khu đất rừng còn lại. - Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2011 tính và xác định tương ứng với giá đất rừng sản xuất của vùng tương ứng liền kề. - Đối với đất nông nghiệp khác: Giá của loại đất này được xem xét, xác định tương ứng với mức giá loại đất nông nghiệp liền kề. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp Gồm: Đất ở tại đô thị; Đất ở tại nông thôn; Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị; Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; Đất phi nông nghiệp khác. a) Nguyên tắc phân loại đường phố, vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị (tại phường, thị trấn) Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch và khoảng cách đến trung tâm thành phố, phường, thị trấn, các đường phố thuộc phường, thị trấn được chia thành các loại đường phố, vị trí định giá đất. Đất thuộc mỗi loại đường phố được chia làm 4 vị trí: + Vị trí 1: Là diện tích đất có mặt tiền (mặt phía trước của thửa đất) giáp với trục đường của loại đường phố đó, có chiều sâu từ vị trí mặt tiền thửa đất vào sâu 20 mét; + Vị trí 2: Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 1 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 1 của thửa đất vào sâu 30 mét; + Vị trí 3: Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 2 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 2 của thửa đất vào sâu 50 mét;
2,090
128,325
+ Vị trí 4: Là phần diện tích đất còn lại tiếp theo sau của vị trí 3 của cùng loại đường phố. b) Nguyên tắc phân loại nhóm xã, khu vực, vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn (Bao gồm cả các xã thuộc thành phố Hòa Bình) Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, điều kiện về phát triển kinh tế - xã hội, chia các xã có cùng điều kiện trong huyện, thành phố thành các nhóm xã, khu vực, vị trí đất. Trong mỗi xã được chia thành 3 khu vực định giá đất thuộc địa giới hành chính của xã đó. Cụ thể: + Khu vực 1: Là khu đất tiếp giáp với trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần trụ sở UBND, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, gần đầu mối giao thông. + Khu vực 2: Là khu đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, liên xóm, tiếp giáp với khu vực 1 nêu trên. + Khu vực 3: Là khu đất còn lại trên địa bàn xã. Trong mỗi khu vực của xã được chia thành 4 vị trí định giá đất: + Vị trí 1: Là diện tích đất có khả năng sinh lợi cao nhất, có các điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có mặt tiền (mặt phía trước của thửa đất) giáp với trục đường giao thông, có chiều sâu từ vị trí mặt tiền thửa đất vào đến 30 mét; + Vị trí 2: Là diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 1, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 1 của thửa đất vào sâu 50 mét; + Vị trí 3: Là phần diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 2, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 2 của thửa đất vào sâu 100 mét; + Vị trí 4: Là phần diện tích đất còn lại kế tiếp theo sau của vị trí 3, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. 3. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng Bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. Khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định giá đất cụ thể đảm bảo tương ứng với loại đất cùng mục đích sử dụng liền kề khu đất. 4. Đối với đất giáp ranh Việc xác định giá đất giáp ranh rất phức tạp, có liên quan đến các tỉnh, thành phố có đất giáp ranh. Khi có các dự án liên quan đến việc sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo, đề nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, định giá cụ thể. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất giáp ranh được quy định cụ thể tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, để định giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình: Khi xác định vị trí, khu vực để định giá đất, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quy định khu vực, vị trí đảm bảo tương ứng giá từng loại đất (năm 2011) với các huyện, thành phố có đất giáp ranh. 5. Việc xác định, quy định chi tiết mốc giới của từng khu vực, vị trí đất trong các xã thuộc huyện, thành phố Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ các nguyên tắc xác định khu vực, vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn (các xã) được quy định tại Quyết định này, thực hiện việc xác định và quy định cụ thể mốc giới của từng khu vực, vị trí đất trong các xã thuộc huyện, thành phố. Phần 3. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. HUYỆN KỲ SƠN 1. Nhóm đất Nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Kỳ Sơn, các xã Mông Hóa, Dân Hạ, Dân Hòa, Yên Quang, Phúc Tiến. - Vùng 2: Xã Phú Minh, Hợp Thành, Hợp Thịnh. - Vùng 3: Xã Độc Lập. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp a) Khu vực thị trấn Kỳ Sơn: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã huyện Kỳ Sơn: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất. - Nhóm 1: Xã Mông Hóa. - Nhóm 2: Xã Dân Hòa, Dân Hạ, Hợp Thịnh, Yên Quang, Phúc Tiến. - Nhóm 3: Xã Phú Minh, Hợp Thành. - Nhóm 4: (không có nhóm 4). - Nhóm 5: Xã Độc Lập. II. HUYỆN LẠC SƠN 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Vụ Bản, xã Thượng Cốc, Liên Vũ, Xuất Hóa, Yên Nghiệp, Vũ Lâm, Ân Nghĩa. - Vùng 2: Xã Tuân Đạo, Định Cư, Hương Nhượng, Tân Lập, Văn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Yên Phú, Tân Mỹ. - Vùng 3: Xã Chí Đạo, Phú Lương, Phúc Tuy, Chí Thiện, Mỹ Thành, Bình Chân, Bình Cảng, Văn Sơn, Ngọc Sơn. - Vùng 4: Xã Tự Do, Ngọc Lâu, Quý Hòa, Miền Đồi, Bình Hẻm. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Vụ Bản: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 7 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Nhân Nghĩa, Thượng Cốc, Xuất Hóa, Ân Nghĩa, Vũ Lâm, Liên Vũ, Yên Nghiệp. - Nhóm 2: Xã Hương Nhượng, Yên Phú. - Nhóm 3: Xã Văn Nghĩa, Tân Lập, Tân Mỹ, Định Cư. - Nhóm 4: Xã Ngọc Sơn, Phúc Tuy, Phú Lương. - Nhóm 5: Xã Tuân Đạo, Mỹ Thành, Bình Chân, Chí Đạo. - Nhóm 6: Xã Bình Cảng, Văn Sơn, Chí Thiện, Ngọc Lâu, Quý Hòa. - Nhóm 7: Xã Miền Đồi, Bình Hẻm, Tự Do. III. HUYỆN ĐÀ BẮC 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Đà Bắc, xã Tu Lý. - Vùng 2: Xã Toàn Sơn, Hào Lý, Cao Sơn. - Vùng 3: Xã Hiền Lương, Tân Minh, Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa, Đồng Chum, Giáp Đắt, Tân Pheo, Mường Chiềng. - Vùng 4: Xã Vầy Nưa, Tiền Phong, Mường Tuổng, Đồng Ruộng, Đồng Nghê, Suối Nánh. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Đà Bắc: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Tu Lý, Cao Sơn, Toàn Sơn, Mường Chiềng. - Nhóm 2: Xã Hào Lý, Hiền Lương, Tân Pheo, Tân Minh, Giáp Đắt. - Nhóm 3: Xã Yên Hòa, Đoàn Kết, Đồng Chum, Trung Thành. - Nhóm 4: Xã Đồng Nghê, Mường Tuổng, Suối Nánh, Đồng Ruộng, Tiền Phong, Vầy Nưa. III. HUYỆN TÂN LẠC 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Mường Khến, các xã Quy Hậu, Mãn Đức, Tử Nê, Thanh Hối, Đông Lai, Ngọc Mỹ, Phong Phú. - Vùng 2: Xã Tuân Lộ, Quy Mỹ, Do Nhân, Lỗ Sơn, Gia Mô, Địch Giáo, Mỹ Hòa. - Vùng 3: Xã Quyết Chiến, Phú Cường, Phú Vinh, Trung Hòa. - Vùng 4: Xã Ngổ Luông, Lũng Vân, Bắc Sơn, Nam Sơn, Ngòi Hoa. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 5 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Quy Hậu, Mãn Đức, Tử Nê, Phong Phú. - Nhóm 2: Xã Thanh Hối, Đông Lai, Ngọc Mỹ, Tuân Lộ, Phú Cường. - Nhóm 3: Xã Địch Giáo, Mỹ Hòa, Quy Mỹ. - Nhóm 4: Xã Lũng Vân, Lỗ Sơn, Gia Mô, Do Nhân, Trung Hòa. - Nhóm 5: Xã Quyết Chiến, Ngổ Luông, Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngòi Hoa, Phú Vinh. V. HUYỆN CAO PHONG 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Cao Phong, các xã Thu Phong, Tây Phong, Nam Phong, Dũng Phong, Tân Phong. - Vùng 2: Xã Bắc Phong, Đông Phong, Bình Thanh. - Vùng 3: Xã Thung Nai, Xuân Phong. - Vùng 4: Xã Yên Thượng, Yên Lập. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực Thị trấn Cao Phong: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Thu Phong, Tây Phong, Nam Phong. - Nhóm 2: Xã Dũng Phong, Bắc Phong, Tân Phong. - Nhóm 3: Xã Đông Phong, Xuân Phong, Bình Thanh, Thung Nai. - Nhóm 4: Xã Yên Thượng, Yên Lập. VI. HUYỆN LƯƠNG SƠN 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Lương Sơn, xã Lâm Sơn, Hòa Sơn, Tân Vinh, Nhuận Trạch, Thành Lập, Trung Sơn, Cao Thắng, Cao Dương; Liên Sơn. - Vùng 2: Xã Trường Sơn, Hợp Hòa, Cư Yên, Long Sơn, Hợp Thanh, Tân Thành, Thanh Lương. - Vùng 3: Xã Tiến Sơn, Cao Răm, Hợp Châu. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Lương Sơn: Được chia làm 7 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 6 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Hòa Sơn, Nhuận Trạch. - Nhóm 2: Xã Lâm Sơn, Tân Vinh. - Nhóm 3: Xã Thành Lập, Trung Sơn, Cao Thắng, Cao Dương. - Nhóm 4: Xã Cư Yên, Thanh Lương, Hợp Thanh, Tân Thành, Liên Sơn. - Nhóm 5: Xã Hợp Hòa, Trường Sơn, Long Sơn. - Nhóm 6: Xã Tiến Sơn, Cao Răm, Hợp Châu. VII. HUYỆN MAI CHÂU 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Mai Châu, xã Chiềng Châu, Tòng Đậu. - Vùng 2: Xã Đồng Bảng, Mai Hạ, Vạn Mai, Tân Sơn. - Vùng 3: Xã Nà Mèo, Thung Khe, Bao La, Piêng Vế, Xăm Khòe, Ba Khan, Mai Hịch, Nà Phòn. - Vùng 4: Xã Pù Bin, Pà Cò, Hang Kia, Noong Luông, Phúc Sạn, Cun Pheo, Tân Mai, Tân Dân. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Mai Châu: Được chia làm 7 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Chiềng Châu, Đồng Bảng, Vạn Mai, Tòng Đậu. - Nhóm 2: Xã Xăm Khòe, Bao La, Tân Sơn, Mai Hạ. - Nhóm 3: Xã Mai Hịch, Piềng Vế, Phúc Sạn, Pà Cò, Nà Phòn. - Nhóm 4: Xã Hang Kia, Tân Mai, Ba Khan, Thung Khe, Pù Bin, Noong Luông, Cun Pheo, Nà Mèo, Tân Dân.
2,121
128,326
VIII. HUYỆN LẠC THỦY 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Chi Nê, Thanh Hà; các xã Phú Lão, Phú Thành, Thanh Nông, Đồng Tâm, Cố Nghĩa. - Vùng 2: Xã Khoan Dụ, Yên Bồng, An Bình, Liên Hòa, An Lạc, Hưng Thi, Lạc Long. - Vùng 3: Xã Đồng Môn 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Chi Nê: Được chia làm 8 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực thị trấn Thanh Hà: Được chia làm 5 loại đường phố để định giá đất. c) Khu vực các xã: Được chia thành 5 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Phú Thành, Phú Lão, Đồng Tâm, Thanh Nông. - Nhóm 2: Xã Khoan Dụ, Cố Nghĩa. - Nhóm 3: Xã Lạc Long. - Nhóm 4: Xã An Bình, Yên Bồng, Hưng Thi. - Nhóm 5: Xã An Lạc, Liên Hòa, Đồng Môn. IX. HUYỆN KIM BÔI 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Bo, các xã Mỵ Hòa, Sào Báy, Nam Thượng, Hợp Kim, Kim Bình, Hạ Bì, Vĩnh Đồng, Đông Bắc, Vĩnh Tiến, Tú Sơn. - Vùng 2: Xã Kim Bôi, Kim Truy, Kim Sơn, Hợp Đồng, Sơn Thủy, Bình Sơn, Nật Sơn, Hùng Tiến, Kim Tiến, Bắc Sơn, Thượng Bì, Trung Bì. - Vùng 3: Xã Thượng Tiến, Đú Sáng, Nuông Dăm, Cuối Hạ, Lập Chiệng. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Bo: Được chia làm 4 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 7 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Hạ Bì. - Nhóm 2: Xã Kim Bình, Tú Sơn. - Nhóm 3: Xã Vĩnh Tiến, Nam Thượng, Vĩnh Đồng, Đông Bắc. - Nhóm 4: Xã Mỵ Hòa, Hợp Kim. - Nhóm 5: Xã Sào Báy, Kim Bôi, Bình Sơn, Kim Tiến. - Nhóm 6: Xã Kim Sơn, Cuối Hạ, Bắc Sơn, Sơn Thủy. - Nhóm 7: Xã Đú Sáng, Nật Sơn, Hùng Tiến, Hợp Đồng, Thượng Tiến, Trung Bì, Thượng Bì, Kim Truy, Lập Chiệng, Nuông Dăm. X. HUYỆN YÊN THỦY 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Hàng trạm; các xã Yên Lạc, Ngọc Lương, Yên Trị, Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Phú Lai. - Vùng 2: Xã Lạc Lương, Hữu Lợi, Lạc Sỹ, Đa Phúc, Lạc Hưng, Đoàn Kết. - Vùng 3: Xã Lạc Lương, Hữu Lợi, Lạc Sỹ. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Hàng Trạm: Được chia làm 7 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 5 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Yên Lạc. - Nhóm 2: Xã Ngọc Lương, Yên Trị, Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Phú Lai. - Nhóm 3: Xã Đa Phúc, Lạc Hưng, Đoàn Kết. - Nhóm 4: Xã Lạc Lương. - Nhóm 5: Xã Hữu Lợi, Lạc Sỹ. XI. THÀNH PHỐ HÒA BÌNH 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 2 vùng, gồm vùng 1 và vùng 3, (không có vùng 2). - Vùng 1: Phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Thái Bình, Chăm Mát, Tân Thịnh, Tân Hòa, Hữu Nghị, Thịnh Lang. Các xã: Sủ Ngòi, Dân Chủ, Trung Minh, Thống Nhất, Hòa Bình, Yên Mông. - Vùng 3: Xã Thái Thịnh. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực các phường: Được chia làm 20 loại đường phố để định giá đất tại các phường. b) Khu vực các xã: Được chia thành 6 nhóm xã để định giá đất: - Nhóm 1: Xã Sủ Ngòi. - Nhóm 2: Xã Dân Chủ. - Nhóm 3: Xã Hòa Bình, Trung Minh. - Nhóm 4: Xã Thống Nhất. - Nhóm 5: Xã Thái Thịnh. - Nhóm 6: Xã Yên Mông. CHI TIẾT BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH Biểu số 01 - Bảng giá đất trồng cây hàng năm – Đất trồng 2 vụ lúa nước; Biểu số 02 - Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại; Biểu số 03 - Bảng giá đất trồng cây lâu năm; Biểu số 04 - Bảng giá đất rừng sản xuất; Biểu số 05 - Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; Biểu số 06 - Bảng giá đất ở tại nông thôn; Biểu số 07 - Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; Biểu số 08 - Bảng giá đất ở tại đô thị; Biểu số 09 - Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị; TỔNG HỢP BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 Giá đất trồng cây hàng năm – Đất trồng cấy 2 vụ lúa Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giá đất trồng cây hàng năm – Đất trồng cấy 1 vụ lúa hoặc màu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Giá đất trồng cây lâu năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Giá đất nuôi trồng thủy sản <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Giá đất rừng sản xuất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-BVHXH ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Kiên Giang, với những nội dung cụ thể sau: 1. Tiền ăn: 240.000 đồng/người/tháng. 2. Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, thuốc chữa bệnh thông thường khác và chi phí xét nghiệm tìm chất ma túy: 400.000 đồng/người/01 lần tự nguyện cai nghiện. 3. Tiền sinh hoạt văn thể: 30.000 đồng/người/năm (hoặc 01 lần tự nguyện cai nghiện). 4. Tiền học văn hóa, học nghề (nếu có nhu cầu): 500.000 đồng/người/01 khóa học nghề ngắn hạn. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.TC. 02; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 338/TTr-STC ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc điều chỉnh thành phần hồ sơ của thủ tục Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị khác quan hệ với ngân sách, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi thành phần hồ sơ thủ tục hành chính: cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị khác quan hệ với ngân sách được công bố tại Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.TC. 02, cụ thể như sau: Thành phần hồ sơ: - 01 bản sao quyết định thành lập đơn vị (bản công chứng hoặc bản sao đóng dấu sao y bản chính của cơ quan ra quyết định); - Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách. Mẫu số: 01-MSNS-BTC. Trường hợp thủ tục hành chính sửa đổi tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được cập nhật để công bố. Điều 2. Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính cập nhật nội dung sửa đổi thủ tục hành chính trên vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chí tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
2,324
128,327
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. b) Đối tượng áp dụng: - Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. - Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng. 2. Mức thu lệ phí hộ tịch: a) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Nuôi con nuôi: 20.000 đồng. - Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao. - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng. b) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân huyện, thành phố: - Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao. - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, giới tính: 25.000 đồng. c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp: - Kết hôn: 1.000.000 đồng. - Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng. - Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/1 bản sao. - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng. 3. Các trường hợp được miễn a) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ). b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn (trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài); miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu được trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 11/07/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23/07/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Nghị quyết số 32/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Sau khi xem xét các Báo cáo của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; các Báo cáo, Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Thông báo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan hữu quan; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố. QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân thành phố tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Hội đồng nhân dân thành phố nhấn mạnh một số nội dung: I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010: Năm 2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố được thực hiện trong bối cảnh cả nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh, song với sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ và sự hỗ trợ của các Bộ - Ngành trung ương; sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, kịp thời của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố; sự đồng thuận của hệ thống chính trị, sự năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế thành phố phục hồi khá nhanh. 17/22 chỉ tiêu đạt và vượt. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 20,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp, giảm dần các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, phát triển nông nghiệp đô thị; kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể được củng cố và phát huy vai trò trong nền kinh tế thị trường; hoạt động đối ngoại và hợp tác kinh tế - xã hội với các tỉnh được mở rộng; quản lý và phát triển đô thị đạt một số kết quả; khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế,…có bước phát triển tích cực; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện thường xuyên, kịp thời; an sinh xã hội và chương trình giảm nghèo theo tiêu chí mới góp phần cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường trên toàn địa bàn thành phố tiếp tục phát huy tác dụng tốt; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Việc thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị có chuyển biến về nhận thức và có sự thay đổi bước đầu về hành vi ở một bộ phận dân cư. Còn 05 chỉ tiêu chưa đạt: Tổng kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) tăng 3,8% (chỉ tiêu 12,7%); chỉ số giá tiêu dùng tăng 9% (chỉ tiêu dưới 7%); tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị đạt 85% (chỉ tiêu 96%); tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 80% (chỉ tiêu 90%); xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 95% (chỉ tiêu 100%); công tác cải cách hành chính, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí đạt hiệu quả chưa cao; việc xử lý các vấn đề xã hội bức xúc về trật tự đô thị, ùn tắc giao thông, ngập nước, ô nhiễm môi trường, sụp lún trên một số tuyến đường, tệ đua xe chưa được xử lý kiên quyết, triệt để; tội phạm và các tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2011: 1. Mục tiêu: Nỗ lực thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9 ngành dịch vụ chủ yếu, 4 ngành công nghiệp trọng yếu, phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế thành phố trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới; huy động mọi nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường và cải thiện dân sinh; phát triển nhanh nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; chăm lo giải quyết kịp thời những vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người dân. Thực hiện thành công chủ đề “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Các chỉ tiêu kinh tế (06 chỉ tiêu) (1) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn tăng 12%; trong đó, khu vực dịch vụ tăng 13%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11%; khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5%. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.130 USD/người. (2) Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 9%; kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) tăng 11%; (3) Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt: 201.416 tỷ đồng, chiếm 42,3% GDP. (4) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn là 172.706 tỷ đồng, bằng 119,77% dự toán năm 2010 và tăng 8,71% so thực hiện năm 2010, trong đó, thu nội địa: 98.996 tỷ đồng, tăng 14,65%; thu từ xuất nhập khẩu: 62.310 tỷ đồng, tăng 9,32%; (5) Tổng chi ngân sách địa phương là 35.797,370 tỷ đồng; nếu không ghi thu, ghi chi là 30.424,468 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển là 15.223 tỷ đồng; (6) Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 7%. b) Các chỉ tiêu xã hội (08 chỉ tiêu): (7) Tốc độ tăng dân số tự nhiên: dưới 1,1%;
2,013
128,328
(8) Số lao động được giải quyết việc làm: 265.000 người; số lao động được tạo việc làm mới: 120.000 người; (9) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề: 61%; (10) Tỷ lệ thất nghiệp: giảm còn dưới 5%; (11) Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí của thành phố: giảm còn 5,4%; (12) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: giảm còn 5%; (13) Số bác sĩ trên 10.000 dân: 13 bác sĩ; (14) Diện tích nhà ở bình quân đầu người: 15 m2. c) Các chỉ tiêu môi trường (08 chỉ tiêu): (15) Tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch: 86%; (16) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97%; (17) Số lượt người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng: 544 triệu lượt người; (18) Tỷ lệ chất thải rắn thông thường ở đô thị, chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý: phấn đấu đạt 100%; (19) Tỷ lệ xử lý nước thải y tế: phấn đấu đạt 100%; (20) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: phấn đấu đạt 100%; (21) Tỷ lệ khu chế xuất, khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: phấn đấu đạt 100%; (22) Tỷ lệ diện tích che phủ rừng và cây xanh phân tán quy đổi trên tổng diện tích đất tự nhiên đến cuối năm 2011: 39,25%. III. Nhiệm vụ và các giải pháp chính: Năm 2011 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ thành phố lần thứ IX, có vị trí quan trọng trong việc triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố yêu cầu triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chính dưới đây: 1. Tiếp tục thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2015; phát triển nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ chủ yếu (thương mại quốc tế; tài chính ngân hàng; dịch vụ cảng - kho bãi - hậu cần hàng hải và xuất nhập khẩu; du lịch; thị trường bất động sản; thị trường công nghệ). Phát triển mạnh 4 ngành công nghiệp trọng yếu có hàm lượng khoa học - công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn (cơ khí, điện tử - tin học, hóa chất, lương thực - thực phẩm); lựa chọn một số công đoạn có giá trị gia tăng cao trong các ngành công nghiệp truyền thống để đầu tư, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu các sản phẩm công nghiệp (chế biến sản phẩm cao cấp công nghệ cao, thời trang, các công đoạn thiết kế, tiếp thị, phân phối…); phát triển công nghiệp phụ trợ. 2. Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh hệ thống phân phối, chủ động tạo nguồn hàng hóa, dịch vụ phong phú, chất lượng làm cơ sở bình ổn thị trường, khai thác tốt thị trường nội địa, quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 3. Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ; triển khai thực hiện tốt 3 chương trình đột phá của thành phố (giảm ngập nước, giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông); đẩy nhanh tiến độ xây dựng các đô thị mới (Thủ Thiêm, Tây Bắc, cảng Hiệp Phước), nhà ở xã hội, khu lưu trú công nhân, ký túc xá sinh viên, nhà ở phục vụ tái định cư, di dời nhà ở trên và ven kênh rạch. Nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị theo hướng xã hội hóa. 4. Thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới; nhanh chóng hoàn tất quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp; tập trung đầu tư hạ tầng cho nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng công nghệ cao. 5. Thường xuyên rà soát, kiểm tra việc quản lý quy hoạch và sử dụng đất theo quy hoạch; có giải pháp xử lý triệt để tình trạng lún sụp nền đất tự nhiên trên địa bàn thành phố. Tăng cường trật tự, kỷ cương trong quản lý đô thị, dự án và xây dựng; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp hạ tầng kỷ thuật góp phần giảm ngập, ùn tắc giao thông. 6. Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, tôn trọng pháp luật, kỷ cương, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; phát triển hệ thống an sinh xã hội. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng chống các dịch bệnh, thiên tai, vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, triển khai Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tăng cường quản lý hệ thống các trường tư thục, dân lập, các cơ sở giáo dục đào tạo có yếu tố nước ngoài. 7. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch trong đội ngũ cán bộ, công chức. Tiếp tục thực hiện cải cách tư pháp; nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, kiên quyết đấu tranh và đẩy lùi tệ nạn xã hội. Tăng cường phối hợp thường xuyên các ngành, các đơn vị chức năng thực hiện hoạt động giám sát trong điều kiện thành phố thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. 8. Thực hiện chủ đề năm “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. Tổ chức tổng kết nhiệm kỳ 2004-2011 Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp và Hội đồng nhân dân xã, thị trấn; tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII và đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn nhiệm kỳ 2011-2016 theo Luật định. IV. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và điều hành bảo đảm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố cùng các tổ chức thành viên giám sát, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của người dân đến các cấp chính quyền. Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ thành phố nêu cao tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo và quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tại Tờ trình số 3373/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4287/TTr-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Tống Minh Viễn, nguyên Trưởng ban Quản lý khu kinh tế Tỉnh Trà Vinh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Tống Minh Viễn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: Cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động, bảo đảm an toàn thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Trung bình hằng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người trong các ngành, lĩnh vực khai khoáng, xây dựng, sử dụng điện, sản xuất kim loại và sản xuất hóa chất; b) Trung bình hằng năm tăng 5% số cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, tăng 5% số người lao động khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tăng 3% số cơ sở được giám sát môi trường lao động; c) Trung bình hằng năm tăng thêm 2.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động; d) Hằng năm trên 40.000 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động; 10.000 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 40.000 cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được hỗ trợ huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động;
2,080
128,329
đ) Đến năm 2015 có trên 1.000 làng nghề, 5.000 hợp tác xã, 30.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ được phổ biến thông tin phù hợp về an toàn - vệ sinh lao động; e) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng lao động; g) 100% số vụ tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động, bao gồm: a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động; b) Huấn luyện, hỗ trợ trang thiết bị nâng cao năng lực hệ thống kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn - vệ sinh lao động; c) Nghiên cứu xây dựng Luật An toàn - vệ sinh lao động; d) Xây dựng cơ chế và chính sách đẩy mạnh xã hội hóa công tác an toàn - vệ sinh lao động; đ) Xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu về an toàn - vệ sinh lao động; e) Hoàn thiện và triển khai các mô hình quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; g) Tiếp tục xây dựng và triển khai Đề án Quỹ Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư phòng ngừa tai nạn lao động trong các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, chế biến khoáng sản, sản xuất kim loại, sản xuất hóa chất, xây dựng; cải thiện điều kiện lao động trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn. 3. Các hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc, bao gồm: a) Triển khai các mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến; b) Hỗ trợ thiết bị, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các cơ sở khám, điều trị và phục hồi chức năng lao động cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; c) Tập huấn nghiệp vụ chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; d) Hỗ trợ thiết bị, tập huấn kỹ năng giám sát môi trường lao động; đ) Hỗ trợ về nghiệp vụ y tế lao động cho các doanh nghiệp, cơ sở để tổ chức chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc. 4. Các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng, bao gồm: a) Hỗ trợ thiết bị, đầu tư xây dựng và nâng cấp các trung tâm huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động; b) Chuẩn hóa chương trình, tài liệu huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động; c) Xây dựng tiêu chuẩn huấn luyện viên; hỗ trợ mở rộng mạng lưới huấn luyện viên, truyền thông viên về an toàn - vệ sinh lao động; d) Triển khai huấn luyện, tuyên truyền cho người sử dụng lao động và người lao động về an toàn - vệ sinh lao động; đ) Đưa nội dung an toàn - vệ sinh lao động vào giảng dạy ở các cơ sở dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; e) Nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn - vệ sinh lao động. 5. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bao gồm: khai thác và chế biến than đá; luyện kim, phân bón; hóa chất, xây dựng và một số ngành, nghề khác. 6. Hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo về các hoạt động của Dự án, Chương trình. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Về chính sách, cơ chế: a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động; b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở tham gia thí điểm và áp dụng hệ thống quản lý về công tác an toàn - vệ sinh lao động tiên tiến, xây dựng văn hóa an toàn lao động; c) Khuyến khích phát triển và xã hội hóa các dịch vụ tư vấn, kiểm định, đào tạo, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động; d) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình; đ) Đẩy mạnh lồng ghép các hoạt động của Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động với Chương trình việc làm; xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống HIV-AIDS tại nơi làm việc; chống biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường và các chương trình khác có liên quan; e) Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; g) Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình. 2. Về nguồn vốn thực hiện Chương trình: a) Ngân sách nhà nước dự kiến là 730 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương là 680 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 50 tỷ đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 05 Dự án và hoạt động của Chương trình trong Phụ lục kèm theo Quyết định này. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Chương trình thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan trung ương trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình thuộc nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị ở địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Chương trình; tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước; c) Các nguồn hợp pháp khác. 3. Về quản lý, điều hành: a) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình gồm đại diện các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Quốc phòng, Thông tin và Truyền thông, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội điều hành, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các hoạt động của Chương trình; b) Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình; hướng dẫn các địa phương thành lập bộ phận quản lý Chương trình tại địa phương. c) Cơ quan chủ trì Dự án thành lập Ban Quản lý Dự án; d) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động trong kế hoạch hằng năm phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình. 4. Về thông tin, tuyên truyền: a) Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng bằng các hình thức đa dạng, phù hợp; b) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn - vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hằng năm. 5. Về hợp tác quốc tế: Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, tập huấn, trao đổi chuyên gia về an toàn - vệ sinh lao động, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng lao động, khám và điều trị bệnh nghề nghiệp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hằng năm và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; b) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; c) Tổ chức triển khai các Dự án được giao; d) Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình; đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện Chương trình. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Cân đối kinh phí để thực hiện Chương trình; b) Hướng dẫn các địa phương lồng ghép Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; b) Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình; phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. 4. Các Bộ, cơ quan trung ương chủ trì Dự án có trách nhiệm: a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt Dự án sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; b) Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan thực hiện Dự án, lập kế hoạch, dự toán kinh phí và đề xuất các biện pháp để thực hiện Dự án gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Quản lý thực hiện Dự án; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện Dự án để Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam tham gia và phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Căn cứ mục tiêu, nội dung hoạt động của Chương trình, xây dựng Chương trình an toàn - vệ sinh lao động của địa phương mình cho giai đoạn 2011-2015; b) Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các Dự án, hoạt động của Chương trình; c) Quản lý việc thực hiện Chương trình của địa phương; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Chương trình.
2,100
128,330
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ ĐỢT 1 (BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU SỐ 3) PHẦN CÔNG VIỆC DO BAN QUẢN LÝ HỢP PHẦN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC (BPMU) DỰ ÁN QSEAP THỰC HIỆN DỰ ÁN: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Hiệp định vay số 2513 VIE(SF) ký ngày 30/6/2009 giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu á - ADB; Căn cứ Quyết định số 3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt dự án Nâng cao chất lượng, an toàn các sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học; Căn cứ Quyết định số 2749/QĐ-BNN-KH ngày 30/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt kế hoạch tổng thể dự án Nâng cao chất lượng, an toàn các sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học; Căn cứ Quyết định số 2618/QĐ-BNN-XD ngày 4/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể đợt 1 - phần các công việc do Ban Quản lý Hợp phần Phát triển chương trình khí sinh học (BPMU) dự án QSEAP thực hiện; Căn cứ nội dung Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án Nâng cao chất lượng, an toàn các sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học; Căn cứ Thư không phản đối của Ngân hàng Phát triển châu á ADB ngày 13/11/2010 về việc Kế hoạch đấu thầu gói thầu số 3-phần các công việc do Ban Quản lý Hợp phần Phát triển chương trình khí sinh học (BPMU) dự án QSEAP thực hiện; Xét Tờ trình số 1428/CN-BPMU ngày 24/11/2010 của Cục Chăn nuôi về việc xin phê duyệt bổ sung Kế hoạch đấu thầu gói thầu số 3 - phần các công việc do Ban Quản lý Hợp phần Phát triển chương trình khí sinh học (BPMU) dự án QSEAP thực hiện; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt bổ sung Kế hoạch đấu thầu gói thầu số 3 - Phần các công việc do Ban Quản lý Hợp phần Phát triển chương trình khí sinh học (BPMU) dự án QSEAP thực hiện - dự án Nâng cao chất lượng, an toàn các sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học với nội dung chính như sau: - Tên gói thầu: In ấn và phát hành tài liệu tập huấn, giám sát, thông tin và truyền thông phát triển khí sinh học lần 1. - Giá gói thầu dự kiến: 40.000 USD (Bốn mươi ngàn đô la Mỹ) - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh (SH). - Phương thức đấu thầu: 1 túi hồ sơ - Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý IV năm 2010 - Hình thức hợp đồng: Hình thức trọn gói. - Thời gian thực hiện hợp đồng: Không quá 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. Điều 2. Giá gói thầu trong phụ lục chỉ là tạm tính, Chủ đầu tư căn cứ vào khối lượng được duyệt, tiến hành lập, thẩm định và phê duyệt giá dự toán chính thức gói thầu theo đơn giá, chế độ chính sách tại thời điểm thực hiện, có sự đồng thuận của ADB để làm cơ sở xét thầu. Chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện các gói thầu theo tiến độ đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định về đấu thầu của Chính phủ Việt Nam và Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHỮNG CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN 2011 -2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI -KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII; Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 07/9/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ “về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh”; Xét Tờ trình số 4568/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau: I. Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý, bảo vệ môi trường ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2003-2010 Sau 7 năm thực hiện Nghị quyết số 117/2003/NQ-HĐND ngày 29/7/2003 “Về một số chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010” của Hội đồng nhân dân tỉnh, công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và đạt được nhiều kết quả rất quan trọng; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và triển khai nhiều giải pháp bảo vệ môi trường, từ đó nhận thức về công tác bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành, địa phương, các tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp được nâng lên. Nhiều quy hoạch, kế hoạch và đề án về bảo vệ môi trường được xây dựng và triển khai; ô nhiễm không khí, nguồn nước và chất thải được hạn chế; công tác bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long được chú trọng; ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ than được quan tâm xử lý, khắc phục và có kết quả rõ rệt. Đến nay, chất lượng môi trường nhìn chung được cải thiện, mức độ ô nhiễm môi trường ở nhiều khu vực được kiềm chế và giảm thiểu những vấn đề bức xúc. Tuy nhiên, do việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, quá trình đô thị hoá với tốc độ nhanh và sự phát triển kinh tế xã hội với qui mô ngày càng lớn; nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở một số địa phương, doanh nghiệp và một bộ phận nhân dân chưa đầy đủ, chưa đề cao ý thức bảo vệ môi trường; đội ngũ cán bộ quản lý môi trường từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã còn thiếu về số lượng, có mặt hạn chế về năng lực và nghiệp vụ; các nguồn lực đầu tư còn hạn chế chưa đáp ứng đủ cho công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới; việc quản lý và xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại còn bất cập; các công trình xử lý rác thải, nước thải đô thị và nông thôn, bãi rác hợp vệ sinh chưa được đầu tư đúng mức; tình trạng ngập úng cục bộ ở một số đô thị do hệ thống công trình tiêu thoát nước chưa được đầu tư đồng bộ, chưa tương xứng với tình hình phát triển Kinh tế - Xã hội ... là những vấn đề cần tiếp tục được quan tâm, tập trung giải quyết trong những năm tiếp theo. II. Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015 1. Mục tiêu tổng quát: - Tiếp tục tập trung các nguồn lực để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường; gắn kết hài hòa việc phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường bền vững tỉnh Quảng Ninh. - Từng bước hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm tạo chuyển biến rõ nét về khắc phục tình trạng suy thoái môi trường; cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường. - Bảo vệ, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. - Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến đổi khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 53,5%; bảo vệ chặt chẽ và phát triển rừng ngập mặn. - Đảm bảo môi trường không khí (nồng độ bụi, khí thải) ở các khu vực dân cư trong giới hạn quy định. - Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh là trên 95%. - Phấn đấu đến năm 2013 có 100% xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; 100% xã đồng bằng có bộ phận dịch vụ thu gom, xử lý rác thải; 100% trung tâm xã và cụm dân cư có hệ thống thoát nước thải. - Thu gom tối thiểu 90% chất thải rắn ở đô thị; xử lý 100% chất thải y tế; 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý; 100% các khu công nghiệp và các mỏ than, nhà máy, bệnh viện và các trung tâm du lịch có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. - 30% hộ gia đình, 70% doanh nghiệp có dụng cụ phân loại rác thải tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng gom rác thải. - Quy hoạch, xây dựng các nhà vệ sinh công cộng tại các khu đô thị và du lịch.
2,039
128,331
- 100% các cơ sở khai thác khoáng sản hoàn thành việc lập dự án cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường. - Tiếp tục duy trì, đảm bảo 100% các xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất kinh doanh có cán bộ quản lý môi trường. III. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường - Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm toàn tỉnh đến năm 2015 nhằm ngăn chặn, xử lý và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường. Áp dụng công nghệ sạch và thân thiện với môi trường, tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, từng bước đưa các tiêu chí môi trường vào trong chất lượng sản phẩm, dịch vụ. - Quan tâm đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại, nhà máy xử lý rác; khẩn trương quy hoạch, xây dựng và quản lý nhà tang lễ, nghĩa trang theo hướng văn minh, hiện đại tại các địa phương. - Chú trọng cải thiện môi trường khu vực ven biển, bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long; thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp thu gom, phân loại, xử lý chất thải trên biển theo đúng quy định; đẩy mạnh việc thay thế các bệ nổi làm phao xốp bằng các bệ nổi làm bằng vật liệu khác phù hợp, bền vững và không gây ô nhiễm môi trường nước. - Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý chất thải, tập trung vào hoạt động phân loại rác thải tại nguồn; thiết lập các tuyến thu gom rác thải sinh hoạt và tăng cường quản lý vệ sinh môi trường nông thôn; phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; củng cố, xây dựng hệ thống đê sông, đê biển, hệ thống ngăn lũ, thoát lũ và rừng phòng hộ ven biển, chủ động triển khai một bước các công trình giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu toàn cầu; ngăn chặn và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng; từng bước nâng cao chất lượng môi trường nông thôn. - Đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải công nghiệp tập trung theo quy hoạch; tăng cường thu gom, quản lý và xử lý chất thải nguy hại đảm bảo quy định của pháp luật. 2. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng: - Tập trung hoàn nguyên môi trường các bãi đổ thải; xử lý tình trạng bồi lắng sông Cửa Lục, các sông, suối khác và xử lý chất lượng nước trong các hồ chứa nước bị ô nhiễm; xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các khu công nghiệp, các nhà máy và khu khai thác, chế biến khoáng sản; di chuyển Nhà máy sàng tuyển than Nam Cầu Trắng ra khỏi trung tâm đô thị thành phố Hạ Long xong trước năm 2015. Thực hiện lộ trình giảm dần sản lượng than khai thác lộ thiên và tăng sản lượng khai thác hầm lò; chấm dứt vận chuyển than qua các khu dân cư tập trung; đảm bảo công tác phục hồi môi trường tại các khu vực khai thác khoáng sản theo đúng dự án cải tạo phục hồi môi trường đã cam kết. - Chấm dứt mọi hoạt động khai thác khoáng sản trong vùng cấm, vùng hạn chế các hoạt động khoáng sản; chấm dứt việc xả nước thải từ hoạt động khai thác than, khoáng sản khác không đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường ra môi trường; chấm dứt hoạt động của các cảng, bến bãi chế biến và xuất than nhỏ lẻ dọc ven bờ biển và các sông không theo quy hoạch. - Xây dựng đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tại các đô thị; chấm dứt xả nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đảm bảo quy chuẩn môi trường xuống sông, suối, ven bờ vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long. - Triển khai các dự án xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi rác thải sinh hoạt ở các địa phương; đầu tư xây dựng, cải tạo các bãi rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch và hợp vệ sinh môi trường; khuyến khích đầu tư khu xử lý chất thải rắn liên đô thị, liên vùng. 3. Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên: - Quy hoạch hoạt động khoáng sản phù hợp để vừa sử dụng tiết kiệm tài nguyên vừa góp phần tham gia bảo vệ môi trường. Đối với hoạt động khai thác than, hoàn thành và thực hiện quy hoạch: hệ thống cụm cảng than, khu vực chế biến than, khu vực đổ thải và chú trọng việc cải tạo phục hồi môi trường. - Chú trọng điều tra cơ bản về địa chất, khoáng sản, đổi mới dây chuyền công nghệ tăng công suất khai thác; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, công trình kinh tế quốc phòng và các tài nguyên khác; định kỳ đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. - Quy hoạch sử dụng đất cần gắn với quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường trên cơ sở khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên đất. Khai thác hợp lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh. Triển khai xây dựng các hồ chứa nước trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế và đời sống nhân dân. - Thực hiện kiểm kê phát thải khí thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải để có kế hoạch quản lý; khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính. 4. Bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực trọng điểm: - Bảo vệ và cải thiện môi trường các đô thị, dịch vụ du lịch: Đẩy nhanh triển khai đồng bộ các quy hoạch cấp nước, thoát nước thải và xử lý chất thải rắn tại các đô thị trọng điểm. Gắn công tác quản lý chất thải vào các quy hoạch chuyên ngành như quy hoạch chợ, các khu du lịch, khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung,..; đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu dân cư tập trung như hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải, rác thải; có qui định đối với các điểm rửa xe phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đúng tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý các công trình vệ sinh công cộng, thiết bị thu gom chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại từ nguồn phát sinh chất thải. Khẩn trương quy hoạch, xây dựng và quản lý các nghĩa trang nhân dân vừa quan tâm đến các yếu tố tập quán địa phương đồng thời đáp ứng yêu cầu trật tự văn minh và đảm bảo vệ sinh môi trường. Xem xét di dời các khu vực chôn lấp chất thải sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh môi trường về vị trí mới theo quy hoạch; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu vực đông dân cư; đầu tư nâng cao năng lực thu gom rác và xử lý rác thải. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển đô thị đảm bảo các yếu tố cảnh quan, bảo vệ môi trường; quan tâm quy hoạch hệ thống cây xanh và công viên, khu vui chơi, giải trí tại các trung tâm đô thị, tăng lượng cây xanh dọc các tuyến phố và các công viên hình thành thảm cây xanh trong đô thị và vành đai xanh xung quanh đô thị. Tiếp tục quan tâm đầu tư, cải tạo hệ thống thoát nước để khắc phục tình trạng ngập úng trong các khu dân cư, hiện tượng bồi lắng kênh, mương, sông suối trong các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường. - Bảo vệ và cải thiện môi trường các khu công nghiệp: Quan tâm vấn đề bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ngay từ trong công tác quy hoạch và triển khai xây dựng hạ tầng; các khu công nghiệp đưa vào hoạt động yêu cầu phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, có phương án thu gom xử lý chất thải rắn công nghiệp. Rà soát các quy hoạch khu công nghiệp để đảm bảo có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên; quy hoạch sử dụng đất, khai thác khoáng sản có vùng cách ly an toàn với các khu dân cư, các sông, suối hồ cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp. Khẩn trương xây dựng khu xử lý chất thải rắn công nghiệp để thu gom và xử lý tập trung chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. - Biển, ven biển và hải đảo: Chú trọng công tác điều tra, đánh giá về trữ lượng, khả năng tái sinh và giá trị kinh tế phục vụ việc quản lý và bảo vệ môi trường biển; phân vùng chức năng bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch và phát triển các khu bảo tồn biển. Chủ động phòng ngừa và hạn chế chất thải từ các hoạt động trên biển; tăng cường phối hợp ứng phó sự cố môi trường biển. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, khai thác nguồn lợi, tài nguyên biển và hoạt động khác liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải được thực hiện theo quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã được phê duyệt. - Các lưu vực sông và vùng đất ngập nước. Chấm dứt tình trạng xây dựng khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung trên bãi bồi vùng cửa sông ven biển, phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản. Tăng cường phát triển và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, các lưu vực hồ chứa nước và ven sông suối. Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn thải theo lưu vực sông; chất thải phải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông. - Khu vực nông thôn, miền núi: Tiếp tục đầu tư cấp nước sạch nhằm giải quyết cơ bản nước sinh hoạt cho nhân dân ở các vùng nông thôn, miền núi; bảo vệ chất lượng nguồn nước, đặc biệt chú ý khắc phục tình trạng khai thác, sử dụng bừa bãi, gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước ngầm; quan tâm quy hoạch và xây dựng hệ thống hạ tầng thoát nước thải. - Lồng ghép các chương trình, đề án bảo vệ môi trường nông thôn vào chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh. Giảm dần việc sử dụng thuốc trừ sâu và các loại hoá chất độc hại trong sản xuất; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để sản xuất sản phẩm sạch.
2,053
128,332
5. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: - Bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, tập trung điều tra giá trị đa dạng sinh học biển, nghiên cứu bảo tồn loài thuỷ sản quí hiếm như bào ngư, hải sâm...; kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước và hệ động thực vật ở dưới nước; ngăn chặn tình trạng khai thác, săn bắt, kinh doanh các loài động thực vật hoang dã, khai thác san hô, thủy sản bằng phương pháp hủy diệt; quản lý chặt chẽ đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường tại các khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ thượng, Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Bái Tử Long, Di tích danh thắng Yên Tử...; có biện pháp mạnh để ngăn chặn, chấm dứt việc đổ thải các chất gây ô nhiễm môi trường làm tác động suy thoái đa dạng sinh học và các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Phát triển các mô hình kinh tế gắn kết được giữa hoạt động bảo tồn thiên nhiên với xoá đói giảm nghèo; triển khai các quy hoạch bảo tồn biển đảo Cô Tô, Tiên Yên – Hải Hà ... - Đẩy mạnh các dự án trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; tiếp tục triển khai Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015: tập trung ưu tiên các dự án trồng rừng, bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở các khu vực vịnh Hạ Long, vịnh Cửa Lục, vịnh Bái Tử Long, ... và vùng ven biển: Yên Hưng, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái ... IV. Các giải pháp chủ yếu 1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, đào tạo nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường: - Đẩy mạnh tuyên truyền, tạo sự chuyển biến đồng bộ về nhận thức và hành động trong thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các dự án đầu tư bảo vệ môi trường. Đa dạng hoá hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, chủ trương, pháp luật đến các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là trong thanh niên, thiếu niên; đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình các cấp học phổ thông. - Xây dựng các tiêu chí, chuẩn mực về môi trường để đánh giá mức độ bảo vệ môi trường của từng xí nghiệp, cơ quan, gia đình, làng bản, khu phố; đẩy mạnh tuyên truyền và xây dựng nếp sống văn hoá ở nông thôn; phát động và duy trì thường xuyên phong trào thi đua bảo vệ môi trường. - Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền về bảo vệ môi trường; tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo vệ môi trường; xây dựng và phát triển lực lượng tình nguyện viên bảo vệ môi trường. - Tiếp tục kiện toàn và tăng cường năng lực tổ chức bộ máy, bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã. Xác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, các ngành. - Quan tâm đào tạo các cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường đáp ứng được yêu cầu của công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư: - Xây dựng kế hoạch tổng thể về đầu tư các công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh để từng bước khắc phục các suy thoái, cải tạo phục hồi môi trường chung của tỉnh. Khẩn trương hoàn thành các quy hoạch chung hạ tầng kỹ thuật đô thị và triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch, trước mắt tập trung đầu tư các khu xử lý rác thải, hệ thống thu gom xử lý nước thải ở đô thị trọng điểm và khu công nghiệp. - Có kế hoạch và chương trình thu hút sự hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường; tăng tỉ lệ đầu tư cho môi trường trong nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình mục tiêu về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, dự báo kịp thời các diễn biến của biến đổi khí hậu, lồng ghép các biện pháp ứng phó trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu. - Đầu tư xây dựng một số trạm quan trắc môi trường tự động tại một số địa phương như Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn, nhằm cung cấp thông tin thường xuyên về hiện trạng chất lượng môi trường để có chính sách quản lý phù hợp; đẩy nhanh việc áp dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật tiên tiến vào quản lý bảo vệ môi trường. 3. Giải pháp về chính sách, tài chính: - Tăng đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nguồn chi thường xuyên từ ngân sách cho sự nghiệp môi trường đảm bảo mức chi không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm. - Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường; có cơ chế khuyến khích áp dụng công nghệ sạch và thân thiện với môi trường; đẩy nhanh công tác điều tra cơ bản, dự báo, cảnh báo về tài nguyên, môi trường; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường. Hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường. - Có chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng buộc phải di dời theo quyết định xử lý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc không phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển ngành, đến vị trí xa dân cư, phù hợp với sức chịu tải của môi trường; chính sách hỗ trợ nhân dân trong những khu vực bị sự cố môi trường để có điều kiện cải thiện vệ sinh môi trường. Phát triển các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác bảo vệ môi trường với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. - Quan tâm hợp tác chặt chẽ với các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực để giải quyết các vấn đề môi trường liên vùng, liên quốc gia. Tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế và khu vực vì môi trường; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, chương trình, dự án song phương và đa phương về bảo vệ môi trường phù hợp với lợi ích quốc gia. Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân cho công tác bảo vệ môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện; triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác môi trường; tiếp tục ban hành các quy định và cơ chế chính sách về quản lý bảo vệ môi trường; củng cố và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý môi trường các cấp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. - Thường trực, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành giá đất và điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Thống nhất với bảng giá đất nông nghiệp và giá đất ở tại đô thị, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình (có bảng giá cụ thể của 15 huyện, thị xã, thành phố kèm theo). 2. Quy định giá một số loại đất phi nông nghiệp khác: a) Đất sử dụng cho hoạt động khai thác thủy sản. b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. c) Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; … đất phi nông nghiệp khác. d) Đất sử dụng vào mục đích công cộng. đ) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng và mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản và các mục đích khác. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
2,032
128,333
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 84/2009/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-BVHXH ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung cụ thể sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52% trở lên, trong đó lao động qua đào tạo nghề 43%; năm 2020 đạt 66% trở lên, trong đó lao động qua đào tạo nghề 58%. Đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, cơ cấu kinh tế đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và giải quyết các vần đề về an sinh xã hội. Hàng năm toàn tỉnh tổ chức đào tạo cho khoảng 32.000 người trở lên, trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn khoảng 30.000 người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã khoảng 2.000 người trở lên. 2. Mục tiêu cụ thể * Giai đoạn 2011 - 2015 dạy nghề cho 173.882 lao động, trong đó: - Học nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp: 92.991 lao động; - Học nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp: 70.891 lao động; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 10.000 lượt người trở lên. * Giai đoạn 2016 - 2020 dạy nghề cho: 195.257 lao động, trong đó: - Học nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp: 84.257 lao động; - Học nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp: 75.000 lao động; - Học nghề làm việc tại các khu đô thị và khu công nghiệp: 26.000 lao động; - Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 10.000 lượt người trở lên. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, trong đó các đối tượng ưu tiên học nghề: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa là 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; - Lao động nông thôn thuộc diện có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (hộ cận nghèo) được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa là 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); hỗ trợ tiền ăn 10.000 đồng/người/ngày thực học; - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa là 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); - Cán bộ chuyên trách Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. III. NGHỀ ĐÀO TẠO 1. Nghề nông nghiệp - Các nghề kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi như: trồng lúa chất lượng cao, lúa cao sản, vườn ao chuồng, trồng rau an toàn, chăn nuôi gia súc - gia cầm, nuôi cá nước ngọt - nước lợ - nước mặn, nuôi tôm quảng canh, nuôi tôm công nghiệp, trồng nấm rơm - nấm bào ngư, trồng cây hoa kiểng, chăn nuôi thú y, bảo quản lương thực - thực phẩm,... - Các nghề đan lát như: đan lục bình, dây nhựa, cọng dừa, bó chổi, đan cỏ bàng, dệt chiếu và một số nghề nông nghiệp truyền thống khác... 2. Nghề phi nông nghiệp Kỹ thuật hàn, cắt gọt kim loại, điện tử, điện dân dụng, điện công nghiệp, sửa chữa các loại máy thủy công suất nhỏ, xây dựng - cầu đường, giao thông vận tải, dịch vụ - du lịch, chế biến thủy sản và một số nghề phục vụ khu công nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh,…nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn khi không tham gia làm nông nghiệp. 3. Đối với công chức xã Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế-xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ; đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. IV. CƠ SỞ THAM GIA DẠY NGHỀ NÔNG THÔN - Các trường cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục đại học. - Các Trường, Trung tâm Dạy nghề thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý; - Các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên thuộc ngành giáo dục và đào tạo quản lý; - Các Trường, Trung tâm cơ sở thuộc hệ thống của tổ chức đoàn thể chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các sở, ban ngành; hệ thống cơ sở công lập, tư thục, các doanh nghiệp và hợp tác xã có chức năng tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Cơ sở tham gia đào tạo, bồi dưỡng công chức xã gồm: Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy do Sở Nội vụ hợp đồng. V. KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN Tổng số kinh phí thực hiện đến năm 2020 là 975,893 tỷ đồng, chia ra: * Giai đoạn 2011 - 2015: 514,393 tỷ đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 374,350 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 140,043 tỷ đồng. * Giai đoạn 2016 - 2020: 461,500 tỷ đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 356,750 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 104,750 tỷ đồng. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời ban hành quyết định phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2020 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,081
128,334
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến năm 2025, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau: 1. Mục tiêu a) Đáp ứng được cơ bản nhu cầu chủng loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn như: vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, vật liệu san lấp và than bùn trên địa bàn như đã dự báo. b) Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 đến năm 2020 đạt 7 đến 8% năm; năm 2020 có giá trị sản xuất bằng 2 đến 2,5 lần so với năm 2010. c) Thu hút thêm hơn 5.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó khoảng 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên. 2. Quan điểm phát triển a) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ, đáp ứng kịp thời yêu cầu khai thác nguyên liệu của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm sau. b) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến 2025 phải đảm bảo tính bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm các di tích lịch sử văn hóa, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái. c) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch các ngành của tỉnh đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 đến 2020; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. d) Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý; kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả cao như đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất chế biến than bùn và vật liệu xây dựng là ngành mũi nhọn có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Ứng dụng và phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường. đ) Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn hiện có từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng. Đổi mới công nghệ theo hướng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh để tham gia hội nhập với khu vực và thế giới. Đối với việc đầu tư mới cần lựa chọn trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để sản phẩm đạt chất lượng cao và có thể hội nhập với thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. e) Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển sản phẩm đi xa. g) Có chính sách phù hợp để thu hút đầu tư khoa học, công nghệ và các nguồn lực đầu tư của các doanh nghiệp, khuyến khích mọi thành phần kinh tế huy động vốn tham gia đầu tư phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng trên địa bàn, với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong nước hoặc nước ngoài, vốn liên doanh nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng. Tạo điều kiện để lực lượng cá thể, đầu tư nâng cấp công nghệ, tham gia đầu tư nhiều hơn cho sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch theo nội dung đã nêu trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ, CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29/11/2005; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê chuẩn Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý”. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND thông qua và thay thế Nghị quyết số 68/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh về mức chi công tác phí, chi hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu cần phải điều chỉnh cho phù hợp với chế độ, chính sách mới của nhà nước và tình hình thực tiễn thì UBND thống nhất với Thường trực HĐND trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ, CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh) I. MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Phụ cấp lưu trú: Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác tối đa không quá 180.000 đồng/ngày. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 cụ thể là: Bí thư Tỉnh ủy, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh, nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 400.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 280.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các tỉnh, thành phố, các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 220.000 đồng/ngày/người. - Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại các tỉnh, thành phố, các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm (a) nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
2,021
128,335
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 cụ thể là Bí thư Tỉnh ủy, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 850.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho các lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 cụ thể là Bí thư Tỉnh ủy, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 đi công tác cùng với cán bộ khác thì được thanh toán mức giá 01 phòng nghỉ theo mức giá thuê phòng ngủ của lãnh đạo đó khi ở cùng phòng. Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm…); cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ, công chức đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 330.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. II. MỨC CHI TIÊU HỘI NGHỊ: 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm các phường của Thành phố: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 110.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm tại các huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 110.000 đồng/ngày/người. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí tại khoản 2 Mục I của Quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí tại Quy định này. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên … phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). III. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH 1. Mức chi tiếp khách trong nước: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. Đối tượng khách được mời cơm quy định cụ thể như sau: Đoàn lão thành cách mạng; bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản, cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, sỹ quan lực lượng vũ trang cao cấp nghỉ hưu trên địa bàn, các nhà đầu tư đến tìm hiểu để đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định, khách cơ quan Trung ương, địa phương khác và những trường hợp đặc biệt khác. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 2. Đối với chi đón tiếp khách nước ngoài về làm việc tại tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC: Các nội dung quy định khác về quản lý, thanh toán, quyết toán chi công tác phí, chi tiêu hội nghị, chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; và Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/1/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÔNG AN VIÊN; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Xét Tờ trình số 3581/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định khung số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên và các chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 272/BC-HĐND-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên và chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên: a) Mỗi xã có 01 (một) Phó trưởng Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Phó trưởng Công an xã. b) Mỗi xã được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 06 (sáu) Công an viên thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc. Số lượng Công an viên thường trực tăng thêm không tính vào 27 chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã. c) Mỗi ấp được bố trí 01 (một) Công an viên. Riêng ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên.
2,056
128,336
2. Chế độ hỗ trợ đối với Công an viên ở ấp: Trong thời gian đảm nhận chức vụ, mỗi tháng Công an viên được hưởng từ ngân sách địa phương chế độ phụ cấp với hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành. 3. Chế độ hỗ trợ bảo hiểm y tế: Trong thời gian đảm nhận chức vụ Phó trưởng Công an xã và Công an viên được ngân sách địa phương hỗ trợ 100 % mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với chức danh là Phó Công an xã, Công an viên (người hoạt động không chuyên trách) tại đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 điểm a khoản 4, điểm b khoản 4 và đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ có trình độ sơ cấp chuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ khu, ấp trên địa bàn tỉnh; quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên ngành cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính theo đúng Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, Bộ Ngoại giao chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Ngoại giao áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét quyết định. Điều 4. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Cấp hộ chiếu ngoại giao tại các cơ quan ở trong nước - B-BNG-075333-TT a) Về đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao: Sửa đổi quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau: Tổng Cục trưởng và cấp tương đương (có hệ số chức vụ từ 1,25 trở lên); sỹ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và công an nhân dân. b) Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng danh sách các cơ quan nhà nước tương đương cấp Tổng cục để thuận tiện cho việc xét cấp hộ chiếu ngoại giao. c) Bổ sung thêm đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao: Bổ sung khoản 1 điều 6 của Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau: Trợ lý của Ủy viên Bộ Chính trị. d) Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Quy chế quản lý và sử dụng Hộ chiếu ngoại giao, công vụ ở trong nước và ở nước ngoài. đ) Bổ sung quy định về thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho con của cán bộ, công chức được cử đi công tác ở nước ngoài tại điều 5 của Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau: "4. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định tại khoản 9 Điều 6 và hộ chiếu công vụ cấp cho con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này có thời hạn đến khi người con đó đủ 18 tuổi nhưng có thời hạn ít nhất 1 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn". Sửa từ "trẻ em" dưới 18 tuổi thành "con" dưới 18 tuổi và "trẻ em đó" thành "người con đó" tại mục 2 phần II Thông tư số 02/2008/TT-BNG . e) Bổ sung mẫu "Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ công chức ra nước ngoài" để sử dụng thống nhất cho tất cả các cơ quan có thẩm quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức ra nước ngoài. g) Quy định Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ như sau: - Thay thế mẫu Tờ khai hiện nay bằng mẫu Tờ khai chỉ phục vụ cho việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, trong đó bỏ các mục: nghề nghiệp, mục đích chuyến đi, số thứ tự, dự định xuất cảnh ngày, thời gian làm việc ở nước ngoài số quyết định, họ tên người ký văn bản. - Bỏ quy định xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú trên Tờ khai của người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (đối với trẻ em đi theo hoặc người ngoài biên chế). Cơ quan quản lý hồ sơ của cán bộ cho phép vợ hoặc chồng, con được đi thăm, đi theo xác nhận vào Tờ khai. - Bổ sung quy định việc Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu không cần phải xác nhận trong trường hợp cơ quan cấp hộ chiếu đã biết rõ về người đề nghị cấp hộ chiếu như sau: "Trong trường hợp người đề nghị nộp kèm theo hồ sơ hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng mà không có sự thay đổi về cơ quan công tác cũng như cơ quan cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ trước đó thì Tờ khai không cần phải có xác nhận của cơ quan chủ quản". h) Về thành phần hồ sơ: Bỏ quy định xác nhận của người giám hộ và xuất trình quyết định công nhận giám hộ đối với trẻ em đi thăm, đi theo. i) Bổ sung quy định về việc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải xuất trình là hộ chiếu đã được cấp trong thời hạn 8 năm (hộ chiếu có giá trị 5 năm và được gia hạn 3 năm). k) Về thời hạn giải quyết: - Thời hạn giải quyết đối với hồ sơ thông thường nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện là không quá 05 ngày làm việc (giữ nguyên). - Thời hạn giải quyết đối với hồ sơ đã được chấp thuận khai báo trực tuyến qua internet là 01 ngày (có thể lấy trong ngày) hoặc từ 01 đến 05 ngày làm việc đối với đoàn có số lượng từ 50 người trở lên. 2. Cấp hộ chiếu công vụ tại các cơ quan ở trong nước - B-BNG-075348-TT a) Áp dụng các nội dung sửa đổi, bổ sung như đã nêu tại các điểm từ đ) đến k) của thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao trên đây. b) Quy định rõ đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ là cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định 06/2010/NĐ-CP (loại bỏ đối tượng là viên chức). 3. Cấp lại hộ chiếu ngoại giao do làm hỏng, mất -B-BNG-075359-TT a) Áp dụng các nội dung đơn giản hóa như đối với thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao. b) Ban hành mẫu văn bản thông báo mất hộ chiếu và bổ sung quy định hộ chiếu ngoại giao bị mất phải thông báo cho các cơ quan chức năng là loại hộ chiếu ngoại giao được cấp trong thời hạn 8 năm hoặc hộ chiếu công vụ được cấp trong thời hạn 10 năm và người ký văn bản là cấp có thẩm quyền (hoặc được ủy quyền) theo quy định tại Điều 32 Nghị định 136/2007/NĐ-CP . 4. Cấp lại hộ chiếu công vụ do làm hỏng, mất - B-BNG-075366-TT a) Áp dụng các nội dung đơn giản hóa như đối với thủ tục cấp hộ chiếu công vụ. b) Ban hành mẫu văn bản thông báo mất hộ chiếu và bổ sung quy định hộ chiếu công vụ bị mất phải thông báo cho các cơ quan chức năng là loại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được cấp trong thời hạn 8 năm và người ký văn bản là cấp có thẩm quyền (hoặc được ủy quyền) theo quy định tại Điều 32 Nghị định 136/2007/NĐ-CP . 5. Nhóm các thủ tục: Gia hạn hộ chiếu ngoại giao -B-BNG-075370-TT; Gia hạn hộ chiếu công vụ -B-BNG-075373-TT a) Sửa đổi quy định về việc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị 30 ngày mới được gia hạn theo hướng như sau: "Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 6 tháng thì người được cấp hộ chiếu có thể đề nghị gia hạn hộ chiếu. Hộ chiếu hết hạn thì phải làm thủ tục cấp hộ chiếu mới".
2,073
128,337
b) Bỏ Tờ khai đề nghị gia hạn hộ chiếu. 6. Nhóm các thủ tục: Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao - B-BNG-075374-TT; Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ - B-BNG-075375-TT a) Quy định mẫu Tờ khai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (bao gồm cả việc bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu). Nội dung Tờ khai chỉ bao gồm những thông tin thật cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, bỏ quy định phải có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp vì việc này đã được thể hiện qua văn bản đề nghị của cấp có thẩm quyền. b) Bỏ quy định xuất trình quyết định công nhận giám hộ (nếu có) đối với trẻ em đi thăm, đi theo. 7. Cấp công hàm để xin thị thực nước ngoài tại các cơ quan ở trong nước -B-BNG-075376-TT - Bổ sung quy định về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết đối với việc cấp công hàm xin thị thực nước ngoài trong Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2007/NĐ-CP . 8. Nhóm các thủ tục: Hợp pháp hóa lãnh sự, Chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan ở trong nước -B-BNG-075408-TT; Hợp pháp hóa lãnh sự, Chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu ở cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-078632-TT a) Thay thế thủ tục hành chính được quy định trong Thông tư số 01/1999/TT-BNG ngày 03/6/1999 của Bộ Ngoại giao bằng thủ tục hành chính về Hợp pháp hóa lãnh sự và Chứng nhận lãnh sự được quy định trong Nghị định của Chính phủ về Hợp pháp hóa lãnh sự và Chứng nhận lãnh sự theo các tiêu chí sau: - Phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, tiếp cận với quy định pháp luật và thực tiễn quốc tế, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan liên quan, trình tự thủ tục rõ ràng. - Các mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính sẽ được nghiên cứu sửa đổi theo hướng đơn giản hóa và ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định của Bộ Ngoại giao. - Bổ sung quy định về việc nhận giải quyết hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự và trả kết quả qua đường bưu điện. - Bỏ quy định việc hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự bao hàm cả chứng thực về nội dung. b) Quy định rõ trong Nghị định của Chính phủ về Hợp pháp hóa và Chứng nhận lãnh sự các nội dung sau: - Khái niệm về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự như quy định trong khoản 8 điều 8 Luật CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI số 33/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2009 và có hiệu lực từ ngày 2/9/2009. (Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài được cơ quan hoặc người có thẩm quyền của quốc gia tiếp nhận công chứng, chứng thực để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam; chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu được cơ quan hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại quốc gia tiếp nhận). - Phân định trách nhiệm của cá nhân và cơ quan nhà nước đối với các loại giấy tờ, tài liệu được hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự: "Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự trên cơ sở đối chiếu chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu với mẫu chữ ký, con dấu của người và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và Việt Nam đã được chính thức thông báo và không chịu trách nhiệm về mục đích sử dụng của giấy tờ, tài liệu được hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự". Qua đó, bỏ yêu cầu xuất trình giấy ủy nhiệm đối với người làm thay và khai báo mục đích sử dụng giấy tờ tài liệu khi người dân có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự. - Cơ quan cấp giấy tờ, tài liệu cho công dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và thể thức phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. - Công dân được cấp giấy tờ, tài liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự. - Thay mẫu "Phiếu đề nghị" bằng việc ban hành mẫu "Tờ khai nộp hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự". Nội dung mẫu Tờ khai chỉ cần nêu thông tin của người nộp hồ sơ (họ tên, số CMND hoặc hộ chiếu, địa chỉ liên hệ) và số lượng, chủng loại giấy tờ nộp cho cơ quan thực hiện việc hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự. - Bỏ yêu cầu điều kiện về việc giải thích hoặc xuất trình giấy tờ khác để chứng minh mục đích sử dụng của giấy tờ, tài liệu được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận lãnh sự. - Bỏ yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ tùy thân (chỉ cần xuất trình bản chính để đối chiếu với Tờ khai khi nộp hồ sơ). - Sửa đổi quy định về mức thu lệ phí ở trong nước: áp dụng một mức lệ phí chung là 30.000 VND cho tất cả các mẫu hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu. 9. Cấp lại bản chính giấy khai sinh đã đăng ký tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Cục Lãnh sự -B-BNG-075432-TT a) Bổ sung quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết và Tờ khai. b) Quy định về việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch qua đường bưu điện như: Hồ sơ gửi qua đường bưu điện cần có Tờ khai, lệ phí cấp giấy tờ theo quy định và lệ phí gửi trả giấy tờ được cấp, có gửi kèm phong bì ghi rõ địa chỉ nơi nhận để cơ quan cấp giấy tờ gửi trả kết quả. c) Quy định trong trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ gốc hộ tịch thì điện xác minh với cơ quan đại diện để có cơ sở cấp lại bản chính giấy khai sinh cho công dân. d) Quy định thời hạn xử lý: Trường hợp Cục Lãnh sự đã nhận được sổ hộ tịch gốc và hồ sơ đầy đủ hoặc đương sự còn bản sao giấy khai sinh thì không cần các giấy tờ khác và giải quyết ngay trong ngày; Trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ hộ tịch gốc thì thời hạn xử lý là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp người đến nộp hồ sơ xuất trình giấy tờ chứng minh được mối quan hệ là bố mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột thì không cần giấy ủy quyền. 10. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đã đăng ký tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Cục Lãnh sự - B-BNG-044440-TT a) Bổ sung quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết và Tờ khai (chỉ cần thiết trong trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện). b) Quy định về việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch qua đường bưu điện như: Hồ sơ gửi qua đường bưu điện cần có Tờ khai, lệ phí cấp giấy tờ theo quy định và lệ phí gửi trả giấy tờ được cấp, có gửi kèm phong bì ghi rõ địa chỉ nơi nhận để cơ quan cấp giấy tờ gửi trả kết quả. c) Bổ sung quy định trong trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ gốc hộ tịch thì điện xác minh với cơ quan đại diện có cơ sở cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho công dân. d) Thời hạn xử lý: Trường hợp Cục Lãnh sự nhận được sổ hộ tịch gốc và giấy tờ hồ sơ đầy đủ thì giải quyết ngay trong ngày; Trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ hộ tịch gốc thì thời hạn xử lý là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. 11. Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam tại Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-084929-TT - Thay thế thủ tục cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam hiện nay bằng thủ tục cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam khác dựa trên văn bản quy phạm pháp luật thay thế Thông tư số 2461/2001/TT-BNG ngày 05/10/2001 của Bộ Ngoại giao. - Thay thế các biểu mẫu kèm theo Thông tư này 2461/2001/TT-BNG (phụ lục I, II và V). 12. Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-095910-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và các mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu điều kiện kèm theo. 13. Cấp hộ chiếu ngoại giao tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-076318-TT a) Bổ sung, sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ đối với người thuộc diện quy định tại điểm 1.a mục V của Thông tư 02/2008/TT-BNG như sau: "Cơ quan cử hoặc quyết định cho tiếp tục công tác ở nước ngoài của người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.a Mục V Thông tư này gửi văn bản đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục III Thông tư cho cơ quan đại diện hoặc cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện". b) Quy định mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài để phù hợp với mục đích yêu cầu của từng loại công việc (không chung với Tờ khai đề nghị cấp, gia hạn bổ sung, sửa đổi hộ chiếu hiện nay). c) Bỏ phần xác nhận trong Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 14. Cấp hộ chiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-076777-TT a) Bổ sung, sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ đối với người thuộc diện quy định tại điểm 1.a mục V của Thông tư 02/2008/TT-BNG: "Cơ quan cử hoặc quyết định cho tiếp tục công tác ở nước ngoài của người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.a Mục V Thông tư này gửi văn bản đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục III Thông tư cho cơ quan đại diện hoặc cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện". b) Ban hành mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài để phù hợp với mục đích yêu cầu của từng loại công việc (không chung với Tờ khai đề nghị cấp, gia hạn bổ sung, sửa đổi hộ chiếu hiện nay).
2,026
128,338
c) Bỏ phần xác nhận trong Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 15. Nhóm các thủ tục: Gia hạn hộ chiếu ngoại giao tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076869-TT; Gia hạn hộ chiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-077362-TT a) Sửa đổi quy định về việc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị 30 ngày mới được gia hạn theo hướng như sau: "Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 6 tháng thì người được cấp hộ chiếu có thể đề nghị gia hạn hộ chiếu. Hộ chiếu hết hạn thì phải làm thủ tục cấp hộ chiếu mới'. b) Bỏ Tờ khai đề nghị gia hạn hộ chiếu. Hồ sơ gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ chỉ cần hộ chiếu còn giá trị kèm theo văn bản cử hoặc quyết định cho tiếp tục công tác ở nước ngoài đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục III Thông tư 02/2008/TT-BNG . c) Rút ngắn thời hạn giải quyết thành ngay trong ngày trong trường hợp cơ quan đại diện không cần phải tiến hành xác minh. 16. Nhóm các thủ tục: Cấp lại hộ chiếu ngoại giao do làm hỏng, mất tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077386-TT; Cấp lại hộ chiếu công vụ do làm hỏng, mất tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077619-TT - Áp dụng các nội dung đơn giản hóa tương tự như thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao ở nước ngoài. - Trường hợp làm hỏng hộ chiếu mà vẫn còn hộ chiếu cũ thì căn cứ vào hộ chiếu cũ để cấp hộ chiếu mới. Trường hợp mất hộ chiếu thì phải có văn bản xác nhận mất hộ chiếu của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. 17. Nhóm các thủ tục: Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077658-TT; Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077699-TT a) Quy định mẫu Tờ khai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (bao gồm cả việc bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu) không sử dụng chung như hiện nay. Nội dung Tờ khai chỉ nêu những thông tin thật cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, bỏ xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp. b) Bỏ quy định xuất trình quyết định công nhận giám hộ (nếu có) đối với trẻ em được bổ sung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ. c) Rút ngắn thời hạn giải quyết thành ngay trong ngày trong trường hợp cơ quan đại diện không cần phải tiến hành xác minh. 18. Cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-077759-TT a) Bổ sung quy định về việc sau thời hạn 45 ngày làm việc, nếu không nhận được thông báo của cơ quan chức năng trong nước thì thủ trưởng cơ quan đại diện có quyền quyết định cấp hay không cấp hộ chiếu cho người đề nghị. b) Ban hành mẫu Tờ khai kèm theo Thông tư sửa đổi Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG. 19. Cấp lại hộ chiếu phổ thông (do bị mất, bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng, tách trẻ em trong hộ chiếu của cha hoặc mẹ), hoặc hộ chiếu còn thời hạn nhưng có nhu cầu cấp đổi tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-078132-TT a) Rút ngắn thời hạn giải quyết đối với trường hợp phải xác minh theo hướng như sau: "Trong trường hợp không đủ căn cứ để cấp lại hộ chiếu cần phải điện về nước xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an". b) Bổ sung quy định về việc sau thời hạn 45 ngày làm việc, nếu không nhận được thông báo của cơ quan chức năng trong nước thì thủ trưởng cơ quan đại diện có quyền quyết định cấp hay không cấp hộ chiếu cho người đề nghị. c) Bổ sung, sửa đổi quy định: Đối với trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu thì đương sự nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đại diện và có thể nhận hộ chiếu qua bưu điện hoặc ủy quyền cho người khác đến nhận. 20. Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phổ thông (điều chỉnh họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân trong hộ chiếu), hoặc bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu Việt Nam của cha hoặc mẹ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-078166-TT a) Rút ngắn thời hạn giải quyết đối với trường hợp phải xác minh, sửa đổi trong quy định như sau: "Trong trường hợp không đủ căn cứ để bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của các cơ quan chức năng". b) Bổ sung quy định: Đối với trường hợp đề nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu thì đương sự nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đại diện và có thể nhận hộ chiếu qua bưu điện hoặc ủy quyền cho người khác đến nhận. 21. Cấp giấy thông hành tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-078207-TT. a) Rút ngắn thời hạn giải quyết đối với trường hợp phải xác minh, sửa lại quy định như sau: "Trong trường hợp không đủ căn cứ để cấp giấy thông hành phải tiến hành xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an". b) Đề nghị bổ sung quy định trong Thông tư liên tịch: "Hồ sơ cấp giấy thông hành cho đối tượng bị buộc phải về nước thì không cần Tờ khai đề nghị của đương sự". 22. Cấp giấy miễn thị thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-078258-TT Bỏ quy định người chưa được cấp hộ chiếu nước ngoài thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp. 23. Đăng ký công dân, cấp giấy xác nhận đã đăng ký công dân -B-BNG-078662-TT Thay thủ tục "Đăng ký công dân, cấp giấy xác nhận đã đăng ký công dân" hiện nay bằng thủ tục "Đăng ký công dân": - Hồ sơ đăng ký công dân bao gồm "Phiếu đăng ký công dân" và bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam. - Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. - Bãi bỏ mẫu Tờ khai, đơn, yêu cầu điều kiện để cấp giấy xác nhận đăng ký công dân. 24. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài và có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam - B-BNG-078679-TT a) Ban hành mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh áp dụng cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đăng ký tại cơ quan đại diện. b) Ban hành mẫu Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch cho con trong trường hợp đứa trẻ có cha hoặc mẹ là người nước ngoài và Giấy thỏa thuận không cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. c) Các mẫu Tờ khai, Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch bằng 2 thứ tiếng Việt và tiếng Anh. 25. Đăng ký khai sinh quá hạn cho người sinh ra ở nước ngoài và có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam - B-BNG-076523-TT a) Quy định sử dụng biểu mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh (chỉ sử dụng cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đăng ký tại cơ quan đại diện). Trong trường hợp không có giấy chứng sinh thì phải có giấy cam đoan việc sinh và có người làm chứng. b) Quy định sử dụng biểu mẫu Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch cho con trong trường hợp đứa trẻ có cha hoặc mẹ là người nước ngoài. Giấy thỏa thuận không cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. c) Bổ sung quy định: việc đăng ký khai sinh quá hạn đối với người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Luật Dân sự phải do đương sự trực tiếp thực hiện. Các mẫu Tờ khai, Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch bằng 2 thứ tiếng Việt và tiếng Anh. 26. Đăng ký lại việc sinh cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài B-BNG-076571-TT a) Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ không phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày như đăng ký khai sinh lần đầu. b) Sửa đổi, bổ sung Tờ khai: Bỏ yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi đã đăng ký khai sinh trước đây trong mẫu Tờ khai. 27. Đăng ký lại việc tử cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076676-TT a) Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ và không phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày như đăng ký việc tử lần đầu. b) Bỏ yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi đã đăng ký khai tử trước đây trong mẫu Tờ khai. 28. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076724-TT Bỏ yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây trong Tờ khai. 29. Nhóm thủ tục: Đăng ký việc nhận cha, mẹ giữa người nhận đã thành niên và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài -B-BNG-076757-TT; Đăng ký việc nhận cha, mẹ giữa người nhận chưa thành niên và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài -B-BNG-076790-TT a) Bổ sung, sửa đổi mẫu Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ: thêm mục các giấy tờ, tài liệu kèm theo để làm bằng chứng (nếu có) để cơ quan giải quyết biết được bằng chứng kèm theo là gì (có đồ vật không thể lưu cùng hồ sơ). b) Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc". 30. Đăng ký việc nhận con giữa người nhận và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài - B-BNG-076963-TT a) Sửa đổi, bổ sung quy định về việc nộp giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con: "Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con nếu đã làm thủ tục đăng ký khai sinh".
2,041
128,339
b) Bổ sung thêm mục: Các giấy tờ, tài liệu kèm theo để làm bằng chứng (nếu có) để cơ quan giải quyết biết được bằng chứng kèm theo là gì (có đồ vật không thể lưu cùng hồ sơ) vào mẫu Tờ khai đăng ký nhận con. c) Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc". 31. Đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài, hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài - B-BNG-077015-TT a) Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc". b) Sửa đổi mẫu Giấy cử người giám hộ: mục "Họ tên người cử giám hộ" thành "Họ tên người cử giám hộ hoặc đại diện cho những người cử giám hộ: …", 32. Cấp giấy phép nhập cảnh thi hài/di hài - B-BNG-077237-TT a) Ban hành quy định cụ thể về việc cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, di hài như: đối tượng được đưa thi hài/di hài vào Việt Nam, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ tương tự như thủ tục hành chính đang thực hiện. Bổ sung quy định cần có ý kiến đồng ý của chính quyền địa phương nơi dự định chôn cất thi hài. b) Bổ sung phần tiếng Anh của mẫu Đơn xin phép nhập cảnh thi hài/di hài (số 05/NG-LS). c) Bổ sung Mẫu Đơn đề nghị cho phép đưa thi hài về chôn cất tại địa phương (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam) và hình thức thông báo cho cơ quan đại diện nhằm tạo thuận lợi cho người đề nghị. 33. Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài -B-BNG-077280-TT a) Sửa đổi quy định phải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ chiếu, giấy tờ thay hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận cư trú … của người nước ngoài trong thành phần hồ sơ thành nộp bản sao hoặc bản chụp các giấy tờ đó và xuất trình bản chính để đối chiếu là đủ. b) Có thể điều chỉnh theo thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ở trong nước cho thống nhất. 34. Cấp lại bản chính giấy khai sinh đã đăng ký khai sinh tại Cơ quan đại diện Việt Nam, mà số đăng ký sự kiện hộ tịch đó đang lưu tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076539-TT - Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh. Trong thành phần hồ sơ chỉ cần nộp bản sao hoặc bản chụp chứng minh nhân dân, hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu. - Trường hợp đương sự xuất trình bản sao giấy khai sinh thì cơ quan đại diện căn cứ vào sổ hộ tịch gốc, cấp lại bản chính giấy khai sinh ngay trong ngày. - Trường hợp ủy quyền, nếu đương sự chứng minh được mối quan hệ gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) với người ủy quyền, thì không cần giấy ủy quyền. 35. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho công dân Việt Nam đã đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam, mà sổ đăng ký các sự kiện hộ tịch đó đang lưu tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076568-TT a) Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về thủ tục cấp lại bản sao giấy tờ hộ tịch như: thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, cách giải quyết qua đường bưu điện. b) Ban hành mẫu Tờ khai phù hợp với thực tiễn tại cơ quan đại diện. 36. Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-076618-TT a) Quy định mẫu Tờ khai đang thực hiện kèm theo văn bản quy phạm pháp luật. b) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ hộ tịch và cấp giấy tờ hộ tịch theo biểu mẫu của Việt Nam trong văn bản quy phạm pháp luật. 37. Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài - B-BNG-076804-TT Bỏ Phiếu đề nghị trong thành phần hồ sơ 38. Thủ tục hồi hương (đăng ký thường trú ở Việt Nam) - B-BNG-077719-TT a) Bãi bỏ thủ tục hành chính này theo hướng sửa đổi Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG. Đối với người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài và có đủ điều kiện được cấp hộ chiếu phổ thông thì cơ quan đại diện xem xét và cấp hộ chiếu Việt Nam cho đương sự để về Việt Nam làm thủ tục đăng ký thường trú trực tiếp với cơ quan chức năng ở trong nước (nếu có nhu cầu) theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bộ Công an. b) Bổ sung quy định về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau khi được đăng ký thường trú ở Việt Nam được hưởng ưu đãi về thuế khi di chuyển tài sản mà không cần phải có Giấy thông hành hồi hương như hiện nay. Có thể áp dụng hình thức hoàn thuế sau khi họ được đăng ký thường trú ở trong nước. 39. Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam - B-BNG-077738-TT Áp dụng biện pháp đơn giản hóa tương tự như thủ tục Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam tại Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài. 40. Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-085440-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này và các mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu điều kiện kèm theo. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Trách nhiệm Bộ Ngoại giao - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 8, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Quy chế quản lý và sử dụng Hộ chiếu ngoại giao, công vụ ở trong nước và ở nước ngoài, trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm d, khoản 1, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Xây dựng Thông tư mới bãi bỏ Thông tư số 01/1999/TT-BNG ngày 03 tháng 6 năm 1999 của Bộ Ngoại giao về thể lệ hợp pháp hóa giấy tờ tài liệu để hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 8, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định của Chính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04 tháng 2 năm 2008 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản từ 1 đến 7 và các khoản từ 13 đến 17, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư mới thay thế các quy định có liên quan tại Thông tư số 2461/2001/TT-BNG ngày 05 tháng 10 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Điều 1, Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài, trong đó quy định về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết việc cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 11, 12, 39 và 40, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời hạn giải quyết việc cấp giấy phép nhập cảnh thi hài/di hài để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 32, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng ban hành Thông tư mới thay thế các quy định có liên quan tại Quyết định số 713/NG-QĐ ngày 17 tháng 5 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi "Quy định tạm thời về thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài" để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 23, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 2. Trách nhiệm Bộ Công an - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các điểm a, c, đ của khoản 1, điểm b của khoản 2, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 22, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.
2,053
128,340
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12 tháng 5 năm 2009 hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú ở Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 38, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 06 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 18, 19, 20 và 21 của mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Trách nhiệm Bộ Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 24, 25, 26, 27, 28, 30 và khoản 34, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm a và b của khoản 33, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG hướng dẫn thực hiện Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 9, 10, 25, 26, 27, 28, 29, 31, 34, 35 và 36, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. 4. Trách nhiệm Bộ Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng Danh sách các cơ quan nhà nước tương đương cấp Tổng cục để thuận tiện cho việc xét cấp hộ chiếu ngoại giao để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm b của khoản 1, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Trách nhiệm Bộ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng Thông tư sửa đổi các quy định có liên quan Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 8 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định của Chính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự. - Ban hành quy định về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau khi được đăng ký thường trú ở Việt Nam được hưởng ưu đãi về thuế khi di chuyển tài sản mà không cần phải có Giấy thông hành hồi hương như hiện nay; Có thể áp dụng hình thức hoàn thuế sau khi họ được đăng ký thường trú ở trong nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 38, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH TƯỚI THỬ NGHIỆM VÙNG NGUYÊN LIỆU DỨA ĐỒNG GIAO, THỊ XÃ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư XDCT; Căn cứ Quyết định số 2626/QĐ-BNN-TL ngày 17/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, tỉnh Ninh Bình; Căn cứ Quyết định số 463/QĐ-BQL-QL ngày 01/6/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công dự án Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình; Căn cứ Quyết định số 486/QĐ-BQL-TĐ ngày 08/6/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 phê duyệt dự toán các gói thầu số 10, 11, 12, 14 và 15 thuộc dự án Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình; Xét Tờ trình số 856/TTr-BQL-TĐ ngày 07/10/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 về việc thẩm định và phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án đầu tư Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, tỉnh Ninh Bình, kèm theo hồ sơ của Dự án do Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông Biển – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam lập. Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, kèm theo Báo cáo thẩm định số 181/BC-TCTL-XDCB ngày 03/12/2010 của Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 2626/QĐ-BNN-TL ngày 17/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng Giao, tỉnh Ninh Bình như sau: 1. Khoản 9 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “9. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng 9.1. Công trình tưới a) Trạm bơm cấp nguồn Xây dựng 06 nhà trạm bơm cấp nguồn vị trí gần các giếng khai thác nước ngầm, nước mặt để bơm nước tới các bể tập trung. Các thông số cơ bản của máy bơm cụ thể như bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Kết cấu nhà trạm bơm: Khung cột BTCT M200, đế móng bản BTCT M200, tường xây gạch vữa xi măng M75, mái bằng BTCT M200. Hệ thống đường ống dẫn nước thô từ các giếng khai thác nước ngầm, nước mặt tới các bể tập trung với tổng chiều dài 6.947m, loại HDPE, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Trạm bơm tưới và hệ thống tưới Nhà trạm bơm tưới: Gồm 05 tổ máy bơm trục ngang, lưu lượng mỗi máy Q1 máy = 90,3 m3/h; cột nước bơm H = 85,6m; kết cấu nhà trạm bằng gạch xây và BTCT. Nhà quản lý: Nhà cấp IV, diện tích 62m2, kết cấu tường gạch xây vữa xi măng M75 và lợp tôn chống nóng. Bể chứa nước: Gồm 04 bể, mỗi bể có dung tích 500m3, kết cấu BTCT. Tường bao khu trạm bơm tưới: Kết cấu gạch xây vữa xi măng M75, có bố trí cổng ra vào. Hệ thống đường ống tưới: Chủng loại HDPE, riêng đối với đoạn ống chờ đường kính Φ21mm để lắp vòi phun dùng loại ống thép mạ kẽm, cụ thể như bảng sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lắp đặt 4.198 vòi tưới phun mưa, bán kính phun 13m, áp lực 3,4 bar. Bộ điều khiển tưới tự động cho 48 van điện từ. c) Hệ thống điện và trạm biến áp Xây dựng, lắp đặt 03 trạm biến áp gồm: 01 trạm biến áp công suất 320kVA-10/0,4kV và 02 trạm biến áp công suất 50kVA-10/0,4kV; đường dây trung thế cấp nguồn cho trạm biến áp 320kVA-10/0,4kV; đường dây hạ thế cấp điện cho các trạm bơm khai thác và lắp đặt hệ thống điện điều khiển trạm bơm. 9.2. Công trình tiêu a) Kênh tiêu chính: Chiều dài 3.247m (không gia cố), mặt cắt hình thang; Bđáy = 2,0m; hệ số mái m = 1,5; xây dựng 03 cầu cơ giới C1, C2 và C3. b) Kênh tiêu nhánh: Gồm 16 tuyến kênh tiêu nhánh (không gia cố) với tổng chiều dài 5.600m; mặt cắt hình thang; Bđáy = 1,0m; hệ số mái m = 1,5; xây dựng 14 cống tiêu cho kênh nhánh. 2. Khoản 11 và khoản 12 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “11. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư được duyệt theo mặt bằng giá quý II/2010 và các chế độ chính sách hiện hành là: 49.210.794.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, hai trăm mười triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo) 12. Nguồn vốn đầu tư: Kinh phí trên thuộc nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.” 3. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 2. Phân giao nhiệm vụ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện dự án. 2. Tổng cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành. 3. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư, chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm phục vụ sản xuất trong quá trình xây dựng.
2,066
128,341
4. Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao phối hợp với Chủ đầu tư triển khai thực hiện Dự án, cử cán bộ tham gia Ban Quản lý dự án, tổ chức tiếp nhận công trình, quản lý khai thác công trình sau khi hoàn thành việc xây dựng, bảo đảm hiệu quả đầu tư.” Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1, Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN: CÔNG TRÌNH TƯỚI THỬ NGHIỆM VÙNG NGUYÊN LIỆU DỨA ĐỒNG GIAO, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 3323/QĐ-BNN-TCTL ngày 10/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ, hai trăm mười triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC VỰC NỒI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 3007/QĐ-BNN-TL ngày 23/10/2009 và số 2070/QĐ-BNN-TCTL ngày 02/8/2010 phê duyệt Dự án đầu tư Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; Xét Tờ trình số 770/TTr-KTCTTL ngày 23/11/2010 của Công ty TNHH một thành viên KT CTTL Quảng Bình xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình như sau: 1. Hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, giá gói thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, thời gian thực hiện và hình thức hợp đồng ghi trong Phụ lục kèm theo. 2. Nguồn vốn: Thuộc nguồn vốn ngân sách (vốn trái phiếu Chính phủ) do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ CÁC GÓI THẦU DỰ ÁN SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC VỰC NỒI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH (Kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BNN-TCTL ngày 10/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-BNN-TC ngày 11/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Văn phòng Bộ (lần 1); Căn cứ công văn số 1585/KHNN-TT ngày 05/11/2010 của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam về việc cấp bổ sung kinh phí Triển lãm phục vụ Đại hội Lúa gạo quốc tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2010 được điều chỉnh, thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Viện trưởng Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3322/QĐ-BNN-TC ngày 10/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 04 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải, Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2010/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã; tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã và trách nhiệm về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã, các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã đang đưa vào khai thác, sử dụng trên địa phận tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. 2. Hệ thống đường xã là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các khóm, ấp, khu dân cư hoặc đường nối giữa các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã; các đường giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới bao gồm: đường trục ấp, khóm, liên ấp, liên khóm; đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng. 3. Cơ quan quản lý đường bộ là Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã (thị trấn). 4. Công trình đường bộ gồm đường bộ, cầu đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại đường dây điện, cáp quang, đường ống nước, tuynen và hào kỹ thuật, thuộc các công trình hoặc hạng mục công trình công ích, công cộng đặt dọc, ngang qua đường (trong phạm vi đất dành cho đường bộ). 6. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là tài liệu quy định về nội dung, phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường bộ. 7. Bảo dưỡng thường xuyên là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình. 8. Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn. 9. Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác. 10. Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình. 11. Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục. Chương II CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 4. Mục đích thực hiện công tác quản lý, bảo trì Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã nhằm duy trì những đặc trưng chất lượng, công năng công trình cầu đường để phục vụ khai thác vận hành đảm bảo an toàn giao thông và phù hợp với yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng công trình.
2,050
128,342
Điều 5. Yêu cầu của công tác quản lý, bảo trì 1. Đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác. 2. Công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì được cơ quan có thẩm quyền công bố. 3. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã phải đáp ứng các yêu cầu duy trì chất lượng công trình, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh và môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nội dung công tác quản lý đường bộ 1. Công tác quản lý hệ thống đường huyện, đường xã nhằm bảo vệ, giữ gìn, đề phòng hư hỏng và sửa chữa kịp thời những hư hỏng xảy ra trong khi khai thác tuyến đường. Công tác này được tiến hành thường xuyên, liên tục trong suốt cả năm, trên toàn bộ các tuyến đường để đạt được mục tiêu: "Đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn". Công tác này phải bao gồm công việc quản lý công trình được thực hiện ở hiện trường và văn phòng. 2. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. 3. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã. a) Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như trạng thái tĩnh không của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu; b) Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; sổ tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; đ) Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. 4. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã. a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm; b) Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ; c) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 5. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã; phối hợp với cơ quan công an, cơ quan quản lý theo phân cấp, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 6. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. 7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 8. Tổ chức thực hiện công tác đếm xe đúng theo qui định. 9. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. 10. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 7. Nội dung công tác bảo trì đường bộ 1. Công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất đường bộ. 2. Bảo dưởng thường xuyên là công việc phải thực hiện hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý nhằm sửa chữa kịp thời các hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình, duy trì tình trạng công trình làm việc bình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. 3. Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ (nếu cần thiết). Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. a) Đối với đường bộ: Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với cầu đường bộ: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ hoặc kết quả kiểm định. 4. Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý đường bộ để được hỗ trợ. Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau: a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. Chương III THỰC HIỆN QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 8. Phân loại, đặt tên và công bố hệ thống đường huyện, đường xã 1.Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh đặt tên hoặc số hiệu đường thuộc hệ thống đường huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường thuộc hệ thống đường xã. 4. Cơ quan đặt tên, số hiệu đường bộ theo thẩm quyền có trách nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 9. Trách nhiệm về quản lý, bảo trì đường bộ 1. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ: a) Tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Quy định này; b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm công trình đường bộ, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã; c) Chịu trách nhiệm về việc chất lượng công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định. 2. Hệ thống đường huyện, đường xã do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện quản lý, bảo trì thông qua cơ quan chuyên môn là các phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị. 3. Tùy theo số lượng, quy mô và tính chất của hệ thống đường huyện, đường xã trên phạm vi địa phận quản lý, phòng Kinh tế và Hạ tầng (phòng Quản lý đô thị) phải tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã cho phù hợp, đúng theo quy định. 4. Sở Giao thông vận tải là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành đường bộ của tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra giám sát các đơn vị trực tiếp quản lý, bảo trì đường bộ cấp huyện về công tác chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn xã quản lý. b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. c) Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trên địa phận quản lý, bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án. d) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trên địa phận quản lý, theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. đ) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch hoạ. e) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.
2,079
128,343
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ 1. Các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố ban hành; Những hạng mục không có ở các tập định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ áp dụng định mức tương ứng khác đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ. Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản. 3. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. a) Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành. b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. c) Các định mức duy tu, bảo dưỡng đối với những hạng mục không có ở các tập định mức nêu tại điểm b khoản 3 Điều này, áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì đường bộ 1. Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm, bao gồm: nguồn dự toán ngân sách nhà nước bố trí hàng năm; nguồn thu phí sử dụng đường bộ được cấp trở lại theo chế độ, được quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường huyện, đương xã do do ngân sách địa phương cấp huyện bảo đảm; nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình có mục tiêu từ ngân sách của Tỉnh. 3. Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ hàng năm được quản lý, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước . Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chưc thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh, căn cứ quy định này để xây dựng quy chế quản lý hệ thống đường huyện, đường xã phù hợp với cơ cấu phân cấp cơ quan trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ và tình hình thực tế công trình trên địa bàn của địa phương. 2. Giao Sở Giao thông vận tải triển khai và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải, để tổng hợp đề xuất, bổ sung trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO NĂM 2011 Năm 2010 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm (2006 - 2010) đồng thời cũng là năm thành phố tổ chức thành công các sự kiện chính trị quan trọng: Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ IX và kỷ niệm nhiều ngày lễ lớn của đất nước. Mặc dù chịu tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước chưa ổn định sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, thiên tai, dịch bệnh... nhưng thành phố đã nỗ lực phấn đấu, nhanh chóng vượt qua khó khăn và phục hồi bằng với mức trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng quý sau luôn cao hơn quý trước, nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng được hoàn thành. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội phát triển chưa ổn định, thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra đã ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và đời sống nhân dân, nhất là dân nghèo, người lao động có thu nhập thấp. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão và quý I năm 2011; đảm bảo tổ chức việc đón Tết Nguyên đán Tân Mão 2011 cho nhân dân thành phố chu đáo, an toàn và hiệu quả; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung sau: 1. Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011 phải được tổ chức theo phương châm “đoàn kết, vui tươi, lành mạnh, an toàn và tiết kiệm”, đảm bảo Tết đến với mọi nhà, mọi người; cần tập trung các biện pháp nhằm chăm lo chu đáo đời sống vật chất và tinh thần cho các tầng lớp nhân dân thành phố, nhất là các gia đình chính sách, cán bộ hưu trí, đồng bào nghèo, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, công nhân, sinh viên. 1.1. Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể ở địa phương tổ chức vận động nhân dân phát huy truyền thống tương thân, tương trợ; tổ chức thăm hỏi, chăm lo các gia đình chính sách, các lực lượng vũ trang, cán bộ, nhân viên, công nhân các khu công nghiệp, khu chế xuất, học viên ở trung tâm giáo dục của thành phố trên các tỉnh và những hộ gia đình nghèo… có điều kiện vui Tết trong không khí đầm ấm, nghĩa tình. 1.2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan báo chí thành phố cần làm tốt công tác định hướng tuyên truyền Tết Tân Mão năm 2011; nội dung tuyên truyền phải gắn với các hoạt động kỷ niệm 66 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2010); 50 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam; 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2011) và Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Có kế hoạch chu đáo chào mừng Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng. 1.3. Giám đốc Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói Nhân dân thành phố tổ chức xây dựng chương trình truyền hình, phát thanh phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước; thường xuyên cập nhật thông tin, phản ánh kịp thời các hoạt động chăm lo Tết của thành phố. 1.4. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức trang trí hoa, bố trí cây xanh, hoa kiểng tại các trục đường trung tâm thành phố, các khu vui chơi giải trí; phối hợp với các ngành chức năng triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 6042/KH-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức Lễ hội Tết 2011 tại trung tâm thành phố; tổ chức Hội Hoa Xuân tại Công viên Văn hóa Tao Đàn, Chợ Hoa Tết tại Công viên Gia Định, Công viên 23 tháng 9, Công viên Lê Văn Tám, khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng. Việc tổ chức các chợ hoa phải luôn đảm bảo bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc và đảm bảo trật tự, mỹ quan và vệ sinh môi trường theo quy định của thành phố. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra xử lý việc quảng cáo trên đường phố; việc trang trí trên lề đường của các hộ dân và tổ chức trong dịp Tết Dương lịch, kỷ niệm 81 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011… phải đảm bảo yêu cầu về thuần phong mỹ tục, trật tự an toàn giao thông và theo các quy định của pháp luật. 1.5. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Liên đoàn Lao động thành phố và Thành Đoàn hướng dẫn và theo dõi việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp; nắm chắc tình hình đời sống, sinh hoạt của công nhân; phối hợp giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vụ đình công, không để ảnh hưởng đến tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và an ninh trật tự trên địa bàn; phối hợp tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm chăm lo cho công nhân, sinh viên không có điều kiện về quê ăn Tết. Xây dựng kế hoạch - chăm lo Tết các đối tượng chính sách thật cụ thể. Các địa phương quan tâm, tổ chức thăm, hỗ trợ những người sau cai nghiện đã tái hòa nhập cộng đồng nhưng việc làm và thu nhập chưa ổn định. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các đội văn nghệ xung kích phối hợp với Liên đoàn Lao động và Thành Đoàn tập trung phục vụ nhân dân vùng nông thôn, vùng căn cứ kháng chiến cũ, các khu lưu trú công nhân, ký túc xá sinh viên, các trung tâm cai nghiện, dạy nghề của thành phố. 2. Chủ động chuẩn bị nguồn hàng hóa dồi dào, giá cả hợp lý đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thành phố trước, trong và sau Tết; kiên quyết đấu tranh chống đầu cơ, buôn lậu, chống hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ sức khỏe nhân dân; xử lý kiên quyết đối với đối tượng tung tin thất thiệt gây bất ổn thị trường; đề phòng tái lạm phát: 2.1. Giám đốc Sở Công Thương tổ chức lực lượng thu thập, phân tích thông tin, dự báo cung cầu hàng hóa để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh, dự trữ hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu, bảo đảm cung ứng nguồn hàng dồi dào, phong phú, giá cả ổn định đối với những mặt hàng thiết yếu theo chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố năm 2010 và Tết Tân Mão 2011. Chỉ đạo và phối hợp với các sở - ngành chức năng, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 về việc tăng cường thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả, thị trường những tháng cuối năm 2010; Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão và quý I năm 2011; các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 về ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 và Tết Tân Mão năm 2011; Công văn số 6087/UBND-TM ngày 29 tháng 11 năm 2010 về tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Mão 2011; Công văn số 8317/VP-TM ngày 15 tháng 11 năm 2010 về chuẩn bị xây dựng Chương trình bình ổn thị trường năm 2011 và phục vụ Tết Nguyên đán Nhâm Thìn năm 2012.
2,150
128,344
2.2. Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường tuyên truyền vận động bà con tiểu thương kinh doanh trên địa bàn thực hiện văn minh thương mại, công khai niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, bán hàng bảo đảm chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, không mua bán hàng gian, hàng giả. Tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu tại các chợ, nơi mua bán tập trung và các dịch vụ trên địa bàn; báo cáo kịp thời các biến động giá và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp ổn định thị trường. Kiên quyết xử lý mạnh các đối tượng tung tin đồn nhảm, thất thiệt gây hoang mang trong xã hội. Phối hợp các đoàn thể tuyên truyền kịp thời các chủ trương, chính sách của Nhà nước về bình ổn giá cả thị trường; các quy định pháp luật về thương mại cho nhân dân hiểu để thực hiện; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 2.3. Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH một thành viên, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH một thành viên, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố chỉ đạo các doanh nghiệp thành viên bảo đảm dự trữ cung cấp thực phẩm thiết yếu theo nhiệm vụ được giao, không để biến động giá do thiếu hàng hóa; tổ chức bán hàng lưu động phục vụ nhân dân ở các xã vùng nông thôn, phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, phục vụ sinh viên ở các ký túc xá không có điều kiện về quê ăn Tết. 2.4. Chi cục Quản lý thị trường thành phố chủ động phối hợp với lực lượng Công an thành phố và các ngành chức năng xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường trước, trong và sau Tết; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như đầu cơ, găm hàng, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng không hóa đơn chứng từ, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không nhãn hiệu, sản xuất và kinh doanh hàng giả, không đảm bảo an toàn thực phẩm, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng, giữ xe quá giá quy định; xử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán các mặt hàng cấm như pháo các loại, đồ chơi nguy hiểm. Phối hợp với các sở - ngành chức năng liên quan kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố; xử lý triệt để và nghiêm khắc các trường hợp vận chuyển, buôn bán gia cầm giết mổ trái phép, gia súc, gia cầm nhiễm bệnh, mang mầm bệnh tại các cửa ngõ vào thành phố. Sở Y tế kết hợp Chi cục Thú y thành phố kiểm tra chặt chẽ chất lượng vệ sinh thú y, sản phẩm gia cầm, gia cầm sống, đông lạnh chế biến, trứng gia cầm tại các kho trữ hàng và các điểm bán lẻ. 2.5. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp các sở - ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá hàng hóa thực phẩm thiết yếu, giá dịch vụ tại các chợ, nơi mua bán tập trung và khu vui chơi, giải trí; báo cáo kịp thời các biến động giá cả và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp nhằm ổn định giá cả thị trường. Phối hợp với đoàn kiểm tra, kiểm soát thị trường do Sở Công Thương chủ trì để kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về giá; bán hàng hóa dịch vụ theo đúng giá của cơ quan có thẩm quyền quy định; phát hiện và xử lý kịp thời theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan đối với các hành vi vi phạm như quyết định giá sai thẩm quyền, quy định mức giá không tuân thủ quy trình, hạch toán vào giá các chi phí không đúng, không hợp lý, hợp lệ; lợi dụng vị trí độc quyền thị trường để liên kết tăng giá bất hợp lý; xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật, kể cả đề xuất thu hồi giấy phép kinh doanh hoặc đề nghị cơ quan chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự. - Về công tác cân đối ngân sách cuối năm, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện cần tập trung giải quyết nhanh các khoản chi lương, chi thưởng và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ, công chức trước Tết, không để tồn đọng. 2.6. Giám đốc Chi nhánh ngân hàng nhà nước và hệ thống các ngân hàng thương mại, cổ phần trên địa bàn quan tâm hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phục vụ Tết, đảm bảo nguồn tiền giải quyết tiền lương và các nhu cầu của xã hội trong dịp Tết. Tập trung ổn định thị trường tín dụng, đề phòng tái lạm phát. 2.7. Giám đốc Công an thành phố chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố, cơ quan quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân quận - huyện tăng cường quản lý, kiên quyết xử lý các đơn vị, cá nhân mua bán ngoại tệ, vàng bất hợp pháp, đầu cơ gây lũng đoạn thị trường tín dụng. 3. Đảm bảo ổn định tình hình an ninh chính trị - trật tự xã hội, an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ và mỹ quan đô thị trong thời gian trước, trong và sau Tết: 3.1. Thủ trưởng các cơ quan Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lực lượng Thanh niên xung phong, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức tuyên truyền vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định cấm buôn bán, vận chuyển, tàng trữ và đốt pháo, không cờ bạc, rượu chè, không mê tín dị đoan; tập trung xử lý tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường để buôn bán, đậu xe, làm bãi giữ xe trái phép; bố trí lực lượng giải quyết nhanh ùn tắc giao thông trên tất cả các tuyến đường; chỉ đạo kiểm tra các doanh nghiệp, cơ quan, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, các chợ truyền thống, các khu dân cư có nguy cơ cháy cao, xây dựng phương án phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tăng cường công tác kiểm tra phòng cháy, chữa cháy trong những ngày nghỉ; tạm thời ngưng thực hiện các quyết định cưỡng chế, giải tỏa để giải phóng mặt bằng của các dự án đầu tư chưa cấp bách, tập trung thực hiện tốt các dự án, công trình tái định cư nhằm ổn định cuộc sống nhân dân và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn thành phố trong những ngày cận Tết. Có kế hoạch cụ thể đối với vấn đề giải quyết tái định cư cho những người dân trong các dự án đã giải tỏa, giải phóng mặt bằng để người dân yên tâm đón Tết. 3.2. Giám đốc Công an thành phố tăng cường chỉ đạo mở các đợt cao điểm tấn công các loại tội phạm, giải quyết tệ nạn xã hội; bố trí lực lượng tuần tra bảo vệ an toàn các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng trên địa bàn; ngăn chặn và xử lý nghiêm nạn đua xe trái phép, cờ bạc, mại dâm, ma túy, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn thành phố. 3.3. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố phối hợp Công an thành phố, Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu quan trọng và kiểm tra công tác quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ trong cơ quan, doanh nghiệp; chỉ đạo tổ chức bắn pháo hoa phục vụ cho nhân dân thành phố trong đêm giao thừa, bảo đảm an toàn tuyệt đối về người và vũ khí trang bị. 3.4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong và các quận - huyện tổ chức phân luồng giao thông và điều tiết giao thông hợp lý tại các giao lộ, nhất là tại các khu vực trung tâm và các điểm “nóng” ùn tắc giao thông hiện nay; điều hành tốt dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách tại các bến xe, bến tàu, không để ứ đọng, ách tắc, không để xảy ra tình trạng tăng giá trái phép trong những ngày cao điểm; đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu xe, tàu cho người dân về quê ăn Tết; xây dựng kế hoạch tăng chuyến, đảm bảo xe buýt phục vụ nhân dân đi lại bình thường, an toàn trong dịp Tết. Việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, hoàn thiện các công trình cầu đường, thoát nước phải tạm ngưng, tái lập mặt đường và giải tỏa hàng rào che chắn, đảm bảo an toàn trước ngày 26 tháng 01 năm 2011 (23 tháng 12 âm lịch) nhằm tạo môi trường thông thoáng cho các sinh hoạt và vui chơi Tết của nhân dân. 3.5. Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực TNHH một thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH một thành viên có trách nhiệm đảm bảo cung cấp ổn định và liên tục điện, nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt trong suốt thời gian Tết. 3.6. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Công ty Môi trường đô thị thành phố phối hợp với các Công ty Dịch vụ công ích quận - huyện giải quyết tốt việc thu gom, vận chuyển rác và vệ sinh trên từng địa bàn theo phân công, phân cấp đảm bảo mỹ quan thành phố trong những ngày Tết; riêng tại các chợ, điểm bán hoa kiểng, .v.v... phải giải quyết trước 22 giờ 00 ngày 02 tháng 02 năm 2011 (30 Tết âm lịch). 3.7. Giám đốc Sở Y tế phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng phương án kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, nhất là tại các bếp ăn tập thể, các đơn vị cung ứng suất ăn công nghiệp, hạn chế tối đa xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm; tiếp tục các biện pháp ngăn chặn dịch tiêu chảy cấp xảy ra ở thành phố; chỉ đạo các bệnh viện, trung tâm y tế bố trí đội ngũ y, bác sĩ trực cấp cứu 24/24, bảo đảm tốt việc cấp cứu, điều trị tại các bệnh viện trong các ngày Tết, không để xảy ra thiệt hại do bất cẩn hoặc do chậm xử lý. 3.8. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động nông dân thực hiện đúng quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; phối hợp các ngành có liên quan thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống bệnh dịch trên cây trồng, vật nuôi, không để xảy ra các loại dịch bệnh trên địa bàn thành phố.
2,054
128,345
3.9. Cục Hải quan thành phố phối hợp chặt chẽ với Tổng Công ty Hàng không Miền Nam tạo mọi điều kiện thuận lợi, thông thoáng khi làm thủ tục hải quan đối với hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; giải phóng hàng hóa xuất - nhập khẩu kịp thời, nhanh chóng tại các cửa khẩu và tập trung công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận qua cửa khẩu. 3.10. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị tổ chức tổng vệ sinh, dọn dẹp đường phố, cơ quan sạch đẹp. Tổ chức chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ, các nhà bia, các đài liệt sĩ… để nhân dân đến thăm viếng trong dịp Tết. 4. Tổ chức tổng kết năm 2010, triển khai nhiệm vụ năm 2011 trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, nghiêm cấm sử dụng công quỹ để tổ chức liên hoan, quà cáp, biếu xén: 4.1. Tổ chức tổng kết năm 2010 và triển khai nhiệm vụ năm 2011 cần gọn nhẹ không phô trương lãng phí. Tổ chức thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là chi thường xuyên về điện, xăng dầu, mua sắm tài sản; tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm, gặp mặt đón mừng năm mới. Tổ chức chúc Tết giản dị, đầm ấm tại trụ sở, nơi làm việc cơ quan, đơn vị; không tổ chức đi chúc Tết, tặng hoa, quà cho lãnh đạo các cấp. 4.2. Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện phải thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Chính phủ và các quy định của Đảng về nghiêm cấm sử dụng tiền của Nhà nước, tập thể hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách để tổ chức liên hoan, quà cáp, biếu xén dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm việc không dùng rượu ngoại để chiêu đãi, tiếp khách; không được sử dụng xe công để phục vụ các hoạt động cá nhân. Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm kiểm tra và xử lý tập thể, cá nhân vi phạm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố khi để xảy ra vi phạm ở đơn vị trực thuộc. 5. Ngay khi hết thời gian nghỉ Tết theo quy định, Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị phải nhanh chóng đưa các hoạt động sản xuất - kinh doanh, công việc, học tập… trở lại bình thường, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ngay từ tháng đầu, quý đầu năm 2011; phê phán, kiểm điểm nghiêm khắc tệ ăn Tết kéo dài. 6. Tổ chức thực hiện: 6.1. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và lãnh đạo các doanh nghiệp theo thẩm quyền và nhiệm vụ, tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, báo cáo kịp thời các trở ngại phát sinh và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết. 6.2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể thành phố tăng cường phối hợp để tổ chức phục vụ Tết thật chu đáo, tiết kiệm. 6.3. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện phân công cán bộ trực trong các ngày nghỉ Tết và thường xuyên thông tin báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, như sau: a) Thông tin và báo cáo nhanh hàng ngày các hoạt động những ngày Tết kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2011 (21 tháng 12 âm lịch). b) Báo cáo tóm tắt tình hình Tết, có nhận định đánh giá gửi trước 12 giờ ngày 02 tháng 02 năm 2011 (30 Tết âm lịch). c) Báo cáo hoạt động đón Xuân vui Tết của nhân dân thành phố gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (Phòng Tổng hợp - Kế hoạch) trước 12 giờ 00, ngày 05 tháng 02 năm 2011 (mùng 3 Tết) để kịp tổng hợp báo cáo Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố vào sáng ngày 08 tháng 02 năm 2010 (mùng 6 Tết). Chỉ thị này được phổ biến đến các sở - ban - ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thành phố; các doanh nghiệp trực thuộc, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố để phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Nội vụ chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Bộ Nội vụ áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của Trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Nội vụ, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Thủ tục Phục vụ độc giả tại phòng đọc (B-BNV-092248-TT) a) Nhập thủ tục hành chính này và thủ tục cấp bản sao, chứng thực lưu trữ thành một thủ tục hành chính và lấy tên gọi là thủ tục phục vụ độc giả tại phòng đọc. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính - Bãi bỏ Mẫu đơn xin khai thác sử dụng tài liệu trong thành phần hồ sơ. - Bổ sung các nội dung sau vào Phiếu yêu cầu khai thác sử dụng tài liệu: + Số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; + Địa chỉ, số điện thoại liên lạc; + Phần song ngữ tiếng Anh; + Hình thức khai thác sử dụng tài liệu; - Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục hành chính này. c) Về điều kiện của thủ tục - Quy định cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ chỉ cần xuất trình một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác, học tập, cư trú … - Bãi bỏ điều kiện bắt buộc phải có Công văn, Giấy giới thiệu, Đề cương nghiên cứu khi nghiên cứu chuyên đề nếu cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. d) Về thời hạn giải quyết thủ tục - Đối với tài liệu được sử dụng rộng rãi thời hạn giải quyết thủ tục trong ngày làm việc;
2,011
128,346
- Đối với tài liệu hạn chế sử dụng: Phân loại danh mục tài liệu theo thẩm quyền quyết định cho phép khai thác, sử dụng của từng cấp (Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước - Bộ Nội vụ; Thủ tướng Chính phủ). 2. Thủ tục Cấp bản sao, chứng thực lưu trữ (B-BNV-092286-TT) Nhập thủ tục cấp bản sao, chứng thực lưu trữ vào thủ tục Phục vụ độc giả tại phòng đọc thành một thủ tục như đã nêu ở mục 01 trên. 3. Nhóm thủ tục tuyển dụng công chức, bao gồm: - Thủ tục Tuyển dụng công chức cấp trung ương (B-BNV-092694-TT); - Thủ tục Tuyển dụng công chức cấp tỉnh (B-BNV-028340-TT). Nhóm thủ tục trên đã hết hiệu lực đề xuất đưa ra khỏi danh mục các thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ. 4. Nhóm thủ tục tuyển dụng công chức dự bị, bao gồm: - Thủ tục Tuyển dụng công chức dự bị cấp trung ương (B-BNV-028252-TT); - Thủ tục Tuyển dụng công chức dự bị cấp tỉnh (B-BNV-094089-TT). Bãi bỏ các thủ tục này 5. Nhóm thủ tục tuyển dụng viên chức, bao gồm: - Thủ tục Tuyển dụng viên chức cấp trung ương (B-BNV-094090-TT); - Thủ tục Tuyển dụng viên chức cấp tỉnh (B-BNV-028383-TT). a) Đổi tên thành thủ tục "Thi tuyển viên chức"; b) Bỏ các quy định về việc các bản sao của văn bằng, chứng chỉ phải có công chứng; c) Điều chỉnh mức phí và lệ phí cho phù hợp; d) Về Mẫu đơn đăng ký dự tuyển viên chức. - Sửa tên "Mẫu đơn đăng ký dự tuyển viên chức" thành "Đơn đăng ký thi tuyển viên chức" cho phù hợp với mục đích của đối tượng thực hiện thủ tục và nội dung thủ tục. - Bỏ mục "Quê quán" của người đăng ký dự tuyển vì trong Bản khai lý lịch đã thể hiện đầy đủ các thông tin của người đăng ký dự tuyển. - Sửa mục "Hộ khẩu thường trú" thành "nơi đăng ký thường trú". - Thay cụm từ "cán bộ, công chức" thành cụm từ "viên chức" cho phù hợp với tên gọi của đơn. đ) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ quy định: "Cán bộ, công chức cấp xã có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức cấp xã từ ba năm trở lên" được cộng điểm ưu tiên khi tuyển dụng. 6. Nhóm thủ tục thẩm định tổ chức sự nghiệp nhà nước (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện), bao gồm: - Nhóm thủ tục thẩm định việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước (cấp Trung ương B-BNV-088869-TT, cấp tỉnh B-BNV-091479-TT, cấp huyện B-BNV-091761-TT); - Nhóm thủ tục thẩm định việc thành lập lại tổ chức sự nghiệp nhà nước (cấp Trung ương B-BNV-091807-TT, cấp tỉnh B-BNV-091998-TT, cấp huyện B-BNV-092000-TT); - Nhóm thủ tục thẩm định việc giải thể tổ chức sự nghiệp nhà nước (cấp Trung ương B-BNV-092001-TT, cấp tỉnh B-BNV-092002-TT, cấp huyện B-BNV-092003-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết là sau 15 ngày làm việc. 7. Nhóm thủ tục công nhận Ban vận động thành lập hội, bao gồm: - Thủ tục Công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh (B-BNV-028251-TT); - Thủ tục Công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh (B-BNV-092696-TT); - Thủ tục Công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (B-BNV-092984-TT); Bổ sung quy định về mẫu đơn xin phép công nhận ban vận động thành lập hội. 8. Nhóm thủ tục cho phép thành lập hội, bao gồm: - Thủ tục Cho phép thành lập hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh (B-BNV-228087-TT); - Thủ tục Cho phép thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã (B-BNV-092708-TT). a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Bỏ quy định phải có dự kiến phương hướng hoạt động của hội trong hồ sơ xin phép thành lập hội; - Bổ sung nội dung về văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở; bổ sung mẫu đơn xin thành lập hội; điều lệ mẫu; mẫu danh sách thành viên; - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về thời hạn giải quyết: - Giảm thời hạn cho phép thành lập hội từ 90 ngày xuống 30 ngày làm việc; - Giảm thời gian xin gia hạn tổ chức đại hội từ 90 ngày xuống 45 ngày làm việc. c) Bổ sung quy định về Mẫu đơn xin thành lập hội; Điều lệ; Mẫu danh sách thành viên. 9. Thủ tục Xin phép đặt văn phòng đại diện của hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh (B-BNV-092703-TT) Yêu cầu có hướng dẫn cụ thể về trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính; thành phần hồ sơ; yêu cầu điều kiện; mẫu đơn xin phép đặt văn phòng đại diện trong Thông tư hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP. 10. Nhóm thủ tục phê duyệt Điều lệ hội, bao gồm: - Thủ tục Phê duyệt Điều lệ hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh (B-BNV-228087); - Thủ tục Phê duyệt Điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã (B-BNV-092706-TT). a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày làm việc; b) Quy định số lượng hồ sơ xin phê duyệt điều lệ hội là: 20 bộ. 11. Nhóm thủ tục chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội, bao gồm: - Thủ tục Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh (B-BNV-093749-TT); - Thủ tục Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã (B-BNV-092710-TT); a) Quy định trình tự và các bước thực hiện các thủ tục trên; b) Quy định cụ thể mẫu đơn để thực hiện các thủ tục trên; c) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ; d) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày làm việc. 12. Nhóm thủ tục tự giải thể đối với hội, bao gồm: - Thủ tục Tự giải thể đối với hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh (B-BNV-093751-TT); - Thủ tục Tự giải thể đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã (B-BNV-092812-TT). a) Bổ sung quy định trình tự, các bước tiến hành của hội; b) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ; c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 30 ngày kể từ khi thụ lý hồ sơ giải quyết. 13. Nhóm thủ tục cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, bao gồm: - Thủ tục Cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-027922-TT); - Thủ tục Cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-092915-TT); - Thủ tục Cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-092984-TT). a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Bỏ quy định về đề án thành lập và hoạt động của quỹ tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 148/2007/NĐ-CP; - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Quy định mẫu đơn cho thủ tục này; c) Giảm thời gian xem xét cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ quỹ từ 60 ngày xuống 40 ngày làm việc. 14. Nhóm thủ tục đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ, bao gồm: - Thủ tục Đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-028150-TT); - Thủ tục Đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-092926-TT); - Thủ tục Đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-092940-TT). a) Bổ sung trình tự thực hiện; b) Bổ sung quy định thành phần, số lượng hồ sơ của các thủ tục này. 15. Nhóm thủ tục tự giải thể đối với quỹ, bao gồm: - Thủ tục Tự giải thể đối với quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-093740-TT); - Thủ tục Tự giải thể đối với quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-093130-TT); - Thủ tục Tự giải thể đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-093140-TT). a) Quy định rõ mẫu đơn và trình tự các bước tiến hành của quỹ; b) Quy định cụ thể số lượng hồ sơ quỹ phải nộp: 01 bộ. 16. Nhóm thủ tục thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ bao gồm: - Thủ tục Thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-028433-TT); - Thủ tục Thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-093114-TT); - Thủ tục Thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-092845-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là: 01 bộ; b) Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 60 ngày xuống còn 30 ngày làm việc; c) Bổ sung quy định các trường hợp được thay đổi giấy phép thành lập để phân biệt với những trường hợp được cấp lại giấy phép thành lập quỹ; d) Bổ sung thủ tục Cấp lại giấy phép: Quy định thành phần hồ sơ xin cấp lại giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc xin cấp lại giấy phép thành lập. 17. Nhóm thủ tục vận động quyên góp, vận động tài trợ của quỹ, bao gồm: - Thủ tục Vận động quyên góp, vận động tài trợ của quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-093754-TT); - Thủ tục Vận động quyên góp, vận động tài trợ của quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-093025-TT);
2,112
128,347
- Thủ tục Vận động quyên góp, vận động tài trợ của quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-093144-TT). Bãi bỏ các thủ tục này 18. Nhóm thủ tục tạm đình chỉ quỹ, bao gồm: - Thủ tục Tạm đình chỉ quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-028293-TT); - Thủ tục Tạm đình chỉ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-093025-TT); - Thủ tục Tạm đình chỉ quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-094655-TT). Bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ quỹ và xác định rõ thời hạn giải quyết theo hướng sau khi có kết luận các sai phạm tại quỹ thuộc vào các trường hợp bị tạm đình chỉ thì trong thời hạn 15 ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ quỹ phải ra quyết định tạm đình chỉ quỹ. 19. Thủ tục Đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính của quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh (B-BNV-092995-TT) a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Bãi bỏ quy định quỹ phải cung cấp "Văn bản chứng minh quỹ có trụ sở làm việc và bản sao có công chứng văn bản định giá tài sản tối thiểu ban đầu, được quy ra bằng tiền Đồng Việt Nam như quy định đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh; - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp là: 01 bộ. b) Bổ sung mẫu đơn về thủ tục này; c) Quy định thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; d) Bãi bỏ việc quỹ phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi được phép đặt Văn phòng đại diện. Cơ quan quản lý nhà nước nơi quỹ đặt Văn phòng đại diện có trách nhiệm gửi đồng thời cho quỹ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền văn bản đồng ý cho quỹ được đặt Văn phòng đại diện. 20. Nhóm thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, bao gồm: - Thủ tục Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ đối với quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-093752-TT); - Thủ tục Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-092825-TT); - Thủ tục Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-093039-TT). Bổ sung trình tự thực hiện, số lượng hồ sơ (gồm 01 bộ) và thời hạn giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vòng 30 ngày làm việc. 21. Nhóm thủ tục đổi tên quỹ, bao gồm: - Thủ tục Đổi tên đối với quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh hoặc quỹ do tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động (B-BNV-093753-TT); - Thủ tục Đổi tên quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện; huyện và xã (nếu chưa có ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện) (B-BNV-093121-TT); - Thủ tục Đổi tên quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện và xã (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện) (B-BNV-092948-TT). a) Bổ sung quy định rõ trình tự thực hiện; b) Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ; c) Quy định thời hạn giải quyết đối với thủ tục là 15 ngày làm việc; d) Bổ sung mẫu đơn Đổi tên quỹ. 22. Nhóm thủ tục công nhận tổ chức tôn giáo, gồm: - Thủ tục Công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (B-BNV-028714-TT); - Thủ tục Công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi và hoạt động chủ yếu trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (B-BNV-028755-TT). a) Thành phần hồ sơ: Bãi bỏ nội dung: - Bản đăng ký hoạt động tôn giáo của tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP); - Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức xác nhận hoạt động tôn giáo ổn định (điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP). b) Quy định rõ số lượng hồ sơ là: 01 bộ; c) Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống còn 45 ngày làm việc (đối với nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền của trung ương) và 30 ngày làm việc (đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh); d) Pháp lý hóa biểu mẫu công nhận hoạt động tôn giáo. 23. Nhóm thủ tục chấp thuận thành lập; chia, tách; sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo, gồm: - Thủ tục Chấp thuận thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc (B-BNV-028720-TT); - Thủ tục Chấp thuận sáp nhập, hợp nhất tổ chức trực thuộc (B-BNV-093053-TT); - Thủ tục Chấp thuận thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở (B-BNV-028756-TT); - Thủ tục Chấp thuận chia, tách tổ chức tôn giáo cơ sở (B-BNV-093205-TT); - Thủ tục Chấp thuận sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở: (B-BNV-093715-TT). a) Quy định rõ số lượng hồ sơ là: 01 bộ; b) Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống còn 30 ngày làm việc đối với nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền của trung ương và 20 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 24. Thủ tục Chấp thuận thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo (B-BNV-028728-TT). a) Thành phần hồ sơ: Bãi bỏ ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến địa điểm đặt trường (điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005); b) Quy định rõ số lượng hồ sơ là: 01 bộ; c) Giảm thời hạn giải quyết xuống còn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 25. Thủ tục Thông báo giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo (B-BNV-028736-TT). a) Quy định rõ số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ; b) Bổ sung nội dung quy định thời hạn trả lời là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 26. Nhóm thủ tục cấp đăng ký hoạt động tôn giáo, bao gồm: - Thủ tục Cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BNV-028742-TT); - Thủ tục Cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có phạm vi hoạt động chủ yếu ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BNV-028768-TT); a) Thành phần hồ sơ: Bỏ quy định cần có tóm tắt giáo lý, giáo luật; b) Quy định rõ số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ; c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn còn 45 ngày làm việc đối với nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền của trung ương; - Rút ngắn còn 30 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương. d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 27. Nhóm thủ tục đăng ký hội đoàn tôn giáo, gồm: - Thủ tục Đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BNV-028743-TT); - Thủ tục Đăng ký hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (B-BNV-028757-TT); - Thủ tục Đăng ký hội đoàn có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (B-BNV-028796-TT). a) Quy định rõ số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ; b) Thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn còn 30 ngày làm việc đối với nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền của trung ương; - Rút ngắn còn 20 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh; - Rút ngắn còn 15 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện. d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 28. Nhóm thủ tục cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác, gồm: - Thủ tục Cấp đăng ký hoạt động cho Dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BNV-028744-TT); - Thủ tục Cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (B-BNV-028758-TT); - Thủ tục Cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong phạm vi một quận huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh (B-BNV-028770-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn còn 30 ngày làm việc đối với nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền của trung ương; - Rút ngắn còn 20 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh; - Rút ngắn còn 15 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện. d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 29. Nhóm thủ tục chấp thuận trường hợp phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, gồm: - Thủ tục Chấp thuận trường hợp phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, nhà tu hành có yếu tố nước ngoài (B-BNV-028745-TT); - Thủ tục Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử (trung ương) (B-BNV-028746-TT); - Thủ tục Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử (địa phương) (B-BNV-028760-TT). a) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Bỏ sơ yếu lí lịch có xác nhận của chính quyền địa phương và tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đăng ký; - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục như sau: - 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp phong chức, phong phẩm có yếu tố nước ngoài; - 30 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền cấp trung ương; - 20 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền cấp huyện. d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này.
2,091
128,348
30. Nhóm thủ tục tiếp nhận thông báo việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo, gồm: - Thủ tục Tiếp nhận Thông báo việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo (Trung ương) (B-BNV-028747-TT); - Thủ tục Tiếp nhận Thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo (cấp tỉnh) (B-BNV-028767-TT). a) Thành phần hồ sơ: Bỏ cụm từ "các giấy tờ có liên quan"; b) Quy định rõ số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ; c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 31. Nhóm thủ tục chấp thuận hội nghị, đại hội, gồm: - Thủ tục Chấp thuận hội nghị, đại hội cấp trung ương hoặc toàn đạo (B-BNV-028748-TT); - Thủ tục Chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở, trung ương hoặc toàn đạo (B-BNV-028764-TT); - Thủ tục Chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở: (B-BNV-028774-TT). a) Quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Giảm thời hạn giải quyết thủ tục như sau: - 20 ngày làm việc đối với hội nghị cấp Trung ương hoặc toàn đạo; - 10 ngày làm việc đối với hội nghị không phải cấp Trung ương hoặc toàn đạo; - 05 ngày làm việc đối với hội nghị, đại hội cấp cơ sở. c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 32. Nhóm thủ tục hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài, gồm: - Thủ tục Chấp thuận mời tổ chức, người nước ngoài vào Việt Nam hoạt động liên quan đến tôn giáo (B-BNV-028750-TT); - Thủ tục Chấp thuận cho tổ chức tôn giáo tham gia hoạt động tôn giáo ở nước ngoài (B-BNV-028751-TT); - Thủ tục Chấp thuận cho chức sắc, nhà tu hành tham gia khóa đào tạo tôn giáo ở nước ngoài (B-BNV-028752-TT); - Thủ tục Chấp thuận cho chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo tại Việt Nam (B-BNV-028753-TT). a) Số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 33. Thủ tục Chấp thuận việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng: Lễ hội được tổ chức lần đầu; được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn; được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về mặt nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống (B-BNV-028754-TT) a) Quy định rõ thành phần hồ sơ đối với từng loại tổ chức lễ hội; b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; c) Thời hạn giải quyết thủ tục: - Giảm thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (quy định hiện tại là 30 ngày trước khi tổ chức lễ hội và 10 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ); - Bỏ quy định "trước khi tổ chức ít nhất 30 ngày" tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP. d) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 34. Thủ tục Tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội tín ngưỡng, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (B-BNV-028778-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định về thời hạn trả lời là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 35. Thủ tục Chấp thuận mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo (B-BNV-028759-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định lại thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 36. Thủ tục Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở (B-BNV-028763-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục lại là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 37. Nhóm thủ tục chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo, gồm: - Thủ tục Chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một tỉnh hoặc nhiều tỉnh (B-BNV-028765-TT); - Thủ tục Chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (B-BNV-028775-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là: - 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với thẩm quyền thuộc cấp tỉnh; - 10 ngày làm việc đối với nội dung thuộc thẩm quyền của cấp huyện. c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 38. Thủ tục Chấp thuận việc cải tạo, nâng cấp xây dựng mới công trình tôn giáo cấp tỉnh (B-BNV-028766-TT). Bãi bỏ thủ tục này. 39. Thủ tục Tiếp nhận thông báo việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình tôn giáo mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực công trình (xã) (B-BNV-028781-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục lại là 03 ngày làm việc; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 40. Nhóm thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp, gồm: - Thủ tục Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (B-BNV-028767-TT); - Thủ tục Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp trong phạm vi một huyện của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo cấp huyện (B-BNV-028777-TT); - Thủ tục Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp vượt trong phạm vi một xã của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo cấp xã (B-BNV-028782-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Bỏ cụm từ "trước 15 ngày" tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; - Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục là 07 ngày làm việc đối với thẩm quyền của cấp tỉnh; cấp huyện là 05 ngày làm việc; cấp xã là 03 ngày làm việc. c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 41. Thủ tục Tiếp nhận thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (B-BNV-028771-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bổ sung nội dung quy định thời hạn trả lời là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 42. Nhóm thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo, gồm: - Thủ tục Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành; (B-BNV-028772-TT); - Thủ tục Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo (B-BNV-028762-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 43. Thủ tục Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (B-BNV-028773-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Giảm thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 44. Thủ tục Chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo (B-BNV-028776-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 45. Thủ tục Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở (B-BNV-028779-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định lại thời hạn giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 46. Thủ tục Đăng ký người vào tu (B-BNV-028780-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bổ sung thời hạn giải quyết thủ tục là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; c) Pháp lý hóa biểu mẫu thủ tục này. 47. Thủ tục Đăng ký sinh hoạt điểm nhóm Tin lành (B-BNV-093319-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Quy định thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn xin đăng ký sinh hoạt điểm nhóm; Giấy tờ cho thuê, mượn địa điểm để sinh hoạt điểm nhóm; c) Quy định thời hạn trả lời là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 48. Nhóm thủ tục tặng thưởng Huân chương thực hiện nhiệm vụ chính trị, bao gồm: - Thủ tục Khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028457-TT); - Thủ tục Khen thưởng Huân chương Hồ Chí Minh cho tập thể về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028556-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Huân chương Độc lập cho tập thể về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028558-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Huân chương Lao động cho tập thể, cá nhân về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028558-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Huân chương chiến công cho tập thể, cá nhân về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028560-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028617-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028596-TT); a) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ quy định nộp 01 bản báo cáo tóm tắt thành tích. + Bãi bỏ quy định về xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính (Khoản 16, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). Đối tượng đề nghị xét khen thưởng phải kê khai rõ trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước). + Sửa tên gọi của Điều 59, Nghị định 42/2010/NĐ-CP về xét tặng Huân chương Đại đoàn kết từ "Hồ sơ, thủ tục xét tặng" thành "Thủ tục xét tặng"
2,095
128,349
b) Hiệp y khen thưởng. - Thay cụm từ "sau 15 ngày" thành "trong thời hạn 10 ngày làm việc" kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. - Sửa đổi câu: "Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày" thành "Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời" Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định. c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc và 20 ngày làm việc nếu phải hiệp y; - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước, thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. d) Mẫu Báo cáo thành tích (mẫu số 1,2 ) - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích kèm theo công văn 1668/BTĐKTTW-VP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cấp trình khen. - Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước bổ sung các nội dung sau và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. - Bổ sung những nội dung sau: + Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước; + Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí; + Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có); + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền). 49. Thủ tục Tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-028607-TT). a) Về thành phần và số lượng hồ sơ. - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ quy định về xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính (khoản 16, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). Đối tượng đề nghị xét tặng phải kê khai rõ trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước). + Hủy bỏ quy định nộp 01 bản báo cáo tóm tắt thành tích. b) Hiệp y khen thưởng. + Thay cụm từ "sau 15 ngày" thành "trong thời hạn 10 ngày làm việc" kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. - Sửa đổi câu: "Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày" thành "Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời" Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định. c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc và 20 ngày làm việc nếu phải hiệp y. - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen. - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. d) Mẫu Báo cáo thành tích (Mẫu số 1) - Pháp lý hóa mẫu báo cáo kèm theo công văn 1668/BTĐKTTW-VP. - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cấp trình khen. - Bổ sung những nội dung sau: + Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước; + Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí; + Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có); + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm; (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền). - Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước bổ sung các nội dung sau và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. 50. Thủ tục Tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc (B-BNV-028630-TT) a) Về thành phần và số lượng hồ sơ - Quy định số lượng hồ sơ là: 01 bộ (bản chính) - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ quy định về xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính (Khoản 16, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). Đối tượng đề nghị phải kê khai rõ trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (Đối với những cá nhân là thủ trưởng đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước). + Bãi bỏ điều kiện "báo cáo tóm tắt những sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới hoặc các giải pháp, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc có xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận" (điểm c, khoản 3, Điều 54, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). b) Hiệp y khen thưởng. - Thay cụm từ "sau 15 ngày" thành "trong thời hạn 10 ngày làm việc" kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời; quy định tại điểm c, khoản 15, Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP. - Sửa đổi câu: "Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày" thành "Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời" Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định. c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc); - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. d) Mẫu Báo cáo thành tích (Mẫu số 2) - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích kèm theo công văn 1668/BTĐKTTW-VP; - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cấp trình khen; - Đối với những đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình khen cho cá nhân là thủ trưởng đơn vị bổ sung các nội dung sau và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn; - Bỏ mục sơ lược thành tích của đơn vị. 51. Nhóm thủ tục phong tặng danh hiệu Anh hùng, bao gồm: - Thủ tục Tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động (B-BNV-028656-TT); - Thủ tục tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (B-BNV-092980-TT). a) Về thành phần và số lượng hồ sơ. - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ (bản chính). - Về thành phần hồ sơ: + Bãi bỏ quy định về xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính (Khoản 16, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). Đối tượng đề nghị phong tặng phải kê khai rõ trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị). b) Hiệp y khen thưởng - Thay cụm từ "sau 15 ngày" thành "trong thời hạn 10 ngày làm việc" kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời (quy định tại điểm c, khoản 15 Nghị định 42/2010/NĐ-CP);
2,060
128,350
- Sửa đổi câu: "Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày" thành "Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời" Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định. c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc, nếu phải hiệp y khen thưởng là 20 ngày làm việc. Việc xem xét hồ sơ đề nghị phong tặng Anh hùng thực hiện theo Quy chế của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua - Khen thưởng nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. d) Mẫu Báo cáo thành tích (mẫu 4, 5) - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích kèm theo công văn 1668/BTĐKTTW-VP; - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cấp trình khen; - Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình khen cho đơn vị và cá nhân là thủ trưởng đơn vị bổ sung các nội dung sau và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn; - Bổ sung những nội dung sau: + Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước; + Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí; + Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có); + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền). 52. Thủ tục Phong tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng (B-BNV-093111-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Hiệp y khen thưởng. - Thay cụm từ “sau 15 ngày” thành “trong thời hạn 10 ngày làm việc” kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời (quy định tại điểm c, khoản 15 Nghị định 42/2010/NĐ-CP); - ­Sửa đổi câu: “Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày” thành “Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời” Ban Thi đua khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định. c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc); - Quy định bổ sung thời hạn thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. 53. Thủ tục Tặng Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (B-BNV-093117-TT). a) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ (bản chính). - Về thành phần hồ sơ (Thông tư 22/2008/TT-BGD): + Đối với hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, loại bỏ thành phần sau: Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân; Tóm tắt nội dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, công trình nghiên cứu khoa học từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú; ảnh 3 x 4 được dán trong Bản khai thành tích; + Đối với hồ sơ của Hội đồng cấp dưới đề nghị lên Hội đồng cấp trên, loại bỏ và bổ sung thành phần sau: Quy định rõ các loại Biên bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo nhân dân phải có trong hồ sơ; Loại bỏ Báo cáo quá trình tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Bổ sung kết quả thăm dò dư luận. b) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc); - Quy định bổ sung thời hạn thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn bản Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. c) Mẫu báo cáo thành tích (Thông tư 22/2008/TT-BGD): - Bỏ ảnh 3x4 trong Bản khai thành tích; - Bãi bỏ quy định phải viết tay đối với bản kê khai thành tích; - Bãi bỏ mẫu số 1.3 về tóm tắt nội dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới… d) Về điều kiện khen thưởng. + Làm rõ tiêu chí về số lượng học sinh giỏi; + Giảm yêu cầu điều kiện đối với giáo viên giảng dạy ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; + Bãi bỏ tiêu chí là chủ biên giáo trình, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học đối với giảng viên các trường cao đẳng, đại học…; + Bỏ cụm từ: “cấp tỉnh” và “từ loại khá trở lên” được quy định điều kiện đối với cán bộ quản lý giáo dục. - Đối với tiêu chuẩn nhà giáo ưu tú: Làm rõ số lượng học sinh giỏi đối với từng cấp học. Tuy nhiên quy định rõ tiêu chuẩn này không áp dụng cho giáo viên mầm non. đ) Về quy trình xét tặng: Loại bỏ thủ tục Hội đồng cấp cơ sở sơ duyệt trong quy định về quy trình xét tặng danh hiệu. 54. Thủ tục Tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú (B-BNV-097400-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Thời gian xét thưởng: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc). - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. 55. Thủ tục Tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú (B-BNV-097416-TT) a) Về số lượng hồ sơ và thành phần hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. - Thành phần hồ sơ: Gộp bản khai thành tích nghiên cứu khoa học vào trong bản thành tích cá nhân và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (mục V Thông tư 09/2007/TT-BYT). b) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc); - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. 56. Thủ tục Tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú (B-BNV-097428-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Về mẫu báo cáo thành tích (Biểu 1 Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp) - Phần I Sơ yếu lý lịch sửa thành thông tin chung. - Bỏ gạch đầu dòng thứ 9, 10 trong mục I. - Sửa gạch đầu dòng thứ 12, chỉ để điện thoại (bỏ gia đình). - Bỏ mục V những thành tích chủ yếu. - Bổ sung xác nhận của xã, phường (đối với nghệ nhân không thuộc đơn vị quản lý nào). c) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc); - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; - Quy định bổ sung thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; - Rút ngắn thời gian Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc. 57. Thủ tục Tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước (B-BNV-097438-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Sửa Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ thành Hồ sơ trình xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”. c) Thời gian giải quyết: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc, nếu phải hiệp y khen thưởng là 20 ngày làm việc; - Quy định rõ là ngày làm việc trong Nghị định 42/2010/NĐ-CP; - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận quyết định của Chủ tịch nước; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen;
2,098
128,351
58. Nhóm thủ tục khen thưởng đột xuất cấp nhà nước, gồm: - Thủ tục Tặng thưởng Huân chương lao động cho tập thể, cá nhân về thành tích đột xuất (B-BNV-097698-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Huân chương chiến công cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất (B-BNV-097729-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích đột xuất (B-BNV-097758-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Thời hạn giải quyết thủ tục: - Quy định bổ sung thời gian thẩm định hồ sơ trong trường hợp đột xuất của Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Chủ tịch nước; thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận Quyết định của Chủ tịch nước, của Thủ tướng Chính phủ; đơn vị trình khen nhận được kết quả khen thưởng. - Quy định bổ sung thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 3 ngày làm việc; c) Mẫu báo cáo thành tích (mẫu số 6). - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích; - Sửa đổi mục I sơ lược đặc điểm, tình hình đơn vị thành thông tin chung; - Bỏ xác nhận của cấp trình khen. 59. Nhóm thủ tục khen Chuyên đề cấp nhà nước, cấp bộ, tỉnh, gồm: - Thủ tục Khen thưởng Huân chương Lao động cho tập thể, cá nhân về phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề (B-BNV-097764-TT); - Thủ tục Khen thưởng Huân chương Chiến công cho tập thể, cá nhân có thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-097982-TT); - Thủ tục Tặng Cờ thi đua của Chính phủ về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-098054-TT); - Thủ tục Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-098071-TT); - Thủ tục Tặng Cờ thi đua cấp bộ, tỉnh về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-099310-TT); - Thủ tục Tặng Bằng khen cấp Bộ, tỉnh về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-099293-TT). a) Sửa đổi tên thủ tục hành chính là: Thủ tục tặng thưởng Huân chương cho cá nhân, tập thể. b) Về số lượng và thành phần hồ sơ. - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ (bản chính); - Bãi bỏ quy định về xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính (khoản 16, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). Đối tượng đề nghị phải kê khai rõ trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình khen cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị). c) Về mẫu báo cáo thành tích (mẫu số 7) - Sửa đổi tên mục I là Thông tin chung; - Bổ sung thêm: Số điện thoại, fax, Email vào mục I sau dòng địa điểm trụ sở chính; - Bỏ xác nhận của cấp trình khen; - Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình khen cho đơn vị và cá nhân là thủ trưởng đơn vị bổ sung những nội dung sau và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn; - Bổ sung những nội dung sau: + Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước; + Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí; + Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có); + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm; (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền); - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích. d) Thời hạn giải quyết thủ tục: - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc (trường hợp trình khen với số lượng từ 50 cá nhân, tập thể trở lên thì thời gian thẩm định là 20 ngày làm việc); - Quy định rõ là ngày làm việc trong Nghị định 42/2010/NĐ-CP; - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương; - Sửa đổi điểm c, khoản 15, Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP: Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Trường hợp không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định; - Quy định bổ sung thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận Quyết định của Chủ tịch nước, của Thủ tướng Chính phủ; thời gian đơn vị trình khen nhận được kết quả khen thưởng. 60. Nhóm thủ tục tặng thưởng Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến, gồm: - Thủ tục Tặng Huân chương Sao Vàng cho cá nhân có quá trình cống hiến (B-BNV-098083-TT); - Thủ tục Tặng Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân có quá trình cống hiến (B-BNV-098098-TT); - Thủ tục Tặng Huân chương độc lập cho cá nhân có quá trình cống hiến (B-BNV-098111-TT); - Thủ tục Tặng Huân chương Lao động cho cá nhân có quá trình cống hiến (B-BNV-098132-TT); a) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Quy định rõ số bộ hồ sơ 01 bộ (bản chính); - Bãi bỏ quy định có báo cáo tóm tắt thành tích. b) Sửa đổi tên thủ tục hành chính là: Thủ tục tặng hoặc truy tặng Huân chương … cho cá nhân có quá trình cống hiến. c) Về mẫu báo cáo thành tích: - Đổi tên mẫu số 03 Tóm tắt quá trình công tác tại công văn số 1668/BTĐKTTW-VP ngày 28/8/2007 của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là Báo cáo thành tích; - Sửa đổi bổ sung mục ghi chú: + Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng; + Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); - Bãi bỏ phần đánh giá tóm tắt thành tích đạt được của đơn vị quản lý trong quá trình công tác đối với cá nhân đề nghị khen thưởng; - Bãi bỏ xác nhận của cấp trình khen; - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích; d) Về thời hạn giải quyết - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc và 20 ngày làm việc nếu phải hiệp y; - Sửa đổi điểm c, khoản 15, Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP: Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Trường hợp không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định; - Quy định bổ sung thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận Quyết định của Chủ tịch nước; đơn vị trình khen nhận được kết quả khen thưởng. - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương. 61. Nhóm thủ tục tặng thưởng cho người nước ngoài cấp nhà nước, gồm: - Thủ tục Khen thưởng Huân chương Lao động cho tập thể, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài (B-BNV-098159-TT); - Thủ tục Khen thưởng Huân chương Hữu nghị cho tập thể, cá nhân người nước ngoài (B-BNV-098169-TT); - Thủ tục Khen thưởng Huy chương Hữu nghị cho cá nhân người nước ngoài (B-BNV-098463-TT); - Thủ tục Tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể người nước ngoài (B-BNV-098471-TT). a) Về thành phần và số lượng hồ sơ - Quy định số bộ hồ sơ là 01 bộ; - Bãi bỏ quy định có báo cáo tóm tắt thành tích; - Loại bỏ văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do có sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và trong các lĩnh vực khác (khoản 5, Điều 57, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). Chỉ cần yêu cầu cá nhân, tập thể kê khai vào bản báo cáo thành tích và nộp kèm theo văn bằng chứng chỉ để chứng minh; - Sửa đổi tên thủ tục hành chính là: Thủ tục tặng hoặc truy tặng Huân chương cho cá nhân, tặng cho tập thể… người nước ngoài; - Sửa đổi khoản 16 Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP: Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính được thể hiện trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung: a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. b) Về mẫu báo cáo thành tích (mẫu số 8) - Hủy bỏ gạch đầu dòng thứ tư, mục I: Cơ sở thành lập. - Hủy bỏ gạch đầu dòng thứ hai, mục I: Quốc tịch. - Hủy bỏ yêu cầu báo cáo thành tích phải có xác nhận của đơn vị phối hợp hoạt động đối với các công ty liên doanh với Việt Nam là không hợp lý. Thay vào đó là xác nhận của thủ trưởng đơn vị. - Bổ sung những nội dung sau: + Việc chấp hành chủ trương, chính sách và Pháp luật của Nhà nước; + Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có); + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm; (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).
2,115
128,352
- Bổ sung nội dung: Số điện thoại, Fax, email vào mục I sau dòng trụ sở chính tại Việt Nam. - Bỏ xác nhận của cấp trình khen. - Pháp lý hóa mẫu báo cáo thành tích. c) Về thời hạn giải quyết. - Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ ở Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương là 10 ngày làm việc và 20 ngày làm việc nếu phải hiệp y. - Quy định rõ là ngày làm việc trong Nghị định 42/2010/NĐ-CP. - Sửa đổi điểm c, khoản 15, Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP: Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Trường hợp không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định; - Sửa đổi khoản 21 Điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP: Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và hồ sơ theo quy định. Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đề nghị của Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ theo quy định. - Quy định bổ sung thời gian Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận Quyết định của Chủ tịch nước, của Thủ tướng Chính phủ; đơn vị trình khen nhận được kết quả khen thưởng. - Quy định bổ sung thời gian thẩm định của cấp Bộ, ban, ngành, địa phương. 62. Thủ tục Xác nhận, cấp đổi hiện vật khen thưởng (B-BNV-099163-TT). a) Về số lượng và thành phần hồ sơ - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. - Quy định thành phần hồ sơ gồm: + Tờ trình của các Bộ, Ủy ban nhà nước, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, các đoàn thể Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Danh sách cá nhân, tập thể đề nghị xác nhận, cấp đổi hiện vật. b) Về mẫu xác nhận, cấp đổi hiện vật. - Đối với mẫu tra cứu, xác nhận: Ban hành mẫu tra cứu, xác nhận. - Đối với phiếu đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng: + Sửa đổi mục 4 công văn số 24/TĐKT ngày 03/3/1995 của Viện Thi đua, Khen thưởng Nhà nước (nay là Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương): Các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Bình trở vào gửi công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng về Văn phòng 2 của Ban tại số 9A đường Tôn Đản, phường 13, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. + Bỏ đoạn: “Sau khi nhận được thông báo của Viện về kết quả cấp đổi hiện vật khen thưởng, thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng các Bộ, ngành đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố nhận Bằng về viết, đi đóng dấu và nhận huân huy chương… về để cấp đổi lại cho các đối tượng”. Thay vào đó là: Ban Thi đua khen thưởng Trung ương căn cứ hồ sơ lưu trữ, viết bằng; đóng dấu bằng tại Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ và gửi tới đơn vị đề nghị. - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của chính quyền địa phương. c) Quy định rõ thời hạn giải quyết của các cơ quan (Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) vào trong công văn hướng dẫn. 63. Nhóm thủ tục của Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố về thực hiện nhiệm vụ chính trị, bao gồm: - Thủ tục Tặng thưởng Bằng khen cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh về thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-099193-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh (B-BNV-099225-TT); - Thủ tục Tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh (B-BNV-099252-TT). a) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; - Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định về xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính. Đối tượng đề nghị phải kê khai rõ trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị). b) Về thời gian xét thưởng: Bổ sung thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen. c) Mẫu Báo cáo thành tích (mẫu số 1, 2) - Pháp lý hóa mẫu báo cáo kèm theo công văn 1668/BTĐKTTW-VP. - Bổ sung thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính vào trong báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: a) số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn (Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước khi trình cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị). - Bổ sung những nội dung sau: + Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước; + Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí; + Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có); + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền); - Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của cấp trình khen; - Bỏ các nội dung sau đây: + Tóm tắt cơ cấu tổ chức: phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, nhân viên; chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) – mẫu báo cáo số 1; + Sơ lược thành tích của đơn vị - mẫu báo cáo số 2. 64. Thủ tục Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở (B-BNV-099511-TT). a) Về số lượng và thành phần hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; - Bãi bỏ quy định Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở do các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và địa phương quy định cụ thể nêu tại khoản 1, điều 55, Nghị định 42/2010/NĐ-CP. b) Về thời hạn giải quyết thủ tục: - Bổ sung thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền cấp Bộ, ngành, địa phương; - Quy định bổ sung thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen. 65. Thủ tục Tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (B-BNV-099268-TT) a) Về số lượng và thành phần hồ sơ: - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; - Thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến; Tập thể lao động xuất sắc; Đơn vị quyết thắng; Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến” do các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và địa phương quy định (khoản 1, Điều 55, Nghị định 42/2010/NĐ-CP). b) Bổ sung thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và địa phương; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; c) Bổ sung mẫu báo cáo thành tích. 66. Nhóm Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, gồm: - Thủ tục Tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến (B-BNV-099503-TT); - Thủ tục Tặng danh hiệu Lao động tiên tiến (B-BNV-099515-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bổ sung mẫu báo cáo thành tích; c) Quy định bổ sung thời gian giải quyết, thời gian trả kết quả khen thưởng. 67. Nhóm thủ tục tặng thưởng giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (B-BNV-099502-TT; B-BNV-099570-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bổ sung quy định thời gian thẩm định; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; c) Bổ sung mẫu báo cáo thành tích. 68. Nhóm thủ tục tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã về thành tích đột xuất, gồm: - Thủ tục Tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất B-BNV-099523-TT; - Thủ tục Tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất B-BNV-099582-TT. a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bổ sung thời gian giải quyết thuộc thẩm quyền cấp huyện, cấp xã; c) Bổ sung mẫu tóm tắt thành tích. 69. Nhóm thủ tục khen Chuyên đề, khen đối ngoại cấp tỉnh, huyện, xã gồm: - Thủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-099521-TT); - Thủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (B-BNV-099583-TT); - Thủ tục Tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh có thành tích đối ngoại (B-BNV-099332-TT); - Thủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đối ngoại (B-BNV-099522-TT); a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bổ sung thời gian thẩm định cấp huyện, cấp xã; thời gian trả kết quả cho đơn vị trình khen; c) Bổ sung mẫu báo cáo thành tích. 70. Thủ tục Tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa (B-BNV-099504-TT) a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Bỏ yêu cầu báo cáo thành tích phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã; c) Về thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định. 71. Thủ tục Tặng danh hiệu Gia đình văn hóa (B-BNV-099596-TT). a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; b) Về thành phần hồ sơ: - Bãi bỏ quy định “Mỗi cặp vợ chồng có một hoặc hai con, không sinh con thứ ba” tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 về Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;
2,109
128,353
- Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 quy định thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. c) Về thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. 72. Thủ tục Cấp giấy phép mới sản xuất kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (B-BNV-028785-TT) a) Yêu cầu, điều kiện: - Bãi bỏ yêu cầu điều kiện về nhân sự: + Người đứng đầu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự phải có năng lực hiểu biết về pháp luật, có kinh nghiệm tối thiểu 05 năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông; + Các thành viên phụ trách về kỹ thuật phải có lý lịch rõ ràng; + Đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên an ninh và nhân dân dịch vụ khách hàng phải có hợp đồng lao động và có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao. - Bãi bỏ nội dung thứ nhất trong yêu cầu, điều kiện 3: “Bảo đảm điều kiện an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ tài nguyên, môi trường”. b) Về thành phần hồ sơ: - Yêu cầu cung cấp bản sao (photocopy) không cần có chứng thực sao y bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp. Khi nộp hồ sơ, người đến làm thủ tục chỉ cần mang theo bản gốc để đối chiếu. - Bãi bỏ Danh sách trích ngang toàn bộ cán bộ lãnh đạo, các thành viên phụ trách về kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên an ninh và nhân viên dịch vụ khách hàng. - Bãi bỏ yêu cầu về sơ yếu lý lịch của các thành viên phụ trách về kỹ thuật. - Bãi bỏ yêu cầu cung cấp bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành: điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin của các thành viên phụ trách về kỹ thuật. c) Quy định Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự có giá trị vô thời hạn. d) Quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí). đ) Về mẫu đơn: Bỏ thông tin “Địa chỉ, trụ sở chính; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số… do …. cấp ngày; Ngành nghề kinh doanh” trong mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự. 73. Thủ tục Cấp giấy phép mới sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự sau khi giấy phép cũ hết hạn (B-BNV-029049-TT). Bãi bỏ thủ tục trên và thay thế bằng biện pháp tăng cường hậu kiểm. 74. Thủ tục Cấp lại giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự trong trường hợp giấy phép bị mất (B-BNV-028980-TT). a) Rút ngắn thời gian giải quyết công việc xuống 3 ngày làm việc; b) Ban hành văn bản quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí này); c) Về Mẫu đơn: Bỏ thông tin “Địa chỉ, trụ sở chính; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … do… cấp ngày; Ngành nghề kinh doanh; Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chức vụ, số CMND/Hộ chiếu… cấp ngày… tại”. 75. Thủ tục Cấp lại giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự trong trường hợp giấy phép bị rách, nát (B-BNV-028960-TT) a) Giảm thời hạn giải quyết xuống còn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; b) Ban hành văn bản quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự. Trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí này. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ thông tin “Địa chỉ, trụ sở chính; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … do … cấp ngày; ngành nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chức vụ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu … cấp ngày … tại”. 76. Thủ tục Cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (B-BNV-029007-TT) a) Về thành phần hồ sơ: Yêu cầu cung cấp bản sao (photocopy) không cần có chứng thực sao y bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mới đã được cấp. Đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Bãi bỏ yêu cầu về sơ yếu lý lịch và bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành: Điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán tin, an toàn thông tin của người đứng đầu doanh nghiệp; b) Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; c) Ban hành văn bản quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí này). d) Về mẫu đơn: Bỏ thông tin “Địa chỉ, trụ sở chính; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … do … cấp ngày; Ngành nghề kinh doanh; Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chức vụ, số CMND/Hộ chiếu … cấp ngày … tại”. 77. Thủ tục Thay đổi, bổ sung nội dung danh mục đã được cấp phép (B-BNV-029119-TT) a) Ban hành văn bản quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí này); b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bỏ thông tin “Địa chỉ, trụ sở chính; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … do … cấp ngày; Ngành nghề kinh doanh”; - Sửa đổi phần “Hồ sơ kèm theo” trong đơn đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp phép sản xuất, kinh doanh (Mẫu 03-Phụ lục 1) theo đúng quy định tại điểm b, khoản 8, Mục II Thông tư số 08/2008/TT-BNV; cụ thể: bỏ Bản sao hợp lệ Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự trong mục hồ sơ kèm theo. 78. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự (B-BNV-028554-TT) a) Về thành phần hồ sơ: Yêu cầu cung cấp bản sao (photocopy) không cần có chứng thực sao y bản chính giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức. Khi nộp hồ sơ, người đến làm thủ tục chỉ cần mang theo bản gốc để đối chiếu; b) Ban hành văn bản quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí này); c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ mục 1.4 trong mẫu đơn. 79. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự (B-BNV-028784-TT) a) Về thành phần hồ sơ: Cung cấp bản sao (photocopy) không cần có chứng thực sao y bản chính giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức. Khi nộp hồ sơ, người đến làm thủ tục chỉ cần mang theo bản gốc để đối chiếu; b) Ban hành văn bản quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí); c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ mục 1.4 trong mẫu đơn Cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự. 80. Thủ tục Thu hồi giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (B-BNV-090226-TT). Thay thế thủ tục này bằng biện pháp ra quyết định thu hồi của cơ quan quản lý khi thấy có dấu hiệu vi phạm của doanh nghiệp. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Giao Bộ Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia; + Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước; + Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; + Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; + Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; + Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; + Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; + Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08/5/2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản: 01; 02; 05; 06; 07; 08; 09; 10; 11; 12; 13 đến 17; 20; 21; 22 đến 47; 48 đến 71; 72; 78; 79; 80 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư của Bộ Nội vụ hướng dẫn Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia; + Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước;
2,113
128,354
+ Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; + Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31/12/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; + Xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; + Thông tư số 08/2008/TT-BNV ngày 17/11/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp chuẩn, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản: 01; 02; 05; 07; 13; 16; 18; 19; 20; 21; 48 đến 71; 72; 73; 74; 75; 76; 77; 79 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. - Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 05 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 2. Giao Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 09/2007/TT-BYT ngày 06/6/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn xét, tặng danh hiệu thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 55 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Giao Bộ Công thương: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 56 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 4. Giao Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức; - Xây dựng dự thảo Thông tư quy định mức phí, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (trong điều kiện chưa ban hành, cần có văn bản hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí, lệ phí này), để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 05; 72; 74; 75; 76; 77; 78; 79 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành quy chế công nhận danh hiệu “gia đình văn hóa”, “làng văn hóa”, “tổ dân phố văn hóa” để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 70; 71 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 6. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 22/2008/TT-BGD ngày 23/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 53 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 3521/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ‎ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quy định chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 -2015 như sau: 1. Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 800.000 đồng/người/tháng (từ 9.600.000 đồng/ người/năm) trở xuống là hộ nghèo; 2. Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000.000 đồng/người/tháng (từ 12.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND7 ngày 17/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2009 - 2010. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ/CP ngày 16 tháng11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số: 2791/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc quy định giá các loại đất năm 2011, sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2011 như sau: 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố: (Có bản phụ lục số 01 kèm theo) 2. Giá các loại đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác tại các huyện, thành phố: (Có bản phụ lục số 02 kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện các quy định về giá các loại đất theo các phụ lục số 01, số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, TRỒNG CÂY LÂU NĂM, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÀM MUỐI TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số: 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình) 1. Giá đất trồng cây hàng năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây lâu năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Giá đất rừng sản xuất ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Giá đất làm muối ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số: 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)
2,066
128,355
I. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn toàn tỉnh ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Giá đất của một số đường phố đặc thù ở thành phố Đồng Hới ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. ĐẤT Ở TẠI VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC Giá các loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác tại nông thôn, đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện, thành phố được tính bằng 80% so với giá đất ở cùng vị trí, khu vực, loại đường phố trên địa bàn cấp xã./. NGHỊ QUYẾT VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26 tháng 7 năm 2010 hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 3562/ TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 68 /BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Đối tượng thu: a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. b) Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã và thị trấn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 2. Mức thu lệ phí: có phụ lục kèm theo. 3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác cấp Giấy chứng nhận và tổ chức thu lệ phí theo quy định của pháp luật. 4. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 43/2009/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 34 /2010/NQ-HĐND7 ngày 10 / 12 /2010 của HĐND tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Giấy chứng nhận chứng nhận nội dung nào ((Quyền sử dụng đất; Quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất; Quyền sở hữu công trình xây dựng; Quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng)) thì thu lệ phí tương ứng với phần chứng nhận đó. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH LẠI CHO CÁC ĐƠN VỊ THU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số: 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Chỉ thị số: 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 04/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 04/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của liên Bộ Tài chính - Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; Căn cứ Công văn số: 12778/BTC-CST ngày 23/9/2010 của Bộ Tài chính về việc phí tham quan danh lam thắng cảnh; Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 2912/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc thông qua quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau: I. Quy định mức thu các loại phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu 1. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Nghị quyết này); 2. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị quyết này); 3. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực giao thông, vận tải và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 3 kèm theo Nghị quyết này); 4. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực thông tin, liên lạc và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Nghị quyết này); 5. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 5 kèm theo Nghị quyết này); 6. Mức thu các loại phí tại khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng và khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 6 kèm theo Nghị quyết này); 7. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Nghị quyết này); 8. Mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực tư pháp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 8 kèm theo Nghị quyết này);
2,057
128,356
9. Mức thu các loại phí bảo vệ mụi trường đối với nước thải và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 9 kèm theo Nghị quyết này). 10. Mức thu học phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 10 kèm theo Nghị quyết này). II. Quy định mức thu các loại lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 11 kèm theo Nghị quyết này). III. Quy định mức thu các khoản đóng góp (chi tiết cụ thể được quy định tại phụ lục số 12 kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Đối với các loại phí, lệ phí mà trước đây HĐND tỉnh quy định, nay không quy định thì thực hiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các quy định về phí, lệ phí và các khoản đóng góp quy định tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật có liên quan khác. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này thay thế các nghị quyết sau của HĐND tỉnh: Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐND ngày 09/01/2003; Nghị quyết số 69/2003/NQ-HĐND ngày 24/12/2003; Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND ngày 30/7/2004; Nghị quyết số 22/5005/NQ-HĐND ngày 27/7/2005; Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006; Nghị quyết số 59/2006/NQ-HĐND ngày 07/12/2006; Nghị quyết số 69/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007; Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007; Nghị quyết số 88/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008; Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008; Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC GIAO THÔNG, VẬN TẢI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) PHÍ TẠI KHU DU LỊCH PHONG NHA - KẼ BÀNG VÀ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CHA LO <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯ­ỜNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) LĨNH VỰC TƯ­ PHÁP <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 9 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) QUY ĐỊNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 1. Đối tượng nộp phí Thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số: 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số: 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi khoản 2, Điều 8 Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số: 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và môi trường. Giao UBND tỉnh quy định các đối tượng nộp phí phù hợp tình hình thực tế của địa phương. 2. Mức thu phí - Đối với các đối tượng sử dụng nước sạch do các đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp: Mức thu 8% trên giá bán 1m3 nước sạch (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) và theo số lượng nước sử dụng. - Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Mức thu 8% trên giá bán 1m3 nước sạch trên cùng địa bàn cho từng đối tượng tương ứng và khối lượng nước được xác nhận. 3. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu - Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 8% tổng thu phí giành cho chi phí thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước; - UBND xã, phường, thị trấn được trích 12% tổng thu phí để sử dụng chi phí cho việc thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. PHỤ LỤC SỐ 10 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) HỌC PHÍ 1. Về đối tượng thu học phí - Học sinh đang theo học ở các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 2. Về quy định khu vực - Khu vực thành thị: Các phường thuộc thành phố Đồng Hới; - Khu vực miền núi: Các xã miền núi theo quy định của Chính phủ; - Khu vực nông thôn: Các xã, thị trấn còn lại. 3. Mức thu học phí đối với năm học 2010 - 2011 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Cơ sở giáo dục công lập được để lại 100% học phí. PHỤ LỤC SỐ 11 (Kèm theo Nghị quyết số: 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) MỨC THU CÁC LOẠI LỆ PHÍ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 12 (Kèm theo Nghị quyết số: 151 /2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP 1. Các khoản đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động 1.1. Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị bắt buộc đưa vào trung tâm trong thời gian không được hưởng trợ cấp của Nhà nước: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1.2. Đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Đóng góp quỹ Quốc phòng - An ninh - Hộ gia đình ở phường, thị trấn: 30.000đ/hộ/năm - Hộ gia đình ở xã đồng bằng: 20.000đ/hộ/năm - Hộ gia đình ở xã miền núi: 15.000đ/hộ/năm NGHỊ QUYẾT VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC, ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND, ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua quy định múc thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: - Cấp mới: 50.000 đồng/giấy. - Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: 25.000 đồng/lần cấp. - Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Cấp mới: 25.000 đồng/giấy. + Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: 20.000 đồng/lần cấp. b) Đối với tổ chức: - Cấp mới: 500.000 đồng/giấy. - Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp. - Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng. 3. Miễn lệ phí: a) Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
2,107
128,357
b) Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, cụ thể: - Hộ nghèo (theo quy định chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành). - Người có công với cách mạng: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; + Gia đình Liệt sĩ; + Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; + Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; + Bệnh binh; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; + Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng. - Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại người có công với cách mạng nêu trên. - Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng theo quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 4. Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu lệ phí được sử dụng 30% (ba mươi phần trăm) số tiền thu lệ phí để chi phí phục vụ cho công tác thu; 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền thu lệ phí còn lại cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 5. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3583/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng được miễn học phí a) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã còn nhiều khó khăn theo tiêu chí của Trung ương và của tỉnh; b) Trẻ em học nhà trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; c) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh; d) Trẻ em học nhà trẻ là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân; đ) Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số (có hộ khẩu thường trú tại Bình Dương) thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh. 2. Đối tượng được giảm 50% học phí a) Trẻ em học nhà trẻ là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; b) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh. 3. Đối tượng và mức hỗ trợ chi phí học tập a) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã còn nhiều khó khăn theo tiêu chí của trung ương và của tỉnh. b) Trẻ em học nhà trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. c) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh, không thuộc các xã quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này. Mức chi hỗ trợ chi phí học tập: 70.000 đồng/học sinh/tháng. Thời gian được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Điều 2. Bãi bỏ các nghị quyết sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1. Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 về điều chỉnh Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐND ngày 15/12/2004 và Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND ngày 29/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh; 2. Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 về mức thu học phí các trường công lập, học phí 02 buổi/ngày và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục - đào tạo; 3. Nghị quyết số 35/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 về việc sửa đổi và bổ sung một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên và học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU 10 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3997/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2009 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điều 10 Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ như sau: Điều 10. Giới thiệu địa điểm sử dụng đất và thông báo chủ trương thu hồi đất 1. Quy định về giới thiệu địa điểm sử dụng đất: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp đất đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh giới thiệu địa điểm sử dụng đất. - Trường hợp đất chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND huyện và các cơ quan liên quan xem xét trình UBND tỉnh giới thiệu địa điểm sử dụng đất. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Trường hợp đất đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND cấp huyện giới thiệu địa điểm sử dụng đất. - Trường hợp đất chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết Phòng Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến các ngành trong huyện, UBND cấp xã trình UBND cấp huyện giới thiệu địa điểm sử dụng đất. 2. Trình tự, thủ tục giới thiệu địa điểm sử dụng đất: a) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân có nhu cầu xin giao đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ xin giới thiệu địa điểm sử dụng đất, nếu là tổ chức thì nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, nếu là hộ gia đình, cá nhân thì nộp tại UBND cấp huyện, Hồ sơ gồm:
2,008
128,358
- Đơn xin giới thiệu địa điểm sử dụng đất; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực); - Phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh dự kiến trong đó giải trình rõ nhu cầu sử dụng đất của dự án; - Bản vẽ giới thiệu địa điểm sử dụng đất: + Trường hợp có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt thì chỉ lập bản vẽ trích lục từ bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng (bản vẽ có xác nhận của UBND huyện). + Trường hợp xin giới thiệu địa điểm vào cả lô đất đã có quy hoạch chi tiết được duyệt thì không phải lập bản vẽ, nhưng trong đơn phải ghi rõ lô số trong bản vẽ quy hoạch (phô tô bản vẽ quy hoạch được duyệt kèm theo). + Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt cho phép sử dụng những tài liệu bản đồ đã có tại khu vực giới thiệu địa điểm để lập bản vẽ giới thiệu địa điểm (bản vẽ có xác nhận của UBND huyện). Trường hợp khu đất giới thiệu nằm trong địa giới các phường, thị trấn bản vẽ có xác nhận của Sở Xây dựng (Ủy ban nhân dân tỉnh không phê duyệt trên bản vẽ giới thiệu địa điểm cho tổ chức). b) Trong thời hạn không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin giới thiệu địa điểm sử dụng đất, nếu là tổ chức, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định (quá trình thẩm định phải lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án), trình UBND tỉnh giới thiệu địa điểm sử dụng đất. Nếu là hộ gia đình cá nhân thì Phòng Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến của các cơ quan, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, trình UBND cấp huyện giới thiệu địa điểm sử dụng đất. c) Trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét có văn bản giới thiệu địa điểm sử dụng đất. 3. Thông báo chủ trương thu hồi đất: Đối với dự án đã có Văn bản về chủ trương và giới thiệu địa điểm sử dụng đất thì ủy quyền cho UBND cấp huyện thông báo chủ trương thu hồi đất. Trường hợp thu hồi đất theo quy định thì UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, thông báo chủ trương thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt và công bố. Đối với dự án quy định tại Khoản 5 điều này thì do UBND tỉnh thông báo chủ trương thu hồi đất (sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được giao làm chủ đầu tư có trách nhiệm lập tờ trình đề nghị UBND tỉnh thông báo chủ trương thu hồi đất, sau 05 ngày làm việc nhận được tờ trình của chủ đầu tư, UBND tỉnh ra thông báo hoặc ủy quyền thông báo chủ trương thu hồi đất). Nội dung và cách thức thông báo chủ trương thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 26 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Cho phép khảo sát lập hồ sơ thu hồi, giao, cho thuê đất, lập phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư: Chủ tịch UBND tỉnh cho phép chủ đầu tư tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản trích đo địa chính khu vực dự án sau khi chủ dự án được cấp thẩm quyền giới thiệu địa điểm sử dụng đất để phục vụ việc lập hồ sơ thu hồi, giao đất và lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đồng thời giao trách nhiệm cho UBND cấp huyện, cấp xã triển khai thực hiện các công việc sau: + Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với trường hợp thu hồi và giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý thì UBND tỉnh giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; + Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thông báo kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực lập dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư. 5. Đối với dự án quan trọng quốc gia sa khi được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện các thủ tục giới thiệu địa điểm. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận – huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị Quận 10 tại công văn số 2478/QLĐT ngày 06 tháng 12 năm 2010 về đóng góp dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 10; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại tờ trình số 703/TTr-PNV ngày 10 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị Quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 8732/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận 10 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 10. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp, Trưởng phòng Tài chánh - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý đô thị quận 10, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 007/2010 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Quản lý đô thị quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận 10 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận 10 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận 10 dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công.
2,100
128,359
c) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Quận. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận 10 và Ủy ban nhân dân 15 phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận 10 và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức Phường trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận 10, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 10 trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận 10 theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận 10 theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận 10 phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận 10 trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận 10 theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận 10 để Ủy ban nhân dân Quận trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận 10 phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận 10 theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận 10 theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, quận 10. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận 10 theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn Quận. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận 10 hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng 15 phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận 10 và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận 10 quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận 10 theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận 10 dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận 10 chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Quận. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận 10; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn Quận. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận 10 tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn Quận. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận 10 và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận 10 có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về chức năng, nhiệm vụ thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn phải đáp ứng tiêu chuẩn công chức và trình độ chuyên ngành phù hợp, được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận 10 tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ phát triển nhà ở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ giải quyết tranh chấp, khiếu nại; - Tổ Hành chính, quản trị.
2,036
128,360
Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận 10 có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho quận 10 hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân Quận: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 10 về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 10 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành Thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 10 nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của Quận. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân Phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ Phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 10 hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 15 phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận, Phường và các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 10 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 10 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức và người lao động của cơ quan phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận 10 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Ủy ban Dân tộc chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Ủy ban Dân tộc áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Ủy ban Dân tộc, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2,082
128,361
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Giải quyết khiếu nại - B-UBA-051997-TT a) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện như sau: Trường hợp yêu cầu giải quyết khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì cơ quan tiếp nhận phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức khiếu nại. b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Đơn khiếu nại theo quy định hoặc bản ghi lời khiếu nại; giấy ủy quyền khiếu nại (nếu có); + Văn bản, tài liệu, hiện vật, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu có). - Bổ sung quy định: Đơn khiếu nại không bắt buộc phải làm theo mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ. c) Pháp lý hóa các nội dung quy định về thủ tục hành chính này tại Quyết định số 172/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của cơ quan Ủy ban Dân tộc. 2. Thủ tục Giải quyết tố cáo - B-UBA-051969-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: + Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo; + Văn bản, tài liệu, hiện vật, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình hợp pháp của người tố cáo, người bị tố cáo (nếu có). - Bổ sung quy định: Đơn tố cáo không bắt buộc phải làm theo mẫu số 46 ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ. b) Pháp lý hóa các nội dung quy định về thủ tục hành chính này tại Quyết định số 172/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của cơ quan Ủy ban Dân tộc. 3. Thủ tục Thi đua, Khen thưởng - B-UBA-052037-TT a) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục khen thưởng định kỳ của mỗi đợt xét khen thưởng là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cụ thể như sau: - Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng: 15 ngày làm việc. - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tiến hành họp bình xét khen thưởng đối với từng cá nhân theo quy định: 10 ngày làm việc. - Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, tập thể lãnh đạo Ủy ban xem xét, thông qua trước khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban ký quyết định: 03 ngày làm việc. - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban ký ban hành Quyết định khen thưởng đối với cá nhân cán bộ công chức, viên chức: 02 ngày làm việc. b) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục khen thưởng đột xuất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cụ thể như sau: - Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng: 07 ngày làm việc. - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tiến hành họp bình xét khen thưởng đối với từng cá nhân theo quy định: 03 ngày làm việc. - Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, tập thể lãnh đạo Ủy ban xem xét, thông qua trước khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban ký quyết định: 03 ngày làm việc. - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban ký ban hành Quyết định khen thưởng đối với cá nhân cán bộ công chức, viên chức: 02 ngày làm việc. 4. Thủ tục Xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc" - B-UBA-051787-TT - Quy định rõ thời hạn xét tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc" định kỳ là 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Quy định thời hạn xét tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc" đột xuất là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Ủy ban Dân tộc xây dựng thông tư để quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 06/2008/QĐ-UBDT ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, Khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc" để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3 và 4 Mục A Phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn - B-UBA-071898-TT a) Sửa đổi tên thủ tục thành "Phê duyệt đối tượng vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn". b) Quy định rõ trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng đặc biệt khó khăn đăng ký vay vốn phát triển sản xuất tại thôn, bản. - Bước 2: Thôn, bản phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở tiến hành bình xét các hộ gia đình đủ tiêu chuẩn vay vốn theo thứ tự ưu tiên. - Bước 3: Thôn, bản lập danh sách hộ đề nghị vay vốn theo thứ tự ưu tiên kèm theo biên bản họp bình xét (có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở) để gửi Ủy ban nhân dân xã xác nhận. - Bước 4: Ủy ban nhân dân xã xem xét, tổng hợp và xác nhận danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. - Bước 5: Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên, chuyển danh sách phê duyệt sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để tiến hành cho vay theo đúng thứ tự ưu tiên tại danh sách và tuân thủ quy trình, thủ tục do Ngân hàng Chính sách Xã hội quy định. c) Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: - Danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên (do thôn, bản lập). - Biên bản họp bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (do thôn, bản lập) có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở. d) Quy định rõ thời hạn phê duyệt danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn tối đa là 30 ngày làm việc (kể từ ngày thôn, bản bắt đầu bình xét). Cụ thể như sau: - Thôn, bản phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở tiến hành bình xét hộ gia đình đủ tiêu chuẩn vay vốn theo thứ tự ưu tiên: 02 ngày làm việc. - Thôn, bản lập danh sách hộ đề nghị vay vốn theo thứ tự ưu tiên kèm theo biên bản họp bình xét (có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở) để gửi Ủy ban nhân dân xã xác nhận: 01 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân xã xem xét, tổng hợp và xác nhận danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt: 15 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên, chuyển danh sách đã phê duyệt sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để tiến hành cho vay theo đúng thứ tự ưu tiên tại danh sách và tuân thủ quy trình, thủ tục do Ngân hàng Chính sách Xã hội quy định: 12 ngày làm việc. đ) Quy định rõ danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt là căn cứ để Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện cho vay (bao gồm việc tuân thủ thứ tự ưu tiên tại danh sách). e) Pháp lý hóa các nội dung quy định về thủ tục hành chính này tại Văn bản số 933/UBDT-CSDT ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ tục hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường - B-UBA-072086-TT a) Quy định rõ thời hạn phê duyệt danh sách hộ nghèo được hỗ trợ cải thiện môi trường tối đa là 30 ngày làm việc (kể từ ngày thôn, bản bắt đầu bình xét). Cụ thể như sau: - Căn cứ vào kế hoạch được thông báo, thôn, bản tổ chức họp bình xét công khai hộ được hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường theo thứ tự ưu tiên, lập biên bản cuộc họp có sự tham gia của đại diện các tổ chức đoàn thể: 02 ngày làm việc. - Trưởng thôn, bản lập danh sách hộ gia đình nghèo được ưu tiên hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường kèm theo biên bản họp gửi Ủy ban nhân dân xã: 01 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp danh sách hộ nghèo được hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường vào đối tượng thụ hưởng chung theo Chương trình 135 của từng xã, trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét: 10 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định phê duyệt: 12 ngày làm việc. b) Quy định thời hạn thực hiện việc giải ngân hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường (hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật) tối đa là 03 tháng.
2,082
128,362
c) Bổ sung quy định về đối tượng thụ hưởng như sau: Các xã mới được tách từ xã thuộc Chương trình 135 (tách theo địa giới hành chính) được hưởng các chính sách về hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường, hỗ trợ học sinh đi học và các chính sách khác của Đảng và Nhà nước dành cho hộ nghèo sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn. 3. Thủ tục hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học - B-UBA-072122-TT a) Quy định rõ trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Gia đình học sinh thuộc diện hộ nghèo đang sinh sống tại xã, thôn đặc biệt khó khăn ở xã khu vực II làm đơn nộp cho các trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông để đăng ký được hưởng chính sách hỗ trợ cho học sinh là con hộ nghèo. - Bước 2: Các trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông lập danh sách học sinh con hộ nghèo học mẫu giáo, học sinh bán trú đang học tại trường, gửi Ủy ban nhân dân xã có học sinh theo học để đối chiếu, xác nhận đúng đối tượng được thụ hưởng chính sách (trường hợp xã không có mà trường chỉ có lớp mẫu giáo thì do Ủy ban nhân dân xã lập), trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, tổng hợp. - Bước 3: Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh sách của các xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp đối tượng thụ hưởng và mức kinh phí thực hiện vào trong dự toán chung của Chương trình 135. Căn cứ khả năng ngân sách và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch thực hiện giao cho các huyện. - Bước 5: Căn cứ trên kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện giao kế hoạch thực hiện cho các xã để hỗ trợ con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo. Riêng đối với các trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở, trường tiểu học là những đơn vị tài chính độc lập có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước huyện, Ủy ban nhân dân huyện giao trực tiếp cho từng trường cụ thể để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh. b) Xây dựng và ban hành mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học. c) Quy định rõ thời hạn thực hiện việc hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học tối đa là 50 ngày làm việc (tính từ thời điểm trường học tổng hợp danh sách học sinh để gửi Ủy ban nhân dân xã xác nhận). Cụ thể như sau: - Các trường tổng hợp danh sách con hộ nghèo học mẫu giáo, học sinh bán trú đang học tại trường, gửi Ủy ban nhân dân xã có học sinh theo học: 07 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân xã có học sinh theo học đối chiếu với danh sách các trường đã lập, xác nhận danh sách học sinh đúng đối tượng được thụ hưởng chính sách, trình Ủy ban nhân dân huyện: 15 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh sách các xã đã lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc. - Căn cứ khả năng ngân sách và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch thực hiện, giao cho các huyện để hỗ trợ con hộ nghèo đi học tại các trường: 15 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện giao kế hoạch thực hiện cho các xã để hỗ trợ con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo. Riêng đối với các trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở, trường tiểu học là những đơn vị tài chính độc lập có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước huyện, Ủy ban nhân dân huyện giao trực tiếp cho từng trường để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh: 08 ngày làm việc. - Các trường học cấp tiền mặt hàng tháng cho học sinh vào cuối tháng theo định mức và số ngày học thực tế. d) Bổ sung quy định về đối tượng thụ hưởng như sau: Các xã mới được tách từ xã thuộc Chương trình 135 (tách theo địa giới hành chính) được hưởng các chính sách về hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường, hỗ trợ học sinh đi học và các chính sách khác của Đảng và Nhà nước dành cho hộ nghèo sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn. 4. Thủ tục hỗ trợ giải quyết đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng Sông Cửu Long - B-UBA-060049-TT a) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hỗ trợ giải quyết đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long tối đa là 40 ngày làm việc (kể từ ngày xóm, ấp bắt đầu bình xét hộ đồng bào dân tộc được thụ hưởng chính sách). Cụ thể như sau: - Tổ chức họp bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn chưa có đất ở tại cơ sở xóm, ấp: 02 ngày làm việc. - Tổng hợp danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ giải quyết đất ở theo thứ tự ưu tiên kèm theo biên bản họp gửi Ủy ban nhân dân xã: 01 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ giải quyết đất ở theo thứ tự ưu tiên tại xã, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt: 04 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện xem xét, phê duyệt danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ giải quyết đất ở theo thứ tự ưu tiên: 03 ngày làm việc. - Các cơ quan chức năng thực hiện việc giao đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn: 30 ngày làm việc. b) Pháp lý hóa các nội dung quy định về thủ tục hành chính này tại Văn bản số 886/UBDT-CSDT ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. Thủ tục hỗ trợ giải quyết đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long - B-UBA-060056-TT a) Quy định rõ thời hạn giải quyết thủ tục hỗ trợ giải quyết đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long tối đa là 45 ngày làm việc (kể từ ngày xóm, ấp bắt đầu bình xét hộ đồng bào dân tộc được thụ hưởng chính sách). Cụ thể như sau: - Tổ chức họp bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn chưa có đất sản xuất tại cơ sở xóm, ấp: 02 ngày làm việc. - Tổng hợp danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ giải quyết đất sản xuất theo thứ tự ưu tiên kèm theo biên bản họp gửi Ủy ban nhân dân xã: 01 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ giải quyết đất sản xuất theo thứ tự ưu tiên tại xã, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt: 06 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện xem xét, phê duyệt danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ giải quyết đất sản xuất theo thứ tự ưu tiên: 06 ngày làm việc. - Các cơ quan chức năng thực hiện việc giao đất sản xuất cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn: 30 ngày làm việc. b) Bổ sung quy định về đối tượng thụ hưởng như sau: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trước đây đã cầm cố đất nay không còn đất sản xuất, nhưng có nhu cầu đất để sản xuất, được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước như các đối tượng đã được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. c) Bãi bỏ nguyên tắc "Hộ gia đình dân tộc thiểu số phải có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp" khi xét hộ được cấp đất sản xuất. d) Quy định rõ danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt là căn cứ để Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện cho vay (bao gồm việc tuân thủ thứ tự ưu tiên tại danh sách). đ) Bổ sung quy định về chính sách hỗ trợ như sau: Đối với các tỉnh không có đủ quỹ đất để cấp đất cho các hộ theo định mức tối thiểu, trường hợp hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tự nguyện muốn nhận đất và có phương án sản xuất kinh doanh tốt, đảm bảo được đời sống thì vẫn tiến hành hỗ trợ giải quyết đất sản xuất theo quy định tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. e) Pháp lý hóa các nội dung quy định về thủ tục hành chính này tại Văn bản số 886/UBDT-CSDT ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 6. Thủ tục hỗ trợ giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long - B-UBA-060055-TT a) Quy định rõ thời hạn hỗ trợ giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long tối đa là 30 ngày làm việc (kể từ ngày xóm, ấp bắt đầu bình xét hộ đồng bào dân tộc được thụ hưởng chính sách). Cụ thể như sau: - Tổ chức họp bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có nhu cầu chuyển đổi ngành nghề ở xóm, ấp: 02 ngày làm việc. - Xóm, ấp tổng hợp danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được xét hỗ trợ giải quyết việc làm (theo thứ tự ưu tiên) theo từng nhu cầu: học nghề, đào tạo nghề đi xuất khẩu lao động, vay vốn để chuyển đổi nghề hoặc để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp … Danh sách tổng hợp kèm theo biên bản họp gửi Ủy ban nhân dân xã: 01 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được hỗ trợ theo từng nhóm của xã: Hỗ trợ đào tạo nghề, vay vốn để chuyển đổi ngành nghề; đi xuất khẩu lao động; vay vốn để sản xuất và kinh doanh thêm ngành nghề dịch vụ khác (với những hộ không có nhu cầu học nghề). Danh sách tổng hợp có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt: 04 ngày làm việc.
2,085
128,363
- Ủy ban nhân dân huyện xem xét, phê duyệt: 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện tiến hành các bước để hỗ trợ cho hộ dân hoặc lao động được đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề, vay vốn để làm dịch vụ sản xuất hoặc đi xuất khẩu lao động … theo danh sách được phê duyệt: 20 ngày làm việc. b) Quy định rõ danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt là căn cứ để Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện cho vay (bao gồm việc tuân thủ thứ tự ưu tiên tại danh sách). c) Pháp lý hóa các nội dung quy định về thủ tục hành chính này tại Văn bản số 886/UBDT-CSDT ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định tiếp tục triển khai thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. - Giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 3 năm 2011; - Giao Ủy ban Dân tộc xây dựng thông tư để quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 02/2007/TT-UBDT ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan. 2. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường, giao Ủy ban Dân tộc xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư 06/2007/TT-UBDT ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Giao Ủy ban Dân tộc xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 3 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 4. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 5 và 6 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 03 năm 2011. - Giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng thông tư để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4, 5 và 6 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ GIAO CHỈ TIÊU DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Khoá VII, kỳ họp thứ 19 về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2011; Xét Tờ trình số 12633/STC-NS ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài chính về giao dự toán thu chi ngân sách thành phố năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho cơ quan thu, các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ tiêu về dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 ban hành kèm theo Quyết định này, như sau: 1.1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 172.706 tỷ đồng. Trong đó: - Thu ngân sách nhà nước phần nội địa: + Chỉ tiêu pháp lệnh: 98.996 tỷ đồng + Chỉ tiêu phấn đấu: tăng tối thiểu 5% so chỉ tiêu pháp lệnh. - Thu từ dầu thô: 11.400 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 62.310 tỷ đồng. 1.2. Thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 5.263,612 tỷ đồng, bao gồm: - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 800 tỷ đồng. - Thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: 100 tỷ đồng. - Thu học phí, viện phí và các khoản khác: 4.363,612 tỷ đồng. 1.3. Tổng chi ngân sách địa phương: 35.797,370 tỷ đồng. Trong đó: chi thường xuyên 18.750 tỷ đồng. 1.4. Giao nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 1.5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương. 1.6. Số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách từng quận - huyện. (Các phụ lục đính kèm) Sau khi nhận được chỉ tiêu về dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 theo Quyết định này: 2.1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị dự toán cấp I khi tiến hành phân bổ và giao dự toán chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải khớp đúng dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi, phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng thủ tục theo quy định của pháp luật. 2.2. Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phân bổ ngân sách cấp quận - huyện; giao dự toán thu - chi ngân sách cho các cơ quan đơn vị cùng cấp và dự toán thu - chi ngân sách cho cấp dưới trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ thu chi ngân sách được giao, trước ngày 20 tháng 12 năm 2010. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính kết quả quyết định và giao dự toán ngân sách năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc chậm nhất là 05 ngày sau khi quyết định phân bổ dự toán. 2.3. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về giao dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu - chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp xã, thị trấn; Ủy ban nhân dân phường căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân quận về giao dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 để phân bổ ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2.4. Các cơ quan nhà nước, đơn vị dự toán cấp I, các cấp chính quyền quận - huyện, phường - xã - thị trấn phải thực hiện công tác phân bổ, giao dự toán ngân sách theo đúng các nguyên tắc, nội dung do Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước quy định; đảm bảo đến ngày 01 tháng 01 năm 2011, đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch nhận được dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách. Trong trường hợp sau ngày 31 tháng 12 năm 2010 đơn vị dự toán cấp I phân bổ chưa hết dự toán được giao, cơ quan tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh giảm dự toán chi của đơn vị để điều chuyển cho cơ quan, đơn vị khác hoặc bổ sung dự phòng ngân sách theo quy định của Chính phủ. Các nhiệm vụ mà tại thời điểm phân bổ, giao dự toán chưa xác định rõ đơn vị thực hiện được phân bổ chậm, song đơn vị dự toán cấp I phải báo cáo và được cơ quan tài chính cùng cấp chấp nhận cho phân bổ chậm, thời gian chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2011.
2,071
128,364
2.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quận - huyện, phường - xã - thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc đảm bảo thực hiện đúng chỉ tiêu được giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO TỪNG CẤP NGÂN SÁCH Ở ĐỊA PHƯƠNG I. Ngân sách cấp thành phố: 1. Nguồn thu của ngân sách cấp thành phố: 1.1- Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%: a) Tiền sử dụng đất; b) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu khí); c) Tiền cho thuê, tiền khấu hao cơ bản nhà ở và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; (Trước đây khoản thu tiền cho thuê và khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do quận – huyện quản lý là khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận – huyện nay chuyển thành khoản thu NSTP hưởng 100%, không phân biệt nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do thành phố hay quận – huyện quản lý ) d) Thuế môn bài, thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) của các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý; (Trước đây nội dung này là khoản thu NSQH hưởng 100% nay sửa đổi, bổ sung NSTP hưởng 100% đối với Thuế môn bài, thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) của các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý) đ) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; e) Thu đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; g) Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chánh của thành phố, thu nhập từ vốn góp của ngân sách thành phố; h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp thành phố; i) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật; k) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; l) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; m) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; n) Thu kết dư ngân sách cấp thành phố; o) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; p) Thu chuyển nguồn ngân sách thành phố năm trước chuyển sang; q) Các khoản thu khác của ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật; r) Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất); s) Các khoản thu phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử phạt, khoản tịch thu theo quy định của pháp luật. 1.2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương: a) Thuế giá trị gia tăng; không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí do Trung ương quản lý; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí do Trung ương quản lý; c) Thuế thu nhập cá nhân; (Tên loại thuế được sửa đổi lại theo Luật mới) d) Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết; đ) Phí xăng, dầu; e) Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam, không kể thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài đối với thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí do Trung ương quản lý (nếu có). Trong phạm vi nguồn thu được phân chia cho ngân sách địa phương, ngân sách cấp thành phố được phân chia toàn bộ các khoản thu ở khoản 1.2 nêu trên trừ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận -huyện thu; không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí do Trung ương quản lý. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp thành phố: 2.1- Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do thành phố quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chánh của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2- Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp, giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác do thành phố quản lý; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Các trường, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp thành phố; các giải thi đấu cấp thành phố; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các hoạt động sự nghiệp khác do thành phố quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do thành phố quản lý: - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông , khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, kiểm định giống cây trồng, vật nuôi; - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác; hệ thống thoát nước, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sông; - Sự nghiệp kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Các hoạt động về môi trường; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; - Điều tra cơ bản; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự - an toàn xã hội (phần giao cho cấp thành phố); d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở thành phố, quận - huyện; đ) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thành phố: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; e) Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở thành phố theo quy định của pháp luật; g) Các chính sách xã hội đối với các đối tượng do thành phố quản lý; h) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho thành phố quản lý; i) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3- Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 2.4- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính của thành phố. 2.5.- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 2.6- Chi chuyển nguồn ngân sách thành phố năm trước sang năm sau. II. Ngân sách cấp quận - huyện: 1. Nguồn thu của ngân sách cấp quận - huyện: 1.1- Các khoản thu ngân sách quận - huyện hưởng 100%: a) Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh) của các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc Chi Cục thuế quận - huyện quản lý; b) Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) của các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc Chi Cục thuế quận - huyện quản lý; (Trước đây Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) là khoản thu NSQH hưởng 100% nay sửa đổi lại NSQH chỉ hưởng 100% đối với Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp dân doanh có doanh số nhỏ, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã thuộc Chi Cục thuế quận - huyện quản lý) c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp (trừ thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình) (Khoản thu này được bổ sung mới cho NSQH huyện hưởng100%) d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp quận - huyện; đ) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách quận - huyện theo quy định của pháp luật; e) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; h) Thu kết dư ngân sách cấp quận - huyện; i) Thu bổ sung từ ngân sách thành phố; k) Các khoản thu khác của ngân sách quận- huyện theo quy định của pháp luật; l) Các khoản thu vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định xử phạt; m) Thu chuyển nguồn ngân sách quận - huyện năm trước chuyển sang. 1.2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách thành phố và ngân sách quận - huyện: a) Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu, không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu;
2,118
128,365
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu. 1.3- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã - thị trấn: a) Lệ phí trước bạ nhà, đất; b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình. (Trước đây có thuế chuyến quyền sử dụng đất nay bãi bỏ và chuyển sang thuế thu nhập cá nhân; đồng thời có khoản thu thuế nhà đất, thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh là các khoản thu phân chia giữa NSQH và NS phường-xã-thị trấn nay chuyển về cho NS phường-xã-thị trấn hưởng 100%) 2. Nhiệm vu chi của ngân sách cấp quận - huyện: 2.1- Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các dự án do quận - huyện quản lý thuộc dự án nhóm C trong phạm vi địa giới từng quận - huyện (không thuộc các dự án nhóm C do các Sở quyết định đầu tư) từ nguồn vốn đầu tư thành phố phân cấp và nguồn ngân sách quận huyện; b) Chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2- Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp, giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao: - Giáo dục trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác do quận - huyện quản lý; - Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do quận - huyện quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế, chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình do Thành phố phân cấp; - Các trường, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Hoạt động văn hóa nghệ thuật, phát thanh và các hoạt động văn hóa thông tin khác; - Quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Các hoạt động sự nghiệp khác do quận - huyện quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do quận - huyện quản lý: - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường, hệ thống thoát nước và các công trình giao thông khác được Thành phố phân cấp; - Sự nghiệp kiến thiết thị chính: thanh toán tiền điện chiếu sáng công cộng hệ dân lập, vỉa hè, công viên, tiểu đảo và các sự nghiệp thị chính khác phân cấp cho quận - huyện; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự - an toàn xã hội (phần giao cho cấp quận - huyện); d- Hoạt động của các cơ quan nhà nước do quận - huyện quản lý; đ- Hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở quận - huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; e - Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở quận - huyện theo quy định của pháp luật; g- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do quận - huyện quản lý; h- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 2.4- Chi chuyển nguồn ngân sách quận - huyện năm trước sang năm sau. III. Ngân sách cấp phường- xã- thị trấn (gọi chung là cấp xã): 1. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: 1.1- Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Thuế nhà đất; b) Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; (Hai khoản thuế này trước đây được phân chia giữa NSQH và NS phường- xã – thị trấn nay chuyển bổ sung cho NS phường-xã- thị trấn hưởng 100%) c) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; các khoản thu phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân phường - xã- thị trấn quyết định xử phạt; d) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; đ) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do cấp xã quản lý; e) Các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật và các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã; g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã; h) Thu kết dư ngân sách cấp xã; i) Thu bổ sung từ ngân sách quận - huyện; k) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; l) Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước chuyển sang. 1.2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách cấp xã: a) Lệ phí trước bạ nhà, đất; b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình. (Trước đây có thuế chuyến quyền sử dụng đất nay bãi bỏ và chuyển sang thuế thu nhập cá nhân; đồng thời có khoản thu thuế nhà đất, thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh là các khoản thu phân chia giữa NSQH và NS phường-xã-thị trấn nay chuyển về cho NS phường-xã-thị trấn hưởng 100%) 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã : 2.1- Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư và sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của cấp phường từ nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Ủy ban nhân dân phường quyết định đưa vào ngân sách cấp phường quản lý (đối với các xã và thị trấn do Hội đồng nhân dân cấp xã, thị trấn quyết định); (Trước đây do còn Hội đồng nhân dân phường-xã- thị trấn nên các dự án trên do Hội đống nhân dân phường-xã- thị trấn quyết định đưa vào ngân sách phường-xã-thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) quản lý, nay đối với phường không còn Hội đồng nhân dân nên việc quyết định đưa vào ngân sách cấp phường do Ủy ban nhân dân phường quyết định, còn đối với xã- thị trấn vẫn do Hội đồng nhân dân xã-thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã- thị trấn) b) Đầu tư các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành; (Nội dung này được bổ sung mới) c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2- Chi thường xuyên: a) Các hoạt động xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao do phường - xã - thị trấn quản lý; b) Hỗ trợ kinh phí giáo dục (bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo) và y tế trên địa bàn phường - xã - thị trấn; c) Quản lý duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình phúc lợi, đường giao thông phường - xã - thị trấn quản lý; d) Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội ở phường - xã - thị trấn; đ) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở phường - xã- thị trấn; e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3- Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau. CHI TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ, NGÂN SÁCH QUẬN- HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH PHƯỜNG - XÃ - THỊ TRẤN THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (2011 - 2015) (Đối với phần ngân sách địa phương được phân chia theo Điều 32, Điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002) A. Nguồn thu của các cấp ngân sách địa phương: I. Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%: 1. Tiền sử dụng đất; 2. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu khí); 3. Tiền cho thuê và tiền khấu hao cơ bản nhà và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; 4. Thuế môn bài, thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) của các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý 5. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 6. Thu bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; 7. Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của thành phố, thu nhập từ vốn góp của ngân sách thành phố, thu thanh lý tài sản và các khoản khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; 8. Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ); 9. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất); 10. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do thành phố quản lý (bao gồm cả chênh lệch thu, chi của doanh nghiệp công ích); 11. Thu khác từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Cục Thuế thành phố thu; 12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho thành phố theo quy định của pháp luật; 13. Huy động từ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố; 14. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 theo Luật Ngân sách Nhà nước ; 15. Các khoản thu phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử phạt, khoản tịch thu theo quy định của pháp luật; 16. Các khoản thu khác của ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật; 17. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách thành phố năm trước sang ngân sách thành phố năm sau; 18. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; 19. Thu kết dư ngân sách cấp thành phố. II. Các khoản thu ngân sách cấp quận - huyện hưởng 100% 1. Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh) của các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc Chi Cục thuế quận - huyện quản lý;
2,076
128,366
2. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) của các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc Chi Cục thuế quận - huyện quản lý; 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp (trừ thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình); 4. Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp quận - huyện tổ chức thu, (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ nhà đất); 5. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do quận - huyện quản lý (bao gồm cả chênh lệch thu, chi của doanh nghiệp công ích); 6. Thu khác từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu; 7. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho quận - huyện theo quy định của pháp luật; 8. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách quận - huyện; 9. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; 10. Các khoản thu vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định xử phạt; 11. Các khoản thu khác của ngân sách quận - huyện theo quy định của pháp luật; 12. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách quận - huyện năm trước sang ngân sách quận huyện năm sau; 13. Thu bổ sung từ ngân sách thành phố; 14. Thu kết dư ngân sách cấp quận - huyện. III. Các khoản thu ngân sách phường - xã - thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) hưởng 100%: 1. Thuế nhà, đất; 2. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; 3. Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ nhà đất); 4. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do xã quản lý; 5. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; 6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã; 7. Các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật và các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường - xã - thị trấn; 8. Các khoản thu phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân phường xã- thị trấn quyết định xử phạt; 9. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 10. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau; 11. Thu bổ sung từ ngân sách quận - huyện; 12. Thu kết dư ngân sách cấp xã. IV. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương, ngân sách thành phố và ngân sách quận - huyện: 1. Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu); 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu. Phân chia theo tỷ lệ (%) như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã - thị trấn: Bao gồm lệ phí trước bạ nhà - đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình. Phân chia theo tỷ lệ (%) như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VI. Các khoản không nêu tại phần I, II, III và IV thuộc ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. B. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới năm 2011: I. Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận - huyện: 1. Bổ sung cân đối: Sau khi cân đối nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách quận - huyện, xác định tổng số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách các quận - huyện là 3.772.657 triệu đồng. 2. Bổ sung có mục tiêu: - Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách quận - huyện để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (vốn sự nghiệp): được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố năm 2011. - Bổ sung có mục tiêu cho quận - huyện để chi đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp: căn cứ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2011. II. Số bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã - thị trấn do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. C. Tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách thuộc ngân sách địa phương (tại Mục IV và V phần A) và số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp quận - huyện (mục I phần B) nêu trên được thực hiện trong thời kỳ ổn định 5 năm (từ năm 2011 đến năm 2015) theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước./. NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ KHI LÀM NHIỆM VỤ; HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VÀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHỈ HUY PHÓ QUÂN SỰ CẤP XÃ VÀ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHU, ẤP ĐỘI TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 3582/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 272/BC-HĐND-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ (trừ Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn và lực lượng dân quân thường trực), không hưởng lương từ ngân sách, trong thời gian làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự, hội thao, hoạt động chiến đấu trị an, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và các sự cố nghiêm trọng khác, được trợ cấp ngày công lao động hàng ngày đối với 01 dân quân tự vệ bằng hệ số 0.12 so với mức lương tối thiểu hiện hành. 2. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã. 3. Phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng bằng hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với chức danh là Chỉ huy phó quân sự cấp xã (người hoạt động không chuyên trách) tại đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 điểm a khoản 4, điểm b khoản 4 và đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 41/2009/NQ-HDND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ sơ cấp chuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ khu, ấp trên địa bàn tỉnh; quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 3561/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,119
128,367
QUYẾT NGHỊ: Ðiều 1. Phê chuẩn chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Đối với đất đô thị a) Cơ sở xã hội hoá thực hiện dự án tại đô thị thuộc thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An và huyện Dĩ An (các phường, thị trấn): Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất 11 năm đầu (mười một năm) đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. b) Cơ sở xã hội hoá thực hiện dự án tại đô thị thuộc huyện Bến Cát và huyện Tân Uyên (các thị trấn): Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 75% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất 15 năm đầu (mười lăm năm) đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. c) Cơ sở xã hội hoá thực hiện dự án tại đô thị thuộc huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo (các thị trấn): Các cơ sở thực hiện xã hội hoá được nhà nước giao đất miễn tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất miễn tiền thuê đất trong thời hạn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đất ở Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà có nhu cầu chuyển sang thực hiện xã hội hoá thì được Nhà nước giao đất và không thu tiền sử dụng đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất mà hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu tiếp tục thực hiện xã hội hoá, xin chuyển mục đích sử dụng đất ở thì được Nhà nước xem xét giao đất ở và được miễn tiền sử dụng đất. Ðiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Ðiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG VÀ XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÁI PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; sửa đổi bổ sung năm 2007, 2008; Căn cứ Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004; Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006; Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 của Chính phủ quy định về quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (thay thế Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT) ban hành kèm theo “Danh mục xe máy chuyên dùng phải cấp đăng ký, biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ”; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 333/TTr-STNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo Thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 233/BC-CTP ngày 07 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý xe máy chuyên dùng và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 371/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chánh Thanh tra tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG VÀ XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÁI PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2693/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010) Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh. Quy định quản lý về xe máy chuyên dùng và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản trái phép; Trách nhiệm của UBND các địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Quản lý xe máy chuyên dùng. 1. Đăng ký, cam kết sử dụng xe máy chuyên dùng: Các chủ phương tiện là xe máy chuyên dùng (kể cả các chủ phương tiện do thuê, mượn) trước khi đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải thực hiện việc kê khai đăng ký và ký cam kết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đưa phương tiện là xe máy chuyên dùng vào sử dụng. 2. Nội dung kê khai đăng ký: - Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của các phương tiện, xe máy chuyên dùng. - Các loại giấy tờ cho phép sử dụng, lưu hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, địa điểm sử dụng xe máy chuyên dùng. - Sơ yếu lý lịch của người điều khiển phương tiện, xe máy chuyên dùng và các giấy tờ khác có liên quan. 3. Nội dung ký cam kết: - Không sử dụng phương tiện xe máy chuyên dùng vào hoạt động khoáng sản trái phép. - Không cho thuê, cho mượn (kể cả cho thuê, cho mượn lại) để sử dụng vào mục đích hoạt động khoáng sản trái phép. - Nếu vi phạm những điều đã cam kết thì người ký cam kết phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Điều 3. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 1. Tang vật, phương tiện được sử dụng trong hoạt động khoáng sản trái phép phải bị tạm giữ ngay theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải lập biên bản về việc tạm giữ. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; Nếu người vi phạm cố tình trốn tránh hoặc không ký vào biên bản tạm giữ thì phải có chữ ký của những người chứng kiến. Biên bản tạm giữ phải giao cho người vi phạm một bản. 3. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ được giao cho UBND nơi có điều kiện thuận lợi nhất để trông coi (cự ly, đường xá, nhà bảo quản…). UBND nơi được giao trông coi tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải có trách nhiệm quản lý, bảo quản. 4. Trường hợp tang vật, phương tiện không thể vận chuyển về nơi bảo quản thì phải bố trí người trông giữ, bảo quản. Mọi chi phí trông giữ phải đảm bảo chi trả đúng thực tế, phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 1. Việc tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng trong hoạt động khoáng sản trái phép được thực hiện theo đúng quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu nếu xét thấy không còn có giá trị sử dụng hoặc không có khả năng vận chuyển đến nơi có thể giao quản lý, bảo quản; chi phí thực tế cho việc vận chuyển đến nơi bảo quản cao hơn số tiền thu được sau thanh lý thì Đoàn (tổ) công tác liên ngành phải thực hiện đánh giá tài sản để xử lý các bước tiếp theo, hoặc áp dụng biện pháp làm vô hiệu hoá khả năng vận hành của phương tiện đã bị tịch thu. 3. Hội đồng đánh giá tài sản gồm các thành viên trong đoàn (tổ) công tác liên ngành hoặc có thể bổ sung thêm thành viên (nơi đi lại thuận lợi) và có nhiệm vụ: + Chuẩn bị các tài liệu đánh gía tài sản; + Tiến hành đánh giá tài sản; + Lập biên bản đánh giá (biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hội đồng). 4. Việc tiêu huỷ tang vật, phương tiện, bán phế liệu hoặc áp dụng các biện pháp vô hiệu hoá đối với phương tiện bị tịch thu được dựa trên báo cáo của Hội đồng đánh giá tài sản. 5. Hội đồng đánh giá tài sản tiến hành các thủ tục để tiêu huỷ tang vật, phương tiện bị tịch thu. Việc tiêu huỷ, bán phế liệu hoặc áp dụng các biện pháp vô hiệu hoá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải được lập thành biên bản và phải có chữ ký của tất cả các thành viên của Hội đồng. 6. Đối với tang vật, phương tiện còn giá trị sử dụng thì tiến hành hoàn tất thủ tục chuyển cơ quan Tài chính có thẩm quyền hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản của tỉnh để thực hiện bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 5. Xử lý phương tiện vi phạm hành chính là xe máy chuyên dùng và các tổ chức cá nhân vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản trái phép. 1. Xử lý đối với các phương tiện vi phạm hành chính là xe máy chuyên dùng (có danh mục kèm theo). Các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản trái phép là xe máy chuyên dùng đều bị tịch thu, sung công quỹ theo quy định của pháp luật và được xử lý theo quy định tại Điều 4 Quy định này. 2. Chủ sở hữu hợp pháp của phương tiện, xe máy chuyên dùng cho người khác thuê, mượn hoặc thuê người khác điều khiển phương tiện của mình để sử dụng vào hoạt động khoáng sản trái phép thì bị xử lý, tịch thu phương tiện theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp: Đã kê khai đăng ký xe máy chuyên dùng đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 2 Bản Quy định này nhưng bị người khác chiếm đoạt xe máy chuyên dùng để hoạt động khoáng sản trái phép.
2,068
128,368
3. Đối với người điều khiển phương tiện nếu tham gia hoạt động khoáng sản trái phép thì ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật khoáng sản còn bị tạm giữ giấy phép điều khiển phương tiện để xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện hành vi cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất để hoạt động khoáng sản trái phép sẽ bị thu hồi quyền sử dụng đất. Điều 6. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) trong việc thực hiện quản lý xe máy chuyên dùng và xử lý vi phạm hành chính. 1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; ngăn chặn ngay việc đưa trái phép các phương tiện hoặc các hành vi thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trái phép tại địa phương. 2. Yêu cầu người đang sử dụng các loại xe máy chuyên dùng, người điều khiển xe máy chuyên dùng (có danh mục kèm theo) phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật và kê khai đăng ký mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, địa điểm sử dụng, sơ yếu lý lịch của người điều khiển xe máy chuyên dụng và các giấy tờ khác có liên quan. 3. Tổ chức cho các đối tượng đang sử dụng xe máy chuyên dùng ký cam kết không tham gia hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn. Trường hợp phát hiện việc đưa các phương tiện, xe máy chuyên dùng vào địa phương trái phép thì thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn và thông tin cho các cơ quan có liên quan để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện quản lý, giám sát việc sử dụng các loại phương tiện, máy móc, xe chuyên dùng tại địa phương theo quy định. Trường hợp phát hiện việc sử dụng các loại phương tiện, xe máy chuyên dùng trái pháp luật thì đình chỉ, tạm giữ theo thẩm quyền và phối hợp với các ngành chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ. Nếu để xảy ra tình trạng mất, đánh tráo hoặc hư hỏng thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 6. Đề xuất phương án bảo vệ tang vật, phương tiện tạm giữ có nguy cơ bị đe doạ đến sự an toàn. 7. Lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ bao gồm: Kinh phí thuê nơi tạm giữ, kinh phí trông, coi tang vật, phương tiện vi phạm, kinh phí phục vụ xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ không còn giá trị sử dụng, buộc tiêu huỷ hoặc bán phế liệu hoặc các khoản chi khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện), các cơ quan liên quan. 1. Thực hiện các trách nhiệm tại khoản 1, khoản 4, Điều 6 của quy định này. 2. Phối hợp với UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra địa bàn xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép. Có biện pháp mạnh nhằm ngăn chặn ngay việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trái phép trên địa bàn. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính, xử lý các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là xe máy chuyên dùng theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Đoàn, Tổ công tác liên ngành. 1. Đoàn (tổ) công tác liên ngành do cơ quan, người có thẩm quyền thành lập để kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản của Nhà nước, Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND ngày 28/4/2009 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động thăm dò khai thác khoáng sản vàng trái phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các văn bản khác của UBND tỉnh về quản lý hoạt động khoáng sản, bao gồm các thành viên là đại diện cho các cơ quan chức năng: Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; cơ quan Tài chính cùng cấp; chính quyền cấp xã và các cơ quan khác có liên quan. 2. Đoàn (tổ) công tác liên ngành thực hiện kiểm tra, phát hiện, giải toả các hoạt động khoáng sản trái phép; khi tiến hành thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thẩm quyền. 3. Khi quyết định thành lập Đoàn (tổ)công tác liên ngành được giao kiêm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng định giá tài sản và Hội đồng định giá tài sản theo quy định tại khoản 2, Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2007, năm 2008 và quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 của Chính phủ quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được sửa đổi tại Điều 1, khoản 3 Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24/02/2009 của Chính phủ. Điều 9. Tổ chức thực hiện. 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ngoài việc thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn còn phải thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. UBND cấp xã, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan hàng tháng thực hiện việc báo cáo cho cơ quan cấp trên việc thực hiện quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổng hợp và kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp (thông qua Sở Tư pháp - cơ quan thường trực công tác theo dõi tình hình thi hành văn bản QPPL)./. DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÁI PHÁP LUẬT (Kèm theo Quy định quản lý xe máy chuyên dùng và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành tại Quyết định số 2693/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) I. Máy đào: Máy đào Bánh lốp. Máy đào bánh xích. Máy đào bánh hỗn hợp. II. Máy xúc: Máy xúc bánh lốp. Máy xúc bánh xích. Máy xúc bánh hỗn hợp. Máy xúc ủi. III. Máy ủi 1. Máy ủi Bánh lốp. 2.Máy ủi bánh xích. 3. Máy ủi bánh hỗn hợp. IV. Các loại máy nghiền và sàng rung, giàn tuyển rửa quặng, khoáng sản. V. Các loại máy bơm, máy nổ và các loại máy, công cụ khác phục vụ cho việc khai thác khoáng sản trái pháp luật. NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM A, KHOẢN 6, ĐIỀU1 NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2007/NQ-HĐND, NGÀY 13/7/2007 CỦA HĐND TỈNH VỀ CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND, ngày 04/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh về các loại phí và lệ phí; Báo cáo thẩm tra số 44/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 6, Điều 1 Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh về các loại phí và lệ phí, như sau: 1. Mức thu phí vệ sinh: Đồng/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu phí, nộp ngân sách Nhà nước không đề cập tại Nghị quyết này; được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, của Bộ Tài chính, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, của Bộ Tài chính. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, HỆ SỐ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, BUÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỨC DANH CÁN BỘ CƠ SỞ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 159//2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ, về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ, về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB và XH, ngày 27/5/2010 của Liên bộ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh, đề nghị thông qua Nghị quyết về Quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND, ngày 06/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
2,119
128,369
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua quy định số lượng; chức danh; hệ số phụ cấp và sinh hoạt phí đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) 1. Số lượng: a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã cụ thể như sau: - Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người; - Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người; - Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người. b) Quy định thêm 05 cán bộ làm việc ở cấp xã nhưng không coi đây là cán bộ được hưởng chế độ không chuyên trách cấp xã; c) Ở thôn: Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn là 05 người; 2. Quy định chức danh: a) Cấp xã: - Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy Ban Kiểm tra Đảng cơ sở và cán bộ Văn phòng; - Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông lâm nghiệp, cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ chuyên trách công tác Cải cách hành chính và Công an viên Thường trực ở xã; - Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam xã, Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Cán bộ làm việc ở cấp xã nhưng không coi đây là cán bộ được hưởng chế độ không chuyên trách cấp xã: gồm Trưởng khối Dân vận, Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở, cán bộ tổ chức, cán bộ tuyên giáo, cán bộ dân vận và được hưởng sinh hoạt phí; b) Ở thôn: Gồm 05 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Phó trưởng thôn và Công an viên (đối với thôn, buôn). - Các chức danh được hưởng sinh hoạt phí: Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng các Chi hội; Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Liên hiệp thanh niên. 3. Hệ số phụ cấp và sinh hoạt phí: a) Cấp xã: - Hệ số phụ cấp đối với 18 chức danh gồm: Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông Lâm nghiệp, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ chuyên trách công tác Cải cách hành chính; hưởng hệ số bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số phụ cấp đối với Công an viên Thường trực ở xã, hưởng hệ số 0,56 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số sinh hoạt phí đối với Trưởng khối Dân vận hưởng hệ số bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số sinh hoạt phí đối với Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở, hưởng hệ số bằng 0,98 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số hưởng sinh hoạt phí đối với các chức danh: cán bộ Tổ chức, cán bộ Tuyên giáo, cán bộ Dân vận, hưởng hệ số bằng 0,87 lần mức lương tối thiểu chung; b) Ở Thôn: - Hệ số phụ cấp đối với 02 chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, hưởng hệ số bằng 0,58 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số phụ cấp đối với 02 chức danh: Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó Trưởng thôn, hưởng hệ số bằng 0,46 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, bằng 0,56 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số sinh hoạt phí Trưởng Ban công tác Mặt trận, hưởng hệ số bằng 0,50 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số sinh hoạt phí đối với 05 chức danh Trưởng các Chi hội ở thôn: Cựu Chiến binh, Nông dân, Phụ nữ và Chi đoàn Thanh niên thôn, Chi hội Liên hiệp thanh niên thôn, hưởng hệ số bằng 0,18 lần mức lương tối thiểu chung. Đối với các thôn thuộc các xã biên giới xã vùng sâu, vùng xa, xã thuộc Chương trình 135: - Hệ số hưởng phụ cấp đối với 02 chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, hưởng hệ số bằng 0,63 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số phụ cấp đối với 02 chức danh: Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó Trưởng thôn, hưởng hệ số bằng 0,50 lần mức lương tối thiểu chung; 4. Hệ số phụ cấp đặc thù vùng Tây Nguyên đối với 19 chức danh gồm: - Trưởng ban Tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông Lâm nghiệp, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, hưởng hệ số bằng 0,37 lần mức lương tối thiểu chung (hệ số này không dùng để tính Bảo hiểm y tế); - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ chuyên trách công tác Cải cách hành chính; hưởng hệ số bằng 0,03 lần mức lương tối thiểu chung; - Hệ số hưởng sinh hoạt phí đặc thù vùng Tây Nguyên đối với Trưởng Khối Dân vận, hưởng hệ số bằng 0,37 lần mức lương tối thiểu chung; 5. Trường hợp bố trí kiêm nhiệm mà việc bố trí kiêm nhiệm giảm số lượng người trong tổng số định biên được giao thì được hưởng 20% mức phụ cấp hoặc sinh hoạt phí hiện hưởng. 6. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho Uỷ ban MTTQVN xã: từ 6.000.000 đồng lên 8.000.000đồng/năm. 7. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho mỗi tổ chức đoàn thể cấp xã, gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân; Hội Liện hiệp Phụ nữ; Đoàn Thanh niên: từ 5.500.000 đồng lên 7.000.000 đồng/năm. 8. Điều chỉnh mức quà thăm hỏi đối với già làng từ 300.000 đồng/người/năm lên 400.000 đồng/người/năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng trên 20% thì điều chỉnh mức hoạt động phí quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 1 cho phù hợp và báo cáo kết quả tại các kỳ họp HĐND tỉnh. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND , ngày 11/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC TẠI BAN BẢO VỆ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẳng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5 Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội; Sau khi xem xét Tờ trình số 3522/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung hỗ trợ chế độ đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bình Dương như sau: 1. Cán bộ, viên chức có trình độ sau đại học: tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II. Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu chung. 2. Cán bộ, viên chức có trình độ đại học: bác sĩ, dược sĩ, cử nhân điều dưỡng, cử nhân vật lý trị liệu, cử nhân xét nghiệm. Mức hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung; 3. Cán bộ, viên chức có trình độ trung cấp, cao đẳng ngành y và đại học khác gồm: y sĩ, dược sĩ trung học, điều dưỡng cao đẳng, điều dưỡng trung học, kỹ thuật viên trung học và kế toán đại học. Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung. 4. Cán bộ, viên chức đảm nhiệm công việc khác như: hành chính, y vụ, lái xe, bảo vệ, tạp vụ. Mức hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung. 5. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ VÀ PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
2,033
128,370
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 7344/TTr-UBND ngày 23/11/2010 về nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: I. NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ: 1. Khung giá (mức giá tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn các vùng trong tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định. UBND tỉnh có quyền điều chỉnh tăng thêm tối đa 20% so với mức giá tối đa, giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định. Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, Chính phủ cho phép được nâng tối đa không quá 5 lần so với mức giá tối đa do Chính phủ quy định. 2. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bằng 70% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau; riêng đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản thì bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ven trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp tối đa không quá 3 lần mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định của Chính phủ. 3. Đối với các thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp 2 mặt đường ở đô thị, mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính đến lợi thế tiếp giáp 2 mặt đường. 4. Đối với những thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường lớn hơn 30m thì thực hiện theo phương pháp phân lớp để xác định mức giá bình quân cho cả thửa nhưng mức giá của lớp đất sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các thửa liền kề có vị trí tương đương. II. KHUNG GIÁ CỤ THỂ TỪNG LOẠI ĐẤT: 1. Địa bàn thành phố Vinh (đô thị loại I): a) Đất ở: Mức giá tối đa 51.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 400.000 đ/m2. b) Đất nông nghiệp: - Đất trồng lúa nước: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá: + Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 90.000đ/m2. + Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 78.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 66.000 đ/m2 - Đất trồng cây hàng năm: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá: + Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 90.000đ/m2. + Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 78.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 66.000 đ/m2 - Đất nuôi trồng thủy sản: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá: + Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 90.000đ/m2. + Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 78.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 66.000 đ/m2 - Đất trồng cây lâu năm: + Tại địa bàn các phường: 90.000 đ/m2. + Tại địa bàn các xã: 78.000 đ/m2. - Đất vườn, ao: + Tại địa bàn các phường: 90.000 đ/m2. + Tại địa bàn các xã: 78.000 đ/m2. 2. Địa bàn thị xã Cửa Lò (đô thị loại III): a) Đất ở: Mức giá tối đa 13.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 400.000đ/m2. b) Đất nông nghiệp: - Đất trồng lúa nước: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2. - Đất trồng cây hàng năm: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2. - Đất nuôi trồng thủy sản: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2. - Đất rừng sản xuất: Được chia làm 1 vị trí: mức giá đất 5.000 đ/m2 - Đất trồng cây lâu năm: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2. - Đất vườn, ao: áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng. 3. Địa bàn thị xã Thái Hoà (đô thị loại IV): a) Đất ở: Mức giá tối đa 9.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 80.000 đ/m2. b) Đất nông nghiệp: - Đất trồng lúa nước: + Được chia làm 4 vị trí để xác định giá. + Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2. + Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2. - Đất trồng cây hàng năm: + Được chia làm 4 vị trí để xác định giá. + Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2. + Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2. - Đất nuôi trồng thủy sản: + Được chia làm 4 vị trí để xác định giá. + Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2. + Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2. - Đất rừng sản xuất: + Được chia làm 4 vị trí để xác định giá. + Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 1.500 đ/m2. + Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 3.500 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 800 đ/m2. - Đất trồng cây lâu năm: + Được chia làm 4 vị trí để xác định giá. + Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2. + Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2. - Đất vườn, ao: Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng. 4. Địa bàn các huyện: a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V): Mức giá tối đa 8.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 150.000đ/m2. b) Đất ở nông thôn: - Đối với xã đồng bằng: Mức giá tối đa: 7.000.000 đ/m2. Mức giá tối thiểu: 70.000đ/m2. Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 7.000.000 đ/m2. - Đối với xã núi thấp (trung du): Mức giá tối đa: 4.000.000 đ/m2. Mức giá tối thiểu: 60.000đ/m2. Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2. - Đối với xã núi cao (miền núi): Mức giá tối đa: 4.000.000 đ/m2. Mức giá tối thiểu: 30.000 đ/m2. Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2. c) Đất nông nghiệp: * Đất trồng lúa nước: - Đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2. - Đối với xã núi thấp (trung du): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 44.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 22.000 đ/m2. - Đối với xã núi cao (miền núi): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 26.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 9.000 đ/m2. * Đất trồng cây hàng năm: - Đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2. - Đối với xã núi thấp (trung du): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 44.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 22.000 đ/m2. - Đối với xã núi cao (miền núi): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 26.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 9.000 đ/m2.
2,075
128,371
* Đất nuôi trồng thuỷ sản: - Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2. - Đối với xã núi thấp (trung du): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 16.000 đ/m2. - Đối với xã núi cao (miền núi): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 23.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 7.000 đ/m2. * Đất trồng cây lâu năm: - Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2. - Đối với xã núi thấp (Trung du): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 38.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 18.000 đ/m2. - Đối với xã núi cao (miền núi): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 24.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 8.000 đ/m2 * Đất rừng sản xuất: - Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 5.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 1.500 đ/m2. - Đối với xã núi thấp (trung du): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.500 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 800 đ/m2­. - Đối với xã núi cao (miền núi): + Được chia làm 4 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 500 đ/m2. * Đất làm muối: + Được chia làm 3 vị trí; + Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 3) 30.000 đ/m2. * Đất vườn, ao: Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng. d. Các loại đất khác: Căn cứ vào khung giá quy định giá đất ở để xác định mức giá. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành căn cứ để xếp loại vị trí và bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh kịp thời gian quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành Bảng giá các loại đất và điều chỉnh Bảng giá các loại đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 3564/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương án giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 và tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Điều 3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2011, khi có điều chỉnh về quy họach, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất; giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh theo quy định pháp luật trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Điều 4. Bãi bỏ Nghị quyết số 36/2009/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 29 /2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) I. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác 1. Thị xã Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Huyện Thuận An <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Huyện Dĩ An <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách hành lang bảo vệ (HLBV) đường bộ trong phạm vi 100 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Vị trí đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. II. Bảng giá đất ở tại nông thôn 1. Thị xã Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Huyện Thuận An <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Huyện Dĩ An <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 6. Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 7. Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - Khu vực 1 (KV1): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 150 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục I và II đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục I và II thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. - Nguyên tắc áp giá được xác định như sau: + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có mức giá cao nhất. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường có bề rộng mặt đường dưới 4 mét do cấp xã quản lý và thông ra nhiều tuyến đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có cự ly gần nhất dẫn theo đường bộ đi đến thửa đất.
2,089
128,372
III. Bảng giá đất ở tại đô thị 1. Thị xã Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Thị trấn An Thạnh và thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 4. Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 5. Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: * Phân loại vị trí đất ở tại đô thị: - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 100 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục III đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục III thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. - Nguyên tắc áp giá được xác định như sau: + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có mức giá cao nhất. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường có bề rộng mặt đường dưới 4 mét do cấp xã quản lý và thông ra nhiều tuyến đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có cự ly gần nhất dẫn theo đường bộ đi đến thửa đất. IV. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn a) Thị xã Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_23"> </jsontable> b) Huyện Dĩ An <jsontable name="bang_24"> </jsontable> c) Huyện Thuận An <jsontable name="bang_25"> </jsontable> d) Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_26"> </jsontable> đ) Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_27"> </jsontable> e) Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_28"> </jsontable> g) Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 150 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục I và II đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục I và II thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. - Nguyên tắc áp giá được xác định như sau: + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có mức giá cao nhất. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường có bề rộng mặt đường dưới 4 mét do cấp xã quản lý và thông ra nhiều tuyến đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có cự ly gần nhất dẫn theo đường bộ đi đến thửa đất. 2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị a) Thị xã Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> b) Thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An <jsontable name="bang_31"> </jsontable> c) Thị trấn An Thạnh và thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An <jsontable name="bang_32"> </jsontable> d) Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_33"> </jsontable> đ) Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát <jsontable name="bang_34"> </jsontable> e) Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_35"> </jsontable> g) Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: * Phân loại vị trí đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 100 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục III đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục III thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. - Nguyên tắc áp giá được xác định như sau: + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có mức giá cao nhất. + Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường có bề rộng mặt đường dưới 4 mét do cấp xã quản lý và thông ra nhiều tuyến đường có nhiều mức giá khác nhau thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường có cự ly gần nhất dẫn theo đường bộ đi đến thửa đất. V. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị - Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp. - Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp. - Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc: + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn. 2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã - Tương tự như trên, khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc: + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn./. PHỤ LỤC I BẢNG QUY ÐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 1 (Kèm theo Nghị quyết số 29 /2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)
2,131
128,373
<jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG QUY ÐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 2 (Kèm theo Nghị quyết số 29 /2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số 29 /2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 148 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Công văn số 884/SKH-VP ngày 07/12/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 148 (một trăm bốn mươi tám) thủ tục hành chính đã sửa đổi, bổ sung trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh. (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg , ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC , ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 , ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Xét Tờ trình số 106/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 63/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua quy định về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau: 1. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước; - Hạng ghế thương gia dành cho cán bộ lãnh đạo là: Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư tỉnh uỷ; Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp cần phải đi hạng ghế thương gia đối với cán bộ lãnh đạo có mức phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,3 thì phải được thủ trưởng đơn vị quyết định; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức có chức vụ từ phó giám đốc Sở và các chức vụ tương đương trở lên. Trường hợp cần thiết phải bố trí cán bộ đi công tác bằng máy bay ngoài qui định trên thì thủ trưởng đơn vị quyết định cho đi và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa, đón đi công tác nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô đi công tác, mà phải tự túc phương tiện đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số kilômet (km) thực tế đi và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe thực tế, phổ biến, loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên, mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Mức phụ cấp lưu trú chi trả cho người đi công tác ngoài tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác trong tỉnh cách trụ sở cơ quan làm việc từ 10 km trở lên thì được thanh toán mức phụ cấp lưu trú: 120.000đồng/ngày/người. c) Cán bộ, công chức đi công tác trên biển, đảo, tuyến biên giới thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là: 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo, tuyến biên giới (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo, tuyến biên giới thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. d) Cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trong huyện trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; cán bộ quản lý thị trường, cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...), tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức khoán thanh toán tiền công tác phí nhưng tối đa không quá: 300.000đồng/người/tháng (để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Đối với cán bộ nêu trên, nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán 300.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các huyện thị xã, thành phố còn lại: Mức khoán 200.000 đồng/ngày/người; - Cán bộ lãnh đạo là: Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, nếu nhận khoán thì mức khoán là 800.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác ở quận thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 đến dưới 1,25 và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng; + Cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng;
2,042
128,374
+ Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 đến dưới 1,25 và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng; + Cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. Điều 2. Chế độ chi tiêu hội nghị: 1) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và tại trung tâm các huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 120.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 70.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4, Điều 1 Nghị quyết này. 3) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. Điều 3. Quy định chế độ chi đặc thù cho hoạt động của HĐND các cấp: 1. Đối với các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu tham gia dự các kỳ họp của HĐND; họp Thường trực HĐND; họp các Ban của HĐND (bao gồm cả họp thẩm tra); chi hoạt động của các đại biểu tham gia Đoàn khảo sát, giám sát của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các Đoàn do HĐND thành lập với mức chi như sau: - Mức 100.000 đồng/người/ngày đối với HĐND tỉnh; - Mức 80.000 đồng/người/ngày đối với HĐND huyện, thị xã, thành phố; - Mức 50.000 đồng/người/ngày đối với HĐND xã, phường, thị trấn. 2. Chi hỗ trợ tiền ăn cho những người phục vụ tại kỳ họp HĐND: - Mức 60.000 đồng/người/ngày đối với HĐND tỉnh; - Mức 50.000 đồng/người/ngày đối với HĐND huyện, thị xã, thành phố; - Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND xã, phường, thị trấn; 3. Chi cho Đoàn thư ký làm nhiệm vụ tại kỳ họp HĐND với các mức như sau: - Mức 500.000 đồng/người/kỳ họp đối với HĐND cấp tỉnh; - Mức 300.000 đồng/người/kỳ họp đối với HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố; - Mức 200.000 đồng/người/kỳ họp đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn. 4. Chi bồi dưỡng cho những người làm công tác biên tập và hoàn chỉnh chỉnh văn bản các kỳ họp HĐND với các mức như sau: - Mức 500.000 đồng/người/kỳ họp đối với HĐND cấp tỉnh; - Mức 300.000 đồng/người/kỳ họp đối với HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố; - Mức 200.000 đồng/người/kỳ họp đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn. 5. Chi cho việc dự thảo báo cáo thẩm tra, báo cáo hoạt động của HĐND, các Ban của HĐND tại kỳ họp HĐND với các mức như sau: - Mức 500.000 đồng/báo cáo đối với kỳ họp HĐND tỉnh; - Mức 300.000 đồng/báo cáo đối với kỳ họp HĐND huyện, thị xã, thành phố; - Mức 200.000 đồng/báo cáo đối với kỳ họp HĐND xã, phường, thị trấn. 6. Chi cho người chủ trì các kỳ họp, cuộc họp của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tổ chức với các mức như sau: - Đối với HĐND cấp tỉnh: + Người chủ trì: 200.000 đồng/người/ngày; + Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/ngày. - Đối với HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố: + Người chủ trì: 100.000 đồng/người/ngày; + Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/ngày. - Đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn: + Người chủ trì: 80.000 đồng/người/ngày; + Đại biểu được mời tham dự: 50.000 đồng/người/ngày. 7. Đại biểu HĐND khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi với các mức như sau: - Mức 500.000 đồng/người/đối với HĐND cấp tỉnh; - Mức 300.000 đồng/người/đối với HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố; - Mức 200.000 đồng/người/đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, tai nạn, hoả hoạn… thì tuỳ theo hoàn cảnh có mức trợ cấp riêng (không quá hai lần/năm) do Chủ tịch HĐND quyết định nhưng không vượt quá các nức sau: + Mức 2.000.000 đồng/người/đối với HĐND cấp tỉnh; + Mức 1.000.000 đồng/người/đối với HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố; + Mức 500.000 đồng/người/đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn. 8. Đối với Đại biểu không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; nếu có tham gia các kỳ họp HĐND, thẩm tra, hoạt động khảo sát, giám sát và các đoàn do HĐND thành lập thì được thanh toán chế độ công tác phí, chế độ hội nghị theo Điều 1, Điều 2 của Nghị quyết này. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp; Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND , ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh ĐắkLắk. Đối tượng, điều kiện được hưởng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị không có trong quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC , ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,054
128,375
Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2011, bao gồm: 1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và đất ở tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15. 2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 2A, 3A, 4A, 5A, 6A, 7A, 8A, 9A, 10A, 11A và 12. 3. Giá đất quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai. g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. h) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thống nhất quy định giá đất ở các hẻm được tính toán theo hệ số vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không thấp hơn 120.000 đồng/m2 và trên địa bàn thị trấn thuộc các huyện không thấp hơn 100.000 đồng/m2 . Điều 3. Giá đất theo Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 4. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá các loại đất nêu tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2009/NQ-HĐND ngày 19/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2011- 2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phê chuẩn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015); Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn kết quả thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2006 -2010) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015), với những nội dung sau: A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2006 - 2010) Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường và xuất khẩu; huy động vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao qua các năm; đẩy nhanh chương trình phát triển cây cao su; thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước; triển khai thực hiện nhiệm vụ tái định cư thủy điện Sơn La một cách toàn diện và đảm bảo từng bước phát triển; có chuyển biến tiến bộ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, nâng cao dần và từng bước cải thiện đời sống nhân dân; quan tâm chỉ đạo giải quyết có hiệu quả các vấn đề ma túy, tai nạn giao thông, phòng chống tham nhũng lãng phí; đảm bảo quốc phòng - an ninh; tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là quan hệ hữu nghị với các tỉnh phía Bắc Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2010 (giá so sánh 1994) ước đạt 4.377,450 tỷ đồng, tăng 92,6% so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 14,01%. GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2010 ước đạt 12,5 triệu đồng, tương đương với 682 USD. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Trong 5 năm (2006-2010), tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 50,81% xuống còn 40,01%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 15,78% lên 23,3%; dịch vụ tăng từ 33,4% lên 36,56%. - Hoàn thành di chuyển và bước đầu ổn định đời sống và sản xuất cho 12.584 hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La đảm bảo đúng tiến độ Thủ tướng Chính phủ giao. - Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2010 đạt 4.488 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách trên địa bàn đạt 850 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010 đạt khoảng 14.486,3 tỷ đồng, 5 năm (2006-2010) đạt 50.896 tỷ đồng (tăng gấp 4 lần giai đoạn 2001-2005). - Dân số trung bình năm 2010: 1,108 triệu người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,25%. - Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề 25%. - Tỷ lệ số xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở: 99,5%, số trường đạt chuẩn quốc gia 41 trường. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 46% năm 2005 xuống 25% năm 2010 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010). - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2010: 23,5%. - Số giường bệnh/vạn dân: 17,5 giường. - Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình năm 2010: 92%. - Tỷ lệ hộ dân được dùng điện sinh hoạt năm 2010: 85%. - Tỷ lệ hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2010: 78,5%. - Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa năm 2010: 70%. - Tỷ lệ gia đình luyện tập thể dục thể thao năm 2010: 15%. B. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2011 - 2015) I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Đẩy mạnh phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm môi trường sinh thái. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, gắn với nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đầu tư kết cấu hạ tầng cơ sở. Nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là quan hệ hữu nghị với các tỉnh Bắc Lào. II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 14% - 15%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: công nghiệp - xây dựng chiếm 37% - 38%; dịch vụ chiếm 36% - 37%; nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 24% - 25%. 2. Ổn định đời sống sản xuất cho 100% số hộ dân tái định cư thủy điện Sơn La và các vùng tái định cư. 3. Giá trị hàng xuất khẩu đến năm 2015 đạt 45 triệu USD. Trong đó, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 15 triệu USD. 4. Tổng thu ngân sách nhà nước 11.000-12.000 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn khoảng 2.000 tỷ đồng. 5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 80 nghìn tỷ đồng. 6. Dân số trung bình khoảng 1.195 nghìn người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 còn 1%. 7. Duy trì kết quả 100% xã đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, 100% xã đạt chuẩn phổ cập THCS, triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. 8. Đào tạo nghề, chuyển giao, hướng nghiệp dạy nghề cho 50.000 người; tạo thêm việc làm cho khoảng 86.700 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40%. 9. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dưới 17,5%. 10. Số giường bệnh/vạn dân đến năm 2015 đạt 26,5 giường. 11. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi ≤6 ‰. 12. Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% (theo tiêu chí hiện hành). 13. Tỷ lệ hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt 95%. 14. Tỷ lệ hộ gia đình xem được Đài truyền hình Việt Nam 94,5%. 15. Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 80%; số xã đạt tiêu chí nông thôn mới >55 xã. 16. Tỷ lệ hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 92%. 17. Tỷ lệ che phủ rừng 55%. 18. 100% đơn vị cấp xã, tổ bản, cơ quan, trường học đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý; trong đó có 90% đạt tiêu chuẩn không có ma túy.
2,061
128,376
(Có biểu chi tiết kèm theo) III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN (2011 - 2015) 1. Chương trình trọng điểm a) Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: - Chương trình phát triển công nghiệp điện, chủ yếu là phát triển điện lưới khu vực nông thôn và phát triển thủy điện vừa và nhỏ gắn với phát triển hệ thống thủy lợi. - Chương trình phát triển công nghiệp chế biến hàng hóa nông lâm sản: cà phê, chè, sắn, mía, ngô... - Chương trình phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa, làng nghề nông thôn. - Chương trình phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản. - Chương trình phát triển phát triển Khu công nghiệp Mai Sơn và các cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố. b) Chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn: - Chương trình phát triển chăn nuôi, trọng tâm là phát triển đàn bò, đàn trâu, ngựa, đàn lợn, đàn gia cầm... - Chương trình phát triển các cây công nghiệp, trọng tâm là cây cao su, cà phê, chè, mía... - Chương trình xây dựng và phát triển vốn rừng, trọng tâm là xây dựng hệ thống rừng phòng hộ lưu vực Sông Đà, Sông Mã; rừng kinh tế. - Chương trình xây dựng nông thôn mới. - Chương trình hỗ trợ 1.105 bản đặc biệt khó khăn. c) Chương trình phát triển dịch vụ: - Dịch vụ thương mại, trọng tâm là phát triển hệ thống các trung tâm thương mại - dịch vụ tại các khu đô thị các huyện - thành phố, các trung tâm cụm xã; hệ thống các siêu thị, cửa hàng phân phối xăng dầu, hệ thống chợ bán lẻ, chợ đầu mối, chợ nông thôn, biên giới, phát triển kinh tế cửa khẩu, dịch vụ xuất, nhập khẩu... - Phát triển dịch vụ giao thông vận tải. - Dịch vụ du lịch gắn với Đề án khu du lịch quốc gia Mộc Châu, Tour du lịch vùng Tây Bắc, các điểm du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch tâm linh; phát triển các khu vui chơi giải trí,... - Dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ bưu chính viễn thông; dịch vụ khoa học, công nghệ; dịch vụ xây dựng… d) Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: - Chương trình phát triển đường giao thông: nâng cấp hệ thống đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã; đường giao thông nông thôn (đường liên bản); các tuyến đường đô thị; hệ thống giao thông đường thủy. - Chương trình phát triển hệ thống thủy lợi. - Chương trình phát triển các khu đô thị: Thị trấn Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, Bắc Yên, Yên Châu; thị xã Mai Sơn, Mộc Châu; Khu hành chính mới huyện Mộc Châu, Thành phố Sơn La, huyện mới tách từ huyện Thuận Châu. - Chương trình phát triển hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải đô thị. - Chương trình phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn. - Chương trình phát triển hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải y tế. - Chương trình hiện đại hóa hệ thống công sở cấp tỉnh, huyện. - Chương trình đầu tư mới, nâng cấp trụ sở làm việc Đảng ủy - HĐND - UBND xã, gắn với xây dựng mới nhà công vụ. - Chương trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở giáo viên, nhà bán trú học sinh, nhà ký túc xá sinh viên. - Chương trình phát triển các cơ sở y tế khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe: Bệnh viện khu vực Tây Bắc, các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, các trung tâm y tế dự phòng, trạm xá xã. - Phát triển hệ thống phát thanh, truyền hình; thể dục thể thao, các trung tâm văn hóa huyện, nhà văn hoá xã, bản... đ) Chương trình ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La. e) Chương trình ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Hòa Bình. g) Chương trình phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở ở xã, phường, thị trấn và dạy nghề cho người lao động. h) Chương trình cải cách hành chính. i) Chương trình giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm. k) Chương trình phòng, chống ma túy. l) Chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm. 2. Dự án lớn ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 a) Lĩnh vực giao thông: 07 dự án. b) Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: 01 dự án. c) Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch: 02 dự án. d) Lĩnh vực giáo dục, đào tạo: 06 dự án. đ) Lĩnh vực y tế, xã hội: 01 dự án. e) Trụ sở, quản lý nhà nước: 9 dự án. g) An ninh quốc phòng: 03 dự án. h) Các dự án khác: 07 dự án. C. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 1. Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đẩy mạnh đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và các huyện, thành phố; quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy hoạch ngành, quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nguyên liệu, quy hoạch các sản phẩm, cây, con chủ lực, quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch... Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý quy hoạch, công khai quy hoạch theo quy định làm cơ sở thu hút đầu tư và giám sát thực hiện quy hoạch. Bổ sung, hoàn thiện, ban hành các cơ chế khuyến khích, thu hút, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút mạnh nguồn lực trong dân, của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn tỉnh, đặc biệt là thu hút nguồn vốn ODA để đầu tư hệ thống xử lý rác thải, nước thải, đầu tư hệ thống giao thông, thuỷ lợi, các hồ chứa nước, kè nắn suối Nậm La, các dự án cung cấp nước sạch... Áp dụng các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo phương thức BOT, BT, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư các công trình kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội. Làm tốt công tác quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015. Sử dụng hiệu quả đất đai và nguồn tài nguyên khác, thu hồi diện tích đất, mặt nước để không hoặc sử dụng không hiệu quả. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh việc giải phóng mặt bằng tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa mọi thất thoát, lãng phí, đi đôi với việc nâng chất lượng công trình, dự án. Rà soát, sửa đổi các văn bản quản lý về đầu tư và xây dựng không phù hợp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân thanh toán vốn đấu tư. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý và sử dụng các dự án từ khâu quy hoạch, lập dự án, thẩm định, bố trí vốn... Áp dụng nghiêm các chế tài trong giám sát thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc thi công không đúng thiết kết, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu theo quy định làm ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Huy động tối đa các nguồn lực nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm. Thu hút nguồn vốn để đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghệ cao và hiện đại hóa công nghệ truyền thống nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường trong và ngoài nước. Tăng cường trang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại trong ngành sản xuất công nghiệp, trong đó ưu tiên các ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế như phát triển thủy điện vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến hàng nông lâm sản như chè, cà phê, mía đường, tinh bột sắn, mủ cao su... trong sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, gạch ngói... Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, y dược và bảo vệ môi trường, ứng dụng các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ công nghệ trong thâm canh, gia tăng sản lượng, cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa; thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới; khai thác và phát huy lợi thế của các ngành, lĩnh vực, các vùng, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển các hợp tác xã và các doanh nghiệp tu nhân đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp. 2. Gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc - Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: Rà soát, bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ giáo viên cho các trường học. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án để đẩy nhanh việc kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, từng bước chuẩn hóa và hiện đại hóa cơ sở, trang thiết bị dạy và học cho các trường học. Đẩy mạnh phong trào xây dựng xã hội học tập, tăng cường khuyến dạy, khuyến học. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động: "nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" và "nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp"; xây dựng "trường học thân thiện, học sinh tích cực". Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát, chấn chỉnh các hoạt động giáo dục, đào tạo nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về giáo dục và đào tạo. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả của các quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Mở rộng quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tỉnh bạn, thực hiện đề án đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với kế hoạch sử dụng lao động, tập trung đào tạo những ngành nghề phù hợp với nhu cầu sử dụng, đào tạo lao động để tham gia thị trường lao động trong nước và xuất khẩu. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo. Tập trung đào tạo và có chính sách đãi ngộ, thu hút đội ngũ cán bộ chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản trị doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tiếp tục phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; tập trung đầu tư nâng cao chất lượng các trường đạt trình độ tương đương với khu vực.
2,170
128,377
- Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân: Kiện toàn, nâng cao năng lực và y đức của đội ngũ cán bộ y tế, đảm bảo đủ cán bộ y tế xã, bản. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tập trung xây dựng dự án đầu tư bệnh viện 500 giường khu vực Tây Bắc; đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và nâng cấp các trạm y tế xã. Nâng cao năng lực đội vệ sinh phòng dịch để có đủ khả năng giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh; hỗ trợ tuyến xã tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, vệ sinh môi trường, thực hiện các chương trình y tế. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống tai nạn thương tích, tuyên truyền và phát triển các phong trào vệ sinh, phòng bệnh và thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho các đối tượng bảo hiểm y tế. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, từng bước nâng cao chất lượng dân số. - Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của các dân tộc Sơn La, đi đôi với tiếp thu các giá trị tinh hoa văn hóa thế giới, bắt kịp sự phát triển của thời đại. Tăng cường việc nghiên cứu, phát triển ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc Thái, dân tộc Mông... nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, lồng tiến dân tộc trong phim; đào tạo, bồi dưỡng các hạt nhân cho cơ sở trong lĩnh vực văn hóa, thể thao; khuyến khích phát triển phong trào văn hóa, thể dục thể thao quần chúng. Phát triển các cơ sở văn hóa phục vụ cộng đồng như trung tâm văn hóa thể thao ở làng, bản, bảo tàng, thư viện, rạp hát, rạp chiếu bóng, công viên, khu vui chơi giải trí... Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. - Tập trung nguồn lực, lồng ghép các chương trình dự án để đẩy mạnh giảm nghèo bền vững; đẩy mạnh tăng trưởng, tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, vùng cao biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn, vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao; gắn giảm nghèo với dạy nghề và giải quyết việc làm, nâng cao trình độ và kiến thức cho người nghèo để họ tự vươn lên thoát nghèo, làm giàu và hỗ trợ những người nghèo khác thoát khỏi nghèo một cách bền vững. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo có phương tiện làm ăn để thoát nghèo vươn lên làm giàu chính đáng. Thực hiện có hiệu quả Đề án đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo tinh thần Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 ngày 12 năm 2008 của Chính phủ. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động xóa đói giảm nghèo, sử dụng hiệu quả các loại quỹ đại đoàn kết. Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ, xã, bản, cán bộ là con em đồng bào dân tộc tại địa phương. Hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin nhằm phát triển mạnh kinh tế hàng hoá ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc..., từng bước nâng cao đời sống đồng bào dân tộc ít người, vùng khó khăn, vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách về đời sống vật chất và tinh thần giữa các vùng trong tỉnh, từng bước xóa đói, giảm nghèo. - Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị để đẩy mạnh phòng chống ma túy. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm của toàn dân về phòng chống ma túy, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, truy quét các tụ điểm buôn bán, tàng trữ ma túy, ngăn chặn không để ma túy thâm nhập vào tỉnh đường qua biên giới Việt Nam - Lào; xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng buôn bán, vận chuyển ma túy. Giám sát, phát hiện, quản lý, hỗ trợ cai nghiện cho các đối tượng mắc nghiện ma túy, quản lý chặt chẽ sau cai nghiện. Đầu tư mở rộng quy mô các Trung tâm giáo dục lao động của tỉnh, huyện, thành phố. Thực hiện tốt việc hỗ trợ, tạo việc làm cho các đối tượng nhằm tái hòa nhập cộng đồng và không tái nghiện. Thực hiện tốt phong trào xây dựng xã phường, cơ quan, đơn vị, trường học trong sạch vững mạnh không có tệ nạn xã hội, đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy. - Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông: Tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết, ý thức tự giác chấp hành luật pháp của người tham gia giao thông. Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng phương tiện giao thông; duy tu bảo dưỡng, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông công cộng; nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Hạn chế tới mức thấp nhất số vụ tai nạn và thiệt hại về người và tài sản do tai nạn giao thông gây ra. - Gắn kết công tác bảo vệ, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, công tác bảo vệ môi trường bền vững với các dự án phát triển kinh tế - xã hội. 3. Giải pháp tổ chức thực hiện công tác di dân, ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư các dự án thủy điện Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy và chính quyền các cấp, các đoàn thể để thực hiện tốt việc hỗ trợ, định hướng, hướng nhân dân vùng tái định cư ổn định cuộc sống tại nơi ở mới, phát triển sản xuất kinh doanh đảm bảo cuộc sống ổn định lâu dài. Tiếp tục hoàn thiện việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các khu, điểm tái định cư. Thực hiện quyết toán các dự án thành phần, gắn với việc quyết toán các khu, điểm tái định cư. Tập trung chỉ đạo kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và tổ chức. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân tại các điểm tái định cư để đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất hàng hóa. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường sự đoàn kết giúp đỡ giữa dân tái định cư và dân sở tại. Thực hiện tốt công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu; giải quyết dứt điểm những đơn thư khiếu nại tố cáo. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính ở tất cả các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị. Tập trung vào cải cách thể chế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đẩy mạnh phân cấp quản lý cho cơ sở. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị làm cho bộ máy quản lý nhà nước tinh gọn, bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt từ tỉnh đến cơ sở. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở từng cấp, từng ngành. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức nhà nước có trình độ trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, có phẩm chất tốt, có ý thức kỷ luật, có tính chuyên nghiệp phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Đổi mới phương thức tuyển dụng, đề bạt, sắp xếp cán bộ. Thực hiện phân cấp mạnh trong quản lý cán bộ gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và điều động, luân chuyển, tăng cường cán bộ cho cấp huyện, xã. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra công vụ, thực hiện tốt việc đánh giá, phân loại cán bộ công chức. Đổi mới phương thức quản lý kinh tế - xã hội của các cơ quan quản lý nhà nước. Coi trọng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô, đảm bảo cân đối lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Phân định rõ trách nhiệm của các cấp trong quản lý kinh tế, nâng cao tính minh bạch, công khai, phát huy trí tuệ tập thể trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách. Đổi mới trong chi tiêu công, kế hoạch chi ngân sách nhà nước; công khai, minh bạch các tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và các tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu công. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công; thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát và kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kết quả xử lý của từng cấp, từng đơn vị; các quỹ tài chính. Hiện đại hóa cơ quan công sở, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai lắp đặt, khai thác sử dụng hệ thống mạng LAN, mạng Internet trong các cơ quan đơn vị, thực hiện giao ban trực tuyến thay cho một số cuộc họp cấp tỉnh - huyện. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và trong giải quyết công việc, dịch vụ công tại đơn vị.
1,864
128,378
5. Đẩy mạnh phòng ngừa và chống tham nhũng Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đổi mới thể chế, thực hiện công khai, dân chủ; giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện công khai, minh bạch trong mua sắm và xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư và xây dựng, trong quản lý tài chính và ngân sách Nhà nước, các khoản huy động và đóng góp của nhân dân, quản lý và sử dụng đất, tài sản cộng, công tác cán bộ. Phân cấp và làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị và người đứng đầu cơ quan; thu gọn đầu mối trong giải quyết công việc hành chính với dân và doanh nghiệp. Tăng cường công tác giám sát, tạo cơ chế để người dân kiểm tra mọi công việc có liên quan đến ngân sách, đất đai, tài sản của nhà nước và của nhân dân. Tăng cường giám sát nguồn thu nhập của cán bộ, công chức, thực hiện trả lương qua tài khoản. Thực hiện tốt chủ trương chuyển đổi vị trí công tác, luân chuyển cán bộ, công chức theo tinh thần Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện các giải pháp khuyến khích nhân dân phản ánh, tố giác tham nhũng như: thực hiện tốt công tác tiếp dân, mở hòm thư tố giác tội phạm, lập đường dây nóng... Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý tài chính ngân sách, tài sản công, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng và quản lý cán bộ... Phát hiện và xử lý nghiêm minh các trường hợp có hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; công bố công khai kết quả xử lý cho toàn dân biết. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh, các cấp, các ngành tăng cường chỉ đạo điều hành, phối kết hợp, cải tiến phương pháp tổ chức thực hiện đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND; HĐND các huyện, thành phố Sơn La; xã, phường, thị trấn giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Đồng thời, phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp tuyên truyền và động viên mọi tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. 3. Hội đồng nhân dân kêu gọi nhân dân các dân tộc, chiến sỹ các lực lượng vũ trang, cán bộ, công nhân viên chức nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, huy động mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn thách thức, phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015). Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình 7251/TTr-UBND.VX ngày 18 tháng 11 năm 2010 về việc điều chỉnh mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2011 - 2012 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: Đơn vị tính: 1000 đồng/người/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình UBND tỉnh cho phép. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Pháp luật hiện hành, ban hành quyết định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ năm học 2012 - 2013 trở đi, giao UBND tỉnh căn cứ mức thu học phí quy định tại Nghị quyết này và Thông báo chỉ số giá tiêu dùng hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ BIÊN PHÒNG TĂNG CƯỜNG TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO; QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC TẠI TRỤ SỞ CÔNG AN XÃ, CÔNG AN VIÊN THUỘC CÁC THÔN, BẢN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Thông tư số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của liên bộ Bộ Quốc phòng- Bộ Lao động thương binh và xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; Căn cứ Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Công an xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 4604/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra số 58/BC-BPC ngày 03/11/2010 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với Dân quân tự vệ; mức phụ cấp đối với cán bộ, bộ đội biên phòng tăng cường tới các xã, phường, thị trấn biên giới, hải đảo; mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên thuộc các thôn, bản, cụ thể như sau: 1. Đối với lực lượng dân quân tự vệ: - Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân bằng 0,10 mức lương tối thiểu chung. - Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân biển bằng 0,15 mức lương tối thiểu chung. - Mức phụ cấp hàng tháng của thôn đội trưởng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung. - Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung. 2. Đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường: Cán bộ là bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, tăng cường đảm nhiệm chức danh Phó Bí thư đảng uỷ hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường biên giới, hải đảo, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp được Bộ đội biên phòng chi trả, khi tăng cường tại các xã, phường biên giới, hải đảo được ngân sách xã chi mức trợ cấp tăng cường tương ứng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung, khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng. 3. Đối với Công an viên (CAV) thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản: 3.1. Số lượng Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản theo qui định: - Đối với Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã: + Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 02 Công an viên. + Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (ANTT) có dưới 500 hộ dân; mỗi xã bố trí 2 Công an viên; xã có từ 500 hộ dân trở lên bố trí 3 Công an viên. - Đối với Công an viên ở thôn, bản: Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về ANTT mỗi thôn, bản có dưới 250 hộ dân bố trí 01 CAV. Thôn, bản có từ 250 hộ dân trở lên bố trí 02 CAV. Xã loại 3 mỗi thôn, bản có dưới 300 hộ dân, bố trí 1 CAV. Thôn, bản có từ 300 hộ dân trở lên bố trí 2 CAV. 3.2. Mức phụ cấp hàng tháng: Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên ở thôn, bản được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 của mức lương tối thiểu chung. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu thì mức phụ cấp này được điều chỉnh theo tương ứng. Điều 2. Thời gian thực hiện chế độ, chính sách: Từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết kịp thời, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện cụ thể và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2,055
128,379
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh, khóa XI - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG 5 NĂM 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 3572/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 05 năm 2011 – 2015, Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010, phương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu 05 năm 2011 – 2015 đã nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; 1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010 Trong 05 năm qua, các ngành, các cấp đã nỗ lực phấn đấu thực hiện khá tốt các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010 trong điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăn, phức tạp. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm. Cơ cấu kinh tế của tỉnh công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%; GDP bình quân đầu người đạt 30,1 triệu đồng, gấp 2,2 lần năm 2005. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống dân cư được nâng cao. Quốc phòng - an ninh được giữ vững ổn định. Bên cạnh những mặt làm được, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế sau: Tuy đã tập trung nhanh chóng, kịp thời vận dụng các chủ trương, chính sách kích cầu, ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ, song do đặc thù kinh tế của tỉnh phát triển theo hướng xuất khẩu, hội nhập sâu với kinh tế quốc tế, nên khi bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2008 đến nay bị sụt giảm, làm cho mục tiêu tăng trưởng cả nhiệm kỳ không đạt chỉ tiêu 15% . Dân số gia tăng nhanh đột biến, chủ yếu là lao động nhập cư, là nguồn nhân lực đáng trân trọng để phát triển kinh tế của tỉnh, song cũng gây nhiều áp lực về giáo dục, nhà ở, y tế, việc làm, đào tạo nghề,… Một số chỉ tiêu về trường chuẩn, giường bệnh, thiết chế văn hóa ở cơ sở đề ra quá cao so với khả năng thực hiện của ngành và địa phương. Công tác dự báo và thực hiện các loại quy hoạch còn nhiều hạn chế, đôi lúc còn biểu hiện sự nôn nóng; điều hành và thực hiện quy hoạch chưa tốt. Một số thủ tục hành chính trên các lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư,… còn gây khó khăn cho tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong triển khai thực hiện dự án. Công tác kiểm tra sau cấp phép kinh doanh, triển khai dự án chưa thực hiện thường xuyên; pháp luật xử phạt về vi phạm môi trường chưa đủ để răn đe các doanh nghiệp gây ô nhiễm… 2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 – 2015 2.1. Mục tiêu Mục tiêu tổng quát Tập trung khai thác những lợi thế về so sánh của tỉnh, tạo ra những bước đột phá có tính chất quyết định, tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ về lượng đồng thời đẩy mạnh phát triển về chất của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng ưu tiên phát triển dịch vụ - công nghiệp gắn với quá trình đô thị hóa, đầu tư hợp lý để phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội. Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội làm động lực cho sự phát triển, sớm đưa tỉnh thành đô thị văn minh, hiện đại. Mục tiêu cụ thể - Tập trung phát triển các ngành dịch vụ cao cấp, gắn với phát triển công nghiệp, đô thị theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, văn minh, hiện đại. - Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là các công trình mang tính động lực. Gắn kết và khai thác tối đa lợi thế từ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Tập trung đầu tư xây dựng khu đô thị mới, trung tâm chính trị - hành chính tập trung của tỉnh, gắn với đầu tư nâng cấp, chỉnh trang thị xã Thủ Dầu Một và các đô thị vệ tinh như: Thuận An, Dĩ An,… theo hướng văn minh, hiện đại và nâng cao chất lượng sống của nhân dân. - Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; chú trọng phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao, tăng nhanh tỷ lệ qua đào tạo. - Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ mới trong các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao, nông nghiệp và dịch vụ. - Phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng quy mô lớn, hiện đại; tập trung vào hệ thống giao thông, hạ tầng đô thị. - Bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chất lượng ngày càng cao. Đẩy lùi các tệ nạn xã hội. - Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc. 2.2. Chỉ tiêu cụ thể thời kỳ 2011 - 2015 Chỉ tiêu kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 13,5% - 14%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ để đến năm 2015 cơ cấu kinh tế là: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng 59% - 38% - 3%. GDP bình quân đầu người đến 2015 là 63,2 triệu đồng (tương đương 3.000 đôla Mỹ). - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 19 - 20%. - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 4 - 4,5%. - Giá trị dịch vụ tăng bình quân hàng năm 22 - 23%. - Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 21 - 22%. - Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 13 - 14%. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân hàng năm 20 - 21%. - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài cả thời kỳ đạt trên 5 tỷ đô la Mỹ. Chỉ tiêu xã hội - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 60 - 65%. - Tỷ lệ xã, phường có thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt 55 - 60%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 13%. - Duy trì mức sinh thay thế một cách vững chắc. - Tỷ lệ số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%. - Đạt 6,8 bác sỹ và 27 giường bệnh trên 1 vạn dân. - Hàng năm giải quyết việc làm 44.000 lao động. - Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới của tỉnh còn dưới 2%. - Tỉ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 60%. Diện tích nhà ở bình quân đạt 20 m2/người. - Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới chiếm 40%. Chỉ tiêu về môi trường - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt 90%. - Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 100%. - Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%. - Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%. - Tỷ lệ độ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm đạt 57%. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ, giải pháp, định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực như trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số giải pháp sau: - Triển khai lập các quy hoạch: tiếp tục rà soát, điều chỉnh hoặc lập mới các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,... phù hợp với thực tế, làm cơ sở cho đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, đảm bảo an sinh xã hội. - Về vốn: tích cực đa dạng hóa, đa phương hóa nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội. Tiếp tục tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước bằng cách cải tiến thủ tục hành chính, đáp ứng tốt các dịch vụ cần thiết cho các nhà đầu tư. - Cơ sở hạ tầng: trên cơ sở các quy hoạch được duyệt, phối hợp với các tỉnh, thành trong khu vực, đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong việc phát triển các tuyến đường của tỉnh nối với các tỉnh trong vùng. Khẩn trương triển khai xây dựng, nhanh chóng đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm, quan trọng của tỉnh. - Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực: tạo bước đột phá trong việc đào tạo, nâng cao chất lượng lực lượng lao động góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng. Xây dựng chính sách thiết thực, hiệu quả để thu hút, giữ chân người lao động, các chuyên gia, nhà quản lý,…
2,044
128,380
- Bảo vệ môi trường: giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực Nam Bình Dương; triển khai, thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 – 2015. Tăng cường và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm các quy hoạch, các quy định pháp luật về tài nguyên, môi trường. - Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính: triển khai thực hiện tốt các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ. Giữ vững chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh. - Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa và tấn công trấn áp các loại tội phạm; đảm bảo tốt hơn về trật tự và an toàn công cộng, an toàn giao thông. Phấn đấu đạt mục tiêu kiềm chế tội phạm, tệ nạn xã hội, giảm tai nạn giao thông; không để hình thành tội phạm có tổ chức kiểu ‘‘xã hội đen’’ ; đấu tranh có hiệu quả và hạn chế tội phạm có yếu tố nước ngoài; tội phạm sử dụng công nghệ cao. - Thực hiên tốt công tác thanh tra, kiểm tra: xây dựng chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm có trọng tâm, trọng điểm nhằm chủ động phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trên địa bàn. Thực hiện đồng bộ giải quyết về khiếu nại, tố cáo, đình công và lãn công. Điều 2. Trên cơ sở các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 - 2015, các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh xây dựng mới hoặc điều chỉnh các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành và lĩnh vực giai đoạn 2011 – 2015 theo hướng phấn đấu cao nhất nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án cụ thể nhằm triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên phối hợp vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đã đề ra. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ Y TẾ PHỤC VỤ CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN (BỆNH VIỆN 500 GIƯỜNG) TỪ NĂM 2011 TRỞ ĐI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số: 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế; Thông tư liên tịch số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ y tế, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 1890/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số: 11/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 về việc phê chuẩn Đề án đào tạo bác sĩ theo địa chỉ giai đoạn 2009-2017 và đào tạo cán bộ có trình độ cao giai đoạn 2009-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số: 56/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho bệnh viện đa khoa Bắc Kạn, giai đoạn 2011-2015 và thời gian tiếp theo; Báo cáo thẩm tra số: 48/BC-BVHXH ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế phục vụ cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn (bệnh viện 500 giường) từ năm 2011 trở đi đối với đào tạo trình độ sau đại học, các kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới như sau: 1. Chế độ hỗ trợ: Ngoài chế độ theo quy định chung của Nhà nước, được hỗ trợ thêm: a) Đối với đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I: - Đào tạo trong nước: + Hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chứng từ thu của cơ sở đào tạo sau đại học trong nước theo quy định của nhà nước; + Hỗ trợ tiền thuê nhà, tài liệu, tàu xe trong thời gian đào tạo 1.500.000 đồng/tháng/người; + Hỗ trợ tiền bảo vệ luận văn thạc sỹ và tương đương 10.000.000 đồng/người; Bảo vệ luận văn tiến sỹ và tương đương 20.000.000 đồng/người. - Đào tạo ở nước ngoài: Người được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài hưởng chế độ theo Nghị quyết số: 11/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Đề án đào tạo bác sỹ theo địa chỉ giai đoạn 2009 - 2017 và đào tạo cán bộ có trình độ cao giai đoạn 2009 – 2015. b) Đối với người được cử đi đào tạo theo kíp kỹ thuật và chuyên khoa, kỹ thuật mới: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng trong thời gian đào tạo. c) Trường hợp để đảm bảo cho Bệnh viện đa khoa tỉnh (bệnh viện 500 giường) hoàn thành và đi vào hoạt động bình thường nếu còn thiếu bác sĩ, kỹ sư vật lý y sinh và dược sĩ đại học thì việc hỗ trợ kinh phí đào tạo thực hiện theo Nghị quyết số: 11/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn tài trợ khác nếu có. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định rõ điều kiện, tiêu chuẩn, ngành đào tạo, phương thức đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, các trường hợp phải bồi hoàn, mức bồi hoàn chi phí đào tạo, quy trình cử đi đào tạo, quản lý và bố trí công tác sau đào tạo để việc đào tạo đảm bảo chất lượng, sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo có hiệu quả. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Sau khi nghe Báo cáo số: 111/BC-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Xét Tờ trình số: 55/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua kết quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 đã nêu trong các Báo cáo, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan, các cơ quan Tư pháp trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. Điều 2. Thông qua phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh với một số chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau: 1. Mục tiêu và chủ đề: Tăng cường thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm chủ yếu, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, giữ vững ổn định chính trị. Thực hiện thành công chủ đề năm 2011: “Tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp; tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, chú trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch dịch vụ, tổ chức thành công Festival trà quốc tế, từng bước hình thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc Thủ đô Hà Nội”. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a. Các chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12% trở lên Trong đó: + Công nghiệp - xây dựng: 16% + Dịch vụ: 13% + Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 4,5% - Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN tăng: 20% trở lên; - Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng: 20% trở lên; - Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh: 2.589.600 triệu đồng; - GDP bình quân đầu người trong năm đạt 21 triệu đồng/người; - Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 6% so với năm 2010, sản lượng lương thực có hạt, đạt trên 400 ngàn tấn, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha đất trồng trọt đạt 59 triệu đồng/ha. - Diện tích trồng rừng mới trên địa bàn: 6.000 ha; - Diện tích trồng chè mới, cải tạo và phục hồi: 1.000 ha;
1,978
128,381
b. Các chỉ tiêu xã hội: - Mức giảm tỷ suất sinh thô trong năm: 0,1%0 - Tạo việc làm mới cho: 16.000 lao động - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt: 48% - Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới: 16% - Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2% trở lên c. Các chỉ tiêu về môi trường: - Ổn định tỷ lệ độ che phủ rừng 50% - Bảo đảm tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 75% d. Đảm bảo an ninh trật tự xã hội, công tác quân sự địa phương và hoàn thành 100% các chỉ tiêu đề ra. 3. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực: Tập trung phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả trong điều kiện hội nhập; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, nhất là mạng lưới giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng kế hoạch triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, kế hoạch chi tiết thực hiện 5 chương trình hành động, 16 đề án và 45 dự án, quy hoạch công trình trọng điểm. 3.1. Về kinh tế: tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy phát triển sản xuất. Cơ cấu lại tổ chức bộ máy và hoạt động của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Chú trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ có tiềm năng, thực hiện các chính sách để khuyến khích tiêu dùng nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó đẩy nhanh hoàn tất các thủ tục đầu tư để sớm đưa dự án đầu tư, các công trình hạ tầng quan trọng vào hoạt động. Nâng cao chất lượng công tác phân tích và dự báo đáp ứng yêu cầu của công tác chỉ đạo điều hành và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu. 3.2. Về khoa học công nghệ: Nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, công nghệ cao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất; gắn nghiên cứu, phát triển công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới sát, đúng với thực tiễn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội; xây dựng thương hiệu, chất lượng, quảng bá sản phẩm gắn với việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng…. 3.3. Phát triển công nghiệp, đô thị: - Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, quan tâm đầu tư phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp có thị trường tiêu thụ, có hiệu quả và sức cạnh tranh trong nền kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo thêm việc làm. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, công nghiệp chế biến nông, lâm sản; công nghiệp phụ trợ để cung cấp đầu vào cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Phát triển các ngành công nghiệp theo hướng ưu tiên, lựa chọn công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp sử dụng công nghệ cao phù hợp với tình hình hội nhập kinh tế quốc tế. - Đẩy mạnh công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, huy động vốn và các nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị theo hướng hiện đại. Tiếp tục đầu tư, chỉnh trang xây dựng thành phố Thái Nguyên xứng tầm đô thị loại I - trung tâm đô thị của vùng trung du miền núi Bắc Bộ; xây dựng thị xã Sông Công theo các tiêu chí của đô thị loại III; từng bước xây dựng huyện Phổ Yên trở thành thị xã công nghiệp. Quy hoạch, phát triển hệ thống đô thị vừa và nhỏ; hỗ trợ các huyện trong quy hoạch thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư nông thôn. Từng bước xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân; đầu tư nâng cấp mạng lưới giao thông trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3. - Thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp có công nghệ tiên tiến, hiện đại tạo ra giá trị gia tăng cao ở khu vực đô thị; ưu tiên phát triển ngành nghề sử dụng nhiều lao động. Thực hiện tốt công tác hỗ trợ, tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, tổ hợp tác. Mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác khuyến công nhằm đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Tập trung các nguồn lực và thực hiện tốt các cơ chế chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch. 3.4. Phát triển nông nghiệp,nông thôn và nâng cao đời sống nông dân - Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp bằng việc tăng diện tích gieo trồng các giống lúa lai, rau, hoa, đặc biệt là cây chè, cây đậu tương có năng suất cao, chất lượng tốt, khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, ứng dụng công nghệ chế biến các loại nông sản sau thu hoạch để nâng cao giá trị, sản lượng, chất lượng nông sản. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các cơ chế khuyến khích nhằm hình thành các vùng sản xuất tập trung; xây dựng và phát triển thương hiệu, mở rộng liên doanh, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến thương mại mở rộng thị trường. - Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích phát triển mô hình trang trại, chăn nuôi tập trung quy mô vừa và lớn, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến sản phẩm và xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái. Thực hiện tốt công tác khuyến nông, dịch vụ thú y, hỗ trợ phòng, trừ dịch bệnh. - Tiếp tục củng cố nâng cao hiệu quả của hệ thống các trung tâm, trạm trại phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ưu tiên chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho doanh nghiệp, nông dân; nâng cao tính chủ động của các trạm, trại trong hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt hơn. - Củng cố phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã, phát triển các làng nghề truyền thống, đầu tư cơ sở hạ tầng làng nghề, hỗ trợ xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường cho sản phẩm truyền thống. Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, kiểm soát việc sản xuất và cung ứng sản phẩm nông nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tăng cường các biện pháp phòng chống cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, kịp thời giảm nhẹ tác hại do thiên tai gây ra. 3.5. Phát triển ngành dịch vụ - Tập trung các nguồn lực để nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch trên địa bàn gắn liền với việc phát triển hạ tầng, tập trung cải tạo, trồng mới diện tích chè, xây dựng cơ sở chế biến, sản xuất các sản phẩm trà tại các vùng chè nổi tiếng trên địa bàn tỉnh, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thành công Festival trà Quốc tế năm 2011 tại Thái Nguyên. - Mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ du lịch, khách sạn nhà hàng, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, khoa học công nghệ và các loại hình tư vấn; khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao, phát triển thị trường dịch vụ có tiềm năng; hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vào lĩnh vực dịch vụ, các mô hình liên kết, hình thành các hiệp hội, ngành hàng... Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại; nâng cao năng lực điều hành, quản lý thị trường, dự báo kịp thời và có giải pháp xử lý đối với những biến động của thị trường; đẩy mạnh công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, buôn bán hàng giả và gian lận thương mại. - Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại kết hợp với xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch. 3.6. Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững: Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản; có chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững. Giải quyết triệt để các điểm nóng về ô nhiễm môi trường; Đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường. - Khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý, sử dụng đất đai; thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai, rà soát xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, bảo đảm khai thác, sử dụng tài nguyên đất, một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. - Sử dụng hợp lý tài nguyên nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước sản xuất, nước sinh hoạt cho dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản, xác định chính xác tiềm năng, trữ lượng các loại tài nguyên khoáng sản, cấu trúc, môi trường địa chất phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, đồng thời tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu tác động đến môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động khoáng sản. 3.7. Giáo dục và đào tạo: - Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo một cách toàn diện, phát triển nhân lực, đặc biệt coi trọng giáo dục nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tiến tới xây dựng cơ chế tự bảo đảm chất lượng và các trường tự đánh giá theo định kỳ. Xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch về trường chuẩn quốc gia và phấn đấu mỗi cấp học trên địa bàn có ít nhất một trường trọng điểm chất lượng cao ngang tầm khu vực và quốc tế.
2,048
128,382
- Đối với công tác dạy nghề: tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư dự án trường dạy nghề của tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất các Trung tâm dạy nghề theo dự án đã được duyệt; nâng cao trình độ, chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong các trung tâm dạy nghề để nâng cao chất lượng dạy nghề đáp ứng yêu cầu xã hội. Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ đào tạo nghề hợp lý cho nông dân, các hộ bị Nhà nước thu hồi đất và thực hiện giải quyết việc làm bảo đảm cuộc sống người dân. - Nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách nhằm tạo sự gắn kết giữa địa phương với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng trên địa bàn để phát huy lợi thế về nguồn tri thức phục vụ cho sự nghiệp phát triển thông qua các hình thức sử dụng chuyên gia tư vấn, hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. 3.8. Công tác dân số, y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, tăng cường chuyển giao kỹ thuật công nghệ cao đi đôi với đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có tay nghề cao; có cơ chế để thu hút cán bộ y tế về công tác tại cơ sở; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia công tác xã hội hóa ngành y tế; thực hiện đầu tư xây dựng bệnh viện quốc tế trên địa bàn; tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bệnh viện; tập trung các nguồn lực thực hiện công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng Thái Nguyên trở thành trung tâm y tế chuyên sâu của vùng. - Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia đình, nhất là với đối tượng vị thành niên, thanh niên và người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 3.9. Công tác lao động và việc làm, tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn đấu tạo nhiều việc làm mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; thực hiện có hiệu quả đề án phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn. Xây dựng mối quan hệ hài hòa, giữa nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các doanh nghiệp - Đẩy mạnh công tác giảm nghèo, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; chính sách hỗ trợ để người dân phát triển sản xuất, thoát nghèo, vươn lên làm giàu. Hỗ trợ kịp thời cho người dân vùng bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất và ổn định đời sống. 3.10. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện chiến lược văn hóa; gắn phát triển văn hóa với phát triển kinh tế để văn hóa thực sự là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa là nền tảng tinh thần cho xã hội. Tăng mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình. Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc gắn với phát triển du lịch của tỉnh. Khuyến khích sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao. Phát triển mạnh mẽ thể dục thể thao quần chúng nhằm tiếp tục triển khai cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, thu hút đông đảo các lực lượng xã hội tham gia, tăng cường thể chất của nhân dân; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. Tăng cường lãnh đạo, quản lý, xử lý kịp thời các sai phạm. Đẩy mạnh thông tin đối ngoại, chống sự xâm nhập các sản phẩm phản văn hóa, phản động gây phương hại tư tưởng, đạo đức xã hội; nêu cao cảnh giác, kịp thời đấu tranh với các luận điểm sai trái của các thế lực thù địch với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3.11. Thực hiện kiên quyết, đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí: Đẩy mạnh cắt giảm các thủ tục hành chính không còn phù hợp; đồng thời thực hiện công khai, minh bạch và đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là các thủ tục về đầu tư; cấp đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp; thủ tục về thuế để tạo thuận lợi trong thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính nhà nước. Tổ chức thực hiện đồng bộ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí; trong đó thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp được đề ra trong chiến lược của quốc gia về phòng chống tham nhũng đến năm 2020 và kế hoạch hành động của tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những sai phạm trong quản lý kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; kiên quyết xử lý nghiêm minh các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 3.12. Tăng cường quốc phòng an ninh, đối ngoại: Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác củng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập; đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng, nâng cao ý thức cảnh giác, nắm chắc tình hình, có phương án sẵn sàng đối phó với mọi tình huống có thể xảy ra; củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc; Phát động phong trào quần chúng tham gia phòng, chống tội phạm, phòng chống các tệ nạn xã hội, xử lý nghiêm minh đối với các tội phạm về ma túy, mại dâm và các tội phạm nguy hiểm khác. Tiếp tục đẩy mạnh trấn áp các hoạt động tội phạm, đảm bảo trật tự kỷ cương xã hội, trật tự an toàn giao thông và đảm bảo công tác phục vụ tổng kết, bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Mở rộng các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân. Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân ngay từ cơ sở. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị về tầm quan trọng của công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; đồng thời đẩy mạnh hoạt động công tác ngoại giao, hợp tác quốc tế và tăng cường giữ mối quan hệ với các cơ quan Trung ương, các tỉnh bạn, hợp tác toàn diện với các Tập đoàn, các Tổng công ty, các Viện nghiên cứu... để tạo nguồn lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời không ngừng nâng cao vị thế, uy tín của Thái Nguyên ở trong nước và quốc tế với tinh thần đoàn kết, hữu nghị và hợp tác phát triển. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND tỉnh triển khai, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3584/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND-VHXH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (phụ lục kèm theo).
1,941
128,383
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 38 /2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) I. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2010-2011: 1. Nhà trẻ, mẫu giáo: a) Phường, thị trấn: - Trường đạt chuẩn quốc gia: 120.000 đồng/tháng/cháu; - Trường chưa đạt chuẩn quốc gia: 60.000 đồng/tháng/cháu. b) Các xã: 30.000 đồng/tháng/cháu. 2. Trung học cơ sở: a) Phường, thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh. b) Các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh. 3. Trung học phổ thông: a) Phường, thị trấn: 50.000 đồng /tháng/học sinh. b) Các xã: 40.000 đồng/tháng/học sinh. 4. Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật hướng nghiệp: a) Hệ bổ túc văn hóa (tỉnh, huyện, thị xã): - Cấp 2: 30.000 đồng/tháng/học sinh; - Cấp 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh. b) Hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh: - Cấp 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh; - Cấp 3: 20.000 đồng/tháng/học sinh. II. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015 1. Đào tạo trình độ đại học: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Đào tạo trình độ cao đẳng: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Đào tạo trình độ thạc sĩ: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Đào tạo trình độ tiến sĩ: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề Riêng học phí đối với hệ sơ cấp học chương trình Singapore của trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore: mức thu học phí 270.000 đồng/tháng. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Quy định kinh phí chi cho việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Nội dung chi: Thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP, ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Mức chi: Việc sử dụng kinh phí chi cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật phải thực hiện theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành (như chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chi phí in ấn...). Mức chi cụ thể đối với một số khoản chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP như sau: a. Chi xây dựng các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật: a.1.Chi biên soạn mới các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật (gồm cả biên tập, hiệu đính): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a.2. Chi chỉnh lý tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật (gồm chỉnh sửa và biên tập): tối đa 30% mức chi xây dựng mới nêu trên. a.3. Chi biên dịch tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc (gồm cả hiệu đính): 60.000 đồng/trang in A4 (tối thiểu 300 từ của văn bản gốc). b. Chi hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật: b.1. Xây dựng tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật: theo thỏa thuận hoặc hợp đồng thực tế được phê duyệt. b.2. Thu, sang đĩa, băng catsesste, băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích có nội dung tuyên truyền pháp luật: theo thỏa thuận hoặc theo hợp đồng thực tế được phê duyệt. c. Chi thù lao cho đội ngũ tham gia thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở): c.1. Ở tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi. c.2. Ở cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi. c.3. Ở cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi. d. Chi xây dựng, duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt, thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, giải đáp pháp luật trực tiếp cho nhân dân: d.1. Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 01 ngày): 20.000 đồng/người/ngày. d.2. Tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/buổi. d.3. Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số (áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người phiên dịch): tối đa 200% mức lương tối thiểu chung/người/ngày (theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính). đ. Chi hoạt động xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật: thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg, ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, gồm: xây dựng Tủ sách pháp luật; trang bị ban đầu (mua tủ, sách, báo, tạp chí về pháp luật, bàn, ghế, sổ sách...); mua bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật mới và các khoản chi khác... phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật: thực hiện theo hợp đồng thực tế được phê duyệt. e. Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở: e.1. Thù lao hòa giải: 150.000 đồng/vụ việc/tổ hòa giải. e.2. Mua tài liệu, văn phòng phẩm; in ấn các biểu mẫu, sổ sách, báo cáo phục vụ công tác hòa giải: 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng. g. Chi tổ chức các hội thi, cuộc thi tìm hiểu pháp luật; thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> h) Chi xây dựng, xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> i. Chi tổ chức hội thảo nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật: i.1. Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi. i.2. Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi. i.3. Báo cáo tham luận: 300.000 đồng/báo cáo. k. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảo sát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và pháp luật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các Đề án đã được phê duyệt: k.1. Lập mẫu phiếu điều tra: - Phiếu đến 30 chỉ tiêu: tối đa 500.000 đồng/phiếu. - Phiếu có trên 30 chỉ tiêu: tối đa 1.000.000 đồng/phiếu. k.2. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra: - Phiếu đến 30 chỉ tiêu: + Chi cho cá nhân: 20.000 đồng/phiếu; + Chi cho tổ chức: 50.000 đồng/phiếu. - Phiếu có trên 30 chỉ tiêu: + Chi cho cá nhân: 30.000 đồng/phiếu; + Chi cho tổ chức: 70.000 đồng/phiếu. k.3. Tổng hợp số liệu, phân tích số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra: 5.000.000 đồng/báo cáo (gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt). 4. Đối với các nội dung khác có liên quan đến kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không được quy định trong Nghị quyết này, thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP, ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 5. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản thi hành và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 25/11/2010 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 và Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 25/11/2010 về định mức phân bổ chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011-2015 của UBND Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND Thành phố,
2,185
128,384
Điều 1. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội và định mức phân bổ chi ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015. Nội dung cụ thể quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này (Phụ lục 01: Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015. Phụ lục 02: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015. Phụ lục 03: Định mức phân bổ chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011-2015) Điều 2. Giao UBND Thành phố: 1. Tổ chức thực hiện quy định tại Nghị quyết này. Rà soát, điều chỉnh các quy định của Thành phố chưa phù hợp với Nghị quyết này. Tập hợp các vấn đề phát sinh cần điều chỉnh trong quá trình thực hiện, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố xử lý và báo cáo với HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. 2. Qui định xử lý những vấn đề chuyển tiếp đối với các nội dung phân cấp khác với thời kỳ trước. Điều 3. Giao Thường trực HĐND Thành phố; các Ban của HĐND Thành phố; các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết HĐND Thành phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND TP) A. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ. I. Nguồn thu của ngân sách cấp Thành phố gồm: 1. Các khoản thu ngân sách Thành phố được hưởng 100% 1.1. Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn; các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang Thành phố. 1.2. Thuế tài nguyên từ doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí). 1.3. Thuế thu nhập cá nhân thu qua doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội. 1.4. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể tiền thuê mặt nước từ hoạt động dầu khí). 1.5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, tiền bán tài sản khác thuộc Thành phố quản lý. 1.6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác do Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Xổ số kiến thiết Thủ đô nộp ngân sách - là nguồn thu ngoài cân đối ngân sách theo quy định của Trung ương). 1.7. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách Thành phố, tiền thu hồi vốn của ngân sách Thành phố tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của Thành phố. 1.8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Thành phố theo quy định của pháp luật. 1.9. Các khoản phí, lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định), do các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố thu, nộp (không kể phí xăng dầu, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và lệ phí trước bạ). 1.10. Các khoản phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do người có thẩm quyền xử phạt ở Trung ương và Thành phố quyết định, nộp ngân sách. 1.11. Huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo Nghị quyết HĐND Thành phố. 1.12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách Thành phố. 1.13. Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất do Thành phố quản lý. 1.14. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của các đơn vị do Thành phố quản lý. 1.15. Thu kết dư ngân sách Thành phố; thu chuyển nguồn từ ngân sách Thành phố năm trước sang ngân sách năm sau. 1.16. Các khoản thu khác của ngân sách Thành phố theo quy định của pháp luật. 1.17. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 1.18. Tiền sử dụng đất các dự án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Chính phủ, hạch toán 100% qua ngân sách Thành phố. 2. Các khoản thu ngân sách Thành phố hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) gồm: 2.1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, từ hoạt động xổ số kiến thiết, từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí). 2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết, từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí). 2.3. Thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thu từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp qua KBNN). 2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết). 2.5. Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền, tài sản khác. 2.6. Phí xăng, dầu. 2.7. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2.8. Tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích từ 5000 m2 trở lên; hoặc đất dưới 5000 m2 tiếp giáp với đường, phố; không bao gồm tiền sử dụng đất các dự án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngân sách Thành phố hưởng 100% và đất nhỏ lẻ, xen kẹt có quy mô dưới 5000 m2 không tiếp giáp đường, phố điều tiết 100% cho ngân sách quận, huyện, thị xã. Tiền sử dụng đất các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng khu đấu giá đất, gồm: Khu đô thị mới Cầu Giấy, khu đô thị mới Mỗ Lao quận Hà Đông, khu trung tâm hành chính Hà Đông, khu đô thị mới Xuân Phương huyện Từ Liêm, quận Long Biên (theo Quyết định số 5560/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND thành phố Hà Nội[1]) tương ứng với kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường QL1A đoạn cầu Chui – cầu Đuống; phần tiền SD đất còn lại sau khi đầu tư theo cơ chế đặc thù sẽ thực hiện điều tiết theo cơ chế chung. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Ngân sách Thành phố chi đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, không có khả năng xã hội hoá, hoặc chỉ xã hội hoá được một phần thuộc Thành phố quản lý. Cụ thể gồm các lĩnh vực: 1.1.1. Đầu tư lĩnh vực thuỷ lợi Đầu tư hệ thống công trình thuỷ lợi đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh (trừ các công trình do Bộ NN&PTNT quản lý), công trình thuỷ lợi liên huyện và liên xã, cụ thể: a) Các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000m3; hoặc có chiều cao đập trên 12 m, phục vụ trong phạm vi 2 xã trở lên; b) Các đập dâng có chiều cao đập trên 10m, có phục vụ tưới cho 2 xã trở lên; c) Các trạm bơm điện phục vụ cho 2 xã trở lên; d) Hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ phạm vi từ 2 xã trở lên. 1.1.2. Đầu tư lĩnh vực đê điều Đầu tư các tuyến đê từ cấp III trở lên trên địa bàn, các tuyến đê bao, đê bối của các sông Hồng, sông Đà, sông Đuống. 1.1.3. Đầu tư lĩnh vực lâm nghiệp Đầu tư các công trình, dự án trên diện tích rừng đặc dụng Hương Sơn (huyện Mỹ Đức), rừng phòng hộ Sóc Sơn (phần do Công ty TNHH đầu tư và phát triển Lâm nghiệp Sóc Sơn quản lý). 1.1.4. Đầu tư lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi Đầu tư xây dựng các công trình, dự án phát triển cơ sở sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản. 1.1.5. Đầu tư mới các công trình công viên, hồ nước Đầu tư xây dựng, cải tạo các công viên, hồ nước cấp Thành phố quản lý theo quy hoạch của Thành phố. 1.1.6. Đầu tư lĩnh vực giao thông a) Đầu tư hệ thống đường cấp tỉnh, các đường đô thị trên địa bàn các quận nội thành và địa bàn thị trấn Cầu Diễn, Văn Điển (trừ các đường ngõ xóm và đường nội bộ khu dân cư); các công trình trên đường (gồm: cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu vượt, bến phà đường bộ và các công trình đường bộ khác trên tuyến). Đầu tư đường và hè đường các tuyến đường vành đai, các trục hướng tâm, một số tuyến giao thông quan trọng (danh mục cụ thể các tuyến đường này do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định); b) Đầu tư trạm thu phí, trạm kiểm tra trọng tải xe, hệ thống điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn trên hệ thống đường bộ thuộc thành phố quản lý; c) Đầu tư hệ thống đường sắt đô thị. 1.1.7. Đầu tư công trình bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ (không gồm các dự án xã hội hóa), gồm: a) Đầu tư hệ thống bến xe ô tô hàng, bến xe ô tô khách trên địa bàn Thành phố; b) Đầu tư toàn bộ trạm dừng nghỉ trên tuyến đường thuộc hệ thống đường thành phố quản lý; c) Đầu tư các bãi đỗ xe công cộng cấp Thành phố quản lý theo quy hoạch. 1.1.8. Đầu tư công trình bãi, bến cảng thủy Đầu tư công trình đường thủy nội địa cấp Thành phố quản lý cảng, bến hàng hoá, bến hành khách thuộc đường thuỷ nội địa địa phương, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương trên sông Hồng, sông Đà, sông Đuống. 1.1.9. Đầu tư công trình chiếu sáng công cộng Đầu tư Hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường; các vườn hoa, công viên do Thành phố quản lý. 1.1.10. Đầu tư công trình vệ sinh môi trường Đầu tư các khu xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác thải, đất thải tập trung phục vụ việc xử lý chất thải cho địa bàn từ 2 quận/huyện trở lên. 1.1.11. Đầu tư công trình thoát nước a) Đầu tư công trình thoát nước đô thị trên địa bàn các quận (trừ hệ thống thoát nước trong các ngõ, xóm, khu vực dân cư không tiếp giáp đường do quận quản lý);
2,000
128,385
b) Đầu tư các công trình thoát nước của Thành phố qua các huyện và các công trình thủy lợi thoát nước quan trọng do Thành phố quản lý nằm trên địa bàn các huyện. 1.1.12. Đầu tư công trình Văn hoá - Thể thao a) Đầu tư bảo tồn các công trình, dự án bảo tàng, điện ảnh, thư viện Thành phố quản lý; b) Đầu tư các Trung tâm văn hoá, Nhà văn hoá và Nhà thi đấu thể thao cấp Thành phố quản lý; c) Đầu tư bảo tồn, tôn tạo 12 di tích tiêu biểu Thành phố quản lý, gồm: Thành cổ Hà Nội, Khu di tích Cổ Loa, Di tích Bác Hồ ở Vạn Phúc, Di tích lưu niệm Nhà tù Hỏa Lò, Nhà lưu niệm 48 Hàng Ngang, Nhà lưu niệm 5D Hàm Long, Đền Bà Kiệu, Nhà lưu niệm 90 Thợ Nhuộm, Di tích đền Ngọc Sơn và Khu tượng đài vua Lê, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Chùa Láng, Bích Câu đạo quán. 1.1.13. Đầu tư công trình Giáo dục - Đào tạo Đầu tư các trường phổ thông trung học; các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục hướng nghiệp tổng hợp; các trường cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; trường dân tộc nội trú và các trường điểm, trường chuyên do Thành phố quản lý. 1.1.14. Đầu tư công trình y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm a) Đầu tư các bệnh viện (bao gồm cả bệnh viện quận, huyện, thị xã); b) Đầu tư các cơ sở kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm. 1.1.15. Đầu tư công trình lĩnh vực Quản lý nhà nước a) Đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm hành chính, khu liên cơ quan thuộc Thành phố quản lý; trụ sở, nơi làm việc của các cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể cấp Thành phố; b) Đầu tư xây mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm hành chính cấp huyện và xây mới trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể quận, huyện, thị xã. 1.1.16. Đầu tư công trình phục vụ tang lễ a) Đầu tư xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ cấp Thành phố (Văn Điển, Yên Kỳ, Mai Dịch, Thanh Tước, Sài Đồng, Nhổn, Ngọc Hồi, Vĩnh Hằng, Minh Phú, Khoang Diệu và các nghĩa trang xây dựng mới cấp Thành phố theo quy hoạch); b) Đầu tư xây dựng các cơ sở hoả táng, các nhà tang lễ cấp Thành phố. 1.1.17. Đầu tư các dự án Tài nguyên - Môi trường a) Đầu tư công trình, dự án quan trắc cảnh báo môi trường; b) Đầu tư công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi 2 xã trở lên; c) Đầu tư các dự án đo vẽ bản đồ, chỉnh lý bản đồ. 1.1.18. Đầu tư các công trình kho tàng: các công trình thuộc hệ thống kho tàng; lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Thành phố. 1.1.19. Đầu tư công trình lĩnh vực thông tin và truyền thông: các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh, truyền hình thành phố. 1.1.20. Đầu tư công trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và công nghệ thông tin a) Đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ: Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, trạm trại thực nghiệm của thành phố quản lý; b) Đầu tư các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin của thành phố quản lý. 1.1.21. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất (không bao gồm hạ tầng đất xen kẹt, nhỏ lẻ có diện tích nhỏ hơn 5000m2 nhưng không tiếp giáp mặt đường phố); hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư của Thành phố. 1.1.22. Đầu tư công trình thuộc lĩnh vực xã hội Các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với Cách mạng, thương bệnh binh, người già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khoẻ, cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. 1.1.23. Các khoản chi đầu tư phát triển khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố theo quy định của pháp luật([2]). 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, nghệ thuật, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, khoa học công nghệ do cấp Thành phố quản lý: - Giáo dục trung học phổ thông công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên; trường chuyên biệt và sự nghiệp giáo dục khác do Thành phố quản lý. - Giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; bồi dưỡng lý luận chính trị; đào tạo nghề và các hình thức đào tạo khác của Thành phố. - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác. - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. - Bảo tồn bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác. - Đài phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin của Thành phố quản lý. - Bồi dưỡng, huấn luyện các huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp Thành phố, hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao của Thành phố. - Nghiên cứu, thực hiện chương trình, đề tài khoa học cấp Thành phố; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và các hoạt động khoa học, công nghệ khác. - Các sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp về môi trường, bao gồm: xử lý rác thải tại các nhà máy, bãi tập trung và các nhiệm vụ khác về môi trường do Thành phố quản lý. Thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn 4 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa. Quét hút, tưới rửa đường các quận và các trục đường giao thông chính thuộc Thành phố quản lý (theo danh mục UBND Thành phố quy định). 2.3. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp Thành phố quản lý - Sự nghiệp giao thông vận tải: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường, hạ tầng kỹ thuật vận tải công cộng; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường, các công trình giao thông theo phân cấp của Thành phố; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi do cấp Thành phố quản lý; các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng theo phân cấp của Thành phố. - Công tác khuyến công, khuyến khích du lịch của Thành phố. - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng; giao thông đô thị, hệ thống cấp nước, thoát nước trên các trục, tuyến chính thuộc địa bàn các quận (riêng quận Hà Đông quản lý toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng); quản lý, bảo vệ hồ, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác theo phân cấp của Thành phố. - Công tác quy hoạch; đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác theo phân cấp. - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.4. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội cấp thành phố. 2.5. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam do Thành phố quản lý, bao gồm: - Hoạt động của Văn phòng Thành ủy và các cơ quan Đảng trực thuộc Thành ủy. - Hoạt động của HĐND Thành phố. - Hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; hoạt động của các sở, ban, ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước khác thuộc Thành phố. 2.6. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố; Hội Cựu chiến binh Thành phố; Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố; Hội Nông dân Thành phố. 2.7. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố theo quy định của pháp luật. 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp Thành phố quản lý. 2.9. Chi thường xuyên các chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương thực hiện. 2.10. Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước và Thành phố cho các đối tượng thuộc cấp Thành phố quản lý. 2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động vốn cho đầu tư của Thành phố. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của Thành phố. 5. Chi hỗ trợ các quỹ của Thành phố theo quy định của pháp luật. 6. Chi bổ sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã. 7. Chi chuyển nguồn từ ngân sách Thành phố năm trước sang ngân sách năm sau. B. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ. I. Nguồn thu của ngân sách quận, huyện, thị xã gồm: 1. Các khoản thu ngân sách quận, huyện, thị xã hưởng 100% 1.1. Thuế tài nguyên từ các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ sản xuất. 1.2. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh. 1.3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ các nông trường, trạm trại quốc doanh nhà nước quản lý. 1.4. Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. 1.5. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các doanh nghiệp nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh. 1.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho quận, huyện theo quy định của pháp luật. 1.7. Các khoản phí, lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định) do các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện tổ chức thu (không kể phí xăng dầu, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải). 1.8. Thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do các đơn vị quận, huyện phạt xử lý. 1.9. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho quận, huyện. 1.10. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của các đơn vị do quận, huyện quản lý. 1.11. Thu kết dư ngân sách quận, huyện. 1.12. Thu bổ sung ngân sách cấp trên. 1.13. Thu chuyển nguồn từ ngân sách quận, huyện năm trước sang ngân sách năm sau. 1.14. Tiền bán tài sản cấp huyện quản lý. 1.15. Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp huyện quản lý. 1.16. Tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích dưới 5000 m2, không tiếp giáp với mặt đường, phố. 1.17. Các khoản thu khác của ngân sách quận, huyện theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu của ngân sách quận, huyện, thị xã hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) gồm:
2,077
128,386
2.1. Thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thu từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp qua KBNN). 2.2. Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác. 2.3. Thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu). 2.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh. 2.6. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (không kể thuế TTĐB hàng nhập khẩu). 2.7. Tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích từ 5000 m2 trở lên; hoặc đất dưới 5000 m2 tiếp giáp với đường, phố; không bao gồm tiền sử dụng đất các dự án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngân sách Thành phố hưởng 100% và đất nhỏ lẻ, xen kẹt có quy mô dưới 5000 m2 không tiếp giáp đường, phố điều tiết 100% cho ngân sách quận, huyện, thị xã. Tiền sử dụng đất các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng khu đấu giá đất, gồm: Khu đô thị mới Cầu Giấy, khu đô thị mới Mỗ Lao quận Hà Đông, khu TT hành chính Hà Đông, khu đô thị mới Xuân Phương huyện Từ Liêm, quận Long Biên (theo Quyết định số 5560/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND thành phố Hà Nội[3]) tương ứng với kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường QL1A đoạn cầu Chui – cầu Đuống; phần tiền SD đất còn lại sau khi đầu tư theo cơ chế đặc thù sẽ thực hiện điều tiết theo cơ chế chung. 2.8. Thuế môn bài thu từ các hộ, cá nhân kinh doanh (thu trên địa bàn phường)[4]. 2.9. Lệ phí trước bạ nhà đất (thu trên địa bàn phường)[5]. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách quận, huyện, thị xã 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Ngân sách quận, huyện, thị xã Sơn Tây chi đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, không có khả năng xã hội hoá thuộc lĩnh vực phân cấp cho quận, huyện, thị xã trên địa bàn. Cụ thể các lĩnh vực đầu tư phát triển thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, bao gồm: 1.1.1. Đầu tư lĩnh vực Thuỷ lợi. Đầu tư các công trình thuỷ lợi, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như sau: a) Đầu tư các hồ chứa nước có dung tích từ 500.000m3 trở xuống; hoặc có chiều cao đập từ 12 m trở xuống, phục vụ trong phạm vi 1 xã; b) Đầu tư các đập dâng có chiều cao đập từ 10m trở xuống, phục vụ tưới trong phạm vi 1 xã; c) Đầu tư các trạm bơm điện phục vụ trong phạm vi 1 xã; d) Đầu tư hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ phạm vi 1 xã. 1.1.2. Đầu tư lĩnh vực đê điều: các tuyến đê từ cấp IV trở xuống, các tuyến đê bao, đê bối của các sông nội địa thuộc địa bàn (không bao gồm các tuyến đê bao, đê bối của các sông Hồng, sông Đà, sông Đuống). 1.1.3. Đầu tư lĩnh vực Lâm nghiệp: các công trình bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên địa bàn (trừ phần thuộc Thành phố đầu tư quản lý). 1.1.4. Đầu tư công trình công viên, hồ nước Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công viên và hồ nước còn lại trên địa bàn (trừ các công viên, hồ thành phố quản lý). 1.1.5. Đầu tư lĩnh vực giao thông 1.1.5.1. Khối quận a) Đầu tư các đường ngõ phố, ngõ xóm và đường nội bộ khu dân cư; b) Đầu tư hè đường phố trên địa bàn (trừ các tuyến quan trọng do Thành phố đầu tư cả hè và đường). 1.1.5.2. Khối huyện và thị xã Sơn Tây a) Đầu tư hệ thống đường cấp huyện, đường cấp xã[6] và các công trình đường bộ khác trên tuyến; b) Đầu tư các đường đô thị trên địa bàn huyện, thị xã (trừ đường đô thị trên địa bàn thị trấn Văn Điển và Cầu Diễn do Thành phố đầu tư); c) Đầu tư, nâng cấp hè đường trên địa bàn (trừ các tuyến quan trọng do Thành phố đầu tư cả hè và đường). 1.1.6. Đầu tư công trình bến xe ô tô, bãi đỗ xe: Bãi dừng, đỗ xe tại các khu dân cư, trung tâm thương mại và khu vực công cộng khác trên địa bàn, các bãi đỗ xe tạm thời trong khu vực nội thành, nội thị, bãi đỗ xe tạm thời khu vực ngoại thành và trong khuôn viên thuộc quyền sở hữu, quản lý của các tổ chức, đơn vị theo địa bàn hành chính. 1.1.7. Đầu tư xây dựng các bãi, bến cảng thủy: Bến khách ngang sông còn lại thuộc địa giới hành chính của quận, huyện, thị xã (trừ các công trình, dự án Thành phố đầu tư). 1.1.8. Đầu tư công trình, dự án chiếu sáng công cộng a) Thị xã Sơn Tây và quận Hà Đông quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn; b) Huyện đầu tư, nâng cấp hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường, trong vườn hoa, công viên do quận, huyện quản lý; c) Quận (không gồm quận Hà Đông): Đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng tại vườn hoa, công viên do quận quản lý và đầu tư chiếu sáng công cộng các ngõ, ngách trong khu dân cư trên địa bàn quận. 1.1.9. Đầu tư công trình vệ sinh môi trường a) Đầu tư các bãi chôn lấp rác, đất thải cấp huyện và khu tập kết rác tại các xã trên địa bàn; đầu tư bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn phục vụ việc xử lý chất thải trong địa bàn 1 quận/huyện; b) Đầu tư các công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi 1 xã, phường, thị trấn. 1.1.10. Đầu tư công trình thoát nước a) Quận đầu tư công trình thoát nước ngõ, ngách và trong khu vực dân cư không tiếp giáp đường Thành phố quản lý; b) Huyện đầu tư các công trình thoát nước còn lại trên địa bàn (ngoài các công trình Thành phố quản lý); c) Thị xã Sơn Tây đầu tư hệ thống thoát nước trên địa bàn thị xã (trừ các công trình thoát nước do Thành phố quản lý). 1.1.11. Đầu tư lĩnh vực Văn hoá - Thể thao: a) Đầu tư các nhà văn hoá, các Trung tâm văn hoá thể thao, Nhà thi đấu thể thao, Nhà văn hoá thanh - thiếu nhi cấp huyện; Nhà văn hoá xã, phường; Nhà văn hoá thôn, xóm, khu dân cư, khu vui chơi cộng đồng; b) Đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích trên địa bàn (ngoài 12 di tích Thành phố quản lý). 1.1.12. Đầu tư lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và Y tế a) Đầu tư xây dựng các trường mầm non (trừ trường thuộc Thành phố quản lý); nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; b) Đầu tư các trường tiểu học, trung học cơ sở (trừ các trường Thành phố quản lý); c) Đầu tư xây dựng Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện, thị xã; trung tâm dạy nghề trên địa bàn; Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm giáo dục cộng đồng và Trung tâm giáo dục thường xuyên do cấp huyện quản lý; d) Đầu tư các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã (bao gồm cả phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế phường, xã, thị trấn); Trung tâm dân số kế hoạch hoá gia đình cấp quận, huyện, thị xã. 1.1.13. Đầu tư lĩnh vực Quản lý nhà nước a) Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể quận, huyện, thị xã ; b) Đầu tư xây dựng mới, cải tạo hạ tầng kỹ thuật và trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể cấp xã; trụ sở hoặc nơi làm việc của công an và quân sự xã. 1.1.14. Đầu tư công trình phục vụ tang lễ: Các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, đài liệt sỹ cấp huyện và xã. 1.1.15. Đầu tư lĩnh vực Môi trường: Các công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vị 1 xã, phường, thị trấn. 1.1.16. Đầu tư lĩnh vực Thông tin và truyền thông: Các công trình, dự án phục vụ hoạt động phát thanh, truyền thanh cấp huyện, xã. 1.1.17. Đầu tư công trình ứng dụng Khoa học công nghệ và công nghệ thông tin: Các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin cấp huyện, xã. 1.1.18. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất nhỏ lẻ, xen kẹt có diện tích dưới 5000 m2 không tiếp giáp với đường phố; hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án cấp huyện. 1.1.19. Các khoản chi đầu tư phát triển khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật([7]). 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề; y tế; đảm bảo xã hội; văn hóa thông tin, thể dục thể thao; ứng dụng khoa học, công nghệ do quận, huyện quản lý: - Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập và sự nghiệp giáo dục khác. - Dạy nghề, đào tạo nghề; bồi dưỡng kiến thức chính trị do Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện mở và các hình thức bồi dưỡng, đào tạo khác. - Các hoạt động về công tác y tế (vệ sinh phòng bệnh dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm); kế hoạch hóa gia đình và trẻ em theo phân cấp. - Các trại xã hội do quận, huyện quản lý; cứu tế xã hội; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác theo phân cấp. - Nhà văn hóa, các cơ sở văn hóa và các hoạt động văn hóa khác do cấp huyện quản lý theo phân cấp. - Quản lý, bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá theo phân cấp của Thành phố. - Đài phát thanh và các hoạt động thông tin, tuyên truyền khác của quận, huyện. - Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp quận, huyện trong thời gian tập trung thi đấu; hoạt động của các trung tâm thể dục, thể thao do quận, huyện quản lý. - Chi ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ. - Các sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do quận, huyện quản lý - Sự nghiệp giao thông: Quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp đường giao thông và các công trình giao thông do quận, huyện quản lý theo phân cấp. - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và thủy lợi do quận, huyện quản lý; chuyển đổi cơ cấu kinh tế phục vụ phát triển mô hình nông thôn mới; chi bảo vệ, phòng chống cháy rừng; phòng chống lụt bão và các nhiệm vụ khác về nông - lâm - ngư nghiệp theo phân cấp của Thành phố. - Sự nghiệp thị chính + Các huyện, thị xã Sơn Tây: Quản lý, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa nâng cấp hệ thống đèn chiếu sáng cộng cộng, công trình thoát nước, vỉa hè, quản lý các hồ, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác trên địa bàn các huyện, thị xã quản lý (trừ nhiệm vụ ngân sách Thành phố quản lý theo phân cấp của Thành phố);
2,117
128,387
+ Các quận: Quản lý đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng, thoát nước ngõ, ngách phố (riêng quận Hà Đông quản lý toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng). Quản lý, đầu tư nâng cấp hè đường, phố; các hồ, công viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác trên địa bàn (trừ nhiệm vụ ngân sách Thành phố quản lý theo phân cấp của Thành phố); - Công tác quy hoạch; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính theo phân cấp. - Hoạt động quản lý hệ thống các chợ, các trung tâm thương mại do cấp quận, huyện quản lý theo phân cấp. - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các hoạt động sự nghiệp về môi trường quận, huyện, thị xã quản lý theo phân cấp của Thành phố, bao gồm: Thu gom, vận chuyển rác thải; hút bụi, tưới nước rửa đường theo trên địa bàn và các nhiệm vụ khác về môi trường theo phân cấp của Thành phố (4 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa do Thành phố đảm nhận). 2.4. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội của cấp quận, huyện. 2.5. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thuộc quận, huyện, thị xã quản lý - Hoạt động của Văn phòng quận, huyện ủy, thị ủy và các cơ quan khác trực thuộc quận, huyện ủy, thị ủy. - Hoạt động của HĐND quận, huyện, thị xã. - Hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; các phòng, ban và các cơ quan quản lý Nhà nước khác thuộc quận, huyện, thị xã quản lý. 2.6. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân cấp huyện. 2.7. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp quận, huyện theo quy định của pháp luật. 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do quận, huyện, thị xã quản lý. 2.9. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách quận, huyện, thị xã năm trước sang ngân sách năm sau. C. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, THỊ TRẤN I. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm: 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh. 1.2. Thuế nhà đất. 1.3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các hộ sản xuất. 1.4. Các khoản thu phí, lệ phí cho ngân sách xã, thị trấn (không kể phí xăng dầu, phí bảo vệ môi trường từ nước thải, lệ phí trước bạ). 1.5. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn. 1.6. Phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật, phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông). 1.7. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định từ các hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý. 1.8. Thu từ sử dụng quỹ đất công, công ích và hoa lợi công sản do xã, thị trấn quản lý. 1.9. Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất giao thuộc xã, thị trấn quản lý. 1.10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho xã, thị trấn. 1.11. Thu về quản lý, sử dụng tài sản công do xã, thị trấn quản lý: cho thuê tài sản không cần dùng, bán thanh lý tài sản. 1.12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn. 1.13. Thu kết dư ngân sách. 1.14. Các khoản thu khác của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 1.15. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.16. Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách năm sau. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn 1. Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp, không có khả năng thu hồi vốn, trong phạm vi ngân sách của xã, thị trấn, gồm: 1.1. Đầu tư các dự án trên địa bàn từ nguồn tăng thu ngân sách xã, thị trấn (nếu có); đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, thị trấn. 1.2. Đầu tư các dự án trên địa bàn từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với các xã thực hiện chương trình Nông thôn mới). 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin; truyền thanh; thể dục thể thao; giáo dục, đảm bảo xã hội: - Hỗ trợ các hoạt động giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Thành phố. - Nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền thanh và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao. - Công tác đảm bảo xã hội theo phân cấp của Thành phố + Chi về công tác xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội: Ma túy, mại dâm và các hoạt động xã hội khác do xã, thị trấn quản lý; + Thăm hỏi gia đình chính sách, các hoạt động tình nghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết; trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa và thực hiện các chính sách xã hội khác đối với các đối tượng do xã, thị trấn quản lý (không thuộc đối tượng chính sách, hưởng trợ cấp thường xuyên do Phòng lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện cấp); + Công tác xã hội khác như: trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn, thiên tai, mất mùa, tai nạn, quản lý nghĩa trang, đài tưởng niệm liệt sỹ,... - Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Chi sự nghiệp kinh tế gồm: - Duy tu, sửa chữa các tuyến đường ngõ, ngách; sửa chữa cải tạo công trình thoát nước công cộng (được thoả thuận chuyên ngành), trong các khu dân cư do xã, thị trấn quản lý. - Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các nhiệm vụ khác về quản lý nông - lâm - ngư nghiệp do xã, thị trấn quản lý. - Duy tu, cải tạo sửa chữa hệ thống kênh mương thủy lợi theo phân cấp của Thành phố. - Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho xã, thị trấn. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các hoạt động về môi trường theo phân cấp của Thành phố, bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, thị trấn. - Phối hợp kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý. - Hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải thông thường trên địa bàn do xã, thị trấn quản lý. 2.4. Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở do xã, thị trấn quản lý như: nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao,... 2.5. Chi cho công tác dân quân, tự vệ và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, thị trấn: - Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các hoạt động khác. - Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn (ngoài phần sử dụng quỹ bảo trợ an ninh); hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy chữa cháy; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự. 2.6. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, cơ quan quản lý Nhà nước ở xã, thị trấn: - Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. - Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố theo quy định của Nhà nước và Thành phố. - Hỗ trợ hoạt động các khu dân cư. 2.7. Hoạt động của Đảng ủy xã, thị trấn. 2.8. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc (kể cả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân) và các tổ chức chính trị - xã hội xã, thị trấn: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân. 2.9. Hỗ trợ hoạt động Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức xã hội khác của xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động hòa giải. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách năm sau. D. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH PHƯỜNG I. Nguồn thu của ngân sách phường gồm: 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thuế nhà đất. 1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các hộ sản xuất. 1.3. Các khoản thu phí, lệ phí thu cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật (không kể phí xăng dầu, phí bảo vệ môi trường từ nước thải, lệ phí trước bạ). 1.4. Phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật, phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông). 1.5. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định từ các hoạt động sự nghiệp do phường quản lý. 1.6. Thu từ sử dụng quỹ đất công, công ích và hoa lợi công sản do phường quản lý. 1.7. Tiền đền bù thiệt hại đối với đất giao cơ quan, đơn vị thuộc phường quản lý. 1.8. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách phường. 1.9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật. 1.10. Thu kết dư ngân sách. 1.11. Các khoản thu khác của ngân sách phường theo quy định của pháp luật. 1.12. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
2,026
128,388
1.13. Thu chuyển nguồn từ ngân sách phường năm trước sang ngân sách năm sau. 2. Các khoản thu ngân sách phường hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 2.1. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh. 2.2. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn phường. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường 1. Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn trên địa bàn phường từ nguồn tăng thu của ngân sách phường (nếu có); đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách phường. 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin; truyền thanh; thể dục thể thao; giáo dục, đảm bảo xã hội: - Hỗ trợ các hoạt động giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Thành phố. - Nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền thanh và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao. - Công tác đảm bảo xã hội theo phân cấp của Thành phố + Chi về công tác xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội: Ma túy, mại dâm và các hoạt động xã hội khác do phường quản lý; + Thăm hỏi gia đình chính sách, các hoạt động tình nghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết; trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa và thực hiện các chính sách xã hội khác đối với các đối tượng do phường quản lý (không thuộc đối tượng chính sách, hưởng trợ cấp thường xuyên do Phòng lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện cấp); + Công tác xã hội khác như: trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn, thiên tai, mất mùa, tai nạn,… - Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội khác. 2.2. Chi sự nghiệp kinh tế gồm: - Duy tu, sửa chữa các tuyến đường ngõ, ngách; sửa chữa cải tạo công trình thoát nước công cộng (được thoả thuận chuyên ngành), trong các khu dân cư do phường quản lý với giá trị công trình đến 01 tỷ đồng. - Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các nhiệm vụ khác về quản lý nông - lâm - ngư nghiệp do phường quản lý. - Duy tư, cải tạo sửa chữa hệ thống kênh mương thủy lợi theo phân cấp của Thành phố. - Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho phường. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các hoạt động về môi trường theo phân cấp của Thành phố, bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn phường. - Phối hợp kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý. 2.4. Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở do phường quản lý như: Nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao với giá trị công trình đến 01 tỷ đồng. 2.5. Chi cho công tác dân quân, tự vệ và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường: - Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các hoạt động khác. - Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn (ngoài phần sử dụng quỹ bảo trợ an ninh); hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy chữa cháy; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự. 2.6. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, cơ quan quản lý Nhà nước ở phường: - Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường. - Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách phường và tổ dân phố theo quy định của Nhà nước và Thành phố. - Hỗ trợ hoạt động các khu dân cư, tổ dân phố. 2.7. Hoạt động của Đảng ủy phường. 2.8. Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (kể cả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân) và các tổ chức chính trị - xã hội phường: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân. 2.9. Hỗ trợ hoạt động Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức xã hội khác của phường theo quy định của pháp luật; Hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động hòa giải. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách phường năm trước sang ngân sách năm sau. PHỤ LỤC SỐ 02 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND TP) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát triển nhà và đô thị - HUD; tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5 ha); nguồn thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở. PHỤ LỤC SỐ 03 ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố) A. Định mức phân bổ chi đầu tư XDCB 1. Tiêu chí (1) Tiêu chí về quy mô dân số: Là dân số trung bình của các quận, huyện, thị xã năm 2009. (2) Tiêu chí về thu nội địa: Là số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ đất) dự toán giao thu trong kế hoạch năm 2010. (3) Diện tích tự nhiên của các quận, huyện và thị xã. (4) Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn của các quận, huyện, thị xã. (5) Số Km đường giao thông chưa được kiên cố hoá. (6) Số trung tâm văn hoá thể thao quận, huyện, thị xã và cấp xã chưa được đầu tư. (7) Số trụ sở cấp xã chưa đầu tư đồng bộ. (8) Số trường học chưa đạt chuẩn quốc gia. 2. Định mức Tổng số điểm áp dụng tính toán là 1000 điểm, trong đó phân bổ như sau: (1) Diện tích tự nhiên: 100 điểm; (2) Quy mô dân số: 100 điểm; (3) Thu nội địa: 100 điểm; (4) Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn: 100 điểm; (5) Số Km đường giao thông chưa được kiên cố hoá: 140 điểm; (6) Số trung tâm văn hoá thể thao quận, huyện, thị xã và cấp xã chưa được đầu tư: 140 điểm; (7) Số trụ sở cấp xã chưa đầu tư đồng bộ: 140 điểm; (8) Số trường học chưa đạt chuẩn quốc gia: 140 điểm ; (9) Điểm còn lại là 40 điểm là để bù đắp cho các quận, huyện để đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn định mức của năm trước liền kề và bổ sung cho thị xã Sơn Tây do được phân cấp rộng hơn các địa bàn khác. 3. Cách thức tính toán 3.1. Xác định mức điểm: Từ các mức điểm cho mỗi tiêu chí, mức điểm được cho các quận, huyện, thị xã được tính như sau: a) Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên là 100 điểm: - Gọi diện tích tự nhiên của quận, huyện thứ i là ai - Gọi số điểm theo diện tích tự nhiên của quận, huyện thứ i là Ai Điểm tiêu chí diện tích tự nhiên của quận, huyện thứ i là: b) Tương tự công thức tính toán trên, ứng với mức điểm cho mỗi tiêu chí ta tính toán các tiêu chí còn lại. Như vậy: - Tổng số điểm của quận, huyện thứ i là Xi, ta có: Xi = Ai + Ci + Di + Ei + Bi + .... - Tổng số điểm của 29 quận, huyện, thị xã là Y, ta có: 3.2. Xác định mức vốn phân cấp cân đối của các quận, huyện: Mức vốn cân đối cho mỗi quận, huyện theo các tiêu chí trên, số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: - Gọi K là tổng số vốn XDCB phân cấp (không bao gồm tiền sử dụng đất) cân đối ngân sách phân cấp của các quận, huyện, thị xã theo các tiêu chí trên. Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: - Gọi tổng mức vốn XDCB phân cấp (không bao gồm tiền sử dụng đất) cân đối cho mỗi quận, huyện, thị xã theo các tiêu chí trên là Vi , ta có: Vi = Z x Xi Trên cơ sở định mức phân bổ nêu trên, tổng vốn đầu tư phân cấp cho quận, huyện, thị xã sẽ phụ thuộc vào tổng số điểm được tính cho từng quận, huyện, thị xã. 4. Về phân bổ bổ sung có mục tiêu từ NS Thành phố cho ngân sách quận, huyện, thị xã - Việc hỗ trợ có mục tiêu từ NS Thành phố cho ngân sách quận, huyện, thị xã chủ yếu thông qua chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu của Thành phố được HĐND Thành phố thông qua và theo quy định của từng chương trình mục tiêu. - Ngoài hỗ trợ theo chương trình mục tiêu ngân sách Thành phố, chỉ hỗ trợ các công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quận huyện, thị xã nằm trong quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư XDCB, ngân sách quận, huyện, thị xã đã bố trí nhưng chưa đủ nguồn đảm bảo, cần tập trung nguồn lực để thực hiện nhanh trong thời gian nhất định. Danh mục dự án hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định tại các kỳ họp. - Hỗ trợ khắc phục thiên tai, hỏa hoạn và nhiệm vụ cấp bách khác theo quy định của pháp luật. B. Định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011 I. Định mức phân bổ chi thường xuyên các đơn vị dự toán ngân sách cấp Thành phố năm 2011 1. Định mức phân bổ chi khác ngân sách quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó:
2,084
128,389
a) Định mức chi đơn vị dự toán cấp I được áp dụng cho Văn phòng các sở, ban ngành, đoàn thể (được cấp ngân sách theo quy định của Luật NSNN, hoặc được giao biên chế) thuộc Thành phố. Riêng các cơ quan của Thành uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố và 5 tổ chức chính trị (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên CS HCM, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân): được tính tăng thêm 30% so với định mức phân bổ đơn vị dự toán cấp I. b) Định mức chi cho đơn vị dự toán cấp II: Là các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể của Thành phố. c) Định mức phân bổ trên (điểm a, điểm b) là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. d) Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo cơ cấu (tối thiểu là 45%) các khoản chi khác; nội dung các khoản chi khác bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan. - Các khoản chi nghiệp vụ hàng năm: Chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí hoạt động của Đảng, đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ…) - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản. e) Định mức phân bổ trên không bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương[8] - Các khoản chi: Chi kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở; tổ chức đại hội, hội nghị ngành; chi hỗ trợ các quỹ; chi hoạt động các Ban chỉ đạo, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi mua sắm thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế theo định mức; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo các Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên. f) Dự toán chi khác quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. g) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp, TT giáo dục thường xuyên, Trường năng khiếu thể dục thể thao: Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 30% để chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên. - Trường trung học phổ thông chuyên, trường khuyết tật, trung tâm giáo dục thường xuyên: Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 50% để chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên. - Trường dân tộc nội trú định mức đảm bảo chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi cho học sinh nội trú là người dân tộc theo quy định của Chính phủ, chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên; cơ cấu tối thiểu chi khác chiếm 50%. - Đối với sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Các khoản chi khác trong cơ cấu định mức (không bao gồm các khoản tiền lương và các khoản có tính chất như lương...) đảm bảo tối thiểu là 40% để chi nghiệp vụ giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên. - Trên cơ sở định mức chi trên, nếu khoản chi khác thấp hơn tỷ lệ quy định ở trên so với tổng chi theo định mức sẽ được bố trí tăng thêm dự toán cho đảm bảo các khoản chi khác đủ tỷ lệ quy định (chưa kể nguồn thu học phí). - Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 3. Sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình <jsontable name="bang_5"> </jsontable> a) Định mức phân bổ trên là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. b) Định mức phân bổ tính theo giường bệnh đảm bảo cơ cấu: Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức tối thiểu 30%. Riêng các bệnh viện không có nguồn thu, hoặc nguồn thu không đáng kể thì tỷ lệ chi khác tối thiểu là 40%. - Các giường bệnh vượt kế hoạch: (tối đa không quá 20% số giường bệnh kế hoạch năm 2010): được tính bằng 30% định mức áp dụng cho bệnh viện đó cho 20% số giường bệnh vượt so với kế hoạch năm 2010. Số giường bệnh vượt còn lại áp dụng mô hình dịch vụ công, thu đảm bảo chi phí. c) Định mức tính theo dân số phù hợp với định mức phân bổ cho phục vụ công tác phòng bệnh (phòng khám, phòng chống dịch, tuyên truyền...) được áp dụng cho: - Chi phòng dịch: Chi cho các nhiệm vụ phòng chống dịch thuờng xuyên cấp thành phố hàng năm, không bao gồm chi phòng chống dịch đột xuất. - Chi hoạt động sự nghiệp y tế bao gồm: chi hoạt động nghiệp vụ, lập các dự án kêu gọi viện trợ, chi các chương trình y tế (phòng bệnh). - Chi sự nghiệp dân số KHH gia đình: Chi đảm bảo nhiệm vụ về chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra… theo chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình của Thành phố giai đoạn 2011-2015 thuộc nhiệm vụ của cấp Thành phố. Định mức phân bổ theo Nghị quyết của HĐND Thành phố. d) Chi khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh cho người cận nghèo, thực hiện theo mức của Chính phủ quy định. 4. Sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 5. Sự nghiệp thông tin truyền thông <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 6. Sự nghiệp phát thanh truyền hình Đài Phát thanh truyền hình Hà Nội: áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 8. Chi quốc phòng Nội dung nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố, phạm vi chi hỗ trợ của ngân sách Thành phố cho quốc phòng theo quy định tại: Nghị định 10/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Thông tư Liên bộ Tài chính - Quốc phòng số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước và quản lý tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng; Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ an ninh quốc phòng của Thành phố, chế độ, chính sách chi và khả năng cân đối ngân sách, UBND Thành phố xác định mức chi hợp lý phù hợp trình HĐND Thành phố quyết định phân bổ. 9. Chi an ninh Nội dung nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố, phạm vi chi hỗ trợ của ngân sách Thành phố cho an ninh, quốc phòng theo quy định tại: Nghị định 10/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư Liên bộ Tài chính - Quốc phòng số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước và quản lý tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng; Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công an số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/6/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước và quản lý tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ an ninh quốc phòng của Thành phố, chế độ, chính sách chi và khả năng cân đối ngân sách, UBND Thành phố xác định mức chi hợp lý phù hợp trình HĐND Thành phố quyết định phân bổ. 10. Chi trợ giá, trợ cước Căn cứ vào chính sách của Nhà nước về mức trợ giá, đối tượng trợ giá để xác định mức trợ giá cho từng trường hợp. 11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ được bố trí ở mức tăng theo tỷ lệ phần trăm (%) với dự toán chi năm trước theo mức tăng chi thường xuyên của ngân sách địa phương.
2,080
128,390
12. Chi sự nghiệp kinh tế Việc xác định dự toán chi sự nghiệp kinh tế hàng năm và trong thời kỳ ổn định của ngân sách Thành phố thực hiện theo nguyên tắc: + Thực tế chi sự nghiệp kinh tế năm 2010. + Trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách Thành phố. + Định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá theo quyết định của Thành phố. + Kết quả thực hiện theo cơ chế đặt hàng, đấu thầu các dịch vụ đô thị. + Khả năng cân đối ngân sách Thành phố. 13. Chi sự nghiệp môi trường Đảm bảo kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; và theo các quy định hiện hành của Nhà nước (ngoài phần phân cấp cho quận, huyện, thị xã). 14. Chi thường xuyên khác của ngân sách Chi thường xuyên khác của ngân sách: Căn cứ vào chế độ quy định, khả năng cân đối ngân sách và nhiệm vụ cụ thể. 15. Chi nghiệp vụ đặc thù, đột xuất thành phố giao; chi mua sắm phương tiện và tài sản cố định; chi sửa chữa lớn cơ sở vật chất Đối với những nhiệm vụ chi này chưa xác định được định mức phân bổ chi ngân sách. Việc xác định dự toán các khoản chi này thực hiện theo nguyên tắc sau: - Chi nghiệp vụ đặc thù, đột xuất thành phố giao hàng năm, hoặc đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị: được bố trí dự toán hợp lý theo khối lượng nhiệm vụ được giao và chế độ chi ngân sách hiện hành. - Chi mua sắm phương tiện và tài sản cố định: Dự toán được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn định mức trang thiết bị, nhu cầu thực tế của đơn vị, và khả năng cân đối ngân sách. - Chi sửa chữa lớn tài sản cố định: Dự toán được xác định trên cơ sở nhu cầu thực tế hợp lý của đơn vị, các dự án được duyệt theo quy định và khả năng cân đối của ngân sách. II. Định mức phân bổ ngân sách đối với quận, huyện, thị xã năm 2011 1. Định mức chi khác quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Trong đó: a) Định mức phân bổ trên áp dụng cho: Khối các phòng, ban thuộc quận, huyện, thị xã; (được tính theo biên chế được giao). Riêng đối với các cơ quan thuộc quận, huyện uỷ, thị ủy; Văn phòng HĐND, UBND quận, huyện, thị xã và 5 tổ chức chính trị (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên CS HCM, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân); được tính tăng thêm 30% so với định mức phân bổ đơn vị dự toán cấp quận, huyện, thị xã. b) Định mức phân bổ trên là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. c) Nội dung định mức trên đảm bảo cơ cấu và bao gồm: - Các khoản chi khác (tối thiểu là 45%), bao gồm: + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan + Các khoản chi nghiệp vụ hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí hoạt động của Đảng, đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ…) + Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản. d) Định mức phân bổ trên không bao gồm: - Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương[20] - Các khoản chi: Chi kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở; chi hoạt động các Ban chỉ đạo, Ban quản lý mang tính chất kiêm nhiệm, tổ công tác liên ngành; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi mua sắm thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế theo định mức; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo các Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên. e) Dự toán chi quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. f) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách quận, huyện hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về quy định tổ chức, hoạt động và quản lý các hội. 2. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đối với lĩnh vực giáo dục: Trên cơ sở định mức chi trên, nếu tỷ lệ chi khác nhỏ hơn 25% tổng chi sự nghiệp giáo dục (chưa bao gồm chi sự nghiệp giáo dục đào tạo chung) trong đó, chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo quỹ lương thực tế; thì sẽ được bổ sung đủ 25%[22]. Đối với các trường học nằm trên địa bàn các xã thuộc diện chương trình 135, xã miền núi và xã thuộc bãi giữa Sông Hồng được tính tăng thêm 10% so với định mức phân bổ nêu trên. Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 3. Sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 4. Sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Định mức phân bổ trên cho hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 5. Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức phân bổ trên là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 6. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức phân bổ chi hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp trên là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 7. Chi quốc phòng - Định mức phân bổ ngân sách cho các quận, huyện có số dân từ 200.000 người trở lên: 9.500 đ/người/năm (đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ). - Đối với những quận, huyện có số dân từ 150.000 đến dưới 200.000 người, định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,2; nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 200.000 dân. - Đối với những quận, huyện có số dân dưới 150.000 định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,5; nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 150.000 dân. 8. Chi an ninh - Định mức phân bổ ngân sách cho các quận, huyện có số dân từ 200.000 người trở lên: 8.000 đ/người/năm (đã bao gồm kinh phí của huyện theo phân cấp để thực hiện Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã). - Đối với những quận, huyện có số dân từ 150.000 đến dưới 200.000 người, định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,2 nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 200.000 dân. - Đối với những quận, huyện có số dân dưới 150.000 định mức phân bổ ngân sách được tính theo hệ số 1,5 nhưng tối đa không vượt quá định mức chi của quận, huyện có dân số 150.000 dân. 9. Chi mua sắm phương tiện, tài sản cố định và sửa chữa lớn tài sản cố định Dự kiến bố trí tỷ lệ 3% tổng chi theo định mức các khoản chi thường xuyên của 8 lĩnh vực chi thường xuyên nêu trên 10. Chi sự nghiệp kinh tế Định mức phân bổ năm 2011 dự kiến được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số chi thường xuyên của 9 lĩnh vực chi thường xuyên theo định mức nêu trên (đối với các quận là 8%; đối với các huyện là 10%, thị xã Sơn Tây là 13%). 11. Chi sự nghiệp môi trường Căn cứ Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 của Liên bộ Tài chính - Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường, định mức chi sự nghiệp môi trường dự kiến như sau: a) Đối với nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải Được tính theo khối lượng công việc và đơn giá kết quả đấu thầu, đặt hàng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường khác Được tính bằng 0,5% tổng chi thường xuyên ngân sách quận, huyện. Tổng kinh phí bố trí chi thu gom vận chuyển xử lý rác thải và các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường khác (tại mục a và b nêu trên) không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách quận, huyện, thị xã. 12. Chi thường xuyên khác của ngân sách Chi thường xuyên khác của ngân sách quận, huyện bằng 1,5% tổng chi thường xuyên của 9 lĩnh vực (từ mục 1 đến mục 9 nêu trên) của ngân sách quận, huyện, thị xã. 13. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) các lĩnh vực tính theo định mức được xem xét, điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. III. Định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_15"> </jsontable> a) Định mức chi khác ngân sách xã, phường, thị trấn đã bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí hỗ trợ các tổ chức đoàn thể, UBMTTQ theo Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 31/12/2008; Hỗ trợ Hội người cao tuổi, Chữ thập đỏ cơ sở; Ban thanh tra nhân dân xã phường, hoạt động của Đảng uỷ xã, phường theo Quyết định 1497/QĐ-TU ngày 16/11/2009 của Thành uỷ (đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và kinh phí thực hiện Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã); Bổ sung chênh lệch giá báo, đặt báo cho cơ sở thôn, tổ dân phố; Trang bị phương tiện bảo vệ dân phố; Kinh phí hoạt động HĐND xã, phường; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng…. (không bao gồm chi lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn...)[23].
2,245
128,391
b) Đối với các xã thuộc diện chương trình 135, xã miền núi và xã thuộc bãi giữa Sông Hồng được tính tăng thêm 15% so với định mức phân bổ nêu trên. c) Ngoài định mức chi khác ngân sách cấp xã, phường, thị trấn nêu trên, bổ sung hỗ trợ thêm 30 triệu đồng/xã, phường, thị trấn để hỗ trợ thêm hoạt động các hội, đoàn thể ở cơ sở. d) Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) định mức tính phân bổ nêu trên được xem xét, điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND Thành phố trình HĐND quyết định theo khả năng cân đối ngân sách các cấp./. [1] Gồm: Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát triển nhà và đô thị - HUD; tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5ha); nguồn thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở. [2] Quy định tại Khoản c, mục 1, Điều 33 Luật Ngân Sách năm 2002. [3] Gồm: Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát triển nhà và đô thị - HUD; tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5 ha); nguồn thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở. [4] Thu trên địa bàn xã, thị trấn thì ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% [5] Thu trên địa bàn xã, thị trấn thì ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% [6] Bao gồm cả đường liên thôn [7] Quy định tại Khoản c, mục 1, Điều 33 Luật Ngân Sách năm 2002. 1 Dự toán chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương của cơ quan quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể cấp Thành phố được xác định trên cơ sở tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thực tế bình quân của từng đơn vị và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. [9] Chưa bao gồm học bổng học sinh dân tộc nội trú, mức chi theo quy định của Nhà nước [10] Bao gồm các trường tiểu học: Bình Minh, Nguyễn Đình Chiểu, Xã Đàn [11] Định mức hệ trung học trong trường cao đẳng được tính bằng 80% định mức hệ cao đẳng của trường. [12] Định mức trường cao đẳng sư phạm đã bao gồm tiền miễn giảm học phí cho học sinh sư phạm [13] Gồm các trường: Cao đẳng Nghề công nghệ cao, CĐ cộng đồng; Cao đẳng y tế, CĐ điện tử, điện lạnh; CĐ Nghề công nghiệp; CĐ thương mại du lịch [14] Bệnh viện Lao và Phổi là bệnh viện hạng 2, nhưng do tính đặc thù khám và điều trị cho các bệnh nhân lao và phổi, định mức phân bổ ngân sách áp dụng như bệnh viện hạng 1. [15] Định mức trên chưa bao gồm kinh phí hỗ trợ tiền ăn, quần áo, thuốc điều trị,… cho bệnh nhân phong (tại các khu điều trị bệnh nhân phong) theo số đối tượng và chế độ quy định của Thành phố [16] Bao gồm cả tiền ăn bệnh nhân theo quy định [17] Bao gồm cả tiền ăn cho các cháu [18] Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã gồm: TT y tế, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn. [19] Ngoài định mức trên, Bảo tàng Hà Nội, TT Thành cổ - Cổ Loa được tính thêm một phần kinh phí để duy trì hoạt động cơ sở vật chất hiện có. [20] Dự toán chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương của cơ quan quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể cấp quận, huyện, thị xã được xác định trên cơ sở tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thực tế bình quân của từng đơn vị và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. [21] Đối tượng học sinh tăng nhanh trong năm 2009-2010 [22] Do biên chế lĩnh vực giáo dục đào tạo hiện nay ở quận, huyện thị xã chưa ổn định; do vậy, trường hợp biên chế thực tế lĩnh vực giáo dục của quận, huyện, thị xã thấp hơn biên chế được giao thì tính chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo thực tế; trong năm nếu tổ chức tuyển biên chế mới, sẽ được xem xét bổ sung dự toán để đảm bảo cơ cấu quy định trên [23] Dự toán chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương được xác định trên cơ sở tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thực tế bình quân của từng đơn vị và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: a) Xây dựng đề cương: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/đề cương. - Cấp huyện: 400.000 đồng/đề cương. - Cấp xã: 300.000 đồng/đề cương. b) Chi soạn thảo dự thảo: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo. - Cấp huyện: 1.500.000 đồng/văn bản dự thảo. - Cấp xã: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo. c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Ủy ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch: - Đối với báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo. - Đối với báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo; + Cấp huyện: 80.000 đồng/báo cáo; + Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. 2. Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: a) Xây dựng đề cương: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/đề cương. - Cấp huyện: 200.000 đồng/đề cương. - Cấp xã: 100.000 đồng/đề cương. b) Chi soạn thảo dự thảo: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo. - Cấp huyện: 800.000 đồng/văn bản dự thảo. - Cấp xã: 500.000 đồng/văn bản dự thảo. c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, góp ý: - Đối với báo cáo thẩm định: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo. + Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo. - Đối với báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo. + Cấp huyện: 80.000 đồng/báo cáo. + Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. 3. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo là 50.000 đồng/người/buổi. 4. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: - Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 20.000 đồng/phiếu. - Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bảng tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: 100.000 đồng/bảng tổng hợp. 5) Tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này không được vượt quá mức quy định dưới đây: a) Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: - Cấp tỉnh: không quá 5.000.000 đồng/văn bản. - Cấp huyện: không quá 4.000.000 đồng/văn bản. - Cấp xã: không quá 3.000.000 đồng/văn bản. b) Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: - Cấp tỉnh: không quá 2.000.000 đồng/văn bản. - Cấp huyện: không quá 1.500.000 đồng/văn bản. - Cấp xã: không quá 1.000.000 đồng/văn bản. 6) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực (có quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định pháp luật), tổng mức phân bổ kinh phí có thể cao hơn mức quy định tại khoản 5 Điều này, nhưng tối đa không quá mức quy định sau: a) Cấp tỉnh: 7.000.000 đồng/văn bản. b) Cấp huyện: 6.000.000 đồng/văn bản. c) Cấp xã: không quá 5.000.000 đồng/văn bản. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2,087
128,392
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 28/3/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011- 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra về lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh khoá XII; tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau: - Vốn bổ sung cân đối cho ngân sách địa phương. - Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương. - Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết. - Quy định thống nhất nguyên tắc phân bổ các nguồn vốn đầu tư theo cấp ngân sách và cho các chương trình, dự án đầu tư do các sở, ban, ngành và các đơn vị được giao làm chủ đầu tư theo đúng mục đích sử dụng nguồn vốn. - Các nguyên tắc, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển sẽ ổn định trong thời gian 5 năm 2011 - 2015. - Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở mức vốn bổ sung trong cân đối Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh hàng năm (không tính nguồn thu cấp quyền sử dụng đất), sau khi trừ các khoản chi thực hiện các ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ giao rõ cơ cấu thực hiện phân cấp cho ngân sách cấp huyện 35% tổng mức vốn. Đối với số thu từ cấp quyền sử dụng đất, phân cấp 100% cho ngân sách cấp huyện. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Cơ cấu cho từng ngành, từng lĩnh vực hàng năm, UBND tỉnh tổng hợp trình HĐND tỉnh quyết nghị. Trong đó, đảm bảo bố trí đủ vốn đối với các lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ giao rõ cơ cấu. Căn cứ cơ cấu, mức vốn từng ngành lĩnh vực, UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết cho các công trình dự án theo thứ tự ưu tiên sau: - Trả nợ các khoản vốn vay, các khoản ứng trước ngân sách. - Đối ứng các dự án ODA do tỉnh quản lý. - Thanh toán nợ XDCB các công trình thuộc ngân sách cấp tỉnh. - Bố trí các công trình chuyển tiếp. - Bố trí một phần vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý. - Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết, đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác đảm bảo thời gian từ khi thi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. - Tiêu chí về dân số: gồm 2 tiêu chí: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố. - Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất). - Tiêu chí về diện tích: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố. - Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 3 tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã, số xã vùng cao và số xã biên giới của các huyện, thành phố. - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm 3 tiêu chí: các huyện, thành phố vùng trọng điểm kinh tế - chính trị; các trung tâm huyện mới tách; Các huyện thực hiện tích cực chính sách phát triển cây cao su. 3.2.1. Tiêu chí dân số (1) Điểm của tiêu chí dân số: Các huyện, thành phố có số dân dưới 70.000 người được tính 10 điểm; từ 70.000 người trở lên, cứ 10.000 người tăng thêm được cộng thêm 1 điểm. (2) Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được tính 3 điểm. Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm trước năm dự toán. 3.2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: từ 20% hộ nghèo trở xuống được tính 10 điểm và cứ tăng thêm 01% được tính thêm 1 điểm. Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động- Thương binh và xã hội đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán. (2). Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất) a) Thu dưới 5 tỷ đồng được tính 1 điểm. b) Thu từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần a, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,3 điểm. c) Thu từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần b, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,5 điểm. d) Thu từ 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần c, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,7 điểm. e) Thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần d, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 1 điểm. g) Thu từ 25 tỷ đồng trở lên, ngoài số điểm được hưởng ở phần e, cứ 1 tỷ tăng thêm được 1,2 điểm. Số liệu thu ngân sách trên địa bàn của các huyện, thành phố lấy theo báo cáo quyết toán của Sở Tài chính đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán. 3.2.3. Tiêu chí về diện tích - Dưới 500 km2 được tính 6 điểm. - Từ 500 km2 đến dưới 1.000 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được cộng thêm 1 điểm. - Từ 1.000 km2 trở lên, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm. Diện tích đất tự nhiên xác định điểm được tính theo công bố của cục Thống kê đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán. 3.2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính (1) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính 0,5 điểm. (2) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao: Ngoài số điểm ở phần (1), cứ mỗi xã vùng cao được cộng thêm 0,5 điểm. (3) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới: Ngoài số điểm ở phần (1), cứ mỗi xã biên giới được cộng thêm 1 điểm. Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tỉnh đến ngày 31/12 năm trước năm dự toán. 3.2.5. Tiêu chí bổ sung: * Các huyện, thành phố vùng trọng điểm kinh tế - chính trị: - Thành phố Sơn La được cộng thêm 20 điểm. - Các huyện Mai Sơn, Mộc Châu mỗi huyện được cộng thêm 10 điểm. * Các trung tâm huyện mới tách: mỗi huyện được cộng thêm 5 điểm. * Các huyện thực hiện tích cực chính sách phát triển cây cao su, có diện tích trồng mới trên 500 ha/năm: mỗi huyện được cộng thêm 3 điểm (lấy kết quả thực hiện năm trước năm kế hoạch để tính điểm ưu tiên). Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau: Gọi A là tổng số vốn bổ sung trong cân đối phân cấp cho các huyện, thị (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất). Gọi B là tổng điểm của 11 huyện, thành phố. Gọi Di là tổng điểm của huyện thứ i. Gọi Ki là số vốn bổ sung trong cân đối phân bổ cho huyện thứ i. Khi đó: Sau khi tính toán mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố theo các tiêu chí trên, sẽ có sự điều chỉnh bảo đảm mức vốn được phân bổ của từng huyện, thành phố không thấp hơn kế hoạch bổ sung cân đối của năm 2010. Phần vốn ngân sách cấp huyện để đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý bố trí theo thứ tự ưu tiên sau: - Trả nợ các khoản vốn vay (nếu có). - Đối ứng các dự án ODA (nếu có). - Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do huyện quản lý. - Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp đảm bảo từ khi thi công đến khi hoàn thành dự án nhóm C không quá 3 năm, ưu tiên tập trung vốn cho các công trình có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch.
2,042
128,393
- Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. - Bố trí chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện quản lý. Các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các huyện, thành phố bố trí tối thiểu 30% số vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất để trích lập quỹ phát triển đất và bố trí cho công tác quy hoạch đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. Số vốn còn lại tập trung đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và giải phóng mặt bằng. - Vốn đầu tư theo Nghị quyết số 30a/2008/NĐ/CP. - Vốn hỗ trợ đầu tư các xã biên giới theo Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg. - Vốn hỗ trợ tỉnh, huyện mới tách. Dựa trên mức vốn được trung ương phân bổ hàng năm cho mỗi huyện, thực hiện phân bổ nguồn vốn này cho các huyện như sau: 2.1.1. Các tiêu chí phân bổ - Tiêu chí về dân số: gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. - Tiêu chí về diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí về đơn vị hành chính: gồm đơn vị hành chính cấp xã, số xã vùng cao và số xã vùng biên giới của huyện. - Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ tái nghèo. - Tiêu chí về bảo vệ và phát triển rừng: gồm tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới. - Tiêu chí về tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung hàng năm. 2.1.2. Xác định điểm của từng tiêu chí - Điểm của các tiêu chí về: dân số; diện tích đất tự nhiên, đơn vị hành chính: cách tính điểm của từng tiêu chí tương tự như đối với nguồn bổ sung cân đối phân cấp cho các huyện, thành phố. - Đối với điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: từ 20% hộ nghèo trở xuống được tính 10 điểm và cứ tăng thêm 01% được tính thêm 1 điểm. (2) Điểm của tiêu chí tỷ lệ giảm nghèo: Cứ giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo hàng năm được cộng thêm 2 điểm. (3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ tái nghèo: Cứ tăng 1% tỷ lệ hộ nghèo hàng năm trừ đi 3 điểm. Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ tái nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán. Riêng phân bổ kế hoạch vốn năm 2011, chỉ tính điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, còn điểm cho tiêu chí tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ tái nghèo được bắt đầu tính điểm từ phân bổ kế hoạch vốn năm 2012 trở đi. - Điểm tiêu chí về bảo vệ và phát triển rừng: (1) Tỷ lệ che phủ rừng: dưới 40% được 2 điểm, từ 40% trở lên được 2,5 điểm. (2) Diện tích rừng trồng mới: dưới 200 ha được tính 2 điểm, từ 200 ha trở lên cứ tăng thêm 100 ha được tính thêm 0,2 điểm. Tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và PTNT đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán. - Điểm tiêu chí về tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung hàng năm: huyện có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư phát triển được bổ sung hàng năm dưới 80% bị trừ 1 điểm; tỷ lệ giải ngân từ 80% trở lên được cộng thêm 1 điểm. Tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung hàng năm được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Kho bạc Nhà nước đến thời điểm ngày 30/10 hàng năm. 2.1.3. Xác định mức vốn phân bổ cho các huyện Phương pháp tính điểm và mức vốn phân bổ cho từng huyện, tương tự như phương pháp tính đối với nguồn bổ sung cân đối ngân sách địa phương. 2.1.4. Các huyện thực hiện phân bổ chi tiết theo các nguyên tắc sau - Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. - Các công trình, dự án được phân bổ phải nằm trong Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân, phục vụ sản xuất. - Thực hiện lồng ghép với các chương trình dự án khác đang triển khai trên địa bàn để thanh toán dứt điểm các dự án hoàn thành còn nợ khối lượng, bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp có thể hoàn thành trong năm kế hoạch và cân đối một phần vốn thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư cho kế hoạch năm tiếp theo. Dựa trên mức vốn được hỗ trợ hàng năm, phân bổ nguồn vốn này cho các huyện biên giới theo định mức hỗ trợ vốn của chương trình. Các huyện thực hiện phân bổ chi tiết nguồn vốn này theo nguyên tắc: - Chỉ đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở tại địa bàn các xã biên giới, các dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt và đảm bảo đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. - Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn khác do huyện quản lý để thanh toán dứt điểm các dự án đã hoàn thành còn nợ vốn và bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch. Trên cơ sở mức vốn được cân đối hàng năm, phân bổ nguồn vốn này cho các huyện được hưởng nguồn vốn hỗ trợ. Các huyện thực hiện phân bổ chi tiết nguồn vốn này theo nguyên tắc sau: - Tập trung bố trí vốn cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu của huyện. Các dự án bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt và đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. - Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn khác do huyện quản lý để thanh toán dứt điểm các dự án đã hoàn thành còn nợ vốn và bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch. - Không bố trí vốn cho các dự án đã sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. 3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ các nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh 3.1. Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia Trước mắt, trong kế hoạch năm 2011, phân bổ cho các chương trình, dự án theo yêu cầu, nhiệm vụ của từng chương trình mục tiêu quốc gia. Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN cho các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện đầu tư cho một số lĩnh vực trọng điểm có ý nghĩa đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng theo Nghị quyết của Bộ Chính trị; hỗ trợ hạ tầng chợ, làng nghề; hỗ trợ phủ sóng phát thanh - truyền hình; hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử). Căn cứ vào tình hình thực hiện các dự án theo từng ngành, lĩnh vực, mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ theo cơ cấu ngành trình HĐND tỉnh quyết nghị. UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết đến danh mục dự án đã được phê duyệt theo đúng đối tượng sử dụng nguồn vốn theo hướng: ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn cho các công trình đang dở dang, công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch. Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác đảm bảo vốn bố trí cho các dự án từ khi thi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết, đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. 3.3. Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương khác Căn cứ các nguồn vốn được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương thực hiện phân bổ cho các dự án theo đúng đối tượng đầu tư của từng nguồn vốn hỗ trợ, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, hạng mục công trình đã hoàn thành còn thiếu vốn thanh toán, các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch. - Đối tượng đầu tư của từng nguồn vốn: Thực hiện theo Quyết định số 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Bao gồm các nguồn vốn sau: 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch. 2. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng phát triển giống thuỷ sản, giống cây trồng vật nuôi và giống cây lâm nghiệp. 3. Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững. 4. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp địa phương. 6. Hỗ trợ kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu. 7. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở UBND cấp xã. 8. Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện. 9. Chương trình quản lý bảo vệ biên giới đất liền. a) Chương trình bố trí dân cư theo QĐ số 193/QĐ-TTg . b) Chương trình di dân định canh định cư theo Quyết định số 33/QĐ-TTg . 10. Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA. 11. Hỗ trợ đầu tư vùng an toàn khu theo Quyết định số 229/1999/QĐ-TTg. 12. Hỗ trợ đầu tư các Trung tâm Giáo dục lao động xã hội. 13. Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp. 14. Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được. Căn cứ vào dự toán nguồn thu nguồn xổ số kiến thiết, phân bổ cho các danh mục dự án theo hướng lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác để đầu tư dứt điểm các công trình hoàn thành, công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế và các công trình phúc lợi xã hội cấp thiết (trong đó tập trung đầu tư các công trình về giáo dục, y tế). Việc quản lý, thanh toán cho các dự án đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được thực hiện theo quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
2,068
128,394
Các nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La sẽ ổn định trong thời gian 5 năm, phù hợp với thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2015. Ngoài các nguồn vốn trên, trong kỳ kế hoạch (2011- 2015), nếu được bổ sung thêm các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu khác, căn cứ vào nguồn vốn được Trung ương bổ sung hàng năm thực hiện phân bổ theo đúng định hướng và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn. Các dự án được bố trí vốn đảm bảo có trong quy hoạch được duyệt đã đảm bảo đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số: 65/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh: 2.589.600 triệu đồng. Trong đó: - Thu nội địa: 2.169.600 triệu đồng. - Thu hoạt động xuất nhập khẩu: 420.000 triệu đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.153.200 triệu đồng Trong đó: - Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.755.410 triệu đồng - Chi CTMTQG, nhiệm vụ khác: 397.790 triệu đồng Điều 2. Quyết định phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011, chi cho khối tỉnh: 1.971.080 triệu đồng và bổ sung dự toán cho ngân sách các huyện, thành phố, thị xã: 1.176.070 triệu đồng. (Có biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 kèm theo) Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên theo đúng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 01 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 02 DỰ TOÁN CHI TIẾT THU NSNN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số: 03 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 04 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 CÁC ĐƠN VỊ KHỐI TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Dự toán 2011 đã bao gồm cả lương 730 và các chế độ đặc thù của các ngành, hệ số lương (các đơn vị báo cáo) ĐM theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND. - Dự toán chi SN đào tạo tăng 180 học sinh cao đẳng, trong đó: Trường Tài chính 80 HS, Trường Y 100 HS; Mua sắm TS trường CĐ y tế 4 tỷ; trường CĐ sư phạm 3 tỷ; trường CĐ Tài chính 1 tỷ - Chi đào tạo lại cán bộ các trường cao đẳng tính theo mức chi hệ Trung cấp. - Chi SN y tế: tăng 70 gường bệnh tuyến tỉnh; 105 gường bệnh tuyến huyện (bao gồm cả TT Ytế TP TN tăng 35 GB). Hỗ trợ chi khác cho các phường, thị trấn: 10 tr.đ/đơn vị. - Chi SN văn hoá thể thao và du lịch: tính theo chế độ mới, kể cả chiếu bóng vùng cao cho đối tượng chính sách. KP trùng tu di tích:2 tỷ đồng; Phụ cấp thanh sắc 180 tr.đ, - Sự nghiệp GD có 4.800 tr.đ mua sắm sửa chữa cho các trường do không thu tiền XD trường lớp. - Biên chế theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao đến ngày 18/8/2010 tại Quyết định số 1911, biên chế chưa tuyển khối quản lý NN tỉnh theo hệ số lương 2,34 (không kể đơn vị HCSN). - Trang phục thanh tra: Trang phục thanh tra tỉnh tính 4.000 tr.đ/TT viên thay thế trang phục theo quy định. - Bảo hiểm y tế trên cơ sở số đối tượng được NS cấp theo số hợp đồng của Sở lao động TB và XH với BH tỉnh; BH y tế hộ cận nghèo tạm tính 28.609 trđ - Bảo hiểm thất nghiệp theo số liệu tổng hợp tiền lương của các đơn vị - Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh đã tính 300 tr.đ kinh phí đại hội nhiệm kỳ 2011-2016; BQL di tích lịch sử sinh thái ATK: 1 tỷ KP trùng tu di tích - Các khoản chi ngoài định mức giao cho Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán trước khi phân bổ ngân sách cho các đơn vị. Biểu số: 05 SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THUỘC TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biêu số 06 NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số: 07 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số: 08 BIỂU GIAO TỔNG MỨC THU VÀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 97/2006/NĐ-CP NGÀY 15/9/2006 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2009/NĐ-CP NGÀY 13/2/2009 QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính; Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Để thống nhất thực hiện quy định của pháp luật về áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính (sau đây viết gọn là áp dụng hình thức xử phạt trục xuất), Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số nội dung cụ thể như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009) về kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất; đối tượng bị quản lý tại nơi ở bắt buộc; quyền, nghĩa vụ của người bị quản lý tại nơi ở bắt buộc và hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất trong trường hợp bất khả kháng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất 1. Các khoản chi sau đây do ngân sách nhà nước chi trả trong dự toán ngân sách hàng năm của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh Bộ Công an: a) Lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; b) Thi hành quyết định xử phạt trục xuất; c) Quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất; d) Truy tìm người bị trục xuất bỏ trốn. 2. Các khoản chi sau đây do người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất chi trả: a) Ăn, ở tại nơi quản lý bắt buộc; b) Khám, chữa bệnh trong thời gian quản lý bắt buộc; c) Phương tiện xuất cảnh. 3. Trong trường hợp đặc biệt mà người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất không có khả năng chi trả các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này thì Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người đó là công dân hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người đó vào Việt Nam hoặc xin cấp thị thực cho họ chi trả; nếu không thể thực hiện được các yêu cầu đó thì chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.
2,072
128,395
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Đối tượng thuộc trường hợp bị quản lý tại nơi ở bắt buộc trong thời gian làm thủ tục trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 97/2006/NĐ-CP 1. Người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. 2. Người đã có quyết định xử phạt trục xuất, đang trong thời gian làm thủ tục thi hành quyết định trục xuất. Điều 5. Đối tượng không bị quản lý tại nơi ở bắt buộc trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự; 2. Người bị ốm nặng, đang phải điều trị tại cơ sở y tế. Điều 6. Nơi ở bắt buộc của người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Nơi ở bắt buộc của người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất có thể là: a) Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Công an cấp tỉnh; b) Nơi ở bắt buộc khác do Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh chỉ định. 2. Nơi ở bắt buộc phải bảo đảm các điều kiện về ánh sáng, vệ sinh, an toàn phòng cháy, chữa cháy và thuận tiện cho việc bảo vệ. Điều 7. Trách nhiệm quản lý người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại nơi ở bắt buộc 1. Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất có trách nhiệm tổ chức quản lý người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất từ khi lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đến khi thi hành xong quyết định trục xuất. 2. Đối với đối tượng được bàn giao theo yêu cầu của Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh Bộ Công an, thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức quản lý người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất. Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người bị quản lý tại nơi ở bắt buộc 1. Người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất bị quản lý tại nơi ở bắt buộc được quyền: a) Hưởng chế độ ăn như chế độ ăn áp dụng đối với công dân Việt Nam trong thời gian bị tạm giữ theo thủ tục hành chính, nếu không có khả năng tự chi trả; b) Mang theo các đồ dùng, tư trang cần thiết cho việc sinh hoạt; c) Được khám, điều trị khi bị ốm; d) Tiếp xúc với người thân, những người khác khi được sự đồng ý của Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh. 2. Người đang trong thời gian làm thủ tục trục xuất bị quản lý tại nơi ở bắt buộc có nghĩa vụ: a) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian lập hồ sơ, làm thủ tục trục xuất; b) Gửi tiền, tài sản tại bộ phận lưu ký của nơi quản lý hoặc tại nơi do Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định; c) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của nơi quản lý và yêu cầu của cán bộ quản lý; d) Cung cấp thông tin cần thiết khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 9. Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất trong trường hợp bất khả kháng và việc quản lý trong thời gian được hoãn 1. Trường hợp bất khả kháng được hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất là trường hợp vì lý do chiến tranh, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do khách quan khác mà người bị trục xuất chưa thể xuất cảnh được. 2. Việc quản lý người được hoãn thi hành quyết định trục xuất thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn hoặc cản trở việc thi hành quyết định trục xuất, thì quản lý tại nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Công an cấp tỉnh. b) Quản lý tại nơi ở bắt buộc khác đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Đối với trường hợp không cần thiết phải áp dụng biện pháp quản lý quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này thì có thể áp dụng biện pháp hạn chế việc đi lại, tiếp xúc hoặc tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. 2. Các quy định trước đây của Bộ Công an trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục An ninh I chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này và thống kê việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính. 2. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, các đơn vị báo cáo về Bộ (qua Tổng cục An ninh I, Vụ Pháp chế) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Báo cáo số 176/BC-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo của các cơ quan hữu quan; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu năm 2011 đã nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân. 1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 a) Về kinh tế Tốc độ tăng GDP năm 2010 ước tăng 14,5%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,2%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,1%; khu vực dịch vụ tăng 23,9%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng: 63% – 32,6% - 4,4%. GDP bình quân đầu người ước đạt 30,1 triệu đồng. Ước giá trị sản xuất công nghiệp cả năm đạt 105.923 tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2009. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước tăng 31%. Ước kim ngạch xuất khẩu tăng 23,5%. Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ước tăng 3,7%. Ước thu mới ngân sách là 19.000 tỷ đồng đạt 119% dự toán Hội đồng nhân dân thông qua, tăng 34% so với năm 2009, trong đó: thu nội địa là 12.000 tỷ đồng, đạt 112%, tăng 19%; thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu 7.000 tỷ đồng, đạt 132%, tăng 68% so với năm 2009. Chi ngân sách địa phương ước đạt 6.600 tỷ đồng, đạt 94% dự toán Hội đồng nhân dân, tăng 6% so với năm 2009. Tổng vốn huy động ước tăng 29,6% so cùng kỳ. Tổng dư nợ cho vay tăng 13,3% so cùng kỳ. Về đăng ký kinh doanh: có 1.571 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới với vốn đăng ký 6.281 tỷ đồng và 13.524 tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp. Đầu tư nước ngoài: đã thu hút thêm được 977 triệu đô la Mỹ; gồm: 104 dự án mới với số vốn là 413 triệu đô la Mỹ và 135 lượt dự án bổ sung vốn với số vốn tăng thêm là 563 triệu đô la Mỹ. b) Về bảo đảm an sinh xã hội Hoạt động chăm sóc người có công, các đối tượng xã hội, chăm sóc bảo vệ trẻ em tiếp tục được duy trì và mở rộng. Hoàn thành chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 theo kế hoạch; xây dựng chuẩn nghèo mới của tỉnh giai đoạn 2011-2015. Giải quyết việc làm cho 57.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 60%, trong đó có 45% lao động đã qua đào tạo nghề. Thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển giáo dục – đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân: tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,7%; tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 88,29%. Công tác y tế dự phòng, kiểm soát dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm được phối hợp chỉ đạo, triển khai các biện pháp dự phòng tích cực, không để dịch bệnh và các vụ ngộ độc lớn xảy ra, kịp thời khống chế, đẩy lùi và hạn chế một số bệnh dịch nguy hiểm. Các hoạt động văn hóa - thông tin tập trung tuyên truyền về thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, các biện pháp về bình ổn thị trường, phục hồi tăng trưởng kinh tế. Triển khai thực hiện tốt các ngày lễ lớn. Bên cạnh những thành tựu đạt được, Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí về đánh giá những hạn chế trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2010 như báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh đã nêu. 2. Về nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 a) Mục tiêu tổng quát Tập trung mọi nguồn lực nhằm ổn định kinh tế; trên cơ sở đó, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010 gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng ưu tiên phát triển dịch vụ - công nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao hiệu quả công tác lãnh sự và xúc tiến thương mại; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; tăng cường ổn định chính trị xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. b) Các chỉ tiêu chủ yếu - Chỉ tiêu kinh tế + Tổng sản phẩm trong tỉnh (GGP) tăng 14,5% so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2011 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỉ lệ tương ứng là 62,8% - 33,2% - 4%. GDP bình quân đầu người dự kiến khoảng 36,1 triệu đồng. + Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20 - 21%, nông lâm ngư nghiệp tăng 4,5-5% và GDP dịch vụ tăng 25-26% so với năm 2010.
2,063
128,396
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 30% so với năm 2010. + Kim ngạch xuất khẩu tăng 21% so với năm 2010. + Tổng thu ngân sách đạt 21.000 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách đạt 7.500 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển 3.500 tỷ đồng. + Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên 1 tỷ đôla Mỹ. - Chỉ tiêu xã hội + Tỷ lệ trường trung, tiểu học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 48%. + Tiếp tục duy trì mức sinh thay thế một cách vững chắc. + Tạo việc làm cho trên 44.000 lao động. + Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,5% - 2% so với đầu năm. + Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 13,8%. - Các chỉ tiêu về môi trường + Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,6%. + Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch trên 96%. + Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt: 100%. + Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý đạt 86%. + Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom xử lý đạt: 94%. + Tỷ lệ khu công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt 100%. + Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 56,6%. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất định hướng và giải pháp phát triển ngành và lĩnh vực năm 2011 theo nội dung báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số giải pháp sau: - Tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phục vụ xuất khẩu nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh, làm tiền đề cho những năm tiếp theo của kế hoạch 5 năm. - Có chế độ ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, công nhân và người thu nhập thấp. Các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan triển khai trước mắt 3 dự án nhà ở xã hội, đảm bảo về quy mô và kiến trúc đô thị; quy hoạch gắn khu nhà ở với phát triển khu đô thị và khu công nghiệp. - Xây dựng cơ chế xã hội hóa đầu tư xử lý chất thải rắn các khu đô thị. Tiếp tục xử lý triệt để các cơ sở nằm trong danh sách gây ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở không hoàn thành đúng tiến độ và vẫn đang tiếp tục gây ô nhiễm. - Thực hiện có hiệu quả và đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, xóa nghèo bền vững; quan tâm, giúp đỡ các hộ cận nghèo nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ hộ tái nghèo. - Nắm chắc tình hình, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc giải quyết các vụ khiếu kiện đông người, phức tạp, tồn đọng kéo dài. - Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao hiểu biết pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động; kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật lao động ở các doanh nghiệp. Điều 2. Trên cơ sở các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng các kế hoạch, chương trình cụ thể nhằm triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên phối hợp vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đã đề ra. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Sau khi xem xét Tờ trình số 3585/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 272 /BC-HĐND-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương (phụ lục kèm theo). Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC , ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 3085/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, với những nội dung cơ bản sau: I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 1. Phụ cấp lưu trú a) Trường hợp đi công tác trong tỉnh - Đi và về trong ngày: Từ 40.000 đến 50.000 đồng/người/ngày (phụ thuộc vào số km từ cơ quan đến nơi công tác); - Nghỉ lại nơi công tác: 60.000 đồng/người/ngày. b) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh - Đi và về trong ngày: 70.000 đồng/người/ngày; - Nghỉ lại nơi công tác: từ 100.000 đến 120.000 đồng/người/ngày (phụ thuộc vào nơi nghỉ lại đến công tác). c) Cán bộ, công chức được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 150.000 đồng/người/ngày. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Tất cả cán bộ đi công tác, khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác được phân thành 03 đối tượng, cụ thể: - Đối tượng 1: Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội. - Đối tượng 2: Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND và các chức danh tương đương (Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy). - Đối tượng 3: Cán bộ, công chức còn lại. a) Thanh toán theo hình thức khoán - Đối tượng 1: mức tối đa không quá 700.000 đồng/người/ngày; - Đối tượng 2: mức tối đa không quá 500.000 đồng/người/ngày; - Đối tượng 3: từ 120.000 đến 300.000 đồng/người/ngày (phụ thuộc vào nơi đến công tác). b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế - Đối tượng 1: từ 800.000 đến 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng. (phụ thuộc vào nơi đến công tác); - Đối tượng 2: từ 600.000 đến 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng. (phụ thuộc vào nơi đến công tác); - Đối tượng 3: từ 500.000 đến 600.000 đồng/ngày/phòng 02 người (phụ thuộc vào nơi đến công tác). 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí - Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trong huyện trên 10 ngày/tháng, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng; - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. II. CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ 1. Chi hỗ trợ đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước a) Hội nghị cấp tỉnh - Chi hỗ trợ tiền ăn: Từ 70.000 đến 100.000 đồng/người/ngày (tùy theo tính chất hội nghị); - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày; - Chi nước uống: Tối đa 20.000 đồng/người/ngày. b) Hội nghị cấp huyện - Chi hỗ trợ tiền ăn: Từ 50.000 đến 80.000 đồng/người/ngày (tùy theo tính chất hội nghị); - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: Tối đa 150.000 đồng/người/ngày; - Chi nước uống: Tối đa 15.000 đồng/người/ngày. c) Hội nghị cấp xã - Chi hỗ trợ tiền ăn: 50.000 đồng/người/ngày; - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: Tối đa 120.000 đồng/người/ngày;
2,023
128,397
- Chi nước uống: Tối đa 10.000 đồng/người/ngày. 2. Chi hỗ trợ đại biểu dự hội nghị là cán bộ không chuyên trách cấp xã: Được hỗ trợ 50% mức chi hỗ trợ như trên 3. Chi cho đại biểu có hưởng lương từ ngân sách Nhà nước - Chi tiền nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. - Chi hỗ trợ tiền ăn: Đối với hội nghị cấp ủy (Hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các Đảng ủy xã và các Đảng ủy trực thuộc huyện, thị ủy; hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập); họp của Ủy ban nhân dân các cấp để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân các cấp; đại hội Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, được hỗ trợ tiền ăn cho các đại biểu với mức như sau: + Cấp tỉnh: Đại hội theo nhiệm kỳ 100.000 đồng/người/ngày; các Hội nghị còn lại 80.000 đồng/người/ngày; + Cấp huyện: Đại hội theo nhiệm kỳ 80.000 đồng/người/ngày; các Hội nghị còn lại 60.000 đồng/người/ngày; + Hội nghị cấp xã: Đại hội theo nhiệm kỳ và các Hội nghị còn lại 50.000 đồng/người/ngày. 4. Họp chỉ đạo triển khai công tác thường xuyên của UBND cấp tỉnh, cấp huyện; họp sơ kết theo định kỳ hàng tháng, quý của các cơ quan, đơn vị: chỉ chi tiền nước uống cho đại biểu tham dự tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND , ngày 12 tháng 7 năm 2007 về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND . Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, Kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 7672/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2011 như sau: I. NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 Tổng vốn đầu tư trên địa bàn: 25.000.000 - 26.000.000 triệu đồng (Trong đó: Vốn đầu tư XDCB qua ngân sách tỉnh: 2.845.400 triệu đồng). 1. Ngân sách Trung ương giao: 2.066.400 triệu đồng a) Trung ương hỗ trợ theo Luật NS: 872.200 triệu đồng - Ngân sách TW hỗ trợ theo luật ngân sách (vốn trong nước): 467.200 triệu đồng (ổn định thời kỳ 2011 - 2015). - Thu cấp quyền SD đất: 400.000 triệu đồng. - Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: 5.000 triệu đồng. b) Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 1.074.200 triệu đồng. c) Vốn ngoài nước (ODA): 120.000 triệu đồng. 2. Ngân sách tỉnh giao bổ sung: 610.000 triệu đồng Thu cấp quyền SD đất giao bổ sung: 600.000 triệu đồng. Thu từ xổ số kiến thiết: 10.000 triệu đồng. 3. Vay đầu tư: 200.000 triệu đồng (từ nguồn vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà nước) Tổng số: 2.876.400 triệu đồng trong đó: - Vốn quy hoạch đô thị và quỹ địa chính: 26.000 triệu đồng (đưa vào chi sự nghiệp kinh tế). - Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: 5.000 triệu đồng đồng (đưa vào chi sự nghiệp kinh tế). - Vốn đầu tư XDCB qua ngân sách tỉnh: 2.845.400 triệu đồng. (Riêng đối với nguồn vốn Chương trình MTQG, trái phiếu chính phủ, nguồn vốn vượt thu 2010 sẽ phân bổ sau). II. NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH a) Thực hiện dự án (1). Thực hiện Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015: Quản lý theo chương trình mục tiêu và nguồn vốn đúng đối tượng quy định về quản lý đầu tư hiện hành. Dự án thuộc nguồn vốn bổ sung mục tiêu nào thì bố trí đúng theo nguyên tắc nguồn vốn đó. Nguồn vốn hỗ trợ trong cân đối đảm bảo điều hòa theo cơ cấu ngành và địa phương. (2). Tiếp tục thực hiện tinh thần Thông báo số 389-TB/TU ngày 15/8/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nguyên tắc tiêu chí phân bổ vốn đầu tư và định hướng Nghị quyết Đại hội XVII Đảng bộ tỉnh: - Tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm, mục tiêu đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, các công trình có khả năng hoàn thành để phát huy hiệu quả trong năm 2011 và 2012. Bố trí kinh phí cho các lĩnh vực quan trọng theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội (giáo dục đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ...) theo định hướng cơ cấu của Trung ương. - Ưu tiên trả nợ cho các công trình hoàn thành đã có quyết toán và theo cơ cấu nguồn vốn được duyệt và vốn đối ứng. - Hạn chế đầu tư công trình mới, chỉ đầu tư những công trình thực sự bức xúc trụ sở làm việc, hạ tầng kinh tế, xã hội bức xúc và khả năng cân đối nguồn; kiểm soát chặt chẽ những dự án lớn khi chưa khả thi về nguồn vốn thì chưa khởi công để dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài gây thất thoát lãng phí trong đầu tư. (3). Nguyên tắc cụ thể: - Phương án phân bổ đúng cơ cấu và danh mục được trung ương thông báo. Các công trình địa phương thực hiện theo các chính sách của HĐND tỉnh đã thông qua. (Riêng mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin bố trí hỗ trợ UBND huyện có dự án miền núi 300 triệu đồng; huyện đồng bằng 200 triệu đồng; Sở, ngành cấp tỉnh tối đa 300 triệu đồng); - Danh mục công trình bố trí phải đảm bảo hồ sơ theo quy định hiện hành (có hồ sơ phê duyệt trước 31/10/2010, bố trí đúng nguồn vốn đã xác định); - Công trình tiếp tục có xem xét đến khối lượng thực hiện và tỷ lệ giải ngân của chỉ tiêu kế hoạch năm 2010; - Công trình hoàn thành bố trí tối đa đến 80% tổng mức đầu tư hoặc đến 85% giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt theo cơ cấu nguồn vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt; - Đối với các dự án đã sử dụng nguồn vốn ứng trước kế hoạch các năm nếu chưa giải ngân hết chỉ tiêu nguồn ứng thì chỉ bố trí đủ kinh phí để hoàn trả vốn ứng; - Để đảm bảo thực hiện quy định và nguyên tắc quản lý theo nguồn vốn, đối với các công trình đã sử dụng nguồn vốn nào thì tiếp tục bố trí nguồn vốn đó để đảm bảo định hướng cơ cấu, phương hướng phát triển chung của tỉnh; - Ưu tiên bố trí vốn cho dự án theo mục tiêu đã xác định tại Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh về chủ trương đầu tư và các dự án đã duyệt. (4). Bổ sung cân đối từ ngân sách địa phương: - Nguồn trích phần trăm từ tiền thu cấp quyền sử dụng đất theo cơ chế phân bổ Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua. - Nguồn xổ số kiến thiết bố trí các công trình y tế và giáo dục - Nguồn vốn phân cấp cho các địa phương định hướng cơ cấu bố trí để đảm bảo cơ cấu Trung ương giao. - Nguồn vốn ngân sách địa phương: Bố trí các công trình bức xúc khắc phục hậu quả bão lụt; các công trình trọng điểm của tỉnh; các công trình quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, MTTQ, đoàn thể; trạm y tế xã, trụ sở xã, các công trình tiếp tục đã bố trí từ nguồn ngân sách địa phương. Riêng nguồn vốn vượt thu thực hiện phân bổ, sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên cho đầu tư các công trình, dự án trọng điểm. (5). Điều hòa giữa các địa phương đảm bảo không thấp thua năm 2010. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng gắn với hiệu quả trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. Để khắc phục dần tình trạng đầu tư dàn trải, tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đảm bảo số lượng công trình, dự án bằng số lượng công trình, dự án năm 2010 (ngoại trừ công trình đầu tư theo chính sách). b) Chuẩn bị đầu tư Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án được duyệt theo thẩm quyền; các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền. Tăng nguồn chuẩn bị đầu tư (từ nguồn vượt thu) và tập trung ưu tiên cho các dự án lớn của tỉnh nhằm chuẩn bị để kêu gọi đầu tư cho thời kỳ 2011 - 2015. III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ 1. Phương án cơ cấu a) Cơ cấu nguồn vốn TW hỗ trợ cân đối theo Luật Ngân sách Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Nguồn Ngân sách TW hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Nguồn vốn ngoài nước: 120.000 triệu đồng (Theo hiệp định ký kết). d) Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết * Dự toán tiền thu cấp quyền sử dụng đất: 1.000.000 triệu đồng. Trong đó: - Phân cấp cho thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa, các huyện: 544.000 triệu đồng; - Lập quỹ giải phóng mặt bằng: 10.000 triệu đồng; - Lập quỹ phát triển quỹ đất: 300.000 triệu đồng; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án: 120.000 triệu đồng; - Bố trí cho công tác quy hoạch đô thị, quỹ địa chính: 26.000 triệu đồng. * Dự toán nguồn thu từ xổ số kiến thiết: 10.000 triệu đồng bố trí đối ứng các chương trình giáo dục đào tạo, y tế sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
2,063
128,398
e) Vay đầu tư: 200.000 triệu đồng để đầu tư tuyến đường Vinh – Cửa Lò. g) Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: 5.000 triệu đồng đưa vào chi sự nghiệp kinh tế. 2. Danh mục công trình cụ thể đã được HĐND tỉnh thông qua Điều 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện: 1. Tiếp tục tạo nguồn vốn đầu tư phát triển - Tiếp tục vận dụng các chính sách của Trung ương để khai thác nguồn cho đầu tư phát triển, nhất là các chính sách lớn về phát triển hạ tầng, an sinh xã hội (Trái phiếu Chính phủ, 30A...) - Thực hiện chính sách gắn với công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi tăng huy động nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách. - Tổ chức đánh giá kết quả thu ngân sách năm 2010 theo cơ chế TW cân đối nguồn vượt thu, trong đó tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm bảo đảm tốc độ tăng trưởng đã đặt ra, đồng thời với các giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn ngân sách. 2. Phân công chỉ đạo thực hiện các công trình trọng điểm và phân công lãnh đạo phụ trách các ngành tham mưu - Các ngành theo phân công tiếp tục làm việc với các Bộ, Ngành TW để giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các công trình trọng điểm tại Thông báo số 190/TB-VPCP ngày 12/7/2010 kết luận của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục vận động để tăng chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 các chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu Chính phủ. - Đối với nguồn thu cấp quyền sử dụng đất được để lại trên địa bàn huyện, UBND tỉnh định hướng cơ cấu một số ngành lĩnh vực Trung ương quy định, các huyện phân bổ chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện. - Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tính toán khoản vượt thu năm 2010, định hướng cơ cấu sử dụng (chi đầu tư, chi thường xuyên...). Báo cáo UBND tỉnh theo định hướng đã được HĐND tỉnh thông qua. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, các huyện tổng hợp tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện phân bổ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu Chính phủ và nguồn vượt thu theo cơ cấu đã được thống nhất và định hướng đầu tư đã được HĐND tỉnh thông qua, đảm bảo quy trình, đúng đối tượng, mục tiêu, nguồn vốn. - Tổ chức chỉ đạo để triển khai các dự án thu hút đầu tư đã được ký kết, đốc thúc và chịu trách nhiệm về vận động xúc tiến đầu tư các lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Tăng cường kiểm tra đôn đốc báo cáo tiến độ trong điều hành XDCB - UBND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc trong thực hiện đầu tư, đảm bảo kế hoạch XDCB thực hiện đúng tiến độ và hiệu quả. - Các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện phân công lãnh đạo tập trung chỉ đạo chủ đầu tư hai khâu chính là đẩy mạnh làm thủ tục giải ngân và thực hiện quyết toán kịp thời. - Tăng cường giám sát cộng đồng. Thông báo các chủ đầu tư và các nhà thầu làm tốt, chưa tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Công tác Quy hoạch, chuẩn bị đầu tư - Tăng cường công tác quy hoạch và CBĐT, các ngành các huyện triển khai xây dựng và quy hoạch phát triển ngành đến 2020. - Kiểm tra các dự án, quy hoạch treo. Đối với các dự án xây dựng nhà ở cao tầng kiên quyết xử lý các chủ dự án tổ chức phân lô bán đất trước khi xây dựng các nhà cao tầng. Thu hồi giấy phép đầu tư các dự án vi phạm quy định. - Tiếp tục rà soát quy hoạch sử dụng đất (tập trung thành phố Vinh, các thị xã, các thị trấn) để tạo nguồn từ quỹ đất. 5. Quán triệt Nghị quyết TW 3 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Tỉnh ủy về phòng chống thất thoát, tham nhũng trong XDCB - Thực hiện đúng quy trình thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. - Nâng cao trách nhiệm của cơ quan tham mưu, tránh chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm. - Tăng cường giám sát cộng đồng theo Quyết định số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Tăng cường kiểm tra đôn đốc tất cả các khâu trong quy trình quản lý đầu tư và xây dựng từ chủ trương đầu tư, lập và thẩm định dự án đầu tư, công tác đấu thầu, thực hiện dự án và thanh quyết toán công trình đưa vào sử dụng. 6. Giám sát thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2010 Giao Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các ban, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Điều 3. Giao UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch, chỉ đạo các ngành, huyện thành thị đôn đốc các chủ đầu tư để khẩn trương triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, đảm bảo khối lượng thực hiện và giải ngân hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06/6/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số: 66/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể: I. Chế độ công tác phí 1. Phụ cấp lưu trú a) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng /ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Lãnh đạo các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/1 phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn hai người/phòng);
2,107
128,399
- Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn hai người/phòng. 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. II. Chế độ hội nghị phí 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; 2. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 3. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định cước phí vận tải hành khách tại thời điểm. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06/6/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết. Nghị Quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số: 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số: 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 102/TTLL-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/9/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số: 52/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua Đề án xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu chung Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đúng quy định của pháp luật. Bảo đảm vững mạnh, rộng khắp, số lượng hợp lý, chất lượng ngày càng cao, thực sự là lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - quân sự ở địa phương, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. 2. Một số chỉ tiêu cụ thể - Kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, đơn vị, tổ chức và cán bộ quản lý, chỉ huy Dân quân tự vệ đủ số lượng, nâng cao chất lượng toàn diện; - Tổ chức biên chế và quy mô tổ chức lực lượng theo đúng quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ, gắn với tình hình cụ thể ở địa phương: + Cấp tỉnh từ 1,7% đến 1,8% so với tổng dân số; + Cấp huyện từ 1,5% đến 2,9% so với tổng dân số; + Cấp xã từ 0,5% đến 5,0% so với tổng dân số; + Lực lượng tự vệ đạt tỉ lệ từ 1,2% đến 20% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, tổ chức. - Đào tạo cán bộ: + Năm 2011 mở 02 lớp đào tạo hoàn thiện trung cấp chuyên ngành quân sự cơ sở cho các cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã từ 166 đến 180 đồng chí; + Từ năm 2011 đến năm 2015, đào tạo trung cấp chuyên ngành quân sự cơ sở cho cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo từ 160 đến 180 đồng chí. Gửi đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học (mỗi năm từ 15 đến 30 đồng chí) theo chỉ tiêu đào tạo của Quân khu I và Bộ Quốc phòng. 3. Giải pháp - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước về công tác dân quân tự vệ; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Luật Dân quân tự vệ, từ đó thống nhất cao nhận thức và trách nhiệm của toàn thể nhân dân đối với công tác dân quân tự vệ; - Quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh; - Phát huy vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự; các cơ quan, ban ngành, đoàn thể của địa phương để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; - Nâng cao chất lượng bồi dưỡng, đào tạo, huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; - Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; - Bảo đảm kịp thời ngân sách cho các nhiệm vụ công tác quân sự ở địa phương, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; - Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh cần xác định thứ tự ưu tiên các nội dung công việc để xây dựng theo lộ trình cho phù hợp trên nguyên tắc tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với củng cố quốc phòng an ninh. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ NĂM 2011. Thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, Quyết định số 2103/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2011, Thông tư số 167/2010/TT-BQP ngày 19/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm. Để bảo đảm tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ năm 2011 đúng trình tự, nguyên tắc theo Luật Nghĩa vụ quân sự qui định với mục tiêu: Nâng cao chất lượng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên và góp phần xây dựng cơ sở chính trị ở địa phương; bảo đảm giao quân đủ số lượng, đúng tiêu chuẩn, thời gian, giao nhận quân nhanh, gọn, an toàn, đoàn kết, tiết kiệm và đạt kết quả cao. Căn cứ chỉ tiêu tuyển quân năm 2011 của Chính phủ giao tỉnh Lâm Đồng, UBND tỉnh yêu cầu các địa phương, các sở, ban, ngành, các đoàn thể trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp theo Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự đã được Quốc hội khóa XI kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005. Kết hợp chặt chẽ giữa địa phương và đơn vị nhận quân, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp. Các địa phương, các ngành chủ động phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, lấy cơ quan quân sự làm trung tâm hiệp đồng. Đồng thời kiềm tra, đôn đốc và giải quyết kịp thời những vướng mắc cho cơ sở trong từng bước thực hiện. 2. Song song với việc tuyên truyền pháp luật về Luật Nghĩa vụ quân sự và giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, các cấp, các ngành, các đoàn thể cần quán triệt để thực hiện tốt việc “3 bình cử, 4 công khai”, tổ chức xét duyệt những trường hợp được tạm hoán và miễn gọi nhập ngũ đúng quy định, đúng luật, bảo đảm công bằng, dân chủ trong quá trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, chống các biểu hiện tiêu cực. 3. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn cụ thể việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ theo đúng hướng dẫn của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 và đúng với tình hình cụ thể của từng địa phương. Tuyển chọn đủ số lượng, chất lượng cao, thực hiện tốt Nghị quyết của Đảng ủy Quân khu 7 về chỉ tiêu đảng viên trong thanh niên gọi nhập ngũ. Ủy ban nhân dân, Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp chỉ đạo các địa phương tuyển quân tròn khâu theo phương châm “tuyển người nào, chắc người đó”. Đặc biệt chú trọng những vùng khó khănhiệp đồng với đơn vị nhân quân tổ chức chốt danh sách gọi nhập ngũ.
2,046